ĐẶNG PHNG QUN

Khi luận ph bnh l tr văn chương

bin khảo triết học nhiều kỳ

112

Chương III

L LUẬN VĂN CHƯƠNG V PH BNH VĂN HỌC 

 

Kỳ 1, Kỳ 2, Kỳ 3, Kỳ 4, Kỳ 5, Kỳ 6, Kỳ 7, Kỳ 8, Kỳ 9, Kỳ 10, Kỳ 11,  Kỳ 12, Kỳ 13, Kỳ 14,  Kỳ 15, Kỳ 16, Kỳ 17, Kỳ 18, Kỳ 19, Kỳ 20, Kỳ 21, Kỳ 22, Kỳ 23,Kỳ 24, Kỳ 25, Kỳ 26,  Kỳ 27,  Kỳ 28, Kỳ 29, Kỳ 30, Kỳ 31, Kỳ 32,  Kỳ 33, Kỳ 34, Kỳ 35, Kỳ 36, Kỳ 37, Kỳ 38, Kỳ 39,  Kỳ 40, Kỳ 41, Kỳ 42, Kỳ 43, Kỳ 44, Kỳ 45, Kỳ 46, Kỳ 47, Kỳ 48, Kỳ 49, Kỳ 50, Kỳ 51, Kỳ 52, Kỳ 53, Kỳ 54, Kỳ 55, Kỳ 56, Kỳ 57, Kỳ 58,  Kỳ 59, Kỳ 60, Kỳ 61, Kỳ 62, Kỳ 63, Kỳ 64,  Kỳ 65, Kỳ 66, Kỳ 67, Kỳ 68, Kỳ 69, Kỳ 70, Kỳ 71, Kỳ 72, Kỳ 73, Kỳ 74, Kỳ 75, Kỳ 76, Kỳ 77,  Kỳ 78,   Kỳ 79,  Kỳ 80,   Kỳ 81, Kỳ 82,Kỳ 83, Kỳ 84, Kỳ 85, Kỳ 86, Kỳ 87,Kỳ 88, Kỳ 89, Kỳ 90, Kỳ 91, Kỳ 92, Kỳ 93, Kỳ 94, Kỳ 95, Kỳ 96, Kỳ 97, Kỳ 98, Kỳ 99,  Kỳ 100, Kỳ 101, Kỳ 102, Kỳ 103, Kỳ 104, Kỳ 105, Kỳ 106, Kỳ 107, Kỳ 108,  Kỳ 109, Kỳ 110, Kỳ 111, Kỳ 112, 

 

 

Thơ ph th(tiếp theo)

 

Lối phn tch cấu trc ngữ học của người đại biểu trường phi Pra-ha Roman Jakobson trong phn tch thơ Shakespeare, Yeats, Baudelaire, Pukin, Mcha, Nezval, Velimir Xlebnikov, nhm Dada cũng như luận về Blake, Rousseau, Klee ni đến ở trn l một trong những l luận khai ph vai tr ngữ học, ngữ php trong thơ. (Hơn nữa, Jakobson cn l người lm thơ [485]). Claude Lvi-Strauss từng nhận xt ngữ học cấu trc của Jakobson đ đưa ra những ci nhn mới cho ngữ học cũng như nhn chủng học, lại bổ xuyết những pht triển trừu tượng bằng những minh họa từ những ngn ngữ khc nhau trong thơ cũng như nghệ thuật tạo hnh [486]. Thật sự, hợp đồng giữa thơ v họa, ngn ngữ v tạo hnh l một phối ngẫu bnh thường của nghệ thuật, song vấn đề l bản chất của n ở chỗ no?

Trong những hiện tượng nổi bật nhất l nghệ thuật Michaux. C thể khởi sự với ng từ xc định chỉ c một hữu thể v chỉ c một ngn ngữ[487], h khng phải tuyn ngn của hữu thể luận văn chương? Tuy nhin thi sĩ khng đi xy dựng một l luận, nhưng chỉ ra hnh trạng: ti viết để tự du hnh lịch lm. Vẽ, sng tc, viết: tự du. Đ l cuộc phiu du sống ở đời [488] trong suốt su mươi năm từ 1923 đến 1984 với 85 tập sch (từ quyển sch mỏng mươi trang đến hai, ba trăm trang), trải rộng phiu du kỳ th, viết về một cảnh tượng bn ngoi v chnh tc giả muốn ni với bạn ng đang viết từ một xứ sở xa xăm [489]. Một nh chuyn khảo Michaux nhận xt: Thơ ni từ xa (la posie parle au lointain), khng gợi ln những tri thức mới tạo thnh ci thực tại địa l ngy thường của chng ta, người ta khng gặp ở đ nỗi ưu tư lin tục của đời sống Thơ sống trong lưu đy (elle vit en exil), đy đi ci hiện tại của chng ta, v những tiếng ni của thơ thường cao qu thế cũng khng giữ lại nữa trong khi người ta thực sự khng thể trnh n; thơ hm nay trở thnh một lu đi mnh mng m người ta chỉ cư ngụ một vi phng, khng ni g ngoi một phần của hữu, v Michaux hiện thn cuộc tranh luận ny [490]. Cũng như Lautramont (1846-1870) trước đ, Michaux tạo ra một nhn vật trong thơ: Plume để sống những phiu lưu kinh khủngnhững phiu lưu đau đớn m một cừu địch khn ngui lo li, với tc phẩm Plume, ng khởi sự viết để lm một ci g khc với kể lể nỗi phiền muộn của ng: một nhn vật đến với ti; ti thch th đổ ci xấu ln y [491].

