ĐẶNG PHNG QUN

Khi luận ph bnh l tr văn chương

bin khảo triết học nhiều kỳ

12

Dẫn nhập

Kỳ 1, Kỳ 2, Kỳ 3, Kỳ 4, Kỳ 5, Kỳ 6, Kỳ 7, Kỳ 8, Kỳ 9, Kỳ 10, Kỳ 11,  Kỳ 12,

 

9. Khoa học văn chương (tiếp theo)

Khoa học văn chương khng phải l một từ mới lạ trong nghin cứu v ph bnh văn chương, song chỉ ni tới ở thời hiện đại. Thuật ngữ Đức Literaturwissenschaft được thng dụng so với cc ngn ngữ khc; người ta c thể tm thấy từ ny trong những Từ điển chuyn biệt về văn chương v ngn ngữ tiếng Đức [128].

Khi bn luận đối chiếu giữa Bakhtin v nhm Hnh thi luận Nga (xem gio-o kỳ 11), quan niệm về khoa học văn chương như một phản ứng chống lại ph bnh luận cổ truyền. Khc với lối nghin cứu văn chương cổ điển xoay quanh những ngnh tri thức khc (l giải dựa vo những nhn tố lịch sử x hội, tiểu sử v.v.,.), Eichenbaum xc định mối quan tm chnh của hnh thi luận xem 'văn chương l đối tượng của nghin cứu văn chương' [129]; Grigorij Vinokur diễn đạt như 'một niệm đơn giản l khoa học văn chương nghin cứu chnh văn chương, khng ci g khc; nh nghin cứu một tc phẩm nghệ thuật c chủ đề l cấu trc của tc phẩm, khng phải những nhn tố phụ ty về mặt lịch sử hay tm l trong sng tạo ra n'. Nhiều học giả ph bnh ở vo thời đại ny ca ngợi hnh thi luận đem lại một khoa học văn chương mới tạo thnh một cuộc cch mạng trong nghin cứu văn chương. Nửa thế kỷ sau khởi sinh phong tro hnh thi luận, một thnh vin của phong tro ny, R. Jakobson xc định: người ta phải nhn nhận sự đng gp thiết thực của những nh tiền phong của những năm 10 v 20 trong lĩnh vực sng tạo học vo sự tiến bộ của tư tưởng khoa học lin quan đến ngn ngữ trong nhiều chức năng đa dạng của n.

Vo nửa sau thế kỷ 20, trong lĩnh vực nghin cứu văn chương ở Đức, Wolfgang Kayser (1906-1960) cho xuất bản tc phẩm Das sprachliche Kunstwerk [130] vo năm 1948 đ xc nhận ở tiểu đề l một dẫn nhập vo khoa học văn chương/Eine Einfhrung in die Literaturwissenschaft. Ở tiết 2 phần Dẫn nhập, ng xc định đối tượng của khoa học văn chương: khoa học văn chương chỉ ra đối tượng đặc th cng với biểu hiện của văn chương, ở đ những bản văn luật php hay tn gio, từ điển, thư từ giao dịch thương mại hiển nhin khng thuộc vo đối tượng của văn chương. Trong tiết 3 về khi niệm v lịch sử khoa học văn chương, Kayser liệt k một số khi niệm mới trong 'khoa học văn chương' như: cng trnh nghệ thuật bao gồm một ' nghĩa' tiu biểu, một 'nội dung', tc phẩm l 'biểu hiện' người sng tạo, văn gia l kiểu mẫu của 'tinh thần sng tạo', bn cạnh văn gia, thế kỷ 18 đ nhận ra sự thống nhất sng tạo trong 'tinh thần thời đại' v 'tinh thần dn tộc', tc phẩm văn chương l một tư liệu 'lịch sử' (cng với quan niệm mới về lịch sử, pht triển thế kỷ 18 như một yu cầu tiến tới lĩnh hội ton diện một tc phẩm, bao gồm cả điều kiện lịch sử của n)[131]. Trong lời tựa tc phẩm Das Groteske: seine Gestaltung in Malerei und Dichtung [132], Kayser dng biểu ngữ 'mục đch khoa học' để ni đến ứng xử trong văn chương khi gin tiếp trả lời kiến về quyển sch của ng coi như chưa nắm được vấn đề, khng thể xem đ l một ph bnh, song ng hy vọng lm sng tỏ qua việc để tạo ra được một cơ sở vững chắc cho những tranh luận như thế, 'mục đch khoa học của quyển sch chỉ hon tất nếu như n động no được tư duy về vấn đề'.

