Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979
 

 

Ng� Bắc dịch  

Lời Người Dịch: 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Henry Kissinger

Cựu Ngoại Trưởng Hoa Kỳ

 

�SỜ M�NG CON HỔ�

CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA

 

 

Ng� Bắc dịch

 

������ Trong Th�ng Tư 1979, Hoa Quốc Phong, vẫn c�n l� Thủ Tướng Trung Quốc, đ� t�m tắt c�c kết quả của Cuộc Chiến Tranh Việt Nam Thứ Ba, trong đ� Trung Quốc đ� x�m lăng Việt Nam v� đ� triệt tho�i sau s�u tuần lễ, trong một sự ch�m chọc khinh thường vai tr� của S� Viết: �Họ đ� kh�ng d�m cử động.� Như thế sau hết ch�ng t�i vẫn c�n c� thể sờ v�o m�ng của con hổ.� 1

������ Trung Quốc đ� x�m lăng Việt Nam để�dạy cho n� một b�i học� sau khi c�c binh sĩ Việt Nam đ� chiếm đ�ng Căm Bốt trong sự đ�p ứng với một chuỗi c�c vụ đụng độ bi�n giới với Khmer Đỏ, phe đ� kiểm so�t Căm Bốt trong năm 1975, v� trong sự theo đuổi tối hậu mục đ�ch của H� Nội nhằm tạo lập một Li�n Bang Đ�ng Dương.� Trung Quốc đ� l�m như thế trong sự th�ch đố một hiệp ước ph�ng thủ hỗ tương giữa H� Nội v� Mạc Tư Khoa, được k� kết chưa đầy một th�ng trước đ� [sic, hiệp ước được k� kết v�o ng�y 3 Th�ng Mười Một, 1978, tức gần bốn th�ng trước ng�y Trung Quốc tiến đ�nh Việt Nam, ch� của người dịch].� Cuộc chiến tranh đ� g�y hao tổn cực kỳ cho c�c lực lượng vũ trang của Trung Quốc, vốn chưa hồi phục ho�n to�n từ c�c sự đ�nh ph� của Cuộc C�ch Mạng Văn H�a. 2 Nhưng cuộc x�m lăng đ� phục vụ mục ti�u nền tảng của n�: khi Li�n Bang S� Viết đ� kh�ng đ�p ứng, n� ph� b�y c�c giới hạn trong tầm tay với chiến lược của n�.� Từ quan điểm đ�, n� c� thể được xem l� một điểm ngoặt của Chiến Tranh Lạnh, cho d� n� chưa được hiểu đầy đủ như thế v�o l�c đ�.� Cuộc Chiến Tranh Việt Nam Thứ Ba cũng l� cao điểm của sự hợp t�c chiến lược Trung Quốc � Mỹ trong cuộc Chiến Tranh Lạnh.

 

Việt Nam: Kẻ Đ� L�m Chưng Hửng C�c Đại Cường

������ Trung Quốc nhận thấy m�nh li�n can đến Cuộc Chiến Tranh Việt Nam Thứ Ba bởi c�c yếu tố khả s�nh với những g� đ� l�i k�o Hoa Kỳ v�o cuộc chiến thứ nh�.� Một v�i điều g� đ� trong d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam gần như đi�n cuồng đ� th�c đẩy c�c x� hội kh�c đ�nh mất cảm gi�c thăng bằng v� hiểu lầm c�c động lực của Việt Nam v� c�c khả t�nh của ri�ng ch�ng.� Điều đ� chắc chắn l� định mệnh của Mỹ trong sự kiện giờ đ�y được mệnh danh bởi c�c sử gia l� Cuộc Chiến Tranh Việt Nam Thứ Nh� (cuộc chiến đầu ti�n l� l� chiến tranh chống thực d�n của Việt Nam đối với Ph�p).� Người Mỹ nhận thấy kh� khăn để chấp nhận rằng một d�n tộc đang ph�t triển cỡ trung b�nh lại c� thể vun bồi một cam kết mạnh mẽ đến thế chỉ v� c�c nguy�n nh�n c� t�nh chất địa phương hạn hẹp của ri�ng n�.� Từ đ� họ đ� giải th�ch c�c h�nh động của Việt Nam như c�c biểu tượng của của một � đồ s�u xa hơn.� Chiến đấu t�nh của H� Nội được xem như một kẻ ti�n phong của một �m mưu c� phối hợp của S� Viết � Trung Cộng để thống trị �t nhất � Ch�u.� V� Hoa Thịnh Đốn cũng đ� tin tưởng rằng một khi mũi tấn c�ng đầu ti�n bởi H� Nội bị ngăn chặn, một số thỏa hiệp ngoại giao c� thể xuất hiện.

������ Sự lượng định n�y sai lầm tr�n cả hai căn bản.� H� Nội đ� kh�ng phải l� kẻ thụ ủy của bất kỳ nước n�o kh�c.� N� đ� chiến đấu cho dự kiến của m�nh về nền độc lập v�, tối hậu, cho một Li�n Bang Đ�ng Dương, khối đ� chỉ định cho H� Nội tại Đ�ng Nam � vai tr� khống chế m� Bắc Kinh đ� thủ giữ trong lịch sử tại khu vực Đ�ng �.� Đối với những kẻ sống s�t mang tư tưởng độc nhất n�y sau nhiều thế kỷ xung đột với Trung Hoa, sự thỏa hiệp l� điều kh�ng thể tưởng tượng được giữa � tưởng của họ về nền độc lập v� kh�i niệm ổn định của bất kỳ nước ngo�i n�o.� Sự nhức nhối của Cuộc Chiến Tranh Việt Nam Thứ Nh� tại Đ�ng Dương đ� l� sự tương t�c giữa ao ước của Mỹ cho một sự thỏa hiệp v� sự khẳng quyết của Bắc Việt tr�n sự chiến thắng.

������ Trong � nghĩa đ�, lỗi lầm bao tr�m của Mỹ trong Chiến Tranh Việt Nam đ� kh�ng phải l� điều đ� l�m ph�n h�a c�ng luận Mỹ: liệu ch�nh phủ Hoa Kỳ đ� d�nh đủ sự tận t�m cho một kết cuộc ngoại giao hay kh�ng.� Đ�ng hơn, đ� l� sự v� khả năng để đối diện với sự kiện rằng một kết cuộc được gọi l� c� tinh chất ngoại giao, được t�m kiếm một c�ch thiết tha � lẫn tuyệt vọng nữa � biết bao bởi c�c ch�nh quyền li�n tiếp của cả hai đảng ch�nh trị Mỹ, đ�i hỏi c�c �p lực tương đương với những g� dẫn đến sự bại trận ho�n to�n của H� Nội � v� rằng Mạc Tư Khoa v� Bắc Kinh đ� chỉ c� một vai tr� tạo điều kiện thuận lợi, chứ kh�ng phải chỉ đạo.

������ Trong một chiều hướng hạn chế hơn, Bắc Kinh đ� rơi v�o một sự hiểu lầm tương tự.� Khi sự củng cổ của Hoa Kỳ tại Việt Nam khởi sự, Bắc Kinh đ� giải th�ch việc đ� theo quan điểm wei qi (vi kỳ: cờ v�y): như một th� dụ kh�c của c�c căn cứ Mỹ bao v�y Trung Quốc từ H�n Quốc xuống tời Eo Biển Đ�i Loan v� giờ đ�y đến tận Đ�ng Dương.� Trung Quốc đ� ủng hộ cuộc chiến tranh du k�ch của Bắc Việt, một phần v� c�c l� do � thức hệ, một phần để đẩy l�i c�c căn cứ Mỹ c�ch xa c�c bi�n giới Trung Quốc c�ng nhiều c�ng tốt.� Chu �n Lai c� n�i với Thủ Tướng Bắc Việt Phạm Văn Đồng hồi Th�ng Tư 1968 rằng Trung Quốc đ� ủng hộ Bắc Việt để ngặn chặn sự bao v�y chiến lược nhắm v�o Trung Quốc, điều m� Phạm Văn Đồng đ� đưa ra một sự trả lời lấp lửng � phần lớn bởi việc ngăn chặn sự bao v�y Trung Quốc đ� kh�ng phải l� một mục ti�u của Việt Nam v� c�c mục ti�u của Việt Nam l� những mục ti�u c� t�nh c�ch d�n tộc:

CHU: Trong thời gian d�i, Hoa Kỳ đ� bao v�y ph�n nửa Trung Quốc.� Giờ đ�y Li�n Bang S� Viết cũng đang bao v�y Trung Quốc.� Sự bao v�y đang trở n�n trọn vẹn, ngoại trừ [phần thuộc] Việt Nam.

PHẠM: Ch�ng t�i tất cả đều quyết t�m hơn để đ�nh bại đế quốc Hoa Kỳ tr�n to�n l�nh thổ Việt Nam.

CHU: Đ� l� l� do tại sao ch�ng t�i ủng hộ c�c �ng.

PHẠM: �Khi ch�ng t�i chiến thắng điều đ� sẽ c� một t�c động t�ch cực tại � Ch�u.� Cuộc chiến thắng của ch�ng t�i sẽ mang lại c�c kết cuộc kh�ng thể ti�n đo�n được.

CHU: �ng n�n nghĩ theo c�ch đ�. 3

������ Trong sự theo đuổi một chiến lược Trung Quốc m� Phạm Văn Đồng đ� cẩn thận t�ch ra xa khỏi n�, Trung Quốc đ� gửi hơn 100,000 nh�n vi�n phi qu�n sự để trợ gi�p hạ tầng cơ sở v� sự tiếp vận của Bắc Việt.� Hoa Kỳ đ� chống đối Bắc Việt như mũi gi�o của một � đồ của Nga-Hoa.� Trung Quốc đ� ủng hộ H� Nội để l�m c�n nhụt một sự c�ng k�ch Mỹ được nhận thức nhằm thống trị � Ch�u.� Cả hai đều đ� sai lầm.� H� Nội đ� chiến đấu chỉ cho l� lẽ d�n tộc của ch�nh n�.� V� một Việt Nam thống nhất do Cộng San l�nh đạo, chiến thắng trong cuộc chiến tranh thứ nh� của n� v�o năm 1975, h�a ra sẽ l� một mối đe dọa chiến lược lớn hơn nhiều đối với Trung Quốc chứ kh�ng phải đối với Hoa Kỳ.

������ Ph�a Việt Nam nh�n l�n bang phương bắc của họ với sự nghi ngờ dẫn đến hoảng loạn.� Trong c�c thời kỳ k�o d�i của sự đ� hộ của Trung Hoa, Việt Nam đ� hấp thụ hệ thống chữ viết v� c�c h�nh thức văn h�a v� ch�nh trị của Trung Hoa (được l�m bằng, một c�ch ngoạn mục nhất, với ho�ng cung v� c�c lăng tẩm tại cố đ� Huế).� Tuy nhi�n, Việt Nam đ� sử dụng c�c định chế �Trung Hoa� n�y để x�y dựng một quốc gia ri�ng biệt v� củng cố nền độc lập của ri�ng m�nh.� Địa dư đ� kh�ng cho ph�p Việt Nam r�t lui về sự c� lập như Nhật Bản đ� từng l�m ở những thời kỳ tương tự trong lịch sử của n�.� Từ thế kỷ thứ nh� trước C�ng Nguy�n cho đến thế kỷ thứ mười, Việt Nam nằm dưới sự cại trị �t nhiều trực tiếp của Trung Hoa, đ� chỉ v�ng l�n một c�ch trọn vẹn như một quốc gia độc lập với sự sụp đổ của triều đại nh� Đường trong năm 907.

������ Căn cước d�n tộc Việt Nam đ� kết tụ để phản ảnh di sản của hai lực lượng phần n�o m�u thuẫn nhau: một mặt, sự hấp thụ văn h�a Trung Hoa; mặt kh�c, sự chống đối việc đ� hộ qu�n sự v� ch�nh trị của Trung Hoa.� Sự kh�ng cự Trung Quốc đ� trợ lực v�o việc sản sinh ra một niềm tự h�o nhiệt th�nh trong sự độc lập của Việt Nam v� một truyền thống qu�n sự đ�ng vị nể.� Sự hấp thụ văn h�a Trung Hoa đ� mang lại cho Việt Nam một giới tinh hoa Khổng học theo kiểu Trung Hoa sở đắc một điều g� đ� của một mặc cảm Vương Quốc Trung T�m cấp miền của ch�nh họ đối với c�c l�n bang.� Trong c�c cuộc chiến tranh Đ�ng Dương của thế kỷ thứ hai mươi, H� Nội đ� ph� b�y cảm thức của n� về phẩm c�ch văn h�a v� ch�nh trị qua việc lợi dụng l�nh thổ trung lập của L�o v� Căm Bốt như thể l� hợp l� v�, sau chiến tranh, nối d�i �c�c mối quan hệ đặc biệt� với c�c phong tr�o Cộng Sản tại mỗi nước n�y, đến mức độ chẳng kh�c n�o sự thống trị của Việt Nam.

������ Việt Nam đ� đối đầu với Trung Quốc với một sự th�ch đố địa ch�nh trị v� t�m l� chưa từng c�.� C�c nh� l�nh đạo H� Nội quen thuộc với Binh Ph�p của T�n Tử v� đ� sử dụng c�c nguy�n tắc của n� với hiệu quả đ�ng kể chống lại cả nước Ph�p lẫn Hoa Kỳ.� Ngay trước khi chấm dứt c�c cuộc chiến tranh Việt Nam k�o d�i, trước ti�n với người Ph�p t�m c�ch thu hồi thuộc địa của họ sau Thế Chiến II, v� sau đ� với Hoa Kỳ từ 1963 đến 1975, cả Bắc Kinh lẫn H� Nội đều bắt đầu nhận thức rằng cuộc tranh chấp sắp tới sẽ l� giữa họ với nhau để khống chế Đ�ng Dương v� Đ�ng Nam �.

������ Sự gần gũi văn h�a c� thể chịu tr�ch nhiệm cho sự vắng b�ng tương đối của sự chứng thực kỹ lưỡng trong sự ph�n t�ch chiến lược vốn thường hướng dẫn ch�nh s�ch Trung Quốc trong suốt cuộc Chiến Tranh Việt Nam của Mỹ.� Một c�ch mỉa mai, quyền lợi chiến lược d�i hạn của Bắc Kinh c� thể tương đồng với quyền lợi của Hoa Thịnh Đốn: một kết cuộc trong đ� bốn quốc gia Đ�ng Dương (Bắc v� Nam Việt Nam, Căm Bốt v� L�o) c�n đối lẫn nhau.� Điều n�y c� thể giải th�ch l� do tại sao họ Mao, khi ph�c họa c�c kết cuộc khả hữu của cuộc chiến với [k� giả Mỹ] Edgar Snow trong năm 1965, đ� liệt k� một kết cuộc duy tr� Nam Việt Nam l� khả hữu v�, do đ�, được giả định c� thể chấp nhận được. 4

������ Trong cuộc du h�nh b� mật của t�i đến Bắc Kinh trong năm 1971, họ Chu đ� giải th�ch c�c mục ti�u của Trung Quốc tại Đ�ng Dương l� kh�ng c� t�nh chất chiến lược hay � thức hệ.� Theo họ Chu, ch�nh s�ch của Trung Quốc tại Đ�ng Dương được đặt ho�n to�n tr�n một m�n nợ lịch sử bị vướng mắc bởi c�c triều đại cổ xưa.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc c� lẽ đ� giả định rằng Mỹ kh�ng thể bị bại trận v� rằng miền bắc của một Việt Nam bị ph�n chia sẽ đi đến việc lệ thuộc v�o sự ủng hộ của Trung Quốc nhiều như Bắc H�n đ� lệ thuộc sau khi chấm dứt Chiến Tranh Triều Ti�n.

������ Khi cuộc chiến tiếp diễn, đ� c� v�i dấu hiệu rằng Trung Quốc đ� tự chuẩn bị -- mặc d� miễn cưỡng � cho sự chiến thắng của H� Nội.� T�nh b�o ghi nhận sự x�y dựng đường x� Trung Quốc tại miền bắc L�o l� kh�ng c� li�n quan g� đến cuộc xung đột đang tiếp diễn với Hoa Kỳ, nhưng sẽ hữu dụng cho chiến lược hậu chiến tranh để đối c�n với H� Nội hay ngay cả một cuộc xung đột khả hữu tr�n nước L�o.� Trong năm 1973, sau Hiệp Định Paris chấm dứt Chiến Tranh Việt Nam, họ Chu v� t�i đang thương thảo một giải ph�p hậu chiến cho Căm Bốt dựa tr�n một li�n hiệp giữa Norodom Sihanouk (nh� cựu l�nh đạo Căm Bốt lưu vong, cư tr� tại Bắc Kinh), ch�nh phủ đương quyền tại Nam Vang, v� phe Khmer Đỏ.� Mục đ�ch ch�nh của n� l� tạo lập một chướng ngại vật cho một sự chiếm đoạt Đ�ng Dương bởi H� Nội.� Sự thỏa thuận sau hết đ� bị yểu tử khi Quốc Hội Hoa Kỳ trong thực tế đ� ngăn cấm bất kỳ vai tr� qu�n sự n�o kh�c cho Mỹ trong v�ng, khiến cho vai tr� của Mỹ kh�ng c�n quan trọng. 5

������ Sự th� nghịch ngấm ngầm của H� Nội đối với đồng minh của n� khi đ� được tỏ r� với t�i trong một cuộc thăm viếng H� Nội hồi Th�ng Hai 1973, được tr� liệu để giải quyết sự thi h�nh Hiệp Định Paris, vốn được k� kết hai tuần trước.� L� Đức Thọ đ� đưa t�i đi thăm bảo t�ng viện quốc gia của H� Nội, chủ yếu để chỉ cho t�i thấy c�c phần d�nh cho c�c cuộc đấu tranh lịch sử của Việt Nam� chống lại Trung Quốc � vẫn ch�nh thức l� một đồng minh của Việt Nam.

