ĐẶNG PHNG QUN

HUSSERL V CHỦ NGHĨA (L) TƯỞNG

TRONG THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

bin khảo triết học nhiều kỳ

kỳ 122

(tiếp theo)

Kỳ 1, Kỳ 2 , Kỳ 3 , Kỳ 4 , Kỳ 5 , Kỳ 6 , Kỳ 7 , Kỳ 8 , Kỳ 9 , Kỳ 10 , Kỳ 11 , Kỳ 12 , Kỳ 13 , Kỳ 14 , Kỳ 15 , Kỳ 16 , Kỳ 17 , Kỳ 18 , Kỳ 19 , Kỳ 20 , Kỳ 21 , Kỳ 22 , Kỳ 23 , Kỳ 24 , Kỳ 25 , Kỳ 26 , Kỳ 27 , Kỳ 28 , Kỳ 29 , Kỳ 30 , Kỳ 31 , Kỳ 32 , Kỳ 33 , Kỳ 34 , Kỳ 35 , Kỳ 36 , Kỳ 37 , Kỳ 38 , Kỳ 39 , Kỳ 40 , Kỳ 41 , Kỳ 42, Kỳ 43, Kỳ 44, Kỳ 45,  Kỳ 46, Kỳ 47, Kỳ 48, Kỳ 49, Kỳ 50, Kỳ 51, Kỳ 52, Kỳ 53, Kỳ 54, Kỳ 55, Kỳ 56, Kỳ 57, Kỳ 58, Kỳ 59, Kỳ 60, Kỳ 61, Kỳ 62, Kỳ 63, Kỳ 64, Kỳ 65, Kỳ 66, Kỳ 67, Kỳ 68, Kỳ 69, Kỳ 70,Kỳ 71, Kỳ 72, Kỳ 73, Kỳ 74, Kỳ 75, Kỳ 76, Kỳ 77, Kỳ 78, Kỳ 79, Kỳ 80, Kỳ 81, Kỳ 82, Kỳ 83, Kỳ 84, Kỳ 85, Kỳ 86, Kỳ 87, Kỳ 88, Kỳ 89, Kỳ 90, Kỳ 91, Kỳ 92, Kỳ 93, Kỳ 94, Kỳ 95, Kỳ 96, Kỳ 97, Kỳ 98, Kỳ 99, Kỳ 100, Kỳ 101, Kỳ 102, Kỳ 103,  Kỳ 104, Kỳ 104, Kỳ 104, Kỳ 105, Kỳ 106, Kỳ 107, Kỳ 108, Kỳ 109, Kỳ 110, Kỳ 111, Kỳ 112, Kỳ 113, Kỳ 114, Kỳ 115, Kỳ 116, Kỳ 117, Kỳ 118, Kỳ 119, Kỳ 120, Kỳ 121, Kỳ 122,

 

Chương IV

Thin địa thời : Chủ nghĩa (l)ý tưởng trong Hịn dịn hịn tượng lụn

 

Ý thức thời như th̉ trì đ̣ng của thin-địa-thời

 

Phóng đ̣ng như đã chỉ ra ở trn là khái nịm đ́i ứng của trì đ̣ng trong hịn tượng lụn v̀ thời gian, ṃt đằng là ký ức sơ kỳ, ́n tượng lin ḥ với bín cải trực típ ću thành trong hịn tại, với ký ức ḥu kỳ, v̀ tương lai. Phóng đ̣ng như th̉ ý thức ở vị th́ tri giác, chờ đợi ṃt ḱ típ với những gì sẽ đ́n.

Ở tít 24 lụn v̀ phóng đ̣ng trong h̀i ức/Protentionen in der Wiedererinnerung, Husserl xác định : mọi ký ức chứa ý hướng-kỳ vọng mà thành tựu đưa tới hịn tại. Mọi quá trình ću thành tự nguyn ủy được những phóng đ̣ng hoạt náo, ću thành từ tŕng khng và nắm được/auffangen cái gì x̉y đ́n như th́, h̀u mang lại thành tựu. Tuy nhin, quá trình h̀i ức khng những làm mới v̀ mặt ký ức cho những phóng đ̣ng này; chúng khng chỉ ở đó đ̉ nắm được quá trình này, chúng cũng đã nắm được nó, thành tựu, và chúng ta ý thức được đìu đó trong h̀i ức.[80]

