ĐẶNG PHNG QUN

Khi luận ph bnh l tr văn chương

bin khảo triết học nhiều kỳ

118

CHƯƠNG IV:

VĂN HỌC SỬ C KHẢ HỮU ?

 

Kỳ 1, Kỳ 2, Kỳ 3, Kỳ 4, Kỳ 5, Kỳ 6, Kỳ 7, Kỳ 8, Kỳ 9, Kỳ 10, Kỳ 11,  Kỳ 12, Kỳ 13, Kỳ 14,  Kỳ 15, Kỳ 16, Kỳ 17, Kỳ 18, Kỳ 19, Kỳ 20, Kỳ 21, Kỳ 22, Kỳ 23,Kỳ 24, Kỳ 25, Kỳ 26,  Kỳ 27,  Kỳ 28, Kỳ 29, Kỳ 30, Kỳ 31, Kỳ 32,  Kỳ 33, Kỳ 34, Kỳ 35, Kỳ 36, Kỳ 37, Kỳ 38, Kỳ 39,  Kỳ 40, Kỳ 41, Kỳ 42, Kỳ 43, Kỳ 44, Kỳ 45, Kỳ 46, Kỳ 47, Kỳ 48, Kỳ 49, Kỳ 50, Kỳ 51, Kỳ 52, Kỳ 53, Kỳ 54, Kỳ 55, Kỳ 56, Kỳ 57, Kỳ 58,  Kỳ 59, Kỳ 60, Kỳ 61, Kỳ 62, Kỳ 63, Kỳ 64,  Kỳ 65, Kỳ 66, Kỳ 67, Kỳ 68, Kỳ 69, Kỳ 70, Kỳ 71, Kỳ 72, Kỳ 73, Kỳ 74, Kỳ 75, Kỳ 76, Kỳ 77,  Kỳ 78,   Kỳ 79,  Kỳ 80,   Kỳ 81, Kỳ 82,Kỳ 83, Kỳ 84, Kỳ 85, Kỳ 86, Kỳ 87,Kỳ 88, Kỳ 89, Kỳ 90, Kỳ 91, Kỳ 92, Kỳ 93, Kỳ 94, Kỳ 95, Kỳ 96, Kỳ 97, Kỳ 98, Kỳ 99,  Kỳ 100, Kỳ 101, Kỳ 102, Kỳ 103, Kỳ 104, Kỳ 105, Kỳ 106, Kỳ 107, Kỳ 108,  Kỳ 109, Kỳ 110, Kỳ 111, Kỳ 112, Kỳ 113, Kỳ 114, Kỳ 115, Kỳ 116, Kỳ 117, Kỳ 118,

 

 

Văn Học Sử C Khả Hữu (tiếp theo)

 

L luận văn học Mc-xt theo Jau đưa ra thử thch nguyn ủy l phủ nhận thuộc về nghệ thuật v những hnh thi thức tương ứng của đạo đức, tn gio hay siu hnh học. Văn chương v nghệ thuật dưới ci nhn Mc-xt l chỉ một qu trnh trong quan hệ với thực tiễn của con người lịch sử như quan niệm củaWerner Kraus trong chức năng x hội[22] được nhận thức như một trong những loại chiếm hữu thế giới của con người biểu hiện một phần qu trnh khi qut của lịch sử, ở đ con người vượt qua điều kiện tự nhin ng hầu tiến dần ln thnh người (Karel Kosik)[23]. Cương lĩnh ny thoạt đầu nhằm thực hiện trong lịch sử văn chương v nghệ thuật, song từ xu thế hiện thực x hội chủ nghĩa gio điều nhất l từ thời Stalin biến l luận phản nh chnh thống suy đồi, giản lược hiện tượng văn ho vo kinh tế, x hội, giai cấp xc định nguồn gốc của văn chương nghệ thuật như một thực tại được ti sản xuất, điều Kosik gọi l bi vật gio kinh tế[24].

Jau nhận xt l luận phản nh chỉ c thể nắm được mối quan hệ biện chứng giữa sản xuất ra ci mới v ti sản xuất ci cũ nếu n khng trụ vo tnh thuần nhất của ci hiện đại trong biểu hiện sai nhất thời của phối hợp điều ha những điều kiện x hội với hiện tượng văn chương phản ảnh chng; theo ng, chnh Marx đ tin đon điều ny khi viết: quan hệ khng bnh đẳng của pht triển sản xuất vật chấtđến sản xuất nghệ thuật[25] dẫn đến kh khăn (về sử tnh đặc th của văn chương) m Jau xem như l luận phản nh chỉ giải quyết được bằng tự huỷ [26].

