Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979
 

 

Ng� Bắc dịch  

Lời Người Dịch: 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.David R. Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Harlan W. Jencks

Center for Chinese Studies, University of California, Berkeley

 

CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�

CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:

MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch:

������ B�i viết được dịch dưới đ�y của t�c giả Harlan W. Jencks, xuất hiện trong tạp ch� Asian Survey của Đại Học U. C. Berkeley, số Th�ng T�m 1979, c� thể được xem l� b�i nghi�n cứu đ�ng theo ti�u chuẩn học thuật đầu ti�n của T�y Phương về cuộc chiến tranh bi�n giới Trung Việt xảy ra trước đ� chưa đầy s�u th�ng.� B�i viết ngắn gọn, x�c t�ch, tạo th�nh khu�n mẫu cho c�c cuộc nghi�n cứu sau n�y, v� t�c giả l� ngườ� được tr�ch dẫn trong hầu hết c�c c�ng tr�nh bi�n khảo kh�c tr�n c�ng đề t�i n�y.

***

������ Cuộc �ho�n k�ch tự vệ� của Trung Quốc đ�nh v�o Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam [viết tắt: CHXHCNVN; tiếng Anh l� Socialist Republic of Vietnam, viết tắt: SRV] ng�y 17 Th�ng Hai 1979 c� thể chứng tỏ sẽ l� một kh�c ngoặt trong lịch sử của phong tr�o M�c-x�t L�-nin-n�t.� Đ� l� cuộc x�m lăng đầu ti�n v�o một nước cộng sản bởi một nước cộng sản kh�c m� kh�ng c� bất kỳ một vỏ ngụy trang của một sự biện minh về � thức hệ, hay �lời mời� của nh�n d�n nước đ�.� Hơn nữa, n� đập thẳng v�o mặt học thuyết của Marx về t�nh li�n đới của Thế Giới Thứ Ba. 1 C�c vấn đề cao xa như thế xứng đ�ng cho sự cứu x�t cẩn thận, v� sẽ được đề cập tới trong b�i viết n�y.

������ Tuy nhi�n, biến cố vẫn c�n qu� mới, v� qu� nhiều sự kiện trọng yếu vẫn c�n chưa được hay biết, đến nỗi c�c h�m � ch�nh trị trọn vẹn c�n chưa c� thể được nhận thấy.� Thay v�o đ�, b�i viết n�y sẽ tập trung v�o một vấn đề duy nhất: Những điều g� m� cuộc chiến tranh Trung � Việt hồi Th�ng Hai � Th�ng Ba năm 1979 cho thấy được về c�c năng lực qu�n sự của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (viết tắt: CHNDTQ)? Vấn đề n�y cần phải được nhắm tới, nếu kh�ng phải v� l� do n�o kh�c, bởi v� giới t�c giả v� c�c nh� cấu tạo quyết định ng�y c�ng đ�ng hơn dường như nh�n CHNDTQ như một ch�n vạc của �tam gi�c si�u cường: superpower triangle� to�n cầu. 2 �Cuộc nghi�n cứu n�y sẽ khảo s�t ba đề mục ch�nh: c�c mục ti�u chiến lược qu�n sự của Trung Quốc; sự thi h�nh cụ thể c�c cuộc h�nh qu�n; v� sau c�ng, đ�u l� c�c kết quả qu�n sự cho thấy c�c năng lực v� viễn ảnh qu�n sự của Trung Quốc.

C�C MỤC TI�U

������ C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đặc biệt nhất qu�n trong sự hiểu biết v� sử dụng lực lượng qu�n sự của họ l�m �một sự nối d�i của ch�nh trị bằng phương tiện kh�c�. Sự vận dụng c�c tin tức chiến tranh bởi Bắc Kinh đ� biểu lộ một c�ch r� r�ng � tưởng rằng �cuộc ho�n kich� thực sự l� một sự k�o d�i kh�ng c� g� kh�c biệt với c�c sự đụng độ vũ trang leo thang đ� từng ph� vỡ bi�n giới Trung � Việt từ năm 1977.� Trong thực tế, mục ti�u được tuy�n bố ch�nh yếu của cuộc �ho�n kich� l� để b�nh định v�ng bi�n giới, v� để cho ph�p c�c cư d�n Trung Hoa của n� t�i lập đời sống b�nh thường.� Trong tuần lễ đầu ti�n của sự giao tranh, khi c�c tin tức về cuộc chiến tranh thực sự gần như ho�n to�n thiếu vắng, truyền th�ng CHNDTQ đăng tải h�ng t� c�u chuyện về sự trở về của t�nh trạng b�nh thường an h�a m� cuộc �ho�n k�ch� đ� mang lại cho bi�n giới Văn Nam � Quảng T�y. 3

������ Vượt qu� mục ti�u được c�ng bố duy nhất l� c�c vấn đề v� mục đ�ch vươn ra khỏi v�ng Đ�ng Nam �.� Số phận của d�n tộc Trung Quốc �t người (�người Hoa�) tại Việt Nam, th� dụ, g�y quan ngại cho c�c giới thẩm quyền Trung Quốc.� Điều n�y kh�ng chỉ l� một vấn đề tự bản th�n của n�, m� c�n được r�ng buộc với nỗ lực hiện thời của CHNDTQ nhằm khuyến dụ sự ủng hộ (v� c�c khoản ngoại tệ gửi về nguy�n xứ) của c�c cộng đồng Hoa Kiều Hại Ngoại tr�n thế giới.

