Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

John M. Peppers

Trung T�, Lục Qu�n Hoa Kỳ

 

CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:

MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU

ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC

TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG

LẦN THỨ BA NĂM 1979

 

Ng� Bắc dịch

***

Lời Người Dịch:

������ T�c giả b�i nghi�n cứu n�y, John M. Peppers, l� một qu�n nh�n Hoa Kỳ v� b�i viết được ấn h�nh v�o năm 2001, tức hơn 20 năm sau cuộc chi�n.� Lời văn tuy kh�ng được chau chuốt, đ�i khi kh� hiểu, nhưng với một thời khoảng l�i lại kh� xa, t�c giả đ� c� một số nhận định kh�c với c�c quan điểm được ph�t biểu sớm hơn, ngay sau cuộc chiến 1979.� Việt Nam tuy được nh�n nhận l� thắng lợi về mặt chiến thuật qu�n sự, nhưng theo t�c giả, r� r�ng đ� thua tr�n b�nh diện chiến lược.� T�c giả c�n ph�ng chiếu dự kiến đ�ng sợ về khả t�nh tấn c�ng chiến lược của một qu�n đội Trung Quốc h�ng mạnh hơn trong v�ng 50 tới, với chiến trường tất yếu l� tại � Ch�u Th�i B�nh Dương, theo quan điểm của ch�nh c�c nh� chiến lược Trung Quốc.� V� địa l� ch�nh trị, Việt Nam l� nước gần s�t với Trung Quốc, c� nhiều vấn đề đụng chạm nhất với Trung Quốc, hiện đang yếu thế nhất, v� do đ� trở th�nh mục ti�u dề tấn c�ng nhất cho Trung Quốc.� Điều mỉa mai nhất rằng hiện nay, bởi nhu cầu ch�nh trị của hai chế độ cộng sản � Ch�u c�n s�t lại, Việt Nam chỉ c� một đồng minh duy nhất, lại ch�nh l� Trung Quốc.� Ch�nh người d�n Việt Nam hẳn phải suy ngẫm v� quyết định cho vận mệnh v� tương lai của Việt Nam.

 

NỘI DUNG

T�M� LƯỢC ĐẠI �

������ XUNG ĐỘT CẤP V�NG � M�I TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

������ C�c Quan Hệ Trung Quốc � Việt Nam � Một Quan Điểm Lịch Sử

������ C�c Si�u Cường Li�n Bang S� Viết �� Hoa Kỳ - Trung Quốc, 1973-1979

XUNG ĐỘT CẤP V�NG � C�C CHUYỂN ĐỘNG MỞ M�N: CĂM BỐT & VIỆT NAM, 1975-1978

������ Cuộc X�m Lăng Của Việt Nam � Th�ng Mười Hai 1978

������ C�c Phản Ứng Của Trung Quốc

������ XUNG ĐỘT CẤP V�NG � SỰ Đ�P ỨNG QU�N SỰ

������ C�c Lực Lượng V� Sự Bố Tr�

������ Chiến Dịch Qu�n Sự (17 Th�ng Hai � 16 Th�ng Ba)

������ Gai Đoạn I � Sự Ph�ng Thủ Bi�n Giới Ngoan Cường (17-22 Th�ng Hai)

������ Giai Đoạn II � Cuộc Tiến Qu�n của QĐGPNDTQ đến Lạng Sơn (22-27 Th�ng Hai)

������ Giai Đoạn III � Trận Đ�nh Lạng Sơn /Từ Ph�ng Vệ đến Triệt Hủy (28 Th�ng Hai � 5 Th�ng Ba)

������ Giai Đoạn IV � Triệt Tho�i (6-16 Th�ng Ba)

������ C�c Kết Quả v� Sự Lượng Định Qu�n Sự

������ XUNG ĐỘT CẤP V�NG � HẬU QUẢ CHIẾN LƯỢC CHO C�C THẬP NI�N 1980 V� 1990

������ C�c Hiệu Ứng � To�n Cầu v� Cấp V�ng

������ C�c Hiệu Ứng � Sự Hiện Đại H�a QĐGPNDTQ V�o Cuối Thế Kỷ Thứ 20

������ C�C H�M � � �M HƯỞNG TRONG QU�N ĐỘI CHNDTQ THẾ KỶ THỨ 21

������ KẾT LUẬN

CH� TH�CH

THƯ TỊCH

***

T�m Lược Đại �:

Trong Th�ng Hai 1979, một cuộc chiến tranh 28 ng�y bị giới hạn một c�ch lạ l�ng v� rất bạo động giữa hai đấu thủ cộng sản � Ch�u xảy ra tại v�ng bi�n giới ph�a bắc xa x�i của Việt Nam.� Mục đ�ch của cuộc nghi�n cứu chiến dịch n�y nhằm khảo s�t về mặt lịch sử sự �p dụng chi�n lược của Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc (QĐGPNDTQ, ti�ng Anh l� People�s Liberation Armay: viết tắt PLA) trong cuộc xung đột cấp v�ng v� lượng định th�nh quả h�nh qu�n của QĐGPNDTQ trong Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba.� Ch�nh s�ch ki�n tr� của Trung Quốc nhằm ngăn chặn b� quyền Việt Nam tại Đ�ng Nam � sau hết dẫn dắt giới l�nh đạo C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ, tiếng Anh l� People�s Republic of China, viết tắt PRC) lựa chọn một sự đ�p ứng qu�n sự hạn chế một c�ch cẩn trọng được ủng hộ bởi c�c th�nh phần kh�c của quyền lực quốc gia.� Chiến dịch chiến lược quốc gia tổng hợp n�y đ� đạt được phần lớn mục ti�u ch�nh trị của n� nhằm trừng trị Việt Nam, nhưng việc thiếu vắng sự th�nh c�ng tr�n chiến trường quyết đo�n, sớm sủa bởi QĐGPNDTQ g�y tổn hại cho uy t�n v� lợi thế điều đ�nh của CHNDTQ.� C�c sự khiếm khuyết của QĐGPNDTQ năm 1979 ở mức độ phối hợp/điều h�nh cuộc chiến tranh v� trong sự tổ chức chiến thuật tấn c�ng, về học thuyết v� t�i liệu đ� hạn chế cuộc nghi�n cứu biến cố n�y.� Chiều hướng n�y khiến kh�ng thể nh�n nhận Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba như một trường hợp th�nh c�ng tổng qu�t v� gần đ�y trong sự vận dụng chiến lược của Trung Quốc trong cuộc xung đột cấp miền v� thực hiện chiến dịch qu�n sự trong chiến tranh hạn chế.� Sau c�ng, c�c kết quả của cuộc xung đột gi�p giải th�ch c�c sự cải c�ch qu�n sự cuối thế kỷ thứ 20 của Trung Quốc v� vẫn c�n quan trọng cho việc t�m hiểu tiềm năng qu�n sự v� phong c�ch chiến lược/điều h�nh của CHNDTQ trong tương lai.

Giải mật, ng�y 08 Th�ng Tư, 2001

***

������ Thế giới thời hậu Chiến Tranh Lạnh tim thấy Hoa Kỳ đang đối diện với một thử th�ch chiến lược rất độc đ�o, d� tam thời, trong việc đảm nhận một vai tr� như si�u cường duy nhất của thế giới.� Năm mươi năm của sự đua tranh lưỡng cực to�n cầu đ� bị thay thế bởi một m�i trường an ninh �t được x�c định hơn nhiều, trong đ� sự lan tr�n của nạn khủng bố, c�c đe dọa xuy�n quốc gia v� C�c Vũ Kh� Hủy Diệt Tập Thể (Weapons of Mass Destruction: WMD) gia tăng, c�ng với sự co thắt kh�ng đồng đều v� kh�ng thể ti�n đo�n của c�c sự biến đổi mau ch�ng mẫu mực văn h�a/kinh tế đặt căn bản tr�n chiều hướng lan tr�n của sự to�n cầu h�a.� Khi ch�ng ta tiến v�o thế kỷ thứ 21, c�c hiệu ứng tạo bất ổn của c�c thực tại mới ph�t sinh n�y tiếp tục v� mở rộng tiềm năng cho xung đột cấp miền được thực hiện về mặt qu�n sự.

������ Tiềm năng nội tại của quốc gia-d�n tộc để �p dụng quyền lực qu�n sự c� tổ chức trong c�c cuộc xung đột như thế tiếp tục sẽ l� một khả năng đ�ng được đo lường cẩn thận bởi qu�n đội Hoa Kỳ.� Điều n�y đặc biệt đ�ng cho c�c cuộc xung đột trong đ� c�c quốc gia-d�n tộc h�ng mạnh ở cấp miền c� thể tương t�c.� Vượt qu� c�c t�c nh�n đối kh�ng x�c định rất r� được ti�n đ�an trong c�c kịch bản Chiến Tranh Tr�n Chiến Trường Ch�nh (Major Theater War: MTW) của ch�ng ta, Hoa Kỳ cũng theo d�i chặt chẽ c�c hoạt động khủng hoảng cấp v�ng tiềm ẩn của c�c quốc gia h�ng đầu chẳng hạn như Nga v� Trung Quốc.� Thật ho�n to�n kh�n ngoan để l�m như thế.� Chiến sự với bất kỳ một trong c�c quốc gia-d�n tộc độc đ�o n�y mang một mức độ s�u xa của bất trắc v� hậu quả c� thế mau ch�ng vượt xa những g� được dự ph�ng cho ngay cả kịch bản xấu nhất� xảy ra [l�] �Chiến Tranh Tr�n Hai Chiến Trường Ch�nh hay đồng thời�, như phần lớn sự hoạch định hiện thời của Ngũ Gi�c Đ�i đặt định tr�n đ�.� V� thế, thật c� t�nh chất gi�o dục để nghi�n cứu về c�ch thức c�c nước n�y đ� đối ph� với sự xung đột cấp v�ng trong qu� khứ ra sao v� thu lượm sự qu�n triệt về c�ch m� họ c� thể phản ứng trong cuộc xung đột cấp v�ng trong tương lai.

������ Trong trường hợp Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ, tiếng Anh l� People�s Republic of China: PRC), sự nghi�n cứu c�c biến cố cuối thập ni�n 1970 v� đầu thập ni�n 1980 v� cuộc xung đột cấp v�ng tr�n đất liền sau c�ng của n� với Việt Nam cung cấp một cơ hội đ�ch x�c như thế.� Việc cấu tạo quyết định chiến lược năm 1979 v� c�c phương ph�p �p dụng quyền lực v� bạo động qu�n sự của CHNDTQ trong cuộc khủng hoảng cấp v�ng n�y vẫn c�n rất xứng đ�ng cho sự nghi�n cứu kỹ lưỡng.� Sự ph�n t�ch c�c sự th�nh c�ng v� thất bại tương đối của qu�n đội CHNDTQ trong chiến dịch qu�n sự ngắn ngủi, nhưng rất bạo động n�y chống lại một qu�n đội Việt Nam l�o luyện v� dầy kinh nghiệm vẫn cung cấp c�c c�i nh�n qu�n triệt hiện h�nh nhất khả cung về: 1) cuộc giao chiến tr�n quy m� rộng lớn tại � Ch�u giữa c�c đối thủ � Ch�u; 2) th�nh quả g�y ấn tượng của CHNDTQ ở mức độ chiến lược của chiến tranh v� sự kết hợp qu�n sự với c�c th�nh tố kh�c của quyền lực quốc gia; 3) sự ph� b�y yếu k�m của CHNDTQ ở c�c mực độ h�nh qu�n v� phối hợp chiến đấu trong chiến tranh; v� 4) sự� hiểu biết về c�ch thức CHNDTQ đ� giải th�ch (v� tiếp tục giải th�ch) v� đ� h�nh động ra sao về c�c sự ph�n nh�nh chiến lược v� qu�n đội trong cuộc chiến, c�c sự qu�n triệt v� c�c b�i học.� Ch�nh từ phần sau c�ng n�y m� hầu hết c�c hoạt động qu�n sự của CHNDTQ trong c�c thập ni�n 1980 v� 1990 c� thể được am hiểu đầy đủ hơn v� sự nhận thức về phản ứng của họ đối với c�c sự khai triển của thế kỷ thứ 21 c� thể thu lượm được.

XUNG ĐỘT CẤP V�NG � M�I TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

Ngay v�o l�c Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Nh� kết th�c với sự chiến thắng của c�ch mạng tại Việt Nam, Kampuchea, v� L�o, sự đối nghịch ngấm ngầm cho đến giờ giữa ba b�n � Trung Quốc, Việt Nam v� Kampuchea � đ� trồi mặt l�n.� C�c sự căng thẳng n�y sau rốt đ� dẫn đến c�c sự giao chiến c�ng khai v� đưa đẩy đến Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba.

David W. Elliot 1

����� Để hiểu được động lực song phương Việt Nam � Trung Quốc trong năm 1978-79, một sự t�m hiểu thấu đ�o cả về khu�n mẫu lịch sử của mối quan hệ, sự tranh gi�nh cấp v�ng hiện đại của ch�ng ảnh hưởng tr�n L�o v� Căm Bốt, lẫn động lực chiến lược to�n cầu của c�c quan hệ Hoa Kỳ - S� Viết � Trung Quốc hồi cuối thập ni�n 1970 l� điều bắt buộc.� Sau c�ng, để hiểu biết sự đan kết của hai động lực n�y trong Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba, điều quan trọng cần theo d�i theo ni�n lịch phản ứng v� ảnh hưởng m� c�c biến cố then chốt tr�n to�n cầu v� cấp miền đ� c� trong suốt c�c năm quan y�u từ 1975 đến 1979. 2

 

C�C QUAN HỆ TRUNG QUỐC � VIỆT NAM

� �MỘT QUAN ĐIỂM LỊCH SỬ

������ C�c căn nguy�n của mối quan hệ Trung � Việt l�u h�ng nhiều thế kỷ.� Từ năm 700 Trước C�ng Nguy�n cho đ�n thập ni�n 1850 c� một khu�n mẫu lịch sử của c�c thời kỳ c� sự x�m lăng hay ảnh hưởng chế ngự của Trung Hoa v� sự� bảo tồn đầy th�ch đố của Việt Nam tr�n c�c kh�a cạnh then chốt trong văn h�a ri�ng của Việt Nam (ngay d� khi họ hấp thụ c�c ảnh hưởng của Trung Hoa trong c�c hệ thống h�nh ch�nh, gi�o dục v� ch�nh trị), đối nghịch với c�c thời kỳ r� rệt của sự t�i khẳng quyết m�nh liệt chủ nghĩa d�n tộc v� sự độc lập của Việt Nam trong ch�nh s�ch v� h�nh động.� Cuộc x�m lăng của Ph�p năm 1857 v� thời kỳ thực d�n tiếp nối cho thấy Trung Hoa trở th�nh một căn cứ th�n thiện cho c�c lực lượng d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam chống lại người Ph�p.� Nhưng, trong thời kỳ hỗn loạn từ cuối thập ni�n 1930 cho đến thời hậu Thế Chiến II, cả hai phe D�n Tộc Chủ Nghĩa Trung Hoa v� Cộng Sản Trung Hoa sẽ cảnh gi�c v� c�n nhắc mức độ ủng hộ của họ cho c�c lực lượng d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam/cộng sản Việt Nam ph� hợp với mối quan hệ được tr�nh b�y ở tr�n.� Ph�a Trung Hoa sẽ chỉ nhất qu�n trong sự chống đối của họ đối với sự hiện diện của Nhật Bản tại Việt Nam v� nỗi lo sợ kế đ� ảnh hưởng của t�y phương, tức của Ph�p hay Hoa Kỳ. 3

������ Ngay sự li�n kết đồng ch� cộng sản giữa giới l�nh đạo Đảng Cộng Sản Trung Quốc (ĐCSTQ, tiếng Anh l� Chinese Communist Party, viết tắt: CCP) với l�nh tụ cộng sản Hồ Ch� Minh, trong khi được tăng cường v�o l�c khởi thủy bởi c�c cuộc đấu tranh sinh tồn giống nhau từ c�c năm 1946-1954 chống lại lần lượt phe Quốc D�n Đảng Trung Hoa v� người Ph�p, đ� bị căng thăng đ�ng kể tại Geneva năm 1954.� Sự kiện được nhận thức l� �b�n đứng� của Trung Quốc cho c�c nước t�y phương v� sự thỏa thuận một giải ph�p �hai� nước Việt Nam được nh�n bởi phe cộng sản Việt Nam như một sự phung ph� cuộc chiến thắng tr�n chiến trường quyết định của Việt Minh tại Điện Bi�n Phủ. 4 V� thế dễ d�ng hiểu được l� do tại sao ph�a cộng sản Việt Nam đ� mau ch�ng giải th�ch c�c ch�nh s�ch của Trung Quốc đề cập đến c�c biến cố trong c�c năm 1972-1975 (sự triệt tho�i của Hoa Kỳ, c�c cuộc thương thảo của Hoa Kỳ tại Paris, sự sụp đổ của Nam Việt Nam) l� một lần nữa bị th�c đẩy bởi quan điểm �d�n tộc chủ ngh�a cổ xưa của Trung Hoa vốn nh�n một c�ch ki�n quyết rằng Việt Nam l� một phần trong khu vực ảnh hưởng của Trung Quốc.� Muốn được như thế, Việt Nam v� thế sẽ bị l�m cho suy yếu, ph�n h�a v� dễ bảo trong c�c vụ thương thảo của n� với Trung Quốc.� Sự th� hận n�y của Việt Nam đ� mang lại �t sự t�n nhiệm đối với bất kỳ kh�i niệm n�o cho rằng c�c quan điểm của Trung Quốc trong giai đoạn 1972-1975 đ� quan ngại s�u xa về ảnh hưởng của Li�n Bang S� Viết l�n cao tại �mặt trận phương nam� của Trung Quốc tiếp theo sau c�c cuộc đụng độ bi�n giới Nga S� � Trung cộng nằm 1969. 5

������ Một khu�n mẫu lịch sử trong mối quan hệ Trung � Việt một lần nữa xảy ra nơi đ�y.� Trong diễn tiến của hơn 2000 năm của mối quan hệ n�y, khi Trung Hoa mạnh l�n, �đệ tử� Việt Nam triều cống, tr�n danh nghĩa v� tượng trưng, đến �bậc thầy� đ�ng k�nh của n� ở phương bắc.� Tuy nhi�n, khi Trung Hoa suy yếu, lơ l� hay tập ch� v�o nội bộ, Việt Nam t�ch cực trong sự độc lập của m�nh v� kh�ng cự lại sự đ� hộ.� Đặc biệt với cuộc khủng hoảng trong giới l�nh đạo Trung Quốc trong giai đoạn 1976-1978 (sức khỏe suy sụp v� c�i chết của Mao Trạch Động, sự l�n ng�i v� sụp đổ của �tứ nh�n bang�, sự từ trần của ch�nh kh�ch kh�o l�o Chu �n Lai, v� sự trổi l�n quả quyết nắm quyền h�nh của một trong c�c người do Chu �n Lai bảo trợ, Đặng Tiểu B�nh), ch�nh s�ch ngoại giao của Bắc Kinh đối với Đ�ng Dương v�, một c�ch đặc biệt, mối quan hệ với Việt Nam, thường thiếu sự ch� t�m, ti�u điểm v� sự ch�nh x�c. 6

 

C�C SI�U CƯỜNG

LI�N BANG S� VIẾT-HOA KỲ-TRUNG QUỐC,

1973-1979

������ C�u hỏi l� liệu c�c nguy�n do ch�nh yếu của Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba l� c�c vấn đề cấp v�ng giữa c�c nước li�n can hay đ�ng hơn đ� bị thực sự g�y ra bởi cuộc chơi từ c�c sự tranh gi�nh của si�u cường trong v�ng l� một c�u hỏi với c�c sự b�nh vực mạnh mẽ ở cả hai ph�a.� Gỡ rối c�c sự quan t�m to�n cầu v� cấp v�ng thường đan kết chặt chẽ với nhau trong thực tế l� việc kh� khăn.� Trong cuộc Chiến Tranh �Mỹ� ở Việt Nam từ 1965-1973, sự vươn cao li�n hệ của sự hiện diện v� ảnh hưởng của Li�n Bang S� Viết tại Đ�ng Nam � l� điều rất thực.� Sự kiện n�y tiếp tục mở rộng tiếp theo c�c biến cố kết th�c cuộc chiến tranh v�o năm 1975, l�n đến đỉnh điểm với sự k� kết h�m 3 Th�ng Mười Một 1978 một hiệp ước Hữu Nghị v� Hợp T�c giữa Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết. 7 Chắc chắn, ch�nh s�ch ngoại giao giữa thập ni�n 1970 của Trung Quốc tại Đ�ng Nam � đ� t�m c�ch đối đầu với chiều hướng n�y v� chủ yếu đ� l�m như thế bằng việc chống đối ảnh hưởng v� b� quyền khu vực của Việt Nam xuy�n qua sự ủng hộ chế độ Khmer Đỏ chống Việt Nam tại Căm Bốt v� đ� gia tăng ảnh hưởng với L�o, Th�i Lan, v� Phi Luật T�n (c�c th�nh vi�n then chốt của khối ASEAN: Association of Southeast Asia Nations). 8 Xem Bản Đồ 1 � Tổng Quan To�n V�ng.

