ĐẶNG PHNG QUN

HUSSERL V CHỦ NGHĨA (L) TƯỞNG

TRONG THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI 

bin khảo triết học nhiều kỳ

kỳ 20

(tiếp theo)

 

Kỳ 1, Kỳ 2 , Kỳ 3 , Kỳ 4 , Kỳ 5 , Kỳ 6 , Kỳ 7 , Kỳ 8 , Kỳ 9 , Kỳ 10 , Kỳ 11 , Kỳ 12 , Kỳ 13 , Kỳ 14 , Kỳ 15 , Kỳ 16 , Kỳ 17 , Kỳ 18 , Kỳ 19 , Kỳ 20 ,

 

Chương I

Khởi sinh từ trít lý toán học

 

Sau khi Husserl ra sách Trít lý ś học năm 1891, Frege đã cho in bài ph bình [mà Claire Ortiz Hill, ṃt người theo-Husserl gọi là "ṃt bài ph bình lạm dụng, gy thịt hại"*] tác ph̉m nói trn của Husserl in trong ṭp san Trít học và ph bình trít học năm 1894. [63]

Mở đ̀u bài ph bình, Frege mún nh́n mạnh đ́n trong D̃n nḥp, tác giả chỉ xét đ́n đ́i tượng của khoa ś học là ś cơ bản/cardinalia do đó đưa ra thảo lụn phức ś, ś nhìu, t̉ng th̉, toàn th̉, ṭp hợp, dãy ś dùng như th̉ v̀ cơ bản đ̀ng nghĩa; khái nịm ś cơ bản được giả định khác với đìu này. Tuy nhin, Frege nḥn xét, tương quan lụn lý giữa ś nhìu và ś ṽn mơ h̀, như khi Husserl xác định "khái nịm đ́m ś bao g̀m cùng những hịn tượng cụ th̉ như khái nịm phức ś, d̀u chỉ do cơ vi mở ṛng những khái nịm chủng loại, những con ś hai, ba, b́n, v.v..." có th̉ nói là chúng cùng trương đ̣; mặt khác lại giả định phức ś b́t định và khái quát hơn ś. Theo Frege, v́n đ̀ có lẽ minh nhin hơn ńu như khu bịt được vịc rơi vào ṃt khái nịm và phụ thục. Husserl đã toan tính ṃt phn tích khái nịm phức ś. Những ś xác định, cũng như khái nịm thng tính của ś tìn giả định chúng đã được giả định hịn xút từ nó qua những phương tịn xác định. Như ṿy là đi từ cái t̉ng quát xúng cái đặc thù, và ngược ln lại.

Frege xét típ đ́n khái nịm t̉ng th̉ theo Husserl là những toàn th̉ mà thành ph̀n lin lạc ṃt cách ṭp hợp; lin lạc ṭp hợp khng ở ch̃ hữu của những ṇi dung đ̀ng thời ở trong nḥn thức, cũng khng xút hịn l̀n lượt trong nḥn thức, ngay cả khng trong khng gian v́n là ǹn tảng của th́ng nh́t. Frege d̃n trong nguyn văn Trít lý ś học, Husserl quan nịm "lin lạc chỉ ở trong hành vi th́ng nh́t; song ngoài hành vi, khng có ṃt ṇi dung quan ḥ nào khác với chính hành vi như ḱt quả tạo ra của nó" [64]. Lin lạc ṭp hợp là ṃt tương giao bịt loại/sui generis. Husserl ḱ típ theo J. St.Mill giải thích "tương giao" hỉu theo nghĩa là tình trạng ý thức hay hịn tượng trong đó những ṇi dung lin ḥ - những cơ sở của tương giao - được chứa đựng [65]. Husserl cũng phn bịt những tương giao sơ đẳng với những tương giao tinh th̀n. Frege d̃n: Ńu ṃt hành vi tinh th̀n th́ng nh́t trn nhìu ṇi dung, khi đó đ́i với chính nó, những ṇi dung lin ḱt hay quan ḥ với nhau. Ńu chúng ta hoàn t́t ṃt hành vi như ṿy, tự nhin chúng ta hoài cng đi tìm ṃt quan ḥ hay ṃt lin lạc trong ṇi dung bỉu hịn nó bao hàm (trừ phi ờ đó hơn nữa còn có ṃt tương giao sơ đẳng). Những ṇi dung rõ ràng chỉ th́ng nh́t ở đy từ hành vi, và chỉ nhờ vào ṃt phản tư đặc thù trn hành vi mà sự th́ng nh́t này có th̉ được chú ý.[66]

V̀ quan nịm phức ś của Husserl, Frege d̃n: "Lượng phức ś nói chung... khng gì khác hơn là ṃt ṿt nào đó và ṃt ṿt nào đó và ṃt ṿt nào đó, v.v...; hay vắn tắt hơn: ṃt và ṃt và ṃt, v.v..." và nḥn xét, ńu bỏ cái b́t định ở từ ngữ "v.v..." đi, d̃n đ́n những con ś ṃt và ṃ; ṃt, ṃt và ṃt; ṃt, ṃt, ṃt và ṃt; v.v... như ṿy có th̉ đi thẳng đ́n những khái nịm này ṃt cách trực típ, bắt đ̀u bằng b́t cứ lượng phức ś cụ th̉ nào vì m̃i lượng phức ś này sắp đặt ở ṃt trong những khái nịm này đã được xác định.[67]