������ H�nh động qu�n sự cũng c� thể được nh�in như một sự k�o d�i hợp l� của việc chọn phe trong thực tế tại v�ng Đ�ng �.� Tiến tr�nh n�y l�n đến đỉnh điểm với cuộc thăm viếng của Brzezinski tại Trung Quốc (Th�ng Năm 1978), Hiệp Ước Hữu Nghị v� H�a B�nh Trung � Nhật (Th�ng T�m), Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c S� Viết � Việt Nam (Th�ng Mười Một), sư thừa nhận ngoại giao giữa Hoa Kỳ - Trung Quốc (Th�ng Mười Hai), cuộc chinh phục của CHXHCNVN tại Kampuchea (Th�ng Mười Hai 1978 � Th�ng Một 1979), v� cuộc thăm viếng của Đặng Tiểu B�nh tại Hoa Kỳ (Th�ng Một � Th�ng Hai).� Cuộc tranh chấp bi�n giới Trung � Việt ch�nh v� thế đ� kết bện với ch�nh trị quyền lực to�n cầu.� Sự củng cố �c�c b�n li�n minh� (quasi-alliances) đ� thuận tiện hơn bởi sự th� nghịch k�o d�i của c�c ch�nh phủ S� Viết v� Hoa Kỳ lần lượt đối với Trung Quốc v� Việt Nam.

������ �Ch�nh s�ch b�nh định� của Trung Quốc v�ng bi�n giới c� chủ � �trừng phạt� Việt Nam v� �dạy cho họ một b�i học�.� Thực sự nhũng g� điều n�y đưa ra chỉ dần dần đuợc giải th�ch sau tuần lễ đầu ti�n của cuộc x�m lăng.� Sự vắng b�ng ban đầu c�c mục ti�u của Trung Quốc được loan b�o trợ lực v�o việc khiến cho Việt Nam (v� phần c�n lại của thế giới) ngạc nhi�n, bởi kh�ng một ai biết ch�nh x�c cuộc chiến mở rộng đến đ�u, hay k�o d�i bao l�u, hay trong cung c�ch n�o cuộc tấn c�ng sẽ tiến diễn.� Điều dần dần hiện ra rằng QDGPNDTQ c� ra chỉ thị cụ thể triệt hạ c�c nơi đặt s�ng v� c�c cơ sở của Việt Nam �đ� đe dọa� Trung Quốc v� l�m rỉ m�u Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam (QĐNDVN) đủ để l�m c�n nhụt � ch� của Việt Nam khỏi �c�c sự khi�u kh�ch� hơn nữa.� Trong mục ti�u kể sau c�ng, điều được �m chỉ rằng c�c sư đo�n ch�nh quy của QĐNDVN (kh�c với c�c đơn vị d�n qu�n v� bi�n ph�ng) sẽ bị l�i k�o v�o trận đấu v� �bị trừng phạt�. 4

������ C� c�c mục ti�n bổ t�c kh�c.� Mặc d� Trung Quốc kh� nhất qu�n trong việc ph�t biểu rằng vấn đề duy nhất ch�nh l� sự tranh chấp bi�n giới, điều hiển nhi�n l� họ đ� hy vọng sẽ l�m giảm bớt �p lực tr�n phe Khmer Đỏ bằng việc l�i k�o c�c lực lượng của QĐNDVN ra khỏi Kampuchea để ph�ng vệ Việt Nam 5, hầu chứng tỏ rằng CHNDTQ l� một đồng minh đ�ng tin cậy.� Điều n�y li�n hệ chặt chẽ đến hai điểm tuy�n truyền kh�c m� Bắc Kinh muốn nhấn mạnh.� Trước ti�n, Trung Quốc nghi�m chỉnh về những g� n� n�i ra, v� c�c sư đe dọa lập lại nhiều lần muốn �trừng phạt� Việt Nam kh�ng phải l� tr� phỉnh gạt.� Thứ nh�, S� Viết kh�ng phải l� một đồng minh đ�ng tin cậy.� Việc n�u ra điểm n�y được căn cứ tr�n sự t�nh to�n của Bắc Kinh rằng, bất kể bản Hiệp Ước Th�ng Mười Một 1978, S� Viết sẽ kh�ng l�m chiến để trợ gi�p CHXHCNVN.� Sự kiện n�y kế đ� sẽ chứng minh cho Hoa Kỳ, Nhật Bản, v� khối NATO rằng Li�n Bang S� Viết l� một �con hổ giấy� sẽ l�i bước khi đối đầu với h�nh động quả quyết. 6

������ Một mục đ�ch r� rệt nhưng kh�ng được ph�t biểu l� để biểu thị quyền lực cấp v�ng của Trung Quốc, v� h�m � muốn t�i x�c định đặc quyền Trung Hoa truyền thống nhằm �trừng trị d�n man rợ� nằm trong c�c khu vực cổ truyền của b� quyền Trung Hoa.� Kh�ng cần n�i, mục ti�u n�y bị phủ nhận một c�ch quyết liệt, đặc biệt khi nh�n tới chiến dịch đang tiếp diễn của Bắc Kinh nhằm ph�c họa LBSV (Li�n Bang S� Viết) v� CHXHCNVN như �c�c đại v� tiểu b� quyền�. 7 Điều cũng kh�ng được ph�t biểu l� một ước muốn thử nghiệm QĐGPNDTQ, vốn đ� kh�ng thực hiện c�c hoạt động chiến đấu quy m� từ 1962.� Cuộc chiến tranh đ� cung cấp một cơ hội để lượng gi� c�c chiến thuật, đồ trang bị, sự tiếp vận, v� c�c hệ thống giao th�ng, c�ng như mang lại kinh nghiệm chiến đấu cho một thế hệ mới trong c�c binh sĩ của Trung Quốc.