������ Với sự sụp đổ của S�ig�n trong năm 1975, c�c sự tranh gi�nh lịch sử v� cố hữu b�ng nổ th�nh c�ng khai, dẫn đến một sự chiến thắng của địa ch�nh trị tr�n � thức hệ.� N� đ� chứng tỏ rằng Hoa Kỳ kh�ng đơn độc trong việc lượng định một c�ch sai lầm � nghĩa của Chiến Tranh Việt Nam.� Khi Hoa Kỳ vừa mới can thiệp lần đầu, Trung Quốc đ� nh�n n� như một kiểu hắt hơi sau c�ng của chủ nghĩa đế quốc.� N� đ� � gần như thường lệ -- buộc số phận của n� với H� Nội.� N� đ� giải th�ch sự can thiệp của Hoa Kỳ như một bước tiến nữa đến sự bao v�y Trung Quốc � giống như n� đ� nh�n sự can thiệp của Hoa Kỳ tại Triều Ti�n một thập ni�n trước đ�.

������ Một c�ch mỉa mai, từ một quan điểm địa ch�nh trị, c�c quyền lợi trường kỳ của Bắc Kinh v� Hoa Thịnh Đốn phải song h�nh với nhau.� Cả hai đều ưa th�ch sự duy tr� nguy�n trạng (status quo), tức một Đ�ng Dương được ph�n chia giữa bốn quốc gia.� Hoa Thịnh Đốn đ� kh�ng cự sự thống trị của H� Nội tại Đ�ng Dương bởi � tưởng từ thời [Tổng Thống] Wilson về trật tự to�n cầu � quyền tự quyết của c�c quốc gia hiện hữu � v� kh�i niệm về một �m mưu Cộng Sản to�n cầu.� Bắc Kinh đ� c� c�ng mục ti�u tổng qu�t, nhưng từ quan điểm địa ch�nh trị, bởi v� n� đ� muốn n� tr�nh sự xuất hiện của một khối Đ�ng Nam � ở bi�n giới ph�a nam của n�.

������ Trong một l�c, Bắc Kinh dường như tin tưởng rằng � thức hệ Cộng Sản sẽ đ�nh thắng một lịch sử ngh�n năm chống đối của Việt Nam đối với sự chế ngự của Trung Hoa.� Hoặc n� đ� kh�ng nghĩ rằng c� khi n�o m� Hoa Kỳ lại c� thể bị dẫn tới một sự bại trận ho�n to�n.� Với hậu quả của sự sụp đổ của S�ig�n, Bắc Kinh bị buộc phải đối diện với c�c h�m � trong ch�nh s�ch của ch�nh n�.� V� n� đ� co v�i trước ch�ng.� Kết cuộc tại Đ�ng Dương h�a nhập với nỗi lo sợ thường trực của Trung Quốc về sự bao v�y.� Việc ngăn chặn một khối Đ�ng Dương được nối kết với Li�n Bang S� Viết đ� trở th�nh mối bận t�m vượt trội của ch�nh s�ch ngoại giao Trung Quốc dưới thời họ Đặng v� l� một mối d�y nối kết với sự hợp t�c gia tăng với Hoa Kỳ.� H� Nội Bắc Kinh, Mạc Tư Khoa, v� Hoa Thịnh Đốn đang chơi một trận đ�nh cờ v�y (wei qi: vi kỳ) bốn b�n.� C�c biến cố tại Căm Bốt v� tại Việt Nam sẽ x�c định ai l� kẻ sẽ sau hết bị bao v�y v� trung lập h�a: Bắc Kinh hay H� Nội.

������ Cơn �c mộng bị bao v�y của Bắc Kinh bởi một quyền lực th� nghịch r� r�ng đ� trở th�nh sự thực.� Việt Nam kh�ng th�i đ� đủ đ�ng nể sợ.� Nhưng nếu n� thực hiện mục ti�u của n� về một Li�n Bang Đ�ng Dương, n� sẽ tiến tới một khối c� d�n số 100 triệu người, v� sẽ ở v�o một vị thế tạo �p lực đ�ng kể tr�n Th�i Lan v� c�c quốc gia Đ�ng Nam � kh�c.� Trong khung cảnh n�y, sự độc lập của Căm Bốt như một đối lực với H� Nội trở th�nh một mục ti�u ch�nh yếu của Trung Quốc.� Ng�y từ Th�ng T�m 1975�ba th�ng sau khi c� sự sụp đổ của S�ig�n�Đặng TiỂu B�nh c� n�i với nh� l�nh đạo Khmer Đỏ đang sang thăm, Khieu Samphan: �Khi một si�u cường [Hoa Kỳ] bị buộc phải triệt tho�i c�c lực lượng của n� ra khỏi Đ�ng Dương, si�u cường kh�c [Li�n Bang S� Viết] đ� nắm lấy cơ hội � để vươn c�c v�i độc �c của n� đến Đ�ng Nam � � trong một mưu toan nhằm thực hiện sự b�nh trướng ở đ�. 6 �Căm Bốt v� Trung Quốc, họ Đặng n�i, �cả hai � đều đối diện với c�ng t�c chiến đấu chống lại chủ nghĩa đế quốc v� chủ nghĩa b� quyền � Ch�ng ta vững tin rằng � hai d�n tộc ch�ng ta sẽ đo�n kết chặt chẽ hơn nữa v� c�ng tiến bước đến c�c sự chiến thắng mới trong cuộc đấu tranh chung�. 7 Trong một cuộc thăm viếng hồi Th�ng Ba 1976 của Thủ Tướng L�o Kaysone Phomvihane tại Bắc Kinh, Hoa Quốc Phong, khi đ� l� Thủ Tướng, đ� cảnh c�o về Li�n Bang S� Viết một c�ch cơ bản rằng �Đặc biệt, si�u cường tuy�n truyền �h�a ho�n� trong khi vươn c�c m�ng vuốt chụp bắt ở mọi nơi đang x�c tiến sự b�nh trướng vũ trang của n� v� c�c sự chuẩn bị chiến tranh v� đang mưu toan để mang nhiều nước hơn v�o trong khu vực ảnh hưởng của n� v� đ�ng vai vị ch�a tể nắm b� quyền�. 8

������ Được giải tho�t khỏi nhu cầu li�n đới Cộng Sản giả tạo trong sự đối diện với mối de dọa �đế quốc chủ nghĩa� của Mỹ, c�c đối thủ đ� tiến tới sự chống đối lẫn nhau c�ng khai kh�ng l�u sau sự sụp đổ của S�ig�n hồi Th�ng Tư 1975.� Trong v�ng s�u th�ng sau sự sụp đổ của to�n thể Đ�ng Dương, 150000 người Việt Nam đ� bị buộc phải rời khỏi Căm Bốt.� Một số lượng tương tự c�c c�ng d�n Việt Nam gốc Hoa bị buộc phải chạy trốn khỏi Việt Nam.� V�o Th�ng Hai 1976, Trung Quốc đ� chấm dứt chương tr�nh viện trợ của n� cho Việt Nam, v� một năm sau đ�, n� đ� căt đứt bất kỳ sự chuyển giao n�o dựa tr�n c�c chương tr�nhhiện c�.� C�ng l�c, H� Nội đ� hướng đ�n Li�n Bang S� Viết.� Tại một phi�n họp của Bộ Ch�nh Trị Việt Nam hồi Th�ng S�u 1978, Trung Quốc đ� bị x�c định l� �kẻ th� ch�nh� của Việt Nam.� Trong c�ng th�ng đ�, Việt Nam đ� gia nhập khối Comecon, khối mậu dịch do S� Viết cầm đầu.� Trong Th�ng Mười Một 1978, Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam đ� k� kết Hiệp Ước Hợp T�c v� Hữu nghị, c� chứa đựng c�c điều khoản về qu�n sự.� Trong Th�ng Mười Hai 1978, bộ đội Việt Nam đ� x�m lăng Căm Bốt, lật đổ phe Khmer Đỏ, v� dựng l�n một ch�nh phủ th�n Việt Nam.

������ � thức hệ đ� biến mất khỏi cuộc xung đột.� C�c trung t�m quyền lực Cộng Sản đang thực hiện một cuộc tranh gi�nh c�n c�n quyền lực kh�ng dựa tr�n � thức hệ m� dựa tr�n quyền lợi quốc gia.

������ Nh�n từ Bắc Kinh, một cơn �c mộng chiến lược đang tiến triển dọc c�c bi�n giới của Trung Quốc.� Tại ph�a bắc, sự củng cố của S� Viết tiếp tục kh�ng suy giảm: Mạc Tư Khoa vẫn duy tr� gần năm mươi sư đo�n dọc bi�n giới.� Tại ph�a t�y của Trung Quốc, A Ph� H�n đ� trải qua một cuộc đảo ch�nh M�c X�t v� chịu ảnh hưởng S� Viết ng�y c�ng c�ng khai. 9 Bắc Kinh cũng nh�n thấy b�n tay của Mạc Tư Khoa trong cuộc c�ch mạng tại Iran, l�n đến cực điểm với sự bỏ chạy của Quốc Vương Iran (Shah) v�o ng�y 16 Th�ng Một, 1979.� Mạc Tư Khoa tiếp tục th�c đẩy một hệ thống an ninh tập thể tại � Ch�u với kh�ng mục đ�ch khả t�n n�o kh�c hơn l� để ngăn chặn Trung Quốc.� Trong khi đ�, Mạc Tư Khoa đang thương thảo Hiệp Ước SALT II với Hoa Thịnh Đốn.� Trong sự nhận thức của Bắc Kinh, c�c thỏa ước như thế phục vụ cho việc �đẩy c�c d�ng nước độc hại của Li�n Bang S� Viết hướng về ph�a đ�ng� đến Trung Quốc.� Trung Quốc xem ra sẽ ở v�o một vị thế dễ bị x�m hại một c�ch kh�c thường.� Giờ đ�y Việt Nam đ� gia nhập v�o c�nh S� Viết.� �C�c kết cuộc kh�ng thể nh�n trước được� được ti�n đo�n bởi Phạm Văn Đồng với họ Chu trong năm 1968 r� r�ng bao gồm sự bao v�y của S� Viết đối với Trung Quốc.� Một sự ph�c tạp bổ t�c l� tất cả c�c sự th�ch đố n�y đ� diễn ra trong l�c họ Đặng vẫn c�n đang củng cố vị thế của �ng ta trong đợt quay lại nắm quyền lần thứ nh� � một tiến tr�nh kh�ng ho�n tất cho đến năm 1980. ��������

������ Một sự kh�c biệt ch�nh yếu giữa chiến lược ngoại giao của Trung Quốc v� T�y Phương l� phản ứng đối với t�nh khả dĩ bị x�m hại nhận thức được.� C�c nh� ngoại giao Mỹ v� T�y Phương kết luận rằng họ phải tiến bước một c�ch thận trọng để n� tr�nh sự khi�u kh�ch; sự đ�p ứng của Trung Quốc nhiều phần sẽ l�m lớn hơn sự th�ch đố.� C�c nh� ngoại giao T�y Phương c� khuynh hướng để kết luận, từ một c�n c�n lực lượng kh�ng thuận lợi, về một mệnh lệnh cho một giải ph�p ngoại giao; họ đ� th�c giục c�c s�ng kiến ngoại giao để đặt ph�a b�n kia v�o chỗ �sai tr�i� nhằm c� lập n� về mặt tinh thần nhưng từ bỏ sự sử dụng vũ lực � đ�y thực sự l� lời khuyến c�o của Mỹ cho họ Đặng sau khi Việt Nam x�m lăng Căm Bốt v� chiếm đ�ng xứ n�y.� C�c chiến lược gia Trung Quốc nhiều phần sẽ gia tăng sự cam kết của họ để thay thế cho sự can đảm v� �p lực t�m l� chống lại lợi thế cụ thể của đối phương.� Họ tin tưởng nơi sự cấm chỉ dưới h�nh thức đ�nh phủ đầu.� Khi c�c nh� hoạch định Trung Quốc kết luận rằng đối thủ của họ đang gi�nh đoạt lợi thế kh�ng thể chấp nhận được v� rằng chiều hướng chiến lược đang quay ngược lại họ, họ đ�p ứng bằng c�ch theo đuổi việc triệt hạ sự tự tin của địch thủ v� cho ph�p Trung Quốc thu hồi thế thượng phong về t�m l�, nếu kh�ng phải về mặt cụ thể.

������ Đối diện với một sự đe dọa ở mọi mặt trận, họ Đặng đ� quyết định tiến h�nh cuộc tấn c�ng chiến lược v� ngoại giao.� Mặc d� vẫn chưa kiểm so�t ho�n to�n tại Bắc Kinh, �ng ta đ� di chuyển một c�ch t�o bạo tr�n v�i mức độ ở hải ngoại.� �ng đ� thay đổi lập trường của Trung Quốc đối với Li�n Bang S� Viết từ sự ngăn chặn sang sự th� nghịch chiến lược c�ng khai v�, trong thực tế, đẩy l�i [n�].� Trung Quốc sẽ kh�ng c�n tự giới hạn m�nh v�o việc cố vấn Hoa Kỳ về phương c�ch ngăn chặn Li�n Bang S� Viết; giờ đ�y n� sẽ đ�ng một vai tr� t�ch cực trong việc x�y dựng một li�n hiệp chống S� Viết v� chống Việt Nam, đặc biệt tại � Ch�u.� N� sẽ sắp xếp c�c sự việc v�o đ�ng chỗ cho một sự biểu dương khả hữu với H� Nội.

 

Ch�nh S�ch Ngoại Giao Của Họ Đặng �

Đối Thoại Với Mỹ V� B�nh Thường H�a

������ Khi họ Đặng quay trở lại từ cuộc lưu đầy thứ nh� trong năm 1977, �ng đ� đảo ngược ch�nh s�ch đối nội của họ Mao nhưng giữ lại phần lớn ch�nh s�ch ngoại giao của họ Mao.� Điều n�y xảy ra bởi cả hai c�ng chia sẻ c�c cảm nhận d�n tộc mạnh mẽ v� đ� c� c�c quan điểm tương tự về quyền lợi quốc gia của Trung Quốc.� N� cũng đ� xảy ra bởi ch�nh s�ch ngoại giao đ� đặt ra nhiều giới hạn tuyệt đối đối với c�c xung động c�ch mạng của họ Mao nhiều hơn ch�nh s�ch đối nội.

������ Tuy nhi�n, đ� c� một sự kh�c biệt đ�ng kể về phong c�ch giữa sự ph� b�nh của họ Mao v� họ Đặng. �Họ Mao đ� tra vấn về c�c chủ định chiến lược trong ch�nh s�ch đối với S� Viết của Mỹ.� Họ Đặng giả định một sự đồng nhất về c�c quyền lợi chiến lược v� đ� tập trung v�o việc gi�nh đạt được một sự thi h�nh tương tự.� Họ Mao đối ph� với Li�n Bang S� Viết như một loại hăm dọa chiến lược trừu tượng m� sự dọa nạt kh�ng �p dụng nhiều đối với Trung Quốc cho bằng phần c�n lại của thế giới.� Họ Đặng đ� nh�n nhận mối nguy hiểm đặc biệt đối với Trung Quốc, nhất l� một mối đe dọa trực tiếp ở bi�n giới ph�a nam Trung Quốc cộng với một sự đe dọa tiềm t�ng ở ph�a bắc.� Sự đối thoại v� thế mang một t�nh chất hoạt động hơn.� Họ Mao h�nh động như �một gi�o vi�n tuyệt vọng, họ Đặng như một đối t�c đ�i hỏi hơn.

������ Đối diện với mối hiểm ngh�o thực sự, họ Đặng đ� chấm dứt sự m�u thuẫn về mối quan hệ với Mỹ trong năm cuối c�ng của họ Mao.� Kh�ng c�n bất kỳ sự ho�i niệm n�o của Trung Quốc về c�c cơ hội nh�n danh c�ch mạng thế giới.� Họ Đặng, trong tất cả c�c cuộc đ�m thoại sau khi �ng quay trở về, đ� lập luận rằng, trong việc kh�ng cự mối đe dọa của ch�nh s�ch của S� Viết đối với �u Ch�u, Trung Quốc v� Nhật Bản cần phải được mang đặt v�o trong một kế hoạch to�n cầu.

������ Bất kể sự gần gủi đến đ�u của sự tham khảo đ� diễn ra giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ, khoảng c�ch vẫn hiện diện rằng Mỹ c�n ch�nh thức thừa nhận Đ�i Loan như ch�nh phủ ch�nh thống của Trung Hoa v� Đ�i Bắc như l� thủ đ� của Trung Hoa.� C�c đối thủ của Trung Quốc dọc theo c�c bi�n giới ph�a bắc v� ph�a nam c� thể giải th�ch sai lạc rằng sự thiếu vắng việc thừa nhận như l� một cơ hội.

