Đ�O TRUNG ĐẠO

(116) 

Edmond Jab�s

Kỳ 1, Kỳ 2, Kỳ 3, Kỳ 4, Kỳ 5, Kỳ 6, Kỳ 7, Kỳ 8, Kỳ 9, Kỳ 10, Kỳ 11, Kỳ 12, Kỳ 13, Kỳ 14, Kỳ 15, Kỳ 16, Kỳ 17, Kỳ 18, Kỳ 19, Kỳ 20, Kỳ 21, Kỳ 22, Kỳ 23, Kỳ 24, Kỳ 25, Kỳ 26, Kỳ 27, Kỳ 28, Kỳ 29, Kỳ 30, Kỳ 31, Kỳ 32, Kỳ 33, Kỳ 34, Kỳ 35, Kỳ 36, Kỳ 37, Kỳ 38, Kỳ 39, Kỳ 40, Kỳ 41, Kỳ 42, Kỳ 43, Kỳ 44, Kỳ 45, Kỳ 46, Kỳ 47, Kỳ 48, Kỳ 49, Kỳ 50, Kỳ 51, Kỳ 52, Kỳ 53, Kỳ 54, Kỳ 55, Kỳ 56, Kỳ 57, Kỳ 58, Kỳ 59, Kỳ 60, Kỳ 61, Kỳ 62, Kỳ 63, Kỳ 64, Kỳ 65, Kỳ 66, Kỳ 67, Kỳ 68, Kỳ 68,Kỳ 66, Kỳ 69, Kỳ 70, Kỳ 71, Kỳ 72, Kỳ 73, Kỳ 74, Kỳ 75, Kỳ 76, Kỳ 77, Kỳ 78, Kỳ 79, Kỳ 80, Kỳ 81, Kỳ 82, Kỳ 83, Kỳ 84, Kỳ 85, Kỳ 86, Kỳ 87, Kỳ 88, Kỳ 89, Kỳ 90, Kỳ 91, Kỳ 92, Kỳ 93, Kỳ 94, Kỳ 95, Kỳ 96, Kỳ 97, Kỳ 98, Kỳ 99, Kỳ 100, Kỳ 101, Kỳ 102, Kỳ 103, Kỳ 104, Kỳ 105, Kỳ 106, Kỳ 107, Kỳ 108, Kỳ 109, Kỳ 110, Kỳ 111, Kỳ 112, Kỳ 113, Kỳ 114, Kỳ 115, Kỳ 116,

 