 

BẢN ĐỒ 1: TỔNG QUAN TO�N V�NG

������ Trong khi canh bạc của si�u cường được chơi rất nhiều v�o cuối thập ni�n 1970 tại Đ�ng Nam �, c�c vấn đề trực tiếp li�n can đến Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba l� c�c vấn đề mang tinh chất cấp v�ng rất nhiều.� Một loạt c�c sự tranh chấp l�nh thổ k�o d�i l� trung t�m của quyết định giao chiến, giữa c�c nước n�y: Quần Đảo Trường Sa bị tranh nghị nhiều tại Biển Nam Hải, sự bất đồng mạnh mẽ về sự ph�n định bi�n giới v� l�nh hải Vịnh Bắc Bộ c�ng c�c quyền đ�nh c� li�n hệ, v� c�c vấn đề bi�n giới, �t được c�ng bố, nhưng tranh chấp một c�ch bạo động, giữa Cambodia của Pol Pot v� Việt Nam.� C�c vấn đề l�nh thổ n�y trở n�n phức tạp bởi c�c kh�t vọng rất thực của Việt Nam nhằm l�nh đạo một �Li�n Bang Đ�ng Dương� sẽ bao gồm cả L�o v� Căm Bốt.� Hơn nữa, sự ngược đ�i ch�nh trị v� kinh tế h�ng trăm ngh�n người gốc Hoa cần c� v� gi�u c� sinh sống tại Việt Nam v� cuộc di cư ồ ạt của họ trong Th�ng Năm 1978 đ� bổ t�c chiều k�ch tỵ nạn gai g�c v�o mớ vấn đề hỗn tạp. 9

������ Để thẩm định trọn ven sự t�c động hỗ tương của thực tại trong v�ng với c�c động lực to�n cầu, sự tương t�c cụ thể v� bi�n ni�n của một số biến cố then chốt cần phải được t�m hiểu (xem Bảng 1)

 

NI�N SỬ CUỘC XUNG ĐỘT Đ�NG DƯƠNG LẦN THỨ BA 10

NHẬT KỲ������������� ����������� BIẾN CỐ THEN CH�T

Th�ng 12, 1973����� ����������� Sự t�m hiểu của H� Nội đối với Trung Quốc cho việc chấp thuận sự thăm d� dầu kh� ở Biển Nam Hải bị tảng lờ; CHNDTQ đơn phương chiếm cứ c�c đảo then chốt ở Ho�ng Sa khỏi sự

- Th�ng 2, 1974����������������� kiểm so�t của S�ig�n.

 

Th�ng 4, 1975������������������� S�ig�n thất thủ; Việt Nam xuất hiện như một quốc gia duy nhất

 

Th�ng 5-6, 1975���������������� C�c t�u tuần cảnh Căm Bốt v� Việt Nam bắn lẫn nhau tại ngo�i khơi đảo Ph� Quốc; Việt Nam chiếm giữ d�n khoan dầu bị tranh chấp gần đảo Poulo Wai (sự tiếp tục c�c vấn đề bi�n giới �m ỷ từ l�u giờ đ�y mở rộng)

 

Th�ng 9, 1975������������������� Cuộc viếng thăm cấp quốc gia gay gắt của L� Duẩn tại Bắc Kinh; đường lối cứng rắn của Trung Quốc kh�ng l�m thay đổi đường lối to�n cầu v� cấp v�ng của Việt Nam

��

Th�ng 1, 1976������������������� Chu �n Lai, ủy vi�n quyền thế của Bộ Ch�nh Trị v� ch�nh kh�ch nổi danh thế giới, từ trần.

 

Th�ng 4-5, 1976���� ����������� - C�c cuộc thương thảo bi�n giới giữa Căm Bốt-Việt Nam kh�ng mang lại c�c kết quả r� r�ng.

������������������������������ ����������� - Nh�n danh họ Mao, Đặng Tiểu B�nh bị thanh trừng bởi Tứ Nh�n Bang.

������������������������������ ����������� - Trung Quốc cố gắng tiếp tục ch�nh s�ch ngoại giao của Chu �n Lai li�n kết với Căm Bốt m� kh�ng đ�nh mất mối quan hệ với Việt Nam � kh�ng c� hiệu quả.

 

Th�ng 9 � 10, 1976����������� Chủ Tịch Mao Trạch Đ�ng mất trong Th�ng 9; cuộc nổi dậy chống lại Tứ Nh�n Bang th�nh c�ng v� bọn họ bị bắt giữ.

 

Th�ng 4-9, 1977���� ����������� C�c cuộc đột k�ch/ph�o k�ch bi�n giới của Căm Bốt như một chiến thuật thương thảo, từ từ leo thang th�nh c�c cuộc đột k�ch c� phối hợp s�u đến 7 c�y số b�n trong Việt Nam v�o Th�ng 9.

 

Th�ng 7, 1977������������������� - Cuộc phục hồi lần thứ nh� của Đặng Tiểu B�nh

������������������������������ ����������� - Hiệp Ước Hữu Nghị Việt Nam � L�o được k� kết củng cố quan hệ n�y

 

Th�ng 12, 1977 -��� ����������� Việt Nam thực hiện c�c cuộc tấn c�ng giới hạn cấp sư đo�n với kh�ng qu�n v� thiết gi�p v�o Căm Bốt; c�c cuộc phản c�ng v� đột k�ch băng qua bi�n giới của Căm Bốt ở gần H� Ti�n đ� Th�ng 1, 1978 ����������� th�nh c�ng bất ngờ

 

Th�ng 2-4, 1978���������������� Đề nghị/c�c điều khoản thương thảo mới nhất của Việt Nam bị b�c bỏ l� một chiều; Trung Quốc cung cấp c�c chuyến vũ kh� mới v� c�c kỹ sư đường xe hỏa qu�n sự cho Căm Bốt; Việt Nam gia tăng hoạt động khuynh đảo v� tuy�n truyền trong khi Khmer Đỏ gia tăng c�c cuộc tấn c�ng bi�n giới của n� trong Th�ng Ba v� Th�ng Tư.� Ch�nh s�ch của Trung Quốc rất ph�n h�a, kh�ng nhất tr�.

 

9-14 Th�ng 5, 1978����������� Cuộc di cư của cư d�n gốc Hoa từ Bắc Việt Nam v�o miền nam Trung Quốc khởi sự; Trung Quốc cắt giảm viện trợ cho Việt Nam v� đơn phương loan b�o h�m 8 Th�ng S�u sự cập bến của c�c chiếc t�u chở d�n tỵ nạm tại Hải Ph�ng; c�c con t�u kh�ng hề chở được đầy người [c�c nguồn tin kh�c n�i kh�ng chở được ai cả v� quay về Trung Quốc trống trơn, ch� của người dịch].

 

24 Th�ng 5, 1978������� ������ So Phim [?Phin], kẻ khởi nghĩa do Việt Nam bảo trợ tại khu Miền Đ�ng Căm Bốt bị buộc ph�ng ra cuộc nổi dậy qu� sớm v� bị đ�nh đuổi bởi c�c lực lượng của Pol Pot.

 

25 Th�ng 6, 1978������� ������ Cuộc tấn c�ng của Việt Nam t�i diễn với 80,000 binh sĩ, kh�ng qu�n v� thiết gi�p.

 

29 Th�ng 6, 1978������� ������ Việt Nam trở th�nh hội vi�n � Ch�u đầu ti�n của khối Tương Trợ Kinh Tế (COMECON) thuộc Hội Đồng theo Thỏa Ước LBSV/Warsaw.

 

Th�ng 8, 1978������������ ������ Hiệp Ước HữuNghị v� H�a B�nh Trung � Nhật được k� kết

 

Th�ng 9, 1978������������ ������ C�c chuyến t�u chở vũ kh� đ�ng kể của S� Viết đến Vịnh Cam Ranh v� H� Nội.

 

3 Th�ng 11, 1978������� ������ Hiệp Ước Hợp T�c & Hữu Nghị S� Viết � Việt Nam được k� kết tại Moscow. *

 

15 Th�ngg 11 ������������ ������ Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương v� c�c phi�n họp Bộ Ch�nh Trị mở rộng tại Bắc Kinh đoan quyết ch�nh s�ch v� c�c kế hoạch của CHNDTQ *; b�o ch� Trung Quốc gia tốc v� lớn tiếng

� 15 Th�ng 12,1978 ��������� tường thuật định kỳ về c�c cuộc đột nhập bi�n giới �đẫm m�u� của Việt Nam.

 

3 Th�ng 12, 1978������� ������ Đ�i Ph�t Thanh H� Nội loan b�o sự th�nh lập tại Việt Nam một Mặt Trận Thống Nhất Kampuchea Giải Ph�ng D�n Tộc Căm Bốt (tổ chức của Heng Samrin).

 

15 Th�ng 12, 1978����� ������ C�c quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc được ch�nh thức b�nh thường h�a; nhật kỳ được đẩy nhanh hơn thay v� ng�y 1 Th�ng Một 1979 theo lời y�u cầu của giới l�nh đạo CHNDTQ.

��

25 Th�ng 12 � 10 Th�ng 1, 1979: Việt Nam x�m lăng Căm Bốt; 7 Th�ng Một, Nam Vang thất thủ trước c�c lực lượng Việt Nam; 10 Th�ng 1, chế độ Heng Samrin nắm quyền kiểm so�t tại Nam Vang.

 

28 Th�ng 1 � 5 Th�ng 2, 1979: Đặng Tiểu B�nh du h�nh sang Hoa Kỳ v� c�ng khai cho hay rằng Trung Quốc phải dạy cho Việt Nam �một b�i học�; lực lượng đặc nhiệm hải qu�n S� Viết đến ngo�i khơi Việt Nam.

 

BẢNG 1: NI�N BIỂU

������ T�m tắt, chi�n tranh Trung � Việt ch�nh yếu ph�t sinh từ c�c động lực độc đ�o của m�i trường chiến lược cấp v�ng, hơn l� từ m�i trường chiến lược to�n cầu của sự tranh gi�nh giữa LBSV v� CHNDTQ hay c�c động lực si�u cường.� Kh�ng may c�c hạt mầm của cuộc chiến tranh n�y, giống như qu� nhiều cuộc chiến tranh trước n�, sẽ được t�m thấy tại v� số c�c ng�i l�ng bị đốt ch�y dọc theo c�c bi�n giới bị tranh chấp trong v�ng trong nửa phần sau của thập ni�n 1970.

 

XUNG ĐỘT CẤP V�NG �

C�C CHUYỂN ĐỘNG MỞ M�N:

CĂM B�T & VIỆT NAM 1975-1978

������ Thực ra sự tranh đua trong nội bộ Đ�ng Dương đ� l� tin tức thứ yếu trong năm 1975 v� sẽ d�ng cao th�nh chiến tranh c�ng khai trong c�c năm 1978 v� 1979, vốn đ� s�i động nhất v�o l�c kết th�c Cuộc Chiến Tranh Mỹ tại Việt Nam.� Ngay từ cuối năm 1971 c�c sự đụng độ đ�ng kể đ� xẩy ra giữa c�c lực lượng Việt Nam [cộng sản] với phe Khmer Đỏ của Căm Bốt về sự sử dụng ri�ng biệt c�c khu vực dọc theo Đường M�n Hồ Ch� Minh v� tr�n c�c vấn đề về tr�o lượng viện trợ v� tiếp liệu.� Như ni�n biểu trong Bảng 1 đ� chỉ dẫn, c�c sự chiến thắng trong Th�ng Tư 1975 để �giải ph�ng� S�ig�n v� Phnom Penh đ� mau ch�ng được đ�nh dấu bởi c�c cuộc đụng độ tr�n đất liền mới mẻ v� c�c hoạt động của t�u tuần cảnh hải qu�n. 11

������ Một loạt dồn dập c�c nỗ lực ngoại giao chặn đứng sự giao tranh trong gần một năm khi hai chế độ cộng sản thương thảo v� toan t�nh thăm d� c�c � định thực của đối phương.� V�o Th�ng Tư 1976 điều trở n�n r� r�ng rằng c�c cuộc thương nghị ngoại giao đang l�m v�o t�nh trạng bế tắc, đ� bị l�m rối tung bởi c�c sự kh�c biệt then chốt trong di sản của c�c phong tr�o cộng sản Việt Nam v� Căm Bốt v� c�c sự ngờ vực mang t�nh chất d�n tộc chủ nghĩa. 12 V�o đầu năm 1977, việc tuần tra vũ trang được t�i diễn v� t�nh h�nh tồi tệ hơn cho đến cuối năm 1977 v� đầu năm 1978 khi phe Khmer Đỏ tiếp tục thực hiện c�c vụ ph�o k�ch qua bi�n giới lớn hơn, l�u hơn v� đẫm m�u hơn v� c�c vụ đột k�ch trong sự v� vọng rằng điều đ� sẽ l� một chiến thuật thương thảo hữu hiệu.� Sự việc n�y sau rốt đ� dẫn dắt Việt Nam đến một trận đ�nh ph� bi�n giới trong Th�ng Mười Hai 1977 ở một k�ch thước lớn, với �t nhất 30,000 binh sĩ c�ng thiết gi�p v� m�y bay trong một cuộc h�nh qu�n �cấp sư đo�n�. 13 Trong suốt bốn th�ng đầu ti�n năm 1978 nhiều lời k�u gọi của Việt Nam cho việc thương thảo theo c�c điều kiện đ� được đưa ra trước đ�y của họ đ� bị b�c bỏ bởi Pol Pot, trong khi phe Khmer Đỏ đ� c� được sự th�nh c�ng bất ngờ trong c�c cuộc phản c�ng v� phản đột k�ch gần H� Ti�n, Việt Nam. 14

������ Trong c�c năm x�o động n�y, ch�nh s�ch của Trung Quốc th� yếu ớt v� manh m�ng.� Bị rối tr� bởi c�c vấn đề đối nội quan trọng, CHNDTQ đ� kh�ng nhất qu�n trong việc hậu thuẫn của n� cho Căm Bốt, v� gắng sức để duy tr� một mối quan hệ nguy�n trạng (staus quo) với Việt Nam.� Một số vũ kh� của Trung Quốc được gửi đến Căm Bốt trong Th�ng Một 1978, kể cả đại ph�o 130 mmm đ� được sử dụng bởi Khmer Đỏ v� được d�ng để chống lại c�c binh sĩ v� l�ng x� Việt Nam.� 15 V�o Th�ng Tư 1978 lời lẽ chống Trung Quốc của Việt Nam trở n�n nghi�m khắc hơn một c�ch đ�ng kể v� Th�ng Năm đ� mang lại cuộc di cư ồ ạt đ� đề cập trước đ�y của người gốc Hoa rời khỏi Việt Nam, tuy�n bố v� c� sự ngược đ�i ch�nh trị v� kinh tế.� Sự phản đối của Trung Quốc v� tr�n to�n cầu, cấp v�ng đ� kh�ng mang lại sự thay đổi n�o trong c�c h�nh động của Việt Nam li�n quan đến khối tăng trưởng th�nh h�ng 100,000 người tỵ nạn gốc Hoa, nhiều người trong họ đ� lũ lượt băng qua một bi�n giới chung giữa Trung � Việt ng�y c�ng căng thẳng. 16

������ Theo sau một đợt c�c cuộc tấn c�ng kh�c của Khmer Đỏ, ph�a Việt Nam một lần nữa đ� đ�nh s�u v�o trong nội địa Căm Bốt trong Th�ng S�u 1978.� Lần n�y lực lượng đột nhập l�n tới 80,000 qu�n với c�c th�nh phần của s�u sư đo�n c�ng với kh�ng qu�n v� thiết gi�p, v� đ� tiến qu�n s�u đến 65 dậm trong nội địa Căm Bốt trước khi bắt đầu triệt tho�i. 17 M�a h� cũng đ� mang đến cuộc chiến tranh kinh tế khi Trung Quốc đ�p ứng trước sự bất động của Việt Nam đối với người tỵ nạn gốc Hoa v� sự gia nhập của Việt Nam v�o khối kinh tế COMECON theo Thỏa Ước Warsaw bằng việc c�ng l�c cắt bỏ c�c vụ b�n nhi�n liệu sau c�ng của Trung Quốc v� mọi loại viện trợ cho Việt Nam, cũng như cho triệu hồi đại sứ Trung Quốc.� CHNDTQ cũng khởi sự một sự củng cố qu�n sự r� rệt c�c lực lượng qu�n sự tại miền nam Trung Quốc. 18 Sự đ�p ứng của Việt Nam l� tăng cường c�c lực lượng vũ trang v�o khoảng 350,000 người v� thực hiện một sự củng cố quan trọng c�c vũ khi do S� Viết cung cấp của ch�nh họ trong Th�ng Ch�n v� Th�ng Mười 1978. 19 V� thế việc k� kết v�o ng�y 3 Th�ng Mười Một 1978 bản hiệp ước Hợp T�c v� Hữu Nghị LBSV � Việt Nam v� lời loan b�o của Đ�i Ph�t Thanh H� Nội h�m 3 Th�ng Mười Hai về sự th�nh lập Mặt Trận KNUFNS (Kampuchean National United Front for Natiuonal Salvation: Mặt Trận Thống Nhất Quốc Gia Kampuchea Cứu Nguy D�n Tộc) dưới sự chỉ huy của Heng Samrin, đối thủ tương lai của Pol Pot, chỉ đơn giản sắp xếp cho những g� sắp diễn ra:

� � t�nh h�nh đ� ch�n m�i cho một sự đối đầu giữa Trung Quốc � Việt Nam tr�n hai mặt trận: bởi sự ủy nhiệm dọc bi�n cương Việt Nam � Căm Bốt với Căm Bốt, v� xuy�n qua trận đ�nh trực tiếp dọc bi�n giới Trung � Việt�. 20

������ Bất kể c�c sự đoan quyết của Việt Nam v� Trung Quốc đối với c�c nước b�n ngo�i rằng họ đ� t�m c�ch n� tr�nh sự xung đột lần lượt tại Căm Bốt v� Việt Nam, từng sự đối đầu n�y đ� đựoc hoạch định v� chuẩn bị một c�ch sốt sắng.