ng cũng nu ra việc chnh l luận phản nh ny lm vướng mắc một nh l luận Mc-xt l Lukcs luẩn quẩn trong vng mu thuẫn khi dựa trn một đoạn văn kh nổi tiếng của Marx về nghệ thuật cổ điển khi ni ảnh hưởng đến ngy nay của Homer vẫn gắn b khng rời với thời đại v những phương tiện sản xuất m tc phẩm Homer sinh ra ở đ[27]. Jau nhận xt Lukcs đ giả định c cu trả lời của Marx l một tc phẩm c thể cho chng ta lạc th về mặt mỹ học, song lm thế no nghệ thuật ở một qu khứ xa xăm như vậy tồn tại sau khi cơ sở kinh tế x hội của n đ huỷ triệt, nếu phủ nhận sự độc lập của hnh thi nghệ thuật, v như vậy khng thể giải thch được ảnh hưởng của tc phẩm nghệ thuật như một qu trnh hnh thnh của lịch sử? Cho nn chỉ c một lưỡng luận với quan niệm ci cổ điển vượt ln khỏi lịch sử mới c thể nối được khoảng trống giữa nghệ thuật qu khứ v ảnh hưởng hiện tại; như vậy khng ở trong trung gian của duy vật biện chứng? [28].

Trong bi Những tồn tại của ph bnh quyền năng phn xt/mỹ/nghệ [xem gio-o], ti đ ni đến một gc cạnh khc của vấn đề khi Lukcs quan niệm căn nguyn v pht triển của văn chương l một phần của qu trnh lịch sử ton diện của x hội:

Bản chất mỹ học v gi trị mỹ học của những tc phẩm văn chương v tương ứng với hiệu quả của chng l một phần của qu trnh x hội chung v ton diện trong đ con người lm chủ thế giới thng qua thức của mnh.

Chnh trong quan niệm tiến ha của lịch sử đ, Marx đ pht biểu m nhạc tạo ra cảm quan m nhạc trong con người. Cho nn một gic quan khi bị b buộc trong vng tất yếu khắc nghiệt chỉ c cảm quan hạn chế, đối với con người bị đi th hnh thi ăn uống kiểu người khng thể c, m chỉ c một hiện hữu trừu tượng l đồ ăn [29].

Theo Jau, mỹ học Mc-xt chỉ c thể trnh khỏi những nghịch l của l luận phản nh v nhận thức được tnh lịch sử đặc th của văn chương, nếu như thức được như Kosik: Mỗi tc phẩm nghệ thuật c đặc tnh kp trong một thể thống nhất bất khả phn: đ l biểu hiện của thực tại, song cũng hnh thnh ra thực tại, hiện hữu khng phải ở sau tc phẩm, hay trước tc phẩm, m r rng l chỉ ở trong tc phẩm [30]. Để giải quyết lưỡng luận ni trn của Marx, Kosik xc định: tc phẩm l một tc phẩm v sống như một tc phẩm v lẽ n đi hỏi một l giải v cử hoạt trong nhiều nghĩa [31].

Đối chiếu với trường phi Hnh thi luận, Jau nhận xt vấn đề sử tnh của những hnh thi nghệ thuật m trường phi mc-xt khai ph muộn mng so với hnh thi luận đ đề xuất hơn năm mươi năm trước. Đặc tnh nghệ thuật của văn chương theo trường phi ny l sự đối lập giữa ngn ngữ sng tạo với ngn ngữ thực tiễn: một cng trnh được xc định l tc phẩm nghệ thuật dựa trn sai biệt đặc th sng tạo/cart potique của n, khng phải trong quan hệ chức năng với những loại phi văn chương [32].

Dưới gc nhn ph phn của Jau, khi trường phi Hnh thi luận phn biệt ngn ngữ sng tạo/poetischer Sprache với ngn ngữ thực tiễn/praktischer Sprache dẫn đến khi niệm tri gic nghệ thuật/Begriff der knstlerischen Wahrnehmung l đ cắt ton diện dải băng lin lạc giữa văn chương v thực tiễn sống/Lebenspraxis. Nghệ thuật by giờ trở thnh phương tiện ph huỷ tự động tnh của tri gic thường nhật qua lạ lẫm/Verfremdung [33]. Như vậy theo đ, tiếp nhận nghệ thuật khng c thể hiện hữu trong lạc th ngy thơ ci đẹp nữa, m cần l sự phn biệt hnh thi v nhận thức qu trnh phương sch. Như vậy qu trnh tri gic xuất hiện trong nghệ thuật như một cứu cnh tự tại, khả dĩ cảm nhận được hnh thi như một chỉ dấu đặc th v khai ph qu trnh phương sch như một nguyn tắc của l luận tạo cho ph bnh nghệ thuật thnh một phương php thuần l trong sự từ bỏ tri thức lịch sử một cch c thức v đồng thời lm bng ln sự hon tất vị thế khoa học lu di.[34]

