Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979
 

 

Ng� Bắc dịch

  

Lời Người Dịch: 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Edward C. O�Dowd

Director, East Asian Studies, U. S. Marine Corps University

&

John F. Corbett, Jr.

Senior Analyst, Centra Technology, Inc.

 

 

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC

 

TẠI VIỆT NAM:

 

C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC

 

 

Ng� Bắc dịch

 

Tổng Quan Về Chiến Dịch

������ V�o l�c 5 giờ s�ng ng�y 17 Th�ng Hai, 1979, bộ đội Trung Quốc từ �t nhất 30 sư đo�n đ� chạy đua ngang qua bi�n giới Trung-Việt v� đ�m đầu v�o hỏa lực của c�c binh sĩ Việt Nam nhiều kinh nghiệm v� cố thủ.� Ph�a Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của họ như một c�u trả lời cho một thập ni�n của c�c quan hệ trở n�n tồi tệ với Việt Nam. 1 Sứ mệnh của cac binh sĩ Trung Quốc l� dạy cho ph�a Việt Nam rằng Việt Nam kh�ng thể tấn c�ng một nước chư hầu của Trung Quốc, trong trường hợp n�y l� Căm Bốt, m� kh�ng bị trừng trị.� C�c mục ti�u h�nh qu�n của cuộc tấn c�ng của Trung Quốc l� chiếm cứ ba tỉnh lỵ: L�o Cai, Cao Bằng v� Lạng Sơn.� Ph�a Trung Quốc cũng đột k�ch hay giả vờ tấn c�ng v�o khoảng 25 thị trấn nhỏ hơn dọc bi�n giới.� Mặc d� ph�a Trung Quốc sau c�ng đ� chiếm đoạt được ba th�nh phố, qu�n ph�ng thủ Việt Nam, một lực lượng nhỏ gồm năm sư đo�n c�ng một số đơn vị thuộc lực lượng địa phương v� c�c d�n qu�n, đ� th�u h�i được một gi� trả cao về nh�n lực v� vật lực của b�n tấn c�ng.� V�o ng�y 5 Th�ng Ba, một ng�y sau khi c�c lực lượng của họ sau c�ng đ� chiếm được Lạng Sơn, ph�a Trung Quốc đ� loan b�o sự triệt tho�i của m�nh.� Sau 10 ng�y giao tranh nữa, ph�a Trung Quốc đ� ho�n tất việc r�t qu�n của họ h�m 16 Th�ng Ba.� Ph�a Trung Quốc c� thể đ� tổn thất khoảng 63,000 binh sĩ bị chết v� bị thương trong cuộc tấn c�ng. 2

������ Những b�i học n�o m� ph�a Trung Quốc đ� lĩnh hội được từ chiến dịch ngắn, chua ch�t, đ�nh v�o Việt Nam năm 1979? 3 Chương s�ch n�y sẽ khảo s�t c�c b�i học m� Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc (QĐGPNDTQ) đ� học được từ cuộc x�m nhập của n� v�o Việt Nam v� t�m kiếm bằng chứng rằng c�c b�i học của Chiến Dịch năm 1979 đ� định h�nh chương tr�nh hiện đại h�a QĐGPNDTQ.� Để ho�n th�nh c�ng t�c n�y, ch�ng ta sẽ khảo cứu, trước ti�n, c�c b�i học m� Trường Bộ Binh Qu�n Khu Quảng Ch�u (Guangzhou Military Region Infantry School) đ� b�o c�o trong năm 1979, 4 v�, thứ nh�, c�c b�i học thu lượm từ một cuộc nghi�n cứu của H�n L�m Viện Về C�c Khoa Học Qu�n Sự (Academy of Military Sciences: AMS) được thực hiện trong năm 1997. 5 Bởi v� c�c b�i học m� QĐGPNDTQ ấn h�nh trong năm 1997 kh�c biệt trong một số đường hướng quan trọng với c�c b�i học được b�o c�o trong năm 1979, nhiều phần ph�a Trung Quốc tiếp tục ph�n t�ch t�i liệu lịch sử v� c�c b�i học đang tạo ra một t�c động tr�n chương tr�nh hiện đại h�a hiện thời của họ.� Điều đ�ng ghi nhận rằng c� những vấn đề m� QĐGPNDTQ đ� kh�ng nhấn mạnh đến trong c�c cuộc nghi�n cứu của họ.� C�c vấn đề n�y c� thể cũng quan trọng như c�c b�i học m� họ đ� chiếu rọi đ�n.� V� thế, ch�ng ta sẽ khảo s�t c�c l�nh vực m� ch�ng ta dự liệu sẽ được xem l� quan trọng bởi QĐGPNDTQ nhưng chưa được chiếu rọi tới trong sự ph�n t�ch của họ.� Ch�ng ta sẽ t�m c�ch x�c định l� do tại sao QĐGPNDTQ đ� kh�ng n�u c�c l�nh vực n�y ra trong sự ph�n t�ch c�c b�i học lĩnh hội được của họ.� Trong thực tế, nếu đ� l� c�c b�i học đ�ng kể, ch�ng ta sẽ cố x�c định những g� m� QĐGPNDTQ đ� l�m về ch�ng.� Sau c�ng, ch�ng ta vạch ra rằng đ� c� c�c sự thay đổi quan trọng trong qu�n sự sự vụ kể từ thập ni�n 1990, v� c�c sự thay đổi n�y l� một biến số can thiệp đ�ng kể trong sự hiểu biết của ch�ng ta về c�c b�i học m� Trung Quốc đ� lĩnh hội được từ Chiến Dịch năm 1979.

 

Bản Đồ 1

 

C�c B�i Học Lĩnh Hội Được: Lượng Định Năm 1979

������ Ban giảng huấn v� c�c kh�a sinh của Trường Bộ Binh Qu�n Khu Quảng Ch�u (Quảng Ch�u Qu�n Khu Bộ Binh Học Hiệu: Guangzhou Junqu Bubing Xuexiao) đ� c� một c�i nh�n độc đ�o về c�c biến cố của Chiến Dịch Năm 1979. 6 Theo chỉ thị của tổng h�nh dinh Qu�n Khu, trường đ� cử ban giảng huấn v� c�c kh�a sinh của n� đến c�c đội qu�n Trung Quốc được bố tr� sang Việt Nam từ tỉnh Quảng T�y.� C�n bộ v� c�c binh sĩ từ trường đ� phục vụ tại Qu�n Đo�n 41 v� Qu�n Đo�n 42 trong c�c cuộc tấn c�ng v�o Cao Bằng, v� họ đ� phục vụ c�c Qu�n Đo�n 43 v� 55 trong c�c cuộc tấn c�ng v�o Lạng Sơn.� C�c th�nh vi�n của trường được cử nhiệm tạm thời đ� hay biết về c�ch thức m� QĐGPNDTQ được huấn luyện để giao chiến, v� họ đ� chứng kiến c�ch thức m� QĐGPNDTQ đ� thực sự giao chiến.� V� thế, t�i li�u ghi ch�p c�c nhận x�t của họ th� cực kỳ hữu �ch trong việc khai triển v� hiểu biết về c�c b�i học m� QĐGPNDTQ đ� r�t ra được từ kinh nghiệm của họ tại Việt Nam.� C�c vấn đề c�n bộ v� c�c học vi�n từ trường bộ binh t�m thấy trong bốn qu�n đo�n th� rất cơ bản.� Trong thực tế, c�c kỹ năng cần thiết để giải quyết c�c vấn đề n�y thường được dạy trong sự huấn luyện cơ bản tại c�c qu�n đo�n kh�c.

������ Ban giảng huấn v� c�c học vi�n của Trường Bộ Binh đ� nghĩ rằng c�c bộ đội Trung Quốc đ� sử dụng rất k�m c�c chiến thuật bộ binh căn bản.� Mặc d� bộ binh Trung Quốc th� th�ch hợp v� c� năng lực để thực hiện c�c sự hy sinh khổng lồ, c�c cuộc tấn c�ng bộ binh ồ ạt, được ưa th�ch bởi Trung Quốc, thường đ� bị thất bại. 7 Học vi�n Han Changyuan, kẻ đ� thay thế một trung đội trưởng trong c�c cuộc tấn c�ng v�o ngọn Đồi 480 (kh�ng x�c định nơi tọa lạc), nhận thấy vấn đề v� đ� thử nghiệm với một � đồ chiến thuật mới để giải quyết n�.� Sau khi kh�ng chiếm được ngọn đồi, họ Han đ� chia trung đội anh ta th�nh c�c nh�m nhỏ v� đ� quay trở lại để tấn c�ng.� Tuy nhi�n, lần n�y họ Han đ� ra lệnh một nh�m nhỏ tiến l�n trong khi c�c nh�m kh�c khai hỏa v�o địch qu�n.� Kết quả, binh sĩ của họ Han đ� t�m c�ch tiến đến rất gần qu�n ph�ng thủ Việt Nam m� kh�ng phải g�nh chịu một lượng tổn thất lớn lao.� Khi đến thời điểm hủy diệt qu�n ph�ng thủ, ph�a Trung Quốc đ� c� một số lượng qu�n tấn c�ng lớn hơn ở đ�ng vị tr� để thi h�nh c�ng việc.� Việc chuyển đổi từ c�c cuộc tấn c�ng tập trung đ�ng đảo th�nh c�c cuộc tấn c�ng nhỏ v� di chuyển theo kế hoạch đ� l�m thay đổi phương tr�nh ở thời điểm quyết định của sự tấn c�ng bằng bộ binh. 8

������ Ph�o binh Trung Quốc th� v� hiệu quả.� C�c ph�o thủ Trung Quốc kh�ng hiểu c�ch thức để đo c�c khoảng c�ch v� t�nh to�n c�c dữ liệu khai hỏa.� Kết quả, ph�o binh Trung Quốc đ� kh�ng thể cung cấp hỏa lực gi�n tiếp hữu hiệu.� Ph�o binh Trung Quốc bị giới hạn v�o c�c sự khai hỏa h�ng loạt ở quy m� lớn v�o c�c đặc điểm địa h�nh nổi bật hay bắn kh�ng ch�nh x�c v�o c�c mục ti�u nhỏ hơn.� Ph�a Trung Quốc r� r�ng đ� kh�ng c� một thủ tục �xin khai hỏa�.� V� thế, ph�o binh Trung Quốc kh�ng hữu hiệu g� hơn ph�o binh của thời Napoleon hay thủa ban đầu của Cuộc Nội Chiến ở Mỹ.� T�nh trạng n�y g�y kinh ho�ng cho hai giảng vi�n ph�o binh của Trường Bộ Binh.� Zhang Shulin v� Shi Ling đ� tổ chức c�c lớp d�nh cho l�nh ph�o binh v� đ� dạy họ c�ch để cải thiện độ ch�nh x�c trong sự khai hỏa của họ. 9� �

������ C�ng binh chiến đấu của Trung Quốc th� th� sơ.� Mặc d� Việt Nam bị �p đảo nặng nề về qu�n số, họ đ� b� đắp cho sự bất lợi của m�nh, it nhất một phần, bằng việc x�y dựng c�c hệ thống hầm chắc chắn v� bao quanh c�c căn hầm bằng m�n.� Trong suốt chiến dịch, c�c học vi�n của Trường Bộ Binh đ� kh�m ph� ra rằng c�c binh sĩ QĐGPNDTQ, �t nhất c�c binh sĩ thuộc Qu�n Đo�n 43, đ� kh�ng thể ph�t hiện v� khai quang c�c b�i m�n.� Trong khi Qu�n Đo�n 43 đang cố gắng chiếm cứ Đồi 627, c�ch Lạng Sơn khoảng năm c�y số về ph�a t�y, c�c học vi�n Zhang Qingwu v� Chen Dongsheng đ� kh�m ph� rằng c�c binh sĩ m� họ đang đi theo đ� kh�ng biết c�ch l�m sao để ph�t hiện v� khai quang c�c m�n nổ của Việt Nam chặn đường dẫn đến c�c vị tr� của Việt Nam.� Zhang v� Chen đ� giải quyết vấn đề.� Sau khi gỡ bỏ 23 quả m�n của Việt Nam, ph�a Trung Quốc đ� tiếp tục sự tiến qu�n th�nh c�ng của họ đến ngọn đồi. 10 Tại một nới kh�c tr�n chiến trường, c�c giảng vi�n v� c�c học vi�n đ� phải trợ gi�p c�c đơn vị tấn cống x�y dựng vội v� c�c chiếc cầu để băng qua c�c con s�ng. 11� �

