Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979
 

 

Ng� Bắc dịch  

Lời Người Dịch: 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.David R. Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Steven J. Hood

Ursinus College, Pennsylvania

 

 

BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �

C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ

 

 

 

Ng� Bắc dịch

 

***

 

Kh�ng c� nghi ngờ g�, vấn đề nghi�m trọng nhất ph�n h�a Việt Nam v� Trung Quốc ch�nh l� cuộc đấu tranh gi�nh quyền khống chế tại Đ�ng Dương. C�c Chương hai, ba, v� bốn được d�nh cho việc ph�n loại c�c ch�nh s�ch cạnh tranh nhau m� Bắc Kinh v� H� Nội đ� ủng hộ để cố gắng bảo đảm cho một sự hiện diện tại Đ�ng Dương.� Trong Chương n�y [Chương 2], sự cạnh tranh n�y sẽ được ph�n t�ch từ 1975 cho đến l�c kết th�c cuộc chiến tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979.� C�c vấn đề ở đ�y th� phức tạp bởi ch�ng cũng li�n quan đến sự cứu x�t c�c t�c nh�n cấp v�ng kh�c, tức Căm Bốt, L�o, v� Hiệp Hội C�c Quốc Gia Đ�ng Nam � (ASEAN: Association of Southeast Asian Nations).

 

������ Phần đầu ti�n sẽ xem x�t c�c căng thẳng khởi thủy giữa Trung Quốc v� Việt Nam xuất hiện trong năm 1975.� Phần n�y sẽ được tiếp nối bởi một cuộc thảo luận về sự bất ổn gia tăng trong phạm vi khu vực Đ�ng Dương sau 1975 v� Bắc Kinh c�ng H� Nội đ� phản ứng như thế n�o đối với c�c biến cố n�y.� Phần thứ ba x�t đến sự x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt v� sự x�m lăng tiếp theo sau của Trung Quốc v�o Việt Nam.� Một sự t�m lược v� kết luận sẽ theo sau.

 

 

TRUNG QUỐC V� VIỆT NAM 1975:

 

�C�C TH�N HỮU� Đ�O BỚI L�N

 

C�C SỰ KH�C BIỆT

 

Nhiều nh� quan s�t b�n ngo�i quan t�m đến việc x�t xem Bắc Kinh đ� phản ứng như thế n�o đối với sự chiếm đoạt miền Nam Việt Nam của H� Nội.� C� một sự đồn đ�i rộng r�i rằng Trung Quốc muốn c� một nước Việt Nam bị ph�n chia hơn, bởi n� lo sợ loại hiệu ứng m� một Việt Nam thống nhất c� thể c� tr�n phần c�n lại của Đ�ng Dương.� Khi cuộc chiến thắng của H� Nội tr�n miền Nam được loan b�o ch�nh thức �T�n Hoa X� (New China News Agency: NCNA) đ� chờ đến bẩy tiếng đồng hồ mới tường tr�nh về biến cố, v� ngay l�c đ� n� l� một sự đ�p ứng bị kiềm chế.� C�c bản tường thuật bắt đầu được loan truyền tức thời rằng H� Nội v� Bắc Kinh đang trải qua c�c vấn đề kh� khăn khi c�c nh� ngoại giao T�y Phương đ� kh�ng nghe thấy c�c giới thẩm quyền H� Nội đề cập g� đến Trung Quốc bằng t�n gọi trong hai tuần lễ tiếp theo sau cuộc chiến thắng.

 

������ Sau �t ng�y, Trung Quốc đưa ra một bản tin thứ nh� về cuộc chiến thắng của Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a (VNDCCH, ti�ng Anh l� Democratic Republic of Vietnam: DRV), ch�c mừng người d�n Việt Nam, v� sau đ� nhấn mạnh đến nhu cầu về một nước L�o v� Căm Bốt độc lập � n�i c�ch kh�c, một sự cảnh c�o trực tiếp cho H� Nội kh�ng được h�nh động theo bất kỳ tham vọng n�o m� n� c� thể c� để can thiệp v�o c�c quốc gia l�ng giềng. 1

 

������ Trung Quốc lo ngại về những g� m� H� Nội c� thể dự tr� cho Đ�ng Dương th� c� căn cơ rất vững chắc.� Người Việt Nam tự xem m�nh l� vi�n đ� chốt v�m cửa của phong tr�o cộng sản tại Đ�ng Dương kể từ những ng�y ban sơ của Đảng Cộng Sản Đ�ng Dương, khi họ khống chế h�ng ngũ đảng vi�n của đảng.� Trước v� sau Thế Chiến II, Việt Nam đ� ủng hộ c�c phong tr�o nổi dậy tại L�o v� Căm Bốt.� Trong Hội Nghị Geneva 1954, Việt Nam đ� bị cưỡng �p phải nhượng bộ trước c�c đ�i hỏi của Trung Quốc đ�i đ�nh chỉ c�c phong tr�o nổi dậy tại c�c nước l�ng giềng để đối việc đồng � về một sự ngưng bắn với Ph�p.� V�o cuối thập ni�n 1960 v� đầu thập ni�n 1970, c�c phần tử tại L�o v� Căm Bốt được xem chỉ d�nh l�u b�n lề trong cuộc chiến tranh chống lại Hoa Kỳ bởi c�c xứ sở của họ chứa chấp nhiều con đường tiếp tế v� c�c căn cứ được sử dụng bởi Qu�n Đội Bắc Việt (QĐBV: North Vietnam Army: NVA).� Ch�nh v� thế H� Nội đ� c� một qu� tr�nh li�n hệ l�u d�i với c�c l�n bang Đ�ng Dương của n�.

 

������ Với bối cảnh n�y, Bắc Kinh đ� tin rằng H� Nội đối diện ch�nh yếu trước hai giải ph�p tại Đ�ng Dương:

 

������ 1. Từ bỏ bất kỳ tham vọng n�o tại Đ�ng Dương v� chỉ chuy�n lo việc x�y dựng x� hội chủ nghĩa trong nước.� Giải ph�p n�y, Bắc Kinh đ� tin tưởng, kh�ng c� mấy x�c xuất bởi sự quan t�m li�n tục m� H� Nội đ� biểu lộ tại c�c nước l�ng giềng của n�, ngay d� c� l�m cho Bắc Kinh tức giận.

 

������ 2. Tiếp tục t�m kiếm ảnh hưởng lớn hơn tại Đ�ng Dương v� ph�t huy sự x�y dựng x� hội chủ nghĩa trong nước, trong khi t�m kiếm sự ủng hộ ch�nh trị v� kinh tế li�n tục từ Mạc Tư Khoa v� Bắc Kinh.� Bất kể sự nguy hiểm của việc g�y phương hại nghi�m trọng đến mối quan hệ giữa Việt Nam v� Trung Quốc, giải ph�p n�y xem ra c� nhiều khả t�nh hơn đối với Bắc Kinh, khi cứu x�t đến c�c tham vọng trong qu� khứ của ph�a Việt Nam trong khu vực v� c�c sự kh�c biệt lịch sử đ� ph�n c�ch Việt Nam v� Trung Quốc. �Đ� cũng l� giải ph�p m� Trung Quốc tin rằng n� sẽ bị tổn hại nhiều nhất, kh�ng phải chỉ v� điều đ� tượng trưng cho một sự gi�nh thắng tổng qu�t về ảnh hưởng cho H� Nội trong v�ng, m� sẽ nhận được sự ủng hộ nhiệt t�nh từ Mạc Tư Khoa, nước c� thể c� lợi từ việc c� một đồng minh th�n cận ngăn chặn c�c bi�n giới ph�a nam của Trung Quốc.

 

������ C�c sự lo sợ của H� Nội về c�c tham vọng của Trung Quốc tại Đ�ng Dương cũng c� căn cơ rất x�c đ�ng.� Trung Quốc lu�n lu�n c� vẻ cung cấp cho Việt Nam sự ủng hộ trong c�c cuộc đấu tranh của n� chống lại người Ph�p v� người Mỹ, nhưng sự ủng hộ đ� đ� suy y�u trong cả c�c cuộc đ�m ph�n ở Geneva năm 1954 v� tại Paris năm 1973.� Ngo�i ra, Bắc Kinh kh�ng bao giờ coi trọng c�c phong tr�o cộng sản tại Đ�ng Dương, cho đ�n khi Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (People�s Republic of China: PRC) [viết tắt l� CHNDTH trong bản dịch n�y] ch�nh thức được khai sinh năm 1949.� V�o thời điểm đ�, Trung Quốc t�m c�ch kiểm so�t khu�n khổ v� c�c phương ph�p để điều h�nh c�c cuộc c�ch mạng c� biệt của c�c nước Đ�ng Dương.� Đối với người Việt Nam, Trung Quốc đ� đ�ng c�ng vai tr� m� người Trung Quốc từng thủ diễn trong c�c thế kỷ đ� qua, bất kể lời tuy�n thệ tự ph�t biểu về sư hợp t�c của Bắc Kinh với Việt Nam, l�n bang x� hội chủ nghĩa anh em của n�.

 

������ T�m lại, H� Nội đ� nh�n Trung Quốc như mối đe dọa ch�nh yếu kh�ng chỉ đối với Đ�ng Dương, m� c�n ch�nh với H� Nội, v� tin tưởng rằng c�c mục đ�ch của Bắc Kinh như sau:

 

������ 1. Bắc Kinh sẽ cố gắng thiết lập c�c quan hệ với cả Ch�nh Phủ C�ch Mạng L�m Thời của Việt Nam (Provisional Revolutionary Government: PRG), v� tiếp tục c�c tiếp x�c với ch�nh quyền H� Nội, nhằm ngăn cản sự thống nhất của Việt Nam. 2

 

������ 2. Bắc Kinh sẽ t�m c�ch mở rộng ảnh hưởng của Trung Quốc v�o L�o v� Căm Bốt để đối c�n với ảnh hưởng của Việt Nam.� Điều n�y sẽ kh�ng chỉ bảo đảm cho c�c l�n bang th�n hữu, m� c�n ngăn chặn c�c tham vọng của Việt Nam v� giới hạn ảnh hưởng của S� Viết trong v�ng.

 

������ 3. Bắc Kinh sẽ t�m phương c�ch để l�i k�o Việt Nam ra khỏi phe S� Viết v� đứng v�o h�ng ngũ với Bắc Kinh một c�ch chặt chẽ hơn trong cuộc tranh chấp Trung Quốc � S� Viết.� Đ�y l� một mục đ�ch d�i hạn, nhưng d� thế c� tinh c�ch quan trọng đối với Bắc Kinh.

 

������ Với c�c quan điểm của Trung Quốc v� Việt Nam xung đột nhau một c�ch qu� r� rệt về Đ�ng Dương, điều dễ hiểu l� do tại sao H� Nội v� Bắc Kinh đ� đối đ�p với nhau theo c�ch m� họ đ� l�m v�o l�c c� sự chiến thắng của cộng sản tr�n Nam Việt Nam hồi Th�ng Tư 1975.� Trong phần c�n lại của năm 1975 v� năm 1976, H� Nội v� Bắc Kinh tỏ ra thận trọng đối với b�n kia, nhưng vẫn cương quyết để phe b�n kia hay biết c�c ước muốn của họ.

 

������ Trong Th�ng S�u 1975, CHNDTQ đ� ph�i một chiếc t�u chất đầy c�c đồ tiếp tế cứu trợ đến Đ� Nẵng, Việt Nam.� Chiếc t�u đ� kh�ng được ph�p tiến v�o hải cảng v� v� thế vẫn chờ đợi ngo�i khơi để nhận c�c chỉ thị.� Một �t ng�y sau đ� một chiếc t�u của S� Viết tiến gần đến hải cảng v� hỏi rằng liệu n� c� thể tiến v�o v� chuyển giao h�ng h�a của n� hay kh�ng.� C�c vi�n chức Việt Nam đ� trả lời bằng c�ch bảo t�u Trung Quốc tiến v�o hải cảng v� t�u S� Viết đi theo sau.� Ng�y kế tiếp một loan b�o c�ng khai đ� được đưa ra bởi Việt Nam cho hay rằng Li�n Bang S� Viết l� nước đầu ti�n gửi viện trợ đến Việt Nam sau cuộc chiến thắng của Việt Nam.� Dĩ nhi�n, biến cố đ� chọc giận Trung Quốc. 3

 

������ C�c dấu hiệu kh�c của sự căng thẳng hiện ra trong Th�ng T�m khi một ph�i đo�n kinh tế Việt Nam được tiếp đ�n một c�ch lạnh nhạt bởi c�c vi�n chức Bắc Kinh.� C�c nguồn tin cộng sản Trung Quốctại Hồng K�ng đ� tin tưởng rằng sự tiếp đ�n d� dặt l� hậu quả của sự v� ơn của Việt Nam đối với viện trợ thời chiến tranh của Trung Quốc, c�c r�ng buộc chặt chẽ hơn giữa H� Nội v� Mạc Tư Khoa, v� sự tranh gi�nh ảnh hưởng tại Phnom Penh giữa H� Nội v� Bắc Kinh. 4 Một t�i liệu được c�ng bố bởi Bắc Kinh trong năm 1978 đ� chiếu rọi th�m �nh s�ng v�o sự việc.� Chu �n Lai được nghĩ đ� n�i với ph�i đo�n kinh tế Việt Nam rằng Trung Quốc �cần một sự nghỉ ngơi trong việc cung cấp viện trợ hầu kh�i phục sức mạnh trong nền kinh tế Trung Quốc. 5 �Ph�i đo�n Việt Nam rời Bắc Kinh v� đi thẳng đến Mạc Tư Khoa nơi họ nhận được một sự tiếp đ�n nồng nhiệt hơn v� một g�i viện trợ quảng đại.

