Đặng Phng Qun

triết học no cho thế kỷ 21

- 36 -

Tiếp theo từ cc kỳ 1 , kỳ 2 , kỳ 3 , kỳ 4, kỳ 5, kỳ 6, kỳ 7, kỳ 8, , kỳ 9,   kỳ 10 , kỳ 11,   kỳ 12,   kỳ 13,   kỳ 14,   kỳ 15,   kỳ 16,  kỳ 17,  kỳ 18,  kỳ 19,  kỳ 20,   kỳ 21,  kỳ 22,  kỳ 23,  kỳ 24,   kỳ 25,  kỳ 26,   kỳ 27,   kỳ 28,   kỳ 29,  kỳ 30,  kỳ 31,  kỳ 32,  kỳ 33,  kỳ 34, kỳ 35,  kỳ 36, 

 

Hữu thể luận c khả hữu?

Tnh lưỡng phn trong nhận thức khoa học chỉ điểm chung cho vị thế lưỡng cực trong triết học, từ đối lập chủ thể/khch thể, đạo l/tn ngưỡng, tự nhin/sản xuất. Thử lin hệ với thuyết v nhị/Advaita ở Đng phương, quan niệm bất khu biệt giữa tiểu ng v đại ng, tướng/saguna v v tướng/nirguna. Song đạt tới chỗ v nhị, c phải chấp nhận 'bất khả tư nghị/acintya' hay rơi vo chỗ v minh/avidyā, hoặc vng tưởng/mayā

Cả hai nguồn triết học Đng v Ty từ thời cổ đại đến nay vẫn luẩn quẩn trong vng đi tm đp n cho vấn đề nhất thể hay phức thể, quy về Một hay Hai, Thi Cực/Thi Nhất/Thi Ha, hữu thần, phiếm thần hay v thần, C Tuyệt đối hay Khng Tuyệt đối. Những song đối như Hữu v V, Hữu v Logos, Hữu v Thời, Hữu v (?) - v số những song luận, tới kỳ cng cũng chỉ để giả định Triết học v phi triết học, L v phản l, tưởng như khi đi tới Tri thức tuyệt đối, lại rơi vo ci ao của những nghịch l, hay những nan đề.

Khi hỏi về khởi đầu của triết học, nhiều nh triết học phải trở lại với vấn nạn cơ bản hay sơ bản: triết học l g? tưởng chừng như tới cuối đường tm kiếm l c giải đp ngay cho vấn tnh đ; song quả thật 'hỏi triết l' c nghĩa l đưa ra một triết l. Rốt cuộc trong những năm cuối-thế-kỷ, thnh tựu hay dị luận của những cng trnh đ chỉ đem lại suy niệm hay tưởng niệm về co chung của triết học: co chung cũng c nghĩa như kết cuộc/cứu cnh của triết học?

Để trang bị cho con đường đi vo ma trận triết học, phải mang theo những thiết bị: thiết bị no? Ngn ngữ, tượng số, biện chứng, l luận, phn tch?

Cho đến nay, nhiều nh triết học bỏ cng ra để l giải/phn tch/tm kiếm/đp n cho cu hỏi về triết học song diện mạo, nội dung ấy vẫn khng hon ton thỏa mn - bởi, nếu hon tất c nghĩa l khng cn triết học nữa; ở vo cuối-thế-kỷ nẩy sinh phản đề của trường phi phi triết học. Song, ni đến phi triết học, hay phản triết học đều hm ngụ tnh nhị nguyn hay biện chứng, nghĩa l lại rơi vo vng luẩn quẩn c/khng, nội tại/siu việt?

