Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979
 

 

Ng� Bắc dịch  

Lời Người Dịch: 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.David R. Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Zhang Xiaoming

ĐẶNG TIỂU B�NH V�

QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC

ĐI Đ�N CHIẾN TRANH

VỚI VIỆT NAM

 

Ng� Bắc dịch

***

 

 

������ Trong suốt Thời Chiến Tranh Lạnh, Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (People�s Repub;lic of China: PRC: viết tắt trong tiếng Việt l� CHNDTQ) c� can dự v�o hai cuộc động binh tr�n quy m� lớn � một tại Triều Ti�n chống lại Hoa Kỳ từ Th�ng Mười 1950 đến Th�ng Bẩy 1953, v� cuộc h�nh qu�n kia để đ�nh Việt Nam trong măm 1979.� Đ�ng tiếc, tại Trung Quốc cuộc chiến tranh với Việt Nam l� một lịch sử bị l�ng qu�n.� Biến cố hiếm khi được thảo luận trong truyền th�ng, v� c�c học giả tại Trung Hoa bị ngăn cấm kh�ng được nghi�n cứu về n�.� Cho đến giữa thập ni�n 1970, Trung Quốc v� Việt Nam đ� từng l� c�c đồng minh th�n thiết trong cuộc Chiến Tranh Lạnh.� Như thế, tại sao CHNDTQ đ� quyết định v�o cuối năm 1978 đi đ�n chiến tranh với Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN, trong Anh ngữ l� Socialist Republic of Vietnam: SRV)? C�c nguồn tin Trung Quốc ch�nh thức đ� đưa ra c�u trả lời kh�ng thỏa đ�ng cho c�u hỏi n�y.� C�c l� do khởi thủy của Bắc Kinh bao gồm �c�c giấc mơ đế quốc� b� quyền của H� Nội tại Đ�ng Nam �, sự vi phạm c�c bi�n giới của Trung Quốc v� sự x�m nhập sau đ� v�o l�nh thổ Trung Quốc; sự ngược đ�i người gốc Hoa sinh sống tại Việt Nam; v� sự mật thiết của Việt Nam với Li�n Bang S� Viết, nước m� v�o khi đ� đang mở rộng khu vực ảnh hưởng của n� v�o Đ�ng Nam �. 1 C�c quan s�t vi�n đương thời cũng như nhiều cuộc nghi�n cứu sau n�y tuy�n bố rằng c�c mục đ�ch thực sự của Bắc Kinh l� để đổi hướng �p lực qu�n sự của H� Nội ra khỏi Căm Bốt v� buộc ch�n c�c lực lượng của Việt Nam tại một mặt trận thứ nh�. 2 C�c quan s�t vi�n kh�c tranh luận rằng sự sử dụng lực lượng qu�n sự của Bắc Kinh chống lại Việt Nam l� một mưu toan l�m mất uy t�n của Li�n Bang S� Viết như l� một đồng minh đ�ng tin cậy, để đ�p lại sự hợp t�c của Việt Nam với sự bao v�y của S� Viết quanh Trung Quốc từ Đ�ng Nam �. 3

������ Quyết định của Trung Quốc để ph�t động chiến tranh tr�n Việt Nam được uốn nắn một phần bởi mối quan hệ đang trở n�n tồi tệ giữa Bắc Kinh v� H� Nội, bởi li�n minh mới của Việt Nam với Li�n Bang S� Viết, v� bởi ch�nh s�ch b� quyền cấp miền của CHXHCNVN, nhưng n� cũng ph�t sinh từ sự gắng sức của CHNDTQ để cải thiện vị thế chiến lược của n� tr�n thế giới trong khi cũng đẩy mạnh một chương tr�nh hoạt động trong nước nhằm cải c�ch kinh tế.� Ba biến cố đ� xẩy ra tại Bắc Kinh trong Th�ng Mười Hai 1978 cũng t�c động quan trọng tr�n quyết định của Trung Quốc đi đến chiến tranh: sự t�i thăng tiến của Đặng Tiểu B�nh l�n giới l�nh đạo cao nhất tại Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba của Ủy Ban Trung Ương Thứ Mười Một của Đảng Cộng Sản Trung Quốc (ĐCSTQ: Chinese Communist Party: CCP), việc chấp nhận của Bắc Kinh về sự cải c�ch kinh tế như l� ưu ti�n quốc gia h�ng đầu, v� sự b�nh thường h�a mối quan hệ của Trung Quốc với Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ.� Họ Đặng, vi�n kiến tr�c sư ch�nh của chiến lược quốc gia của Trung Quốc ngay trong thời hậu Mao, đ� đ�ng một vai tr� chi phối trong quyết định của Trung Quốc nhằm tấn c�ng Việt Nam.� Giới học thuật hi�n nay thừa nhận vai tr� của họ Đặng trong quyết định đi đ�n chiến tranh của Trung Quốc, nhưng c�c sự giải th�ch về quyết định lại biến đổi một c�ch lớn lao.

������ T�c giả Gerald Segal trong sự ph�n t�ch năm 1985 của �ng tin tưởng rằng ch�nh trị trong giới l�nh đạo đ�ng một vai tr� nhỏ trong quyết định của Trung Quốc v� rằng c�c sự bất đồng ở cấp cao, nếu c�, đ� kh�ng ảnh hưởng đến c�c hoạt động qu�n sự của Trung Quốc. 4 �T�c giả King Chen đ� đưa ra một lập luận tr�i ngược rằng quyết định đ� được đưa ra sau �c�c cuộc tranh luận k�o d�i, nhiều lần� tại Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương hồi cuối năm 1978 v� rằng kiểu l�nh đạo của họ Đặng đ� l� �một th�nh phần kh�ng thể thiếu được trong việc thuyết phục� Bộ Ch�nh Trị ĐCSTQ vốn bị ph�n h�a s�u xa đi đến việc đồng � với quyết định. 5 Một cuộc nghi�n cứu tương đối gần đ�y của t�c giả Andrew Scobell tuy�n bố rằng c�c nh� l�nh đạo d�n sự v� qu�n sự Trung Quốc bị ph�n h�a giữa c�c kẻ ủng hộ v� người chống đối lại h�nh động qu�n sự chống Việt Nam v� rằng sự cấu tạo quyết định về chiến tranh đ� l� một phần của cuộc đấu tranh kế vị trong ch�nh trị thời hậu-Mao. 6

������ Cuộc nghi�n cứu quyết định của Trung Quốc để tấn c�ng Việt Nam bị ngăn trở bởi thiếu sự dẫn chứng bằng t�i liệu Trung Quốc, nhưng khoảng trống n�y được b� đắp bởi khối lượng gia tăng c�c t�i liệu c� nguồn gốc bằng H�n tự, đặc biệt c�c hồi k� của c�c sĩ quan qu�n đội cao cấp, cũng như c�c t�i liệu Hoa Kỳ được giải mật. 7 Trong b�i viết n�y, t�i thảo luận trước ti�n l�m sao m� một đề nghị bởi Bộ Tổng Tham Mưu Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc (QĐGPNDTQ, tiếng Anh l� People�s Liberation Army, viết tắt l� PLA) để d�ng vũ lực trong việc giải quyết c�c vụ tranh chấp bi�n giới với Việt Nam tiến triển th�nh một quyết định ph�ng ra một cuộc x�m lăng c� quy m� rộng lớn.� Sau đ� t�i khảo s�t c�c yếu tố quốc nội v� quốc tế đ� ảnh hưởng đến tư tưởng chiến lược của c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc, đặc biệt của họ Đặng, v� đ� định h�nh quyết định đi đến chiến tranh.� C�c yếu tố n�y bao gồm sự th�c đẩy mới của Bắc Kinh cho c�c cải c�ch kinh tế v� sự mở cửa của n� ra thế giới b�n ngo�i, c�c ch�nh s�ch của Việt Nam chống lại Trung Quốc, sự x�m lăng của CHXHCHVN v�o Căm Bốt, v� li�n minh S� Viết � Việt Nam.� Họ Đăng dường như tin rằng sự hợp t�c chiến lược của S� Viết � Việt Nam l� một mối đe dọa cho nền an ninh của Trung Quốc.� �ng đ� hy vọng rằng c�c quan hệ được b�nh thường h�a với Hoa Kỳ sẽ kh�ng chỉ cải thiện vị thế chiến lược của CHNDTQ v� thuận lợi cho sự sự c�ch kinh tế với sự ủng hộ của Hoa Kỳ, �ng c�n ước định l� một cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o một đồng minh của S� Viết sẽ thuyết phục ch�nh phủ Hoa Kỳ rằng c�c quyền lợi của Hoa Kỳ v� Trung Quốc th� tr�ng hợp với nhau.� Chiến thắng ch�nh trị của họ Đặng tại Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba ĐCSTQ đ� củng cố vị thế của �ng tại Trung Quốc v� đ� ngăn cản bất kỳ ai th�ch đố quyết định của �ng về điều m� sau rốt biến th�nh một cuộc chiến tranh nhiều chết ch�c v� hao tốn.� Kh�ng giống như c�c cuộc thảo luận diễn ra trước khi c� sự tham gia của Trung Quốc v�o Chiến Tranh Triều Ti�n, đ� kh�ng c� c�c sự tranh luận nghi�m trọng về quyết định của Bắc Kinh đi đến chiến tranh với Việt Nam được diễn ra ở c�c cấp cao. 8 Tuy nhi�n, cuộc đấu tranh quyền lực tiếp diễn trong giới l�nh đạo đảng đ� ảnh hưởng đến quyết định.

 

SỰ Đ�P ỨNG CỦA TRUNG QUỐC VỚI

C�C BIẾN CỐ TẠI BI�N GIỚI

������ Sau chiến thắng qu�n sự của Bắc Việt tr�n Nam Việt năm 1975, c�c nh� l�nh đạo ĐCSTQ ng�y c�ng quan ngại về ch�nh s�ch ngoại giao của H� Nội.� Ph�a Trung Quốc trở n�n lo �u về ảnh hưởng của S� Viết tại Đ�ng Dương khi H� Nội tiến gần đến Mạc Tư Khoa hơn bao giờ hết để c� viện trợ cụ thể v� c�c sự r�ng buộc � thức hệ. 9 C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc cũng bực tức bởi c�c nỗ lực của H� Nội để trui r�n c�c quan hệ đặc biệt với L�o v� Căm Bốt, nước kể sau n�y nằm dưới �p lực qu�n sự gia tăng từ Việt Nam. 10 C� lẽ điều quan trọng hơn cả, Bắc Kinh v� H� Nội đ� đụng độ tr�n c�c vấn đề l�nh thổ.� Trong qu� khứ, Trung Hoa đ� xăm lăng Việt Nam nhiều lần để đạt tới sự thống trị trong v�ng m� kh�ng thủ đắc đất đai.� Việt Nam, về phần m�nh, chưa hề bao giờ th�ch đố c�c sự tuy�n x�c l�nh thổ của Trung Hoa.� T�nh trạng n�y bắt đầu thay đổi sau năm 1975 khi c�c cuộc tranh chấp bi�n giới với Việt Nam trở n�n một vấn đề quan trọng cho Bộ Tổng Tham Mưu QĐGPNDTQ.� QĐGPNDTQ đ� ra lệnh hai tỉnh bi�n giới v� c�c chỉ huy qu�n sự cấp tỉnh v� miền phải ổn định t�nh trạng bi�n giới. 11 Bất kể c�c lời tuy�n bố của Bắc Kinh mong muốn giải quyết c�c tranh chấp bi�n giới một c�ch h�a b�nh, bạo động tại bi�n giới đ� b�ng l�n trong năm 1978.

������ Về mặt lịch sử, c�c cuộc tranh chấp l�nh thổ đ� từng l� nguy�n do th�ng thường nhất cho c�c cuộc chiến tranh giữa c�c quốc gia. 12� Tuy thế, quyết định của CHNDTQ để tấn c�ng Việt Nam được kết bện với c�c yếu tố kh�c.� Chuyển động khởi thủy của Trung Quốc đi đến chiến tranh xảy ra khi Bộ Tổng Tham Mưu QĐGPNTQ đ�p ứng với c�c biến cố bi�n giới gia tăng giữa c�c sự c�i cọ về người gốc Hoa tại CHXHCNVN hồi giữa năm 1978.� V�o ng�y 12 Th�ng T�m, nh�n vi�n vũ trang Việt Nam đ� ph�ng ra một cuộc tấn c�ng bất ngờ v�o một to�n tuần cảnh bi�n giới Trung Quốc gần Hữu Nghị (Youyi) Quan trong tỉnh Quảng T�y.� Hai tuần sau đ�, tại c�ng khu vực, hơn 200 binh sĩ Việt Nam đ� chiếm cứ một đỉnh n�i ph�a Trung Quốc b�n kia bi�n giới v� đ� củng cố c�c vị tr� tr�n đỉnh đồi của họ với nhiều binh sĩ hơn nữa. 13 C�c vi�n chức CHNDTQ tuy�n bố rằng c�c cuộc đụng độ ở bi�n giới đ� gia tăng từ 752 vụ trong năm 1977 l�n đến 1,100 vụ trong năm 1978. 14 Quy m� của c�c biến cố cũng đ� gia tăng.� Cho đến Th�ng T�m 1978, phần lớn c�c cuộc đụng độ th� nhỏ v� li�n can đến �t sự tổn thất.� C�c biến cố trong Th�ng T�m trở n�n dữ dội v� nhiều tổn thất, cho thấy sự can dự của một qu�n số đ�ng hơn về ph�a Việt Nam.� Với tất cả c�c dấu hiệu cộng lại, c�c cuộc đụng độ bi�n giới leo thang đ� l� sự kiện kh�ch động đầu ti�n khiến c�c nh� l�nh đạo tại Bắc Kinh cứu x�t đến việc sử dụng lực lựong qu�n sự chống lại Việt Nam.

������ Trong Th�ng ch�n 1978 Bộ Tổng Tham Mưu đ� tổ chức một phi�n họp tại Bắc Kinh về �c�ch thức đối ph� với việc l�nh thổ của ch�ng ta bị chiếm cứ bởi c�c lực lượng Việt Nam�.� Ph� Tổng Tham Mưu Trưởng Zhang Caiqian chủ tọa phi�n họp với c�c sĩ quan tham mưu từ c�c Qu�n Khu Quảng Ch�u v� C�n Minh cũng như c�c sĩ quan từ c�c Cục H�nh Qu�n v� Cục T�nh B�o của Bộ Tổng Tham Mưu.� Mở đầu, họ Zhang đ� ghi nhận rằng Bộ Tổng Tham Mưu đ� phải khuyến c�o c�c nh� l�nh đạo ĐCSTQ về c�ch thức đối ph� với sự ngược đ�i của H� Nội đối với người gốc Hoa tại Việt Nam v� c�c sự khi�u kh�ch gia tăng bởi c�c binh sĩ an ninh v� qu�n sự Việt Nam dọc bi�n giới Trung Quốc � Việt Nam. 15 �ng đ� đề cập đến một loạt c�c biến cố trong m�a h� 1978.� V�o ng�y 8 Th�ng Bẩy, Tổng Cục Ch�nh Trị của Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam (QĐNDVN) đ� ra lệnh c�c binh sĩ theo đuổi một �chiến lược tấn c�ng� chống lại Trung Quốc v� ph�ng ra �cuộc tấn c�ng v� phản c�ng trong phạm vị v� vượt qu� v�ng bi�n giới�. 16 Hai tuần sau đ�, phi�n họp kho�ng đại thứ tư của Đảng Cộng Sản Việt Nam đ� x�c định chủ nghĩa đế quốc Hoa Kỳ l� �kẻ th� trường kỳ� nhưng g�n cho Trung Quốc l� �kẻ th� nguy hiểm v� gần cận nhất� v� một địch thủ mới trong tương lai�.� C�ng l�c, một khu qu�n sự mới đ� được th�nh lập tại v�ng t�y bắc Việt Nam dọc theo Tỉnh V�n Nam của Trung Quốc. 17 Bộ Tổng Tham Mưu QĐGPNDTQ� đ� nhận thức một sự tương quan mật chặt chẽ giữa sự th� nghịch mới của H� Nội với sự căng thăng bi�n giới gia tăng.� Giới học thuật hiện nay m� tả vấn đề bi�n giới như �khung cảnh cho sự đối đầu hơn l� một vấn đề tranh chấp nghi�m trọng�, 18 nhưng từ một quan điểm Trung Quốc, vấn đề bi�n giới l� điểm khởi ph�t cho việc dự liệu một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam. 19

