ĐẶNG PHNG QUN

Khi luận ph bnh l tr văn chương

bin khảo triết học nhiều kỳ

103

Chương III

L LUẬN VĂN CHƯƠNG V PH BNH VĂN HỌC 

 

Kỳ 1, Kỳ 2, Kỳ 3, Kỳ 4, Kỳ 5, Kỳ 6, Kỳ 7, Kỳ 8, Kỳ 9, Kỳ 10, Kỳ 11,  Kỳ 12, Kỳ 13, Kỳ 14,  Kỳ 15, Kỳ 16, Kỳ 17, Kỳ 18, Kỳ 19, Kỳ 20, Kỳ 21, Kỳ 22, Kỳ 23, Kỳ 24, Kỳ 25, Kỳ 26,  Kỳ 27,  Kỳ 28, Kỳ 29, Kỳ 30, Kỳ 31, Kỳ 32,  Kỳ 33, Kỳ 34, Kỳ 35, Kỳ 36, Kỳ 37, Kỳ 38, Kỳ 39,  Kỳ 40, Kỳ 41, Kỳ 42, Kỳ 43, Kỳ 44, Kỳ 45, Kỳ 46, Kỳ 47, Kỳ 48, Kỳ 49, Kỳ 50, Kỳ 51, Kỳ 52, Kỳ 53, Kỳ 54, Kỳ 55, Kỳ 56, Kỳ 57, Kỳ 58,  Kỳ 59, Kỳ 60, Kỳ 61, Kỳ 62, Kỳ 63, Kỳ 64,  Kỳ 65, Kỳ 66,  Kỳ 67, Kỳ 68, Kỳ 69, Kỳ 70, Kỳ 71, Kỳ 72, Kỳ 73, Kỳ 74, Kỳ 75, Kỳ 76, Kỳ 77,  Kỳ 78,   Kỳ 79,  Kỳ 80,   Kỳ 81, Kỳ 82,Kỳ 83, Kỳ 84, Kỳ 85, Kỳ 86, Kỳ 87, Kỳ 88, Kỳ 89, Kỳ 90, Kỳ 91, Kỳ 92, Kỳ 93, Kỳ 94, Kỳ 95, Kỳ 96, Kỳ 97, Kỳ 98, Kỳ 99,  Kỳ 100, Kỳ 101, Kỳ 102, Kỳ 103,     

  

Thơ ph thể (tiếp theo)

 

Trong thế kỷ XX, nếu đ c trường phi tiểu họa, ở thơ cũng c những người lm lối tiểu c, gần với haiku. Ti gọi số nhỏ của Valry l những hiện tượng tiu biểu của thơ, ở đy l một trường hợp - hiện tượng Celan.

Paul Celan (tn đầu tin l Paul Antschel) sinh năm 1920 trong một gia đnh Do thi ni tiếng Đức, sống ở Czernowitz, thủ phủ vng Bukovina thuộc Romania, cha mẹ lần lượt bị chết dưới chế độ Đức Quốc x. ng tự trầm thng tư năm 1970 tại dng sng Seine [420].

John Felstiner nhận xt thơ với Celan như một gặp gỡ, đng hơn, như một ci bắt tay, một thng điệp để trong chai [421], gửi đến một người anh/em c thể nhận được: chnh nh thơ, mẹ, vợ, con, một người thn, bằng hữu, một người Do thi đ chết, Osip Mandelshtam, Nelly Sachs, Rosa Luxemburg, Spinoza, một tảng đ, một thảo mộc, một từ, đi khi một ci g khng thể xc định v.v chỉ hiện diện v người pht ngn gọi bằng từ du/anh/em .

Trong bi thơ Ni với anh/em/Sprich auch du khởi đầu bằng:

Ni với anh/em nữa

ni như thể cuối cng

hy ni ra điều cần ni [422]

Anh/em/Du trong thơ Celan chịu ảnh hưởng quan niệm Ich und Du của triết gia Do thi Martin Buber - những người anh em Do thi trong hnh cung của ng [423].

Nếu Roger Laporte trong dịp viết về Blanchot đ khẳng định lưu đy l thn phận của nh văn [424], trong những bản đọc Celan, lại đưa ra một ci nhn rộng hơn về số phận nh thơ l đ bị đuổi ra khỏi Đ thị trong nền Cộng ho của Platon khi viết nếu một nh thơ đến trước cổng Đ thị, người ta tỏ lng tn knh ng, gắn cho ng những vng hoa nguyệt quế, song phn đon ng l người nguy hại cho trật tự x hội, khng tiếp nhận ng, ngay cả ng ta c l Homre, cũng yu cầu cứ tiếp tục con đường đi của ng ta, kết n ng vo một cuộc lưu đy v tận; triết học hiện đại khc với cổ đại, chẳng hạn triết học Heidegger khng tch biệt khỏi suy niệm về tc phẩm nghệ thuật, đặc biệt l thơ như Trakl, Hlderlin. Tư tưởng/Denken v thơ/Dichten ở trn những ngọn ni tch biệt song khng bao giờ ng nghĩ ngọn ni của triết gia cao hơn ngọn ni của nh thơ. Từ chỗ Heidegger lắng nghe Hlderlin, để nhận xt về trường hợp Clan, Laporte muốn ni đến, khng phải tnh cờ m những người như M. Blanchot, J. Derrida, Ph. Lacoue-Labarthe - những người đọc c tầm vc lớn của Heidegger đ c sch viết về Paul Clan, cng xuất hiện trong năm 1986: Dernier parler của Blanchot, Schibboleth của Derrida v La Posie comme exprience của Lacoue-Labarthe.