Trong Mấy tiu ch để tiếp cận l luận văn học hiện đại (phần II)[35] ti đề cập Hnh thi luận nhn luận về tc phẩm Ph phn ph bnh luận văn học/Critique de la critique của Tzvetan Todorov:

Sự khc biệt giữa thi quen, tập qun với biến đổi, lm mới l khởi sự cho hnh động sng tạo. Qu trnh ny được trường phi Hnh thi Nga chi ra trong hai thiết bị/priёm l biến lệch/otklonenie v biến dạng/deformirovanie đ chuyển ho tc phẩm trở nn lạ lẫm/ostranenie. Căn cứ trn cơ chế ny, Todorov nhận ra những tưởng sơ khởi cấu thnh học thuyết Hnh thi l những tưởng về xu hướng tự động của tri gic v vai tr cch tn của nghệ thuật: phải biến dạng sự vật để ci nhn của chng ta c thể truy cập chng, đ l mục tiu của những quy định nghệ thuật; cũng qu trnh ny giải thch những thay đổi của phong cch nghệ thuật, cho nn một khi chấp nhận những quy định gip cho xu hướng tự động dễ dng hơn l triệt huỷ n.

Jau trong bản văn ni ở trn cn nhận ra một hon tất khc của trường phi Hnh thi luận l sử tnh của văn chương trước đy bị họ phủ nhận đ ti lập trong triển khai phương php hnh thi luận khi nghĩ lại về những nguyn tắc của lịch đại. Tnh văn chương/literaturnost của văn chương khng những tuỳ thuộc vo sự đối lập giữa ngn ngữ sng tạo v ngn ngữ thực tiễn về mặt đồng đại, m cn tuỳ thuộc vo sự đối lập giữa những dữ liệu của thể loại v hnh thi trước trong những loại nhm văn chương. Cho nn Viktor klovskij, một kiện tướng của trường phi ny đ quy định thnh cng thức l khi cng trnh nghệ thuật được lĩnh hội dựa vo nền tảng của những cng trnh nghệ thuật khc v lin hợp với chng th l giải của cng trnh nghệ thuật cũng phải xt lại quan hệ của n với những hnh thi hiện hữu trước n. Với điều ny, trường phi Hnh thi luận bắt đầu đi tm con đường trở lại với lịch sử. Dự n mới của trường phi ny phn biệt n với văn học sử cũ ở chỗ từ bỏ hnh ảnh cơ bản của qu trnh tuần tự v lin tục v đưa ra một nguyn tắc năng động của tiến trnh văn chương đối lập với khi niệm cổ điển của truyền thống [36].

----------------------------------

[ 22] W. Kraus, Literaturgeschichte als geschichtlicher Aufrag: nur im Verhltnis zur Praxis des geschichtlichen Menschenin ihrer gesellschaftlichen Funktion.

[23] K. Kosik, Die Dialektik des Konkreten: als eine der gleich ursprnglichen Arten der menschlichen Aneignung der Welt begriffen und als Teil des allgemeinen Prozesses der Geschichte dargestellt werden, in dem der Mensch den Zustand der Natrlichkeit berwindet, um sich zum Menschen emporzuarbeiten.

[24] Fetischisierung der konomie.

[25] K. Marx, Einleitung zur Kritik der politischen konomie: das unegale Verhltnis der Entwicklung der materiellen Produktionzur knstlerischen.

[26] H.R. Jau, Sdt: Diese Schwierigkeit, hinter der sich die spezifische Geschichtlichkeit der Literatur verbirgt, ist von der Widerspiegelungstheorie nur um den Preis ihrer Selbstaufhebung zu lsen.(in nghing do ti-ĐPQ)

[27] G. Lukcs, Beitrge zur Geschichte der sthetik: [auch die heutige Wirkung Homers sei] unzertrennlich mit der Epoche, mit den Produktionsverhltnissen verbunden, in der bzw. unter denen das Werk Homers entstand.

[28] H.R. Jau, Sdt: In diesem Dilemma hilft sich Lukcs mit dem bewhrten, aber geschichtstranszendenten Begriff des Klassischen weiter, der die Kluft von vergangener Kunst und gegenwrtiger Wirkung indes auch bei seiner inhaltlichen Fassung nur mit Bestimmungen von zeitloser Idealitt zu berbrcken, also gerade nicht dialektisch-materialistisch zu vermitteln vermag.