 

������ Trong năm 1976, c�c vi�n chức Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ c� nhận được tin tức rằng c�c chuyến t�u chở đồ viện trợ của Trung Quốc cho Căm Bốt xuy�n qu� Việt Nam đ� bị giữ lại tại c�c hải cảng Việt Nam bởi c�c vi�n chức đ�i hỏi rằng một nửa đồ viện trợ phải được bốc dỡ tại Việt Nam.� Trung Quốc tức giận Việt Nam, nhưng vẫn tiến h�nh v� kh�ng cho� bốc dỡ đồ viện trợ.� Trung Quốc đ� tuy�n bố rằng họ lựa chọn kh�ng c�ng bố c�c c�u chuyện n�y cả tr�n b�o ch� Hoa ngữ lẫn ngoại quốc hầu ngăn cản một sự căng thẳng hơn nữa trong c�c quan hệ. 6 �C�c h�nh động của Việt Nam đ� phản ảnh kh�ng chỉ c�c đ�i hỏi viện trợ hơn nữa, m� c�n một sự cắt giảm số viện trợ m� Trung Quốc sắp cung cấp cho Căm Bốt.� C�c quan hệ giữa CHXHCNVN (SRV: Socialist Republic of Vietnam) v� CHNDTH tiếp tục quay theo chiều hướng đi xuống.� Trong Th�ng Tư 1976, c�c sự tường thuật bắt đầu được loan truyền rằng một số vụ giao tranh đ� xảy ra dọc bi�n giới Trung Quốc � Việt Nam.� C�c sự tường thuật cho hay rằng CHXHCNVN v� CHNDTQ đồng � tiến tới c�c cuộc h�a đ�m.� Trung Quốc đ� muốn c�c cuộc h�a đ�m cũng bao gồm vấn đề Căm Bốt vốn l�m ph�n h�a Việt Nam v� Trung Quốc, một điều m� H� Nội đ� b�c bỏ thẳng thừng bởi H� Nội n�i c�c vấn đề tại Căm Bốt sẽ l�m vẩn đục vấn đề thực sự chỉ li�n can đến Việt Nam v� Trung Quốc. 7

 

������ Bất kể c�c sự tường thuật tổng qu�t v� kh�c biệt n�u tr�n, cả hai ph�a xem ra bất định về t�nh trạng c�c quan hệ Trung Quốc � Việt Nam trong năm 1976.� Điều hiển nhi�n rằng H� Nội v� Bắc Kinh đang cố gắng để đạt tới c�c thỏa hiệp về vấn đề n�y, trong khi kh�ng b�n n�o sẵn l�ng biểu lộ c�ng khai sự bất m�n đối với b�n kia.� Nhưng việc H� Nội nghi�ng về ph�a Mạc Tư Khoa đ� l�m gia tăng c�c mối nghi ngờ của Trung Quốc về Li�n Bang S� Viết.� Trung Quốc đ� nh�n c�c chuyển động của S� Viết tiến tới Việt Nam tương tự như những h�nh động của S� Viết tại Đ�ng �u.� Bởi v� Li�n Bang S� Viết l� đối thủ ch�nh của Trung Quốc, một li�n minh chặt chẽ với một kẻ tranh gi�nh ch�nh yếu với Trung Quốc tại � Ch�u l� một chỉ dấu cho ảnh hưởng gia tăng của S� Viết tr�n to�n cầu v� đặc biệt một mưu t�nh nữa để ngăn chặn Trung Quốc.� Bắc Kinh đ� tin rằng một chủ nghĩa b� quyền về địa l� ch�nh trị như thế về ph�a Li�n Bang S� Viết kh�ng thể được cho ph�p th�nh c�ng tại Đ�ng Nam �. 8

 

������ Nhip bước mau lẹ của c�c quan hệ gia tăng giữa H� Nội v� Mạc Tư Khoa đ� gặp phải c�c lời n�i cứng răn từ Bắc Kinh, mặc d� được nhắm ch�nh yếu đến Mạc Tư Khoa.� Trung Quốc đ� tố c�o S� Viết về sự b�nh trướng tại Đ�ng Nam � v� �m ấp c�c tham vọng chiếm đoạt Thế Giới Thứ Ba.� Mặc d� Mạc Tư Khoa nhận được mũi tấn c�ng của sự chỉ tr�ch, hầu hết c�c quan s�t vi�n b�n ngo�i nh�n nhận rằng lời chỉ tr�ch c� mang � nghĩa cho cả Việt Nam lẫn S� Viết. 9 Lời chỉ tr�ch đ� kh�ng l�m đảo ngược bước tiến vững chắc của sự hợp t�c Việt Nam � S� Viết v� thay v�o đ� bị trả đũa bởi c�c sự tố c�o của S� Viết về chủ ngh�a b� quyền của Trung Quốc tại v�ng Đ�ng Dương. 10 ���

 

������ Th�ng Bẩy 1976, Đại Sứ CHNDTH tại H� Nội, Sun Hao (T�n Hạo?) nh�n nhận rằng mối quan hệ giữa CHNDTH v� CHXHCHVN kh�ng được chặt chẽ như Trung Quốc muốn c�.� �ng Sun n�i rằng điều n�y ch�nh yếu l� do c� sự chặt chẽ r� r�ng giữa Việt Nam v� Mạc Tư Khoa, nhưng tin tưởng rằng sự mật thiết đ� sẽ chỉ tồn tại ngắn hạn bởi c� ước vọng muốn độc lập vươn ra qu� độ của Việt Nam.� �ng c�ng thừa nhận rằng một số kh�c biệt lịch sử giữa Trung Quốc v� Việt Nam đ� lại trồi mặt l�n, v� rằng đ� c� sự kh�c biệt về những g� được xem l� một sự c�n bằng qu�n sự c� thể chấp nhận được tại � Ch�u. 11 H�m � trong lập luận n�y l� cuộc tranh c�i k�o d�i về số phận của Đ�ng Dương v� nước n�o sẽ đ�ng vai tr� chế ngự trong tương lai của n�.

 

������ Cho đến cuối năm 1976, H� Nội v� Bắc Kinh vẫn c�n xem b�n kia sẽ l� trở ngại ch�nh cho việc gia tăng quyền lợi của m�nh tại Đ�ng Dương.� Mặc d� cả hai đ� tr�nh gi�nh dữ dội ảnh hưởng tại Đ�ng Dương, �t điều được hay biết rằng sự tranh gi�nh n�y đ� xảy ra như thế n�o, ngo�i việc xuy�n qua c�c dự �n viện trợ v� một số vụ yểm trợ cho c�c phong tr�o nổi dậỵ, cho thấy rằng cả Việt Nam lẫn Trung Quốc đều đ� thực hiện c�c sự kiềm chế hầu tr�nh việc tiết lộ c�ng khai c�c sự kh�c biệt trong c�c mục ti�u.� Ngo�i ra, �t nước ở Đ�ng Nam � c� vẻ quan t�m qu� đ�ng về những biến cố tại Đ�ng Dương.� Th�i Lan l� một ngoại lệ trong kh�a cạnh n�y, bởi n� gi�p ranh với Căm Bốt v� L�o, v� nghi ngờ c�c � định của cả Trung Quốc lẫn Việt Nam trong v�ng trong nhiều thập ni�n. 12

 

������ Trong Th�ng Mười Hai, một biến cố quan trọng diễn ra được xem như chỉ dấu cho một kh�c ngoặt nghi�m trọng trong c�c quan hệ Trung Quốc-Việt Nam.� Tại đại hội Đảng lần thứ tư ở H� Nội, ủy vi�n Bộ Ch�nh Trị Ho�ng Văn Hoan, một vi�n chức th�n-Bắc Kinh, bị gạt bỏ kh�ng c�n l� một th�nh vi�n cao cấp của Bộ ch�nh Trị.� Cũng bị thanh trừng l� c�c đảng vi�n thế lực kh�c bị xem thuộc một c�nh c� cảm t�nh với c�c ch�nh s�ch của Trung Quốc n�i chung v� đặc biệt chỉ tr�ch vai tr� của Mạc Tư Khoa trong ch�nh trị Việt Nam.� Cuộc thanh trừng được xem l� một chiến thắng quan trọng cho c�nh th�n S� Viết trong đảng v� đ�nh dấu sự chuyển hướng nghi�m trọng nhất ra khỏi Trung Quốc kể từ khi c� sự kết th�c cuộc chiến tranh Việt Nam trong năm 1975. 13 Việt Nam c�n t�ch xa Trung Quốc hơn nữa sau c�i chết của Chu �n Lai.� Sự từ trần của Chu �n Lai để lại một cuộc đấu tranh quyền lực trong nội bộ đảng c�ng sản Trung Quốc.� Trong khi Bắc Kinh t�m c�ch giải quyết sự tranh chấp nội bộ của n�, Việt Nam đ� c� thể kiếm được viện trợ từ Mạc Tư Khoa.� Khi nghe được tin tức rằng lời y�u cầu viện trợ của H� Nội đ� được chấp thuận bởi Mạc Tư Khoa, b� thư ĐCSVN L� Duẩn đ� tuy�n bố rằng Li�n Bang S� Viết sẽ l� �nh� nước x� hội chủ nghĩa h�ng mạnh nhất�. 14 Trong khi đ�, Trung Quốc tiếp tục chỉ tr�ch � đế quốc x� hội chủ nghĩa v� ch�nh s�ch b� quyền của S� Viết� v� đ� k�u gọi S� Viết h�y đứng b�n ngo�i c�c sự vụ của L�o, Căm Bốt v� Việt Nam. 15

 

������ Sự chuyển hướng của H� Nội nghi�ng về Mạc Tư Khoa xảy ra v�o l�c m� Trung Quốc v� Việt Nam đang ho�n th�nh nhiều dự �n c�ng nghiệp chung, vốn đ� khởi sự nhiều năm trước đ�.� Mặc d� Bắc Kinh c� đưa ra một th�ng điệp ch�o mừng về sự ho�n tất của ch�ng, kh�ng c� dấu hiệu n�o được đưa ra rằng c�c dự �n mới đang trong c�c giai đoạn hoạch định. 16 Với một chiều hương th�n S� Viết trong Bộ Ch�nh Trị, viện trợ nhiều phần sẽ đến từ Mạc Tư Khoa, v� Bắc Kinh b�c bỏ bất kỳ sự cứu x�t n�o cho c�c dự �n tương lai.� H� Nội vẫn c�n nu�i hy vọng rằng tiền bạc sẽ sắp đến từ Hoa Kỳ.

 

������ Khi Việt Nam ch�nh thức t�i thống nhất năm 1975, H� Nội đ� khởi sự lượng định c�c cơ may của n� để lập c�c quan hệ với Hoa Kỳ.� Bất kể đ� đ�nh nhau trong một cuộc chiến tranh chua ch�t với người Mỹ, H� Nội đ� khởi sự đ�m ph�n với Hoa Thịnh Đốn.� Điều r� r�ng l� H� Nội cần đến Hoa Kỳ v� nhiều l� do quan trọng:

 

������ 1. Việt Nam cần c� sự trợ gi�p kinh tế.� Nhiều năm chiến tranh v� c�ch biệt đ� khiến cho kinh tế Việt Nam suy yếu v� r� rời nghi�m trọng.� Với c�c khả t�nh của viện trợ, H� Nội c� thể bắt đầu t�i x�y dựng v� cứu vớt nền kinh tế bất định của n�.� Kh�ng c� sự trợ gi�p của Mỹ, Việt Nam sẽ buộc phải ti�n s�u v�o phe S� Viết để t�m kiếm sự gi�p đỡ, một điều g� đ� m� H� Nội muốn n� tr�nh.

 

������ 2. C�c quan hệ với Hoa Thịnh Đốn c� thể che chở Việt Nam n�i chung khỏi việc phải đu d�y qu� d� dặt giữa Mạc Tư Khoa v� Bắc Kinh.� Mặc d� r� r�ng rằng H� Nội đi s�t với Mạc Tư Khoa trong năm 1975 hơn l� với Bắc Kinh, H� Nội ưa th�ch được độc lập c�ng nhiều c�ng tốt.� C�c quan hệ v� sự trợ gi�p từ Hoa Kỳ c� thể gi�p cho sự tiến bước của Việt Nam đến độc lập.

 

������ 3. Với c�c quan hệ b�nh thường giữa H� Nội v� Hoa Thịnh Đốn, c�c nước kh�c nhiều phần s� sẵn l�ng hơn để trợ gi�p Việt Nam.� Một trong c�c lợi �ch của việc b�nh thường h�a c�c quan hệ với Hoa Thịnh Đốn rằng đ� c� một khả t�nh lớn hơn l� c�c quốc gia đi sự hướng dẫn của Hoa Thịnh Đốn sẽ cung cấp sự trợ gi�p t�i ch�nh cho nền kinh tế xi�u vẹo.

 

������ 4. Sau c�ng, sự nh�n nhận của Hoa Kỳ c� thể cung cấp cho Việt Nam một sự chế xung thứ yếu chống lại Trung Quốc, từ đ� kiềm giữ họ kh�ng cho lại gần v� cho ph�p H� Nội nhiều tự do hơn để theo đuổi kế hoạch h�nh động của ch�nh n� tại Đ�ng Dương.� Sự nh�n nhận của Hoa Kỳ sẽ thừa nhận thực tế của một Đ�ng Dương chịu ảnh hưởng của H� Nội v� gi�p cho việc ngăn chặn sự can thiệp của Trung Quốc trong v�ng.

 

������ Bắc Kinh, mặt kh�c, đ� t�m kiếm c�c mục đ�ch kh�c từ việc b�nh thường h�a c�c quan hệ với Hoa Kỳ.� Một số trong c�c mục đ�ch n�y đương nhi�n xung đột với c�c quyền lợi của H� Nội:

 

������ 1. Một mối quan hệ tốt đẹp hơn với Hoa Thịnh Đốn sẽ cung cấp một lợi điểm chống lại S� Viết.� Bất kỳ sự gi�nh đoạt n�o của ảnh hưởng của Hoa Kỳ s� được xem l� một sự tổn thất r� rệt cho sự hiện diện gia tăng của S� Viết tại � Ch�u, v� đặc biệt tại Đ�ng Dương.

