đ�o trung đạo

thi sĩ / thi ca

                  (57) 

Kỳ 1, Kỳ 2, Kỳ 3, Kỳ 4, Kỳ 5, Kỳ 6, Kỳ 7, Kỳ 8, Kỳ 9, Kỳ 10, Kỳ 11, Kỳ 12, Kỳ 13, Kỳ 14, Kỳ 15, Kỳ 16, Kỳ 17, Kỳ 18, Kỳ 19, Kỳ 20, Kỳ 21, Kỳ 22, Kỳ 23, Kỳ 24, Kỳ 25, Kỳ 26, Kỳ 27, Kỳ 28, Kỳ 29, Kỳ 30, Kỳ 31, Kỳ 32, Kỳ 33, Kỳ 34, Kỳ 35, Kỳ 36, Kỳ 37, Kỳ 38, Kỳ 39, Kỳ 40, Kỳ 41, Kỳ 42, Kỳ 43, Kỳ 44, Kỳ 45, Kỳ 46, Kỳ 47, Kỳ 48, Kỳ 49, Kỳ 50, Kỳ 51, Kỳ 52, Kỳ 53, Kỳ 54, Kỳ 55, Kỳ 56, Kỳ 57,

 

REN� CHAR

 

Từ kh�ng trật tự của quyển sổ tay tới trật tự của quyển s�ch: Jean-Claude Mathieu so s�nh sự kh�ng c� trật tự của quyển sổ tay gồm những tờ rời kh�ng ghi ng�y th�ng với trật tự nối kết những đoạn rời trong quyển thơ khi được in ra v� đặt c�u hỏi: việc nối kết n�y đi theo trật tự n�o? Sự li�n tiếp của việc nối kết c� � nghĩa g�? Tuy trong việc lọc (d�canter), l�m s�ng r� d�ng thời gian Ren� Char chỉ giữ lại �kh�ng g� kh�c ngo�i những từ thiết yếu� (rien que les mots essentiels), theo Jean-Claude Mathieu �Nhưng th�ng tin do những b�i viết n�y đem lại chứng tỏ r� rệt rằng thời điểm chỉ bị sao l�ng để l�m cho diễn tiến tổng thể, tiến độ của những người tham gia kh�ng chiến trong một mật khu từ 1942 đến 1944 được hiển nhi�n hơn.�[98] �Thứ tự trong bản in tập thơ như sau: Từ quyết định nhập cuộc kh�ng chiến ��nous sommes all�s et avons fait face/ch�ng t�i ra đi v� đ� trực diện � frag. 4� � cho tới giờ ph�t kết th�c nuớc Ph�p được giải ph�ng được n�i tới trong b�i Bạt La Rose de Ch�ne/B�ng Hồng của C�y Sồi �� quyết định n�y tiếp nối bởi ��les t�tonnements du d�but/những m� mẫm ban đầu � frag. 9�, rồi tới việc Francis Curel bị bắt v� lưu đầy (frag.11), cuộc thảm s�t ở Vach�re v�o th�ng 11 (frag.99), những kh� khăn v�o m�a đ�ng 1943-1944 (frag.103 v� frag.110), c�i chết của �mile Cavagni v�o th�ng 5 (frag.157), vu xử tử Roger Bernard (frag. 138), qu�n Quốc x� l�ng xục C�reste (frag.128), việc trở lại của �bọn ch�nh trị� (frag.211 v� 216), m�i trường qu�n sự ở Alger v�o th�ng 7 v� 8 khi Ren� Char qua đ� (frag.204.) Như ch�ng ta thấy kh�ng c� sự kế tiếp theo thứ tự đường thẳng.

