ĐẶNG PHNG QUN

HUSSERL V CHỦ NGHĨA (L) TƯỞNG

TRONG THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI 

bin khảo triết học nhiều kỳ

kỳ 11

(tiếp theo)

 

Kỳ 1, Kỳ 2 , Kỳ 3 , Kỳ 4 , Kỳ 5 , Kỳ 6 , Kỳ 7 , Kỳ 8 , Kỳ 9 , Kỳ 10 , Kỳ 11 ,

 

Chương I

Khởi sinh từ trít lý toán học

 

Husserl giải thích ng̣ nḥn đó như sau: đ̉ tùy thục vào mục đích của đ́m ś, khng chỉ chú tm đ́n những đặc thù của những đ́i tượng đơn giản, nhằm làm cho quá trình trừu tượng thụn lợi, dùng phương tịn giản dị là thay th́ cho m̃i đ́i tượng ṃt ký hịu đ̀ng dạng và trung ḷp nh́t ńu có th̉ được, ví dụ như ṃt vạch đơn giản I; như ṿy có th̉ hình thành những phức ś ću thành duy nh́t bằng những vạch I, thay th́ cho những lượng đ̉ đ́m ś. Những phức ś này chứng tỏ có khả năng thay th́ chính những khái nịm , với đìu kịn lun lun sử dụng cùng phương tịn chỉ định. Vịc tái sinh/Abbildung m̃i sự ṿt đ̉ đ́m ś bằng ṃt ký hịu đ̀ng dạng, tự thn khng có bỉu thị ý nghĩa, mà chỉ phản ảnh quá trình d̃n từ lượng cụ th̉ v̀ ś, và tái sinh này có ṃt ý nghĩa và bỉu thị ý nghĩa trong khun kh̉ nó tạo ra. Mọi đ́m ś sẽ hoàn toàn ḿt ý nghĩa ńu như ký hịu I, hay từ ngữ ṃt, khng bỉu thị ý nghĩa tương ứng với khái nịm của ṃt, nghĩa là khng chỉ ra quá trình trừu tượng tiu trừ giới hạn của đ́i tượng đơn giản xác định tính phức hợp của đ́m ś khi chuỷn hóa nó thành ṃt cái gì tḥt đơn giản hay thành ṃt; Husserl nói rõ hơn là chỉ có cách này thay vì ṃt đ́ng những vạch tŕng r̃ng, hay những từ ngữ chúng ta có được khái nịm ở đó sắp đặt phức ś cụ th̉ hịn dịn với tính cách là lượng, và thực sự là sự ṿt duy nh́t kỉm nḥn được. Tuy nhin, hỉu đơn giản đ́m ś như th̉ ṃt quá trình cơ giới ngoại tại là hoàn toàn qun vịc nhin ra ṇi dung lụn lý được tư duy đem lại sự chứng thực và giá trị trong đời śng tinh th̀n của chúng ta.

Husserl mún nh́n mạnh đ́n vịc thảo lụn v̀ định nghĩa con ś khng ích lợi ḿy; lượng và đơn vị là những từ tương ứng, vì quả tḥt đ́i với lượng mà ta gọi là ś, khng có b́t kỳ loại ću tạo ṇi tại nào đặc thị trong vịc nó tạo thành bởi những đơn vị. Song phải đ̉ ý đìu này: ńu hỉu con ś khng phải là ṃt lượng cụ th̉, mà là ṃt lượng được nghĩ đ́n qua trung gian của khái nịm trừu tượng v̀ lượng, nghĩa là ṃt lượng g̀m những ýu t́ ring lẻ phải được xét ṃt cách đơn giản như th̉ những đơn vị, khi đó t́t nh́t là nói nó ṃt cách minh bạch trong định nghĩa; k̉ cả khi định nghĩa chưa tḥt rõ ràng, vì khng xét đ́n sự khu bịt giữa lượng theo nghĩa ṛng và lượng theo nghĩa hẹp. Có lẽ quan nịm của Hobbes khá rõ v̀ mặt này khi ng nói: "Ś là ṃt và ṃt; hay ṃt, ṃt và ṃt; hay v.v...", mĩn là ṃt phài hỉu theo nghĩa đúng như chúng ta xác minh - thực sự quan nịm của Hobbes khá xa với quan đỉm cực duy danh của chính ng. [25]

Ṃt và ś khng là những con ś

Khi xét đ́n những ph phán phản bác định nghĩa nói trn mà Husserl truy tới vịc ng̣ nḥn, ng lụn v̀ phản bác của Frege dựa trn b́t toàn căn cứ vào cơ sở sau đy: định nghĩa hỉn nhin chỉ áp dụng cho những ś của dãy ś bắt đ̀u bằng ś hai. Theo định nghĩa này, ś khng và ś ṃt (die Null und Eins) dường như bị loại ra khi khái nịm ś. Husserl d̃n phản bác này từ tác ph̉m Ǹn tàng khoa ś học của Gottlob Frege: "Là người ta khng bịn bác ś khng và ś ṃt là những ś trong cùng ý nghĩa như ś hai và ba! Ṿy con ś trả lời cho cu hỏi bao nhiu? và ńu như ví dụ người ta hỏi bao nhiu ṿ tinh trn hành tinh này? có th̉ cũng chờ đợi cu trả lời ś khng và ś ṃt như với ś hai và ś ba, mà ý nghĩa cu hỏi khng trở nn khác chăng. Con ś khng chắc chắn có ṃt cái gì đặc thù, cũng như con ś ṃt, song tự cơ bản đìu này có giá trị với mọi ś nguyn; chỉ có đìu này nḥn ra càng kém đi khi những con ś càng tăng ln. Hoàn toàn là tuỳ tịn ở đy tạo ra ṃt khu bịt v̀ loại. Đìu khng tương ứng với ś khng và ś ṃt thì khng th̉ nào là cơ bản cho khái nịm ś được".[26]