Người đọc Edmond Jab�s cần ph�n biệt từ (mot) với từ như tiếng n�i của sự im lặng (vocable). Từ theo định nghĩa l� th�nh tố của một thứ tiếng (langue) vốn l� k� hiệu của ng�n ngữ, hệ thống những dấu hiệu n�i (syst�me de signes verbaux) một cộng đồng sử dụng để th�ng giao, được cấu tạo bởi một hay nhiều �m vị (phon�me) v� c� thể được chuyển bi�n (transcription). Ban đầu Jab�s thi thoảng mới d�ng vocable nhưng trong những t�c phẩm sau Je b�tis ma demeure ng�y c�ng d�ng từ n�y nhiều hơn theo nghĩa vocare, tiếng n�i (voix), lời gọi (appel) nghĩa l� từ n�i ra v� được nghe thấy trong Quyển S�ch, nhấn mạnh tới chiều k�ch của tiếng n�i t�ch tụ trong từ viết ra, từ của niềm im lặng (mot du silence) [13] như ch�nh Jab�s giải th�ch: �Như c�c bạn biết, điều quan trọng trong kinh nghiệm về sa mạc, ch�nh l� kinh nghiệm về tiếng n�i, v�, cũng vậy, kinh nghiệm về nghe. Trong sa mạc, bạn nghe trước khi nh�n, v� những kẻ du cư c� thể n�i trước c�i g� sẽ xảy ra rất l�u sau đ� [mới xảy ra]. T�i rất nhậy cảm với hiện tượng nghe c� li�n hệ với tiếng n�i. Tới mức t�i đ� muốn ph�n biệt lời của quyển s�ch với những lời n�i kh�c. Lời của quyển s�ch, c�i lời của sự im lặng n�y, t�i gọi n� l� vocable..�[14] Một v�i th� dụ Jab�s d�ng vocable trong quyển Le Livre des Marges/Quyển s�ch của Lề li�n hệ với từ (mot) v� với Quyển s�ch (Le Livre); Trong lời đối thoại tưởng tượng: �Tout me fut donn� � conna�tre par le vocable, disait-il. Le mot r�v�le, se r�v�le. L��crivain est sans myst�re� (Do từ của niềm im lặng tất cả đ� được cho t�i để nhận biết, hắn n�i vậy. Từ lộ ra, tự xuất hiện. Nh� văn kh�ng c� b� ẩn.); �Au livre impossible, le vocable voue un amour impossible; de joie mel�e et d�effroi.� (Từ của niềm im lặng d�ng hiến một t�nh y�u bất khả cho quyển s�ch bất khả; của niềm vui trộn lẫn sự sợ h�i); �Vaste nuit du livre. L��toil prend le rel�ve du vocable�(Đ�m m�nh m�ng của quyển s�ch. Sao trời nắm lấy sự hiện ra của từ im lặng.) Trong mục �Le Premier Vocable/Từ/Lời của sự Im lặng Đầu ti�n� trong Le Soup�on Le D�sert của quyển Le Livre des Ressemblances Edmond Jab�s cho rằng lời/từ của sự im lặng l� từ mở đầu cho quyển s�ch: �Nếu từ của sự im lặng lấy đi đời sống, đ� ch�nh v� ngươi c� một đời sống để cho đi. Kh�ng c� từ của sự im lặng n�o m� kh�ng l� sự th�ch thức của c�i chết với ch�nh n�, khả hữu duy nhất để đời sống chết đi nh�n danh n�; cho tất cả những quyển s�ch mang t�n n� � v� �Viết, phải chăng c� nghĩa chấp thuận việc đọc tối thượng, nhẩm trong đầu trước, rồi sau đ� th�ng qua những lời/từ của sự im lặng của ri�ng ch�ng ta, của một quyển s�ch m� sự thiết yếu của n� tr�ng khớp với l� do hiện hữu của ch�ng ta?� �Trong trường hợp n�y, lời/từ của sự im lặng đầu ti�n sẽ l� kẻ tuy�n c�o được hy vọng, được chờ đợi của mọi quyển s�ch. N� tự đ�nh dấu như điểm kết nối v� cơ may duy nhất của hằng h� từ, những từ n�y tiếp sau n�, sẽ trở th�nh nh�n thấy được, đọc được.�[15] �V�o cuối đời Jabes viết: �Từ chữ tới vocable, một c�y cầu nhỏ mong manh nối liền thực tại của Kh�ng G� với phi thực tại của Tất Cả. V� phải chăng c�y cầu nhỏ n�y l� c�i v�ng cung được ph�c họa của một giấc mơ ph�a tr�n vực thẳm th� sao?�[16]

Theo Jab�s, �luật tắc ri�ng của từ� l� luật tắc của hữu vật chất của từ gồm �m thanh v� những chữ (lettres) của ch�ng: nhịp điệu, tr�ng �m (assonances), lập lại �m đầu (allit�rations), c� �m giống nhau (homophones), chơi chữ (puns), ho�n vị (permutations) m� Jabes lắng nghe một c�ch say đắm.

Trong thơ Jab�s ch�ng ta thấy c� những từ ch�a kh�a (key words) tạo th�nh Quyển S�ch như Dieu/Thương đế, Jew/người Do th�i, Loi/Luật, �il/Mắt, Livre/Quyển s�ch, Nom/T�n... Tuy Jab�s l� người v� thần nhưng từ Dieu lại l� nỗi �m ảnh kh�ng rời v� theo Jab�s từ n�y được ng�n ngữ v� văn h�a trao gửi cho m�nh. Jab�s �p dụng luật tắc tr�n của từ cho từ Dieu:

������ Dieu=Vide=Vie d�yeux��������� ������ Thượng đế=Trống kh�ng=Cuộc sống của mắt.