[Triết học l g? Qu'est-ce que la philosophie? Qu es filosofa ? Was ist das - die Philosophie ? What is Philosophy? dường như nh triết học no đi vo khoa học/con đường ny cũng khng cưỡng được sự thi thc hỏi chnh bản vị của mnh/bản thn (v, đ tri buộc vo một nghề nghiệp (trong chương 2 Cơ sở tư tưởng thời qu độ: cu hỏi đặt ra trong khung cảnh một x hội đang thực hnh giảng dạy triết học: cu hỏi như một thch đố đối với những người bảo vệ việc giảng dạy triết học, với những người chống lại việc giảng dạy triết học, bảo vệ, nhưng bảo vệ ci g, hoặc chống, nhưng chống ci g? một bộ mn khng cần thiết trong hệ thống gio dục đang trn đ kỹ thuật ha ton diện? Hay một truyền thống những nguyn l vĩnh viễn khng đổi từ thời cổ đại? Cuối cng, như vậy vấn đề đặt ra l: ai sợ triết học?) từ Jos Ortega y Gasset, Martin Heidegger, Gilles Deleuze-Guattari đến J.-P. Faye, Michel Meyer, Arthur Danto, Anthony O'Hear v.v... khng đp n no xc định được thế no l triết học). Ortega chẳng hạn đứng trước chọn lựa: đời sống hay lịch sử, rốt cuộc lại phải khởi đi từ một thch đố tri thức khc, như người thầy Dilthey, tm đu l l tr lịch sử, để thot ra khỏi vng/tầm cương tỏa của trường phi tn-Kant, khai ph một định hướng chủ thể tnh mới: khng chỉ ci Ti m Ti l Ti v hon cảnh/yo soy yo y mi circunstancia [in Meditaciones del Quijote (Suy niệm về Quijote- Obras Completas/Ton tập, I] t ra ảnh hưởng đến một triết gia lừng lẫy Heidegger, cũng bắt đầu từ thng diễn học hiện tượng luận, hỏi triết học l g? chnh l hỏi hữu thể l g? song hữu c năm bẩy đường lối, rốt cuộc đi tới lưỡng luận, hoặc tm cho ra nghĩa của hữu, hoặc qun hữu, lm sao tch Da-sein, xt cho ra hạt nhn hợp l của Sein, vượt ra c nghĩa l hủy triệt/Destruktion lại rơi vo một nan đề khc: những cấu thnh bộ diện của hữu ở trong đời sống, m tả hiện tượng luận chng để thấy, như người t trong hang động Platon thị kiến sự vật dưới nh sng, đ l bản thể hay hiện tượng? Hủy triệt c nghĩa l tho bỏ những cấu thnh, c nghĩa l từ chối/vượt qua đời sống, đến chỗ chết? [hủy triệt l vượt ci cạm bẫy  bản chất hay hiện hữu , khng phải ở chỗ nhn bản như J.-P. Sartre hiểu, thế nn Heidegger phủ nhận lối thng diễn của chủ nghĩa hiện sinh kiểu Sartre, như hiểu hiện hữu c trước bản chất , khc no đặt ngược lại Aquinas - ai l người đi bằng chn hay bằng đầu?] Để vng thot ra khỏi những nghịch l thng diễn học, phải đi tới bước ngoặt, ở Heidegger lại phải tm sau ci đ ph diễn ra/cng truyền l những ci viết khc/b truyền: Vom Ereignis v Besinnung, Niệm? Thức? tiếp nối kinh nghiệm của Tư (duy)/Aus der Erfahrung des Denkens? Rốt cuộc phải chọn một lối viết khc: những cch ngn như Nietzsche, hay những đoạn thin như Blanchot?

Trong Mu no jikakuteki gentei/Xc định V theo tự thức, Nishida Kitarō đ ni đến tự gic của Khng tuyệt đối như l của phương ng: nhất tức nhất thiết, nhất thiết tức nhất, hữu tức v, v tức hữu.

Trong Von der Wahrheit/Luận về chn L 1947 Karl Jaspers ni đến triết l l khởi dẫn về hữu thức/Seinsbewutsein bởi hữu thể chỉ lộ qua tượng/Dasein wird aufgeschlossen durch das Symbol m tượng cũng l số/Chiffer, l ngn ngữ/Sprache.

Luận về chn L của Jaspers chỉ l quyển đầu của Luận l triết học chưa hon tất. Như đ ni ở trn, xy dựng hay khai ph luận l của hữu thể cũng l luận l của thực tại, song trn con đường triết học, như Faye ở cuối Triết học l g? viết  triết học l lữ hnh của tư tưởng/la philosophie est le voyage de la pense , đu l định hướng của tư tưởng?

Trong những hnh kiện tư tưởng, t nhất cũng c mươi nh triết học trải nghiệm con đường đi qua luận l triết học như Jaspers; phải kể cng trnh của Emil Lask (1875-1915) Die Logik der Philosophie 1911 v Logique de la philosophie1950 của Eric Weil (1904-1977).

Khi phn biệt hai loại luận l phn tch v lưu xuất (analytique v manatiste), Lask khởi đi từ l luận hai thế giới nhằm đề ra sự thiết yếu giả định một luận l học v học thuyết những phạm tr tương ứng với n. Hai thế giới ny đ được khu biệt ngay từ thời cổ đại l khả gic v siu khả gic, αίσθητόν va νοητόν, sensibile v intelligibile.

