Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

James Mulvenon

University of California, Los Angeles,

Consultant of Rand Corporation

 

 

C�C GIỚI HẠN

 

CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:

 

CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI

 

TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979

 

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Khảo s�t c�c nguy�n do của sự thất bại của Trung Quốc trong hoạt động ngoại giao cưỡng h�nh trong cuộc chiến tranh của n� với Việt Nam năm 1979 - Sự đe dọa qu�n sự khắp nơi từ Li�n Bang S� Viết - �p dụng c�c m� thức của Alexander George về ngoại giao cưỡng h�nh v� chế ngự khủng hoảng.

 

---

 

Năm 1979, Trung Quốc đ� ph�ng ra một cuộc chiến tranh ngắn nhưng đẫm m�u với Việt Nam, với hy vọng trừng phạt H� Nội về sự x�m lăng v� chiếm đ�ng của n� tại Căm Bốt năm trước đ�.� Tuy nhi�n, mưu t�nh của Bắc Kinh về một nền ngoại giao cưỡng h�nh đ� l� một sự thất bại ngượng ng�ng, đưa đến c�c sử tổn thất h�ng chục ngh�n người cho cả đ�i b�n.� B�i viết n�y, �p dụng c�c m� thức về ngoại giao cưỡng h�nh v� chế ngự khủng hoảng của Alexander George, khảo s�t c�c l� do về sự �p buộc bị thất bại của Trung Quốc v� x�c nhận rằng biến số quan trọng nhất đ� l� sự đe dọa qu�n sự khắp nơi từ Li�n Bang S� Viết, điều đ� ngăn cản Trung Quốc khỏi việc leo thang cuộc khủng hoảng một c�ch th�nh c�ng để c� lợi cho họ.

 

C�c nước thường sử dụng c�c sự đe dọa v� c�c h�nh thức kh�c của ngoại giao cưỡng h�nh tr�n c�c đối thủ của ch�ng với c�c hy vọng thu đạt được c�c mục ti�u của sự ngăn chặn hay �p buộc r� r�ng.� Tại sao c�c nước đ�i khi lại thất bại bất kể ưu thế qu�n sự �p đảo? Để trả lời c�u hỏi n�y v� c�c c�u hỏi kh�c, Alexander George v� William Simons đ� gắng sức để hệ thống h�a � niệm về �ngoại giao cưỡng h�nh� qua việc bi�n tập c�c trường hợp nghi�n cứu điển h�nh c� x�c định ti�u điểm v� được sắp xếp th�nh cấu tr�c c�c sự th�nh c�ng v� thất bại trong ch�nh s�ch Hoa Kỳ trong qu� khứ. [1] Một trong c�c mục đ�ch ch�nh của họ l� nhằm r�t ra được c�c sự tổng qu�t h�a thực nghiệm từ c�c trường hợp n�y v� sau đ� thực h�nh h�a (operationalize) một l� thuyết vững mạnh sẽ c� thể �p dụng được cho c�c nh� lập ch�nh s�ch của ch�nh phủ.� Tuy nhi�n, c�c t�c giả đ� kh�ng khảo s�t bất kỳ trường hợp n�o về ngoại giao cưỡng h�nh bởi c�c nước kh�c ngo�i Hoa Kỳ. �

 

Một �cuộc thăm d� t�nh khả t�n� tuyệt hảo về ngoại giao cưỡng h�nh phi-Hoa Kỳ l� cuộc chi�n tranh bi�n giới Trung Quốc � Việt Nam năm1979, trong đ� Trung Quốc đ� mưu t�nh kh�ng th�nh c�ng để buộc Việt Nam phải từ bỏ cuộc x�m lăng mới xảy ra của n� v�o Căm Bốt. [2] Cuộc xung đột n�y hội đủ c�c điều kiện trở th�nh một trường hợp của ngoại giao cưỡng h�nh theo định nghĩa của t�c giả George bởi: 1. Một b�n đ� cố gắng để buộc b�n kia phải đ�nh chỉ v� đảo ngược một h�nh vi; 2. Đ� l� một hoạt động qu�n sự hạn chế (c� nghĩa kh�ng nhắm đến sự đầu h�ng to�n diện của đối thủ); v� 3. Đ� kh�ng c� cuộc xung đột thắng-thua b� trừ lẫn nhau giữa hai b�n giao chiến (tức đ�nh nhau tr�n một bi�n giới chung).� Lập luận của t�i rằng sự khảo s�t kỳ lưỡng c�c ch�nh s�ch của Trung Quốc cho thấy rằng m� thức của George v� Simon đủ linh động để ph�n t�ch c�c trường hợp kh�ng phải Hoa Kỳ, v� rằng khả năng của m� thức để giải th�ch sự th�nh c�ng hay thất bại của ngoại giao cưỡng h�nh xuy�n qua nhiều nước cho ph�p m� thức được tuy�n x�c một sự th�ch đ�ng rộng lớn hơn nhiều.

 

Li�n quan đến trường hợp c� biệt, c�c nỗ lực của Trung Quốc để �p dụng ngoại giao cưỡng h�nh đối với Việt Nam, bất kể một ưu thế �p đảo về qu�n số v� t�i nguy�n, sau rốt đ� kh�ng đạt được hai mục ti�u ch�nh yếu của Bắc Kinh: sự triệt tho�i c�c lực lượng Việt Nam ra khỏi Căm Bốt v� sự t�i lập nguy�n trạng thời tiền chiến tranh (status quo antebellum, tiếng La Tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch).� T�i lập luận rằng nhiều yếu tố đ� g�p phần v�o sự thất bại, kể cả c�c sai lầm ngu xuẩn về chi�n thuật bởi giới l�nh đạo Trung Quốc đ� l�m ti�u t�n c�c lợi thế chi�n lược ban đầu của họ; một sự bất c�n xứng r� r�ng của sự năng động trong ch�nh cuộc xung đột đ� l�m nghi�ng lợi thế về ph�a Việt Nam; việc b�y tỏ dấu hiệu kh�ng r� r�ng của Trung Quốc về c�c mục ti�u của n� v� c�c điều kiện để thực hiện; sự �p dụng c�ng l�c của Trung Quốc c�c nguy�n tắc m�u thuẫn của sự chế ngự khủng hoảng v� ngoại giao cưỡng h�nh; v� v� c�c c�u th�c ngoại lai (li�n minh ch�nh trị v� qu�n sự của Việt Nam với Li�n Bang S� Viết) tr�n sự leo thang cuộc khủng hoảng của Trung Quốc.� Trong c�c nguy�n do n�y, t�i sẽ lập luận rằng sự đe dọa từ Mạc Tư Khoa (Moscow) đ� l� yếu tố đ�ng kể nhất, bởi sự hiện diện l� l� của người Nga trong chiến tranh đ� l�m giảm thiểu t�nh khả t�n của c�c đe dọa leo thang của Trung Quốc, triệt hạ một cột trụ then chốt của một nền ngoại giao cưỡng h�nh th�nh c�ng.

 

Sự thất bại của Trung Quốc để cưỡng b�ch Việt Nam phải triệt tho�i khỏi Căm Bốt thiết lập sự vững chắc của m� thức của t�c giả George cho việc giải th�ch sự th�nh c�ng hay thất bại của c�c chiến lược ngoại giao cưỡng h�nh trong c�c trường hợp phi Hoa Kỳ.� N� cũng x�c nhận sự khẳng định của t�c giả George rằng c�c điều kiện v� mục đ�ch của ngoại giao cưỡng h�nh v� sự chế ngự khủng hoảng, một c�ch lần lượt, thường l� c�c mục đ�ch đối chọi nhau. [3] Đặc biệt việc ra dấu hiệu mơ hồ của việc chế ngự khủng hoảng v� c�c sự ngập ngừng x�a mờ sự trong s�ng cần thiết cho ngoại giao cưỡng h�nh th�nh c�ng, v� sự nhấn mạnh của n� về hoạt động qu�n sự �hạn chế� l�m giảm bớt t�nh khả t�n của c�c đe dọa leo thang.� Li�n quan đến sự nghi�n cứu trường hợp điển h�nh, t�i lập luận rằng sự tương t�c của sự chế ngự khủng hoảng v� c�c mưu t�nh ngoại giao cưỡng h�nh của Trung Quốc đ� c� hiệu ứng dập tắt v� đ�i khi m�u thuẫn trực tiếp với c�c mục đ�ch �p buộc của họ.� Trước ti�n, Trung Quốc lo sợ khi�u kh�ch một sự đ�p ứng của S� Viết khiến cho họ n� tr�nh c�c h�nh động b�y tỏ dấu hiệu sự leo thang tương lai th�nh một cuộc chiến tranh tr�n quy m� lớn v� chiếm cứ, l�m giảm thiểu t�nh khả t�n của c�c sự đe dọa của Trung Quốc.� Thứ nh�, c�c sự ngập ngừng về chiến lược đ�nh dấu c�c lời tuy�n bố của Trung Quốc trước v� trong cuộc x�m lăng đ� giảm bớt �p lực ngoại giao tr�n H� Nội v� cho ph�p H� Nội t�i tổ chức c�c lực lượng của m�nh.� Thứ ba, c�c sự chuyển động c�c lực lượng của Trung Quốc v� sự đe dọa d�ng vũ lực c� chủ định để b�y tỏ dấu hiệu về c�c mục ti�u hạn chế của Bắc kinh bị tan biến mất trong �tiếng động ồn �o� ngoại giao kh�c về c�c sự đột nhập bi�n giới của Việt Nam v� �c�c cuộc ho�n k�ch tự vệ�.� Sau c�ng, Bắc Kinh đ� kh�ng lựa chọn c�c quan điểm ngoại giao v� c�c sự chuyển động qu�n sự mang lại cho Việt Nam một lối tho�t sĩ diện, ch�nh v� thế đẩy Việt Nam v�o một g�c tường m� từ đ� ngo�i mặt Việt Nam đ� kh�ng c� lựa chọn n�o kh�c ngo�i việc kh�ng cự lại sự cưỡng h�nh của Trung Quốc.

 

 

 

M� THỨC NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH

 

CỦA GEORGE V� SIMONS

 

L� luận trung t�m của m� thức của George v� Simon rằng �p lực, được �p dụng một c�ch ch�nh x�c, c� thể buộc một đối thủ phải tu�n h�nh theo c�c đ�i hỏi của m�nh.� Bản th�n sự th�nh c�ng t�y thuộc v�o một số c�c yếu tố, kể cả tầm cỡ của sự đ�i hỏi, việc c�n đối chiến lược với t�nh h�nh, v� việc thực hiện hữu hiệu chiến lược đ�.� Sự �p dụng sai lầm trong phần lớn trường hợp sẽ dẫn đến sự thất bại, cũng như sự x�c định sai lạc về t�nh h�nh.� Để tr�nh c�c cạm bẫy n�y, c�c t�c giả đ� r�t ra một số kết luận sơ bộ từ c�c cuộc nghi�n cứu trường hợp điển h�nh của họ, x�c định t�m điều kiện thuận lợi cho sự sử dụng ngoại giao cưỡng h�nh: sự trong s�ng của mục ti�u, sức mạnh của động lực, sự bất c�n đối của động lực, cảm thức về sự khẩn cấp, giới l�nh đạo mạnh, c� đủ sự ủng hộ trong nước v� quốc tế, t�nh bất khả chấp nhận được sự leo thang đe dọa, v� sự trong s�ng li�n quan đến c�c điều kiện ch�nh x�c của sự giải quyết cuộc khủng hoảng.� Trong khi kh�ng c� một trong c�c điều kiện n�y l� kh�ng quan trọng, bốn điều kiện (sự bất c�n xứng về động lực, cảm nhận về sự khẩn cấp, t�nh kh�ng thể chấp nhận được của sự leo thang đe dọa, v� sự trong s�ng li�n quan đến c�c điều khoản ch�nh x�c của giải ph�p) r� r�ng c� sự t�c động đ�ng kể nhất tr�n kết quả.