������ Kể từ khi QĐGPNDTQ được th�nh lập, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� biểu lộ một khuynh hướng sử dụng lực lượng qu�n sự trong c�c cuộc tranh chấp l�nh thổ với c�c nước kh�c.� QĐGPNDTQ đ� được sử dụng để ủng hộ c�c sự tuy�n x�c chủ quyền chống lại Ấn Độ trong năm 1962 v� Li�n Bang S� Viết trong năm 1969.� Bộ Tổng Tham Mưu QĐGPNDTQ đ� tiếp tục truyền thống n�y khi đề nghị một cuộc h�nh qu�n chống lại một trung đo�n Việt Nam tại Tr�ng Kh�nh, một huyện bi�n giới gi�p ranh với Tỉnh Quảng T�y.� Đề nghị của Bộ Tổng Tham Mưu được thiết kế một c�ch thận trọng để tr�nh sự leo thang, c� thể đe dọa đến tiến bộ kinh tế của CHNDTQ.� Zhou Deli, tham mưu trưởng của Qu�n Khu Quảng Ch�u, sau n�y nhớ lại rằng Bộ Tổng Tham Mưu tin tưởng rằng vị tr� biệt lập của Tr�ng Kh�nh sẽ cho ph�p QĐGPNDTQ cắt đứt tiền đồn Việt Nam ra khỏi bất kỳ sự tăng viện n�o v� dễ d�ng x�a bỏ n�.� Sau một ng�y duyệt x�t t�nh b�o về c�c viễn ảnh của một cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt v� thảo luận t�nh h�nh tổng qu�t, đa số c�c tham dự vi�n kết luận rằng vấn đề đương thời với CHXHCNVN kh�ng phải chỉ l� vấn đề bi�n giới kh�ng th�i, v� rằng bất kỳ h�nh vi qu�n sự n�o phải c� một t�c động quan trọng tr�n Việt Nam v� t�nh h�nh tại Đ�ng Nam �.� Họ đ� khuyến c�o một cuộc tấn k�ch v�o một đơn vị qu�n đội Việt Nam ch�nh quy tại một khu vực địa dư rộng lớn hơn.� Bất kể việc kết th�c m� kh�ng c� bất kỳ quyết định cụ thể n�o, phi�n họp đ� ấn định �m hưởng cho cuộc chiến tranh sau rốt của Trung Quốc đ�nh Việt Nam, li�n kết kế hoạch tấn c�ng với c�c h�nh động của ch�nh CHXHCNVN tại Đ�ng Nam �.20

������ Kh�ng may, kh�ng c� nguồn tin Trung Quốc n�o được ph�t ra để giải th�ch c�ch thức m� Bộ Tổng Tham Mưu QĐGPNTQ đ� sửa đổi kế hoạch chiến tranh của n� trong c�c th�ng kế ti�p.� R� r�ng, c�c vi�n chức tại Bắc Kinh đ� quan ngại rằng c�c vi�n chỉ huy QĐGPNDTQ địa phương c� thể trở n�n qu� hung hăng trong việc đ�p ứng với c�c bi�n cố bi�n giới gia tăng v� sẽ l�m phương hại đến việc hoạch định chiến tranh của trung ương.� V�o ng�y 21 Th�ng Mười Một, Qu�n Ủy Trung Ương (QUTƯ) của ĐCSTQ đ� ra lệnh cho c�c bộ chỉ huy qu�n khu chấp h�nh chiến lược ch�nh yếu, chống lại ch�nh s�ch b� quyền của S� Viết trong khi đảm tr�ch c�c biến cố bi�n giới v� đ� ra lệnh cho tất cả c�c đơn vị bi�n giới phải b�m chặt lấy phương ch�m �chọn trận địa đ�ng, dựa v�o lợi thế của ta, v� với sự kiềm chế� (youli, youli, youjie), chỉ đ�nh sau khi địch đ� tấn c�ng. 21� Hai ng�y sau đ�, Bộ Tổng Tham Mưu đ� triệu tập một phi�n họp kh�c để thảo luận một lược đồ mới cho chiến tranh.� Cứu x�t đến c�c khuyến c�o trước đ�y, Bộ Tổng Tham Mưu đ� mở rộng khu�n khổ v� thời khoảng của c�c cuộc h�nh qu�n, nhắm v�o việc triệt hạ một hay hai sư đo�n Việt Nam ch�nh quy trong một cuộc h�nh qu�n từ ba đến năm ng�y gần bi�n giới. 22 Một số tham dự vi�n tin tưởng rằng c�c cuộc h�nh qu�n n�y kh�ng tiến đủ xa bởi ch�ng vẫn c�n bị giới hạn v�o một khu vực hẻo l�nh v� kh�ng đặt ra một sự đe dọa trực tiếp với H� Nội.� Tuy nhi�n, họ kh�ng n�u � kiến chống đối, để t�y theo sự ph�n đo�n của c�c chỉ huy thượng tầng.� Bộ Tổng Tham Mưu đ� ra lệnh cho c�c Qu�n Khu C�n Minh v� Quảng Ch�u thực hiện chiến dịch v� đ� chấp thuận sự di chuyển c�c lực lượng trừ bị chiến lược của QĐGPNDTQ, hai qu�n đo�n của c�c Qu�n Khu Th�nh Đ� v� Vũ H�n, để tăng cường cho c�c mặt trận Quảng T�y v� V�n Nam. 23 Sau đ�, kế hoạch chiến tranh đ� bị thay đổi một c�ch đ�ng kể để đ�p ứng với cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt.� Nhưng sự kiện rằng Bộ Tổng Tham Mưu QĐGPNDTQ đ� hoạch định một chiến dịch qu�n sự quan trọng ngay cả trước khi c�c lực lượng Việt Nam vượt qua s�ng Mekong cho ta thấy rằng �t nhất từ khởi thủy, chiến tranh c� chủ định để buộc Việt Nam phải thỏa hiệp với c�c đ�i hỏi của Trung Quốc về c�c cuộc tranh chấp bi�n giới v� sự trục xuất c�c người gốc Hoa.

 

SỰ QUAY TRỞ LẠI TRUNG T�M QUYỀN LỰC

CỦA HỌ ĐẶNG

������

Bởi C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� nh�n kế hoạch chiến tranh ra sao? Một diễn văn bởi Tổng B� Thư QUTU, Geng Biao, h�m 16 Th�ng Một 1979 đ� chiếu rọi �nh s�ng v�o c�c quyết nghị của Trung Quốc về c�ch thức đối ph� với cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt.� Trong Th�ng Mười Một 1978, Wang Dongxing, ph� chủ tịch ĐCSTQ, v� Su Zhenghua, ch�nh ủy thứ nhất của hải qu�n v� ủy vi�n Bộ Ch�nh Trị, đề nghị rằng c�c binh sĩ Trung Quốc hay một ph�n đội hải qu�n biệt ph�i sẽ được gửi sang Căm Bốt.� Xu Shiyou, tư lệnh Qu�n Khu Quảng Ch�u, y�u cầu được ph�p tấn c�ng Việt Nam từ tỉnh Quảng T�y. 24 Geng Biao b�o c�o rằng sau khi cứu x�t kỹ lưỡng, c�c nh� l�nh đạo của ĐCSTQ đ� b�c bỏ tất cả c�c sự khuyến c�o n�y. 25 T�c giả King Chen tranh luận rằng Geng Biao, kẻ r� r�ng hay biết l� QĐGPNDTQ đ� sẵn d�n binh dọc bi�n giới, đ� cố � che dấu c�c kế hoạch qu�n sự của bắc Kinh. 26 B�o c�o của Geng Biao cũng kh�ng tiết lộ vai tr� của Đặng Tiểu B�nh trong sự cấu tạo quyết định bởi �ng đ� củng cố được quyền lực trong khi ảnh hưởng ch�nh trị của họ Wang v� họ Su đang mất đi v�o l�c đ�. 27 Quyết định khởi thủy của CHNDTQ tr�n Việt Nam tr�ng hợp với một hiệp mới của cuộc đấu tranh quyền lực b�n trong ĐCSTQ.

������ Đặng Tiểu B�nh, l�nh tụ đảng kỳ cựu v� ch�nh kh�ch của Trung Quốc, đ� t�i xuất hiện tr�n đấu trường ch�nh trị Trung Quốc hồi Th�ng Bẩy 1977 với tư c�ch ph� chủ tịch ĐCSTQ, ph� chủ t�ch QUTƯ, ph� thủ tướng, v� Tổng Tham Mưu Trưởng QĐGPNDTQ.� Sự phục hồi của họ Đặng kh�ng c� nghĩa tự nguy�n thủy rằng �ng c� một thẩm quyền �p đảo ttrong ĐCSTQ.� Hoa Quốc Phong, với tư c�ch chủ tịch của ĐCSTQ lẫn QUTƯ, được phụ t� bởi Wang Dongxing, ph� chủ tịch ĐCSTQ, vẫn kiểm so�t c�c c�ng việc của nh� nước v� đảng, v� tiếp tục thi h�nh nhiều � tưởng v� ch�nh s�ch của Mao Trạch Đ�ng, nh� l�nh Trung Quốc qu� cố. 28 Diệp Kiếm Anh (Ye Jianying) vẫn phụ tr�ch QUTƯ.� Họ Đặng, kẻ mới quay trở lại chức vụ cao cấp, t�nh nguyện đảm tr�ch về khoa học v� gi�o dục, c�c l�nh vực bị xem l� k�m quan trọng hơn c�c c�ng việc qu�n sự v� đảng vụ. 29 Từ Th�ng T�m 1977 đến Th�ng Mười Hai 1978, cuộc tranh đấu quyền lực giữa họ Hoa v� họ Đặng đ� gia tăng cường độ. 30 Với tư c�ch Tổng Tham Mưu Trưởng QĐGPNDTQ, họ Đặng đ� hay biết rất r� việc lập kế hoạch chiến tranh, nhưng �ng xem ra kh�ng chắc chắn l� liệu một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam c� được ủng hộ bởi to�n thể Bộ Ch�nh Trị CHNDTQ hay kh�ng.� Hơn nữa, họ Đặng cần cứu x�t c�c mục đ�ch m� QĐGPNDTQ sẽ t�m c�ch đạt được xuy�n qua h�nh động qu�n sự hơn l� chỉ để trừng phạt Việt Nam.� Trong một cuộc thăm viếng Singapore hồi đầu Th�ng Mười Một 1978, khi trả lời sự d� hỏi của Thủ Tướng L� Quang Diệu l� liệu Trung Quốc c� d�ng sức mạnh để chống lại c�c lực lượng Việt Nam tại Căm Bốt hay kh�ng, họ Đặng tỏ vẻ lưỡng lự.� Trong một dịp, �ng ta c� n�i với họ L� rằng Trung Quốc sẽ trừng trị Việt Nam, nhưng ở một l�c kh�c, �ng chỉ đ�p, �điều đ� c�n t�y thuộc [Việt Nam]�. 31

������ C�n c�n ch�nh trị nghi�ng về ph�a họ Đặng kh�ng l�u sau khi �ng trở lại Bắc Kinh.� Từ 10 Th�ng Mười Một đến 15 Th�ng Mười Hai, Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương được tổ chức với c�c l�nh đạo của c�c tỉnh, qu�n khu, ch�nh quyền v� đảng ủy trung ương, v� c�c bộ phận qu�n sự trong th�nh phần tham dự.� Nghị tr�nh nguy�n thủy chỉ tập trung v�o c�c vấn đề nội địa � c�c ch�nh s�ch kinh tế v� ph�t triển n�ng nghiệp cho năm 1979 v� 1980 � v� đ� kh�ng bao gồm t�nh h�nh Đ�ng Dương, tr�i với điều m� t�c giả King Chen đ� x�c định trước đ�y. 32 Phi�n họp đ� đi sang một kh�c ngoặt khi Trần V�n (Chen Yun), một nh� hoạch định kinh tế cho họ Mao, đưa ra một b�i diễn văn h�m 12 Th�ng Mười Một nhấn mạnh rằng họ phải b�n thảo đến c�c di sản của Cuộc C�ch Mạng Văn Hoa trước ti�n.� Chương tr�nh nghị sự từ đ� đổi hướng đến sự phục hồi c�c c�n bộ đảng cao cấp l� những người đ� bị ngược đ�i trong suốt Cuộc C�ch Mạng Văn H�a v� nhằm ph� b�nh sự li�n minh của họ Hoa-họ Wang về việc tiếp tục theo đuổi một đường lối � thức hệ cực tả.� Phi�n họp đ� kết th�c với sự triệu tập Phi�n Họp Kho�ng Đại của Đại Hội Đảng lần Thứ 11, trong đ� Trần V�n trở th�nh một ph� chủ tịch ĐCSTQ, củng cố cho vị thế ch�nh trị của Đặng Tiểu B�nh.� Với sự thay đổi b�u kh�ng kh� ch�nh trị tại Bắc Kinh, họ Đặng dần dần đ� trở th�nh nh� cấu tạo quyết định vượt trội tại Trung Quốc. 33

������ Một trong c�c quyết định then chốt đầu ti�n của họ Đặng, được loan b�o tại Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba, l� việc chuyển đổi mục ti�u ưu ti�n quốc gia của Trung Quốc đến sự canh t�n h�a kinh tế v� một sự mở cửa ra thế giới b�n ngo�i. 34 Theo chương tr�nh n�y, Hoa Kỳ được xem l� nguồn cội ch�nh của c�c � tưởng v� kỹ thuật ti�n tiến v� tấm gương đ�ng được ưa chuộng nhất.� Một cựu thứ trưởng ngoại giao CHNDTQ, Zhang Wenjin, nhớ lại rằng họ Đặng tin tưởng l� nếu Trung Quốc chỉ mở cửa với c�c nước kh�c ngo�i Hoa Kỳ, ch�nh s�ch mới sẽ v� �ch. 35 V�o Th�ng Mười Hai 1978, Bắc Kinh đ� mời nhiều tổ hợp Hoa Kỳ quan trọng đến trợ gi�p việc ph�t triển c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n, dầu hỏa, v� c�c kỹ nghệ nặng kh�c tại Trung Quốc.� C�c vấn đề ch�nh s�ch ngoại giao đ� kh�ng được bao gồm trong chương tr�nh nghị sự của Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương hay Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba, nhưng một sự kết hợp của ch�nh trị nội bộ với mối quan hệ đang xấu đi của CHNDTQ với Việt Nam (được biểu thị bởi li�n minh mới của CHXHCNVN với Li�n Bang S� Viết) đ� th�c đẩy c�c nh� l�nh đạo ĐCSTQ sắp xếp một phi�n họp đặc biệt về sự thiết lập c�c quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ. 36 Yếu tố Hoa Kỳ đ� đ�ng một vai tr� đ�ng kể trong tư tưởng chiến lược của Trung Quốc ngay trước khi c� cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o Việt Nam.

 

YẾU TỐ S� VIẾT

������ Cuộc nghi�n cứu của t�c giả Qiang Zhai về c�c quan hệ của Trung Hoa với Bắc Việt Nam trước Th�ng Tư 1975 ghi nhận rằng kh�c với c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc trước đ�, họ Đặng đ� kh�ng c� bất kỳ sự r�ng buộc c� nh�n s�u đậm� n�o với người Việt Nam�. V�o cuối 1978, họ Đặng, bị tổn thương nhiều bởi điều �ng nh�n như sự th�ch đố của H� Nội đối với c�c quyền lợi của Bắc Kinh đến nỗi �ng ta đ� kh�ng �ngần ngại để ph�t động một cuộc chiến tranh nhằm dạy cho Việt Nam một b�i học�. 37 Trong năm 1979, c�c nh� l�nh đạo Việt Nam cũng tố c�o họ Đặng đ� từng chống đối c�c quyền lợi của Việt Nam ngay trong khi c� Cuộc Chiến Tranh Việt Nam.� L� Duẩn tuy�n bố rằng họ Đặng đ� kh�ng chỉ cố gắng để thuyết phục ph�a Bắc Việt h�y l�m nhẹ bớt cuộc c�ch mạng tại miền nam, m� can ngăn Bắc Việt đừng tiếp nhận viện trợ của S� Viết, đặt điều n�y th�nh một điều kiện cho sự viện trợ li�n tục của Trung Quốc. 38

������ Tổng cộng, Trung Quốc đ� cung cấp cho H� Nội sự trợ gi�p trị gi� 20 tỷ trong hai thập ni�n, nhiều hơn bất kỳ một nước n�o đ� cung cấp. 39 Khi c�c vi�n chức Việt Nam khởi sự cưỡng b�ch hồi hương c�c người gốc Hoa tại miền bắc Việt Nam v� x�m lấn v�o l�nh thổ Trung Quốc dọc bi�n giới, nhiều người Trung Quốc lấy l�m tức giận bởi điều m� họ nh�n như sự v� ơn của H� Nội đối với sự trợ gi�p v� hy sinh của Trung Quốc.� Trung Quốc đ� chứng kiến một triều s�ng giận dữ của c�ng ch�ng chống lại Việt Nam, được kh�ch động bởi sự tuy�n truyền ch�nh thức. 40 C�c kẻ đ� từng trợ gi�p phe C�ng Sản Việt Nam trong c�c cuộc chiến tranh của họ chống lại Ph�p v� Hoa Kỳ đặc biệt cảm thấy bị phản bội v� hăm hở để �dạy cho Việt Nam một b�i học�.� Ph� Thủ Tướng L� Ti�n Niệm đ� h�nh dung c�c h�nh vi qu�n sự của Trung Quốc như �một c�i t�t v�o mặt [của Việt Nam] để cảnh c�o v� trừng phạt họ�. 41 Đặng Tiểu B�nh kh�ng kh�c g�.� Sự bực tức của �ng ta về th�i độ �v� ơn� của Việt Nam c� thể được truy t�m ngược về giữa thập ni�n 1960. 42 Mặc d� sự th� hận giữa Trung Quốc v� Việt Nam đ� gia tăng cường độ v�o cuối thập ni�n 1970, họ Đặng ng�y c�ng trở n�n xung động, c� lần c�n gọi Việt Nam l� wangbadan (dịch theo từng chữ l� �trứng của con r�a� nhưng c� thể th�ng dịch l� �đồ ch� đẻ: son of� a bitch�) trước mặt một nh� l�nh đạo ngoại quốc. 43 Như t�c giả Raymond Aron đ� vạch ra, trong một t�nh trạng ở đ� �c�c � định th� nghịch [hiện hữu] ở cả hai b�n, sự giận dữ v� th� gh�t [nhiều phần] ph�t sinh�. 44 Điều m� họ Đặng nh�n như �sự xấc l�o� của Việt Nam, c�ng với c�c sự đụng độ bi�n giới gia tăng, v� cuộc tỵ nạn đang tiếp diễn của cư d�n gốc Hoa, đ� l�m ph�t sinh �sự giận dữ v� th� hận tại Bắc Kinh, tạo sự thuận lợi cho sự cứu x�t c�c giải ph�p qu�n sự.� Sự sử dụng lực lượng qu�n sự cũng ph� hợp với tư tưởng chiến lược của nh� l�nh đạo cao cấp nhất của Trung Quốc.