Ŕt cục trong vịc phn tích khái nịm đ́m ś này, khng k̉ đ́n ću tạo ṇi tại đặc thù của những ṇi dung đơn đ̣c ṭp hợp, chỉ xét đ́n m̃i ṇi dung đó trong khun kh̉ chúng là ṃt ṿt hay ṃt ś ṃt, và như ṿy, đ́i với ḿi lin lạc ṭp hợp của chúng, ta nḥn được hình thái chung của lượng phức ś thục vào lượng phức ś hịn tại: ṃt và ṃt, v.v..., và ṃt, hình thái mà ṃt danh từ ś đã xác định lin hợp.[68]

Sau khi d̃n chứng tự nguyn văn trình bày những tư tưởng cơ bản trong ph̀n thứ nh́t Trít lý học, như trong những kỳ trước ti đã lụn những v́n đ̀ chủ ýu v̀ cả hai mặt tm lý và lụn lý lin quan đ́n những khái nịm cơ bản của trít lý ś học, Frege đi tới nḥn xét: Husserl toan tính đưa ra ṃt quan nịm tự nhin v̀ ś với chứng thực khoa học; ng xác định b́t cứ tư kín nào gọi là tự nhin ńu như theo đó, ṃt phát bỉu ś khng phải là quýt đoán v̀ khái nịm hay mở ṛng ṃt khái nịm. Nói chính xác hơn, ṃt tư kín gọi là tự nhin ńu như những khó khăn đ́i mặt với nó khng bít được. Tư kín tự nhin nh́t là theo đó, con ś là ṃt ṿt gíng như ṃt đ́ng, ṃt tụ ở trong đó, mọi ṿt chứa đựng khóa, t̀n trữ và đóng thùng; quan nịm ś như ṃt sở hữu của đ́ng, do đó c̀n thít phải t̉y rửa những đ́i tượng đặc thù của chúng. Toan tính này thục những gì lo vịc t̉y rửa trong cḥu giặt tm lý. Sự cḥn ḷn giữa tm lý học và lụn lý học ngày nay khá ph̉ thng cung ćp những bọt xà bng t́t cho mục đích này.

Đ́n đy, người ta có th̉ th́y khá rõ ḿy v́n đ̀ Frege ph phán trong bài ph bình Trít lý ś học của Husserl.

------------------------------

* "a damaging, abusive review", Ortiz Hiil trong bài "Frege's attack on Husserl and Cantor", in Husserl or Frege? trong chú thích [62].

[63] G. Frege, "Rezension von E. Husserl: Philosophie der Arithmetik", in Zetschrift fr Philosophie und philosophische Kritik 103, 1894

[64] bản tíng Đức Philosophie der Arithmetik, trang 43: Nicht aber besteht neben dem Acte ein von ihm selbst verschiedener Beziehungsinhalt als dessen schpferisches Resultat, wie es die von uns bekmpfte Ansicht berall voraussetzt.

[65] Sdt, trang 70-71: Der Ausdruck Bewusstseinszustand (state of mind) ist hier nicht etwa als psychischer Act zu verstehen, sondern muss in dem weitesten Sinne genommen werden, derart, dass er in dem Umfange seiner Bedeutung geradezu mit 'Phaenomen' bereinstimmt...(Um nun unseren Sprachgebrauch zu fixiren, setzen wir fest,) dass unter 'Relation' jenes complexe Phaenomen, welches die Grundlage fr die Bildung der relativen Attributs bildet, und dass unter 'Fundament der Relation' ... jeder der bezogenen Inhalte zu verstehen sei.

[66] Sdt, trang 73: Richtet sich auf mehrere Inhalte ein einheitlicher psychischer Act, dann sind im Hinblick auf ihn die Inhalte verbunden oder auf einander bezogen. Vollziehen wir einen solchen Act, dann wrde wir natrlich im Vorstelungsinhalte, den er einschliesst, vergeblich nach einer Beziehung oder Verbindung suchen (es sei denn, dass berdies noch eine primre Relation da wre). Die Inhalte sind hier eben nur durch den Act geeinigt, und es kann daher erst durch eine besondere Reflexion auf ihn diese Einigung bemerkt werden.

[67] Sdt, tr. 85, 87: Vielheit im Allgemeinen, so knnen wir uns jetzt ganz einfach und ohne jede Umschreibung ausdrcken, ist nichts weiter als: irgend Etwas und irgend Etwas und irgend Etwas, u. s. w.; oder irgend Eines und irgend Eines und irgend Eines, u. s, w.; oder krzer: Eins und Eins und Eins u. s. w.

Wir kommen direct zu denselben, ausgehend von beliebigen concreten Vielheiten, denn eine jede fllt unter einen und zwar einen bestimmten dieser Begriffe.

[68] Sdt, tr. 88: Absehend von der besonderen Beschaffenheit der zusammengefassten Einzelinhalte,

betrachtet und behlt man einen jeden nur, insofern er ein Etwas oder Eins ist, und gewinnt so, mit Rcksicht auf die collective Verbindung derselben, die zu der vorliegenden Vielheit gehrige allgemeine Vielheitsform: Eins und Eins u. s. w., und Eins, mit welcher ein stimmter Zahlname associirt ist.

 

 

 (cn tiếp)

Đặng Phng Qun
 

http://www.gio-o.com/DangPhungQuan.html

 

gio-o.com 2015