Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Andrew Scobell

U. S. Army War College

 

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:

CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC�

Đ�NH VIỆT NAM

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch:

������ Dưới đ�y l� bản dịch hai chương trong quy�n s�ch nghi�n cứu quan trọng của t�c giả Andrew Scobell li�n hệ đến cuộc chiến tranh Trung � Việt Bi�n Giới năm 1979 c�ng c�c dự ph�ng cho tương lai, nhằm bổ t�c v�o loạt b�i thuộc chủ đề Chiến Tranh Trung Việt 1979.

 

***

 

 

������ H�ng r�o ph�o binh hung h�n v� cuộc tấn c�ng bằng bộ binh ồ ạt tiếp theo v�o Việt Nam bởi Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc (QĐGPNDTQ) h�m 17 Th�ng Hai , 1979 hẳn đ� kh�ng xảy ra như một sự h�an to�n bất ngờ đối với bất kỳ ai. 1 Trong khi sự ấn định thời điểm ch�nh x�c c� thể kh�ng được ước đo�n, bản th�n cuộc tấn c�ng qu�n sự đ� được dự liệu trong nhiều th�ng.� Sau một th�ng giao tranh, Trung Quốc đ� đơn phương loan b�o n� sẽ triệt tho�i v� QĐGPNDTQ đ� k�o qu�n về Trung Quốc ngang qua bi�n giới, để lại c�c quang cảnh t�n ph� to�n diện sau lưng n�.� Ph�a Việt Nam đ� tự chứng tỏ l� c�c đối thủ cứng cỏi, v� QĐGPNDTQ đ� thi h�nh nhiệm vụ tồi tệ hơn điều m� Bắc Kinh dự liệu. 2

������ Tại sao Bắc Kinh đ� ph�t động cuộc chiến tranh? C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� hy vọng đạt được những điều g� từ cuộc xung đột? Cuộc chiến tranh n�y, cuộc h�nh qu�n lớn nhất được thực hiện b�n ngo�i bi�n giới Trung Quốc kể từ Cuộc Chiến Tranh Triều Ti�n, đ� được nghi�n cứu một c�ch kỹ c�ng bởi một nh�m nhỏ c�c học giả, với ti�u điểm ch�nh yếu nhắm v�o c�c nguy�n do quốc tế v� hậu quả của n�. 3 C�c chuy�n khảo nghi�n cứu về c�c mục đ�ch trong ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc, nhấn mạnh rằng quyết định của Bắc Kinh được g�y ra bởi c�c mối r�ng buộc gia tăng giữa Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết � đối thủ ch�nh yếu của Trung Quốc v�o l�c đ�.� Ngo�i ra, Việt Nam bị c�o gi�c đ� thực hiện nhiều vụ đột nhập v�o l�nh thổ Trung Quốc v� chấp h�nh một ch�nh s�ch cưỡng b�ch h�ng trăm ngh�n cư d�n gốc Hoa phải bỏ chạy khỏi Việt Nam.� Động lực sau ch�t ch�nh l� cuộc x�m lăng to�n diện của Việt Nam v�o Căm Bốt -- c� quốc hiệu ch�nh thức l� Cộng H�a D�n Chủ Kampuchea � được ph�ng ra h�m 25 Th�ng Mười Hai, 1978.� Tuy nhi�n, �t c� sự ch� � được d�nh cho c�c chiều k�ch ch�nh trị nội bộ của cuộc xung đột.� C�n �t sự ch� � hơn nữa được nhắm v�o cuộc tranh luận trong giới l�nh đạo Trung Quốc l� liệu c� sử dụng vũ lực qu�n sự để đ�nh Việt Nam hay kh�ng. 4

������ T�i cho rằng Bắc Kinh đ� thực h�nh �ngoại giao cưỡng �p nửa vời� đối với Việt Nam trong v�ng s�u th�ng trước khi c� cuộc xung đột qu�n sự lớn nhất của Trung Quốc trong thời hậu Mao.� H�nh động của Trung Quốc kh�ng chỉ l� một sự đ�p ứng trước c�c sự thay đổi trong m�i trường quốc tế m� c�n phản ảnh một văn h�a d�n sự - qu�n sự trong cơn đau đớn của sự thay đổi triệt để trong giới l�nh đạo, học thuyết v� l� lịch.� Chương s�ch n�y khảo s�t c�c vai tr� của c�c nh� l�nh đạo cao cấp của QĐGPNDTQ v� Đảng Cộng Sản Trung Quốc (ĐCSTQ) hầu x�c định th�i độ của nhiều c� nh�n kh�c nhau đối với việc sử dụng vũ lực qu�n sự.� Trước ti�n, bối cảnh v� c�c t�nh huống dẫn đến quyết định của Trung Quốc nhằm tiến đ�nh Việt Nam được t�i duyệt, v� sau đ� quan điểm của c�c nh� l�nh đạo kh�c nhau đối với một cuộc tấn c�ng sẽ được ph�n t�ch.

 

KHUNG CẢNH

V�o cuối thập ni�n 1970, Trung Quốc cảm thấy cực kỳ dễ bị x�m hại.� Li�n Bang S� Viết lừng lững một c�ch đầy đe dọa dọc theo bi�n giới ph�a bắc của Trung Quốc.� Việt Nam vừa mới thống nhất, một nước chư hầu của S� Viết vừa nẩy nở, đang thao diễn sức mạnh qu�n sự đ�ng kể của n� tại phương nam v� đang t�m c�ch kh�ng chế Đ�ng Dương.� Cảm gi�c n�y về t�nh trạng khả dĩ bị x�m hại c�ng trầm trọng hơn bởi một chuỗi c�c biến cố xảy ra tại ngoại vi của Trung Quốc hồi năm 1978, đ� dẫn dắt nhiều người tại Bắc Kinh cảm thấy tức thời bị bao v�y bởi c�c địch thủ v� bị mất c�c th�n hữu.� C�c sự quan t�m về sự li�n kết của S� Viết v� ch�nh s�ch b�nh trướng của Việt Nam, đặc biệt c�c � đồ của H� Nội tr�n chế độ Khmer Đỏ tại Phnom Penh, đ� được pha trộn với sự đối xử của Việt Nam đối với c�c cư d�n gốc Hoa của n�, c�c vụ đụng chạm ở bi�n giới, v� c�c sự tuy�n x�c ng�y c�ng lớn tiếng hơn của Việt Nam đối với l�nh thổ m� Trung Quốc xem l� của ch�nh họ.

������ Nhưng quyết định tấn c�ng Việt Nam đ� chỉ được lấy trong khung cảnh của m�i trường địa ch�nh trị, n� cũng bị ảnh hưởng bởi cảm gi�c bị x�c phạm về điều m� Bắc Kinh cảm nhận l� sự phản bội lọc lừa của H� Nội đối với một người bạn ki�n trung.� Ph�a Trung Quốc nh�n ph�a Việt Nam như c�c kẻ v� ơn đ� đền đ�p nhiều thập ni�n trợ gi�p v� hy sinh của Trung Quốc bằng việc đ�m sau lưng.� Việt Nam đ� tiếp nhận sự trợ gi�p kinh tế v� qu�n sự từ Trung Quốc nhiều hơn bất kỳ nước n�o kh�c, ngoại trừ c� thể l� Bắc H�n.� Chắc chắn về mặt viện trợ qu�n sự bền bỉ được cung cấp trong hơn hai thập ni�n chiến tranh tại Đ�ng Dương, sự ủng hộ của bắc Kinh d�nh cho H� Nội l� điều chưa hề c� trường hợp tương tự đối với CHNDTQ.� ĐCSTQ đ� t�ch cực trợ gi�p c�c lực lượng Việt Minh trong cuộc đấu tranh của họ để gi�nh thắng nền độc lập từ nước Ph�p thực sự ngay từ l�c khởi đầu.� Sau đ�, trong cuộc đấu tranh để thống nhất Việt Nam được ph�t động để chống lại Nam Việt Nam v� đồng minh ch�nh yếu của n�, Hoa Kỳ, Trung Quốc đ� cung cấp viện trợ bổ t�c.� Trong suốt thập ni�n 1960, h�ng trăm ngh�n binh sĩ phục vụ tại Việt Nam v� L�o thuộc c�c sư đo�n c�ng binh v� ph�o binh ph�ng kh�ng.� Tất nhi�n c�c binh sĩ Trung Quốc đ� bị giết chết tại Đ�ng Dương trong c�c cuộc kh�ng k�ch của Mỹ. 5

 

Chiều K�ch Chiến Lược

������ Tuy nhi�n, trong suốt thập ni�n 1970, H� Nội dần dần trở n�n xa c�ch hơn với Bắc Kinh v� bị k�o gần hơn đến Mạc Tư Khoa.� Đỉnh điểm của c�c chiều hướng n�y l� sự thiết lập ch�nh thức h�m 3 Th�ng Mười Một, 1978 một li�n minh giữa Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết � một Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c c� hiệu lực hai mươi lăm năm.� S� Viết đ� thiết lập một căn cứ hải qu�n tại Vịnh Cam Ranh ở miền nam, v� v�o cuối thập ni�n 1970 đ� cung cấp cho Việt Nam khoản viện trợ qu�n sự v� kinh tế đ�ng kể.� H� Nội r� r�ng ấp ủ c�c tham vọng để trở th�nh b� chủ của Đ�ng Dương.� Dầy dặn kinh nghiệm giao chiến qua nhiều thập ni�n chiến đấu v� được trang bị tốt bởi vũ kh� của Mỹ, S� Viết v� Trung Quốc, Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam (QĐNDVN) đ� trở th�nh một trong những guồng m�y qu�n sự lớn nhất v� hữu hiệu nhất của thế giới.� H� Nội đ� t�m c�ch mở rộng ảnh hưởng của n� tại Vientiane v� Phnom Penh.� V� c�c sự chuyển động g�y hấn của n� đối với Căm Bốt đặc biệt l�m Trung Quốc hoảng hốt.� Bắt đầu trong Th�ng Bảy 1978, c�c lời loan b�o ch�nh thức ph�t thanh từ Bắc Kinh khởi sự gọi Việt Nam một c�ch khinh miệt như �Cuba của Phương Đ�ng� � một sự �m chỉ kh�ng mấy qu� huyền ảo về vai tr� quan trọng m� bộ đội Cuba đ� đ�ng giữ tại Phi Ch�u như c�c kẻ thừa ủy nhiệm của S� Viết. 6

������ Với v�ng xo�y tr�n ốc theo chiều hướng đi xuống trong c�c quan hệ Trung � Việt c� vẻ vượt qu� sự sửa chữa � v� sự thất bại trọn vẹn trong c�c nỗ lực của H� Nội để thiết lập c�c quan hệ ngoại giao đầy đủ với Hoa Thịnh Đốn � Việt Nam đ� quyết định tăng tốc to�n lực bằng c�c quan hệ chặt chẽ hơn với Li�n Bang S� Viết [sic]. 7 Ngay từ Th�ng hai 1978, Đảng Cộng Sản Việt Nam (ĐCSVN) dường như đ� quyết định rằng một cuộc tấn c�ng v�o Căm Bốt sẽ c� thể l� cần thiết, v� rằng một v�i loại đ�p ứng qu�n sự từ Trung Quốc sẽ xảy ra. 8 Trong Th�ng S�u, Việt Nam ch�nh thức gia nhập khối COMECON v� Tướng V� Nguy�n Gi�p đ� du h�nh sang Mạc Tư Khoa để bắt đầu c�c cuộc thương thảo cho một Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c. �S� Viết tức thời gửi kh� giới sang Việt Nam trong Th�ng T�m, mặc d� bản hiệp ước chưa được k� kết một c�ch ch�nh thức cho tới khoảng ba th�ng sau đ�. 9 Ngo�i ra, v�o ng�y 25 Th�ng Mười Hai, 1978, Trung Quốc đ� đối diện với một cuộc x�m lăng to�n diện của Việt Nam v�o Căm Bốt.� V� kế đ� khoảng hai tuần lễ sau, v�o ng�y 6 Th�ng Một 1979, t�a đại sứ Trung Quốc tại Phnom Penh đ� phải di tản một c�ch vội v� khi bộ đội Việt Nam tiến tới thủ đ� của Khmer Đỏ.� Dưới mắt nh�n của ph�a Trung Quốc, c�c sự ph�t triển n�y xứng đ�ng để nhận một sự đ�p ứng mau lẹ v� mạnh mẽ.

 

Yếu Tố Hoa Kiều Hải Ngoại

������ H� Nội từ l�u đ� xem người Hoa � cư d�n gốc Trung Hoa tại Việt Nam � l� một mối quan ngại an ninh tiềm phục.� Người Hoa tại Việt Nam, cũng như tại qu� nhiều quốc gia Đ�ng Nam � kh�c, được tập trung một c�ch bất tương xứng trong c�c l�nhvực thương mại v� t�i ch�nh.� Như thế, nhiều người đ� nằm trong số c�c th�nh vi�n gi�u c� v� nổi tiếng nhất của x� hội Việt Nam.� Bởi sự hiện diện nổi bật của họ, đ� c� khuynh hướng tạo ra sự bất m�n đ�ng kể trong số người d�n Việt Nam bản xứ đối với sự th�nh c�ng lớn lao v� sự gi�u c� vật chất m� một số người trong cộng đ�ng Trung Hoa thụ hưởng.� Ch�nh v� thế, ĐCSVN đ� khởi sự đ�n �p thẳng tay doanh nghiệp tư nh�n tại miền nam mới được giải ph�ng.� Sự đ�n �p n�y đ� l�n đến cao độ trong Th�ng Ba 1978 v� mau ch�ng trở th�nh một cuộc khủng bố nhắm v�o c�c doanh nghiệp Trung Hoa.� Đ�p lại sự đ�n �p, c�c thương nh�n v� nh� t�i ch�nh Trung Quốc n�p m�nh xuống, cất dấu h�ng h�a, v�/hay hoạt động tr�n thị trường đen.� Hậu quả, nền kinh tế của Việt Nam rơi v�o t�nh trạng suy sụp.� Cả giới thẩm quyền lẫn nhiều thường d�n Việt Nam c� khuynh hướng quy tr�ch người Hoa về sự khủng hoảng kinh tế.� Trong b�u kh�ng kh� cực kỳ ch�nh trị n�y, c�c cuộc tấn c�ng v� kỳ thị chống lại c�c cư d�n ở Việt Nam d�ng d�i người Hoa c�ng trở n�n nặng nề hơn, đặc biệt từ Th�ng Ba 1978 trở về sau. 10

������ Tuy thế, cuộc di cư đầu ti�n của người Hoa cũng đ� khởi sự trong Th�ng Ba 1978 dường như kh�ng c� li�n hệ đến cuộc đ�n �p cộng đồng cả triệu người Hoa tại miền nam Việt Nam.� L�n s�ng di d�n đầu ti�n, v�o khoảng hai trăm ngh�n người, đ� đến miền nam Trung Quốc từ miền bắc Việt Nam. 11 Cuộc ra đi của họ dường như đ� bị k�ch động bởi c�c tin đồn về cuộc chiến tranh sắp xảy ra giữa Trung Quốc v� Việt Nam v� sự lưu h�nh c�c truyền đơn c� nguồn gốc b� ẩn th�c dục người gốc Hoa h�y trở về đất mẹ v� đ�ng g�p v�o sự hiện đại h�a kinh tế.� C�c động lực n�y nhiều phần kh�ng phải l� kết quả của bất kỳ ch�nh s�ch c� phối hợp n�o bởi H� Nội.� Trong thực tế, H� Nội xem ra chỉ c� �t lợi lộc từ việc di cư của c�c cư d�n tại miền bắc, nhiều người trong họ l� c�c c�ng nh�n cốt tử trong c�c kỹ nghệ quan yếu.� Ch�nh v� thế sự quy tr�ch cho tr�o lượng xuất cảnh ban đầu của c�c cư d�n gốc Hoa kh�ng thể được đổ một m�nh l�n H� Nội, mặc d� ch�nh s�ch của Việt Nam đối với người Hoa đ� trợ lực v�o luồng di d�n.� V� sau khi sự xuất cảnh khởi sự, cuộc di cư đ� kho�c một l� lẽ v� động lực ho�n to�n tự bản th�n n�. 12

������ Về sau, chế độ H� Nội dường như c� đưa ra một quyết định về ch�nh s�ch c�ng khai để khuyến kh�ch sự ra đi của người Hoa tại miền nam.� C�c giới thẩm quyền địa phương tại bờ biển được chỉ thị để đ�ng v�/hay cung cấp thuyền nhiều loại v� cho ph�p người gốc Hoa rời khỏi xứ sở đổi lấy lệ ph� v� tiền thuế.� Nhiều người trong số d�n tỵ nạn n�y đ� phải trả gi� đắt cho c�c chiếc t�u kh� chịu đựng được s�ng biển v� c�c khoản hối lộ lớn lao cho c�c vi�n chức Việt Nam h�y l�m ngơ cho họ ra đi.� Trong khi tr�o lượng xuất dương n�y của con người � được mệnh danh l� �Thuyền Nh�n: Boat People� � đ� g�y ra sự b�ng ho�ng kinh khiếp trong cộng đồng quốc tế, n� chọc giận c�c nh� l�nh đạo ở Bắc Kinh l� c�c kẻ đ� nh�n đ� như một sự x�c phạm trực tiếp v�o Trung Quốc. 13 Trong Th�ng Tư 1978, vi�n chức CHNDTQ chịu tr�ch nhiệm ch�nh yếu về Hoa Kiều hải ngoại sự vụ, Liao Chengzhi, đ� b�y tỏ sự quan ngại về nỗi thống khổ của người Hoa v� tuy�n bố rằng Bắc K�nh chống lại bất kỳ ch�nh phủ ngoại quốc n�o cưỡng b�ch Hoa Kiều hải ngoại phải gia nhập một quốc tịch ngoại quốc.� Nhiệt độ đ� d�ng cao một c�ch đ�ng kể trong th�ng kế tiếp.� V�o giữa Th�ng Năm, Trung Quốc đ� loan b�o sự đ�nh chỉ hai mươi mốt dự �n viện trợ của Trung Quốc tại Việt Nam v� tuy�n bố rằng c�c ng�n khoản ph�n cấp cho c�c dự �n n�y sẽ được t�i chuyển hướng để trợ gi�p cho d�n tỵ nạn gốc Hoa từ Việt Nam.� Sau đ�, trong ng�y 24 Th�ng Năm, Văn Ph�ng Hoa Kiều Hải Ngoại Sự Vụ ch�nh thức kết �n sự ngược đ�i v� trục xuất của Việt Nam đối với c�c cư d�n gốc Hoa với lời lẽ mạnh mẽ.� Bản tuy�n bố n�i r� rằng Bắc Kinh sẽ buộc H� Nội phải chịu tr�ch nhiệm về bất kỳ sự ngược đ�i n�o đối với người Hoa. 14 V�o ng�y 26 Th�ng Năm, Trung Quốc đ� leo thang cuộc khẩu chiến bằng việc loan b�o rằng n� sẽ ph�i hai chiếc t�u để cứu vớt �người Hoa bị ngược đ�i�.� Bốn ng�y sau đ�, Trung Quốc đ� b�i bỏ nhiều dự �n viện trợ. 15

 

C�c Cuộc Tranh Chấp L�nh Thổ

������ Việt Nam �t lưu t�m đến c�c sự tuy�n x�c l�nh thổ cho đến giữa thập ni�n 1970.� Cho tới 1975, mục ti�u ưu ti�n của n� l� sự t�i thống nhất với miền nam.� Bi�n giới đất liền chung của Việt Nam với Trung Quốc, d�i gần t�m trăm dậm Anh (miles) tr�n địa thế n�i non rất hiểm trở, giống như bi�n giới của nhiều nước tại � Ch�u, chưa hề được ph�n định một c�ch th�ch đ�ng l�m h�i l�ng bất kỳ nước n�o.� Lời lẽ của một hiệp ước Trung � Việt năm 1877 th� cực kỳ mơ hồ, c�c hải phận được đề cập trong bản hiệp ước bị thay đổi trong nhiều thập ni�n, v� vị tr� c�c cột mốc bằng đ� ph�n định ranh giới trở th�nh một vấn đề tranh chấp, khiến cho t�nh h�nh c�ng phức tạp hơn.� Hơn nữa, Trung Quốc v� Việt Nam cũng đua ra c�c sự tuy�n x�c tranh chấp nhau về c�c địa điểm tr�n mặt biển: c�c hải phận tại Vịnh Bắc Bộ cũng như c�c quần đảo tại Biển Nam Hải, đặc biệt l� c�c quần đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa. 16

 

T�nh Trạng Nghịch L�

������ C� nh� l�nh đạo Tring Quốc bị đối diện với một nghịch l�. 17 Nếu họ l�i lại v� kh�ng l�m g� hết, Trung Quốc sẽ bị nh�n l� yếu đuối v� bất lực v� một sự bất động như thế c� thể khuyến kh�ch Việt Nam l�m tới nừa.� Nhưng Trung Quốc đ� phải thận trọng để kh�ng khi�u kh�ch một sự đ�p ứng qu�n sự của S� Viết.� Trung Quốc c� thể l�m được những g�? Trung Quốc c� thể tiến tới việc trợ gi�p phe Khmer Đỏ đang giao chiến bằng c�ch n�o? Bởi Trung Quốc kh�ng c� chung một bi�n giới tr�n đất liền với Căm Bốt, mọi viện trợ phải đi hoặc bằng đường biển, đường h�ng kh�ng, hay tr�n đất li�n ngang qua một nước thứ ba c� t�nh cảm (tức Th�i Lan).

������ Ch�nh l� cuộc x�m lăng v�o Căm Bốt cai trị bởi phe Khmer Đỏ, một đồng minh của Trung Quốc, theo phần lớn tin tức, đ� chọc giận c�c nh� l�nh đạo qu�n sự v� d�n sư thượng tầng của Trung Quốc.� Chủ đề về h�nh động qu�n sự của Trung Quốc đ�nh Việt Nam được n�u l�n lần đầu li�n hệ đến Căm Bốt.� Cuộc thảo luận về một sự đ�p ứng qu�n sự trước cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt được tường thuật đ� được n�u l�n tại một phi�n họp Bộ Ch�nh Trị mở rộng trong Th�ng Năm 1978.� Sự đồng thuận l� một sự chuyển động như thế bởi H� Nội sẽ xứng đ�ng nhận l�nh một sự đ�p ứng mạnh mẽ từ Bắc Kinh. 18

������ Từ phi�n họp n�y đ� đi đến một quyết định chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạn chế tại bi�n giới ph�a nam của Trung Quốc để �ho�n k�ch� Việt Nam.� Ch�nh v� thế, Bắc Kinh đ� ph�i nhiều binh sĩ đến c�c khu vực bi�n giới tại V�n Nam v� Quảng T�y.� Điều n�y được thi h�nh theo lời tường thuật v� hai l� do.� Trước ti�n, sự chuyển động đ� được thực hiện nhằm ph�ng vệ chống lại một cuộc tấn c�ng bất ngờ -- một khả t�nh được n�u l�n bởi sự củng cố c�c lực lượng Việt Nam được ph�t hiện ngang qua bi�n giới.� Thứ nh�, bước tiến l� nhằm để �nếu c� thể � l�m giảm bớt � �p lực tr�n Căm Bốt�, theo bản văn của một b�i diễn văn nội bộ bởi một vi�n chức cao cấp trong Hội Đồng Nh� Nước hồi đầu Th�ng S�u 1978.� Vi�n chức tiếp tục x�c định cụ thể t�m trạng của giới l�nh đạo:�

Nếu sự đối đầu leo thang, ch�ng ta sẽ kh�ng ngần ngại tham gia v�o một cuộc chiến tranh địa phương h�a.� Giới l�nh đạo đảng đ� đưa ra một quyết định r� r�ng: Nếu Việt Nam mưu toan tham dự v�o cuộc phi�u lưu qu�n sự, ch�ng ta cương quyết chiến đấu.� Nếu Việt Nam �p đặt chiến tranh tr�n nh�n d�n Căm Bốt v� x�m lăng xứ sở n�y bằng vũ lực, ch�ng ta sẽ ủng hộ Căm Bốt t�i v� vật lực, v� ch�ng ta kh�ng ngần ngại thực hiện c�c sự hy sinh trong to�n d�n. 19 ����

������ Bắc Kinh đ� leo thang trong ng�n từ hồi cuối Th�ng Năm khi n� loan b�o Trung Quốc sẽ ph�i hai chiếc t�u để cứu vớt người Hoa bị ngược đ�i muốn rời khỏi Việt Nam.� M�a h� năm đ�, hai t�u chuy�n chở của Trung Quốc đ� đậu ở ngo�i khơi Việt Nam chờ �đợi sự cho ph�p kh�ng bao giờ xảy ra để tiến v�o hải phận Việt Nam v� thu gom người Hoa.� Sự chuyển động của Bắc Kinh đ� được giải th�ch hoặc như một sự �trắc nghiệm� sự sẵn l�ng của Việt Nam để thỏa hiệp hay như một thủ đoạn tuy�n truyền quảng b� của một ch�nh phủ Trung Quốc đang thất vọng. 20 Bước tiến thực sự chọc giận H� Nội v� khiến Trung Quốc bị nh�n l� bất lực kh�ng giải quyết được cuộc khủng hoảng.� Biến cố đ� đ�nh dấu sự khởi đầu của một khuynh hyướng cứng rắn bởi Bắc Kinh đối với H� Nội: trước biến cố n�y, Trung Quốc đ� t�m c�ch giải quyết vấn đề trong một cung c�ch �n h�a v� h�a giải.� Th� dụ, Bắc Kinh đ� l�m việc kh�ng ngừng để điều h�a ng�n từ v� c�c h�nh động của Phnom Penh đối với H� Nội hồi cuối năm 1977 v� đầu năm 1978.� Ph�a Trung Quốc đ� hy vọng chặn đứng một cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt.� Hơn nữa, trong khi t�m c�ch giải quyết vấn đề người gốc Hoa, Bắc Kinh trước ti�n đ� cố đưa ra đề nghị ngoại giao k�n tiếng v� b� mật hồi đầu năm 1978. 21