������ Sự b�nh thường h�a c�c quan hệ đ� di chuyển l�n tr�n c�ng trong nghị tr�nh Trung Quốc � Mỹ khi Jimmy Carter đảm nhiệm chức vụ Tổng Thống.� Cuộc thăm viếng đầu ti�n đến Bắc Kinh của t�n Bộ Trưởng Ngoại Giao, Cyrus Vance, trong Th�ng T�m 1977 đ� kh�ng diễn tiến một c�ch tốt đẹp.� �T�i rời Hoa Thịnh Đốn�, �ng Vance đ� viết trong tập hồi k� của m�nh:

Tin tưởng rằng sẽ l� điều kh�ng kh�n ngoan để đảm nhận một vấn đề dễ g�y tranh luận ch�nh trị như sự b�nh thường h�a với Trung Quốc cho đến khi vấn đề Panama [chỉ sự ph� chuẩn hiệp ước Kinh Đ�o Panama trao trả sự điều h�nh kinh đ�o] được thanh l� xong, trừ khi � v� t�i đ� kh�ng kỳ vọng n� sẽ xẩy ra -- ph�a Trung Quốc chấp nhận to�n thể đề nghị của của ch�ng ta.� V� c�c l� do ch�nh trị, t�i c� � định để ph� b�y một lập trường tối đa đối với Trung Quốc tr�n vấn đề Đ�i Loan � Theo đ�, t�i đ� kh�ng kỳ vọng ph�a Trung Quốc chấp nhận đề nghị của ch�ng ta, nhưng t�i đ� cảm thấy đ� l� điều kh�n ngoan để l�m như thế, cho d� rốt cuộc ch�ng ta c� thể phải từ bỏ n�. 10

������ Đề nghị của Mỹ về Đ�i Loan chứa đựng một loạt c�c � tưởng li�n can đến sự duy tr� một v�i sự hiện diện ngoại giao hạn chế của Mỹ về Đ�i Loan đ� được đưa ra v� bị b�c bỏ dưới thời ch�nh quyền [Tổng Thống] Ford.� C�c đề nghị một lần nữa bị b�c bỏ bởi họ Đặng, kẻ đ� gọi ch�ng l� một bước giựt l�i.� Một năm sau đ�, cuộc tranh luận nội bộ ph�a Mỹ đ� chấm dứt khi Tổng Thống Carter quyết định d�nh ưu ti�n cao cho mối quan hệ với Trung Quốc.� C�c �p lực của S� Viết tại Phi Ch�u v� Trung Đ�ng đ� thuyết phục vị t�n Tổng Thống lựa chọn sự b�nh thường h�a mau lẹ với Trung Quốc, bằng điều kh�ng kh�c g� lời y�u cầu một li�n minh chiến lược trong thực tế với Trung Quốc.� V�o ng�y 17 Th�ng Năm 1978, Tổng Thống Carter đ� ph�i vi�n Cố Vấn An Ninh Quốc Gia của �ng, Zbigniew Brzezinski, sang Bắc Kinh với c�c chỉ thị n�y:

�ng cần nhấn mạnh rằng t�i nh�n Li�n Bang S� Viết trong bản chất c� một quan hệ cạnh tranh với Hoa Kỳ, tuy rằng cũng c� một số kh�a cạnh hợp t�c �

Để n�i một c�ch c� đọng nhất, sự quan ngại của t�i rằng sự kết hợp của quyền lục qu�n sự S� Viết gia tăng v� sự thiển cận về ch�nh trị, được nu�i dưỡng bởi c�c tham vọng đại cường, c� thể l�i cuốn Li�n Bang S� Viết đến cả việc khai th�c sự x�o trộn địa phương (đặc biệt trong Thế Giới Thứ Ba) lẫn việc dọa nạt c�c th�n hữu của ch�ng ta hầu t�m kiếm lợi thế ch�nh trị v� sau rốt ngay cả ưu thế ch�nh trị. 11

������ Brzezinski cũng được ph�p để t�i khẳng định năm nguy�n tắc được đề ra bởi Nixon với họ Chu trong năm 1972. 12 Một người b�nh vực mạnh mẽ từ l�u cho sự hợp t�c chiến lược với Trung Quốc, Brzezinski thi h�nh c�c chỉ thị của �ng với l�ng nhiệt th�nh v� sự kh�o l�o.� �Khi �ng đ�n viếng thăm Bắc Kinh trong Th�ng Năm 1978 để theo đuổi c�c quan hệ b�nh thường h�a, Brzezinski t�m thấy một th�nh giả đ�n nhận.� Họ Đặng th� hăng h�i để x�c tiến việc b�nh thường h�a hầu chi�u mộ Hoa Thịnh Đốn một c�ch vững chắc hơn v�o một li�n hiệp chống lại, bằng điều m� �ng gọi l� �c�ng việc cụ thể, chắc chắn v� kh�ng viển v�ng�, c�c sự tiến bước của S� Viết ở khắp mọi ng�c ng�ch của ho�n cầu.

������ C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc nhận thức s�u xa về c�c mối nguy hiểm chiến lược bao quanh họ; nhưng họ đ� tr�nh b�y sự ph�n t�ch của họ �t mang vẻ quan t�m quốc gia hơn l� một c�i nh�n bao qu�t về c�c t�nh trạng to�n cầu.� �Sự x�o trộn dưới v�m trời�, �trục nằm ngang� �Ba Thế Giới�: tất cả đều tượng trưng cho c�c l� thuyết đại cương về c�c quan hệ quốc tế; kh�ng phải l� c�c nhận thức d�n tộc ri�ng biệt. �

������ Sự ph�n t�ch của Bộ Trưởng Ngoại Giao Ho�ng Hoa về t�nh h�nh quốc tế ph� b�y một sự tự tin r� rệt.� Thay v� xuất hiện như một kẻ khẩn n�i trong điều l�, sau hết, một t�nh trạng v� c�ng kh� khăn cho Trung Quốc, họ Ho�ng đ� c� th�i độ của một gi�o vi�n Khổng học, thuyết giảng về c�ch thức để thực hiện một ch�nh s�ch ngoại giao bao qu�t.� �ng ta mở đầu với một sự lượng định tổng qu�t về �c�c m�u thuẫn� giữa hai si�u cường, sự v� �ch của c�c cuộc thương thảo với Li�n Bang S� Viết, v� t�nh tất yếu của một cuộc thế chiến:

Li�n Bang S� Viết l� nguồn gốc nguy hiểm nhất của chiến tranh.� �ng đ� đề cập rằng Li�n Bang S� Viết bị đối diện với nhiều kh� khăn.� Điều đ� th� đ�ng.� Gắng sức cho một b� quyền thế giới l� mục đ�ch chiến lược cố định của chủ nghĩa đế quốc x� hội S� Viết.� Mặc d� n� c� thể phải g�nh chịu nhiều sự tho�i bộ, n� sẽ kh�ng bao giờ từ bỏ tham vọng của n�. 14

������ Họ Ho�ng đ� n�u l�n c�c quan ngại cũng quấy rầy c�c sinh vi�n Mỹ về chiến lược � đặc biệt những ai cố gắng li�n hệ c�c vũ kh� hạt nh�n với c�c phương c�ch suy nghĩ cổ truyền về chiến lựoc.� Sự lệ thuộc v�o c�c vũ kh� hạt nh�n sẽ mở ra một khoảng trống giữa c�c đe dọa cấm chỉ v� sự sẵn l�ng để thi h�nh ch�ng: �Về lập luận rằng Li�n Bang S� Viết sẽ kh�ng d�m sử dụng c�c kh� giới quy ước bởi lo sợ sự tấn c�ng hạt nh�n từ khối T�y, đ�y chỉ l� một � nghĩ ước mơ.� Đặt một lập trường chiến lược tr�n � nghĩ n�y kh�ng chỉ nguy hiểm m� c�n kh�ng đ�ng tin cậy�. 15

������ Tại Trung Đ�ng � �cạnh sườn của �u Ch�u� v� một �nguồn năng lượng trong một cuộc chiến tranh tương lai� � Hoa Kỳ đ� thất bại để ngăn chặn c�c bước tiến của S� Viết.� N� đ� đưa ra một bản tuy�n bố chung về Trung Đ�ng với Li�n Bang S� Viết (mời c�c quốc gia trong v�ng đến dự một hội nghị để thăm d� triển vọng của một giải ph�p to�n diện cho Palestine), �ch�nh từ đ� mở rộng c�nh cửa cho Li�n Bang S� Viết để x�m nhập s�u hơn v�o Trung Đ�ng�.� Hoa thịnh Đốn đ� để cho Tổng Thống Anwar Sadat của Ai Cập � kẻ m� �h�nh động t�o bạo� đ� �tạo ra một t�nh trạng bất lợi cho Li�n Bang S� Viết� -- ở v�o một vị thế nguy hiểm v� đ� cho ph�p Li�n Bang S� Viết �nắm lấy cơ hội để n�ng cao sự ph�n h�a nghi�m trọng giữa c�c nước Ả Rập�. 16

������ Họ Ho�ng đ� t�m tắt t�nh h�nh bằng việc viện dẫn một ch�m ng�n cổ của Trung Quốc: �sự nhượng bộ� trước Mạc Tư Khoa, �ng ta n�i, th� �giống như chắp th�m c�nh cho một con hổ để tăng cường sức mạnh cho n�.� Nhưng một ch�nh s�ch của �p lực c� phối hợp sẽ thắng thế, bởi v� Li�n Bang S� Viết đ� �chỉ mạnh bề ngo�i nhưng yếu b�n trong.�� �N� dọa nạt nước yếu v� sợ c�c nước mạnh�. 17

������ Tất cả điều n�y l� để cung cấp khung cảnh cho Đ�ng Dương.� Họ Ho�ng đ� n�i đến �vấn đề b� quyền cấp miền�.� Mỹ, dĩ nhi�n, đ� giẫm ch�n tr�n con đường n�y khoảng gần mười năm trước đ�y.� Việt Nam đ� nhắm thống trị Căm Bốt v� L�o v� th�nh lập một Li�n Bang Đ�ng Dương � v� �đ�ng sau sự việc đ� l� Li�n Bang S� Viết�.� H� Nội đ� sẵn đạt được một vị tr� khống chế tại L�o, đang đồn tr� binh sĩ ở đ� v� duy tr� �c�c cố vấn ở mọi bộ v� trong mọi cấp ở L�o�.� Nhưng H� Nội đ� gặp phải sự kh�ng cự tại Căm Bốt, nước chống đối c�c tham vọng cấp miền của Việt Nam.� Sự căng thẳng giữa Việt Nam � Căm Bốt tượng trưng �kh�ng chỉ một v�i vụ đụng độ rời rạc dọc bi�n giới� m� l� một cuộc xung đột lớn �c� thể k�o d�i trong một thời khoảng l�u d�i�.� Trừ khi H� Nội từ bỏ mục đ�ch của n� nhằm thống trị Đ�ng Dương.� �vấn đề sẽ kh�ng được giải quyết trong một thời kỳ ngắn ngủi�. 18

������ Họ Đặng đ� tiếp nối sự ph� b�nh của Ho�ng Hoa sau đ� trong c�ng ng�y.� C�c sự nhượng bộ v� c�c thỏa ước sẽ kh�ng bao giờ tạo ra sự kiềm chế của S� Viết, �ng ta đ� cảnh c�o Brzezinski.� Mười lăm năm của c�c thỏa ước về vũ kh� đ� cho ph�p Li�n Bang S� Viết đạt được sự ngang bằng chiến lược với Hoa Kỳ.� Mậu dịch với Li�n Bang S� Viết c� nghĩa rằng �Hoa Kỳ đang trợ gi�p Li�n Bang S� Viết khắc phục c�c nhược điểm của n�.� Họ Đặng đ� đề nghị một sự lượng định chế diễu về c�c sự đ�p ứng của Mỹ đối với ch�nh s�ch phi�u lưu của S� Viết tại Thế Giới Thứ Ba v� quở tr�ch Hoa Thịnh Đốn về việc cố gắng �l�m vừa l�ng� Mạc Tư Khoa:

C�c ph�t ng�n vi�n của �ng thường trực biện minh v� xin lỗi cho c�c h�nh động của S� Viết.� Đ�i khi họ n�i rằng kh�ng c� c�c dấu hiệu chứng minh l� c� sự can thiệp của Li�n Bang S� Viết v� Cuba trong trường hợp Cộng H�a Zaire [tức Congo thuộc Bỉ trước đ�y, ch� của người dịch] hay Angola.� N� chẳng c� �ch g� khi �ng n�i như thế.� Xin thẳng thắn với �ng, bất kỳ khi n�o qu� �ng sắp sửa k� kết một thỏa ước với Li�n Bang S� Viết, đ� ch�nh l� một sản phẩm của [một] sự nhượng bộ về ph�a Hoa Kỳ để l�m vui l�ng ph�a S� Viết�. 19

������ Đ� l� một m�n tr�nh diễn kh�c thường.� Xứ sở vốn đ� mục ti�u ch�nh yếu của Li�n Bang S� Viết đang đề nghị h�nh động chung như một nghĩa vụ theo quan niệm luận, kh�ng phải như một sự thương nghị giữa c�c nước, c�ng kh�ng phải như một y�u cầu.� V�o thời khắc c� sự nguy hiểm quốc gia lớn lao � điều m� sự ph�n t�ch của ch�nh n� phơi b�y � Trung Quốc tuy thế đ� h�nh động như một giảng vi�n về chiến lược, kh�ng phải như một kh�ch ti�u thụ thụ động c�c toa� thuốc của Hoa Kỳ, giống như c�c đồng minh �u Ch�u của Mỹ thường l�m.

������ C�c chất liệu của phần lớn sự tranh luận của Mỹ -- luật quốc tế, c�c giải ph�p đa phương, sự đồng thuận của d�n ch�ng � th� vắng mặt trong sự ph�n t�ch của Trung Quốc ngoại trừ như c�c c�ng cụ thực tiễn cho một mục ti�u đ� đồng �.� V� mục ti�u đ�, như họ Đặng đ� vạch ra với Brzezinski, l� �đối đầu với con gấu bắc cực v� sự thể l� như thế đ�. 20

������ Nhưng đối với người Mỹ c� một giới hạn với điều được gọi l� khảo hướng hiện thực trong c�c gi� trị nền tảng của x� hội Mỹ.� V� phe s�t nh�n Khmer Đỏ cai trị Căm Bốt tượng trưng cho một giới hạn như thế.� Kh�ng vị Tổng Thống Mỹ n�o lại c� thể đối xử với Khmer Đỏ như một vi�n đ� kh�c trong chiến lược cờ v�y (wei qi).� H�nh động diệt chủng của n� � xua đuổi d�n ch�ng Nam Vang v�o rừng, hạ s�t tập thể c�c loại thường d�n bị chỉ danh � kh�ng thể đơn giản được phớt lờ (mặc d� như ch�ng ta sẽ nh�n thấy sự bắt buộc đ� xảy ra trong vấn đề nguy�n tắc [về sự] ph� thai) [sic, c�u n�y kh�ng r� nghĩa, ch� của người dịch].

������ Hoa Quốc Phong, vẫn c�n l� Thủ Tướng, c�n nhấn mạnh hơn nữa trong một phi�n họp trong ng�y kế đ�:

Ch�ng t�i c� n�i với nhiều th�n hữu của ch�ng t�i rằng mối nguy hiểm ch�nh của chiến tranh ph�t sinh từ Li�n Bang S� Viết.� Khi đ� l�m sao ch�ng t�i đối ph� với n�?� Điều đầu ti�n l� người ta phải thực hiện c�c sự chuẩn bị � Nếu người ta đ� chuẩn bị v� một khi chiến tranh b�ng nổ, người đ� sẽ kh�ng thấy m�nh ở v�o một vị thế bất lợi.� Điều thứ nh� l� bắt buộc phải cố gắng đảo lộn sự bố tr� chiến lược của sự x�m lược S� Viết.� Bởi v� để đoạt được b� quyền tr�n thế giới, Li�n Bang S� Viết trước ti�n phải c� được c�c căn cứ kh�ng v� hải qu�n khắp nơi tr�n thế giới, v� thế n� phải thực hiện [một] sự bố tr� chiến lược.� V� ch�ng ta phải cố gắng l�m đảo lộn c�c kế hoạch của n� nhằm bố tr� tr�n to�n cầu. 21

������ Kh�ng th�nh vi�n n�o của Li�n Minh Đại T�y Dương đ� đưa ra một lời k�u gọi bao qu�t tương tự để h�nh động chung � chủ yếu để đ�nh phủ đầu -- hay cho th�y rằng n� đ� chuẩn bị để h�nh động một m�nh tr�n sự lượng định của n�.

������ Về mặt h�nh động, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� đề nghị một loại hợp t�c trong nhiều c�ch mật thiết hơn v� chắc chắn chấp nhận nhiều rủi ro hơn Li�n Minh Đại T�y Dương.� Họ t�m c�ch để thi h�nh chiến lược tấn c�ng cấm chỉ (offensive deterrence) được m� tả trong c�c chương trước đ�y.� T�nh chất đặc biệt của n� l� họ Đăng đ� đề nghị cơ cấu ch�nh thức hay nghĩa vụ d�i hạn.� Một sự lượng định chung sẽ cung cấp c�c sự th�c đẩy cho h�nh động chung, nhưng li�n minh trong thực tế sẽ kh�ng tồn tại nếu c�c sự lượng định bắt đầu dị biệt � Trung Quốc nhấn mạnh đến sự tự lực ngay khi ở trong t�nh trạng cực kỳ nguy hiểm.� Ch�nh bởi Trung Quốc đ� qu� khăng khăng về h�nh động chung bất kể sự chỉ tr�ch gay gắt về c�c ch�nh s�ch Mỹ c� biệt cho thấy rằng sự hợp t�c với Hoa Kỳ v� an ninh đ� được nhận thức l� khẩn thiết.

������ Sự b�nh thường h�a đ� xuất hiện như một bước đầu ti�n tiến đến một ch�nh s�ch to�n cầu chung.� T� l�c c� cuộc thăm viếng b� mật hồi Th�ng Bảy 1971, c�c điều kiện của Trung Quốc cho sự b�nh thường h�a được c�ng khai h�a v� kh�ng thay đổi: sự triệt tho�i tất cả c�c lực lượng Mỹ ra khỏi Đ�i Loan; chấm dứt hiệp ước ph�ng thủ với Đ�i Loan; v� thiết lập c�c quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, chỉ ri�ng với ch�nh phủ tại Bắc Kinh kh�ng th�i.� N� đ� l� một phần của lập trường của Trung Quốc trong bản Th�ng C�o Thượng Hải.� Hai vị Tổng Thống � Richard Nixon v� Gerald Ford đ� đồng � với c�c điều kiện n�y.� Tổng Thống Nixon cho thấy �ng sẽ thực hiện ch�ng trong nhiệm kỳ thứ nh� của �ng.� Cả Nixon v� Ford đều nhấn mạnh đến sự quan t�m của Mỹ về một giải ph�p h�a b�nh cho vấn đề, kể cả sự tiếp tục của một số trợ gi�p an ninh cho Đ�i Loan.� Họ đ� kh�ng thể ho�n th�nh c�c lời hứa hẹn n�y bởi t�c động của vụ Watergate.

