đo trung đạo

thi sĩ / thi ca

(49)

 

Kỳ 1, Kỳ 2, Kỳ 3, Kỳ 4, Kỳ 5, Kỳ 6, Kỳ 7, Kỳ 8, Kỳ 9, Kỳ 10, Kỳ 11, Kỳ 12, Kỳ 13, Kỳ 14, Kỳ 15, Kỳ 16, Kỳ 17, Kỳ 18, Kỳ 19, Kỳ 20, Kỳ 21, Kỳ 22, Kỳ 23, Kỳ 24, Kỳ 25, Kỳ 26, Kỳ 27, Kỳ 28, Kỳ 29, Kỳ 30, Kỳ 31, Kỳ 32, Kỳ 33, Kỳ 34, Kỳ 35, Kỳ 36, Kỳ 37, Kỳ 38, Kỳ 39, Kỳ 40, Kỳ 41, Kỳ 42, Kỳ 43, Kỳ 44, Kỳ 45, Kỳ 46, Kỳ 47, Kỳ 48, Kỳ 49,

 

REN CHAR

Cảnh thổ: Thơ của Ren Char viết về sng-ni-đồng cỏ l những cảnh thổ qu xưa chuyển vận trong khng gian vng trn (circular space), khng gian của sng ni bao quanh. Thi sĩ muốn ti hiện những cảnh tr trong nhn quan tuổi thơ ny theo thời gian đ dần dần biến mất/đổi. Chuyển vận vng trn ny cũng thấy trong việc Ren Char thường đưa vo thơ tiếng dế ku như những lun khc đuổi bắt nhau.

Vo những ngy trời quang đng đứng từ Isle-sur-la-Sorgue người ta c thể nhn thấy ni Vantoux, ngọn ni cao nhất vng Vaucluse. Ngọn ni khổng lồ ny trong tr tưởng của cậu b Ren chứa đầy b mật v l một kho tng khng đy, l ảo ảnh của một thời đ qua (la chimre dun ge perdu) thi sĩ khi trưởng thnh muốn khm ph như trong bi thơ sau đy:

LE THOR:

 

Dans le sentier aux herbes engourdies o nous nous tonnions, enfants, que la nuit se risqut passer, les gupes nallaient plus aux ronces et les oiseaux aux branches. Lair ouvrait aux htes de la matine sa turbulente immensit. Ce ntaient que filaments dailes, tentation de crier, voltige entre lumire et transparence. Le Thor sexaltait sur la lyre de ses pierres. Le Mont Ventoux, miroire des aigles, tait en vue.

Dans le sentier aux herbes engourdies, la chimre dun age perdu souriait nos jeunes larmes.

[ Trong tập Les Loyaux Adversaires (OC trang 239). Le Thor l một tỉnh nhỏ nằm bn bờ sng Sorgue, vng trung tm Vaucluse]

 

Trong con đường cỏ t cng nơi chng ti, những đứa trẻ, ngạc nhin thấy đm tối liều lĩnh đi qua, ong bắp cầy khng cn đi tới những bụi gai v chim khng cn tới cnh. Khng kh mở sự mnh mng no động ra cho khch ban mai. Chỉ c những dải cnh chim bay, sự cm dỗ cất ln tiếng ku, nho lộn giữa nh sng v sự trong suốt. Le Thor kht khao trn cy đn lyre bằng đ của n. Dy Ventoux, tấm gương của những cnh chim, trong tầm mắt.

Trong con đường cỏ t cng, ảo ảnh của một thời đ mất mỉm cười với những giọt lệ thanh xun của chng ti.

