đo trung đạo

thi sĩ / thi ca

(82)

 

REN CHAR

 

Kỳ 1, Kỳ 2, Kỳ 3, Kỳ 4, Kỳ 5, Kỳ 6, Kỳ 7, Kỳ 8, Kỳ 9, Kỳ 10, Kỳ 11, Kỳ 12, Kỳ 13, Kỳ 14, Kỳ 15, Kỳ 16, Kỳ 17, Kỳ 18, Kỳ 19, Kỳ 20, Kỳ 21, Kỳ 22, Kỳ 23, Kỳ 24, Kỳ 25, Kỳ 26, Kỳ 27, Kỳ 28, Kỳ 29, Kỳ 30, Kỳ 31, Kỳ 32, Kỳ 33, Kỳ 34, Kỳ 35, Kỳ 36, Kỳ 37, Kỳ 38, Kỳ 39, Kỳ 40, Kỳ 41, Kỳ 42, Kỳ 43, Kỳ 44, Kỳ 45, Kỳ 46, Kỳ 47, Kỳ 48, Kỳ 49, Kỳ 50, Kỳ 51, Kỳ 52, Kỳ 53, Kỳ 54, Kỳ 55, Kỳ 56, Kỳ 57, Kỳ 58, Kỳ 59, Kỳ 60, Kỳ 61, Kỳ 62, Kỳ 63, Kỳ 64, Kỳ 65, Kỳ 66, Kỳ 67, Kỳ 68, Kỳ 68,Kỳ 66, Kỳ 69, Kỳ 70, Kỳ 71, Kỳ 72, Kỳ 73, Kỳ 74, Kỳ 75, Kỳ 76, Kỳ 77, Kỳ 78, Kỳ 79, Kỳ 80, Kỳ 81, Kỳ 82,