������ Sau biến cố t�u cứu nạn, giới l�nh đạo Trung Quốc đ� t�i gia tăng gấp đ�i c�c nỗ lực để ủng hộ cho phe Khmer Đỏ.� C�c sự tham khảo với bộ trưởng quốc ph�ng của Căm Bốt trong một cuộc thăm viếng Bắc Kinh hồi Th�ng Bẩy 1978 đ� dẫn dắt Bắc Kinh đến việc x�c tiến viện trợ qu�n sự của n� cho Phnom Penh; đến Th�ng Mười Hai, đ� c� khoảng năm ngh�n cố vấn qu�n sự Trung Quốc tại Căm Bốt.� Bắt đầu từ Th�ng T�m 1978, t�nh b�o Hoa Kỳ đ� ph�t hiện sự hoạt động qu�n sự gia tăng của Trung Quốc gần bi�n giới với Việt Nam. 22

������ Sau đ� v�o đầu Th�ng Mười Một, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� được ph�i đến khu vực để c� c�i nh�n trực tiếp tr�n t�nh h�nh tổng qu�t.� Ph� Thủ Tướng Đặng Tiểu B�nh đ� thực hiện một chuyến thăm viếng c�c quốc gia Đ�ng Nam � để giải th�ch quan điểm của Trung Quốc về Căm Bốt v� Việt Nam.� Từ c�c sự tường thuật về c�c cuộc thảo luận của họ Đặng tại Bangkok v� Singapore, điều xem ra r� rệt rằng nh� l�nh đạo Trung Quốc đang cố gắng thăm d� tư tưởng của c�c nh� l�nh đạo Hiệp Hội C�c Nước Đ�ng Nam � (ASEAN: Association of Southeast Asian Nations) về t�nh trạng tại Đ�ng Dương v� chuẩn bị họ về khả t�nh của h�nh động qu�n sự của Trung Quốc.� C�ng l�c, ủy vi�n Bộ Ch�nh Trị Wang Dongxing đ� cầm đầu một ph�i đo�n, gồm cả Hu Yaobang v� Yu Qiuli, sang Căm Bốt.� Pol Pot đ� thỉnh cầu với ph�i đo�n sự can thiệp qu�n sự trực tiếp của Trung Quốc.� Tiếp theo sau c�c chuyến du h�nh n�y, giới l�nh đạo Bắc Kinh đ� nh�m họp để cứu x�t cẩn trọng về t�nh h�nh đang biến chuyển v� sự đ�p ứng th�ch hợp của Trung Quốc. 23

 

QUYẾT ĐỊNH

������ Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương v�o m�a đ�ng 1978 chắc chắn l� phi�n họp quan trọng nhất trong thời hậu Mao.� Đ�ng Dương chỉ l� một trong số c�c vấn đề quan yếu được thảo luận tại phi�n họp, k�o d�i từ giữa Th�ng Mười Một cho đến giữa Th�ng Mười Hai.� Một loạt c�c quyết định đ� được đạt tới tại phi�n họp n�y bởi c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc, v� được ch�nh thức h�a tại kỳ họp của Ủy Ban Trung Ương Đảng liền theo đ�, đ� c� c�c hậu quả to t�t đến đường hướng m� xứ sở sẽ thực thi trong c�c sự vụ đối ngoại v� đối nội cho hai thập ni�n sắp tới.� Về mặt đối nội, c�c quyết định đ� giao kết Trung Quốc v�o một chương tr�nh cải c�ch bao gồm cả c�c sự cải c�ch ch�nh trị v� kinh tế triệt để.� Về mặt đối ngoại, c�c quyết định đ� kết buộc Trung Quốc theo một chiều hướng thực tiễn hơn nhằm tăng cường vị thế địa ch�nh trị của xứ sở -- xuy�n qua việc r�n luyện một sự xếp h�ng quốc tế mới với Hoa Kỳ -- trong khi hiện đại h�a nền kinh tế bằng việc mở rộng ngoại thương v� khuyến kh�ch đầu tư nước ngo�i tại Trung Quốc.� T�c động trực tiếp nhất nằm trong ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc: một quyết định để b�nh thường h�a c�c quan hệ với Hoa Kỳ v�o nhật kỳ sớm nhất c� thể được, v� để chuẩn bị ph�ng ra một cuộc tấn c�ng hạn chế, được x�c định một c�ch cẩn trọng, nhằm đ�nh Việt Nam v�o đầu năm 1979. 24

������ Tại sao Trung Quốc đ� quyết định tấn c�ng Việt Nam? Quyết định đ� được lấy bởi v� như c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� ph�t biểu nhiều lần, bắt đầu v�o ngay l�c cuối Th�ng Mười Hai 1978, rằng họ muốn �dạy cho Việt Nam một b�i học�.� Nh�m chữ n�y chỉ được d�ng sau khi c� cuộc x�m lăng to�n lực của Việt Nam v�o Căm Bốt. 25 Quyết định, mặc d� được t�nh to�n, l� một sự đ�p ứng mang t�nh chất cảm x�c đối với c�c h�nh động �phản Hoa� (anti-Chia: fan-Hua) to�n diện của Việt Nam.� Th�nh ngữ �dạy cho Việt Nam một b�i học� tự bản th�n chứa chất đầy x�c cảm v� nhuốm vẻ ki�u căng.� Sự khinh miệt v� t�m địa độc �c d�nh cho H� Nội nơi c�c nh� l�nh đạo của Bắc Kinh được thể hiện một c�ch r� r�ng trong c�ch họ n�i về Việt Nam với c�c vi�n chức của c�c nước kh�c, kể cả của Th�i Lan, Singapore v� Hoa Kỳ. 26 �Cuộc tấn c�ng xem ra cần thiết bởi c�c nỗ lực ngoại giao cưỡng h�nh của Bắc Kinh đ� thất bại.� Trung Quốc đ� thất bại trong việc ngăn chặn Việt Nam kh�ng biến c�c c�ng d�n gốc Hoa của n� th�nh c�c nạn nh�n, v� cũng đ� thất bại trong việc khống chỉ Việt Nam khỏi việc x�m lăng v�o Căm Bốt. 27 Tr�n nguy�n tắc, quyết định cho một sự chuyển động qu�n sự đ� được lấy một c�ch ho�n to�n dễ d�ng bởi dường như đ� c� một sự thỏa thuận lớn lao tại Bắc Kinh rằng một v�i loại đ�p ứng mạnh mẽ của Bắc Kinh đ� được sắp xếp.� Tuy nhi�n, c� c�c sự kh�c biệt lớn lao về k�ch cỡ v� phạm vi th�ch hợp cho h�nh động của Trung Quốc cũng như đ� c� một số sự chống đối.

������ QĐGPNDTQ đ� khởi sự c�c sự chuẩn bị của n� cho cuộc tấn c�ng nhiều th�ng trước đ�, bắt đầu từ giữa Th�ng Mười Một, nếu kh�ng phải c�n sớm hơn nữa. 28� Bắc Kinh đ� suy nghĩ nhiều về quyết định.� Họ Đặng đ� đoan quyết với c�c th�ng t�n vi�n Hoa Kỳ trong cuộc thăm viếng của �ng tại Hoa Kỳ hồi đầu năm 1979, �Ch�ng t�i, ph�a Trung Hoa, kh�ng h�nh động một c�ch liều lĩnh�. 29 Trung Quốc đ� đưa ra nhiều sự cảnh c�o v� đe dọa trước khi c� cuộc tấn c�ng của họ.� Trung Quốc cũng n�i r� với Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam v�o l�c khởi đầu cuộc tấn c�ng v� lập lại nhiều lần trong suốt cuộc xung đột rằng cuộc chiến tranh sẽ được giới hạn một c�ch nghi�m ngặt về phạm vi v� thời hạn. 30

������ C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� nh�n cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam tương tự về thể c�ch v� phạm vi với cuộc đụng độ ngắn ngủi nhưng dữ dội hồi năm 1962 của Bắc Kinh với Ấn Độ tại rặng n�i Hy M� Lạp Sơn. 31 Trong thực tế, sự so s�nh n�y sai lạc trong nhiều kh�a cạnh quan trọng.� Trước ti�n, như t�c giả Gerald Segal đ� nhận x�t, đ� kh�ng c� �sự leo thang nhất qu�n trong c�c sự cảnh c�o của Trung Quốc� theo phương c�ch đ� l�m với Ấn Độ trong năm 1952 (v� Triều Ti�n trong năm 1950). 32 Một sự ph�n t�ch c�c lời tuy�n bố được đưa ra bởi Bắc Kinh trong những th�ng trước khi c� cuộc tấn c�ng x�c nhận điều n�y: Trong khi Trung Quốc đưa ra c�c lời cảnh c�o nghi�m khắc, đ�ng ngại hồi cuối Th�ng Mười Hai 1978 � theo sau cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt � c�c sự loan b�o của Trung Quốc trong Th�ng Một v� đầu Th�ng Hai 1979, khi so s�nh, th� kh�ng c� t�nh chất nguy hại. 33 Nh�n theo quan điểm của Bắc Kinh, ba �kh�ng thư mạnh mẽ� được đưa ra bởi Bộ Ngoại Giao v�o ng�y 18 Th�ng Một, 10 Th�ng Hai v� 26 Th�ng Hai, đ� l� c�c sự cảnh c�o r� r�ng v� kh�ng c� g� mập mờ, điều n�y kh�ng c� vẻ l� th�ng điệp m� H� Nội đ� nhận được. 34 Thứ nh�, đối thủ của Trung Quốc trong năm 1979, Việt Nam, về mặt qu�n sự th� mạnh hơn nhiều v� c� khả năng hơn Ấn Đố trong năm 1962, như Bắc Kinh đ� nhận thức một c�ch muộn m�ng với sự thất vọng của n�. 35

������ Trung Quốc cũng tổ chức c�c cuộc tham khảo trước khi c� cuộc tấn c�ng với c�c quốc gia th�n hữu, đặc biệt l� Hoa Kỳ, Nhật Bản v� Th�i Lan.� Trong ba nước n�y, Bangkok l� kẻ ủng hộ mạnh mẽ nhất v� hợp t�c chặt chẽ nhất với Bắc Kinh.� Ủy Vi�n Bộ Ch�nh Trị Geng Biao v� Thứ Trưởng Ngoại Giao Han Nianlong (H�n Niệm Long) đ� được ph�i đi trong một ph�i bộ b� mật sang Th�i Lan hồi giữa Th�ng Một để hội kiến với Thủ Tướng Kriangsak Chomanan.� Kết quả của nhiều ng�y thường thảo mạnh mẽ l� sự th�nh lập một li�n minh trong thực tế chống lại Việt Nam. 36 Họ Đặng cũng n�i một c�ch thẳng thừng về một cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Việt Nam trong cuộc thăm viếng quan trọng của �ng ở Hoa Kỳ hồi cuối Th�ng Một đầu Th�ng Hai 1979, tiếp theo sau sự thiết lập c�c quan hệ ngoại giao trọn vẹn giữa Bắc Kinh v� Hoa Thịnh Đốn h�m 1 Th�ng Một.� Trong hai phi�n họp kh�c nhau với Tổng Thống Jimmy Carter, họ Đặng đ� tr�nh b�y � định của Trung Quốc tấn c�ng Việt Nam một c�ch rất r� r�ng. 37 Họ Đặng cũng n�u ra c�c � kiến r� rệt về chuyện n�y với c�c nh� l�nh đạo ch�nh trị kh�c tại Hoa Thịnh Đốn.� Trong khi ch�nh quyền Carter đ� kh�ng trao cho nh� l�nh đạo Trung Quốc sự ủng hộ vững chắc của n� đối với sự chuyển động n�y, n� cũng đ� kh�ng chống đối một c�ch c�ng khai.� Bắc Kinh thỏa m�n với sự mơ hồ bởi n� để ngỏ cho Mạc Tư Khoa v� H� Nội phải ước đo�n về mức độ hậu thuẫn của Hoa Thịnh Đốn cho cuộc tấn c�ng sau rốt v� về tầm mức phối hợp của Hoa Kỳ với Trung Quốc.

������ Một ng�y sau khi họ Đặng quay trở về từ Hoa Kỳ v� Nhật Bản, một phi�n họp của Qu�n Ủy Trung Ương (QUTƯ) đ� được triệu tập.� Trong một phi�n họp k�o d�i từ 9 Th�ng Hai đến 12 Th�ng Hai, c�c nh� l�nh đạo qu�n sự v� d�n sự thượng tầng đ� đạt được sự thỏa thuận tổng qu�t về c�c giới hạn của một cuộc h�nh qu�n đ�nh Việt Nam.� Họ đ� đồng � rằng sẽ kh�ng c� sự tham dự trực tiếp của Hải Qu�n QĐGPNDTQ hầu tổi thiếu h�a c�c cơ hội l�i k�o c�c lực lượng hải qu�n S� Viết trong v�ng.� Quyết định kh�ng sử dụng m�y bay cũng được đưa ra với mục đ�ch n� tr�nh sự leo thang.� Chắc chắn rằng sự kiện Trung Quốc chỉ sở đắc một năng lực kh�ng qu�n rất giới hạn, một năng lực ho�n to�n thua k�m năng lực của Việt Nam, đ� hiển hiện trong quyết định. 38 D� thế, c�c đơn vị của cả hải v� kh�ng qu�n Trung Quốc tại khu l�n cận đ� được tăng cường v� được đặt v�o t�nh trạng b�o động như một biện ph�p ph�ng bị.� M�y bay của Kh�ng Lực QĐGPNDTQ đ� tuần cảnh bi�n giới v� bảo vệ kh�ng phận của Trung Quốc. 39 C�c giới hạn n�y v� chủ định của Trung Quốc sẽ triệt tho�i một c�ch mau ch�ng sau khi ho�n tất bất kỳ cuộc tấn c�ng n�o đ� được th�ng b�o qua một loạt c�c đường d�y với c�c nước bạn v� th� của Trung Quốc.� Họ Đặng được đề cử l�m tổng tư lệnh tổng qu�t cho cuộc h�nh qu�n, v� c�c Thống Chế NieRongzhen v� Xu Xiangqian được cử l�m phụ t� cho �ng ta.� Sau đ�, v�o ng�y 16 Th�ng Hai, l�c sắp sửa xảy ra cuộc tấn c�ng, họ Đặng đ� tr�nh b�y r� r�ng về l� luận căn bản cho cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam tại một phi�n họp của c�c nh� l�nh đạo trung ương đảng.

������ Bất kể c�c lời cảnh c�o lập lại nhiều lần rằng một v�i loại hoạt động qu�n sự sắp sửa xảy ra, Bắc Kinh đ� t�m c�ch duy tr� một th�nh tố của sự bất ngờ trong sự ấn định thời điểm ch�nh x�c của cuộc tấn c�ng.� Trong khi Trung Quốc r� r�ng đang tập trung đ�ng đảo binh sĩ dọc theo bi�n giới của n� với Việt Nam, n� đ� cố gắng che dấu cuộc tấn c�ng sắp xảy ra.� V�o ng�y 22 Th�ng Mười Hai, 1978, Trung Quốc c� th�ng b�o ph�a Việt Nam rằng dịch vụ tr�n tuyến hỏa xa quốc tế giữa hai nước sẽ bị đ�nh chỉ bởi c� t�nh trạng đường r�y nguy hiểm ph�t sinh từ sự tổn hại g�y ra bởi c�c cuộc tấn c�ng của Việt Nam.� Chắc chắn l� do n�y của việc đ�nh chỉ sự lưu th�ng h�nh kh�ch v� h�ng h�a c� thể hợp l� tr�n bề mặt, nhiều ph�n sự loan b�o nhằm che dấu cho l� do ch�nh yếu của việc đ�ng cửa tuyến đường: x�c tiến c�c sự chuẩn bị cho một cuộc tấn c�ng trong Th�ng Hai. 41 Đ�ng kể hơn l� cuộc tấn c�ng thực sự đ� khởi sự trong l�c c� cuộc thăm viếng Trung Quốc của Ngoại Trưởng Ấn Độ, Atal Bihari Vajpayee.� Việt Nam đ� kh�ng dự liệu bất kỳ cuộc tấn c�ng n�o diễn ra trong khi c� cuộc thăm viếng n�y. [Ph�a Ấn Độ cũng kh�ng dự liệu như thế; �ng Vajpayee giận dữ đ� cắt ngắn cuộc thăm viếng v� đ� quay trở về New Delhi].� Họ Đặng cố t�nh mập mờ khi c�c k� giả Ấn Độ, c�c người đang c� mặt tại Bắc Kinh cho cuộc thăm viếng của Vajpayee, hỏi �ng ta về loại b�i học n�o m� Trung Quốc c� � định dạy cho Việt Nam.� C�u trả lời của �ng ta đ� dẫn dắt một số th�ng t�n vi�n đến việc kết luận rằng một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam kh�ng nằm trong c�c qu�n b�i ở một tương lai kề cận. 42

������ Cuộc tấn c�ng sau rốt h�m 17 Th�ng Hai 1979, bao gồm c�c trận ph�o của đại b�c v� sự giao tranh dữ dội bởi c�c đơn vị bộ binh QĐGPNDTQ.� Cuộc tấn k�ch bao gồm c�c mũi tấn c�ng được phối hợp tr�n hai mặt trận: từ V�n Nam ở ph�a t�y v� từ Quảng T�y ở ph�a đ�ng.� Sau một số th�nh c�ng sơ khởi, bộ đội Trung Quốc bị sa lầy bởi địa thế hiểm trở v� sự ph�ng thủ ngoan cường được dựng l�n bởi qu�n ph�ng thủ Việt Nam.� Hậu quả, cuộc tiến qu�n của QĐGPNDTQ bị chậm trễ hơn nhiều v� c�c số tổn thất nặng nề hơn nhiều mức Bắc Kinh dự liệu.� Một dấu hiệu của sự kh�ng h�i l�ng của Bắc Kinh về phương thức m� sự việc đang diễn ra l� sự gi�ng chức Xu Shiyou (Hứa Thế Hữu).� Theo một sự tường thuật, Xu Shiyou bị thay thế trong chức tư lệnh h�nh qu�n bởi Yang Dezhi (Dương Đắc Ch�). 43 Bất luận sự gi�ng chức n�y c� xảy ra hay kh�ng, ch�ng ta biết rằng chưa đầy một năm sau đ�, v�o Th�ng Một 1980, Xu Shiyou bị loại ra khỏi chức vụ tư lệnh Qu�n Khu Quảng Ch�u.� V�o ng�y 5 Th�ng Ba, sau mười s�u ng�y giao tranh khốc liệt, bộ phận tấn c�ng của cuộc h�nh qu�n được kết th�c theo sau sự chiếm cứ Lạng Sơn, th�nh phố bi�n giới quan trọng sau c�ng được chống đỡ bởi c�c lực lượng Việt Nam.� C�ng ng�y, Bắc Kinh đ� loan b�o rằng c�c binh sĩ Trung Quốc sẽ được triệt tho�i ra khỏi Việt Nam.� V� sự r�t lui của c�c binh sĩ Trung Quốc đ� được ho�n tất mười một ng�y sau đ�.

 

C�C NH� L�NH ĐẠO D�N SỰ

������ Trong khi một số nh� ph�n t�ch tường thuật răng cuộc chiến tranh kh�ng được xem l� một �vấn đề g�y ph�n h�a� quan trọng tại Bắc Kinh, c�c nh� ph�n t�ch kh�c nhấn mạnh rằng đ� c� �c�c sự bất đồng rất đ�ng kể trong giới l�nh đạo về việc liệu c� n�n ph�ng ra một cuộc tấn c�ng hay kh�ng.� Phần lớn c�c nh� ph�n t�ch khẳng định rằng mối quan ngại ch�nh dường như l� một cuộc tấn c�ng như thế sẽ chuyển hướng thời giờ v� t�i nguy�n qu� b�u ra khỏi ưu ti�n h�ng đầu của Trung Quốc: cải c�ch v� ph�t triển kinh tế. 44 Ngo�i ra đ� c� sự lo sợ rằng cuộc tấn c�ng sẽ leo thang vượt qu� sự kiểm so�t, rất c� thể khi�u kh�ch một cuộc tấn c�ng của S� Viết v�o Trung Quốc.

 

C�c Người Ủng Hộ Mạnh Mẽ

������ V�o Th�ng Mười Hai 1978, họ Đặng, nh� l�nh đạo tối cao trong thực tế, đ� l� kẻ binh vực mạnh mẽ nhất cho một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam.� Họ Đặng l� một trong năm ph� chủ tịch của ĐCSTQ, v� một ph� thủ tướng của Hội Đồng Nh� Nước.� Họ Đặng đ� nắm lấy sự chủ động ngay từ l�c khởi đầu, tại một phi�n họp Bộ Ch�nh Trị mở rộng hồi Th�ng Năm 1978 khi vấn đề phải l�m g� đối với một Việt Nam ng�y c�ng khẳng quyết, được n�u l�n lần đầu ti�n.� Họ Đặng được tường thuật đ� n�i: �Ch�ng ta phải gi�ng một trận đ�nh mạnh mẽ v�o đầu luồng s�ng th� nghịch chống Trung Quốc được khuấy động bởi Việt Nam.� Ch�nh s�ch của ch�ng ta � l� thực hiện một cuộc đối đầu trực tiếp v� đấu tranh tr�n từng tấc đất�. 43 Trong khi �ng được xếp loại ở đ�y như một người b�n ph�a d�n sự, v�o l�c đ� họ Đặng cũng l� một người chỉ huy của Tổng Qu�n Ủy QĐGPNDTQ v� c� kinh nghiệm s�u rộng về c�c việc qu�n sự.� Thực tế, họ Đặng dường như tự xem m�nh ngang h�ng với họ Mao � c� nghĩa, như một l�nh tụ d�n sự thượng tầng của đảng với sự hiểu biết chuy�n m�n về qu�n sự s�u rộng v� một t�i năng đặc biệt về c�c vấn đề chiến lược.� Họ Đặng đ� kh�ng chỉ nh�n m�nh như một chiến sĩ đơn thuần. 46

������ Họ Đặng đ� nh�n sự việc trong c�i nh�n địa l� ch�nh trị bao qu�t.� Sự khẳng quyết gia tăng của Li�n Bang S� Viết được chỉ dấu bởi cuộc x�m lăng v�o A Ph� H�n hồi Th�ng Mười Hai 1978 v� sự củng cố một li�n minh tr�n ph�p l� [de jure, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch] giữa Mạc Tư Khoa v� H� Nội một th�ng trước đ�, đ� khơi dậy sự hoảng hốt đ�ng kể tại Bắc Kinh.� C�c sự ph�t triển n�y đ� khiến cho sự tiến bộ mau ch�ng trong sự b�nh thường h�a với Hoa Thịnh Đốn c�ng trở n�n cấp b�ch hơn hết v� một v�i loại đ�p ứng mạnh mẽ của Trung Quốc trước sự biến động tại Trung Quốc c�ng trở n�n quan trọng hơn hết.� Trong tư tưởng của họ Đặng, Trung Quốc cần phải biểu lộ quyết t�m � c� nghĩa n� kh�ng phải chỉ sủa kh�ng th�i m� kh�ng c� cắn lại kẻ địch.� Ch�nh v� thế, c�n c�n quyền lực quốc tế thay đổi xem ra đ�i hỏi một m�n biểu dương sức mạnh của Trung Quốc.� V� quan điểm về ch�nh s�ch ngoại giao n�y đ� l� một phần kết hợp v� quan trọng của một �g�i ch�nh s�ch� (policy package) đối nội được ph�t huy bởi họ Đặng v� c�c đồng minh phe cải c�ch của �ng. 47 Đối với họ Đặng, n� biểu lộ quyết t�m của �ng đối với một quốc gia chư hầu của mối đe dọa số một (Moscow) đối với Bắc Kinh, l�m nổi bật mối nguy hiểm được đặt ra bởi H� Nội, v� soi s�ng cho l� luận về c�c quan hệ được cải thiện với đối thủ thời trước đ�y của Bắc Kinh, Hoa Thịnh Đốn. 48 Một cuộc chiến tranh nhỏ sẽ c� khuynh hướng gi�nh thắng được c�c đồng minh �n h�a v� l�m im tiếng c�c kẻ chỉ tr�ch to mồm thuộc phe bảo thủ.� C�ng l�c n� cũng mang lại cho họ Đặng cơ hội lớn lao để ph� b�y sự hiểu biết chuy�n m�n về qu�n sự đ�ng kể của �ng v� l�i k�o sự ch� � đến sự thiếu kiến thức qu�n sự hiển nhi�n của Hoa Quốc Phong.� Hơn nữa, cuộc h�nh qu�n sẽ cung cấp kinh nghiệm chiến đấu qu� gi� cho QĐGPNDTQ v�, ngay d� c� th�nh c�ng lớn, chắc chắn l�m ph�t lộ c�c sự khiếm khuyết v� tăng cường cho c�c lời k�u gọi c�c sự cải c�ch nền tảng trong qu�n đội � một mục ti�u gần gủi v� th�n thiết trong t�m tưởng họ Đặng. 49