������ Trong một h�nh vi kh�c thường của ch�nh s�ch ngoại giao phi đảng ph�i, Tổng Thống Carter v�o l�c ban đầu của nhiệm kỳ �ng đ� t�i khẳng định tất cả c�c sự cam kết li�n quan đến Đ�i Loan m� Nixon đ� đưa ra với họ Chu hồi Th�ng Hai 1972.� Trong năm 1978, �ng đ� đưa ra một c�ng thức c� biệt cho sự b�nh thường h�a gi�p cho cả hai b�n duy tr� được c�c nguy�n tắc đ� thiết định: sự t�i khẳng định c�c nguy�n tắc đ� được chấp nhận bởi Nixon v� Ford; một lời tuy�n bố của Mỹ nhấn mạnh đến sự cam kết của xứ sở đối với sự thay đổi h�a b�nh; sự ưng thuận của Trung Quốc đối với một số vụ b�n vũ kh� của Mỹ cho Đ�i Loan.� Carter đ� đưa ra c�c � tưởng n�y một c�ch c� nh�n trong một cuộc đ�m thoại với đại sứ Trung Quốc, Chai Zemin, trong đ� �ng đ� đe dọa rằng, trong trường hợp kh�ng c� c�c vụ b�n vũ kh� của Mỹ, Đ�i Loan sẽ bị buộc phải nhờ cậy đến việc ph�t triển c�c vũ kh� hạt nh�n � như thể Hoa Kỳ đ� kh�ng c� ảnh hưởng g� tr�n c�c kế hoạch hay h�nh động của Đ�i Loan. 22

������ Sau c�ng, sự b�nh thường h�a đ� xảy ra khi Carter cung cấp một hạn kỳ bằng việc mời họ Đặng sang thăm viếng Hoa Thịnh Đốn.� Họ Đặng đồng � về c�c vụ b�n vũ kh� kh�ng x�c định cho Đ�i Loan v� đ� kh�ng b�c bỏ một sự tuy�n bố của Mỹ rằng Hoa Thịnh Đốn đ� kỳ vọng rằng giải ph�p tối hậu cho vấn đề Đ�i Loan sẽ c� t�nh chất h�a b�nh � ngay d� Trung Quốc đ� đưa ra một t�i liệu d�i rằng n� sẽ kh�ng cam kết một nghĩa vụ ch�nh thức n�o tr�n căn bản đ�.� Lập trường của Bắc Kinh vẫn c�n, như họ Đặng đ� nhấn mạnh với Brzezinski, rằng �sự giải ph�ng Đ�i Loan một một c�ng việc nội bộ của Trung Quốc trong đ� kh�ng nước ngo�i n�o c� quyền can thiệp�. 23

������ Sự b�nh thường h�a c� nghĩa rằng T�a Đại Sứ Hoa Kỳ sẽ di chuyển từ Đ�i Bắc sang Bắc Kinh; một nh� ngoại giao từ Bắc Kinh sẽ thay thế đại diện của Đ�i Bắc tại Hoa Thịnh Đốn.� Để đ�p ứng, Quốc Hội Hoa Kỳ đ� th�ng qua Đạo Luật C�c Quan Hệ Đ�i Loan trong Th�ng Tư 1979, b�y tỏ sự quan t�m của Mỹ về tương lai như một đạo luật cưỡng h�nh đối với Mỹ.� Dĩ nhi�n, n� kh�ng thể r�ng buộc Trung Quốc.

������ Sự c�n bằng n�y giữa c�c mệnh lệnh khẩn thiết của Mỹ v� Trung Quốc minh họa l� do tại sao sự mơ hồ đ�i khi l� sinh huyết của ngoại giao.� Phần lớn sự b�nh thường h�a đ� được chống đỡ trong bốn mươi năm bởi một loạt c�c sự mơ hồ.� Nhưng n� kh�ng thể l�m như thế một c�ch v� hạn định.� T�i tr� ch�nh kh�ch kh�n ngoan ở cả hai b�n th� cần thiết để đẩy tiến tr�nh tiến về ph�a trước.

 

C�c H�nh Tr�nh Của Họ Đặng

������ Khi họ Đặng di chuyển từ sự cổ vũ sang sự thi h�nh, �ng đ� nh�n thấy rằng Trung Quốc sẽ kh�ng chờ đợi một c�ch thụ động c�c quyết định của Mỹ.� Bất kỳ nơi n�o c� thể -- đặc biệt tại Đ�ng Nam � � �ng sẽ tạo ra khu�n khổ ch�nh trị m� �ng đang biện hộ.

������ Trong khi họ Mao đ� triệu vời c�c l�nh tụ ngoại quốc đến nơi cư ngụ của �ng như một vị ho�ng đế, họ Đặng đ� chấp nhận chiều hướng ngược lại -- du h�nh Đ�ng Nam �, Hoa Kỳ, v� Nhật Bản v� thực h�nh kiểu ngoại giao xuất hiện r� rệt, bộc trực, v� đ�i khi l�m ph�ch của ri�ng �ng.� Trong năm 1978 v� 1979, họ Đặng đ� thực hiện một loạt c�c h�nh tr�nh để thay đổi h�nh ảnh của Trung Quốc ở hải ngoại từ kẻ th�ch đố c�ch mạng th�nh nạn nh�n đồng h�nh của c�c � đồ địa ch�nh trị của Việt Nam v� S� Viết.� Trung Quốc đ� từng ở ph�a b�n kia trong cuộc Chiến Tranh Việt Nam.� Tại Th�i Lan v� M� Lai, Trung Quốc trước đ�y c� khuyến kh�ch c�ch mạng trong số Hoa Kiều hải ngoại v� c�c sắc d�n thiểu số. 24 Tất cả điều n�y giờ đ�y l� thứ yếu trước sự đối ph� với mối đe dọa tức thời.

������ Trong một cuộc phỏng vấn với tạp ch� Time hồi Th�ng Hai 1979, họ Đặng đ� quảng c�o � đồ chiến lược Trung Quốc đến một c�ng luận rộng lớn: �Nếu ch�ng ta thực sự muốn c� khả năng để đặt c�c sự kiềm chế tr�n con gấu bắc cực, điều thực tế duy nhất cho ch�ng ta l� đo�n kết lại.� Nếu ch�ng ta chỉ dựa v�o sức mạnh của Hoa Kỳ kh�ng th�i, điều đ� kh�ng đủ.� Nếu ch�ng ta chỉ dựa v�o sức mạnh của �u Ch�u kh�ng th�i, điều đ� kh�ng đủ.� Ch�ng t�i l� một xứ sở ngh�o đ�i, kh�ng quan trọng, nhưng nếu ch�ng ta hợp nhất, v�ng, khi đ� n� sẽ c� trọng lượng�. 25

������ Trong suốt c�c cuộc du h�nh của �ng, họ Đặng nhấn mạnh đến sự lạc hậu tương đối của Trung Quốc v� ước vọng của n� để thụ đắc kỹ thuật v� sự tinh th�ng chuy�n nghiệp từ c�c nước kỹ nghệ tiền tiến.� Nhưng �ng cho rằng sự thiếu ph�t triển của Trung Quốc đ� kh�ng l�m thay đổi quyết t�m của n� để kh�ng cự sự b�nh trướng của S� Viết v� Việt Nam, nếu cần bằng vũ lực v� một m�nh.

������ Sự du h�nh ra ngoại quốc của họ Đặng � v� c�c sự viện dẫn nhiều lần sự ngh�o đ�i của Trung Quốc � đ� l� c�c sự t�ch rời nổi bật khỏi truyền thống của nghệ thuật trị quốc của Trung Hoa.� �t nh� l�nh đạo Trung Hoa đ� từng đi ra nước ngo�i.� (Dĩ nhi�n, bởi trong � niệm truyền thống, họ cai trị mọi thứ dưới gầm trời, về mặt kỹ thuật kh�ng c� �nước ngo�i� để đi đến).� Sự sẵn l�ng c�ng khai của họ Đặng để nhấn mạnh đến sự lạc hậu của Trung Quốc v� nhu cầu cần học hỏi từ c�c nước kh�c tương phản một c�ch r� rệt với sự c�ch biệt của c�c ho�ng đế Trung Hoa v� giới quan lại thuơng thảo với c�c ngoại kiều.� Chưa từng c� một nh� cầm uyền Trung Hoa n�o đ� tuy�n bố với c�c người nước ngo�i một nhu cầu về sản phẩm ngoại quốc.� Triều đ�nh nh� Thanh đ� chấp nhận c�c sự canh t�n ngoại quốc với c�c liều lượng hạn chế, th� dụ, trong th�i độ ch�o đ�n đối với c�c nh� to�n học v� thi�n văn học thuộc D�ng T�n) nhưng lu�n lu�n nhấn mạnh rằng ngoại thương đ� l� một sự biểu lộ thiện ch� của Trung Hoa, chứ kh�ng phải l� một nhu cầu đối với Trung Hoa.� Họ Mao cũng thế, đ� nhấn mạnh đến sự tự lực, ngay d� với gi� phải trả của sự bần c�ng v� c� lập.�

������ Họ Đặng bắt đầu c�c chuyến du h�nh của �ng tại Nhật Bản.� Duy�n cớ l� sự ph� chuẩn hiệp ước theo đ� sự b�nh thường h�a c�c quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản v� Trung Quốc đ� từng được thương thảo.� � đồ chiến luợc của họ Đặng đ�i hỏi sự h�a giải, chứ kh�ng chỉ sự b�nh thường h�a, sao cho Nhật Bản c� thể trợ lực để c� lập Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam.

������ V� mục đ�ch n�y, họ Đặng được chuẩn bị để kh�p k�n lại nửa thế kỷ thống khổ g�y ra bởi Nhật Bản.� Họ Đặng cư xử một c�ch niềm nở, tuy�n bố �Tr�i tim t�i tr�n đầy sự h�n hoan�, v� �m gh� lấy đối t�c Nhật Bản của �ng, một cử chỉ m� vị chủ nh�n tiếp đ�n �ng nhận thấy c� �t tiền lệ trong x� hội của ch�nh họ, hay, về chuyện đ�, tại x� hội của Trung Quốc.� Họ Đặng đ� kh�ng t�m c�ch che đậy sự chậm tiến kinh tế của Trung Quốc: �Nếu bạn c� một bộ mặt xấu, chẳng c� �ch chi để giả vờ rằng bạn đẹp trai�.� Khi được y�u cầu k� t�n v�o sổ kh�ch đến thăm, �ng đ� viết ra một sự t�n thưởng chưa từng c� về c�c th�nh quả của Nhật Bản: �Ch�ng t�i học hỏi v� k�nh trọng nh�n d�n Nhật Bản, những kẻ vĩ đại, cần c�, can đảm v� th�ng minh�. 26

������ Trong Th�ng Mười Một 1978, họ Đặng viếng thăm Đ�ng Nam �, du h�nh đến M� Lai, T�n Gia Ba v� Th�i Lan.� �ng đ� gọi Việt Nam l� �Cuba của Phương Đ�ng� v� đ� n�i về hiệp ước S� Viết � Việt Nam mới được k� kết như một mối đe dọa h�a b�nh thế giới. 27 Tại Th�i Lan h�m 8 Th�ng Mười Một, 1978, họ Đặng đ� nhấn mạnh rằng �an ninh v� h�a b�nh của � Ch�u, Th�i B�nh Dương v� to�n thể thế giới bị đe dọa� bởi hiệp ước S� Viết � Việt Nam: �Hiệp ước n�y kh�ng chỉ nhắm ri�ng v�o Trung Quốc � N� l� một mưu đồ S� Viết tr�n to�n thế giới rất quan trọng.� Bạn c� thể tin tưởng rằng � nghĩa của bản hiệp ước l� để bao v�y Trung Quốc.� T�i c� n�i với c�c nước th�n hữu rằng Trung Quốc kh�ng sợ h�i v� bị bao v�y.� N� c� một � nghĩa quan trọng nhất đối với � Ch�u v� Th�i B�nh Dương.� An ninh v� h�a b�nh của � Ch�u, Th�i B�nh Dương v� to�n thể thế giới bị đe dọa�. 28

������ Trong cuộc thăm viếng của �ng tại Singapore, họ Đặng đ� gặp một tinh thần th�n thuộc nơi vị Thủ Tướng phi thường L� Quang Diệu v� tho�ng nhận thấy một dự kiến về tương lai khả dĩ của Trung Quốc -- một x� hội đa số người gốc Trung Hoa thịnh vượng dưới điều m� họ Đặng sau n�y sẽ m� tả một c�ch ngưỡng mộ l� �h�nh ch�nh quản trị nghi�m ngặt� v� �trật tự c�ng cộng tốt đẹp�. 29 V�o l�c đ�, Trung Quốc vẫn c�n ngh�o khổ một c�ch th� thảm, v� �trật tự c�ng cộng� của ch�nh n� đ� chỉ vừa sống s�t qua Cuộc C�ch Mạng Văn H�a.� L� Quang Diệu đ� thuật lại một sự trao đổi đ�ng ghi nhớ:

�ng ta mời t�i đến thăm viếng Trung Quốc lần nữa.� T�i n�i rằng t�i sẽ đi khi Trung Quốc phục hồi từ Cuộc C�ch Mạng Văn H�a.� Việc đ�, �ng ta n�i, sẽ cần một thời gian d�i.� T�i đ�p lại rằng họ phải kh�ng c� kh� khăn g� để tiến về ph�a trước v� l�m tốt hơn cả Singapore, bởi ch�ng t�i đều l� hậu duệ của c�c n�ng d�n �t học, kh�ng c� ruộng đất, từ Ph�c Ki�n v� Quảng Đ�ng, trong khi họ l� con ch�u của c�c học giả, quan lại, v� tr� thức sống trong nh�.� �ng ta im lặng. 30

������ Họ L� k�nh trọng t�nh thực dụng v� sự sẵn s�ng học hỏi từ kinh nghiệm của họ Đặng.� Họ L� cũng sử dụng cơ hội để b�y tỏ một số sự quan t�m của Đ�ng Nam � c� thể kh�ng được lọt qua sự s�ng lọc ngoại giao v� giới thư lại Trung Quốc:

Trung Quốc đ� muốn c�c nước Đ�ng Nam � kết hợp với n� để c� lập �con gấu Nga; sự kiện, l� c�c l�n bang của ch�ng t�i muốn ch�ng t�i kết hợp v� c� lập �con rồng Trung Quốc�.� Kh�ng c� �c�c người Nga hải ngoại� tại Đ�ng Nam � cầm đầu c�c cuộc nổi dậy cộng sản được ủng hộ bởi Li�n Bang S� Viết, trong khi đ� c� �Hoa Kiều hải ngoại� khuyến kh�ch v� ủng hộ bởi Đảng Cộng Sản v� ch�nh phủ Trung Quốc, đặt ra c�c sự đe dọa với Th�i Lan, M� Lai, Phi Luật T�n, v�, ở mức độ �t hơn, Indonesia.� Lại nữa, Trung Quốc c�ng khai khẳng định một mối quan hệ đặc biệt với Hoa Kiều hải ngoại bởi c�c li�n hệ huyết thống, v� đ� đưa ra c�c lời k�u gọi trực tiếp l�ng y�u nước của họ tr�n đầu c�c ch�nh phủ của c�c nước n�y m� họ l� c�c c�ng d�n � T�i đề nghị rằng ch�ng t�i thảo luận phương thức l�m sao để giải quyết vấn đề n�y. 31

������ Trong trường hợp n�y, họ L� chứng tỏ l� đ�ng.� C�c nước Đ�ng Nam �, ngoại trừ Singapore, đ� xử tr� với sự thận trọng lớn lao trong việc đối đầu với Li�n Bang S� Viết hay Việt Nam.� Tuy thế, họ Đặng đ� đạt được c�c mục ti�u nền tảng của m�nh: nhiều lời tuy�n bố c�ng khai của �ng cấu th�nh một sự cảnh c�o về c�c nỗ lực khả dĩ của Trung Quốc để cứu chữa t�nh h�nh.� V� ch�ng nhất thiết sẽ được ghi nhận bởi Hoa Kỳ, nước đ� l� một khối x�y dựng then chốt cho � đồ của họ Đặng.� � đồ chiến lược đ� cần đến một mối quan hệ được định nghĩa một c�ch vững chắc hơn với Mỹ.

 

Cuộc Thăm Viếng của họ Đặng tại Mỹ v�

Định Nghĩa Mới về Li�n Minh

������ Cuộc thăm vi�ng Hoa Kỳ của họ Đặng được loan b�o để ăn mừng sự b�nh thường h�a c�c quan hệ giữa hai nước v� để khai mạc một chiến lược chung, khai triển theo Bản Th�ng C�o Thượng Hải, được �p dụng ch�nh yếu đối với Li�n Bang S� Viết.

������ N� cũng ph� b�y một sự kh�o l�o đặc biệt của ngoại giao Trung Quốc: để tạo ra cảm tưởng ủng hộ bởi c�c nước trong thực tế đ� kh�ng đồng � ở vai tr� đ� hay ngay cả được y�u cầu để đ�ng vai đ�.� Khu�n mẫu đ� bắt đầu trong cuộc khủng hoảng về c�c h�n đảo ngo�i khơi hai mươi năm trước đ�y.� Họ Mao đ� khởi sự cuộc ph�o k�ch năm 1958 tr�n đảo Quy M�n v� M� Tổ ba tuần sau cuộc thăm viếng căng thẳng của Khrushchev tại Bắc Kinh, tạo ra cảm tưởng rằng Mạc Tư Khoa đ� đồng � trước với c�c h�nh động của Bắc Kinh, l� điều kh�ng đ�ng trong trường hợp n�y.� [Tổng Thống] Eisenhower đ� đi xa đến mức tố c�o Khrushchev trợ lực v�o việc x�i giục cuộc khủng hoảng.

������ Theo c�ng chiến thuật, họ Đặng đ� gi�o đầu cuộc chiến tranh Việt Nam bằng cuộc thăm viếng ồn �o của �ng đến Hoa Kỳ.� Trong cả hai trường hợp, Trung Quốc đ� kh�ng y�u cầu sự trợ gi�p cho nỗ lực qu�n sự sắp b�ng nổ của n�.� Khrushchev r� r�ng đ� kh�ng được th�ng b�o về cuộc động binh năm 1958 v� bất m�n v� bị đối diện với rủi ro của chiến tranh hạt nh�n; Hoa Thịnh Đ0ốn được th�ng b�o về cuộc x�m lăng 1979 sau khi họ Đặng đến Mỹ nhưng đ� kh�ng đưa ra sự ủng hộ c�ng khai v� giới hạn vai tr� của Mỹ v�o việc chia sẻ tin t�nh b�o v� phối hợp ngoại giao.� Trong cả hai trường hợp, Bắc Kinh đ� th�nh c�ng trong việc tạo ra cảm tưởng rằng c�c h�nh động của n� được hưởng lời ch�c ph�c của một si�u cường, ch�nh từ đ�, ngăn trở si�u cường kia khỏi việc can thiệp.� Trong chiến lược t�o bạo v� tinh vi đ�, Li�n Bang S� Viết trong năm 1958 đ� kh�ng c� quyền lực để ngăn cản cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o c�c h�n đảo ngo�i khơi; li�n hệ đến Việt Nam, n� đ� mở ngỏ để ước đo�n về những g� đ� được thỏa thuận trong cuộc thăm viếng của họ Đặng v� nhiều phần mang vẻ tệ hại nhất từ quan điểm của n�.