[29] Fr den ausgehungerten Menschen existiert nicht die menschliche Form der Speise, sondern nur ihr abstraktes Dasein als Speise. Xem ĐPQ, Sdt in lại trong Hnh trạng tư tưởng giữa hai thế kỷ.

Đoạn dẫn trn của Lukcs trong bi Einfhrung in die sthetischen Schriften von Marx und Engels in lại trong Probleme der sthetik: Das sthetische Wesen und der sthetische Wert der literarischen Werke und im Zusammenhang damit ihre Wirkung sind ein Teil jenes allgemeinen und zusammenhangendewn gesellschaftlichen Prozesses, in dem sich der Mensch die Welt durch sein Bewutsein aneignet.

[30] Kosik, Sdt: Jedes knstlerische Werk hat in unteilbarer Einheit einen doppelten Charakter: es ist Ausdruck von Wirklichkeit, aber es bildet auch die Wirklichkeit, die nicht neben dem Werk und vor dem Werk, sondern gerade nur im Werk existiert.

Karel Kosik (1926-2003) triết gia Tiệp thuộc thế hệ những nh l luận gọi l tn Mc-xt hay chủ nghĩa Mc nhn bản; tc phẩm chnh l Dialektika konkrtniho/ Biện chứng về ci cụ thể, 1970.

[31] Kosik, Sdt: Das Werk ist ein Werk und lebt als ein Werk deshalb, weil es eine Interpretation fordert und in vielen Bedeutungen wirkt.

[32] Jau, Sdt: dieses [literarische Werk] wird gerade in seiner spezifischen Unterscheidung (cart potique), nicht also in seinem funktionalen Verhltnis zur nicht-literarischen Reihe als Kunstwerk beschrieben und definiert.

Bị ch: cụm từ tiếng Php trong dấu ngoặc l nguyn văn của tc giả.

[33] Jau, Sdt: Die Unterscheidung zwischen poetischer und praktischer Sprache fhrte zum Begriff der knstlerischen Wahrnehmung, der das Band zwischen Literatur und Lebenspraxis vollends durchschnitt. Kunst wird nun zum Mittel, den Automatismus der alltglichen Wahrnehmung durch Verfremdung zu zerstren.

[34] Jau, Sdt: Daraus folgt, da die Rezeption der Kunst auch nicht mehr im naiven Genu des Schnen bestehen kann, sondern die Unterscheidung der Form und das Erkennen des Verfahrens erfordert. So erscheint der Wahrnehmungsproze in der Kunst als Selbstzweck, die Sprbarkeit der Form als ihr spezifisches Merkmal und die Aufdeckung des Verfahrens als Prinzip einer Theorie, die im bewuten Verzicht auf historische Erkenntnis die Kunstkritik zu einer rationale Methode gemacht und dabei Leistungen von bleibendem wissenschaftlichen Rang hervorgebracht hat.

Bị ch: Jau dng những trạng từ daraus, dabei trong ngữ cảnh ph phn, thuật ngữ Verfahren (приём) của cc nh Hnh thi luận, như klovskij, Eichenbaum, Tynjanov; xem: klovskij, Iskusstvo kak priёm (Nghệ thuật như phương sch/thiết bị). Priёm mang những nghĩa như kỹ năng, phương php, tiếp nhận v.v

[35] In lại trong ĐPQ, Tẩu khc Văn chương/Triết l.

[36] Jau, Sdt: Wenn das Kunstwerk gegen den Hintergrund anderer Kunstwerke und durch Assoziation mit ihnen wahrgenommen wird, wie Viktor klovskij formulierte*, mu die Interpretation des Kunstweks auch seine Beziehung zu anderen, vor ihm existierenden Formen bercksichtigen. Damit begann die formalistische Schule, sich ihren eigenen Rckweg in die Geschichte zu suchen. Ihr neuer Entwurf zeichnete sich vor der alten Literaturgeschichte dadurch aus, da er ihre Grundvorstellung eines gradlinigen und kontinuierlichen Prozesses aufgab und dem klassischen Begriff der Tradition ein dynamisches Prinzip literarischer Evolution entgegensetzte.

* klovskij: Der Zusammenhang der Mittel des Sujetbaus mit den allgemeinen Stilmitteln/Ton bộ phương tiện của cấu tạo chủ đề với những phương tiện phong cch tổng qut (Poetik, 1919).

(cn nữa)

  

Đặng Phng Qun
 

http://www.gio-o.com/DangPhungQuan.html

 

gio-o.com 2014