Mặt khác, Husserl cũng chỉ ra ḿi quan ḥ trong phóng đ̣ng với tri giác và h̀i ức, nhằm chỉ ra ću trúc của phóng đ̣ng trong quá trình lin ḥ này, khi dĩn tả : Ńu phóng đ̣ng nguyn ủy tuỳ thục vào tri giác của sự bín khng xác định và đ̉ ngỏ v́n đ̀ tha hữu hay v hữu, thì trong h̀i ức chúng ta có kỳ vọng sửa soạn trước khng đ̉ mọi sự mở ngỏ, trừ phi ở hình thái h̀i ức "chưa thành tựu", có ṃt ću trúc khác với phóng đ̣ng nguyn ủy chưa xác định .[81]

Khái nịm phóng đ̣ng lại được nhắc đ́n trong ṃt tác ph̉m khác v̀ sau, Suy nịm kỉu Descartes/Cartesianische Meditationen 1929 trong thin Suy nịm thứ hai và thin Suy nịm thứ tư khi đ̀ c̣p thời gian, ở thin trước là "t̉ng hợp ph̉ c̣p của thời gian siu nghịm//universale Synthesis der transzendentalen Zeit", ở thin sau là thời gian như th̉ "hình thái ph̉ c̣p của mọi khởi sinh ngã-lụn/Die Zeit als Universalform aller egologischen* Genesis". Trong tít 18 của Suy nịm hai, Husserl xác định "đ̀ng nh́t hóa là hình thái ǹn tảng của t̉ng hợp... trước tin như th̉ ṃt t̉ng hợp t́i cao, tràn khắp ṃt cách tiu cực, trong hình thái của ý thức lin tục v̀ thời gian ṇi tại","hình thái ǹn tảng của t̉ng hợp ph̉ c̣p này, hình thái làm cho mọi t̉ng hợp khác của ý thức khả hữu, là ý thức ph̉ c̣p của thời gian ṇi tại". Song, ng cũng giải thích khu bịt giữa thời gian "ṇi tại" với ý thức v̀ thời gian "ṇi tại" bỉu hịn như th̉ khu bịt giữa quá trình chủ quan trong thời gian ṇi tại (hay hình thái thục thời gian của quá trình này) với những cách th́ xút hịn thời gian, như những phức ś tương ứng; những cách th́ xút hịn này tạo thnh ý thức của thời gian ṇi tại, chính là "những kinh nghịm śng có ý hướng/intentionale Erlebnisse" và hữu của đời śng ý thức của bản ngã dưới hình thái hữu-có-ý-hướng-phản-tư-với-chính-nó/in Form des Auf-sich-selbst-intentional-zurckbezogen-Seins". Sang tít 19 lụn v̀ Hịn th̉ và tìm th̉ của đời śng có ý hướng, nhằm chỉ ra tính phức th̉ của ý hướng tính thục mọi cogito, vì nó có định ý trong ý thức của thời gian ṇi tại. Ṃt nét cơ bản khác của ý hướng tính th̉ hịn trong kinh nghịm śng có "chn trời" bín đ̉i với bín dạng của nhóm ý thức mà quá trình này phụ thục và với bín dạng của chính quá trình trong những giai đoạn lưu lượng của nó - đó là ṃt chn trời có ý hướng tham chíu với những tìm th̉ của ý thức thục v̀ chính quá trình. Chẳng hạn như trường hợp sau : thục v̀ mọi tri giác ngoại tại có tham chíu từ những mặt được tri giác chính thức của đ́i tượng tri giác đ́n những mặt có ý định , chưa được tri giác, song chỉ dự tính và trước tin với ṃt sự tŕng r̃ng khng trực giác - như th̉ những mặt hịn tại đ́n đ̉ tri giác, ṃt phóng đ̣ng lin tục có ṃt chìu hướng mới với m̃i giai đoạn tri giác.[82]

Vai trò của phóng đ̣ng bỉu hịn những ý hướng nhằm v̀ tương lai là ṃt trong những khai phá quan trọng đ̉ nói đ́n tính thời, khng những quan trọng trong phát trỉn hịn tượng lụn, mà còn là ṃt trong những khái nịm chủ ýu của trít học hịn đại. Trong hành trạng tư tưởng của Husserl, những suy nịm cũng phát trỉn theo thời gian, như th̉ vai trò của phóng đ̣ng trong quan nịm ću thành, hỉu theo tinh th̀n Husserl, như ṃt tặng dữ cảm quan/Sinngebung.