 

CUỘC X�M LĂNG CỦA VIỆT NAM � TH�NG MƯỜI HAI 1978

������ Khi cuộc x�m lăng Căm Bốt diễn ra h�m 25 Th�ng Mười Hai 1978, n� đ� xảy ra dưới h�nh thức 12 sư đo�n lực lượng ch�nh quy Việt Nam tấn c�ng băng ngang bi�n giới tr�n một mặt trận trải rộng.� C�c sư đo�n Việt Nam c� từ 9-10,000 qu�n mỗi sư đo�n tạo th�nh một lực lượng độ 120,000 binh sĩ với c�c xe tăng, xe bọc sắt, ph�o binh v� sự yểm trợ kh�ng qu�n hữu hiệu.� Đối đầu ch�ng l� Qu�n Đội Khmer Đỏ của Pol Pot với 60,000 binh sĩ được tổ chức th�nh 4 sư đo�n v� 3 trung đo�n độc lập được trang bị tương đối nhẹ với trang thiết bị hỗn tạp, kh�ng theo ti�u chuẩn (của S� Viết, Trung Quốc, Mỹ).� Sự kh�ng cự của Khmer Đỏ ban đầu th� dữ dội tại một số v�ng, nhưng phần lớn bị tan r� v� v�i tỉnh lỵ đ� lọt v�o tay qu�n x�m nhập Việt Nam trong một d�y chuyền nhanh ch�ng.� C�c lực lượng Khmer Đỏ đ� kh�ng b�m trụ v� giao tranh trong cuộc �tấn c�ng chớp nho�ng� n�y, thay v�o đ� l�i ra khỏi c�c khu vực đ� thị v� r�t s�u về v�ng th�n qu� để theo đuổi chiến tranh du k�ch c� tổ chức�. 21

������ Cuộc x�m lăng đ� tạo ra một l�n s�ng chấn động khắp phần lớn � Ch�u.� Nhiều nước thuộc khối ASEAN (Association of South East Asian Nations � Th�i Lan, Phi Luật T�n, M� Lai v� Singapore trong số c�c nước đ�) mới được đoan chắc gần đ�y bởi H� Nội rằng kh�ng c� h�nh động qu�n sự n�o như thế được dự liệu. 22 Cả khối ASEAN lẫn Li�n Hiệp Quốc đều k�u gọi một sự triệt tho�i tức th� nhưng kh�ng đi đến đ�u.� Nam Vang bị thất thủ h�m 7 Th�ng Một v� ch�nh phủ của Heng Samrin được th�nh lập.� V�o đầu Th�ng Hai điều r� r�ng đối với phần lớn c�c quan s�t vi�n rằng sẽ kh�ng c� một sự triệt tho�i mau lẹ của c�c lực lượng Việt Nam lần n�y v� sự giao chiến tập trung v�o khu l�n cận của bi�n giới với Th�i Lan. 23 Ngay c�c sự phơi b�y cho thế giới thấy bản chất thực sự kinh khiếp của chế độ Pol Pot cũng kh�ng đủ gi�p cho Việt Nam tr�nh khỏi sự kết �n.

 

PHẢN ỨNG CỦA TRUNG QUỐC

������ Một thủ đ� kh�ng ngạc nhi�n bởi h�nh động n�y l� Bắc Kinh.� Trong thực tế ngay từ Th�ng T�m 1978 giới l�nh đạo CHNDTQ đ� c� sự hay biết đ�ng tin cậy về � định x�m lăng Căm Bốt của Việt Nam v� nhằm loại bỏ chế độ Pol Pot v� đ� khởi sự cứu x�t sự đ�p ứng của Trung Quốc. 24 Nhiều phần giới l�nh đạo CHNDTQ đ� quyết định về h�nh động qu�n sự đ�nh Việt Nam ngay từ giữa Th�ng Mười Một 1978 v� đ� l�m như thế để t�i khẳng định tự nền tảng sự hiện diện nổi bật của Trung Quốc tại Đ�ng Nam �. 25 Để hiểu được sự đ�p ứng của Trung Quốc đối với cuộc x�m lăng v�o Căm Bốt, trong thực tế, to�n thể chiều hướng của Trung Quốc về cuộc xung đột nhiều chiều k�ch n�y với Việt Nam, sự vận dụng ch�nh trị to�n cầu v� trong v�ng, c�ng khả năng l�nh đạo quốc gia của Đăng Tiểu B�nh cần phải được nh�n nhận.� Ch�nh trong suốt Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương từ 15 Th�ng Mười Một đến 15 Th�ng Mười Hai 1978 v� Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba của Ủy Ban Trung Ương Lần Thứ 11 từ 18 đến 22 Th�ng Mười Hai, 1978 m� họ Đặng đ� củng cố được quyền h�nh của �ng ta.� Tại c�c phi�n họp n�y, nhiều phần rằng sự đ�p ứng bằng qu�n sự của Trung Quốc trước �b� quyền� Việt Nam v� sự b�nh thường h�a c�c quan hệ với Hoa Kỳ đ� được quyết định v� việc ấn định thời điểm c�c khả t�nh đ� được ph�c họa. 26

������ Việc ấn định thời điểm của buổi lễ k� kết ch�nh thức �C�c Qu�n Hệ B�nh Thường H�a� giữa Hoa Kỳ v� Trung Quốc, li�n quan đến bất kỳ sự đ�p ứng qu�n sự n�o của Trung Quốc trước c�c h�nh động dự liệu của Việt Nam c� t�nh chất then chốt.� Việc n�y phải diễn ra kh� l�u trước khi c� bất kỳ h�nh động qu�n sự n�o của Trung Quốc đ�nh lại Việt� Nam.� Sự đồng bộ h�a th�ch hợp của c�c yếu tố qu�n sự v� ngoại giao trong sức mạnh l� điều cần thiết.� C�c văn kiện ngoại giao được k� kết v�o ng�y 15 Th�ng Mười Hai 1978. 27 Sự th�nh c�ng ngoại giao n�y cho ph�p Đặng Tiểu B�nh v� giới l�nh đạo CHNDTQ phản ứng c�ng khai l�c ban đầu đối với sự x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt trong một cung c�ch nhẹ nh�ng, để cho dư luận trong v�ng v� thế giới phản ứng một c�ch b�n nhậy hơn nhiều.� Sau đ�, khi c�c � định thực sự của Việt Nam được phơi b�y tại Căm Bốt, Đặng Tiểu B�nh l�c bấy giờ c� thể x�y dựng tr�n dư luận thế giới n�y xuy�n qua t�i h�ng biện lợi hại của �ng ta tại Hoa Thịnh Đốn v� Nhật Bản về nhu cầu �trừng phạt� hay �dạy một b�i h�c cho Việt Nam. 28

������ Trong khung cảnh của quyết định sử dụng vũ lực qu�n sự n�y, Trung Quốc cũng bắt đầu cứu x�t trọn vẹn c�c giải ph�p qu�n sự khả ứng. �Một giải ph�p c� t�nh chất hiển nhi�n, v� r� r�ng đ� nhận được một sự lắng nghe chăm ch� trong c�c buổi họp n�y, l� việc chuy�n chở bằng t�u trực tiếp hay di chuyển c�c binh sĩ của QĐGPNDTQ đến ch�nh Căm Bốt, trợ gi�p trực tiếp Khmer Đỏ v� chống lại mưu toan của Việt Nam trở th�nh b� quyền cấp v�ng tại Đ�ng Dương.� Cuộc tranh luận ri�ng biệt n�y đ� được quyết định tr�n nguy�n tắc ch�nh trị x� hội chủ nghĩa c� t�nh chất rất nền tảng rằng việc ph�i c�c binh sĩ v� m�y bay từ nước n�y đến nước kh�c, l�m vang vọng về ngay ch�nh loại đế quốc chủ nghĩa m� CHNDTQ từ l�u chống đối, v� do đ� sẽ l�m suy yếu nghi�m trọng vị thế của Trung Quốc tại Li�n Hiệp Quốc v� trong c�ng luận thế giới.� Quan trọng kh�ng k�m của một giải ph�p như thế m� Trung Quốc d�nh l�u v�o l� n� c� thể trở th�nh một sự sa lầy, giống như Triều Ti�n trong c�c năm 1952-54 v� như A Ph� H�n sẽ tạo ra cho LBSV. 29

������ Đặng Tiểu B�nh v� Bộ Ch�nh Trị đ� lựa chọn một phương c�ch hoạt động qu�n sự tương tự như cuộc chiến tranh bi�n giới của Trung Quốc năm 1962 với Ấn Độ -- một �cuộc ho�n k�ch tự vệ� hạn chế để tiến đ�nh với t�nh chất trừng phạt Việt Nam ngang qua bi�n giới chung của hai nước.� Một số t�c giả đ� lập thuyết rằng trong c�c thời kỳ đ�i hỏi sự điều h�nh cuộc xung đột, chẳng hạn như năm 1950 tại Triều Ti�n, cuộc chiến tranh bi�n giới năm 1962 với Ấn Độ, v� sự leo thang ủng hộ cuộc Chiến Tranh với Hoa Kỳ của cộng sản Việt Nam trong c�c năm 1964-65, c�c h�nh động của Trung Quốc đi theo c�ng một khu�n mẫu r� rệt.� Khu�n mẫu hay m� thức điều h�nh xung đột n�y, di chuyển qua năm giai đoạn khả dĩ ti�n đo�n được v� leo thang dần dần: thăm d�, cảnh c�o, biểu dương, tấn c�ng, v� h�a ho�n.� Ở mỗi giai đoạn, một loạt c�c h�nh động của Trung Quốc �p dụng được t�nh to�n để l�m �p lực khiến cho đối thủ phải thay đổi th�i độ của m�nh, hay đi theo một sự lượng định về phản ứng của đối phương, để leo thang c�c h�nh động đến giai đoạn kế tiếp.� M� thức n�y l� một thấu k�nh rất khả thi xuy�n qua đ� ngắm nh�n sự điều h�nh xung đột cẩn trọng của giới l�nh đạo CHNDTQ v� của Đặng Tiểu B�nh ngay trong cuộc khủng hoảng của c�c năm 1978 v� 1979 n�y. 30 V�o khoảng Th�ng Mười Hai 1978, Trung Quốc đ� sẵn vượt qua giai đoạn �thăm d� bao gồm nhiều năm khẩu chiến với giới l�nh đạo Việt Nam v� hoạt động qu�n sự gia tăng chẳng hạn như việc tuần cảnh bi�n giới nghi�m ngặt v� c�c sự di chuyển binh sĩ v� t�u thủy trong m�a h� v� m�a thu.� Đến Th�ng Một 1979, CHNDTQ chắc chắn đ� nằm trong giai đoạn �cảnh c�o�, đưa ra c�c lời cảnh c�o r� r�ng, kh�ng mơ hồ cho đối phương dưới h�nh thức tuy�n truyền h�ng ng�y, cũng như c�c sự loan b�o ch�nh thức tại Li�n Hiệp Quốc hay từ diễn đ�n của một cuộc viếng thăm cấp quốc gia tại Hoa Thịnh Đốn. 31 Chiến lược cấp v�ng của Trung Quốc (h�m chứa c�c sự cứu x�t to�n cầu) của việc ngăn chặn b� quyền Việt Nam tại Đ�ng Nam � đ� hướng dẫn CHNDTQ đến việc lựa chọn một sự đ�p ứng qu�n sự hạn chế, được x�c định một c�ch thận trọng nhằm đạt được c�c mục ti�u ch�nh trị c� biệt.� Trung Quốc đ� sẵn s�ng cho c�c giai đoạn thứ tư v� thứ năm � biểu dương v� tấn c�ng.

 

XUNG ĐỘT CẤP V�NG � SỰ Đ�P ỨNG QU�N SỰ

������ Với quyết định �p dụng sức mạnh qu�n sự cho vấn đ� chiến lược n�y đ� được lấy, c�c hoạt động hoạch định, phần lớn nhằm x�c tiến một số mức độ của c�c kế hoạch dự ph�ng sẵn c� cho cuộc xung đột với Việt Nam, 32 r� r�ng đ� diễn ra theo sau c�c diễn biến v�o cuối Th�ng Mười Hai 1978.� Sự vắng mặt của c�c tư lệnh qu�n sự chủ chốt trong c�c sự xuất hiện th�ng thường, đ� dự tr� c�ng khai v� việc tập hợp kh�ng c� g� l� qu� k�n đ�o c�c binh sĩ tại c�c khu vực bi�n giới tại miền nam Trung Quốc được ghi nhận rất r� bởi mọi quan s�t vi�n quan t�m, từ Hoa Kỳ v� hải ngoại v� chắc chắn từ Việt Nam. 33

 

C�C LỰC LƯỢNG V� SỰ BỐ TR�

������ Giới l�nh đạo CHNDTQ v� QĐGPNDTQ v� Kh�ng Lực của QĐGPNDTQ (PLA V� PLAAF) bắt đầu sự tổ chức qu�n đội của m�nh với tư tưởng, sự tổ chức v� hoạch định r� r�ng.� C�c sự cứu x�t cẩn thận được thực hiện cho c�c đặc điểm điều h�nh v� chiến lược qu�n sự của cuộc xung đột sắp đến.� C�c vị thế v� c�c khả t�nh qu�n sự trong v�ng của LBSV, L�o, v� Căm Bốt, c�ng c�c yếu tố của Việt Nam đều được cứu x�t một c�ch kỹ lưỡng, chẳng hạn như về c�c thực tế của đia dư cụ thể, địa thế, c�c năng lực tương đối của lực lượng qu�n sự, v� t�i lực của mỗi b�n, v� c�c kh�a cạnh qu�n sự v� ch�nh trị của việc ấn định thời biểu h�nh qu�n. 34 Sự kh�ng tham gia của Hoa Kỳ cũng l� một giả định nền tảng.

������ Về mặt địa dư xem ra Diễn Trường của Cuộc Chiến được lượng định sẽ l� tất cả c�c qu�n khu hợp th�nh v�ng Miền Nam Trung Quốc, v� kh�ng chỉ giới hạn ở bi�n giới Trung � Việt d�i 1300 c�y số (Xem Bản Đồ 2 � Bản Đồ Chiến Dịch).� Ngo�i ra, một phần của Biển Nam Hải, đặc biệt c�c hải phận tiếp gi�p Đảo Hải Nam cho tới Đảo Paracel (Ho�ng Sa) của Quần Đảo T�y Sa [Xisha trong nguy�n bản, theo c�ch gọi của Trung Quốc, tức Ho�ng Sa của Việt Nam, ch� của người dịch], nơi m� hạm đội Nam Hải v� m�y bay yểm trợ của Trung Quốc hoạt động, được xem l� thuộc Chiến Trường. 35 C�c khu vực Căm Bốt v� L�o được hiểu rất r� sẽ nằm trong Khu Vực Quyền Lợi (Area of Interest) (v� c� thể l� Khu Vực Ảnh Hưởng (Area of Influence) với hoạt động phối hợp bởi Khmer Đỏ). 36 Điều r� r�ng l� đối với cuộc chiến hiển hiện sắp tới giới l�nh đạo chiến tranh của CHNDTQ đ� cứu x�t kỹ lưỡng kh�ng gian trận đ�nh chiến lược qu�n sự của n� dưới c�c điều kiện bao qu�t v� rộng lớn � ph� hợp với sự kiểm tra của họ về khung cảnh ngoại giao trong v�ng v� to�n cầu. 37

������ Về mặt h�nh qu�n, QĐGPNDTQ đ� lượng định một c�ch tổng qu�t địa dư v� địa h�nh của Miền Bắc Việt Nam với c�i nh�n thực tiễn của một l�ng giềng thường đ� hoạt động tr�n địa thế, từ nhiều cuộc x�m lăng trong qu� khứ đến c�c nỗ lực ủng hộ gần đ�y trong c�c năm c� cuộc Chiến Tranh Hoa Kỳ của Việt Nam.� Đ� c� một sự thẩm định vững chắc cho c�c tuyến h�nh qu�n khả dĩ tại địa thế bị cắt ngang một c�ch chằng chịt (Xem Bản Đồ 2).� Địa thế bị cắt ch�o c�n tệ hại hơn ở ph�a t�y, nhưng v�i thung lũng đổ xuống th�nh thung lũng dẫn đến L�o Cai (v� kế đ� đến v�ng đ�ng nam của H� Nội), trong khi địa thế tương đối rộng mở hơn ở ph�a đ�ng, với một tuyến h�nh qu�n trực tiếp hơn từ Hữu Nghị Quan ở bi�n giới hay Cao Bằng tới Lạng Sơn, vượt qu� điểm đ� địa thế n�i chung mở rộng hơn xuống c�c c�nh đống trồng l�a tr�n khoảng c�ch c�n lại chừng 85 dậm Anh (miles)� đến H� Nội.� Như một t�c giả đ� m� tả:

Địa thế của miền bắc Việt Nam l� đồi n�i v� hiểm trở với rất �t đường lộ.� C� h�ng trăm đỉnh n�i đ� v�i lởm chởm, c�c thung lũng d�n cư thưa thớt kh� sinh sống, dốc dựng đứng, v� c�c khu rừng rậm rạp tại v�ng t�y bắc. Cao độ từ 3000 đến 10,000 bộ Anh (feet), với ngọn n�i cao nhất của Việt Nam, Fan Si Pan, cao đến 10,308 bộ Anh � c�ch L�o Cai khoảng 20 dặm Anh về ph�a t�y nam.� Lạng Sơn nằm dọc hai b�n giao lộ của Đường 4 (trong nguy�n bản l� Quốc Lộ 1, sic) với con đường dẫn đến cửa ải ch�nh, Hữu Nghị Quan sang Trung Quốc, khoảng 15 dậm Anh về hướng bắc.� Đ�y l� con đường x�m lăng lịch sử � 38

 

Bản Đồ 2 � Bản Đồ Chiến Dịch


Ngo�i ra, QĐGPNDTQ đ� c� một sự hiểu biết �địa dư vũ kh� (weapons geography) kh� tốt về địa thế.� C�c lực lượng diện địa của họ dễ bị x�m k�ch bởi m�y bay Việt Nam tương đối hiện đại hơn nếu ch�ng vượt qu� tầm yểm trợ đạn đạo nằm nghi�ng 50 c�y số của c�c hệ thống ph�ng kh�ng SA-2 tương đối bất động của Trung Quốc.� Thực tế qu�n sự n�y c�ng với sự hướng dẫn ch�nh trị c� thể đ� trải qua một bước đường d�i để x�c định chiều s�u hạn chế của c�c cuộc h�nh qu�n của họ v�o nội địa Việt Nam. 39