������ Trong nghĩa đ�, cuộc thăm viếng của họ Đặng tại Hoa Kỳ đ� l� một m�n diễn b�ng (shadow play), một tr� chơi m� c�c mục đ�ch l� để dọa nạt Li�n Bang S� Viết.� Cuộc thăm viếng k�o d�i một tuần của họ Đặng tại Hoa Kỳ một phần l� họp thượng đỉnh ngoại giao, một phần l� chuyến đi bu�n b�n, một phần l� chiến dịch vận động ch�nh trị, v� một phần chiến tranh t�m l� cho Cuộc Chiến Tranh Việt Nam Thứ Ba.� Chuyến du h�nh gồm cả c�c điểm dừng ch�n tại Hoa Thịnh Đốn, Atlanta, Houston, v� Seattle, v� đ� tạo ra c�c quang cảnh kh�ng thể tưởng tượng ra được dưới thời họ Mao.� Tại một bữa tiệc quốc gia ở T�a Bạch Ốc h�m 29 Th�ng Một, nh� l�nh đạo �Trung Hoa Đỏ� đ� ăn tối với c�c chủ tịch của c�c h�ng �Coca-Cola, PepsiCo, v� General Motors.� Tại một buổi dạ hội ở Trung T�m Kennedy Center, vi�n Ph� Thủ Tướng nhỏ con đ� bắt tay c�c th�nh vi�n của to�n b�ng rổ Harlem Globetrotters. 32 Họ Đặng đ� tr�nh diễn trước đ�m đ�ng tại một cuộc đấu b� v� nướng thịt ở Simonton, Texas, đội mũ c� dung t�ch mười gallon [tương đương với 3.78 l�t, ch� của người dịch] v� ngồi tr�n một cỗ xe ngựa.

������ Trong suốt cuộc thăm viếng, họ Đặng đ� nhấn mạnh đến nhu cầu của Trung Quốc muốn thụ đắc kỹ thuật v� ph�t triển kinh tế của� n�.� Theo lời y�u cầu của �ng ta, họ Đặng đ� đi thăm c�c cơ sở kỹ thuật v� sản xuất, kể cả một xưởng lắp r�p xe Ford tại Hapeville, Georgia; C�ng Ty Hughes Tool Company tại Houston (nơi họ Đặng kiểm tra c�c đầu mũi khoan được d�ng cho sự thăm d� dầu hỏa ngo�i khơi); v� nh� m�y Boeing ngoại � Seattle.� Khi đ�n Houston, họ Đặng th� nhận ước muốn của �ng để �học hỏi về kinh nghiệm ti�n tiến của c�c �ng trong kỹ nghệ dầu hỏa v� c�c l�nh vực kh�c�. 33 Họ Đặng đưa ra một lượng định đầy hy vọng của c�c quan hệ Trung Quốc � Hoa Kỳ, tuy�n bố ước muốn của �ng để �hiểu biết mọi điều của đời sống Mỹ� v� �hấp thụ mọi điều c� lợi cho ch�ng t�i�. 34 Tại Trung T�m Kh�ng Gian Johnson ở Houston, họ Đặng đ� nấn n� tại buồng m�y giả tưởng chuy�n bay của phi thuyền kh�ng gian.� Một bản tường thuật tin tức đ� ghi lại quang cảnh như sau:

Đặng Tiểu B�nh, kẻ đang sử dụng chuyến du h�nh của m�nh đến Hoa Kỳ để kịch h�a sự h�o hức của Trung Quốc về kỹ thuật tiền tiến, đ� leo v�o ph�ng l�i của một chuyến bay giả tưởng nơi đ�y h�m nay, để kh�m ph� cảm gi�c ra sao khi đ�p chiệc phi thuyền kh�ng gian mới nhất của Mỹ n�y từ một cao độ 100,000 bộ Anh.

Vi�n Ph� Thủ Tướ;ng cao cấp của Trung Quốc [Đặng Tiểu B�nh] dường như đ� bị say đắm bởi kinh nghiệm đến nỗi �ng đ� trải qua một lần đ�p thử thứ nh� v� ngay sau đ� xem ra c�n miễn cưỡng để rời ph�ng l�i giả tưởng. 35

������ Đ�y l� những thế giới t�ch rời khỏi sự l�nh đạm cố t�nh của Ho�ng Đế nh� Thanh đối với c�c tặng phẩm v� c�c lời hứa hẹn mậu dịch của Macartney hay sự khăng khăng cứng ngắc của họ Mao về ch�nh s�ch tự cung tự cấp kinh tế (autarky).� Tại buổi gặp gỡ với Tổng Thống Jimmy Carter h�m 29 Th�ng Một, họ Đặng đ� giải th�ch ch�nh s�ch Tứ Hiện Đại H�a của Trung Quốc, được đưa ra bởi họ Chu trong lần xuất hiện c�ng khai cuối c�ng của m�nh, đ� hứa hẹn hiện đại h�a c�c l�nh vực n�ng nghiệp, kỹ nghệ, khoa học v� kỹ thuật, v� quốc ph�ng.� Tất cả những điều n�y t�y thuộc v�o mục đ�ch bao tr�m của chuyến du h�nh của họ Đặng: ph�t triển một li�n minh thực tế giữa Hoa Kỳ v� Trung Quốc.� �ng đ� tổng kết:

Thưa Tổng Thống, �ng hỏi t�i một sự ph�c họa về chiến lược của ch�ng t�i.� Để thực hiện chương tr�nh Tứ Hiện Đại H�a của ch�ng t�i, ch�ng t�i cần c� một giai đoạn k�o d�i của một m�i trường h�a b�nh.� Nhưng ngay giờ đ�y ch�ng t�i tin tưởng Li�n Bang S� Viết sẽ ph�ng ra một cuộc chiến tranh.� Nhưng nếu ch�ng t�i h�nh động tốt đẹp v� th�ch đ�ng, c� thể l�m tr� ho�n n� lại.� Trung Quốc hy vọng tr� ho�n một cuộc chiến tranh trong hai mươi hai năm. 36

Dưới một tiền đề như thế, ch�ng t�i kh�ng đề nghị sự t�i thiết lập một li�n minh ch�nh thức, nhưng mỗi b�n phải h�nh động tr�n căn bản lập trường của ch�ng ta v� phối hợp c�c hoạt động c�ng chấp nhận c�c biện ph�p cần thiết.� Mục ti�u n�y c� thể đạt được.� Nếu c�c nỗ lực của kh�ng được cung ứng, khi đ� t�nh h�nh sẽ ng�y c�ng trở n�n trống rỗng. 37

������ Để h�nh động như c�c đồng minh m� kh�ng th�nh lập một li�n minh c� nghĩa đẩy thực tại đến c�c sự cực đoan.� Nếu tất cả c�c nh� l�nh đạo đều l� c�c chiến lược gia c� khả năng v� suy nghĩ một c�ch s�u xa v� c� hệ thống về chiến lược, họ đều sẽ đi đến c�ng c�c sự kết luận.� C�c li�n minh sẽ kh�ng cần thiết; sự hợp l� của sự ph�n t�ch của họ sẽ nhất thiết đi theo c�ng c�c chiều hướng.

������ Nhưng c�c sự kh�c biệt về lịch sử v� địa dư lại ph�n c�ch ra; ngay c�c nh� l�nh đạo ở v�o t�nh trạng tương tự kh�ng nhất thiết đi đến c�ng c�c kết luận � đặc biệt dưới �p lực.� Sự ph�n t�ch t�y thuộc v�o sự giải th�ch; c�c ph�n đo�n kh�c nhau về những g� cấu th�nh một sự kiện, c�n dị biệt hơn nữa về � nghĩa của n�.� C�c nước v� thế đ� lập ra c�c li�n minh � c�c c�ng cụ ch�nh thức ngăn c�ch quyền lợi chung, đến tầm mức khả dĩ, khỏi c�c t�nh huống b�n ngo�i hay c�c �p lực nội bộ.� Ch�ng tạo lập ra một nghĩa vụ bổ t�c cho c�c sự t�nh to�n về quyền lợi quốc gia.� Ch�ng cũng cung cấp một tr�ch vụ ph�p định để biện minh cho sự ph�ng thủ chung, c� thể được thỉnh cầu đ�n trong một cuộc khủng hoảng.� Sau c�ng, c�c li�n minh giảm bớt � tới mức độ m� ch�ng theo đuổi một c�ch nghi�m chỉnh � mối nguy hiểm của sự t�nh to�n sai lạc bởi đối thủ tiềm năng v� theo đ� ti�m một th�nh tố của t�nh khả dĩ t�nh to�n được v�o sự điều h�nh ch�nh s�ch ngoại giao.

������ Họ Đặng -- v� phần lớn c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc � đ� xem một li�n minh ch�nh thức l� kh�ng cần thiết trong mối quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc v�, tr�n tổng thể, l� rườm r� trong sự điều h�nh ch�nh s�ch ngoại giao của họ.� Họ được chuẩn bị để dựa v�o c�c sự thỏa thuận ngấm ngầm.� Nhưng cũng c� một sự cảnh c�o mặc nhi�n trong c�u n�i sau c�ng của họ Đặng.� Nếu kh�ng thể x�c định hay thi h�nh c�c quyền lợi tương đồng, mối quan hệ sẽ biến th�nh �rỗng tuếch�, tức c� nghĩa, sẽ �a t�n, v� Trung Quốc được giả định sẽ quay trở lại kh�i niệm Ba Thế Giới của họ Mao � vẫn c�n đang l� ch�nh s�ch ch�nh thức � để gi�p Trung Quốc ch�o l�i giữa c�c si�u cường.

������ C�c quyền lợi song h�nh, trong c�i nh�n của họ Đặng, sẽ tự ch�ng biểu lộ trong một sự sắp xếp to�n cầu kh�ng ch�nh thức để ngăn chặn Li�n Bang S� Viết tại � Ch�u bằng sự hợp t�c ch�nh trị/qu�n sự với c�c mục ti�u tương tự như của khối NATO tại �u Ch�u.� N� sẽ �t cơ cấu hơn v� lệ thuộc phần lớn v�o mối quan hệ ch�nh trị song phương giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ.� N� cũng dựa tr�n một học thuyết địa ch�nh trị kh�c biệt.� Khối NATO đ� t�m kiếm việc hợp nhất c�c hội vi�n của n�, tr�n hết, trong sự kh�ng cự lại sự x�m lược thực sự của S� Viết.� N� đ� n� tr�nh một c�ch chứng giải bất kỳ � niệm n�o về sự phủ đầu qu�n sự.� Lo ngại với việc n� tr�nh sự đối đầu về ngoại giao, học thuyết chiến lược của khối NATO c� t�nh chất ph�ng thủ một c�ch chuy�n độc.

������ Điều m� họ Đặng đề nghị đ� l� một ch�nh s�ch phủ đầu trong bản chất: n� l� một kh�a cạnh trong học thuyết gi�n chỉ ở thế c�ng của Trung Quốc.� Li�n Bang S� Viết sẽ bị l�m �p lực dọc theo to�n thể v�ng ngoại vi của n� v� đặc biệt ở những miền m� n� mở rộng sự hiện diện mới đ�y, nổi bật tại Đ�ng Nam � v� ngay cả ở Phi Ch�u.� Nếu cần thiết, Trung Quốc sẽ chuẩn bị để khởi ph�t h�nh động qu�n sự nhằm ph� hỏng c�c mưu đồ của S� Viết � đặc biệt tại Đ�ng Nam �.

������ Li�n Bang S� Viết sẽ kh�ng bao giờ bị r�ng buộc bởi c�c thỏa ước, họ Đặng cảnh c�o; n� chỉ hiểu được ng�n ngữ của lực c�n đối.� Ch�nh kh�ch La M� Cato the Elder nổi danh v� đ� kết th�c mọi b�i diễn văn của �ng với lời k�u gọi rền vang �Carthage delenda est� (�Carthage phải bị ti�u diệt�).� Họ Đặng đ� c� lời h� h�o mang nh�n hiệu ri�ng của �ng ta: rằng Li�n Bang S� Viết phải bị kh�ng cự.� �ng đ� bao gồm trong mọi sự tr�nh b�y của �ng một v�i biến thể tr�n sự khuyến c�o rằng bản chất kh�ng thay đổi của Mạc Tư Khoa l� �chen v�o bất kỳ nơi đ�u c� một lỗ hổng mở ta�, 38 v� rằng, như họ Đặng đ� n�i với Tổng Thống Carter, �bất kỳ nơi n�o Li�n Bang S� Viết nh�ng c�c ng�n tay của n� v�o, ch�ng ta phải chặt ch�ng đi ở nơi đ�. 39

������ Sự ph�n t�ch của họ Đặng về t�nh h�nh chiến lược bao gồm một sự th�ng b�o cho T�a Bạch Ốc rằng Trung Quốc c� � định đi đến chiến tranh với Việt Nam bởi n� đ� kết luận rằng Việt Nam sẽ kh�ng dừng bước tại Căm Bốt.� �C�i gọi l� Li�n Bang Đ�ng Dương l� để bao gồm nhiều hơn ba quốc gia�, họ Đặng cảnh c�o.� �Hồ Ch� Minh đ� ấp ủ � tưởng n�y.� Ba quốc gia mới chỉ l� bước đầu ti�n.� Sau đ� Th�i Lan sẽ được gồm th�u�. 40 Trung Quốc c� một nghĩa vụ để h�nh động, họ Đặng tuy�n bố.� N� kh�ng thể chờ đội c�c diễn tiến; một khi ch�ng đ� xảy ta, sẽ qu� trễ mất rồi.

������ Họ Đặng c� n�i với Carter rằng �ng ta đ� cứu x�t �khả t�nh xấu nhất� � sự can thiệp ồ ạt của S� Viết, như bản hiệp ước mới về ph�ng thủ của Mạc Tư Khoa � H� Nội c� vẻ đ�i hỏi.� Trong thực tế, c�c b�o c�o cho thấy rằng Bắc Kinh đ� cho di tản đến 300,000 thường d�n khỏi c�c v�ng đất bi�n cương ph�a bắc của n� v� đ� đặt c�c lực lượng của n� dọc bi�n giới Nga-Hoa v�o t�nh trạng b�o động tối đa. 41 Nhưng họ Đặng n�i với Carter, Bắc Kinh đ� ph�n đo�n rằng một cuộc chiến tranh ngắn, hạn chế sẽ kh�ng mang lại Mạc Tư khoa đủ thời gian để c� �một phản ứng lớn mạnh� v� rằng c�c điều kiện m�a đ�ng sẽ khiến cho việc thực hiện một cuộc tấn c�ng to�n lực của S� Viết tại miền bắc Trung Quốc gặp kh� khăn.� �Trung Quốc th� �kh�ng sợ h�i�, họ Đặng ph�t biểu, nhưng n� cần �sự ủng hộ tinh thần� của Hoa Thịnh Đốn, 42 theo đ� �ng muốn n�i sự mơ hồ đầy đủ về c�c dự định của Mỹ khiến cho S� Viết phải ngập ngừng.

������ Một th�ng sau cuộc chiến tranh, Hoa Quốc Phong đ� giải th�ch cho t�i về sự ph�n t�ch chiến lược cẩn thận xảy ra trước đ�:

Ch�ng t�i cũng cứu x�t khả t�nh n�y của một phản ứng của S� Viết.� Khả t�nh đầu ti�n l� một cuộc tấn c�ng quan trọng v�o ch�ng t�i.� Điều đ� ch�ng t�i xem l� một x�c xuất thấp.� Một triệu binh sĩ dọc bi�n giới, nhưng cho một cuộc tấn c�ng quan trọng v�o Trung Quốc, con số đ� kh�ng đủ.� Nếu họ r�t về một số binh sĩ từ �u Ch�u, việc đ� sẽ cần thời gian v� họ sẽ lo ngại về �u Ch�u.� Họ biết rằng một trận đ�nh với Trung Quốc sẽ l� một vấn đề quan trọng v� kh�ng c� thể kết th�c trong một thời khoảng ngắn.

������ Họ Đặng đối đầu với Carter bằng một sự th�ch đố cả về nguy�n tắc lẫn th�i độ c�ng khai.� Tr�n nguy�n tắc, Carter đ� kh�ng chấp thuận c�c chiến lược phủ đầu, đặc biệt bởi v� ch�ng li�n can đến c�c sự di chuyển qu�n sự băng ngang c�c bi�n giới chủ quyền.� C�ng l�c, �ng xem trọng, ngay d� �ng đ� kh�ng chia sẻ ho�n to�n, quan điểm của Cố Vấn An Ninh Quốc Gia Zbigniew Brzezinski về c�c h�m � chiến lược của sự chiếm đ�ng của Việt Nam tại Căm Bốt, vốn tương tự như quan điểm của họ Đặng.� Carter đ� giải quyết nghịch l� của �ng bằng việc viện dẫn nguy�n tắc nhưng lại để trống kh�ng gian cho sự điều chỉnh với t�nh huống.� �ng đ� k�u gọi để � đến vị thế tinh thần thuận lợi m� Bắc Kinh sẽ đ�nh mất bởi việc tấn c�ng Việt Nam.� Trung Quốc, hiện được nh�n nhận một c�ch rộng r�i l� một nước h�a b�nh, sẽ gặp phải bất trắc v� bị tố c�o về sự x�m lược:

Đ�y l� một vấn đề nghi�m trọng.� Kh�ng chỉ �ng phải đối di�n, với một sự đe dọa qu�n sự từ phương Bắc, m� c�n với một sự thay đổi trong th�i độ quốc tế.� Trung Quộc hiện giờ được nh�n l� một nước h�a b�nh, c� nghĩa chống lại sự x�m lược.� C�c nước khối ASEAN, cũng như Li�n Hiệp Quốc, đ� kết �n Li�n Bang S� Viết, Việt Nam v� Cuba.� T�i kh�ng cần biết đến h�nh động trừng phạt được dự t�nh, nhung n� c� thể g�y ra sự leo thang bạo động v� một sự thay đổi trong tư thế thế giới từ việc chống lại Việt Nam th�nh sự ủng hộ một phần cho Việt Nam.

Sẽ kh� khăn cho ch�ng t�i để khuyến kh�ch bạo động.� Ch�ng t�i c� thể cung cấp cho �ng c�c bản t�m tắt tin t�nh b�o.� Ch�ng t�i biết kh�ng c� sự di chuyển gần đ�y c�c binh sĩ S� Viết hướng đ�n c�c bi�n giới của �ng.