Ở nơi đ�y, c�c định nghĩa ngắn của bốn điều kiện n�y th� cần thiết.� Thứ nhất, �sự bất c�n xứng của động lực� đi theo điều tin tưởng của c�c t�c giả rằng một chiến lược cưỡng h�nh �c� nhiều x�c xuất th�nh c�ng hơn nếu b�n sử dụng n� được th�c đẩy mạnh mẽ hơn b�n đối phương� v� rằng đối thủ cũng nhận thức được điều n�y.[4] Trong khi c�c t�c giả lập luận rằng trong một số trường hợp, sự bất c�n xứng được x�c định đơn thuần bởi t�nh huống, họ cũng khẳng định rằng một b�n trong cuộc cũng c� thể tạo ra một sự bất c�n xứng theo một trong hai c�ch: bằng việc đ�i hỏi đối phương chỉ những g� cốt yếu để bảo vệ c�c quyền lợi sinh tử của ch�nh m�nh v� kh�ng đ�i hỏi những g� d�nh mắc đến c�c quyền lợi sinh tử của đối phương; v� bằng việc đề nghị một mồi nhử (carrot) l�m giảm bớt động lực của đối thủ nhằm kh�ng cự lại c�c đ�i hỏi �[5] �Cảm thức về sự khẩn cấp�, giống như sự bất c�n xứng về động lực, c� cả th�nh tố kh�ch quan lẫn chủ quan.� Một mặt, đ� l� c�ng việc của b�n cưỡng h�nh nhằm tạo ra một �p lực về thời gian trong cuộc xung đột sao cho đối phương cảm thấy bị th�i th�c mỗi l�c nhiều hơn để bằng l�ng với c�c đ�i hỏi. Tuy nhi�n, điều kh�ng k�m quan trọng l� sự nhận thức của đối phương về cảm gi�c của sự khẩn cấp, điều phải được truyền đạt một c�ch ho�n hảo v� đ�ng tin tưởng.� Nếu kh�ng c� cảm thức về sự khẩn cấp được truyền đạt bởi quốc gia cưỡng h�nh hay đối phương kh�ng nhận thức một c�ch x�c thực c�c t�n hiệu của b�n cưỡng h�nh, khi đ� tất cả c�c giới hạn về thời gian được đặt ra tr�n sự tu�n h�nh đều trở n�n �t khả t�n.� Điều kiện thứ ba, �t�nh bất khả chấp nhận được của sự leo thang đe dọa�, đặt trọng t�m nơi sự tin tưởng rằng t�c động của phương thức ngoại giao cưỡng h�nh được n�ng cao nếu c�c h�nh động v� sự truyền th�ng sơ khởi nhắm v�o đối phương l�m dấy động nỗi lo sợ về một sự leo thang đến c�c t�nh huống �t c� thể chấp nhận hơn những g� được hứa hẹn qua sự t�n th�nh c�c đ�i hỏi của nước cưỡng h�nh.� Sau c�ng, �sự trong s�ng li�n quan đến c�c điều khoản ch�nh x�c của sự giải quyết cuộc khủng hoảng� th� quan trọng ở hai kh�a cạnh: thứ nhất, n� �trợ gi�p c�c nh� lập ch�nh s�ch trong việc tuyển chọn trong số nhiều giải ph�p đ�p ứng khả dĩ�, v� thứ nh�, việc ra dấu hiệu r� r�ng về c�c mục ti�u giới hạn của m�nh gi�p thuyết phục đối phương về �sức mạnh của mục đich� của m�nh. [6] Tuy nhi�n, cũng cần ghi nhận rằng sự truyền th�ng r� r�ng c�c mục đ�ch v� c�c đ�i hỏi của một b�n c� thể chưa đủ cho một sự giải quyết th�nh c�ng.� Trong nhiều trường hợp, cũng c� thể cần thiết để ra dấu hiệu về một phương lược giải tho�t cho một địch thủ, sao cho đối phương kh�ng x�a bỏ hết c�c lợi lộc của quốc gia cưỡng h�nh xuy�n qua một phản ứng kh�ng hữu l�.

Trong phần c�n lại của b�i viết n�y, t�i sẽ đặt ti�u điểm v�o trường hợp nghi�n cứu điển h�nh đ� lựa chọn, sự thất bại của Trung Quốc để cưỡng h�nh Việt Nam trong cuộc chiến tranh bi�n giới Trung � Việt năm 1979.

 

BỐI CẢNH LỊCH SỬ

Mối quan hệ lịch sử của Trung Quốc v� Việt Nam, thường được đ�nh dấu bởi sự kh�ng tin tưởng v� th� nghịch hỗ tương, cũng đ� c� một tinh chất cộng sinh (symbiotic) kh�c thường.� Ttong gần một ngh�n năm, Ttrung Quốc tuy�n nhận một khu vực ảnh hưởng tại v�ng Bắc Kỳ ph�a bắc của Việt Nam hiện đại, v� Việt Nam đ� du nhập nhiều th�nh tố của hệ thống ch�nh trị v� văn h�a của Trung Quốc.� Sau khi tuy�n bố độc lập v�o thế kỷ thứ mười, Việt Nam tiếp tục duy tr� một mối quan hệ �triều cống� với l�n bang phương bắc to lớn của m�nh v� giới tinh hoa cầm quyền Việt Nam thu nhận t�nh ch�nh thống từ hệ thống đế quốc/Khổng học Trung Quốc.� Trong thời kỳ thực d�n, cả hai nước phải chịu dựng trong tay c�c nước đế quốc, v� c�c đảng cộng sản mới sinh đ� li�n kết chặt chẽ trong cuộc đấu tranh gi�nh độc lập.� Với sự thiết lập Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ) năm 1949, c�c quan hệ Trung Quốc � Việt Minh đ� vươn đến đỉnh cao của ch�ng, khi CHNDTQ thừa nhận Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a (VNDCCH) đang l�m chiến v� khởi sự sự viện trợ qu�n sự đ�ng kể cho c�c lực lượng của Hồ Ch� Minh.

Hội Nghị Geneva 1954 đ�nh dấu bước khởi đầu của một t�nh trạng suy đồi mau ch�ng trong sự hợp t�c giữa hai đảng c�ch mạng, khi một Trung Quốc h�ng mạnh v� mới thống nhất t�m c�ch để t�i khẳng định khu vực ảnh hưởng truyền thống của n� tại Đ�ng Nam �.� Sự ph�n h�a gia tăng n�y c�ng trầm trọng hơn bởi sự rạn nứt Nga � Hoa hồi cuối thập ni�n 1950, trong đ� Việt Nam mau ch�ng trở th�nh một con tốt trong một cuộc đấu tranh gi�nh ảnh hưởng giũa hai �n nh�n tương lai ng�y c�ng th� nghịch nhau.� Sau c�ng, sự cung cấp của Li�n Bang S� Viết khoản trợ gi�p cụ thể cho cuộc chiến tranh của Việt Nam chống lại Hoa Kỳ đ� chứng tỏ c� gi� trị hơn lời cổ vũ tinh thần su�ng của Trung Quốc về sự �tự t�c�, đẩy chế độ của họ Hồ v�o phe �đế quốc x� hội chủ nghĩa/x�t lại� của LBSV.[7]

Tuy nhi�n, bất kể sự ph�n c�ch dường như kh�ng thể h�a giải được, sự s�p lại gần nhau của Trung Quốc với Hoa Kỳ năm 1972 xảy ra như một cơn chấn động vĩ đại cho ch�nh quyền Việt Nam, vốn nhận thức cuộc thăm viếng của Nixon như một h�nh vi phản bội kh�n lường v� bằng chứng chung cục của một chương tr�nh nghị sự quỷ quyệt hơn nhiều về ph�a Mao Trạch Đ�ng v� giới l�nh đạo Trung Quốc.� Như t�c giả William Duiker lập luận, �C�c nh� l�nh đạo Việt Nam [sau năm 1972] r� r�ng trở n�n bị thuyết phục rằng ch�nh s�ch Việt Nam của Trung Quốc được bắt rễ từ một kh�t vọng muốn duy tr� sự ph�n chia Việt Nam ng� hầu l�m dễ d�ng cho sự thống trị thời hậu chiến tại Đ�ng Nam ��. [8] Sự thay đổi bề ngo�i n�y trong ch�nh s�ch tương phản s�u sắc với quan điểm về thế giới của Việt Nam, vẫn c�n nh�n ch�nh trị to�n cầu theo lối nhị ph�n cứng ngắc (Manichean).� Trung Quốc, mặt kh�c, đ� tiến tới việc nhận thức một c�n c�n quyền lực to�n cầu phức tạp như nhiều, với Trung Quốc như một đỉnh của một tam gi�c chiến lược ng�y c�ng thể hiện r� hơn c�ng với Li�n Bang S� Viết v� Hoa Kỳ.�

Tuy nhi�n, khu�n mẫu bất tin tưởng v� th� nghịch n�y kh�ng th�i kh�ng đủ để khơi dậy cuộc xung đột qu�n sự giữa Trung Quốc v� Việt Nam trong năm 1979.� V� thế, cần khảo s�t c�c biến cố ngay trước khi c� cuộc xung đột bi�n giới để chứng thực c�c nguy�n nh�n trực tiếp v� gi�n tiếp của n�.� C�c quan s�t vi�n đ� đưa ra một số l� thuyết, kể cả c�c sự giải th�ch dẫn đến �c�c sự th� nghịch cổ xưa� n�i ở tr�n, [9] mối quan hệ của Việt Nam với Li�n Bang S� Viết,[ 10], �m ảnh của Trung Quốc về t�nh thi�ng li�ng của c�c bi�n giới của n�,[11] hay sự đối xử của Việt Nam với d�n số Hoa kiều xuất dương của Trung Quốc.[12] C�c vấn đề n�y đ� được thảo luận một c�ch tuyệt hảo bởi t�c giả Bruce Burton, v� t�i ho�n to�n đồng � với kết luận của �ng rằng nguy�n do thực sự của cuộc chiến tranh bi�n giới Th�ng Ba 1979 l� cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt trong dịp Lễ Gi�ng Sinh 1978, một h�nh vi đ� khi�u kh�ch rất mạnh mẽ người Trung Quốc v� đẩy họ tới việc sử dụng một chiến lược ngoại giao g�y hấn hơn nhiều.[13] T�c giả quả quyết rằng c�c y�u cầu chiến lược của Trung Quốc v� Việt Nam tại Đ�ng Dương v� c�c sự vướng mắc của sự ph�n h�a Nga � Hoa cộng lại khiến cho cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt th�nh một tia lửa bốc ch�y giữa hai nước.� Kết luận n�y được chứng thực bởi một số yếu tố, kể cả sự kiện rằng c�c sự di chuyển binh sĩ Trung Quốc đ� chỉ bắt đầu sau khi chiến dịch qu�n sự của Việt Nam đ� khởi động.[14]

 

Nguy�n Do Chiến Tranh (Casus Belli)

Nơi đ�y, một số bối cảnh lịch sử ngắn gọn về vai tr� của Căm Bốt trong c�c quan hệ Trung � Việt th� cần thiết.� Bắt đầu trong cuộc Hội Nghị Geneva 1954, Trung Quốc đ� t�m c�ch l�m suy yếu sự kiểm so�t trong v�ng của Việt Nam tr�n Đ�ng Dương bằng việc từ chối kh�ng cho ph�p L�o v� Căm Bốt tham dự hội nghị với tư c�ch th�nh vi�n đầy đủ. [15] V�o cuối thập ni�n 1960, Trung Quốc đ� ủng hộ mạnh mẽ l�nh tụ trung lập của Căm Bốt, �ng Ho�ng Sihanouk, kẻ đ� quay mặt l�m ngơ trước c�c sự x�m nhập của Việt Nam [cộng sản] v�o c�c tỉnh ph�a đ�ng xứ sở của �ng ta.� Sau khi Lon Nol lật đổ Sihanouk v�o năm 1971, Trung Quốc đ� chấp thuận cho Sihanouk tỵ nạn tại Bắc Kinh, c�ng l�c đẩy mạnh sự trợ gi�p cho phe Khmer Đỏ chống lại Lon Nol, phe c� c�c khuynh hướng ngả theo chủ thuyết họ Mao từ l�u đ� trở n�n chua ch�t trong c�c quan hệ của họ với phe cộng sản hướng đến S� Viết tại Việt Nam.� Trung Quốc tiếp tục trợ gi�p phe Khmer Đỏ sau khi c� sự chiến thắng của họ trước c�c lực lượng của Lon Nol trong năm 1975, v� họ đ� khuyến kh�ch c�c đồng minh mới theo chủ thuyết họ Mao kh�ng cự lại mưu toan của Việt Nam nhằm gi�nh b� quyền trong v�ng.� C�c sự kh�ch động n�y đ� gia tăng về cường độ trong suốt khoảng giữa thập ni�n 1970, khi chế độ Pol Pot leo thang t�c phong g�y hấn v� thường kh�ng thể ti�n đo�n được tại bi�n giơi Việt Nam.

Trước ti�n, Trung Quốc v� Việt Nam kiềm chế sự đối đầu trực tiếp v� Căm Bốt.� Tuy nhi�n, sau khi Bắc Kinh đ� k� kết một thỏa ước viện trợ qu�n sự với Pol Pot trong Th�ng Ch�n 1977, Pol Pot hiển nhi�n cảm thấy �ng ta đ� c� sự ủng hộ v� điều kiện của chế độ Trung Quốc v� đ� gia tăng c�c sự đụng độ tại bi�n giới với Việt Nam.� C�c cuộc đ�m ph�n giữa Trung Quốc v� Việt Nam trong Th�ng Mười Một 1977 đ� kh�ng th�o gỡ được ng�i nổ của cuộc khủng hoảng, nhưng thay v�o đ� th�c đẩy Trung Quốc đ�i hỏi rằng Việt Nam phải triệt tho�i to�n thể bộ đội của họ ra khỏi miền đ�ng Căm Bốt.[16] V�o m�a xu�n 1978, việc leo thang khẩu chiến ngang qua bi�n giới ch�m ng�i cho một cuộc khủng hoảng d�n tỵ nạn ồ ạt, khi h�ng ngh�n người gốc Hoa �a sang miền nam Trung Quốc.� Cuộc ra đi của d�n tỵ nạn đ� thổi lửa v�o c�c x�c cảm ở cả hai b�n, dẫn dắt ph�a Trung Quốc g�n cho ph�a Việt Nam l� kỳ thị chủng tộc, v� ph�a Việt Nam tố c�o ph�a Trung Quốc về sự do th�m đại quy m� b�n trong bi�n giới của họ.

