ĐẶNG PHNG QUN

HUSSERL V CHỦ NGHĨA (L) TƯỞNG

TRONG THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI 

bin khảo triết học nhiều kỳ

kỳ 6

(tiếp theo)

 

Kỳ 1, Kỳ 2 , Kỳ 3 , Kỳ 4 , Kỳ 5 , Kỳ 6 ,

 

Chương I

Khởi sinh từ trít lý toán học

 

Khái nịm ś là cơ sở ǹn tảng duy nh́t của ś học sơ ćp, đ̉ xác định rõ hơn, Husserl vít trong d̃y đó có th̉ lin tục đ́n v ṭn khái nịm mà các nhà toán học gọi là "những ś nguyn dương/nombres entiers positifs". T́t cả những hình thành phức tạp hơn và nhn tạo hơn cũng gọi bằng ś, như những phn ś và v tỷ, những ś m và ś phức t́ có ngùn ǵc và đỉm tựa trong những khái nịm cơ bản v̀ ś và trong những quan ḥ ḱt hợp chúng; xóa bỏ những khái nịm này kéo theo sự xóa bỏ những khái nịm đ̀u tin ,và cũng xóa bỏ mọi toán học. Theo Husserl, mọi trít lý toán học phải khởi đ̀u từ phn tích khái nịm ś.

Ńu như phn tích này là mục đích , thì những phương tịn sử dụng đ̉ coi hịu quả này thục v̀ tm lý học, cũng như ńu ṃt nghin cứu như th́ mún đạt tới những ḱt quả chắc chắn, những phương tịn phi phụ thục vào tm lý học..[11]

Như tỉu đ̀ tác giả đã đ̀ ra, ng đặt những v́n nạn: ś là gì đ́i với tm lý học? Cũng có th̉ đặt cu hỏi khác song hành với cu hỏi này: khng gian, thời gian, màu sắc, cường đ̣ v.v... là gì đ́i với tm lý học? Khng gian có là đ́i tượng của nhà hình học, màu sắc là đ́i tượng của nhà ṿt lý học,v.v...? Những khái nịm này đưa ra v ś nghin cứu tm lý học. Tuy nhin đó khng phải là trường hợp của khái nịm ś, vì khó chứng thực. Husserl khẳng định, sự thực, khng những tm lý học c̀n thít cho phn tích khái nịm ś, mà phn tích này tự ṇi tại cũng thục v̀ tm lý học.

Những khai trỉn trn đy chứng thực có th̉ nói đ́n v́n đ̉ đặc thù v̀ ṇi dung và ngùn ǵc khái nịm ś. Đó là chương I và cũng là chương duy nh́t được in ra. V̀ chương này, ti chỉ xét đ́n mặt tm lý học mà Husserl chú trọng, và đó cũng là lý do nhìu nhà nghin cứu ng v̀ sau xem tác ph̉m này thin v̀ tm lý nn khng coi như thục vào những tác ph̉m hịn tượng lụn.

Tuy nhin, Husserl đã giải thích, phải ghi nhớ là những phn tích khái nịm cơ bản chỉ trình b̀y ṃt vài mức đ̣ phức hợp có th̉ k̉ giữa những nhịm vụ chủ ýu nh́t của tm lý học. Quả thực làm th́ nào có th̉ hỉu khác hơn ću trúc ṇi tại của t̉ chức khá ŕi loạn trong những ý tưởng của chúng ta hình thành ch́t lịu cho tư tưởng của chúng ta? Lãnh ḥi những phương thức đ̀u tin làm thành những bỉu hịn, những phương thức đơn giản nh́t, là then khóa hỉu được những mức đ̣ phức hợp cao hơn, với chúng, ý thức của chúng ta hoạt đ̣ng như th̉ với những hình thành trở nn th́ng nh́t và ć định.

Phn tích khái nịm đ́m ś v̀ ngùn ǵc và ṇi dung

Thng thường phn bịt hai loại ś: ś cơ bản/nombres cardinaux và ś thứ tự/nombres ordinaux. Theo qui tắc chung, nói đ́n ś hay đ́m ś/numérations là đ̉ chỉ ś cơ bản. Hai loại ś này có lin ḥ ṃt thít vì những ký hịu nói hay vít ra trong cách đ́m ś thay đ̉i qua những bín cải t́i thỉu thành những ký hịu của ś thứ tự tương ứng như: 1, 2, 3, 4,...; thứ nh́t (1er), thứ hai (2e), thứ ba (3e), thứ tư (4e). Ńu đ́m ś nhờ vào những phức ś/multiplicités, thì ś thứ tự cũng nhờ vào những dãy ś/suites, song dãy ś là phức ś thứ tự, nn người ta có th̉ nghĩ là những khái nịm ś thứ tự là do khái nịm đ́m ś qua ṃt vài hạn ch́.

Husserl đ̀ c̣p đ́n ṃt ś nhà toán học n̉i tíng như W. R. Hamilton, H. Grassman, Helmholtz, L. Kronecker, v.v... xem dãy ś là khởi đỉm tự nhin, nn đòi hỏi ś thứ tự có địa vị cao hơn trong quan ḥ t̉ng th̉. Đó chính là đìu ng sẽ thảo lụn, xem những cách nhìn thứ nh́t, thứ hai, hoặc thứ ba (nói chung, phủ nḥn hai loại khái nịm này phụ thục vào nhau v̀ mặt lụn lý) là ưu tin.