������ Điều n�y kh�ng c� nghĩa họ Đặng đ� vứt bỏ sự thận trọng bay theo l�n gi�; �ng rất quan ngại về cuộc xung đột leo thang th�nh một đ�m ch�y lớn hơn d�nh l�u đ�n Li�n Bang S� Viết.� Họ Đặng đ� biện hộ cho một cuộc chiến tranh hạn chế bởi �ng đ� nghĩ n� sẽ giảm thiểu t�i đa khả t�nh của sự can thiệp của S� Viết.� Một cuộc tấn c�ng lớn lao từ Li�n Bang S� Viết nhiều phần kh�ng xảy ra theo quan điểm của họ Đặng, v� Trung Quốc đ� chuẩn bị kỹ lưỡng cho một sự đ�p ứng ở quy m� nhỏ hay trung b�nh từ S� Viết.� Ngo�i ra, họ Đặng tin tưởng sẽ kh�ng c� sự đ�p ứng quốc tế ti�u cực.� �ng cũng lập luận rằng một cuộc xung đột hạn chế c� thời hạn tương đối ngắn sẽ kh�ng ảnh hưởng bất lợi đến sự hiện đại h�a kinh tế của Trung Quốc.� Trong sự ph�n t�ch cuối c�ng, họ Đặng lập luận, trong khi nhiều phần kh�ng chắc Trung Quốc sẽ đạt được một chiến thắng qu�n sự vĩ đại trong một cuộc chiến tranh như thế, c� x�c suất tương ứng rằng Trung Quốc sẽ kh�ng phải g�nh chịu một sự thất trận quan trọng.� Họ Đặng đ� mạnh mẽ chống đối c�c kẻ đầu �c phi�u lưu hơn b�nh vực cho sự can thiệp qu�n sự trực tiếp tại Căm Bốt. 50

������ Một người binh vực kh�c cho một sự đ�p ứng quyết đo�n đối với c�c h�nh động của Việt Nam l� họ Wang [Dongxing: Vương Đ�ng Hưng?].� Bởi v� �ng l� một trong số c�c người c� quyền thế nhất tại Trung Quốc do chức vụ của �ng l� tư lệnh Trung Đo�n Bảo Vệ Trung Ương � đơn vị cận vệ chịu tr�ch nhiệm về an ninh của c�c nh� l�nh đạo h�ng đầu của Trung Quốc � � kiến của họ Wang th� quan trọng.� �ng ta đ� phụ tr�ch việc bảo vệ họ Mao v� l� c�ng cụ cho sự bắt giữ th�nh c�ng nh�m Tứ Nh�n Bang hồi Th�ng Mười 1976.� Ở đ�y họ Wang cũng được xếp loại như một vi�n chức c�ng an hơn l� một qu�n nh�n bởi nghề nghiệp v� sự tham gia tổ chức ch�nh yếu của �ng ta đều nằm trong guồng m�y c�ng an. 51 Ảnh hưởng của �ng được phản ảnh trong sự bổ nhiệm �ng l�m một ph� chủ tịch của ĐCSTQ v� bởi sự kiện rằng ch�nh �ng đ� cầm đầu một ph�i đo�n nghi�n cứu của Trung Quốc sang Phnom Penh hồi đầu Th�ng Mười Một 1978. 52 Trong cuộc thăm viếng của �ng, họ Wang đ� nhận được một lời cầu viện khẩn cấp từ l�nh tụ phe Khmer Đỏ, Pol Pot, muốn c� c�c binh sĩ t�nh nguyện Trung Quốc được ph�i sang Căm Bốt.� Tại Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương k�o d�i một th�ng hồi cuối năm 1978, họ Wang đ� binh vực việc thực hiện ch�nh điều n�y. 53 Trong khi nhận x�t rằng ph�a Việt Nam c� thể tiếp tục �chạy hoang trong một l�c�, họ Wang dường như đ� nhận ra rằng, ngay cả nếu Trung Quốc c� can thiệp về mặt qu�n sự tại Căm Bốt, việc chuyển vận c�c binh sĩ Trung Quốc đến xứ sở n�y sẽ đ�i hỏi th� giờ v� bất kể lực lượng n�o được gửi đi nhiều phần sẽ bị giới hạn về qu�n số. 54� Bởi v� �ng dường như c� đưa ra một số sự suy x�t về c�c kh� khăn tiềm ẩn, về mặt tiếp vận v� kh�a cạnh kh�c, li�n hệ đến một cuộc h�nh qu�n như thế, �ng c� lẽ tương đối dễ chấp nhận một đề nghị dung h�a �t bất trắc hơn: tấn c�ng trực tiếp v�o Việt Nam.

������ Li Xiannian (L� Ti�n Niệm), cũng l� một ph� chủ tịch của ĐCSTQ, một ph� thủ tướng của Hội Đồng Nh� Nước, v� trưởng Nh�m Chỉ Đạo C�ng T�c Đối Ngoại, r� r�ng đ� ủng hộ cuộc tấn c�ng.� Kết luận n�y được dựa tr�n c�c lời tuy�n bố mạnh mẽ của họ L� về cuộc h�nh qu�n qu�n sự cả trước lẫn sau khi c� sự kiện n�y.� V�o ng�y 11 Th�ng Hai, trong một cuộc đối thoại với một ph�i đo�n qu�n sụ Pakistan, họ L� đ� n�i:

�Việt Nam đ� ph�ng ra một cuộc x�m lăng bừa b�i chống lại Kampuchea [Căm Bốt] v� c�ng l�c đẩy mạnh c�c sự khi�u kh�ch qu�n sự của n� dọc bi�n giới Trung � Việt v� chiếm đ�ng một số địa điểm của Trung Quốc.� Nh�n d�n Trung Quốc rất phẫn nộ về việc n�y.� Ch�ng ta c� thời giờ v� một lần nữa cảnh c�o ph�a Việt Nam đừng ngoảnh tai điếc về những g� ch�ng ta đ� n�i. 55

������ �ng c� n�i với một ph�ng vi�n b�o ch� Nhật Bản h�m 4 Th�ng Ba, 1979 rằng cuộc h�nh qu�n đ� l� một sự th�nh c�ng vĩ đại v� rằng QĐGPNDTQ được triệt tho�i bởi n� đ� đạt được mục ti�u của n� nhằm thiết lập một �bi�n giới an to�n�. 56 Trong khi thường l� một con người �n h�a, quan điểm mạnh mẽ của họ L� trong trường hợp n�y c� thể được giải th�ch bởi vai tr� then chốt của �ng trong cơ cấu ch�nh s�ch ngoại giao ở Bắc Kinh v� qu� tr�nh l�u d�i của sự can dự t�ch cực của �ng trong c�c quan hệ Trung � Việt.� Họ L� nhiều phần sẽ rất tức giận phương c�ch m� Việt Nam dường như đ� đền trả nhiều thập ni�n của t�nh hữu nghị c�ng khoản viện trợ qu�n sự v� kinh tế đ�ng kể của Trung Quốc. 57 Ch�nh v� thế, c� lẽ �ng đ� nh�n một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam như một động t�c sẽ n�ng cao tư thế của Trung Quốc tr�n thế giới, đặc biệt đối với hai si�u cường.� Tuy thế, một th�ng sau đ�, trong một b�o c�o đến một hội nghị c�ng t�c trung ương, c�c x�c cảm của họ L� đ� nhường bước cho một sự lượng định b�nh tĩnh hơn về cuộc xung đột về phương diện hao tổn t�i ch�nh m� n� đ� tạo ra tr�n c�c ng�n khoản nh� nước.� C�c tr�ch nhiệm thư lại của họ L� trong c�ng việc t�i ch�nh đ� ảnh hưởng lớn lao đến nh�n quan của �ng. 58

 

Sự Ủng Hộ Vừa Phải

������ Họ Hoa, chủ tịch ĐCSTQ, thủ tướng CHNDTQ, v� chủ tịch Qu�n Ủy Trung Ương (QUTƯ), c� vẻ đ� ủng hộ một c�ch thận trọng h�nh động qu�n sự.� Mặc d� tr�n danh nghĩa l� nh� l�nh đạo cao cấp nhất ở Trung Quốc, do bộ ba chức vụ cao cấp của �ng, vị thế của �ng c�n l�u mới được an to�n.� Trong thực tế, họ Đặng v� c�c người ủng hộ �ng ta đ� dần d� triệt hạ thẩm quyền ch�nh thức của họ Hoa.� Họ Hoa trẻ tuổi hơn họ Đặng nhiều v� đ� kh�ng sở đắc uy t�n, bề dầy kinh nghiệm, hay c�c mạng lưới c� nh�n s�u rộng được thụ hưởng bởi họ Đặng v� c�c th�nh vi�n kh�c của thế hệ Trương Chinh.� Hơn nữa, họ Hoa đ� kh�ng c� sự tinh th�ng qu�n sự c�ng sự giao tiếp quốc tế v� kinh nghiệm về ch�nh s�ch ngoại giao rất hạn chế.� Như thế, họ Hoa đ� kh�ng chống đối c�ng khai cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam mặc d� c� thể �ng ta chống lại điều đ�. 59 Đ�ng tr�ch dẫn c�c nhận x�t hiền l�nh nhưng kiềm chế được g�n cho l� của họ Hoa trong phi�n họp của Bộ Ch�nh Trị hồi Th�ng Năm 1978.� Ch�ng ta sẽ �phải can đảm v� kh�o l�o trong cuộc đấu tranh của ch�ng ta với Việt Nam�, �ng c� n�i với c�c đồng sự của �ng. 60 Họ Hoa đ� đọc b�i diễn văn khai mạc tại một phi�n họp to�n quốc quan trọng để giải th�ch l� luận cho một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam cho c�c nh� l�nh đạo trung ương v� cấp tỉnh.� �ng đ� n�i ngắn gọn tại phi�n họp h�m 16 Th�ng Hai, 1979, tuy�n bố rằng Bộ Ch�nh Trị đ� quyết định ph�ng ra một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam trong ng�y kế đ�.� �ng sau đ� đ� nhường bục diễn giả cho họ Đặng, kẻ đ� cung cấp c�c chi tiết về phạm vi, c�c mục ti�u, v� c�c bất trắc li�n quan đến cuộc h�nh qu�n. 61 Vai tr� ngoại vi của họ Hoa trong quyết định được nhấn mạnh bởi sự vắng mặt thực sự của �ng trong nh�m c�c nh� l�nh đạo thượng tầng gi�m s�t diễn tiến cuộc h�nh qu�n.� Như người cầm đầu tr�n danh nghĩa bộ phận đảng với tr�ch nhiệm trực tiếp về QĐGPNDTQ, một sự vắng mặt như thế đ�ng ngạc nhi�n�. 62 Hoặc l� họ Hoa cố t�nh giữ khoảng c�ch với cuộc chiến tranh bởi v� �ng chống đối n� hay bị ngăn cản kh�ng được d�nh l�u nhiều hơn bởi họ Đặng v� c�c đồng minh của �ng ta.

 

Phe Chống Đối

������ Dường như Chen Yun (Trần V�n), một ph� chủ tịch kh�c của ĐCSTQ v� l� chuy�n vi�n kinh tế h�ng đầu của Trung Quốc, đ� chống đối cuộc chiến tranh.� Sau chiến tranh, Chen Yun được tường thuật c� n�i: �Ch�ng ta đ� kh�ng bẻ g�y được c�c ng�n tay của họ, m� chỉ l�m ch�ng bị thương.� Trong một v�i kh�a cạnh, ch�ng ta thực sự đ� gi�p đỡ họ�. 63 �ng được n�i đ� đưa ra một �bản kết tội gay gắt� về cuộc xung đột sau khi đ� xảy ra trong một b�o c�o m� �ng đọc tại một hội nghị c�ng t�c hồi Th�ng Tư 1979.� Chen Yun nhận x�t rằng cuộc chiến tranh đ� được đ�nh chỉ kh�ng mấy sớm.� Nếu cuộc xung đột tiếp tục trong nhiều th�ng nữa, �ng nhấn mạnh, g�nh nặng kinh tế đối với xứ sở sẽ cực kỳ nặng nề. 64 Chen Yun �m chỉ rằng c�c binh sĩ QĐGPNDTQ đ� thất bại trong việc gi�nh đạt được c�c mục ti�u qu�n sự của họ v� đ� triệt tho�i v�o hồi đầu Th�ng Ba v� c�c l� do kinh tế. 65

 

C�C L�NH ĐẠO QU�N SỰ

������ C� c�c sự tường thuật tr�i ngược nhau về c�c quan điểm của c�c nh� l�nh đạo QĐGPNDTQ đối với hoạt động qu�n sự tại Đ�ng Dương.� �t nhất một nh� ph�n t�ch cho rằng giới qu�n sự đ� chống đối một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam, v� ch�nh l� giới l�nh đạo d�n sự theo ph�i �diều h�u� (hawkish) đ� thắng thế. 66 C�c người kh�c lập luận rằng c�c nh�n vật qu�n sự l� c�c kẻ biện hộ chủ yếu cho một cuộc tấn c�ng.� Tại phi�n họp Bộ Ch�nh Tri hồi Th�ng Năm 1978, một nh�m c�c qu�n nh�n cao cấp được tường thuật đ� th�c đẩy sự can thiệp qu�n sự trực tiếp tại Căm Bốt.� �Một số trong c�c nh� l�nh đạo qu�n sự� đ� binh vực việc gửi �ch� nguyện qu�n Trung Quốc� đến Căm Bốt để chống đỡ ch�nh quyền phe Khmer Đỏ. 67 Tại một phi�n họp Bộ Ch�nh Trị mở rộng được tổ chức như một phần của Hội Nghị C�ng T�c Đảng Trung Ương Th�ng Mười Một � Mười Hai, 1978, c�c nh�n vật qu�n sự được tường thuật thuộc phe diều h�u, hung hăng hơn nhiều so với phe d�n sự. 68 T�nh h�nh thực tế dường như hỗn tạp.� Trong khi một số c�c sĩ quan QĐGPNDTQ binh vực chiến tranh, c�c qu�n nh�n kh�c cho thấy kh�ng nhiệt th�nh về h�nh động qu�n sự, bất luận được nhắm tới Việt Nam hay Căm Bốt, v� vẫn c� c�c qu�n nh�n kh�c cương quyết chống lại bất kỳ cuộc tấn c�ng n�o.

 

Phe Ủng Hộ

������ Một số qu�n nh�n Trung Quốc c� c�c r�ng buộc x�c cảm mạnh mẽ với QĐNDVN, l�i về thập ni�n 1950 khi ĐCSTQ v� Việt Minh hợp t�c chặt chẽ.� Một số qu�n nh�n Trung Quốc l� c�c cựu chiến binh từ c�c chiến dịch của Việt Minh chống lại Ph�p.� C�c qu�n nh�n như thế xem ra đặc biệt chua ch�t về c�c h�nh vi của H� Nột v� đặc biệt nhiệt th�nh với một sự đ�p ứng mạnh mẽ trước c�c h�nh động th� nghịch của Việt Nam đối với Trung Quốc.� Wei Guoping, chỉ huy Tổng Cục Ch�nh Trị (TCCT) của QĐGPNDTQ, đ� từng đứng đầu Nh�m Cố Vấn Qu�n Sự Trung Quốc cho Việt Minh được th�nh lập trong năm 1950 v� c� hiện diện tại chiến thắng lịch sử chống người Ph�p ở Điện Bi�n Phủ. 69 Họ Wei được tường thuật đ� đưa ra một b�i diễn văn kh�ch động d�nh cho c�c sĩ quan QĐGPNDTQ tại Nam Ninh h�m 11 Th�ng Mười Hai, 1978, lập luận rằng Trung Quốc phải �dạy cho Việt Nam một b�i học�. 70 Họ Wei. một đồng minh của họ Đặng đ� kế nhiệm th�nh vi�n của Tứ Nh�n Bang, Zhang Chunqiao (Trương Xu�n Kiều), l�m Tổng Cục Trưởng TCCT hồi Th�ng Ch�n 1977.

������ Xu Shiyou (Hứa Thế Hữu), một qu�n nh�n kỳ cựu kh�c của QĐGPNDTQ, đ� mạnh mẽ ủng hộ một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam tại phi�n họp Bộ Ch�nh Trị hồi cuối năm 1978.� Trong thực tế, �ng đ�ch th�n t�nh nguyện chỉ huy c�c lực lượng Trung Quốc.� �ng đ� chỉ huy c�c binh sĩ tại khu vực ph�a đ�ng.� C�c cuộc h�nh qu�n tại chiến trường ph�a đ�ng của cuộc xung đột, nằm kế cận tỉnh Quảng T�y, được chứng tỏ l� k�m xa c�c cuộc h�nh qu�n b�n c�nh t�y, nơi họ Yang chỉ huy c�c lực lượng.� Th�nh quả kh�ng mấy hứng khởi của Xu Shiyou đ� kh�ng được thể hiện trong b�i diễn văn h�o hứng m� �ng đọc để vinh danh c�c binh sĩ đ� tổ ra xuất sắc trong cuộc chiến tranh.� �ng đ� n�i, �Trong cuộc ho�n k�ch tự vệ chống lại Việt Nam n�y, ch�ng ta đ� thực hiện rất ho�n hảo v� đ� đạt được một thắng lợi vĩ đại� -- biểu thị sức mạnh quốc gia ch�ng ta, biểu thị l�ng dũng cảm thượng v� của ch�ng ta�. 71 Su Zhenhua, ch�nh ủy thứ nhất của Hải Qu�n QĐGPNDTQ, đ� l� một kẻ binh vực mạnh mẽ kh�c cho việc ph�i c�c chiếc t�u đến ngo�i khơi bờ biển Căm Bốt để ủng hộ cho phe Khmer Đỏ. 72 Họ Su đ� từ trần mười ng�y trước khi cuộc tấn c�ng Th�ng Hai được ph�ng ra.

������ Tổng Tham Mưu Ph� Bộ Tổng Tham Mưu QĐGPNDTQ, Tướng Wang [?Yang] Shanrong [Dương Thượng C�n?], dường như ủng hộ chiến tranh.� Tại một bữa tiệc d�nh cho đại sứ của Phnom Penh tại Bắc Kinh để kỷ niệm buổi lễ vinh danh h�ng năm Qu�n Đội C�ch Mạng Kampuchea hồi giữa Th�ng Một 1979, Wang Shanrong c� tuy�n bố, �Tất cả c�c cấp chỉ huy v� chiến sĩ của Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc � sẽ �quyết t�m ủng hộ Qu�n Đội C�ch Mạng Kampuchea v� nh�n d�n Kampuchea trong cuộc chiến tranh của họ chống lại sự x�m lăng của Việt Nam v� để cứu nguy d�n tộc�. 73 L� một phụ t� của họ Đặng, �ng ta kh�ng thể n�o n�i kh�c hơn trong một dịp như thế.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, Wang Shanrong nhiều phần ủng hộ quan điểm của thượng cấp của �ng ta về cuộc xung đột.

 

Phe Ủng Hộ Vừa Phải

����� Thống Chế Xu Xiangqian, bộ trưởng quốc ph�ng v� l� một ủy vi�n Bộ Ch�nh Trị, dường như ủng hộ cuộc tấn c�ng, mặc d� c� thể kh�ng qu� nhiệt th�nh.� Một năm rưỡi sau, trong Th�ng T�m 1980, Xu Xiangqian c� �m chỉ đến cuộc chiến tranh Việt Nam trong một cuộc phỏng vấn với một k� giả � Đại Lợi.� �ng ghi nhận rằng, trong khi Trung Quốc đi t�m kiếm một m�i trường quốc tế h�a b�nh hầu tập trung v�o việc hiện đại h�a kinh tế, điều n�y kh�ng c� nghĩa Trung Quốc sẽ ch�a m� kia nếu bị đe dọa về mặt qu�n sự.� V� �ng đ� quan s�t một số c�c cuộc xung đột cấp miền được ph�t động khắp nơi tr�n địa cầu, kể cả ở Đ�ng Dương.� Đ�ch thực l� trong c�ng một văn mạch, �ng đ� lập lại ch�m ng�n của họ Mao, �Nếu kẻ n�o kh�c kh�ng đ�nh ch�ng ta, khi đ� ch�ng ta sẽ kh�ng đ�nh họ; nhưng một v�i kẻ n�o đ� đ�nh ch�ng ta, ch�ng ta sẽ nhất quyết đ�nh lại họ�. 74 Nhưng khi n�i với một khối th�nh giả qu�n sự chỉ �t tuần lễ sau cuộc chiến, Xu Xiangqian d� dặt hơn nhiều trong sự lượng định của �ng về cuộc xung đột.� �ng ta n�i:

[Trong] cuộc h�nh qu�n qu�n sự n�y đ�nh Việt Nam, ch�ng ta đ� thu lượm được kinh nghiệm tr�n mọi kh�a cạnh [v� điều n�y] sẽ dẫn đến một cuộc tranh luận hậu chiến tranh rất qu� b�u.� Ch�ng ta c� thể ph�n t�ch những g� đ� diễn tiến tốt đẹp v� những g� đ� diễn tiến sai lầm � tất cả đều c� �ch cho c�ng t�c tương lai của ch�ng ta. 75

������ Xu Xiangqian, cũng l� ph� chủ tịch của QUTƯ v� ph� tổng tư lệnh cuộc h�nh qu�n Việt Nam, đ� ph�t biểu một số trong c�c b�i học n�y sau n�y trong b�i diễn văn của �ng. 76 Tiểu sử ch�nh thức của �ng cho hay rằng �ng đ� đảm nhận một vai tr� trung t�m trong việc �lập ch�nh s�ch v� đưa ra quyết định về cuộc chiến tranh �ho�n k�ch tự vệ� giữa Trung Quốc v� Việt Nam.� �ng �đ� tham dự v�o việc ph�c họa c�c bản đồ chiến trận, lựa chọn lời n�i của �ng với sự cẩn thận lớn lao v� thực hiện cuộc điều tra của �ng với sự ch� � tỉ mỉ đến chi tiết�. 77

������ Geng, cục trưởng cục li�n lạc quốc tế của ĐCSTQ v� l� một ph� thủ tướng, dường như đ� hậu thuẫn cho một cuộc tấn c�ng hạn chế đ�nh Việt Nam.� Mặc d� �ng cũng phục vụ nhu một nh� ngoại giao, nơi đ�y họ Geng được xếp loại như một qu�n nh�n.� �ng ta c� một binh nghiệp s�u đậm v� tự nh�n m�nh đầu ti�n v� tr�n hết như một qu�n nh�n. 78 Hai năm sau cuộc chiến tranh, trong Th�ng Ba 1981, �ng được bổ nhiệm l�m bộ trưởng quốc ph�ng.� �ng c� n�i với một ph�i đo�n Thụy Điển đến Bắc Kinh h�m 21 Th�ng Hai 1979, rằng cuộc tấn c�ng của Trung Quốc c� giới hạn �về mặt kh�ng v� thời gian�. 79 Họ Geng r� r�ng đ� chống đối mạnh mẽ sự can thiệp qu�n sự tại Căm Bốt v� đ� đảm nhận vai tr� người cầm đầu tranh luận chống lại một sự chuyển động như thế.� �ng cho rằng như một vấn đề nguy�n tắc v� v� c�c sự cứu x�t thực tiễn, chuyển động như sẽ sẽ cực kỳ khinh suất.� Nếu Trung Quốc can thiệp qu�n sự tại Căm Bốt, n� sẽ vi phạm một số trong Năm Nguy�n Tắc Sống Chung H�a B�nh của ch�nh m�nh, tức kh�ng can thiệp v�o c�ng việc nội bộ của c�c quốc gia kh�c v� kh�ng x�m lăng.� V� từ một quan điểm thực tiễn thuần t�y, h�nh động như thế s� l�m phương hại đến c�c quyền lợi của Trung Quốc v� đặt ra rủi ro đ�ng kể của sự leo thang.� Chiến tranh c� thể sẽ khước từ c�c cơ hội của phe Khmer Đỏ để đảm nhận ghế đại diện Căm Bốt tại Li�n Hiệp Quốc.� Hơn nữa, sự can thiệp nhiều phần l�m Trung Quốc sa ch�n v�o trong một vũng lầy Đ�ng Dương với �t hy vọng sớm tho�t ra được v� n�ng cao nỗi nguy hiểm thực sự của sự can thiệp trực tiếp của S� Viết. 80

 

Phe Chống Đối

������ Thống Chế Ye Jianying (Diệp Kiếm Anh), l�c đ� l� một ph� chủ tịch ĐCSTQ v� Chủ Tịch Quốc Hội, đ� binh vực cho một chiến lược ph�ng thủ thuần t�y chống lại Việt Nam.� Cho đến Th�ng Ba 1978, họ Diệp đ� phục vụ với tư c�ch bộ trưởng quốc ph�ng.� Hồi cuối Th�ng Mười 1978, �ng được tường thuật đ� th�c dục sự chuẩn bị ph�ng thủ cẩn thận tại miền nam chống lại một cuộc tấn c�ng khả dĩ từ Việt Nam. 81 Trong b�i diễn văn của �ng tại Hội Nghị C�ng T�c Đảng Trung Ương hồi Th�ng Mười Hai 1978, họ Diệp đ� kh�ng đề cập g� hết đến c�c căng thẳng với Việt Nam hay diễn biến đang ph�t triển tại Đ�ng Dương.� C� lẽ l� c�c quan điểm của �ng c� thể thay đổi v�o cuối Th�ng Mười Hai, sau khi c� cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt.� Tuy nhi�n, ph�n đo�n theo một b�i diễn văn quan trọng m� �ng đưa ra nh�n lễ kỷ niệm ba mươi năm ng�y th�nh lập CHNDTQ hồi cuối Th�ng Ch�n 1979 � bẩy th�ng sau cuộc tấn c�ng của Trung Quốc � điều n�y dường như kh�ng đ�ng.� Trong b�i diễn văn, họ Diệp kh�ng đề cập g� cả đến cuộc chiến tranh gần đ� với Việt Nam.� �ng t�i x�c định sự ủng hộ của Trung Quốc cho Căm Bốt trong c�ng mạch văn khi b�y tỏ sự ủng hộ cho c�c mục ti�u kh�c khắp địa cầu, v� �ng đưa ra sự cảm tạ tượng trưng cho vai tr� của QĐGPNDTQ trong việc bảo to�n �l�nh thổ thi�ng li�ng� của tổ quốc. 82

������ Wang Zhen, ph� thủ tướng v� một cựu chiến binh kh�c, c� lẽ hoặc chống đối hay giữ trung lập về cuộc tấn c�ng đề nghị, mặc d� t�i kh�ng thể n�i chắc chắn.� Tuy nhi�n, hai năm sau, Wang l� đồng t�c giả của một b�i b�nh luận tr�n tờ Workers� Daily ấn h�nh ng�y 4 Th�ng Hai, 1981, chống đối một ch�nh s�ch ngoại giao phi�u lưu.� Theo b�i b�nh luận, �Trung Quốc phải ph�ng vệ chống lại việc chuyển hướng một cuộc chiến tranh địa phương đến xứ sở ch�ng ta, v� n� tr�nh kh�ng bị lấy l�m mục ti�u ch�nh cho sự tấn c�ng�. B�i viết được viết c�ng với một người bạn đồng ngũ, Xiao Jingguang, nh� chiến lược qu�n sự Wu Xiuquan, v� cố vấn ch�nh s�ch ngoại giao họ Liao. 83

 

PH�N T�CH

������ Một sự ph�n t�ch về con đường dẫn Trung Quốc đi tới chiến tranh với Việt Nam ph�t hiện rằng, trong khi Bắc Kinh hăm hở giao tranh, n� đ� h�nh động trong một cung c�ch thận trọng v� kiềm chế.� Đặc biệt sau khi c� cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm B�t �hồi Th�ng Mười Hai 1978, Trung Quốc đ� muốn trừng phạt Việt Nam về mặt qu�n sự.� L� luận ch�nh thức cho cuộc tấn cống của Trung Quốc được đưa ra trong c�c lời loan b�o của Bắc Kinh v�o l�c đ� v� trong c�c sự tường thuật kế tiếp về cuộc chiến ngay cả hai thập ni�n sau khi c� sự kiện, rằng c�c lực lượng Việt Nam đ� đột nhập v�o l�nh thổ Trung Quốc trong thực tế cả ngh�n lần trong giai đoạn năm năm (từ 1974 đến Th�ng hai, 1979). 84 ���

 

Sự Thất bại Của Ngoại Giao Cưỡng H�nh?