Plume l một con người thuần ha theo Michaux:

Duỗi hai bn tay ra ngoi giường, Plume ngạc nhin l khng chạm tường. Y nghĩ, vậy l những con kiến đ ăn hết bn tay v y ngủ lại.

Lc sau, vợ y đnh thức v lay y: Mụ ni nhn ka, đồ lười! trong khi anh chỉ lo ngủ, người ta ăn trộm mất ci nh của chng ta rồi. Quả thực, cả bầu trời nguyn vẹn tỏa rộng khắp nơi. Chậc, thế l xong, y thầm nghĩ.

Lc sau, nghe r một tiếng động. Đ l một chuyến xe lửa ập tới họ từ mọi pha. Với kh thổi thế ny, chắc chắn l n sẽ đến trước mặt chng ta v y ngủ tiếp.

Sau đ, cơn lạnh khiến y tỉnh dậy. Ton thn đẫm mu. Một số mảnh người vợ y nằm sng sượt gần y. Y nghĩ, với mu, lun lun l biết bao điều kh chịu hiện ra; nếu chuyến xe lửa khng c chạy ngang, mnh đ sung sướng biết mấy. Nhưng v n đ chạy ngang v y lại ngủ

- Thử nhn xem, quan ta ni, lm sao anh giải thch được l vợ anh bị thương khi người ta thấy b ta đ bị phn ra lm tm mảnh, nếu anh, ở ngay bn cạnh, khng thế lm cử chỉ g để ngăn cản được, cũng như lại khng thấy. B mật l ở chỗ đ. Mọi chuyện l ở chỗ đ.

- Về lối ny, ti khng thể gip ẻn được, Plume nghĩ, v lại ngủ tiếp.

- Xử tử vo ngy mai. Bị can, anh c điều g đế ni thm khng?

- Xin lỗi, y ni, ti khng để chuyện ấy. V y lại ngủ tiếp.

Tản văn thơ/prome trn mở đầu của mười ba đoản văn mang tn Un certain Plume như Michaux đ giới thiệu l khoi đổ mọi ci xấu ln người y, từ vo qun ăn, bị bồi bn, rồi quản l đến chủ qun đến ng c, an ninh, cứu hoả vvh hiếp v l [492]; đi du lịch th bị x đẩy khng bo trước, cn bị người khc chi tay ln o vt, tht rồi cũng quen, bị chiếm chỗ nằm, bị đẩy ra khỏi xe; lm đại sứ được hong hậu tiếp đn, bắt theo b ta vo phng, cởi quần o cho b v bị cưỡng hiếp, rồi phải đối diện với nh vua trong khi đang trần truồng những cuộc phiu lưu, giống như phi l trong tiểu thuyết Kafka, hay Thomas lObscur của Blanchot, song thực sự ở Michaux, cũng như ở Ponge, một nh thơ ln cận khc, đy l prome: từ Lointain intrieur (với Entre centre et absence, La ralentie, Linsoumis, Je vous cris dun pays lointain), Difficults đến những Pomes tiếp nối Un vertain Plume. Những bi thơ như:

Penses

Penser, vivre, mer peu distincte;

Moi - a - tremble,

Infini incessamment qui tressaille.

 

Ombres de mondes infimes,

ombres dombres,

cendres dailes,

 

Penses la nage merveilleuse,

qui glissez en nous, entre nous, loin de nous,

loin de nous clairer, loin de rien pntrer;

 

trangres en nos maisons,

toujours colporter,

poussires pour nous distraire et nous parpiller la vie [493]

Tư tưởng

Nghĩ, sống, biển t phn biệt;

Ti - ci đ - run rẩy,

V cng khng ngừng rung chuyển.