Một vi vấn đề văn chương quanh Ren Char

2. Những thể thơ Ren Char sử dụng

Đy l một chủ đề kh bao qut nn chỉ xin đưa ra một số ghi nhận tm lược về cch Ren Char sử dụng cũng như cch tn những thể thơ. Về tiến trnh sng tạo nội tại thi ca của Ren Char chng ta c thể tham khảo tc phẩm đồ sộ v xuất sắc của Jean-Claude Mathieu [295] v những diễn giải tm lược của Mary Ann Caws[296]. Ở vo thời điểm Char xuất hiện trn thi đn Php c thể ni lịch sử cc hnh thức, thể thơ c vần điệu coi như đ hon tất, ổn định trong một thời gian kh di. Cu thơ (vers) khng cn được coi l mũi tn chỉ hướng dẫn tới cch mạng thi ca. Theo nhận định chung về thơ c vần điệu Ren Char khng phải l người cch tn cũng như đa số những thi sĩ tầm vc khc kể từ phong tro lng mạn cho tới Appolinaire v Reverdy. Thế nhưng,với thơ xui (pome en prose) v nhất l thơ đoạn rời Ren Char đ đng một vai tr quan trọng, c tnh cch quyết định trong lịch sử nhưng thể thơ ny ở Php từ sau thế chiến thứ nh kết thc. Trn hết l quyết định của Char coi thơ xui v thơ đoạn rời l những hnh thức chnh yếu của thi ca hiện đại. Michel Murat cho rằng [297] cuộc khủng hoảng cu thơ (la crise des vers) ở Php diễn ra theo ba giai đoạn: giai đoạn đảo nghịch cu thơ c vần điệu truyền thống với Baudelaire, Rimbaud, v Laforgue đồng thời với việc mở rộng những khả hữu của thể thơ ny với Verlaine; giai đoạn ph bỏ qui củ (drglementation) v tạo đa dạng (polymorphe) của phong tro tượng trưng; v sau cng l giai đoạn ổn định xoay quanh mẫu mực (standard) như cch thẩm định của Jacques Roubaud: cu thơ theo thể tự do khng c chấm cu nhưng kết hợp với nhau được Appolinaire v phần đng cc thi sĩ tiền phong (lavant-garde) sử dụng. Cũng phải kể tới những tm kiếm của Reverdy trong nỗ lực khai mở một hướng đi khc sau bi thơ Coup de ds của Mallarm, sắp đặt lại c php bi thơ trong khng gian trang giấy v cho vo đ cấu trc nhịp điệu. Nhưng sau đ Reverdy cũng từ bỏ cch lm thơ kiểu ny v khng được ủng hộ. Cũng theo Murat, khi Char trưởng thnh th: thứ nhất, thơ tự do đ hon ton tự trị, bỏ hẳn nhịp điệu (la rime), việc cương thm ty thch (ad libitum) hay lập lại theo thng lệ của lời thơ; thứ nh, ph bỏ cấu trc nhịp điệu đ hon tất, thi sĩ ưa chuộng khai triển cu thơ khng c nhịp điệu (vers non rim) c khả năng biến thi theo lược đồ căn bản được tổ chức thnh chuỗi hay theo cch trnh by những khổ/đoạn thơ (strophes) trn trang giấy như kiểu của luard trong bi thơ Mourir de ne pas mourir: lombre des arbres/ Comme au temps des miracles,/Au milieu des hommes/Comme la plus belle femme/Sans regrets, sans honte,/ Jai quitt le monde./ Quavez-vous vu?/ Une femme jeune, grande et belle/En robe noire trs dcollete. ; thứ ba, một cch tổng qut, việc ph bỏ qui củ cũng tạo sự cạnh tranh giữa những hnh thức cu thơ, v vấn đề lm sao để những hnh thức khc nhau ny trở thnh c thể đứng với nhau. Cu thơ theo thể tự do chuẩn v cu thơ tn-cổ điển như của Valry ở vo vị tr hai cực của một chuỗi lin tục những hnh thức hầu như lun phin, c vần điệu hay lin vận. Thật ra nhịp điệu thả nổi (mtrique flottante) ny chỉ l nhịp điệu được đơn giản ha để thch ứng với những hnh thức căn bản v được sử dụng một cch cố định nhưng khng cưỡng p; sau cht, Breton v những thi sĩ siu thực đ sử dụng thơ tự do như một cch để điều ha ngn ngữ tự động, tạo thnh một giọng điệu mới. Char tuy ban đầu theo Siu thực nhưng khng lm thơ theo cch ny. Việc Ren Char cũng như những thi sĩ cng thời chọn sử dụng những hnh thức cu thơ c hướng thẩm mỹ hơn l lật đổ những qui củ đ được thiết định. Char tương tự như luard sử dụng cng lc trong một tập thơ cả thơ tự do tuy chiếm đa số cc bi thơ trong cng một tập lẫn những bi thơ ngắn c giọng điệu khc nhau v những bi thơ với cc cu thơ gần như đều đặn thường khng c vần điệu. Ngay trong tập Dehors la nuit est gouverne Char tuy sử dụng lối thơ alexandrin (cu thơ c 12 m tiết/chn) ở bi Remise nhưng bi thơ kế tiếp Validit lại l một bi thơ xui.[298] Trong văn cảnh của tập thơ th việc thay đổi kiểu thơ như vậy khng c mấy nghĩa v khng ni ln c tiến triển no về hnh thức bi thơ.