 

������ 2. Một sự cải thiện trong c�c quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc c� thể l�m nản l�ng Việt Nam trong việc theo đuổi b� quyền tại Đ�ng Dương.� Bước tiến sẽ triệt hạ bất kỳ � định n�o m� H� Nội đ� c� tại Đ�ng Dương, bởi Hoa Kỳ v� Trung Quốc sẽ li�n minh chống lại sự b�nh trướng của Việt Nam.

 

������ 3. Trung Quốc c� thể hưởng lợi từ c�c cơ hội mậu dịch s� đi theo sau việc b�nh thường h�a c�c quan hệ với Hoa Kỳ.� Việc n�y chắc chắn sẽ khai mở tiềm năng mậu dịch của Trung Quốc với c�c nước kh�c di theo sự hướng dẫn của Hoa Thịnh Đốn.

 

������ 4. Sau c�ng, c�c quan hệ được cải thiện với Hoa Thịnh Đốn s� n�ng cao tầm quan trọng của Trung Quốc như một quyền lực thế giới.� C�c r�ng buộc với Hoa Kỳ s� mang lại cho Bắc Kinh một tiếng n�i tự do hơn để ph�t biểu c�c � kiến về c�c vấn đề kh�c ảnh hưởng trực tiếp đ�n Trung Quốc v� c�c vấn đề ch�nh trị thế giới n�i chung.

 

T�m Tắt

 

������ Trong năm 1975 v� 1976, c�c sự kh�c biệt đ� xuất hiện một c�ch r� r�ng giữa Bắc Kinh v� H� Nội.� Kh�ng c�n g� để ngờ rằng c�c sự kh�c biệt n�y đ� c� c�c h�m � quan trọng tr�n mối quan hệ trước khi c� cuộc chiến thắng của Bắc Việt tr�n Miền Nam năm 1975, nhưng cuộc chiến thắng của H� Nội đ� đặt ra sự nhấn mạnh mới tr�n c�c l�nh vực tranh chấp n�y.� Mặc d� cả Trung Quốc lẫn Việt Nam vẫn c�n thận trọng trong sự đối đ�p với b�n kia, điều hiển nhi�n rằng c�c ch�nh s�ch cạnh tranh tại Đ�ng Nam � đ� đụng độ nhau, x� đẩy hai nước c�ch xa nhau hơn sự mật thiết giữa ch�ng kể từ khi c� nỗ lực gi�nh độc lập của Việt Nam hồi đầu thế kỷ n�y [thứ 20].� Sự ph�n h�a n�y đ� bắt đầu trồi mặt l�n trong năm 1977.

 

 

Đ�NG DƯƠNG TRONG T�NH TRẠNG X�O TRỘN

 

������ Trong một thời kỳ tiếp theo sau cuộc thanh trừng �phe th�n Trung Qu�c� trong Đảng Cộng Sản Việt Nam, cả hai ph�a Trung Quốc lẫn Việt Nam vần tiếp tục chiều hướng thận trọng của ch�ng với nước kia.� Mặc d� c�c lời loan b�o c�ng khai chứa đựng c�c cử chỉ bề ngo�i th�ng thường của họ về thiện ch�, t�n tụng �sự đo�n kết anh em x� hội chủ ngh�a của c�c nước trong đ� Việt Nam v� Trung Quốc l� một th�nh vi�n�, c�c tiếp x�c ch�nh thức giữa c�c nh� l�nh đạo lạnh nhạt hơn nhiều.

 

������ Trong Th�ng Tư 1977, Thủ Tướng Phạm Văn Đồng của CHXHCNVN đến thăm Bắc Kinh để thỉnh cầu viện trợ từ giới l�nh đạo Trung Quốc.� Phi�n họp n�y được tổ chức với Hoa Quốc Phong (Hua Guofeng, Trần sĩ Li�n [?] (Chen Xilian), v� L� Ti�n Niệm (Li Xiannian).� Một văn thư ghi nhớ cuộc họp được thảo bởi Li Tiannian v� gửi đến Phạm Văn Đồng h�m 10 Th�ng S�u, 1977. 17 Văn thư vạch cho thấy rằng c�c cuộc n�i chuyện th� căng thẳng v� n�ng bỏng.� Hai mối quan t�m ch�nh y�u của Trung Quốc được đề cập một c�ch cụ thể trong văn thư được t�m tắt như sau:

 

������ 1. Trung Quốc lấy l�m bực tức về sự s�p gần lại nhau giữa Việt Nam v� S� Viết.� Đặc biệt, Bắc Kinh b�y tỏ sự bất m�n s�u xa trước sự thừa nhận của Việt Nam về việc hợp t�c với S� Viết nhằm giảm bớt ảnh hưởng cấp v�ng của Trung Quốc tại Đ�ng Nam �.

 

������ 2. Bắc Kinh c�o gi�c Việt Nam đang sử dụng c�c vấn đề lịch sử l�m ph�n c�ch Việt Nam v� Trung Quốc để kh�ch động một chiến dịch chống Trung Quốc mới.� Bắc Kinh tuy�n bố rằng sự x�m lược trong qu� khứ về ph�a nhiều triều đại kh�c nhau của Trung Quốc l� c�c h�nh vi của c�c nh� l�nh đạo phong kiến v� kh�ng phản ảnh c�c ước muốn của Đảng Cộng Sản Trung Quốc.� Ch�nh v� thế, sự t�i sinh của c�c sự th� hận giữa c�c ch�nh phủ của Việt Nam v� Trung Quốc l� kết quả của chiến dịch của Việt Nam v� kh�ng c� d�nh d�ng g� đến Đảng Cộng Sản Trung Quốc.

 

������ Văn thư đ� kh�ng đề cập một c�ch c�ng khai c�c sự kh�c biệt đ� l�m ph�n c�ch Việt Nam v� Trung Quốc về Đ�ng Dương.� Điều n�y c� thể xảy ra l� v� t�nh h�nh ch�nh trị tại Căm Bốt vẫn chưa được củng cố.� Đại cương, Trung Quốc v� Việt Nam hiểu rằng họ đang bất h�a về vấn đề n�y, nhưng cố gắng giữ sự ph�n h�a n�y đừng dẫn dắt hai nước tiến tới t�nh trạng bạo động c�ng khai.� Điều hữu �ch ở đ�y để duyệt x�t lại t�nh h�nh của c�c nước kh�c nhau tại Đ�ng Dương hồi giữa năm 1977 hầu xem đ�u l� chỗ m� Trung Quốc v� Việt Nam kh�c biệt trong khảo hướng của họ đối với v�ng đất n�y.

 

Căm Bốt �������

 

������ Căm Bốt đ� từng bị x�m lăng nhiều lần bởi Việt Nam v� Th�i Lan.� Sự bất m�n đối với người Việt Nam (v� Th�i) ch�nh v� thế bắt rễ s�u xa trong hầu hết người Căm Bốt.� Trong thế kỷ n�y, ph�a Việt Nam đ� nhận được nguy�n khối nghi ngờ của Căm Bốt bởi điều m� Căm Bốt nh�n như l� c�c nỗ lực li�n tục của Việt Nam nhằm kh�ng chế Căm Bốt qua việc đ�ng vai tr� l�nh đạo trong c�c phong tr�o c�ch mạng của Căm Bốt, v� việc chiếm cứ đất đai dọc bi�n giới Việt Nam m� người Căm Bốt xem đ�ng ra l� của họ.

 

������ Ảnh hưởng của Việt Nam tại Căm Bốt cũng được cảm thấy ở hạ tầng cơ sở của x� hội.� Trong năm 1952, điều được ước lượng rằng 75% d�n Khmer mắc nợ đối với người cho vay tiền, phần lớn trong đ� l� c�c địa chủ Việt Nam (một số người Trung Quốc cũng c� d�nh l�u). 18 Sự kiện n�y biến người Việt Nam th�nh c�c mục ti�u được ưa th�ch cho phe d�n tộc chủ nghĩa Căm Bốt.� Khmer Đỏ, một c�nh cực đoan của Đảng Cộng Sản Căm Bốt (ĐCSCB, ti�ng Anh l�: KCP: Kampuchea Communist Party), đại diện hầu hết d�n ch�ng n�ng th�n, bởi n� nhất quyết chống lại Việt Nam, chống T�y Phương, v� chủ trương tự t�c, th�n Căm Bốt mộr c�ch cực đoan.

 

������ Khmer Đỏ tương đối v� năng lực cho tới khi Hoa Kỳ bắt đầu c�c phi vụ thả bom tại Căm Bốt trong năm 1969 để trả đũa việc ĐCSCB ủng hộ nỗ lực chiến tranh của H� Nội.� C�c vụ bỏ bom đưa đến việc ủng hộ của d�n ch�ng d�nh cho Khmer Đỏ, c�c kẻ đ� nh�n sự hợp t�c của Phnom Penh với Hoa Thịnh Đốn như l� một sự từ bỏ nền độc lập của Căm Bốt, v� nh�n mối quan hệ của Việt Nam với ĐCSCB như l� một phi�n bản kh�c của c�c mưu toan của Việt Nam nhằm đặt d�n Khmer dưới sự thống trị của Việt Nam. 19

 

������ Cuối năm 1975 t�nh h�nh ch�nh trị tại Căm Bốt bắt đầu thay đổi một c�ch đ�ng kể.� Ho�ng Th�n Norodom Sihanouk mất hết quyền h�nh v� Đảng Cộng Sản Căm Bốt gi�nh đoạt sự kiểm so�t ho�n to�n c�c sự vụ tại Phnom Penh.� B� thư của ĐCSCB l� Pol Pot (trước đ�y được biết l� Saloth Sar) được nh�n nhận l� quyền lực thực sự đằng sau Khmer Đỏ.� Hai phụ t� của �ng, Ieng Sary, một anh em đồng hao của Pol Pot, v� Son Sen, được xem l� c�c phụ t� th�n cận của Pol Pot v� đ� chia sẻ cảm nhận của Pol Pot chống lại Việt Nam v� nghi�ng về ph�a th�n Trung Quốc.� Nh�n vật thứ tư trong giới l�nh đạo đảng l� Khieu Samphan, được xem l� chỉ c� tầm quan trọng bi�n tế v� tương đối kh�ng c� mấy quyền lực so với ba l�nh tụ kia. 20

 

������ Bắc Kinh đ� đ�nh b�ng Pol Pot v� c�c kẻ cực đoan trong phe Khmer Đỏ của Căm Bốt bởi v� quan điểm chống S� Viết v� sự th� gh�t khẳng quyết đối với Việt Nam của họ.� H� Nội khẳng định chống lại Khmer Đỏ, nhưng kh�ng chống ĐCSCB.� Điều được cảm nhận rằng c� c�c phần tử hiện diện trong ĐCSCB t�n th�nh c�c sự r�ng buộc v� hợp t�c với Việt Nam� v� do đ� nhiều giải ph�p kh�c nhau đ� được thử nghiệm để di chuyển quả lắc ch�nh trị tại Phnom Penh nghi�ng về ph�a c�c phần tử th�n Việt Nam hơn.�

 

L�o

 

������ Giống như Việt Nam, L�o đ� c� gắng thực hiện một sự c�n bằng tế nhị giữa Mạc Tư Khoa v� Bắc Kinh.� Tuy nhi�n, kh�ng giống như Việt Nam, h�nh vi c�n bằng n�y cũng bao gồm việc t�ch xa L�o ra khỏi H� Nội c�ng nhiều c�ng tốt [sic]. 21 Bộ đội của H� Nội đ� c� mặt tại thủ đ� L�o, Vientiane, từ 1961. 22 Kh�c với Căm Bốt, L�o c�ng xếp h�ng với H� Nội trong thập ni�n 1960, tiếp nhận sự huấn luyện v� ủng hộ t�i ch�nh từ Việt Nam v� n�i chung cố gắng tự t�ch xa khỏi Trung Quốc l� nước đ� duy tr� c�c quan hệ triều cống của L�o trong nhiều trăm năm.

 

������ Khi người Việt Nam th�nh c�ng trong nỗ lực t�i thống nhất của họ trong năm 1976, Vạn Tượng đ� chỉ tr�ch Bắc Kinh về việc sử dụng �p lực kh�ng th�ch đ�ng tr�n H� Nội đ�i phải tu�n h�nh theo c�c mong muốn của Bắc Kinh.� Mặc d� phần lớn lời h�ng biện nhằm chứng tỏ l�ng trung th�nh của n� với H� Nội, c�c lời tuy�n bố d� thế được đưa ra một c�ch miễn cưỡng bởi ch�ng tượng trưng cho sự hủy bỏ t�nh trạng trung lập của L�o v� buộc Vạn Tượng tiến s�u v�o sợi d�y thong lọng ch�nh trị của Việt Nam.� Hậu quả, c�c to�n c�ng binh của CHNDTQ tr� đ�ng tại L�o được r�t về. 23

 

������ Trong khi L�o tiếp tục giạt xa hơn nữa khỏi Bắc Kinh, Vạn Tượng đ� di chuyển gần hơn một c�ch r� rệt đến H� Nội v� Mạc tư Khoa.� L�o c� y�u cầu xin viện trợ từ Bắc Kinh v�o đầu năm 1977, nhưng lời thỉnh cầu bị b�c bỏ bởi Hua Guofeng v� l� do rằng L�o qu� gần cận với Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam. 24 Trong Th�ng Bẩy năm đ�, CHXHCNVN v� L�o đ� k� kết Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c của ho, hứa hẹn thực hiện một sự cộng t�c chặt chẽ nhằm tăng cường khả năng quốc ph�ng, bảo tồn độc lập, chủ quyền v� sự vẹn to�n l�nh thổ, v� bảo vệ nỗ lực h�a b�nh của nh�n d�n chống lại mọi � đồ v� h�nh vi ph� hoại của chủ nghĩa đế quốc v� c�c lực lượng phản động ngoại lai. 25

 

������ Trung Quốc hiểu rằng điều khoản n�u tr�n nhằm ho�n th�nh t�nh hữu nghị giữa L�o v� Việt Nam với gi� của c�c quyền lợi của Trung Quốc.� Ch�nh v� thế, L�o bị xem bởi Bắc Kinh l� đ� nằm một c�ch vững chắc trong khu vực chiến lược của H� Nội � một yếu tố đ� khiến cho Căm Bốt th�nh b�i chiến cho Trung Quốc để ngăn chặn sự th�nh c�ng của Việt Nam tại Đ�ng Dương.