Trận gi� cuối c�ng thổi mất sự h�a giải khả hữu giữa Trung Quốc � Việt Nam l� cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt trong Ng�y Lễ Gi�ng Sinh 1978.� H�nh vi n�y l�m ph�a Trung Quốc tức giận v� một số l� do.� Trước ti�n, n� biểu lộ sự quyết t�m nghi�m chỉnh về ph�a Việt Nam để khẳng quyết b� quyền tr�n Đ�ng Nam �, nơi m� Trung Quốc nh�n như nằm trong phạm vi khu vực ảnh hưởng truyền thống của ch�nh Trung Quốc.� Thứ nh�, n� lli�n can đến một cuộc tấn c�ng đ�nh v�o một trong v�i đồng minh � thức hệ c�n s�t lại của Trung Quốc bởi một quốc gia chư hầu của đối thủ lớn nhất của Trung Quốc, Li�n Bang S� Viết.� Bởi vậy, do sự mở rộng, cuộc xung đột mang � nghĩa nhiều hơn một vấn đề đơn thuần về c�n c�n quyền lực cấp v�ng.� Từ quan điểm n�y, tất cả c�c sự bất b�nh kh�c của Trung Quốc (tức c�c sự bất đồng về bi�n giới, sự đối xử với Hoa kiều hải ngoại, v.v�) r� r�ng l� c�c vấn đề nhỏ sẽ kh�ng bao giờ dẫn dắt đến cuộc xung đột quy m� .[17]

V�o ng�y 17 Th�ng Hai, 1979, Trung Quốc đ� x�m lăng Việt Nam với một lực lượng hơn 100,000 qu�n v� 190,000 qu�n trừ bị, được đẩy ra chống lại 60,000 đến 80,000 bộ đội ch�nh quy Việt Nam v� qu�n số tương tự của c�c lực lượng d�n qu�n địa phương.� Bất kể một v�i sự tường thuật của Phương T�y ngược lại, c� vẻ rằng cuộc tấn c�ng qu�n sự của Trung Quốc kh�ng hề c� nghĩa sẽ l� một cuộc x�m lăng to�n lực.� Khi cứu x�t đến k�ch thước của qu�n đội Trung Quốc v� sự lựa chọn c�c chiến thuật của n� trong cuộc tranh chấp, người ta dễ d�ng nh�n thấy sự kh�c biệt.� V�o l�c c� cuộc xung đột, qu�n đội Trung Quốc c� tổng số hơn 4 triệu qu�n tại ngũ, kể cả hai mươi ch�n sư đo�n chủ lực qu�n v� c�c binh sĩ thuộc lực lượng địa phương đồn tr� tại hai qu�n khu gi�p ranh với Việt Nam.[18] Nếu họ c� � hướng như thế, ph�a Trung Quốc c� thể tung ra một lực lượng lớn hơn nhiều để đ�nh Việt Nam, �p đảo ho�n to�n sự ph�ng thủ bi�n giới của Việt Nam.� Vả lại, chiến lược hiển thị của Trung Quốc ph� hợp với việc kh�ng chinh phục, m� nhằm v�o việc ra dấu hiệu.� Nếu ph�a Trung Quốc chủ định chiếm cứ H� Nội, họ sẽ kh�ng tấn c�ng tại nhiều địa điểm dọc theo bi�n giới như họ đ� l�m, thay v�o đ� sẽ lựa chọn một hay hai điểm x�m nhập then chốt v� tiến qu�n mạnh về thủ đ�, như bị ph�n quyết bởi chiến lược qu�n sự đương thời.[19] Ch�nh họ Đặng đ� x�c định bản chất hạn chế của cuộc tấn c�ng h�m 26 Thang Hai trong c�c lời tuy�n bố với b�o ch� quốc tế:�

Mục ti�u của ch�ng t�i l� một mục ti�u hạn chế -- tức l� dậy cho họ rằng họ kh�ng thể chạy r�ng khắp nơi như họ mong muốn.[20]

Ngo�i ra, họ Đặng đ� loan b�o �t ng�y sau đ� rằng c�c lực lượng Trung Quốc đ� kh�ng c� � định chiếm cứ H� Nội.[21] Cả hai dấu hiệu n�y chắc chắn được hướng về Moscow, nơi đ� k� kết một hiệp ước ph�ng thủ qu�n sự hỗ tương (một số người n�i l� một li�n minh qu�n sự) với Việt Nam mới chỉ một năm trước đ�.

Ch�ng ta giờ đ�y hướng đến một sự ph�n t�ch về chiến lược cưỡng h�nh của Trung Quốc trong nhiều th�ng trước khi c� cuộc x�m lăng.

 

CH�NH S�CH CỦA TRUNG QUỐC

ĐỐI VỚI VIỆT NAM

C�c nỗ lực cụ thể của Trung Quốc thực hiện phương thức ngoại giao cưỡng h�nh khởi sự sau khi c� cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt h�m lễ Gi�ng Sinh 1978.� Như đ� n�u ra nơi phần dẫn nhập, mục ti�u ch�nh yếu của Trung Quốc l� nhằm thuyết phục Việt Nam triệt tho�i ra khỏi Căm Bốt (trong thực chất, t�i lập nguy�n trạng trước chiến tranh: status quo antebellum), hay điều t�c giả George sẽ xem l� một chiến lược Loại B cổ điển.� Một c�ch cụ thể hơn, n� giống như biến thể của phương thức ngoại giao cưỡng h�nh được m� tả bởi c�c t�c giả như �khảo hướng thử l�m v� xem x�t: try and see approach�, bởi v� ph�a Trung Quốc đ� kh�ng li�n kết đ�i hỏi của họ với một giới hạn về thời gian; ch�nh v� thế, họ đ� kh�ng tạo ra một cảm thức mạnh mẽ về sự khẩn cấp.[22] Thay v�o đ�, họ đ� thực hiện một hoạt động qu�n sự hạn chế v� sau đ� đ� chờ xem l� liệu c� đủ để thuyết phục Việt Nam r�t qu�n ra khỏi Căm Bốt hay kh�ng.

Cuộc thảo luận c�n lại của ch�ng ta về ch�nh s�ch của Trung Quốc đối với Việt Nam đặt trọng t�m v�o bốn biến số từ m� thức ngoại giao cưỡng h�nh của George v� Simon (sự trong s�ng li�n can đến c�c điều khoản ch�nh x�c của sự giải quyết, sự bất c�n xứng của động lực, cảm thức về sự khẩn cấp, v� t�nh kh�ng thể chấp nhận sự leo thang). Sự ph�n t�ch n�y được củng cố th�m nữa bởi một cuộc thảo luận kết th�c về c�c hiệu ứng thường tr�i ngược tr�n c�c nỗ lực thực hiện ngoại giao cưỡng h�nh của sự điều h�nh khủng hoảng.

 

C�c Mục Ti�u Lem Luốt v� C�c Điều Kiện Thi H�nh Kh�ng R� R�ng

Mục đ�ch cưỡng h�nh chủ yếu của Trung Quốc trong năm 1979 l� buộc Việt Nam phải triệt tho�i binh sĩ của n� ra khỏi Căm Bốt v� t�i lập nguy�n trạng trước chiến tranh.� Tuy nhi�n, sự truyền đạt của Bắc Kinh về ước muốn n�y thường mất h�t trong c�c dấu hiệu hỗn độn. �Trong Th�ng Mười Một 1978 tại một cuộc họp b�o ở Bangkok, Đặng Tiểu B�nh đ� thảo luận c�c biện ph�p m� Trung Quốc sẽ thực hiện để đối ph� với ch�nh s�ch b� quyền cấp v�ng của Việt Nam v� đ� tuy�n bố rằng k�ch thước của c�c nỗ lực của Trung Quốc sẽ t�y thuộc ở mức độ của sự x�m lược của Việt Nam tại Căm B�t.[23] Hai ng�y sau khi c� sự sụp đổ của Nam Vang h�m 7 Th�ng Một, một b�i b�o của một �b�nh luận gia� tr�n tờ Nh�n D�n Nhật B�o [Trung Quốc] cảnh c�o rằng �sự chiếm cứ Nam Vang bởi Việt Nam kh�ng c� nghĩa l� sự kết th�c m� chỉ l� sự khởi đầu của chiến tranh�.[24] V�o cuối Th�ng Một, họ Đặng thực hiện một chuy�n du h�nh được quảng b� s�u rộng sang Hoa Kỳ, nơi �ng c� n�i c�ng khai về nhu cầu trừng phạt �qu�n Cuba của Phương Đ�ng� v� n�i rằng �Nếu bạn kh�ng dạy cho họ v�i b�i học cần thiết, họ sẽ kh�ng biết phải quấy l� g�". [25]

Đường n�t chung xuy�n qua c�c lời tuy�n bố n�y rằng quan t�m ch�nh yếu của Trung Quốc l� sự triệt tho�i của Việt Nam ra khỏi Căm Bốt.� Về giọng điệu v� thời điểm, c�c lời nhắn nhủ n�y l�m gợi nhớ một c�ch nổi bật về c�c chiến lược của Trung Quốc trước khi tiến bước v�o cuộc Chiến Tranh Triều Ti�n năm 1950 v� c�c cuộc đụng độ bi�n giơi của họ với Ấn Độ trong năm 1959 v� 1962.� Tuy nhi�n, bất kể c�c tiền lệ n�y, mục ti�u của Trung Quốc th� kh�ng r� r�ng đối với Việt Nam, bởi v� c�c lời cảnh c�o về Căm Bốt được đưa ra trong số nhiều sự kiện kh�c, c�c văn thư ch�i tai kh�ng k�m thảo luận về c�c vấn đề phụ thuộc chẳng hạn như c�c vụ đột nhập bi�n giới v� d�n tỵ nạn.[26] Th� dụ, l�c khởi đầu m�a h� 1978, Trung Quốc khởi sự đưa ra c�c văn thư nghi�m khắc cho H� Nội li�n can �đến c�c sự khi�u kh�ch thiếu thận trọng�� dọc theo bi�n giới chung của hai nước.� H�m 7 Th�ng Mười Một 1978, Bộ Ngoại Giao Trung Quốc phản đối mạnh mẽ một vụ đột nhập bi�n giới bị c�o gi�c từ ph�a Việt Nam v�o ng�y 1 Th�ng Mười Một khiến cho mười hai thường d�n Trung Quốc bị chết hay bị thương.[27] Kh�ng thư nghi�m trọng thứ nh� được đưa ra h�m 13 Th�ng Mười Hai, cảnh c�o c�c nh� l�nh đạo Việt Nam rằng họ �phải hiểu c� một giới hạn trong sự chịu đựng của Trung Quốc� v� nếu họ �vẫn khăng khăng trong đường hướng của họ v� tiếp tục x�m lấn l�nh thổ v� chủ quyền của Trung Quốc, họ sẽ phải chịu tr�ch nhiệm về c�c hậu quả�.[28] Lời cảnh c�o n�y được lập lại một lần nữa trong c�c văn thư c�ng bố ng�y 24 Th�ng Mười Hai.� Sau c�ng, v�o c�c ng�y 18 Th�ng Một, 12 Th�ng Hai, v� 16 Th�ng Hai, Bắc Kinh đ� đưa ra c�c sự phản kh�ng mạnh mẽ nhất của n� chống lại c�c sự đột nhập bi�n giơi của Việt Nam v� �m chỉ chiến sự sắp xẩy đ�n.[29]

Ngay trong ng�y c� cuộc x�m lăng của Trung Quốc, h�m 17 Th�ng Hai, lời giải th�ch ch�nh thức của Bắc Kinh tuy�n bố rằng ph�a Trung Quốc bị �buộc phải đứng l�n để ho�n k�ch tự vệ� bởi c� c�c sự �khi�u kh�ch vũ trang kh�ng ngừng v� c�c hoạt động th� nghich� của Việt Nam dọc theo bi�n giới của họ.[30] Th�m v�o đ�, họ loan b�o rằng �mục ti�u� của cuộc tấn c�ng �gi�o trừng� của họ l� nhằm bảo to�n �một bi�n giới h�a b�nh v� ổn định�. [31] Bản tuy�n bố ch�nh thức đ� kh�ng đề cập g� cả đến cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt, cũng kh�ng ấn định c�c điều kiện cho sự r�t lui của Trung Quốc ra khỏi Việt Nam, chẳng hạn như sự ngưng bắn tức khắc tại Căm Bốt v� sự r�t qu�n theo từng giai đoạn của qu�n ch�nh quy Việt Nam.� T�c giả Herbert Yee lập luận rằng văn thư của Trung Quốc đ� d�nh cho Việt Nam một cơ hội để triệt tho�i binh sĩ ra khỏi Căm Bốt m� kh�ng bị mất mặt v� cự tuyệt kh�ng mang lại cho S� Viết một duy�n cớ để can thiệp nh�n danh H� Nội.[32] N� cũng c� thể được khẳng định� rằng việc đặt t�n cho cuộc c�ng k�ch l� một �cuộc phản c�ng� cũng đ� trợ lực v�o việc củng cố sự ủng hộ trong nước v� tinh thần trong Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc (QĐGPNDTQ), bởi v� cũng dể hiểu l� kh� để giải th�ch cho d�n ch�ng tại sao cựu �đồng ch� x� hội chủ nghĩa anh em� của Trung Quốc giờ đ�y lại l� một đối thủ qu�n sự.� Tuy nhi�n, ngay cả những sự khẳng định n�y l� đ�ng, sự mơ hồ trong việc ra d�u hiệu ở tầm mức n�y kh�ng khiến dẫn đến sự th�nh c�ng của ngoại giao cưỡng h�nh, đặc biệt với k�ch thước to lớn của mục ti�u m� Bắc Kinh muốn t�m kiếm từ H� Nội.[33] Lời tuy�n bố chuyển đến Việt Nam kh�ng c� chỉ dẫn r� r�ng về c�c � định của Trung Quốc, cũng kh�ng ấn định r� r�ng c�c điều khoản của sự tu�n h�nh.[34] ��Ngay lời tuy�n bố sau n�y được đưa ra tại Hội Đồng Bảo An Li�n Hiệp Quốc bởi đại diện của Trung Quốc, Chen Chu, rằng Trung Quốc �sẽ chỉ r�t lui sau khi ho�n tất sự trừng phạt� đ� kh�ng đưa ra một c�ch c�ng khai bất kỳ điều khoản n�o của sự tu�n h�nh.[35] Muốn cho ngoại giao cuỡng bức được th�nh c�ng, ph�a Trung Quốc phải truyền đạt một c�ch kỹ c�ng c�c ước muốn ch�nh x�c của họ cho H� Nội, cũng như c�c h�nh vi đơn phương v� l�m thời chứng tỏ thiện ch� m� ch�nh phủ Việt Nam c� thể tiến h�nh để b�y tỏ sự sẵn l�ng của họ nhằm tu�n h�nh theo c�c đ�i hỏi (sự r�t to�n thể 100,000 qu�n kh�ng thể diễn ra trong một đ�m).