V� được tiếp cận bản đ�nh m�y thứ nh� c� những sửa chữa th�m bớt của ch�nh Ren� Char n�n Jean-Claude Mathieu c� những nhận x�t th� vị về việc Ren� Char d�ng động từ ở thời imparfait/qu� khứ chưa ho�n tất ở frag.11 t�ch rời khỏi c�ch d�ng động từ ở thời hiện tại trong những đoạn rời kế cận, địều kh� hiếm thấy trong tập thơ Feuillets d�Hypnos cho n�n n� chỉ ra một độ lệch/v�nh văn tự (d�calage d��criture). Jean-Claude Mathieu nhận ra nếu trật tự ban đầu của �sổ tay� kh�ng bị sửa đổi nhưng việc đ�nh số đơn giản những biến cố c� thể định thời điểm lại cho thấy trật tự ở bản Ren� Char ch�p lại sổ tay với bản đ�nh m�y để xuất bản đ� được thay đổi. Một điểm nhận x�t kh�c của Jean-Claude Mathieu: v� Ren� Char lu�n quan t�m về phần mở đầu v� phần kết th�c khi l�m tuyển tập (recueil) sao cho tạo n�n sức căng (tension) giữa những đối nghịch ở mức độ của những đơn vị nhỏ của bản văn (au niveau des petites unit�s textuelles), n�n những điểm cực độ n�y trở th�nh những cực đối nghịch qua đ� những bản văn kh�c nhau c� thể ở vị tr� căng thẳng l�m cho quyển s�ch th�nh vững v�ng. Dẫn chứng: ở phần mở đầu tập thơ 5 frags./đoạn rời được dẫn ra trong giai đoạn quyết định tham gia kh�ng chiến. Năm đoạn rời n�y c� điểm chung l� để x�c định giới hạn cho con người trong những h�nh thức h�nh động mới: được l�m tất cả mọi sự v� tất cả mọi sự đ� bị loại bỏ. Ở đ�y biện chứng của h�nh động với ngo�i h�nh động c� một đường vạch đo lường h�nh động với hiệu quả của h�nh động, một �điểm v�ng� kh�ng thể đạt tới, b�n ngo�i mọi sự đo lường, bảo tồn sức căng v� tỉnh thức như Ren� Char viết: �Dẫn thực tại tới tận h�nh động� (frag.3); �C�ng c� thể c�ng tốt h�y chỉ dậy để trở th�nh hữu hiệu, cho mục ti�u đạt tới chứ kh�ng phải cho c�i ngo�i tầm. Ngo�i tầm l� kh�i. Nơi n�o c� kh�i, nơi đ� c� sự thay đổi� (frag.1). Jean-Claude Mathieu cho rằng ở đ�y việc d�ng văn tự đoạn rời l� để vạch ra một c�ch ch�nh x�c những giới hạn; văn phong điện t�n, giống như những dấu hiệu kh�i d�ng đưa tin. Bản văn thứ nh� [th�m v�o bản đ�nh m�y thứ nhất] sẽ chiếm vị tr� trong c�i to�n thể n�y: �Đừng khề kh� nơi r�nh m�n của những th�nh quả� (frag.2); dấu vạch giới hạn, tự vượt qua trong n�ng l�n tầm cao, kh�ng phải tự đ�o bới tới tận r�nh m�n. Jean-Claude Mathieu nhận x�t việc Ren� Char �Thay thế �Đừng trượt ch�n tr�n� bằng �Đừng kề kh� trong bản văn nhấn mạnh tới sự độc hại của d�ng thời gian; trong ch�nh từ n�y, từ �r�nh m�n�, nguồn gốc truợt hướng, rớt lại sau ch�t.� [99] �Ren� Char viết trong frag.4 ��tre stoque, c�est se figer, avec les beaux yeux de Narcisse. Nous avons recens� toute la douleur qu��ventuellement le bourreau pouvait pr�lever sur chaque pouce de notre corps; puis le cur serr�, nous sommes all�s et avons faire face./Th�nh kẻ chịu đựng khắc kỷ, đ� ch�nh l� tự đ�ng băng, với cặp mắt đẹp đẽ của ch�ng Narcisse. Ch�ng ta đ� kết to�n mọi sự khổ đau m� t�n đồ tể c� thể dứt ra từ mỗi mảnh của cơ thể ch�ng ta; rồi với tr�i tim thắt lại, ch�ng ta bước đi v� đến đối diện n� cho thấy sự nhấn mạnh giọng điệu khắc kỷ trong x�c định những v�ng của th�n x�c (pouces de chair/những mảnh của cơ thể) d� cho c� t�y thuộc hay kh�ng v�o bản ng�.Tập thơ kết th�c bằng ba đoạn rời 235-236-237 v� đoạn văn tự hậu �La Rose du Ch�ne/B�ng Hồng của C�y sồi� mở rộng nh�n quan tới những k�ch thước vũ trụ v� đ�p ứng sự thu hẹp ban đầu ở frag. 235 n�i l�n nỗi xao xuyến trước những tr�i nghịch v� chiếm trọn kh�ng gian �L�angoisse, squelette et c�ur, cit� et for�t, ordure et magie, int�gre d�sert, illusoirement vaincue, victorieuse, muette, ma�tresse de la parole, femme de tout homme, ensemble, et Homme./Xao xuyến, bộ xương v� tr�i tim, th�nh thị v� rừng r�, r�c rưởi v� ma thuật, sa mạc kh�ng suy xụp, bị chế ngự một c�ch ảo tưởng, chiến thắng, c�m n�n, người t�nh của lời n�i, phụ nữ chung của mọi người, v� Con Người,� Frag. 236 ngợi ca th�n x�c y�u đương �Mon corps �tait plus immense que la terre et je n�en connaissais qu�une toute petite parcelle. J�acceuille des promesses de f�licit� si innombrables, du fond de mon �me, que je supplie de garder pour nous seuls ton nom/�Th�n x�c t�i bao la hơn tr�i đất v� t�i chỉ biết một mảnh thật nhỏ của n�. Tận đ�y l�ng, t�i đ�n ch�o v� số những lời hứa hẹn của đại ph�c, t�i nguyện giữ k�n t�n người chỉ cho ch�ng t�i th�i,� v� C�i Đẹp được n�i tới trong frag. 237 viết như văn xu�i �Dans nos t�n�bres, il n�y a pas une place pour la Beaut�. Toute la place est pour la Beaut�./Trong những v�ng b�ng rợp của ch�ng t�i, kh�ng c� một chỗ n�o cho C�i Đẹp. Khắp chốn l� để d�nh cho C�i Đẹp,� v� tập thơ được kh�p lại bằng �LA ROSE DE CH�NE : Chacune des lettres qui composent ton nom, � Beaut�, au tableau d�honneur des supplices, �pouse la plane simplicit� du soleil, s�inscrit dans la phrase g�ante qui barre le ciel, et s�associe � l�homme acharn� � tromper son destin avec son contraire indomptable: l�esp�rance./Mỗi chữ gh�p th�nh t�n em, �i C�i Đẹp, tr�n bảng danh dự của những h�nh dịch, kết h�n sự đơn giản phẳng của mặt trời, được viết v�o đ� c�u văn khổng lồ chắn ngang bầu trời, v� li�n kết với kẻ oằn m�nh đ�nh lừa số phận hắn với c�i tr�i nghịch kh�ng thể khuất phục được của n�: kỳ vọng.�

V� Jean-Claude Mathieu được sử dụng bản đ�nh m�y tập thơ n�n đưa ra kết to�n lần lượt kh� chi tiết 237 đoạn rời: �B�n trong 237 tờ n�y, người ta c� thể thấy c� những tổ hợp nhỏ ngắn gọn, những bản văn li�n kết để l�m tăng � nghĩa của những đoạn rời do sự kh�c biệt hay tương đồng với những bản văn kế cận: giới hạn khắc kỷ (1-5) được tiếp theo bằng ph�n t�ch những t�nh cảm, những gi� trị thực sự đang h�nh th�nh trong những trại mật khu (từ chức, nghi ngờ, bản năng sinh tồn, niềm tin v�o việc phục vụ ch�n l�, sự trung th�nh của Arthur hay sự rộng lượng của �lageur (6-11); kế đến, ch�nh l� việc nhắc tới những h�nh b�ng của một số kh�ng chiến qu�n kh�c: t�n ăn cắp, Passereau, nh�m của Forcalquier (14-15-17), những bản văn 18-19 được th�m v�o trong lần ch�p lại đầu ti�n cả hai nhắc đến việc h�y để phần tưởng tượng cho sau n�y. Những đoạn rời từ đoạn 20 đến 29: sự n�n mửa của thời gian, c�i ti�u cực trong �thời của đại số học khốn kiếp�, được ẩn dụ một c�ch kh�c đi; đặc biệt l� sự khao kh�t� trong một giai đoạn m� người ta kh�ng thể �mở miệng� v.v�[100] �Nh�n chung, sau bản kết to�n Jean-Claude Mathieu cho rằng sợi chỉ dẫn từ bản văn n�y sang bản văn kh�c kh�ng mấy r� rệt. Chuyển vận từ c�i nh�n về sự chấm dứt chiến tranh, tự vấn về loại �trợ gi�p� n�o con người trong x� hội hậu chiến cần c�, nhiệt t�nh gạt bỏ g�nh nặng qu� khứ v� �sự b�ng nổ� để bắt đầu lại cuộc sống, nỗi �u lo sau chiến tranh, việc những chiến hữu biệt t�ch v� sự quay lại nắm quyền của �bọn ch�nh trị� l� những chủ đề suy tư của những bản văn sau ch�t. Nhưng những bản văn n�y kh�ng cho thấy dấu vết n�o của đường ph�n ranh với nhau, cũng kh�ng đưa tới một mạng li�n kết. Như Ren� Char đ� cho biết những ghi ch� n�y được viết ra trong sự căng thẳng, sự giận dữ, sự ch�n ngấy, sự sợ h�i, t�nh bạn, t�nh y�u� Mỗi ghi ch�, d� cho c� x�c quyết đi nữa, vẫn b�y ra sự bắt rễ của n� trong một hiện tại bị giới hạn, v� tự n� bao gồm một c�i lề kh�ng chắc thực, một v�ng h�o quang của sự bất trắc.�[101]