 

Th�i Lan

 

������ Th�i Lan đ� cố gắng giữ th�i độ trung lập tr�n vấn đề chừng n�o n� c� thể l�m được.� C�c vấn đề bi�n giới với Khmer Đỏ đẩy n� đến gần cuộc chiến tranh to�n diện với Căm Bốt trong nhiều dịp hồi giữa thập ni�n 1970.� Bangkok muốn Phnom Penh vẫn l� phi cộng sản, nhưng khi điều n�y kh�ng đạt được, Th�i hy vọng rằng ch�nh phủ cầm quyền sẽ đ�p ứng với điều m� Bangkok nhận thức như l� một mối đe dọa của Việt Nam tr�n to�n thể Đ�ng Dương.� Mặc d� chế độ của Pol Pot chia sẻ sự nghi ngờ của Bangkok đối với Việt Nam, Th�i Lan cũng kh�ng kh� hơn bao nhi�u trong � nghĩ của Pol Pot v� c�c vấn đề bi�n giới lớn dần giữa Khmer Đỏ v� Th�i Lan.

 

������ Trong năm 1976 Bắc Kinh v� Th�i Lan đ� b�nh thường h�a c�c quan hệ, một chuyển động m� nhiều nh� quan s�t b�n ngo�i tin rằng đ� diễn ra ch�nh yếu từ sự nghi ngờ chung đối với H� Nội, hơn l� v� bất kỳ l� do n�o kh�c. 26 �Khi sự căng thẳng tăng trưởng trong v�ng vẫn k�o d�i, Bangkok đ� đồng � b�nh thường h�a c�c quan hệ với H� Nội trong năm 1977 với hy vọng rằng H� Nội sẽ cứu x�t đến c�c quan hệ mới được r�n luyện với Th�i Lan trước khi thử nghiệm bất kỳ mưu toan liều lĩnh n�o để nắm quyền kiểm so�t Căm Bốt. ����

 

 

TỪ CHIẾN TRANH BẰNG LỜI

 

ĐẾN SỰ TH� NGHỊCH C�NG KHAI

 

 

������ Tr�n bối cảnh ch�nh trị n�y, Bắc Kinh đ� t�m c�ch củng cố c�c r�ng buộc của n� với chế độ Pol Pot.� Pol Pot đ� tham dự c�c buổi lễ ng�y 1 Th�ng Mười tại Bắc Kinh v� đ� được đ�n tiếp nồng hậu bởi giới chức thẩm quyền Trung Quốc.� Kết quả của sự tiếp x�c n�y đ� l� một th�ng điệp trực tiếp cho Việt Nam về lập trường của Trung Quốc trong cuộc bất đồng bi�n giới l�m ph�n c�ch Việt Nam v� Căm Bốt, v� quan trọng hơn, kết buộc Trung Quốc t�m kiếm c�c c�ch thức trực tiếp để đối ph� với thử th�ch của Việt Nam tại Đ�ng dương. 27

 

������ Mối quan hệ căng thẳng giữa Trung Quốc v� Việt Nam ng�y c�ng trở n�n hiển hiện đối với c�c quan s�t vi�n b�n ngo�i.� Khi viện trợ thực phẩm cho Việt Nam đ� ho�n to�n bị đ�nh chỉ v�o cuối năm 1977, L� Duẩn đ� b�nh luận với c�c th�ng t�n vi�n về sự sụt giảm mạnh mẽ trong sự ủng hộ từ Trung Quốc, cho thấy rằng c�c quyền lợi của Trung Quốc v� Việt Nam kh�c nhau, đ� hạn chế sự hợp t�c tr�n c�c vấn đề chẳng hạn như viện trợ:

 

Trong suốt cuộc kh�ng chiến chống Mỳ của ch�ng t�i, c�c nước anh em đ� gi�p đỡ ch�ng t�i bằng việc cung cấp cho ch�ng t�i c�c vũ kh� v� thực phẩm.� Qua việc l�m như thế, họ đ� ph�t huy c�c quyền lợi, bảo đảm sự sống c�n của x� hội chủ nghĩa, v� chu to�n c�c bổn phận quốc tế.� Nhưng trong thời kỳ x�y dựng, viện trợ sẽ l� sự hợp t�c tr�n căn bản quyền lợi hỗ tương. 28

 

������ Việt Nam đ� c�ng khai ca ngợi Li�n Bang S� Viết về việc l� nước cung cấp ch�nh yếu viện trợ trong qu� khứ cho Việt Nam, nhưng kh�ng nhắc tới c�c sự đ�ng g�p của Trung Quốc. 29 Mặc d� viện trợ của Trung Quốc �t hơn kh� nhiều so với viện trợ của Li�n Bang S� Viết, Trung Quốc vẫn cung cấp viện trợ cho Việt Nam nhiều hơn bất kỳ nước n�o kh�c m� Bắc Kinh đ� hứa hẹn ủng hộ.� V� l� do n�y, sự loại bỏ kh�ng đề cập của H� Nội đến viện trợ của Trung Quốc đ� c� một ảnh hưởng gi� lạnh tr�n c�c quan hệ, bởi Trung Quốc đ� ph�n n�n rằng Việt Nam th� v� cảm v� bội ơn đối với Trung Quốc về sự trợ gi�p đ� được cung cấp cho Việt Nam. 30

 

������ Trong Th�ng Mười Một 1977, một ph�i đo�n Việt Nam đ� đến thăm viếng Bắc Kinh, c� lẽ thực hiện nỗ lực sau c�ng để b�y tỏ thiện ch� giữa Trung Quốc v� Việt Nam.� Trong b�i diễn văn tại một bữa tiệc được tổ chức khoản đ�i ph�i đo�n, Hoa Quốc Phong tuy�n bố rằng �Trung Quốc sẽ �tăng cường đo�n kết với c�c nước x� hội chủ nghĩa kh�c � v� li�n minh với mọi nước bị đau khổ bởi chủ nghĩa đế quốc, v� c�c cuộc x�m lược đế quốc chủ nghĩa x� hội, sự khuynh đảo, can thiệp, kiểm so�t hay dọa nạt �.� 31 Kh�ng c� g� phải nghi ngờ rằng mục ti�u ch�nh yếu của c�c sự lưu � của họ Hoa nhắm v�o Li�n Bang S� Viết.� Nhưng sự nương tụa của Việt Nam v�o S� Viết để c� viện trợ t�i ch�nh v� sự ủng hộ ch�nh trị th� lớn lao v�o thời điểm đ�, l�m cho lời nhắn nhủ được nhắm tương đương v�o c�c nỗ lực của Việt Nam tại Căm Bốt.� B�i diễn văn của L� Duẩn tại bữa tiệc được d�ng để biểu lộ c�c sự ch� � của Việt Nam trong sự can dự li�n tục tại Đ�ng Dương:

 

Nh�n d�n Việt Nam kh�ng c� ước vọng n�o tha thiết hơn l� được sống trong h�a b�nh, được ph�t huy v� tăng cường c�c quan hệ hữu nghị với mọi nước, v� để đ�ng g�p v�o việc bảo vệ nền h�a b�nh tại Đ�ng Nam � v� thế giới, c�ng l�c, ch�ng t�i cương quyết kh�ng cho ph�p bất kỳ chủ nghĩa đế quốc n�o v� bất kỳ lực lượng phản động n�o x�m phạm sự độc lập v� tự do của ch�ng t�i. 32

 

������ Trong Th�ng Mười Hai, Bắc Kinh ấn h�nh c�c b�i tường thuật về c�c nỗ lực của Khmer Đỏ để tự ph�ng vệ chống lại sự x�m lược ngoại lai đến từ Việt Nam.� Đ� l� một trong những nỗ lực c�ng khai đầu ti�n của Trung Quốc để hướng sự quy tr�ch về cuộc xung đột bi�n giới Căm Bốt � Việt Nam cho ph�a H� Nội. 33 C�ng l�c, c�c cơ sở b�o ch� ngoại quốc tường thuật rằng Bắc Kinh đang gửi c�c vũ kh� cho Phnom Penh để kh�ng cự c�c lực lượng Việt Nam tại bi�n giới v� để ngăn chặn c�c � định x�m lăng của Việt Nam. 34 Trong v�ng �t ng�y, nhiều cố vấn Trung Quốc đang l�m việc với c�c lực lượng Căm Bốt bị bắt giữ bởi ph�a Việt Nam v� Thủ Tướng (Phạm Văn) Đồng n�i b�ng gi� với c�c th�nh vi�n của b�o ch� rằng sức mạnh của Căm Bốt l� một kết quả của sự th�ng đồng Trung Quốc � Hoa Kỳ chống lại Việt Nam. 35 Một số vi�n chức Trung quốc n�u � kiến với c�c th�nh vi�n của đo�n b�o ch� hồi cuối Th�ng Một 1978 rằng tr�ch nhiệm về cuộc chiến tranh tại Căm Bốt r� r�ng phải được nhắm về ph�a Việt Nam. 36

 

������ Trong khi c�c th�ng m�a Đ�ng qua đi, chiến sự giữa Việt Nam v� Căm Bốt trở n�n m�nh liệt hơn.� (M�a đ�ng l� m�a kh� tại Đ�ng Dương, ch�nh v� thế c�c hoạt động qu�n sự dễ được thực hiện hơn trong m�a ướt (mưa)).� Cả Việt Nam lẫn Căm Bốt đều c� thực hiện c�c cuộc đột nhập v�o l�nh thổ của ph�a b�n kia.� Bất kể qu�n lực tương đối yếu k�m hơn của Căm Bốt, Phnom Penh tin tưởng rằng cuộc x�m lăng chống lại CHXHCNVN c� thể l�m nản ch� CHXHCNVN khỏi việc mưu toan kh�ng chế Căm Bốt. 37 Ch�nh v� thế bộ đội �Khmer Đỏ (K. R.: Khmer Đỏ) đ� ph�ng ra một cuộc đột k�ch v�o l�nh thổ Việt Nam bất kể c�c nguồn t�i nguy�n hạn chế -- một chuyển động l�m ngạc nhi�n nhiều nh� l�nh đạo trong v�ng.

 

������ H� Nội đ� tin tưởng Căm Bốt l� ch�a kh�a trong c�n c�n quyền lực tại Đ�ng Dương.� Ch�nh v� thế chiến thắng tại Căm Bốt sẽ tối đa h�a sự độc lập của Việt Nam ra khỏi Trung quốc (v� c� thể cả Mạc Tư Khoa), v� c� thể l�m gia tăng một c�ch lớn lao ảnh hưởng của Việt Nam trong to�n v�ng Đ�ng Nam �. 38

 

������ Trong khi cuộc xung đột giữa Căm Bốt v� Việt Nam tiếp diễn, sự căng thẳng gia tăng giữa Việt Nam v� Trung Quốc cũng vươn tới c�c tầm mức khủng hoảng.� C�c ch�nh s�ch nhằm chống lại c�c cư d�n Trung Quốc sinh sống tại Việt Nam được thi h�nh bởi H� Nội.� H�ng ngh�n người thuộc chủng tộc Trung Quốc bắt đầu chạy trốn khỏi Việt Nam sang Trung Quốc v� c�c nước � ch�u kh�c khi c�c tin đồn về một cuộc chiến tranh tất yếu giữa Trung Quốc � Việt Nam được loan truyền mau lẹ.� C�c vấn đề l�nh thổ v� bi�n giới cũ đ� ph�n c�ch Trung Quốc v� Việt Nam đ� trở th�nh ti�u điểm của c�c sự đe dọa v� phản đe dọa giữa H� Nội v� Bắc Kinh.� Trung Quốc cắt đứt c�c chương tr�nh viện trợ c�n lại v� di chuyển tất cả c�c cố vấn phục vụ tại Việt Nam.� Bắc Kinh cũng đ�ng cửa c�c t�a l�nh sự của Việt Nam tại C�n Minh, Quảng Ch�u, v� Nam Ninh.� Trận chiến ngoại giao đ� đẩy H� Nội bước s�u hơn v�o v�ng ảnh hưởng của S� Viết.

 

������ Trong khi tr�n chiến bằng lời n�i tiếp tục giữa Trung Quốc v� Việt Nam, ti�u điểm bắt đầu chuyển đến việc phơi b�y c�c � đồ của b�n kia tại Đ�ng Dương.� H� Nội đ� tố c�o Bắc Kinh về việc cung cấp �sự ủng hộ mọi mặt cho c�c nh� cầm quyền Kampuchea để tiến h�nh một cuộc chiến tranh x�m lược� thực hiện v� số tội �c man rợ chống lại nh�n d�n Việt Nạm� Việt Nam c�n tố c�o Trung Quốc về việc sử dụng c�c vấn đề kh�c để che dấu � định thực sự của Trung Quốc nhằm �buộc Việt nam phải từ bỏ đường lối đứng đắn của m�nh về độc lập, chủ quyền v� sự li�n đới quốc tế�. 39 Một t�i liệu b� mật được ấn h�nh bởi bộ ngoại giao CHXHCNVN trong Th�ng S�u 1978, đ� tr�nh b�y chi tiết điều H� Nội nh�n như l� chiến lược của Trung Quốc tại Đ�ng Dương.� C�c nhận định ch�nh yếu của Việt Nam như sau:

 

������ 1. Trung Quốc về mặt lịch sử đ� cố gắng l�m suy y�u� Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.� Điều n�y được chứng tỏ từ c�c nỗ lực của n� để ph�n chia Việt Nam taị Hội Nghị Geneva 1954 v� g�y chậm trễ cho việc t�i thống nhất trong thập ni�n 1970.