Schibboleth l tn bi thơ trong tập Từ Ngưỡng cửa đến Ngưỡng cửa:

Hy cng với những đ tảng của ti

lớn ln trong nức nở

sau những chướng ngại

 

chng ko l ti

đến giữa chợ,

ở nơi

cờ phất, m ti

khng lời nguyện trung thnh

 

So,

So kp thổi trong đm:

tưởng nhớ bόng tối

mu đỏ sόng đi

ở Wien/Vienna v Madrid

 

Ko cờ ln trưng rủ,

K ức.

Trưng rủ

cho hm nay v mi mi

 

Tri tim:

chnh nơi đy nhận biết anh l g,

nơi đy, giữa chợ

Ni khẩu lệnh, ni ra

trong qu nh xa lạ:

Thng Hai. No pasarn.

 

Kỳ ln:

ngươi biết g về đ

ngươi biết g về nước,

tới đy,

ta sẽ dẫn ngươi đi

đến những m vọng

từ Estremadura [425]

 

-----------------------------------

[420] Theo John Felstiner, người viết Paul Celan, Poet, Survivor, Jew 1995 cuộc đời Celan được nhịp theo hnh trạng thơ bởi v ng sống, hay đng hơn sống cn qua thơ đ viết ra; Celan đ cảm nhận được thời đại v lịch sử của ring mnh đ nặng ln những bi thơ trải qua ngn bng tối của ngn từ mang lại ci chết. Quả thực ng đ sinh ra lầm thời v lầm chỗ: trước khi Celan cho đời, qu hương đ sp nhập vo Romania, kinh qua những cuộc chiếm đng của Lin x v Đức Quốc x trong những năm 1940 v 1941, bị lao động khổ sai, cha mẹ bị lưu đy, Celan đ phiu bạt qua Bucharest, rồi Vienna v cuối cng định cư ở Paris từ 1948. ng đ học tập, dạy học, dịch thuật, kết hn v trung thnh với tiếng mẹ đẻ, sng tạo một lối thơ suy tư theo thời đại cho đến kết cuộc trong 800 bi thơ bằng Đức ngữ lm từ 1938 đến 1970.

[421] Paul Celan, Ansprache anllich der Entgegennahme des Literaturpreises der Freien Hansestadt Bremen/Diễn văn đọc nhn dịp nhận giải thưởng văn chương của bang Bremen thuộc Hanse tự do 1958 : Das Gedicht kann, da es ja eine Erscheinungsform der Sprache und damit seinem Wesen nach dialogisch ist, eine Flaschenpost sein, aufgegeben in dem gewi nicht immer hoffnungsstarken Glauben, sie knnte irgendwo und irgendwann an Land gesplt werden, an Herzland vielleicht (một bi thơ, khi đ l một hnh thức biểu hiện của ngn ngữ, với bản chất của n l đối thoại, l một l thư/thng điệp trong chai, gửi đi trong niềm tin - chắc hẳn khng nhiều hy vọng c thể tri giạt vo bờ một lc no, một nơi no đ, c lẽ l một lnh địa của tri tim).

[422] Celan, Sprich aus du (trong tập Von Schwelle zu Schwelle/từ ngưỡng cửa đến ngưỡng cửa 1955):

Sprich auch du

sprich als letzter,

sag deinen Spruch

[423] Felstiner, Sdt nhận xt, dầu Celan khng bao giờ ni ra bản tnh Do thi của mnh, song ng r rng thch đứng chung với những người Do thi hơn l những người khng phải Do thi, chẳng hạn với Kafka, Mandelshtam, tuy ng cũng qu Hlderlin v Rilke, những người Do thi như Heine, Georg Bchner, Gustav Landauer, Martin Buber, Gershom Scholem, Meister Eckhart, Nelly Sachs, Ingeborg Bachmann.

[424] R. Laporte, Quinze variations sur un thme biographique 1975: Lexil est la condition de lcrivain.

[425] Paul Celan, Schibboleth (trong tập Von Schwelle zu Schwelle):

Mitsamt meinen Steinen,

den grogeweinten

hinter den Gittern,

 

schleiften sie mich

in die Mitte des Marktes,

dorthin,

wo die Fahne sich aufrollt, der ich

keinerlei Eid schwor.

 

Flte,

Doppelflte der Nacht:

denke der dunklen

Zwillingsrte

in Wien und Madrid.

 

Setz deine Fahne auf Halbmast,

Erinnung.

Auf Halbmast

fr heute und immer.

 

Herz:

gib dich auch hier zu erkennen,

hier, in der Mitte des Marktes.

Rufs, das Schibboleth, hinaus

in die Fremde der Heimat:

Februar. No pasarn.

 

Einhorn:

du weit um die Steine,

du weit um die Wasser,

komm,

ich fhr dich hinweg

zu den Stimmen

von Estremadura.

 

Đ dịch sang tiếng Việt v in trong tạp ch Gi Văn số 4, thng 11 năm 2004.

 

 

(cn nữa)

  

Đặng Phng Qun
 

http://www.gio-o.com/DangPhungQuan.html

 

gio-o.com 2013