������ Khi khảo s�t thời kỳ mười t�m th�ng dẫn đến cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Việt Nam, hai giai đoạn được nhận thấy: một trước ng�y 25 Th�ng Mười Hai, 1978, v� một sau ng�y n�y v� kết th�c với sự b�ng nổ chiến tranh h�m 17 Th�ng Hai, 1979.�� Cuộc x�m lăng to�n diện của Việt Nam v�o Căm Bốt l� một biến cố ph�n ranh r� rệt.� Mục ti�u vượt qu� tầm với trong ch�nh s�ch của Trung Quốc trước ng�y Lễ Gi�ng Sinh 1978 l� nhằm gi�n chỉ một cuộc x�m lăng, v� sau ng�y n�y mục ti�u tối hậu của Trung Quốc được chuyển hướng nhằm dạy cho Việt Nam �một b�i học�.� Cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt đ� ph� b�y r� rệt sự thất bại của nỗ lực đầu ti�n của Trung Quốc về ngoại giao cưỡng h�nh.

������ Cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Việt Nam c� biểu lộ sự thất bại trong nỗ lực thứ nh� của n� hay kh�ng? Ngoại giao cưỡng h�nh c� khuynh hướng bị xem l� chấm dứt khi chiến tranh thực sự b�ng nổ; sự xuất hiện của sự việc sau chỉ dấu cho sự thất bại của sự việc trước.� Theo l� luận n�y, ngoại giao cưỡng h�nh của Trung Quốc đ� thất bại.� Một l� do then chốt cho sự thất bại n�y l� sự �bất c�n xứng về động lực�: Việt Nam đ� quyết t�m trong việc giữ Căm Bốt như một khu vực ảnh hưởng hơn Trung Quốc muốn ngăn chặn điều n�y xảy ra, v� H� Nội ch�c chắn đ� t�nh to�n đến điều n�y.� Nhiều phần l� B�c Kinh đ� kh�ng sẵn s�ng để gửi c�c lực lượng diện địa Trung Quốc sang ph�ng thủ l�nh thổ Căm Bốt.� Hơn nữa, giọng điệu của Trung Quốc kh�ng nhất qu�n v� thiếu t�nh khả t�n; cho đến giữa năm 1978, Trung Quốc phần lớn n� tr�nh ng�n từ v� h�nh động t�e lửa trong sự đối ph� của n� với Việt Nam về Căm Bốt v� Hoa kiều hải ngoại.� Chỉ đến m�a h� 978 Trung Quốc mới b�t đầu ph�t ng�n cứng rắn v�, ngay sau đ�, Trung Quốc đ� kh�ng hậu thuẫn lời n�i của m�nh bằng h�nh động quả quyết.� Việt Nam c� lẽ cũng đ� kết luận rằng Trung Quốc thiếu năng lực qu�n sự để bảo vệ Căm Bốt � về mặt cung cấp đủ kh� giới v� viện trợ cho phe Khmer Đỏ hay c�c năng lực kh�ng vận.� Một l� do kh�c cho sự thất bại của ngoại giao cưỡng h�nh l� việc đưa ra dấu hiệu tồi bởi Trung Quốc v� sự vắng b�ng của một �mồi nhử�.� Như t�c giả James Mulvenon ghi nhận, Trung Quốc đ� kh�ng minh bạch v� dứt kho�t trong c�c lời nhắn nhủ của n� với Việt Nam về mục đ�ch của Trung Quốc; đ� c� qu� nhiều �tiếng ồn nhiễu �m� ở bối cảnh.� Hơn nữa, Trung Quốc đ� kh�ng cung cấp bất kỳ sự kh�ch lệ n�o cho Việt Nam để tu�n h�nh, chưa kể đến việc đề nghị một lối tho�t giữ được sĩ diện. 85

������ Song giai đoạn thứ nh� của ngoại giao cưỡng h�nh kh�ng n�n bị vứt bỏ một c�ch qu� mau ch�ng như một sự thất bại.� Bắc Kinh đ� c� nhiều mục đ�ch v� động lực trong việc ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� hồi Th�ng Hai 1979.� Chắc chắn Trung Quốc đ� muốn Việt Nam ngưng lại sự ngược đ�i người gốc Hoa v� chấm dứt c�c sự khi�u kh�ch vũ trang của Việt Nam dọc theo bi�n giới chung của hai nước.� Chiến tranh đ� kh�ng thu đạt được mục ti�u qu�n sự ch�nh thức x�c định đ� tuy�n bố: N� đ� kh�ng mang lại một sự kết th�c c�c vụ khi�u kh�ch vũ trang của Việt Nam dọc bi�n giới với Trung Quốc.� C�c h�nh động của Trung Quốc đ� kh�ng buộc Việt Nam phải dời khỏi Căm Bốt � một kết quả mong muốn.� Ch�nh trong khung cảnh của cuộc x�m lăng của H� Nội m� cuộc thảo luận nghi�m chỉnh đầu ti�n về h�nh động qu�n sự khả dĩ đ� xuất hiện tại Bắc Kinh.� Trong Th�ng Một 1979, lời lẽ của Trung Quốc đ� leo thang.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� b�t đầu n�i c�ng khai về việc �dạy cho Việt Nam một b�i học�.� Liệu điều n�y chỉ đơn giản c� nghĩa cung cấp một sự biện minh r� r�ng từ sự việc sau n�y [ex post facto, tiếng la tinh trong nguy�n bản, s�t nghĩa l� �từ những g� đ� được thực hiện sau n�y, c� hiệu lực hồi tố�, đ�i khi c� t�nh c�ch lừa dối hay kh�ng trung thực, nhiều phần t�c giả d�ng kh�ng đ�ng th�nh ngữ n�y n�y ở đ�y, chiếu theo mạch văn v� � nghĩa muốn tr�nh b�y, ch� của người dịch] cho cuộc tấn c�ng chung cuộc của Trung Quốc hay để �p buộc Việt Nam phải r�t qu�n ra khỏi Căm Bốt hay kh�ng th� kh�ng thể được n�i với sự ch�c chắn.� Bước tiến duy nhất bởi H� Nội sẽ l�m thỏa m�n Bắc Kinh l� một sự triệt tho�i tức thời ra khỏi Cam Bốt hay sự loan b�o một thời biểu cho một sự triệt tho�i ho�n to�n c�c lực lượng Việt Nam.� Nhưng ngoại trừ sự đảo ngược ho�n to�n kh� c� thể xảy ra n�y của H� Nội, Bắc Kinh dường như kh� bị xoay chuyển khỏi một v�i loại biểu dương lực lượng.

������ T�m lại, c� vẻ an to�n để n�i rằng Trung Quốc đ� c� � định về việc thực hiện một số �h�nh động trừng phạt� đối với Việt Nam.� Bắc Kinh cũng đ� c� một nỗ lực gi�n chỉ rộng lớn hơn trong đầu nhằm gi�n chỉ S� Viết hay Việt Nam khỏi việc ph�ng ra bất kỳ loại h�nh qu�n qu�n sự quan trọng n�o đ�nh v�o Trung Quốc trong tương lai.� Đ� kh�ng c� sự đụng độ bi�n giới quan trọng hay chiến tranh đ�nh nhau với Mạc Tư Khoa hay H� Nội trong một thập ni�n kế tiếp (mặc d� c�c vụ chạm s�ng nhỏ ở bi�n giới với Việt Nam c�n tiếp tục cho đến thập ni�n 1980), cho đến khi c� một cuộc giao chiến hải qu�n ng�n ngủi với Việt Nam tại Quần Đảo Trường Sa bị tranh chấp hồi Th�ng Ba 1988.� Nh�n từ quan điểm n�y, ngoại giao cưỡng h�nh của Trung Quốc c� thể được ph�n đo�n l� một sự th�nh c�ng hạn chế.

������ Theo sau cuộc x�m lăng Th�ng Mười Hai, trong khi Trung Quốc chắc chắn mong ước một sự triệt tho�i của Việt Nam khỏi Căm Bốt, điều đ� được xem như một mục ti�u d�i hay trung hạn nhiều hơn.� Trung Quốc đ� kh�ng kỳ vọng một c�ch thực tế một sự r�t qu�n xảy ra trong tương lai gần.� Điều n�y l� một mục ti�u ch�nh s�ch ngoại giao quan trọng đối với B�c Kinh được thấy r� trong sự bao gồm sự kiện Cam Bốt bị Việt Nam chiếm đ�ng như một trong �ba trở ngại� được x�c định l�m ngăn cản một sự s�p lại gần nhau giữa Trung Quốc � S� Viết được ph�t biểu r� r�ng nhiều lần trong suốt thập ni�n 1980.

����� C�c nh� l�nh dạo Trung Quốc cũng rất quan t�m đến tư thế.� V�o cuối nam 1978, đối diện với sự can thiệp của S� Viết tại A Ph� H�n v� sự xuất hiện của một li�n minh S� Viết � Việt Nam, Trung Quốc nhất thiết mong muốn biểu dương m�nh l� một đại cường đ� kh�ng chỉ đưa ra c�c lời cảnh c�o v� sự đe dọa su�ng.� V�o cuối Th�ng Mười Hai, một b�i b�nh luận với lời lẽ mạnh mẽ tr�n tờ People�s Daily (Nh�n D�n Nhật B�o) đ� cảnh c�o:

C� một giới hạn trong sự nhẫn nại v� kiềm chế của nh�n d�n Trung Qu�c� [Trung Quốc] sẽ kh�ng tấn c�ng trừ khi n� bị tấn c�ng.� Nhưng nếu n� bị tấn c�ng, chắc chắn n� sẽ phản c�ng.� Trung Quốc nghi�m chỉnh trong lời n�i của m�nh.� Ch�ng ta muốn cảnh c�o c�c thẩm quyền Việt Nam rằng nếu họ, trở n�n t�o tợn bởi sự ủng hộ của Mạc Tư Khoa, t�m c�ch đặt một ch�n sau khi gi�nh được một tấc đất v� tiếp tục h�nh động trong cung c�ch hoang đ�ng, họ sẽ nhất thiết chạm mặt với sự trừng trị m� họ xứng đ�ng nhận l�nh.� Ch�ng ta ph�t biểu điều n�y nơi đ�y v� l�c n�y.� Đừng ph�n n�n sau n�y rằng ch�ng ta đ� kh�ng trao cho c�c người một lời cảnh c�o r� r�ng trước. 86

������ T�m lại, Trung Quốc mong muốn được xem l� nghi�m chỉnh. 87 Trong thực tế, v�o ng�y 30 Th�ng Ba 1979, họ Đặng c� tuy�n bố rằng cuộc xung đột đ� n�ng cao �uy t�n quốc t� của Trung Quốc. 88

 

C�C V�N B�I ĐEM CHƠI

������ C�c nh� l�nh đạo Bắc Kinh đang thực h�nh điều người ta c� thể gọi l� �ngoại giao cưỡng h�nh nửa vời� trong cuối năm 1978 v� đầu năm 1979.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� kh�ng chỉ c� hoạt động ngoại giao cưỡng h�nh trong đầu; họ cũng c� nhiều mục đ�ch tr�n mặt trận đối nội cả trước v� sau khi c� cuộc x�m lăng Th�ng Mười Hai của Việt Nam v�o Căm Bốt.� Uy t�n cũng l� một sản vật quan trọng cả cho bản th�n họ Đặng lẫn QĐGPNDTQ n�i chung.� Đối với họ Đặng, �ng đ� t�m c�ch sử dụng cuộc khủng hoảng để n�ng cao vị thế ri�ng của �ng trước c�c đối thủ ch�nh trị cả ở trong v� ngo�i qu�n đội.� Vị tr� của �ng l� Tổng Tham Mưu Trưởng v� người th�c đẩy ch�nh yếu đ�ng sau cuộc chiến tranh đ� nhấn mạnh kinh nghiệm qu�n sự s�u rộng v� l�ng y�u nước của �ng trong khi ghi dấu c�ng l�c sự thiếu thốn c�ng c�c t�nh chất của Hoa [Quốc Phong].� Họ Đặng đ� hy vọng khuấy động một cơn b�o của l�ng y�u nước sẽ ủng hộ vững chắc cho c�c sự cải c�ch. 89 �ng đ� hy vọng rằng chiến tranh sẽ thu h�t sự ch� � đến khẩu hiệu quen thuộc của c�c nh� cải c�ch Trung Hoa thuộc một thế hệ trước: �nước gi�u binh mạnh� (fuguo qiangbing). 90 Liệu uy t�n của QĐGPNDTQ trong c�c giới quốc nội đ� được n�ng cao hay kh�ng l� một vấn đề kh�c.� Chắc chắn họ Đặng đ� tuy�n bố l� như thế. 91 Đối với QĐGPNDTQ, n� l� đầu ra khỏi Cuộc C�ch Mạng Văn H�a với một h�nh ảnh kh� nhơ nhuốc.� Sự can dự s�u rộng của qu�n đội trong c�c sự vụ đối nội k�o d�i từ cuối thập ni�n 1960 m�i cho tới thập ni�n kế tiếp c� nghĩa tiếng tăm của QĐGPNDTQ như một kẻ ph�ng vệ trung ki�n của tổ quốc đ� bị tổn hại.� Một cuộc giao chiến ngắn nhưng quan trọng với một kẻ th� truyền thống của Trung Quốc c� thể n�ng cao tiếng tăm đang suy yếu của n�.� V� trong � kiến của họ Đặng, sự việc đ� l� như thế.

 

Văn H�a D�n Sự - Qu�n Sự Biến Động

������ Việc giải th�ch c�c phản ứng kh�c biệt của c�c nh� l�nh đạo v� thường d�n Trung Quốc đối với cuộc chiến tranh năm 1979 với Việt Nam đ�i hỏi sự ch� � đến văn h�a d�n sự - qu�n sự của Trung Quốc.� Một mặt, sự đồng thuận bao quanh quyết định tấn c�ng đ� l� kết quả của sự ki�n định cấu h�nh giới l�nh đạo d�n sự - qu�n sự trong Cuộc Trường Chinh.� Mặt kh�c, c�c sự ngờ vực, tranh c�i, v� chống đối đ� ph�t sinh bởi c� c�c sự xung đột về học thuyết, chức năng v� căn cước của QĐGPNDTQ.� CHNDTQ mới chỉ khởi sự một c�ch d� dẫm c�c bước tiến đầu ti�n tới một sự biến đổi kiểu mẫu kh� khăn trong văn h�a d�n sự - qu�n sự của n� (xem Chương 30) [trong nguy�n bản].

 

Giới Tinh Hoa Đ�ng Vai Tr� Song Đ�i

������ Nh�n vật then chốt trong quyết định của Bắc Kinh tiến đ�nh Việt Nam kh�ng c� g� nghi ngờ ch�nh l� họ Đặng.� �ng r� r�ng l� kẻ t�n trợ nhiều nhất cho cuộc chiến.� Trong thực tế, điều ho�n to�n khả t�n rằng nếu kh�ng c� c�c nỗ lực t�ch cực v� cương quyết của họ Đặng, sẽ kh�ng c� một cuộc chiến tranh ngay từ đầu. 92 Sự dễ d�ng m� với n� họ Đặng đ� c� thể quần tụ c�c đồng sự của �ng, cả d�n sự lẫn qu�n sự, đ� đến quan điểm n�y được quy chiếu một phần cho bản th�n của �ng, một th�nh vi�n trội bật của thế hệ Trường Chinh với c�c chứng t�ch qu�n sự v� ch�nh trị dầy dạn, như một trong �lớp tinh hoa đ�ng vai tr� song đ�i�. �Điều n�y được nhấn mạnh bởi sự kiện rằng �ng đ� nắm giữ kh�ng chỉ chức vụ ph� thủ tướng m� c�ng c�n l� Tổng Tham Mưu Trưởng QĐGPNDTQ.� �ng đ� c� thể l�m việc với cả hai b�n văn v�.� Họ Đặng đ� từ chức khỏi chức vụ qu�n sự của �ng v�o Th�ng Ba 1980.� Trong thực tế, sự đảm nhiệm của họ Đặng trong chức vụ qu�n sự then chốt n�y th� bất thường cao độ: Mặc d� họ Đặng c� c�c th�nh t�ch qu�n sự tuyệt hảo, �ng kh�ng phải l� một qu�n nh�n chuy�n nghiệp, v� chức tổng tham mưu trưởng lu�n lu�n được nắm giữ bởi một sĩ quan hiện dịch cao cấp. 93 Khi đ�, sự can dự trung t�m của họ Đặng, đ� kh�ng chỉ quan yếu trong việc khiến cho cuộc h�nh qu�n qu�n sự được diễn ra m� c�ng c�n quan yếu trong việc bảo đảm rằng một sự đồng thuận d�n sự - qu�n sự được ph�t triển một c�ch mau ch�ng.� Tương tự, bản chất song đ�i của c�c nh�n vật chẳng hạn như họ Geng v� họ Ye đ� l�m mờ nhạt hơn nữa sự ph�n biệt d�n sự - qu�n sự.� Bất kể sự chống đối của một số nh�n vật qu�n sự n�o đ�, chẳng hạn như Th�ng Chế Diệp [Kiếm Anh], đối với cuộc x�m lăng đề nghị, thật cực kỳ kh� khăn cho c�c nh� l�nh đạo qu�n sự để ph�t biểu một quan điểm thống nhất th�ch đố cuộc tấn c�ng.

 

Từ Chiến Tranh Nh�n D�n Đến C�i G�?

������ Trong khi Bắc Kinh c�n nhắc c�c � kiến thuận v� chống lại sự can thiệp tại Việt Nam, cuộc tranh luận về học thuyết qu�n sự đ� được nung n�ng. 94 Thống Chế Xu Xiangqian đ� đứng h�ng đầu c�c binh sĩ th�c đẩy cho một sự t�i x�t học thuyết.� Vấn đề nặng t�nh chất ch�nh trị bởi n� trở n�n bị vướng mắc một c�ch mật thiết trong c�c c�u hỏi về di sản của họ Mao v� c�c đề cương ch�nh trị của c�c phe ph�i kh�c nhau.� Đặc biệt quan trọng l� họ Hoa, kẻ l�nh đạo của ph�i được đặt t�n l� l� ph�i �Bất Kể Điều G�: Whateverists�, một phe binh vực việc tu�n thủ bất kỳ ch�nh s�ch n�o m� họ Mao đ� biện hộ.� C�c kẻ biện hộ cho c�c sự thay đổi trong học thuyết qu�n sự đ� th�ch đố một c�ch trực tiếp t�nh khả t�n v� ch�nh thống của ph�i �Bất Kể Điều G�.� Hơn nữa, điều n�y đ� trở th�nh một cuộc đấu tranh nghi�m trọng, sinh tử về mặt ch�nh trị giữa c�c phe ph�i bởi sự loại bỏ đề cương to�n thể nguy�n trạng � kể cả k�ch thước quốc ph�ng then chốt � sẽ ra dấu cho sự thất bại ho�n to�n trong cuộc đấu tranh để kế vị họ Mao như nh� l�nh đạo tối cao của Trung Quốc.� Ch�nh v� thế, kh�ng c� g� ngạc nhi�n rằng họ Hoa đ� kh�ng ủng hộ một c�ch nhiệt th�nh cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam.

������ Học thuyết đ� l� một chủ đề g�y tranh c�i biết bao bởi n� đụng chạm đến t�m điểm của căn cước v� chức năng của qu�n đội tại Trung Quốc thời hậu Mao.� Một số sự chống đối cuộc chiến ph�t sinh một c�ch ch�nh x�c bởi cuộc động binh đi ngược lại học thuyết hiện hữu � cuộc xung đột th� xa lạ với Chiến Tranh Nh�n D�n � v� ngược với ti�u điểm đối nội của QĐGPNDTQ � cuộc xung đột ở b�n ngo�i c�c bi�n giới của Trung Quốc.� Học thuyết thịnh h�nh về Chiến Tranh Nh�n D�n, vốn nhấn mạnh đến một chiến lược �ph�ng thủ chiều s�u: defense in depth, nghi�ng hẳn về ph�ng thủ�, đ� c� một định hướng đối nội quyết đo�n cho qu�n đội v� tượng trưng một l� tưởng cực kỳ b�nh đẳng đối với c�c binh sĩ Trung Quốc � họ l� một bộ phận cơ hữu v� kết hợp của thường d�n Trung Hoa.� Ch�nh v� thế, khi một số nh�n vật qu�n sự c� ảnh hưởng, chẳng hạn như Xu Xiangqian, biện hộ cho việc cập nhật h�a học thuyết họ Mao � điều trở n�n được hay biết l� �Chiến Tranh Nh�n D�n Dưới C�c Điều Kiện Hiện Đại� � họ đang th�ch thức to�n thể hệ thống hiện hữu.� Trong thực tế, họ Đặng đ� th�c đẩy cho một cuộc chỉnh đốn to�n diện văn h�a d�n sự - qu�n sự.� Loại chiến tranh m� Trung Quốc tiến đ�nh Việt Nam năm 1979 đ�i hỏi c�c sự cải c�ch triệt để trong quốc ph�ng: cần ch� � nhi�u hơn đ�n kỹ thuật ti�n tiến, một QĐGPNDTQ nhỏ hơn, được huấn luyện cao hơn với c�c binh chủng hải qu�n v� kh�ng qu�n đ�ng kể hơn l� một lực lượng bộ binh nhẹ, đ�ng đảo, được huấn luyện một c�ch sơ s�i.� Thống Chế Xu Xiangqian v� c�c kẻ tiến bộ kh�c đ� d�ng cuộc chiến tranh để th�c đẩy việc �n�ng cao c�c năng lực chiến đấu của qu�n đội ch�ng ta l�n tầm mức hiện đại�. 95 Chinh họ Đặng, trong một b�i diễn văn then chốt về sự cải c�ch qu�n đội một năm sau cuộc chiến, đ� t�m c�ch sử dụng cuộc xung đột l�m lợi thế cho �ng:

Qu�n đội ch�ng ta chiến đấu c� hữu hiệu kh�ng? N� c� thể đối ph� với một vấn đề thực sự hay kh�ng? T�i đang kh�ng n�i về một t�nh trạng giống như cuộc ho�n k�ch tự vệ đ�nh v�o Việt Nam.� Loại t�nh h�nh đ� tương đối dễ đối ph�.� Đi�u t�i muốn n�i l�: Nếu ch�ng ta phải đối diện với một đối thủ h�ng mạnh hơn Việt Nam, ch�ng ta sẽ chiến đấu hữu hiệu như thế n�o?