Lask loại bỏ luận l học lưu xuất v đặc thị của n l quan hệ ton thể/từng phần, để chọn luận l học phn tch khi ng phn tch  chủ nghĩa Kant v chủ nghĩa Hegel l hai viễn quan về cấu trc của ci g tự tại l luận l , ng biện giải trn trục đối chiếu phổ qut/đặc th về nguyn l khu biệt thuần ty mang tnh thực nghiệm v ni đến sự vật tri thức, siu khả gic xc định nghĩa đối lập với nguyn l biện chứng kiểu Hegel. Nhận thức luận, mỹ học, đạo đức học v siu khả gic theo Lask tun thủ luận l học phn tch thực nghiệm v hiện thể trong điều ng gọi l  luận cương Copernic . Cũng như nhiều nh triết học vo thời đại ny như Dilthey, Rickert, ng quan niệm khng c sự thống nhất giữa triết học của những khoa học nhn văn/tinh thần/văn ha v triết học tự nhin với nhận thức luận của những khoa học tự nhin. nghĩa của luận cương Copernic (như ng gọi, động thủ Copernic củaKant) l bao hm l luận trong thực tại, kết hợp l luận v lin lạc nhn quả. Sự tương cận giữa triết học của Lask với Nicolai Hartmann l quan niệm phạm tr như một hnh thi xc định dẫn trước vật chất, như ng trnh by trong Luận l của triết học l  hữu của hiện thể thuộc về ci g c gi trị, như vậy khng l hiện thể , sự khu biệt hữu thể luận (như khu biệt giữa hiện thể v tnh thể của N. Hartmann) chỉ ra hữu thể chỉ khả tri qua hiện thể, v khng đảo ngược, cũng như c một phần của tnh phản l. Tuy Lask ph phn l  bảng phạm tr của Kant  khng đầy đủ, song ng khng khai ph hệ thống phạm tr, như Hartmann thực hiện sau ny.

Khi quan niệm luận l của triết học l cơ sở của mọi cng trnh triết học như hữu thể luận, đạo đức học, tm l học , chnh trị học v.v... c nghĩa l những cng trnh ny được hiểu do con người tạo ra, Eric Weil trong Luận l của triết học đ khởi sự đi vo con đường nghin cứu như Jaspers, đi tm chn l, trong những phạm tr khng phải l chn l. ng ni đến v-nghĩa/non-sens như một phạm tr cũng phổ qut v trống như phạm tr chn l.

Thật sự những cng trnh triết học vo cuối-thế-kỷ XX đều xoay quanh vấn đề như thế, như Poulain, Bouveresse, Nagel, Meyer, Hsle, Odo Marquard đến những dng ngoại vi của triết học, như Clment Rosset, Baudrillard, Bourdieu, M. Maffesoli, M. Onfray, Slavoj Zizek v.v...]

Khi hỏi: triết học no cho thế kỷ 21, vấn đề hm ngụ hnh trạng của tư tưởng ắt phải đi vo kỷ nguyn mới, hoặc tới chung cuộc.Vo cuối thế kỷ 19, Franz Brentano từng thuyết trnh trước Hội Triết học o quốc về tương lai của triết học/ber die Zukunft der Philosophie (1892) m Jacques Bouveresse trong bi khai giảng tại Collge de France năm 1995 một trăm năm sau vẫn coi c một vị đặc biệt để mọi nh triết học quan tm v: để trả lời cho những người chủ trương khoa chnh trị học c thể thay thế triết học, triết học vẫn c thế gi v ảnh hưởng, khng c sự gin đoạn thực giữa triết học v những khoa học thường nghiệm.

