ĐẶNG PHNG QUN

HUSSERL V CHỦ NGHĨA (L) TƯỞNG

TRONG THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI 

bin khảo triết học nhiều kỳ

kỳ 22

(tiếp theo)

 

Kỳ 1, Kỳ 2 , Kỳ 3 , Kỳ 4 , Kỳ 5 , Kỳ 6 , Kỳ 7 , Kỳ 8 , Kỳ 9 , Kỳ 10 , Kỳ 11 , Kỳ 12 , Kỳ 13 , Kỳ 14 , Kỳ 15 , Kỳ 16 , Kỳ 17 , Kỳ 18 , Kỳ 19 , Kỳ 20 , Kỳ 21 , Kỳ 22 ,

 

Chương I

Khởi sinh từ trít lý toán học

 

V̀ những danh từ 'chung' hay 'khái quát'

Trong lụn v̀ tương đẳng và khu bịt của đơn vị, Husserl đã d̃n Cơ sở ś học của Frege và Frege đ̀ c̣p ở đy [xem lại kỳ 17] lặp lại đìu đó: "ńu ta chỉ định ś 1 cho m̃i đ́i tượng được đem ra đ́m ś, như ṿy đã có ṃt l̃i l̀m khi dùng cùng ṃt d́u hịu cho những sự ṿt khác nhau. Ńu chúng ta cho ś 1 với những đặc trưng khác nhau, như ṿy nó trở thành v dụng cho ś học" và Husserl bình lụn:" chúng ta thường phạm l̃i l̀m này m̃i khi dùng những danh từ chung. Ńu ta gọi Hans, Kunz, v.v... m̃i tn cho ṃt người, là cùng trường hợp như "ký hịu sai l̀m" như khi đ́m ś, chúng ta vít ś 1 cho m̃i đ́i tượng đ̉ đ́m" [77]

Frege giải thích như ṃt phản bác: Giả như ńu chúng ta chỉ định Hans bằng 'con người', và Kunz cũng ṿy, quả thực sẽ phạm vào sai l̀m này. May thay đó khng phải là đìu chúng ta làm. Ńu ti gọi Hans là ṃt người, đìu chúng ta đang nói là Hans ở trong khái nịm con người; chúng ta khng vít hay nói 'con người' thay vì 'Hans'. Cái gì có th̉ tương ứng với cu 'Hans là ṃt người' là 'Hans là ṃt 1'. Ńu chúng ta gọi A, B trong ý nghĩa cho A cái tn ring 'B', đương nhin lun lun chúng ta có th̉ gọi 'B' thay vì 'A'; song chúng ta khng th̉ dùng danh từ ring 'B' cho đ́i tượng khác. Bỉu ngữ 'danh từ chung' b́t như ý này chắc chắn chịu trách nhịm v̀ sự l̃n ḷn này. Cái gọi là danh từ chung - đúng ra t́t hơn nn gọi 'từ ngữ khái nịm' - khng có gì trực típ với đ́i tượng, mà chỉ có nghĩa là ṃt khái nịm. Những đ́i tượng có th̉ ở trong khái nịm này; song đìu đó có th̉ tŕng r̃ng, và khng th̉ ngăn từ khái nịm có ý nghĩa cho ṃt cái gì đó. Frege xác định đã trình bày quan đỉm này trong Cơ sở ś học tít 47 [78]: Tḥt rõ ràng là khi người ta dùng cu 'mọi người đ̀u ch́t', khng phải đ̉ quýt đoán ṃt đìu gì v̀ tù trưởng ḅ lạc Akpanya nào đó mà có lẽ chưa từng nghe nói đ́n.

V̀ ś 1 và ś 0, có phải là những con ś?

Trong chương VIII ph̀n thứ nh́t của Trít lý ś học, Husserl d̃n Cơ sở ś học [bản tíng Đức] trang 38 và 57 đ̉ nói đ́n phản bác định nghĩa của Hobbes lin quan đ́n ś 0 và ś 1 của Frege [xem gio-o kỳ 11 và 12]. Do đó trong bài ph bình sách nói trn của Husserl, Frege trở lại v́n đ̀ này như ṃt tranh bịn giữa Frege và Husserl: Trước h́t, theo Frege, tḥt d̃ dàng trả lời cho cu hỏi: ś 0 và ś 1 khng là những con ś; song khi nu ra v́n nạn: trong trường hợp đó, ṿy chúng là gì? ng d̃n Husserl: những trả lời phủ định cho cu hỏi 'Bao nhiu?' hay 'khng bao giờ' cho cu hỏi 'Khi nào?' Khng nhìu hay 'khng có lượng ś nhìu nào' khng phải là trường hợp đặc thù của ś nhìu.[79] Có lẽ người ta sẽ nghĩ ś hai chưa phải là ś nhìu mà chỉ là hai (lưỡng nguyn đ́i ḷp với đa nguyn), cho nn ś khng, ś ṃt, và ś hai là ba trả lời phủ định cho cu hỏi 'bao nhiu?' cũng có th̉ khẳng định sự kịn ś hai là ś nguyn t́ chẵn duy nh́t.