 

������ 2. Trung Quốc đ� cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Việt Nam tại L�o v� Căm Bốt bằng việc ủng hộ c�c chế độ đ� chống đối Việt Nam v� cuộc đấu tranh gi�nh độc lập của Việt Nam.

 

������ 3. C�c giới chức thẩm quyền Trung Quốc mong muốn lật đổ ch�nh phủ hiện thời của Việt Nam hầu đặt Việt Nam dưới sự kiểm so�t của Trung Quốc.

 

������ 4. Trung Quốc muốn kiểm so�t số phận của Đ�ng Nam � n�i chung, v� nh�n Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết như một mối đe dọa cho c�c � đồ n�y. 40

 

������ C�c nhận thức của Trung Quốc về Việt Nam phản chiếu quan điểm của H� Nội về Trung Quốc trong nhiều kh�a cạnh.� N�i chuyện với một ph�i đo�n Viện Qu� Tộc Anh Quốc, L� Ti�n Niệm n�i rằng l� do ch�nh yếu khiến Việt Nam quay lại chống Trung Quốc l� bởi v� Việt Nam đ� muốn lập ra một li�n bang Đ�ng Dương bằng c�ch biến L�o v� Căm Bốt th�nh c�c thuộc địa.� Họ L� tuy�n bố rằng CHNDTQ hay biết về � đồ n�y từ l�u v� đ� cho H� Nội hay biết sự chống đối của Trung Quốc đối với ch�nh s�ch n�y, mặc d� Trung Quốc đ� kh�ng mang c�c sự tố c�o n�y ra trước c�ng luận.

 

������ V�o giữa m�a h�, Việt Nam được thu nhận v�o tổ chức kinh tế CMEA hay COMECON (Tổ Chức Tương Trợ Kinh Tế của c�c nước cộng sản Đ�ng �u dưới sự l�nh đạo của Li�n Bang S� Viết khi đ�, ch� của người dịch] đặt tại Mạc Tư Khoa.� Sự thu nhận cho ph�p Việt Nam c� được sự tiếp cận lớn lao hơn về viện trợ v� gi�p đỡ kỹ thuật v� đ� lấp được c�c chỗ trống để lại bởi c�c kỳ thuật gia Trung Quốc bị triệu h�i bởi Bắc Kinh khi c�c r�ng buộc Trung Quốc � Việt Nam trở n�n tồi tệ hơn. 42 Sự kiện cũng đ� đ�nh dấu một sự gia tăng trong sự lệ thuộc của Việt Nam v�o Li�n Bang S� Viết.� Với tư c�ch một hội vi�n của CMEA, Việt Nam c� nghĩa vụ phải d�nh ưu ti�n cho Mạc Tư Khoa trong c�c sự giao dịch của n� với c�c quốc gia x� hội chủ ngh�a kh�c.

 

������ C�c sự căng thẳng v�o cuối m�a h� c� vẻ được giảm thiểu phần n�o.� Phần lớn c�c quan s�t vi�n xem t�nh h�nh Căm Bốt l� sẽ dậm ch�n tại chỗ, với Việt Nam v� Trung Quốc tham gia v�o một cuộc chiến tranh ủy nhiệm (proxy war). 43 C�ng với viện trợ kinh tế tổng qu�t được cung cấp bởi khối CEMA l� c�c vũ kh� đến từ Li�n Bang S� Viết.� C�c chuyến t�u chở v� kh� S� Viết sang Việt Nam nhiều hơn nhiều, so với số lượng cần thiết để duy tr� c�c nỗ lực của Việt Nam tại Căm Bốt.� C�c giới chức thẩm quyền Trung quốc tin tưởng rằng Li�n Bang S� Viết đang trang bị v� khuyến kh�ch c�c vi�n chức Việt Nam l�i k�o Trung Quốc v�o một cuộc chiến tranh bi�n giới với Việt Nam. 44

 

������ Trong khi sự ch� � đến c�c vấn đề d�n tỵ nạn v� c�c sự việc ở bi�n giới c� vẻ giảm bớt trong b�o ch� Trung Quốc, nhiều sự ch� � hơn đ� được d�nh cho c�c � định của H� Nội v� Mạc Tư Khoa tại Căm Bốt.� Tờ Renmin Ribao (People�s Daily: Nh�n D�n Nhật B�o) đ� đăng tải một b�i b�o gọi Việt Nam l� �một c� bồ nh� (junior partner) của Li�n Bang S� Viết� nhận được �sự x�i dục v� ủng hộ từ Điện Cẩm Linh trong bất kỳ điều g� n� l�m hay n�i�.� Đề cập tới S� Viết như l� �c�c kẻ đế quốc x� hội chủ nghi� (social-imperialists)�, b�i b�o viết tiếp:

 

Đế quốc x� hội chủ nghĩa l� một �ng chủ trong qu� khứ trong việc dở tr� ảo thuật một �cuộc nổi dậy của quần ch�ng l�m duy�n cớ cho việc x�m lăng v� khuynh đảo một quốc gia c� chủ quyền.� C�c giới thẩm quyền Việt Nam rất th�nh thạo trong tr� lừa gạt n�y v� đ� từng �p dụng n� ngay từ đầu �. Mạc Tư Khoa v� H� Nội đang c� khuynh hướng b�p cổ nước Kampuchea mới sơ sinh từ trong chiếc n�i của n� � cả H� Nội lẫn Mạc Tư Khoa đều cương quyết ph� hủy Kampuchea. 45

 

������ Nhưng sự k� kết bản Hiệp Ước Hữu nghị v� Hợp T�c giữa Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam hồi đầu Th�ng Mười Một một lần nữa khơi l�n c�c nỗi lo ngại trong v�ng.� Trung Quốc đ� nh�n Điều S�u của bản hiệp ước như mưu toan của Việt Nam v� S� Viết để đe dọa Trung Quốc nhằm gi�p cho c�c mục đ�ch của hai b�n kết ước tại Đ�ng Dương s� kh�ng bị ngăn trở bởi Trung Quốc:

 

Trong trường một b�n bị tấn c�ng hay bị đe dọa tấn c�ng, hai b�n kết ước phải tức thời tham khảo với nhau nhằm t�m c�ch loại trừ sự đe dọa đ�, v� s� thực hiện mọi biện ph�p th�ch đ�ng v� hữu hiệu để bảo to�n h�a b�nh v� an ninh của hai nước. 46

 

������ Ph� Thủ Tướng Đặng Tiểu B�nh vạch ra tại một cuộc họp b�o tại Bangkok rằng bản hiệp ước l� một th�nh tố trong chiến lược to�n cầu của Li�n Bang S� Viết v� �Cuba của � Ch�u� (�m chỉ Việt Nam), v� rằng bản hiệp ước c� một �bản chất qu�n sự�.� Họ Đặng lập luận rằng bản hiệp ước sẽ gi�p cho Việt Nam gia tăng c�c h�nh vi b� quyền chủ nghĩa của n� như một �Cuba ở phương Đ�ng�:

 

Mọi người dều biết Cuba như thế n�o rồi.� Ch�ng ta kh�ng thể l�m g� hơn l� cảnh gi�c canh chừng Cuba của phương Đ�ng.� Về c�u trả lời cho vấn đề n�y, n� t�y thuộc v�o việc Việt nam s� tiến xa đến đ�u.� Trước ti�n, đến mức độ n�o m� n� s� thực hiện trong cuộc x�m lược của n� chống lại Kampuchea.� Ch�ng t�i s� quyết định về phương c�ch đối ph� với Việt Nam t�y thuộc v�o khoảng c�ch xa gần m� n� s� ti�n tới với ch�nh s�ch b� quyền chủ ngh�a của n�. 47

 

������ Bất kể c� sự k� kết bản hiệp ước, Việt Nam v� S� Viết đ� kh�ng gần gủi nhau như nhiều người c� thể đ� tin tưởng.� C�c vi�n chức Việt Nam th� cởi mở trong sự lượng định của họ về Li�n Bang S� Viết.� Một vi�n chức c� n�i với một nh� ngoại giao Mỹ rằng CHXHCNVN đ� sống s�t qua thời chế độ thực d�n của Ph�p v� chủ nghĩa đế quốc Mỹ, v� họ cũng sẽ �sống s�t qua t�nh hữu nghị của S� Viết�. 48 S� Viết hay biết rất r� về sự bất m�n của Việt Nam đối với họ.� Một vi�n chức Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, trong khi t�m lược một cuộc đ�m thoại với một nh� ngoại giao S� Viết, tường thuật rằng S� Viết sẽ thất vọng với Việt Nam bởi v� họ chỉ c� sự quen biết �mười phăn trăm� với những g� m� giới l�nh đạo Việt Nam đang suy nghĩ. 49

 

������ V�o ng�y 3 Th�ng Mười Hai, 1978, Mặt Trận Thống Nhất Quốc Gia Kampuchea Cứu Nguy D�n Tộc (MTTNQGKCNDT, ti�ng Anh l� Kampuchean National United Front for National Salvation: KNUFNS), dưới quyền của Heng Samrin, đ� được tổ chức. �Mục đ�ch của MTTNQGKCNDT l� lật đổ Pol Pot v� thiết lập một chế độ x� hội chủ nghĩa mới.� Heng Samrin l� người Căm Bốt v� một cựu th�nh vi�n của ủy ban chấp h�nh của ĐCSCB.� �ng đ� l�nh đạo một cuộc nổi dậy chống lại Pol Pot trong Th�ng Năm 1978.� Việt Nam c� � định sử dụng Heng Samrin để ch�nh thống h�a c�c ch�nh s�ch của họ tại Căm B�t.� Điều được nghĩ l� nếu họ ra sức ủng hộ cho Samrin, H� Nội khi đ� c� thể điều khiển cuộc x�m lăng Căm Bốt, đ�nh gục � ch� của phe Khmer Đỏ, v� thiết lập một chế độ th�n Việt Nam.

 

������ Trung Quốc đ� tố c�o Việt Nam về việc th�nh lập ra MTTNQGKCNDT để yểm trợ cho cuộc tấn c�ng qu�n sự của Việt Nam chống lại Căm Bốt hầu �thực hiện giấc mơ ấp ủ từ l�u của họ về quyền b� chủ trong v�ng�. 50 C�c th�nh vi�n trong đội ngũ ngoại giao của Trung Quốc đ� bắt đầu n�u � kiến rằng Trung Quốc c� thể phải đ�nh Việt Nam bởi c� c�c sự khi�u kh�ch dọc bi�n giới CHNDTQ � CHXHCNVN v� sự bất ổn n�i chung tại Đ�ng Dương. 51 Ch�nh từ đ�, t�nh h�nh đ� ch�n m�i cho một cuộc đối đầu Trung Quốc � Việt Nam tại hai mặt trận � bởi sự ủy nhiệm dọc theo bi�n cương Việt Nam � Căm Bốt với Căm Bốt, v� xuy�n qua sự giao chiến trực tiếp dọc bi�n giới Trung Quốc � Việt Nam.

 

������ V�o giữa Th�ng Mười Hai, Hoa Kỳ v� Trung Quốc đ� gỡ bỏ c� lẽ chướng ngai vật sau c�ng cho một cuộc x�m lăng to�n diện v�o Căm Bốt bởi Việt Nam.� Hoa Kỳ nh�n ch�nh yếu sự loan b�o h�m 15 Th�ng Mười Hai 1978 về c�c quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc được t�i lập như một th�nh quả tự nhi�n của nhiều năm thương thuyết v� h�a dịu ngoại giao giữa Hoa Thịnh Đốn v� Bắc Kinh.� Trong thực tế, th�ng c�o chung được c�ng bố bởi c�c nh� l�nh đạo của cả hai thủ đ� v�o l�c loan b�o đ� kh�ng đề cập g� đến sự hợp t�c qu�n sự giữa hai nước.� Tuy nhi�n, bản th�ng c�o chung c� ph�t biểu rằng Hoa Kỳ v� Trung Quốc �chống lại c�c nỗ lực bởi bất kỳ nước hay nh�m nước n�o kh�c nhằm thiết lập � b� quyền� tại v�ng � Ch�u � Th�i B�nh Dương. 52 Khi được hỏi l� liệu sự thiết lập c�c quan hệ ch�nh thức c� l�m xấu đi c�c quan hệ của Trung Quốc với Nga hay kh�ng, Chủ Tịch Hoa Quốc Phong tuy�n bố rằng c�c sự li�n hệ ảnh hưởng đến Hoa Kỳ v� Trung Quốc v� kh�ng được nhắm để chống lại bất kỳ nước n�o. Nhưng Chủ Tịch họ Hoa sau đ� tiến đến việc đề cập rằng c�c r�ng buộc giữa Mỹ - Trung Quốc th� thuận lợi cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa b� quyền:

 

Ch�ng ta c� đề cập đến sự chống đối của ch�ng ta đối với chủ nghĩa b� quyền trong bản th�ng c�o chung của ch�ng ta.� Ch�ng ta chống đối cả đại b� quyền lẫn tiểu b� quyền, cả b� quyền to�n cầu lẫn b� quyền cấp v�ng.� Bản văn n�y [th�ng c�o chung] sẽ c� lợi cho h�a b�nh của to�n thể thế giới. 53

 

������ Ch�nh v� thế sự b�nh thường h�a c�c quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc v� bản hiệp ước S� Viết � Việt Nam đ� c� một hiệu ứng ph�n cực trong cuộc xung đột Trung Quốc � Việt Nam.� Một vi�n chức t�a đại sứ CHXHCNVN n�i với c�c nh� ngoại giao tại Ph�p b�y tỏ quan ngại rằng mặc d� c�c li�n hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc kh�ng g�y ngạc nhi�n cho Việt Nam, H� Nội d� thế lo sợ rằng sự tiến lại gần nhau về ngoại giao s� tăng cường cho � định của CHNDTQ nhằm thiết lập b� quyền tr�n v�ng Đ�ng Nam �. 54 Việt Nam tin tưởng rằng Trung Quốc giờ đ�y c� thể tiến h�nh việc tấn c�ng Việt Nam v� tăng cường tiềm năng qu�n sự của đối thủ của Việt Nam tại Căm Bốt, bởi mối quan hệ mới đ� mang lại cho Trung Quốc sự tự tin để kh�ng cự lại Việt Nam v� S� Viết. 55� ��

 

 

MỘT CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG

 

TR�N HAI MẶT TRẬN

 

������ V�o Ng�y Thi�n Ch�a Gi�ng Sinh 1978, Việt Nam đ� x�m lăng Căm Bốt.� Đ� l� một cuộc đột nhập lớn nhất v�o Căm Bốt bởi Việt Nam trong lịch sử của hai nước.� � định của Việt Nam l� đ�nh một trận sinh tử mau ch�ng v�o giới l�nh đạo Khmer Đỏ tại Căm Bốt� v� chiếm giữ Phnom Penh trong v�ng một hay hai tuần, v� đặt người của họ, Heng Samrin, đứng đầu một ch�nh quyền b� nh�n.� Cuộc x�m lăng đ� truyền đi c�c l�n s�ng chấn động khắp � Ch�u.� Khối ASEAN k�u gọi một sự triệt tho�i tức khắc, cũng như Li�n Hiệp Quốc.� Mặc d� gặp phải sự kh�ng cự bất ngờ, Việt Nam vẫn cảm thấy tương đối dễ d�ng để gi�nh đoạt lợi thế tr�n c�c lực lượng Căm Bốt yếu k�m hơn.