Eric Marty dựa trn hai bi thơ khc về tuổi thơ của Ren Char bi LAdolescent soufflet v Les Trois Surs cho rằng tri đất đ nhận thi sĩ lm con nui[58], cho nn bi thơ trn khng m tả nỗi đau khổ bất động m chỉ ra sự bạo động của một khởi hnh khi m kẻ tự săn bắt bản thn trốn chạy khỏi căn nh mỏng manh của hắn[59] Eric Marty viết: Nếu nguồn gốc l bạo động, chnh bởi nguồn gốc, trước hết, l sự cắt đứt với chnh n. Hnh ảnh đứa trẻ [] chẳng phải l sự buồn khổ về bản thn cũng khng phải l sự m hoặc hồi ức, m ngược hẳn lại l: Đứa trẻ trn vai hắn/L cơ may v gnh nặng của hắn[60] Hắn ở đy l Orion thi sĩ m vc đứa trẻ trn vai chiến đấu chống lại ba chị em Parques. Hai cu thơ trn cho thấy vị tr của tuổi thơ trong thơ Ren Char: cơ may v gnh nặng mang trn vai. Thế nhưng sự mang vc với/trn bản thn ny cũng c nghĩa hướng về nhận thức cn m mờ ở pha trước trong cuộc chiến đấu khng dung nhượng để đứa trẻ trưởng thnh.

Tuy Ren Char viết bi Le Thor với động từ ở thời qu khứ chưa hon tất(imparfait) c thể gy ấn tượng của một sự nuối tiếc [Dans le sentier aux herbes engourdies, la chimre dun age perdu souriait nos jeunes larmes/ Trong con đường cỏ t cng, ảo ảnh của một thời đ mất mỉm cười với những giọt lệ thanh xun của chng ti] nhưng theo Eric Marty bi thơ ti hnh dung (refigure) một thời gian tnh phức tạp hơn cch vẫn thường được dng động từ ở thời qu khứ chưa hon tất để tả hoi niệm đơn giản; ở phần trn bi thơ trước cu kết thc kể trn trong đ Ren Char ni tới đm/ngy như một đối nghịch được dấu kn v khng sử dụng một trạng từ (adverbe) hay lin từ (conjonction) no để phn chia hai thời khắc đối nghịch ny. Cho nn ge perdu/thời đ mất ở đy khng để chỉ sự nuối tiếc hay tang chế tuổi trẻ m để chỉ tang chế từ thời thơ ấu (le deuil ds lenfance). Qu khứ trong thơ Ren Char khng bao giờ l đối tượng ẩn ức nhưng l một sự trở lại của một thời đ đứt la khng mất đi v cũng khng được tm lại. Điều ny thấy r trong bi Jacquemard et Julia với từ Jadis/Ngy xưa được lập đi lập lại Jadis lherbe, [] levait tendrement ses tiges et allumait ses clarts, Jadis lherbe connaissait mille devises qui ne se contrariaient pas v Jadis lherbe tait bonne aux fous et hostile at bourreau nhất l cu Jadis lherbe avait tabli que la nuit vaut moins que son pouvoir, que les sources ne compliquent pas plaisir leur parcours, que la graine qui sage nouille est dj demi dans le bec de loiseau. Jadis, terre et ciel se hassaient mais terre et ciel vivaient. Eric Marty cho rằng cỏ tượng trưng cho khng gian tổng thể ha (espace totalisant) xa bỏ những bin giới, l một mặt phẳng/bề mặt của sự khng-đối-nghịch (surface de la non-contradiction). Từ đ ta c thể diễn giải Jadis/Ngy xưa chỉ đối nghịch với hiện tại trn bề mặt. Thm nữa, dựa trn ch giải của chnh Ren Char trong Arrire-histoire du pome pulveris [61] về bi thơ Jacquemard et Julia Eric Marty cho rằng từ Jadis/Ngy xưa khng phải để nhắc tới bản qun (pays natal) m để chỉ khoảng thời gian trước khi Ren Char cho đời.