T�i kh�ng c� c�u trả lời kh�c cho �ng.� Ch�ng ta đ� li�n kết nhau trong sự kết �n Việt Nam, nhưng x�m lăng v�o Việt Nam sẽ l� [một] h�nh động g�y bất ổn một c�ch rất trầm trọng. 43

������ Từ chối hậu thuẫn bạo động nhưng cung cấp tin t�nh b�o về c�c sự di chuyển binh sĩ S� Viết l� mang lại một chiều k�ch mới cho sự m�u thuẫn tư tưởng.� Điều đ� c� thể c� nghĩa rằng Carter đ� kh�ng chia sẻ quan điểm của họ Đặng về một sự đe dọa tiềm ẩn của S� Viết.� Hay, bằng việc cắt giảm c�c lo sợ của Trung Quốc về một phản ứng khả hữu của S� Viết, n� c� thể được giải th�ch như một sự khuyến kh�ch cho sự x�m lăng.

������ Ng�y h�m sau, Carter v� họ Đặng gặp ri�ng với nhau, v� Carter đ� trao cho họ Đặng một văn bản (chưa được c�ng b�o) t�m tắt lập trường của Mỹ.� Theo Brzezinski: �Đ�ch th�n Tổng Thống thảo bằng tay một l� thư cho �ng Đặng, giọng điệu �n h�a v� điềm đạm trong nội dung, nhấn mạnh đ�n tầm quan trọng của sự kiềm chế v� t�m tắt c�c hậu quả quốc tế bất lợi khả hữu.� T�i cảm thấy rằng đ�y l� một chiều hướng đ�ng, bởi ch�ng ta kh�ng thể th�ng đồng một c�ch ch�nh thức với Trung Quốc trong việc bảo trợ cho điều kh�ng kh�c g� một sự x�m lược qu�n sự c�ng khai�. 44 Sự th�ng đồng kh�ng ch�nh thức l� một vấn đề kh�c.�

������ Theo một văn thư ghi nhớ thuật lại cuộc đ�m thoại ri�ng tư (trong đ� chỉ c� một th�ng dịch vi�n hiện diện), họ Đặng đ� nhấn mạnh rằng sự ph�n t�ch chiến lược đ� phủ định sụ viện dẫn dư luận thế giới của Carter.� Tr�n hết, Trung Quốc phải kh�ng bị nghĩ như dễ uốn nắn: �Trung Quốc vẫn phải dạy cho Việt Nam một b�i học.� Li�n Bang S� Viết c� thể sử dụng Cuba, V8ệt nam, v� sau đ� A Ph� H�n sẽ tiến h�a th�nh một nước thụ ủy [cho Li�n Bang S� Viết].� CHNDTQ đang hướng đến vấn đề n�y từ một vị tr� của sức mạnh.� H�nh động sẽ rất hạn chế.� Nếu Việt Nam nghĩ rằng CHNDTQ mềm yếu, t�nh h�nh sẽ trở n�n tồi tệ hơn�. 45

������ Họ Đặng rời Hoa Kỳ h�m 4 Th�ng Hai, 1979.� �Tr�n chuyến trở về từ Hoa Kỳ, �ng đ� ho�n tất việc đặt con cờ v�y sau c�ng l�n b�n cờ.� �ng dừng ch�n tại Tokyo lần thứ nh� trong s�u th�ng, để tự th�n biết chắc về sự ủng hộ của Nhật Bản cho h�nh động qu�n sự sắp xảy ra v� để c� lập Li�n Bang S� Viết hơn nữa.� Đối với Thủ Tướng Masayoshi Ohira, họ Đặng lập lại lập trường của Trung Quốc rằng Việt Nam phải bị �trừng phạt� về sự x�m lăng của n� tại Căm Bốt, v� �ng hứa hẹn: �Để giữ vững c�c viễn ảnh trường kỳ của h�a b�nh v� ổn định quốc tế �[nh�n d�n Trung Quốc] sẽ cương quyết chu to�n c�c bổn phận quốc tế của ch�ng t�i, v� sẽ kh�ng ngần ngại ngay cả việc g�nh chịu c�c sự hy sinh cần thiết�. 46

������ Sau khi đ� thăm viếng Miến Điện, Nepal, Th�i Lan, M� Lai, Singapore, Nhật Bản hai lần, v� Hoa Kỳ, họ Đặng đ� ho�n tất mục ti�u của �ng nhằm k�o Trung Quốc v�o thế giới v� c� lập H� Nội.� �ng ta kh�ng rời khỏi Trung Quốc lần n�o nữa, chấp nhận trong những năm cuối đời sự xa c�ch v� kh�ng thể tiếp cận được của c�c nh� cai trị Trung Hoa cổ truyền.

 

Cuộc Chiến Tranh Việt Nam Thứ Ba

������ V�o ng�y 17 Th�ng Hai, Trung Quốc đ� mở một cuộc x�m lăng nhiều mũi v�o miền bắc Việt Nam từ c�c tỉnh Quảng T�y v� V�n Nam thuộc miền nam Trung Hoa.� K�ch thước của lực lượng Trung Quốc phản ảnh tầm quan trọng m� ph�a Trung Quốc đ� gắn v�o cuộc h�nh qu�n; n� được ước lượng c� qu�n số hơn 200,000 v� c� thể nhiều đến 400,000 binh sĩ QĐGPNDTQ. 47 Một sử gia đ� kết luận rằng lực lượng x�m lăng, bao gồm c�c lực lượng diện địa ch�nh quy, d�n qu�n, v� c�c đơn vị kh�ng v� hải qu�n � th� tương tự về quy m� với cuộc tấn c�ng m� Trung Quốc đ� tạo ra một t�c động như thế trong sự gia nhập của n� v�o Cuộc Chiến Tranh Triều Ti�n hồi Th�ng Mười Một, 1950�. 48 C�c b�i tường thuật b�o ch� Trung Quốc ch�nh thức gọi đ� l� �Cuộc Ho�n K�ch Tự Vệ Chống Trả Việt Nam� hay Cuộc Phản C�ng Tự Vệ tại Bi�n Giới Trung � Việt�. N� tượng trưng phi�n bản Trung Hoa của sự gi�n chỉ, một cuộc x�m lăng được quảng c�o trước để ngăn chặn sự chuyển động kế tiếp của Việt Nam. ���

������ Mục ti�u của qu�n đội Trung Quốc l� một nước Cộng Sản đồng h�nh, gần đ�y l� đồng minh, v� kẻ thụ huởng l�u d�i sự ủng hộ qu�n sự v� kinh tế của Trung Quốc.� Mục đ�ch l� để bảo to�n sự qu�n bằng chiến lược tại � Ch�u, như Trung Quốc nh�n n�.� Hơn nữa, Trung Quốc đ� tiến h�nh chiến dịch với sự ủng hộ tinh thần, sự hậu thuẫn ngoại giao, v� sự hợp t�c t�nh b�o của Hoa Kỳ -- c�ng �cường quốc đế quốc� m� Bắc Kinh đ� g�p phần trục xuất khỏi Đ�ng Dương năm năm trước đ�.

������ Mục ti�u chiến tranh của Trung Quốc được ph�t biểu l� nhằm �đặt một sự kiềm chế tr�n tham vọng hoang đ�ng của ph�a Việt Nam v� trao cho họ một b�i học hạn chế th�ch đ�ng�. 49 �Th�ch đ�ng� c� nghĩa g�y ra sự tổn hại đủ để ảnh hưởng đến c�c sự lựa chọn v� t�nh to�n của Việt Nam cho tương lai, �hạn chế� �m chỉ rằng n� sẽ chấm dứt trước khi sự can thiệp b�n ngo�i hay c�c yếu tố kh�c x� đẩy n� ra ngo�i sự kiểm so�t.� N� cũng đ� l� một sự th�ch đố trực tiếp đối với Li�n Bang S� Viết.

������ Sự ti�n đo�n của họ Đặng rằng Li�n Bang S� Viết sẽ kh�ng tấn c�ng Trung Quốc đ� được x�c minh.� V�o ng�y sau khi Trung Quốc ph�ng ra cuộc x�m lăng của n�, ch�nh phủ S� Viết đ� đưa ra một bản tuy�n bố nhạt nhẽo rằng, trong khi kết �n cuộc tấn c�ng �tội �c� của Trung Quốc, đ� nhấn mạnh rằng �nh�n d�n Việt Nam anh h�ng � c� năng lực để đứng l�n cho ch�nh m�nh một lần nữa v�o l�c n�y[.]� 50 Sự đ�p ứng qu�n sự của S� Viết được giới hạn v�o việc ph�i một lực lượng đặc nhiệm hải qu�n đ�n v�ng Biển Nam Hải, tiến h�nh một cuộc kh�ng vận vũ kh� đến H� Nội, v� gia tăng c�c sự tuần tra kh�ng phận dọc bi�n giới Nga-Hoa.� Cuộc kh�ng vận bị hạn chế bởi địa dư m� c�n bởi c�c sự ngập ngừng nội bộ.� Sau c�ng, Li�n Bang S� Viết đ� cung cấp sự ủng hộ trong năm 1979 cho đồng minh mới của n�, Việt Nam, nhiều như n� đ� d�nh hai mươi năm trước đ�y cho đồng minh của n� khi đ�, Trung Quốc, trong Cuộc Khủng Hoảng Eo Biển Đ�i Loan.� Trong cả hai trường hợp n�o, Li�n Bang S� Viết sẽ kh�ng đụng phải bất kỳ rủi ro n�o của một cuộc chiến tranh mở rộng.

������ Kh�ng l�u sau cuộc chiến, Hoa Quốc Phong đ� tổng kết kết cuộc bằng một c�ch n�i s�c t�ch coi thường c�c nh� l�nh đạo S� Viết: �Để đe dọa ch�ng t�i, họ đ� l�m việc đ� bằng c�c cuộc thao diễn gần bi�n giới, gửi c�c chiếc t�u xuống Biển Nam Hải.� Nhưng họ kh�ng d�m cử động.� V� thế sau hết ch�ng t�i vẫn c� thể sờ v�o m�ng của con hổ�.

������ Họ Đặng đ� b�c bỏ một c�ch ch�m biếm lời cố vấn của Mỹ n�n cẩn thận.� Trong một cuộc thăm viếng hồi cuối Th�ng Hai 1979 của Bộ Trưởng Ng�n Khố Michael Blumenthal tại Bắc Kinh, Blumenthal đ� k�u gọi c�c binh sĩ Trung Quốc triệt tho�i ra khỏi Việt Nam �c�ng sớm c�ng tốt� bởi v� �Bắc Kinh đang gặp phải c�c rủi ro kh�ng c� l� do x�c đ�ng�. 51 Họ Đặng phản b�c.� N�i với c�c k� giả Mỹ ngay trước khi c� cuộc gặp gỡ của �ng với Blumenthal, họ Đặng đ� b�y tỏ sự khinh thị của minh về sự lập lững, chế ngạo �một số kẻ� �lo sợ việc x�c phạm� đến �Cuba ở Phương Đ�ng�. 52

������ Như trong Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Ấn Độ, Trung Quốc đ� thực hiện một cuộc tấn k�ch �trừng phạt� hạn chế được theo sau tức th� bởi một sự triệt tho�i.� N� k�o d�i hai mươi ch�n ng�y.� Kh�ng l�u sau khi QĐGPNDTQ chiếm đoạt (v� được tường thuật đ� để lại sự t�n ph�) c�c tỉnh lỵ của ba tỉnh Việt Nam dọc theo bi�n giới, Bắc Kinh đ� loan b�o rằng c�c lực lượng Trung Quốc sẽ r�t lui ra khỏi Việt Nam, ngoại trừ một v�i v�ng đất bị tranh chấp.� Bắc Kinh đ� kh�ng mưu toan để lật đổ ch�nh quyền H� Nội hay ti�n v�o Căm Bốt trong bất kỳ khả năng c�ng khai n�o.

������ Một th�ng sau khi c�c binh sĩ Trung Quốc đ� được r�t về, họ Đặng đ� giải th�ch chiến lược của Trung Quốc với t�i trong một cuộc thăm viếng tại Bắc Kinh:

ĐẶNG: Sau khi t�i trở về [từ Hoa Kỳ], ch�ng t�i đ� tức thời giao tranh một trận chiến.� Nhưng ch�ng t�i xin hỏi � kiến của �ng trước.� T�i c� n�i về n� với Tổng Thống Carter v� khi đ� �ng ấy đ� trả lời trong một cung c�ch rất ch�nh thức v� trang trọng.� �ng đ� đọc một bản văn viết tay cho tay.� T�i c� n�i với �ng ấy: Trung Quốc sẽ đảm nhận vấn đề n�y một c�ch độc lập v� nếu c� bất kỳ rủi ro n�o, Trung Quốc sẽ g�nh chịu rủi ro một m�nh.� Nh�n lại, ch�ng t�i nghĩ nếu ch�ng t�i tiến s�u hơn nữa v�o Việt Nam trong h�nh động trừng phạt của ch�ng t�i, điều đ� c�n tốt hơn nữa.

������ KISSINGER: C� thẻ như thế.

ĐẶNG: Bởi v� c�c lực lượng của ch�ng t�i th� đủ sức để đi hết con đường đến H� Nội.� Nhưng lại kh�ng thể khuyến c�o� tiến xa đến thế.

������ KISSINGER: Kh�ng, c� thể n� sẽ đi xa hơn c�c giới hạn của sự t�nh to�n.

ĐẶNG: V�ng, �ng n�i đ�ng.� Nhưng ch�ng t�i đ� c� thể tiến 30 c�y số s�u hơn nữa v�o Việt Nam.� Ch�ng t�i đ� chiếm cứ tất cả c�c khu vực c� c�ng sự ph�ng thủ.� Đ� kh�ng c�n lại tuyến ph�ng thủ n�o tr�n suốt con đường tới H� Nội.

������ Điều được tin tưởng tổng qu�t trong giới sử gia rằng cuộc chiến tranh đ� l� một sự thất bại đắt gi� của Trung Quốc. 53 C�c hiệu ứng của sự ch�nh trị h�a QĐGPNDTQ trong suốt cuộc C�ch Mạng Văn H�a đ� trở n�n r� rệt trong chiến dịch bị trở ngại bởi trang bị lỗi thời, sự thiếu hụt nh�n vi�n, v� c�c chiến thuật cứng ngắc.� C�c lực lượng Trung Quốc tiến qu�n chậm chạp v� trả gi� lớn lao.� Theo sự ước lượng của một số ph�n t�ch gia, QĐGPNDTQ đ� phải g�nh chịu số người bị ch�t khi c�ng t�c trong một th�ng giao chiến Cuộc Chiến Tranh Việt Nam Thứ Ba nhiều như Hoa Kỳ đ� phải g�nh chịu trong mười năm tổn thất nặng nhất của cuộc chiến tranh thứ nh�. 54.

������ Sự tin tưởng tổng qu�t tuy nhi�n đ� được dựa tr�n một sự hiểu lầm chiến lược của Trung Quốc.� Bất kể c�c khiếm khuyết ra sao trong sự thi h�nh, chiến dịch Trung Quốc đ� phản ảnh một sự ph�n t�ch chiến lược trường kỳ nghi�m chỉnh.� Trong c�c sự giải th�ch của giới l�nh đạo Trung Quốc với c�c đối t�c Mỹ của họ, họ đ� m� tả sự củng cố quyền lực Việt Nam do S� Viết hậu thuẫn tại Đ�ng Dương như một bước trọng yếu trong sự �bố tr� chiến lược� to�n cầu của Li�n Bang S� Viết.� Li�n Bang S� Viết đ� sẵn tập trung binh sĩ tại Đ�ng �u v� dọc bi�n giới ph�a bắc của Trung Quốc.� Giờ đ�y, c�c nh� l�nh đạo Trung Hoa cảnh c�o, Mạc Tư Khoa �đang bắt đầu c� được c�c căn cứ� tại Đ�ng Dương, Phi Ch�u, v� Trung Đ�ng. 55 Nếu n� củng cố được vị thế của n� tại c�c khu vực n�y, n� sẽ kiểm so�t được c�c nguồn năng lượng sinh tử v� c� khả năng ngăn chặn c�c hải lộ then chốt � nổi bật nhất Eo Biển Malacca nối liền Th�i B�nh Dương với Ấn Độ Dương.� Điều n�y sẽ mang lại cho Mạc Tư Khoa sự chủ động chiến lược trong bất kỳ cuộc xung đột tương lai n�o.� Trong một nghĩa rộng hơn, chiến tranh ph�t sinh từ sự ph�n t�ch của Bắc Kinh về kh�i niệm shi [thế?] của T�n Tử -- chiều hướng v� �năng lượng tiềm ẩn� của địa thế chiến lược.� Họ Đặng đ� nhắm v�o việc chặn đứng v�, n�u c� thể, đảo ngược điều m� �ng ta nh�n như một sự chuyển động kh�ng thể chấp nhận được của chiến lược S� Viết.

������ Trung Quốc đ� đạt được mục ti�u n�y một phần nhờ sự t�o bạo qu�n sự của n�, một phần bởi việc l�i k�o được Hoa Kỳ v�o sự hợp t�c chặt chẽ chưa từng thấy.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� l�o l�i Cuộc Chiến Tranh Việt Nam Thứ Ba bởi sự ph�n t�ch tỉ mỉ c�c sự lựa chọn chiến lược của họ, sự thi h�nh t�o bạo, v� hoạt động ngoại giao kh�o l�o.� Với tất cả c�c phẩm chất n�y, họ sẽ kh�ng c� thể �sờ m�ng con hổ� để chỉ c� sự hợp t�c của Hoa Kỳ.

������ Cuộc Chiến Tranh Việt Nam Thứ Ba dẫn đến sự cộng t�c chặt chẽ nhất giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ trong thời kỳ Chiến Tranh Lạnh.� Hai chuyến du h�nh đến Trung Quốc bởi hai sứ giả Mỹ đ� thiết lập một mức độ kh�c thường của h�nh động chung.� Ph� Tổng Thống Walter �Fritz� Mondale đến thăm viếng Trung Quốc trong Th�ng T�m 1979 để thiết kế một nền ngoại giao cho hậu quả của cuộc thăm viếng của họ Đặng, đặc biệt li�n quan đến Đ�ng Dương.� N� l� một vấn đề phức tạp trong đ� c�c sự cứu x�t chiến lược v� đạo l� ở v�o t�nh trạng xung đột nặng nề.� Hoa Kỳ v� Trung Quốc đồng � rằng đ�ng l� nằm trong quyền lợi quốc gia của mỗi nước để ngăn cản sự xuất hiện một Li�n Bang Đ�ng Dương dưới sự kiểm so�t của H� Nội.� Nhưng phần duy nhất của Đ�ng Dương vẫn c�n tranh chấp l� Căm Bốt, vốn bị cai trị bởi một Pol Pot bị nguyền rủa, kẻ đ� s�t hại h�ng triệu đồng b�o của �ng ta.� Khmer Đỏ cấu th�nh phần tử được tổ chức tốt đẹp nhất trong cuộc kh�ng chiến chống Việt Nam của Căm Bốt.