������ V�o l�c khởi đầu cuộc �ho�n k�ch�c�c l�nh đạo Trung Quốc lấy l�m khổ sở để loan b�o rằng �cuộc ho�n k�ch tự vệ� được �giới hạn trong thời v� kh�ng gian: v� Trung Quốc �đ� kh�ng muốn chiếm d� một tấc đất của Việt Nam�. 8 Bất kể sự om s�m của c�c lời tuy�n bố bởi cả hai ph�a trong suốt cuộc giao tranh kế đ�, h�nh động của họ cho thấy đ�ng l� cả hai b�n đều mong muốn mạnh mẽ để giữ chiến sự được khoanh lại v�o c�ng n�i non của ph�a bắc An Nam [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch].

������ Nhưng trong khi cuộc tấn c�ng sẽ được �giới hạn�, ph�a Trung Quốc khởi thủy đ� kh�ng x�c định ch�nh x�c đ�u l� c�c giới hạn n�y.� Khoảng một tuần sau khi cuộc x�m lăng khởi sự, khi điều trở n�n r� r�ng l� QĐGPNDTQ sẽ kh�ng đoạt được một cuộc chiến thắng chớp nho�ng như đ� dự liệu, Ph� Thủ Tương Wang Chen c� c�ng bố rằng c�c lượng Trung Quốc sẽ kh�ng tiến v�o ch�u thổ s�ng Hồng. 9 Trung Quốc do đ� đ� từ bỏ lợi thế giữ kẻ địch kh�ng biết chắc được c�c mục ti�u qu�n sự của họ.� Trận chiến sẽ được giới hạn v�o v�ng n�i non.� Nhằm l�m giảm bớt một c�ch đ�ng kể mối nguy hiểm của sự can thiệp của S� Viết (r� r�ng l� l� do cho lời tuy�n bố của Wang Chen), nhưng n� cũng cho ph�p H� Nội ngăn chặn một sự chiến thắng quyết định của Trung Quốc bằng việc đơn giản kh�ng gửi c�c sư đo�n ch�nh quy đến v�ng n�i non.� Điều đ� sẽ kh�ng cần thiết bởi trung t�m kinh tế v� ch�nh trị của miền bắc Việt Nam sẽ kh�ng bị nguy hiểm.� Từ 24 Th�ng Hai trở đi, QĐNDVN đ� chỉ giao tranh một c�ch đủ mạnh để l�m một cuộc tr�nh diễn giữ sĩ diện.� QĐGPNDTQ sẽ kh�ng triết tho�i trước khi m�a mưa xẩy đến.� Do đ�, nơi duy nhất m� QĐNDVN đ� thực hiện một sự cố thủ l� tại Lạng Sơn v� ở đ� v� c�c l� do chủ yếu về t�m l�.

Sự Thực Hiện Cuộc Động Binh

����� Ấn Định Thời Biểu:

Một sự kết hợp của sự may mắn v� việc ấn định thời biểu c�n nhắc kỹ c�ng cho ph�p ph�a Trung Quốc tấn k�ch v�o một thời điểm cực kỳ thuận lợi li�n quan đến cả t�nh h�nh thế giới lẫn c�c sự cứu x�t chiến thuật.� Hiệp ước S� Viết � Việt Nam đ� đe dọa một sự gia tăng đ�ng kể số viện trợ qu�n sự của S� Viết cho CHXHCNVN, nhưng sự hiện diện qu�n sự của S� Viết tại Việt Nam h�y c�n kh� nhỏ b� v�o giữa Th�ng Hai 1979.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc c� thể đ� nh�n thấy thời gian kh�ng thuận tiện cho họ trong kh�a cạnh n�y, v� v� thế đ� mong muốn tấn c�ng sớm hơn chứ kh�ng phải muộn hơn. 10 C�ng l�c, S� Viết được biết sẽ ở v�o c�c giai đoạn cuối c�ng tế nhị của c�c cuộc thường thảo hiệp ước SALT II với Hoa Kỳ, v� được ph�n đo�n c� �t x�c xuất muốn g�y gi�n đoạn cho tiến tr�nh đ� bằng việc phản ứng một c�ch bạo động chống lại Trung Quốc.

������ Việt Nam đang trở n�n tham dự một c�ch nặng nề v�o một cuộc chiến tranh du k�ch chống lại một �b�n đồng minh� của Trung Quốc tại Kampuchea.� Trong khi sự kiện n�y đ� l� một sự lăng mạ li�n tục cho uy t�n của Trung Quốc, n� cũng trao tặng cho họ một cơ hội bằng c�ch l�m suy yếu sự ph�ng thủ miền bắc Việt Nam.� Để trả đũa cho cuộc x�m lăng v�o Kampuchea, ph�a Trung Quốc đ� cắt đứt c�c sự xuất cảng dầu hỏa cho Việt Nam v�o cuối năm 1978.� Bởi v� số dầu hỏa n�y chiếm hơn ph�n nửa số dầu cung cấp cho Việt Nam, �cuộc tự vệ ho�n k�ch� của Trung Quốc được ấn định thời biểu một c�ch ho�n hảo để đ�nh Việt Nam v�o l�c Việt Nam chỉ c� số dầu dự trữ rất thấp, trước khi người Nga c� thể b� đắp cho sự sai biệt. 11