������ Hướng dẫn đường di h�nh tr�n đất liền l� một vấn đề kh�c cho QĐGPNDTQ.� Theo b�o c�o của Trường Bộ Binh, một giảng vi�n của trường, Niu Chengju, nhận thấy rằng một trung đo�n đ� kh�ng thể thi h�nh nhiệm vụ của n� bởi c�c cấp chỉ huy của đơn vị c� một sự hiểu biết k�m cỏi về địa h�nh v� c�ch đọc bản đồ.� Bản b�o c�o trong n�i phương c�ch m� họ Niu đ� sửa chữa t�nh trạng n�y.� �ng ta đ� c� dạy c�c cấp chỉ huy hay chỉ đơn giản tự m�nh l�m việc hướng dẫn đường di h�nh? C�ch n�o đi nữa, thực rất kh� hiểu l�m sao m� một đơn vị QĐGPNDTQ đ� kh�ng thể vạch được đường đi của m�nh đến mục ti�u lại c� thể được xem l� sẵn s�ng để chiến đấu? 12

������ Hệ thống tiếp vận của Trung Quốc đ� thất bại.� C�c giảng vi�n v� c�c học vi�n của Trường Bộ Binh đ� kh�m ph� ra c�c nỗi cực nhọc của chiến tranh bao gồm cả việc mang một đ�i gi�y v� mặc một bộ đồ trong hơn 10 ng�y.� Mặc d� điều n�y kh�ng c� vẻ như một sự hy sinh qu� xa, vượt qu� tiếng k�u gọi v� bổn phận đối với phần lớn c�c binh sĩ c� kinh nghiệm chiến trường, n� đ� khiến cho c�c nh�n vi�n của Trường Bộ Binh ch� � đến l� đ�ng ghi nhận. 13 C�c nh�n vi�n của Trường Bộ Binh kh�ng ghi ch�p, hoặc bởi họ n� tr�nh sự buồn phiền hay bởi họ chọn việc phớt lờ n� đi, sự thiếu thốn thực phẩm v� nước uống m� một số đơn vị Trung Quốc đ� b�o c�o.� Ph�a Việt Nam đ� c� sự trợ lực bất ngờ trong sự ph�ng thủ của họ chống lại c�c cuộc tấn c�ng của Trung Quốc.� Chưa đầy một tuần bước v�o Chiến Dịch khi sự giao tranh ở mức dữ dội nhất, c�c đơn vị Trung Quốc bắt đầu b�o c�o c�c sự thiếu thốn thức ăn v� nước uống.� Đơn Vị 53514, một đơn vị thuộc Qu�n Đo�n 55 tham dự v�o cuộc tấn c�ng một ngọn đồi trọng yếu gần Lạng Sơn, đ� b�o c�o rằng đơn vị cấp tr�n của n� đ� kh�ng gửi thức ăn trong v�i ng�y, v� c�c bộ đội đ� kh�ng ăn trong 2 ng�y. 14 Đơn Vị 53515, một đơn vị kh�c của Qu�n Đo�n 55, đ� b�o c�o một sự thiếu thốn thức ăn v� nước uống. 15 C�c c�n bộ đ� h�nh động �một c�ch anh h�ng� để bảo đảm rằng c�c binh sĩ v� c�c thương binh đ� nhận được c�c phần dư thừa cuối c�ng của thực phẩm v� �t hạt nước c�n lại.� Hệ thống tiếp vận của Trung Quốc, cho d� c�c tuyến yểm trợ của n� được nối d�i chỉ khoảng bốn hay năm c�y số v�o Việt Nam v� �t hơn 30 c�y số từ trạm xe hỏa tiếp tế của n� ở Bằng Tường (Pingxiang), r� r�ng đ� kh�ng l�m tr�n nhiệm vụ.� C�c c�u chuyện n�y xảy ra gần Lạng Sơn, nhưng sự tiếp vận yếu k�m của QĐGPNDTQ đ� tạo ra c�c sự việc tương tự tại c�c chiến trường kh�c của cuộc chiến (th� dụ, L�o Cai, Cao Bằng).

������ Trường Bộ Binh đ� lập một danh s�ch d�i về �c�c b�i học lĩnh hội được� nhưng n� cũng lập một danh s�ch khuyến c�o chữa trị về c�c điều m� QĐGPNDTQ cần phải thực hiện để trở th�nh một lực lượng giao tranh hữu hiệu.� QĐGPNDTQ, theo Trường Bộ Binh, cần thực hiện sự huấn luyện chiến thuật thực tế v� thực h�nh.� QĐGPNDTQ cần nhấn mạnh đến c�c đề t�i qu�n sự v� kỹ thuật bởi c�c chủ đề n�y l� căn bản của c�c chiến thuật qu�n sự.� Hơn nữa, việc huấn luyện phải khổ nhọc v� cần gắng sức v� phải ph� hợp với c�c điều kiện địa dư nơi m� QĐGPNDTQ phải chuẩn bị để giao chiến.� QĐGPNDTQ cần sử dụng �hỏa lực thật� trong sự huấn luyện của n�.� T�m tắt, c�u trả lời của Trường Bộ Binh l� một sự vứt bỏ chương tr�nh qu�n sự bị ch�nh trị h�a nặng nề của phe theo chủ nghĩa họ Mao.� Trường Bộ Binh đ� khuyến c�o một sự quay trở về �c�c căn bản qu�n sự�; huấn luyện vững chắc về c�c kỹ năng căn bản l� ch�a kh�a cho sự th�nh c�ng. 16

������ Trường Bộ Binh Qu�n Khu Quảng Ch�u đ� x�c định c�c vấn đề trong sự thi h�nh của QĐGPNDTQ m�, �t nhất một phần, đ� định h�nh c�c l�nh vực quan trọng của chương tr�nh hiện đại h�a qu�n sự của Trung Quốc được mở rộng sau khi c� Chiến Dịch năm 1979 v� sự quay trở lại quyền lực tối cao của Đặng Tiểu B�nh trong năm 1981.� C�c phần theo sau của chương s�ch n�y sẽ cung cấp một tổng quan về c�c sự cải c�ch c� thể truy t�m ngược về sự ph�n t�ch �của đ�i giầy dẫm b�n� (muddy boots) của Trường Bộ Binh. 17 Nhiều b�i viết v� nhiều quyển s�ch �định h�nh l�nh vực n�y trong suốt 20 năm qua đều c� bao h�m t�i liệu n�y.� C�c t�c phẩm của Ellis Joffe, Harlan Jencks, Lonnie Henley, June Dreyer, v� Dennis Blasko đều quen thuộc với tất cả c�c người nghi�n cứu về c�c sự vụ qu�n sự của Trung Quốc.� V� thế, kh�ng cần phải lập lại tất cả c�c sự ph�t triển đ� xảy ra trong QĐGPNDTQ trong c�c năm ngay sau Chiến Dịch năm 1979.� Thay v�o đ�, ch�ng ta sẽ nh�n lướt qua c�c l�nh vực m� Trường Bộ Binh Qu�n Khu Quảng Ch�u đ� ph� b�nh.

������ Trường Bộ Binh đ� x�c định chiến thuật, c�c kỹ năng ph�o binh, c�ng binh chiến đấu (th� dụ, khai quang m�n nổ v� cầu vượt s�ng gấp r�t), hướng dẫn di h�nh đường bộ, tiếp vận, v� huấn luyện chiến trường bằng �đạn thật� như c�c khuyết điểm trong sự thi h�nh của QĐGPNDTQ.� QĐGPNDTQ đ� l�m những g� để sữa chữa c�c khuyết điểm n�y?

������ Sau Chiến Dịch Năm 1979, QĐGPNDTQ đ� t�i lập chương tr�nh huấn luyện chiến thuật của n� cho c�c binh sĩ bộ binh.� QĐGPNDTQ đ� l�m điều n�y qua việc nhấn mạnh đến �việc huấn luyện kỹ thuật bộ binh� (bubing jishu xunlian: bộ binh kỹ thuật huấn luyện).� Trong một cung c�ch tương tự như c�c qu�n đội kh�c, QĐGPNDTQ đ� chia nhỏ c�c c�ng t�c chiến trường then chốt của người l�nh bộ binh v� đ� huấn luyện c�c kỹ năng dẫn dắt tới sự ho�n th�nh mỹ m�n c�c c�ng t�c n�y.� Để th�nh c�ng tr�n chiến trường, người l�nh bộ binh QĐGPNDTQ đ� phải c� khả năng để ho�n th�nh năm c�ng t�c.� Người l�nh phải c� khả năng bắn s�ng, n�m một quả lựu đạn cầm tay, sử dụng c�c chất bộc ph�, x�y dựng c�c c�ng t�c đ�o hầm, v� sử dụng lưỡi l�. 18 Mỗi c�ng t�c n�y lại được chia nhỏ hơn nữa.� Để t�c xạ một c�ch hữu hiệu, người l�nh bộ binh phải hiểu biết về c�c vũ kh� bộ binh, l� thuyết t�c xạ, sự quan s�t v� nghi�n cứu chiến trường v� c�c ảnh hưởng của c�c t�nh trạng kh� hậu, địa h�nh v� thời điểm trong ng�y khi nhắm bắn mục ti�u. 19 C�c kỹ năng đơn giản n�y l� một sự quay trở về c�c kỹ năng của người l�nh của QĐGPNDTQ xa xưa.� Ch�ng l� một sự phủ nhận m� h�nh �ch�nh trị l� tất c� trong việc huấn luyện th�nh người l�nh đ� chế ngự QĐGPNDTQ trong thời chỉ huy của L�m Bưu, đặc biệt v�o l�c cao điểm của Cuộc Đại C�ch Mạng Văn H�a, v� đ� ngăn trở QĐGPNDTQ trong Chiến Dịch năm 1979. 20

������ Tuy nhi�n, v�o cuối thập ni�n 1980, QĐGPNDTQ c� thể đ� kh�ng ho�n tất một sự phục hồi chiến thuật.� Trong cuộc nghi�n cứu về QĐGPNDTQ đầu thập ni�n 1980 của Harlan Jencks, quyển From Muskets to Missiles, t�c giả đ� ph� b�nh QĐGPNDTQ một c�ch x�c đ�ng về chiến thuật nhằm x� đẩy l�nh bộ binh của n� v�o cuộc cận chiến ồ ạt với c�c đối thủ của họ�. 21 T�c giả Jencks đặt t�n chiến thuật n�y l� ��m gh� (hugging) lấy c�c vị tr� của địch qu�n, v� �ng chỉ tr�ch QĐGPNDTQ bởi v� chiến thuật n�y giới hạn khả năng của QĐGPNDTQ để �p dụng c�c sự tấn c�ng phối hợp li�n binh chủng hiện đại với ph�o binh v� kh�ng qu�n.� C�ng mối nhiệt t�nh cho việc cận chiến (jinzhan) n�y đ� xuất hiện trong b�i viết �C�c Nguy�n L� Chiến Thuật Căn Bản� (Basic Tactical Principles) của Song Shilun, đ�ng v�o l�c m� vị chỉ huy của Học Viện C�c Khoa Học Qu�n Sự của QĐGPNDTQ đ� phải biện hộ cho c�c thủ tục chiến thuật hiện đại hơn. 22 C�c nh� cải c�ch chiến thuật vẫn c�n c� một số c�ng việc phải l�m.