������ Một kh�a cạnh hiển nhi�n quan yếu của việc hoạch định chiến dịch (hay sự hiểu biết c�c kết quả của n� sau trận chiến) l� phải c� một sự thẩm định r� r�ng về phẩm chất v� định lượng tương đối về c�c lực lượng qu�n sự cung ứng của cả hai b�n.� Bảng 2 cung cấp một sự định lượng c�c lực lượng cung ứng lần lượt của Trung Quốc v� Việt Nam v� c�ch thức m� ch�ng được điều động cho cuộc chiến tranh n�y cũng như c�c điều kiện quan trọng kh�c m� xứ sở đối diện.� Trong trường hợp Trung Quốc, QĐGPNDTQ được k�nh nể tr�n mặt căn bản định lượng nhờ k�ch thước tuyệt đối về nh�n lực, c�c đội h�nh [kh�ng v� hải qu�n [? formations trong nguy�n bản, kh�ng r� nghĩa ở đ�y, ch� của người dịch] v� ph�o binh, mặc d� lỗi thời.� C�c sư đo�n chủ lực qu�n của� QĐGPNDTQ đ� c� một tiếng tăm xứng đ�ng l� tuyệt hảo về bộ binh � từ c�c chiến thuật của đơn vị nhỏ cho đến sự dẻo d�i v� c�c kỹ năng chiến đấu của c� nh�n người l�nh.� Ngay trong d�n qu�n, c� lần bị gạt bỏ bởi Khrushchev như chỉ l� một �đống thịt người�, đ� được cải thiện đ�ng kể trong thập ni�n 1970 nhờ một sự gia nhập của lớp c�n bộ lực lượng ch�nh quy lớn tuổi v� sự cung cấp c�c vũ kh� nhỏ th�ch hợp, được sản xuất trong nước.� Tuy nhi�n, tổng số sức mạnh của QĐGPNDTQ trong năm 1979 đ� bị sụt giảm bởi thiếu hỏa lực v� t�nh lưu động, ch�nh yếu bởi trang thiết bị lỗi thời của c�c xe tăng, ph�o binh cho đến c�c phương tiện tiếp vận. 40 Kh�ng Lực (PLAAF) v� Hải Qu�n (PLAN) của QĐGPNDTQ l� c�c lực lượng c� bản chất c�n nặng về ph�ng thủ hơn với kh�ng lực chỉ c� �t m�y bay c� khả năng phi h�nh trong mọi thời tiết, thiết bị khoa học phi h�nh v� ph�ng kh�ng yếu k�m dựa tr�n kỹ thuật của thập ni�n 1950.� Hải Qu�n Trung Quốc thiếu c�c chiếc t�u di h�nh tr�n mặt biển, c�c t�u ngầm hiện đại, hay một lực lượng thủy qu�n lục chiến to lớn, v� chỉ c� thể dựa v�o một học thuyết về nhiều t�u nhỏ tấn c�ng nhanh để cự tuyệt c�c hải phận ven bờ đối với kẻ x�m lăng. 41 Trong năm 1979, c�c lực lượng qu�n sự đ� ph�t sinh từ một thời kỳ 15 năm x�o trộn trong đ� sự ph�n h�a Nga � Hoa trong thập ni�n 1960 đ� l�m mất đi một nguồn then chốt của kỹ thuật vũ kh� hiện đại v� Cuộc C�ch Mạng Văn H�a c�ng guồng m�y ch�nh trị của Bộ Trưởng Quốc Ph�ng L�m Bưu đ� ch�nh trị h�a v� l�m ph�n h�a cả cơ cấu qu�n khu/d�n qu�n với nhiều tổng h�nh dinh của chủ lực qu�n.� Hiệu năng của qu�n đội gặp phải một số sự ngờ vực. 42

������ CHNDTQ đ� tổ chức c�c lực lượng của n� cho chiến tranh từ thượng tầng trở xuống như dự kiến bởi Bộ Ch�nh Trị v� Thẩm Quyền Trung Ương.� Bộ Ch�nh Trị đ� ch�nh thức bổ nhiệm Đặng Tiểu B�nh l�m tư lệnh thời chiến, v� cả hai tư lệnh ph� c�ng Geng Biao, Tham Mưu Trưởng của �ng ta, cũng đều được r�t ra từ Bộ Ch�nh Trị. 43 Kế đ�, Đặng Tiểu B�nh đ� k�ch hoạt c�c mặt trận thời chiến hay c�c chiến trường tại miền bắc v� miền nam x�y dựng quanh nhiều qu�n khu.� Mặt Trận Phương Bắc, đặt ti�u điểm v�o mối đe dọa tr�n đất liền � kh�ng phận từ LBSV được đặt dưới sự chỉ huy của Li Desheng, tư lệnh Qu�n Khu Thẩm Dương, v� bao gồm cả c�c Qu�n Khu Bắc Kinh, Tế Nam, Lan Ch�u, v� T�n Cương. 44 Mặt Trận Phương Nam (cho hoạt động tại Việt Nam) được chỉ huy bởi vi�n tư lệnh Qu�n Khu Quảng Ch�u 73 tuổi, Xu Shiyou (Hứa Thế Hữu).� �ng ta cũng huy Chiến Trường Ph�a Đ�ng hay c�c lực lượng thuộc C�nh Ph�a Đ�ng.� Chiến Trương Ph�a T�y (C�nh Ph�a T�y) được chỉ huy một c�ch hiệu quả bởi Yang Dezhi (Dương Đắc Ch�), với c�c lực lượng ch�nh yếu r�t từ qu�n khu C�n Minh, mặc d� gần như mọi qu�n khu đều c� đ�ng g�p một số binh sĩ cho Mặt Trận Phương Nam. 45

������ C�c lực lượng về ph�a Việt Nam cần phải được xem x�t một c�ch cẩn thận.� Qu�n đội của họ được k�nh nể nhờ kinh nghiệm thu hoạch được trong 25 năm chiến chinh diễn ra trước cuộc xung đột n�y.� Sự thất trận của Ph�p, Mỹ [sic] v� Khmer Đỏ c�n mới mẻ trong động lực của đội ngũ. 46 Sự hiện diện của hơn 3,000 cố vấn S� Viết tại Việt Nam l� một nguồn cội về kỹ thuật, t�nh chuy�n nghiệp v� sự đụng chạm.� Kh�ng Lực Việt Nam th� nhỏ nhưng kh� hiện đại v� dầy kinh nghiệm, trong khi Hải Qu�n của Việt Nam l� một phi�n bản thu nhỏ của hải qu�n Trung Quốc, với hy vọng c� được sự hiện đại h�a v� huấn luyện của S� Viết. 47 Khi cuộc khủng hoảng được mở ra, Việt Nam đ� mời gọi sự l�nh đạo của anh h�ng Điện Bi�n Phủ v� Chiến Tranh Hoa Kỹ, Tướng V� Nguy�n Gi�p để chỉ huy c�c đơn vị đối ph� với cuộc khủng hoảng.� �ng ta hiểu ngay bằng trực gi�c c�c vấn đề cấp v�ng đang l�m nguy, cũng như c�c động lực �hạn chế một c�ch cẩn thận của cuộc xung đột, v� t�nh h�nh qu�n sự của Việt Nam với c�c lực lượng vị ph�n t�n rộng lớn khắp Đ�ng Dương. 48� Kh�ng may cho �ng Gi�p, như kẻ ph�ng thủ, khởi thủy �ng kh�ng nắm được thế chủ động, thay v�o đ� phải chờ đợi c�c quyết định về thời điểm h�nh qu�n từ đối thủ của �ng ta.

 

 

C�C LỰC LƯỢNG ĐIỀU DỤNG � TRUNG QUỐC V� VIỆT NAM 49

TRUNG QU�C������������������ ���������������������������� ���������������������������� ������������������������ ������������������������������������� ������������������������������������� �����

Năng Lực Quốc Gia:

Lục Qu�n: Lực lượng vũ trang gồm 4.3 triệu l�nh, thuộc 11 qu�n khu; QĐGPNDTQ: 3.6 triệu, 175 sư đo�n, 9000 xe tăng T-59, 20,000 khẩu ph�o phần lớn qu� hạn.

Kh�ng Qu�n: 5000 m�y bay chiến đấu � phần lớn đ� lỗi thời (chủ yếu MIG-19, cũng c� MIG-17, Il-28, v� một �t F-6bis v� MIG-21.������������������������������ ����������

Hải Qu�n: 1500 t�u [kể cả 14 khu trục/hộ tống hạm, hơn 140 t�u tuần tra chạy nhanh, hơn 70 t�u ngầm thời Thế Chiến II] thuộc ba hạm đội�������������������������������

Chiến Trường Kh�c: (Mặt Trận Phương Bắc) tại bi�n giới Nga-Hoa � B�o động to�n diện v�o l�c khởi sự cuộc chiến tranh; 300,000 d�n kh�ng tham chiến được di tản; Con số ch�nh x�c c�c sư đo�n ������������������� �����������������������������������������������������kh�ng được hay biết � nhưng Bắc Kinh th�ng thường được bảo vệ bởi 55 sư đo�n & 4,700 xe tăng v� 3 qu�n khu kh�c cũng cung cấp lực lượng.������������������������������� ��

Lực Lượng LBSV: 44 Sư Đo�n (một phần ba đầy đủ qu�n số; Bộ Chỉ Huy Kh�ng Qu�n S� Viết tại bi�n giới với 2,000 m�y bay t�n tiến.

CHIẾN TRƯỜNG: Mặt Trận Nam Trung Quốc�����������������

Tư Lệnh: Xu Shiyou (Hứa Thế Hữu) (ki�m Tư Lệnh C�nh Đ�ng).� ���������� ����������� ������ ���

Kh�ng Qu�n: 984 phi cơ ở 15 căn cứ; Ph�ng kh�ng: SA2 từ bi�n giới yểm trợ s�u 50 km trong Việt Nam ����

Hải Qu�n: Hạm đội Nam Hải � 2 khu trục hạm, 31 t�u tuần tra chạy nhanh/hộ tống khu trục hạm, 20 t�u ngầm.�����������������������������������������������������������������������������������

Lực Lượng X�m Lăng������������������������������������������������������ .���������

Hai C�nh; 8 Qu�n Đo�n v� 7 sư đo�n biệt lập (31 sư đo�n); 330,000 l�nh (sau tăng l�n 400,000); v� 1200 xe tăng.������������������

C�nh T�y : [3 Qu�n Đo�n, 2 Sư Đo�n, 1 Sư Đo�n Ph�o Binh & 1 Sư Đo�n Ph�ng Kh�ng] (Tuyến hoạt����������� động ch�nh[?]: L�o Cai-H� Nội; tuyến phụ [?]: Lai Ch�u / H� Giang � L�o Cai)

C�nh Đ�ng: [5 Qu�n Đo�n, 1 Sư Đo�n Ph�o Binh & 1Sư Đo�n Ph�ng Kh�ng] (tuyến hoạt động ch�nh: Hữu Nghị Quan � Lạng Sơn � H� Nội; tuyến phụ: Cao Bằng � Lạng Sơn.�����������������������������������������������������������

 

[đấu với]

 

VIỆT NAM

Năng Lực Quốc Gia:����������

Lục Qu�n:1.5triệu l�nh; 615,000 qu�n ch�nh quy được huấn luyện ho�n hảo gồm 25 sư đo�n; c�c trung đo�n đặc biệt (thiết gi�p, c�ng binh�)

Kh�ng Qu�n: 300 m�y bay chiến đấu, MIG-17, MIG-19, SU-7*, MIG-21 � 23, ph�ng kh�ng l�o luyện [?], SAM (SA 3,6, 7) v� s�ng ph�ng kh�ng (ZU-33, ZSU-23-4, ZSU 57-2)

Hải Qu�n: 2 khu trục hạm Petya, 32 t�u tuần tra chạy nhanh. [Ghi ch�: Hơn 3000 cố vấn S� Viết c� mặt trong nước) *

Chiến Trường Kh�c: (Mặt Trận Căm Bốt/L�o) Tại L�o: 6 sư đo�n ch�nh quy. �Tại Căm Bốt: 12 sư đo�n ch�nh quy * (18 tr�n 25sư đo�n). �Lực Lượng Khmer Đỏ: �60,000 l�nh thuộc 4 sư đo�n v� 3 trung đo�n độc lập; đồ trang thiết bị hỗn tạp từ S� Viết, Trung Quốc v� Mỹ. ���

CHIẾN TRƯỜNG: Mặt Trận Bắc Việt Nam

Tư Lệnh: V� Nguy�n Gi�p

Kh�ng Qu�n: Kh�ng lực khả cung tại miền bắc nhưng kh�ng được sử dụng; Ph�ng kh�ng: kh�ng bị th�ch đố bởi Kh�ng Lực Trung Quốc

Hải Qu�n: kh�ng ghi nhận được hoạt động; nhiều phần nhờ c� đo�n t�u đặc nhiệm 14 chiếc của LBSV trong hải phận Việt Nam

Ph�ng Vệ S�u Rộng:

Lực Lượng An Ninh Bi�n Giới: 70,000 l�nh 50,000 d�n qu�n * [gồm 6 sư đo�n địa phương v� một trung đo�n địa phương].

Lực Lượng Ch�nh Quy:[2 sư đo�n tại v�ng phụ cận Lạng Sơn]

Trừ Bị: Đ�ng qu�n gần H� Nội � [5 sư đo�n ch�nh quy & 4 trung đo�n đặc biệt � 1 trung đo�n thiết gi�p, 1 trung đo�n ph�o binh, 1 trung đo�n c�ng binh, 1 trung đo�n ph�ng kh�ng]

������

BẢNG 2: C�C LỰC LƯỢNG ĐƯỢC ĐIỀU DỤNG

������ C�c sự cứu x�t thời biểu qu�n sự then chốt cho việc thực hiện cuộc h�nh qu�n hồi giữa Th�ng Hai 1979 được x�y dựng chung quanh cả c�c thực tế ngoại giao lẫn c�c kh�a cạnh qu�n sự về thời tiết, tiếp vận v� sự bất ngờ chiến thuật.� Về mặt ch�nh trị, Th�ng Hai 1979 l� thời điểm đ�ng cho chiến tranh giới hạn n�y kh�ng chỉ bởi l�n s�ng của dư luận thế giới chống lại Việt Nam tiếp theo sau cuộc x�m lăng v�o Căm Bốt v� trận đấu ngoại giao được ho�n tất một c�ch quyết định tại Hoa Kỳ, m� cũng c�n bởi c�c hiệu ứng l�m c�n nhụt c�c lựa chọn đ�p ứng của LBSV do c�c giai đoạn sau c�ng đang diễn ra của c�c cuộc thương thảo Hiệp Ước SALT II đưa đến.� C�c kh�a cạnh qu�n sự của việc ấn định thời biểu phải bao gồm c�c sự kiện kh�ng chỉ sự kiện Việt Nam đ� trải mỏng c�c lực lượng quan trọng ở cả L�o lẫn Căm Bốt giờ đ�y, m� cả sự kiện Việt Nam đang ở v�o điểm tiếp vận thấp dựa tr�n việc bị mất 50% số nhập cảng xăng dầu h�ng th�ng do sự cắt đứt sự chuyển giao của Trung Quốc hồi Th�ng Mười Một 1978.� Ngo�i ra, c�c điều kiện thời tiết Th�ng Hai tr�ng hợp tại miền bắc Trung Quốc v� miền bắc Việt Nam, chỉ c�ng thuận lợi trong thời khoảng v�i tuần lễ.� C�c trận mưa Th�ng Tư tại miền bắc Việt Nam sẽ được n� tr�nh, trong khi sự tan băng tr�n mặt đất v� c�c con s�ng then chốt tại bi�n giới Nga � Hoa sẽ kh�ng bắt đầu cho đến Th�ng Tư.� Việc thực hiện mau ch�ng cuộc chiến tranh giới hạn nhằm kết th�c n� dưới thời tiết thuận lợi cho sự ph�ng thủ của Trung Quốc ở phương bắc, nếu cần thiết.� Sau c�ng, đ� c� một cơ hội gi�nh được một số sự bất ngờ chiến thuật bằng việc khởi sự cuộc chiến tranh đ�nh Việt Nam trong thời gian c� cuộc thăm viếng Bắc Kinh lần đầu ti�n bởi một vi�n chức nội c�c Ấn Độ, Ngoại Trưởng Vajpayee, kể từ cuộc chiến tranh bi�n giới năm 1962 với Ấn Độ.� Việt Nam đang theo d�i chặt chẽ biến cố n�y v� c� lẽ sẽ kh�ng chờ đợi một cuộc tấn c�ng trong khi cuộc thăm vi�ng đang diễn ra. 50

 

CHIẾN DỊCH QU�N SỰ (17 TH�NG HAI � 5 TH�NG BA)

������ Trong khi theo đuổi cuộc chiến tranh n�y, Trung Quốc đ� t�m kiếm một số mục ti�u chiến lược tr�n chiến trường được x�c định r� r�ng v� c�c mục ti�u kh�c kh�ng được nh�n nhận một c�ch c�ng khai.� C�c mục ti�u đ� l�:

������ - Trừng phạt Ch�nh Phủ Việt Nam (kh�ng phải d�n ch�ng [sic]) v� �ph� vỡ huyền thoại về một Việt Nam kh�ng bị khuất phục�. 51

������ - Lấy đi một v�i mức độ trong t�nh linh động của H� Nội tr�n một số vấn đề quan yếu; biểu lộ sự nghi�m nghị của Bắc Kinh khi nh�n ngắm th�i độ cứng đầu của H� Nội v� tiềm năng của Trung Quốc để l�m điều g� đ� đối với th�i độ đ�. 52

������ - Đ�nh bại �Cuba � Ch�u�, theo đ� l�m mất uy t�n của LBSV như một đồng minh đ�ng tin cậy. 53

������ - Kh�ng ph�t biểu: tr�nh đ�i hỏi đổi ch�c sự triệt tho�i khỏi Căm Bốt hầu giảm thiểu khả t�nh của sự leo thang v� trắc nghiệm v� hạn � ch� quốc gia. 54

������ - Kh�ng ph�t biểu (m� c�n quyết liệt phủ nhận): ph� b�y sức mạnh qu�n sự cấp v�ng của Trung Quốc. 55

������ - Kh�ng ph�t biểu: trắc nghiệm qu�n đội Trung Quốc để xem l� liệu QĐGPNDTQ đ� hồi phục hay chưa từ �c b� ph�i (factionalism) của L�m Bưu v� chứng thực rằng c�c đề xướng hiện đại h�a l� cần thiết.

C�c mục ti�u chiến lược của Việt Nam, trong khi it được phổ biến hơn, gồm:

������ - Bảo tồn c�c thắng lợi / c�c hoạt động tại một Li�n Bang Đ�ng Dương rộng lớn hơn (c� nghĩa L�o v� đặc biệt tại� Căm Bốt). 56

������ -Hướng dư luận thế giới v�o sự x�m lược của Trung Quốc v� kế đ� sự thiếu vắng c�c kết quả qu�n sự.