Frege típ tục lụn thực sự đ́i với cu trả lời phủ định 'ś ṃt' cho cu hỏi 'trái đ́t có bao nhiu ṿ tinh?' khng đáng lưu ý, ring đ́i với 'ś khng' đặc bịt hơn, Đu là cái nhìn đúng với những trả lời 'khng bao giờ', 'khng ở đu', 'khng có gì' cho những cu hỏi 'khi nào?', 'ở đu?', 'cái gì?' Rõ ràng đó khng phải là những trả lời mà là những khước từ trả lời, mang hình thức trả lời. Khi nói: ti khng th̉ nói cho bạn thời giờ, nơi ch́n, đ́i tượng thục loại yu c̀u, vì khng có gì. Cái gì tương ứng với loại trả lời cho cu hỏi 'bao nhiu?' : 'ti khng th̉ nói cho bạn b́t kỳ ś nào như ṿy, vì khng có gì'. V̀ quan đỉm của ti với ý nghĩa của những phát bỉu ś, có th̉ là trả lời của ti chẳng hạn cho cu hỏi 'Có bao nhiu nước Anh và Ái nhĩ lan?' Ti khng th̉ xem trả lời 'ś khng' hay 'ś ṃt' cho cu hỏi 'bao nhiu?' tương đương với 'khng có ś như ṿy'. Ở đy có hai trả lời phủ định là như th́ nào? Khi trả lời 'khng ai' cho cu hỏi 'ai là người tìn nhịm của Romulus ở ngai vàng trị vì La mã?' là đang phủ nḥn khng ai là tìn nhịm của Romulus. Cho nn phủ định đi với thục từ, và dung hợp với chủ th̉ ngữ pháp theo ṃt kỉu khng đúng v̀ mặt lụn lý, cho nn trng tưởng như th̉ 'khng ai' gíng như 'Romulus' đ̉ chỉ định ṃt người. Đìu này khín cho ṃt ś lý chứng sai l̀m có th̉ khả hữu. Người ta có th̉ nghĩ những nguy cơ như ṿy cũng đe dọa chúng ta trong trường hợp ś khng và ś ṃt; song ta dùng chúng như những ś khác, khng tḥn trọng. Tại sao khu bịt? Trả lời "ś khng' khng là ṃt trả lời phủ định cho cu hỏi "con ś người tìn nhịm Romulus trn ngai vàng La mã là gì?' hơn cu trả lời 'hai'. Chúng ta khng phủ nḥn có con ś như th́, song nói ra con ś.

V̀ trừu tượng

Chính Husserl cũng th́y cái khó v̀ trừu tượng hóa cho khái nịm chung v̀ toàn th̉: 'Phải hoàn toàn loại trừ ra những tính đặc thù của những ṇi dung đơn dị tùng ṭp, song đ̀ng thời phải giữ lại dy lin lạc của chúng. Chính ở ch̃ đó, dường như có ṃt khó khăn, ńu khng mún nói là ṃt b́t khả tm lý. Ńu chúng ta xem sự trừu tượng này nghim chỉnh, đương nhin cùng với những ṇi dung đơn dị, lin lạc ṭp hợp cũng bín đi, thay vì còn lại như th̉ sao bản khái nịm. Giải quýt rõ ràng: loại bỏ từ ṃt cái gì, chỉ mún nói đơn giản là: khng chú ý đ́n cái đó ṃt cách đặc bịt'.[80]

Hạt nhn của giải thích này rõ ràng th́y được ở từ ngữ 'đặc bịt'. Khng chú ý là ṃt dung dịch ŕt mạnh, nó phải được ứng dụng trong ṃt ǹng đ̣ khng được quá đ̣m đặc, như th̉ khng dung giải mọi ṿt, cũng như khng quá loãng, đ̉ tác đ̣ng ṃt sự thay đ̉i đủ trong sự ṿt. Ṿy đó là v́n đ̀ làm sao có ṃt mức đ̣ loãng đúng; tḥt khó đìu đ̣ng, và Frege nói chưa bao giờ thực hịn được.