������ Carter v� Mondale đ� c� một th�nh t�ch l�u d�i v� nhiệt t�nh về việc tận tụy cho c�c nh�n quyền trong ch�nh quyền; trong thực tế, họ đ�, trong chiến dịch tranh cử tổng thống, tấn c�ng [Tổng Thống] Ford tr�n căn bản thiếu sự ch� � đến vấn đề nh�n quyền. ���

��� �����Họ Đặng đ� n�u trước ti�n vấn đề trợ gi�p cho cuộc kh�ng chiến du k�ch của Căm Bốt chống lại qu�n x�m lăng Việt Nam trong cuộc đ�m thoại ri�ng với [Tổng Thống] Carter về cuộc x�m lăng v�o Việt Nam.� Theo b�o c�o ch�nh thức: �Tổng Thống đ� hỏi liệu người Th�i c� thể tiếp nhận v� chuyển tiếp viện trợ đến ph�a Căm Bốt hay kh�ng.� Họ Đặng trả lời được v� rằng �ng nghĩ trong đầu của �ng về vũ kh� nhẹ.� Người Th�i giờ đ�y đang ph�i một sĩ quan cao cấp đến bi�n giới Th�i-Căm Bốt để giữ cho sự truyền th�ng được an to�n hơn�. 56 Sự hợp t�c trong thực tế giữa Hoa Thịnh Đốn v� Bắc Kinh về viện trợ cho Căm Bốt xuy�n qua Th�i Lan đ� c� một hiệu quả thực tiễn� của sự trợ gi�p kh�ng trực tiếp c�c t�n qu�n của phe Khmer Đỏ.� C�c vi�n chức Mỹ đ� thận trọng để nhấn mạnh với Bắc Kinh rằng Hoa Kỳ �kh�ng thể ủng hộ Pol Pot� v� đ�n nhận c�c sự bảo đảm của Trung Quốc rằng Pol Pot kh�ng c�n h�nh sử sự kiểm so�t ho�n to�n tr�n phe Khmer Đỏ.� Mẩu b�nh dỗ d�nh lương t�m n�y đ� kh�ng thay đổi thực tế rằng Hoa Thịnh Đốn đ� cung cấp sự ủng hộ vật chất v� ngoại giao cho �kh�ng chiến Căm B�t� trong một c�ch m� ch�nh quyền phải hay biết sẽ gi�p �ch cho phe Khmer Đỏ.� Người kế nhiệm của Carter trong ch�nh quyền Ronald Reagan đ� đi theo c�ng chiến lược.� C�c nh� l�nh đạo Mỹ chắc chắn đ� ước định rằng nếu kh�ng chiến Căm Bốt chiến thắng, họ hay c�c người kế nhiệm họ sẽ chống đối phe Khmer Đỏ trong đ� trong hồi kết cuộc � điều trong thực tế đ� xảy ra sau khi c� sự triệt tho�i của Việt Nam một thập ni�n sau đ�.

������ C�c l� tưởng của Mỹ đ� đụng đầu với c�c mệnh lệnh của thực tế về địa ch�nh trị.� N� đ� kh�ng phải l� sự chỉ tr�ch cay độc, c�ng kh�ng phải l� đạo đức giả, đ� t�i r�n ra th�i độ n�y: ch�nh quyền Carter đ� phải lựa chọn giữa c�c nhu cầu chiến lược v� niềm tin đạo l�.� Họ đ� quyết định rằng để c�c t�n điều đạo l� của họ sẽ được thi h�nh tối hậu họ cần trước ti�n thắng thế trong cuộc đấu tranh địa ch�nh trị.� C�c nh� l�nh đạo Mỹ đ� đối diện với nghịch l� của thuật trị quốc.� C�c nh� l�nh đạo kh�ng thể lựa chọn c�c giải ph�p m� lịch sử cung ứng cho họ, c�ng �t hơn rằng ch�ng th� kh�ng mơ hồ.

������ Cuộc thăm viếng của Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Harold Brown đ�nh dấu một bước xa hơn nữa trong sự hợp t�c Trung Quốc � Mỹ kh�ng thể tưởng tượng được chỉ v�i năm trước đ�.� Họ Đặng đ� d�n ch�o �ng: �Việc �ng tới đ�y tự n� c� � nghĩa quan trọng�. �ng ta ghi nhận với Brown, �bởi v� �ng l� Bộ Trưởng Quốc Ph�ng. 57 �t ch�nh kh�ch kỳ cựu của ch�nh quyền Ford hiểu được sự b�ng gi� n�y về lời mời Bộ Trưởng Schlesinger, bị hủy bỏ khi [Tổng Thống] Ford b�i nhiệm �ng ta.� ��

������ Nghị tr�nh ch�nh l� để x�c định mối quan hệ qu�n sự của Hoa Kỳ với Trung Quốc.� Ch�nh quyền Carter đ� đi đến kết luận rằng một sự gia tăng trong năng lực qu�n sự v� kỹ thuật của Trung Quốc th� quan trọng cho sự qu�n bằng to�n cầu v� an ninh quốc gia Mỹ.� Hoa Thịnh Đốn đ� �vạch ra sự ph�n biệt giữa Li�n Bang S� Viết v� Trung Quốc�, Bộ Trưởng Brown giải thich, v� đ� sẵn l�ng để chuyển giao một số kỹ thuật qu�n sự cho Trung Quốc m� n� sẽ kh�ng cung cấp cho S� Viết�. 58 Xa hơn, Hoa Kỳ sẵn l�ng để b�n �trang thiết bị qu�n sự� cho Trung Quốc (chẳng hạn như trang bị theo d�i v� c�c xe cộ), mặc d� kh�ng c� �c�c vũ kh�.� Ngo�i ra,� Hoa Kỳ sẽ kh�ng can thiệp v�o quyết định bởi c�c đồng minh khối NATO để b�n c�c vũ kh� cho Trung Quốc.� Như Tổng Thống Carter đ� giải th�ch trong c�c chỉ thị của �ng cho Brzezinski:

�Hoa Kỳ kh�ng phản đối trước th�i độ đi xa hơn m� c�c đồng minh của ch�ng ta đang chấp nhận li�n quan đến việc mậu dịch với Trung Quốc trong c�c l�nh vực nhạy cảm kỹ thuật.� Ch�ng ta c� một quyền lợi nơi một nước Trung Quốc an ninh v� mạnh mẽ -- v� ch�ng ta thừa nhận v� t�n trọng quyền lợi n�y. 59

������ Sau c�ng, Trung Quốc đ� kh�ng thể cứu vớt phe Khmer Đỏ hay buộc H� Nội phải triệt tho�i bộ đội của n� ra khỏi Căm Bốt cho đến một thập ni�n nữa; c� lẽ nh�n nhận điều n�y, Bắc Kinh đ� đ�ng khung c�c mục ti�u chiến tranh của n� bằng c�c từ ngữ giới hạn hơn nhiều.� Tuy nhi�n, Bắc Kinh đ� �p đặt c�c gi� phải trả nặng nề tr�n Việt Nam.� Ngoại giao Trung Hoa tại Đ�ng Nam � trước, trong v� sau khi hết chiến tranh đ� hoạt động với quyết t�m v� kỹ năng lớn lao để c� lập H� Nội.� Trung Quốc đ� duy tr� một sự hiện diện qu�n sự nặng nề dọc bi�n giới, giữ lại v�i v�ng l�nh thổ bị tranh chấp, v� tiếp tục đưa ra sự đe dọa về một �b�i học thứ nh� cho H� Nội.� Trong nhiều năm sau đ�, Việt Nam bị buộc phải hỗ trợ c�c lực lượng đ�ng kể tại bi�n giới ph�a bắc của n� để ph�ng thủ chống lại một trận tấn c�ng khả hữu kh�c của Trung Quốc. 60 Như họ Đặng đ� n�i với Mondale hồi Th�ng T�m 1979:

Với một nước c� k�ch thước như thế để duy tr� một lực lượng t�c trực hơn một triệu qu�n, �ng sẽ t�m ở nơi đ�u cho đủ lực lượng l�m việc?� Một lực lượng t�c trực một triệu qu�n cần nhiều sự yểm trợ tiếp vận.� Giờ đ�y họ lệ thuộc v�o Li�n Bang S� Viết.� Một số ước lượng họ đang nhận 2 triệu mỗi ng�y từ Liền Bang S� Viết, một số ước lượng n�i đ�n 2 triệu rưỡi � N� sẽ gia tăng c�c sự kh� khăn, v� g�nh nặng n�y tr�n Li�n Bang S� Viết sẽ ng�y c�ng trở n�n nặng nề hơn nữa.� C�c sự việc sẽ trở n�n kh� khăn hơn.� Đến l�c ph�a Việt Nam sẽ đi đến việc nhận ch�n được rằng kh�ng phải tất cả c�c y�u cầu của họ với Li�n Bang S� Viết c� thể được thỏa m�n.� Trong c�c t�nh huống đ�, một t�nh h�nh mới sẽ xuất hiện�. 61

������ T�nh trạng đ�, trong thực tế, đ� xảy ra một thập ni�n sau đ�, khi sự sụp đổ của Li�n Bang S� Viết v� của sự ủng hộ t�i ch�nh của S� Viết đưa đến một sự cắt x�n trong sự bố tr� của Việt Nam tại Căm Bốt.� Sau hết, tr�n một khoảng thời gian kh� khăn hơn để chống đỡ cho c�c x� hội d�n chủ, Trung Quốc đ� đạt được một phần đ�ng kể trong c�c mục ti�u chiến lược của n� tại Đ�ng Nam �.� Họ Đặng đ� đạt được kh�ng gian vận dụng đủ để thỏa m�n mục ti�u của �ng ta nhằm ph� hỏng sự khống chế của S� Viết tại Đ�ng Nam � v� Eo Biển Malacca.

������ Ch�nh quyền Carter đ� thực hiện một m�n xiếc đi tr�n d�y căng đ� duy tr� một sự lựa chọn đối với Li�n Bang S� Viết qua c�c cuộc thương thảo về c�c sự hạn chế c�c vũ kh� chiến lược, trong khi đặt định ch�nh s�ch � Ch�u của n� tr�n sự nh�n nhận rằng Mạc Tư Khoa vẫn c�n l� đối thủ chiến lược ch�nh.

������ Kẻ thua trận tối hậu trong cuộc xung đột đ� l� Li�n Bang S� Viết, kẻ c� c�c tham vọng to�n cầu đ� g�y ra sự b�o động khắp thế giới.� Một đồng minh S� Viết đ� bị tấn c�ng bởi đối thủ dứt kho�t nhất về mặt chiến luợc v� lớn tiếng nhất của S� Viết, nước đ� c�ng khai cổ động cho một li�n minh ngăn chận chống Mạc Tư Khoa � tất cả c�c điều n�y diễn ra trong v�ng một th�ng [sic] sau c� sự k� kết li�n minh S� Viết � Việt Nam.� Khi nh�n lại, sự thụ động tương đối của Mạc Tư Khoa trong Cuộc Chiến Tranh Việt Nam Thứ Ba c� thể được nh�n như triệu chứng đầu ti�n của sự suy t�n của Li�n Bang S� Viết.� Người ta thắc mắc l� liệu quyết định của Li�n Bang S� Viết một năm sau đ� can thiệp v�o A Ph� H�n c� phải đ� được th�c đẩy một phần bởi một nỗ lực để đền b� cho sự v� hiệu năng của họ trong việc ủng hộ Việt Nam chống lại cuộc tấn c�ng của Trung Quốc hay kh�ng.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, sự t�nh to�n sai lầm của S� Viết trong cả hai t�nh h�nh nằm ở chỗ kh�ng nhận thức được tầm mức theo đ� tương li�n của c�c lực lượng to�n cầu đ� chuyển hướng chống lại họ.� Cuộc Chiến Tranh Việt Nam Thứ Ba ch�nh v� thế c� thể được kể như một th� dụ kh�c trong đ� c�c ch�nh kh�ch Trung Quốc đ� th�nh c�ng trong việc đạt được c�c mục ti�u chiến lược đại cục, trường kỳ m� kh�ng c� lợi thế của một cơ sở qu�n sự c� thể so s�nh với cơ sở của đối thủ của n�.� Mặc d� việc cung cấp kh�ng gian sinh tồn cho c�c t�n qu�n của phe Khmer Đỏ kh� c� thể được kể nhu một chiến thắng đạo l�, Trung Quốc đ� đạt được c�c mục ti�u địa ch�nh trị rộng lớn hơn khi đối diện với Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam -- cả hai c� qu�n đội được huấn luyện v� trang bị tốt hơn qu�n đội Trung Quốc.

������ T�nh trầm tĩnh đối diện với c�c lực lượng ưu việt hơn về mặt vật chất đ� được ghi khắc s�u xa trong tư tưởng chiến lược Trung Quốc � như được thể hiện từ c�c sự tương đồng với quyết định của Trung Quốc để can thiệp v�o Chiến Tranh Triều Ti�n.� Cả hai quyết định của Trung Quốc được nhắm chống lại điều m� Bắc Kinh nhận thức sẽ l� một mối nguy hiểm tụ hội�sự củng cố c�c căn cứ của một quyền lực th� nghịch ở nhiều điểm dọc v�ng ngoại vi của Trung Quốc.� Trong cả hai trường hợp, Bắc Kinh đ� tin tưởng rằng nếu quyền lực th� nghịch được ph�p để ho�n th�nh � đồ của n�, Trung Quốc sẽ bị bao v�y v� ch�nh v� thế ở trong một t�nh trạng khả dĩ bị x�m k�ch thường trực.� Đối thủ sẽ ở v�o một vị thế để ph�ng ra một cuộc chiến tranh v�o một thời điểm theo sự lụa chọn của n�, v� sự hiểu biết lợi thế n�y sẽ cho ph�p n� để h�nh động, như Hoa Quốc Phong đ� n�i với Tổng Thống Carter khi họ gặp nhau tại Tokyo, �m� kh�ng c� c�c sự đắn đo ngần ngại�. 62 V� thế, một vấn đề c� vẻ ở cấp v�ng � trong trường hợp thứ nhất người Mỹ đẩy lui Bắc H�n, trong trường hợp thứ nh�, sự chiếm đ�ng của Việt Nam tại Căm Bốt -- đ� được xem như �ti�u điểm của c�c cuộc đấu tranh tr�n thế giới� (như Chu [�n Lai] đ� m� tả về H�n Quốc. 63

������ Cả hai sự can thiệp đặt Trung Quốc chống lại một quyền lực mạnh hơn đ� đe dọa sự nhận thức của n� về an ninh của n�; tuy nhi�n, mỗi sự can thiệp như thế tr�n địa h�nh v� v�o một thời điểm theo sự lựa chọn của Bắc Kinh.� Như Ph� Thủ Tướng Geng Biao sau n�y c� n�i với Brzezinski: �Sự ủng hộ của Li�n Bang S� Viết cho Việt Nam l� một th�nh tố trong chiến lược to�n cầu của n�.� N� được nhắm kh�ng chỉ v�o Th�i Lan m� v�o cả M� Lai, Singapore, Indonesia, v� Eo Biển Malacca.� Nếu họ th�nh c�ng, đ� sẽ l� một c� đ�nh ch� tử v�o khối ASEAN v� cũng sẽ cấm chỉ c�c tuyến giiao th�ng đối với Nhật Bản v� Hoa Kỳ.� Ch�ng t�i cam kết l�m điều g� đ� về việc n�y.� Ch�ng t�i c� thể kh�ng c� năng lực để đối ph� với Li�n Bang S� Viết, nhưng ch�ng t�i c� năng lực đối ph� với Việt Nam�. 64

������ Đ�y kh�ng phải l� những c�ng việc tao nh�: Trung Quốc đ� n�m c�c binh sĩ v�o c�c trận đ�nh đắt gi� v� c�ng v� g�nh chịu c�c sự tổn thất tr�n một quy m� sẽ kh�ng thể chấp nhận được trong thế giới T�y Phương.� Trong Cuộc Chiến Tranh Trung � Việt, QĐGPNDTQ xem ra đ� theo đuổi c�c nhiệm vụ của n� với nhiều khuyết điểm, l�m gia tăng đ�ng kể tầm mức của c�c sự tổn thất của Trung Quốc.� Nhưng cả hai cuộc can thiệp đ� đạt được c�c mục đ�ch chiến lược đ�ng gi�.� Ở hai thời khắc then chốt của Cuộc Chiến Tranh Lạnh, Bắc Kinh đ� �p dụng học thuyết của n� về sụ gi�n chỉ (hay ngăn cấm) ở thế c�ng (offensive deterrence) một c�ch th�nh c�ng.� Tại Việt Nam, Trung Quốc đ� th�nh c�ng trong việc phơi b�y c�c giới hạn của sự cam kết ph�ng thủ của S� Viết đối với H� Nội v�, quan trọng hơn, về tầm với chiến lược tổng qu�t của n�.� Trung Quốc đ� sẵn l�ng chấp nhận rủi ro chiến tranh với Li�n Bang S� Viết để chứng tỏ rằng n� đ� khướ từ kh�ng chịu bị dọa nạt bởi sự hiện diện của S� Viết tại sườn ph�a nam của n�.

������ Thủ Tướng Singapore L� Quang Diệu đ� t�m tắt kết quả tối hậu của cuộc chiến tranh: �B�o ch� T�y Phương đ� viết một tr�ng rằng h�nh động trừng phạt của Trung Quốc như một sự thất bại.� T�i tin rằng n� đ� thay đổi lịch sử của Đ�ng �� 65./- �

_____

CH� TH�CH

1. �Sờ M�ng Con Hổ� l� một th�nh ngữ trong tiếng H�n được ưa th�ch bởi Mao Trạch Đ�ng, c� nghĩa l�m một điều g� đ� t�o bạo hay nguy hiểm.� Dịp đưa ra nhận x�t n�y l� cuộc gặp gỡ của t�i [t�c giả, Henry Kissinger] với Hoa Quốc Phong tại Bắc Kinh trong Th�ng Tư, 1979.