������ - Thực h�nh c�c nghĩa vụ theo hiệp ước của LBSV đến mức tối đa khả dĩ� (c�c cố vấn, t�i tiếp tế c�c vũ kh� then chốt, v� sự hiện diện của hải qu�n). 57

������ - Đ�nh bại về mặt h�nh qu�n/chiến thuật lực lượng x�m lăng của Trung Quốc m� kh�ng c� sự tham chiến lớn lao của c�c lực lượng ch�nh quy, sự triệt tho�i lực lượng ra khỏi Căm Bốt hay sự động vi�n s�u rộng (tốn k�m).� ���

Giai Đoạn I: Sự Ph�ng Vệ Bi�n Giới Ngoan Cường (17-22 Th�ng Hai)

������ Chiến dịch bắt đầu l�c 5 giờ s�ng ng�y 17 Th�ng Hai 1979, theo sau một loạt ph�o k�ch dữ dội với c�c cuộc tấn c�ng mạnh mẽ bởi 100,000 l�nh QĐGPNDTQ tại nhiều điểm kh�c nhau nằm dọc theo bi�n giới Việt Nam (xem Bản Đồ 2).� Cả hai C�nh Đ�ng v� C�nh T�y của Mặt Trận Phương Nam đ� ph�ng ra 5 mũi tấn c�ng ch�nh băng qua bi�n giới với c�c vụ vượt bi�n thực sự diễn ra tại những 26 địa điểm kh�c nhau. 58 Với việc tấn c�ng trong một cung c�ch ph�n t�n như thế, QĐGPNDTQ đ� khiến cho ph�a Việt Nam bị bất ngờ về c�c mục ti�u thực sự của Trung Quốc v� c�ng l�c cho thấy họ t�m kiếm một điều g� đ� kh�c hơn chiến thắng qu�n sự quyết định. 59 Tại ph�a t�y, một mũi ch�nh (Qu�n Đo�n 13 v� Qu�n Đo�n 11) đ� nhắm trực tiếp v�o L�o Cai, với c�c cuộc tấn c�ng yểm trợ bởi c�c sư đo�n của ch�ng lần lượt nhắm v�o c�c tỉnh lỵ Lai Ch�u v� H� Giang.� Tại ph�a Đ�ng, Qu�n Đo�n 41 nhắm v�o Cao Bằng v� Đồng Kh�, trong khi Qu�n Đo�n 42 tấn c�ng xuy�n qua Hữu Nghị Quan , tiến tới Đồng Đăng v� sau đ� đến Lạng Sơn, trong khi một Sư Đo�n tiến qu�n đến M�ng C�i nằm dọc theo bờ biển. 60

������ C�c mục ti�u cấp chiến dịch của Mặt Trận Phương Nam l�: 1) chiếm đoạt mau ch�ng giải đất s�u đến 50 km trong nội điạ Việt Nam v� c�c tỉnh lỵ (đặc biệt L�o Cai v� Lạng Sơn); 2) giao chiến v� hủy diệt v�i sư đo�n Việt Nam tại tiền tuyến; v� 3) triệt ti�u �c�c nơi đặt s�ng v� c�c cơ sở đe dọa Trung Quốc�. 61 Từ l�c khởi đầu giới l�nh đạo CHNDTQ đ� giới hạn nghi�m ngặt c�c mục đ�ch, khu�n khổ v� thời hạn của chiến dịch qu�n sự, 62

������ C�c mục ti�u cấp chiến dịch của Việt Nam l�: 1) tr� ho�n v� g�y tổn thất cho c�c cuộc tấn k�ch khởi đầu của QĐGPNDTQ tại c�c khu vực bi�n ph�ng địa phương vững chắc; trong khi, 2) tập hợp đội qu�n ch�nh quy của họ tại c�c đồng bằng ph�a nam của Cao Bằng v� Lạng Sơn; hầu 3) đ�nh bại qu�n Trung Quốc đ� suy yếu trong một trận đ�nh ch�nh yếu tại hay vừa qu� tầm 50 km của sự yểm trợ ph�o binh t�nh từ bi�n giới Trung Quốc. 64

������ Địa thế, sự tiếp vận v� c�c sự ph�ng thủ bi�n giới, đ� sớm l�m giảm bớt nhuệ kh� ban đầu của cuộc tấn c�ng của QĐGPNDTQ.� Địa h�nh n�i non, với c�c c�nh rừng rậm v� thiếu vắng c�c đường lộ dọc theo c�c trục tấn c�ng đ� được lựa chọn, đ� mau ch�ng đ� bẹp nỗ lực tiếp vận của Trung Quốc chưa được hiện đại.� Quan trọng kh�ng k�m, tuy thế, l� sự ph�ng v� bi�n giới của ph�a Việt Nam m�nh liệt kh�ng ngờ: c�c sư đo�n trong v�ng v� c�c d�n qu�n địa phương đ�ng sau một m� cung của c�c đường hầm, hang động, h�o chiến đấu, b�i m�n, bẫy sập, bẫy cọc v� c�c khu vực hạ s�t được chuẩn bị kỹ lưỡng với hỏa lực ph�o binh được tập trung.� Ph�a Trung Quốc thường trực bị ph�n chia th�nh c�c đơn vị ng�y c�ng nhỏ hơn nữa (tiểu đo�n, rồi đại đội, v� rồi trung đội) để thực hiện bất kỳ sự tiến qu�n n�o; điều sớm xảy ra l� sự giao tranh từng đường hầm một, từng ngọn đồi một�. 65 QĐGPNDTQ đ� phải cần đến v�i ng�y để sau c�ng băng qua được c�c cửa ải bi�n giới v� tiến được khoảng 5 dậm Anh hầu vươn tới mạng lưới đường lộ nội địa Việt Nam.� Sau đ�, ch�ng ngừng nghỉ v� chờ đợi đạn dược v� qu�n tăng ph�i.� Ph�a Việt Nam ph�ng ra hai cuộc phản c�ng.� Cuộc phản c�ng đầu ti�n tại L�o Cai, chiếm giữ một kh�c đường trong hai ng�y v� đ� phục k�ch c�c đo�n xe t�i tiếp tế trong khi cuộc phản c�ng kia đạt được �t th�nh c�ng tr�n con đường duy�n hải ph�a t�y M�ng C�i. 66

������ V�o c�c ng�y 21 v� 22 Th�ng Hai, một sự ngưng chiến ngắn được tiếp nối bởi điều m� một số người cảm thấy đ� đ�nh dấu sự kết th�c giai đoạn biểu dương của CHNDTQ, trong đ� CHNDTQ đ� lượng định phản ứng v� tuy�n truyền của Việt Nam, c�c � định của LBSV, v� phản ứng to�n cầu n�i chung. 67 Trong khi đ�, mỗi ph�a đều đưa ra c�c lời tuy�n bố tr�i ngược về sự th�nh c�ng cho b�o ch� quốc tế.� Việt Nam tuy�n bố đ� g�y ra tổn thất nặng nề tại v�ng phụ cận của Cao Bằng v� đ� ti�u diệt bốn tiểu đo�n, nhiều xe tăng v� qu�n xa, được n�i đ� được thực hiện ho�n to�n bởi c�c binh sĩ bi�n ph�ng m� kh�ng c� sự tham chiến của c�c lực lượng ch�nh quy.� Ph�a Trung Quốc tuy�n bố đ� g�y ra một tổn thất cho hơn 10,000 người Việt Nam với số thiệt hại cho Trung Quốc �t hơn 3,000 l�nh. 68 Với t�nh trạng c� lập của khu vực giao chiến, bản chất to�n trị độc t�i của hai chế độ với c�c guồng m�y tuy�n truyền của họ hoạt động tối đa, c�ng với sự xuy�n tạc tin tức bổ t�c của LBSV, c�c nguồn tin về c�c kết quả chiến trường ch�nh x�c kh� nhất chỉ l� nguồn tin thứ yếu v� lu�n lu�n đ�ng nghi ngờ. �Hậu quả, đ� c� c�c sự biến đổi lớn lao trong c�c sự ước lượng c�c lực lượng can dự, ngay bởi c�c nguồn tin tức đặt cơ sở ở � Ch�u, v� c�c chi tiết như thế tiếp tục biến mất ngay cả trong c�c cuộc điều tra th�m cứu nhất về cuộc chiến tranh n�y bởi c�c sử gia. 69

Giai Đoạn II: Nỗ Lực Của QĐGPNDTQ Tiến Tới Lạng Sơn (22-27 Th�ng Hai)

������ V�o ng�y 22 Th�ng Hai hoạt động tr�n chiến trường một lần nữa �gia tăng v� QĐGPONDTQ, sử dụng hai sư đo�n tinh kh�i, t�i lập c�c cuộc tấn c�ng của họ giữa l�c c� nhiều b�o c�o về c�c lực lượng ch�nh quy của Việt Nam bắt đầu di chuyển l�n hướng bắc. 70 Trong trận đ�nh nặng nề nhất của cuộc chiến 6 ng�y, binh sĩ QĐGPNDTQ đ� ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng bổ t�c tr�n Xa Lộ 1 ph�a bắc Lạng Sơn v� ho�n tất sự chiếm giữ của họ tại c�c tỉnh lỵ của L�o Cai v� Cao Bằng, cũng như l�nh thổ khắp bốn tỉnh miền bắc then chốt.� V�o ng�y 23 Th�ng Hai QĐGPNDTQ đụng độ lần đầu ti�n với c�c trung đo�n được trang bị ho�n hảo của hai sư đo�n qu�n ch�nh quy Việt Nam tại v�ng phụ cận của Lạng Sơn (xem Bảng 2). 71 Ti�u điểm r� r�ng của hoạt động được khai triển chung quanh Lạng Sơn đối với cả hai b�n.

������ Trong 10 ng�y đầu ti�n của cuộc chiến tranh r� r�ng l� c�c năng lực v� sự sử dụng Kh�ng Lực của QĐGPNDTQ sẽ bị hạn chế nghi�m trọng trong suốt cuộc xung đột n�y. 72 Trong khi chắc chắn sự kiện n�y c� thể biện minh được tr�n một căn bản ch�nh trị,� chẳng hạn như tương ứng với c�c mục ti�u hạn chế của cuộc chiến tranh v� ước muốn kh�ng leo thang, r� r�ng n� đ� c� một căn bản qu�n sự thực tiễn hơn nhiều.� Bất kể một số lượng lớn lao c�c m�y bay Trung Quốc c� trong tay v� nằm trong tầm mức của trận chiến (xem Bảng 1), mối đe dọa của m�y bay tinh vi được l�i bởi c�c phi c�ng l�o luyện, v� đặc biệt, d�y d�n h�ng oai phong của c�c vũ kh� ph�ng kh�ng của Việt Nam c� nguồn gốc S� Viết (c�c hỏa tiễn SA3, SA6, c�c s�ng ph�ng kh�ng ZSU-23-4, v� ZSU-57-2) khiến cho giới l�nh đạo CHNDTQ v� Kh�ng Lực QĐGPNDTQ phải tiến h�nh một c�ch thận trọng.� Kết quả chỉ c� một số rất hạn chế c�c phi vụ băng qua bi�n giới của Kh�ng Lực QĐGPNDTQ, trong thực tế tất cả đều c� bản chất �yểm trợ tr�n trời� v� rất �t phi vụ �yểm trợ kh�ng-địa� để trợ lực v�o sự trấn �p c�c tuyến ph�ng thủ Việt Nam ngoan cường, g�y chết người, hay tạo sự thuận lợi cho c�c sự khai th�ng cho cuộc tấn c�ng.� Trong khi đ�, QĐGPNDTQ đang phải g�nh chịu c�c tổn thất nặng nề tr�n mặt đất. 73

������ Ngay cả khi cuộc giao tranh đẫm m�u n�y gia tăng cường độ v� cả hai b�n đ� dự tưởng về một trận đ�nh chung cuộc, dữ dội nhất [trong nguy�n bản ghi sai từ climatic battle, thay v� phải l� climactic, th� c�u văn mới c� � nghĩa, ch� của người dịch], ph�a Trung Quốc tiếp tục đưa ra c�c dấu hiệu ngoại giao của n� về c�c chủ định hạn chế.� V�o ng�y 23 Th�ng Hai, Geng Biao, Trưởng Ban Li�n Lạc Đối Ngoại v� Đặng Tiểu B�nh, Tham Mưu Trưởng cuộc chiến, đ� th�ng b�o với c�c đại sứ t�y phương then chốt rằng cuộc chiến sẽ k�o d�i khoảng một tuần đến mười ng�y nữa v� rằng Trung Quốc sẽ r�t ra ngay khi c�c mục ti�u của n� đ� đạt được.� C�ng l�c, Đăng Tiểu B�nh đ� chuyển th�ng điệp n�y đến chủ tịch Cộng Đồng Kinh Tế �u Ch�u cũng như chủ tịch H�ng Th�ng Tấn Kyodo của Nhật Bản.� V�o ng�y 25 Th�ng Hai, Ph� Thủ Tướng Đặc Tr�ch Kỹ Nghệ của CHNDTQ, Weng Chan, cũng tuy�n bố thẳng thừng rằng kh�ng c� � định di chuyển xuống H� Nội.� LBSV theo d�i kỹ lưỡng tất cả c�c sự kiện n�y, nhưng ngo�i một số di chuyển hải qu�n tuyển chọn tại Biển Nam Hải, c�c chuyến bay t�i tiếp tế đến Việt Nam, v� lời lẽ đ�i hỏi c� t�nh chất đe dọa rằng Trung Quốc �h�y r�t tay ra khỏi� Việt Nam, Li�n Bang S� Việt đ� �m thầm th�ng b�o cho v�i nh� ngoại giao � ch�u v� t�y phương tại Mạc Tư Khoa, rằng chừng n�o cuộc chiến tranh c�n được hạn chế, LBSV sẽ kh�ng can thiệp. 74

������ V�o ng�y 26 Th�ng Hai, binh sĩ Trung Quốc mỗi l�c tập hợp nhiều hơn tại v�ng phụ cận của Lạng Sơn. 75 Một lần nữa, giới l�nh đạo CHNDTQ đ� lượng định t�nh t�nh, từ sự b�y bố chiến thuật cho đến phản ứng tr�n to�n cầu.� Với giai đoạn �biểu dương� của Trung Quốc kh�ng c� thể chi�u gọi sự đ�p ứng mong muốn từ ph�a Việt Nam, giới l�nh đạo CHNDTQ đ� đẩy mạnh hoạt động của họ sang �giai đoạn tấn c�ng�.� Giai đoạn n�y được tr�nh b�y như một hoạt động tr�n đất li�n đại quy m� được thiết kế để g�y tổn hại nghi�m trọng tr�n c�c lực lượng của phe địch, với c�c mục ti�u vượt qu� c�c mục ti�u bị giới hạn nhiều của giai đoạn biểu dương. 76 Ti�u điểm của trận đ�nh ch�nh yếu n�y sẽ l� tỉnh lỵ của Lạng Sơn v� c�c lực lượng Việt Nam, kể cả c�c lực lượng ch�nh quy, được tập hợp ở đ�.� Ngay trong khi họ khởi sự n�ng cao cường độ l�n một mức độ mới, giới l�nh đạo CHNDTQ đ� cẩn thận gửi đi t�n hiệu �chiến tranh hạn ch� đến mọi th�nh giả.� V�o ng�y 26 Th�ng Hai Ph� Thủ Tướng họ Đặng một lần nữa đ� n�i với Th�ng Tấn X� Kyodo tại Nhật Bản rằng cuộc x�m lăng của Trung Quốc sẽ kết th�c trong v�ng khoảng 10 ng�y. 77

Giai Đoạn III � Trận Đ�nh Lạng Sơn/ Từ Ph�ng Thủ Đến Triệt Hủy (28 Th�ng Hai � 5 Th�ng Ba)

������ V�o ng�y 27 Th�ng Hai, ph�a Trung Quốc đ� tăng cường nỗ lực quan trọng kế tiếp của m�nh bằng việc đẩy th�m hai sư đo�n đến Lạng Sơn từ c�c đơn vị QĐGPNDTQ đ� đ�nh chiếm Đồng Đăng v� Lộc B�nh, cũng như đ� ph�i c�c đơn vị mới băng qua bi�n giới. 78 Dự tr� c�c biến cố then chốt sắp tới, Tướng Gi�p đ� sẵn ph�i c�c sư đo�n ch�nh quy Việt Nam đến Lạng Sơn, kể cả Sư Đo�n 308 nổi tiếng ở trận Điện Bi�n Phủ.� �ng ta giờ đ�y cũng ph�i một sư đo�n ch�nh quy từ Đ� Nẵng ra M�ng C�i v� cho r�t một sư đo�n từ L�o để di chuyển đến trận đ�nh tại L�o Cai, trong khi giữ lại hầu h�t 5 sư đo�n ch�nh quy l�m trừ bị quanh H� Nội, chưa tham chiến. 79

������ Cuộc tấn c�ng của C�nh Ph�a Đ�ng, Mặt Trận Phương Nam để chi�m cứ Lạng Sơn tr�nh chiếu một cuộc tấn c�ng ch�nh dọc Xa Lộ 1A trong đ� c�c số tổn thất thật nặng nề cho cả hai b�n (được tường thuật c� cả ngh�n x�c chết rải r�c dọc Xa Lộ), trong khi c�c cuộc tấn c�ng thứ yếu trải rộng diễn ra khắp v�ng th�n qu� bao quanh th�nh phố. 80 Sự giao tranh thường diễn ra ban đ�m, gần s�t c�c vị trị đ�ng qu�n, với c�c trung đo�n QĐGPNDTQ t�m c�ch đi v�ng quanh c�c cạnh sườn của tuyến ph�ng thủ Lạng Sơn trải d�i.� Ph�a Trung Quốc quyết t�m rải qu�n để cắt đứt mọi đường lộ thứ yếu của sự di chuyển v� tăng viện cho qu�n ph�ng thủ Việt Nam, từ đ� n� tranh trận đ�nh k�o d�i của sự t�i tiếp tế v� tăng viện m� vi�n tư lệnh Qu�n Đội Việt Nam t�m kiếm. 81 C�c cuộc tấn c�ng của QĐGPNDTQ v�o phức hợp đồi n�i bao quanh đ� bị kh�ng cự dừ dội nhưng sau c�ng đ� th�nh c�ng v�o cuối ng�y 2 Th�ng Ba.� Lạng Sơn bị bao v�y ngoại trừ vị tr� then chốt tr�n ngọn n�i Khấu M� Sơn. 82 Sự k�o d�i của tuyến ph�ng thủ c� thể kh�ng được dự liệu, bởi ph�a Trung Quốc đ� b�o c�o sai lạc sự thất thủ của Lạng Sơn trong ba ng�y li�n tiếp, trong khi sự giao tranh �đ� chứng kiến loại chiến đấu t�n bạo nhất, khi qu�n ph�ng thủ bị đ�nh đuổi ra từng ng�i nh� một., từ căn hầm một, v� từng đường hầm một�. 83

������ Trong suốt thời kỳ nguy kịch n�y, sự giao tranh thứ yếu tiếp diễn khắp miền bắc Việt Nam, tại t�y nam L�o Cai, v� nam Cao Bằng, v� tại v�ng phụ cận của M�ng C�i.� Để l�m giảm một số �p lực, ph�a Việt Nam đ� ph�ng ra th�nh c�ng c�c cuộc đột k�ch băng qua bi�n giới v�o hai thị trấn của Trung Quốc ở tỉnh Quảng T�y, lợi dụng bản chất c�ch qu�ng, kh�ng kề cận nhau trong c�c cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Việt Nam v� phơi b�y t�nh khả dĩ bị x�m k�ch của Trung Quốc tại khu vực hậu phương. 84

������ V�o ng�y 3 Th�ng Ba c�c cuộc tấn k�ch sau c�ng của trận đ�nh Lạng Sơn đ� được ph�ng ra để gi�nh đoạt ngọn n�i Khấu M� Sơn.� Một cuộc tấn k�ch mạnh mẽ của bộ binh-xe tăng Trung Quốc chiếm cứ Đồi 303 l�m khu vực xuất qu�n cho cuộc tấn c�ng sau c�ng, thu h�t một loạt ph�o k�ch mau lẹ của Việt Nam.� D� thế c�c xe tăng v� bộ binh đ� t�i lập cuộc tấn c�ng, loại trừ từng vị tr� một trong 6 vị tr� hỏa lực của Việt Nam tr�n ngọn n�i.� �t giờ sau khi c� sự thất thủ của vị tr� tr�n ngọn n�i, QĐGPNDTQ tiến v�o th�nh phố Lạng Sơn. 85 Như một phần kết hợp trong c�c hoạt động. của n� từ 1 đến 5 Th�ng Ba, c�c đơn vị QĐGPNDTQ đ� củng cố địa h�nh chiếm đoạt được v� t�i tiếp tế cho c�c đơn vị tiền phương của ch�ng.� Một số nh� ph�n t�ch c� nhận thấy sự tăng cường nỗ lực khi QĐGPNDTQ dự liệu v� mong ước một cuộc phản c�ng quy m� cu/a Việt Nam với c�c lực lượng ch�nh quy.� Sự việc n�y sẽ cho ph�p QĐGPNDTQ thực hiện nhiều hơn mục ti�u ti�u diệt., �c�c đơn vị chủ lực .. v� để đạt được mục ti�u l�m chảy m�u nghi�m trọng ph�a Việt Nam�, cũng như mang lại loại kết cuộc cho cuộc �ho�n k�ch tự vệ� của CHNDTQ �m� giới l�nh đạo hằng mong đợi. 86