������ Sau khi trở lại quyền h�nh, c�c quan điểm ch�nh s�ch ngoại giao của họ Đặng khởi thủy vẫn c�n nằm dưới ảnh hưởng của tư tưởng chiến lược của Mao Trạch Đ�ng, vốn nh�n sự b�nh trướng to�n cầu của S� Viết v� lực lượng qu�n sự S� viết như mối đe dọa ch�nh cho h�a b�nh.� Bất kể nỗ lực của Mạc Tư Khoa để h�a giải với Trung Hoa trong năm 1977 v� 1978, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc từ chối kh�ng chịu tin tưởng Li�n Bang S� Viết bởi mối th� hận l�u d�i giữa hai nước. 45 Li�n Bang S� Viết tiếp tục một sự tăng cường qu�n sự quan trọng gần Trung Quốc v� thường xuy�n thực hiện c�c cuộc thao diễn qu�n sự với đạn thật trong cuộc xung đột vũ trang bị kh�ch động tại c�c bi�n giới. 46 Khởi đi hồi đầu thập ni�n 1970, họ Mao đ� theo đuổi chiến lược một �ho�nh tuyến: horizontal line� (yitiaoxian), hay d�n th�nh h�ng ngang to�n cầu, c� nghĩa, một tuyến ph�ng thủ chiến lược chống lại Li�n Bang S� Viết k�o d�i từ Nhật Bản sang đến �u Ch�u rồi đến Hoa Kỳ.� Căn bản chiến lược �ho�nh tuyến� của họ Mao l� một sự hợp t�c chặt chẽ giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ.� Tuy nhi�n, Hoa Thịnh Đốn đ� kh�ng đ�p ứng với chiều hướng n�y trong một phương c�ch m� Bắc Kinh đ� kỳ vọng.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc kết luận rằng Hoa Kỳ vẫn c�n quan t�m ch�nh yếu đến một ch�nh s�ch h�a ho�n đối với Li�n Bang S� Viết. 47

������ Sự thất vọng của Trung Quốc k�o d�i cho đến những năm khởi đầu của nhiệm kỳ tổng thống của �ng Jimmy Carter, kẻ đ� đảm nhận chức vụ với việc hứa hẹn đặt sự h�a ho�n Hoa Kỳ - S� Viết v�o một ưu ti�n cao hơn.� Họ Đặng kh�ng ưa th�ch ch�nh s�ch của Hoa Kỳ t�m c�ch l�m giảm bớt sự căng thẳng quốc tế qua c�c cuộc thương thảo.� V�o ng�y 27 Th�ng Ch�n 1977, �ng gặp gỡ �ng George H. W. Bush, cựu gi�m đốc văn ph�ng li�n lạc Hoa Kỳ tại Bắc Kinh, v� đ� chỉ tr�ch c�c hiệp ước kiểm so�t vũ kh� hạt nh�n của Hoa Kỳ với Li�n Bang S� Viết l� đ� kh�ng ngăn cản Li�n Bang S� Viết khỏi việc gi�nh đoạt được sự đồng đẳng (parity). 48� V�i th�ng sau, nh� l�nh đạo Trung Hoa đ� lập lại lời chỉ tr�ch với Zbigniew Brzezinski, cố vấn an ninh quốc gia của �ng Carter, trong cuộc thăm viếng của �ng Brzezinski tại Bắc Kinh trong Th�ng Năm 1978.� Họ Đặng đ� cảnh c�o người kh�ch về c�c � định của S� Viết, m� �ng n�i l� nham hiểm đối với Hoa Kỳ.� Nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� kh�ng tin tưởng rằng c�c hiệp ước hay sự hợp t�c với Li�n Bang S� Viết sẽ ngăn cản được sự b�nh trướng của S� Viết.� Tuy nhi�n, Brzezinski đ� nghĩ rằng ch�nh s�ch của Trung Quốc chỉ c� t�nh chất �mỹ từ�.� Họ Đặng kh�ng đồng �, giải th�ch rằng Trung Quốc đ� l�m những g� nằm trong năng lực của n�. 49� Thật kh� để biết chắc rằng liệu sự trao đổi n�y đ� c� một ảnh hưởng t�m l� n�o tr�n họ Đặng hay kh�ng, nhưng �ng ta sau đ� thừa nhận rằng �ng kh�ng muốn c�c nước kh�c nhận thức Trung Hoa l� yếu ớt trong việc đối đầu với li�n minh S� Viết � Việt Nam. 50 H�nh động qu�n sự Trung Quốc được ước định để chứng tỏ rằng Bắc Kinh sẽ kh�ng chỉ n�i su�ng nếu Trung Quốc v� Hoa Kỳ thống nhất trong việc chống lại sự x�m lược của S� Viết. 51

������ Trong Th�ng Mười Một, nhiều sự ph�t triển đ� g�y ra sự lo ngại hơn nữa tại Bắc Kinh.� Trước ti�n, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc �u lo về sự b�nh thường h�a hay cải thiện c�c quan hệ khả dĩ giữa Hoa Kỳ v� Việt Nam.� V�o ng�y 3 Th�ng Mười Một, L� Ti�n Niệm, biểu lộ sự bất m�n trong một cuộc đ�m thoại với Bộ Trưởng Năng Lượng Hoa Kỳ, �ng James Schlesinger, c� n�i rằng c�c r�ng buộc chặt chẽ hơn với CHXHCNVN sẽ kh�ng l�i k�o Việt Nam ra khỏi Li�n Bang S� Viết. 52 Ph�a Trung Quốc r� r�ng lo lắng hơn trước trong việc gia tốc c�c cuộc thương thảo với Hoa Kỳ về sự thiết lập c�c quan hệ ngoại giao, đ� cho phục hồi c�c cuộc đ�m ph�n vốn bị ngưng lại hồi đầu Th�ng Bẩy 1978.� Thứ nh�, sự củng cố c�c li�n hệ qu�n sự của S� Viết với Việt Nam sau khi c� sự k� kết Bản Hiệp Ước H�a B�nh [sic Hợp T�c] v� Hữu Nghị giữa S� Viết � Việt Nam h�m 3 Th�ng Mười Một đ� khuấy động sự hoảng hốt tại Bắc Kinh.� Ph�a Trung Quốc giả định rằng Li�n Bang S� Viết đ� ủng hộ cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt v� sự kh�ch động c�c căng thẳng tại bi�n giới ph�a nam Trung Quốc. 53 Đối với CHNDTQ, Việt Nam đ� trở th�nh một mối đe dọa qu�n sự nghi�m trọng phụ lực th�m cho sự đe dọa của S� Viết từ ph�a bắc.� Trung Quốc cần đi t�m một sự c�n bằng chiến lược xuy�n qua h�nh động qu�n sự để đối đầu với �chủ nghĩa b� quyền cấp v�ng� của Việt Nam.

������ V�o ng�y 7 Th�ng Mười Hai, QUTƯ nh�m họp trong nhiều tiếng đồng hồ v� đ� quyết định ph�ng ra một cuộc chiến tranh hạn chế để �ho�n k�ch� (đ�nh lại Việt Nam). 54 Một số tham dự phi�n họp đ� biểu lộ sự quan ngại rằng Li�n Bang S� Viết c� thể đ�p ứng bằng một cuộc tấn c�ng trả đũa từ ph�a bắc, buộc Trung Quốc phải chiến đấu một cuộc chiến tranh tr�n hai mặt trận.� Sự ph�n t�ch t�nh b�o của Bộ Tổng Tham Mưu QĐGPNDTQ cho thấy rằng Li�n Bang S� Viết sẽ c� ba sự lựa chọn qu�n sự để đ�p ứng với sự x�m lăng: (1) một sự x�m nhập vũ trang tr�n quy m� lớn bao gồm một cuộc tấn c�ng trực tiếp v�o Bắc Kinh; (2) x�i dục c�c kể di cư thuộc d�n tộc �t người c� vũ trang tấn c�ng c�c tiền đồn của Trung Quốc tại T�n Cương v� Nội M�ng; v� (3) sử dụng c�c cuộc chạm s�ng nhỏ để hỗ trợ c�c căng thẳng bi�n giới giữa hai nước.� Mặc d� 54 Sư Đo�n của S� Viết được bố tr� dọc bi�n giới với Trung Quốc v� M�ng Cổ, Bộ Tổng Tham Mưu QĐGPNDTQ đ� ước t�nh rằng hai phần ba c�c sư đo�n n�y th� thiếu qu�n số v� thiếu trang bị, v� rằng Li�n Bang S� Viết đ� kh�ng c� đủ số binh sĩ để ph�ng ra một sự can thiệp qu�n sự với quy m� to lớn tại Trung Quốc.� Bất kỳ sự can thiệp n�o của S� Viết sẽ buộc Mạc Tư Khoa kh�ng chỉ di chuyển một qu�n số lớn lao ra khỏi �u Ch�u, m� c�n đặt ch�nh an ninh quốc gia của S� Viết v�o sự rủi ro vĩ đại, bởi một sự đ�p ứng khả hữu từ Hoa Kỳ.� Li�n Bang S� Viết kh�ng thể tấn c�ng Trung Quốc từ ph�a bắc m� kh�ng cứu x�t đến kh�a cạnh n�y. 55 V�o ng�y 8 Th�ng Mười Hai, QUTƯ ra lệnh cho c�c Qu�n Khu Quảng Ch�u v� C�n Minh phải sẵn s�ng cho h�nh động qu�n sự đ�nh Việt Nam v�o ng�y 10 Th�ng Một 1979. 56

 

SỰ B�NH THƯỜNG H�A C�C QUAN HỆ

TRUNG QUỐC � HOA KỲ

������ Trong khi c�c lực lượng của QĐGPNDTQ chuẩn bị cho cuộc x�m lăng Việt Nam, Đặng Tiểu B�nh đ� quyết định �đẩy nhanh nhịp tiến� của c�c cuộc thương thảo về việc b�nh thường h�a c�c quan hệ với Hoa Kỳ, nhận định rằng �điều đ� sẽ c� lợi cho ch�ng ta�. 57 Zhu Qizhen, đại sứ Trung Quốc tại Hoa Kỳ sau n�y nhớ lại rằng điểm vướng mắc ch�nh l� �việc b�n c�c vũ kh� [của Hoa Kỳ] cho Đ�i Loan� v� rằng �nếu ch�ng ta cứ khăng khăng rằng Hoa Kỳ phải ngừng b�n vũ kh� cho Đ�i Loan, ch�ng ta c� thể mất cơ hội để thiết lập c�c quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ�. 58 �ng ta đ� kh�ng giải th�ch tại sao sự thiết lập c�c quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ lại qu� quan yếu đối với Trung Quốc v�o Th�ng Mười Hai 1978.� C�c sử gia lịch sử đảng Trung Quốc x�c nhận rằng c�c nh� l�nh đạo ĐCSTQ đ� phải nắm lấy cơ may để đưa ra một quyết định bởi họ đang hoạch định một cuộc chiến tranh hạn chế chống Việt Nam v� đ� quyết định tập trung c�ng t�c của đảng v�o sự x�y dựng v� hiện đại h�a kinh tế. 59 Nhưng c�c sử gia n�y kh�ng cung cấp bất kỳ chi tiết n�o.� Một điều r� r�ng từ c�c nguồn tin Trung Quốc khả ứng v� từ c�c t�i liệu văn khố Hoa Kỳ rằng c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc, nhất l� họ Đặng, đ� cứu x�t mọi biến cố như một tổng thể.

������ Th�ng Mười Một 1978 đ� l� một thời điểm quan yếu trong trong lịch sử b�nh thường h�a c�c quan hệ Trung Quốc � Hoa Kỳ khi cả đ�i b�n b�y tỏ � định muốn đạt tới một thỏa ước v�o cuối năm.� Họ Đặng đảm nhận vai tr� thủ lĩnh cổ vũ cho sự thiết lập c�c quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ.� Tại một phi�n họp� của Bộ Ch�nh Trị ĐCSTQ h�m 2 Th�ng Mười Một, �ng đ� chỉ thị cho Bộ Ngoại Giao thăm d� c�c � định của Hoa Kỳ về việc b�nh thường hoa.� �Ch�ng ta phải gia tốc sự b�nh thường h�a c�c quan hệ với Hoa Kỳ về mặt kinh tế�, họ Đặng n�u nhận x�t. 60 Trong khi đ�, nh� l�nh đạo Trung Quốc nhấn mạnh với c�c quan kh�ch Mỹ rằng sự b�nh thường h�a c�c quan hệ với CHNDTQ �sẽ l�m nhiều điều cho an ninh của Hoa Kỳ hơn bất kỳ số lượng c�c hiệp ước kiểm so�t vũ kh� n�o được k� kết với Mạc Tư Khoa�. 61 Tại một phi�n họp đặc biệt h�m 27 Th�ng Mười Một, họ Đặng nhấn mạnh �tầm quan trọng l� kh�ng để mất cơ hội� cho c�c quan hệ được b�nh thường h�a v� đ� đưa ra c�c chỉ thị cho kỳ thương thảo sắp đến. 62 �ng r� r�ng đ� quyết đo�n trong đầu ở thời điểm n�y ngay d� một số vấn đề g�y bực bội vẫn chưa được giải quyết.� V�o đầu Th�ng Mười Hai, họ Đặng c� n�i với c�c nh� l�nh đạo đảng tại một số tỉnh v� c�c tư lệnh của nhiều qu�n khu rằng Trung Quốc v� Hoa Kỳ sẽ thiết lập c�c quan hệ ngoại giao v�o ng�y 1 Th�ng Một 1979.� �ng ta kh�ng muốn nh�n thấy ph�a Hoa Kỳ �vểnh đu�i của họ l�n� (qiaoweiba) v� do đ� sẽ kh�ng can dự trực tiếp v�o c�c cuộc thương thảo cho đến khi Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương được chấm dứt. 63

������ Điểm tranh nghị ch�nh vẫn l� vấn đề c�c vụ b�n vũ kh� Hoa Kỳ cho Đ�i Loan sau khi c�c quan hệ với Trung Quốc được b�nh thường h�a.� Ph�a Trung Quốc hiểu từ lời tuy�n bố mạnh mẽ của Tổng Thống Carter với Chai Zemin, gi�m đốc Văn Ph�ng Li�n Lạc Trung Quốc tại Hoa Thịnh Đốn, trong Th�ng Ch�n 1978 rằng Hoa Kỳ sẽ tiếp tục cung cấp cho Đ�i Loan c�c kh� giới ph�ng thủ. 64 V�o ng�y 4 Th�ng Mười Hai, nh� thương thuyết Trung Quốc biểu lộ �sự kh�ng nghị mạnh m� của CHNDTQ� về điểm n�y.� C�c vi�n chức Hoa Kỳ tin tưởng rằng sự phản kh�ng n�y chỉ li�n quan đến vấn đề b�n vũ kh� v� rằng ph�a Trung Quốc sẽ kh�ng t�m c�ch để ngăn cản sự b�nh thường h�a c�c quan hệ. 65 Sự tin tưởng n�y sớm tạo ra sự nhầm lẫn tại Hoa Thịnh Đốn cũng như tại Bắc Kinh.