Những tuyển tập thơ của Ren Char cho thấy sự pha trộn dn trải những bi thơ được viết theo nhiều thể khc nhau. Sự dn trải ny khng lin quan g tới lịch sử , thời điểm sng tc mỗi bi (tuy Ren Char cũng cho biết giai đoạn sng tc những tập thơ ny trải di từ năm no tới năm no) hay chỉ dấu chiều hướng chọn lựa thể thơ của chng. Tuy nhin sự phn phối khối lượng lớn cc bi thơ cũng cho thấy Char c định đưa ra một sự xếp đặt theo trật tự trn dưới (hirarchie) nhất l trong tập Fureur et Mystre với ưu thế dnh cho những bi thơ c hnh thức khng vần điệu, thơ xui, thơ đoạn rời hơn l cho thơ vần điệu. Michel Murat cho rằng khng cần thiết lm bảng tổng k đầy đủ những hnh thức, thể thơ Ren Char đ sử dụng. Vả lại nếu c bản thống k ny ta sẽ dễ nhận ra giữa Char v luard c sự trng lấp, tương cận về thể loại thơ giữa hai thi sĩ ny. Chẳng hạn tập Arsenal của Char v tập LAmour de la posie của luard c sự tương cận sau đy: cả hai đều c giọng điệu chnh (tonalit principale) do những đơn vị l những cu thơ ngắn vốn nằm trong k ức về nhịp điệu tạo nn v lun c chức năng ti kch hoạt (ractiver) hay hủy kch hoạt (dactiver). Ở giai đoạn thơ tự do ngự trị th hnh thức cu thơ được thi sĩ sng tạo chỉ ra nt ring biệt của mỗi thi sĩ. Với Breton cu thơ l việc tạo chấm cu cho lời ni như chnh Breton tuyn bố trong Manifeste du surralisme việc chấm cugiống như phn phối những nt thắt trn một sợi dy rung chuyển ( pareil la distribution des nuds sur une corde vibrante). Trong khi đ với luard bi thơ tựa như một b củi gồm những thanh củi (copeaux) được b lại ty theo k ức thi sĩ, v những từ ưa thch được kết nối ở những vị tr giống như cch người thợ hồ xy tường. Với Char, như trong tập Arsnal cho thấy, c sự canh tn độc đo trong việc cắt rời cu thơ. Việc cắt/ngắt ny tương tự chuyển động bập bềnh của bầu trời như trong khổ thơ cuối của bi Possible (trong tập Arsenal) cho thấy: Mais le ciel bascula/Si vite/Que laigle sur la montage/Eut la tte tranche. Trong cng bi thơ ny việc cắt/ngắt cu thơ il parla comme on tue le fauve ou la piti tạo thnh chuỗi biến khc được Char dng ở những bi thơ khc như Jean-Claude Mathieu chỉ ra.[299] : Il parla/Comme on tue la fauve/Ou la piti[Mridiens]; Il parla comme on tue le fauve/Ou la piti [Arsenal]; Il parla/Comme on tue/le fauve/Ou/La piti [Le Marteau sans Matre, ấn bản 1934]; Il parla comme on tue/Le fauve/Ou la piti [Le Marteau sans Matre, ấn bản 1945]. Cch cắt/ngắt cu thơ v lại dng chấm cu của Char ny l một cch tn thi ca độc đo thấy r nhất l trong bi Le Visage nuptial. Cch ngắt cu thơ của Char chỉ ra nhưng quyết định lần lượt tch rời cch ni thng thường tuer le fauve để tạo một đồng nhất (identit) mới on parla comme on tue. Để đối trọng việc ngắt cu ny Char dng những khoảng trống như trong bi LAmour vỏn vẹn chỉ c 2 cu : tre/Le premier venu. Khi cho chấm cu vo cu thơ tự do (vers libre) v để khoảng trống giữa những cu thơ di ngắn khng bằng nhau lm biến đổi cấu trc bi thơ. Khoảng trống (blanc) trong bi thơ trải rộng ra như ci giường. Cch lm ny của Char l một hnh vi sng tạo. Tuy trong thơ tự do cu thơ khng hiện hữu trước nhưng ty theo quyết định của thi sĩ l người c khả năng nối kết hay tho rời những cu thơ. Thế nhưng những thi sĩ tượng trưng v hiện đại lại tỏ ra thận trọng trong việc vắt dng (enjambement) ny. Khc với Arsenal trong tập Marteau sans Matre Char mở rộng giới hạn cu thơ ra ngoi kh xa khỏi vng nhịp điệu (zone mtrique), tạo những khoảng chia cch (carts) lớn c chiều kch tương ứng với việc biến đổi tiu điểm (focalisation), những cấu thức phức tạp qua việc tạo mối lin hệ phụ thuộc của những cu thơ (mệnh đề) (hypotaxe) hay ngắt thnh đoạn rời bằng dấu chấm hay bằng những tỉnh lược (ellipses) lun phin với những đoạn thơ đẳng lập (parataxiques) tạo thnh nhưng chuỗi cu thơ (laisses) trong bi thơ như bi Confronts trong tập Marteau sans Matre hay bi Confins trong tập Dehors la nuit est governe.[299]

Sng kiến đưa việc chấm cu (ponctuation) trở lại trong thơ tự do trong bi Le Visage nuptial của Char được Jean-Claude Mathieu [300] diễn giải rất th vị: trước hết, theo Jean-Claude Mathieu đ l một bi thơ đầy nhất trong tc phẩm của Char. Bi thơ một hơi trong một thể xc được cứu sống (un corps sauv như trong cu thơ p cht) với nhịp điệu của ngn ngữ tập hợp thnh một chm những hnh ảnh ph du (une constellation dimages fugitives) xoay quanh một khun mặt.