Vy quanh Isle-sur-la-Sorgue ngoi ni Vantoux cn c hai rặng Alpilles v Luberon. Mechthild Cranston trong quyển Orion Resurgent, Ren Char Poet of Presence m tả kh chi tiết về sng, ni, v đồng cỏ vng qu ny v cũng kể lại Albert Camus vo năm 1946 đ đến thăm Ren Char ở Isle-sur-la-Sorgue v lập tức Camus cảm thấy thn quen phong cảnh nơi Ren Char cư ngụ c lẽ v cảnh thổ nơi đy nhắc nhớ Camus đến qu nh Algrie.[57] Dy ni Alpilles nằm ở pha Nam, dy ni nhỏ Luberon ở pha Đng-Nam [nơi c những ngi một thi sĩ thn hữu v chiến hữu khng chiến của Char], v Vantoux ở pha Bắc đối diện l khu cộng đồng thuộc ta lu đi cổ Montmirail ở pha Đng-Bắc. Những địa danh ny rất thn thương đối với Ren Char:

LES DENTELLES DE MONTMIRAIL

Au sommet du mont, parmi les cailloux, les trompettes de terre cuite des hommes des vielles geles blanches ppiaient comme de petits aigles.

Pour une douleur drue, sil y a douleur.

La posie vit dimsomnie perptuelle.

Il semble que ce soit le ciel qui ait le dernier mot. Mais il le prononce voix si basse que nul ne lentend jamais.

Il ny a pas de repli: seulement une patience millnaire sur laquelle nous sommes appuys.

Dormez, dsesprs, cest bientt jour, un jour dhiver.

Nous navons quune resource avec la mort: faire de lart avant elle.

La ralit ne peut tre franchie que souleve.

Aux poques de dtresse et dimprovisation, quelques-uns ne sont tus que pour une nuit et les autres pour lternit: un chant dalouette des entrailles.

La qute dun frre signifie presque toujours recherche dun tre, notre gal, qui nous dsirons offrir des transcendances dont nous finissons peine de dgauchir les signes.

Le probe tombeau: une meule de bl. Le grain au pain, la paille pour le fumier.

Ne regardez quune fois la vague jeter lancre dans la mer.

Limaginaire nest pas pur; il ne fait qualler.

Les grands ne se perptuent que par les grands. On oublie. La mesure seule est blesse.

Quest quun nageur qui ne saurait se glisser entirement sous les eaux?

Avec des poings pour frapper, ils firent de pauvres mains pour travailler.

Les pluies sauvages favorisent les passants profonds.

Lessentiel est ce qui nous escorte, en temps voulu, en allongeant la route. Cest aussi une lampe sans regard, dans la fume.

Lcriture dun bleu fanal, presse, dentele, intrpide, du Vantoux alors enfant, courait toujours sur lhorizon de Montmirail qu tout moment notre amour mapportait, menlevait.

Des debris de rois dune inexpugnable frocit.

Les nuages ont des desseins aussi ferms que ceux des hommes.

Ce nest pas lestomac qui rclame la soupe bien chaude, cest le cur.

Sommeil sur la plaie pareil du sel.

Une ingrence innommable a ot aux circontances, aux tres, leur hazard daurole. Il ny a pas davnement pour nous qu partir de cette aurole. Elle nimmunise pas.

Cette neige, nous laimons, elle navait pas de chemin, dcouvrait notre faim.

 

NHỮNG CI REN CỦA MONTMIRAIL

Trn đỉnh ni, giữa những đm sỏi, những chiếc kn trompettes bằng đất nung của những ng gi đng băng trắng xa ku ru rt như tiếng ku của những con chim ưng nhỏ b.

Nếu như c sự đớn đau [th đ] l nỗi đớn đau khắc nghiệt.

Thi ca sống do sự mất ngủ hoi hủy.

Chiều nay bầu trời dường như ni lời vĩnh biệt. Nhưng bầu trời thốt lời ny ln bằng giọng thật trầm chẳng bao giờ ai nghe thấy.

Khng c sự qui ẩn; chỉ c một sự kin nhẫn thin thu chng ta đ nương tựa trn đ.

Hy ngủ yn, hỡi những kẻ tuyệt vọng, chẳng bao lu ngy sẽ tới, một ngy ma đng.