������ Trong Th�ng Mười Một, c�c nh� l�m ch�nh s�ch Hoa Kỳ đ� cố gắng để x�c định c�ch thức nhằm kết th�c c�c điều khoản chung cuộc của thỏa ước về sự thiết lập c�c quan hệ ngoại giao.� C�c vi�n chức Trung Quốc cao cấp, về phần họ, c� � định loại trừ c�c lực lượng cực tả tại Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương, v� ch�nh họ Đặng đang nghiền ngẫm c�c sự chỉ đạo ch�nh s�ch sẽ th�c đẩy cho sự cải c�ch kinh tế v� một sự mở cửa ra thế giới�. 66 Hồi đầu Th�ng Mười Hai, nh� l�nh đạo Trung Quốc cũng k� một mệnh lệnh để động vi�n c�c lực lượng của QĐGPNDTQ cho một cuộc tấn c�ng Việt Nam. 67 Với bối cảnh của c�c biến cố n�y, họ Đặng tự m�nh đảm nhận c�c cuộc thương thảo, đ� tổ chức bốn cuộc đ�m ph�n với Leonard Woodcock, gi�m đốc văn ph�ng li�n lạc Hoa Kỳ tại Bắc Kinh, từ 13 đến 15 Th�ng Mười Hai 1978.� Theo c�c b�o c�o về c�c cuộc thảo luận của Woodcock, họ Đặng đ� kh�ng đưa ra dấu hiệu rằng �ng ta sẽ chấp nhận c�c vụ b�n vũ kh� Hoa Kỳ cho Đ�i Loan.� Khi �ng Woodcock tuy�n bố rằng Hoa Kỳ sẽ �kiềm chế việc b�n vũ kh� cho Đ�i Loan� sau khi Hiệp Ước Ph�ng Thủ Hoa Kỳ-Đ�i Loan trở th�nh v� hiệu lực trong năm 1979, họ Đặng giả định một c�ch sai lầm rằng điều đ� c� nghĩa Hoa Kỳ sẽ kh�ng bao giờ lại b�n c�c vũ kh� cho Đ�i Loan nữa. 68

������ V�o l�c sắp sửa c�ng bố thỏa ước b�nh thường h�a, họ Đắng kh�m ph� rằng Hoa Kỳ c� � định tiếp tục b�n c�c vũ kh� cho Đ�i Loan sau khi c�c quan hệ được thiết lập với Trung Quốc.� Nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� phản đối mạnh mẽ nhưng đồng � chấp nhận c�c khuyến c�o của nh� thương thuyết Hoa Kỳ rằng cả hai b�n c� thể �tiếp tục thảo luận vấn đề n�y sau n�y, kh�ng để ảnh hưởng đến sự c�ng bố bản th�ng c�o chung (communiqu�)�. 69 C�c học giả Trung Quốc tranh luận rằng quyết định của họ Đặng để kh�ng �l� sự� về vấn đề b�n vũ kh� th� ph� hợp với c�c mục ti�u đối nội v� chiến lược của �ng. 70 C�c sự chuẩn bị của QĐGPNDTQ cho một cuộc x�m lăng Việt Nam được thiết kế một phần để ph�t huy chiến lược �d�n h�ng ngang� của họ Đặng nhằm chống lại chủ nghĩa b�nh trướng của S� Viết.� Li Shenzhi, cố vấn ch�nh sach ngoại giao của họ Đặng, đ� giải th�ch sau n�y rằng nh� l�nh đạo Trung Quốc nh�n cuộc tấn c�ng v�o một đồng minh của S� Viết như l� �một chuyển động sinh tử� để chứng tỏ c�c quyền lợi quốc gia của Trung Quốc th� ph� hợp với c�c quyền lợi quốc gia của Hoa Kỳ. 71 Từ quan điểm của Bắc Kinh, sự thiết lập c�c quan hệ ngoại giao v�o ng�y 1 Th�ng Một 1979 với Hoa Thịnh Đốn đ� l�m thay đổi c�n c�n quyền lực to�n cầu c� lợi cho Trung Quốc. 72

 

ĐẶNG TIỂU B�NH ĐƯA RA MỘT QUYẾT ĐỊNH

������ Một số học giả tuy�n bố rằng �t nh� l�nh đạo Trung Quốc chống đối quyết định tấn c�ng Việt Nam, nhưng họ bất đồng về c�c nh� l�nh đạo n�o v� về h�nh thức n�o m� sự chống đối đ� kho�c lấy. 73 C�c văn khố Trung Quốc về vấn đề n�y kh�ng tiếp cận được, v� c�c ấn phẩm Trung Quốc hiện c� đưa ra �t manh mối.� Trong năm 1978, ngo�i họ Hoa, Đặng, Chen, v� Wang, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc thần thế kh�c bao gồm Thống Chế Diệp Kiếm Anh (Ye Jianying) v� L� Ti�n Niệm (Li Xiannian) cũng như c�c Thống Chế Xu Xiangqian v� Nie Rongzhen, những người đ� l� ph� chủ tich của QUTƯ.� Kh�ng may, c�c t�i liệu v� tiểu sử c�ng bố về cuộc đời của họ kh�ng đề cập đến c�c vai tr� m� họ Diệp, họ L�, v� họ Nie đ� đ�ng giữ trong cuộc chiến tranh của Trung Hoa đ�nh Việt Nam, mặc d� tất cả họ đều từng c� một binh nghiệp l�u d�i với QĐGPNDTQ. 74 Trong c�c cuộc phỏng vấn với c�c k� giả ngoại quốc, họ L� l� một kẻ ủng hộ chiến tranh to miệng. 75 Nhưng một số c�c nh� c�ch mạng kỳ cựu kh�c kh�ng thoải m�i với sự thay đổi quyết liệt trong ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc.� C�c t�c giả của quyển tiểu sử Thống Chế họ Xu cho thấy rằng vi�n bộ trưởng quốc ph�ng chống đối sự xếp h�ng trong chiến lược d�n h�ng ngang c�ng với Hoa Kỳ. 76 Th�ng Chế họ Diệp, về phần m�nh, được n�i đ� phản đối quyết định của họ Đặng về việc sử dụng lực lượng qu�n sự đ�nh CHXHCNVN. 77 Do đ�, họ Diệp đ� du h�nh đến Thượng Hải v� đ� kh�ng tham dự phi�n họp mở rộng của Bộ Ch�nh Trị ĐCSTQ Tối H�m Cuối Năm, khi đề nghị chiến tranh của họ Đặng được sắp xếp để đưa ra thảo luận. 78

������ Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba của ĐCSTQ đ� đặt họ Đặng như nh�n vật thứ ba trong số c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc, đứng sau họ Hoa, nh� l�nh đạo tr�n danh nghĩa của đảng, v� họ Diệp, đ� gi� l�o v� chuyển giao c�c tr�ch nhiệm qu�n sự của �ng cho họ Đặng.� Sau khi họ Mao, Chu �n Lai, v� Chu Đức (Zhu De) đều chết đi, họ Đặng, giống như c�c Thống Chế B�nh Đức Ho�i (Peng Dehuai) v� L�m Bưu (Lin Biao) trước đ�y, được nh�n bởi c�c sĩ quan QĐGPNDTQ như vị tổng tư lệnh. 79 Ngay họ Diệp c� lần đ� nh�n nhận rằng họ Đặng đ� kh�ng chỉ l� một l�o so�i (lao shuai) (th�ng chế gi�) m� c�n l� �kẻ đứng h�ng đầu của c�c l�o so�i: foreman of old marshals�. 80 Th�m ni�n v� tư thế uy t�n của họ Đặng trong ĐCSTQ v� qu�n đội c� nghĩa rằng c�c quyết định của �ng như kiến tr�c sư trưởng cho cuộc x�m lăng v�o Việt Nam nhiều phần kh�ng bị th�ch đố.� Họ Diệp chia sẻ c�c quan điểm chiến lược của họ Đặng v� cất tiếng ủng hộ của Trung Quốc cho Căm Bốt với c�ng ng�n từ được sử dụng bởi ch�nh phủ Trung Quốc. 81 Sự chống đối của họ Xu về chiến lược nhất tuyến kh�ng nhận được sự ủng hộ, v� �ng ta sau rốt đ� t�n đồng quyết định chiến tranh v� tham dự v�o việc hoạch định chiến tranh.� Hơn nữa, sự kiểm so�t của họ Đặng tr�n Bộ Tổng Tham Mưu QĐGPNDTQ cung cấp cho �ng một phương tiện thuận tiện cho việc hoạch định qu�n sự, m� �ng đ� th�c đẩy xuy�n qua QUTƯ một th�ng trước khi giới l�nh đạo trung ương ĐCSTQ đưa ra một quyết định ch�nh thức. 82

������ Bất kể quyền lực v� uy t�n của m�nh trong đảng, họ Đặng vẫn cần phải thuyết phục c�c đồng sự về l� do tại sao Trung Quốc phải sử dụng vũ lực chống lại Việt Nam.� �ng đ� đưa ra ba l� do:

������ Trước nhất, cuộc đấu tranh phản b� quyền quốc tế hiện thời chống lại Li�n Bang S� Viết đang bị suy yếu bởi Hoa Kỳ, Nhật Bản v� �u Ch�u đều sợ kh�ng d�m ph�t động một cuộc chiến tranh.� D�i nh�n cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt v� c�c sự khi�u kh�ch dọc theo bi�n giới Trung Quốc, ch�nh CHNDTQ phải l�nh vai tr� l�nh đạo trong cuộc đấu tranh.� �Cuộc ho�n k�ch tự vệ: self-defense counterattack�, họ Đặng lập luận, được nhắm kh�ng chỉ v�o một cuộc tranh chấp bi�n giới m� v�o t�nh trạng rộng lớn hơn tại Đ�ng Nam � v� ngay cả tr�n to�n thể thế giới.

������ Thứ nh�, họ Đặng nhấn mạnh rằng Trung Quốc cần một m�i trường an to�n, đ�ng tin cậy cho chương tr�nh bốn hiện đại h�a của n�.� CHNDTQ kh�ng thể tự để m�nh bị đe dọa bởi Li�n Bang S� Viết ở ph�a bắc v� Việt Nam ở ph�a nam, sẽ ��p ch�ng ta ở giữa�.� Trung Quốc, �ng tin tưởng, cần phải lột trần sự rỗng tuếch trong lời khoa trương của Việt Nam l� �quyền lực qu�n sự mạnh thứ ba tr�n thế giới� v� �lu�n lu�n chiến thắng�.� Nếu Trung Quốc kh�ng chịu h�nh động, họ Đặng tuy�n bố, n� sẽ chỉ tiếp sức cho sự x�m lược của Việt Nam v� c� thể khuyến kh�ch Li�n Bang S� Viết tiến v�o tự phương bắc.� Cuộc ho�n k�ch của Trung Quốc ch�nh v� thế cũng sẽ gửi một lời cảnh c�o đến Li�n Bang S� Viết.

������ Thứ ba, họ Đặng lập luận rằng bởi QĐGPNDTQ đ� kh�ng tham dự một cuộc chiến tranh n�o trong ba mươi năm, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc kh�ng thể �đoan chắc rằng qu�n đội của ch�ng ta vẫn c�n đủ giỏi giang�.� �ng đồng � với quyết định gần đ�y của QUTƯ để gia tăng sự huấn luyện nhưng tin tưởng rằng sự chiến đấu thực sự sẽ c�n c� lợi nhiều hơn nữa.� Họ Đặng lo sợ về tiếng tăm của QĐGPN DTQ, bị thương tổn nhiều trong c�c năm gần đ�y do hậu quả của Cuộc C�ch Mạng Văn H�a.� �ng tin rằng một cuộc chiến tranh th�nh c�ng đ�nh Việt Nam sẽ gi�p t�i lập tiếng tăm của QĐGPNDTQ v� cung cấp nhiều sĩ quan với kinh nghiệm chiến tranh hơn. 83

������ Tại một phi�n họp mở rộng của Bộ Ch�nh Trị ĐCSTQ h�m 31 Th�ng Mười Hai 1978, họ Đặng ch�nh thức đề nghị một cuộc chiến tranh trừng phạt đ�nh Việt Nam. 84 R� r�ng bị ảnh hưởng bởi cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt, c�c tham dự vi�n kh�c đ� kh�ng chỉ chấp nhận đề nghị của họ Đặng về c�c cuộc tấn c�ng v�o Lạng Sơn, Cao Bằng, v� L�o Cai, m� c�n đưa ra nhiều sự thay đổi cho kế hoạch chiến tranh nguy�n thủy bằng việc bao gồm một sự bố tr� hai qu�n đo�n bổ t�c để tấn c�ng Điện Bi�n Phủ từ Mengla, V�n Nam, xuy�n qua L�o hầu đặt ra một sự đe dọa trực tiếp hơn v�o H� Nội.� Bộ Ch�nh Trị cũng đ� quyết định k�o d�i c�c cuộc h�nh qu�n từ mười lăm ng�y th�nh hai mươi ng�y nhằm ti�u diệt từ ba đến năm sư đo�n Việt Nam. 85 Tổng hợp mọi dấu hiệu chỉ dẫn, c�c tham dự vi�n, kể cả Hoa Quốc Phong, đ� nhất tr� ủng họ đề nghị của họ Đặng. 86 Tại phi�n họp, họ Đặng đ� chỉ định Xu Shiyou chỉ huy c�c cuộc h�nh qu�n từ Quảng T�y ở ph�a đ�ng v� v� Yang Dezhi (tư lệnh Qu�n Khu Vũ H�n) chỉ huy c�c cuộc h�nh qu�n từ V�n Nam b�n c�nh t�y, gạt qua một b�n Wang Bicheng, tư lệnh Qu�n Khu C�n Minh. 87

������ L� do của sự thay đổi cấp chỉ huy tại V�n Nam th� kh�ng được tiết lộ. 88 Sau khi trở lại quyền h�nh, họ Đặng ng�y c�ng trở n�n lo �u về phẩm chất ch�nh trị của QĐGPNDTQ, đặc biệt về l�ng trung th�nh của c�c sĩ quan qu�n đội cao cấp.� C�c cuộc thanh trừng ch�nh trị kể từ cuối thập ni�n 1950 v� mười năm của Cuộc C�ch Mạng Văn H�a (1966-1976) đ� gieo rắc sự ph�n h�a trong h�ng ngũ c�c vị tướng lĩnh gi� v� đ� khiến nhiều người nu�i dường sự bất m�n đối với c�c kẻ kh�c.� Từ 20 Th�ng Mười Hai 1978 đến 3 Th�ng Một 1979 một phi�n họp mở rộng của QUTƯ được tham dự bởi c�c sĩ quan cao cấp từ ba tổng h�nh dinh v� từ mọi binh chủng v� c�c qu�n khu bị ph�n h�a v�o sự chua ch�t, khi c�c tham dự vi�n đ� trao đổi c�c sự tố c�o gay gắt.� Thống Chế họ Xu đ� kh�ng giữ được phi�n họp trong trật tự, v� họ Đặng đ� kết th�c phi�n họp m� kh�ng đạt được bất kỳ sự đồng thuận n�o. 89 Một tham dự vi�n � Zhang Sheng, một sĩ quan của Bộ Tổng Tham Mưu v� l� con của Tướng Zhang Aiping, một l�nh đạo qu�n đội cao cấp của QĐGPNDTQ � sau n�y lập luận rằng nếu kh�ng phải v� c� cuộc chiến tranh với Việt Nam v�i tuần lễ sau đ�, sự rối loạn giữa c�c sĩ quan qu�n đội cao cấp c� thể c�n k�o d�i.� QĐGPNDTQ trong năm 1979 r� r�ng kh�ng phải l� lực lượng qu�n sự c� năng lực đ� từng chiến đấu trong Chiến Tranh Triều Ti�n v� trong c�c cuộc đụng độ bi�n giới với Ấn Độ v� Li�n Bang S� Viết.� Họ Zhang tuy�n bố rằng họ Đặng c� lẽ đ� d�ng cuộc chiến tranh đ�nh Việt Nam để t�i khẳng định sự kiểm so�t tr�n qu�n đội. 90

������ Một loạt c�c sự thay đổi trong giới l�nh đạo QĐGPNDTQ hồi đầu thập ni�n 1980 thoat nh�n c� thể l�m li�n tưởng rằng cuộc chiến tranh 1979 với Việt Nam đ� gợi hứng cho sự t�i tổ chức n�y, nhưng trong thực tế sự thu xếp gọn ghẽ QĐGPNDTQ v� hệ thống chỉ huy của n� đ� được cứu x�t kỹ lưỡng trước khi c� chiến tranh.� Kết quả g�y sững sờ của QĐGPNDTQ trong cuộc chiến chỉ x�c nhận nhu cầu cho c�c sự thay đổi to�n bộ. 91 Sự t�i tổ chức sau n�y kh�ng li�n hệ đến sự thay đổi cấp chỉ huy v�o l�c sắp sửa c� chiến tranh, khi họ Đặng gửi hai ph� tổng tham mưu đến C�n Minh để gi�m s�t sự di chuyển v� chuẩn bị chiến tranh. 92 Tại Bắc Kinh, nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� chỉ định hai phụ t�, Yang Yung v� Wang Shangrong, để phối hợp c�c hoạt động qu�n sự của hai qu�n khu, sẽ thi h�nh c�c sứ mệnh của họ một c�ch độc lập. 93

������ Ngay d� họ Đặng ng�y c�ng được nh�n như vị l�nh đạo tối cao giống như họ Mao, �ng vẫn phải tham khảo với c�c đồng sự cao cấp đ�ng tin cậy trước khi đưa ra một quyết định.� Họ mang nặng trong đầu nhiều bất trắc then chốt � rằng Li�n Bang S� Viết sẽ ph�ng ra một cuộc tấn c�ng trả đũa v�o Trung Quốc; rằng Hoa Kỳ sẽ t�m c�ch trục lợi từ t�nh h�nh; rằng c�ng luận thế giới sẽ kết �n CHNDTQ; v� rằng cuộc chiến tranh với Việt Nam sẽ cản trở nỗ lực mới của Trung Quốc nhằm canh t�n h�a kinh tế. 94 Họ Đặng đ� mời một trong những đồng sự th�n cận nhất của �ng, Trần V�n (Chen Yun) c�n nhắc c�c lợi điểm v� bất lợi của một cuộc chiến tranh với Việt Nam.� Sau khi nghiền ngẫm vấn đề, họ Trần đ� kh�ng chỉ đưa ra sự hậu thuẫn trọn ven của �ng m� c�n gi�ng l�n một �m điệu vững tin. 95 �ng hiển nhi�n đ� g�p phần thuyết phục họ Đặng rằng một h�nh động qu�n sự ngắn gọn hạn chế, tự vệ chống lại Việt Nam sẽ kh�ng khi�u kh�ch sự can thiệp của Mạc Tư Khoa v� sẽ c� �t t�c động tr�n sự cải c�ch kinh tế trong nước.