 

Kh�ng Lối Tho�t Ra: Sự Bất C�n Xứng của Động Lực

Để x�c định được b�n n�o chiếm ưu thế từ sự bất c�n xứng về động lực của c�c t�c giả George v� Simon, cần đo lường ba yếu tố: động lực của b�n cưỡng h�nh để chiến đ�u, mức độ to nhỏ trong đ�i hỏi của n�, v� � ch� kh�ng cự của ph�a mục ti�u.� Trong c�c trường hợp nghi�n cứu điển h�nh được bi�n tập, sự ph�n t�ch c�c yếu tố tổng qu�t n�y đ� bị ảnh hưởng kh�ng tr�nh khỏi bởi kết quả của ch�nh cuộc xung đột.� Nơi đ�y cũng thế, điều được nh�n nhận rằng một số khẳng định theo sau đ� bị nhuốm m�u sắc bởi c�i nh�n sau n�y, bởi th�nh kiến, v� bởi sự tuy�n truyền� được đưa ra bởi cả hai b�n, nhưng một cố gắng đ� được thực hiện để mang lại c�c sự ưu ti�n (preferences)� tổng hợp được kết tinh từ c�c h�nh động v� � kiến của hai b�n tham dự.

Theo ti�u chuẩn cho sự bất c�n xứng về động lực của George v� Simon, Trung Quốc đ� kh�ng sở đắc một ưu thế trong cuộc xung đột với Việt Nam.� Trước ti�n, động lực của Bắc Kinh bị suy yếu bởi sự kiện rằng n� đ� kh�ng thể nh�n vấn đề về mặt sống hay chết, ch�nh yếu bởi n� kh�ng li�n can đ�n một nghịch l� của tổng số l� kh�ng [zero-sum, chỉ một hệ thống hay hoạt đ�ng trong đ� c�c lợi lộc ngang bằng c�c thua lỗ, như một nền kinh tế c� tổng kết l� số kh�ng, huề vốn, ch� của người dịch] giữa ch�nh n� v� Việt Nam (bất kể sự tuy�n truyền ngược lại, họ đang đ�nh nhau tr�n l�nh thổ tranh chấp kh�ng phải tr�n bi�n giới của họ m� tr�n bi�n giới của một nước thứ ba).� Mặt kh�c, Bắc Kinh dường như đ� nhận thức (một c�ch sai lầm) rằng ph�a Việt Nam sẽ dễ d�ng để cưỡng h�nh.� C�c lời tuy�n bố của c�c l�nh tụ Trung Quốc ph�t lộ sự tin tưởng s�u xa của họ về uy lực trội bật của Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc v� đ� ước định sự kh�ng cự tối thiểu của c�c lực lượng Việt Nam chống đối.[36]

Mặc d� một lập luận c� thể được chống đỡ rằng cuộc chiến tranh tốn k�m của Việt Nam tại Căm Bốt đ� l�m giảm thiểu khả năng chiến đấu một cuộc chi�n tranh tr�n hai mặt trận, sự tin tưởng tr�n đầy của giới l�nh đạo qu�n sự của Trung Quốc trong thực tế kh�ng c� mấy căn bản.� Đ�ng thực l� Trung Quốc đ� giao chiến trong một số c�c vụ xung đột kể từ khi c� cuộc �chiến thắng� của họ tại H�n Quốc, kể cả một số vụ đụng độ với người Nga, nhưng họ đ� kh�ng thực hiện một hoạt động qu�n sự ớ mức độ to�n diện chống lại một đối thủ c� năng lực trong hơn ba mươi năm.� Trang thiết bị của họ th� lỗi thời, c�c chiến thuật của họ kh�ng th�ch hợp với cuộc c�ng k�ch phối hợp c�c binh chủng hiện đại, v� đại đa số c�c tư lệnh trung đo�n của QĐGPNDTQ chưa hề nh�n thấy trận chiến.[37] Hơn nữa, sự lạc quan của c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc kh�ng đếm xỉa đến sự kiện xem ra hiển nhi�n rằng Việt Nam vừa ho�n th�nh việc ph�t động một cuộc chiến tranh du k�ch ba mươi lăm năm thắng lợi trước một số kỹ thuật ti�n tiến nhất tr�n thế giới.� V� thế, điều phải kh�ng n�n lấy l�m ngạc nhi�n, khi sự th�nh c�ng ban đầu mau ch�ng nhường bước cho sự bế tắc, trong khi c�c số tổn thất bắt đầu l�n cao cho qu�n đội Trung Quốc.�

Việt Nam, mặt kh�c, đ� kh�ng thiếu động lực trong cuộc khủng hoảng, bất kể cơn �c mộng tiếp vận của việc theo đuổi một cuộc chiến tranh tr�n hai mặt trận.� Trước ti�n, c�c ph� tổn đ� đặt xu�ng của họ (khoản đầu tư về nh�n lực v� vật lực) li�n quan đến hoạt động tại Căm Bốt khiến cho Việt Nam gần như kh�ng thể n�o r�t ra một c�ch mau ch�ng, v� đ� củng cố một c�ch hữu hiệu sự kh�ng cự của họ trước sự cưỡng h�nh của Trung Quốc.� Ngo�i ra, c�c nh� l�nh đạo Việt Nam đ� c� c�c l� do để giả định rằng giới l�nh đạo gi� nua của Trung Quốc thiếu � ch� chiến đấu.� Tr�n hết, họ tin tưởng rằng Trung Quốc sẽ h�nh động một c�ch thận trọng, kh�ng để Bắc Kinh khi�u dẫn một sự đ�p ứng chiến đấu từ Moscow.� Họ cũng c� thể giả định rằng giới l�nh đạo gi� nua của Trung Quốc th� bận t�m với chiến dịch hiện đại h�a mới l� dạng của xứ sở, với sự ch� � khổng lồ m� n� nhận được tr�n b�o ch� nội địa Trung Quốc quanh thời gian c� cuộc x�m lăng Căm Bốt.� Sau c�ng họ c� thể đ� kết luận (một c�ch x�c đ�ng) rằng qu�n đội Trung Quốc được trang bị tồi v� thiếu huấn luyện cho một cuộc c�ng k�ch như thế v� c� thể bị đẩy lui bởi c�c lực lượng bi�n ph�ng v� d�n qu�n Việt Nam. ��

Đặt c�c yếu tố nội tại n�y sang một b�n, ngay trong suốt cuộc khủng hoảng, Trung Quốc đ� kh�ng thi h�nh c�c ch�nh s�ch l�m biến đổi sự bất c�n xứng n�y để c� lợi của m�nh, chẳng hạn như chỉ đ�i hỏi những g� cốt yếu cho c�c quyền lợi của họ hay đưa ra mồi nhử cho ph�a Việt Nam.� Thay v�o đ�, Trung Quốc đ� đưa ra c�c đ�i hỏi vượt qu� xa những g� l� �cốt yếu� cho c�c quyền lợi của họ, y�u cầu Việt Nam phải thực hiện một sự lui bước tốn k�m ra khỏi Căm Bốt, sẽ đưa đến một sự mất mặt v� tai tiếng kh�ng thể chấp nhận được trong cộng đồng thế giới.[38] Hơn nữa, Bắc Kinh kh�ng hề đề nghị một c�ch c�ng khai với H� Nội bất kỳ sự kh�ch lệ kinh tế hay ch�nh trị n�o để r�t lui ra khỏi Căm Bốt một c�ch h�a b�nh, cũng như kh�ng ra dấu hiệu về những bước tiến trung gian m� H� Nội c� thể l�m để b�y tỏ ước muốn của họ cho sự giải quyết khủng hoảng �n h�a.[39] Trung Quốc c�n kh�ng đưa ra cả một thời biểu linh động cho sự triệt tho�i, l� điều xem ra hữu l� so với tầm mức to lớn của sự đ�i hỏi.� Tất cả c�c lỗi lầm v� sự thiếu s�t n�y đ� ngăn cản Trung Quốc khỏi việc thụ hưởng một sự bất c�n xứng thuận lợi về động lực, hay �t nhất, l�m giảm thiểu sự bất c�n xứng của Việt Nam.���

Từ bằng chứng n�y, c� thể kết luận rằng sự bất c�n xứng về động lực thuận lợi cho ph�a Việt Nam trong cuộc khủng hoảng v� rằng sự bất c�n đối n�y đ� c� hai hậu quả đ�ng kể.� N� đ� hạ thấp một c�ch hữu hiệu x�c xuất của sự th�nh c�ng qu�n sự của Trung Quốc bất kể c� sự �p đảo về qu�n số; v� quan trọng hơn, l�m suy yếu c�c hy vọng của Trung Quốc về phương s�ch ngoại giao cưỡng h�nh th�nh c�ng.

 

T�nh Bất Khả Chấp Nhận Sự Leo Thang Của Trung Quốc

Hiển hiện trong cuộc khủng hoảng giữa Trung Quốc v� Việt Nam l� b�ng ma của Li�n Bang S� Viết, nước đ� k� kết một hiệp ước ph�ng thủ hỗ tương với H� Nội kh�ng l�u trước khi c� cuộc x�m lăng v�o Căm Bốt.� Điều r� r�ng kh�ng nằm trong c�c quyền lợi của Trung Quốc để c� l�n bang phương bắc vũ trang hạng nặng gia nhập v�o cuộc xung đột. bởi gần bốn mươi ba sư đo�n trang bị s�ng tự động của S� Viết đang ở tư thế sẵn s�ng ứng chiến tại bi�n giới của Trung Quốc, chưa n�i đến ưu thế hạt nh�n �p đảo của Li�n Bang S� Viết.

Để ngăn chặn sự leo thang n�y, Bắc Kinh đ� thực hiện một số bước tiến quan yếu.� Trước ti�n, như t�c giả Yee đ� lập luận, lời lẽ trong văn thư gửi Việt Nam h�m 17 Th�ng Hai đ� được gọt dũa một c�ch cẩn trọng sao cho kh�ng �mang lại cho Moscow một duy�n cớ tương tự n�o kh�c để can thiệp nh�n danh H� Nội�.[40] ��Qua việc chỉ đề cập đến c�c vấn đề bi�n giới tầm thường, ph�a Trung Quốc minh thị rằng họ kh�ng c� chủ định về một cuộc chiến tranh to�n diện chống lại Việt Nam.� Mặt kh�c, nếu Trung Quốc tuy�n bố � định của n� nhằm x�m lăng v� chiếm giữ quốc gia Việt Nam, LBSV sẽ bị b� buộc tiến v�o cuộc khủng hoảng, c� thể tấn c�ng ngay tại Trung Quốc.� Thứ nh�, h�nh động của Trung Quốc vẫn c�n tương đối �hạn chế�về phạm vi.� Như đ� ghi nhận trước đ�y, chỉ 100,000 binh sĩ đ� được sử dụng trong cuộc x�m lăng (tr�n lực lượng tổng cộng 4.3 triệu qu�n) v� c�c chiến thuật sử dụng kh�ng phải l� c�c chiến thuật đi liền với việc chinh phục.� Bản th�n họ Đặng, được hỏi l� liệu �ng ta c� nghĩ rằng Moscow sẽ can thiệp hay kh�ng, đ� trả lời: �Ch�ng t�i ước lượng rằng Li�n Bang S� Viết sẽ kh�ng c� một h�nh động qu� lớn.� T�i nghĩ h�nh động của ch�ng t�i th� hạn chế, v� n� sẽ kh�ng đưa đến một biến cố rất lớn.[41] Tuy nhi�n, như một biện ph�p đối ph� thận trọng, Trung Quốc được tường thuật đ� di tản h�ng ngh�n cư d�n khỏi c�c ng�i l�ng gần bi�n giới Nga-Hoa trong c�c tuần lễ trước khi c� cuộc tấn c�ng của n� v�o Việt Nam, đ� đặt to�n thể qu�n khu thuộc Mặt Trận Phương Bắc v�o t�nh trạng b�o động tối đa, v� đ� khởi sự thảo luận c�c kế hoạch khẩn cấp cho việc di tản c�c ngoại kiều ra khỏi Bắc Kinh.[42]

Một th�nh tố quan trọng thứ ba trong chiến lược của Trung Quốc để giữ Li�n Bang S� Viết đứng b�n ngo�i cuộc chiến tranh l� sự ứng dụng tinh tế của họ �con b�i Hoa Kỳ�.� V�o ng�y 1 Th�ng Một 1979, một tuần sau khi Việt Nam x�m lăng Căm Bốt, Hoa Kỳ v� Trung Quốc kết th�c tiến tr�nh b�nh thường h�a ngoại giao.� Tại một bữa tiệc theo sau sự k� kết c�c thỏa thuận, Hoa Quốc Phong đ� l�n tiếng thẳng thắn về gi� trị của mối quan hệ Trung Quốc � Hoa Kỳ vừa được cải thiện:

T�i tin rằng sự thiết lập c�c quan hệ ngoại giao giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ l� một biến cố lịch sử trong c�c quan hệ song phương của ch�ng ta, kh�ng chỉ ph� hợp với c�c quyền lợi nền tảng của nh�n d�n Trung Quốc v� Hoa Kỳ, m� sẽ c�n h�nh sử một ảnh hưởng thuận lợi tr�n t�nh h�nh quốc tế.[43] (phần nhấn mạnh l� của t�c giả th�m v�o.)

Ng�y kế tiếp, trong một cuộc tiếp t�n c�ng với Ph� Tổng Thống Walter Mondale, Trưởng Ph�ng Li�n Lạc Trung Quốc, Chai Zemin c�n n�i một c�ch cụ thể hơn:

Sự b�nh thường h�a c�c quan hệ Trung Quốc � Hoa Kỳ kh�ng chỉ tương hợp với c�c kh�t vọng v� quyền lợi của nh�n d�n Trung Quốc v� nh�n d�n Hoa Kỳ, m� chắc chắn sẽ đ�ng một vai tr� trong việc chiến đấu lại sự b�nh trướng v� x�m lược của chủ nghĩa b� quyền .[44] (phần nhấn mạnh l� của t�c giả th�m v�o.)