������ Bắc Kinh cũng đ�ng l� �chơi l� b�i Mỹ�, v� họ Đặng vừa mới quay về từ một chuyến đi chiến thắng sang Hoa Kỳ, nơi �ng ta đ� lớn tiếng tuy�n bố � định của �ng nhằm �dạy một b�i học� cho H� Nội.� Bằng việc ph�ng ra cuộc x�m lăng chỉ một tuần sau khi trở v�, �ng ta l�m ra vẻ rằng cuộc �ho�n k�ch tự vệ� c� được sự ủng hộ của Hoa Kỳ, hay �t nhất, sự ưng thuận. 12 Ch�nh quyền Carter lại tăng hiệu ứng một c�ch kh�ng giải th�ch cho ấn tượng n�y bằng việc cho ph�p Bộ Trưởng Ng�n Khố Blumenthal tiến h�nh cuộc thăm viếng Trung Quốc của �ng ta v�o ng�y 24 Th�ng Hai.� Một lợi điểm bổ t�c mỉa mai l�, bởi Hiệp Ước An Ninh Hỗ Tương Trung Hoa D�n Quốc [Đ�i Loan] � Hoa Kỳ vẫn c�n c� hiệu lực cho đến ng�y 1 Th�ng Một, 1980, một sự hiện diện qu�n sự c�n lại của Hoa Kỳ tại Đ�i Loan thực sự đ� bảo đảm cho sự y�n tĩnh tại Mặt Trận Ph�c Kiến v�o đầu năm 1979.� V� thế, QĐGPNDTQ c� thể t�i bố tr� một c�ch tự tin phần lớn c�c đơn vị ở Ph�c Kiến của n� xuống bi�n giới ph�a nam.

������ Sự ngạc nhi�n chiến thuật cũng c� thể đ� đạt được bằng việc tấn c�ng trong l�c c� cuộc thăm viếng Bắc Kinh của Ngoại Trưởng Ấn Độ Vajpayee. 13 Đ�y l� cuộc thăm viếng đầu ti�n của một vi�n chức nội c�c Ấn Độ tới Trung Quốc kể từ 1962, v� nắm giữ triển vọng ph� vỡ băng gi� giữa hai nước.� C�c l�nh đạo Việt Nam sẽ ước t�nh một c�ch hợp l� rằng cuộc x�m lăng trực chờ sẽ kh�ng khởi sự cho đến khi c� chuyến quay về New Delhi như dự tr� ngoại trưởng Vajpayee v�o ng�y 20 Th�ng Hai. 14

������ M�a mưa bắt đầu tại miền bắc Việt Nam v�o Th�ng Tư.� V� thế, QĐGPNDTQ đ� phải di chuyển một c�ch mau lẹ nếu một chiến dịch sẽ được thực hiện trước khi c�c cơn mưa khởi sự.� Sự kiện n�y đ�i hỏi một sự đ�nh đổi với một sự cứu x�t kh�c về thời tiết xa m�i tại phương bắc, nơi sự tan băng m�a xu�n dọc theo c�c con s�ng Amur v� Ussuri cũng bắt đầu v�o Th�ng Tư hay Th�ng Năm.� Một cuộc tấn c�ng tr�n đất liền của S� Viết v�o v�ng đ�ng bắc Trung Quốc, sẽ thuận tiện hơn bởi c�c con s�ng v� mặt đất đ�ng băng, nhưng sẽ bị trở ngại một c�ch tệ hại bởi việc tan băng.� Ch�nh v� thế �cuộc ho�n k�ch� phải được ấn định thời biểu� để đem lại cho QĐGPNDTQ một mức tối đa của thời tiết thuận lợi tại ph�a nam, trong khi chỉ để lại mức tối thiểu của thời tiết thuận lợi cho Qu�n Đội S� Viết tại ph�a bắc.� Khoảng giữa Th�ng Hai xem ra sẽ l� thời điểm tối hảo.� Với tất cả c�c l� do n�y, điều tuyệt đối thiết yếu l� QĐGPNDTQ tiến v�o Việt Nam, thi h�nh �sự trừng phạt�, v� sau đ� r�t qu�n về một c�ch mau lẹ.

������ Việc hoạch định diễn biến cho một cuộc x�m lăng v�o Việt Nam c� lẽ đ� được x�c tiến trong nhiều năm.� Quyết định thực sự để tiến h�nh c� lẽ đ� được đưa ra v�o cuối Th�ng Mười Hai hay đầu Th�ng Một, dưa tr�n một v�i loại ph� chuẩn tại Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba hồi giữa Th�ng Mười Hai 1978.� C�c sự bố tr� binh sĩ đại quy m� được ph�t hiện đầu ti�n v�o Th�ng Một, v�o khoảng c�ng l�c khi tổng h�nh dinh chỉ huy cho cuộc động binh được thiết lập.

C�c Sự Sắp Xếp Chỉ Huy

Trong thời b�nh, cơ cấu qu�n sự Trung Quốc kh�ng c� cấp chỉ huy b�n dưới Bộ Tổng Tham Mưu (BTTM, tiếng Anh: General Staff Department: GSD) c� thể kiểm so�t nhiều hơn một qu�n đo�n duy nhất (ye jun).� Trong trường hợp chiến tranh, đặc biệt b�n ngo�i bi�n giới Trung Quốc, một �mặt trận� đặc nhiệm (ad-hoc �front�) c� thể được tổ chức theo c�c lằn ranh cơ cấu với k�ch thước v� sự kết hợp c�c lực lượng, bao gồm cả c�c lực lượng b�n qu�n sự v� c�c th�nh phần yểm trợ của ch�ng, được ph�c họa t�y theo t�nh h�nh qu�n sự v� khu vực địa dư v� c�c qu�n khu (military regions: MR) li�n hệ�. 15 T�nh b�o Mỹ đ� ước định từ l�u rằng một �Mắt Trận Phương Nam�, hướng v�o Đ�ng Dương, sẽ bao gồm C�c Qu�n Khu C�n Minh v� Quảng Ch�u. 16 Đ� l� điều đ� xảy ra một c�ch ch�nh x�c trong Th�ng Một 1979.