Chng ta chỉ c một phương cch đối với ci chết: lm nghệ thuật trước n.

Khng thể kinh qua thực tại trừ phi nng cao thực tại ln.

Vo thời đại của khổ nạn v của ty hứng, một số người no đ bị st hại chỉ cho một đm tối v những kẻ khc cho sự vĩnh cửu: một bi ca sớm mai của ruột gi.

Việc kiếm tm một người anh em dường như lun c nghĩa việc tm lại một con người, kẻ đồng đẳng của chng ta, chng ta muốn dng tặng họ những siu vượt m chng ta chẳng mấy khi dựng những chỉ dấu đứng thẳng ln.

Ngi mộ lương thiện thực sự: một ci cối xay la m. Hạt để lm bnh, rơm cho l nướng.

Chỉ ng một lần sng quăng neo xuống biển thi.

Ci được tưởng tượng ra khng thuần ty; n chỉ đưa đẩy.

Những sự vĩ đại chỉ vĩnh cửu bởi những người vĩ đại. Người đời qun lng. Chỉ c tầm vc l bị tổn thương.

Một kẻ khng biết hon ton chm su dưới nước th l một tay bơi loại no?

Với những nắm tay để đập, những bn tay ny đ lm cho kẻ ngho kh lm việc.

Mưa hoang d ưa thch những kẻ qua đường thầm lặng.

Điều thiết yếu l ci hộ tống chng ta, vo đng lc, suốt dọc theo con đường. Đ cũng chnh l một ngọn đn khng mắt nhn, trong khi.

Văn tự của một ngọn đn lồng mu xanh, vội v, kha răng cưa, gan dạ, của ni Vantoux khi cn l một đứa trẻ, lun chạy di trn đường chn trời của khu Montmirail bất kỳ lc no tnh yu của chng ta cũng đem ti đến, di chuyển ti đi nơi khc.

Những mảnh vụn vương giả của một sự bạo tn vững bền.

My c những đồ cũng kn bưng như những đồ của con người.

Khng phải dạ dy đi hỏi sp nng hổi, m l con tim.

Ngủ yn trn vết thương tương tự như ct.

Một sự xm nhập bất khả danh đ lấy đi ho quang của sự tnh cờ khỏi những cảnh ngộ, những con người. Với chng ta chỉ thể c ngả tiếp cận khởi đi từ ho quang ny. N khng miễn nhiễm.

Tuyết ny, chng ta yu mến n, n khng c đường đi, đ khm ph ra cơn đi của chng ta.

Hai cu thơ đng ch nhất trong bi: La posie vit dimsomnie perptuelle/ Thi ca sống do sự mất ngủ hoi hủy v Lcriture dun bleu fanal, presse, dentele, intrpide, du Vantoux alors enfant, courait toujours sur lhorizon de Montmirail qu tout moment notre amour mapportait, menlevait/ Văn tự của một ngọn đn lồng mu xanh, vội v, kha răng cưa, gan dạ, của ni Vantoux khi cn l một đứa trẻ, lun chạy di trn đường chn trời của khu Montmirail bất kỳ lc no tnh yu của chng ta cũng đem ti tới nơi, di chuyển ti đi nơi khc.