Thực sự, ba năm sau một tiểu phẩm khc ni r hơn quan điểm của Brentano: Bốn giai đoạn/thời kỳ triết học v vị thế trực khởi của n/Die vier Phasen der Philosophie und ihr augenblicklicher Stand (1895) trong đ ng quan niệm tin khởi con người hướng về nghin cứu triết học do thuần ty v vị l luận, mỗi lần nghin cứu ny suy thoi l v vị khoa học ấy bị mạo ha, bạc nhược. Tương lai triết học dựa vo tự thức của triết học, ở chỗ phải xy dựng trn nguyn l phương php luận l  triết học phải chống lại lối phn chia khoa học ra suy luận v chnh xc, từ quyền khng nghị ny chnh l quyền hiện hữu của n (Die Philosophie mu protestieren gegen die Einteilung der Wissenschaften in spelulative und exakte, und die Berechtigung dieses Protestes ist das Recht ihrer Existenz selbst) , m theo ng  phương php thực của triết học khng g khc hơn phương php của khoa học tự nhin (Die wahre Methode der Philosophie ist keine andere als die der Naturwissenschaften) . Ở đy sự khc biệt giữa trường phi o v Dilthey kh r rệt v Dilthey quan niệm những khoa học tinh thần/nhn văn độc lập với những khoa học tự nhin. Khc biệt ấy ảnh hưởng đến sự pht triển của những phong tro triết học trong thế kỷ XX, từ hiện tượng luận, triết học phn tch đến những khoa học luận v những trường phi lịch sử, nhn văn ở nửa sau thế kỷ.

Trong Chn dung triết gia 1973 đi tm nghĩa của triết học, tc giả đặt vấn đề: triết học chắc chắn chinh phục được người khc nếu họ muốn nghe, nhưng c điều l người khc khng muốn nghe th nh triết học lm g?

Trong triết học, như Kant đ viết: khng c tc giả cổ điển.

Những ai trong cng việc triết l, hỏi lại l tr khng ngừng nhn về sự đồ sộ của cng trnh tư tưởng đến từ nhiều đời, lại khng tự hỏi c chối bỏ tnh cch cổ điển của sch vở, c thot khỏi m ảnh gn cho con người - đang gặp lại tư tưởng của họ trong lc ny, ở đy, by giờ - một nhn hiệu tc giả cổ điển, v chnh mnh, c trở thnh tc giả cổ điển?

L tr, khởi sự với ngn ngữ, được canh tc sau những thời gian bỏ hoang đầy hoi vọng.

Cu hỏi nguyn ủy cho mọi tranh luận giữa l tr v hiện hữu, trong biện chứng hủy triệt v hủy tạo tr năng l: lm thế no kinh nghiệm khả hữu?

Triết gia chnh l người đem lại những khả hữu cho kinh nghiệm, bởi v với mọi kinh nghiệm cũng như khả hữu của kinh nghiệm thiết yếu l tr năng. Song khng phải chỉ c những khả hữu của kinh nghiệm m c nhiều kinh nghiệm khả hữu. Người phương ty thường ni: c nhiều mi nh trong tư tưởng của con người. Thế giới đa biệt ngy nay chứng thực: chng ta khng sống cng dưới mi nh, nhưng sống trong nhiều căn nh, điều quan hệ l khng phải những ốc đảo c lập.

Mọi căn nh đều tọa lạc trn cng một nền đất/Grundform; tri đất chng ta như một sinh giới, thế giới của đời sống, cho nhn loại sống thnh cộng đồng v ở đ, con người c thể thỏa hiệp trong một niềm thng cảm về mọi sự vật trn đời ny.

[Kinh nghiệm tư tưởng, như Husserl đ sớm nhận ra, l thức với Hữu thể thực l những loại hữu phối hợp:  Bewutsein (Erlebnis) und reales Sein nichts weniger als gleichgeordinate Seinsarten sind  Ideen I, 49. Kinh nghiệm ở đy l kinh nghiệm thuần ty, v trong giảm trừ hiện tượng luận, xt đến thức tương quan với thực tại tự nhin (vượt chủ nghĩa Descartes ở chỗ Cogito của Descartes mất lin hệ với thế giới sự vật), hữu tự tại của Husserl do đ bất khả nghi l hữu tuyệt đối theo nghĩa l chủ yếu khng cần sự vật hiện hữu:  das immanente Sein ist also zweifellos in dem Sinne absolutes Sein, da es prinzipiell nulla re indiget ad existendum  sdt.

Kinh nghiệm thuần ty cũng l cơ sở tư tưởng trong Zen no kenkyū của Nishida Kitarō từ 1911. Mở đầu, ng viết: Kinh nghiệm c nghĩa l biết mọi sự như thể l chng, diễn tả bản chất của kinh nghiệm, c nghĩa l sở cứ/ba của mọi sự được cho trực tiếp với tri thức, sở cứ của mọi kiện tnh trực tiếp [khiến người ta lin tưởng đến hữu thể luận của Heidegger, gọi l thng diễn luận của kiện tnh/Hermeneutik der Faktizitt]. Nishida l giải: nếu giờ đy ngườ ta nhắm vo nhận thức chn thực tại v hiểu chn diện của trời, đất v người, người ta ắt phải ngờ vực tối đa, xa rời mọi cấu tạo giả thuyết thường c v khởi sự trn nền tảng của tri thức trực tiếp m khng cn nghi hoặc g nữa.