Điển h�nh luận những ghi ch� (Typologie des notes): Ghi ch� tối thiểu c� hai đặc t�nh l� ngắn gọn v� l� chỉ dấu của t�nh chủ quan (d� cho chủ quan t�nh n�y l� v� ng� (impersonnelle) đi nữa. Những ghi ch� của Sổ tay của Hypnos �được viết trong sự căng thẳng, giận dữ, sợ h�i�� kh�ng ghi lại một c�ch ch�nh x�c c�c biến cố nhưng bị biến cố �t�c động.� Những ghi ch� mở rộng với nhiều chủ thể v� h�nh thức kh�c nhau v� được duy tr� giữa những giới hạn ở đ� những chủ thể n�y biến mất. Như Ren� Char đ� x�c định ngay từ đầu những ghi ch� kh�ng vay mượn �từ truyện ngắn, ch�m ng�n hay tiểu thuyết.� Ghi ch� c� hai giới hạn: ở một đầu l� truyện kể, chẳng hạn truyện kể về việc tiếp nhận thả d�, ở đầu kia l� ch�m ng�n h�nh động t�y theo ho�n cảnh. Jean-Claude Mathieu viết: �Ở giữa những cực điểm đ�, khối những ghi ch�, những ph�c họa � tưởng tất cả trộn lẫn v�o ho�n cảnh, những ấn định của một c�i chợt xảy ra hay những ph�n t�ch một thời tiết, được văn tự gắn v�o để kiểm chứng sự hiển nhi�n. Vậy n�n khi cứu x�t những h�nh thức hay những dấu vết của chủ quan t�nh, những khoảng c�ch kh�c nhau ở vị tr� người ghi ch�p, người ta c� thể ph�c thảo một điển h�nh luận của diễn ng�n bằng những ghi ch� n�y. T�y theo độ d�i của ghi ch�, độ d�i n�y thay đổi từ một gi�ng đến mười lăm gi�ng [ngoại trừ hai bản văn d�i: những chỉ dẫn li�n quan đến kho chứa Oraison v� c�u chuyện kể lại việc bao v�y C�reste], ghi ch� được h�nh th�nh chỉ bằng một loại c�u với những h�nh thức kh�c nhau, hay di dịch từ loại c�u n�y sang loại c�u kia, kết hợp ch�ng lại.�[102] �Jean-Claude Mathieu ph�n chia ghi ch� ra c�c loại sau:

1. Ghi ch� viết ở động từ thời qu� khứ (La note au participle pass�): chỉ thấy được d�ng một lần trong ở frag.75: �Assez d�prim� par cette ond�e (Londres) �veillant tout juste la nostalgie du secours/ Kh� thất vọng bởi c�i l�n s�ng truyền n�y (Lu�n đ�n), [n�] l�m thức dậy ho�i niệm về sự trợ gi�p.�

2. Những c�ch ghi danh xưng (Notations nominales): thường rất ngắn gọn, về c�i thoạt mới b�o c�o được biểu đạt bằng miệng. T�nh từ hay yếu tố x�c định đi theo danh từ ch�nh thức trao gửi nơi danh từ tất sự h�i h�ng hay ham muốn của chủ thể; cảm gi�c lập tức tự ẩn dụ th�nh một sự hiển nhi�n mạnh mẽ hơn văn cảnh hay tiếng n�i khi bị x�a bỏ, �sự hiển nhi�n tối cao v� khủng khiếp� như Ren� Char viết ở b�n lề một trong những khẳng định tỉnh lược. Jean-Claude Mathieu thấy c�ch ghi n�y trong bốn mươi bản văn của Feuillets dưới nhiều h�nh thức kh�c nhau: � lột trần hơn cả bằng c�ch d�ng một danh từ v� một t�nh từ định t�nh chất (qualificatif) chẳng hạn �Devoirs infernaux/Nhiệm vụ địa ngục (frag.106),� �Pr�sent cr�nel�/Hiện tại thủng lỗ�(frag. 43),� �Midi s�par� du jour/Giữa trưa t�ch rời khỏi ng�y (frag.25)�, Curiosit� glac�e. �valuation sans objet/Ngạc nhi�n đ�ng băng. Đ�nh gi� kh�ng đối tượng (frag.85)�, �Pouvoirs passionn�s et r�gles d�action/Quyền lực đam m� v� qui tắc h�nh động (frag.108); b�o c�o to�n diện (constat global) l� một h�nh thức văn tự được cho nghĩa phủ nhận v� qu� khứ ph�n từ (participle pass�) được d�ng thường hơn t�nh từ, l�m cho thực tại n�y th�nh một chỉ dấu của thời gian; � c�ch ghi ch� danh xưng t�ch rời ở đầu một bản văn chẳng hạn ��toiles du mois de mai [�] Chaque fois que je l�ve les yeux/Những v� sao của th�ng năm [�] Mỗi khi t�i ngước mắt (frag.54)�, �Le timbre paradisiaque de l�autorisation cosmique (Au plus �troit de ma nuit�)/Con tem thi�n đ�ng của sự ban ph�p vũ trụ (Nơi chật hẹp nhất trong đ�m của t�i) (frag.112)�, �Le silence du matin. L�appr�hension des couleurs/ Sự im lặng của buổi s�ng. Nỗi e sợ m�u sắc (frag.152)�, �La ligne de vol du po�me. Elle devrait �tre sensible � chacun/Đường bay của b�i thơ. N� phải nhậy cảm với mỗi người (frag.98)�. Jean-Claude Mathieu nhận x�t ở đ�y việc ghi ch� danh xưng, được thực hiện bằng mạo từ x�c định (article d�fini), được l�m r� bởi bổ t�c từ x�c quyết, l� việc chỉ danh chuẩn định một cảm gi�c cao độ hay một t�nh cảm mơ hồ, để � thức v� ph�n t�ch ch�ng.� � Nhiều nhất trong Feuillets l� những h�nh thức chỉ danh kh�ng mấy khẳng định nhưng c� t�nh ph�n t�ch hơn bằng c�ch đặt một danh từ được ẩn dụ h�a ở đầu c�u, rồi được d�ng lại trong một nh�n giới chủ quan hoặc bằng một chuỗi những danh từ kh�c hoặc đặt kế nhau hoặc bởi một li�n tự. Chẳng hạn:

�Le po�te, conservateur des infinis visages du vivant/Thi sĩ, kẻ bảo tồn những khu�n mặt bất tận của người c�n sống� (frag.83)

�L�angoisse, squelette et cur, cit� et for�t�/Nỗi xao xuyến, bộ xương v� tr�i tim, th�nh thị v� rừng�� (frag.235)

�Amer avenir, amer avenir, bal parmi les rosiers/Tương lai đắng, tương lai đắng, khi�u vũ giữa những kh�m hồng�� (frag.21)

�Paupi�res aux portes d�un bonheur fluide�Mi mắt nơi những cửa sổ của một niềm hạnh ph�c hay thay đổi�� (frag.234)

�Ros�e des hommes, qui trace/Hạt sương của những con người, vạch dấu��(frag.160)

�Du bonheur qui n�est que de l�anxi�t� diff�r�e�/Về hạnh ph�c khi n� chỉ l� sự xao xuyến được triển hạn�� (frag.145)

�Vie qui ne peut�/Cuộc sống n� chẳng thể�� (frag. 223)

�Temps o� le ciel recur p�n�tre�/Thời đại nơi bầu trời chết mệt xuy�n v�o�� (frag.36)

Thường thường, trong những c�ng thức danh xưng, danh từ được gắn liền với ph�t biểu ri�ng tư được hiểu ngầm bởi một từ để chỉ (d�ictique) như �c�i/điều n�y (ce), những c�i/điều đ� (ces) hay một t�nh từ sở hữu (ch�ng t�i, của ch�ng t�i) chẳng hạn �L�intelligenge avec l�ange, notre primordial souci/Th�ng giao với thi�n thần, sự lo �u ban sơ của ch�ng t�i.� (frag.16), �T�tes aux s�ves poisseuses survenues dans notre hiver/Những c�i đầu d�nh nhựa c�y đột nhi�n xuất hiện trong m�a đ�ng của ch�ng t�i.�(frag.215), �Dans ces jeunes gens, un �mouvant app�tit de conscience/Nơi những người trẻ tuổi n�y, [c�] một sự th�m kh�t � thức thật cảm động.� (frag.123).

3. Giao ph� v� mệnh lệnh (Consignes et mots d�ordre): Những bản văn được viết ở động từ dạng ra lệnh (imp�ratif) hay để nguy�n kh�ng chia ng�i (infinitif) l� những huấn thị cho ch�nh bản th�n v� chủ từ ở ng�i thứ hai số �t kh�ng d�ng để chỉ người kh�c m� để chỉ ch�nh bản th�n. Sổ tay với kh�ng gian th�n thiết l� chỗ ghi những chuẩn bị h�nh động như trong c�c đoạn rời 82,156, 161, 179, 204, 222, 233. T�nh chất đột ngột của mệnh lệnh hay huấn thị được Ren� Char d�ng động từ nguy�n th� chẳng hạn �Remettre � plus tard�/H�y để sau n�y�(frag.18), �Ne pas tenir compte outre mesure�/Đừng qu� quan t�m tới�(frag.116). Động từ nguy�n th� để chỉ h�nh vi thuần t�y với nỗ lực nhấn mạnh tới kh�a cạnh nguy�n khởi (aspect inchoatif) của h�nh vi, cử chỉ.