________________________________________

[295] Jean-Claude Mathieu, La Posie de Ren Char, 2vols, Jos Corti 1984.

[296] Mary Ann Caws, The Presence of Ren Char, Princeton University Press 1976.

[297] Michel Murat, Char dans lHistoire des Formes in Ren Char en son sicle trang 133-143.

[298]

 

Bi REMISE

Laissez filer les guides maintenant, cest la plaine

Il gle la frontire chaque branche lindique

Un tournant va surgir prompt comme une fume

O flottera bonjour arqu comme une charde

Langoisse de faiblir sous lcorce respire

Le couvert sera mis autour de la margelle

Des tres bienveillants se porteront vers nous

La main votre front sera froide dtoiles

Et pas un souvenir de couteau sur les herbes

 

Non, le bruit de loubli l serait tel

Quil corromprait la vertu du sang et de la cendre

Ligus mon chevet contre la pauvret

Qui nentend que son pas nadmire que sa vue

Dans leau morte de son ombre

 

Giờ hy bung lỏng dy cương, đồng bằng đy rồi

Nơi bin giới buốt lạnh, mỗi cnh cy cho bit thế

Một khc quanh lập tức sẽ hiện ra như một đm khi

Ở đ lời cho đn sẽ bồng bềnh uốn cong như mảnh nhọn đột nhin cắm vo da thịt

Nỗi xao xuyến lịm tắt của hơi thở dưới vỏ cy

Bn ăn sẽ được đặt quanh miệng giếng nước

Những người rộng lượng sẽ tới gần chng ta

Bn tay đặt trn trn em sẽ lạnh lẽo với những ngi sao

V chẳng c một kỷ niệm no về một con dao nằm trn cỏ

 

Khng, tiếng động của lng qun nơi đ sẽ thế thi

D hủy hoại đức tnh của mu v của tro

Gắn chặt nhau ở chỗ giường anh đối nghịch sự ngho khổ

Chỉ nghe thấy bước chn n m em chỉ ngưỡng mộ những dng vẻ

Trong vũng nước đọng bng hnh của n

 

[299]

CONFRONTS

Dans le just milieu de la roche et du sable de leau et du feu des cris et du silence universels

Parfait comme lor

Le spectacle de ciment de la Beaut cloue

Chantage

 

Dehors

La terre souvre

Lhomme est tu

Lair se referme

.........................................

 

CONFINS

De cette peau tendue sur un cerceau desprance batie dun souffle et que colore dair hagard ltude des jalousies

Je retiens de ce fluide qui se desserre me tourmente par un foulage de bues sans entrailles comme dans cette conjecture de la dgradation du

Chasseur rpte par le papier fleurs dune minime chambre

Clart frugale un bien limpide linstant de la pause

Chemise prte au vu de vtir une larme

Pour composer la plus inocupe des routes

 

Sera-ce toujours tout bnifice au conservateur du phrase le calendrier mis en pices aprs quelque naufrage hilarant

Lhomme accroupi sur les cendres infidles a progress par cicatrices et mont la somme de ses pas travers le filtre feint de son dpaysement

Crasse!

..........................................

 

Bi POSSIBLE:

Ds quil en eut la certitude

coup de serrements de gorge

Il facilita la parole

 

Elle jouait sur les illustrs quatre sous

 

Il parla comme on tue

Le fauve

Ou la piti

 

Ses doigts touchrent lautre rive

 

Mais le ciel bascula

Si vite

Que laigle sur la montage

Eut la tte tranche.

 

[300] Jean-Claude Mathieu, sđd trang 81-87.

LE VISAGE NUPTIAL

prsent disparais, mon escorte, debout dans la distance;

La douceur du nombre vient de se dtruire.

Cong vous, mes allis, mes violents, mes indices.

Tout vous entrane, tristesse obsquieuse.

Jaime.

Leau est lourde un jour de la source.

La parcelle vermeille franchit ses lentes branches ton front, dimension rassure.

Et moi semblable toi,

Avec la paille en fleur au bord du ciel criant ton nom,

Jabats les vestiges,

Atteint, sain de clart

 

Ceinture de vapeur, multitude assouplie, diviseurs de la crainte, touch

ma renaissance.