������ Xu Shiyou (Hứa Thế Hữu ?), tư lệnh Qu�n Khu Quảng Ch�u, v� l� một phụ t� ch�nh trị th�n cận của Đặng Tiểu B�nh, được cử l�m tư lệnh Mặt Trận.� Wang Bicheng, tư lệnh Qu�n Khu C�n Minh, kẻ kh�ng c� kinh nghiệm c� nh�n về chiến tranh n�i non, được thay thế bởi Yang Dezhi (Dương Đắc Ch� ?), kẻ được bổ nhiệm l�m tư lệnh ph� Mặt Trận.� Họ Dương, trước đ�y l� Tư Lệnh Qu�n Khu Vũ H�n, v� l� một chiến sĩ n�i non l�o luyện từ Cuộc Chiến Tranh H�n Quốc, được tường thuật đ� chỉ huy trực tiếp c�c cuộc h�nh qu�n b�n trong Việt Nam. 17 Được bổ nhiệm l�m Tham Mưu Trưởng Mặt Trận Phương Nam l� Zhang Tingfa, một ủy vi�n Bộ Ch�nh Trị� đang l� tư lệnh kh�ng lực của QĐGPNDTQ. 18

������ Sự bổ nhiệm họ Zhang hơi kh� hiểu, bởi binh nghiệp của �ng ta gần như ho�n to�n trong kh�ng lực.� V�o đầu thập ni�n 1970, �ng ta được biết c� được cử nhiệm v�o Ph�n Ban D�n Vận [?] (Mobilization Subdepartment) của BTTM, với tr�ch vụ giải quyết về c�c sự vụ qu�n sự. 19 Điều n�y c� thể gi�p giải th�ch sự bổ nhiệm �ng ta v�o Mặt Trận Phương Nam, bởi d�n qu�n đ� đ�ng một vai tr� quan trọng trong hệ thống tiếp vận Trung Quốc trong khi kh�ng qu�n được điều động xuống phương nam, nhưng kh�ng hề tham gia v�o việc chiến đấu.� C� thể sự giải th�ch đơn giản l� họ Zhang l� một nh� quản trị hữu hiệu, v� một đồng minh ch�nh trị th�n cận của Đặng Tiểu B�nh.

�Mặt Trận Phương Bắc�

Tại miền bắc, một sự sắp xếp tương tự đ� được lập chống lại trường hợp khả hữu của hoạt động qu�n sự S� Viết.� Một �Mặt Trận Phương Bắc� được thiết lập sự quyền của Li Desheng, tư lệnh Qu�n Khu Thẩm Dương.� Mặt Trận được n�i bao gồm c�c lực lượng diện địa, d�n qu�n, địa phương qu�n v� c�c lực lượng chủ yếu thuộc c�c Qu�n Khu T�n Cương, Lan Ch�u, Bắc Kinh, v� Thẩm Dương.� Ba trăm ngh�n d�n ch�ng được tường thuật đ� di tản khỏi c�c khu vực bi�n giới, v� to�n thể �Mặt Trận Phương Bắc� đ� ở v�o t�nh tr�ng b�o động tối đa khi cuộc �ho�n k�ch� khởi sự. 20 C�c ph�t ng�n vi�n Trung Quốc tuy�n bố trong nhiều dịp rằng phản ứng của S� Viết đ� được �t�nh to�n một c�ch cẩn thận v� tỉnh t�o�, 21 sẽ kh�ng �qu� lớn�, 22 v� c� thể đối ph� nếu cần thiết.� Đ� c� một ra vẻ can đảm n�o đ� trong c�c lời ph�t biểu n�y cho thấy một sự tin tưởng đ�ng kể của ph�a Trung Quốc rằng S� Viết, trong thực tế, sẽ kh�ng can thiệp.

������ Với biến cố, Bắc Kinh đ� ch�nh x�c.� Mạc Tư Khoa đ� chỉ phản ứng một c�ch c�ng khai h�m 24 Th�ng Hai một c�ch đại cương rằng LBSV sẽ �t�n trọng� c�c sự cam kết của n�.�. 23� Điều n�y cho th�y li�n can đến một sự gia tăng đ�ng kể trong c�c chuyến t�u tiếp liệu, sự trợ gi�p bằng kh�ng vận, v� th�m th�nh tr�n kh�ng, tất cả c�c việc tr�n ủng hộ sự ph�ng thủ của CHXHCNVN m� kh�ng tạo rủi ro của sự d�nh l�u trực tiếp của S� Viết.

C�c Lực Lượng Tham Chiến

B�o ch� Trung Quốc nhất mực đề cập đến tất cả c�c binh sĩ QĐGPNDTQ trong cuộc �ho�n k�ch� l� �l�nh bi�n nph�ng� hay c�c chiến sĩ canh g�c bi�n cương�, giống y như đ� ph�t biểu trong cuộc xung đột Trung - Ấn năm 1962.� Điều đ� ho�n to�n kh�ng đ�ng.� Mười trong mười một Qu�n Khu của Trung Quốc đ� được tường thuật c� đ�ng g�p lực lượng v�o Mặt Trận Phương Nam, 24 mặc d� đa số được r�t ra từ c�c Qu�n Khu Th�nh Đ�, C�n Minh, Quảng Ch�u, Ph�c Ch�u v� Vũ H�n.