 

Bng của những thế giới tối hạ,

bng của những bng,

di hi của cnh

 

Những tư tưởng bơi kỳ th

thong qua trong chng ta, giữa chng ta, xa chng ta

xa cả soi đường cho chng ta, xa cả xm nhập vo đu cả

 

xa lạ trong những mi nh chng ta,

lun truyền ra,

bụi trần cho chng ta khuy khoả v lm chng ta tn bố cuộc đời.

thơ trong tc phẩm La nuit remue/Đm đng 1935 l giai đoạn Michaux đi vo con đường mới, phối hợp vẽ v viết, như kinh nghiệm trải ra trong Passages 1950:

Những quyển sch thật chn ngắt để đọc. Khng c lưu chuyển tự do. Người ta được mời mọc để theo di. Thật khc hẳn với tranh: tức thời, ton diện. Trong một khoảnh khắc, tất cả ở đ. Tất cả, song khng c g cn chưa biết. Chnh đy l bắt đầu phải ĐỌC [494].

Cho nn, ng xc định: từ hơn nửa thế kỷ, tnh trạng chiến tranh hiện diện trong hội họa. Cn nhiều yếu tố v khng gian; ng đ viết những bi như Cuộc chiến chống khng gian, khi nghĩ về hiện tượng hội họa trong Tranh v họa, v thể hiện qua thơ:

Dessin comments

1

Ce sont trois homes sans doute; le corps de chacun, le corps entier est embarrass de visage; ces visages spaulent et des paules maladives tendent la vie crbrale et sensible.

Jusquaux genoux qui cherchent voir. Et ce nest pas plaisanterie. Aux dpens de toute stabilit, ils ont mdit de se faire bouches, nez, oreilles et surtout de se faire yeux; orbites dsespres prises sur la rotule. (le complexe de la rotule, comme dit lautre, le plus complexe de tous.)

Tel est mon dessein, tel il se poursuit.

Những bức họa được thch nghĩa

Chắc chắn l ba người; thn thể mỗi người, ton than bị vướng vu v mặt; những mặt ny gồng ln v những vai bệnh hoạn do ở đời sống no bộ v cảm xc.

Cho đến những đầu gối để nhn. V khng phải tr đa. Phụ thuộc vo vững vng, chng suy tưởng tự lm miệng, mũi, tai v nhất l đi mắt, những lỗ mắt tuyệt vọng giữ trn xương bnh ch. (Mặc cảm của xương bnh ch, như người khc ni, mặc cảm nhất của mọi thứ.)

Bức họa của ti đ, tự thể hiện như thế đ [495]

 

Ngay từ những năm ba mươi đến về sau, Michaux thực hiện họa mu nước, mu bột, rất t sơn dầu v nhiều họa ch (nhất l minh họa cho bi viết), m ng xc định do ảnh hưởng của hai họa sĩ Max Ernst v Paul Klee khiến từ chỗ th nghịch hội họa đến ti sinh trong hội họa (c lẽ ảnh hưởng đậm nt của Klee, như bức họa mực tu/Peinture lencre de Chine 1956 của Michaux so với bức Abenteuer von Kurl und Kamen/Phiu lưu của Kurl v Kamen 1939 của Klee [496]). Trong chuyn luận về Michaux, Raymond Bellour nhận xt những bi viết của Sartre về những họa sĩ Wols, Giacometti, Klee hay Masson, xc định trong những tc phẩm của họ, khng bức no lại khng nhằm xc định bản thể của tc giả v của thế giới chỉ để ni đến một kinh nghiệm tuyệt đối của ci nhn với người đọc, trong khi theo Bellour, Michaux chỉ ra thất bại của ci kinh nghiệm đ, v kinh nghiệm, nghĩa l khai ph nghĩa hon ton khc: ở Michaux, cũng như ở Klee, một nt, một chấm cũng dẫn đến ton diện tc phẩm. Anne Le Bouteiller trong luận n về Michaux, khi xt quan hệ giữa viết v vẽ như bạo động v phng đng, xc định Michaux đ hon ton tự do nhằm pht triển những kỹ thuật vẽ từ tưởng của ng gip ng thnh tựu cũng như nhất tr.

Thơ cũng như họa của Michaux ở một thời điểm vẫn cn l một ẩn ngữ với nh ph bnh, người đọc. Chẳng hạn như Blanchot đ từng viết Lange du bizarre (in lại trong Faux Pas):

chng ta bị đnh lừa bởi nghĩa bề ngoi của những truyện kể ny cho chng ta, chng ta tin tưởng l chng nhằm rọi sng ci kỳ qui của chng ta bằng đặc dị của chng v chng ta say m tm xem tất cả ci đ c thể hợp vận nhờ ci g. Song tra hỏi v ch. Then kho của kỳ qui ny, chnh l n khng c nghĩa g cho chng ta, đng ra l n chẳng hợp vận g cả

Dường như đ l ci độc đo cơ bản của Henri Michaux, hoặc trong những bi thơ, hoặc trong những bức họa ngắn hay những truyện kể mở rộng hơn, biết chộn lộn, dưới mọi hnh thi khả hữu, ci tưởng v ci thực, song ngoi ra cn c tham vọng c lập ci tưởng v, ở ngoi mọi tham chiếu đến định mệnh con người, diễn đạt về ci đ trong thơ huyền b.[497]

Tuy nhin, nhận thức về Michaux của Blanchot đ thay đổi trong những năm về sau.