Mi nh xưa: Ta lu đi Nvrons l nơi Ren Char cư ngụ cng gia đnh từ khi mới cho đời đ lưu lại nhiều kỷ niệm tuổi thơ của thi sĩ. Nvrons l tn một con suối cạn (nay đ mất dấu vết) kế bn ta lu đi. Chủ nhn ta lu đi l b ngoại của Ren Char đ để lại cho gia đnh Ren Char. Khi cha mẹ chết người anh v người chị kế của thi sĩ ha nhau đem bn ta nh ny tuy Ren Char khng đồng để chia nhau gia ti v vậy Ren Char sau đ khng cn muốn trở lại thăm mi nh xưa nữa. Sau đ Ren Char dời về cư ngụ ở căn nh tn l Les Busclats [từ ny gốc qu ma c nghĩa bụi rậm] nằm trn một ngọn đồi ngoại thnh phố trn đường đến thị trấn Saumane. Năm 1954 Ren Char viết bi thơ Le Deuil des Nvrons/Để tang lu đi Nvrons để hồi ức nơi chốn tuổi thơ mnh đ cư ngụ .[62] . Bi thơ ny kh di gồm 20 khổ với số cu trong mỗi khổ khng bằng nhau c thể coi như như ca từ của một bi ht. Ren Char đề tặng bi thơ cho Georgette người vợ đầu tin Georgette, cette maison, ce jardin o nous vcmes et que nos yeux regardaient, savaient voir dj fractionns. Dun cur ouvert comme en all/ Tặng Georgette, căn nh ny, khu vườn ny nơi chng ta đ sống v mắt chng ta đ nhn, đ biết nhn thấy nh v vườn rệu r. Của một tri tim mở toang như thể đ ra đi. Lời đề tặng ny khng thấy in trong OC m chỉ c trong quyển Char, Dans latelier du pote. [63] Đy khng phải l một bi thơ xuất sắc của Ren Char khi tuyển chọn thơ cho tuyển tập Prsence commune (1978) Ren Char khng cho bi ny vo trong đ ngoi hồi ức về cảnh sắc ta nh đng ch nhất l hai cu thơ ni ln nỗi tiếc thương người cha vốn l chỗ nương tựa của cậu b Ren nay khng cn nữa:

Que dannes grandir,

Sans pre pour mon bras!

Le Deuil des Nvrons do nh xuất bản Le Cormier ở Bruxelles xuất bản thng 10, 1954 với bản khắc họa của Louis Fernandez dng lm tranh ba v km theo cn c bản Tử vi của một thi sĩ do Yves de Bayser chấm.

Ngoi bi thơ ny ra Ren Char cn c hai bi thơ khc c lin hệ tới lu đi Nvrons l LAdolescent soufflet v Jouvence des Nvrons giọng điệu nhẹ nhng v c đọng. Chẳng hạn những cu thơ thường được trch dẫn từ hai bi ny như Dans le parc des Nrons/Ceintur de prairies/Un ruisseau sans talus/Un enfant sans ami [] /Trong thảo vin Nrons/Bao quanh bởi những đồng cỏ/Một con suối khng triền dốc/Một đứa trẻ khng b bạn [] hay Mortel serait lt/Sans la voix dun grillon/Qui, par instant, se tait/Ma h sẽ chết/Khng c tiếng ku của một con dế no/ N, như thể im tiếng.

________________________________

[57] Mechthild Cranston, Orion Resurgent Ren Char: Poet of Presence nxb studia humanitatis 1979 trang 3-34. Tc giả l nữ gio sư Văn chương Php ở UC Berkeley, đ sang Php thăm Ren Char vo năm 1970 v sau đ hai người thường xuyn lin lạc thư từ.

[58] LAdolescent soufflet: Il semblait ce que la terre avait produit de plus noble et de plus persvrant, lavait, en compensation, adopt/ Dường như những thứ cao thượng nhất v lưu tồn nhất tri đất đ sản sinh, để b đắp, đ nhận hắn lm con.

[59] Les Trois Surs:Le chasseur de soi fuit sa maison fragile.

[60] Eric Marty, Ren Char trang 35: La figure de lenfant [] nest ni attendrissement sur soi ni fascination rtrospective, bien au contraire:

Cet enfant sur ton paul

Est ta chance et ton fardeau.

[61] Ren Char, OC trang 1295.

[62] Ren Char, OC trang 389-391.

[63] Trch dẫn theo Marie-Claude Char trong quyển Char, Dans latelier du pote, Gallimard 1996 trang 699.

(cn tiếp)

đo trung đạo

http://www.gio-o.com/DaoTrungDao.html

 

 

gio-o.com 2017