������ Sự thi h�nh của ph�o binh Trung Quốc đ� kh�ng đạt được c�c ti�u chuẩn của c�c t�c giả thuộc Trường Bộ Binh.� C�c ph�o thủ Trung Quốc đ� kh�ng cung cấp sự yểm trợ ph�o binh linh động, �theo lời y�u cầu� cho c�c lực lượng đang t�c chiến.� QĐGPNDTQ đ� hướng đến c�c vấn đề n�y trong một phương c�ch tương tự với phương c�ch m� n� đ� sửa chữa c�c vấn đề của bộ binh.� QĐGPNDTQ đ� chia nhỏ nhiệm vụ của ph�o thủ th�nh c�c c�ng t�c chiến trường cốt yếu v� ra lệnh huấn luyện từng c�ng t�c.� Trong số c�c l�nh vực kh�c sẽ được học tập, người ph�o thủ Trung Quốc sẽ ph�t triển một sự tinh th�ng về trang thiết bị ph�o binh, c�c thủ tục khai hỏa, việc trinh s�t, c�c địa điểm đặt khẩu ph�o, v� c�c sự truyền tin.� Nếu c�c xạ thủ Trung Quốc nắm vững tất cả c�c l�nh vực n�y, khi đ� QĐGPNDTQ đ� ho�n tất được một sự cải thiện quan trọng trong hiệu năng chiến đấu của c�c lực lượng diện địa của n�. 23

������ Kh�ng thể n�o x�c định được mức độ m� QĐGPNDTQ đ� cải thiện được hiệu năng của n� trong l�nh vực c�ng binh chiến đấu v� hướng dẫn di h�nh tr�n đất liền v� mức độ m� n� đ� chấp nhận sự huấn luyện bằng �đạn thật� để tăng cường c�c chương tr�nh huấn luyện mới của n�.� Người l�nh bộ binh của QĐGPNDTQ đ� học hỏi về m�n v� c�c ph�o thủ QĐGPNDTQ đ� học hỏi về việc trinh s�t v� khảo cứu địa h�nh.� Nhưng họ c� hiểu biết đủ để cải thiện sự thi h�nh của QĐGPNDTQ tr�n chiến trường hay kh�ng?� Đ� c� v� số c�c hội nghị v� nhiều bản tin giống như bản tin dưới đ�y:

C�c đồng ch� tham dự Hội Nghị [C�ng T�c Ch�nh Trị Quảng Ch�u] đ� học tập một c�ch cẩn thận c�c v�n đề chẳng hạn như l�m sao để cải thiện việc huấn luyện qu�n sự tr�n căn bản của sự chiến đấu cụ thể v� l�m sao để n�ng cao một c�ch hiệu quả nhất tr�nh độ của c�c kỹ năng kỹ thuật.� Mọi người đều n�i rằng ch�ng ta phải so s�nh bản th�n với sự chiến đấu thực sự trong chiến tranh � học tập từng v� mọi đề t�i huấn luyện qu�n sự v� huấn luyện một c�ch hữu hiệu �24

������ Nếu QĐGPNDTQ đ� n�ng cao được tr�nh độ c�c �kỹ năng kỹ thuật� của n� như c�c đồng ch� trong Hội Nghị C�ng T�c đề ra để thực hiện, họ đ� c� một bước tiến quan trọng trong sự ph�t triển c�c lực lượng diện địa hữu hiệu. 25

������ C�c vấn đề tiếp vận của QĐGPNDTQ, thoạt nh�n, l� một vấn đề của c�c con số.� Lực lượng 30 sư đo�n của Trung Quốc cần đến 500 tấn đồ tiếp liệu mỗi ng�y cho mỗi sư đo�n (15,000 tấn). 26 Để di chuyển 15,000 tấn đồ tiếp liệu, lực lượng cần đến c�c xe vận tải chở h�ng (trucks).� Xe tải h�ng lớn nhất của Trung Quốc (Zil-151, Zil-157, Ca-30) chuy�n chở được 9,900 c�n Anh (pounds) (4,500 kg) hay 4.95 tấn.� V� thế, lực lượng x�m lăng của QĐGPNDTQ cần đến 3,030 xe tải h�ng để chuy�n chở đồ tiếp liệu cần thiết cho việc duy tr� hoạt đ�ng cho 1 ng�y.� C�c sư đo�n Trung Quốc c� c�c xe tải h�ng, nhưng c�c chiệc xe tải l� c�c phương tiện di chuyển ch�nh yếu c�c khẩu ph�o v� trang thiết bị hạng nặng kh�c.� Ch�ng kh�ng phải l� c�c xe vận tải đồ tiếp liệu; hơn nữa, c�c đội h�nh chiến thuật đ� kh�ng c� c�c trung đo�n hay tiểu đo�n chuyển vận cơ hữu.� Một qu�n đo�n đ� d�ng c�c xe tải di chuyển ch�nh yếu cho việc vận chuyển thực phẩm, nhi�n liệu, đồ tiếp liệu v� đạn dược kh�ng c� c�ch g� để di chuyển trọng ph�o, vật liệu c�ng binh, hay trang thiết bị bắc cầu.

������ C�c binh sĩ tiếp vận của QĐGPNDTQ đ� c� sự tiếp cận với một �t c�c trung đo�n vận chuyển độc lập (mỗi trung đo�n c� 702 xe tải chuyển vận 27), c�c xe tải của l�ng x�, c�c con ngựa thồ, v� c�c phu khu�n v�c (coolies) để b� đắp sự sai biệt giữa y�u cầu v� năng lực vận chuyển trong c�c đơn vị của họ, thực chất l� số kh�ng.� Nhưng điều h�nh bốn phương thức vận tải hẳn đ� phải l� một cơn �c mộng.� Hậu quả, thực phẩm, nước uống, v� đạn dược thường kh�ng đến được đ�ng chỗ v�o đ�ng thời điểm.� C�c vấn đề quản trị n�y l� triệu chứng của một hệ thống tiếp vận bị hư hỏng.� Điều kỳ lạ l� ban giảng huấn v� c�c học vi�n đ� kh�ng n�u vấn đề trong một cung c�ch mạnh mẽ hơn m� chỉ đưa ra � kiến về sự thiếu hụt qu�n trang để thay đổi.

������ Một trong những cải c�ch hấp dẫn hơn song quan trọng xảy ra trong c�c thập ni�n 1980 v� 1990 l� sự n�ng cấp bao qu�t c�c t�i sản vận chuyển cơ hữu cho c�c đơn vị chiến đấu của QĐGPNDTQ.� Phần lớn c�c đơn vị bộ binh giờ đ�y �đ� được động cơ h�a�, c� nghĩa, ch�ng c� đủ c�c xe vận tải được giao ph� cho c�c đơn vị hầu cung cấp sự vận chuyển của ch�nh ch�ng.� C�c đơn vị vận tải cơ giới, thường ở cấp trung đo�n, với c�c tr�ch nhiệm tiếp vận cũng c� c�c xe tải giao ph� được n�ng cấp v� c�c số lượng xe cộ đ� gia tăng. 28

������ C�c cải c�ch của QĐGPNDTQ về hệ thống tiếp vận của n� th� chậm chạp v� ngừng lại trong suốt thập ni�n 1980.� C�c sự cải c�ch đ� khởi diễn với việc mở lại v�i trường huấn luyện về tiếp vận trong c�c năm ngay sau Chiến Dịch năm 1979.� Học Viện Tiếp Vận [hay Hậu Cần] của QĐGPNDTQ đ� mở cửa v�o ng�y 9 Th�ng Bảy, 1979 v� Trường Cao Đẳng Kỹ Sư Tiếp Vận, Trường Chuyển Vận, v� Trường Kỹ Thuật Chuyển Vận đ� mở cửa trong năm 1980 v� 1981. 29 Phần c�n lại trong nỗ lực của Trung Quốc để cải c�ch hệ thống tiếp vận đ� biểu lộ ngang ngữa giữa sự chuyển động mau lẹ của cấp tr�n v� sự mơ hồ của cấp dưới.� Th� dụ, trong năm 1982, Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Zhang Aiping c� n�i, �Sự động vi�n c�c lực lượng vũ trang trong trường hợp chiến tranh kh�ng chỉ l� một vấn đề động vi�n nh�n vi�n.� Một c�ng việc c�n quan trọng v� phức tạp hơn l� động vi�n sự yểm hộ tiếp vận�. 30 Trong Th�ng Một năm 1983, Tờ b�o Giải Ph�ng Qu�n c� ph�t biểu rằng kể từ Chiến Dịch năm 1979, QĐGPNDTQ đ� thực hiện sự tiến bộ đ�ng kể trong việc �điều h�a h�a v� yểm trợ tiếp vận�. 31 Nhưng việc huấn luyện l� bước đ�ng sau c�c bản tin b�o ch�.� V�o năm 1985, chỉ c� khoảng 50% c�c sĩ quan tiếp vận của QĐGPNDTQ tốt nghiệp c�c kh�a học tiếp vận chuy�n m�n h�a. 32

������ Trong khi c�c sự thay đổi n�y gi�p cho hệ thống tiếp vận của QĐGPNDTQ đ�p ứng nhiều hơn đ�i ch�t c�c y�u cầu của c�c binh l�nh, sự thay đổi đơn độc đ� c� t�c động lớn nhất tr�n t�nh trạng tiếp vận sau Chiến Dịch năm 1979 l� sự ph�t sinh của qu�n đo�n tập hợp li�n binh chủng (jituanjun).� Trong năm 1985 v� 1986, QĐGPNDTQ đ� thay đổi sự tổ chức của �qu�n đo�n� (army/corps) (jun).� Như đ� ghi nhận b�n tr�n, qu�n đo�n cũ chỉ c� �t hay kh�ng c� năng lực chuyển vận v� tiếp vận cơ hữu.� Đơn vị đ� y�u cầu sự yểm trợ từ c�c trung đo�n chuyển vận độc lập, c�c xe tải l�ng x�, ngựa thồ, v� phu khu�n v�c.� Sự yểm trợ từ c�c th�nh phần n�y tạo ra một cơn �c mộng quản l� cho vị chỉ huy chiến đấu. 33 C�c qu�n đo�n tập hợp li�n binh chủng mới đ� giải quyết một số vấn đề khi ch�ng được thiết lập như c�c đơn vị đầu ti�n của QĐGPNDTQ c� c�c đơn vị tiếp vận cơ hữu. 34

 

C�c B�i Học Lĩnh Hội Được: Sự Lượng Định Năm 1997

������ Trong những năm gần đ�y, c�c nh� ph�n t�ch v� c�c sử gia của QĐGPNDTQ vẫn tiếp tục suy nghĩ về c�c vấn đề của Chiến Dịch năm 1979. 35 Tuy nhi�n, trong một số trường hợp họ cũng đi đến c�c kết luận kh�c biệt với c�c t�c giả Trung Quốc hồi cuối thập ni�n 1970.� Trong năm 1997, Ban Qu�n Sử Học Viện Trung Quốc về C�c Khoa Học Qu�n Sự đ� ấn h�nh một sự ph�n t�ch s�u sắc về c�c vấn đề của Chiến Dịch năm 1979 như một phần của một tập s�ch kỷ niệm 70 năm lịch sử của QĐGPNDTQ (1927-97). 36 Dĩ nhi�n, c�c sử gia của QĐGPNDTQ đ� xem cuộc chiến như một sự th�nh c�ng vĩ đại.� Ch�nh s�ch quốc gia đ� định h�nh cho chiến dịch l� �vững mạnh� hay đứng dắn (xingqiang).� QĐGPNDTQ đ� x�m nhập s�u v�o Việt Nam, từ 20 đến 40 c�y số tại một số địa điểm.� Họ đ� chiếm cứ c�c tỉnh lỵ của Lạng Sơn, Cao Bằng, v� L�o Cai.� QĐGPNDTQ đ� th�nh c�ng trong việc tấn c�ng v� chiếm đ�ng 21 huyện hay thị trấn tại bốn tỉnh của Việt Nam (Lai Ch�u, L�o Cai, Cao Bằng v� Lạng Sơn). 37 Theo c�c sử gia của Học Viện Trung Quốc Về C�c Khoa Học Qu�n Sự (HVTQCKHQS), mọi việc đ� tiến h�nh đ�ng theo kế hoạch.

������ Sau khi chứng thệ c�c sự kiện �đ�ng đắn về mặt ch�nh trị�, c�c sử gia đ� hướng đến c�c vấn đề của chiến dịch.� C�c sử gia đ� ghi nhận rằng �t binh sĩ trong QĐGPNDTQ c� kinh nghiệm chiến đấu gần đ�y v� v� thế c�c sự chuẩn bị của QĐGPNDTQ cho chiến dịch đ� kh�ng được th�ch đ�ng.� Hơn nữa, QĐGPNDTQ đ� thực hiện rất �t sự huấn luyện tr�n b�i chiến v� c�c cấp l�nh đạo đơn vị nhỏ đ� kh�ng c� c�c kỹ năng qu�n sự th�ch đ�ng.� Phẩm chất của c�c bộ đội được ph�n đo�n l� rất thấp, c�c chiến thuật của Trung Quốc th� kh�ng c� hiệu quả, v� tr�nh độ phối hợp kh�ng th�ch đ�ng. 38

������ Tr�n một mức độ cao hơn một ch�t của sự ph�n t�ch qu�n sự, c�c sử gia của HVTQCKHQS ghi nhận rằng sự th�nh lập của QĐGPNDTQ (c�c sơ đồ tổ chức) l� kh�ng hợp l� (bianzhi bu heli: bi�n chế bất hợp l� [?]) v� rằng QĐGPNDTQ cần c�c vũ kh� v� trang thiết bị th�ch hợp cho chiến tranh hiện đại.� Mặc d� c�c vũ kh� của Trung Quốc trong thực chất cũng giống như c�c vũ kh� được sử dụng bởi ph�a Việt Nam, HVTQCKHQS tuy�n bố rằng c�c vũ kh� m� Trung Quốc sử dụng trong chiến dịch th� kh�ng �ph� hợp với c�ng t�c� (wuqi zhuangbei bu peitao).� Kh�ng khai triển th�m, c�c sử gia ghi nhận rằng QĐGPNDTQ cũng l�nh hội được c�c b�i học trong c�c l�nh vực an ninh v� d�n qu�n. 39

������ Nguồn gốc của tất cả c�c vấn đề n�y th� hiển nhi�n.� Theo c�c sử gia HVTQCKHQS, Cuộc C�ch Mạng Văn H�a, L�m Bưu, v� Tứ Nh�n Bang đ� ph� hủy c�c truyền thống tốt đẹp của QĐGPNDTQ, v� hậu quả, QĐGPNDTQ đ� kh�ng l� một lực lượng giao chiến hữu hiệu trong suốt Chiến Dịch năm 1979. 40

������ QĐGPNDTQ đ� c� c�c bước tiến ngập ngừng trước ti�n hướng đến việc kiểu ch�nh c�c vấn đề của Chiến Dịch năm 1979 trong thập ni�n 1980, nhưng trong thập ni�n 1990, QĐGPNDTQ đ� thực sự hướng đến việc giải quyết c�c vấn đề của n� như một qu�n đội.� Trong thập ni�n 1990, QĐGPNDTQ đ� thực hiện c�c sự thay đổi quan trọng trong mọi l�nh vực một m� c�c sử gia của HVTQCKHQS đ� x�c định l� c� vấn đề, bao gồm cả c�c sự cải c�ch về c�c hệ thống nh�n vi�n, huấn luyện, chiến thuật, tổ chức, v� tiếp vận của n�.� Phần n�y của chương s�ch sẽ khảo s�t một số c�c sự thay đổi bắt nguồn từ c�c b�i học lĩnh hội được từ Chiến Dịch năm 1979.