������ Họ Đặng thừa nhận sự can đảm của c�c binh sĩ của QĐGPNDTQ trong cuộc chiến nhưng nhấn mạnh đến c�c khuyết điểm trầm trọng về tr�nh độ v� sự huấn luyện nh�n vi�n.� Trong một nhận x�t gần như chắc chắn được th�c đẩy bởi một t�nh huống c� thực từ cuộc chiến, �ng đ� tra vấn một c�ch h�ng hồn trong c�ng b�i diễn văn, �Nếu một người l�nh kh�ng biết d�ng c�c bản đồ, người đ� c�n t�ch sự g� nữa!� 96

������ Từ hậu quả của cuộc chiến, họ Đặng v� c�c đồng m�nh t�n th�nh cải c�ch đ� thực hiện c�c bước tiến cụ thể để thanh lọc c�c nh� l�nh đạo qu�n sự chống đối cuộc hiện đại h�a mau ch�ng v�/hay c�c kẻ đ�ng l� kh�ng c� khả năng.� Một số h�nh động diễn ra mau lẹ, trong khi c�c h�nh động kh�c diễn tiến từ từ hơn.� Trong v�ng một năm sau cuộc chiến, th� dụ, họ Đặng đ� t�m c�ch loại bỏ Xu Shiyou, một trong c�c vi�n tư lệnh chiến trường then chốt trong cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam.� Xu Shiyou v� họ Đặng được tường thuật đ� quy tr�ch lẫn nhau về th�nh quả kh�ng được s�ng ch�i của QĐGPNDTQ. 97 Sau đ�, bắt đầu trong năm 1983, c�c nh� cải c�ch đ� sử dụng một chiến dịch chỉnh huấn để x�c định c�c kẻ truyền thống theo học thuyết họ Mao v� c�c phần tử tả ph�i triệt để c�n lưu dụng từ Cuộc C�ch Mạng Văn H�a.� Nhiều người trong số n�y đ� bị đẩy phải về hưu như một phần của cuộc tinh giảm s�u rộng QĐGPNDTQ hồi giữa thập ni�n 1980. 98

������ Đ� c� c�c mục ti�u thứ yếu trong việc ph�ng ra cuộc chiến tranh.� Một mục ti�u l� đem lại cho qu�n đội kinh nghiệm thực tế.� Họ Đặng c� n�i một c�ch chủ định trong phi�n họp h�m 16 Th�ng Hai rằng một mục đ�ch của cuộc tấn c�ng l� để thực hiện một cuộc �diễn tập qu�n sự�. 99 Với học thuyết hiện hữu, định hướng quốc nội, v� sự thiếu kinh nghiệm chiến đấu của QĐGPNDTQ, c�c khuyết điểm nghi�m trọng tất nhi�n sẽ hiển hiện ra.� Kết quả chung cục c� lẽ sẽ l� c�c lời k�u gọi nhiều hơn cho một sự t�i suy nghĩ triệt để về căn cước, khu�n khổ tổ chức, chức năng, v� học thuyết của sự th�nh lập qu�n đội của Trung Quốc.� Trong thực tế điều đ� r� r�ng ch�nh l� những g� đ� xảy ra.� Thống Chế Nie, một ph� chủ tịch QUTƯ v� kẻ ủng hộ họ Đăng, được tường thuật đ� chỉ tr�ch c�c chiến thuật được sử dụng trong cuộc chiến tranh tại Việt Nam trong một b�i diễn văn tại QUTƯ hồi Th�ng Hai, 1980. 100

 

Sự Hoang Mang Về Căn Cước, Khu�n Khổ Tổ Chức,

V� Chức Năng Của QĐGPNDTQ

������ Đ�u l� điều tạo ra sự thiếu nhiệt th�nh nổi bật để ủng hộ chiến tranh trong nhiều người Trung Quốc v� c�c nhận x�t ch� bai về QĐGPNDTQ? X�t đến phần thứ nh� của c�u hỏi trước, một số người Bắc Kinh đ� b�y tỏ sự hớn hở đối với một học giả ngoại quốc về th�nh quả v� c�ng thảm hại của qu�n đ�i trong năm 1979. 101 Cảm nhận n�y c� thể được giải th�ch như đại diện cho quan điểm của một số người thuộc tầng lớp tinh hoa tinh tế nhất của Trung Quốc � c�c c� nh�n rất th�ng hiểu về ch�nh trị quốc nội v� bất m�n về ảnh hưởng ch�nh trị khổng lồ của QĐGPNDTQ v� th�i độ độc đo�n của qu�n đội trong cuộc C�ch Mạng Văn H�a.� Về phần thứ nhất của c�u hỏi, nhiều người Trung Quốc dường như đ� c� một sự đ�p ứng kh� thầm lặng đối với cuộc chiến.

������ Quan điểm hỗn hợp của quần ch�ng nhiều phần đ� phản ảnh sự kiện rằng căn cước, khu�n khổ tổ chức, v� chức năng của QĐGPNTQ rất biến động (xem Chương 3 [trong nguy�n bản]) v� c�c sự ước định của d�n ch�ng về QĐGPNDTQ th� hỗn độn.� Tại Bắc Kinh, c�c nh� tr� thức được tường thuật �đ� biểu lộ c�c � kiến kh�c biệt� về cuộc xung đột.� Một số nh� tr� thức b�y tỏ sự chống đối cuộc chiến, với c�c � kiến như một � kiến n�i với một th�ng t�n vi�n �u Ch�u rằng �Trung Quốc đ� c� đủ c�c vấn đề chẳng cần đến việc phải giao tranh trong một cuộc chiến bi�n giới�. 102 Một th�ng t�n vi�n kh�c đ� ghi nhận một sự thiếu vắng r� r�ng nhiệt t�nh của c�ng ch�ng d�nh cho cuộc chiến tranh, đặc biệt tại c�c tỉnh lỵ của V�n Nam v� Quảng T�y, trong một cuộc thăm viếng hồi Th�ng T�m 1979. 103 Phản ứng n�y một phần phản ảnh sự nhận thức rằng cuộc chiến tranh đ� kh�ng phải l� một sự th�nh c�ng �p đảo v� rằng QĐGPNDTQ đ� kh�ng thi h�nh tốt như thế, �đ� phải g�nh chịu c�c tổn thất nặng nề.� Một số người Trung Quốc c� lẽ lo sợ chiến tranh c� thể trở th�nh một sự việc k�o d�i v� l�m ti�u hao năng lực v� t�i nguy�n của đất nước.� Chắc chắn, đa số người Trung Quốc đ� ủng hộ cuộc chiến tranh v� c�c l� do thuộc l�ng y�u nước.� Trong thực tế, c�c sự biểu lộ mạnh mẽ l�ng y�u nước v� sự ki�u h�nh nơi c�c binh sĩ của Trung Quốc được thể hiện nơi c�c người d�n V�n Nam sinh sống gần bi�n giới v�o đầu năm 1979, v� c�c sự biểu lộ n�y đ� được kể lại cho t�c giả năm năm sau đ�.� C�c d�n l�ng đ� thuật lại một c�ch sống động việc ngắm nh�n c�c đơn vị QĐGPNDTQ tiến bước một c�ch đau khổ xuy�n qua c�c thị trấn v� c�c ng�i l�ng của họ tr�n đường ra mặt trận.� Nhiều người đ� đề cập đến c�c binh sĩ như �c�c người đ�ng y�u qu� nh�t� (zui ke�ai de ren) � một th�nh ngữ được phổ th�ng h�a trong cuộc xung đột Triều Ti�n hơn một phần tư thế kỷ trước đ�. 104

������ C�c � kiến v� nhận x�t ti�u cực về cuộc chiến tranh v� QĐGPNDTQ cũng phải được nh�n trong khung cảnh của b�u kh�ng kh� ch�nh trị cởi mở hơn v�o l�c bấy giờ.� Bởi cuộc chiến tranh đ� xảy ra tiếp theo sau phong tr�o Bức Tường D�n Chủ trong m�a đ�ng 1978-79, v� bởi c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc cố t�nh xem nhẹ cuộc chiến, một số người c� lẽ cảm thấy được ph�p để b�y tỏ c�c � kiến của họ một c�ch tự do v� tra hỏi về sự kh�n ngoan của cuộc tấn c�ng.� Hơn nữa, tr�i với cuộc Chiến Tranh Triều Ti�n, đ� kh�ng c� phong tr�o rộng lớn được ph�ng ra để kh�ch động sự ủng hộ của quần ch�ng cho cuộc chiến tranh.� Ngoại trừ c�c b�i x� luận thường xuy�n kết �n Việt Nam v� c�c bản tin hứng khởi thường lệ được gửi đi từ bi�n giới, đ� kh�ng c� c�c b�i diễn văn đầy x�c cảm bởi c�c nh� l�nh đạo t�m c�ch h� h�o quảng đại quần ch�ng.� Một chiều hướng cực kỳ trầm lặng đối với cuộc chiến thấm nhập Bắc Kinh trong suốt diễn tiến của c�c chiến sự. 105 Một ph�ng vi�n b�o ch� của tờ Liberation Army Daily (Nhật B�o Qu�n Đội Giải Ph�ng), tường thuật từ mặt trận, c� n�i với c�c th�nh giả đ�i ph�t thanh nhiều ng�y sau cuộc chiến l� đừng phải lo sợ.� Anh ta kể lại l�m sao m� c�c chiến sĩ của QĐGPNDTQ tại khu vực chiến tranh đ� y�u cầu anh n�i với nh�n d�n Trung Quốc, �� kh�ng phải lo sợ �[v� h�y ở nguy�n] c�c vị tr� của họ để g�p phần v�o � chương tr�nh tứ hiện đại�. 106 C�ng giọng điệu n�i chung �n h�a được biểu hiện khi đọc c�c b�i viết sau đ� về cuộc chiến, c�ng như trong c�c b�i diễn văn v� b�i viết của c�c người tham dự then chốt.� T�m lại, cuộc chiến tranh kh�ng bao giờ trở th�nh một cuộc vận động lớn lao đối với nh�n d�n v� binh sĩ Trung Quốc theo c�ch m� cuộc Chiến Tranh Triều Ti�n đ� diễn ra.� Một c�ch đ�ng ch� �, nhiều tiểu sử ch�nh thức của c�c tham dự vi�n then chốt được ấn h�nh từ 1979 đ� kh�ng chứa đựng c�c sự đề cập đến vai tr� của họ trong cuộc xung đột.

 

Một QĐGPNDTQ Thụ Động / Hung Hăng

������ Sự chống đối bởi c�c nh�n vật qu�n sự cũng nhiều phần được li�n kết với t�nh mơ hồ về c�c mục ti�u qu�n sự ch�nh x�c của cuộc động binh.� T�nh mơ hồ như thế c� t�nh chất cố hữu trong sự thực hiện phương thuật ngoại giao cưỡng h�nh, v� sự kh�c biệt d�n sự - qu�n sự thường trở n�n trầm trọng hơn khi một quốc gia vận dụng đến một động th�i như thế.� Như t�c giả Alexander George giải th�ch:

Tr�i ngược với chiến lược qu�n sự truyền thống � chiến lược cữong h�nh nhắm v�o việc ảnh hưởng đến � ch� của địch qu�n hơn l� v�o việc ti�u diệt c�c năng lực của địch.� N� kh�ng dựa tr�n sự sử dụng mau ch�ng hay thật nhiều vũ lực để thu đạt c�c mục ti�u ch�nh trị.� Đ�ng hơn, nếu c�c sự đe dọa kh�ng th�i kh�ng đủ v� vũ lực thực sự được sử dụng, n� sẽ được sử dụng trong một phương c�ch lựa chọn, hạn chế hơn �108

������ L� do của sự căng thẳng n�y l� c�c binh sĩ v� c�c nh� ngoại giao nh�n phương thuật ngoại giao cưỡng h�nh từ c�c quan điểm rất kh�c nhau.� Trong khi cả hai đều nhất định ưa th�ch một giải ph�p kh�ng phải l� chiến tranh, c�c ch�nh kh�ch nghi�ng về c�c dấu hiệu k�n đ�o v� c�c sự gia tăng từ từ �p lực đ� l�n một đối phương hầu khống chỉ hay cưỡng �p đốu phương.� C�c qu�n nh�n ngược lại, ưa th�ch việc gửi đi một th�ng điệp mạnh mẽ, trực tiếp, v� kh�ng mơ hồ một c�ch tức thời � một sự biểu dương mau lẹ, ồ ạt vũ lực khiến cho một đối phương tỉnh ngộ một c�ch mau ch�ng. �������

������ Trong khi c�c mục ti�u ch�nh trị �t nhiều thẳng thắn hơn, c�c mục đ�ch qu�n sự của cuộc tấn c�ng chưa bao giờ được ph�t biểu một c�ch đầy đủ.� Mục đ�ch ch�nh trị tổng qu�t l� buộc Việt Nam phải t�n trọng quyết t�m của Trung Quốc, v� một c�ch cụ thể hơn phải chấm dứt c�c vụ khi�u kh�ch bi�n giới dai dẳng cũng như buộc Việt Nam phải chuyển hướng c�c nguồn lực qu�n sự ra khỏi Căm Bốt.� Tất cả c�c mục ti�u n�y đều được đề cập đến hoặc trong c�c lời tuy�n bố ch�nh s�ch ch�nh thức của Bắc Kinh hay c�c nhận định của c�c nh� l�nh đạo cao cấp.� Ngược lại, Trung Quốc kh�ng thực sự tiết lộ c�c mục đ�ch qu�n sự trước hay ngay cả trong l�c c� chiến tranh thực sự bởi v� điều n�y sẽ mang lại tin tức t�nh b�o qu� gi� cho đối phương.� V� c�c mục đ�ch ch�nh x�c n�y đ� kh�ng được tiết lộ về sau sao cho Trung Quốc c� thể tuy�n c�o chiến thắng bất kể kết quả c� bị thất bại ra sao. Trong thực tế, điều gần nhất m� Trung Quốc c� thể đưa ra một mục đ�ch qu�n sự l� mục đ�ch được tuy�n bố một c�ch ch�nh thức nhằm chấm dứt c�c sự quấy rối của Việt Nam dọc theo bi�n giới chung của hai nước v� cải thiện an ninh bi�n giới n�i chung.� Họ Đặng cũng n�u ra điều n�y như mục ti�u ch�nh yếu của h�nh động trong một cuộc thảo luận với Bộ Trưởng Ng�n Khố Hoa Kỳ Michael Blumenthal trong cuộc thăm viếng của nh�n vật kể sau tại Trung Quốc hồi cuối Th�ng hai 1979. 109 Song điều kh�ng hề được giải th�ch một c�ch ch�nh x�c c�ch thức l�m sao c�c mục ti�u n�y sẽ được thu đạt.

������ Bằng chứng cung cấp cho thấy rằng c�c mục đ�ch qu�n sự kh�ng bao giờ được x�c định một c�ch th�ch đ�ng. 110 Họ Đặng cực kỳ mơ hồ về chủ điểm n�y trong một cuộc gặp gỡ với c�c k� giả Ấn Độ h�m 14 Th�ng Hai, ba ng�y trước khi c� cuộc tấn c�ng của Trung Quốc.� Khi được hỏi �ng muốn g� khi n�i �dạy cho Việt Nam một b�i học�, họ Đặng trả lời, �c�c �ng thấy điều đ� t�y thuộc v�o t�nh h�nh ph�t triển ra sao�. 111 Chắc chắn họ Đặng cố � phần n�o ph�t biểu nước đ�i hầu đ�nh lừa Việt Nam (như được ghi nhận trước đ�y).� Nhưng sự mơ hồ cũng c� lẽ được phản ảnh bởi c�c mục đ�ch qu�n sự kh�ng ch�nh x�c của cuộc h�nh qu�n.� Tại một buổi gặp gỡ h�m 26 Th�ng Hai v�o giữa cuộc xung đột, họ Đặng được hỏi bởi vi�n chủ tịch h�ng Th�ng Tấn Kyodo về b�i học ch�nh x�c m� ph�a Trung Quốc nghĩ trong đầu d�nh cho Việt Nam l� g�.� Họ Đặng đ�p, �Ch�ng t�i sẽ kh�ng để t�m đến c�c th�nh quả qu�n sự.� Mục ti�u của ch�ng t�i l� một mục tiệu giới hạn, c� nghĩa dạy cho họ rằng họ kh�ng thể chạy r�ng như họ mong ước�. 112 Sự mơ hồ như thế nhiều phần đ� trợ lực cho sự chống đối bởi một số c�c nh�n vật qu�n sự li�n hệ đến cuộc h�nh qu�n.� Kh�ng c� một � tưởng r� r�ng về những g� sẽ được ho�n th�nh, nhiều người thuộc QĐGPNDTQ đ� miễn cưỡng ủng hộ cho một cuộc tấn c�ng bất trắc như thế.� Trong kh�a cạnh n�y, c�c binh sĩ Trung Quốc, giống như c�c binh sĩ tại một số nước kh�c, c� khuynh hướng bảo thủ, bi quan, v� miễn cưỡng hơn c�c đối t�c d�n sự của họ để vận dụng đến vũ lực. 113

������ C�c binh sĩ dường như đ� hăng h�i để �dạy cho Việt Nam một b�i học� l� c�c người c� một cảm t�nh chống Việt Nam mạnh mẽ.� Phần lớn c�c binh sĩ c� can dự v�o việc trợ gi�p phe cộng sản Việt Nam trong c�c cuộc chiến tranh của Việt Nam chống lại người Ph�p v� người Mỹ.� Trung Quốc đ� cung cấp một khối lượng đ�ng kể c�c vũ kh� cho Việt Nam giữa c�c năm 1957 v� 1974.� Trong thập ni�n 1960, Bắc Kinh đ� cung cấp số vũ kh� c� trị gi� ước lượng khoảng 60 triệu mỹ kim cho H� Nội, chiếm gần hai phần ba tổng số viện trợ qu�n sự cho nước ngo�i của Trung Quốc trong thập ni�n n�y. 114

������

KẾT LUẬN

Cuộc tấn c�ng năm 1979 của Trung Quốc v�o Việt Nam tương đối �n h�a về mặt khu�n khổ của c�c giải ph�p qu�n sự thụ hưởng bởi Bắc Kinh.� Trong khi sự ủng hộ mạnh mẽ của một số nh�n vật qu�n sự cho một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam c� thể l�m li�n tưởng đến một QĐGPNDTQ hiếu chiến, h�nh động được chọn lựa cấu th�nh một h�nh động �n h�a v� được kiềm chế nhiều hơn trong số c�c giải ph�p được cứu x�t. 115 C�c nh� l�nh đạo d�n sự lẫn qu�n sự dường như bị ph�n h�a về gi� trị của cuộc chiến tranh.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, ch�nh c�c nh� l�nh đạo b�n d�n sự, đặc biệt Đặng Tiểu B�nh, l� c�c kẻ thắng thế.

������ Sau c�ng, sự ph�n t�ch trong chương s�ch n�y l�m li�n tưởng rằng cuộc đấu tranh kế vị giữa họ Đặng v� họ Hoa đ� kh�ng chấm dứt với Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba trong Th�ng Mười Hai 1978.� Trong khi phi�n họp kho�ng đại đ� tượng trưng một chiến thắng đ�ng kể cho họ Đặng,� đ� chỉ l� một trận đấu của một cuộc tranh gi�nh ch�nh trị rộng lớn hơn giữa hai nh�n vật v� c�c ủng hộ vi�n của họ.� Hơn nữa, với chương tr�nh cải c�ch kinh tế nhiều tham vọng của họ Đặng đ� phải bị thu nhỏ lại trong m�a xu�n 1979 sau khi phải chịu c�c sự tr� ho�n, �ng kh�ng phải ở v�o c�c vị thế mạnh nhất.� Trong khi sự hiểu biết học thuật ước lệ n�i rằng cuộc chiến tranh đ� l� một bước giựt l�i ch�nh trị cho họ Đặng, 116 ngược lại, dường như cuộc xung đột c� thể được nh�n một c�ch đ�ng nhất như một ph�p l�nh hỗn tạp cho nh� cải c�ch ki�n tr� nhận thấy m�nh, một c�ch n�o kh�c, ở v�o một vị tr� bị b� rọ hồi đầu năm 1979.� Một số nh� ph�n t�ch đ� lập luận rằng cuộc chiến tranh đ� kh�ng c� t�c động tr�n ch�nh trị đối nội, v� �t t�c động, nếu c�, tr�n c�c sự vụ qu�n sự, kể cả học thuyết. 117 Chương s�ch n�y khiến nghĩ rằng cuộc chiến tranh đ� trợ lực hơn l� l�m tổn thương họ Đặng.� Cuộc chiến tranh đ� gi�p cho họ Đặng tuy�n x�c được một v�i mức độ của sự th�nh c�ng trong sự trắc trở v� hỗn loạn của việc th�c đẩy c�c cải c�ch kinh tế v� ch�nh trị.� Hơn nữa, n� cho ph�p �ng x�c tiến chương tr�nh nhiều tham vọng của �ng về việc biến đổi văn h�a d�n sự - qu�n sự c� t�nh chất học thuyết họ Mao � một nghị tr�nh m� về mặt tổ chức giới l�nh đạo, học thuyết qu�n sự, v� căn cước của qu�n đội vốn đ� sẵn bị biến động đ�ng kể.� Trong khung cảnh n�y, cuộc chiến tranh 1979 hiện ra như một biến cố quan yếu trong việc đẩy Trung Quốc một c�ch vững chắc v�o c�n đường cải c�ch nhiều hơn mức được thừa nhận trước đ�y./- ���������

___

CH� TH�CH

1. Tuy nhi�n, một số �chuy�n vi�n qu�n sự ngoại quốc� kh�ng được n�u t�n được tường thuật đ� ti�n đo�n sẽ kh�ng c� chiến tranh.� Phap Tấn X� tại Hồng K�ng bằng Anh ngữ, 21 Th�ng Một 1979, trong Foreign Broadcast Information Service, Daily Report: People�s Republic of China (từ giờ về sau được viết tắt l� FBIS-CHI), Th�ng Một 22, 1979, trang A7.� V� c�c nh� l�nh đạo Việt Nam c� thể đ� tự tin, sau nhiều th�ng với c�c lời loan b�o nghi�m khắc của Trung Quốc m� kh�ng c� h�nh động g�, rằng Trung Quốc c� thể chỉ c� sủa chứ kh�ng c� cắn.

2. Muốn c� một số b�i viết v� sự ph�n t�ch về cuộc chiến tranh, xem Jonathan R. Adelman v� Chih-Yu Shih, Symbolic War: The Chinese Use of Force, 1984 [?]-1980, Taipei: Institute for International Relations, 1993, Chương 14; King C. Chen, China�s War with Vietnam, 1979: Issues, Decisions, Implications, Stanford, CA.: Hoover Institution Press, 1987; Harlan Jencks, �China�s �Punitiv� War on Vietnam�, Asian Survey 19 (August 1979): 801-15; James Mulvenon, �The Limits of Coercive Diplomacy: The 1979 Sino-Vietnam Border War�, Journal of Northeast Asian Studies XVI (Fall 1995): 68-88; Edgar O�Balance, The Wars in Vietnam, 1954-1980, New York: Hippocrene Books, 1981, Chương 16; Douglas Pike, �Communism vs Communism in Southeast Asia�, International Security 4 (Summer 1979): 20-38; Gerald Segal, Defending China, New York: Oxford University Press, 1985, Chương 12; Daniel Tretiak, �China�s Vietnam War and Its Consequences�, China Quarterly 80 (December 1979): 740-67; Herbert Yee, �The Sino-Vietnamese Border War�, China Report 16 (Th�ng Một � Th�ng Hai 1980): 15-32.� Muốn c� một số b�i viết bằng H�n ngữ, xem Junshi Kexueyuan Junshi Lishi Yanjiubu, Zhongguo Renmin Jiefangjun de qishi nian [Bẩy mươi năm Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc], Beijing: Junshi Kexueyuan Chubanshe, 1997, c�c trang 609-16; Jiang Jiannong, chủ bi�n, Zhongnanhai sandai lingdao jiti yu gongheguo [Thế hệ thứ ba của giới l�nh đạo tập thể Tại Trung Nam Hải], Vol. 2: Junshi shilu [T�i liệu ghi ch�p về c�c qu�n vụ], Beijing: Zhongguo Jingji Chubanshe, 1998, c�c trang 313-26.� Muốn c� một quan điểm Việt Nam, xem Nguyễn Mạnh H�ng, �The Sino-Vietnamese Conflict: Power Play among Communist Neighbors�, Asian Survey XIX (November 1979): 1037-52.

3. Một số cuộc nghi�n cứu chiếu rọi v�o c�c chiều k�ch v� yếu tố quốc tế dẫn đến cuộc xung đột.� Xem, th� dụ, Robert S. Ross, The Indochina Tangle: China�s Vietnam Policy, 1975-1979, New York: Columbia University Press, 1988; Nayan Chanda, Brother Enemy: The War after the War, New York: Harcourt Brace Jovanovich, 1986; Steven J. Hood, Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, Armonk, NY: M. E. Sharpe, 1992.

4. Muốn c� một ngoại lệ đ�ng ch� �, xem Chen, China�s War with Vietnam.

5. Xem Chen Jian, Mao�s China and the Cold War, Chapel Hill, NC: University North Carolina Press, 2001, C�c Chương 5, 8; Quansheng Zhao, Interpreting Chinese Foreign Policy: The Micro-Macro Approach, New York: Oxford University Press, 1996, c�c trang 43-4.