Song trước tin, như đã nói ở trn, ś cơ bản dựa trn phức ś và ś thứ tự dựa trn dãy ś có được nh́t trí ở mọi tác giả? Như Euclide trong Nguyn t́ định nghĩa: Ś là ś nhìu ṭp hợp những đơn vị, hay ś là ṃt ph̀n của ś, cái nhỏ của cái lớn hơn, khi đo cái lớn hơn; Hobbes giải thích: Ś là 1 và 1, hay 1, 1 và 1, v.v....; đìu đó mún nói, ś là những đơn vị; Locke m tả quá trình tm lý học khi đ́m, song khng trình bày cách nhìn v̀ ṇi dung khái nịm ś. Tuy nhin, đ́i với những phát trỉn của nó, ś đặc thị như những bỉu hịn ḱt hợp bằng những đơn vị gọi là "complex ideas", "collective ideas", hơn nữa như "những ý nịm cho nhìu thu ṭp những đơn vị, cái này phn bịt với cái kia"[12].Leibniz định nghĩa ś (nguyn) như th̉ lượng (v ś) những đơn vị.[13] Tóm lại, định nghĩa thng thường nh́t là: ś là ṃt lượng những đơn vị, và thay vì "lượng", cũng có th̉ nói phức ś, toàn th̉, ṭp hợp, thu tḥp, đa ś v.v...Song định nghĩa như trn cũng khng giải quýt được đìu gì, ph̀n lớn những tranh lụn xoay quanh v́n đ̀ "lượng" là gì? "đơn vị" là gì? V́n đ̀ đ̀u tin phải giải đáp là ngùn ǵc những khái nịm: những hịn tượng cụ th̉ tạo thành ǹn tảng trừu tượng của những khái nịm này, là toàn ḅ những đ́i tượng xác định, song cũng phải nói thm là cũng tuỵt đ́i tuỳ tịn. Quả thực xy dựng toàn ḅ cụ th̉ khng gặp b́t kỳ giới hạn nào. Mọi đ́i tượng bỉu hịn/Vorstellungsobject, d̀u là ṿt lý hay tm lý, trừu tượng hay cụ th̉, do cảm giác hay tưởng tượng, cũng có th̉ lin hợp với đ́i tượng khác, b́t k̉ bao nhiu trong ṃt toàn ḅ. Những sự ṿt đó như ḿy cy ći nh́t định, mặt trời, mặt trăng, trái đ́t, Hỏa tinh, tình cảm, thin th̀n, v.v...có th̉ nói như ṃt toàn ḅ, ṃt phức ś, ṃt ś xác định. Bản tính ṇi dung đặc thù khng quan trọng, song v́n đ̀ là, từ những toàn ḅ cụ th̉, làm th́ nào đi tới khái nịm chung của phức th̉, toàn ḅ, ś? Quá trình trừu tượng nào phải đ̀ ra? Có th̉ duy trì được gì trong trừu tượng như ṇi dung của khái nịm, và cái gì có th̉ trừ ra? [14]

Husserl giả định: những khái nịm hình thành so với những bỉu hịn đặc bịt theo ǹ ńp của những khái nịm; khng k̉ đ́n những d́u hịu phn bịt khác nhau, chỉ giữ lại những cái chung tạo thành khái nịm chung/ph̉ quát.

Husserl nói rõ hơn v̀ bỉu thị này: trước tin, so sánh những ṇi dung đặc thù trong những toàn ḅ đã cho khng cho khái nịm v̀ lượng, toàn ḅ, ś và trng chờ đìu đó là v lý. Những h̃ trợ của trừu tượng, khng phải là những ṇi dung đặc thù, mà là toàn ḅ cụ th̉ như những t̉ng th̉, trong đó ṭp hợp những ṇi dung đặc thù. Song ḱt quả mong chờ cũng khng có vẻ phải đ́n từ so sánh những toàn ḅ này. Có th̉ nói, những toàn ḅ lun g̀m có những ṇi dung đặc thù. Làm th́ nào b́t kỳ d́u hịu phn bịt khác nhau chung của những t̉ng th̉ có th̉ đ̉ mặc chúng hịn ra, ńu những ph̀n tử ću tạo ra chúng có th̉ hoàn toàn khng gíng nhau?

-----------------------

[11] Husserl. Sdt: Cette analyse est le but que se propose l'étude qui suit. Les moyens qu'elle emploie à cet effet appartiennent à la psychologie et ils doivent lui appartenir, si une telle recherche veut parvenir à des résultats assurés.[in nghing do ti]

[12] Husserl, Sdt: d̃n Locke, Essays "ideas for several collections of units, distinguished one from another".

[13] Husserl, Sdt: d̃n Leibniz trong Nouveaux Essais sur l'entendement humain "le nombre est une multitude d'unités" và trong thư gửi Thomasius: "Numerum definio unum, et unum, et unum, etc. seu unitates".

[14] Husserl, Sdt: La nature des contenus singuliers n'a donc ici aucune importance. Mais s'il en est ainsi, comment parvient-on, à partir des ensembles concrets, au concept général de la pluralité, de l'ensemble, du nombre? Quel processus abstractif doit le livrer? Que conserve-t-on dans l'abstraction comme contenu du concept, et qu'est ce dont il est fait abstraction? (trừu tượng: in nghing do ti).

 

 (cn tiếp)

Đặng Phng Qun
 

http://www.gio-o.com/DangPhungQuan.html

 

gio-o.com 2015