Cho nn, Husserl có th̉ khẳng định thời gian chủ quan hay thời gian sinh đ̣ng khu bịt với thời gian khách quan, hay thời gian theo mặt trời, hay theo đ̀ng h̀, song ṽn trn cơ sở khoa học nghim xác. ng quan nịm thời gian chi ph́i đ́i tượng thực tại; trong Suy nịm kỉu Descartes ng cũng mưu tìm như Descartes ṃt phương pháp lụn theo chìu hướng khoa học, khi xác định giải quýt v́n đ̀ siu nghịm của những khách th̉ tính lý tưởng ("lý tưởng" hỉu theo nghĩa đặc bịt): Siu thời tính của của chúng trở thành toàn thời tính, như th̉ th̉ tương lin của b́t kỳ sản xút và tái sản xút nào ở mọi thời gian.[83]

Ở thời khoảng 1920//21 trong những bài giảng tại đại học Albert-Ludwigs-Universitt Freiburg dưới tiu đ̀ Lụn lý học/Logik mà ṃt ph̀n lớn đã ṭp hợp in thành Phn tích t̉ng hợp/ tiu cực/ Analysen zur passiven Synthesis, Husserliana ṭp XI, Husserl đã giải thích ́n tượng nguyn thủy, trì đ̣ng và phóng đ̣ng : tri giác là trong hịn tại ở mọi khoảnh khắc, trì đ̣ng ở lin tục của thực hịn tại của sự ṿt dĩn ra trong m̃i khoảnh khắc của tri giác, và phóng đ̣ng là dự tín trong bín đ̉i từ trì đ̣ng.

---------------------------------------

[80] Husserl, Sdt.

24. Protentionen in der Wiedererinnerung : Jede Erinnerung enthlt Erwartungsintentionen, deren Erfllugzur Gegenwart fhrt. Jeder ursprnglich konstituierende Proze ist beseelt von Protentionen, die das Kommende als solches leer konstituieren und auffangen, zur Erfllung bringen. Aber : der wiedererinnernde Proze erneuert erinnerungsmig nicht nur diese Protentionen. Sie waren nicht nur auffangend da, sie haben auch aufgefangen, sie haben sich erfllt, und dessen sind wir uns in der Wiedererinnerung bewut.

[81] Husserl, Sdt : Wenn die ursprngliche Protention der Ereignisswahrnehmung unbestimmt war und das Anderssein oder Nichtsein offen lie, so haben wir in der Wiedererinnerung eine vorgerichtete Erwartung, die all das nicht offen lt, es sei denn in Form "unvollkommener" Wiedererinnerung, die eine andere Struktur hat als die unbestimmte ursprngliche Protention.

[82] Husserl, Cartesianische Meditationen. I.Meditation

18. Identifikation als eine Grundform der Synthesis : [...] zunchst als allwaltende, passiv verlaufende Synthesis gegenber in der Form des kontinuierlichen inneren Zeitbewutseins... Die Grundform dieser universalen Synthesis, die alle sonstigen Bewutseinssynthesen mglich macht, ist das allumspannende innere Zeitbewutsein.

19. Atualitt und Potentialitt des intetionalen Lebens : Die Vielfltigkeit der Intentionalitt, die zu jedem cogito gehrt... [sondern selbst,] als cogito, im inneren Zeitbewutsein bewut ist...

Z.B. zu jeder ueren Wahrnehmung gehrt die Verweiusung von den eigentlich wahrgenommenen Seiten des Wahrnehmungsgegenstandes auf die mitgemeinten, noch nicht wahrgenommenen, sondern nur erwartungsmig und zunchst in unanschaulicher Leere antizipierten Seiten - als die nunmehr wahrnehmungsmig kommenden, eine stetige Protention, die mit jeder Wahrnehmungsphase neuen Sinn hat.

* Egologisch/Egologie là từ mới trong tíng Pháp vào th́ kỷ 18 và Husserl dùng trong tác ph̉m nói trn, như th̉ khu bịt giữa ngã thực nghịm và ngã siu nghịm/faktischem und transzendentalem Ego.

[83] Husserl, Sdt. V. Meditation.

55 : Ihre berzeitlichkeit erweist sich als Allzeitlichkeit, als Korrelat einer beliebigen Erzeugbarkeit und Wiederzeubarkeit an jeder beliebigen Zeitstelle.

 

(cn tiếp)                                                                                           

Đặng Phng Qun     
 

http://www.gio-o.com/DangPhungQuan.html

 

  gio-o.com 2017