������ Cơ quan th�ng tấn T�n Hoa X� (Xinhua) cung cấp thừa th�i bằng cớ rằng c�c đơn vị thuộc c�c lực lượng ch�nh đang thực hiện cuộc tấn c�ng bằng việc ph�t h�nh đoạn phim tường thuật đồ trang bị chẳng hạn như c�c c� trọng ph�o 180 ly v� 122 milim�t, c�c đầu ph�ng nhiều hỏa tiễn 140 ly, c�c cầu nổi, v� xe tăng loại nhẹ kiểu 62 � kh�ng c� đơn vị được giao ph� về c�c đơn vị bi�n giơi hay cấp v�ng. 25 C�c đơn vị c�ng binh chiến đấu mở đường cho cuộc tiến qu�n đều thực sự l� c�c đơn vị chủ lực qu�n, cũng như mọi trung đo�n thiết gi�p. 26 C�c đơn vị địa phương qu�n v� d�n qu�n đ� đ�ng c�c vai tr� quan trọng trong cuộc h�nh qu�n.� Họ kh�ng chỉ ph�ng vệ l�nh thổ Trung Quốc chống lại c�c cuộc đột k�ch của QĐNDVN, m� c�n th�p t�ng theo cuộc tiến qu�n, cung cấp an ninh khu vực hậu phương, yểm trợ tiếp vận, v� c�c c�ng t�c lao động. 27

������ K�ch thước của lực lượng đặc nhiệm của Trung Quốc được ước lượng một c�ch kh�c nhau, nhưng sự đồng thuận chung rằng t�m qu�n đo�n (khoảng 20 sư đo�n) ngo�i c�c đơn vị yểm trợ đ� được tập trung gần bi�n giới.� Tổng số c�c lực lượng QĐGPNDTQ khả ứng c� lẽ v�o khoảng 800,000 binh sĩ, 700-1000 m�y bay, khoảng 1000 xe thiết gi�p, v� �t nhất 1500 khẩu trọng ph�o.� Phần lớn c�c đơn vị điều động (chủ yếu l� c�c xa tăng v� bộ binh) v� tất cả m�y bay đều được giữ l�m lực lượng trừ bị v� kh�ng hề giao chiến. 28 Cuộc tấn c�ng ti�n khởi được thực hiện bởi s�u hay bẩy sư đo�n, về sau c�n được tăng th�m bởi c� lẽ bốn sư đo�n kh�c.� Tại cao điểm của cuộc giao tranh, v�o đầu Th�ng Ba, đ� c� khoảng 80,000 binh sĩ Trung Quốc trong nội địa Việt Nam, với đại đa số trong họ tham gia v�o trận đ�nh Lạng Sơn.

������ Để đối ph� với cuộc c�ng k�ch, ph�a Việt Nam ban đầu chỉ c� khoảng 75-000 � 100,000 qu�n bi�n ph�ng v� d�n qu�n.� C�c binh sĩ n�y đ� chứng tỏ được huấn luyện, trang bị v� chỉ huy tốt hơn nhiều so với sự ước định của bất kỳ ai.� Họ đ� dựng l�n một sự ph�ng vệ ngoan cường cho ph�p c�c sự tăng viện đến được từ L�o v� miền nam � một số qu�n từ miền nam được chở đến bằng c�c sự vận chuyển của S� Viết. 29

������ C�c lực lượng hải v� kh�ng qu�n được dễ d�ng nhận thấy bởi sự vắng b�ng của họ trong trận chiến, c� lẽ l� biện ph�p hiển nhi�n nhất được thi h�nh bởi cả hai ph�a nhằm giới hạn phạm vi của cuộc chiến tranh.� Đ� c� nhiều b�o c�o về c�c cuộc kh�ng k�ch chiến thuật của Trung Quốc trong ng�y đầu ti�n. 30 Tuy nhi�n, v�o ng�y 24 Th�ng Hai, cả hai b�n đều phủ nhận c�c tin đồn rằng Hải Ph�ng đ� bị oanh tạc, v� ph�t ng�n vi�n Trung Quốc n�i th�m rằng, �Kh�ng lực Trung Quốc đ� kh�ng d�nh l�u đến cuộc chiến, v� sự giao tranh chỉ xảy ra tại khu vực bi�n giới�. 31 Điều n�y được chứng thực bởi sự vắng b�ng của c�c đơn vị kh�ng qu�n v� phi h�nh đo�n trong cuộc li�n hoan tập thể trao tặng huy chương v� v� số c�u chuyện về c�c �h�nh vi anh h�ng� tr�n ngập truyền th�ng CHNDTQ trong Th�ng Ba v� Th�ng Tư.� Đơn vị kh�ng qu�n duy nhất được trưng dẫn cho hoạt động anh h�ng l� một trạm radar tr�n đất liền. 32 Tuy nhi�n, ph�a Trung Quốc đ� lựa chọn việc ph� b�y lực lượng kh�ng qu�n của họ cho c�c mục đ�ch tuy�n truyền, v� trong khoảng Th�ng Mười Hai � Th�ng Ba đ� ph�t h�nh c�c phim ảnh lần đầu� chưa hề c� về oanh tạc cơ F-9, chiến đấu cơ F-8 (MIG-21), hỏa tiễn kh�ng-kh�ng ATOLL, v� hỏa tiễn mang đầu đạn tầm trung CSS-1 của họ.

������ Đ� c� c�c sự tường thuật kh�ng được x�c nhyận nhưng khăng khăng rằng ph�a Việt Nam đ� sử dụng hơi độc chống lại QĐGPNDTQ v� thương d�n Trung Quốc. 34 C�c b�o c�o tương tự được truyền ra từ Kampuchea v� L�o kể từ m�a thu năm qua.� Cũng c� một số tường thuật về một số loại vũ khi �tia tử thẩn� (death ray) độc �c m� QĐNDVN được giả định �thử nghiệm� cho S� Viết. 35 Ph�a Trung Quốc ch�nh thức im lặng về c�c vấn đề n�y, v� bằng chứng th� qu� m� mẫm để ch� đ�ng n�i tho�ng qua.