 

------------------------------

[485] Jakobson lm thơ trong những năm tham gia trường phi vị lai (với những nh thơ v nghệ sĩ như Kazimir Malevič, Pavel Filonov, Velimir Xlebnikov, Vladimir Majakovskij trong giai đoạn 1913-1919 v những bi thơ viết cho Elsa Triolet. Xem: Jakobson, My Futurist years 1992 (dịch từ Jakobson-Budetljanin).

[486] Tựa của Lvi-Strauss trong R. Jakobson, Six Leons sur le Son et le Sens 1976.

[487] Il ny a quun tre et il ny a quun langage.

[488] Michaux, Passages 1950: Peindre, composer, crire: me parcourir. L est laventure dtre en vie.

[489] Michaux, Je vous cris dun pays lointain trong Lointain intrieur 1938.

[490] Raymond Bellour, Henri Michaux ou une mesure de ltre 1965.

Anne Le Bouteiller viết luận n chuyn khảo nhan đề Michaux: Les voix de ltre exil 1997 dẫn Plume: Je cherche un tre envahir Montagne de fluide, paquet divin O es-tu, mon autre ple?/Ti tm một hữu để xm nhập Sơn kh, thần kiện Ngươi ở đu, cực điểm khc của ti ơi?

[491] Robert Brchon, Michaux 1959: Michaux giải thch cho Brchon l do tạo ra nhn vật Plume: Un personage me vient. Je mamuse de mon mal sur lui.

[492] Michaux, Un certain Plume 1930-36: (II/ Plume au restaurant) Cependant, un grand rustre dagent par-dessus son paule lui disait: Ecoutez, je ny peux rien. Cest lordre. Si vous ne parlez pas dans lappareil, je cogne. Cest entendu? Avouez! Vous tes prvenu. Si je ne vous entends pas, je cogne. (Trong lc ấy, một tn an ninh th kệch khinh khỉnh bảo y: Nghe đy, ti khng thể lm g hết. Đ l mệnh lệnh. Nếu anh khng ni vo điện thoại, ti đnh đ. Nghe r chưa? Th thật đi! Anh bị buộc tội rồi. Nếu ti khng nghe được anh ni, ti tẩn cho đấy).

[493] Michaux, sdt: Pomes.

[494] Michaux, Passages: Les livres sont ennueux lire. Pas de libre circulation. On est invite suivre. Tout diffrent le tableau: immdiat, total. Dans un instant, tout est l. Tout, mais rien nest connu encore. Cest ici quil faut commencer LIRE.

[495] Michaux, La nuit remue 1935: ở đề từ vo thơ, ng tự bạch Sau khi đ hon tất mấy bức hoạ vẽ bt ch v tm thấy lại mấy thng sau trong một ngăn ko, ti sửng sốt như trước cảnh tượng chưa bao giờ thấy, hay đng hơn chưa bao giờ hiểu, pht hiện như thế ny:

[496] Xem tranh bn tri: Abenteuer von Kurl und Kamen. Federzeichnung 1925 của Klee, v tranh bn phải của Michaux: Peinture lencre de Chine 1956.

[497] Maurice Blanchot, Lange du bizarrein Journal des dbats, 7 octobre 1941 (in lại trong Faux Pas 1943): nous sommes dups par lapparente signification que ces rcits nous offrent, nous croyons quils sont destins clairer notre bizarrerie par leur singularit et nous cherchons passionnment quoi tout cela peut rimer. Mais nous nous interrogeons en vain. La cl de cette tranget, cest quelle na pas de sens pour nous, cest que littralement elle ne rime rien

Telle est, semble-t-il, la principale originalit dHenri Michaux, qui, soit dans ses pomes, soit dans de brefs tableaux ou des rcits plus tendus, a su mler, sous toutes les formes possibles, limaginaire et le rel, mais a eu en outre lambition disoler limaginaire et, en dehors de toute rfrence au destin de lhomme, den exprimer la posie mystrieuse.

Bi viết ny nhn bn về tiểu luận Dcouvrons Henri Michaux (nguyn l bi diễn thuyết bị cấm) của Andr Gide.

 

(cn nữa)

  

Đặng Phng Qun
 

http://www.gio-o.com/DangPhungQuan.html

 

gio-o.com 2014