Thế kỷ hai mươi vừa qua pht triển mun mặt, từ thng diễn học qua Dilthey, hiện tượng luận luận của Husserl, những trường phi hnh thi luận Nga v hội ngữ học Pra-ha, cấu trc luận qua Lvi-Strauss. Yu cầu khoa học l một đi hỏi tất yếu ở thời đại khoa học kỹ thuật thống trị (khng những thế cn xm nhập vo phng ngủ của mỗi gia đnh [133]) tuy nhin với phn tch khu biệt giữa khoa học tự nhin v khoa học nhn văn từ Dilthey, người ta c thể ni về tnh khoa học v ty ngữ khoa học m khng sợ rơi vo chỗ duy khoa học/scientism. Ở vo lc tư tro cấu trc luận pht triển thắng thế, chung quanh thập nin 60s, như triết gia Gilles Deleuze trong mở đầu bi viết A quoi reconnait-on le structuralism? [134]: Trước đy người ta hỏi: 'chủ nghĩa hiện sinh l g?'. Ngy nay (ắt l): chủ nghĩa cấu trc l g? Những cu hỏi ny c một quan tm sinh động với điều kiện thật l thực tế trn những tc phẩm đang thnh hnh. Chng ta đang ở vo năm 1967. Người ta khng thể nu ra tnh chưa hon tất của những cng trnh để trnh việc trả lời, chỉ ring đặc tnh ny cũng mang lại một nghĩa cho cu hỏi. Vậy:'chủ nghĩa cấu trc l g?' gợi ln ắt phải chịu một số biến đổi. Trước tin ai l nh cấu trc luận? C nhiều thi lệ trong ci thực hiện nhất. Thi lệ chỉ thị, lm mẫu khng cần biết đng hay sai: một nh ngữ học như R. Jakobson, một nh x hội học như C. Lvi-Strauss, một nh phn tm học như J. Lacan, một triết gia lm mới tri thức luận như M. Foucault, một triết gia Mc-xt như L. Althusser, một nh ph bnh văn học như R. Barthes, những nh văn như nhm Tel Quel.

Sở dĩ ti nu kiến của Deleuze, v ng l người ở ngoi tư tro ny, c nghĩa l đứng ở vị thế khch quan về mặt sử, v ti chọn Todorov viết về quan niệm sng tạo học/thi php của cấu trc luận cũng trong định hướng đ. Một hợp tuyển [Chủ nghĩa] Cấu trc luận l g? xuất bản năm 1968 với những bi viết về cấu trc luận trong khoa ngữ học của Oswald Ducrot, trong khoa nhn học với Dan Sperber, về cấu trc trong phn tm học với Moustafa Safouan, về triết học trước v sau cấu trc luận vớI Franois Wahl v sng tạo học/Potique của Tzvetan Todorov [135].

Để dẫn vo khi niệm sng tạo học cấu trc/potique structurale, Todorov phn biệt hai thi độ: một thi độ xc định tc phẩm văn chương c một mục đch tối hậu v duy nhất l miu tả, nghĩa l một cấu tạo bằng ngn ngữ hơn l một biểu tượng thực tại; một thi độ coi tc phẩm đặc th l biểu hiện 'một điều g khc', nghĩa l gần với khoa học hơn bởi đối tượng nghin cứu l chuyển nghĩa của tc phẩm sang một loại diễn ngn cơ bản, về mặt triết học, tm l học hay x hội học. Đối tượng của sng tạo học cấu trc ở đy khng phải l chnh tc phẩm văn chương, m l những đặc tnh của diễn ngn văn chương. Todorov xc định khoa học văn chương ở đy khng phải l văn chương thực, nhưng l văn chương khả hữu, m đặc tnh trừu tượng ny tạo thnh tnh đặc th của sự kiện văn chương, tnh văn chương [hnh thi luận Nga gọi l literaturnost'][136].