������ Tuy nhi�n, trước khi đi đến việc truy t�m sự tiến h�a của c�c sự thay đổi n�y, điều quan trọng cần ghi nhận rằng Trung Quốc đ� đối diện với một t�nh trạng qu�n sự v� chiến lược kh�c biệt một c�ch ngoạn mục trong thập ni�n 1990.� Li�n Bang S� Viết bị tan vỡ v�o cuối thập ni�n 1980 v� �cuộc chiến tranh cục bộ� l�u d�i với Việt Nam đ� kết th�c trong Th�ng Mười Một 1991.� Trung Quốc đ� nhận thấy c�c mối đe dọa mới, quan trọng nhất trong đ� l� Hoa Kỳ.� Hơn nữa, QĐGPNDTQ đ� bắt đầu nhận thức được sự m�nh m�ng của sự chuyển đổi từ kỷ nguy�n của vận động (hay di h�nh) chi�n v� ti�u hao chiến (maneuver and attrition warfare) sang �chiến tranh được đặt căn bản tr�n c�c hiệu ứng� (effects-based warfare). 41 Sau Cuộc Chiến Tranh V�ng Vịnh năm 1991, c�c địa tầng kiến tr�c của chiến tranh đ� biến đổi v� Trung Quốc, giống như mọi nước kh�c, đ� t�i lượng gi� c�c ưu ti�n v� năng lực của họ.

������ Thực kh� n�i rằng liệu QĐGPNDTQ trong thập ni�n 1990 đ� c� c�c bộ đội kh� hơn trong h�ng ngũ của n� so với QĐGPNDTQ năm 1979 hay kh�ng.� Trong năm 1979, QĐGPNDTQ l� một con đường của sự lưu động x� hội cho c�c n�ng d�n để vượt tho�t sự ngh�o đ�i của n�ng th�n hay, �t nhất, để cải thiện t�nh trạng của họ một khi họ quay trở về l�ng x� qu� qu�n sau khi giải ngũ.� Phần lớn d�n ch�ng Trung Quốc k�nh trọng QĐGPNDTQ trong năm 1979, v� họ th� vui mừng để gửi con c�i của họ đi qu�n dịch.� Đ� c� �t sự lựa chọn kinh tế cho n�ng d�n trong nền kinh tế theo chủ nghĩa họ Mao v� c�c người với sự phục vụ trong QĐGPNDTQ thường c� c�c cơ hội của giới l�nh đạo, vốn dẫn dắt đến c�c ti�u chuẩn sinh hoạt cao hơn khi họ quay trở về l�ng x�.� Hơn nữa, nhiều người c� cơ hội gia nhập v�o đảng cộng sản, c�nh cửa thực sự cho sự lưu động x� hội theo hướng thăng tiến khi đ�.

������ C�c ch�nh s�ch kinh tế mới của Đặng Tiểu B�nh v� Giang Trạch D�n đ� l�m thay đổi t�nh trạng trong c�c thập ni�n 1980 v� 1990.� V�, v�o gần c�ng l�c đ�, Biến Cố Quảng Trường Thi�n An M�n năm 1989 đ� gi�ng một đ�n nặng nề v�o uy t�n của QĐGPNDTQ.� Tại Trung Quốc của Giang Trạch d�n, đ� c� rất �t sự cổ động để gia nhập v�o qu�n đội.� Đối với những kẻ c� c�c tr�nh độ gi�o dục m� QĐGPNDTQ muốn tuyển mộ, c�c c�ng việc tốt hơn được cung ứng trong l�nh vực d�n sự của nền kinh tế, v� sự phục vụ trong h�ng ngũ của một định chế bị hoen ố đ� kh�ng cải thiện uy t�n của một thanh ni�n trẻ tuổi ở qu� nh�.

������ Như một hậu quả của c�c yếu tố n�y, QĐGPNDTQ đ� kh�ng lu�n lu�n đạt được c�c mục đ�ch của n� nhằm tuyển mộ c�c thanh ni�n với tr�nh độ trung học.� V� thế, sẽ kh� khăn cho QĐGPNDTQ để tiến bước v�o thế giới của chiến tranh kỹ thuật cao với một đội ngũ c�c binh sĩ c� c�c kỹ năng học vấn rất hạn chế.� Hơn nữa, bởi v� sự phục vụ trong qu�n đội kh�ng c� t�nh chất hấp dẫn, điều dễ hiểu để giả định rằng sẽ kh� khăn hơn để động vi�n c�c binh sĩ m� đối với họ, sự phục vụ l� một sự lựa chọn kh�ng mấy hấp dẫn. 42

������ Nếu kh�ng r� rằng phẩm chất của c�c bộ đội c� kh� hơn ch�t n�o so với năm 1979 hay kh�ng, khi đ� đ�u l� phẩm chất của đội ngũ sĩ quan của QĐGPNDTQ?� T�c giả James C. Mulvenon, một nh� khoa học chinh trị tại Tổ Hợp Nghi�n Cứu Rand Incorporation, đ� khảo s�t c�c đặc t�nh của đội ngũ sĩ quan đang l�n của QĐGPNDTQ trong một cuộc nghi�n cứu rất quan trọng về Sự Chuy�n Nghiệp H�a Đội Ngũ Sĩ Quan Trung Quốc Cao Cấp: C�c Chiều Hướng v� C�c H�m � (Professionalization of the Senior Chinese Officer Corps: Trends and Implications. 43� Bằng c�ch truy tầm một c�ch kỹ lưỡng binh nghiệp của hơn 400 sĩ quan cao cấp, Mulvenon đ� kết luận rằng đội ngũ sĩ quan của QĐGPNDTQ xuất hiện v�o cuối thập ni�n 1980 v� trong thập ni�n 1990 th� c� học thức hơn, chuy�n m�n h�a hơn, v� trẻ hơn c�c chỉ huy của QĐGPNDTQ v�o l�c c� Chiến Dịch năm 1979.� Mulvenon cũng nhận thấy rất �t c�c tướng lĩnh đang l�n của Trung Quốc c� kinh nghiệm chiến đấu.� Bảng 1 tr�nh b�y giới l�nh đạo QĐGPNDTQ ở cấp quốc gia v� c�c tư lệnh mặt trận trong Chiến Dịch năm 1979; 45 họ đ� c� kinh nghiệm s�u rộng trong Cuộc Chiến Tranh Giải Ph�ng, Nội Chiến, v�, trong một số trường hợp, Chiến Tranh Triều Ti�n.� Bảng 2 liệt k� c�c sĩ quan ở cấp sư đo�n v� trung đo�n trong Chiến Dịch v� sau n�y leo l�n c�c cấp cao hơn, v� ch�nh v� thế, ở v�o vị thế để ảnh hưởng đến c�c sự cải c�ch trong thập ni�n 1990 v� ng�y nay. 46 Những kẻ giờ đ�y ở cấp Qu�n Ủy n�i chung đ� c� c�c kinh nghiệm chiến đấu trước đ�y trong Chiến Tranh Triều Ti�n, c�c sĩ quan dưới cấp đ� nhiều phần đ� trải nghiệm với cuộc chiến đấu đầu ti�n của họ trong năm 1979, v� sau đ� c�c cuộc h�nh qu�n bi�n giới Việt Nam.

 

Bảng 1: C�c Nh� L�nh Đạo Trung Quốc Cấp Quốc Gia Trong Suốt Chiến Dịch Năm 1979

Hoa Quốc Phong, Chủ Tịch Qu�n Ủy Trung Ương (QUTƯ)

Diệp Kiếm Anh, Ph� Chủ Tịch v� Trưởng Ban Chấp H�nh Thường Vụ QUTƯ

Xu Xiangqian, Bộ Trưởng Quốc Ph�ng, Ủy Vi�n Ủy Ban Thường Vụ QUTƯ

Đặng Tiểu B�nh, Tổng Tham Mưu Trưởng v� Ph� Chủ Tịch QUTƯ

Wei Guoping, Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Ch�nh Trị

Zhang Zhen, Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Hậu Cần (Tiếp Vận)

Hứa Thế Hữu, Tư Lệnh Qu�n Khu Quảng Ch�u; Tư Lệnh Mặt Trận

Dương Đắc Ch�, Tư Lệnh Qu�n Khu C�n Minh; Tư Lệnh Ph� Mặt Trận

Zhang Tingfa, Tư Lệnh Kh�ng Qu�n QĐGPNDTQ, Tham Mưu Trưởng Mặt Trận

������ Theo cuộc nghi�n cứu của Mulvenon, 79% c�c nh� l�nh đạo QĐGPNDTQ năm 1994 đ� c� một số h�nh thức của gi�o dục cao cấp. 47 Ngược lại, c�c sĩ quan của năm 1979, những kẻ đ� gia nhập QĐGPNDTQ trong c�c thập ni�n 1950 v� 1960, hiếm khi c� c�c tr�nh độ gi�o dục vượt qu� cấp thấp của trung học. 48

������ C�c sĩ quan QĐGPNDTQ theo đuổi c�c khu�n mẫu nghề nghiệp chuy�n m�n h�a hơn trong thập ni�n 1990 so với c�c năm trước đ�, v� c�c sĩ quan trẻ hơn được chuy�n m�n h�a nhiều hơn c�c sĩ quan lớn tuổi hơn. 49

������ Như một kết quả của một hệ thống về hưu được cải thiện, tuổi trung b�nh của c�c sĩ quan ở mọi cấp của QĐGPNDTQ đ� giảm xuống.� T�c giả Mulvenon nhận thấy rằng tuổi trung b�nh của c�c ủy vi�n của Qu�n Ủy Trung Ương (QUTƯ) đ� giảm 13 năm từ cuối thập ni�n 1980 đến giữa thập ni�n 1990.� V�o năm 1994, theo cuộc nghi�n cứu của t�c giả Mulvenon, những kẻ nắm giữ c�c chức vụ cao cấp trong QĐGPNDTQ trẻ hơn �t nhất 6 tuổi so với lứa tuổi tối đa d�nh cho c�c c� nh�n hội đủ điều kiện nắm giữ c�c c�ng việc n�y. 50

 

Bảng 2: C�c Sĩ Quan Từ Chiến Dịch Năm 1979 Sau N�y Thăng L�n C�c Cấp Cao Hơn

(ch�c vụ năm 1979 ghi trong ngoặc).