2. Trong Cuộc C�ch Mạng Văn H�a, Bộ Trưởng Quốc Ph�ng khi đ�, L�m Bưu, đ� x�a bỏ mọi cấp bậc v� huy hiệu v� đ� ra lệnh việc huấn luyện � thức hệ s�u rộng cho c�c binh sĩ Trung Quốc, sử dụng quyển S�ch Đỏ Nhỏ ghi c�c ngạn ngữ của họ Mao.� QĐGPNDTQ đ� được k�u gọi để đ�ng c�c vai tr� � thức hệ v� x� hội vượt xa c�c nhiệm vụ của một qu�n đội b�nh thường.� Một sự tường tr�nh s�u sắc về t�c hại m� c�c sự ph�t triển n�y đ� tạo ra tr�n QĐGPNDTQ trong cuộc xung đột với Việt Nam c� thể được t�m thấy trong quyển s�ch của Edward O�Dowd nhan đề Chinese Military Strategy in the Third Indochina War (New York: Routledge, 2007).

3. �Chu �n Lai, Khang Sinh, v� Phạm Văn Đồng: Bắc Kinh, 29 Th�ng Tư 1968�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Odd Arne Westad, Chen Jian, Stein Tonnesson, Nguyễn Vũ T�ng [?], v� James G. Hershberg, �77 Conversations Between Chinese and Foreign Leaders on the Wars in Indochina, 1964-1977�, Cold War International History Project Working Paper Series no. 22 (Washington, DC: Woodrow Wilson International History Project, May 1998), 127-28. (C�c dấu ngoặc l� trong nguy�n bản).

4. Xem Chương 8, �The Road to Reconciliation�, trang 205.

5. T�i lu�n lu�n tin tưởng rằng việc sẵn l�ng �p buộc � theo họ Mao � phe Khmer Đỏ đứng đắn về mặt � thức hệ phải đi đến một thỏa hiệp, một c�ch kh�ng cần thiết như sự việc đ� diễn ra, đ� g�p phần v�o sự đốn ng� họ Chu.� Cũng xem, Kissinger, Years of Uphealval (Boston: Little, Brown, 1982), 368.

6. Robert S. Ross, The Indochina Tangle: China�s Vietnam Policy, 1975-1979 (New York: Columbia University Press, 1988), 74, tr�ch dẫn bản tường thuật của T�n Hoa X� (15 Th�ng T�m, 1975), như được phi�n dịch trong tập Foreign Broadcast Information Service (FBIS) Daily Report, People�s Republic of China (18 Th�ng T�m 1975), A7.

7. C�ng nơi dẫn tr�n. ��

8. C�ng nơi dẫn tr�n, 98, trịch dẫn bản tường thuật của T�n Hoa X� (15 Th�ng Ba, 1976), như được phi�n dịch trong FBIS Daily Report, People�s Republic of China (16 Th�ng Ba, 1976), A13.

9. Trong Th�ng Tư 1978, Tổng Thống A Ph� H�n bị �m s�t v� ch�nh phủ của �ng bị thay thế; v�o ng�y 5 Th�ng Mười Hai, 1978, Li�n Bang S� Viết v� ch�nh phủ mới của A Ph� H�n đ� k� kết một Hiệp Ước Th�n Hữu, L�ng Giềng Tốt v� Hợp T�c; v� v�o ng�y 19 Th�ng Hai, 1979, đại sứ Hoa Kỳ tại A Ph� H�n bị �m s�t.

10. Cyrus Vance, Hard Choice: Critical Years in America�s Foreign Policy (New York: Simon & Schuster, 1983), 79.

11. �C�c Chỉ Thị Của Tổng Thống Carter cho Zbigniew Brzezinski về Sứ Mạng Của �ng Tại Trung Quốc, 17 Th�ng Năm, 1978, trong s�ch của Zbigniew Brzezinski, Power and Principle: Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981 (New York: Farrar, Strauss & Giroux, 1985), Annex 1, 2.

12. Năm nguy�n tắc l�: sự khẳng định ch�nh s�ch một nước Trung Hoa; một sự cam kết kh�ng đưa ra sự ủng hộ của Mỹ cho c�c phong tr�o độc lập của Đ�i Loan; một sự kh�ng khuyến kh�ch của Mỹ về một sự điều binh d�n trận c� t�nh c�ch giả thuyết của Nhật Bản v�o Đ�i Loan; ủng hộ cho bất kỳ sự giải quyết h�a b�nh n�o giữa Bắc Kinh v� Đ�i Loan; v� một sự cam kết cho sự b�nh thường h�a li�n tục.� Xem Chương 9, �Resumption of Relations: First Encounters with Mao and Zhou�, trang 271.

13. Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, T�m Lược Buổi Gặp Gỡ Của Tổng Thống với Ph� Thủ Tướng Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc Đặng Tiểu B�nh: Washington, 29 Th�ng Một 1979, 3:35 � 4:59 chiều�, Jimmy Carter Presidential Library (JCPL), Vertical File � China, t�i liệu số 270, 10-11.

14. �T�m Lược Phi�n Họp của Tiến Sĩ Brzezinski với Bộ Trưởng Ngoại Giao Ho�ng Hoa, Bắc Kinh, 21 Th�ng Năm 1978�, JCPL, Vertical File � Chian, item no. 232, 3.

15. C�ng nơi dẫn tr�n, 6-7.

16. C�ng nơi dẫn tr�n.� Sadat l�m Tổng Thống Ai Cập từ 1970 cho đến khi c� sự �m s�t �ng v�o năm 1981.� �H�nh động quả cảm� được đề cập tới bao gồm sự trục xuất của Sadat hơn hai mười ngh�n cố vấn qu�n sự S� Viết ra khỏi Ai Cập trong năm 1972, việc ph�ng ra Cuộc Chiến Tranh Th�ng Mười, 1973, v� sự gia nhập sau đ� v�o một tiến tr�nh h�a b�nh với Do Th�i.

17. C�ng nơi dẫn tr�n, 4.

18. C�ng nơi dẫn tr�n, 10-11.

19. Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại , Phi�n Họp với Ph� Thủ Tướng Đặng Tiểu B�nh: Bắc Kinh, 21 Th�ng Năm 1978�, JCPL, Vertical File � China, item no. 232-e, 16.

20. C�ng nơi dẫn tr�n, 5-6.

21. �T�m Lược Phi�n Họp Của Tiến Sĩ Brzezinski với Chủ Tịch Hoa Quốc Phong: Beijing, 22 Th�ng Năm, 1978,� JCPL, Vertical File � China, item 232c, 4-5.

22. Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, T�m Lược Buổi Gặp Gỡ Của Tổng Thống với Đại Sứ Ch�ai Tse-min: Washington, 19 Th�ng Ch�n, 1978, JCPL, Vertical File � China, t�i liệu số 250b, 3.

23. Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, Phi�n Họp với Ph� Thủ Tướng Đặng Tiểu B�nh: Bắc Kinh, 21 Th�ng Năm 1978�, CPL, Vertical File � China, item no. 232-e, 6.

24. Trong những năm gần đ�y, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc v� c�c ph�n t�ch gia ch�nh s�ch đ� đưa ra nh�m từ �sự trổi dậy h�a b�nh: peaceful rise� để m� tả kh�t vọng ch�nh s�ch ngoại giao Trung Quốc mong đạt được vị thế quyền lực quan trọng trong khu�n khổ của hệ thống quốc tế hiện hữu.� Trong một b�i viết s�u sắc tổng hợp cả hai học thuật Trung Quốc lẫn T�y Phương về � niệm n�y, học giả Barry Buzan n�u l�n viễn ảnh rằng sự �trổi dậy h�a b�nh� của Trung Quốc khởi sự từ cuối thập ni�n 1970 v� đầu thập ni�n 1980, khi Đặng Tiểu B�nh ng�y c�ng sắp xếp sự ph�t triển nội bộ v� ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc đứng v�o h�ng ngũ của thế giới phi c�ch mạng v� đ� kh�ng t�m kiếm c�c quyền lợi chung với khối T�y.� C�c chuyến du h�nh của họ Đặng ra hải ngoại đ� cung cấp bằng chứng mạnh mẽ của sự sắp xếp lại h�ng ngũ.� Xem Barry Buzan, �China in International Society: Is �Peaceful Rise� Possible?�, The Chinese Journal of International Politics 3 (2010): 12-13.

25. �Một Cuộc Phỏng Vấn Với Đặng Tiểu B�nh,� Time (5 Th�ng Hai, 1979), �xin xem ở website c� địa chỉ l� : http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,946204,00.html.

26. �China and Japan Hug and Make Up,� Time (6 Th�ng Mười Một, 1978), xem ở website c� địa chỉ l�: http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,948275-1,00.html.

27. Henry Kamm, �Teng Begins Southeast Asian Tour to Counter Rising Soviet Influence�, New York Times (6 Th�ng Mười Một, 1978), A1.

28. Henry Kamm, �Teng Tells the Thais Moscow-Hanoi Treaty Perils World�s Peace,� New York Times (9 Th�ng Mười Một, 1978), A9.

29. �C�c tr�ch đoạn từ C�c Buổi N�i Chuyện Tại Wuchang, Shenzhen, Zhuhai v� Shanghai: 18 Th�ng Một � 21 Th�ng Hai, 1992�, trong Tuyển Tập Của Đặng Tiểu B�nh (Selected Works of Deng Xiaoping, tập 3, phi�n dịch bởi The Bureau for the Compilation and Translation of Works of Marx, Engels, Lenin, and Stalin Under the Central Committee of the Communist Party of China (Beijing: Foreign Language Press, 1994), 366.

30. Lee Kuan Yew, From Third World to First: The Singapore Story � 1965-2000 (New York: HarperCollins, 2000), 597.

31.C�ng nơi dẫn tr�n, 598-99.

32. Fox Butterfield, �Differences Fade as Rivals Mingle to Honor Teng,� New York Times (30 Th�ng Một, 1979), A1.

33. Joseph Lelyveld, � �Astronaut� Teng Gets New View of World in Houston,� New York Times (3 Th�ng Hai, 1979), �A1.�

34. Fox Butterfield, �Teng Again Says Chinese May Move Against Vietnam,� New York Times (1 Th�ng Hai, 1979), A16.

35. Joseph Lelyveld, � �Astronaut� Teng Gets New View of World in Houston,� A1.� Để c� sự ph� hợp với phần ch�nh của quyển s�ch n�y, c�ch đ�nh vần nguy�n thủy của đoạn văn được tr�ch dẫn l� �Teng Hsiao-p�ing� đ� được đổi th�nh �Deng Xiaopịng�

36. Hai mươi hai năm tượng trưng cho khoảng c�ch giữa hai cuộc thế chiến.� Bởi v� hơn hai mươi hai năm đ� tr�i qua kể từ khi chấm dứt Thế Chiến Thứ Nh�, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� lo �u rằng một nhịp điệu lịch sử n�o đ� đang vận chuyển c�c biến cố.� Họ Mao đ� đưa ra c�ng luận điểm với l�nh đạo cộng sản �c Đại Lợi E. F. Hill một thập ni�n trước đ�.� Cũng xem Chương T�m, �The Road to Reconciliation,� trang 207, v� Chen Jian v� David L. Wilson, đồng bi�n tập, �All Under the Heaven Is Great Chaos: Beijng, the Sino-Soviet Border Clashes, and the Turn Toward Sino-American Rapprochement, 1968-69,� Cold War International History Project Bulletin 11 (Washington, DC: Woodrow Wilson International Center for Scholars, Winter, 1998), 161.

37. �Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, T�m Lược Buổi Gặp Gỡ Đầu Ti�n Của Tổng Thống với Ph� Thủ Tướng Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc Đặng Tiểu B�nh: Washington, 29 Th�ng Một 1979,� JCPL, Vertical File � China, t�i liệu số 268, 8-9.

38. �Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, Buổi Gặp Gỡ Của Tổng Thống với Ph� Thủ Tướng Đặng Tiểu B�nh: Beijing, 21 Th�ng Năm, 1978,� JCPL, Vertical File � China, t�i liệu số 232-e, 14.

39. �Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, T�m Lược Buổi Gặp Gỡ Của Tổng Thống với Ph� Thủ Tướng Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc Đặng Tiểu B�nh: Washington, 29 Th�ng Một 1979, 3:35 � 4:59 chiều�, Jimmy Carter Presidential Library (JCPL), Vertical File � China, t�i liệu số 270, 10-11.

40. �Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, Carter-Deng, Đề T�i: Việt Nam, Washington, 29 Th�ng Một 1979, 5:00 � 5:40 chiều�, JCPL, Brzezinski Collection, China [PRC] 12/19/78-10/3/79, �t�i liệu số 007, 2.

41. Ross, The Indochina Tangle, 229.

42. �Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, Carter-Deng, Washington, 29 Th�ng Một 1979, 5:00 � 5:40 chiều�, JCPL, Brzezinski Collection, China [PRC] 12/19/78-10/3/79,� t�i liệu số 007, 2.

43. C�ng nơi dẫn tr�n, 5.

44. Brzezinski, Power and Principle, 410.

45. �Tổng Thống Tường Thuật về C�c Cuộc Đ�m Thoại Của �ng với họ Đặng: 30 Th�ng Một, 1979�, JCPL, Brzezinski Collection, China [PRC] 12/19/78-10/3/79, �t�i liệu số 009, 1.

46. Henry Scott-Stokes, �Teng Criticizes the U.S. for a Lack of Firmness in Iran,� New York Times (8 Th�ng Hai, 1979), A12.

47. Con số thấp hơn xuất hiện trong s�ch của Bruce Elleman, Modern Chinese Warfare, 1795-1989 (New York: Routledge, 2001), 285.� Con số cao hơn l� số ước lượng của Edward O�Dowd trong quyển Chinese Military Strategy in the Third Indochina War, 3, 45-55.

48. O�Dowd trong quyển Chinese Military Strategy in the Third Indochina War, 45.

49. Đặng Tiểu B�nh với Jimmy Carter h�m 30 Th�ng Một, 1979, như được tr�ch dẫn trong s�ch của Brzezinski, Power and Principle, 409-10.

50. �Bản Văn Lời Tuy�n Bố bởi Mạc Tư Khoa�, New York Times (19 Th�ng Hai, 1979); Craig R. Whitney, �Security Pact Cited: Moscow Says It Will Honor Terms of Treaty � No Direct Threat Made,� New York Times (19 Th�ng Hai, 1979), A1.

51. Edward Cowan, �Blumenthal Delivers Warning,� New York Times (28 Th�ng Hai, 1979), A1.

52. C�ng nơi dẫn tr�n.

53. Một trong số �t học giả th�ch thức sự hiểu biết theo quy ước n�y � v� nhấn mạnh đến chiều k�ch chống S� Viết của cuộc xung đột � l� Bruce Elleman, trong t�c phẩm của �ng ta, Modern Chinese Warfare, 284-97.

54. Một c� một sự duyệt x�t c�c số ước lượng kh�c nhau về c�c sự tổn thất của QĐGPNDTQ, xem O�Dowd, Chinese Military Strategy in the Third Indochina War, 45.

55. �Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, T�m Lược Buổi Gặp Gỡ Đầu Ti�n Của Tổng Thống với Ph� Thủ Tướng Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc Đặng Tiểu B�nh: Washington, 29 Th�ng Một 1979,� JCPL, Vertical File � China, t�i liệu số 268, 8.

56. �Tổng Thống Tường Thuật về C�c Cuộc Đ�m Thoại Của �ng với họ Đặng: 30 Th�ng Một, 1979�, JCPL, Brzezinski Collection, China [PRC] 12/19/78-10/3/79,� t�i liệu số 009, 2.

57. �Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại với Ph� Thủ Tướng Đặng Tiểu B�nh: Beijing, 8 Th�ng Một, 1980�, JCPL, NSA Brzez.Matl.Far East, Box No. 69, Brown (Harold), Trip Memcons, 1/80, File, 16.

58. �Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại với Ph� Thủ Tướng Đặng Tiểu B�nh: Beijing, 8 Th�ng Một, 1980�, JCPL, NSA Brzez.Matl.Far East, Box No. 69, Brown (Harold), Trip Memcons, 1/80, File, 15.

59. �C�c Chỉ Thị Của Tổng Thống Carter cho Zbigniew Brzezinski về Sứ mạng Của �ng Tại Trung Quốc, 17 Th�ng Năm, 1978, trong s�ch của Zbigniew Brzezinski, Power and Principle, Annex 1, 4.

60. Theo một sự ước lượng, v�o năm 1986, Việt Nam đ� cho đ�ng �700,000 binh sĩ chiến đấu tại phần miền bắc của xứ sở,� Karl D. Jackson, �Indochina, 1982-1985: Peace Yields to War,� trong s�ch đ�ng bi�n tập bởi Solomon v� Kosaka, The Soviet Far East Military Buildup, như được trưng dẫn bởi Elleman, trong quyển Modern Chinese Warfare.

61. �Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, T�m Lược Buổi Gặp Gỡ Của Ph� Tổng Thống với Ph� Thủ Tướng Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc Đặng Tiểu B�nh: Beijing, 28 Th�ng T�m 1979, 9:30 s�ng � 12 giờ trưa,� JCPL, Vertical File � China, t�i liệu số 279, 9.

62. �Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại Giữa Tổng Thống Carter với Thủ Tướng Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc Hoa Quốc Phong: Tokyo, 10 Th�ng Bẩy 1980,� JCPL, NSA BRzez. Matl. Subj. File, Box Nọ 38, �Memcons: President, 7/80.

63. Như được tr�ch dẫn trong s�ch của Chen Jian, China�s Road to the Korean War (New York: Columbia University Press, 1994), 149.

64. �Bản Ghi Nhớ Cuộc Đ�m Thoại, T�m Lược Cuộc Đ�m Thoại của Tiến Sĩ Brzezinski với Ph� Thủ Tiướng Geng Biao của C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc� Washington, 29 Th�ng Năm, 1980,� �JCPL, NSA Brzez.Matl.Far East, Box No. 70, �Geng Biao Visit, 5/23-31/80,� Folder, 5.

65. Lee, From Third World to First, 603.

_____

Nguồn: Henry Kissinger, Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375, trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.�

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

04.03.2013    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2013