Giai Đoạn IV: Sự Triệt Tho�i Của QĐGPNDTQ (6-16 Th�ng Ba)

������ Với cuộc phản c�ng chờ đợi (v� mong muốn) từ ph�a Việt Nam đ� kh�ng khai triển tại v�ng phụ cận Lạng Sơn, v�o ng�y 5 Th�ng Ba giới l�nh đạo CHNDTQ đ� lượng định một mức độ vừa đủ của sự ho�n th�nh c�c mục ti�u của họ v� tiến tới �giai đoạn h�a ho�n�, loan b�o c�ng khai � định của họ bắt đầu sự triệt tho�i mau lẹ c�c lực lượng x�m lăng. 87 C�ng l�c, CHNDTQ gửi đi c�c lời y�u cầu ngoại giao để khởi sự c�c cuộc đ�m ph�n về cuộc khủng hoảng v� c�c vấn đề, cũng như đưa ra một sự đe dọa về sự quấy rối hay giao chiến của Việt Nam đối với c�c lực lượng triệt tho�i. 88 Sự đ�p ứng của Việt Nam gồm hai mặt, trước ti�n, b�c bỏ c�c cuộc đ�m ph�n được y�u cầu như một tr� lừa gạt v� đưa ra một lời k�u gọi tổng động vi�n, v� thứ nh�, chấp nhận �phương c�ch trải thảm đỏ� cho ph�p c�c đơn vị QĐGPNDTQ được r�t lui khỏi miền bắc Việt Nam m� kh�ng bị quấy nhiễu. 89

������ Sự triệt tho�i cụ thể của QĐGPNDTQ được tổ chức c� hệ thống v� được thực hiện với an ninh trọn vẹn, sử dụng một kỹ thuật nhẩy chồm tới (bounding technique) với c�c đơn vị bảo vệ sau đu�i.� Với phương c�ch n�y trong khi thực hiện sự triệt hủy rất đặc biệt hạ tầng cơ sơ khi ch�ng đi qua, QĐGPNDTQ đ� vẽ lại con đường x�m nhập của n� v� tho�t ra khỏi Việt Nam tương đối kh�ng bị quấy nhiễu, ho�n tất cuộc di h�nh của n� v�o ng�y 16 Th�ng Ba. 90 C�c điểm x�m nhập của QĐGPNDTQ đo được s�u từ 18 đến 25 dậm Anh, với điểm s�u nhất tr�n trục tiến qu�n L�o Cai.� Sự thi h�nh ch�nh s�ch ti�u thổ (scorched earth policy) xảy ra khắp nơi v� hữu hiệu.� Mọi c�y cầu, đường x�, d�y điện, k�nh tưới ti�u, v� kiến tr�c b�n trong khu vực chiếm đ�ng đều bị ph� hư hay triệt hạ.� H� Nội đ� tố gi�c qu�n Trung Quốc đ� san bằng hơn 320 l�ng trong s�u tỉnh, cũng như c�c tỉnh lỵ của L�o Cai, Lạng Sơn, v� M�ng C�i. 91

������ C�c sự kiện n�y kh�ng phải l� c�c sự th� nghịch sau c�ng của Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba.� Chỉ v�i tuần sau khi c� sự triệt tho�i của Trung Quốc ra khỏi Bắc Việt Nam, phe Khmer Đỏ đ� t�i lập �p lực của họ bằng việc ph�ng ra c�c cuộc đột k�ch quy m� tương đối th�nh c�ng v�o c�c tỉnh lỵ Việt Nam kề cận trong m�a xu�n 1979. 92 Trong thực tế, như thời kỳ 1980-1983 sẽ cho thấy, t�nh h�nh qu�n sự tại Căm Bốt vẫn chưa được giải quyết v� tiếp tục vang vọng dọc bi�n giới Trung � Việt từng hồi.

 

C�C KẾT QUẢ V� SỰ LƯỢNG ĐỊNH QU�N SỰ

������ C�c �kết quả� ph�c họa nơi Bảng 3 cung cấp một sự ph�n t�ch hay nhất về việc tường tr�nh thổi phồng v� m�u thuẫn tr�n c�c sự kiện chung quanh c�c số tổn thất trong cuộc chiến tranh Th�ng Hai-Th�ng Ba 1979 đối với Trung Quốc v� Việt Nam.

 

KẾT QUẢ: C�C TỔN THẤT NH�N MẠNG V� VẬT CHẤT 93

Loại����������������������������������������������������������������������� Trung Quốc��������������������������� ������ Việt Nam

Tổn Thất Nh�n Mạng:

Bị Chết Khi Hoạt Động������������������������������������������ 26,000������������������������������������ ������ 30,000

Bị Thương Khi Hoạt Động������������������������� ����������� 37,000������������������������������������ ������ 32,000

T� Binh Chiến Tranh��������������������������������������������� ���� 260������������������������������������ ������� 1,638

 

Tổn Thất Trang Thiết Bị:

Xe tăng, xe bọc sắt������������������������������������� ����� ����� �����420������������������������������������ ���� ������ 185

S�ng v� s�ng cối hạng nặng����������������������������������� ������ 66������������������������������������ ���� ������ 200

Địa điểm đặt d�n hỏa tiễn�������������������������� ����������� ��������0������������������������� ����������� �������������� 6

(Kh�ng c� tổn thất kh�ng / hải qu�n đối với cả hai b�n)

 

Tổn Thất Hạ Tầng Cơ Sở:��

Một số l�ng v� thị tr�n b�n trong Trung Quốc bị đột k�ch bởi�������������������� ����������� ������ 3 tỉnh lỵ v� 320 l�ng bị san bằng � c�c kiến tr�c, ������������������������������

K�ch bởi c�c lực lượng phản cộng�������������������������������������� ����������������������������������� ������ cầu, kinh đ�o, đường d�y điện/điện thoại bị ph� hủy. ����������� �����������

 

BẢNG 3: C�C KẾT QUẢ QU�N SỰ

������ C� lẽ �kết quả� được chấp nhận phổ biến nhất của cuộc chiến tranh �hạn chế� 18 ng�y n�y l� n� th� kịch liệt v� đẫm m�u.� Một sự hiểu biết to�n diện hơn về cuộc xung đột v� �c�c kết quả�(results) của n� c� thể c� được bằng c�ch khảo s�t trước ti�n cả c�c kh�a cạnh qu�n sự trong sự thực hiện của Trung Quốc trong năm 1979, sau đ� ph�c họa hậu quả (aftermath) chiến lược bộc lộ ra của cuộc xung đột trong c�c biến cố của thập ni�n 1980 v� 1990, để bao gồm chiều hướng thay đổi của CHNDTQ trong qu�n đội của n� trong thời kỳ n�y.

������ Sự ph�n t�ch hoạt động của Trung Quốc trong cuộc xung đột cấp v�ng v� bản th�n chiến dịch qu�n sự mang lại ba nhận định chiến lược bao qu�t v� ba nhận định đặc biệt qu�n sự. Trước ti�n, sự ph�n t�ch hậu quả chiến lược của cuộc xung đột cấp v�ng n�y sẽ cho thấy, chiến dịch qu�n sự của Trung Quốc sau rốt đ� đạt được mục ti�u ấn định của n� về việc trừng phạt Việt Nam � về mặt qu�n sự, kinh tế, v� ngoại giao.� Thứ nh�, sự tại duyệt hậu quả chiến lược cũng sẽ cho thấy mức độ theo đ� sự thiếu s�t thắng lợi chiến trường sớm sủa, c� t�nh c�ch thuyết phục bởi QĐGPNDTQ l�m phương hại đến uy t�n v� đ�n bẩy thương thuyết của CHNDTQ, cho ph�p Việt Nam tr� ho�n một c�ch th�nh c�ng c�c sự nhượng bộ v� k�o d�i c�c hoạt động tại Căm Bốt.� Tuy nhi�n, nhận định chiến lược quan hệ nhất l� về tầm mức của sự th�nh c�ng m� CHNDTQ đạt được trong việc xử l� cuộc xung đột cấp v�ng được quy kết gần như chuy�n độc cho hoạt động tinh vi bởi CHNDTQ trong l�nh vực thực hiện chiến dịch chiến lược quốc gia (national strategic campaigning).� Ở mức độ n�y, Trung Quốc đ� kết hợp v� đồng bộ h�a một c�ch kh�o l�o mọi yếu tố của quyền lực quốc gia với hoạt động qu�n sự của n� � từ c�c hoạt động kinh tế chống Việt Nam, đến ngoại giao cấp v�ng v� to�n cầu rộng r�i, đến chiến dịch th�ng tin c�ng ch�ng c� hiệu quả cao.� Đặc biệt, điều n�y gi�p cho Trung Quốc nắm giữ một c�ch cẩn trọng c�ng cụ kh�ng mấy sắc b�n của chiến tranh (blunt instrument), phần lớn l� nhờ ở khả năng của n� để nối kết c�c mục đ�ch quốc gia với c�c phương ph�p điều h�nh qu�n đội v� c�c cứu c�nh [end states trong nguy�n bản, chỉ c�c trạng th�i chung cuộc, tức một loạt c�c điều kiện phải c� để x�c định sự th�nh đạt mục ti�u m� cấp chỉ huy đ� đề ra, trong � nghĩa qu�n sự, ch� của người dịch] trong một cung c�ch được ấn định ở tầm cao. �Tối hậu, th�nh quả chiến lược của CHNDTQ, phải được ph�n đo�n l� một chiến d�ch qu�n sự hữu hiệu trong một cuộc chiến tranh hạn chế (mặc d�, ph�n đo�n theo c�c ti�u chuẩn của t�y phương, l� v� hiệu năng một c�ch bi thảm trong số tổn thất về nh�n mạng của n�).� Như l� th� dụ gần nhất của sự xung đột cấp v�ng của Trung Quốc trong một khung cảnh quyền lực tr�n đất liền, Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba xứng đ�ng cho sự nghi�n cứu kỹ c�ng hơn đặc biệt bởi c�c qu�n đội t�y phương.� Nhiều phần điều n�y đ� kh�ng xảy ra bởi gi� trị n�y thường bị che dấu bởi th�nh quả tồi hay kh�ng ho�n tất của Trung Quốc ở c�c mức độ h�nh qu�n v� chiến thuật trong cuộc chiến hồi Th�ng Hai � Th�ng Ba 1979.

������ Trong thực tế, sự ph�n t�ch cẩn thận về c�c c�ng trạng qu�n sự c� biệt của chiến dịch phải ph�n đo�n th�nh quả của QĐGPNDTQ hay nhất như l� �c�c kết quả hỗn hợp�.� Trước ti�n, QĐGPNDTQ v� c�c binh chủng li�n hệ của n� đ� kh�ng thể thực hiện chiến tranh li�n qu�n th� sơ � phối hợp kh�ng, hải v� lục qu�n � do bởi c�c giới hạn to�n diện về trang thiết bị v� sự hiểu biết về sự giao chiến hiện đại.� Ở tầm mức chiến thuật của chiến tranh, bất kể c�c binh sĩ v� giới chỉ huy từ cấp ti�u đo�n trở xuống kh� tốt, QĐGPNDTQ kh�ng c� học thuyết k�t hợp li�n qu�n cơ hữu, c�c năng lực kiểm so�t v� chỉ huy đơn vị lớn hơn, v� năng lực tiếp vận hiện đại.� Kết quả r�ng rằng QĐGPNDTQ v�o năm 1979 th� v� hiệu năng như một lực đe dọa tấn c�ng hiện đại v� v� thế CHNDTQ trong thập ni�n 1980 kh�ng l� một lực đe dọa qu�n sự tấn c�ng cấp v�ng nội tại bởi c� c�c khiếm khuyết chồng chất n�y ở mức độ điều h�nh chiến tranh.� C�c khuyết điểm n�y, được x�c nhận với Đặng Tiểu B�nh v� giới l�nh đạo bởi c�c kết quả hồi Th�ng Hai � Th�ng Ba, 1979, sẽ định h�nh nhiều cho c�c sự cải c�ch v� c�c sự hiện đại h�a của QĐGPNDTQ trong thập ni�n 1980 v� đầu thập ni�n 1990.� Nhưng, như với mọi vấn đề, c�c nhu cầu qu�n sự của Trung Quốc sẽ được c�n nhắc với c�c nhu cầu hiện đại h�a cạnh tranh kh�c của đất nước, đặc biệt c�c nhu cầu kinh tế, v� được c�n nhắc với hậu quả chiến lược to�n cầu v� cấp v�ng của Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba.

 

XUNG ĐỘT CẤP V�NG �

HẬU QUẢ CHIẾN LƯỢC

CHO C�C THẬP NI�N 1980 V� 1990

� � một trường hợp nghi�n cứu điển h�nh về sự thất bại của ngoại giao � bi kịch của cuộc xung đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba l� mọi b�n đều thua v� kh�ng c� ai thắng lợi�.� � David W. P. Elliot 94

������ Hậu quả của cuộc chiến tranh n�y c� thể được đo lường hay nhất trong c�c hiệu ứng m� n� đ� g�y ra cho c�c t�c nh�n ch�nh trong v�ng v� to�n cầu, v� c�c hiệu ứng l�u d�i m� n� đ� mang lại cho c�c lực lượng vũ trang của CHNDTQ.� Trong những năm ngay sau cuộc chiến tranh n�y, c�c th�nh tố thiết yếu của t�nh h�nh tiếp tục kh�ng thay đổi.� Trong thực tế, đối với Trung Quốc, Việt Nam, Căm Bốt, v� c�c nước thuộc khối ASEAN (đặc biệt Th�i Lan) c�c vấn đề, v� c�c nguồn cội của sự bạo động v� sự bất an ninh ph�t sinh từ ch�ng, chỉ xấu hơn, trở n�n nan giải hơn sau cuộc �ho�n k�ch tự vệ� của Trung Quốc năm 1979� so với trước đ�.

 

C�C HIỆU ỨNG � TO�N CẦU V� CẤP V�NG

Để trả đũa cho c�c cuộc đột k�ch của Khmer hồi m�a xu�n 1979, c�c đơn vị Việt Nam đ� �p qu�n Khmer Đỏ v�o v�ng t�y bắc của Căm Bốt, đặt c�c lực lượng Việt Nam ở s�t cận một c�ch nguy hiểm với bi�n giới Th�i Lan, tạo ra c�c sự phức tạp v� cảng thẳng trường kỳ.� Ở vị tr� n�y, phe Khmer Đỏ, được t�i tiếp tế từ Trung Quốc theo một �mạng lưới giống như đường m�n H� Ch� Minh ngang qua Th�i Lan�, đ� c� thể ph�ng ra chiến tranh du k�ch th�nh c�ng chống lại c�c lực lượng Việt Nam m� kh�ng bị trừng phạt. 95 Kế tiếp, điều n�y đơn giản t�n trợ một chu kỳ t�i diễn bạo động trong đ� qu�n Việt Nam tại miền bắc Căm Bốt đặt �p lực qu�n sự v� đ�nh ph� sang Th�i Lan, khiến Trung Quốc lại t�i lập �p lực qu�n sự dọc bi�n giới Trung � Việt.� �p lực n�y của Trung Quốc gồm từ c�c sự cải thiện đ�ng kể c�c lực lượng kh�ng qu�n miền nam [Trung Quốc], hải qu�n của n� v� c�c đường lộ qu�n sự trong v�ng, đến việc ủng hộ t�ch cực c�c phong tr�o chống đối tại Việt Nam v� L�o, v� ph�o kich định kỳ ngang qua bi�n giới cũng như đối khi ph�ng ra c�c cuộc đột nhập qu�n sự cấp trung đo�n hay lớn hơn v�o Việt Nam. 96

Đối với Căm Bốt thập ni�n 1980 v� đầu thập ni�n 1990 l� một thời gian chiếm đ�ng của Việt Nam v� v� phải chịu đựng chiến tranh cấp thấp m�, c�ng với di sản giết ch�c v� t�n s�t của thời kỳ cai trị của Pol Pot, biến n� th�nh một trong những nước khốn c�ng nhất tr�n thế giới.� V� thế, hiệu ứng d�i hạn của Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba l� đ� cứu vớt Căm Bốt, trước ti�n, khỏi một cuộc tự s�t to�n d�n �p đặt bởi Pol Pot v�, sau đ�, khỏi một sự ti�u t�ng căn cước trong một Li�n Bang Đ�ng Dương, nhưng với một sự tổn hại cao đến thế về nh�n mạng, hạ tầng cơ sở quốc gia v� sự cố kết x� hội khiến ta tự hỏi l� liệu một v�i hinh thức được chấp nhận sớm hơn của chủ nghĩa đế quốc ngoại lai dẫn đến sự độc lập c� tốt hơn hay kh�ng.

Đối với c�c nước khối ASEAN tại Đ�ng Nam �, Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba chứng kiến c�c nỗ lực kh�ng th�nh c�ng của L�o v� Th�i Lan nhằm n� tr�nh sự li�n lụy khiến cả hai phải đối diện với c�c sư đe dọa ở bi�n giới v� c�c cuộc nổi dậy.� Mặc d� kh�ng mong muốn, ch�ng đều đ� bị l�i k�o một c�ch kh�ng x�t thương v�o cuộc hỗn chiến đẫm m�u của c�c l�n bang.� Đối với khối ASEAN như một thực thể, sự xuất hiện đột ngột của quốc gia b� quyền Việt Nam đối lập v� được thừa nhận chung đ� c� một v�i hiệu ứng t�ch cực.� Cả nh�m đ� tiến tới cộng đồng kinh tế v� ch�nh trị cố kết nhau một c�ch nhanh hơn dự liệu. 97 Điều n�y mang lại hai kết quả trong trường kỳ.� Thứ nhất, sự ph�t triển kinh tế của Đ�ng Nam � v� sự trổi dậy của �c�c con hổ nhỏ�, v� thứ nh�, sự thế chỗ của Việt Nam v�o cuối thập ni�n 1990 bằng một quốc gia b� quyền cấp v�ng lớn hơn nhiều v� đe dọa hơn nhiều nơi một Trung Quốc t�i vươn l�n.