 

������ V�o ng�y 7 Th�ng Một, 1979, C�ng H�a Nh�n D�n Kampuchea được tuy�n bố th�nh lập, với Heng Samrin l�m quốc trưởng.� Bất kể đ� chiếm giữ được hầu hết c�c khu vực đ� thị, kể cả Phnom Penh, qu�n đội Việt Nam nhận thấy sự kh�ng cự tại c�c khu vực đồi n�i của Căm Bốt c�n kh� mạnh.� Khmer Đỏ r�t lui về c�c v�ng cao nguy�n nơi n� c� thể t�i đo�n ngũ h�a v� ngăn chặn cuộc tiến qu�n của Việt Nam.

 

������ Bộ ngoại giao Trung Quốc đưa ra một bản tuy�n bố h�m 14 Th�ng Một, 1979, kết �n cuộc tấn c�ng l� �chủ nghĩa b� quyền Việt Nam được tiếp tay bởi đế quốc x� hội chủ nghĩa S� Viết�. 56 Bất kể việc k�u gọi sự ủng hộ quốc tế trong việc kết �n cuộc x�m lăng của Việt Nam, bản tuy�n bố đ� kh�ng đề cập g� đ�n một phản ứng qu�n sự sắp xẩy ra của Trung Quốc� chống lại H� Nội.� Trước v� sau cuộc tấn c�ng của Việt Nam v�o Căm Bốt, nhiều nh� l�nh đạo kh�c nhau của Trung Quốc được tr�ch dẫn c� n�i rằng Trung Quốc c� thể sắp phải đi đến đến việc �dậy cho Việt Nam một b�i học�.

 

������ Đầu Th�ng Hai, điều hiển nhi�n l� sự hiện diện của Việt Nam tại Căm Bốt kh�ng phải l� một sự c� mặt tạm thời.� Sự cảnh c�o của Trung Quốc đối với Việt Nam vẫn tiếp tục.� Khi b�nh luận về c�c sự đe dọa của Trung Quốc, vi�n chức bộ ngoại giao Việt Nam, �ng Nguyễn Duy Trinh, tuy�n bố rằng Việt Nam sẵn s�ng để n�i chuyện với Trung Quốc về một sự đ�nh chỉ chiến sự, l�m việc để tiến tới một sự giải quyết c�c vấn đề l�nh thổ / bi�n giới, v� về vấn đề người gốc Hoa. 57 �Vắng mặt một c�ch đ�ng ch� � trong c�c nhận định của �ng ta l� bất kỳ sự đề cập n�o đến cuộc khủng hoảng Căm Bốt vốn tạo th�nh trở ngại ch�nh yếu l�m ph�n c�ch Trung Quốc v� Việt Nam.

 

������ Cuộc x�m lăng Trung Quốc v�o Việt Nam diễn ra h�m 14 Th�ng Hai, 1979.� Việc n�y đ� xảy ra� mười lăm tuần lễ sau sự k� kết ban Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c Việt Nam � S� Viết v� chỉ s�u tuần lễ sau cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt.� Trung Quốc đ� biện minh cho cuộc x�m lăng bằng việc n�i đến nhu cầu cần phản c�ng c�c bộ đội Việt Nam nhiều lần vượt qua bi�n giới tiến v�o l�nh thổ Trung Quốc v� khi�u kh�ch những người sinh sống dọc theo c�c khu vực bi�n giới:

 

Sau khi phản k�ch qu�n x�m lược Việt Nam như ch�ng xứng đ�ng [nhận l�nh], c�c binh sĩ bi�n cương Trung Quốc sẽ nghi�m ngặt tiếp tục ph�ng vệ bi�n giới của xứ sở ch�nh m�nh�.

 

� hai b�n (khi đ� phải) tổ chức mau ch�ng c�c cuộc thương thảo tại bất kỳ địa điểm được đồng thỏa thuận �để thảo luận� việc t�i lập h�a b�nh v� y�n tĩnh dọc bi�n giới. 58

 

������ C�c lời tuy�n bố ch�nh thức của Trung Quốc loan b�o cuộc x�m lăng chỉ đề cập đến c�c vụ đột nhập bi�n giới như c�c nguy�n nh�n cho sự tấn c�ng.� Ngo�i ra, Trung Quốc ưa th�ch việc xem nhẹ cuộc x�m lăng của n� tại Li�n Hiệp quốc, thay v�o đ� n�u l�n sự ch� � đến cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt. 59

������

Phản ứng của S� Viết đối với cuộc x�m lăng v�o Việt Nam c� phần n�o h�a dịu.� Mặc d� cơ quan b�o ch� ch�nh thức của S� Viết c� gọi Trung Quốc l� hiếu chiến v� theo đuổi chủ ngh�a b� quyền v� sự x�m nhập của họ v�o Việt Nam, điều thể hiện r� r�ng rằng đ�p ứng của S� Viết ch�nh yếu c� t�nh chất hỗ trợ trong bản chất:

 

Nh�n d�n Việt Nam anh h�ng, đang trở th�nh nạn nh�n của một cuộc x�m lăng mới, c� khả năng tự m�nh đứng thẳng một lần nữa v�o l�c n�y, v� hơn nữa n� c� c�c th�n hữu đ�ng tin cậy.� Li�n Bang S� Viết sẽ t�n trọng c�c nghĩa vụ của n� đ�ng theo bản Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c giữa Li�n Bang S� Viết v� C�ng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

 

Những kẻ quyết định ch�nh s�ch tại Bắc Kinh phải ngừng lại trước khi qu� trễ � Mọi tr�ch nhiệm về c�c hậu quả của việc tiếp tục x�m lược bởi Bắc Kinh chống lại Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam sẽ bị g�nh chịu bởi giới l�nh đạo hiện nay. 60

 

������ Mặc d� lời cảnh c�o từ Mạc Tư Khoa th� cứng rắn, vẫn c� c�c dấu hiệu cho thấy S� Viết đ� kh�ng lo �u về việc d�nh l�u v�o cuộc xung đột.� Hầu hết c�c nh� quan s�t vi�n b�n ngo�i tin tưởng rằng sự đ�p ứng của S� Viết đ� phản ảnh nhiều hơn về ước muốn của S� Viết nhằm ph�c họa CHNDTQ như một kẻ xăm lăng, v� trong nỗ lực để khiến Trung Quốc tin rằng S� Viết sẽ trợ gi�p Việt Nam, mặc d� kh�ng c� sự đề cập đến loại trợ gi�p n�o li�n hệ đến sự kiện n�y. 61

 

������ Ng�y 24 Th�ng Hai, t�y vi�n qu�n sự S� Viết thuộc T�a Đại Sứ S� Viết tại H� Nội lập lại sự cảnh c�o của Mạc Tư Khoa đối với Trung Quốc, nhưng một lần nữa tuy�n bố rằng nh�n d�n Việt Nam c� khả năng tự ph�ng vệ m�nh. 62 C�c sự cảnh c�o của S� Viết trong cả hai trường hợp diễn ra sau khi ph�a Trung Quốc c�ng bố rằng c�c � định của họ c� giới hạn trong cuộc x�m lăng.� Thực sự, đ� c� một sự sẵn l�ng về ph�a S� Viết để trợ gi�p Việt Nam về mặt tiếp tế v� t�nh b�o, nhưng việc giao chiến thực sự ho�n to�n được d�nh cho ph�a Việt Nam sao cho kh�ng đem c�c binh sĩ S� Viết trực tiếp d�nh v�o cuộc xung đột với ph�a Trung Quốc. 63

 

������ C�c lực lượng Trung Quốc đ� di chuyển s�u s�u dậm v�o l�nh thổ Việt Nam trong v�ng bốn ng�y, mười lăm dặm trong s�u ng�y, v� sau c�ng hai mươi lăm dậm trong ch�n ng�y (xem bản đồ 1).� Nhưng cuộc x�m lăng th� tốn k�m cho Trung Quốc.� Chỉ sau hai tuần giao chiến, Trung Quốc n�u đề nghị hưu chiến v� một sự đ�nh chỉ chiến sự tổng qu�t.� C�c quan s�t vi�n b�n ngo�i thắc mắc về c�c năng lực của Trung Quốc để chuyển vũ kh� đạn được, qu�n nhu [materiel, ti�ng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] đến khu vực giao tranh.� Ngo�i ra, c�c số tổn thất của cả hai b�n bi�n giới đều gia tăng, cho thấy Trung Quốc phải trả gi� đắt cho cuộc x�m lăng.

 

Bản Đồ 1: Cuộc X�m Lăng Của Trung Quốc V�o Việt Nam

 

 

 

Việt Nam đồng � rằng c�c cuộc h�a đ�m th� cần thiết, nhưng r�ng buộc ch�ng v�o một sự triệt tho�i c�c lực lượng Trung Quốc ra khỏi Việt Nam.� Điều ng�y c�ng trở n�n r� rệt hơn trong khi cuộc chiến tranh tiếp diễn rằng c�c nguy�n do của Trung Quốc cho việc xăm lăng Việt Nam , c� c�c căn rễ s�u xa, kh�ng chỉ để đ�p ứng với c�c vụ đột nhập bi�n giới, như Bắc Kinh đ� tuy�n bố nguy�n thủy.� Đặng Tiểu B�nh t�i x�c nhận rằng Trung Quốc kh�ng muốn d� chỉ một tấc đất của Việt Nam, nhưng đ� bổ t�c rằng Trung Quốc:

 

Kh�ng thể tha thứ cho qu�n Cuba phi�u lưu hung h�n m� kh�ng bị chặn đứng tại Phi Ch�u, Trung Đ�ng v� c�c khu vực kh�c; ch�ng ta c�ng kh�ng thể tha thứ cho c�c Cuba ở Phương Đ�ng phi�u lưu hung h�n m� kh�ng bị chặn đứng tại L�o, Căm Bốt hay ngay cả ở khu vực bi�n giới của Trung Quốc. 65

 

������ Bất kể lời ph�t biểu của họ Đặng tuy�n bố cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt như một l� do cho cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Việt Nam, b�o ch� Trung Quốc tiếp tục đưa ra c�c t�n hiệu m�u thuẫn.� T�n Hoa X� phủ nhận rằng cuộc x�m nhập của Việt Nam v�o Căm Bốt lại c� bất kỳ sự d�nh l�u n�o đến cuộc tấn c�ng của họ v�o Việt Nam v� quả quyết rằng c�c cuộc đụng độ tại bi�n giới l� nguy�n do để Trung quốc �dạy cho Việt Nam một b�i học�.

 

������ V�o ng�y 4 Th�ng Ba, Trung Quốc đ� loan b�o rằng n� đ� chiếm được th�nh phố Lạng Sơn [trong nguy�n bản ghi sai l� Long Sơn, ch� của người dịch], v� tiếp đ� tuy�n bố chiến thắng (ph�a Việt Nam cũng l�m như thế) v� n�u � kiến rằng một cuộc r�t qu�n sắp sửa xảy ra.� Trong ng�y kế tiếp, Trung Quốc loan b�o một sự triệt tho�i qu�n sĩ ch�nh thức:

 

C�c binh sĩ bi�n giơi của Trung Quốc đ� đạt được c�c mục đ�ch được đặt ra cho họ kể từ họ bị bắt buộc phải ph�ng ra một cuộc phản k�ch tự vệ v�o h�m 17 Th�ng Hai chống lại c�c sự x�m nhập v� khi�u kh�ch vũ trang kh�ng ngừng của qu�n x�m lược Việt Nam v�o Trung Quốc.

 

Ch�nh phủ Trung Quốc loan b�o rằng bắt đầu từ ng�y 5 Th�ng Ba, 1979, tất cả c�c binh sĩ bi�n giới của Trung Quốc đang triệt tho�i về l�nh thổ Trung Quốc.

 

Ch�ng t�i kh�ng hề muốn lấy d� chỉ một tấc đất của Việt Nam, nhưng ch�ng t�i cũng sẽ kh�ng tha thứ cho c�c cuộc đột nhập v�o l�nh thổ Trung Quốc.� Tất cả những g� ch�ng t�i mong muốn l� một bi�n giới ổn định v� h�a b�nh.� Ch�ng t�i hy vọng rằng lập trường n�y của Ch�nh phủ Trung Quốc sẽ được t�n trọng bởi ch�nh phủ Việt Nam v� c�c ch�nh phủ của c�c nước kh�c tr�n thế giới.