Đại Tướng Zhang Wannian, về hưu với chức vụ Ph� Chủ Tịch QUTƯ trong Th�ng Mười Một, 2002 (tư lệnh sư đo�n v� tư lệnh ph� qu�n đo�n)

Đại Tướng Cao Gangchuan, được thăng từ Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Trang Bị Vũ Kh� l�n Ph� Chủ Tịch QUTƯ trong Th�ng Mười Một, 2002 (được biệt ph�i đ�n sư đo�n bộ binh)

Đại Tướng Liang Guanglie, được thăng từ Tư Lệnh Qu�n Khu Nam Ninh l�n Tổng Tham Mưu Trưởng trong Th�ng Mười Một, 2002 (tư lệnh ph� sư đo�n)

Đại Tướng Liao Xilong, được thăng từ Tư Lệnh Qu�n Khu Th�nh Đ� l�n Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Hậu Cần (Tiếp Vận) trong Th�ng Mười Một, 2002 (tư lệnh ph� trung đo�n)

Đại Tướng Xing Shizhong, Viện Trưởng, Đại Học Quốc Ph�ng (tham mưu trưởng sư đo�n)

Trung Tướng Liu Zhenwu, Tư Lệnh Qu�n Khu Quảng Ch�u (to�n c�ng t�c từ qu�n khu được biệt ph�i đến sư đo�n bộ binh)

Trung Tướng Su Rongsheng, Tư Lệnh Ph� Qu�n Khu Bắc Kinh (tư lệnh trung đo�n)

Trung Tướng Xiong Ziren, Tư Lệnh Lực Lượng Đồn Tr� ở Hồng K�ng (trưởng ban Tuy�n Truyền, ban ch�nh trị sư đo�n bộ binh)�

Trung Tướng Zhu Qi, Tư Lệnh Qu�n Khu Bắc Kinh (c� lẽ ở cấp trung đo�n)

Thiếu Tướng Liu Yuejun, Tư Lệnh Tập Đo�n Qu�n 42d (đại đội trưởng)

������ �t sĩ quan QĐGPNDTQ c� kinh nghiệm chiến đấu trong QĐGPNDTQ ng�y nay.� Theo cuộc nghi�n cứu về Sự Chuy�n Nghiệp H�a, chỉ c� 46% đội ngũ sĩ quan của QĐGPNDTQ trong cuộc nghi�n cứu l� c� kinh nghiệm chiến đấu. ���

������ Nếu c�c sử gia của HVTQCKHQS đang t�m kiếm một QĐGPNDTQ hiện đại với c�c binh sĩ c� phẩm chất cao, c�c sĩ quan c� năng lực, v� một n�ng cốt c�c nh� l�nh đạo đ� trải nghiệm chiến đấu, khi đ� kết quả th� lẫn lộn.� Kh�ng c� bằng chứng rằng người l�nh của QĐGPNDTQ ng�y nay c� bất kỳ điều g� kh� hơn người cha của anh ta v�o năm 1979.� C� bằng chứng rất đ�ng nể phục rằng đội ngũ sĩ quan th� kh� hơn �t nhất theo c�c ti�u chuẩn về học vấn, tuổi t�c v� huấn luyện.� Vẫn chưa c� lực lượng n�ng cốt c�c cựu chiến binh chiến đấu để th�c đẩy QĐGPNDTQ tiến v�o c�c sự chuẩn bị cho �việc thực�.

������ C�c nh� ph�n t�ch của HVTQCKHQS đ� x�c định chương tr�nh huấn luyện của QĐGPNDTQ như l� một trong c�c nhược điểm của lực lượng đ� x�m lăng Việt Nam trong năm 1979.� Trong thập ni�n 1990, cải c�ch về huấn luyện đ� l� một ưu ti�n h�ng đầu cho QĐGPNDTQ.� Ngược lại, QĐGPNDTQ của hồi cuối thập ni�n 1970 đ� chỉ thực hiện rất �t việc huấn luyện.� Một t�c giả trong tờ Giải Ph�ng Qu�n B�o đ� ghi nhận trong năm 1978 rằng, �việc huấn luyện qu�n sự th� kh�ng nghi�m ngặt, hay đ�i khi �kh�ng c� huấn luyện g� cả.� Một số binh sĩ đ� ở trong c�c lực lượng vũ trang trong v�i năm m� chưa hề sờ tới một khẩu s�ng trường v� một số c�n bộ kh�ng thể chỉ huy c�c bộ đội.� C�c năng lực chiến đấu của to�n thể lực lượng vũ trang đ� bị suy giảm một c�ch r� rệt�. 51

������ Để đảo ngược bằng chứng của sự suy giảm m� họ đ� nh�n thấy tr�n c�c chiến trường ở Lạng Sơn, Cao Bằng v� L�o Cai, c�c nh� l�nh đạo của QĐGPNDTQ đ� khởi sự một loạt c�c chương tr�nh huấn luyện mới cho QĐGPNDTQ.� C�c chương tr�nh n�y đ� tăng trưởng từ một k�ch thước khi�m tốn trong thập ni�n 1980 đến mức độ lớn hơn nhiều trong thập ni�n 1990.� Trong thập ni�n 1980, c�c nh� ph�n t�ch cũng được nhận thấy như t�c giả Ellis Joffe, đang thảo luận về c�c sự tập luyện đơn độc v�, c� lẽ , một sự tập luyện quan trọng trong 2 hay 3 năm.�� V�o giữa thập ni�n 1990, c�c ph�n t�ch gia đ� x�c định được từ mười đến hai mươi cuộc tập luyện mỗi năm trong c�c năm từ 1991 đến 1995. 52 C�ng l�c, t�nh phức tạp của c�c sự sự thực tập huấn luyện đ� gia tăng.� QĐGPNDTQ đ� b�i bỏ sự tập luyện tương đối cố định c�ng t�c đơn độc thay bằng sự tập luyện đa c�ng t�c tr�n quy m� rộng lớn v� kết hợp c�c binh chủng.� Để l�m cho việc huấn luyện c�c sự tập luyện n�y c� t�nh chất thử th�ch hơn nữa, QĐGPNDTQ thường xuy�n thực hiện c�c sự thao diễn tại khu vực m� QĐGPNDTQ ước định tranh chấp trong trường hợp c� chiến tranh.� Sự huấn luyện trong phạm vi c�c sự thao diễn cũng thay đổi.� QĐGPNDTQ đ� phục hồi sự huấn luyện của n� về c�c chiến thuật, thuật l�nh đạo đơn vị nhỏ, v� c�c kỹ năng qu�n sự.� Nếu QĐGPNDTQ đ� c� một đội ngũ c�c sĩ quan kh� hơn trong thập ni�n 1990, chương tr�nh huấn luyện t�i phục hồi sinh kh� đ� l� một phương c�ch ho�n hảo để d�n trải họ đến mức độ rằng c�c lỗi của Chiến Dịch 1979 sẽ kh�ng bao giờ được lập lại.

������ QĐGPNDTQ năm 1979 đ� kh�ng c� c�c hạ sĩ quan l�m chất x�c t�c chủ yếu của c�c chiến thuật sử dụng đơn vị nhỏ.� C�c hạ sĩ quan l� c�c nh� chỉ huy động vi�n v� chỉ thị c�c binh sĩ trong thời điểm cốt yếu khi đơn vị c�ch xa địch qu�n trong v�ng v�i thước.� V� thế, bất kỳ sự thay đổi chiến thuật thực sự n�o đều phải bắt đầu với sự tạo lập một đội ngũ c�c hạ sĩ quan.� Trong những năm gần đ�y, c� bằng chứng về c�c binh sĩ vẫn nằm ở c�c cấp bực l�nh trưng binh sau c�c năm trưng binh bắt buộc đ� được chấm dứt.� Mặc d� ch�ng ta kh�ng hay biết được tr�nh độ năng lực của c�c binh sĩ n�y hay mức độ thẩm quyền m� họ h�nh sử, sự nh�n nhận sự hiện hữu của họ c� thể l� một bước tiến tới trong l�nh vực chiến thuật.

������ B�i học chiến thuật căn bản của Chiến Dịch Năm 1979 l� c�c chiến thuật của QĐGPNDTQ th� gần giống như c�c cuộc tấn c�ng bằng bộ binh tập trung đ�ng đảo của thời qu� khứ hơn l� c�c chiến thuật ph�o binh v� di chuyển/ph�o binh v� vận đ�ng chiến của một qu�n đội hiện đại.� C�c nh� nghi�n cứu của HVTQCKHQD c� nh�n nhận vấn đề n�y hay kh�ng? QĐGPNDTQ đ� c� giải quyết vấn đề n�y kh�ng?� Rất �t điều được hay biết về c�c chiến thuật của QĐGPNDTQ trong thập ni�n 1990.� Một số học giả đ� gắng sức để cập nhật h�a sự hiểu biết của ch�ng ta về c�c chiến thuật của Trung Quốc nhưng c�c sự giải th�ch như thế kh�ng mấy nhiều hơn sự thảo luận về c�c từ ngữ mới nhất m� ph�a Trung Quốc đang sử dụng để m� tả một h�nh động c� thể dễ d�ng th�ch hợp ở mức độ chiến thuật hay điều h�nh cuộc chiến tranh. 53 Do đ�, điều kh�ng r� rệt l� liệu Trung Quốc c� sửa chữa c�c vấn đề v� lĩnh hội được c�c b�i học của Chiến Dịch năm 1979 hay kh�ng.

������ �Sự th�nh lập đ� kh�ng hữu l�� l� một sự ph�t biểu đơn giản bởi c�c nh� nghi�n cứu của HVTQCKHQS để chuy�n chở một � tưởng lớn lao.� C�c sự tổ chức qu�n� đội kh�ng phải để d�nh cho c�c cuộc diễn h�nh.� Ch�ng phải c� � nghĩa tr�n chiến trường bởi v� sự tổ chức một đơn vị qu�n đội, khi được kết hợp với c�c yếu tố kh�c, khiến cho một đơn vị th�nh một lực lượng giao chiến hữu hiệu hay một �to�n khai hỏa xoay v�ng� (circular firing squad).� QĐGPNDTQ đ� kh�ng c� một sự th�nh lập hữu l� cho Chiến Dịch năm 1979 bởi v� n� bị c�ng tr�n lưng một sự th�nh lập đ� tăng trưởng trong suốt một sự vắng mặt k�o d�i, gần như li�n tục, c�c sự giao tranh với nước ngo�i từ năm 1953 đến 1979. 54

������ QĐGPNDTQ đ� thực hiện một v�i bước tiến để hợp l� h�a sự th�nh lập của n� trong c�c năm tiếp theo sau Chiến Dịch năm 1979.� Trong c�c năm 1985-86, QĐGPNDTQ đ� biến đổi 36 �qu�n đo�n� (army/corps; jun) th�nh 24 �đo�n qu�n kết hợp� (group armies) (jituanjun: tập đo�n qu�n?). 55 Sự thay đổi n�y đ� buộc sự vận động kh�c nhau, sự yểm trợ ph�o binh, yểm trợ chiến đấu, v� c�c th�nh phần yểm trợ c�ng t�c chiến chiến đấu phải phối hợp một c�ch chặt chẽ.� Bởi v� c�c tập đo�n qu�n đ� c� một tư lệnh v� một ban tham mưu v� c�c đơn vị của ch�ng c� thể huấn luyện v� bố tr� c�ng với nhau, sự xuất hiện của tập qu�n đo�n đ� l� một bước tiến quan trọng hướng đến việc hợp l� h�a sự th�nh lập của QĐGPNDTQ v� giải quyết một số vấn đề phối hợp vốn đ� l�m phiền QĐGPNDTQ trong năm 1979.�

������ Biện ph�p kế tiếp m� QĐGPNDTQ đ� thực hiện để hợp l� h�a sự th�nh lập của n� l� việc t�i tổ chức v�i sư đo�n th�nh c�c lữ đo�n (brigades). 56 Mặc d� c� c�c lợi �ch về việc cắt giảm tốn ph� hiển nhi�n cung ứng cho QĐGPNDTQ trong việc giảm bớt qu�n số của c�c đơn vị n�y từ sư đo�n (khoảng 13,000 người) 57 xuống th�nh lữ đo�n (khoảng 5,000 người), c� một l� do chiến thuật quan trọng hơn cho sự biến đổi n�y.� Một lữ đo�n l� một lực lượng giao chiến gọn g�ng v� c� thể dễ di động hơn.� N� c� thể được bố tr� với một sự yểm trở chuyển vận tối thiểu, v�, bởi v� n� l� một tổ chức phối hợp li�n chủng, n� mang lại nhiều hỏa lực để giao chiến một c�ch rất mau lẹ.� Cơ cấu lữ đo�n cũng cắt giảm khoảng c�ch kiểm so�t của tư lệnh đơn vị với ban tham mưu của �ng ta v� ch�nh sự thay đổi đ� hẳn phải chuyển dịch th�nh hiệu quả gia tăng.