������ Để ngăn chặn t�nh h�nh vượt khỏi sự kiểm so�t, Bộ Ch�nh Trị ĐCSTQ kế đ� đ� quyết định bất kể kết quả sẽ đạt được ra sao tr�n chiến trường, sau khi đ� chiếm đoạt được hai tỉnh lỵ Việt Nam dọc bi�n giới � Lạng Sơn v� Cao Bằng � c�c lực lượng QĐGPNDTQ sẽ ngừng cuộc tiến c�ng của ch�ng, giải giới khỏi sự giao tranh, v� r�t lui. 96 Triển vọng một cuộc chiến tranh ngắn được thiết kế để xoa dịu c�c sự lo ngại v� triệt hạ sự chống đối trong nước.� Tuy thế, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc kh�ng thể hạ thấp sự cảnh gi�c của họ, v� họ đ� cho c�c binh sĩ thuộc c�c qu�n khu ph�a bắc v� t�y bắc gia tăng sự ứng chiến đối với c�c cuộc tấn k�ch khả hữu của S� Viết.� Họ cũng nhấn mạnh rằng nếu c�c lực lượng S� Viết x�m lăng, binh sĩ Trung Quốc phải �ki�n cường giữ vững ph�ng tuy�n trong khi kh�ng được tạo ra ấn tượng của sự yếu k�m�. 97

������ Phi�n họp Đ�m Cuối Năm đ� tr� ho�n việc ấn định thời biểu của hoạt động qu�n sự.� Một số nh� ph�n t�ch T�y Phương lập luận rằng CHNDTQ vẫn c�n bị kiềm chế bởi c�c sự quan ngại về phản ứng quốc tế v� rằng c�c chuyến du h�nh đ� được xếp lịch của họ Đặng tới Hoa Kỳ v� Nhật Bản được chủ định l� để �trắc nghiệm triều s�ng�. 98 Trong thực tế, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc lo ngại ch�nh yếu về việc liệu c�c lực lượng của họ c� đủ thời giờ để thực hiện c�c sự chuẩn bị th�ch đ�ng cho cuộc x�m lăng hay kh�ng.� C�c mệnh lệnh khởi đầu cho Quảng Ch�u v� C�n Minh rằng �mọi đơn vị phải đến được c�c vị tr� đ� chỉ định của ch�ng v�o ng�y 10 Th�ng Một 1979 v� tức thời ho�n tất c�c sự chuẩn bị chiến đấu�. 99 Tuy nhi�n, c�c binh sĩ Trung Quốc đ� kh�ng tham dự v�o bất kỳ cuộc chiến n�o từ 1969, v� nhiều người trong họ kh�ng thể hiểu được việc tiến tới chiến tranh chống lại một đồng minh truyền th�ng v� một quốc l�n cận nhỏ b�. 100 Kh�ng l�u sau phi�n họp Đ�m Cuối Năm, họ Đặng đ� ph�i Yang Yong, ph� tổng tham muu, Wei Guoping, chủ nhiệm Tổng Cục Ch�nh Trị, v� Zhang Zhen, chủ nhiệm Tổng Cục Tiếp Vận (Hậu Cần), đi thanh tra sự ứng chiến của c�c binh sĩ tại V�n Nam v� Quảng T�y.�

������ Kinh hoảng v� sự thiếu c�c sự chuẩn bị, họ Zhang tức thời khuyến c�o việc tr� ho�n chiến tranh trong một th�ng.� �ng sau n�y nhớ lại rằng QUTƯ đ� đồng � triển hạn h�nh động qu�n sự cho đến giữa Th�ng Hai 1979. 101 V�o ng�y 22 Th�ng Một họ Đặng gặp gỡ tại nh� với c�c nh� l�nh đạo ch�nh của QUTƯ: Xu Xiangqian, Nie Rongzhen, v� Geng Biao.� Yang đ� b�o c�o về chuyến du h�nh gần đ� của �ng ta đến mặt trận v� đưa ra c�c đề nghị cho cuộc chiến tranh. 102 Hầu như chắc chắn rằng tại buổi họp n�y c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa đ� kh�ng chỉ t�i x�c định quyết định chiến tranh, m� c�n quyết định đ�nh chỉ kế hoạch tấn c�ng Việt Nam từ V�n Nam xuy�n qua L�o.� C�c lực lượng Việt Nam đ� sẵn chiếm cứ bộ phận quan trọng của Căm Bốt v�o khoảng giữa Th�ng Một, c�c nh� l�nh đạo ĐCSTQ kh�ng tin tưởng rằng một cuộc tấn c�ng của QĐGPNDTQ từ phương bắc lại sẽ ảnh hưởng đ�ng kể đến c�c cuộc h�nh qu�n của H� Nội tại phương nam.� Hai ng�y sau đ�, Bộ Tổng Tham Mưu triệu tập tham mưu trưởng của Qu�n Khu Quảng Ch�u l�n Bắc Kinh để thẩm duyệt chung cuộc kế hoạch chiến tranh, chuyển chỉ thị của họ Đặng rằng c�c binh sĩ phải sẵn s�ng v�o ng�y 15 Th�ng Hai 1979 để tiến h�nh sứ mệnh của họ nhằm loại trừ c�c lực lượng đối phương tại Lạng Sơn v� Cao Bằng.� Để trợ gi�p cho hoạt động, hai qu�n đo�n bổ t�c được th�o gỡ từ kế hoạch x�m lăng bị từ bỏ ở miền t�y bắc được di chuyển đ�n tăng viện cho c�c cuộc tấn c�ng từ Quảng T�y.� C�c tham dự vi�n trong phi�n họp đ� đặt t�n cho hoạt động sắp diễn ra l� một cuộc �ho�n k�ch tự vệ chống lại Việt Nam�. 103

 

T�M KIẾM SỰ ỦNG HỘ CỦA HOA THỊNH ĐỐN

������ V�o ng�y 28 Th�ng Một 1979, khi c�c binh sĩ Trung Quốc đ� chuẩn bị cho chiến tranh đ�nh Việt Nam, Đặng Tiểu B�nh bước l�n một phi cơ Boeing 707 sang Hoa Thịnh Đốn trong cuộc thăm viếng lịch sử của �ng tại Hoa Kỳ.� �ng đ� ngồi lầm l� trong buồng ri�ng của �ng, r� r�ng đắm m�nh trong suy tưởng v� nhận biết được tầm hệ trọng của chuyến đi. 104 Cuộc thăm viếng của �ng sẽ ho�n tất một h�nh tr�nh khởi xướng bởi họ Mao gần một thập ni�n trước đ�y nhằm trui r�n một mối quan hệ chiến lược với Hoa Kỳ.� Họ Đặng r� r�ng kh�ng chắc chắn l� người Mỹ sẽ phản ứng trước cuộc chiến tranh đ� hoạch định với Việt Nam ra sao.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc r� r�ng đ� giả định rằng Trung Quốc v� Hoa Kỳ c� c�ng c�c mục ti�u chiến lược v� sẽ tạo th�nh một mặt trận thống nhất chống lại b� quyền S� Viết.� Một trong những mục địch quan trọng (nếu kh�ng n�i ra) của chuyến du h�nh của họ Đặng l� để li�n kết Hoa Kỳ với Trung Quốc trong việc đối ph� với li�n minh S� Viết � Việt Nam tại Đ�ng �. 105 L� b�i chủ của họ Đặng l� kế hoạch qu�n sự của Trung Quốc chống lại Việt Nam, kế hoạch m� �ng ta mong muốn gi�nh đoạt được sự ủng hộ của Hoa Kỳ.� Theo Geng Biao, họ Đặng đ� đề nghị rằng Hoa Kỳ h�y ph�i c�c t�u hải qu�n của n� đến Biển Nam Hải để ngăn chặn c�c hoạt động hải qu�n của S� Viết trong khi trợ gi�p Trung Quốc tin tức t�nh b�o về c�c chiếc t�u của Việt Nam.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc dường như tin rằng việc trao cho Hải Qu�n Hoa Kỳ sự tiếp cận với căn cứ hải qu�n ở Yalin tr�n đảo Hải Nam �sẽ dẫn dắt đến sự ổn cố của Đ�ng Nam ��. 106

������ Lịch tr�nh của họ Đặng tại Hoa Thịnh Đốn bao gồm ba phi�n họp ch�nh thức với Tổng Thống Carter.� Trong hai phi�n họp đầu ti�n, họ Đặng v� Carter đ� trao đổi quan điểm về c�c vấn đề thế giới, v� tại phi�n họp thứ ba họ hoạch định việc thảo luận về sự ph�t triển c�c quan hệ song phương. 107 V�o buổi chiều ng�y 28 Th�ng Một 1979, v�i giờ sau khi đến Hoa Thịnh Đốn, họ Đặng y�u cầu một phi�n họp đặc biệt với Carter để thảo luận về vấn đề Việt Nam, điều l�m ngạc nghi�n đối với c�c vị chủ nh� Mỹ đ�n tiếp �ng. 108 Phi�n họp, được tổ chức tại Ph�ng Bầu Dục v�o cuối buổi chiều ng�y 29 Th�ng Một ngay sau khi chấm dứt buổi họp ch�nh thức thứ nh�, với sự tham dự của họ Đặng, Bộ Trưởng Ngoại Giao Ho�ng Hoa (Huang Hua), v� Thứ Trưởng Ngoại Giao Zhang Wenjin b�n ph�a Trung Quốc, v� Tổng Thống Carter, Ph� Tổng Thống Walter Mondale, Bộ Trưởng Ngoại Giao Cyrus Vance, v� Brzezinski b�n ph�a Hoa Kỳ. 109 Brzezinski trong hồi k� của m�nh kể lại rằng nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� n�i �trong cung c�ch trầm tĩnh, cương quyết, v� chắc chắn� về quyết định của Trung Quốc tiến đ�nh Việt Nam.� Họ Đặng th�ng b�o với ph�a Mỹ rằng để đối đầu với sự b�nh trướng của S� Viết, Trung Quốc �xem l� điều cần thiết để đưa ra c�c sự kiềm chế c�c tham vọng hoang đ�ng của Việt Nam v� dạy cho họ một b�i học hạn chế th�ch đ�ng�.� Kh�ng tiết lộ c�c chi tiết cụ thể về kế hoạch của Trung quốc, họ Đặng ph�c họa c�c sự đ�p ứng khả hữu của S� Viết v� c�c phương c�ch để đối ph� với ch�ng.� �ng ta n�i rằng nếu �khả t�nh xấu nhất� xảy ra, Trung Quốc �sẽ ki�n định cầm cự� v� sẽ chỉ y�u cầu �sự ủng hộ tinh thần� của Hoa Kỳ tr�n diễn trường quốc tế.� Carter đ� kh�ng đưa ra một sự đ�p ứng tức thời v� thay v�o đ� chỉ nhắc nhở vị kh�ch Trung Quốc h�y d� dặt trong việc đối ph� với một t�nh h�nh kh� khăn như thế. 110

������ Ng�y kế tiếp, họ Đặng đ� nhận được một thư viết tay từ Carter, người đ� t�m c�ch can ngăn một cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Việt Nam.� Tổng Thống Carter lập luận rằng một cuộc chiến tranh trừng phạt hạn chế sẽ kh�ng c� hiệu quả tr�n sự chiếm đ�ng của Việt Nam tại Căm Bốt, v� �ng cảnh c�o rằng n� c� thể l�i k�o Trung Quốc v�o một vũng lầy.� Carter cũng ti�n đo�n rằng một cuộc x�m lăng v�o Việt Nam sẽ l�m hỏng nỗ lực của Trung Quốc muốn vun xới một h�nh ảnh y�u chuộng h�a b�nh tr�n thế giới v� c� thể khiến người Mỹ lo �u rằng h�nh động qu�n sự của Trung Quốc trong tương lai sẽ l�m phương hại đến c�c quyền lợi của Hoa Kỳ trong v�ng. 111 V�o ng�y 30 Th�ng Một 1979, trong một phi�n họp ri�ng kh�c với Carter, họ Đặng tỏ vẻ cương quyết v� cứng rắn, nhấn mạnh rằng Trung Quốc phải trừng trị Việt Nam v� rằng QĐGPNDTQ sẽ giới hạn hoạt động của n� v�o một cuộc động binh ngắn ngủi.� �ng thừa nhận rằng phản ứng quốc tế c� thể bị ph�n h�a v�o l�c đ�, nhưng �ng tin tưởng rằng c�ng luận sẽ t�n th�nh Trung Quốc trong trường kỳ. 112 Phản ứng quốc tế dội ngược tiềm ẩn sẽ kh�ng l�m nhụt ch� nh� l�nh đạo Trung Quốc bởi �ng ta sẽ kh�ng l�i bước trước bất kỳ điều g� một khi đ� quyết định trong đầu. 113 Bất kể c�c � kiến kh�ng hỗ trợ của Carter, họ Đặng đ� kh�ng tin rằng Hoa Kỳ sẽ t�n th�nh một sự kết �n Trung Quốc về h�nh động qu�n sự của n�. 114

������ Trước khi rời Hoa Thịnh Đốn để l�m một chuyến đi thăm c�c nới kh�c của Hoa Kỳ, họ Đặng ngạc nhi�n khi hay biết rằng Hoa Kỳ quan t�m đến một căn cứ kiểm th�nh hỗn hợp Hoa Kỳ - Trung Quốc tại khu vực T�n Cường của Trung Quốc nhằm chống lại Li�n Bang S� Viết.� Cuộc c�ch mạng Hồi gi�o đang tiến bước tại Iran đ� phủ tr�m sự nghi ngờ trong tương lại về c�c căn cứ của Hoa Kỳ ở đ�.� Theo Brzezinski, sự thiết lập đề nghị tại Trung Quốc c� chủ định nhằm trợ gi�p Hoa Kỳ chứng thực sự tu�n h�nh của S� Viết đối với Hiệp Ước Giới Hạn C�c Vũ kh� Chiến Lược.� Kh�ng giống như họ Mao, kẻ đ� b�c bỏ trong thập ni�n 1950 đề nghị của S� Viết về một trung t�m chuyển tiếp ph�t thanh l�n s�ng d�i hỗn hợp v� một trạm tiếp nhận l�n s�ng d�i tại Trung Quốc, họ Đặng b�y tỏ sự quan t�m lớn lao v� đồng � cứu x�t đề nghị. 115 R� r�ng l� trong cuộc thảo luận ri�ng sau c�ng n�y giữa Carter, Brzezinski v� họ Đặng, hai b�n đ� đạt được một sự hiểu ngầm rằng Hoa Kỳ sẽ trợ gi�p Trung Quốc với việc theo d�i tin t�nh b�o về c�c lực lượng của S� Viết tại Viễn Đ�ng. 116 Họ Đặng c� n�i với Ủy Ban Trung Ương ĐCSTQ hồi Th�ng Ba 1979 rằng Hoa Kỳ �đ� n�i với giọng điệu ch�nh thức� (daguanqiang) một c�ch c�ng khai chống lại h�nh động qu�n sự của Trung Quốc nhưng �trong ri�ng tư đ� n�i [với �ng] một c�ch kh�c� v� �th�ng b�o cho ch�ng ta một số tin tức t�nh b�o� cho thấy rằng kh�ng c� đơn vị n�o trong 54 sư đo�n của S� Viết tại bi�n giới Trung Quốc � S� Viết l� c� đủ cấp số. 117 Trong chuyến hồi hương, họ Đặng tỏ ra thư gi�n. 118 �ng ta cảm nhận rằng một mối quan hệ chiến lược mới giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ đang được ph�t triển tr�n căn bản c�c sự quan t�m chung của hai nước trong việc đối ph� với ch�nh s�ch b�nh trướng của S� Viết.� Về vấn đề Việt Nam, ph�a Hoa Kỳ kh�ng b�c bỏ hay chỉ tr�ch trực tiếp c�c kế hoạch của trung Quốc v� thay v�o đ� k�u gọi sự hợp t�c t�nh b�o tương lai.