Đối với Việt Nam, Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba thoạt ti�n được ph�n đo�n l� một sự th�nh c�ng.� Th�nh quả tốt tr�n chiến trường chắc chắn mang lại c�c kết quả đ�ng mong ước ở mức độ điều h�nh: kh�ng c� sự triệt tho�i bị �p đặt c�c lực lượng ra khỏi Căm Bốt v� L�o, sự tồn tại của quốc gia v� sự to�n vẹn l�nh thổ.� Nhưng, nh�n từ � nghĩa chiến lược, ngay trong năm 1979 v� chắc chắn sau năm 1989 (khởi đầu sự sụp đổ của LBSV), Việt Nam phải được ph�n đo�n l� một kẻ bại trận r� r�ng trong cuộc chiến n�y [in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch].� Trước ti�n, bởi sự theo đuổi đường lối đ� dẫn đến chiến tranh, Việt Nam đ� trở n�n bị nối kết ho�n to�n với LBSV hơn mức Việt Nam mong muốn với bất kỳ một nước ngoại lại n�o.� N� đ�nh mất sự c�n băng ảnh hưởng truyền thống, qu� gi� giữa Trung Quốc v� c�c cường quốc c�ch xa (như LBSV hay Hoa Kỳ). 98 Ch�nh v� thế, Việt Nam, giống như Cuba, đ� phải trả gi� đắt hơn phần lớn c�c nước kh�c với sự sụp đổ của Li�n Bang S� Viết.� Thứ nh�, Việt Nam đ� kh�ng đạt được mục đ�ch hay vấn đề g� của n� với Trung Quốc.� Từ ngay ch�nh vấn đề bi�n giới, cho đến l�nh hải tại Vịnh Bắc Bộ v� c�c quyền đ�nh c�, cho đến Quần Đảo Trường Sa, sự tiến triển đ� bị tr� ho�n trong 20 năm.� Thứ ba, Việt Nam đ� bị g�n nh�n hiệu tr�n b�nh diện quốc tế như một mối đe dọa cấp v�ng (v� một chư hầu của S� Viết), mất đi viện trợ thiết yếu từ �c Đại Lợi, Nhật Bản, Thụy Điển, Đan Mạch, cũng như dầu hỏa của Trung Quốc.� Kết quả l� một hiệu ứng t�n ph� chồng chất tr�n nền kinh tế trong trường kỳ.� Sau c�ng sự căng thẳng v� cạn kiệt của năm 1979 v� hậu quả của n� tr�n c�c vấn đề đối nội của Việt Nam kh�ng thể được ước lượng thấp, �bởi đối với Việt Nam, c�i gi� chiến đấu hai trận chiến tranh trong một thời kỳ ba th�ng th� đắt gi�.� Nền kinh tế dọc bi�n giới Trung Quốc đ� bị t�n ph�. 99 Cuộc tổng động vi�n được ban h�nh tại Việt Nam ng�y 5 Th�ng Ba, 1979 đ� đ�nh dấu sự khởi đầu của một sự củng cố qu�n sự đ�ng kể thường xảy ra với một gi� phải trả đắt về mặt x� hội v� kinh tế quốc gia. 100

Trung Quốc đ� xuất hiện từ Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba với c�c kết quả hỗn hợp dưới những t�nh huống thuận lợi nhất.�� C�c sự th�nh c�ng trong sự điều h�nh xung đột cấp v�ng của một vị thế chiến lược được cải thiện đối diện với LBSV, sự thiết lập c�c quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ, v� ở cấp v�ng, �sự trừng phạt� Việt Nam, chắc chắn phải bị điều tiết bởi c�c kết quả kh�c.� C�c kết quả qu�n sự v� tr�n chiến trường của Trung Quốc kh�ng thể được xếp loại như một sự th�nh c�ng, với c�c khuyết điểm r� r�ng được x�c định trong học thuyết giao chiến hiện đại, th�nh quả chiến đấu v� tiếp liệu.� C�c y�u cầu của Trung Quốc đ�i hỏi sự thay đổi th�i độ của Việt Nam � bất luận đ� l� sự triệt tho�i ra khỏi Căm Bốt, sự li�n kết với LBSV, hay c�c sự bất đồng l�nh thổ/bi�n giới � kh�ng mang lại c�c kết quả t�ch cực trung hay ngắn hạn.� Theo đ�, Trung Quốc đ� bổ t�c bi�n giới phương nam của n� v�o c�c khu vực quan t�m về an ninh kh�c của n�: Đ�i Loan, v� bi�n giới Trung Quốc � S� Viết.� Sau c�ng nếu Trung Quốc đ� t�m c�ch đối đầu với ảnh hưởng của S� Viết trong khu vực quyền lợi của n�, đặc biệt tại Đ�ng Nam �, c�c biến cố năm 1979 đ� c� một hiệu ứng ho�n to�n đối nghịch � chỉ l�m b�nh trướng hơn v� gia tốc sự hiện diện của LBSV.� C�c cố vấn kh�ng qu�n v� lục qu�n S� Viết trở n�n phổ biến khắp Đ�ng Dương (Việt Nam, L�o, v� Căm Bốt), một sự hiện diện hải qu�n quan trọng của S� Viết được thiết lập b�n thường trực tại Vịnh Cam Ranh, v� ảnh hưởng kinh tế của Khối Tương Trợ Kinh Tế COMECON theo Thỏa Ước Warsaw trở n�n sinh tử đối với Việt Nam. 101 Tr�n tất cả c�c điểm n�y, Trung Quốc kh�ng thể cảm thấy sự an ủi, bất kể sự th�nh c�ng tổng qu�t chung cuộc của n� trong cuộc xung đột.� Nơi m� n� c� thể lấy l�m an ủi nằm ở quan điểm kinh tế trường kỳ của Trung Quốc, vẫn c�n l� ưu ti�n trong chương tr�nh �Tứ Hiện Đại� của n�, l�m phương hại cho c�c nhu cầu hiện đại h�a qu�n sự trong thập ni�n 1980. 102

 

C�C HIỆU ỨNG � SỰ HIỆN ĐẠI H�A QĐGPNDTQ

V�O CUỐI THẾ KỶ THỨ 20

������ Từ cuộc chiến tranh ngắn, bạo đ�ng, nhỏ, b� mật n�y thế giới đ� r�t ra đuợc một số kết luận (v� đ�i khi m�u thuẫn) về c�c năng lực qu�n sự của CHNDTQ.� QĐGPNDTQ c� thể đ� mạnh dạn v� l� lợm trong sự theo đuổi c�c mục ti�u chiến lược của n� song c�n lạc hậu về học thuyết v� c�c chiến thuật, chỉ huy v� kiểm so�t, tiếp vận v� đặc biệt về trang thiết bị.� Một trường hợp r� r�ng l� sự hoạt động của Kh�ng Lực QĐGPNDTQ: �Quyết định kh�ng gửi c�c đơn vị kh�ng qu�n Trung Cộng đi kh�ng chiến hay yểm trợ binh sĩ l� hậu quả của � một sự thừa nhận r� r�ng thế yếu k�m của việc kh�ng chiến v� trang thiết bị yểm trợ lục qu�n của Kh�ng Lực QĐGPNDTQ, ngo�i c�c han chế về ch�nh trị v� c�c sự quan ngại chiến lược tổng qu�t của CHNDTQ�. Điều n�y l�m s�ng tỏ kh�ng k�m rằng c�c lực lượng kh�ng qu�n cấp v�ng nhỏ b�, được yểm trợ bởi c�c hệ thống ph�ng kh�ng kh� tinh vi (chẳng hạn như Nhật Bản, Đ�i Loan, Th�i Lan, v.v�) đ� kh�ng bị đe dọa bởi Kh�ng Lực QĐGPNDTQ trong c�c thập ni�n 1980 v� 1990, đừng n�i đến c�c lực lượng kh�ng qu�n miền t�y LBSV. 103 Thực tế, tiếp theo sau cuộc chiến, c�c quan kh�ch đ�n thăm qu�n đội CHNDTQ đ� nhận thấy sự ch� � r� rệt của CHNDTQ trong việc thụ đắc một số lượng hạn chế c�c vũ kh� kỹ thuật cao cấp Hoa Kỳ hiện đại nếu ch�ng được cung cấp. 104

������ Giới l�nh đạo CHNDTQ đ� kh�ng chỉ nghe thấy c�c kết luận n�y m� c�n thường chia sẻ ch�ng, trong khi vẫn c�n tuy�n bố về sự th�ch đ�ng v� sự th�nh c�ng tổng qu�t của cuộc chiến tranh han chế của họ với Việt Nam.� Sự t�i duyệt của họ về chiến dịch đ� dẫn dắt giới l�nh đạo CHNDTQ v� QĐGPNDTQ đến việc theo đuổi sự sửa chữa trong c�c l�nh vực học thuyết v� chiến thuật, cơ cấu tổ chức, trang bị v� huấn luyện.� Đến năm 1985 sự �p dụng chuy�n độc � niệm quốc gia về �Chiến Tranh Nh�n D�n� v� sự ph�ng thủ sử dụng nh�n lực d�n ch�ng v� chiến tranh du k�ch, phần lớn, mặc d� kh�ng chuy�n quyết, được bổ t�c bằng một học thuyết về �sự ph�ng thủ t�ch cực đ�i hỏi c�c chiến thuất li�n binh chủng đi�u luyện với c�c khả năng tấn c�ng mạnh mẽ v� tiếp vận chuy�n nghiệp. 105 Trong l�nh vực thay đổi sự tổ chức, nỗ lực trong thập ni�n 1980 của QĐGPNDTQ để tạo lập c�c tổ chức li�n binh chủng thực sự, thường xuy�n bị cản trở bởi việc thiếu thốn trang thiết bị hiện đại v� sự chống đối từ c�c sĩ quan cao cấp gi� nua.� Chỉ v�o l�c cuối thập ni�n 1980 QĐGPNDTQ mới thiết định một hệ thống hồi hưu dựa tr�n tuổi t�c v� sự t�i thực hiện một cơ cấu cấp bậc bao qu�t cho c�c sĩ quan v� hạ sĩ quan. 106

������ Trong số �Tứ Hiện Đại� được tr�nh b�y bởi ch�nh s�ch quốc gia, hiện đại h�a qu�n sự lu�n lu�n c� t�nh c�ch thứ yếu so với hiện đại h�a kinh tế v� cũng thường theo sau c�c nhu cầu ch�nh trị của đảng cộng sản.� V� thế, c�c sự khiếm khuyết trang thiết bị r�t r� r�ng của QĐGPNDTQ, Kh�ng v� Hải Qu�n QĐGPNDTQ trong suốt chiến dịch Việt Nam đ� kh�ng ho�n to�n được nhắm tới v� chỉ bắt đầu được cải tiến tr�n một quy m� rộng lớn sau sự th�nh đạt của một số th�nh c�ng của kinh tế quốc gia hồi thập ni�n 1990.� Sự thiếu thốn trang thiết bị hiện đại đ� l�m suy yếu c�c chiến thuật li�n qu�n to�n diện, cũng như cho sự ph�t triển huấn luyện v� tổ chức trong thập ni�n 1980.� Trong thập ni�n đ�, ch�nh trong l�nh vực gi�o dục v� huấn luyện m� QĐGPNDTQ đ� thực hiện được c�c sự tiến bộ đ�ng kể.� C�c tiến triển n�y bao gồm sự� phục hoạt sinh kh� của c�c học viện qu�n sự chuy�n nghiệp d�nh cho c�c ứng vi�n sĩ quan v� c�c cấp chỉ huy trong khi c�c sĩ quan cao cấp được gửi đi học tại Đại Học Quốc Ph�ng của QĐGPNDTQ.� Tại c�c trường học n�y, cũng như tại diễn trường, học thuyết mới, c�c chiến thuật v� sự tổ chức mới được giới thiệu v� học tập. 107

 

C�C H�M � � C�C �M VANG TRONG QU�N ĐỘI

CỦA CHNDTQ THẾ KỶ THỨ 21

������ Ng�y nay r� r�ng Trung Cộng đ� thực sự khởi sự cuộc tiến h�a nghi�m chỉnh đầu ti�n học thuyết qu�n sự quốc gia vượt qu� chiến lược của họ Mao về �Chiến Tranh Nh�n D�n� tiếp theo sau cuộc �ho�n k�ch tự vệ� của CHNDTQ v�o năm 1979. 108 Điều n�y đ�nh dấu một điểm t�ch rời r� rệt trong 25 năm, trong sự cam kết của QĐGPNDTQ cho sự tiến h�a trong tư tưởng qu�n sự.� Giờ đ�y, v�o năm 2001 [năm b�i nghi�n cứu n�y được c�ng bố, ch� của người dịch] sự tiến h�a dường như được suy ngẫm để tiếp tục hầu du nhập c�c thực tế của cuộc C�ch Mạng đang tiếp diễn v�o c�c sự vụ qu�n sự.� Hiện tại c�c kh�i niệm về sự �tấn c�ng chiến lược� phủ đầu (preemptive) v� �đ�nh nhanh v� giải quyết nhanh� (rapid war and rapid resolution),� nay đ� gia nhập v�o thuật ngữ của chiến lược qu�n sự Trung Quốc, trong nỗ lực để th�c đẩy c�c sự tiến bước của CHNDTQ về hỏa tiễn ph�ng đi ở tầm thấp để tranh radar (cruise missiles), kỹ thuật kh�ng gian, v� chiến tranh th�ng tin.� Điều r� r�ng kh�ng k�m l� CHNDTQ đang t�m kiếm một vai tr� �vượt qu� cấp v�ng� trong t�nh trạng địa l� chiến lược (geostrategic) của thế giới hiện tai. 109

������ Song, ngay khi qu�n đội Trung Quốc tiến v�o thế kỷ thứ 21, việc x�y dựng c�c đinh chế tr� thức của n� tr�n c�c h�n đ� nền tảng như � thức hệ bị kiềm chế một c�ch chặt chẽ của họ Mao đối với c�c qu�n nh�n, c�ng với ti�u điểm gần đ�y hơn của Đặng Tiểu B�nh về sự hiện đại h�a quốc ph�ng trong khu�n khổ c�c nguồn t�i nguy�n hạn chế, c�c hiệu ứng của cuộc chiến tranh kh� lớn, diễn ra tr�n đất liền với Việt Nam hồi năm 1979 vẫn c�n l� một th�nh tố then chốt.� Quay cuồng qua quyết định được đưa ra chung quanh loại qu�n đội n�o của Trung Quốc trong thế kỷ thứ 21 n�n được x�y dựng, c�c kết quả của năm 1979 cũng quan trọng như c�c biến cố ch�nh yếu của thập ni�n 1990, chẳng hạn như sự tan vỡ của Li�n Bang S� Viết, sự vươn l�n về mặt kinh tế của Trung Q!uốc, v� c�c chiến dịch được nghi�n cứu nhiều của Cuộc Chiến Tranh V�ng Vịnh Ba Tư năm 1991, cuộc khủng hoảng Đ�i Loan năm 1996, v� cuộc xung đột ở Kosovo năm 1999. 110

������ Sự nhận thức của Trung Quốc về bản th�n li�n quan đ�n c�c si�u cường vốn đ� được thừa nhận v�o cuối thập ni�n 1970 v� đầu thập ni�n 1980 vẫn c�n quan hệ lớn lao.� C�c sự thất vọng về sự v� năng lực của họ trong năm 1979 để đối đầu với kh�ng lực Việt Nam v� hệ thống ph�ng kh�ng do S� Viết sản xuất hay lực lượng đặc nhiệm hải qu�n S� Viết đ� chỉ đơn giản được cập nhật h�a v� khuếch đại trong cuộc khủng hoảng Đ�i Loan năm 1996 v� việc dội bom T�a Đại Sứ Trung Quốc tại Belgrade [thuộc Nam Tư khi đ�, ch� của người dịch].� Ch�nh ngay khao kh�t quốc gia ng�y nay cho tư thế đại cường hay si�u cường cũng đ� c� c�c gốc rẽ s�u xa trong cuộc chiến tranh Th�ng Hai � Th�ng Ba năm 1979. 111

������ C� lẽ một c�u hỏi quan trọng hơn, cho năm mươi năm kế tiếp, rằng đ�u l� khu�n khổ nhiều x�c xuất nhất trong đ� một chiến lược qu�n sự tương lai của Trung Quốc về sự tấn c�ng chiến lược, phủ đầu c� thể được diễn ra?� Điều đ� kh�ng thuộc trường ph�i tư tưởng �Chiến Tranh Nh�n D�n� chuy�n độc về ph�ng thủ hay trương ph�i ti�n tiến về tương lai của ph�i C�ch Mạng trong Sự Vụ Qu�n Sự (Revolutuion in Military Affairs: RMA). 112 Đ�ng hơn khu�n khổ nhiều khả t�nh nhất rằng �trường ph�i chiến tranh địa phương hay hạn chế�, đ�ch x�c rất gần với cuộc chiến tranh đ� được thực hiện trong năm 1979, bao tr�m cả tầm mức rộng lớn nhất khả hữu của c�c kịch bản chiến tranh lẫn đ�p ứng được c�c cuộc chiến tranh ở quy m� nhỏ cho đến vừa lớn m� nhiều tư tưởng gia chiến lược cuả Trung Quốc nh�n như kh�ng thể tr�nh khỏi tại khu vục � Ch�u-Th�i B�nh Dương. 113�� Sự nghi�n cứu v� ph�n t�ch li�n tục chiến dịch chiến tranh hạn chế năm 1979 của Trung Quốc đ�nh Việt Nam để gi�nh đoạt c�c mục ti�u chiến lược được ấn định một c�ch sắc b�n, l� điều kh�n ngoan cho c�c nh� nghi�n cứu qu�n sự hiện đại về chiến tranh.

 

KẾT LUẬN

������ Cuộc chiến tranh Trung � Việt năm 1979 ph�t sinh ch�nh yếu từ c�c động lực độc đ�o của m�i trường chiến lược cấp v�ng hơn l� c�c m�i trường chiến lược to�n cầu của sự canh tranh Nga-Hoa hay sự tương t�c si�u cường.� Chiến lược cấp v�ng của Trung Quốc nhằm ngặn chặn sự b�nh trướng của Việt Nam tại Đ�ng Nam � (cũng như c�c kh�t vọng to�n cầu của LBSV) trước ti�n đ� hướng dẫn giới l�nh đạo CHNDTQ đến việc lựa chọn một sự đ�p ứng qu�n sự, v� sau đ� đ� vạch v� ấn định một c�ch cẩn thận c�c giới hạn của h�nh động qu�n sự đ� trong phạm vi c�c sự kiềm h�m v� hạn chế ch�nh trị cấp v�ng cụ thể.� Chiến dịch n�y tối hậu đ� đạt được mục ti�u ch�nh trị cấp v�ng chủ định nhằm trừng phạt Việt Nam, nhưng sự thiếu vắng sự thắng lợi tr�n chiến trường quả quyết bởi QĐGPNDTQ l�m thiệt hại đến uy t�n v� đ�n bẩy thương thảo của CHNDTQ.� C�c sự bất th�ch nghi của Trung Quốc ở tr�nh độ phối hợp / điều h�nh chi�n tranh v� sự tổ chức chiến thuật tấn c�ng, học thuyết v� đặc biệt về tiếp liệu, đ� dẫn dắt nhiều người đến việc xem thường biến cố n�y l� kh�ng xứng đ�ng cho sự nghi�n cứu thường lệ bởi c�c giới qu�n sự t�y phương.� Chiều hướng n�y kh�ng nh�n nhận Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba như một trường hợp th�nh c�ng tổng qu�t v� cận đại của sự điều h�nh của Trung Quốc trong việc ph�t động chiến dịch chiến lược v� xung đột cấp v�ng.� C�c diễn trường của c�c sự đ�p ứng của Trung Quốc, sự sử dụng kết hợp mọi yếu tố của sức mạnh quốc gia, v� sự sắp h�ng chặt chẽ c�c mục đ�ch chiến lược quốc gia với c�c phương ph�p điều h�nh qu�n sự v� c�c cứu c�nh chung cuộc, �tất cả đ�nh dấu sự ki�n n�y như� một sự tr�nh b�y hữu hiệu cao độ của việc ph�t động chiến dịch chiến lược qu�n sự trong chiến tranh hạn chế.� Hơn nữa, c�c kết quả của Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Ba tiếp tục sẽ l� một nền tảng thử nghiệm quan trọng v� cung cấp động năng cho nhiều kế hoạch v� chương tr�nh của Trung Quốc chung quanh c�c nỗ lực hiện đại h�a qu�n sự v�o cuối thập ni�n 1980 v� thập ni�n 1990.� Trong thực tế, ngay trong c�c cuộc thảo luận hiện nay về sự tiến h�a của kỹ thuật qu�n sự v� c�c phương ph�p chiến tranh của thế kỷ thứ 21, c�c b�i học của Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba tiếp tục tạo �m vang tại cuộc tranh luận nội bộ của Trung Quốc./-

_____

CH� TH�CH

1. David W. Elliot, bi�n tập, The Third Indochina Conflict (Boulder, Co.: Westview Press, 1981), 1.

2. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 4.