������ Dieu= Cieux [ciel, yeux]������� ������ Thượng đế= Trời [bầu trời, mắt]

������ Dieu=Di eu=Dis � eux���������� ������ Thượng đế= Di eu=N�i với ch�ng

Dieu=d�, d�sire��������� Thượng đế=con s�c sắc, sự ham muốn

Khi viết Di eu ta c� khoảng trống giữa hai chữ biến Dieu th�nh Dis (�) eux=Thượng đế n�i với ch�ng nh�n, để cho con người n�i l�n nỗi đau buồn, tang chế (deuil). Trong từ Dieu c� sự trống kh�ng (vide) cũng như c� đời sống (vie) v� mắt (yeux). Nơi chốn (place) của Dieu hợp vận (to rhyme) với T�n của Thượng đế v� l� thi�n đường/bầu trời (cieux) � nghĩa l� một nơi chốn trong niềm im lặng: Khi chữ D biến th�nh chữ C (Dieu, Ciel) v� Dieu=deuil th� Dieu đặt tang chế (deuil) cho con mắt (�il). Hoặc: Priv� d�R, la mort meurt d�aphyxie dans le mot/Kh�ng c� kh�ng kh� của chữ r (mo[r]t), c�i chết bị chết ngạt trong từ.

Edmond Jab�s c� những � nghĩ kh� độc đ�o về thi từ:

-       Những từ căng những dải băng của b�ng tối ra quanh �nh rọi s�ng được chinh phục.

-       Ph�i t�nh lu�n l� một nguy�n �m.

-       Từ thường c� tuổi của những kẻ chọn lựa ch�ng.

-       Từ bầu chọn thi sĩ.

-       Với thi sĩ, những từ bạo liệt lủi trốn v�o bưng.

-       Tư tưởng cho ph�p từ đạt tới quyền năng.

-       Trong một b�i thơ, tiếng vang cũng quan trọng như sự im lặng.

-       Nhờ nhịp điệu, thi sĩ duy tr� sự được sự c�n bằng những từ tranh luận với hắn.

-       H�nh ảnh được h�nh th�nh bởi những từ nằm mơ n�.[17]

������������������������___________________________________

[13] Edmond Jab�s, Le livre des Ressemblances trang 82-83: �J��cris, bien plus que pour moi-m�me, afin de satisfaire, dans leur amour ou dans leur haine, les mots. Dieu n�a-t-il pas, pour nous, tous les vocables?�/Viết ra những từ, kh�ng chỉ cho ch�nh t�i, nhằm thỏa m�n trong t�nh y�u hay sự khinh gh�t của ch�ng . Thượng đế phải chăng c� những từ của niềm im lặng cho ch�ng ta? Hoặc: �De ses vocables de feu, nous ferons un livre de feu inconsumale�/Từ những từ của niềm im lặng của lửa ch�ng ta sẽ l�m ra một quyển s�ch của lửa� kh�ng thể bị thi�u hủy?(Sđd trang 268)

[14] Dialogue avec Edmond Jab�s trong �crire le Livre: Autour d�Edmond Jab�s trang 308: Ce qui est important, vous savez, dans l�exp�rience du d�sert, c�est l�exp�rience de la voix, et, aussi, l�exp�rience de l��coute. Dans le d�sert, vous entendez avant de voir, et les nomades peuvent m�me dire ce qui va surgir longtemps apr�s. Je suis tr�s sensible � ce phenom�ne d��coute li� � la voix. � tel point que j�ai voulu distinguer la parole du livre des autres paroles. La parole du livre, cette parole du silence, je l�ai appel�e vocable.