 

KẾT LUẬN: LƯỢNG ĐỊNH QUYẾT ĐỊNH CỦA

TRUNG QUỐC ĐI ĐẾN CHI�N TRANH

������ V�o ng�y 11 Th�ng Hai 1979, hai ng�y sau khi họ Đặng quay về Bắc Kinh, Bộ Ch�nh Trị ĐCSTQ gặp gỡ trong một phi�n họp mở rộng.� Họ Đặng đ� giải th�ch bản chất v� c�c mục đ�ch của cuộc tấn c�ng Việt Nam.� Sau đấy, c�c chỉ huy qu�n sự địa phương tại Quảng T�y v� V�n Nam đ� nhận được lệnh ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam. 119 V�o ng�y 14 Th�ng Hai, Ủy Ban Trung Ương ĐCSTQ đ� gửi một th�ng tư đến c�c tổ chức đảng thuộc c�c tỉnh, qu�n khu, c�c tổng cục QĐGPNDTQ, v� c�c bộ trong ch�nh phủ giải th�ch quyết định của n� để ph�ng ra cuộc ho�n k�ch tự vệ.� Mục đ�ch của th�ng tư n�y l� để cho c�c tổ chức đảng hay biết về chiến tranh sắp xảy ra v� y�u cầu ch�ng th�ng b�o cho c�c đảng vi�n ở cấp tỉnh v� trung đo�n qu�n đội.� Để đối ph� với bất kỳ sự chống đối hay quan ngại, th�ng tư nhấn mạnh rằng cuộc chiến tranh sẽ được giới hạn về kh�ng gian, thời gian, v� quy m�.� Tr�ch dẫn cuộc xung đột bi�n giới Trung Quốc - Ấn Độ năm 1962 v� c�c cuộc đụng độ bi�n giới Trung Quốc � S� Viết năm 1969, văn thư nhấn mạnh rằng Trung Quốc sẽ kh�ng lấy một tấc đất n�o của l�nh thổ Việt Nam v� sẽ kh�ng cho ph�p CHXHCNVN chiếm cứ một tấc đất n�o của Trung Quốc.� Văn kiện đ� kết luận bằng việc ghi nhận rằng hoạt động qu�n sự sẽ hỗ trợ h�a b�nh v� ổn định dọc bi�n giới v� sẽ tạo thuận lợi cho chương tr�nh �bốn hiện đại h�a� của Trung Quốc. 120

������ Ng�y 17 Th�ng Hai đ� l� ng�y m� c�c quan s�t vi�n phe thứ ba ti�n đ�an từ l�u.� Họ đ� ngờ vực rằng việc ấn định thời biểu của một cuộc tấn k�ch c� li�n hệ chặt chẽ với c�c yếu tố thời tiết.� CHNDTQ sẽ kh�ng muốn thực hiện c�c cuộc động binh qu�n sự trong m�a mưa, thường bắt đầu trong Th�ng Tư, hay tấn c�ng qu� sớm khi c�c lực lượng vũ trang S� Viết vẫn c� thể băng ngang c�c gi�ng s�ng đ�ng băng dọc theo bi�n giới Trung Quốc � S� Viết. 121 Họ Đặng v� c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc kh�c đ� c�n nhắc mọi giải ph�p cũng như c�c hậu quả khả hữu một khi c�c binh sĩ của họ vượt qu� bi�n giới Việt Nam, kể cả một sự chạm tr�n khả dĩ với Li�n Bang S� Viết.� Họ tin tưởng rằng phạm vi v� thời khoảng giới hạn của cuộc chiến, m� họ tr�nh b�y như một trận �ho�n k�ch tự vệ�, sẽ chặn đầu c�c phản ứng ti�u cực trong nước v� hải ngoại.� Tuy nhi�n, kh�ng một ai xem ra đ� dự li�u rằng cuộc chiến tranh 1979 sẽ ch�m ng�i cho c�c sự đối đầu qu�n sự li�n tục tại bi�n giới CHNDTQ - CHXHCNVN trong gần một thập ni�n.

������ Theo c�c học giả Trung Quốc, quyết định của CHNDTQ để ph�ng ra một cuộc chiến tranh chống Vi8ệt Nam bị ảnh hưởng bởi sự phản ứng th�i qu� của c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc trước sự đe dọa qu�n sự của S� Viết, khiến cho họ theo đuổi sự hợp t�c chiến lược với Hoa Kỳ chống lại Li�n Bang S� Viết.� Bởi ch�nh s�ch n�y nhấn mạnh sự đối đầu, khuynh hướng của Bắc Kinh đối với cấp v�ng trở n�n cứng rắn v� hiếu chi�n.� C�c nh� l�m ch�nh sach Trung Quốc tin tưởng rằng một cuộc tấn c�ng trừng phạt Việt Nam sẽ quất một đ�n v�o chiến lược b�nh trướng to�n cầu của Li�n Bang S� Viết. 122 Tuy thế, c�c cuộc nghi�n cứu n�y kh�ng giải th�ch một c�ch thỏa đ�ng l� do tại sao c�c nh� l�nh đạo Trng Quốc lại c� xu hương ph�ng đại sự đe dọa của S� Viết hay tại sao họ Đặng lai hăng h�i th�ng b�o với ch�nh quyền Carter về quyết định tấn c�ng Việt Nam, điều g� đ� sẽ chỉ xảy ra giữa hai nước li�n minh chặt chẽ. 123 Mặc d� yếu tố S� Viết c� ảnh hưởng đến sự cấu tạo quyết định của Trung Quốc, c�c yếu tố kh�c, kể cả ch�nh trị nội địa, cũng đ�ng một vai tr�.

������ Ch�nh s�ch của CHNDTQ đối với Việt Nam bị hướng dẫn bởi c�c sự cứu x�t đa diện, từ truyền thống lịch sử cho đến � thức hệ c�ch mạng v� an ninh quốc gia.� Cảm nhận của c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc về sự ưu việt đ� chế ngự c�c nhận thức của họ về mối quan hệ của Trung Quốc với Việt Nam. 124 Mặc d� c�c vi�n chức ở Bắc Kinh đ� tuy�n bố nhiều lần rằng Việt Nam phải được đối xử như kẻ �ngang h�ng�, t�c giả Chen Jian nhận x�t rằng mỹ từ như thế phản ảnh l�ng tin mạnh mẽ của họ rằng �họ đ� chiếm giữ một vị thế từ đ� ban truyền c�c gi� trị v� bộ luật ứng xử sẽ kh�ng chế c�c quan hệ của họ với c�c l�n bang�. 125 CHNDTQ tuy�n bố rằng n� đ� kh�ng hề �p đặt c�c điều kiện ch�nh trị v� kinh tế tr�n viện trợ qu�n sự cho H� Nội trong hai thập ni�n trước đ�, nhưng n� đ� đ�i hỏi H� Nội nh�n nhận vai tr� h�ng đầu của Trung Quốc trong việc ủng hộ c�c phong tr�o giải ph�ng d�n tộc. 126 �Th�i độ xấu xa� của Việt Nam đối với Trung Quốc, đặc biệt sự li�n minh của n� với Li�n Bang S� Viết, đ� diễn ra như một sự sỉ nhục người Trung Quốc, c�c kẻ muốn trừng phạt đồng minh xưa kia nay phản bội họ.� Cảm x�c n�y đ� đ�ng một vai tr� đ�ng kể trong việc ph�t sinh một sự đồng thuận rộng r�i giữa c�c nh� l�nh đạo qu�n sự v� ch�nh trị Trung Quốc để ủng hộ họ Đặng, nh�n vật then chốt th�c đẩy h�nh động qu�n sự chống lại Việt Nam.� Về c�c vấn đề chủ quyền l�nh thổ, vốn thường khuấy đ�ng c�c x�c cảm trong người Trung Hoa, quan điểm qu�n sự xem ra sẽ l� yếu tố x�c định trong c�c quyết định để khởi ph�t c�c sự th� nghịch thực tế.� Phi�n họp Th�ng Ch�n 1978 của Bộ Tổng Tham Mưu, trong đ� đưa đến c�c khuyến c�o về phương c�ch sửa chữa mối quan hệ đang suy đồi với Việt Nam, đ� l� điểm xuất ph�t của một cuộc động b�nh quan trọng.� Họ Đặng đ� d�ng c�c khuyến c�o n�y vừa cho c�c mục ti�u chiến lược lẫn đối nội.

������ Th�nh tố lịch sử - văn h�a, c�ng với cảm thức d�n tộc, đ� xui khiến c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc ph�ng ra một cuộc chiến tranh nhằm �dạy cho Việt Nam một b�i học�.� Tuy nhi�n, chương tr�nh kinh tế mới của Bắc Kinh v� mối đe dọa hiện hữu của S� Viết, cộng với m�a mưa ở Việt Nam, khiến cho Bộ Ch�nh Trị ĐCSTQ chỉ muốn c� một chiến dịch hạn chế v� ngắn ngủi.� Chiến tranh đ� được thiết kế để kh�ng đưa ra một nguy hiểm thực sự cho H� Nội v� chỉ nhằm x�i m�n � ch� của Việt Nam muốn chiếm cứ Căm Bốt.� Phe Khmer Đỏ hy vọng rằng QĐGPNDTQ c� thể đ�nh s�u v�o l�nh thổ Việt Nam, nhưng kh�ng hoạt đ�ng n�o như thế đ� thực sự xẩy ra.� D� thế, cuộc tấn c�ng �biểu tượng� của Trung Quốc đ� gi�p cho phe Khmer Đỏ tr�nh được sự hủy diệt ho�n to�n v� gi�p ch�ng cầm cự được cuộc kh�ng chiến chống lại c�c lực lượng Việt Nam x�m chiếm. �Bản chất trừng phạt của cuộc chiến tranh c� phải l� một mục ti�u thực sự, hay n� chỉ l� mỹ từ v� một sự phản ảnh cơn tức giận của Bắc Kinh đối với H� Nội v� cuộc x�m lăng Căm Bốt? Nếu giảng dạy một b�i học l� mục ti�u ch�nh của Trung Quốc, QĐGPNDTQ hẳn phải đ�nh mạnh để đạt được c�c kết quả qu�n sự đ�ng kể.� Nhưng trong một cuộc phỏng vấn với c�c k� giả Nhật Bản giữa l�c chiến tranh, họ Đặng x�c nhận rằng �ng sẽ �kh�ng cần c�c th�nh quả qu�n sự�. 127 Sau đ� �ng đ� giải th�ch, �Dạy cho Việt Nam một b�i học đ� kh�ng được đặt tr�n một sự cứu x�t về những g� đang xảy ra giữa Trung Quốc v� Việt Nam hay tại Đ�ng Dương, m� đặt tr�n một sự nghiền ngẫm về vấn đề từ một g�c nh�n của � Ch�u v� Th�i B�nh Dương, v� n�i c�ch kh�c, từ b�nh diện cao của chiến lược to�n cầu�. 128 Chung cuộc, sự t�nh to�n của �ng bị chi phối bởi hai ưu ti�n: m�i trường an ninh đối ngoại của Trung Quốc v� việc cải tổ v� mở cửa nền kinh tế của Trung Quốc.

������ Hồi cuối thập ni�n 1970, tư tưởng chiến lược của c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc vẫn c�n phản ảnh quan điểm của họ Mao rằng Li�n Bang S� Viết đặt ra sự nguy hiểm lớn nhất cho h�a b�nh thế giới v� cho Trung Quốc.� Mối quan hệ qu�n sự mới giữa S� Viết � Việt Nam, sự x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt, v� sự th� nghịch gia tăng của Việt Nam đối với Trung Quốc đ� nung s�i sự quan ngại của Trung Quốc về một sự đe dọa gia tăng của S� Viết đối với Trung Quốc.� Mặc d� họ Đặng đ� từ bỏ c�c ch�nh s�ch đối nội cấp tiến của họ Mao, �ng đ� trung th�nh một c�ch ki�n định với chiến lược �d�n h�ng ngang� của vị l�nh đạo Trung Quốc qu� cố trong việc th�nh lập một mặt trận chung với Hoa Kỳ để chống lại Li�n Bang S� Viết.� Sự bắt đầu cuộc cải c�ch kinh tế theo định hướng thị trường của Trung Quốc đ� tăng cường tầm quan trọng của ch�nh trị quyền lực thực dụng đối với tư tưởng chiến lược của Trung Quốc.� Họ Đặng đ� đặt sự th�nh c�ng của sự cải c�ch kinh tế tr�n kỹ thuật T�y Phương v� đầu tư nước ngo�i, đặc biệt từ Hoa Kỳ.� Quyết định của Đặng để chấp nhận c�c điều kiện của Hoa Kỳ hồi giữa Th�ng Mười Hai 1978 c� t�nh chất quan yếu để đạt được hai mục ti�u chiến lược n�y về mặt đối ngoại cũng như đối nội.� Bất kể sự t�nh to�n thực dụng của họ Đặng về c�c quyền lợi quốc gia với �t sự kiềm chế � thức hệ, �ng đ� ấp ủ hy vọng ng�y thơ rằng vấn đề b�n vũ kh� cho Đ�i Loan sẽ tự n� được giải quyết khi Trung Quốc ph�t triển c�c quan hệ thuận lợi hơn với Hoa Kỳ. 129 Quyết định của Trung Quốc để ph�ng ra một cuộc chiến tranh trừng phạt chống Việt Nam được nhắm để biểu lộ sự hữu dụng của Bắc Kinh trong việc đối ph� với ch�nh s�ch b�nh trướng của S� Viết.� Sự chấp nhận của CHNDTQ đề nghị của Hoa Kỳ để thiết lập hai trạm theo d�i điện tử tại miền t�y Trung Quốc đ� tạo ra một t�i sản qu� gi� cho cả hai nước nhưng cũng l� một g�nh nặng cho ch�nh s�ch của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc trong nhiều năm sau đ�. 130 Khi x�t tất cả c�c yếu tố n�y, mục ti�u trong quyết định của Trung Quốc nhằm sử dụng vũ lực để dạy cho Việt Nam một b�i học th� kh�ng quan trọng như nhiều người đ� nghĩ l�c ban đầu.� Quyết định đi đến chiến tranh th� kh� để lượng định nếu kh�ng c� sự lượng gi� kỹ lượng c�c t�nh huống địa l� ch�nh trị v� nỗ lực của Trung Quốc để cải c�ch kinh tế -- c�c ho�n cảnh trong năm 1979 kh�c biệt tự nền tảng với t�nh h�nh của năm 1950.� Bất kể l� luận ra sao cho cuộc chiến tranh, c�ch l�nh đạo độc t�i của họ Đặng đ� cho ph�p �ng khống chế sự cấu tạo quyết định của Bắc Kinh, v� do đ� sự kh�n ngoan trong quyết định của �ng để tấn c�ng Việt Nam vẫn c�n l� điều c� thể tranh luận./- ��������

___

 

CH� TH�CH

1. Renmin Ribao [Nh�n D�n Nhật B�o: People�s Daily], 19 Th�ng Ba 1979.� Muốn c� phi�n bản Anh ngữ, xem Beijing Review, 23 March 1979.

2. Harlan W. Jencks, �China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military Assessment�, Asian Survey, Vol. 19, No. 8 (August 1979), c�c trang 802-803); Steven J. Hood, Dragon Entangled: Indochina and the China-Vietnam War (Armonk, NY: M. E. Sharpe, 1992), c�c trang 50-57; v� Edward C. O�Dowd, Chinese Military Strategy in the Third Indochina War: The Last Maoist War (New York: Routledge, 2007), trang 6.

3. Robert S. Ross, The Indochina Tangle: China�s Vietnam Policy, 1975-1979 (New York: Columbia University Press, 1988), trang 253; v� Bruce Elleman, Modern Chinese Warfare, 1785-1989 (London: Routledge, 2001, trang 285. �

4. Gerald Segal, Defending China (New York: Oxford University Press, 1985), c�c trang 225-226.

5. King Chen, China�s war with Vietnam, 1979 (Stanford, CA: Hoover Institution Press, 1987), c�c trang 85-86, 153.

6. Andrew Scobell, China�s Use of Military Force beyond the Great Wall and the Long March (New York: Cambridge University Press, 20093), c�c trang 124-143.

7. C�c hồi k� nổi bật nhất l� của Zhou Deli, Yige gaoji canmouzhang de zishu [C�c Hồi Tưởng C� Nh�n Của Một Tham Mưu Trưởng Cao Cấp] (Nanjing: Nanjing chubanshe, 1992); Xu Shiyou de zuihou yizhan [Trận Đ�nh Cuối C�ng của Xu Shiyou] (Nanjing: Jiangsu renmin chubanshe, 1990); v� Zhang Zhen, Zhang Zhen huiyilu [Hồi K� của Zhang Zhen] (Beijing: Jiefangjun chubanshe, 2003).� Ngo�i ra, c�c địa điểm tr�n mạng Internet bằng H�n tự c� chứa c�c t�i liệu, hồi k�, hồi ức c� nh�n, v� c�c đoạn tr�ch từ c�c ấn phẩm tiếng H�n về cuộc chiến tranh năm 1979 với Việt Nam.� Địa chỉ hữu dụng nhất l� �ZhongYue zhangzhen baiwanglu� [Ghi Nhớ về Chiến Tranh Trung-Việt], http://bwl.top81.cn/war79/index.html.