6. Về việc sử dụng lần đầu ti�n sự so s�nh với Cuba, xem On Vietnam�s Expulsion of Chinese Residents, Peking: Foreign Languages Press, 1978, trang 131, được trưng dẫn trrong s�ch của Chanda, Brother Enemy, trang 258.� Một b�i viết trong số đầu ti�n năm 1979 của tờ Hongqi, tạp ch� l� thuyết của Đảng Cộng Sản Trung Quốc (ĐCSTQ) cũng d�ng sự tương đồng n�y, v� Đặng Tiểu B�nh cũng sử dụng nh�m từ n�y tại một cuộc họp b�o tại Hoa Thịnh Đốn h�m 31 Th�ng Một, 1979.� Xem, lần lượt, �Red Flag on SRV�s National Chauvinism �� Beijing Xinhua Domestic Service, Th�ng Một 3, 1979, trong FBIS-CHI, Th�ng Một 4, 1979, trang A13; �SRV Needs Lessons�, Beijing Xinhua bằng Anh ngữ, Th�ng Hai 1, 1979, tronmg FBIS-CHI, Th�ng Hai 1, 1979, trang A8.� Về mối quan t�m đặc biệt của Trung Quốc đối với sự đe dọa của S� Viết, xem Ross, The Indochina Tangle.

7. Về c�c nỗ lực của Việt Nam để cải thiện c�c li�n hệ với Hoa Kỳ, xem Chanda, Brother Enemy, Chương 9.

8. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 234-5.

9. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 245, 257-8.

10. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 231-4.

11. Đ�y l� con số được tr�ch dẫn bởi Bắc Kinh.� Xem, th� dụ, Zhongguo Renmin Jiefangjun de qishi nian, trang 610.� Con số th� ph� hợp với c�c con số được tr�ch dẫn bởi c�c nguồn tin kh�ng phải Trung Quốc.

12. Xem sự ph�n t�ch trong s�ch của Chanda, Brother Enemy, c�c trang 243-3[? 2]44.

13. Về người Hoa, xem Chanda, Brother Enemy; Hood, Dragons Entangled, Chương 6.

14. Chanda, Brother Enemy, c�c trang 242-3.

15. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 244-5.

16. Muốn biết th�m về c�c sự tranh chấp l�nh thổ, xem Pao-min Chang, The Sino-Vietnamese Territorial Dispute, Washington Papers no. 118, New York: Praeger, 1986; Hood, Dragons Entangled, Chương 5.

17. Nguyễn, �The Sino-Vietnamese Conflict�, trang 1049.

18. Chanda, Brother Enemy, c�c trang 259-60, trưng dẫn một sự tường thuật trong b�o ch� Nhật Bản.� Một nguồn tin kh�c n�i với Chanda rằng Bộ Ch�nh Trị đ� đưa ra quyết định hồi đầu Th�ng Bẩy, c�ng nơi d�n tr�n, trang 261. �Nhưng quyết định được đưa ra trong Th�ng Năm c� nhiều khả t�nh hơn.� Tuy nhi�n, một t�i liệu tham chiếu then chốt kh�ng c� hồ sơ về phi�n họp của Bộ Ch�nh Trị trong m�a xu�n hay m�a h� 1978.� Xem Kenneth G. Lieberthal v� Bruce J. Dickson, đồng bi�n tập, A Research Guide to Central Party and Government Meetings in China, 1949-1986, Armonk, NY: M. E. Sharpe, 1989, c�c trang 252-6.� Dĩ nhi�n, điều n�y kh�ng c� nghĩa rằng kh�ng c� phi�n họp như thế đ� diễn ra.

19. Tin tức trong đoạn n�y được r�t ra từ văn bản ghi lại một cuộc n�i chuyện được tr�nh b�y bởi vi�n ph� chủ nhiệm Văn Ph�ng Hoa Kiều Hải Ngoại Sự Vụ thuộc Hội Đồng Nh� Nước với c�c vi�n chức cấp tỉnh tại Quảng Ch�u hồi đầu Th�ng S�u 1978.� B�i n�i chuyện được c�ng bố bởi một� nguồn tin Đ�i Loan.� Trong khi cần d� dặt về phương thức chuyển tải v� khung cảnh của tin tức, nội dung v� giọng điệu của b�i n�i chuyện th� ph� hợp với c�c sự tường thuật kh�c về ch�nh s�ch của Trung Quốc đối với Việt Nam, kể cả nguồn tin được trưng dẫn bởi Chanda.� �Vi�n Chức Hội Đồng Nh� Nước B�nh Luận về Ch�nh S�ch của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc đối với Việt Nam�, được trưng dẫn trong bản tin bằng tiếng Anh của Ph�p Tấn X� tại Hồng K�ng ng�y 8 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS-CHI ng�y 9 Th�ng Hai, 1979, trang E1 (phần nhấn mạnh được bổ t�c bởi t�c giả).

20. Về sự chuyển động như một sự �trắc nghiệm�, xem Ross, The Indochina Tangle, c�c trang 183-5;� về sự chuyển động như một tr� tuy�n truyền ph� trương, xem Chanda, Brother Enemy, c�c trang 245-7.

21. Ross, The Indochina Tangle, c�c trang 155-67, 170-1.

22. Chanda, Brother Enemy, c�c trang 261-2, 322-3.

23. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 325-7.

24. Chen, China�s War with Vietnam, c�c trang 85-7. �Muốn c� một sự t�m lược về hội nghị c�ng t�c, xem Lieberthal v� Dickson, A Research Guide, c�c trang 258-9.

25. Điều n�y cũng được ghi nhận bởi Segal, Defending China, trang 214.

26. Chanda, Brother Enemy, c�c trang 259-61.

27. Ross, The Indochina Tangle, phần kết luận.

28. Chanda, Brother Enemy, trang 323; Chen, China�s Vietnam War, c�c trang 88-91.

29. �SRV Needs Lessons�, trang A8.

30. Xem, th� dụ, c�c nhận x�t của họ Đặng với một loạt li�n tục c�c vi�n chức ngoại quốc: Tổng Thư K� Tổ Chức C�c Quốc Gia Mỹ Ch�u (Ph�p tấn X� tại Hồng K�ng, bản tin tiếng Anh, 19 Th�ng Hai 1979, trong FBIS-CHI, ng�y 21 Th�ng Hai, 1979, trang A4), Chủ Tịch Ủy Hội Cộng Đồng Kinh Tế �u Ch�u (bản tin tiếng Anh của Ph�p Tấn X� tại Hồng K�ng h�m 23 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS-CHI ng�y 26 Th�ng Hai, 1979, trang A1), v� chủ tịch Th�ng Tấn X� Kyodo của Nhật Bản (�Deng Welcomes UN Calls for PRC, SRV Pullouts�, Tokyo Kyodo, bản tin bằng Anh ngữ, ng�y 26 Th�ng Hai 1979, trong FBIS-CHI, 26 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A5-A6).� Cũng xem phần x� luận trong tờ Renmin Ribao, ng�y 18 Th�ng Hai, 1979 (được tr�ch dẫn bởi bản tin tiếng Anh của T�n Hoa X� ở Bắc Kinh, 17 Th�ng Hai, 1979, v� được trưng dẫn trong FBIS-CHI, 21 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A11-A12); Jiefangjun Bao, 19 Th�ng Hai, 1979 (được tr�ch dẫn bởi Sở C�ng T�c Ph�t Thanh Quốc Nội T�n Hoa X� tại Bắc Kinh, 18 Th�ng Hai 1979 v� được trưng dẫn trong FBIS-CHI, 21 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A13-A14).

31. Một sự so s�nh c�ng nhi�n với c�c cuộc chiến tranh bi�n giới với Ấn Độ v� S� Viết được đưa ra trong một t�i liệu trung ương ĐCSTQ được đọc cho c�c chuy�n vi�n ngoại quốc đang l�m việc tại Bắc Kinh.� Xem, �AFP Highlights General Atmosphere in Beijing, Elsewhere�, bản tin của Ph�p Tấn X� tại Paris bằng Anh ngữ (Paris Agence France Presse), 21 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS-CHI, 22 Th�ng Hai, 1979, trang E2.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc dường như xem cuộc xung đột với Ấn Độ như l� m� h�nh của họ -- được chứng tỏ từ c�c sự việc như sự tham chiếu trực tiếp của họ Đặng đến cuộc xung đột trước đ�y trong lời b�nh giải của �ng ta với vi�n chủ tịch th�ng tấn x� Kyodo về chiến tranh Việt Nam (�Deng Welcomes UN Call for PRC, SRV Pullouts�, trang A8), v� c�c � kiến r� rệt của một nh� ngoại giao Trung Quốc với đồng nhiệm người Ph�p tại Manila h�m 12 Th�ng Hai, 1979 (Chanda, Brother Enemy, trang 355).

32. Segal, Defending China, c�c trang 213-14.� Bất kể điều n�y, nhiều học giả nhấn mạnh rằng c�ng m� thức cũng thể hiện r� trong trường hợp Việt Nam.� Xem Yee, �The Sino-Vietnamese Border War�, c�c trang 21-2; Tretiak, �China�s Vietnam War�, trang 750.

33. Một sự phản kh�ng ch�nh thức đ� được chuyển tới t�a đại sứ Việt Nam tại Bắc Kinh bởi Bộ Ngoại Giao CHNDTQ v�o h�m 13 Th�ng Mười Hai, 1979 [sic, 1978?], tuy�n bố như sau:

Ch�nh Phủ Việt Nam phải hiểu rằng c� một giới hạn trong sự nhẫn nại v� kiềm chế của Trung Quốc đối với c�c sự khi�u kh�ch vũ trang của n� [Việt Nam] nhằm v�o Trung Quốc v� x�m phạm l�nh thổ của Trung Quốc.� Nếu c�c nh� cầm quyền Việt Nam khăng khăng trong đường lối của họ v� tiếp tục x�m phạm l�nh thổ Trung Quốc � họ sẽ phải chịu tr�ch nhiệm về c�c hậu quả ph�t sinh từ đ� (Phần Ph�t Thanh Quốc Nội tại Bắc Kinh, ng�y 13 Th�ng Mười Hai, 1978, trong FBIS-CHI, 13 Th�ng Mười Hai, 1978, trang A12).

Lời tuy�n bố n�y được tiếp nối bởi một b�i x� luận nghi�m khắc hơn trong tờ Renmin Ribao hai tuần lễ sau đ� (được tr�ch dẫn sau n�y trong chương n�y).

������ Tạp ch� l� thuyết của ĐCSTQ, tờ Hongqi, số Th�ng Một 1979, ngược lại, cực kỳ im tiếng v� kh�ng đe dọa g� trong một b�i b�o về Việt Nam.� B�i b�o l�n tiếng rằng �T�nh cảm v� sự ủng hộ của nh�n d�n Trung Quốc �nghi�ng về ph�a Kampuchea [Căm Bốt].� Hơn nữa, b�i b�o mạnh mẽ �m chỉ rằng bất kỳ viện trợ n�o sắp c� của Trung Quốc sẽ cực kỳ hạn chế v� nhiều phần kh�ng tạo ra một sự kh�c biệt quyết liệt: �Cuộc đấu tranh của nh�n d�n Kampuchea chống lại sự x�m lược của S� Viết v� Việt Nam sẽ k�o d�i, kh�c mắc v� dữ dội� (�Red Flag on SRV�s National Chauvinism ��, trang A14.

������ Nổi bật hơn nữa l� sự tương phản giữa lời lẽ của một kh�ng thư ch�nh thức được chuyển giao đến t�a đại sứ Việt Nam tại Bắc Kinh h�m 10 Th�ng Hai bởi Bộ Ngoại Giao [Trung Quốc] v� kh�ng thư trước đ� được chuyển giao v�o ng�y 13 Th�ng Mười Hai, 1978.� T�i liệu trước rất tế nhị, chỉ tuy�n bố rằng �C�c thẩm quyền Việt Nam phải đ�nh chỉ c�c sự khi�u kh�ch qu�n sự của họ chống lại Trung Quốc; nếu kh�ng họ phải chịu tr�ch nhiệm về mọi hậu quả ph�t sinh từ đ� (T�n Hoa X� tại Bắc Kinh, bằng Anh ngữ, 10 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS-CHI, 12 Th�ng Hai, 1979, trang A7).

34. Muốn biết quan điểm của Trung Quốc, xem Dangdai Zhongguo waijiao Bianji Weiyuanhui, Dangdai Zhongguo Waijiao [Quan Hệ Ngoại Giao của Trung Quốc Đương Đại], Beijing: Zhongguo Shehui Kexue Chubanshe, 1990), trang 286.

35. Họ Đặng c� n�i với vi�n chủ tịch Th�ng Tấn X� Nhật Bản Kyodo trong khi đang c� cuộc xung đột với Việt Nam rằng �ng ta kh�ng thể đưa ra một hạn kỳ cụ thể cho sự đ�nh chỉ chiến sự bởi �Việt Nam th� mạnh hơn Ấn Độ�. �Deng Welcomes UN Call for PRC, SRV Pullouts�, trang A6.

36. Chanda, Brother Enemy, c�c trang 348-9.

37. Xem c�c hồi k� của c�c vi�n chức ngoại giao h�ng đầu của Hoa Kỳ v�o thời điểm đ�: Cyrus Vance, Hard Choices: Critical Years in America Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983; Zbigniew Brzezinski, Power and Principle: Memoirs of the National Security Advisor, 1977-1981, New York: Farrar, Straus, and Giroux, 1983.

38. Xem, th� dụ, Mulvenon, �The Limits of Coercive Diplomacy�, trang 84, ch� th�ch số 49.

39. Jencks, �China�s �Punitiv� War on Vietnam�, c�c trang 808, 813; Dangdai Zhongguo Kongjun Bianjibu, bi�n tập, Dangdai Zhongguo Kongjun [Đương Đại Trung Quốc Kh�ng Qu�n], Beijing: Zhongguo Shehui Kexue Chubanshe, 1989, c�c trang 636-9.

40. Muốn c� một bản t�m lược về cuộc họp, xem Lieberthal and Dickson, A Research Guide, trang 262.

41. T�n Hoa X� tại Bắc Kinh, bản tin bằng Anh ngữ, 19 Th�ng Một, 1979, trong FBIS-CHI, 22 Th�ng Một, 1979, c�c trang A8-A10.

42. �Deng Discusses Asia with Indian Journalists�, Ph�p Tấn X� tại Paris, bản tin ti8ếng Anh, 14 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS-CHI, 15 Th�ng Hai, 1979, trang A7.� Cũng xem,� Yee, �The Sino-Vietnamese Border War�, trang 22; Jencks, �China�s �Punitiv� War on Vietnam�, trang 805.

43. Chanda, Brother Enemy, trang 357.

44. Về sự đồng thuận giữa c�c nh� l�nh đạo, xem Segal, Defending China, trang 224; về c�c sự ph�n h�a giữa c�c nh� l�nh đạo, xem �AFP Highlights General Atmosphere in Beijing, Elsewhere�, trang E3.

45. Được trưng dẫn trong bản văn �State Council Official Comments on PRC Policy toward SRV�, trang E2.

46. Muốn c� một số ph�n t�ch đ�ng ch� � về cảm nghĩ của họ Đặng về l� lịch v� vị thế của ch�nh �ng ta trong phong tr�o cộng sản Truung Quốc, xem Ruan Ming, Deng Xiaoping: Chronicle of an Empire, Nacy Liu, Peter Rand, and Lawrence R. Sullivan, phi�n dịch, Boulder, CO: Westview Press, 1994, c�c trang 55-6.� Họ Đặng gần như chắc chắn tự xem m�nh l� một nh� chiến lược t�i ba.� Như l� nh� kiến tr�c ch�nh cho cuộc chiến tranh đ�nh Việt Nam, c� nh�n �ng ta cảm thấy bị sỉ nhục bởi sự ph� b�nh về cuộc chiến bởi một nh� chống đối trẻ tuổi t�n Wei Jingsheng (Ngụy Kinh Sinh) trong một b�ch chương được d�n tr�n Bức Tường D�n Chủ hồi m�a xu�n 1979.� Xem C�ng Nơi dẫn Tr�n.

47. Xem Carol LeeHamrin, �Competing: �Policy Packages� in Post-Mao China�, Asian Survey XXIV (Th�ng năm 1984): 495-8; Chanda, Brother Enemy, trang 329.

48. Michel Oksenberg, �A Decade of Sino-American Relations�, Foreign Affairs 61 (1982): 187.

49. Muốn c� bằng cớ r� rệt về sự ch� � thường trực của họ Đặng trong sự cải c�ch quốc ph�ng, xem nhiều đoạn văn về chủ đề n�y trong tập Deng Xiaoping wenxuan (1975-1982) [Đặng Tiểu B�nh Văn Tuyển, 1975-1982], Beijing: Renmin Chubanshe, 1983.

50. Chen, China�s War with Vietnam, c�c trangt 87-8.

51. Họ Wang th�ch đố sụ ph�n loại đơn giản v� đ�i khi được xem l� một nh� qu�n sự.

52. Chanda lập luận rằng họ Wang đ� l� một sứ giả được ph�i đi để th�ng tin cho Pol Pot rằng sự can thiếp trực tiếp của Tru8ng Quốc tại Căm Bốt nhiều phần sẽ kh�ng xảy ra (Chanda, Brother Enemy, trang 326).� Với th�nh phần của ph�i đo�n, điều phải được nh�n thấy rằng đ� l� một ph�i bộ đi t�m hiểu sự kiện hầu gi�p cho Bộ Ch�nh Trị đưa ra một quyết định x�c đ�ng về đường hướng h�nh động tốt đẹp nhất của Trung Quốc.� Trong thực tế, điều n�y nằm trong c�ch m� Chanda dường như nh�n� n� trong c�c trang kế tiếp. (C�ng nơi dẫn tr�n, trang 327).

53. Chen, China�s War with Vietnam, trang 86.

54. Chanda, Brother Enemy, trang 326.

55. T�n Hoa X� tại Bắc Kinh, bản tin Anh ngữ, 11 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS-CHI, 12 Th�ng Hai, 1979, trang A7.

56. 5 Th�ng Ba, 1979, Yomuri Shimbun, được trưng dẫn bởi Hamrin, �Competing �Policy Packages��, trang 503.

57. Xem Hamrin, �Competing �Policy Packages��, trang 503; Hamrin, �Elite Politics and the Development of China�s Foreign Relations�, trong s�ch bi�n tập bởi Thomas W. Robinson v� David Shambaugh, Chinese Foreign Policy: Theory and Practice, Oxford, UK: Clarendon Press, 1994, trang 102.

58. �Zai Zhongyang gongzuo huiyi shang de jianghua� [B�i n�i chuyện tại hội nghị c�ng t�c trung ương] (ng�y 5 Th�ng Tư, 1979) trong Li Xiannian wenxuan [L� Ti�n Niệm Văn Tuyển], Beijing: Renmin Chubanshe, 1989, trang 351.

59. T�c giả King Chen tranh luận rằng nếu họ Hoa ở v�o thế chủ động hồi Th�ng Hai 1979, �ng ta sẽ kh�ng bao giờ cho ph�p cuộc tấn c�ng đựoc diễn ra.� Xem China�s War with Vietnam, trang 153.

60. �State Council Official Comments on PRC Policy toward Vietnam�, trang E2.

61. Chen, China�s War with Vietnam, trang 94.

62. Ruan, Deng Xiaoping, trang 58.

63. Tretiak, �China�s Vietnam War�, c�c trang 752-3.

64. Chen, China�s War with Vietnam, trang 113.

65. Xem Ph�p Tấn X� tại Taipei, 3 Th�ng T�m, 1979, được trưng dẫn trong b�i viết của Hamrin, �Competing �Policy packages��, c�c trang 502-3.� Cũng xem Lieberthal and Dickson, A Research Guide, trang 263 (Phien họp thứ 426).

66. Gerald Segal, �The PLA and Chinese Foreign Policy Decision-Making�, International Affairs 57 (Summer 1981): 463-4.� Kết luận n�y được đặt nền tr�n sự diễn giải v� suy luận bởi thiếu bằng chứng vững chắc.� Giả định l�m việc của Segal l� QĐGPNDTQ đ� kh�ng đ�ng một vai tr� then chốt trong quyết định ph�ng ra cuộc tấn c�ng.

67. Chanda, Brother Enemy, trang 260.

68. Điều n�y l� theo t�c giả Geng.� Xem Chen, China�s War with Vietnam, c�c trang 85-6.

69. Chen, Mao�s China and the Cold War, c�c trang 123-38.

70. Chanda, Brother Enemy, trang 232.

71. �Zai Zhongyang Junshi Wei shouyu jing mo danwei he ge ren rongyu chengbao mingming dahui shang de jianghua� (13 Th�ng Mười, 1979), trong quyển Xu Shiyou Huiyilu (Hồi K� của Hứa Thế Hữu), Beijing: Jiefangjun Chubanshe, 1986, trang 623.

72. Chen, China�s War with Vietnam, trang 86.

73. T�n Hoa X� tại Bắc Kinh, bản tin Anh ngữ, 17 Th�ng Một, 1979, trong FBIS, 18 Th�ng Một, 1979, trang A19.

74. �Huijian Yidali jizhe Naxi Pilaosi shi de jianghua jiyao�, Xu Xiangqian junshi wenxuan [Tuyển tập của Xu Xiangqian], Beijing: Jiefangjun Chubanshe, 1993, trang 305.

75. �Zai Zhongyang Junwei Renmin Wuzhuang Weiyuanhui diyi huiyi shang de jianghua� (27 Th�ng Ba, 1979), trong quyển Xu Xiangqian �junshi wenxuan, trang 271.

76. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 273-4.

77. Dangdai Zhongguo Renwu Zongji Congshu Bianjubu, ban bi�n tập, Xu Xiangqian zhuan [Tiểu Sử của Xu Xiangqian], Beijing: Đangai Zhongguo Chubanshe, 1991, c�c trang 608, 549.

78. Geng Biao, Geng Biao huiyilu [Hồi K� của Geng Biao], Beijing: Jiefangjun Chubanshe, 1991, c�c trang 554-64.� Geng được chuyển từ QĐGPNDTQ sang Bộ Ngoại Giao v�o cuối thập ni�n 1940.� Trong một phần tư thế kỷ kế đ�, �ng đ� l�m đại sứ của CHNDTQ tại Thụy Sĩ, Đan Mạch, Phần Lan, Pakistan, Miến Điện, v� Albania.� Nhưng v�o cuối thập ni�n 1970, �ng được t�i bổ nhiệm v�o CMC (Qu�n Ủy Trung Ương), v� v�o đầu thập ni�n 1980 �ng được cử l�m Bộ Trưởng Quốc Ph�ng.� C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 559-61.

79. H�ng Th�ng Tấn Tanjug tại Belgrade, bản tin Anh ngữ, 21 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS-CHI, 23 Th�ng Hai, 1979, trang A11.

80. Chen, China�s War with Vietnam, c�c trang 85-7.

81. T�n Hoa X�, 1 Th�ng Mười Một, 1978, được trưng dẫn trong FBIS-CHI, 2 Th�ng Mười Một, 1978, trang E3, được tr�ch dẫn tbởi Hamrin, �Competing �Policy packages��, c�c trang 497-8.

82. �Zai qingqu Zhonghua Renmin Gongheguo chengli sanshi zhounian dahui shang de jianghua� (29 Th�ng Ch�n, 1979), Ye Jianying xuanji [Tuyển tập của Diệp Kiếm Anh], Beijing: Renmin Chubanshe, 1996, c�c trangt 550-1.

83. Gongren Ribao, 4 Th�ng Hai, 1981, được trưng dẫn bởi Hamrin, �Competing �Policy Packages��, trang 509.

84. Theo Bắc Kinh, c�c con số về c�c vụ khi�u kh�ch vũ trang của Việt Nam như sau: 1974: 121; 1975: 439; 1976: 986; 1977: 752; 1978: �hơn 1,000 vụ�.� Trong giai đoạn s�u th�ng từ Th�ng Ch�n 1978 đến đầu Th�ng Hai 1979, đ� c� 162 vụ vi phạm l�nh thổ Trung Quốc được tường thuật, v� khoảng 300 bộ đội bi�n ph�ng đ� bị chết hay bị thương bởi c�c cuộc tấn c�ng của Việt Nam trong năm 1978 (Zhongnanhai sandai, 2: 308-9).� T�c giả Segal đ� cảnh gi�c một c�ch kh�n ngoan chống lại việc chấp nhận c�c con số n�y m� kh�ng ph� ph�n (Defending China, trang 215).� Trong thực tế, điều lu�n lu�n được khuyến c�o l� n�n nghi ngờ c�c số thống k� của Trung Quốc.� Tuy nhi�n, trong trường hợp n�y, c� c�c l� do tốt cho việc chấp nhận ch�ng l� kh� tin cậy, v� phi�n bản Trung Quốc về c�c bi�n cố tương đối ch�nh x�c mặc d� gần như chắc chắn l� c� khuynh hướng n�i th�i qu�.� Trước ti�n, c�c sự tường thuật của cả Trung Quốc lẫn Việt Nam về c�c sự căng thẳng bi�n giới n�i chung ph� hợp với nhau.� Bắc Kinh tường thuật rằng c�c sự đột nhập của Việt Nam trở n�n thường xuy�n hơn v�o cuối Th�ng T�m 1978 v� c�n nghi�m trọng hơn trong Th�ng Mười Một v� Mười Hai.� Việt Nam đ� kh�ng tố gi�c c�c vụ vi phạm bi�n giới của Trung Quốc cho đến cuối Th�ng Mười 1978, v� đ� kh�ng n�i ch�ng l� nghi�m trọng cho đến Th�ng Hai, 1979.� Thứ nh�, c�c sự c�o gi�c của Trung Quốc về c�c hoạt động của Việt Nam kh� chi tiết v� cụ thể, v� con số c�c biến cố bi�n giới b�o c�o được tuy�n bố bởi Bắc Kinh v�o thời điểm đ� th� nhất qu�n với c�c con số được tr�ch dẫn bởi c�c nguồn tin Trung Quốc hai thập ni�n sau n�y.� Thứ ba, ph�a Trung Quốc �t c� l� do để muốn khơi dậy một cuộc tấn c�ng đại quy m� của Việt Nam v�o Trung Quốc trước khi QĐGPNDTQ được bố tr� một c�ch th�ch hợp để đương đầu với một t�nh huống như thế.� Chang, The Sino-Vietnamese Territorial Dispute, c�c trang 48-9.� Muốn c� sự nhất qu�n trong c�c số thống k�, h�y so s�nh c�c con số của Trung Quốc từ Th�ng Hai, 1979 (Tretiak, �China�s Vietnam War�, trang 741) với c�c con số được d�ng trong một nguồn tin năm 1998 (Zhongnanhai sandai, 2: 308-9).