Husserl nḥn xét phản bác này khng chỉ lin quan tới định nghĩa của Euclide, mà cả với những toan tính đ́n những khái nịm v̀ ś. ng đặt v́n đ̀ là khng có giải thích nào khác, mà h̀u như là ṃt định nghĩa do ṃnh đ̀ sau đy ḷp thành: con ś trả lời cho cu hỏi bao nhiu? hay, đ̉ chọn ṃt cách dĩn tả đánh d́u ý hướng theo ṃt ĺi quả quýt hơn: con ś là trả lời duy nh́t khả hữu cho cu hỏi bao nhiu? Hãy xem ý nghĩa ṃnh đ̀ này ra sao: Bao nhiu/Wieviel? là cu hỏi đi tìm xác định sát g̀n nh́t với ṃt ś nhìu/Viel nào đó. Ś nhìu này hỉn nhin ở đy khng mang ý nghĩa ṃt đ́i ḷp với ṃt ś ít, song đơn giản là đ̉ dĩn tả bỉu hịn (ring hay tượng trưng) của ṃt trưng ṭp/Vielheit (ṃt toàn ḅ, ṃt lượng ś nhìu) những sự ṿt. Như ṿy cu hỏi tìm cách xác định sát g̀n nh́t ńu như trưng ṭp này, là ṃt ś hai, ṃt ś ba, v.v...[27]

Husserl lụn xét những con ś phải được quan nịm như mọi xác định khả hữu của khái nịm b́t định của lượng ś nhỉu. Định nghĩa "Ś đáp ứng cho v́n nạn bao nhiu?" dường như hoàn toàn hòa hợp với những ḱt quả trong những nghin cứu d̃n trn của ng.

ng cũng nh́n mạnh đ́n ch̃ phải chú ý đ́n vịc chỉ danh ś khng và ś ṃt là nhứng con ś bỉu hịn ṃt chuỷn vị/bertragung của từ này trn những khái nịm thục v̀ ṃt loại hoàn toàn khác, ngay cả ńu chúng ở trong ṃt quan ḥ khắng khít với những phép đọc ś/Anzahl ring. Trong những v́n đ̀ ś học, ś khng và ś ṃt là những ḱt quả khả hữu thường gặp. Ṃt phép tính đại ś mún xét đ́n mọi trường hợp khả dĩ khng th̉ khu bịt ṃt đằng giữa ś khng và ś ṃt, và đằng khác những con ś khác. Những a, b, c, ..., x, y, z trong ś học đại cương phài là những ký hịu có th̉ chỉ rõ bằng 2, 3, 4 cũng như bằng 0 và 1.

 

__________________

[25] Husserl, Sdt: La quantité et l'unité sont des termes corrélatifs; par conséquent, pour la quantité que nous appelons nombre, il n'y aucune espèce de constitution intrinsèque caractéristique dans le fait qu'elle soit composée d'unités. Mais on doit peut-tre faire attention à ceci: si par nombre il faut entendre non pas une quantité concrète, mais une quantité pensée sous la médiation du concret abstrait de quantité, c'est-à-dire une quantité telle que des éléments singuliers doivent tre considérés simplement en tant qu'ils sont des unités, alors le mieux serait précisément de le dire d'une manière expresse dans la définition. Mais mme alors la définition ne serait pas encore tout à fait nette, puisqu'elle ne tiendrait pas compte de la distinction entre quantité au sens large et quantité au sens étroit...Quelquer peu plus nette serait à cet égard la conception de Hobbes :"le nombre est un et un; ou un, un et un; ou etc..."*, pourvu que un soit entendu dans le sens juste que nous avons précisé - ce dont Hobbes était, il est vrai, très éloigné avec son point de vue ultra-nominaliste.

* De corp., VII, 7, cité par Baumann, Die Lehren von Raum, Zeit und Mathematik/Lý lụn v̀ khng gian, thời gian và toán học , I, 274.

[26] G. Frege, Die Grundlagen der Arithmetik: Man wende nicht ein, dass 0 und 1 nicht Zahlen in demselben Sinne seien wie 2 und 3! Die Zahl antwortet auf die Frage wieviel? und wenn man z. B. fragt: wieviel Monde hat dieser Planet? so kann man sich ebenso gut auf die Antwort 0 oder 1 wie 2 oder 3 gefasst machen, ohne dass der Sinn der Frage ein andrer wird. Zwar hat die Zahl 0 etwas Besonderes und ebenso die 1, aber das gilt im Grunde von jeder ganzen Zahl; nur fllt es bei den grsseren immer weniger in die Augen. Es ist durchaus willkhrlich, hier einen Artunterschied zu machen. Was nicht auf 0 oder 1 passt, kann fr den Begriff der Zahl nicht wesentlich sein.

[27] Husserl, Sdt: Combien? est la question qui cherche à déterminer de plus près un certain beaucoup. Ce beaucoup n'a manifestement pas ici le sens d'une opposition à un peu, mais il exprime simplement la représentation (propre ou symbolique) d'une collection (d'un ensemble, d'une quantité) d'objets. La question cherche alors à déterminer de plus près si cette collection, c'est un deux, un trois, etc.(als einer Zwei oder Drei u.s.w.).

Bị chú: Những từ ngữ Đức Wieviel, Viel, Vielheit có những m h̀i ṿn mà khng có tương ứng trong tíng Pháp: combien, beaucoup, quantité; tuy nhin lại có h̀i ṿn trong tíng Vịt: bao nhiu, nhìu, ś nhìu.

(cn tiếp)

Đặng Phng Qun
 

http://www.gio-o.com/DangPhungQuan.html

 

gio-o.com 2015