3. Steven J. Hood, Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War (Armonk, N. Y.: East Gate Book, 1992), 8, 12 v� 14-16.� T�c giả Hood cung cấp sự duyệt x�t tuyệt hảo về bốn thời kỳ ch�nh yếu m� tả lịch sử [quan hệ] Trung-Việt cho đến thế kỷ thứ 19.

4. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 19 v� Robert S. Ross, The Indochina Tangle: China�s Vietnam Policy, 1975-1979, (New York: Columbia University Press, 1988), 19.

5. Gareth Porter, �Vietnamese Policy and the Indochina Crisis�, trong quyển The Third Indochina Conflict, bi�n tập bởi David W. P. Elliot, (Boulder, CO.: Westview Press, 1981), trang 76.

6. Edward W. Ross, �Chinese Conflict Management�, Military Review Vol. LX, No. 1 (January 1980), c�c trang 17-18.

7. Douglas Pike, �Communist vs. Communist in Southeast Asia�, International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer 1979), 32-34.

8. Robert G. Sutter, �China�s Strategy Toward Vietnam and its Implications for the United States�, trong quyển The Third Indochina Conflict, bi�n tập bởi David W. P. Elliot (Boulder, CO.: Westview Press, 1981), 168-170.

9. Hood, T�c giả đ� d�nh phần lớn Chương 5 v� Chương 6 duyệt x�t c�c nguy�n nh�n trong v�ng với chi tiết thực tế.

10.� Bảng 1 � bi�n tập c�c nguồn tin được giải th�ch bởi giai thoại (? hay ch� giải; legend) n�y:___[?] Chen, ____[?] O� Balance, ____ [?] Heder hay [?] Porter (trong s�ch bi�n tập bởi Elliot), S. Ross (cuộc viếng thăm của L� Duẩn, 150. [ch� th�ch n�y c�n thiếu s�t c�c chi tiết cần thiết trong nguy�n bản, n�n c� phần kh� hiểu v� kh�ng r� nghĩa, ch� của người dịch, chỉ đo�n l� Bảng 1 n�y đ� được lập với c�c chi tiết rut ra từ c�c b�i viết của c�c t�c giả n�u t�n, trong s�ch bi�n tập bởi David W. P. Elliot].

11. Stephen P. Heder, �The Kampuchean-Vietnamese Conflict, trong quyển The Third Indochina Conflict, bi�n tập bởi David W. P. Elliot (Boulder, CO.: Westview Press, 1981), 27.� Gần như song h�nh với biến cố chiệc t�u US Mayguez hồi Th�ng Năm 1975, c�c lực lượng Khmer Đỏ chiếm cứ một d�n khoan dầu của Việt Nam v� h�n đảo Tou Chau [?Thổ Ch�u].� Việt Nam sau đ� đ�p ứng bằng việc tấn c�ng căn cứ t�u tuần duy�n của Căm Bốt v� chiếm giữ đảo Poulo Wai.

12. C�ng nơi dẫn tr�n, 40-42.� Giống như Đảng Cộng Sản Trung Quốc đ� l�m đối với Đảng Cộng Sản Việt Nam trong năm 1954, Hồ Ch� Minh đ� bỏ rơi phong tr�o Cộng Sản Căm Bốt tại c�c Cuộc H�a Đ�m ở Geneva.� Ngo�i ra trong Th�ng Ch�n 1975, nhiều c�n bộ cộng sản Căm Bốt được huấn luyện bởi Việt Nam trong thgời Chiến Tranh �Mỹ� đ� bị thanh trừng bởi Pol Pot, kẻ m� chủ nghĩa b�i ngoại bao gồm một sự ngờ vực lịch sử về c�c � định muốn thống trị của Việt Nam.� Sự kiện n�y tự biểu lộ nơi một nguy�n l� nền tảng của Việt Nam cho một �khối li�n đới x� hội chủ nghĩa� v� một quan điểm của Khmer Đỏ cự tuyệt nguy�n l� nền tảng v� khối li�n đới.

13. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 34.� Nhiều cuộc trong c�c cuộc đột k�ch của Khmer hồi năm 1977 n�y đ�nh ph� c�c tỉnh bi�n giới, chẳng hạn như T�y Ninh, tại miền nam Việt Nam, cũng như khu vực Ch�u Thổ s�ng Mekong.� Đ�y l� c�c v�ng đất đang trải qua tiến tr�nh kết hợp đau thương với phe c�ng sản chiến thắng từ miền bắc.

14. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 42-44.

15. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 49-50, v� Hood 50-52 cho hay đồ tiếp tế bao gồm vũ kh�, radar ph�ng kh�ng, v� một to�n khảo s�t đường r�y qu�n sự.

16. Hood, 45.

17. Robert Ross, 156, v� William S. Turley v� Jeffrey Race, �The Third Indochina War�, Foreign Policy No. 38 (Spring 1980): mi

18. Edgar O� Balance, �Chinese Crime and Punishment: Kampuchea and Vietnam 1978-79�, Marine Corps Gazette Vol. 65, No. 3 (March 1981): 41.

19. Roibert Ross, 208-209 v� Heder, 58. Tổng số c�c vũ kh� v� đồ tiếp liệu chuyển giao bởi S� Viết trong năm 1978 r� r�ng vượt qu� c�c nhu cầu tương xứng với c�c vụ đụng độ bi�n giới đang diễn ra của Việt Nam với Căm Bốt.

20. Hood, 47-49.� V� Chen, 35-36 tr�nh b�y về sự loan b�o của Đ�i Ph�t Thanh H� Nội về Mặt Trận KNUFNS.

21. O� Balance, trang 41.

22. Turley and Race, 102.

23. Hood, 50.

24. Turley and Race, 103 v� King C. Chen, China�s War with Vietnam, 1979 (Stanford, CA.: Hoover Institution Press, 1987), trang 85.

25. Charles R. Nelson, �The Sino-Viet War: Causes, Conduct and Consequences�, Parameters Vol. IX, No. 3 (September 1979): 24.

26. Edward Ross, 18.� Cũng xem Chen, 75, 76 v� C�c Bảng nơi trang 78, 79 cho thấy một sự song h�nh ăn khớp của sự phục hồi lần thứ nh� của Đặng Tiểu B�nh hồi Th�ng Bẩy 1977 v� t�c động hỗ tương to�n diện của c�c biến cố then chốt trong Cuộc xung đột Đ�ng Dương Lần Thứ Ba.� Một điều kỳ lạ nhỏ l� đ�i khi cuộc xung đột được đề cập tới như �Cuộc Chiến Tranh của họ Đặng�.� Tại Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương v� ở Phi�n Họp Kho�ng Đại [? Của ĐCSTQ] Th�ng Mười Một, Đặng Tiểu B�nh đ� thăng cấp hay phục chức trọn vẹn ch�n ủy vi�n ch�nh thức v�o Ủy Ban Trung Ương [? Bộ Ch�nh Trị] mang lại cho �ng ta một tỷ lệ bỏ phiếu quyết định.� Tr�n nhiều phương diện, đ�y l� h�nh vi sau c�ng của 18 th�ng tranh đấu thời hậu Tứ Nh�n Bang giữa Chủ Tịch Hoa Quốc Phong v� Đặng Tiểu B�nh.

27. Edward Ross, 19 v� Chen, 76.� Dựa tr�n sự ph�n t�ch của Hội Nghị C�ng T�c [Trung Ương] Th�ng Mười Một 1978, CHNDTQ x�c định rằng buổi lễ k� kết của Tổng Thống Hoa Kỳ Jimmy Carter định v�o ng�y 1 Th�ng 1 năm 1979 sẽ qu� trễ (qu� gần với h�nh động qu�n sự trừng phạt khả hữu chống lại Việt Nam) v� v� thế một lời y�u cầu đẩy ng�y k� kết sớm hơn đ� được đề nghị với Hoa Thịnh Đốn, v� đ� được chấp thuận.� C�c Quan Hệ Được B�nh Thường H�a ng�y 15 Th�ng Mười Hai 1978 giữa CHNDTQ v� Hoa Kỳ củng cố hơn nữa cho địa vị của họ Đặng trong Phi�n Họp Kho�ng Đại sắp đến v� tư thế của Trung Quốc cả tr�n căn bản to�n cầu (Li�n Bang S� Vi9ết) lẫn ở cấp v�ng (Việt Nam v� Đ�ng Dương n�i chung).

28. O� Balance, 40.� Kế đ�, Đặng Tiểu B�nh đ� c� thể đưa ra c�c lời cảnh c�o cuối c�ng cho Việt Nam cũng như� b�c bỏ nhiều đề nghị khai th�ng giờ ch�t của Việt Nam.

29. Robert Ross, 210 v� Chen, 86.� Hơn nữa về mặt thực tế qu�n sự, sự hiện diện gia tăng của hải qu�n S� Viết tại c�c hải phận trong v�ng c� thể cản trở sự di chuyển v� t�i tiếp tế tr�n biển v� mau ch�ng dẫn đến sự leo thang v� đối đầu kh�ng mong muốn với Li�n Bang S� Viết.

30. Edward Ross, 20.

31. C�ng nơi dẫn tr�n, 21.

32. Harlan W. Jencks, �China�s �Punitiv� War on Vietnam: A Military Assessment�, Asian Survey Vol. XIX, No. 8 (August 1979), 805.

33. Chen, 91, 94.

34. C�ng nơi dẫn tr�n, 88.

35. Chen, 103 về c�c lực lượng hoạt động tr�n biển, tr�n trời v� đất liền của Trung Hoa quanh đảo Hải Nam v� tr�n Quần Đảo Xisha [t�n Trung Cộng đặt cho Quần Đảo Ho�ng Sa, cướp đoạt của Việt Nam C�ng H�a đầu năm 1974, ch� của người dịch].� Xem trang 93 về quyết định kh�ng sử dụng c�c lực lượng hải qu�n Trung Quốc in cuộc xung đột.

36. J. J. Haggerty, Đại T�, �The Chinese-Vietnamese Border War of 1979�, Army Quarterly and Defence Journal, Vol. 109, No. 3 (July 1979): 270.

37. O� Balance, 42 v� Jencks, 803.�

38. Haggerty, 266.

39. James A. Linder, Đề Đốc (hồi hưu) v� Tiến Sĩ A. James Gregor, �The Chinese Communist Air Force in the �Punitive� War against Vietnam�, Air University Review Vol. XXXII, No. 6 (September-October 1981): 73.

40. Harvey W. Nelsen, The Chinese Military System � an Organizational Study of the Chinese People�s Liberation Army (ấn bản lần thứ nh�), (Boulder, CO. : Westview Press, 1981), để biết về tiếng tăm của bộ binh chủ lực, xem trang 115, của d�n� qu�n, xem trang 182.

41. C�ng nơi dẫn tr�n, muốn biết về Kh�ng Lực QĐGPNDTQ, xem c�c trang 159-162 v� 166-167, về Hải Qu�n QĐGPNDTQ, xem c�c trasng 170-171.

42. Gerald H. Corr, The Chinese Red Army � Campaigns and Politics Since 1949 (New York:Shocken Books, 1974), 141-157 v� Chen, 70, 73.

43. Chen, 102.

44. Jencks, 805-806.

45. Chen, 100-104 v� Jencks, 805-806.

46. Nelson, 24.

47. Chen, 103.

48. O� Balance, 43 v� 45.

49. Bảng 2, nhiều nguồn tin kh�c nhau về c�c sự kiện n�y được nh�n nhận sử dụng ch� giải sau đ�y: C�c Nguồn: * O� Balance, 41-42; # Chen, 100-104; % Linder and Gregor, 72-74; ^ Ross, 17. [thiếu c�c chi tiết cần thiết, xem ch� của người dịch nơi cước ch� số 10 b�n tr�n]

50. Jencks, 804-805.

51. Nelson, 26.

52. Turley and Race, 102-103.

53. C�ng nơi dẫn tr�n, 104.

54. Nelson, 26.

55. Jencks, 803.

56. O� Balance, 45.

57. Hood, 47-48 v� Robert Ross, 251.

58. Nelson, 26.

59. Jencks, 802 v� Nelson, 26.

60. Chen, 106.

61. Jencks, về c�c tỉnh lỵ v� giới hạn 50 c�y số, trang 809; về việc triệt hủy triệt để c�c cơ sở, trang 802.

62. Nelson, 26.

63. Chen, 107 � trưng dẫn b�i b�o tr�n tờ New York Times, số ra ng�y 20 Th�ng Hai, 1979.

64. C�ng nơi dẫn tr�n, 107.

65. C�ng nơi dẫn tr�n, 107. 108.

66. O� Balance, 42.

67. Edward Ross, 22.

68. Chen, 108.

69. Haggerty, 267 về c�c nguồn tin tức � Ch�u, v� Chen, 113 về việc thiếu c�c dữ liệu lịch sử kh�ch quan v� đ�ng tin cậy.

70. Chen, 108 v� Haggerty, 267.

71. Edward Ross, 22 � trưng dẫn một b�i b�o quan trọng tr�n tờ L.A. Times (Los Angeles Times).

72. Linder and Greg., 73, c�c t�c giả đi xa đến mức m� tả sự sử dụng Kh�ng Lực QĐGPNDTQ như �để trang điểm bề ngo�i�.

73. C�ng nơi dẫn tr�n, 72-73.

74. Chen, 109-110 trưng dẫn c�c b�i b�o tường thuật về c�c sự khai triển của cuộc chiến tranh.

75. C�ng nơi dẫn tr�n, 108.

76. Edward Ross, 22. �

77. C�ng nơi dẫn tr�n, 23 � H�ng Th�ng Tấn Kyodo News Service của Nhật Bản được tr�ch dẫn tr�n tờ San Francisco Chronicle số ra ng�y 27 Th�ng Hai 1979.

78. Chen, 110.

79. O�Balance, 43 v� Chen, 103, 111, 114.� Vẫn c�n th�ng tin tr�i ngược nhau nhiều về sự bố tr� v� thời biểu của c�c sự di chuyển của c�c sư đo�n chủ lực qu�n Việt Nam.� T�i đ� lấy t�c phẩm uy�n th�m hơn v� được xuất bản sau n�y của Tiến Sĩ Chen l�m căn bản cho phần lớn sự tr�nh b�y của t�i về c�c sự kiện n�y.

80. Chen, 110.

81. Jencks, 811.

82. Chen, 110 v� Jencks, 811.� T�c giả Chen b�n luận về sự giao tranh dữ dội cho c�c ngọn đồi mang số 417, 473, 556, 568, 608, v� 800, trong giai đoạn từ 28 Th�ng Hai đến 2 Th�ng Ba, 1979.

83. Jencks, 811.

84. Jencks, 809 v� Chen, 111.

85. Chen, 110.

86. Haggerty, 270.

87. C�ng nơi dẫn tr�n, 270.

88. Chen, 111.

89. C�ng nơi dẫn tr�n, 111.

90. C�ng nơi dẫn tr�n, 112-113.

91. O� Ballance, 43.

92. C�ng nơi dẫn tr�n, 45.

93. Chen, 114 � cung cấp sự lượng định khả ứng tốt nhất về c�c con số tổn thất m�u thuẫn được đưa ra bởi Trung Quốc v� Việt Nam.

94. Elliot, 246.

95. O� Balance, 45.

96. Michael Richardson, �Eyewitness at the Dragon�s Mouth�, Pacific Defence Reporter, Vol. IX, No. 12 (June 1983): 41-42 v� Turley and Race, 104 v� 111, -- về sự chống đối được khuyến kh�ch bởi Trung Quốc tại Việt Nam v� L�o; Chen, 146 � về c�c cuộc đụng độ ở bi�n giới trong Th�ng Mười Hai 1984 v� Th�ng Tư 1985.

97. Turley and Mace, 107-108.

98. Hood, 37.

99. Nelson, 27-28.

100. Nelson, 27-28 v� Chen, 143-144 � c�c tổn hại� n�y bao gồm cả sự kh�ng cự lại lệnh trưng binh v�, lần đầu ti�n, c�c khối lượng đ�ng đảo d�n tỵ nạn gốc Việt ( giả danh Trung Hoa v� c�c nh�m thiểu số kh�c) �tự nguyện ra đi�.

101. Hood, 46.

102. Nelson, 222-223. �Nelson, trong phần �Epilogue to the Second Edition� (Đề Bạt cho ấn bản thứ nh�) ph�c họa đầy đủ sự giới thiệu của Chu �n Lai v� sự chấp thuận của Bộ Ch�nh Trị về nỗ lực hiện đại h�a trong 25 năm cho Trung Quốc.� Đề xuất nổi tiếng n�y được gọi l� �Tứ Hiện Đại H�a: Four Modernizations� đ� ấn định tự nguy�n thủy nỗ lực hiện đại h�a của Trung Quốc l�: canh n�ng, sau đ� l� kỹ nghệ, rồi đến qu�n sự, v� sau c�ng l� khoa học v� kỹ thuật.� Trong năm 1981, Nelson đ� c� thể x�c nhận rằng cuộc tranh luận xa hơn trong giới l�nh đạo CHNDTQ đ� biến đổi c�c ưu ti�n n�y một lần nữa, đưa đến một thỏa hiệp đặt sự hiện đại h�a qu�n sự đứng h�ng thư tư trong bốn hiện đại hiện h�a, nhưng cũng khai dụng sự tiếp thu c� lựa chọn kỹ thuật qu�n sự T�y phương để ho�n thiện sự lạc hậu tương đối về vũ kh� của QĐGPNTQ (đặc biệt l� đối với Li�n Bang S� Viết).

103. Linder v� Greg, 73-74.

104. Ginsburgh, trang 44.

105. Jer Donald Get, Thiếu T�, �Lessons Learned in Vietnam: PLA�, Military Review Vol. LXVII, No. 7 (July 1987): 23.

106. C�ng nơi dẫn tr�n, 22, 24, 26.

107. C�ng nơi dẫn tr�n, 26-27.

108. Chen, 147. T�c giả Chen trưng dẫn b�i diễn văn Th�ng Ch�n 1981 của Đặng Tiểu B�nh k�u gọi �canh t�n h�a c�c lực lượng v� học thuyết vũ trang, lời k�u gọi đầu ti�n trong 23 năm.

109. James R. Lilley, �Introduction�, trong quyển People�s Liberation Army After Next , bi�n tập bởi Susan M. Puska, (Carlisle, PA.: Strategic Studies Institute, U. S. Army War College, 2000), 7-8.

110. Andrew Scobell, Chinese Army Building in the Era of Jiang Zemin, (Carlisle, PA.: Strategic Studies Institute, U. S. Army War College, 2000), 13.

111. C�ng nơi dẫn tr�n, 23-24.

112. Michael Pulsbury, �PLA Capabilities in the 21st Century: How Does China Assess its Future Security Needs?�, trong quyển The Chinese Armed Forces in the 21st Century, bi�n tập bởi Larry M. Wortzel (Carlisle, PA.: Strategic Studies Institute, U. S. Army War College, 1999), 111-116.

113. Scobell, 11.

_____

Nguồn: John M. Peppers, Lieutenant Colonel, United States Army, Strategy In Regional Conflicy: A Case Study of China in the Third Indochina Conflict of 1979, Carlisle Barracks, Pennsylvania: U. S. Army War College, 2001, 48 trang.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

04.06.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012