85. Về sự bất c�n xứng về động lực�, xem Mulvenon, �The Limits of Coercive Diplomacy�, c�c trang 75-7; về sự thiếu s�t c�c sự kh�ch lệ để Việt Nam thi h�nh động t�c mong muốn v� �sự nhiễu �m� ồn �o tại bối cảnh, xem C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 74-5, 80.

86. T�n Hoa X� tại Bắc Kinh, bản tin Anh ngữ, 24 Th�ng Mười Hai, 1978, trong FBIS-CHI, 26 Th�ng Mười Hai, 1978, trang A16.

87. Yee, �The Sino-Vietnamese Border War�, trang 18.

88. �Jianchi Sixiang jiben yuanze� [Giữ vững bốn nguy�n tắc chủ y�u] (30 Th�ng Ba, 1979), trong quyển Deng Xiaoping wenxuan, trang 146.� Điểm n�y cũng được n�u ra bởi Segal, Defending China, trang 218.

89. Yee, �The Sino-Vietnamese Border War�, trang 19.

90. Roger Garside, Coming Alive: China after Mao, New York: Mentor Books, 1982, trang 204.

91. �Jianchi Sixiang jiben yuanze�, trang 146.

92. Một học giả đ� gọi đ� l� �Cuộc Chiến Tranh của Đặng Tiểu B�nh�.� Chen, China�s War with Vietnam, trang 152.

93. S. K. Ghosh, �Deng Xiaoping Steps Down from Military Leadership�, China Report XVI (Th�ng Ba-Th�ng Tư 1980): 3-4.

94. Xem Chen, China�s War with Vietnam, c�c trang 96-100; Ellis Joffe, The Chinese Army after Mao, Cambridge, MA: Harvard University Press, 1987, c�c trang 77-80.

95. Joffe, The Chinese Army after Mao, c�c trang 57-8.

96. �Jingjian jundui, tigao zhandouli� [Tinh giảm qu�n đội v� n�ng cao hiệu năng chiến đấu] (12 Th�ng Ba, 1980), Deng Xiaoping wenxuan, c�c trang 248, 253.

97. Về �c cảm giữa họ Đặng v� Hứu Thế Hữu, xem Richard Baum, Burying Mao: Chinese Politics in the Age of Deng Xiaoping, Princeton, NJ: Princeton University Press, 1994, trang 88; Jurgen Domes, The Government and Politics of the PRC: A Time of Transition, Boulder, CO: Westview Press, 1985, c�c trang 171-2.

98. Xem Alastair Iaian Johnston, �Party Rectification in the People�s Liberation Army, 1983-1987�, China Quarterly 112 (Th�ng Mười Hai 1987): 591-630, đặc b9iệt c�c trang 602-3.

99. Yee, �The Sino-Vietnamese Border War�, trang 17.

100. Baum, Burying Mao, trang 80.� Baum giải th�ch sai lạc sự chỉ tr�ch n�y l� được nhắm v�o họ Đặng.

101. W. J. F. Jenner, The Tyranny of History: The Roots of China�s Crisis, London: Allen Lane, 1992, trang 58.

102. �AFP Highlights General Atmosphere in Beijing, Elsewhere�, trang E3.

103. Chanda, Brother Enemy, c�c trang 361-2.

104. C�c cuộc phỏng vấn của t�c giả với c�c nh� nghi�n cứu tại Bắc Kinh v� Thượng Hải, Th�ng Năm v� Th�ng S�u 1998; c�c cuộc đối thoại của t�c giả, Kunming, 1984-5.� Về nguồn gốc c�c c�u văn được tr�ch dẫn trong văn bản, xem Chương 3.

105. Xem, th� dụ, AFP tại Hồng K�ng, bản tin Anh ngữ, 18 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS-CHI, 22 Th�ng Hai, 1979, trang E1.� C�ng điểm n�y cũng đ� được n�u ra bởi Segal, Defending China, trang 224; Tretiak, �China�s Vietnam War�, trang 751; Yee, �The Sino-Vietnamese Border War�, trang 20.

106. Phần Th�ng Tin Quốc Nội từ Bắc Kinh, 20 Th�ng Hai, 1979, được trưng dẫn trong FBIS-CHI, 22 Th�ng Hai, 1979, trang E2.

107. Thomas A. Fabyanic, �The Grammar and Logic of Conflict: The Differing Conceptions of Statesmen and Soldiers�, Air University Review 32 (Th�ng Ba-Th�ng Tư 1981): 23-31.

108. Alexander George, �The Development of Doctrine and Strategy�, trong s�ch của Alexander George, David K. Hall, v� William E. Simons, The Limits of Coercive Diplomacy: Laos, Cuba, and Vietnam, Boston, MA: Little, Brown and Co0mpany, 1971, trang 18.

109. AFP tại Hồng K�ng, 27 Th�ng Hai, 1979, được trưng dẫn trong FBIS-CHI, 27 Th�ng Hai, 1979, trang A7.

110. Xem, th� dụ, Chen, China�s War with Vietnam, trang 95.

111. �Deng Discusses Asia with Indian Journalists�, trang A7.

112. �Deng Welcomes UN Call for PRC, SRV Pullouts�, trang A5.

113. Muốn c� sự tr�nh b�y mạch lạc cổ điển về �đầu �c qu�n sự�, xem Samuel P. Huntington, The Soldier and the State: The Theory and the Politics of Civil-Military Relations, Cambridge, MA: Belknap Press, 1957, Chương 3; Richard K. Betts, Soldiers, Statesmen, and Cold War Crises, ấn bản lần thứ nh�, New York: Columbia University Press, 1991.

114. R. Bates Gill, Chinese Arms Transfers: Purposes, Patterns, and Prospects in the New World Order, New York: Praeger, 1992, trang 54.� Cũng xem c�c trang 55, 192; Phụ Lục Appendix 2 ở trang 215; Appendix 3 ở trang 217; Appendix 4 ở trang 219.

115. Sự can thiệp qu�n sự ồ ạt v� trực tiếp của Trung Quốc tại Căm Bốt sẽ l� một h�nh động t�o bạo v� tham vọng hơn rất nhiều so với cuộc tấn c�ng hạn chế v�o Việt Nam.

116. Tretiak, �China�s Vietnam War�, c�c trang 757-8; Segal, Defending China, trang 225; Joffe, The Chinese Army after Mao, trang 34; Baum, Burying Mao, trang 80; Lu Ning, The Dynamics of Foreign Policy Decisionmaking in China, Boulder, CO: Westview Press, 1997, trang 157.

117. Segal, Defending China, c�c trang 223-4.� Cần phải ghi nhận rằng một nh� ph�n t�ch lập luận l� cuộc chiến tranh đ� kh�ng c� một t�c động khổng lồ trong quốc nội về mặt đường lối kh�ng được thực hiện.� Cụ thể, nh� ph�n t�ch n�y quả quyết rằng cuộc chiến tranh đ� khiến cho họ Đặng chuyển ti�u điểm cuộc cải c�ch của �ng ta từ việc d�n chủ h�a Trung Hoa sang việc x�y dựng một �đế quốc to�n trị� mới.� Xem Ruan, Deng Xiaoping.� Tuy nhi�n, điều n�y xem ra kh�ng x�c đ�ng.� Xem phần điểm s�ch của t�i về t�c phẩm của Ruan, tr�n tạp ch� China Information XI (Th�ng Bẩy 1996): 162-5.�

____

Nguồn: Andrew Scobell,� Chapter 6: �Half-Hearted Coercive Diplomacy: China�s 1979 Attack on Vietnam�,� China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March, Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003, c�c trang 119-143.

 

*****

 

CHƯƠNG KẾT LUẬN

 

GIẢI TH�CH SỰ SỬ DỤNG VŨ LỰC

 

CỦA TRUNG QUỐC

 

������ C�c nhận thức đương đại về một Trung Quốc ứng chiến (hay tham chiến)(belligerent) v� một Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc (QĐGPNDTQ) hiếu chiến (bellicose) chịu ảnh hưởng nặng nề bởi c�c huyền thoại dai dẳng về truyền thống chiến lược của xứ sở n�y v� mối quan hệ giữa QĐGPNDTQ với Đảng Cộng Sản Trung Quốc (ĐCSTQ).� Trong một huyền thoại, sự nhận thức về một nền văn h�a cổ xưa hiếu h�a, nặng về ph�ng thủ -- được biểu trưng bởi bức tường Vạn L� Trường Th�nh � đụng độ với h�nh ảnh mới của một Trung Quốc thập ni�n 1990 ứng chiến hơn.� Trong một huyền thoại kh�c, sự giả định một qu�n đội ho�n thuộc lệ thuộc, hay đồng bộ h�a to�n thể, với một tầng lớp tinh hoa d�n sự tại Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ) � được biểu trưng bởi Cuộc Trường Chinh � đụng đầu với sự xuất hiện của c�c qu�n nh�n c� đầu �c độc lập v� ăn n�i bộc trực, tuy�n nhận ph�t ng�n cho d�n tộc Trung Hoa.

������ Trong thực tế, văn h�a chiến lược của Trung Quốc kh�ng thuần t�y chủ h�a hay tham chiến.� Như Chương 2 [trong nguy�n bản] n�u l�n, trong nhiều trăm năm đ� c� hai ph�i: ph�i Ch�nh Trị Thực Tế (Realpolitik) v� ph�i Khổng học.� C�c ph�i n�y tương t�c để sản sinh ra một �Sự T�n S�ng Sự Ph�ng Thủ� bền bỉ của Trung Hoa ảnh hưởng s�u xa đến giới tinh hoa của Trung Quốc.� Hơn nữa, sự ph�n t�ch kỹ c�ng văn h�a d�n sự - qu�n sự của cộng sản Trung Quốc nơi Chương 3 [trong nguy�n bản] cho thấy rằng từ l�u đ� c� thể biện biệt giữa c�c l�nh đạo d�n sự v� qu�n sự.� Ngay trong thời buổi sớm nhất của CHNDTQ, khi giới l�nh đạo qu�n sự - ch�nh trị bị khống chế bởi Mao Trạch Đ�ng c� thể được m� tả đ�ng vai tr� song đ�i, vẫn c� thể đưa ra một số sự ph�n biệt n�o đ�.� Kế đến v�o l�c cuối thế kỷ thứ hai mươi, khi văn h�a d�n sự - qu�n sự được khu�n đ�c lại dưới thời Đặng Tiểu B�nh v� Giang Trạch D�n, QĐGPNDTQ trở n�n c�ch biệt v� tự trị hơn nhiều đối với ĐCSTQ, ph�t hiện trong tiến tr�nh tiềm năng của văn h�a qu�n sự.

������ T�c động của văn h�a, giờ đ�y được xem như một yếu tố quan trọng trong việc nghi�n cứu an ninh, được thẩm định tốt nhất bằng việc ph�n c�ch chiều k�ch n�y th�nh c�c tầng lớp kh�c biệt, mỗi tầng thao t�c một ảnh hưởng đ�ng kể nhưng theo c�c phương c�ch kh�c nhau.� Sự T�n S�ng Ph�ng Thủ giải th�ch t�nh li�n tục v� thường lệ m� với ch�ng Trung Quốc sử dụng vũ lực.� Sự biến đổi của văn h�a d�n sự - qu�n sự từ đ� [sự T�n Sng` Ph�ng Thủ] dưới thời họ Mao (từ 1949 cho tới giữa thập ni�n 1970) cho đến Sự T�n S�ng Ph�ng Thủ dưới thời họ Giang (kể từ giữa thập bi�n 1990) giải th�ch sự thay đổi về nơi v� phương c�ch m� Trung Quốc nhiều phần sẽ sử dụng vũ lực.� Văn h�a tổ chức qu�n sự giải th�ch sự kh�c biệt trong tư tưởng giữa c�c qu�n nh�n v� ch�nh kh�ch về c�ch thức m� vũ lực phải được sử dụng.

������ Chương s�ch n�y t�i duyệt bản chất v� t�c động của văn h�a chiến lược, văn h�a d�n sự � qu�n sự, v� văn h�a qu�n sự về sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc.� Sau c�ng, c�c h�m � của cuộc nghi�n cứu n�y được khảo s�t.

 

T�NH LI�N TỤC: SỰ T�N S�NG PH�NG THỦ

������ Giới tinh hoa Trung Quốc chắc chắn nh�n Trung Quốc như một cường lực ph�ng thủ, nhưng điều n�y kh�ng c� nghĩa Trung Quốc sẽ ngại ngần n� tr�nh sự xung đột.� Ngược lại, Trung Quốc c� thi�n hướng vẫn dụng đến vũ lực trong một cuộc khủng hoảng, một hậu quả của sự T�n S�ng Sự Ph�ng Thủ đ� được x�c định trong Chương 2 [của nguy�n bản].� Hơn nữa, Sự T�n S�ng Ph�ng Thủ n�y ảnh hưởng đến cả t�c phong đối ngoại lẫn đối nội.� QĐGPNDTQ l� vị thần Janus hai mặt [Janus faced trong nguy�n bản, chỉ vị thần Janus trong thần thoại La M�, c� hai mặt, một hướng về ph�a trước, một hướng về ph�a sau, ch� của người dịch], v� sự sử dụng vũ lực qu�n sự l� một sự việc vừa c� t�nh chất ngoại giao lẫn đối nội.

������ Trong thế kỷ thứ hai mưoi mốt, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc nhiều phần sẽ tiếp tục nh�n thế giới theo mặt Ch�nh Trị Thực Tế (Realpoloiik) trong khi c�ng l�c nhận thức văn h�a chiến lược Trung Quốc l� theo Khổng học hay c� đầu �c chủ h�a v� ph�ng thủ.� Một c�ch nghịch l�, Sự T�n S�ng Ph�ng Thủ sản xuất ra một Bắc Kinh sẵn s�ng sử dụng vũ lực qu�n sự một c�ch khẳng quyết chống lại c�c mối đe dọa ngoại lại hay nội bộ được nhận thấy, c�ng l�c nhấn mạnh rằng Trung Quốc sở đắc một �c cảm văn h�a đối với việc sử dụng vũ lực, sẽ chỉ l�m như thế để ph�ng thủ v� như một phương s�ch cuối c�ng.

������ C�c cuộc tranh chấp l�nh thổ th� đặc biệt quan trọng đối với Bắc Kinh, nhất l� c�c vụ tranh chấp li�n quan đến Đ�i Loan v� c�c h�n đảo tại Biển Nam Hải.� Bắc Kinh đ� từng sẵn l�ng sử dụng vũ lực được c�n nhắc cẩn thận tại Triều Ti�n (1950-3), tại Eo Biển Đ�i Loan (1954-5, 1958, 1962, v� 1995-6), chống lại Ấn Độ (1962), chống lại Li�n Bang S� Viết (LBSV) (1969), chống lại Việt Nam (1965-73, 1974, 1979, v� 1988), v� chống lại Phi Luật T�n (kể từ 1995). 1 Trong c�c trường hợp như thế, sự sử dụng QĐGPNDTQ để chống đỡ c�c sự tuy�n x�c chủ quyền của Trung Quốc, trong khi bị xem l� c� tinh chất tấn c�ng v� / hay đe dọa tại c�c thủ đ� kh�c, lại được nh�n l� c� tinh chất ph�ng thủ thuần t�y tại Bắc Kinh.� Trung Quốc đ� quyết đo�n v� t�nh to�n về sự sử dụng vũ lực của n�, đưa ra nhiều lời cảnh c�o v� biện minh nghi�m khắc nhưng nghe c� vẻ hợp l� một c�ch tổng qu�t.� Ph�n đo�n theo c�c lời tuy�n bố ch�nh thức n�y, Bắc Kinh t�m c�ch cầu cứu đến h�nh động qu�n sự chỉ như một phương s�ch cuối c�ng.� Bị ảnh hưởng phần lớn bởi mỹ từ ch�nh thức như thế v� sự sử dụng c� kiểm so�t c�ng cụ qu�n sự, hầu hết c�c cuộc nghi�n cứu về sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc đ� nhấn mạnh đến bản chất ph�ng thủ v� sự thận trọng của mọi h�nh động qu�n sự. 2 Song, nhiều cuộc động binh qu�n sự của CHNDTQ li�n can đến động th�i tấn c�ng � mặc d� giới hạn � vượt qu� c�c ranh giới được c�ng nhận về mặt quốc tế của Trung Quốc v� một xu hướng chấp nhận sự rủi ro. 3

 

THAY ĐỔI:

MỘT VĂN H�A D�N SỰ - QU�N SỰ TIẾN H�A

������ Văn h�a d�n sự � qu�n sự ảnh hưởng một c�ch đ�ng kể đến nơi v� c�ch thức m� vũ lực được sử dụng.� Sự tiến h�a của văn h�a d�n sự - qu�n sự từ họ Mao đến họ Đặng (cuối thập ni�n 1970 đến giữa thập ni�n 1990) rồi đến họ Giang đ� ảnh hưởng tới c�ch thức m� c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc quyết định việc sử dụng vũ lực về mặt đối nội v� đối ngoại.� T�nh li�n tục tổng qu�t trong sự sẵn l�ng của CHNDTQ để viện dẫn đến vũ lực được giải th�ch bởi sự tương t�c của hai luồng tư tưởng Ch�nh Trị Thực Tế v� Kh�ng học về văn h�a chiến lược.� Một sự ph�n t�ch c�c trường hợp c� biệt của sự sử dụng lực lượng vũ trang ph�t hiện rằng c�c sự thay đổi trong văn h�a d�n sự - qu�n sự c� thể giải th�ch phần lớn biến th�i về nơi v� c�ch thức m� Trung Quốc nhiều phần sử dụng vũ lực.� Một số c�c học giả n�u � kiến rằng qu�n đội của Trung Quốc đang tăng trưởng mạnh mẽ hơn về mặt ch�nh trị v� / hay hiếu chiến (bellicose) hơn. 4 C� thể ch�nh x�c hơn để n�i rằng bản chất của quyền lực của QDGPNDTQ đang thay đổi v� phương thức theo đ� QĐGPNDTQ h�nh sử quyền lực n�y đang biến đổi.� Trong giai đoạn sau n�y của thời đại họ Đặng v� trong thời hậu họ Đặng, c�c nh�n vật qu�n sự xuất hiện v� lớn tiếng hơn nhiều, ph�t biểu mạnh bạo c�c quan điểm của họ về một loạt c�c vấn đề trong truyền th�ng v� tại Quốc Hội To�n D�n.� Điều n�y kh�c biệt đ�ng kể với t�nh chất k�n đ�o v� vận động hậu trường của thời đại họ Mao.� Nhưng Chương 4 [nguy�n bản] ph�t hiện, ngay trong thời gian sớm nhất của thời họ Mao, c�c nh�n vật qu�n sự đ� biểu lộ một lối nghĩ kh�c biệt với c�c đối t�c d�n sự của họ về vấn đề Triều Ti�n năm 1950.

������ Văn h�a d�n sự � qu�n sự đ� trải qua c�c sự biến thể đ�ng kể từ thời họ Mao đến thời hậu họ Đặng.� QĐGPNDTQ đang tăng trưởng ng�y c�ng kh�c biệt v� tự trị đối với ĐCSTQ.� Kết quả, v�o l�c bắt đầu thế kỷ thứ hai mươi mốt, QĐGPNDTQ l� một thực thể thư lại v� tổ chức kh�c biệt hơn � nhưng kh�ng c� nghĩa nguy�n khối duy nhất � sẵn s�ng v� c� khả năng b�y tỏ một c�ch ch�nh thức c�c quan điểm của n�.� V� trong nửa thế kỷ qua, qu�n đội dường như đ� giữ một quan điểm kh�c biệt với ng�nh ngoại giao về c�c vấn đề chiến tranh v� h�a b�nh, v� đặc biệt về ngoại giao cưỡng h�nh.� Điều n�y xuất hiện ng�y c�ng trở n�n r� n�t hơn với thời gian. �Sự đồng thuận d�n sự v� qu�n sự đ� dễ d�ng đạt tới với giới tinh hoa đ�ng vai tr� song h�nh trong năm 1950 v� ngay cả trong năm 1967 v� 1979.� C�c quan điểm của c�c nh� l�nh đạo tối cao đ�ng vai tr� song đ�i c� thể tuy�n bố cả lập trường mang thực chất d�n sự lẫn qu�n sự c� t�nh chất cốt yếu.� Trong khi c�c cải c�ch quốc ph�ng thời họ Đặng diễn ra, l�c m� c�c nh�n vật l�o th�nh của thế hệ Trường Chinh đ� về hưu v� chết đi, v� khi c�c qu�n nh�n trẻ hơn được thăng chức, sự kh�c biệt d�n sự v� qu�n sự đ� trở n�n r� r�ng hơn.� Sự ph�n biệt chức năng trong giới tinh hoa th� ho�n to�n hiển hiện trong c�c trường hợp nghi�n cứu năm 1989 v� 1995-6.� Trong trường hợp kể sau, sự vắng b�ng của một nh� l�nh đạo tối cao đ�ng vai tr� song đ�i đ� khiến cho sự đ�ng g�p của QĐGPNDTQ c� t�c động lớn lao hơn.

������ Học thuyết đ� biến đổi từ �Chiến Tranh Nh�n D�n� trong thời họ Mao sang �Chiến Tranh Giới Hạn Dưới C�c Điều Kiện Kỹ Thuật Cao Cấp� trong thời hậu họ Đặng.� Đ� c� một sự biến thể từ một định hướng đối nội với c�c nhiệm vụ bao qu�t sang định hướng đối ngoại điều hướng QĐGPNDTQ đặt ti�u điểm v�o c�c năng lực thỏa đ�ng nặng về kỹ thuật cần thiết để ph�t động chiến tranh trong thế kỷ thứ hai mươi mốt.� Căn cước của qu�n đội đ� được biến đổi từ một qu�n đội đ�ng đảo với lời thề trung th�nh vững chắc với ĐCSTQ � được hiện th�n bởi họ Mao v� sau n�y l� họ Đặng � th�nh một lực lượng tinh nhuệ với �t l�ng trung th�nh thiết thạch đối với ĐCSTQ.

������ Trong thực tế, QĐGPNDTQ nhiều phần bị rối tr� v� ph�n h�a trong bản th�n về c�c cải c�ch qu�n sự g�y nhiều tranh luận đang diễn ra.� C� c�c quan điểm kh�c biệt về tương lai. 5 C�c phần tử trong QĐGPNDTQ c� thể phản đối một c�ch ồn �o c�c cải c�ch m� trong quan điểm của họ ảnh hưởng một c�ch ti�u cực đến qu�n đội.� Lời loan b�o của họ Giang hồi Th�ng Bẩy 1998 rằng qu�n đội phải đi ra ngo�i việc kinh doanh, th� dụ, đưa ra một thử th�ch quan trọng.� V� nạn thất nghiệp gia tăng hồi cuối thập ni�n 1990 khi c�c x� nghiệp quốc doanh bị ph� sản hay sa thải nh�n vi�n cũng ảnh hưởng đến giới qu�n sự, c� lẽ trực tiếp nhất qua việc cho nghỉ việc c�c người h�n phối trong qu�n đội.� Nạn thất nghiệp gia tăng n�ng cao khả t�nh của sự bất ổn ở đ� thị v� tiềm năng cho sự bố tr� trong nước của qu�n đội.� Động lực cho qu�n đội để trở th�nh một qu�n đội �hiện đại� sẽ gia tăng � để r�t lui khỏi c�c cơn lốc xo�y ch�nh trị v� c�c sự vướng mắc quốc nội chẳng hạn như c�c vụ kinh doanh thương mại.

 

C�C QU�N NH�N V� SỰ SỬ DỤNG VŨ LỰC:

VĂN H�A QU�N SỰ

������ Năm trường hợp nghi�n cứu trong quyển s�ch n�y ph�t hiện rằng c�c qu�n nh�n v� c�c ch�nh kh�ch Trung Quốc giữ c�c sự nhận thức kh�c nhau về c�ch thức v� thời điểm sử dụng vũ lực qu�n sự.� Văn h�a tổ chức dường như c� ảnh hưởng trong việc x�c định quan điểm của c�c nh�n vật c� biệt đối diện với sự sử dụng vũ lực.� Tr�i ngược với tiếng tăm hiếu chiến (bellicose) của họ, c�c binh sĩ Trung Quốc c� khuynh hướng kh�ng diều h�u (hawkish) nhiều hơn c�c nh� ch�nh kh�ch Trung Quốc.� Trong thực tế, c�c nh� l�nh đạo qu�n sự thường c� khuynh hướng �t �diều h�u� hơn c�c đối t�c d�n sự của họ.� Bất kể khuynh hướng của họ ra sao, c�c qu�n nh�n Trung Quốc hi�m khi c� vẻ sẽ l� phần tử quyết đo�n trong c�c quyết định sử dụng vũ lực.� Trong bất kỳ trương hợp n�o, sự cẩn trọng của c�c qu�n nh�n c� khuynh hương kh�ng được đếm xỉa tới.