Sng tạo học/thi php ở đy lin quan tới tất cả văn chương, cả văn xui v văn vần, Todorov kiểm điểm lại xem gần với nghĩa Paul Valry đ m tả 'c quan hệ tới sng tạo hay cấu tạo những tc phẩm c ngn ngữ vừa l bản thể v phương tiện' [137], c những nt chung với lối sử dụng của Jakobson trong quan hệ với khoa học ni chung v ngữ học ni ring, hay theo Barthes gọi l 'khoa học văn chương'. Todorov cũng phn biệt những phn tch văn chương theo hứng ngữ học, hay phn tm học, x hội học hoặc lịch sử tư tưởng, v một vận động như vậy đi ngược lại với những nguyn tắc sơ đẳng của nghin cứu khoa học; chẳng hạn khi Freud thực hiện những phn tch tc phẩm văn chương, những phn tch ấy thuộc về phn tm học, khng phải thuộc về 'khoa học văn chương'. Một khoa sng tạo học gọi l cấu trc, theo Todorov phải ph hợp với những yu cầu như Benveniste đ đề ra trong ngữ học: c thức về hệ thống, quan tm đến việc phn tch tới tận những đơn vị cơ bản, chọn lọc r rng những phương thức tiến hnh [138], nại tới khoa ngữ học khng phải tnh cờ, như Mallarm đ thu tm trong một cng thức, đ l 'quyển sch, chnh l khuếch trương ton diện của chữ' [139]. Cơ sở của văn chương l chữ v k hiệu bằng động ngữ, bởi chỉ c thể ni về diễn ngn văn chương khi ni về động từ ni chung v ngược lại. Ngữ học ngy nay đ hnh thnh như một khoa học về ngn từ, sng tạo học đang trở thnh một khoa học về diễn ngn, song hnh với tu từ học v những bộ mn khc. Cho nn Todorov pht biểu như một vng luận: Sng tạo học/thi php khng thể hiện hữu m khng c văn chương, đồng thời chỉ trong một trồi ln khỏi tc phẩm văn chương mới cấu thnh ra n. Nếu như sng tạo học l đối tượng v cũng l phương php, trong viễn tượng đảo nghịch, văn chương tạo ra những hnh thi động ngữ/formes verbales m sng tạo học cho tn, song chnh qua những hnh thi ny m văn chương luận giải về chnh n.

-----------------

[128] Chẳng hạn, Sachwrterbuch der Literatur (1. Auflage 1955) của Gero von Wilpert: Literaturwissenschaft , die gesamte systematische Wissenschaft von der Literatur, ihren mglichen Betrachtungsarten und Methoden zur Erschlieung der Sprachkunstwerke entweder in ihrem Wesen alt Dichtung oder ihrer historischen Entwicklung und ihrem Lebenszusammenhang, neben der Sprachwissenschaft Unterabteilung der Philologie im weiteren Sinne, doch ber die mehr sprachlich und volkskundlich ausgerichtete Germanistik hinausragend (Khoa học văn chương, khoa học c hệ thống ton diện về văn chương, về nghệ thuật quan chim khả hữu v phương php về pht triển những cng trnh nghệ thuật bằng ngn ngữ, hoặc trong bản chất của n như văn thơ, hoặc tiến trnh lịch sử của n v quan hệ sinh hoạt của n, bn cạnh những bộ mn khoa học ngn ngữ như bc ngữ học theo nghĩa rộng, song vượt ln trn khoa Đức văn về mặt ngữ ngn v dn gian).

Trong Từ điển chuyn biệt văn chương ni trn, von Wilpert xc định biểu ngữ ny Theodore Mundt dng đầu tin trong Dẫn nhập vo Lịch sử văn học hiện đại/Geschichte der Literatur der Gegenwart năm 1842.

Ren Welleck tc giả Concepts of Criticism 1963 trong chương viết về từ ngữ v khi niệm ph bnh luận văn chương nhận xt: ở Đức từ 'Literaturwissenschaft' giữ vị thế của 'ph bnh luận' thường dng ở phương Ty, được thịnh hnh trong khi những tổ hợp từ như 'science de la littrature' hay 'science of literature' khng được để ở phương Ty. Tuy nhin, Wellek cũng ni ngay l niệm về một khoa học văn chương khng phải l đặc th ở Đức, v ở Php cũng đ c một truyền thống lu di dng n, như J.J. Ampre đ ni đến triết học văn chương l lịch sử văn chương cấu tạo thnh hai bộ phận của một 'khoa học văn chương/science littraire' trong Discours sur l'histoire de la posie (1830), chưa kể đến Taine, Brunetire, Hennequin đ ni đến xu hướng dng phương php khoa học trong nghin cứu văn học ở Php. Song theo Wellek, từ ny chỉ cắm rễ ỏ Đức, thường được Karl Rosenkranz dng trong việc điểm sch trong 'Die deutsche Literaturwissenschaft, 1836-1842, trong một tạp ch xuất bản năm 1865, hay những bi giảng của Ernst Grosse năm 1887 về Die Literaturwissenschaft, ihr Ziel und ihr Weg, hay Ernst Elster trong bộ khảo luận Prinzipien der Literaturwissenschaft hai tập năm 1897 v 1911. Wellek cho rằng từ 'khoa học văn chương' khng c tiến triển no ngoi nước Đức, chẳng hạn những bi diễn thuyết về The Science of Literature của học giả H lan Henrik Clemens Muller ở Edinburg năm 1898 l ngoại lệ, cũng như bộ Introduction une science de la littrature (1928-29) bốn quyển của học giả Lỗ m ni Michel Dragomirescou. Biểu ngữ ny lại xuất hiện trong Introduction une science de la littrature của Guy Michaud năm 1950.