4. Những b�o c�o ở th� hiện tại (Constats au pr�sent): Theo Jean-Claude Mathieu trong Feuillets c� tới năm mươi bản văn thuộc loại n�y tương ứng với h�nh thức văn tự của những b�o c�o về thực tại sống trải, những h�nh động được tr�nh b�o, những kết to�n một biến cố. Động từ ở thời hiện tại trong những bản văn n�y c� nghĩa hầu như-tr�ng hợp (quasi-co�ncidence) giữa l�c xảy ra h�nh động với l�c người b�o c�o, ch� � đến nội dung b�o c�o hơn l� điểm nh�n b�o c�o n�n kh�ng c� lời ph�t biểu c� t�nh c�ch c� nh�n m� đ�i khi chỉ c� sự c� mặt kề b�n của chủ thể, yếu tố của c�u truyện hay của bức tranh biến cố chẳng hạn �Arthur [�] participe � nos jeux de hazard/Arthur tham dự v�o những tr� chơi t�nh cờ của ch�ng t�i.� Hiện tại được ph�c họa, được nh�n xuy�n qua một biến cố (�Pr�sent cr�nel�Hiện tại thủng lỗ��) v� sau đ� l� những l�m cho s�ng tỏ (�claicissements) về bản th�n người b�o c�o. Loại n�y gồm: 1. Những lời lẽ được b�o c�o như ở frag.67 �Armand le m�t�o d�finit sa function�/Armand anh ch�ng phụ tr�ch thời tiết định nghĩa nhiệm vụ của hắn��, frag.30 �Archiduc me confie�/Archiduc t�m sự với t�i��; 2.những biến cố được viết ra với những dư chấn t�nh cảm như ở frag.97 �L�avion d�boule�C�i m�y bay liệng xuống thấp��, frag.149, �Mon bras pl�tr� me fait souffrir�C�i c�nh tay b� bột của t�i l�m t�i đau đớn��; những ph�n đo�n h�y c�n thẫm đậm ho�n cảnh, những chấm ph� suy tư m� việc tổng qu�t h�a hay trừu tượng h�a chưa được x�a bỏ như ở frag.37 �R�volution et contrer�volution se masquent�C�ch mạng v� phản c�ch mạng che lấp nhau��, frag.202, �La pr�sence du d�sir ignore le philosophe�Sự c� mặt của ham muốn phớt lờ triết gia��, frag.205, �Le doute se trouve � l�origine de toute grandeur�Ho�i nghi c� mặt ở nguồn gốc mọi sự vĩ đại��

_________________________________

[98] Sđd trang 220: Mais l�information apport�e par ces �crits montre clairement que la date n�est n�glig�e que pour rendre plus �vident le devenir global, l��volution d�hommes engag�s dans le maquis de 1942 � 1944.

[99] Sđd trang 222: Remplaant �Ne tr�buche pas sur�� par �Ne t�attarde pas �, le texte souligne l�empoissement de la dur�e m�me, �orni�re�, l�origine vire, retombe en derni�re.

100] Sđd trang 223-226.

�[101] Sđd trang 225: Chaque note, si assertive soit-elle, manifest son enracinement dans un pr�sent limit�, et s�enveloppe d�une marge d�incertitude, d�un halo d�improbabilit�.

[102] Sđd trang 226-227: Entre ces deux extr�mes, la masse des notes, �bauches de pens�es toutes m�l�es � la circonstance, fixations d�un intantan� ou analyses d�un climat, attach�es � v�rifier l��vidence par l��criture. C�est donc en consid�rant les formes ou les traces de la subjectivit�, les diff�rentes distances que prend celui qui �crit, que l�on peut esquisser une typologie de ce discours par notes. Selon sa longueur, qui varie d�une ligne � une quinzaine de lignes [Mis � part deux texts longs: les instructions concernant l�homod�p�t d�Oraison, et le r�cit de l�encerclement de C�reste] la note est form�e par un seul type de phrases et de formes, ou se d�place de l�une � l�autre, les combinant.

(c�n tiếp)

đ�o trung đạo

http://www.gio-o.com/DaoTrungDao.html

 

 

� gio-o.com 2017

��������������������������������������������������������������