������ Chi ở một trong c�c trường hợp duy đ� khảo s�t � cuộc Khủng Hoảng Eo Biển T�i Loan 1995-6 � m� tư tưởng của c�c nh� l�nh đạo QĐGPNDTQ c� được một t�c động đ�ng kể trong việc liệu vũ lực c� được sử dụng hay kh�ng.� Trong trường hợp n�y, họ đ� tỏ ra �diều h�u� (hawkish) một c�ch nhất qu�n hơn c�c ch�nh kh�ch.� Từ ngữ �diều h�u, dương oai điệu v�, biểu dương uy thế� (hawkish) được d�ng một c�ch c�n nhắc thay v� bellicose: hiếu chiến, th�ch đ�nh nhau hay belligerent: ứng chiến, t�c chiến, �sẵn s�ng tham chiến (xem Chương 8) [nguy�n bản] [*a].� Hai từ ngữ sau h�m � một thi�n hướng của t�m thần (predisposition) hay sự hăng say vận dụng đến bạo lực v� kh�ng được ch�nh x�c trong quan điểm của t�i.

������ Với ngoại lệ của Cuộc Khủng Hoảng Eo Biển Đ�i Loan 1995-6, ch�nh vị l�nh đạo tối cao đ� l� động lực chủ yếu trong c�c quyết định d�n binh bố trận qu�n đội cả ở trong nước lẫn hải ngoại.� Họ Mao đ� l� lực th�c đẩy đ�ng sau c�c quyết định để can thiệp tại Triều Ti�n v� để ph�i QĐGPNDTQ đến c�c khu phố, cơ xưởng, c�ng x�, v� c�c trường học hồi cuối thập ni�n 1960.� Họ Đặng đ� l� kẻ th�c đẩy ch�nh yếu trong cuộc tấn c�ng được ph�ng ra để đ�nh Việt Nam trong năm 1979 v� trong việc thả QĐGPNDTQ ra để nghiền n�t phong tr�o phản đối M�a Xu�n Bắc Kinh trong năm 1989.

������ Một c�ch tổng qu�t, c�c qu�n nh�n th� thận trọng v� bảo thủ hơn c�c ch�nh kh�ch trong c�c sự điều dụng trong nước v� ngo�i nước; tuy nhi�n, được n�y kh�ng mấy đ�ng trong c�c vấn đề về� d�n tộc chủ nghĩa dễ g�y x�c cảm.� C�c cảm thức của c�c qu�n nh�n Trung Quốc trong c�c sự can thiệp ở Triều Ti�n v� Việt Nam đều bị ảnh hưởng bởi một lịch sử của một sự li�n kết chặt chẽ giữa QĐGPNDTQ với c�c lực lượng vũ trang của c�c phong tr�o cộng sản li�n hệ của hai nước n�y.� Trong năm 1950, lịch sử n�y đ� c� khunh hướng tăng cường cảm thức để tiến v�o cuộc chiến tranh tại Triều Ti�n v� trợ gi�p c�c chiến hữu cũ.� Trong năm 1979, lịch sử n�y c� khuynh hướng tăng cường cảm thức trong một số binh sĩ để tấn c�ng Việt Nam v� trừng phạt một đồng minh trước đ�y nay phản bội quay lại chống Trung Quốc � một cảm thức cũng ảnh hưởng đến giới d�n sự Trung Quốc.� Trong c�c trường hợp Việt Nam v� Đ�i Loan, dường như c� một sự đồng thuận rộng r�i giữa c�c qu�n nh�n v� c�c ch�nh kh�ch rằng một v�i loại h�nh động qu�n sự th� cần thiết.� C� lẽ điều n�y xảy ra cũng v� mỗi trường hợp đều c� d�nh l�u đến một vấn đề �đối nội�.� Trong trường hợp Việt Nam, vấn đề l� sự đối xử với người gốc Hoa v� c�c sự tranh chấp l�nh thổ.� Đối với Đ�i Loan, vấn đề thống nhất quốc gia n�ng cao x�c cảm của cả c�c qu�n nh�n lẫn giới d�n sự.

������ Sự ph�n t�ch ở đ�y ph� hợp với sự nghi�n cứu của c�c học giả kh�c về c�c quan điểm của c�c nh�n vật Trung Quốc đới với việc sử dụng vũ lực: C�c qu�n nh�n xem ra kh�ng cổ vũ chiến tranh (hawkish) nhiều hơn c�c đối t�c d�n sự của họ.� Trong �t nhất ba trường hợp kh�c với năm trường hợp khảo s�t ở đ�y � Eo Biển Đ�i Loan (1958), Ấn Độ (1962), v� Việt Nam (1964-5) � c� vẻ rằng �t nhất một số qu�n nh�n thượng tầng đ� chống đối sự sự dụng vũ lực. 6 Trong suốt c�c thời đại họ Mao v� họ Đặng, � kiến của c�c nh� l�nh đạo d�n sự thượng tầng của Trung Quốc r� r�ng đ� thắng thế, trong khi quan điểm qu�n sự chưa bao giờ c� vẻ sẽ l� yếu tố x�c định trong c�c quyết định ph�t khởi c�c chiến sự thực sự.� Trường hợp nghi�n cứu Đ�i Loan năm 1995-6 khiến ta nghĩ rằng điều n�y c� thể thay đổi trong sự vắng b�ng một nh� l�nh đạo tối cao đ�ng vai tr� song đ�i.� Trong khi c�c tướng l�nh của Trung Quốc c� thể c�n miễn cưỡng để th�c đẩy chiến tranh, họ c� thể thuộc ph�i �diều h�u�.� C� nghĩa, họ c� thể tham gia v�o việc rung kiếm (saber rattling: biểu dương vũ lực) v� đẩy t�nh h�nh đến miệng hộ chiến tranh (brinkmanship), đặc biệt tr�n c�c vấn đề, chẳng hạn như Đ�i Loan, m� họ tin rằng đ� đe dọa đến c�c vấn đề cốt l�i của chủ quyền quốc gia v� c�c quyền lợi chiến lược sinh tử.� Vụ va chạm hồi Th�ng Tư 2001 giữa chiến đấu cơ F-8 của Trung Quốc v� phi cơ th�m s�t EP-3 của Hải Qu�n Hoa Kỳ tại kh�ng phận quốc tế gần đảo Hải Nam cũng c� thể được nh�n trong khung cảnh n�y.� R� r�ng rằng c�c phi c�ng Trung Quốc thường xuy�n tham gia v�o c�c m�n thao diễn phi h�nh mạo hiểm được tr� định để dọa dẫm phi h�nh đo�n Hoa Kỳ bay c�c phi vụ thường lệ gần kh�ng phận Trung Quốc.� Rất nhiều x�c xuất rằng h�nh vi n�y đ� chấp thuận bởi hệ thống chỉ huy qu�n sự m� kh�ng c� sự hay biết của c�c nh� l�nh đạo d�n sự thượng tầng. 7 Bất kỳ một sự �biểu dương lực lượng� n�o như thế đều c� thể leo thang th�nh một cuộc xung đột trọn vẹn.

������ C�c sự kh�m ph� của cuộc nghi�n cứu n�y khiến ta nghĩ rằng c�c th�i độ của c�c qu�n nh�n v� c�c ch�nh kh�ch Trung Quốc ph� hợp một c�ch đại cương với khu�n mẫu được t�m thấy bởi t�c giả Richard Betts trong cuộc nghi�n cứu của �ng về c�c th�i độ của c�c nh� l�nh đạo Mỹ trong Cuộc Chiến Tranh Lạnh. 8 T�c giả Betts nhận thấy rằng c�c nh�n vật qu�n sự đ� c� khuynh hướng kh�ng �diều h�u� hơn c�c nh� l�nh đạo d�n sự v�, trong thực tế, thường thuộc phe �bồ c�u� [dovish: thuộc phe cổ vũ cho th�i độ h�a b�nh hay h�a giải của quốc gia trong ch�nh s�ch quốc ph�ng, ch� của người dịch] hơn.� Tuy nhi�n, một khi xứ sở lao v�o con đường chiến tranh, c�c qu�n nh�n, đặc biệt c�c cấp chỉ huy tại chiến trường, trở n�n hăng h�i để đảm nhận nhiệm vụ của họ.� Tuy thế, v�o l�c trước khi c� sự chiến đấu, c�c sĩ quan tại chiến trường ph� b�y sự thận trọng v� d� dặt đ�ng kể về chiến lược v� c�c chiến thuật, v� tr�n việc sử dụng vũ lực tối đa.� Cuộc nghi�n cứu của t�i hậu thuẫn luận điểm của t�c giả Paul H. B. Godwin rằng tr�n c�c vấn đề về an ninh quốc gia v� ch�nh s�ch ngoại giao, c�c qu�n nh�n v� c�c ch�nh kh�ch Trung Quốc c� c�c khuynh hướng căn bản ph� hợp một c�ch tổng qu�t với c�c sự kh�m ph� của t�c giả Betts. 9 Điều n�y cho thấy sự hiện diện của một �đầu �c qu�n sự Trung Quốc� � tương tự như tư duy được x�c định tại Hoa Kỳ -- kh�c biệt với tư tưởng của c�c nh� l�nh đạo d�n sự Trung Quốc.

������ Một c�ch đ�ng ch� �, cuộc nghi�n cứu của t�c giả Betts về động th�i khủng hoảng Hoa Kỳ nhận thấy c�c cấp chỉ huy kh�ng qu�n v� hải qu�n phần n�o sẵn l�ng sử dụng vũ lực hơn c�c sĩ quan lục qu�n. 10 Nếu ch�ng ta c� thể tổng qu�t h�a từ c�c kh�m ph� n�y, ch�ng mang c�c h�m � quan trọng cho Trung Quốc.� Sự khống chế �p đảo của th�nh phần lục qu�n của QĐGPNDTQ, so s�nh với c�c binh chủng kh�ng v� hải qu�n của n�, khiến ta nghĩ rằng trong qu� khứ qu�n đội Trung Quốc c� thể �t �diều h�u� hơn nhiều so với c�c lực lượng vũ trang của c�c quốc gia kh�c sở đắc nhiều năng lực kh�ng v� hải qu�n quan trọng. 11 Điều n�y cũng c� thể đang thay đổi khi c�c binh chủng kh�ng v� hải qu�n Trung Quốc trải qua sự hiện đại h�a lớn lao v� sự n�ng cấp c�c năng lực của ch�ng. 12 Ảnh hưởng gia tăng của hải qu�n QĐGPNTQ th� đ�ng kể nơi đ�y.� Hải Qu�n QĐGPNDTQ xem ra c� một cảm nhận đặc biệt mạnh mẽ về nhiệm vụ v� r� r�ng sẽ l� một lực th�c đẩy đ�ng sau sự th�m hiểm v� b�nh trướng của Trung Quốc v�o v�ng Biển Nam Hải. 13

������ C�c th�i độ của c�c qu�n nh�n v� c�c ch�nh kh�ch c� khuynh hứngb kh�c biệt tự nền tảng về vấn đề ngoại giao cưỡng h�nh.� Điều n�y hiển hiện rất r� nơi bốn trong năm trường hợp nghi�n cứu trong quyển s�ch n�y.� Đ� c� c�c sự căng thẳng giữa c�ch m� c�c nh� l�nh đạo d�n sự v� qu�n sự nh�n về việc vũ lực sẽ phải được �p dụng ra sao.� C�c sự căng thẳng n�y tương đối dễ h�a giải trừ một trong năm trường hợp bởi v� c�c qu�n nh�n đ� chiều theo c�c � muốn của nh� l�nh đạo d�n sự tối cao.� Chỉ trong trường hợp thứ năm v� sau c�ng, Đ�i Loan, c�c tướng l�nh mới xuất hiện chống lại giới l�nh đạo d�n sự về sự cần thiết của việc sử dụng vũ lực.� Tuy thế, đ� c� một sự đồng thuận d�n sự - qu�n sự phổ biến giữa c�c nh� l�nh đạo ch�nh trị lẫn qu�n sự về h�nh động th�ch đ�ng được lựa chọn.

 

C�C H�M �

������ Cuộc nghi�n cứu n�y về sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc n�u � kiến rằng c�c sự nghi�n cứu an ninh phải mở rộng � niệm về văn h�a để bao gồm sự hiện hữu của nhiều tầng văn h�a: văn h�a qu�n sự, văn h�a d�n sự - qu�n sự, cũng như văn h�a chiến lược.� V� khi văn h�a chiến lược của một quốc gia được khảo s�t, c�c nh� nghi�n cứu phải tiếp thu sự hiện diện khả hữu nhiều hơn một luồng suy tư v� phải cảnh gi�c về c�c ảnh hưởng của sự tương t�c giữa ch�ng.� Hơn nữa, khi ph�n t�ch văn h�a chiến lược của một quốc gia, điều quan trọng l� kh�ng được bỏ quả ảnh hưởng của truyền thuyết, văn h�a b�nh d�n, tần số bạo động giữa c�c tầng lớp x� hội quan trọng (intrasocietal) v� của nh� nước tr�n x� hội, v� c�c sự điều dụng qu�n đội quốc nội.

������ Quan niệm Trường Chinh về văn h�a d�n sự - qu�n sự th� hữu �ch trong việc t�m hiểu c�c căn nguy�n của con đường nắm quyền h�nh của đảng v� sự tiến h�a của c�c quan hệ đảng � qu�n đội tại Trung Quốc.� Nhưng biến cố h�o h�ng n�y c� �t hữu dụng trong việc t�m hiểu c�c tương t�c ch�nh trị - qu�n sự tại Trung Quốc trong thế kỷ thứ hai mươi mốt ngoại trừ như một sự nhắc nhở về c�c mối r�ng buộc qu�n đội � đảng hỗn loạn trong thế kỷ trước.� Huyền thoại Trường Chinh sẽ nhiều phần phai mờ dần v�o b�ng tối, đặc biệt tương quan với c�c huy ho�ng cổ xưa của c�c triều đại vinh quang trong qu� khứ của Trung Quốc.� C�c kỳ c�ng của thế hệ Trường Chinh thuộc c�c nh� l�nh đạo ch�nh trị v� qu�n sự sẽ phai nhạt dần khi c�c thế hệ l�nh đạo kế tiếp t�m c�ch thiết lập v� n�ng cao tư thế đại cường cho Trung Quốc trong thế kỷ mới.� Khi c�c nh� l�nh đạo n�y nh�n lại lịch sử, cuộc di h�nh h�o h�ng của một nh�m c�c nh� c�ch mạng r�ch rưới sẽ bị che khuất bởi ước vọng của họ muốn lập lại sự vinh quang v� nguy nga của c�c triều đại cổ xưa.

������ Kết luận quan trọng nhất của quyển s�ch n�y l� sự bền bỉ của một huyền thoại được c�ng chia sẻ trong c�c nh� cấu tạo quyết định v� nghi�n cứu Trung Quốc, được biểu trưng bởi Vạn L� Trường Th�nh.� Bức tường th�nh n�y th� thi�t yếu trong việc t�m hiểu thi�n hướng chiến lược đương đại của Trung Quốc.� Đối với nhiều qu�n nh�n v� ch�nh kh�ch Trung Quốc, bức trường th�nh tượng trưng cho một biểu tượng mạnh mẽ của niềm tin của họ nơi truyền thống chiến lược Trung Hoa ho�n to�n ph�ng thủ.� C�c kẻ thuộc lớp tinh hoa n�y th�nh thực tin tưởng rằng họ l� c�c người thừa kế một văn h�a chiến lược bền bỉ v� cổ xưa mang t�nh chất ph�ng thủ thuần t�y.� T�n niệm n�y sẽ tiếp tục th�c đẩy c�c nh� l�nh đạo n�y đến việc l� luận trong thực tế bất kỳ hoạt động qu�n sự n�o như một h�nh động ph�ng thủ.� Bắc Kinh dường như kh�ng c� khả năng để nh�n nhận rằng c�c h�nh động m� n� nh�n như ph�ng thủ thuần t�y c� thể được giải th�ch như t�n c�ng v� đe dọa tại c�c thủ đ� kh�c.� C�c h�m � của nhận x�t sau c�ng n�y cung cấp nguy�n do lớn nhất cho sự b�o động của c�c l�n bang của Trung Quốc trong thế kỷ thứ hai mươi mốt./-�

_____

CH� TH�CH

1. Muốn c� một sự ph�n t�ch bao qu�t gần đ�y, xem Allen S. Whiting, �China�s Use of Force, 1950-96, and Taiwan�, International Security 28 (Fall 2001): 103-31.� Về Triều Ti�n, cuộc xung đột với Việt Nam năm 1979, v� Cuộc Khủng Hoảng Eo Biển Đ�i Loan mới nhất, xem c�c chương li�n hệ của quyển s�ch n�y.� Về c�c cuộc khủng hoảng ở eo biển trước đ�y, xem Thomas E. Stolper, China, Taiwan, and the Offshore Islands, Armonk, NY: M. E. Sharpe, 1985; Shu Guang Zhang, Deterrence and Strategic Culture: Chinese and American Confrontations, 1948-1958, Ithaca, NY: Cornell University Press, 1992; về Ấn Độ v� Đ�ng Dương trong thập ni�n 1960 v� đầu thập ni�n 1970, xem Allen S. Whiting, The Chinese Calculus of Deterrence: India and Indochina, Ann Arbor, MI: University of Michigan Press, 1975; về Việt Nam trong năm 1974 v� 1988, xem Quansheng Zhao, Interpreting China�s Foreign Policy: The Micro � Macro Linkage Approach, New York: Oxford Univeristy Press, 1996, c�c trang 42-6; về Li�n Bang S� Viết trong năm 1969, xem Thomas Robinson, �China Confronts the Soviet Union: Warfare and Diplomacy on China�s Inner Asian Frontiers�, trong s�ch bi�n tập bởi Roderick MacFarquhar v� John K. Fairbank, Cambridge History of China, Vol. 15: The People�s Republic, Part 2: Revolutions within the Chinese Revolution 1966-1982, New York: Cambridge University Press, 1991, c�c trang 218-301; về c�c cuộc đụng độ năm 1995 với Phi Luật T�n, xem, th� dụ, Marichu Villanueva, �Senators Fear�Full-Blown� War over Spartlys�, Manila Standard, 18 Th�ng Hai, 1995.� Cũng xem Rigoberto Tiglao, Andrew Sherry, Nate Thayer, v� Michael Vatikiotis, ��Tis the season�, Far Eastern Economic Review, 24 Th�ng Mười Hai, 1998, c�c trang 18-20.� Manila tiếp tục xem trường hợp cuối c�ng n�y cực kỳ nghi�m trọng.

2. Xem, th� dụ, Whiting, The Chinese Calculus of Deterrence; Gerald Segal, Defending China, New York: Oxford University Press, 1995; Melvin Gurtov v� Byung-Moo Hwang, China under Threat, Baltimore, MD: John Hopkins University Press, 1980.

3. Whiting, �China�s Use of Force, 1950-96�, trang 130.

4. Michael D. Swaine, The Role of the Chinese Military in National Security Policymaking, Santa Monica, CA: RAND, 1996; Ross Munrov� Richard Bernstein, The Coming Conflict with China, New York: Alfred A. Knopf, 1997.

5. Michael Pillsbury, bi�n tập, China Debates the Future Security Environment, Washongton, DC: National Defense University Press, 2000; Andrew Scobell, �Playing to Win: Chinese Army Building in the Era of Jiang Zemin�, Asian Perspectives 25 (2001): 73-105.

6. Về Đ�i Loan, xem Segal, Defending China, trang 134; về Ấn Độ, c�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 153-4; Gurtov and Hwang, China under Threat, c�c trang 169-70.

7. Muốn c� một sự ph�n t�ch về điều m� cuộc khủng hoảng ph�t hiện về c�c tương t�c d�n sự - qu�n sự tại Trung Quốc, xem James Mulvenon, �Civil-Military Relations and the EP-3 Crisis: A Content Analysis�, China Leadership Monitor 1 (Winter 2002) được cung cấp tại: www.chinaleadershipmonitor.org/20011/20011JM1.html

8. Xem, Betts, Soldiers, Statesmen, and Cold War Crises, ấn bản lần thứ nh�, New York: Columbia University Press, 1991.� Khu�n mẫu n�y cũng được nhận thấy tại một số nhưng kh�ng phải tất cả c�c nước kh�c.� Xem Jong Sun Lee, �Attitudes of Civilian and Military Leaders towards War Initiation: Application of Richard Betts� Analysis of American Cases to Other Countries�, Luận �n Tiến Sĩ, Ohio State University, 1991.

9. Paul H. B. Godwin, �Soldiers and Statesmen: Chinese Defense and Foreign Policies in the 1990s�, trong s�ch bi�n tập bởi Samuel S. Kim, China and the World: New Directions in Chinese Foreign Relations, ấn bản lần thứ nh�, Boulder, CO: Westview Press, 1989, c�c trang 181-202.

10. C�c tư l�nh trong kh�ng qu�n v�, ở một mực độ k�m hơn, c�c cấp chỉ huy trong hải qu�n c� khuynh hướng �t d� dặt hơn trong việc ph�i c�c lực lượng đi chiến đấu so với c�c cấp chỉ huy trong lục qu�n. �Betts, �Soldiers, Statesmen, and Cold War Crises, c�c trang 116-42.

11. T�nh đến cuối thập ni�n 1990, khoảng ba phần tư nh�n lực của QĐGPNDTQ được tập trung trong c�c lực lượng diện địa.� Xem You Ji, The Armed Forces of China, London: I. B. Tauris, 1999, c�c trang 28-9.� Sự x�c quyết v� số thống k� n�y kh�ng c� nghĩa n�u � kiến trong nhất thời rằng Kh�ng Qu�n v� Hải Qu�n QĐGPNDTQ th� kh�ng quan trọng.� Ngược lại, ch�ng ho�n to�n đ�ng kể.� Muốn c� một cuộc nghi�n cứu gần đ�y về binh chủng kh�ng qu�n, xem Kenneth W. Allen, Glenn Krumel, v� Jonathan D. Pollack, China�s Air Force Enters the 21st Century, Santa Monia, CA: RAND, 1995; muốn c� một cuộc nghi�n cứu gần đ�y về hải qu�n, xem Bernard D. Cole, The Great Wall at Sea: China�s Navy Enters the Twenty First Century, Annapolis, MD: Naval Institute Press, 2001.

12., Về chương tr�nh năng nổ của c�c sự tạo m�i vũ kh� của Trung Quốc, xem Bates Gill v� Tacho Kim, China�s Arms Acquisitions from Abroad: A Quest for �Superb and Secret Weapons�, Oxford, UK: Oxfrod University Press, 1995.

13. John W. Garver, �China�s Push through the South China Sea: The Intersection of Bureaucratic and National Interests�, China Quarterly 132 (Th�ng Mười Hai 1992): 999-1028.� Cũng xem, Lu Ning, The Dynamics of Foreign-Policy Decisionmaking in China, Boulder, CO: Westview Press, 1997, c�c trang 124-7.

_____

Nguồn: Andrew Scobell,� Chapter 9: �Explaining China�s Use of Force�,� China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March, Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003, c�c trang 192-198.

*****

PHỤ CH� CỦA NG� BẮC

* a) T�c giả Scobell đ� đưa ra c�c � nghĩa kh�c biệt của c�c từ �ngữ hawkish, bellicose v� belligerent như sau, nơi trang 171 của quyển s�ch:

� Một sự ph�n biệt quan trọng phải được đưa ra giữa c�c từ ngữ bellicose, belligerent v� hawkish: từ ngữ đầu ti�n để chỉ t�nh kh�, trong khi hai từ ngữ sau chỉ mức độ sẵn s�ng về tinh thần để vận dụng đến chiến tranh.� Một nh� l�nh đạo bellicose c� đầu �c hi�u chiến� [thich chi�n tranh] � c� nghĩa, c� � thi�n về việc vận dụng đến chiến tranh trong hầu hết mọi t�nh trạng.� Một l�nh đạo belligerent l� kẻ đ� vượt qua ngưỡng cửa tinh thần trong một trường hợp c� biệt v� sẵn s�ng v� hăng h�i giao chiến [c� thể dịch l� ứng chiến, sẵn s�ng tham chiến].� Ngược lại, một nh� l�nh đạo hawkish l� kẻ chuẩn bị sử dụng c�c phương tiện qu�n sự chưa phải l� chiến tranh � tức rung kiếm, đẩy t�nh h�nh đến bờ vực chiến tranh v� đe dọa chiến tranh� -- để thu đạt một mục đ�ch của ch�nh s�ch � t�m lại, để thực hiện ngoại giao cưỡng h�nh[c� thể tạm dịch hawkish, theo nghĩa đen l� phe diều h�u�, theo � nghĩa l� �biểu dương lực lượng, dương oai điệu v�, ch� của người dịch].� Trong c�c từ ngữ n�y, từ ngữ hawkish l� từ ngữ ch�nh x�c nhất được d�ng để m� tả lời n�i v� h�nh động của qu�n nh�n Trung Quốc.� Trong năm 1995-6, QĐGPNDTQ nghi�ng về về biểu dương vũ lực qu�n sự v� c�c sự đe dọa như l� c�c th�nh tố cốt l�i của một ch�nh s�ch đối với Đ�i Loan.� Ngược lại, c�c từ bellicose v� belligerent c� tinh c�ch lừa dối bởi c�c từ ngữ n�y mang lại ấn tượng sai lạc rằng c�c nh� l�nh đạo QĐGPNDTQ đang hăm hở muốn đ�nh một trận trong cuộc khủng hoảng v� / hay l� c�c kẻ hiếu chiến, c� t�nh kh� th�ch chiến tranh�.� �

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

27.08.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012