B� quyền trong vấn đề r� r�ng l� Li�n Bang S� Viết.

Như thể để nhấn mạnh đến chủ đề n�y, Đặng Tiểu B�nh đ� thực hiện một cuộc thăm viếng được quảng b� s�u rộng sang Hoa Kỳ, nơi �ng ta đ� sỉ vả chống lại ch�nh s�ch b� quyền S� Viết v� c�ng khai hứa hẹn sẽ �dậy cho Việt Nam một b�i học�. [45]� Mặc d� c�c lời tuy�n bố của ch�nh quyền Carter sau sự kiện r� r�ng cho thấy rằng ch�ng đ� kh�ng chấp thuận một c�ch c�ng nhi�n cuộc x�m lăng của Trung Quốc trong cuộc du h�nh của họ Đặng, c�c lời tuy�n bố n�y vẫn bị mắc kẹt trong một tr� chơi kh� r�t tay ra được [Chinese finger puzzle trong nguy�n bản theo một lối chơi chữ, ch� của người dịch], bởi v� sự chỉ tr�ch của c�ng luận đối với Bắc Kinh sẽ mau ch�ng l�m c�u bẩn c�c quan hệ c� tầm quan trọng chiến lược vừa mới thiết lập của Hoa Kỳ với giới l�nh đạo Trung Quốc. �Trong khi dừng lại ngay trước sự ủng hộ trực tiếp, sự hiện diện hợp thời của h�ng kh�ng mẫu hạm Constellation của Mỹ tại hải phận quốc tế ngo�i khơi Việt Nam v� chiếc d� hạt nh�n khắp nơi của Hoa Kỳ gi�p bảo đảm rằng S� Viết kh�ng d�m đặt cược th�u c�y.[46]

Trung Quốc cũng cực kỳ thận trọng kh�ng khi�u kh�ch sự can thiệp của S� Viết xuy�n qua sự tiến h�nh bản th�n cuộc chiến.� Sau khi c�c chiến sự ban đầu khởi sự, Bắc Kinh đ� đoan quyết với Moscow rằng việc chinh phục Việt Nam kh�ng phải l� mục ti�u của họ.� �Ch�ng t�i kh�ng muốn d� chỉ một tấc đất của l�nh thổ Việt Nam � Sau cuộc ho�n k�ch đ�nh v�o qu�n x�m lược Việt Nam m� họ xứng đ�ng nhận chịu, c�c binh sĩ bi�n cương Trung Quốc sẽ nghi�m ngặt giữ việc ph�ng vệ bi�n giới của xứ sở của ch�nh họ�. [47] Tương tự, Đặng Tiểu B�nh trong một lời tuy�n bố c�ng khai v�o ng�y kế tiếp đ� t�m c�ch thuyết phục Li�n Bang S� Viết v� thế giới rằng cuộc xung đột sẽ c� bản chất hạn chế, kh�ng kh�c g� cuộc chiến tranh của họ với Ấn Độ hồi năm 1962, k�o d�i chỉ trong một th�ng: �H�nh động n�y sẽ l� một h�nh động hạn chế, một h�nh động phản ứng lại sự khi�u kh�ch, sẽ thận trọng để lo liệu t�nh h�nh, v� n� sẽ kh�ng được mở rộng hay k�o d�i trong bất kỳ phương hướng n�o. [48]

C�c lời hứa của Trung Quốc về sự hạn chế kh�ng leo thang cũng được x�c nhận trong c�c chiến thuật m� QĐGPNDTQ sử dụng tr�n chiến trường.� Trước ti�n, qu�n đội Trung Quốc đ� kh�ng sử dụng kh�ng lực của n� để yểm trợ c�c đơn vị chiến đấu tiền phương, mặc d� n� c� ưu thế số lượng r� rệt.[49] Thứ nh�, một nh� ph�n t�ch qu�n sự th�ng thạo v� được k�nh trọng tường thuật rằng c�c lực lượng Trung Quốc được lệnh kh�ng được tiến s�u hơn năm mươi c�y số v�o trong l�nh thổ Việt Nam.[50] Thứ ba, c�c nh� l�nh đạo qu�n sự v� ch�nh trị Trung Quốc đ� quyết liệt phủ nhận rằng mục ti�u của c�c lực lượng QĐGPNDTQ l� thung lũng S�ng Hồng đ�ng đảo d�n cư hay H� Nội, bởi v� việc đe dọa H� Nội chắc chắn sẽ khi�u kh�ch sự can thiệp của S� Viết v�o cuộc xung đột.[51]

Trong khi c�c nỗ lực n�y để quản trị cuộc khủng hoảng đ� cứu Trung Quốc tr�nh khỏi một sự khai hỏa lớn hơn nhiều với l�n bang Nga S�, điều đ� đ� b�o hiệu sự sụp đổ của ngoại giao cưỡng h�nh của CHNDTQ chống Việt Nam.� Kh�ng c� sự đe dọa ngấm ngầm sự leo thang, Việt Nam đ� c� thể giữ lại lực lượng qu�n sự của m�nh tại Căm Bốt v� giao tranh với Trung Quốc bằng c�c binh sĩ bi�n ph�ng v� d�n qu�n địa phưong.� Hơn nữa, sự quan t�m bao tr�m của Bắc Kinh với việc ngăn cản sự can thiệp vũ trang của S� Viết tất nhi�n đ� hạn chế c�c sự lựa chọn của Trung Quốc, chẳng hạn như c�c cuộc tấn k�ch chiến lược s�u v�o c�c đồng bằng của Việt Nam, sẽ cắt đứt được sự tiếp tế cho c�c đơn vị tiền phương.[52] Nếu QĐGPNDTQ c� thể mở rộng cuộc chiến tranh m� kh�ng lo sợ sự trả đũa của Nga, khi đ� ph�a Việt Nam sẽ bị buộc phải chuyển qu�n ra khỏi chiến trường Căm Bốt l�n bi�n giới ph�a bắc của họ, ch�nh v� thế l�m giảm nhẹ �p lực tr�n cuộc nổi dậy của Khmer Đỏ bản xứ v� c� lẽ c�n l�m gia tăng c�c ph� tổn của sự chiếm đ�ng k�o d�i cho đến mức m� ph�a Việt Nam sẽ phải tu�n h�nh theo c�c đ�i hỏi của Trung Quốc v� triệt tho�i ho�n to�n ra khỏi Căm Bốt.

Sự Xung Đột Giữa Việc Điều H�nh Khủng Hoảng V�

Ngoại Giao Cưỡng H�nh

Tromg sự ph�n t�ch cuối c�ng, dường như c�c nỗ lực của Trung Quốc nhằm điều h�nh khủng hoảng trong suốt cuộc x�m lăng thực sự l�m suy yếu toan t�nh của họ trong ngoại giao cưỡng h�nh bởi việc dập tắt v� đ�i khi đi ngược với c�c chiến lược �p buộc (compellence) của họ trong bốn kh�a cạnh.� Thứ nhất, Trung Quốc đ� n� tr�nh c�c h�nh động đưa ra dấu hiệu sự leo thang tương lai th�nh chiến tranh đại quy m� v� chiếm đ�ng.� Điều n�y đ� c� hậu quả v� t�nh l�m suy yếu chiến lược cưỡng h�nh của họ, vốn đ�i hỏi ph�a Việt Nam phải nhận thức được rằng sư leo thang l� một giải ph�p nghi�m chỉnh v� khả h�nh.� Với một sự đe dọa leo thang khả t�n, ph�a Việt Nam c� thể mất đi sự bất c�n xứng về động lực của họ v� cứu x�t đến một số loại giải quyết bằng thương thảo.� Thay v�o đ�, họ hiển nhi�n cảm thấy an to�n trong việc th�ch đố qu�n đội Trung Quốc tr�n chiến trường v� chờ đợi c�c biến cố xoay chuyển c� lợi cho họ.

Thứ nh�, c�c sự ngừng nghỉ chiến lược đ�nh dấu c�c lời tuy�n bố trước v� trong cuộc x�m lăng thường c� hậu quả v� h�nh trung l�m giảm nhẹ �p lực ngoại giao tr�n H� Nội v� cho ph�p H� Nội t�i tập hợp c�c lực lượng của n�.� Nếu Trung Quốc thay v�o đ� �p dụng một ch�nh s�ch �xiết ốc từ từ�, chẳng hạn như ch�nh s�ch được sử dụng bởi Hoa Kỳ trong Cuộc Khủng Hoảng Hỏa Tiễn tại Cuba, ph�a Việt Nam c� thể c� một � tưởng r� r�ng hơn về c�c mục đ�ch của Trung Quốc v� c�c điều khoản để tu�n h�nh. �Th� dụ, nếu c�c sự đe dọa của Trung Quốc chỉ từ từ leo thang trong lời n�i, c�ng với c�c sự gia tăng cụ thể trong sự ứng chiến qu�n sự, khi đ� c� thể Việt Nam sẽ chặn đầu cuộc x�m lăng của Trung Quốc với việc mở ngỏ c�c sự nhương bộ.� Như đ� xảy ra, sự đưa ra dấu hiệu của Trung Quốc đ� buộc Việt Nam phải tập trung v�o c�c kh�a cạnh qu�n sự của cuộc khủng hoảng v� giải quyết sự tranh chấp tr�n chiến trường.� �

Thứ ba, c�c sự di chuyển của c�c lực lượng Trung Quốc v� c�c sự đe dọa vũ lực với chủ định ph� b�y quyết t�m đ� kh�ng nhất qu�n với c�c mục ti�u ngoại giao hạn chế của Bắc Kinh..� Thay v�o đ�, mức độ của �tiếng ồn�, hay c�c dấu hiệu l�m hoang mang, th� cực kỳ cao trước v� trong suốt cuộc khủng hoảng.� Như đ� được tranh luận trước đ�y, c�c lời tuy�n bố của Trung Quốc v�o ng�y x�m lăng đ� kh�ng đề cập đến cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt, t�ch rời một c�ch hữu hiệu n� ra khỏi cuộc x�m lược của Trung Quốc.� Nếu Bắc Kinh đ� đưa ra một sự nối kết r� r�ng giữa c�c cuộc tấn c�ng bi�n giới của họ v� một ước muốn c� sự triệt tho�i của Việt Nam, điều đ� sẽ l�m tăng khả t�nh của ngoại giao cưỡng h�nh th�nh c�ng bằng việc n�i r� c�c điều khoản của sự tu�n h�nh.� Thay v�o đ�, H� Nội được để y�n để giải m� c�c lời gầm gừ của Trung Quốc về chủ quyền bi�n giới v� � nghĩa của c�c từ ngữ như �ho�n k�ch tự vệ�.

Sau c�ng, Bắc Kinh đ� kh�ng tuyển chọn c�c đề nghị ngoại giao v� c�c bước tiến qu�n sự để cung cấp cho Việt Nam một lối tho�t c�n giữ lại sĩ diện.� Trong nhiều phương c�ch, đ�y l� một sự chỉ trich l�m phương hại đến to�n thể ch�nh s�ch.� Đ�i hỏi của Bắc Kinh rằng Việt Nam phải từ bỏ sự chiếm đ�ng của n� tại Căm Bốt r� r�ng l� một mục đ�ch qu� to lớn.� Bởi đối với H� Nội, việc vứt bỏ sự đầu tư của n� sẽ đưa đến c�c tổn thất t�i ch�nh khổng lồ v� sự sỉ nhục ngoại giao.� Hơn nữa, Bắc Kinh kh�ng hề truyền đạt bất kỳ vị thế chuyển tiếp khả dĩ chấp nhận được, chẳng hạn sự r�t lui theo từng giai đoạn hay c�c sự bảo đảm cho sự tự trị ch�nh trị của Căm Bốt.� Thay v�o đ� Trung Quốc cương quyết duy tr� một lập trường kh�ng thực tế về mặt tiếp vận v� ch�nh trị đ�i hỏi kh�ng g� kh�c hơn một sự triệt tho�i tức thời.