Ở chương XIII ph̀n Hai Trít lý ś học [cũng là chương cúi, vì khng có quỷn Hai] v̀ những ngùn lụn lý của ś học, Frege d̃n tác giả nói v̀ 'ś tự tại': 'b́t kỳ ś nào cũng có th̉ đặc thị duy nh́t qua v ś tương quan với những ś khác, bỉu hịn thực sự hay tượng ttrưng, và m̃i đặc trưng này cho ṃt bỉu hịn tượng trưng mới của con ś này' [81] và nḥn xét khng phải bỉu hịn là ś, mà chỉ tạo ṃt hay nhìu bỉu hịn của ṃt và cùng con ś đó; song Husserl đã khng phn bịt dĩn ngữ 'A' và 'bỉu hịn của A' rõ ràng, vì ńu bỉu hịn của ti v̀ ṃt con ś khng phải chính là con ś đó, thì khng có cơ sở trong phương thức suy xét tm lý d̀u mục đích của phương thức này là nghin cứu bản tính của ś. Mặt khác, ńu mún nghin cứu cái gì khách quan, bỉu hịn của ti phài phù hợp với sự ṿt, với những ḱt quả của nghin cứu, nói chung, phải bín đ̉i. Theo Frege, tḥt khó khăn cho phương thức nghin cứu, hoặc bỉu hịn-ś cũng là đ́i tượng của nghin cứu, hoặc nó chỉ là bỉu hịn của đ́i tượng thực. Phương pháp của Husserl chỉ thích hợp với trường hợp thứ nh́t; Frege ví như ṃt nhà địa lý phải đọc cng trình v̀ đại dương học trong đó ngùn ǵc của bỉn được giải thích theo tm lý học, chắc chắn ng ta chỉ nḥn được ́n tượng là thíu đỉm then ch́t trong đường ĺi đặc thù như ṿy. ́n tượng v̀ lý lụn của Husserl cũng ṿy; tuy nhin chắc chắn bỉn là thực, con ś thì khng, song đìu đó khng có nghĩa là ṃt cái gì khách quan.

Cng trình của Husserl th́t bại do ảnh hưởng của tm lý học trn lụn lý học; và những khuýt đỉm này là ḱt quả của ṃt thứ ḅnh trít lý đang lan tràn.

---------------------------------

[77] Husserl, Sdt, tr. 156: Wenn wir mit 1 jeden der zu zhlenden Gegenstnde bezeichnen, so ist das ein Fehler, weil Verschiedenes dasselbe Zeichen erhlt. Versehen wir die 1 mit unterscheidenden Strichen, so wird

sie fr die Arithmetik unbrauchbar". (d̃n từ Frege, Die Grundlagen der Arithmetik, tr. 50.)

Husserl, Sdt, tr. 165: Wenn wir mit 1 jeden der zu zhlenden Gegenstnde bezeichnen, so ist das ein Fehler, weil Verschiedenheit dasselbe Zeichen erhlt." Indessen diesen Fehler begehen wir mit jeder Anwendung allgemeiner Namen. Wenn wir Hans, Kunz etc. jeden einen Menschen nennen, so ist dies derselbe Fall wie die fehlerhafte Schreibung", vermge welcher wir bei der Zhlung fr jeden zu zhlenden Gegenstand 1 schreiben.

[78] Frege, Sdt. 47: Trong tít này, Frege khẳng định phát bỉu ś dĩn tả ṃt cái gì thục sự kịn đ̣c ḷp với ĺi nhìn của chúng ta v̀ sự ṿt có th̉ làm ngạc nhin những ai nghĩ khái nịm là cái gì chủ quan như ṃt ý tưởng... Song ńu khẳng định khái nịm là cái gì khách quan, ṃt quýt đoán v̀ khái nịm có th̉ chứa ṃt ṇi dung thực nào đó. (Da eine Zahlangabe etwas Tatschliches von unserer Auffassung Unabhngiges ausdrckt, kann nur den Wunder nehmen, welcher den Begriff fr etwas Subjectives gleich der Vorstellung hlt... Wenn nun der Begriff etwas Objectives ist, so kann auch eine Aussage von ihm etwas Tatschliches enthalten.).

[79] Husserl, Sdt tr. 114: negativen Antworten auf die Frage wieviel ? Nicht-viel oder keine Vielheit' ist nicht eine Besonderung des Viel.

[80] Husserl, Sdt tr. 84: Von den Besonderheiten der colligirten Einzelinhalte ist, ... gnzlich zu abstrahiren, gleichwol aber deren Verbindung festzuhalten. Darin scheint eine Schwierigkeit, wo nicht eine psychologische Unmglichkeit zu liegen. Machen wir mit jener Abstraction Ernst, dann verschwindet mit den einzelnen Inhalten natrlich auch die collective Verbindung, statt als begrifflicher Extract brig zu bleiben.

Die Lsung liegt nahe. Von etwas absehen oder abstrahiren heisst bloss: darauf nicht besonders merken.

[81] Husserl, Sdt tr. 295: Irgend eine Zahl kann durch mannigfache Relationen zu anderen, sei es wirklich

oder bereits symbolisch vorgestellten, eindeutig charakterisirt werden, und jede solche Charakteristik liefert eine neue symbolische Vorstellung eben dieser Zahl.

 

 (cn tiếp)

Đặng Phng Qun
 

http://www.gio-o.com/DangPhungQuan.html

 

gio-o.com 2015