������ Sau c�ng, QĐGPNDTQ đ� hợp l� h�a sự tổ chức của n� qua việc du nhập c�c binh chủng mới để yểm trợ cho c�c binh chủng chiến đấu truyền thống: bộ binh, thiết gi�p, v� ph�o binh.� Th� dụ, v�o cuối của thập ni�n 1990, QĐGPNDTQ đ� khởi sự bố tr� m�y bay trực thăng v� c�c lữ đo�n v� trung đo�n d�nh cho c�c hoạt động đặc biệt.� C�c đơn vị n�y, vốn l� c�c bộ phận then chốt trong c�c lực lượng phản ứng nhanh của QĐGPNDTQ, được bố tr� để cung cấp một sự bổ sung mạnh mẽ cho c�c tập đo�n qu�n v� c�c lữ đo�n.� C�c đơn vị mới n�y đ� mang lại cho QĐGPNDTQ một loạt tập trung h�a c�c t�ch sản đ� n�ng cao c�c lực lượng của c�c binh chủng chiến đấu ch�nh quy.� Sau khi c� sự bố tr� c�c loại lực lượng n�y, 58 QĐGPNDTQ đ� c� c�c khối kiến tr�c cần thiết để tạo lập c�c lực lượng đ�p ứng được th�ch ứng cho c�c t�nh trạng bất ngờ trong tương lai.

������ C�c nh� ph�n t�ch của HVTQCKHQS đ� kh�ng b�y tỏ sự chỉ tr�ch mạnh mẽ hệ thống tiếp vận của QĐGPNDTQ trong Chiến Dịch năm 1979; tuy thế, v�o cuối thập ni�n 1990, QĐGPNDTQ đ� khởi sự thực hiện một loạt c�c sự thay đổi quan trọng trong phương thức m� n� đảm nhận việc tiếp vận ở mọi cấp. 59 Trong năm 1979, năm trong mười qu�n đo�n x�m lăng Việt Nam đ� kh�ng được giao ph� cho hai qu�n khu gi�p ranh với Việt Nam (C�n Minh v� Quảng Ch�u), v�, bởi v� QĐGPNDTQ yểm trợ c�c đơn vị của n� từ một hệ thống nh� kho cố định, n� đ� tạo ra một văn đề đ�ng kể trong việc tiếp tế cho c�c đơn vị to lớn đang giao tranh ở một nơi c�ch xa c�c căn cứ trong nước của ch�ng.� C�c sự cải c�ch gần đ�y li�n quan trực tiếp đến c�c vấn đề của Chiến Dịch năm 1979 đối ph� với việc tiếp vận lưu động, việc ti�u chuẩn h�a c�c thủ tục tiếp tế, sự tiếp vận vượt cấp, v� c�c sự cải thiện việc chuy�n chở.� Tất cả c�c sự cải c�ch n�y, nếu được thi h�nh với sự s�ng tạo v� chu đ�o, sẽ thay đổi một c�ch đ�ng kể c�c vấn đề m� QĐGPNDTQ đ� gặp phải trong �sự tiếp vận cho sự ti�u d�ng cuối c�ng� (retail logistics), hệ thống tiếp tế tr�n chiến trường.

������ Trong năm 1979, QĐGPNDTQ đ� cần c� một hệ thống tiếp vận lưu động để yểm trợ c�c đơn vị to lớn hoạt động c�ch xa cả ngh�n c�y số hệ thống kho tiếp liệu thường lệ của ch�ng.� C�c sự thử nghiệm gần đ�y bởi QĐGPNDTQ đ� cố gắng tao lập một cơ cấu tiếp vận lưu động dựa tr�n c�c nh� kho cố định, �c�c nh� kho khẩn cấp�, v� �c�c lữ đo�n yểm trợ khẩn cấp�.� Hệ thống mới n�y sẽ cho ph�p QĐGPNDTQ sửa chữa trang thiết bị tại c�c vị tr� tiền phương v� để thỏa m�n c�c y�u cầu tiếp tế của c�c đơn vị được bố tr�.� Mặc d� hệ thống mới được thiết kế cho c�c đơn vị phản ứng nhanh ch�ng mới lập của Trung Quốc, c�c đơn vị �quả đấm� (fists), n� cũng c� thể l� giải ph�p cho vấn đề m� c�c đơn vị được điều động đ� gặp phải trong năm 1979. 60

������ QĐGPNDTQ đang ti�u chuẩn h�a c�c bộ phận trang thiết bị, c�c thủ tục tiếp tế, v� hệ thống thu mua của n�.� QĐGPNDTQ của năm 1979 đ� c� một đống hổ lốn trang thiết bị v� c�c thủ tục bởi v�, theo học thuyết qu�n sự của họ Mao, mọi đơn vị v� mọi qu�n khu đ� phải tự t�c đến mức khả dĩ.� Hậu quả, c�c nh� m�y nhỏ, địa phương, đ� chế tạo ra khối lượng lớn lao trang thiết bị của QĐGPNDTQ.� C�c nh� chế tạo địa phương c� nghĩa c�c ti�u chuẩn, c�c thủ tục, v� c�c sự chấp nhận địa phương.� Một gi� ba ch�n s�ng cối từ Qu�n Khu Vũ H�n kh�ng nhất thiết th�ch hợp với n�ng s�ng cối của Qu�n Khu C�n Minh.� Một hệ thống được ti�u chuẩn h�a sẽ sửa chữa t�nh trạng n�y. 61

Ngo�i việc ti�u chuẩn h�a v� c�c kế hoạch tiếp vận khẩn cấp hay lưu động, QĐGPNDTQ năm 1979 đ� cần đến một hệ thống nhanh nhẹn hơn để chuyển giao đồ tiếp tế đến c�c đơn vị chiến đấu.� Để giải quyết vấn đề n�y, một khi n� hẳn đ� phải xuất hiện trong sự bố tr� c�c đơn vị �quả đấm�, QĐGPNDTQ đang thử nghiệm �sự tiếp vận vượt qu� (skip echelon logistics) v� sự điều h�a nhập lượng (throughput) nhanh hơn của đồ tiếp liệu được vận chuyển.� Sự tiếp vận vượt cấp cho ph�p c�c kẻ quản trị tiếp vận ở qu�n khu giữ c�c đường d�y trực tiếp với c�c đơn vị cấp thấp hơn đang hoạt động tại mặt trận.� Điều n�y c� nghĩa một đơn vị c� thể y�u cầu v� nhận được đồ tiếp tế hay trang thiết bị m� kh�ng phải chuyển c�c y�u cầu của n� qua nhiều cấp chỉ huy kh�c nhau trong tổ chức.� Nh� kho qu�n khu gửi c�c gi� ba ch�n s�ng cối hay pin m�y truyền tin trực tiếp đến lữ đo�n trong sự giao tiếp đ� đưa ra lời y�u cầu. 62 Sự điều tiết nhập lượng nhanh hơn c� nghĩa QĐGPNDTQ đang cố gắng loại bỏ c�c sự tr� ho�n l�u d�i g�y phiền nhiễu cho c�c đồ tiếp tế khi ch�ng được gửi từ c�c nh� kho đ� ph�n phối ch�ng đến c�c đơn vị v� c�c nh� kho ở c�c cấp thấp hơn.� Giống như sự tiếp vận vượt cấp, c�c nhịp độ điều tiết nhập lượng được cải thiện l�m gia tăng cơ hội chuyển giao qu�n dụng đến nơi y�u cầu trong một thời lượng khả dĩ ngắn nhất. 63

Biện ph�p then chốt cho sự hữu hiệu của bất kỳ hệ thống tiếp vận n�o l�: n� c� chuyển đ�ng �vật liệu� cho đ�ng người l�nh v�o đ�ng thời điểm hay kh�ng? Đo lường theo ti�u chuẩn n�y, QĐGPNDTQ đ� c� một hệ thống tiếp vận khiếm khuyết trong năm 1979.� QĐGPNDTQ trong thi�n ni�n kỷ mới đ� nỗ lực để sửa chữa nhiều vấn đề bởi c�c loại vấn đề tiếp vận m� c�c đơn vị �quả đấm� ng�y nay th� rất giống với c�c kh� khăn m� c�c đơn vị được bố tr� đ� gặp phải trong năm 1979.� Chỉ c� thời gian mới c� thể cho hay l� họ c� th�nh c�ng hay kh�ng.

 

C�c B�i Học Kh�ng Được Lượng Định

���� ���Bất kỳ nỗ lực n�o để t�m hiểu c�c b�i học m� QĐGPNDTQ đ� lĩnh hội được từ Chiến Dịch năm 1979 đều kh�ng thể n� tr�nh cảm gi�c rằng QĐGPNDTQ đ� kh�ng ho�n to�n thẳng thắn với ch�nh bản th�n n�.� Tất cả c�c vần đề m� nhiều t�c giả kh�c nhau thảo luận đều l� c�c vấn đề nằm trong c�c l�nh vực m� QĐGPNDTQ đ� cố gắng cải c�ch trong hai thập ni�n qua.� Nhưng, c� nhiều vấn đề kh�c trong Chiến Dịch năm 1979 m� QĐGPNDTQ đ� kh�ng thảo luận đến.� C�c vấn đề n�y cần sự sửa chữa.� Th� dụ:

������ - C�c t�c giả của QĐGPNDTQ kh�ng đề cập đến ưu thế vượt trội của kh�ng qu�n hay sự yểm trợ kh�ng qu�n cận chiến (close air support).� Ngay d� ph�a Việt Nam c� thực hiện khoảng v�i chục phi vụ nhảy d� tiếp tế để yểm trợ c�c lực lượng của họ trong sự ph�ng thủ chống lại c�c lực lượng Trung Quốc, ph�a Trung Quốc kh�ng c� � kiến g� về một tuyến tiếp tế bằng đường tr�n kh�ng hay ưu thế vượt trội của kh�ng qu�n để khước từ một tuyến tiếp liệu như thế cho địch thủ. 64

������ - Mặc d� c�c lực lượng Trung Quốc bị kiệt quệ bởi c�c cuộc tấn k�ch của đặc c�ng Việt Nam, ph�a Trung Quốc kh�ng hề đề cập đến sự khiếm khuyết của ch�nh họ về một năng lực tưong tự.� Nếu đ� c� một bộ tư lệnh đặc c�ng Trung Quốc, tương tự như Binh Chủng Đặc C�ng [tiếng Viết trong nguy�n bản, ch� của người dịch], ph�a Trung Quốc sẽ c� khả năng để chia cắt rời nhau c�c đơn vị Việt Nam tại Lạng Sơn v� mang trận đ�nh đến một sự kết th�c thuận lợi hơn.

������ - Trong năm 1979, QĐGPNDTQ đ� kh�ng c� cấp bậc v� huy hiệu.� Sự kiện đơn giản n�y dẫn dắt đến sự nhầm lẫn tr�n chiến trường.� Phải đợi m�i cho đến năm 1988, vấn đề n�y mới được sửa chữa với sự t�i lập c�c cấp bậc.

������ QĐGPNDTQ đ� thực hiện qu� nhiều sự thay đổi trong nhiều năm kể từ chiến dịch năm 1979 đến nỗi thật kh� khăn để nối kết c�c sự sửa đổi cụ thể với c�c vấn đề cụ thể.� Sinh lực để cải c�ch c�c sự tổ chức của QĐGPNDTQ gần như chắc chắn đến từ kinh nghiệm của n� trong năm 1979.� Nhưng trong c�c năm nằm giữa, đ� c� c�c cuộc chiến tranh kh�c, v� ph�a Trung Quốc đều c� nghi�n cứu về ch�ng, kể cả kinh nghiệm của Anh Quốc tại quần đảo Falklands v� c�c kinh nghiệm của Hoa Kỳ trong Cuộc Chiến Tranh V�ng Vịnh Ba Tư, ở Kosovo, Bosnia, v� tại Iraq ng�y nay.� Kết quả, thật kh� khăn để ph�n biệt mức độ ở đ� QĐGPNDTQ đ� học hỏi được c�c b�i học từ Chiến Dịch năm 1979 hay từ c�c chiến dịch gần đ�y hơn.� Sau khi nh�n v�o c�c vấn đề v� c�c sự cải c�ch, c� thể l� trong khi Chiến Dịch năm 1979 đ� l� động lực cho sự cải c�ch, c�c sự sửa đổi, n�i chung, đ� l� kết quả của việc QĐGPNDTQ đi t�m kiếm c�c giải ph�p từ một loạt rộng r�i c�c nguồn gốc kh�c nhau./-

___

CH� TH�CH

1. Anne Gilks, The Breakdown of the Sino-Vietnamese Alliance, 1970-1979, Berkeley: Institute of East Asian Studies, University of California, 1992, rải r�c.� Muốn c� c�c sự t�m lược ngắn gọn về t�nh h�nh dẫn đến cuộc �ho�n k�ch tự vệ� v� c�c giai đoạn của cuộc h�nh qu�n, xem Jiang Xiyi, bi�n tập, Zhongguo Renmin Jiefangjun Dashidian (C�c Biến Cố Trọng Đại của QĐGPNDTQ), Tianjin: People�s Publishers, 1992, c�c trang 1722-1724; v� Deng Lixiang v� Hong Wujie, đồng bi�n tập, Zhongguo Renmin Jieganjun, shang (Trung Quốc Nh�n D�n Giải Ph�ng Qu�n, tập thượng), Beijing: Modern China Publishers, 1984, c�c trang 329-333.