 

KẾT LUẬN

Từ mọi sự tường thuật c� được, cuộc x�m lăng của Trung Quốc đ� l� một sự thất bại đ�ng kinh ngạc.� Trong khi đạt được một số c�c mục ti�u chiến thuật, mục ti�u chiến lược ch�nh yếu nhằm �p buộc Việt Nam phải triệt tho�i c�c lực lượng ra khỏi Căm Bốt đ� bị cản trở bởi sự dẻo dai của d�n qu�n Việt Nam v� sự v� hiệu năng của Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc.� Sau một th�ng giao tranh, qu�n đội Trung Quốc rũ liệt quay về ngang qua bi�n giới, để cho Việt Nam chiếm cứ Căm Bốt trong mười hai năm nữa.[53] C�c phần tử th�n Bắc Kinh trong ch�nh quyền H� Nội t�n th�nh sự r�t lui ra khỏi Căm Bốt, chẳng hạn như đảng vi�n kỳ cựu Ho�ng Văn Hoan, hoặc bị bắt giữ hay buộc phải đ�o tẩu sang Trung Quốc.[54] Quay về mặt đối nội, Đặng Tiểu B�nh thổi k�n loan b�o cuộc x�m lăng như một thắng lợi trước sự chỉ tr�ch trong nước, trong khi tấn c�ng trong nội bộ c�c nhược điểm trong sự thi h�nh của QĐGPNDTQ (phối hợp tồi của kh�ng qu�n v� ph�o binh, thiếu trang thiết bị hiện đại, c�c khiếm khuyết nghi�m trọng về tiếp vận) v� thực hiện một nỗ lực hiện đại h�a quan trọng trong c�c lực lượng vũ trang.� Sự thất bại cũng đ� trao cho họ Đặng vốn liếng ch�nh trị đủ mạnh để thanh lọc c�c phần tử bảo thủ v� theo học thuyết họ Mao c�n rơi rớt ra khỏi QĐGPNDTQ v� thực thi một sự cắt giảm bao qu�t trong ng�n s�ch ph�ng vệ của qu�n đội.[55]

Đối với c�c mục đ�ch của ch�ng ta, sự thất bại của Trung Quốc để cưỡng h�nh Việt Nam khẳng định sự vững chắc của m� thức tr�n l� thuyết của George v� Simon trong c�c trường hợp phi-Hoa Kỳ.� C�c yếu tố đ� đ�ng g�p nhiều nhất cho sự thất bại l� một sự bất c�n xứng r� r�ng về động lực nghi�ng về ph�a Việt Nam; sự ra dấu hiệu kh�ng r� r�ng của Trung Quốc về c�c mục ti�u của n� v� c�c điều khoản của sự tu�n h�nh; sự xung đột giữa c�c y�u cầu của sự điều h�nh khủng hoảng v� c�c y�u cầu của ngoại giao cưỡng h�nh, v� c�c sự kiềm chế b�n ngo�i (li�n minh của Việt Nam với Li�n bang S� Viết) tr�n sự leo thang cuộc khủng hoảng của Trung Quốc.� Trong c�c yếu tố n�y, t�i sẽ lập luận rằng sự đe dọa từ Moscow đ� l� yếu tố đ�ng kể nhất, bởi sự xuất hiện l� l� của Nga trong cuộc chiến tranh đ� buộc ph�a Trung Quốc phải chấp nhận c�c nguy�n tắc của sự điều h�a khủng hoảng, chẳng hạn như c�c sự ngừng nghỉ chiến lược v� c�c h�nh động đ� kh�ng đưa ra dấu hiệu sự leo thang đại quy m�, ch�nh v� thế sau rốt l�m suy yếu c�c nỗ lực của họ để thực hiện ngoại giao cưỡng h�nh.

Sau hết, c� thể l� bản th�n t�nh h�nh kh�ng thực sự c� lợi cho việc �p dụng ngoại giao cưỡng h�nh, với sự hiện diện �ngăn chặn� s�u rộng của Li�n Bang S� Viết.� Trong thực tế, c�c sự kiềm chế b�n ngo�i đ� giết chết n� ngay từ l�c khởi đầu.� Ngay d� qu�n đội Trung Quốc c� chiến đấu kh� hơn tr�n chiến trường, họ c� thể kh�ng đạt được mục ti�u tối hậu của họ, bởi chỉ c� một cuộc x�m lăng to�n diện v�o Việt Nam mới �p buộc Việt Nam r�t qu�n khỏi Căm Bốt v� sự leo thang cực đoan như thế từ ph�a Trung Quốc sẽ l�i k�o người Nga v�o cuộc khủng hoảng.� Ch�nh v� thế, phải kết luận rằng ph�a Trung Quốc vừa x�c định t�nh h�nh sai lầm v� vừa �p dụng sai lầm c�c nguy�n tắc của ngoại giao cưỡng h�nh.

Trung Quốc c� học được bất kỳ điều g� từ cuộc khủng hoảng n�y hay kh�ng? Sự ph�ng chiếu vũ lực gần đ�y nhất của họ đ� xẩy ra tại biển Nam Hải tr�n Quần Đảo Trường Sa chứa nhiều dầu hỏa, vốn được tuy�n x�c bởi một loạt c�c nước trong v�ng, kể cả Việt Nam.� Một lần nữa, qu�n đội Trung Quốc đ� t�m c�ch �p buộc c�c lực lượng ph�ng thủ Việt Nam, hy vọng đuổi được Việt Nam ra khỏi một cuộc chinh phục hy hữu.� Lần n�y c�c lực lượng Trung Quốc được hiện đại h�a hơn nhiều so với t�nh trạng của ch�ng trong năm 1979, v� phạm vi hiện diện khắp nơi của Li�n Bang S� Viết đ� ra đi.� C� vẻ như Trung Quốc c� thể h�nh động theo c�ch của họ trong cuộc khủng hoảng, nhưng c�c sự ph�t triển gần đ�y cho thấy một c�u chuyện tương tự.� Khối ASEAN, nhiều nước th�nh vi�n trong đ� đưa ra c�c tuy�n x�c chưa được giải quyết, đ� dập tắt th�nh c�ng chủ trương x�m lược của Trung Quốc bằng việc tranh thủ được sự quan t�m của đồng minh th�n cận của ch�ng, Hoa Kỳ.� Mặc d� căn cứ ở Vịnh Subic Bay đ�ng cửa v� Hạm Đội Số 7 ở v�o mức độ ứng chiến thấp nhất trong nhiều thập ni�n, Hoa Kỳ vẫn c� thể đ�ng giữ một vai tr� ngăn chặn tương tự như vai tr� của LBSV trong năm 1979.� Với bản chất mong manh trong c�c quan hệ hiện thời của Trung Quốc v� Hoa Kỳ, lợi lộc tiềm ẩn của Quần Đảo Trường Sa c� thể l� một gi� qu� cao để g�nh chịu v� c� thể buộc ph�a Trung Quốc phải theo đuổi c�c chiến lược hợp t�c hơn, chẳng hạn như sự ph�t triển chung trong sự khai th�c dầu kh�./- ����

___

CH� TH�CH

1. Alexander George and William Simons, đồng chủ bi�n, The Limits of Coercive Diplomacy (Boulder: Westview Press, 1994).

2. �Sự thăm d� t�nh khả t�n� được định nghĩa bởi t�c giả Alexander George như l� �một trường hợp nghi�n cứu điển h�nh ở giai đoạn sơ bộ của cuộc điều tra� nhằm �gi�p cho nh� điều tra ph�n đo�n liệu hiệu lực tiềm ẩn của c�c giả thiết [của một t�c giả] c� lớn đủ để chấp thuận một khoản đầu tư quan trọng trong c�c cuộc nghi�n cứu triệt để hơn, với hy vọng trắc nghiệm giả thuyết một c�ch quyết đo�n hơn".� Xem Alexander L. George, "Case Studies and Theory Development: The Method of Structured, Focused Comparison," trong s�ch bi�n tập bởi� Gordon Lauren, Diplomacy (New York: Free Press, 1979), c�c trang 43-68.

3. Sự điều h�nh (hay quản trị) khủng hoảng được định nghĩa nơi đ�y như khoa học (nghệ thuật?) của sự giải quyết xung đột quốc tế trong thời đại hạt nh�n v� đối đầu với c�c sự ngưng nghỉ tạm thời v� đưa ra d�u hiệu mang � nghĩa ngăn chặn cuộc khủng hoảng nằm trong c�c giới hạn n�o đ�.� Sự điều h�nh khủng hoảng thường sắm một quan hệ đối nghịch với ngoại giao cưỡng �p, vốn t�m c�ch đạt được c�c mục ti�u ngoại giao hạn chế xuy�n qua sự sử dụng c�c sự đe dọa v� vũ lực.

4. George and Simons, trang 281.

5. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 281.

6. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 280.

7. V�o l�c n�y, họ Mao đang diễn giải l� thuyết �Ba Thế Giới� của �ng ta, x�c định rằng c�c si�u cường (Hoa Kỳ v� Li�n Bang S� Viết) l� Thế Giới Thứ Nhất, c�c nước đ� ph�t triển (cả khối NATO lẫn Thỏa Ước Warsaw) l� Thế Giới Thứ Nh�, v� c�c nước đang ph�t triển l� Thế Giới Thứ Ba.� Trong quan điểm của �ng, phe x� hội chủ nghĩa, bởi �chủ nghĩa x�t lại� v� �đế quốc x� hội chủ nghĩa� của LBSV, đ� th�i kh�ng c�n hiện hữu nừa.

8. William J. Duiker, China and Vietnam: The Roots of Conflict (Berkeley, CA: University of California Press, 1986), trang 61.

9. Herbert Yee, "The Sino-Vietnamese Border War: China's Motives, Calculations, and Strategies," China Report, Th�ng Một/Th�ng Hai 1980, c�c trang 15-32. Cũng xem sự tường tr�nh tin tức của Robert McFadden, New York Times, 18 Th�ng Hai, 1979, v� Bob Oberdorfer, Washington Post, 1 Th�ng Tư, 1979.

10. John Gittings, "Peking Exacts a High Price for Company Hanoi Keeps," Manchester Guardian Weekly, 25 Th�ng Hai, 1979. C�ng quan điểm được b�y tỏ bởi học giả đ�ng k�nh chuy�n về Trung Quốc, Ross Terrill, trong tờ �The Montreal Star, 26 Th�ng Hai, 1979.

11. Dennis Duncanson, "China's Vietnam War: New and Old Strategic Imperatives," World Today XXV (June 1979), c�c trang 241-48.

12. Michael Yahuda, "Vietnam and China -- the Roots of Conflict," China Now, số 82 (Th�ng Một/Th�ng Hai 1979), trang 9.

13. See Bruce Burton, "Contending Explanations of the 1979 Sino-Vietnamese War," International Journal, c�c trang 699--722.

14. See Harlan Jencks, "China's Punitive War Against Vietnam: A Military Assessment," Asian Survey, vol. XIX, no. 8, August 1979, c�c trang 801-15; v� King Chen, "China's War Against Vietnam, 1979: A Military Analysis," The Journal of East Asian Affairs, vol. III, no. 1, spring/summer 1983, c�c trang 232-63.

15. Đảng c�ch mạng Việt Nam, do sự ủng hộ về � thức hệ v� t�i ch�nh của n�, đ� c� rất nhiều ảnh hưởng tr�n c�c đảng c�ch mạng L�o v� Căm Bốt, v� sự hiện diện của ch�ng sẽ l�m gia tăng sức mạnh của ph�i đo�n Việt Nam [cộng sản].

16. Geng Biao, "Report on the Situation on the Indochinese Peninsula," Zhonggong Yanjiu (Studies on Chinese Communism), tập 14, số 10 (15 Th�ng Mười, 1980), được phi�n dịch trong JPRS 77,074.

17. Mặc d� c�c sự tranh chấp bi�n giới n�y v� c�c vấn đề người tỵ nạn kh�ng phải l� nguy�n do ch�nh cho cuộc x�m lăng của Trung Quốc, ch�ng vẫn rất c� �ch sau n�y trong việc b�i b�c Việt Nam l� kỳ thị chủng tộc v� c� tinh chất đế quốc chủ nghĩa.

18. Miền T�y v� T�y Nam Trung Quốc bao gồm c�c Qu�n Khu Th�nh Đ� v� C�n Minh.� Cộng chung, hai qu�n khu n�y chỉ huy 18 sư đo�n chủ lực qu�n (khoảng 210,000 binh sĩ), 8 sư đo�n địa phương qu�n, v� 2-3 sư đo�n l�nh bi�n ph�ng.� Dĩ nhi�n, c�c đơn vị tinh nhuệ được vận chuyển đến c�c khu vực h�nh qu�n từ c�c qu�n khu khắp nước, khiến cho lực lượng x�m lăng tiềm ẩn c� uy lực hơn rất nhiều.� Xem, The Military Balance 1978-79 (London: The International Institute for Strategic Studies, 1978), c�c trang 55-57, 68-69. C�c số ước lượng về c�c lực lượng của Trung Quốc v� Việt Nam xuất hiện trong b�i viết n�y l� c�c số trung b�nh của c�c con số được c�ng bố trong c�c ấn bản 1978-79 v� 1979-80, bởi cuộc xung đột xảy ra v�o giữa hai kỳ ấn h�nh.

19. Muốn c� một sự thảo luận về chiến lược qu�n sự thế kỷ thứ hai mươi v� kh�a niệm chiến tranh chớp nho�ng (blitzkrieg warfare), xem B. H. Liddell Hart, Strategy (London: Meridian Books, 1991), c�c trang 207-361.

20. 26 Th�ng Hai, 1979, trong BBC/SWB/FE/6054/A3/2.

21. New York Times, 21 Th�ng Hai, 1979 v� 27 Th�ng Hai, 1979.

22. George v� Simons, Limits of Coercive Diplomacy, trang 18.

23. Renmin Ribao (Nh�n D�n Nhật B�o: People's Daily), 9 Th�ng Mười Một, 1978.

24. "People's Daily Says Phnom Perth Capture 'Beginning of War'," Xinhua (T�n Hoa X�), trong FBIS, 9 Th�ng Một, 1979, c�c trang A19-20.

25. New York Times, 31 Th�ng Một, 1979. Cũng xem "SRV Needs 'Lessons'," Xinhua (T�n Hoa X� tại Washington, DC), trong FBIS, 1 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A8-9.