Parois de ma dure, je renonce lassistance de ma largeur vnielle;

Je boise lexpdient du gte, jentrave la primeur des survies.

Embrass de solitude foraine,

Jvoque la nage sur lombre de sa Prsence.

 

Le corps dsert, hostile son mlange, hier, tait revenue parlant noir.

Dclin, ne te ravise pas, tombe ta massue de trances, aigre sommeil.

Le dcollet diminue les ossements de ton exil, de ton escrime;

Tu rends frache la servitude qui se dvore le dos;

Rise de la nuit, arrte ce charroi lugubre

De voix vitreuses, de departs lapids.

 

Tt soustrat au flux des lsions inventives

(La pioche de laigle lance haut le sang vas)

Sur un destin prsent jai men mes franchises

Vers lazur multivalve, la granitique dissidence.

 

vote deffusion sur la couronne de son ventre,

Murmure de dot noire!

mouvement tari de sa diction!

Nativit, guidez les insoumis, quils dcouvrent leur base,

Lamande croyable au lendemain neuf.

Le soir a ferm sa plaie de corsaire o voyageaient les fuses va

parmi la peur soutenue des chiens.

Au pass les micas du deuil sur ton visage.

 

Vitre inextinguible: mon souffle affleurait dj lamiti de ta blessure,

Armait ta royaut inapparente.

Et des lvres du brouilard descendit notre plaisir au seuil de dune, au toit dacier.

La conscience augmentait lappareil frmissant de ta permanence;

La simplicit fidle stendit partout.

 

Timbre de la devise matinale, morte-saison de ltoile prcoce,

Je cours au terme de mon cintre, colise fossoy.

Assez bais le crin nubile des crales

La cardeuse, lopinitre, nos confins la soumettent

Assez maudit le havre des simulacres nuptiaux:

Je touche le fond dun retour compact.

 

Ruisseaux, neume des morts anfractueux,

Vous qui suivez le ciel aride,

Mlez votre acheminement aux orages de qui sut gurir de la desertion,

Donnant contre vos tudes salubres.

Au sein du toit le pain suffoque porter cur et lueur.

Prends, ma Pense, la fleur de ma main pntrable,

Sens sveiller lobscure plantation.

 

Je ne verrai pas tes flancs, ces essaims de faim, se desscher, semplir de ronces;

Je ne verrai pas lampuse te succder dans ta serre;

Je ne verrai pas lapproche des baladins inquiter le jour renaissant;

Je ne verrai pas la race de notre libert servilement se suffire.

 

Chimres, nous sommes monts au plateau.

Le silex frissonnait sous les sarments de lespace;

La parole, lasse de dfoncer, buvait au dbarcadre anglique.

Nulle farouche survivance:

Lhorizon des routes jusqu lafflux de rose,

Lintime dnouement de lirrparable.

 

Voici le sable mort, voice le corps sauv:

La Femme respire, lHomme se tient debout.

KHUN MẶT TN HN

 

Giờ đy kẻ hộ tống của ta, đứng nơi xa xa, biến dạng;

Sự dịu dng của con số vừa tự hủy.

Hỡi những kẻ chung đường, những kẻ hung bạo, những kẻ chỉ đường của ta,

ta cho cc ngươi nghỉ php.

Tất cả đều li cc ngươi đi chỗ khc, nỗi buồn xu nịnh.

Ta đang yu.

 

Vo một ngy nước từ nguồn chĩu nặng.

Tn l đỏ thắm từ từ nhảy qua những cnh chậm của n tới vầng trn em,

V anh, cũng như em,

Bằng cọng rơm nở hoa cuối trời ro gọi tn em,

Anh đốn hạ những dấu tch,

Xong xui, mạnh khỏe thấy r.

Vng đai hơi nước, những sợ hi ngăn chia , phần nhiều đ giảm, em hy

chạm tay vo sự ti sinh của anh.

Vch ngăn ging thời gian của anh, anh từ chối sự gip đỡ bao lầm lỗi

c thể tha thứ của anh ;

Anh lập tức chống nng nơi cư ngụ, anh cản ngăn những tồn tại sớm kết tri.