8. Muốn nghi�n cứu về quyết định của Trung Quốc tr�n Chiến Tranh Triều Ti�n, xem Shu Guang Zhang, Mao�s Military Romanticism: China and the Korean War, 1950-1953 (Lawrencẹ KS: University Press of Kansas, 1995), chương 4; Chen Jian, Mao�s China and the Cold War (Chapel Hill: University of North Carolina Press, 2001), chương 4; v� Xiaoming Zhang, Red Wing over the Yalu: China, the Soviet Union, and the Air War in Korea (College Station: Texas A&M University Press, 2002), chương 3.

9. Ross, The Indochina Tangle, c�c trang 118-123, 127-128.� Ph�a Trung Quốc tuy�n bố rằng CHNDTQ kh�ng thể duy tr� c�ng m�c độ viện trợ cho Việt Nam như n� đ� l�m trong thời chiến bởi v� nền kinh tế Trung Quốc đang đối diện với c�c kh� khăn lớn lao v�o l�c đ�.� Xem Gao Ming, bi�n tập, Zhong Yue guanxi yanbian sishinian [Sự ph�t triển C�c Quan Hệ Trung � Việt Trong B�n Mươi Năm] (Nanjing, China: Guangxi renmin chubanshe, 1992), trang 114.

10. Chen, China�s War, c�c trang 35=36.

11. Luo Yuansheng, Baizhan jiangxing Wang Shangrong [Tiểu sử Tướng Wang Shangrong] (Beijing: Jiefangjun wenji chubanshe, 1999), c�c trang 375-377; v� Yang Qiliang v� c�c t�c giả kh�c, Wang Shangrong jiangjun [Tướng Qu�n Wang Shangrong] (Beijing: Đangai Zhongguo chubanshe, 2000), trang 626.

12. John Vasquez v� Marie T. Henechan, �Territorial Disputes and the Probability of War, 1816-1992�, Journal of Peace Research, Vol. 38, No. 2 (2001), c�c tran 123-138.

13. Guo, bi�n tập, Zhong Yue guanxi yanbian sishinian, trang 169; Zhou, Yige gaoji canmouzhang de zishu, c�c trang 241-242.

14. Han Huanzhi, chủ bi�n, Dangdai Zhongguo jundui de junshi gongzuo [C�c Sự Vụ Qu�n Sự Trung Quốc Đương Đại] (Beijing: Zhongguo shehui kexue chubanshe, 1989), vol. 1, trang 659.

15. Zhou, Yige gaoji canmouzhang de zishu, c�c trang 239-240.

16. Han Lianlong [? Nianlong], chủ bi�n, Dangdai Zhongguo waijiao [Ngoại Giao Trung Quốc Đương Đại] (Beijing: Zhongguo shehui kexue chubanshe, 1990), c�c trang 285-286.

17. Bộ Quốc Ph�ng Việt Nam, Viện Qu�n Sử, Yuenan renminjun wushinian [Năm Mươi Năm Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam], phi�n dịch bởi Liu Huanpu v� c�c t�c giả kh�c (Beijing: Junshi Yiwen chubanshe, 1994), c�c trang 267-268.

18. Brandy Womack, China and Vietnam: The Politics of Asymmetry (New York: Cambridge University Press, 2006), trang 199.

19. Một nghi�n cứu gần đ�y ghi nhận rằng từ 1949 cho đến 2007, Trung Quốc đ� c� 23 cuộc tranh chấp đất đai với c�c l�n bang của n� tr�n đất liền v� tr�n biển� v� đ� sử dụng vũ lực trong s�u lần.� Xem M. Taylor Fravel, Strong Borders, Secure Nation: Cooperation and Conflict in China�s Territorial Disputes (Princeton, NJ: Princeton University Press, 2008), c�c trang 1-2.

20. Zhou, Yige gaoji canmouzhang de zishu, c�c trang 242-243.

21. Zhongguo Renmin Jiefangjun Tongjian� Ủy Ban Bi�n Tập, Zhongguo renmin jiefangjun tongjian [T�i Liệu Tổng Qu�t về Giải Ph�ng Qu�n của Nh�n D�n Trung Quốc, 1927-1996, 3 tập. (Lanzhou, China: Gansu renmin chubanshe, 1997), Tập 2, trang 2173.

22. Trừ khi được trưng dẫn một c�ch kh�c, mọi tin tức chi tiết về kế hoạch x�m lăng của Trung Quốc được cung cấp bởi Cai Pengcen, một sinh vi�n cao học lịch sử tại Đại Học T�y Nam (Southwest University) của Trung Quốc.

23. Zhou, Yige gaoji canmouzhang de zishu, c�c trang 244-245; Zhang Zhen, Zhang Zhen junshi wenxuan [Tuyển Tập B�i Viết về Qu�n Sự của Zhang Zhen] (Beijing: Jiefangjun chubanshe, 2005), trang 298; v� Wang Hanccheng, Wang Hancheng huijilu [Hồi K� Wang Hancheng] (Beijing: Jiefangjun chubanshe, 2004), trang 535.� Cả Zhang v� Wang đều cho cho hay rằng c�c binh sĩ thuộc c�c Qu�n Khu Th�nh Đ� v� Vũ H�n được xem l� như qu�n trừ bị chiến lược của QĐGPNDTQ.

24. Việc n�y c� lẽ đ� xảy ra trong một phi�n họp của Qu�n Ủy Trung Ương trong Th�ng Mười Một năm 1978.� Xem, Zhang, Zhang Zhen huiyilu, Tập 2, c�c trang 165-66; v� Jin Ye, Hu Juchen, v� Hu Zhaocai, Baizhan jiangxing Xu Shiyou [Tiểu sử Tướng Xu Shiyou] (Beijing: Jiefangjun wenyi chubanshe, 1999), c�c trang 329-331.

25. Geng Biao, �B�o C�o B� Mật�, 16 Th�ng Một 1979, trong tạp ch� Studies on Chinese Communism, No. 166 (15 Th�ng Mười, 1980), c�c trang 150-152.

26. Chen, China�s War, trang 87.

27. Ye Yunglie, Cong Hua Guofeng dao Deng Xiaoping Zhongkang shiyijie sanzhong quanhui qianhou [Từ Hoa Quốc Phong đến Đặng Tiểu B�nh: Quanh Phi�n Họp Kh�ng Đại Thứ ba của Ủy Ban Trung Ương Đảng Thứ Mười Một] (Hong Kong: Tiandi Books, 1998), c�c trang 526-527; Sun Dali, �A Historical Turning Point of New China: The Third Plenum of the Eleventh Central Committee�, trong s�ch bi�n tập bởi Lin Zhijian, Xin Zhongguo yaoshi shuping [Duyệt X�t c�c Biến Cố Quan Trọng của nước Trung Quốc Mới] (Beijing: Zhongyang wenxian chubanshe, 1994), trang 498; v� Xiao Jinguang, Xiao Jinguang huiyilu xuji [Hồi K� Xiao Jinguang: Tục Bi�n] (Beijing: Jiefangjun chubanshe, 1988), c�c trang 361-363.

28. Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba của Ủy Ban Trung Ương Đảng Thứ Mười, được tổ chức từ 16 đến 21 Th�ng Bẩy 1977, đ� chỉ định họ Hua l�m chủ tịch ĐCSTQ với sự kiểm so�t trọn vẹn c�c c�ng việc của đảng, nh� nước, v� qu�n đội.� Họ Ye vẫn c�n phụ tr�ch qu�n đội, v� họ Wang được thăng chức l�m ph� chủ tịch ĐCSTQ một th�ng sau đ�, chịu tr�ch nhiệm về việc tổ chức đảng, tuy�n truyền v� an ninh c�ng cộng.� Xem Ye, Cung Hua Guofeng dao Deng Xiaoping, c�c trang 222, 227, 235-236, 240.

29. Deng Xiaoping, Deng Xiaoping wenxuan [Văn Tuyển Đăng Tiểu B�nh] (Beijing: Renmin chubanshe, 1983), Tập 2, trang 65.

30. Ye, Cung Hua Guofeng dao Deng Xiaoping, c�c trang 222- 226; v� Sun, �A Historical Turning Point of New China�, c�c trang 478-480.

31. Lee Kuan Yew, From The Third World to First: The Singapore Story, 1965-2000 (New York: Anchor Press, 2000), c�c trang 601-602.

32. Chen, China�s War, trang 85.

33. Mặc d� họ Wang vẫn c�n l� ph� chủ tịch ĐCSTQ, �ng kh�ng c�n kiểm so�t văn ph�ng ch�nh của đảng, hay đơn vị bảo vệ trung ương của QĐGPNDTQ.� Ye, Cong Hua Guofeng, c�c trang 463-528.

34. Deng Xiaoping, Deng Xiaoping wenxuan [Văn Tuyển Đặng Tiểu B�nh], Tập 3 (Beijing: Renmin chubanshe, 1993), trang 269.

35. Li Shenzhi, Li Shenzhi wenji [Tuyển tập c�c b�i viết của Li Shenzhi] (Beijing: kh�ng ghi nh� xuất bản, 2004), trang 334.

36. Qian Jiang, Deng Xiaoping yu ZhongMei jianjiao fengyun [Đặng Tiểu B�nh v� Sự Thiết Lập Mối Quan Hệ Ngoại Giao giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ] (Beijing: Zhonggong dangshi chubanshe, 2005), trang 153; v� Gong Li, Deng Xiaoping yu Meiguo [Đặng Tiểu B�nh v� Mỹ Quốc](Beijing: Zhonggong dangshi chubanshe, 2004), trang 236.

37. Qiang Zhai, China and the Vietnam Wars, 1950-1975 (Chapel Hill: University of North Carolina Press, 2000), trang 214.

38. �Comrade B on the Plot of the Reactionary Chinese Clique against Vietnam (1979)� [Đồng ch� B � nhiều phần l� L� Duẩn � n�i về �m Mưu của Tập Đo�n Trung Quốc Phản Động chống lại Việt Nam (1979), ch� của người dịch], được phi�n dịch sang Anh ngữ bởi Christopher E. Goscha, The Cold War International Historical Project Bulletin, No. 12/13 (Fall/Winter 2001), c�c trang 281, 284, 289.� Cũng xem, Odd Arne Westad, v� c�c t�c giả kh�c, đồng bi�n tập, �77 Conversations between China and foreign Leaders on the Wars in Indochina, 1964-1977�, CWIHP Working Paper No. 22, Cold War International History Project, Washington, DC, trang 57.

39. Đ�y l� số thống k� ch�nh thức của Trung Quốc, nhưng c�ch thức t�nh to�n th� kh�ng r� r�ng.� Theo một nguồn tin Trung Quốc ch�nh thống, Trung Quốc đ� cung cấp cho Bắc Việt Nam một tổng số l� 4.26 tỷ Nh�n D�n Tệ (RMB) về viện trợ qu�n sự từ năm 1950 đến 1974.� Li Ke v� Hao Shengzhang, Wenhua dagemin zhong de jiefangjun [QĐGPNDTQ trong cuộc C�ch Mạng Văn H�a] (Beijing: Zhonggong dangshi ziliao chubanshe, 1989), trang 409.

40. Guo, bi�n tập, Zhong Yue guanxi, trang 106.

41. Luo, Baizhan jiangxing Wang Shangrong, trang 377.

42. Xem Westad et al., đồng bi�n tập, �77 Conversations�, c�c trang 94-98, 194-195.

43. Lee, From the Third World, trang 595.

44. Raymond Aron, Peace and War: A Theory of International Relations (Garden City, NY: Anchor Press, 1973), trang 19.

45. Th� dụ, trong Th�ng Ba 1978, nh� l�nh đạo S� Viết Tối Cao của Li�n Bang S� Viết (USSR) c� gửi một th�ng điệp đ�n Ủy Ban Thường Vụ của Quốc Hội Nh�n D�n Trung Quốc đề nghị rằng Li�n Bang S� Viết v� Trung Quốc c�ng bố một bản tuy�n bố th�n hữu về c�c nguy�n tắc hướng dẫn c�c quan hệ nh� nước.� Ph�a Trung Quốc đ� c�ng khai b�c bỏ đề nghị n�y.

46. Muốn c� quan điểm của họ Đặng về Li�n Bang S� Viết, xem Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, Brzezinski-Deng, 21 Th�ng năm 1978, trong H� Sơ China Vertical File, Jimmy Carter Library (JCL).� Cũng xem, Wang Zhongchun, �The Soviet Factor in Sino-American Normalization, 1969-1979�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Willkiam C. Kirby, Robert S. Ross v� Gong Li, Normalization of U.S. �China Relations: An International History (Cambridge, MA: Harvard University Asia Center, 2005), c�c trang 165-166.

47. Wang, �The Soviet Factor in Sino-American Normalization, 1969-1979�, c�c trang 158-164.

48. Văn Khố Bộ Ngoại Giao, CHNDTQ, Weiren de zuji: Deng Xiaoping waijiaohuedong dashiji [C�c D�u Ch�n của Một Người Vĩ Đại: T�i Liệu về sự Tham Dự của Đặng Tiểu B�nh trong C�c Biến Cố Ngoại Giao Quan Trọng] (Beijing: Shijie zhishi chubanshe, 1998), trang 158.

49. Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, Brzezinski-Deng, 21 Th�ng Năm 1978.

50. Kyodo News, 26 Th�ng Hai 1979, trong U.S. Foreign Broadcast Information Service, Daily Reports: China (FBIS-PRC) 26 February 1979, trang A6.

51. Đặng Tiểu B�nh tin tưởng rằng chiến tranh đ�nh Việt Nam sẽ chứng tỏ rằng �Trung Quốc từ chối kh�ng bị dẫn dắt bởi c�c sự ngụy biện (buxinxie)�.� Xem Deng Xiaoping, Deng Xiaoping junshi wenji [Tuyển Tập C�c B�i Viết Về Qu�n Sự của Đặng Tiểu B�nh] (Beijing: Junshi kexue chubanshe, 2004), Tập 3, trang 177.

52. Văn thư từ Stanfield Turner gửi Brzezinski, 21 Th�ng Mười Một 1978, trong NLC-26-57-1-6-4, JCL.

53. Wang, �The Soviet Factor in Sino-American Normalization, 1969-1979�, trang 166.� Học giới T�y Phương hiện nay kh�ng đưa ra bằng chứng về một vai tr� của S� Viết trong quyết định của Việt nam nhằm x�m lăng Căm Bốt.� Xem Stephen J. Morris, Why Vietnam Invaded Cambodia: Political Culture and the Causes of War (Stanford, CA: Stanford University Press, 1999), c�c trang 215-217.

54. Min Li, Zhong Yue zhanzheng shinian [Trung � Việt Chiến Tranh Thập Ni�n] (Chengdu, China: Sichuan daxue chubanshe, 1993), trang 15.

55. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 16-17.

56. Zhou, Yige gaoji canmouzhang de zishu, trang 246.

57. Qian, Deng Xiaoping, trang 151.

58. Zhong Wen v� Lu Haixiao, đồng bi�n tập, Bainian Deng Xiaoping [B�ch Ni�n Đặng Tiểu B�nh], Tập 2 (Beijing: Zhongyang wengxian chubanshe, 2004), trang 160.� Cũng xem Gong Li, �The Difficult Path to Diplomatic Relations: China�s U.S. Policy, 1972-1978�, trong s�ch bi�n tập bởi Kirby, Ross v� Li, Normalization of U.S. � China Relations, trang 315.

59. Gong, �The Difficult Path to Diplomatic Relations�, trang 140.

60. Leng Rong v� Wang Zouling, đồng bi�n tập, Deng Xiaoping nianpu [Ni�n Biểu về Cuộc Đời của Đăng Tiểu B�nh, 1975-1979] (Beijing: Zhongyang wenxian chubanshe, 2004), Tập 1, trang 417.

61. Patrick Tyler, A Great Wall: Six Presidents and China � An Investigative History (New York: A Century Foundation Book, 1999), trang 260.

62. Wang Taipng, bi�n tập, Zhonghua renmin gongheguo waijiaoshi [Trung Hoa Nh�n D�n Cộng H�a Quốc Ngoại Giao Sử] (Beijing: Shijie zhishi chubanshe, 1999), Tập 3, trang 378.

63. Qian, Deng Xiaoping, trang 156.

64. Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại (Memcon), Carter-Chai, 19 Th�ng Ch�n 1978, trong hồ sơ China Vertical File, JCL.

65. Văn Thư từ Brzezinski gửi Carter, 5 Th�ng Mười Hai 1978, trong China, Box 9, Brzezinski File, JCL.

66. V�o c�c ng�y 5, 9 v� 11 Th�ng Mười Hai, họ Đặng đ� d�ng nửa ng�y với c�c người viết diễn văn của �ng để duyệt x�t b�i diễn văn sau c�ng m� �ng sẽ đọc tại Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương (Central Work Conference), dự tr� v�o ng�y 13 Th�ng Mười Hai.� Xem Leng v� Wang, đồng bi�n tập, Deng Xiaoping nianpu, Tập 1, c�c trang 448-449.