Từ kinh nghiệm thuần ty/junsui keiken đến V tuyệt đối/zettai mu l một con đường di trong hnh trạng tư tưởng Nishida (kể từ Luận về thiện 1911 qua Từ hnh động đến thị kiến 1927,Ton tập 4 đến Những vấn đề cơ bản của triết học-Thế giới hnh động 1933; Thế giới biện chứng php 1934, Ton tập 7), trang bị một trực gic thị kiến, một l đng phương/tyteki risei (như đ ni trong một phần trn) m Nishida đ trnh by r trong di cảo Lin quan đến luận l học của ti/ Watakushi no ronri ni tsuite [in trong Ton tập 12: Zoku shisaku to keiken/Tư tưởng v kinh nghiệm] một tuyn ngn luận l triết học, như Lask, Weil. Luận l đồng nhất mu thuẫn của ng tất nhin khng l luận l (đ hon tất) của Aristote, luận l siu nghiệm của Kant, luận l biện chứng của Hegel, chỉ c thể lm sng tỏ qua phản tư về hnh thi tư duy của chnh mnh. Nishida gọi n l luận l của phương Đng (tyteki ronri): luận l về trường sở của V (Mu no bashoteki ronri) [xem: chương 1 v 3 trong Cơ sở tư tưởng thời qu độ, ti đ ni đến luận l Nishida, ở đy ti chỉ khai triển vấn đề lin hệ đến khả hữu của hữu thể luận tương lai]

Luận l về trường sở của V tuyệt đối c thể được phn giải như sau: Trong Thế giới hnh động 1933, Nishida ni đến qu trnh biện chứng bao gồm tự xc định của c thể v phổ qut, cho nn xc định phổ qut biện chứng thực phải bao gồm xc định c thể, nghĩa l n phải l xc định một sở cứ trong đ c thể được xc định.  C thể coi Từ hnh động đến thị kiến 1927 l bước ngoặt/Kehre trong hnh trạng tư tưởng Nishida, ng viết:  ở cơ sở của văn ha chu đ nui dưỡng tiền nhn ta từ bảy ngn năm qua, c một điều c thể gọi l nhn hnh tượng của ci v hnh v nghe m thanh của ci v thanh , cho nn trong Thế giới hnh động,  hnh động thực sự c thể gọi l thị kiến phải như l noesis noeseos [khi niệm của Aristote để chỉ hnh vi tri thức thuần ty khng c đối tượng no ngoi chnh n -ĐPQ] ở đy thể trở thnh v . N l hnh động khng c chủ thể hnh động, điều m Nishida gọi l xc định của v; noesis noeseos c chức năng tự xc định của V. Hai bộ phận  thế giới hnh động  v  thế giới biện chứng  c quan hệ hỗ tương, v thế  thế giới thực tại như thể hiện diện tự xc định c thể ni c mu thuẫn tự nội v xc định về mặt biện chứng . Tại sao lại gọi l V tuyệt đối? Tuyệt đối mang nghĩa: khng xc định như một đối lập với với bất kỳ sự vật g trong thế giới hữu thể. Nếu diễn nghĩa theo luận l hnh thức, c thể pht biểu A=A (tự đồng nhất; A=khng-A (tuyệt đối mu thuẫn), vậy A= A (hư v ha). Tuyệt đối hm ngụ phủ định hỗ tương v tự phủ định. Phủ định hỗ tương hm ngụ trong n ci nhất ton thể (đa tức nhất, nhất tức đa [diễn nghĩa theo thuật ngữ triết ty phương l: ci một siu việt, như tự đồng nhất (nhất tức nhất thiết, nhất thiết tức nhất/ichi soku issai, issi soku ichi)]. Luận l v của Nishida l luận l trường sở để tự kỷ đồng/bashoteki jiko ditsu.