Chy bỏng bởi c đơn lưu động,

Anh gợi ra việc bơi trn bng sự Hiện diện của nng.

 

Hm qua, thn xc sa mạc, th nghịch chung chạ, đ trở lại ni năng mơ hồ.

Hỡi tn vong, đừng c ngưng chuyển động, hy bung ci di cui động kinh

xuống, giấc ngủ cay mắt.

o hở vai lm giảm xương cốt lưu đầy, sức giao đấu của ngươi;

Ngươi lm mới cưỡng chống tự hủy;

Hỡi gi đm thoảng qua, hy chặn lại chuyến xe tang

Của những tiếng ni lồng kiếng, của những khởi hnh bị nm đ.

 

Chẳng bao lu nữa thot khỏi những vết thương by đặt

(Mng vuốt chim ưng tung cao mu loang trn)

Trn một định mệnh hiện thời anh đ dẫn những ngay thực của mnh

Đi về pha bầu trời xanh nhiều khoang, về pha sự bất đồng đ cứng.

 

i sự dạt do dng cao trn vm bụng nng,

Tiếng thầm th của hồi mn đen!

i chuyển động mệt mỏi của lời nng ni!

Sự sinh sản, hy dẫn dắt những kẻ bất tun phục, chng c thể khm ph

ra nền của chng,

Quả hạnh nhn c thể tin vo ngy mới.

Buổi chiều đ khp lại vết thương su nơi những hỏa tiễn bay liệng

giữa nỗi sợ hi nặng chĩu.

Hy nm vo qu khứ những tấm khăn tang trong suốt trn khun mặt em.

 

Hỡi cửa knh khn ngui: hơi thở anh đ lướt trn tnh bạn tổn thương của em,

Trang bị cho vương quyền kn đo của em.

V những ln mi sương m hạ thấp mấp m, st mi sự khoi lạc của chng ta.

thức tăng thm dẫy trang sức run rẩy của sự lun c mặt của em;

Đơn giản trung thnh trải rộng khắp nơi.

 

Tiếng ngn nga của cu chc tụng ban mai, ma-chết của sao sớm,

Anh chạy hết vm cung của mnh, đại quảng trường mộ địa.

Đ hn đủ lu cuống la đương th:

i cọng bướng bỉnh, sải tay chng mnh buộc n qui phục.

Nguyền rủa qu đủ nơi ẩn nu của những giả hnh tn hn:

Anh chạm tay vo đy su của một trở lại bền bỉ.

 

Hỡi suối, hồn thing của nhưng kẻ đ chết v bị hnh hạ,

Cc ngươi những kẻ đi theo bầu trời cằn cỗi,

Hy trộn lẫn đường đi của cc ngươi vo ging bo của kẻ biết

chữa lnh sự đo thot,

Phản đối những sưu khảo cứu chữa.

Ngay giữa mi nh bnh m ngộp thở v mang vc tri tim v nh mờ.

Hỡi tư tưởng của ta, hy cầm lấy bng hoa của bn tay c thể xuyn thấu của ta,

Hy cảm nhận việc trồng trọt tối tăm thức giấc.

 

Ta sẽ chẳng nhn cạnh sườn ngươi, hỡi đm người chết đi ny, lũ kh ho,

gai gc đầy mnh;

Ta sẽ chẳng nhn con bọ ngựa thay thế ngươi trong căn nh knh trồng hoa của ngươi;

Ta sẽ chẳng nhn bọn ht rong tới gần lm rộn ngy ti sinh;

Ta sẽ chẳng nhn cuộc chạy đua của tự do tự lệ thuộc của chng ta.

 

Hỡi quỉ dữ, chng ta đ tro ln cao nguyn.

Đ cứng đ run rẩy dưới những chm dy leo của khng gian;

Lời ni, mệt nhoi để thng suốt, đ giải kht ở vịnh thin thần.

Khng c sự sống st hoang d no:

Đường chn trời của những con đường đến tận ging chảy thanh xun,

Sự cởi bỏ thiết thn của ci khng thể sửa chữa.

 

Đy l ct chết, đy l thn xc đ được cứu sống:

Người Đn b ht thở, người Đn ng đứng thẳng.

 

(cn tiếp)

đo trung đạo

 

http://www.gio-o.com/DaoTrungDao.html 

gio-o.com 2017