[15] Edmond Jab�s, Le Livres des Ressemblances trang 162-163: Si le vocable prend la vie, c�est que tu as une vie � donner. Il n�y a pas de vocable qui ne soit d�fi de la mort � soi-m�me, l�unique possibilit� pour elle de mourir � son nom; � tous les livres de son non [...] �crire, signifierait-il assumer l�ultime lecture, d�abord mentale puis, � travers nos propres vocables, d�un livre dont la necessit� se confondrait avec notre raison d��tre? En ce cas, le premier vocable serait l�annonciateur esper�, attendu de tous les livres. Il se marquerait comme point de ralliement et l�unique chance des innombrables mots qui, � sa suite, deviendraient visibles, lisibles.

[16] Edmond Jab�s, Le Parcours trang 99: De la lettre au vocable, fragile passerelle reliant la realit� du Rien � l�irrealit� du Tout. Et si cette passerelle �tait l�arc esquiss� d�un songe au-dessus de l�ab�me?

[17] Edmond Jab�s, Spectacle trong Le Seuil Le Sable trang 173-175:

- Les mots d�roulent des rubans d�ombre autour de la clart� conquise.

- Le sex est toujours une voyelle.

- Les mots ont souvent l��ge de ceux qui les choisissent.

- Les mot �lisent le po�te.

- Avec le po�te, les mots virils prennent le maquis.

- Dans un po�me, l��cho est aussi important que le silence.

- Gr�ce au rythme, le po�te conserve l�equilibre que les mots lui disputent.

- L�image est form�e de mots qui la r�vent

______________________________________

THƠ EDMOND JAB�S

LA M�TAMORPHOSE DU MONDE

L�insistance qu�ont les flammes � mettre les points

sur les i

Le d�part est fix� au lendemain de la course

On applaudit les nains qui du doigt atteignent

le nombril des saisons

Les oiseaux participent � la m�tamorphose du monde

S�envoler pour permettre � l��toile de voler enfin

La t�te en bas les pieds n�ont plus leur raison d��tre

sinon de crever les nuages

Le feu a pris dans les maisons L�homme pour lui

ne r�clamait pas tant de chaleur

mais

 

SỰ H�A TH�N CỦA THẾ GIỚI

 

Những ngọn lửa cứ nhất định đ�i đặt những dấu chấm

tr�n những chữ i

Khởi h�nh đ� được định v�o ng�y sau cuộc đua

Người ta vỗ tay t�n thưởng những ch� l�n d�ng ng�n tay để với tới

rốn của m�a

Chim ch�c dự phần trong sự h�a th�n của thế giới

Bay đi để sao trời bay được

Đầu c�i thấp ch�n chẳng biết để l�m g�

ngo�i việc rẽ m�y

Lửa đ� tr�n v�o trong những căn nh� Con người về phần m�nh

sẽ chẳng h� h�t phản đối sao n�ng qu�

nhưng

 

CHANSON SANS TITRE

���������������������� A Gaby et Raymond Aghion

 

Et depuis cette histoire

les oiseaux ont quatre ailes

la mari�e une bague

la mar�e un bouquet

le rocher une langue

pour jaser, pour jaser...

 

Et depuis cette nuit

les murs ont quatre toits

le chagrin un habit

la beaut� un nid

et le lit un m�t

pour voguer, pour voguer...

 

Et depuis ce naufrage

la mer a quatre bras

l�adieu tous les rats

les perles un poignard

le ciel un foulard

pour pleurer, pour pleurer...

 

B�I CA KH�NG ĐỀ

���������������������� Tặng Gaby v� Raymond Aghion

 

V� kể từ truyện n�y

chim c� bốn c�nh

c� d�u một chiếc nhẫn

thủy triều một ch�m hoa

đ� một c�i lưỡi

để tr� chuyện tr� chuyện...

 

V� kể từ đ�m h�m đ�

tường c� bốn m�i

nỗi buồn một bộ đồ

sắc đẹp một c�i tổ

v� giường một cột buồm

để giương buồm giương buồm...

 

V� kể từ vụ đắm tầu n�y

biển c� bốn c�nh tay

vĩnh biệt tất cả chuột

ngọc một dao găm

bầu trời một khăn qu�ng cố

để kh�c để kh�c...

 

(c�n tiếp)

 

Đ�O TRUNG ĐẠO

http://www.gio-o.com/DaoTrungDao.html

 

� gio-o.com 2018