26. Trong c�c th�ng trước khi c� cuộc x�m lăng, đ� c� một số b�i viết tr�n b�o ch� Trung Quốc tr�nh b�y chi tiết về c�c cuộc tấn c�ng của Việt nam tại bi�n giơi Trung Quốc.� Muốn c� c�c th� dụ n�i về c�c cuộc tấn c�ng ở bi�n giới, xem, "SRV's 'Frenzied Provocations' On the Border Reported," Xinhua, trong FBIS, 4 Th�ng Một, 1979, c�c trang All-13; "Vietnam's 'War' Provocations," People's Daily (Nh�n D�n Nhật B�o), trong FBIS, 10 Th�ng Một, 1979, trang A22; "SRV Personnel Fire Upon Border Commune, School," Xinhua, trong FBIS, 12 Th�ng Một, 1979, trang A11; "Numerous SRV Border Incidents, Provocations Reported," Xinhua, trong FB1S, 16 Th�ng Một, 1979, c�c trang A7-10. Muốn c� c�c b�i viết li�n quan đến người tỵ nạn, xem "Chinese Foreign Ministry Lodges Strong Protest Against Forcible Expulsion of Inhabitants of Vietnam into Chinese Territory," Xinhua, trong FBIS, 8 Th�ng Một, 1979, c�c trang A5-6; "The Dirty Business of Exporting Refugees," People's Daily, trong FBIS, 18 Th�ng Một, 1979, c�c trang A17-19; "Beijing Denounces SRV's Callous Policy of Exporting Refugees," Xinhua Domestic Service (Phần Ph�t Thanh Quốc Nội của T�n Hoa X�), 18 Th�ng Một, 1979, c�c trang A16-17. Muốn c� bằng chứng hơn nữa, xem �Bản B�o C�o Với Quốc Hội Nh�n D�n To�n Quốc Kỳ 5 về C�ng T�c của Ch�nh Phủ�: "Report to the 5th National People's Congress on the Work of Government," của Hoa Quốc Phong, c�ng bố v�o cuối Th�ng Một, c� đề cập trực tiếp đến sự hiện diện của Việt Nam tại Căm Bốt, nhưng nối kết điều đ� với c�c vụ đột nhập bi�n giới v� trục xuất cưỡng b�ch c�c d�n tỵ nạn.� Xem phần bổ t�c của �FBIS, 25 Th�ng Một, 1979, Xinhua, c�c trang 1-32.

27. Renmin Ribao, 8 Th�ng Mười Một, 1978.

28. Renmin Ribao, 14 Th�ng Mười Hai, 1978.

29. "Foreign Ministry Protests SRV Armed Encroachment," Xinhua, trong FBIS, 18 Th�ng Một, 1979, c�c trang A14-15; "Foreign Ministry Delivers Strong Protest to SRV Embassy," Xinhua, trong FBIS, 12 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A6-7; "Foreign Ministry Protests SRV's Encroachments," Xinhua, trong FBIS, 16 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A2-3.

30. "Chinese Government Statement on Counterattack Against SRV," Xinhua, trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A5-7.

31. C�ng nơi dẫn tr�n, trang A6.

32. Yee, trang 17. Điều n�y chỉ đ�ng nếu ph�a Trung Quốc đ� ra dấu hiệu về c�c chủ định �thực sự� của họ với ph�a Việt Nam xuy�n qua c�c đương lối kh�c.� Tuy nhi�n, sự hiểu biết của ph�a Việt Nam về c�c ước muốn của Trung Quốc kh�ng b�c bỏ luận đề của t�i.� Tầm cỡ của sự đ�i hỏi v� sự hiện diện ngăn chặn của Li�n Bang S� Viết vẫn b�p chết kh�ng cho ngoại giao cưỡng h�nh được th�nh c�ng.

33. Điều cũng được n�u l�n bởi t�c giả Richard Baum rằng c�c dấu hiệu đối nghịch từ Bắc Kinh c� thể l� v� c� c�c sự bất đồng trong giới l�nh đạo ch�nh trị/qu�n sự tại Bắc Kinh, nhưng t�i kh�ng c� c�c dữ liệu để b�c bỏ hay x�c nhận giả thuyết đ�.

34. Ch�n ng�y sau khi c� cuộc x�m lăng của Trung Quốc, họ Đặng vẫn c�n lưỡng lự, đ� n�i với c�c k� giả Hoa Kỳ rằng �ngay d� c� một l� do tốt để li�n kết cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt với cuộc h�nh qu�n của Triung Quốc tại Việt Nam, Trung Quốc đ� kh�ng đưa ra sự nối kết như thế�. [Phần nhấn mạnh l� của t�c giả] Đ�y l� một sự biểu thị cổ điển của sự điều h�nh khủng hoảng b�p chết c�c mục đ�ch của ngoại giao cưỡng h�nh.

35. Xem "UN Security Council Debates Southeast Asian Situation," trong FBIS, 26 Th�ng Hai, 1979, trang A26.

36. "Yang Dezhi Attends Meeting Of Kunming PLA Cadres," Kunming-Yunnan Provincial Service (Đ�i Ph�t Thanh Tỉnh C�n Minh � V�n Nam), trong FBIS, 16 Th�ng Hai, 1979, trang J2.

37. Yee, trang 17.

38. �Cốt yếu, cơ bản: Essential" đ� phải được định nghĩa bởi ch�nh ph�a Trung Quốc xuy�n qua việc đưa ra dấu hiệu của họ cho Việt Nam. Sự thiếu vắng, kh�ng ph�t biểu một c�ch ch�nh x�c những g� họ xem l� �cốt yếu�, một nguy�n tắc của sự điều h�nh khủng hoảng, đ� l� một trong c�c nguy�n do cho sự thất bại của họ trong việc cưỡng h�nh Việt Nam.

39. Dĩ nhi�n, với t�nh trạng kinh tế bấp b�nh của ch�nh Trung Quốc, c� lẽ họ chỉ cung cấp được� rất �t cho Việt Nam những g� m� Việt Nam chưa sẵn nhận được từ Li�n Bang S� Viết; v� ngay d� Trung Quốc c� đề nghị cấp viện trợ đi nữa, Việt Nam sẽ c� thể từ chối hầu bảo vệ sự li�n minh của họ với người Nga.�

40. Yee, trang 17.

41. New York Times, 28 Th�ng Hai, 1979.

42. New York Times, 12 Th�ng Hai, 1979; cũng xem "New Military Districts Set Up to Strengthen Defenses Against USSR," Kyoto [?, nhiều phần l� Kyodo, h�ng th�ng tấn của Nhật Bản, thay v� Kyoto l� kinh đ� cũ của Nhật Ban, ch� của người dịch], 5 Th�ng Hai, 1979, c�c trang E5-6; v� "AFP Highlights General Atmosphere in Beijing, Elsewhere," AFP, trong FBIS, 22 Th�ng Hai, 1979, c�c trang 13-15. Về c�c cuộc động vi�n qu�n sự trước khi c� cuộc xung đột, xem Jencks, "China's 'Punitive' War on Vietnam," c�c trang 801-15. Họ Đặng cũng chứng thực c�c sự thận trọng đ� được thực hiện đối với LBSV trong một lời tuy�n bố với h�ng th�ng tấn Kyodo: �Ch�ng t�i đ� cứu x�t một số bất trắc n�o n� trong việc đưa ra quyết định [d�ng biện ph�p qu�n sự đối với Việt Nam] v� đ� thực hiện đầy đủ c�c sự chuẩn bị�. [Phần nhấn mạnh của t�c giả].� Được tr�ch dẫn trong bản tin "Deng Welcomes UN Call for PRC, SRV Pullouts," Kyoto [?Kyodo], trong FBIS, 26 Th�ng Hai, c�c trang A5-6.

43. "US-PRC leaders Exchange Greetings on Diplomatic Ties," Xinhua, trong FBIS, 2 Th�ng Một, 1979, c�c trang A2-3.

44. "PRC Liaison Office Holds Reception, Mondale Speaks," Xinhua, trong FBIS, 3 Th�ng Một, 1979. trang A3.

45. "SRV Needs 'Lessons'." Xinhua (in Washington, DC), trong FBIS, 1 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A8-9.

46. Như một cử chỉ b�y tỏ thiện ch�, c�c nh� thương thuyết Trung Quốc đ� ph� vỡ sự bế tắc tr�n một số vấn đề tranh chấp tại bi�n giới k�o d�i giữa Trung Quốc v� S� Viết kh�ng l�u sau khi cuộc x�m lăng của họ khởi sự, như thể để ra dấu cho S� Viết rằng họ vẫn mong ước c�c quan hệ h�a b�nh.� Ph�a S� Viết, về phần m�nh, đ� hạn chế sự tham gia của họ trong cuộc xung đột v�o việc cung cấp c�c đồ tiếp liệu bằng kh�ng vận� v� tin tức t�nh b�o điện tử từ ngo�i khơi cho đồng minh của họ, c�ng t�c kể sau được ph�t đi bởi 11 chiếc t�u của Hạm Đội S� Viết Th�i B�nh Dương đang tuần cảnh ngo�i khơi Hải Ph�ng.

47. "Renmin Ribao Urges Expulsion of SRV Intrusion," Xinhua, trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A11-12.

48. New York Times, 20 Th�ng Hai, 1979.

49. New York Times, 3 Th�ng Ba, 1979. Một sự giải th�ch khả t�n kh�c về sự d� dặt của Trung Quốc trong việc sử dụng kh�ng lực được đưa ra bởi c�c ph�n t�ch vi�n qu�n sự.� Họ khẳng định rằng ph�a Trung Quốc đ� lo sợ uy lực của kh�ng lực tuy nhỏ hơn nhưng lại tiến bộ về mặt kỹ thuật hơn của Việt Nam v� đ� kh�ng muốn đ�nh mất một số lượng to lớn c�c m�y bay để đổi lấy lợi thế tối thiểu.

50. Jencks, trang 809.

51. Far Eastern Economic Review, 9 Th�ng Ba, 1979, trang 14.

52. Yee, trang 26.

53. Tuy nhi�n, như bằng chứng sau c�ng của mục đ�ch thực sự của cuộc x�m lăng, b�o ch� Trung Quốc đ� tuy�n bố với d�n ch�ng trong nước rằng c�c lực lượng của CHXHCNVN đ� bị buộc phải triệt tho�i ra khỏi c�c vị tr� tại Căm Bốt.� Xem, "SRV Forces Forced to Withdraw From Positions in Cambodia," Xinhua Domestic Service (Phần Ph�t Thanh Quốc Nội của T�n Hoa X�), trong FBIS, 27 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A17-18.

54. Nayan Chanda, "A Massive Shock for Vietnam," Far Eastern Economic Review CIII (10 Th�ng T�m, 1979).

55. Xem Ellis Joffe, The Chinese Army After Mao (Cambridge, MA: Harvard University Press, 1987), c�c trang 149-79.

___

THƯ TỊCH

Burton, Bruce. "Contending Explanations of the 1979 Sino-Vietnamese War." International Journal 34 (Autumn 1979), c�c trang 699-722.

Chen, King. "China's War Against Vietnam, 1979: A Military Analysis." Journal for East Asian Affairs, vol. III, no. 1, spring/summer 1983, c�c trang 232-63.

Chinese Aggression: How and Why It Failed. Hanoi: Foreign Languages Press, 1979.

Duiker, William J. China and Vietnam: The Roots of the Conflict. Berkeley, CA: University of California Press, 1986.

George, Alexander, bi�n tập. Avoiding War: Problems of Crisis Management. Boulder: Westview Press, 1991.

George, Alexander. "Case Studies and Theory Development: The Method of Structured, Focused Comparison." Trong quyển Diplomacy: New Approaches in History, Theory and Policy, Gordon Lauren, bi�n tập, New York: Free Press, 1979.

George, Alexander. "Crisis Management: The Interaction of Political and Military Considerations." Survival 26 (September-October 1984), c�c trang 223-234.

George, Alexander and William Simons, đồng bi�n tập. The Limits of Coercive Diplomacy. Boulder: Westview Press, 1994.

George, Alexander. Propaganda Analysis: A Study of lnferences Made from Nazi Propaganda in World War II. �Evanston, IL: Row, Peterson and Company, 1959.

Gilks, Anne. The Breakdown of the Sino-Vietnamese Alliance, 1970-1979. Berkeley, CA: University of California Press, 1992. Gurtov, Melvin. "China Invades Vietnam." Contemporary China, vol. 3, no. 4, winter 1979.

Holsti, Ole. Crisis, Escalation, War. Montreal: McGill-Queen's University Press, 1972.

Hood, Steven J. Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnamese War. Armonk, NY: M. E. Sharpe, 1992.

Jencks, Harlan. "China's 'Punitive' War on Vietnam: A Military Assessment." Asian Survey, vol. XIX, no. 8, August 1979, c�c trang 801-15.

Joffe, Ellis. The Chinese Army After Mao. Cambridge, MA: Harvard University Press, 1987.

Leifer, Michael. "Post-Mortem on the Third Indo-China War." The World Today, June 1979.

Londer, Rear Admiral James B., and A. James Gregor. "The Chinese Communist Air Force in the 'Punitive War' Against Vietnam." Air University Review, vol. XXXII, no. 6, September-October 1981, c�c trang 67-77.

Manh-Hung, Nguven. "The Sino-Vietnamese Conflict." Asian Survey, vol. 19, no. 11, November 1979.

The Military Balance 1978-79. London: The International Institute for Strategic Studies, 1978.

The Military Balance 1979-80. London: The International Institute for Strategic Studies, 1979.

Mirsky, Jonathan. "China's 1979 Invasion of Vietnam: A View From the Infantry." Royal United Services Institution Journal, June 1981.

Pike, Douglas. "Communist vs. Communist in Southeast Asia." International Security, vol. 4, no. 1, summer 1979.

Ross, Robert. The Indochina Triangle: China's Vietnam Policy 1975-79. New York: Columbia University Press, 1988.

Schelling, Thomas. Arms and Influence. New Haven: Yale University Press, 1966.

Schelling, Thomas. Strategy of Conflict. New York: Oxford University Press, 1963.

Simon, Sheldon. "China, Vietnam, and Asia." Asian Survey, vol. 19, no. 12, December 1979.

Snyder, Glenn, and Paul Diesing. Conflict Among Nations: Bargaining, Decision Making, and System Structure in International Crises. Princeton: Princeton University Press, 1977.

Tretiak, Daniel. "China's Vietnam War and Its Consequences." The China Quarterly, no. 80, December 1979, trang 742.

Whiting, Allen. China Crosses the Yalu: The Decision to Enter the Korean War. New York: The Macmillan Company, 1960.

Whiting, Allen. The Chinese Calculus of Deterrence: India and Indochina. Ann Arbor: The University of Michigan Press, 1975.