 

� Ch�nh phủ Trung Quốc đề nghị một lần nữa rằng hai ph�a Trung Quốc v� Việt Nam mau ch�ng tổ chức c�c cuộc thương nghị để thảo luận c�c đường hướng nhằm bảo đảm h�a b�nh v� sự y�n tĩnh dọc bi�n giới giữa hai nước v� sau đ� tiến h�nh việc giải quyết cuộc tranh chấp bi�n giới v� l�nh thổ.

 

� C�ng l�c, ch�ng t�i hy vọng mọi nước � s� c� c�c biện ph�p để th�c dục c�c giới chức thẩm quyền Việt Nam phải đ�nh chỉ tức khắc cuộc x�m lược của họ chống lại Kampuchea v� triệt tho�i tất cả lực lượng x�m lăng của họ về l�nh thổ của ch�nh họ nhằm bảo đảm cho lợi �ch của h�a b�nh, an ninh v� ổn định của Đ�ng Nam �, v� của � Ch�u n�i chung. 66

 

������ Như lời loan b�o khiến ta suy tưởng, Trung Quốc c� c�c sự quan t�m s�u xa trong cuộc xung đột của n� với Việt Nam hơn l� sự tức giận đơn giản ph�t sinh từ c�c cuộc khi�u kh�ch vũ trang dọc bi�n giới của n� với nước l�ng giềng phương nam.� Lời nhắn nhủ được hướng tới Li�n Bang S� Viết cũng như Việt Nam trong một mưu t�nh để phản ảnh đường lối cứng rắn m� Bắc Kinh sẵn l�ng giữ vững tại � Ch�u.� C�ng l�c, n� đ� được d�ng để thiết lập c�c ranh giới cho sự cam kết của n� nhằm kh�ng mang S� Viết v�o sự li�n can trực tiếp trong cuộc chiến.

 

������ Đ�i ph�t thanh H� Nội đ� tức thời đ�p ứng vời lời loan b�o r�t qu�n v� đ� đưa ra bản ph�t biểu như sau:

 

Nếu Trung Quốc thực sự triệt tho�i tất cả c�c binh sĩ của n� ra khỏi Việt Nam như đ� tuy�n bố, v� sau khi tất cả c�c lực lượng Trung Quốc đ� được r�t về ph�a b�n kia của bi�n giới lịch sử m� cả đ�i b�n đồng � t�n trọng, khi đ� ph�a Việt Nam sẽ tức thời sẵn s�ng tiến v�o c�c sự thương nghị với ph�a Trung Quốc ở cấp thứ trưởng tại một nơi v� ng�y s� được đồng � về sự t�i lập c�c quan hệ b�nh thường. 67

 

������ Điều r� r�ng l� cả hai b�n đều sẵn s�ng để chấm dứt chiến sự v� lấy l�m nhẹ nh�m rằng chiến tranh đang xuống thang.� Gi� của chiến tranh th� cao hơn dự đo�n đối với Trung Quốc, khi Việt Nam đ� c� khả năng tập trung sự kh�ng cự nhiều hơn mức Bắc Kinh ước định từ nguy�n thủy.� Ph�a Trung Quốc đ� tiếp tục ph� hoại hạ tầng cơ sở của Việt Nam khi họ r�t lui, c�c h�nh động đ� th�c đẩy một sư đ�p ứng nghi�m khắc từ H� Nội, mặc d� c�c h�nh động đ� kh�ng l�m phương hại đến c�c viễn ảnh của c�c cuộc h�a đ�m giữa hai thủ đ�.� V�o cuối Th�ng Ba 1979, c�c sự tường thuật c� n�i đến tầm mức của sự ph� hoại g�y ra bởi chiến tranh.� K� giả Jean Thoraval đ� tường thuật rằng 80% hạ tầng cơ sở trong khu vực nơi m� qu�n Trung Quốc đ� x�m lăng bị triệt hủy.� C�c th�nh phố bị san bằng th�nh gạch vụn v� c�c nấm mồ tập thể ở khắp nơi. 68

 

������ Với sự r�t qu�n gần đi đến chỗ kết th�c, Trung Quốc nhất quyết thẳng thắn hơn về c�c l� do của họ trong việc x�m lăng Việt Nam.� V�o ng�y 18 Th�ng Ba, Bắc Kinh đ� liệt k� năm l� do khiến Trung Quốc cần dậy cho Việt Nam một b�i học.� C�c l� do n�y gồm:

 

������ 1. Việt Nam đ� trở th�nh một nước b� quyền đại diện cho h�nh ảnh một si�u cường qu�n sự thứ ba của thế giới.

 

������ 2. Sự từ khước về ph�a H� Nội để nh�n nhận tầm quan trọng của bi�n giới của Trung Quốc v� c�c cuộc độ nhập kế đ� v�o l�nh thổ Trung Quốc.

 

������ 3. Sự ngược đ�i người gốc Hoa sinh sống tr�n đất nước Việt Nam v� sự trục xuất c� hệ thống bởi c�c giới chức thẩm quyền Việt Nam.

 

������ 4. Sự đ�n �p nh�n d�n Việt Nam xuy�n qua sự kiểm so�t trong nước h� khắc v� qua chiến tranh với nước ngo�i.

 

������ 5. Sự quan t�m li�n tục của Li�n Bang S� Viết trong việc mở rộng c�c quyền lợi của n� v�o v�ng Đ�ng Nam � trong một nỗ lực g�i bẫy Trung Quốc với việc b�nh trướng khu vực ảnh hưởng của S� Viết. 69

 

������ Mặc d� cuộc chiến tranh to�n diện giữa Trung Quốc v� Việt Nam đ� qua, điều đ� kh�ng c� nghĩa một sự chấm dứt c�c th� nghịch s�u xa.� Cuộc giao tranh bi�n giới vẫn tiếp tục v� Trung Quốc đ� khởi sự loan truyền c�c tin đồn về một �b�i học thứ nh�.� Nhưng tr�n tổng thể, cả Việt Nam lẫn Trung Quốc đ� mang c�c sự kh�c biệt của họ đến b�n thương nghị, v� tức thời t�m kiếm c�c phương c�ch để ngăn cản một cuộc chiến tranh thứ nh� tốn k�m khỏi xảy ra.� Trước khi hướng đến một sự ph�n t�ch c�c nỗ lực n�y trong chương kế tiếp, một sự t�m lược v� kết luận th� hữu �ch để ph�c họa c�c vấn đề ch�nh được n�u ra trong chương n�y.

 

KẾT LUẬN

 

������ Chương n�y đưa ra nhiều luận đề về mối quan hệ Việt Nam � Trung Quốc từ năm 1975 đến 1979.� Luận đề đầu ti�n l� Trung Quốc v� Việt Nam c� c�i nh�n kh�c biệt về vai tr� ch�nh trị của H� Nội phải như thế n�o tại Đ�ng Dương.� Trung Quốc lo sợ một Việt Nam thống nhất sẽ dẫn dắt người Việt Nam đến việc t�m kiếm một li�n bang Đ�ng Dương do H� Nội khống chế.� H� Nội tin rằng Trung Quốc ưa th�ch một Việt Nam bị ph�n chia hơn v� s� cố gắng để ảnh hưởng đến L�o v� Căm Bốt trong c�c đường hướng sẽ kh�ng ph� hợp với c�c quyền lợi của Việt Nam.

 

������ Luận đề thứ nh� l� Trung Quốc v� Việt Nam đ� kh�ng muốn c� một sự cắt đứt ho�n to�n c�c quan hệ s� khuyến kh�ch sự can dự nhiều hơn nữa của S� Viết� v�o c�c c�ng việc của Việt Nam.� V� mục đ�ch n�y, H� Nội đ� t�m kiếm viện trợ kh�ng chỉ từ Mạc Tư Khoa, m� c�n từ Bắc Kinh.� Bắc Kinh đ� miễn cưỡng cung cấp viện trợ bởi điều m� Bắc Kinh nh�n như sự sẵn l�ng r� rệt của H� Nội để t�m kiếm viện trợ của S� Viết v� hợp t�c với Mạc Tư Khoa.� Sự từ chối kh�ng cấp viện trợ đ� dẫn dắt Việt Nam lại gần hơn v�ng tay của Mạc Tư Khoa, điều kế đ� c�ng l�m xa c�ch Bắc Kinh hơn.

 

������ Luận đề thứ ba khiến ta nghĩ rằng c�c vấn đề đ� ph�n c�ch Trung Quốc với Việt Nam, như cuộc xung đột l�nh thổ / bi�n giới v� sự rạn nứt về vấn đề người Hoa sinh sống tại Việt Nam, l� những cuộc xung đột ph�t sinh bởi một sự bất đồng to�n diện giữa hai nước về số phận của Đ�ng Dương.� Khi c�c ch�nh s�ch cạnh tranh đụng độ nhau về Căm Bốt, H� Nội v� Bắc Kinh đ� tăng cường cuộc chiến tranh bằng lời n�i của họ tr�n c�c xung đột ngoại vi kh�ng d�nh l�u trực tiếp với cuộc khủng hoảng Căm Bốt.

 

������ Ngo�i c�c luận đề n�y, c� nhiều kết luận c� thể r�t ra từ cuộc thảo luận tr�n đ�y:

 

������ 1. C�c sự kh�c biệt của Trung Quốc v� Việt Nam phản ảnh c�c sự cứu x�t an ninh v� quyền lực vốn ảnh hưởng đến mọi quốc gia-d�n tộc bất kể đến � thức hệ.� � thức hệ M�c x�t từ 1975 đến l�c kết th�c cuộc chiến tranh 1979 chẳng mấy d�nh d�ng đến c�c vấn đề ph�n c�ch Việt Nam v� Trung quốc.� Cũng giống như c�c nước Đ�ng �u kh�c biệt với Mạc Tư Khoa trong quan điểm của họ li�n quan đến c�c quan hệ quốc tế v� cấp miền, cuộc xung đột Trung Quốc � Việt Nam ch�nh yếu l� một th� dụ truyền thống về phương thức l�m thế n�o m� c�c quốc gia-d�n tộc t�m c�ch n�ng cao quyền lực của họ đối với c�c quốc gia � d�n tộc kh�c.

 

������ 2. Mặc d� Trung Quốc v� Việt Nam đ� từng bất h�a với nhau trong lịch sử, cuộc xung đột c� lẽ phản ảnh nhiều hơn về c�c mưu t�nh của Việt Nam v� Trung Quốc để được nh�n nhận như c�c nước c� chủ quyền t�m kiếm c�c quyền lợi d�n tộc ri�ng biệt, v� chỉ c� �t phần l� một sự phản ảnh c�c quốc gia � d�n tộc bị ph�n h�a bởi c�c sự kh�c biệt văn h�a / lịch sử c� biệt.� Kh�ng c� g� nghi ngờ rằng lịch sử đ�ng một vai tr� quan trọng trong cuộc xung đột, nhưng c�c sự cứu x�t ch�nh trị thực tế (Realpolitik) c� tinh c�ch tối thượng đối với cả Bắc Kinh lẫn H� Nội.

 

������ 3. Cuộc xung đột cũng cho thấy rằng c�c quốc gia � d�n tộc mở cửa ra thế giới b�n ngo�i lần đầu ti�n th� lo lắng bảo đảm sự th�nh c�ng của họ như c�c nước c� chủ quyền bằng việc t�m c�ch gia tăng ảnh hưởng củahọ trong c�c sự vụ cấp miền v� quốc tế.� Thời kỳ 1975 đ�n 1979 l� một thời kỳ chuyển tiếp trong c�c đấu trường ch�nh s�ch ngoại giao v� đối nội cho cả Việt Nam lẫn Trung Quốc.� Trung Quốc th� lo lắng ngăn chặn mối đe dọa của sự bao v�y c�c bi�n giới của n� để chứng tỏ c�c năng lực của n� như một quyền lực cấp v�ng v� thế giới.� Sự t�i thống nhất của Việt Nam mang lại cho H� Nội sự tự tin để t�m kiếm sự thừa nhận rộng r�i trong cộng đồng quốc tế.� V� thế, H� Nội đ� cảm thấy rằng việc đẩy mạnh cho một ảnh hưởng to lớn hơn tại Đ�ng Dương l� một sự đ�m chồi hợp l� của sự tự tin mới được t�m thấy n�y.

 

������ Mặc d� một số vấn đề ngoại vi của cuộc xung đột Trung Quốc � Việt Nam đ� giảm thiểu phần n�o tầm quan trọng kể từ 1979, cuộc xung đột Căm Bốt vẫn c�n l� yếu tố ch�nh l�m ph�n h�a Trung Quốc v� Việt Nam.� Hai chương kế tiếp sẽ cứu x�t cặn k� kh�a cạnh n�y của cuộc xung đột./- �������

 

___

 

CH� TH�CH

 

1. Washington Post, 1 Th�ng Năm, 1975.

 

2. Theo c�c điều khoản của Hiệp Định Paris, Ch�nh Phủ C�ch Mạng L�m thời (Provisional Revolutionary Government: PRG) được giả định đảm nhận c�c c�ng việc h�ng ng�y của nam Việt Nam cho đến khi một sự thỏa thuận khả dĩ chấp nhận c� thể được đưa ra về tương lai của Việt Nam bởi c�c nh� cầm quyền tại S�ig�n v� H� Nội.� Kế hoạch n�y kh�ng bao giờ được ưa th�ch trong số c�c nh� l�nh đạo của H� Nội bởi n� mang � nghĩa sự k�o d�i li�n tục của một ch�nh s�ch hai nước Việt Nam.� Trung Quốc đ� tiếp tục sử dụng tổ chức PRG để thực hiện một số c�ng việc ch�nh thức với Nam Việt Nam, một t�nh trạng khiến cho H� Nội tức giận.� (Xem Chương 1 [trong nguy�n bản])

 

3. T�i liệu Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, �Da Nang Incident: June 1975� được t�m thấy tại University of California, Berkeley, Indochina Archives (Văn Khố Đ�ng Dương), Vietnam Collection (Sưu tập Việt Nam) (từ giờ về sau được ghi tắt l� DRV Indochina Files), Th�ng S�u 1975.