Wellek cũng nhận xt l trong Das sprachliche Kunstwerk của Wolfgang Kayser năm 1948, từ ny v những vấn đề đ khng được thảo luận mặc d ci tn của n xuất hiện trong những nhan đề ở thư mục.

Điều nhận xt ny thật kỳ lạ v sai lầm v Ren Wellek thực đ khng đọc thấy ngay ở Dẫn nhập tc phẩm ni trn của Kayser tiết 2 v 3 luận về:

2. Der Gegenstand der Literaturwissenschaft/đối tượng của khoa học văn chương.

3. Begriff und Geschichte der Literaturwissenschaft/khi niệm v lịch sử khoa học văn chương.

Do tư kiến đ, ngay từ tc phẩm viết chung giữa hai tc giả Ren Wellek v Austin Warren Theory of Literature 1948 khng c từ 'khoa học văn chương'.

Tc phẩm Methodologie der Literaturwissenschaft 1978 của Joseph Strelka c thể tiu biểu loại sch gio khoa về khoa học văn chương, từ l luận về những nguyn tắc (đối tượng v mục đch), l luận về phương php (những điều kiện v những phương php nội tại v siu nghiệm của tc phẩm), quan hệ đối với triết học, tn gio, phong tục học v nhn loại học, sử học v x hội học.

[129] Teorija 'formal'nogo metoda 1927 [bản dịch tiếng Php: La thorie de la 'mthode formelle' trong Thorie de la littrature, Textes des Formalistes russes 1965; bản dịch tiếng Anh trong Russian Formalist Criticism 1965]

[130] Cng trnh nghệ thuật văn ngn 1948 (cho đến nay c một bản dịch tiếng Ty ban nha: Interpretacion y Analisis de la Obra literaria 1954).

[131] Der neuen Begriffe der 'Literaturwissenschaft': 1/ das Kunstwerk enthlt einen eigenen 'Sinn', einen 'Gehalt'; 2/ das Werk ist 'Ausdruck' eines Schpfers; 3/ der Dichter ist das Urbild des schpferischen Geistes; 4/neben dem Dichter erkannte das 18. Jahrhundert auch in dem 'Zeitgeist' und dem 'Volksgeist' schpferische Einheiten; 5/ das Dichtwerk ist ein 'historisches' Dokument. In Verbindung mit der neuen Auffassung von der Geschichte, die das 18. Jahrhundert entwikkelte, ergab sich als Forderung, zum vollen Verstndnis eines Werkes seine geschichtlichen Voraussetzungen mit einzubeziehen. Sdt.

[132] Kỳ cục: hnh thnh trong hội họa v văn chương 1957.

[133] Xem: Hnh trạng của tri tưởng/về một nền văn ha truyền hnh (in trong Tẩu khc văn chương/triết l 2004 - ĐPQ)

[134] Người ta biết g về cấu trc luận? In trong Le XX? sicle, Histoire de la Philosophie VIII, F. Chtelet phụ trch bin tập.

[135] Qu'est-ce que le structuralisme? F. Wahl chủ bin.

[136] Roman Jakobson đ xc định trong Novejaja russkaja pozija 1921: chủ đề của nghin cứu văn học khng l văn chương trong ton bộ của n, m l tnh văn chương.

[137] 'comme nom de tout ce qui a trait la cration ou la composition d'ouvrages dont le langage est la fois la substance et le moyen' De l'enseignement de la Potique au Collge de France.

[138] La conscience de systme, le souci de pousser l'analyse jusqu'aux unites lmentaires, le choix explicite des procedures.

[139] Le livre, expansion totale de la lettre.

(cn tiếp)

Đặng Phng Qun

http://www.gio-o.com/DangPhungQuan.html

 

gio-o.com 2011