Whiting, Allen, and Robert Dernberger. China's Future: Foreign Policy and Economic Development in the Post-Mao China. New York: McGraw-Hill Book Company, 1977.

Yee, Herbert. "The Sino-Vietnamese Border War: China's Motives, Calculations, and Strategies." China Report, vol. 16, no. 1, Th�ng Một/Th�ng Hai 1980, c�c trang 15-32.

Chinese Newspaper Articles: C�c B�i B�o Bằng Hoa ngữ

"AFP Highlights General Atmosphere in Beijing, Elsewhere." AFP, trong FBIS, 22 Th�ng Hai, 1979, c�c trang E2-3.

"AFP: PRC Inflicts 'Very Heavy' Losses on Vietnamese." AFP, trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A2-3.

"AFP: Rejects 'Immediate' Intervention." Xinhua, trong FBIS, 8 Th�ng Một, 1979, c�c trang A5-6.

"AFP: Troops Recalled From Leave; Deployed at SRV Border." Agency France Presse [Ph�p Tấn X�], trong FBIS, 22 Th�ng Một, 1979, trang A7.

"An Aggression Impossible to Cover Utrang" Xinhua, trong FBIS, 8 Th�ng Một, 1979, c�c trang A9--10.

"Beijing Denounces SRV's Callous Policy of Exporting Refugees." Xinhua Domestic Service, trong FBIS, 18 Th�ng Một, 1979, c�c trang A16-17.

"Beijing Radio Discusses State of Affairs in Vietnam." Xinhua, trong FBIS, 3 Th�ng Một, 1979, c�c trang A13-15.

"Chinese Foreign Ministry Lodges Strong Protest Against Forcible Expulsion of Inhabitants of Vietnam Into Chinese Territory." Xinhua, trong FBIS, 8 Th�ng Một, 1979, c�c trang A5-6.

"Chinese Government Statement on Counterattack Against SRV: UN Envoy's Letter." Xinhua, trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A7-8.

"Chinese Government Statement on Counterattack Against SRV." Xinhua, trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A5-7.

"Commentary on Soviet's Southward Offensive in 1978." Xinhua, trong FBIS, 3 Th�ng Một, 1979, c�c trang A10-12.

"Deng Interviewed By US Journalists on Border War." AFP, trong FBIS, 27 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A6-7.

"Deng on Cambodia." Xinhua Domestic Service, trong FBIS, 9 Th�ng Một, 1979, trang A3.

"Deng Welcomes UN Call For PRC, SRV Pullouts." Kyoto [?Kyodo] , trong FBIS, 26 Th�ng Hai, 1979, trang A5-6.

"Deng Xiaoping Condemns Vietnam's Aggression Against Cambodia." Xinhua, trong FBIS, 8 Th�ng Một, 1979, trang A5.

"Deng Xiaoping Interview with American Correspondents." Xinhua, trong FBIS, 5 Th�ng Một, 1979, c�c trang A1-5.

"Deng Xiaoping Promises 'Limited' Counterattack." AFP, trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, trang A4. "Deng Xiaoping, Sihanouk, Speak At Banquet." Xinhua, trong FBIS, 8 Th�ng Một, 1979.

"The Dirty Business of Exporting Refugees." People's Daily, trong FBIS 18 Th�ng Một, 1979, c�c trang A17-19.

"Foreign Ministry Delivers Strong Protest to SRV Embassy." Xinhua, trong FBIS, 12 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A6-7.

"Foreign Ministry Protests SRV Armed Encroachment." Xinhua, trong FBIS, 18 Th�ng Một, 1979, c�c trang A14-15.

"Foreign Ministry Protests SRV Interference on Rail Line." Xinhua, trong FBIS, 19 Th�ng Một, 1979, c�c trang A7-9.

"Further Reportage on Continuing SRV Border Incidents." Xinhua, trong FBIS, 12 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A8-11.

"Geng Biao: Operations to Continue 'About Another Week'." AFP, trong FBIS, 26 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A6-7.

Geng Biao, "Report on the Situation on the Indochinese Peninsula." Zhonggong Yanjiu (Studies on Chinese Communism), vol. 14, no. 10, October 15, 1980, phi�n dịch trong JPRS 77,074.

"Geng Biao Says PRC To Limit Action in Space, Time." Tanjug, trong FBIS, 23 Th�ng Hai, 1979, trang A11.

"Government Statement Hits SRV Aggression Against Cambodia." Xinhua, trong FBIS, 8 Th�ng Một, 1979, trang A28.

"Jiefangjun Bao Highlights Aspects of Border Conflict." Xinhua Domestic Service, trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A13-18.

"Kyodo: PRC Aims to End Military Action in 'Next Few Days'." Kyoto [?Kyodo], trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, trang A5.

"Kyodo: PRC Failed to inflict Heavy Damage on the Vietnamese." Kyoto [?Kyodo], trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A3-4.

"Kyoto Sources Do not Expect PRC Attack on Pro-SRV Rebels." Kyoto [?Kyodo] News Service, trong FBIS, 8 Th�ng Một, 1979, trang A29.

"Latest SRV 'Crimes' in Border Areas Detailed." Xinhua, trong FBIS, 6 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A12-13.

"Li Xiannian Says PRC 'Not Necessarily' Awaiting Negotiations." AFP, trong FBIS, 1 Th�ng Ba, 1979, c�c trang A3-4.

"Numerous SRV Border Incidents, Provocations Reported (Armed Personnel Invade Guangxi, Yunnan Border Provocations, 13 Th�ng Một Incidents, 1-10 Th�ng Một Provocations Enumerated, Further SRV Intrusions)." Xinhua, trong FBIS, 16 Th�ng Một, 1979, c�c trang A7-10.

"People's Daily Articles on Cambodian Situation, Reaction." People's Daily, trong FBIS, 19 Th�ng Một, 1979, c�c trang A11-13.

"People's Daily Commentator on Kremlin's Asian Strategy." Xinhua, trong FBIS, 2 Th�ng Một, 1979, c�c trang A11-13.

"People's Daily Comments on Soviet 'Friendship Treaties." Xinhua, trong FBIS, 3 Th�ng Một, 1979, c�c trang A9-10.

"People's Daily Comments on SRV's 'Dangerous Beaten Path'." People's Daily, trong FBIS, 8 Th�ng Một, 1979, c�c trang A10-11.

"People's Daily Discusses World Situation on New Year's Eve." People's Daily, trong FBIS, 9 Th�ng Một, 1979, c�c trang A1-2.

"People's Daily Exposes Soviet Expansion in Southeast Asia." Xinhua, trong FBIS, 4 Th�ng Một, 1979, c�c trang A5-6.

"People's Daily Notes Soviet Role in Cambodian Fighting." Xinhua, trong FBIS, 4 Th�ng Một, 1979, trang A6.

"People's Daily Refutes SRV Claims to Nansha, Xisha Islands." People's Daily, trong FBIS, 9 Th�ng Một, 1979, c�c trang A21-22.

"People's Daily Says Phnom Penh Capture 'Beginning of War'." Xinhua, trong FBIS, 9 Th�ng Một, 1979, c�c trang A19-20.

"PLA Deputy Chief of Staff Pledges Support to Kampuchea." Xinhua, trong FBIS, 18 Th�ng Một, 1979, trang A19.

"PRC Considering Aid to Cambodia." AFP, trong FBIS, 8 Th�ng Một, 1979, p A22.

"PRC Foreign Ministry Protests SRV's Encroachments." Xinhua, trong FBIS, 16 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A2-3.

"PRC Frontier Guard Killed; SRV Shelling Border Area." Xinhua, trong FBIS, 16 Th�ng Hai, 1979, trang A3.

"PRC Government Statement." Xinhua, trong FBIS, 15 Th�ng Một, 1979, c�c trang A23-24.

"PRC Liaison Office Holds Reception, Mondale Speaks." Xinhua, trong FBIS, 3 Th�ng Một, 1979, trang A3.

"PRC's Manila Envoy Proposes Peace Talks With SRV." Kyodo, trong FBIS, 22 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A5-6.

"Red Flag on SRV's National Chauvinism, Regional Hegemonism." Hongqi, trong FBIS, 4 Th�ng Một, 1979, c�c trang A11-14.

"Renmin Ribao Commentary Vietnamese Aggressors Perfidious Tricks." Xinhua, trong FBIS, 22 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A12-13.

"Renmin Ribao Details Hypocrisy of SRV 'Political Hooligans'." Renmin Ribao, trong FBIS, 27 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A12-14.

"Renmin Ribao on Domino Theory in Southeast Asia." Renmin Ribao, trong FBIS, 23 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A15-16.

"Renmin Ribao Urges Expulsion of SRV Intrusion." Xinhua, trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A11-12.

"Renmin Ribao Urges SRV to Accept Negotiation." Xinhua, trong FBIS, 27 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A14-15.

"Rules Out Military Intervention." AFP, trong FBIS, 9 Th�ng Một, 1979, c�c trang A3-4.

"SRV Attacks Along Guangxi Border Recounted." Xinhua, trong FBIS, 22 Th�ng Một, 1979, c�c trang A6-7.

"SRV Attacks Force PRC Border Inhabitants to Live in Caves." Xinhua, trong FBIS, 16 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A4-5.

"SRV Authorities Continue Border Provocations Despite Warnings." Xinhua, trong FBIS, 14 Th�ng Hai, 1979, trang A10.

"SRV Betrayed Cambodian Allies After Expelling US Aggressor." (Bằng ti�ng Việt ph�t thanh đến Việt Nam.) Trong FBIS, 16 Th�ng Một, 1979, c�c trang A15-16.

"SRV Deportation of Border Inhabitants Seen as War Preparation." Xinhua, trong FBIS, 8 Th�ng Một, 1979, c�c trang A6-7.

"SRV Forces Attack PRC Border Troops on 16 Th�ng Hai." Xinhua Domestic Service, trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A1-2.

"SRV Forces Forced to Withdraw From Positions in Cambodia." Xinhua Domestic Service, trong FBIS, 27 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A17-18.

"SRV Forces Intrude Into Two PRC Border Provinces." Xinhua, trong FBIS, 28 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A10-11.

"SRV Invaders Kill 22, Wound 20 Since Beginning of Year." Xinhua, trong FBIS, 15 Th�ng Hai, 1979, trang A5.

"SRV Personnel Fire Upon Border Commune, School." Xinhua, trong FBIS, 12 Th�ng Một, 1979, trang A11.

"SRV Provocations Affect Guangxi Agricultural Production." Xinhua, trong FBIS, 16 Th�ng Hai, 1979, trang A4.

"SRV Regards Cambodia As Springboard for Further Aggression." ((Bằng ti�ng Việt ph�t thanh đến Việt Nam.) Trong FBIS, 16 Th�ng Một, 1979, c�c trang A20-21.

"SRV's 'Frenzied Provocations' on Border Reported." Xinhua, trong FBIS, 5 Th�ng Một, 1979, c�c trang A11-13.

"SRV War Against Cambodia Beginning of Failure." Xinhua, trong FBIS, 4 Th�ng Một, 1979, c�c trang A14-15.

"State Council Official Comments on PRC Policy Towards SRV." AFP, 9 Th�ng Hai, 1979 trong FBIS, 9 Th�ng Hai, 1979, c�c trang E1-2.

"Steps Leading to Fall of Phnom Perth Detailed." Xinhua, trong FBIS, 9 Th�ng Một, 1979, trang A17.

"UN Security Council Debates Southeast Asian Situation." Xinhua, trong FBIS, 26 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A20-29.

"US-PRC Leaders Exchange Greetings on Diplomatic Ties." Xinhua, trong FBIS, 2 Th�ng Một, 1979, c�c trang A2-3.

"US State Department Spokesman Cited on Cambodia." Xinhua, trong FBIS, 5 Th�ng Một, 1979, trang A7.

"USSR Veto." Xinhua, trong FBIS, 16 Th�ng Một, 1979, c�c trang A3-4.

"Vice-Premier Li Xiannian Says SRV Should Heed Warnings." Xinhua, trong FBIS, 12 Th�ng Hai, 1979, trang A7.

"Vietnamese Forces Seize Fishing Boat 8 Th�ng Một." Xinhua Domestic Service, trong FBIS, 10 Th�ng Một, 1979, trang A13.

"Vietnamese Kill Four Chinese, Wound Five Others in Border Clash." Xinhua, trong FBIS, 8 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A8-9.

"Vietnamese Turn Down Offer To Negotiate With PRC." Xinhua, trong FBIS, 23 Th�ng Hai, 1979, trang A11.

"Vietnam's Aggression Against Kampuchea is Part of the Kremlin's Global Strategy." Xinhua, trong FBIS, 10 Th�ng Một, 1979, c�c trang A19-21.

"Vietnam's 'Political Hoodlums' Features Denounced." Beijing Domestic Service, trong FBIS, 14 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A11-12.

"Vietnam's War Provocations." People's Daily, trong FBIS, 10 Th�ng Một, 1979, trang A22.

"Wanton Aggression Must Be Checked." People's Daily, trong FBIS, 8 Th�ng Một, 1979, trang A26.

"Xinhua Views SRV Rejection of Mutual Withdrawal Formula." Xinhua, trong FBIS, 1 Th�ng Ba, 1979, c�c trang A7-9.

"Yang Dezhi Attends Meeting of Kunming PLA Cadres." Kunming-Yunnan Provincial Service, trong FBIS, 16 Th�ng Hai, 1979, trang J2.

~~~

James Mulvenon l� ứng vi�n Tiến Sĩ tại Đại Học University of California, Los Angeles (1995) v� l� một tham vấn của cơ quan nghi�n cứu RAND Corporation.

_____

 

Nguồn: James Mulvenon, The Limits of Coercive Diplomacy: The 1979 Sino-Vietnamese Border War, Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95, Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

06.08.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012