2. King C. Chen, China�s War With Vietnam, 1979: Issues, Decisions and Implications, Stanford, CA: Hoover Institution Press, 1987, trang 114.� T�c giả Chen n�i ph�a Trung Quốc tổn thất 26,000 qu�n nh�n bị chết, v� 37,000 người bị thương.� �ng tin tưởng rằng ph�a Việt Nam c� 30,000 binh sĩ bị chết v� 32,000 người bị thương.� Ph�a Trung Quốc đ� trao trả 1,638 t� binh Việt Nam đổi lấy 260 t� binh Trung Quốc.� T�c giả Nayan Chanda tường thuật rằng ph�a Trung Quốc đ� bắt giữ �khoảng 2,000 người Việt Nam� trong khi Việt Nam bắt giữ ��t hơn 1,000 qu�n Trung Quốc�.� Xem, �A Breather Between Rounds� trong tờ Far Eastern Economic Review (từ giờ trở đi viết tắt l� FEER), 20 Th�ng Tư, 1979, trang 17.� Một ấn phẩm c� li�n hệ với CHNDTQ tại Hồng K�ng tường thuật 800 t� binh Việt Nam dọc theo mặt trận Quảng T�y v� 700 t� binh kh�c dọc theo mặt trận V�n Nam.� Xem, �Sino-Vietnamese Leakout�, trong Xiandai Junshi, CONMILIT, Th�ng Năm 1979, trang 32.� Tờ Beijing Review c� cung cấp một phần c�c con số t� binh khi tường thuật cuộc trao đổi ng�y 21 Th�ng Năm, 1979 số 120 t� biunh Việt Nam v� 43 t� binh Trung Quốc.� Xem �China Releases First Group of Captured Vietnamese Armed Personnel� trong tờ Beijing Review, số 21, ng�y 25 Th�ng Năm, 1979, trang 6; về cuộc ph�ng th�ch ng�y 28 Th�ng Năm con số 118 t� binh Việt Nam v� cuộc ph�ng th�ch ng�y 5 Th�ng S�u con số 487 t� binh Việt Nam, xem �China Releases Third Group of Captured Vietnamese� trong Beijing Review, số 24, ng�y 15 Th�ng S�u, 1979, c�c trang 26-27.

3. Ti�u điểm của chương s�ch n�y l� về c�c b�i học lĩnh hội được trong chiến dịch ngắn ngủi Th�ng Hai - Th�ng Ba năm 1979.� Kinh nghiệm l�nh đạo cũng vậy, chỉ được đề cập tới trong thời kỳ x�c định n�y.� Ch�ng t�i c�ng nhận c�c cuộc đụng độ cấp trung v� sư đo�n xảy ra trong c�c giai đoạn tiếp nối của cuộc xung đột Trung � Việt vẫn tiếp tục cho đến năm 1991, nhưng sự ph�n t�ch thời kỳ đ� được d�nh lại cho một b�i viết tương lai.

4. Nguồn tin ch�nh yếu �cho quan điểm của c�c kh�a sinh tại Trường Bộ Binh Qu�n Khu Quảng Ch�u l� một t�i liệu nội bộ được soạn thảo bởi Ban C�n Bộ, Ph�ng Ch�nh Trị Tiền Phương Qu�n Khu Quảng Ch�u, Zhong Yue Bianjing Ziwei Haunji Zuozhan Ganbu Gongzuo Ziliao Huibian (Sưu tập C�c T�i Liệu về C�ng T�c C�n Bộ trong Cuộc Ho�n K�ch Tự Vệ tại Bi�n Giới Trung � Vi�t), kh�ng ghi nơi xuất bản: Xuất bản bởi ban bi�n soạn, Th�ng Năm 1979, trang 222.� Từ giờ trở đi viết tắt l� GGZH).

5. Ban Lịch Sử Qu�n Đội của Học Viện C�c Khoa Học Qu�n Sự, Trung Quốc Nh�n D�n Giải Ph�ng Qu�n Th�t Th�p Ni�n, (Zhongguo Renmin Jiefangjun Qishi Nian), Beijing: Academy of Military Sciences Publishers, 1997.� Từ giờ trở đi viết tắt l� QN.

6. Sau năm 1981, �c�c trường bộ b�nh: infantry schools� trở th�nh �c�c trường lục qu�n: army schools�.� C�c ph�n t�ch gia nhận biết trường n�y l� �Trương Lục Qu�n tại Quế L�m: Guilin Army School�.� Để giảm bớt sự lẫn lộn, ch�ng t�i đ� sử dụng danh từ �trường bộ binh� trong suốt chương s�ch n�y ph� hợp với căn cước của đơn vị trong c�c nguồn t�i liệu của ch�ng t�i.

7. Sự chỉ tr�ch c�c chiến thuật của Trung Quốc kh�ng bị giới hạn trong v�ng c�c sự lượng định nội bộ.� Hai năm sau cuộc h�nh qu�n năm 1979, một tập ph�n t�ch ảnh chụp dầy 190 trang về cuộc chiến tranh c� cảm t�nh v� r� r�ng được soạn thảo với c�c t�i liệu cung cấp bởi QĐGPNDTQ đ� tường thuật:

C�c binh sĩ Trung Quốc l� c�c chiến sĩ tốt.� Tuy nhi�n, trong cuộc chiến tranh Trung � Việt, họ đ� bộc lộ ra c�c khiếm khuyết � kh�ng th�ch nghi với chiến tranh hiện đại, đến c�c sự yếu k�m về truyền tin v� vận chuyển.� Hơn nữa, chiến tranh với đội h�nh to lớn, sử dụng c�c chiến thuật l�n s�ng người, th� kh�ng th�ch hợp cho c�c cuộc h�nh qu�n tại xứ sở nhiều n�i non.� Sự truyền tin yếu k�m, một số đại đội v� trung đội Trung Quốc đ� mất li�n lạc với c�c lực lượng chủ yếu v� phải chịu c�c tổn thất nặng nề.

������ Li Man Kin, Sino-Vietnamese War, Hong Kong: Kingsway International Publications, Ltd., 1981, trang 189.

8. GGZH, trang 222.

9. GGZH, trang 222.

10. GGZH, c�c trang 222-223.� T�c giả David Bonavia đưa ra một giải đ�p trong b�i tường thuật của �ng rằng c�c bộ đội QĐGPNDTQ đang tấn c�ng đ� lấy l�m kh� hiểu khi nh�n thấy c�c bộ da tr�u nước được treo b�n ngo�i c�c ng�i nh� Việt Nam tại c�c l�ng x� gần bi�n giới.� Sau đ� c�c bộ đội đ� nhận ra rằng c�c đơn vị đi trước của ch�nh họ đ� l�a con vật qua khắp c�c b�i m�n được đặt bởi qu�n đội Việt Nam, l�m nổ c�c quả m�n trước khi c�c binh sĩ nối bước theo�.� Bonavia đ� quy chiếu nguồn tin nguy�n thủy của sự tường thuật n�y cho tờ Zheng Ming, một tạp ch� h�ng th�ng th�n CHNDTQ khi đ�, được xuất bản tại Hồng K�ng.� Xem, �Lessons of the 16-Day Battle�, trong FEER, 4 Th�ng Năm, 1979, trang 11.

11. GGZH, c�c trang 222-223.

12. GGZH, trang 223.

13. GGZH, trang 220.

14. Tổng Cục Ch�nh Trị, Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc, Zhong-Yue Bianjing Ziwei Huanji Zuozhan Zhengzhi Jingyan Xuanbian (Tuyển Tập về C�c Kinh Nghiệm của C�ng T�c Ch�nh Trị trong Cuộc Ho�n K�ch Tự Vệ tại Bi�n Giới Trung � Việt), Tập 1, Beijing: Chinese People�s Liberation Army Military Publishers, 1980, trang 161.

15. C�ng nơi dẫn tr�n, Tập 2, trang 195.

16. GGZH, trang 224.

17. Gần như chắc chắn đ� c� c�c sự ph�n t�ch �c�c đ�i giầy cao cổ đẫm b�n [chỉ bộ binh]: muddy boots� kh�c về chiến dịch bởi c�c đơn vị kh�c.� Rất tiếc, bản ph�n t�ch bởi Trường Bộ Binh Qu�n Khu Quảng Ch�u l� bản văn duy nhất được cung ứng v�o l�c soạn thảo b�i viết n�y.

18. Song Shilun, chủ bi�n của C�c Tập Về Qu�n Sự, Zhongguo Da Baike Quanshu (Trung Quốc Đại B�ch Khoa To�n Thư), C�c Tập Về Qu�n Sự I-II, Beijing: Chinese Encyclopedia Publishers, 1989, Tập 1, trang 64.� Từ giờ trở đi viết tắt l� ZDBQ.

19. ZDBQ, trang 64.

20. Đặng Tiểu B�nh, người giữ chức Tổng Tham Mưu Trưởng trong suốt cuộc chiến tranh 1979, đ� trưng dẫn c�c kinh nghiệm chiến tranh như một phần của sự biện minh cho c�c sự cải c�ch quan trọng về huấn luyện v� cấu tr�c của QĐGPNDTQ đ� được thi h�nh trong thập ni�n 1980 theo sau b�i diễn văn h�m 12 Th�ng Ba, 1980 của �ng ta, tại một phi�n họp mở rộng của Qu�n Ủy.� �Streamline the Army and Raise Its Combat Effectiveness: Tinh Giản Qu�n Đội v� N�ng Cao Hiệu Năng Chiến Đ�u Của N�, Selected Works of Deng Xiaoping, 1975-1982, Beijing: Foreign Languages Press, 1984, c�c trang 269-275.

21. Harlan W. Jencks, From Muskets to Missiles: Politics and Professionalism in the Chinese Army, 1945-1981, Boulder, CO: Westview Press 1982, trang 151.

22. ZDBQ, c�c trang 1232-1233.� Một sự giải th�ch s�u rộng hơn về c�ng c�c nguy�n t�c chiến thuật xuất hiện trong s�ch của Li Chengxiang c�ng c�c t�c giả kh�c, Zhanjixue Jiqu (Căn Bản Cho Sự Nghi�n Cứu Chiến Thuật), Beijing: National Defense University Press, 1986, c�c trang 98-121.

23. ZDBQ, Tập 2, c�c trang 809-810.

24. Nanfang Ribao, 10 Th�ng T�m, 1979, JPRS, số 14, 7 Th�ng Ch�n, 1979, trang 13.� T�i xin c�m ơn Paul C. Marks, �The Sino-Vietnamese War of 1979 and China�s Military Modernization�, Luận �n Cao Học chưa xuất bản, School of Oriental and ASfrican Studies, University of London, 1988, trang 39.

25. QĐGPNDTQ đ� t�i duyệt v� sửa chữa quyết liệt chương tr�nh huấn luyện của n� một c�ch định kỳ trong nhiều năm kể từ sau cuộc Chiến Tranh 1979.� Sự tại x�t gần đ�y nhất được loan b�o hồi đầu năm 2002 trong một b�i tường thuật b�o ch� của T�n Hoa X� c� cho hay:

Qu�n Đội v� cảnh s�t vũ trang Trung Quốc sẽ thi h�nh sự huấn luyện qu�n sự trong năm nay dưới một đề cương tổng qu�t vừa mới được ban h�nh bởi Bộ Tổng Tham Mưu Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc.� Đề cương tổng qu�t đ�c kết c�c kinh nghiệm m� QĐGPNDTQ thu thập được từ c�c chương tr�nh huấn luyện qu�n sự cấp tốc của n� trong ba năm qua, v� l� một bước tiến nhảy vọt c�ch mạng so với c�c l� thuyết truyền thống về huấn luyện qu�n sự.

������ Beijing: Xinhua News Agency, bằng Anh ngữ, ng�y 9 Th�ng Một, 2002, trong Foreign Broadcast Information Service (từ giờ trở đi viết tắt l� FBIS), CPP20020109000126.

26. Defense Intelligence Agency, Handbook of the Chinese People�s Liberation Army, Washington, DC: U.S. Government Printing Office, 1984, trang 51. �

27. Defense Intelligence Agency, Handbook of the Chinese Armed Forces, Washington, DC: U.S. Government Printing Office, 1975, trang A-17.

28. Sự lượng định n�y được dựa tr�n sự quan s�t c� nh�n v� c�c cuộc phỏng vấn tại Trung Quốc v� Hồng K�ng.

29. Lonnie D. Henley, �Officier Education in the Chinese PLA�, tạp ch� Problems of Communism, Th�ng Năm � Th�ng S�u 1987, c�c trang 64-65.