Chiến Lược v� Chiến Thuật

Diễn tiến thực sự của chiến dịch đ� được m� tả một c�ch tổng qu�t bởi b�o ch� Hồng K�ng. 36 Một sự ph�n t�ch kỹ c�ng c�c bản tin b�o ch� của Trung Quốc v� Việt Nam sẽ mang lại một bức tranh chi tiết cho một nh� qu�n sử sở đắc c�c ng�n ngữ, nguồn tin, bản đồ chiến thuật, v� sự ki�n nhẫn cần thiết, nhưng một cuộc nghi�n cứu như thế vượt qu� phạm vị của b�i viết n�y.� Hai ấn tượng nổi bật hiện ra từ c�c bản b�o c�o tin tức cho đến nay.

������ Trước ti�n, sự tiến h�nh của cả hai b�n bị uốn nắn bởi quyết t�m của họ nhằm giới hạn chiến sự cả về thời v� kh�ng gian.� V� l� do n�y, cả hai ph�a đều thụ hưởng c�c khu vực hậu phương an to�n, v� chiến tranh chỉ l� một trận đ�nh tr�n đất liền hai chiều. Bởi v� c�c chiến sự bị hạn chế v�o địa h�nh rải r�c v� c�y cối mọc rậm rạp, kh�ng c� b�n n�o c� nhiều động lực để thử nghiệm sự ph�ng kh�ng của b�n kia.� Sự yểm trợ kh�ng qu�n chiến thuật hữu hiệu sẽ kh� khăn tại địa h�nh như thế ngay cả cho c�c lực lượng được huấn luyện v� trang bị ho�n hảo để l�m việc đ� (cả QĐGPNDTQ lẫn QĐNDVN đều kh�ng phải l� lực lượng như vậy).� Một t�nh trạng bất động ph�ng kh�ng đ� hiện diện tại v�ng n�i đồi nơi QĐNDVN được bảo vệ bởi c�c hệ thống ph�ng kh�ng lưu động do S� Viết chế tạo tuyệt hảo. 37 QĐGPNDTQ chỉ c� một loại hỏa tiễn địa kh�ng (surface-air-missile: SAM) hoạt động duy nhất � hỏa tiễn Hồng Kỳ số 4 CSA-1 � vốn l� một sự biến cải của hỏa tiễn Soviet SA-2 (GUIDELINE).� N� c� thể x�ch tay nhưng kh�ng phải vũ kh� lưu động chiến thuật.� Ph�a Trung Quốc c� bố tr� một bức m�n chắn c�c hỏa tiễn n�y dọc bi�n giới CHXHCNVN v�o l�c sắp khởi sự cuộc �ho�n k�ch�. 38 C� lẽ kh�ng c� sự tr�ng hợp rằng tầm ph�ng của hỏa tiễn CSA-1 v�o khoảng 50 c�y số, v� rằng c�c lực lượng Trung Quốc được cho hay phải tu�n theo c�c mệnh lệnh kh�ng đuợc tiến s�u qu� 50 c�y số v�o b�n trong Việt Nam. 39

������ Ấn tượng thứ nh� người ta c� được l� sự giao tranh cực kỳ biến chuyển.� QĐGPNTQ đ� kh�ng. v� kh�ng thể chiếm đ�ng v� b�nh định một khu vực kiểm so�t vững chắc đ�ng sau c�c phần tử dẫn đường của n�.� Mặc d� việc băng ngang ti�n khởi bi�n giới ở 26 địa điểm, cuộc tấn c�ng của Trung Quốc được nhắm tới khoảng năm mục ti�u ch�nh yếu (xem Bản Đồ A) � c�c tỉnh lỵ của Lai Ch�u, L�o Cai, H� Giang, Cao Bằng, v� Lạng Sơn.� QĐGPNDTQ tiến xuống theo c�c con đường ch�nh, chiểm giữ c�c trung t�m d�n cư v� giao th�ng khi n� đi qua.� Phần lớn sự giao tranh nhằm chiếm cứ cao điểm b�n h�ng kiểm so�t c�c �tuyến v� điểm tr�n bản đồ� n�y.� Sư kiện rằng ph�a Trung Quốc đ� kh�ng thiết lập sự kiểm so�t tr�n to�n thể v�ng đất trống kh�ng nằm giữa c�c tuyến tiền qu�n ch�nh của họ được minh chứng bằng c�c b�o c�o của Trung Quốc về c�c bộ đội Việt Nam tấn c�ng ở b�n trong nội địa Trung Quốc trong suốt cuộc �ho�n k�ch�.� Trong một trường hợp, �một số� binh sĩ QĐNDVN đ� x�m nhập v�o huyện Napo, tỉnh Quảng T�y h�m 27 Th�ng Hai � ng�y m� trận đ�nh Lạng Sơn khởi diễn xa c�ch ở hướng nam. 40

������ Cả hai đối thủ đều sử dụng c�c chiến thuật khinh binh của việc lẩn tr�nh v� tạo bất ngờ l� điều m� họ được được biết đến tiếng tăm.� Khi cuộc tấn c�ng của Trung Quốc khởi sự v�o l�c 5 giờ s�ng ng�y 17 Th�ng Hai, h�ng ngh�n bộ binh v� c�ng binh Trung Quốc đ� sẵn x�m nhập v�o b�n trong Việt Nam để cắt đứt c�c đường nối truyền tin, ph� hủy c�c cơ sở được lựa chọn, v� bảo đảm an ninh c�c địa điểm vượt bi�n giới. 41 Phần lớn c�c hoạt động chiến đấu m� tả trong b�o ch� Trung Quốc l� c�c cuộc giao chiến bộ binh quy m� nhỏ tại c�c n�i đồi.