67. Min, Zhong Yue zhanzheng shinian, trang 18.

68. Văn thư từ Woodcock gửi Vance, 13 Th�ng Mười Hai 1978; v� từ Woodcock gửi Brzezinski, 14 Th�ng Mười Hai 1978, trong China Vertical File, JCL.

69. Văn thư Woodcock gửi Brzezinski, 15 Th�ng Mười Hai 1978, trong China Vertical File, JCL.

70. Li Jie, �China�s Domestic Politics and the Normalization of Sino-U.S. Relations, 1969-1979�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Kirby, Roos v� Li, Normalization of U.S. � China Relations, trang 87.

71. Li, Li Shengzhi wenji, trang 335.

72. Geng, �B�o C�o B� Mật�, trang 149.

73. Chen, China�s War, c�c trang 85-87; Ross, Indochina Tangle, c�c trang 23-31; v� Scobell, China�s Use of Military Force, c�c trang 130-132.

74. Th� dụ, xem Liu Jixian et al., đồng bi�n tập, Ye Jianying nianpu [Diệp Kiếm Anh Ni�n Biểu] (Beijing: Zhongyang wenxian chubanshe, 2007); Fan Shuo, chủ bi�n, Ye Jianying zhuan [Tiểu Sử Diệp Kiếm Anh] (Beijing: Dangdai Zhongguo chubanshe, 1997); Zhou Junlun, chủ bi�n, Nie Rongzhen nianpu [Ni�n Biểu Cuộc Đời Nie Rongzhen] (Beijing: Renmin chubanshe 1999); v� Zhu Yu, chủ bi�n, Li Xiannian zhuan, 1909-1949 [Tiểu Sử L� Ti�n Niệm] (Beijing: Zhongyang wenxian chubanshe, 1999).

75. T�n Hoa X�, Nh�m Tham Khảo Quốc Tế, Woguo dui Yeunan ziwei huanjizhan ziliaoji [Tuyển Tập về Cuộc Ho�n K�ch Chiến Tự Vệ Của Xứ Sở Ch�ng ta Chống Lại Việt Nam, 17 Th�ng Hai � 19 Th�ng Ba 1979] (Beijing: China News Agency International Reference Group, 1979), c�c trang 16-17.

76. Liu Zhi v� Zhang Lin, đồng bi�n tập, Xu Xiangqian zhuan [Tiểu Sử Xu Xiangqian] (Beijing: Contemporary China Press, 1997), c�c trang 549, 553-554.

77. C�c nguồn tin của t�i b�o cho t�i hay rằng sự chống đối của họ Diệp về cuộc chiến tranh đ�nh Việt Nam đ� bị th�c đẩy bởi một th�nh vi�n trong gia đ�nh của �ng.

78. Liu v� c�c t�c giả kh�c, đồng bi�n tập, Ye Jianying nianpu, trang 1165.

79. Tại cuộc họp buổi tối của Ng�y QĐGPNDTQ năm 1977, khi ảnh của họ Đặng được chiếu tr�n m�n ảnh lớn, mọi người tham dự la l�n v� vui mừng v� đ�p ứng với sự t�n thưởng nồng nhiệt.� Bởi họ Đặng kh�ng phải l� tổng tư lệnh, Giới L�nh Đạo Trung Ương đ� xem sự đ�n tiếp �ng l� một biến cố ch�nh trị nghi�m trọng v� đ� phổ biến một th�ng tư ph� b�nh sự tiếp đ�n như một h�nh động coi thường c�c quy lệ v� kỷ luật đảng. Được nghe n�i rằng Tổng Cục Ch�nh trị đ� từ chối kh�ng chuyển th�ng tư đến c�c đơn vị trực thuộc.� Zhang Sheng, Cong zhanzheng zhong zoulai: Liangdai junren de duihua [Đến Từ Chiến Tranh: Một Cuộc Đối Thoại giữa Hai Thế Hệ Chiến Sĩ] (Beijing: China Youth Press, 2007), c�c trang 412-413.

80. Ye, Cong Hua Guofeng, trang 212.

81. Liu v� c�c t�c giả kh�c, đồng bi�n tập, Ye Jianying, c�c trang 1158, 1165.

82. Liu Huaqing nhớ lại rằng khi �ng l� phụ t� Tổng Tham Mưu Trưởng hồi đầu năm 1979, Bộ Tổng Tham Mưu lu�n lu�n chuyển c�c văn kiện quan trọng đến họ Đăng xin ph� chuẩn.� Xem Liu Huaqing huiyi lu [Hồi K� của Lưu Hoa Thanh] (Beijing: PLA Press, 2004), trang 394.

83. Họ Đặng đ� đưa ra c�c nhận x�t n�y tại một phi�n họp của Ủy Ban Trung Ương ĐCSTQ h�m 16 Th�ng Ba 1979 thảo luận về nhu cầu một cuộc phản c�ng dọc bi�n giới Trung Quốc � Việt Nam.� To�n thể bản văn được cung cấp tại: http://wenku.baidu.com/view/d4c5afeb172ded630b1cb607.html.� Một tr�ch đoạn được cung cấp trong Deng Xiaoping nianpu, Tập 1, c�c trang 492-493.

84. Zhang, Huiyilu, Tập 2, trang 166.

85. Hai qu�n đo�n bổ t�c l� qu�n đo�n 50 từ Qu�n Khu Th�nh Đ� v� Qu�n Đo�n 54 từ Qu�n Khu Vũ H�n.� Cả hai đ� nhận được lệnh động vi�n v�o ng�y 5 Th�ng Một 1979.� Cai Pengcen, �Those Events Happened in 1979�, http://blog.sina.com.cn/s/blog_476745601008im7.html.

86. Ye Jianying đang đi nghỉ h� tại Thượng Hại v� v� thế đ� kh�ng tham dự.� Xem Liu Jixian v� c�c t�c giả kh�c, đồng bi�n tập, Ye Jianying nianpu, trang 1165.

87. Jin, Hu, v� Hu, Baizhan jianxing Xu Shiyou, trang 332; v� Wang Xuan, Mao Zedong zhi jian: Minjiang zhixing Xu Shiyou [Thanh Kiếm Của Mao Trạch Đ�ng: Một Vị Tướng S�ng Ch�i Xu Shiyou] (Nanjing: Jiangsu renmin chubanshe, 1996), trang 132.

88. Sự thay đổi cấp chỉ huy được đồn đ�i một phần c� thể quy cho c�c quan hệ c� nh�n kh�ng tốt giữa Xu v� Wang.� Hai vi�n tướng đ� tranh gi�nh cho một cuộc chiến thắng quan trọng chống lại một đơn vị Quốc D�n Đảng then chốt trong thời kỳ nội chiến.� Sau đ� v�o năm 1966 trong Cuộc C�ch Mạng Văn H�a, khi họ Wang l� tư lệnh ph� cho họ Xu tại Qu�n Khu Nam Kinh, �ng ta c�ng khai ủng hộ c�ch ch�nh trị địa phương chống lại họ Xu.� Họ Xu r� r�ng vẫn c�n kh� chịu v� đ� cố vấn họ Đặng thực hiện một sự thay đổi cấp chỉ huy.

89. Sau một cuộc thuyết tr�nh bằng miệng về hội nghị từ họ Xu, Yang Yong, v� Wei Guoping (chủ nhiệm tổng cục ch�nh trị), họ Đặng đ� đưa ra bốn điểm.� Thứ nhất, c�c th�nh vi�n của nh�m l�nh đạo phải th�ng nhất; thứ nh�, vấn đề chủ nghĩa b� ph�i trong giới l�nh đạo phải bị loại trừ; thứ ba, mọi điều ban h�nh phải được đảm nhận bởi c�c phi�n họp c�ng t�c của Qu�n Ủy Trung Ương; v� thứ tư, c�c ch�nh s�ch về sự phục hồi phải được thi h�nh.� Xem Leng v� Wang, đồng bi�n tập, Deng Xiaoping nianpu, Tập 1, c�c trang 459-460.

90. Xem, Zhang, Cong zhanzheng zhong zoulai, trang 415.

91. Leng v� Wang, đồng bi�n tập, Deng Xiaoping nianpu, Tập 1, trang 492.

92. �Lecture Notes on the 1979 Counterattack in Self-Defense on the Sino-Vietnamese Border� [C�c Ghi Ch� của B�i Thuyết Giảng về Cuộc Ho�n K�ch Tư Vệ tại Bi�n Giới Trung � Việt] , trong �Zhong Yue zhangzhen beiwanglu�.

93. Jiang Feng v� c�c t�c giả kh�c.� Yang Yong jiangjun zhuan [Tiểu Sử Tướng Yang Yong] (Beijing: Jiefangjun chubanshe, 1991), trang 495; v� Luo, Wang Shangrong, trang 327.

94. Zhou, Xu Shiyou de suihuo yizhan, trang 16.

95. Zhu Jiamu, Chen Yun nianpu [Chen Yun Ni�n Biểu, 1905-1995] (Beijing: Zhongyang wenxian chubanshe, 2000), Tập 2, c�c trang 235-236.

96. Zhang, Huiyilu, Tập 2, trang 166.

97. Min, Zhong Yue zhanzheng shinian, trang 17; v� Jin Hui and Zhang Huisheng, Zhong Yue zhanzheng milu [Bản Tường Thuật Mật về Chiến Tranh Trung � Việt] (Beijing Jiefangjun chubanshe, 1991), c�c trang 27-28.

98. Xem, th� dụ, Segal, Defending China, trang 214.

99. Zhou, Yige gaoji canmouzhang de zishu, trang 246.

100. Ph�ng Tổng Qu�t của Tổng Cục Ch�nh Trị, Zhong Yue bianjing ziwei huanji zuozhan zhengzi gongzuo jingyan xuanbian [Bi�n Tập C�c T�i Liệu về C�ng T�c Ch�nh Trị v� Kinh Nghiệm in Cuộc Ho�n K�ch Tự Vệ tại Bi�n Giới Trung � Việt] (Beijing: Guangxi renmin chubanshe, 1980), Tập 1, c�c trang 2-19.

101. Zhang, Huiyilu, Tập 2, c�c trang 170-171.

102. Jiang Feng v� c�c t�c giả kh�c, Yang Yong, trang 495.

103. Zhou, Yige gaoji canmouzhang de zishu, c�c trang 257-258; v� Zhang, Huiyilu, Tập 2, trang 171.

104. Qian, Deng Xiaoping, trang 211.

105. Gong, Deng Xiaoping, trang 255; Tao Wenzhao, �Deng Xiaoping and China-U.S. Relations, 1977-1991�, Shehui kexue yanjiu [Nghi�n Cứu Khoa Học X� Hội], số 5 (2005), c�c trang 11-18; v� Li Xiangqian, �The Establishment of China-U.S. Diplomatic Relations and the Strategic Shift in the Emphasis of Party Work�, Zhonggong dangzhi yanjiu [Nghi�n Cứu Lịch Sử Đảng CSTQ], số 1 (2000), c�c trang 44-51.

106. Geng, �B�o C�o B� Mật�, trang 156.

107. Văn Thư từ Brzezinski gửi Tổng Thống Carter, kh�ng ghi nhật kỳ [1979], trong China, Box 9, Brzezinski File, JCL.

108. Văn Thư từ Michael Oksenberg gửi Brzezinski, 29 Th�ng Một 1979, trong Hồ Sơ China, Box 9, Brzezinski File, JCL.

109. Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, Carter-Deng, 29 Th�ng Một 1979, trong China Vertical File, JCL.

110. Zbigniew Brzezinski, Power and Principle: Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981 (New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983), trang 409.

111. Thư từ Carter gửi Deng, 30 Th�ng Một 1979, trong China, Box 9, Brzezinski File, JCL.

112. Brzezinski, Power and Principle, trang 410.

113. Nhiều thuộc cấp của họ Đặng c� nhớ lại rằng �ng ta thường kh�ng thay đổi đầu �c một khi đ� đưa ra một quyết định.� Th� dụ, xem Chen Zaidao, Chen Zaidao huiyilu [Hồi K� Chen Zaidao] (Beijing: Jiefangjun chubanshe, 1991), trang 462.

114. Brzezinski, Power and Principle, trang 410.

115. Chen, Mao�s China, c�c trang 73-74; v� Tyler, A Great Wall, c�c trang 276-277.

116. Tyler, A Great Wall, c�c trang 277-278.

117. Diễn văn của họ Đặng đọc tại Phi�n Họp Kho�ng Đại Ủy Ban Trung Ương ĐCSTQ, 16 Th�ng Ba 1979 (xem ch� th�ch 83 b�n tr�n).

118. Họ Đặng c�n mời c�c đồng sự chơi b�i với �ng tr�n m�y bay.� Qian, Deng Xiaoping, trang 291.

119. Zhou, Yige gaoji canmouzhang de zishu, c�c trang 259-260; v� Jiang Feng v� c�c t�c giả kh�c, Yang Yong, c�c trang 496-497.

120. To�n văn bản th�ng tư trong s�ch của Min, Zhong Yue zhanzheng shinian, trang 34.

121. Harlan W. Jencks, �China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military Assessment�, Asian Survey, Tập 19, số 8 (Th�ng T�m 1979), c�c trang 804-805; Herbert Yee, �The Sino-Vietnamese Border War�, China Report, Tập 16, số 1 (Th�ng Một-Th�ng Hai 1980), trang 22; v� Segal, Defending China, trang 214.

122. Gong Li, �A Triangular Relationship of U.S. � China � Soviet Union during the 1979 China-Vietnam Border Conflict�, Guoji guancha [Quốc Tế Quan S�t], số 3 (2004), c�c trang 66-72; v� Wang, �The Soviet Factor�, trang 173.� T�c giả Wang lập luận rằng sự thậm xưng của Trung Quốc về mối đe dọa qu�n sự của S� Viết c� chủ � để ngăn cản CHNDTQ khỏi rơi v�o �một vị thế yếu k�m về mặt chiến lược�.

123. Gong Li tuy�n bố một c�ch sai lầm rằng họ Đặng đ� th�ng b�o với Tổng Thống Carter về quyết định của Trung Hoa x�m lăng Việt Nam tại một phi�n họp ch�nh thức h�m 29 Th�ng Một 1979, v� �ng đưa ra một cảm tưởng sai lạc rằng họ Đặng đ� tạo ra một sự tiết lộ đ�ng ngạc nhi�n trong một cuộc n�i chuyện b�nh thường khi hai l�nh tụ tr�nh b�y quan điểm của họ về thế giới.� Xem Gong, �A Triangular Relationship�, trang 68.

124. He Di, �The Most Respected Enemy: Mao Zedong�s Perception of the United States�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Michael Hunt v� Lin Jun, Toward a History of Chinese Communist Foreign Relations, 1920s-1960s: Personalities and Interpretative Approaches (Washington, DC: Woodrow Wilson International Center for Scholars Asian Program, 1995), c�c trang 27-66; v� Chen Jian, �China�s Involvement in the Vietnam War, 1964-1969�, The China Quarterly, số 142 (Th�ng S�u 1995), c�c trang 356-387.

125. Chen, Mao�s China, trang 237.

126. Xiaoming Zhang, �China�s Involvement in Laos during the Vietnam War, 1963-1975�, Journal of Military History, số 60 (Th�ng Mười 2002), c�c trang 1141-1166.

127. Kyodo News, 26 Th�ng Hai 1979, trong FBIS-PRC, 26 February 1979, trang A5.

128. Sự giải th�ch n�y được đưa ra trước mặt c�c th�nh vi�n của Ủy Ban Quan Hệ Ngoại Giao Thượng Viện Hoa Kỳ tại Bắc Kinh h�m 19 Th�ng Tư 1979.� Gong, �A Triangular Relationship�, trang 70.

129. Rosemary Foot vạch ra rằng kh�ng ai ước định rằng vấn đề b�n vũ kh� cho Đ�i Loan sẽ vẫn c�n l� một trung t�m điểm của sự căng thẳng trong c�c quan hệ Hoa Kỳ-Trung Quốc đến ng�y nay.� Xem Rosemary Foot, �Prizes Won, Opportunities Lost: The U.S. Normalization of Relations with China, 1972-1979�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Kirby, Ross, v� Li, Normalization of U.S. � China Relations, trang 109.

130.Sau năm 1980, Hoa Kỳ đ� bắt đầu b�n c�c hệ thống vũ kh� ph�ng thủ cho Trung Quốc, kể cả c�c radar ph�ng thủ kh�ng phận, trang thiết bị truyền tin đường d�i, v� c�c phi cơ trực thăng qu�n sự.� Xem Gong, �A Triangular Relationship�, trang 71./- �

_____

Nguồn: Zhang Xiaoming, Deng Xiaoping and China�s Decision to go to War with Vietnam, Journal of Cold War Studies, Vol. 12, No. 2 Summer 2010, c�c trang 3-29.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

20.02.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012