30. Jiefangjun B�o (Giải Ph�ng Qu�n B�o), 9 Th�ng Mười Hai, 1982.� Được tr�ch dẫn trong s�ch của Marks, trang 33.

31. C�ng nơi dẫn tr�n, 15 Th�ng Một, 1983.� Được tr�ch dẫn trong s�ch của Marks, trang 34. ��

32. Tai Ming Chueng, �Reforming the Dragon�s Tail�, trong s�ch của James R. Liley v� David Shambaugh, China�s Military Faces the Future, Armonk, NY: M. E. Sharpe, 1999, trang 240.

33. Trong năm 1985, một trong c�c t�c giả đ� đi theo ph�i đo�n tiếp vận của QĐGPNDTQ sang Hoa Kỳ.� Trong diễn tiến của v�i cuộc thảo luận, một sĩ quan QĐGPNDTQ, một sĩ quan tham mưu tiếp vận cấp thấp trong chiến dịch 1979, c� n�i với t�c giả rằng sự vận tải, đồ tiếp liệu, v� sự cung cấp c�c bộ phận rời th� qu� tệ hại, �ng ta đ� bị buộc phải ph�i người từ đơn vị của �ng đến c�c nh� m�y nơi một số trang thiết bị của �ng được chế tạo hầu bảo đảm �ng c� được c�c bộ phận thay thế ch�nh x�c.� Hiển nhi�n, đ�y l� một h�nh ảnh thu nhỏ của một hệ thống tiếp vận kh�ng c� hiệu năng.

34. Nan Li, �The PLA�s Evolving Warfighting Doctrine, Strategy and Tactics, 1985-1995: A Chinese Perspective�, trong s�ch của David Shambaugh v� Richard H. Yang, China�s Military in Transition, Oxford: Oxford University Press, 1997, trang 191.

35. Sự b�nh thường h�a với Việt Nam l�m giảm thiểu khả t�nh rằng Trung Quốc sẽ can dự v�o một �b�i học thứ nh� v� Cuộc Chiến Tranh V�ng Vịnh [Ba Tư] (Gulf War) đang mang lại cho QĐGPNDTQ một ti�u chuẩn mới v� rất kh�c biệt về c�c hoạt động qu�n sự để thi đua.� Nếu Cuộc Chiến Tranh V�ng Vịnh l� cuộc chiến tranh �hậu hiện đại� đầu ti�n hay cuộc chiến tranh �đặt tr�n c�c hiệu quả�, khi đ� t�nh khẩn cấp của việc ph�n t�ch chiến tranh �hiện đại� của năm 1979 ng�y c�ng trở n�n �t đi.� Xem You Ji, The Armed Forces of China, London & New York: I. B. Tauris, 1999, để c� một lượng định sơ khởi về Cuộc Chiến Tranh V�ng Vịnh tr�n sự hiện đại h�a qu�n đội Trung Quốc.

36.� Ban Lịch Sử Qu�n Đội của Học Viện C�c Khoa Học Qu�n Sự, Trung Quốc Nh�n D�n Giải Ph�ng Qu�n Th�t Th�p Ni�n, (Zhongguo Renmin Jiefangjun Qishi Nian), Beijing: Academy of Military Sciences Publishers, 1997.�

37. QN, trang 612.� C� v�o khoảng 80-90 huyện (quận) v� thị trấn tại bốn tỉnh v�o năm 1979.� Ng�y nay, c� 93 huyện v� thị trấn trong c�ng khu vực.

38. QN, trang 613.

39. QN, trang 613.

40. QN, trang 613.

41. C�c sự điều h�nh chiến tranh dựa tr�n c�c hiệu ứng l� c�c h�nh động tạo ra sự hoạt động hướng đến kết quả được nhắm l�m thay đổi động th�i của địch qu�n.� C�c sự điều h�nh n�y nhắm v�o tiến tr�nh cấu tạo quyết định v� khả năng h�nh động trong một cung c�ch mạch lạc của địch thủ.� Phần thưởng cụ thể trong việc thực hiện chiến tranh dựa tr�n c�c hiệu ứng l� n� thu ngắn sự chiến đấu bằng việc khiến cho địch thủ phải đầu h�ng sớm hơn trước khi c�c phương tiện kh�ng cự của địch thủ bị kiệt quệ.� Được r�t ra từ t�c giả Edward A. Smith, �Network-centric Warfare: What�s the Point�, trong tạp ch� Naval War College Review, Winter 1997, Tập LIV, Số 1, trang 64.

42. Cuộc thảo luận n�y về việc tuyển dụng nh�n vi�n được r�t ra từ b�i viết của June Teufel Dreyer, �Recent Developments in the Chinese Military�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi David A. Graff v� Robin Higham, A Military History of China, Boulder, CO: Westview Press, 2002, c�c trang 294-295.

43. James C. Mulvenon, Professionalization of the Senior Chinese Officer Corps: Trends and Implications, Santa Monica, CA: Rand, 1997.

44. Xiang Xu, bi�n tập, Zhongguo Renmin Jiefangjun Junguan Shouce, Lujun Fence (Cẩm Nang Của Sĩ Quan Lục Qu�n Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc, Tập về Lục Qu�n), Qingdao: Qingdao Publishers, 1991, c�c trang 797-805.

45. Harlan W. Jencks, �China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military Assessment�, trong Asian Survey, Tập XIX, số 8, Th�ng T�m 1979, c�c trang 805-806.

46. Nguồn tin về Zhang Wannian l� từ b�i �Zhang Wannian Takes Ciommand of Military Exercises� trong FBIS HK1303050996, Hong Kong, Sing Tao Jih Pao, bằng tiếng H�n, 13 Th�ng Ba, 1996, trang A3.� Nguồn tin về Cao Gangchuan l� cuộc phỏng vấn c� nh�n tại Bắc Kinh.� Nguồn tin về Liang Guanglie l� b�i �New Shenyang, Lanzhou Commanders Profiled�, trong FBIS OW2104021098, Kuang Chiao Ching, Wide Angle, bằng tiếng H�n, số 306, 16 Th�ng Ba, 1998, c�c trang 78-79.� Cũng xem �Liang Guanglie � Member of CPC Central Military Commission�, Xinhua News Agency, trong FBIS CPP20021115000165, 15 Th�ng Mười Một 2002.� Nguồn tin về Liao Xilong l� b�i �Liao Xilong Named Chengdu Region Commander� trong FBIS HK2911043295, Lien Ho Pao, bằng tiếng H�n, 29 Th�ng Mười Một, 1995, trang 8; cũng xem Lin Chieh, �Liao Xil�ngs Accession to the Central Military Commission Will Help Hu Assume the Reins of Military Power�, trong FBIS, CPP200221121000017, Hong Kong Hsin Pao (Hong Kong Economic Journal), bằng tiếng H�n, 21 Th�ng Mười Một, 2002, trang 9.� Nguồn tin về Xing Shizhong l� b�i �Profiles of 10 Newly Promoted Generals� trong FBIS OW0805092998, Kuang Chiao Ching, bằng tiếng H�n, số 307, 16 Th�ng Tư, 1998, c�c trang 50-53.� Nguồn tin về Liu Zhenwu v� Xiong Ziren l� b�i �Hong Kong Garrison Generals Profiled� trong FBIS HK0107081797, Renmin Ribao, bằng tiếng H�n, 23 Th�ng S�u, 1997, trang 7.� Về Xiong Ziren, cũng xem b�i �Political Commissar for HK Troops Profiled�, trong FBIS HK0708080596, Wen Wei Po, bằng tiếng H�n, 1 Th�ng T�m, 1996.� Nguồn tin về Su Rongsheng l� cuộc phỏng vấn c� nh�n với c�c sĩ quan tham mưu của QĐGPNDTQ tại Bắc Kinh.� Nguồn tin về Zhu Qi l� b�i �HK Magazine Views Reorganization of PLA Leadership, Rise of �Princelings�, trong FBIS CPP20020605000089, Cheng Ming, bằng tiếng H�n, 1 Th�ng S�u, 2002, số 296, c�c trang 47-48.� Nguồn tin về Liu Yuejun l� b�i �PLA Macao SAR Garrison Leaders Said Educated, Capable�, trong FBIS OW1211111799, Xinhua News Agency, bằng tiếng Anh, 12 Th�ng Mười Một, 1999.

47. Mulvenon, trang 18.

48. Henley, trang 70.

49. Mulvenon, trang 31.

50. Mulvenon, trang 42.

51. Jiefangjun Bao (Giải Ph�ng Qu�n B�o), 24 Th�ng Hai, 1978, trong s�ch của Ellis Joffe, The Chinese Army after Mao, trang 144.

52. Joffe, trang 144, v� Dennis J. Blasko, Philip T. Klapakis, v� John F. Corbett, Jr., �Training Tomorrow�s PLA: A Mixed Bag of Tricks�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi David Shambaugh v� Richard H. Yang, China�s Military in Transition, trang 252.

53. Muốn c� th� dụ, xem Nan Li, �The PLA�s Warfighting Doctrine, Strategy and Tactics, 1985-1998: A Chinese Perspective�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi David Shambaugh v� Richard H. Yang, China�s Military in Transition, c�c trang 190-191.

54. Đựoc d�ng trong cuộc nghi�n cứu n�y, sự ấn định (bi�n chế) một đội qu�n hay một đơn vị thuộc một đội qu�n l� qu�n số, c�c sự ph�n c�ng v� c�c tr�nh độ của c�c binh sĩ v� kh� giới được giao ph� cho đội qu�n hay đơn vị.� Tại Hoa Kỳ, tương đương gần nhất l� bảng tổ chức v� trang thiết bị (table of organization and equipment: TO&E).

55. Nan Li, trang 191.� Con số từ đ� được giảm xuống c�n 21.

56. Dennis J. Blasko, �PLA Force Structure: A 20-Year Retrospective� trong s�ch đồng bi�n tập bởi James C. Mulvenon, v� Andrew N. D. Yang, Seeking Truth from Facts: A Retrospective on Chinese Military Studies in the Post-Mao Era, Santa Monica: Rand, 2001, trang 57.� Trong đợt tinh giản v� t�i cấu tr�c gần nhất diễn ra v�o nửa sau của thập ni�n 1990, QĐGPNDTQ đ� cắt giảm số sư đo�n từ hơn 100 xuống c�n khoảng 50.� Nhiều sư đo�n bị cắt giảm đ� được t�i cấu tr�c th�nh c�c lữ đo�n (brigades).� Xem, U.S. Department of Defense �Annual Report on the Military Power of the People�s Republic of China�, được c�ng bố ng�y 12 Th�ng Bảy, 2002, trang 16.� Trong c�ng thời kỳ n�y, 14 sư đo�n của QĐGPNDTQ cũng được biến cải th�nh c�c sư đo�n Cảnh S�t Vũ Trang Nh�n D�n, xem Dennis Blasko v� John F. Corbett, Jr., �No More Tiananmen�s: The People�s Armed Police and Stability in China, 1997�, The China Strategic Review, Tập III, số I, M�a Xu�n 1998, c�c trang 80-103.

57. Handbook on the Chinese Armed Forces, trang A-3.� Qu�n số của lữ đo�n l� số ước lượng của t�c giả.

58. Dĩ nhi�n, c�c lực lượng hoạt động đặc biệt v� trực thăng kh�ng phải l� c�c đơn vị �bổ t�c� duy nhất được bố tr�.� QĐGPNDTQ c� bố tr� c�c đơn vị truyền tin, vận tải, ph�ng kh�ng v� c�c đơn vị thuộc c�c binh chủng kh�c c�ng một l�c.

59. Lonnie Henley, �PLA Logistics and Doctrine Reform, 1999-2009�, trong s�ch bi�n tập bởi Susan M. Puska, The People�s Liberation Army After Next, Carlisle, PA: The Strategic Studies Institute, 2000, c�c trang 55-77.� Ch�ng t�i xin c�m ơn t�c giả Henley về việc cung cấp b�i viết n�y cho ch�ng t�i.� Ch�ng t�i đ� dựa rất nhiều v�o b�i khảo cứu của �ng.

60. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 62-63.

61. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 64.

62. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 66.

63. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 67.

64. Chau Minh Vung [?], Lịch Sử Sư Đo�n Kh�ng Qu�n 371 (History of the 371st Air Force Division), H� Nội: Nh� Xuất Bản Qu�n Đội Nh�n D�n, 1997, phi�n dịch bởi Merle L. Pribbenow, trang 271./-

-----

Nguồn: Edward C. O�Dowd v� John F. Corbett, Jr., �The 1979 Chinese Campaign In Vietnam: Lessons Learned�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Laurie Burkitt, Andrew Scobell, v� Larry M. Wortzel, The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.: Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

21.01.2013    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2013