 

4. New York Times, August 15, 1975.

 

5. �Statement of Chinese Foreign Ministry on Expulsion of Chinese Residents by Vietnam: Tuy�n Bố của Bộ Ngoại Giao Trung Quốc về việc trục xuất c�c cư d�n Trung Quốc bởi Việt Nam�, Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, 9 Th�ng 6, 1978. Được in lại trong tờ Beijing Review, 16 Th�ng S�u, 1978, c�c trang 13-17.

 

6. Văn thư Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, 19-26 Th�ng Hai, 1976, �Indications of Strained Relations Between China and Vietnam: C�c Dấu Hiệu về C�c Quan Hệ Căng Thẳng giữa Trung Quốc v� Việt Nam�, DRV Indochina Files, Th�ng Hai 1976.

 

7.� Văn thư Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, 12 Th�ng Tư, 1976, DRV Indochina Files.� Hầu hết c�c văn thư trong hồ sơ n�y kh�ng c� nhan đề.� Hồ Sơ DRV l� từ 1967 đến ng�y nay.� Một dự �n đang tiến h�nh tại University of California, Berkeley.

 

8. Richard Wich, Sino-Soviet Crisis Politics: A Study of Political Change and Communication (Cambridge: Council of East Asian Studies, 1980), c�c trang 2-5.

 

9. New York Times, 11 Th�ng Bẩy, 1975.

 

10. Far Eastern Economic Review (từ giờ về sau viết tắt l� FEER), 11 Th�ng S�u, 1976.

 

11. Đặc biệt, �ng Sun đ� đề cập đến sự hiện diện qu�n sự của Hoa Kỳ tại Đ�ng Nam � n�i chung khả dĩ chấp nhận được đối với Trung Quốc chứ kh�ng phải đối với Việt Nam.� Xem văn thư của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, �SRV-PRC relations: July 1976: C�c Quan Hệ CHXHCHVN-CHNDTQ, Th�ng Bẩy 1976�, DRV Indochina Files, Th�ng Bẩy 1976.

 

12. Xem �PRC�s Emerging Policy in Southeast Asia: Chinh� S�ch Mới Xuất Hiện của Trung Quốc Tại Đ�ng Nam ��, DRV Indochina Files, Th�ng Mười Hai, 1976.

 

13. Pao-min Chang, Beijing, Hanoi, and the Overseas Chinese (Berkeley: University of California Press, 1982), c�c trang 21, 25.� Ngay trước khi c� cuộc thanh trừng, Đảng Lao Động Việt Nam (t�n ch�nh thức của đảng c�ng. sản Việt Nam) đ� tổ chức một hội nghị m� ph�a Trung Quốc từ chối tham dự.� Kh�ng c� l� do n�o được đưa ra, mặc d� Trung Quốc c� gửi một văn thư ch�o mừng.� Xem Kyodo News Service, FBIS Daily Report, China, 10 Th�ng Mười Hai, 1976.

 

14. FEER, 12 Th�ng Ba, 1976.

 

15. New China News Agency (T�n Hoa X�) (từ giờ về sau viết tắt l� NCNA), 3 Th�ng Bẩy, 1976, FBIS Daily Report, China, 4 Th�ng Bẩy, 1976.

 

16. NCNA, FBIS Daily Report, China 17 Th�ng Mười Hai, 1976.

 

17. Văn bản của bi�n bản ghi nhớ n�y được in lại trong tờ Beijing Review, 20 Th�ng Ba, 1979, c�c trang 17-22.

 

18. Craig Etcheson, The Rise and Demise of Democratic Kampuchea (Boulder: Westview Press, 1984), trang 16.

 

19. Finnish Inquiry Commission, Kampuchea: Decade of the Genocide, bi�n tập bởi Kimmo Kiljumen, (London: Zed Books, 1984).

 

20. Karl D. Jackson, �Cambodia 1977: Gone to Pot�, Asian Survey (Th�ng Một, 1978): 79-80.

 

21. C. L. Chou, �China�s Policy Towards Laos: Politics of Neutralization� trong quyển Contemporary Laos: Studies in Politics and Society of the Lao People�s Democratic Republic, bi�n tập bởi Martin Stuart-Fox (New York: St. Martin�s Press, 1982), trang 298.

 

22. Carlyle A. Thayer, �Laos and Vietnam: The Anatomy of Special Relationship�, trong quyển Contemporary Laos, bi�n tập bởi Stuart-Fox, c�c trang 255-56.

 

23. Arthur J. Dommen, Laos: Keystone of Indochina (Boulder: Westview Press, 1985), c�c trang 125-26.

 

24. Chou, �China�s Policy Towards Laos�, trang 298.

 

25. �Treaty of Friendship and Cooperation Between the Lao People�s Republic and the Socialist Republic of Vietnam: Hiệp Ước Hữu Nghị V� Hợp T�c Giữa Cộng H�a Nh�n D�n L�o v� Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam�, ng�y 18 Th�ng Bẩy, 1977.� Được in lại trong Chinese Law and Government 16, 1 (Spring 1983).

 

26. Asia Yearbook, 1976 (Hongkong: Far Eastern Economic Review, 1976).

 

27. FEER, 14 Th�ng Mười, 1977, trang 30.

 

28. FEER, 23 Th�ng Ch�n, 1977, trang 30.

 

29. Vietnam Courier (Th�ng Mười Một 1977: 7-9).

 

30. �More on Hanoi�s White Book�, Beijing Review, 30 Th�ng Mười Một, 1979, c�c trang 11-15.

 

31. �Comrade Hua Kuo-feng�s Speech�, Beijing Review, 23 Th�ng Mười Một, 1977.

 

32. �Comrade Le Duan�s Speech�, Beijing Review, 23 Th�ng Mười Một, 1977.

 

33. NCNA, 30 Th�ng Mười Hai, 1977, FBIS Daily Report, China, 31 Th�ng Mười Hai, 1977.

 

34. AFP, FBIS Daily Report, East Asia, 31 Th�ng Mười Hai, 1977.

 

35. FEER, 13 Th�ng Một, 1978, c�c trang 10-11.

 

36. FEER, 3 Th�ng Hai, 1978, trang 22.

 

37. Một số c�c nh� ph�n t�ch tin rằng Căm Bốt đ� phản ứng qu� nhanh trước c�c đe dọa của Việt Nam bằng c�ch tấn c�ng c�c l�ng mạc Việt Nam.� Việc n�y được lập luận l� đ� thổi cuộc xung đột đến chỗ c�ng khai.� Xem Karl D. Jackson, �Cambodia 1978: War, Pillage, and Purge in Democratic Kampuchea�, Asian Survey, (Th�ng Một 1979)

 

38. Xem Etcheson, The Rise and Demise of Democratic Kampuchea, c�c trang 86-89, 193-97.

 

39. Vietnam News Agency (VNA), FBIS Daily Report, East Asia, 7 Th�ng Bẩy, 1978.

 

40. Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Bộ Ngoại Giao, �Report on the International Strategy of China: B�o C�o Về Chiến Lược Quốc Tế của Trung Quốc�, Th�ng S�u 1978, DRV Indochina Files, Th�ng S�u 1980.

 

41. Văn thư Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, DRV Indochina Files, Th�ng S�u 1978.

 

42. TASS (Th�ng Tấn Li�n S�), 3 Th�ng Bẩy, 1978, FBIS Daily Report, East Asia, 6 July, 1978.

 

43. Christian Science Monitor, 29 Th�ng Ch�n, 1978.

 

44. Văn thư Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, DRV Indochina Files, Th�ng Ch�n 1978.

 

45. Renmin ribao (Nh�n D�n Nhật B�o), 26 Th�ng ch�n, 1978, FBIS Daily Report, China, 26 Th�ng Ch�n, 1978.

 

46. �Treaty of Friendship and Cooperation Between the Socialist Republic of Vietnam and the Union of Soviet Socialist Republics: Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c giữa Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam v� Li�n Bang C�c Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa S� Viết�, 3 Th�ng Mười Một, 1978.� Được in lại trong Chinese Law and Government 16, 1 (Spring 1983). ����

47. Cuộc họp b�o của Đặng Tiểu B�nh (Deng Xiaoping) tại Bangkok, �Vietnam-Soviet Treaty Threatens World Peace and Security�.� Được in lại trong tờ Beijing Review, 17 Th�ng Mười Một, 1978.

 

48. Văn thư Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, DRV Indochina Files, Th�ng Một 1979.

 

49. C�c ghi ch�, DRV Indochina Files, Th�ng Một 1979.

 

50. �Statement by Chinese Foreign Ministry Spokesman Supporting Kampuchea�s Just Stand and Condemning Vietnamese Authorities�Aggression and Subversion: Tuy�n Bố của Ph�t Ng�n Vi�n Bộ Ngoại Giao Trung Quốc Về Việc Ủng Hộ Lập Trường Ch�nh Đ�ng của Kampuchea v� Kết �n Sự X�m Lược v� Khuynh Đảo của Nh� Cầm Quyền H� Nội�, Beijing Review, 22 Th�ng Mười Hai, 1978.

 

51. Văn thư Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, DRV Indochina Files, Th�ng Mười Hai 1978.

 

52. Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, Bộ Ngoại Giao Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, �Joint Communiqu� on the Establishment of Diplomatic Relations Between the United States of America and the People�s Republic of China, January 1, 1979: Th�ng C�o Chung Về Việc Thiết Lập C�c Quan Hệ Ngoại Giao Giữa Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ v� Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc, ng�y 1 Th�ng Một, 1979�, State Department Bulletin 79 (January 1979): 25.

 

53. �Chairman Hua Gives Press Conference�, Beijing Review, 22 Th�ng Mười Hai, 1978, c�c trang 9-11.

 

54. Bất kể c�c lời tuy�n bố rằng sự s�p lại gần nhau giữa Trung Quốc � Hoa Kỳ kh�ng l�m ngạc nhi�n CHXHCHVN, c�c quan s�t vi�n b�n ngo�i cho hay rằng sự chuyển động n�y l�m sững sờ phia� Việt Nam, c�c kẻ cảm thấy rằng họ đ� thua cuộc �trận chơi b�nh thường h�a�.� C�c nh� theo d�i H� Nội lập luận rằng Việt Nam đ� cố gắng gi�nh đoạt t�nh hữu nghị của một cựu th� (Hoa Kỳ), nhưng đ� bị buộc tiến tới một li�n minh kh�ng vui vẻ với Li�n Bang S� Viết [sic].� Xem FEER, 29 Th�ng Mười Hai, 1978, c�c trang 14-15.

 

55. T�i liệu nội bộ Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, DRV Indochina Files, Th�ng Mười Hai 1978.

 

56. �Chinese Government Statement, January 14, 1979�, Beijing Review, 19 Th�ng Một 1979.

 

57. VNA, 10 Th�ng Hai, 1979, FBIS Daily Report, East Asia, 11 Th�ng Hai, 1979.

 

58. New York Times, 18 Th�ng Hai, 1979.� Điều quan trọng cần ghi nhận rằng số ra ng�y 2 Th�ng Ba, 1979 của tờ Beijing Review n�i rằng cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o Việt Nam l� một sự đ�p ứng trước sự x�m lược của Việt Nam tại bi�n giới Trung Hoa từ 10 Th�ng T�m, 1978, sự ngược đ�i người gốc Hoa sinh sống tại Việt Nam v� kế đ� lưu đầy c�c cư d�n Trung Quốc, v� cuộc tấn c�ng vũ trang v�o c�c t�u đ�nh c� Trung Quốc bởi Việt Nam tại c�c hải phận quốc tế.

 

59. New York Times, 18 Th�ng Hai, 1979.� Tờ New York Times cũng tường thuật h�m 6 Th�ng Ba, 1979, rằng Trung Quốc phủ nhận l� cuộc x�m chi�m của Việt Nam v�o Căm Bốt lại c� d�nh d�ng ch�t n�o đến cuộc tấn c�ng trừng phạt của Trung Quốc chống lại Việt Nam.

 

60. TASS, 18 Th�ng Hai, 1979, được tường thuật trong tờ New York Times, 19 Th�ng Hai, 1979.

 

61. Christian Scienec Monitor, 20 Th�ng Hai, 1979.

 

62. VNA, 24 Th�ng Hai, 1979, FBIS Daily Report, East Asia, 26 Th�ng Hai, 1979.

 

63. FEER, 2 Th�ng Ba, 1979, trang 12.

 

64. C�c quan s�t vi�n b�n ngo�i ước đ�an rằng đ�n ng�y 25 Th�ng Hai ph�a Trung Quốc cạn kiệt về đồ tiếp tế v� nh�n lực.� Để tiếp tục chiến dịch tr�n quy m� rộng lớn sẽ đ�i hỏi nhiều sư đo�n v� c�c đơn vị hỗ trợ hơn số m� Bắc Kinh cảm thấy họ c� thể điều động� Xem New York Times, 26 Th�ng Hai, 1979.

 

65. New York Times, 28 Th�ng Hai, 1979.

 

66. NCNA, tường thuật bởi tờ Washington Post v� New York Times, 6 Th�ng Ba, 1979.

 

67. New York Times, 6 Th�ng ba, 1979.

 

68. Từ một bản tin AFP của Jean Thoraval v� được in lại tr�n tờ New York Times ng�y 27 Th�ng Ba, 1979.

 

69. Beijing Review, 23 Th�ng Ba, 1979.

 

____

 

Nguồn: Steven J. Hood, Dragons Entangled: Indochina and China-Vietnam War, An East Gate Book, M. E. Sharpe Inc.: Armonk, New York & London, England: 1992, Chapter 2: Beiging, H� Nội, and Indochina � Steps to the Clash, c�c trang 31-57. �

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

06.02.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012