V tuyệt đối của Nishida đp ứng yu cầu khai ph nghĩa của hữu mở đường cho việc xy dựng tn hữu thể luận. Hướng đi của hữu thể luận mới đ vẽ ra trn mọi nẻo đường tm kiếm/tra hỏi của nhiều nh triết học từ đầu thế kỷ XX: ở Nicolai Hartmann, mọi hữu thể luận phải đi tới những quyết đon cơ bản về hiện thể như vậy (In aller Ontologie geht es um die Fundamentalaussagen ber das Seiende als solches). Hiện thể, ci thực, ci hiện hữu, hiện sinh v.v... xc định một điều: phn biệt đối tượng của triết học v khoa học, nghĩa l vấn đề hữu thể khng l cng việc của những khoa học thường nghiệm. Vấn đề hữu thể l tin quyết trước mọi vấn đề tri thức, c nghĩa l khng giản lược vo vấn đề tri thức. Hartmann cn xc định: thực tế khng triết học no lại khng cần đến viễn quan cơ bản để định vị hiện thể (Tatschlich kann keine Philosophie ohne irgendwelche Grundanschauungen ber das Seiende bestehen).

Trong chương 7 Cơ sở tư tưởng thời qu độ tc giả đ đề cập  con đường hữu thể luận mới  tiu biểu nơi triết gia Nicolai Hartmann:

Phản l v nan đề l hai điểm then chốt trong triết học Hartmann để chỉ ra vị tr ng gọi l bn ngoi chủ nghĩa duy tm v chủ nghĩa duy thực, dfồng thời l l chứng để ph phn những học thuyết khc. Trong nỗ lực khai ph v giải đp những vấn đề thuộc về nhận thức luận ny, ng xy dựng một hữu thể luận mới (từ bộ sch gồm bốn quyển: Về nền tảng của Hữu thể luận, Tnh khả hữu v thựctại, Cấu trc thế giới thực, Triết học Tự nhin nhằm khai triển những phạm tr của hữu/Seinskategorien l cơ sở của hữu thể luận, từ những phạm tr tổng qut đến những phạm tr đặc biệt, đến tập sch Con đường mới của hữu thể luận thu tm những điều cơ bản.

Sự gặp gỡ v tranh biện giữa hữu thể luận mới của Hartmann với những triết gia đương đại c thể pht xuất từ những l giải phạm tr, phản l v nan đề: chẳng hạn hiện tượng lao động cơ bản khng phải thuộc về kinh tế học hay x hội học m thuộc về hữu thể luận (nơi Hartmann, Lukcs, Habermas, Apel), vấn đề tnh phản l su sắc (nơi Nishida, ở nền tảng tnh thống nhất c nhn, ở ch, lịch sử).

Triết học l đấu trường tranh biện, ph phn: khi những mn đệ của Husserl (như Roman Ingarden) ph bnh xu hướng duy tm siu nghiệm của ng, th lập tức mở ra con đường vượt ra bn ngoi lưỡng phn duy tm v duy thực; trở về với Kant hay Hegel th người ta lại đi tm c khả hữu của một chủ nghĩa duy tm luận l (như trường phi Marburg) hay một chủ nghĩa duy tm khch quan (như Vittorio Hsle); c khả hữu của một hữu thể luận trong truyền thống phn tch (như nh triết học gốc Tiệp Jan Dejnoka); V tuyệt đối của Nishida c hội tụ với khi niệm Nichts của Heidegger hay Snyat của Nishitani Keiji; trường sở/basho của Nishida c khng gian mở rộng như bao dung/Umgreifendes của Jaspers; khả hữu của một đạo đức học như ngả nghin cứu triết học tồn tại bn cạnh khuynh lot độc chuyn của những khoa học tự nhin v nhn văn, c phải l con đường duy nhất của triết học thế kỷ ny?

Ở ngay phần dẫn nhập Cơ sở tư tưởng thời qu độ, ti đ viết: nếu như trong qu khứ, người ta tự hỏi triết học để lm g, (một khi đi tới tận cng của tri thức, n đ trở thnh một khoa học khc), như vậy triết học khng thể đứng một mnh (những mưu toan như vượt siu hnh học, hủy triệt triết học, biến đổi thế giới, cũng gắn liền với sinh mệnh triết học), triết học vẫn tồn tại trong tương lain gay nơi sự co chung của tư tưởng. Tồn tại, c nghĩa l đời sống, bởi c một đời sống của triết học. Trong những gc nhn mun vẻ ấy của hnh trạng tư tưởng, ghi nhận nơi đối thoại, tranh biện, chứng cớ dưới bất kỳ hnh thức thng giao no.

Habent sua fata philosophiae!Mọi triết học c số phần ring!

 (cn tiếp) 

Đặng Phng Qun

http://www.gio-o.com/DangPhungQuan.html