 

Bản Đồ A: Cuộc �Ho�n K�ch� của Trung Quốc h�m 17 Th�ng Hai, 1979

������

QĐGPNDTQ đ� bổ t�c một v�ng xoắn mới v�o một chiến thuật cổ xưa bằng việc �cho x�m nhập� c�c xe tăng hạng nhẹ Loại T-62 của họ băng qua bi�n giới xuy�n qua địa thế xem ra �kh�ng thể vượt qua� h�m 17 Th�ng Hai. 42 QĐGPNDTQ cũng duy tr� truyền thống của n� với việc nỗ lực thương thảo với c�c cư d�n bi�n giới, đặc biệt c�c nh�m d�n tộc �t người, trong một cung c�ch quảng đại v� th�n thiện.� Họ ph�ng ra một trận lũ tuy�n truyền về đề t�i, v� đ� c� c�c b�o c�o rằng ph�a Trung Quốc đ� thực sự trang bị cho một số c�c bộ tộc d�n miền n�i đồi. 43 Trong bất kỳ trường hợp n�o, QĐGPNDTQ đ� t�ch cực khuấy động cảm t�nh chống Việt Nam trong c�c d�n tộc �t người.� Loại chiến tranh ch�nh trị n�y thực sự l� ti�u chuẩn đối với QĐGPNDTQ.� Trong thực tế, tất cả c�c chiến thuật n�y (ngoại trừ c�c xe tăng hạng nhẹ) đều đ� được sử dụng chống lại Ấn Độ trong năm 1962.

������ Cũng c� nhiều trận đ�nh theo kế hoạch cứng ngắc (set-piece), v� trong c�c trận đ�nh n�y, QĐGPNDTQ cũng chẳng gặt h�i tốt đẹp g�.� Qu�n ph�ng vệ Việt Nam tại L�o Cai, Đồng Đăng, v� Cao Bằng cầm cự mũi c�ng k�ch sơ khởi của Trung Quốc bất kể lợi thế ph�o binh ồ ạt của phe tấn c�ng.� Trận đ�nh cao điểm l� cuộc bao v�y Lạng Sơn, m� ngay từ đầu đ� mang một � nghĩa đ�ng kể kh�ng chỉ bởi tầm quan trọng qu�n sự của n�. ��Tọa lạc khoảng hai mươi c�y số từ �Hữu Nghị Quan� v� 130 c�y số từ H� Nội, Lạng Sơn kiểm so�t lối x�m nhập v�o ch�u thổ s�ng H�ng dọc theo con đường x�m lăng lịch sử từ phương bắc.� Ph�a Việt Nam, từ từ lui qu�n về c�c tuyến tiếp liệu của ch�nh họ, c� thể tăng viện một c�ch dễ d�ng cho thị trấn, vốn được củng cố từ l�u cho đ�ng trường hợp n�y.� Trong thực tế, c�c nh� hoạch định kế s�ch của CHXHCNVN được cho l� chủ � muốn biến Lạng Sơn th�nh một �Verdun thứ nh�. 44

������ Sự đ�u tư của Trung Hoa v�o Lạng Sơn khởi sự h�m 27 Th�ng Hai với cuộc tấn c�ng bằng xe tăng-bộ binh, được khơi m�o bởi một trận ph�o k�ch �o ạt, v�o cao điểm then chốt ở Khấu M� Sơn, ph�a bắc th�nh phố.� Trong những ng�y kế tiếp, c�c đơn vị của QĐGPNDTQ l�n tới cấp trung đo�n đ� tiến qu�n quanh c�c cạnh sườn của Lạng Sơn, thường giao tranh v�o buổi tối v� ở tầm s�t cận.� Cuộc tấn c�ng ch�nh danh v�o Lạng Sơn khởi sự h�m 2 Th�ng Ba, trong khi trận đ�nh cho một số cao điểm bao quanh vẫn c�n đang tiếp diễn.� Ba ng�y kế đ� đ� chứng kiến loại chiến đấu t�n bạo nhất, khi qu�n ph�ng thủ di chuyển từ nh� n�y sang nh� kh�c, từng căn hầm n�y sang căn hầm kh�c, v� từng đường hầm một.� Sự �thất thủ của Lạng Sơn� đ� được tường thuật ngay từ h�m 27 Th�ng Hai, v� gần như h�ng ng�y sau đ�.� T�n Hoa X� c�ng bố một bức ảnh chụp �x�c nhận� sự chiếm đoạt v�o ng�y 3 Th�ng Ba, nhưng giao tranh vẫn c�n tiếp tục trong hai ng�y nữa.

������ Với sự chiếm đoạt ngọn đồi 413, t�y nam th�nh phố, v�o l�c 2:40 chiều h�m 5 Th�ng Ba, QDGPNDTQ sau c�ng đ� thiết lập được sự kiểm so�t Lạng Sơn, v� mở con đường tiến v�o v�ng ch�u thổ. 45 Chưa đầy bốn tiếng đồng hồ sau đ�, ch�nh phủ Trung Quốc loan b�o, �Binh sĩ bi�n ph�ng Trung Quốc đ� đạt được c�c mục ti�u đề ra cho họ �[v�] bắt đầu từ h�m 5 Th�ng Ba, 1979, tất cả binh sĩ v�ng bi�n cương Trung Quốc đang triệt tho�i về l�nh thổ Trung Quốc�. 46 N� cần đến mười ng�y để ho�n tất cuộc r�t qu�n. 47 QĐNDVN đuổi theo gần s�t, v� ph�ng ra ph�o binh vừa tầm v�o đội đoạn hậu của Trung Quốc, tạo ra một m�n đủ ngoạn mục về sự r�t qu�n. 48 Họ r� r�ng kh�ng lo lắng về việc l�m chậm lại cuộc r�t qu�n hay khi�u kh�ch một trận ho�n k�ch cho bằng nỗi lo ngại của qu�n Trung Quốc bị kẹt lại b�n trong Việt Nam bởi c�c trận mưa.

C�C KẾT QUẢ QU�N SỰ

C�c Tổn Thất

T�nh đến h�m 5 Th�ng Ba, cả hai ph�a đều bị �trừng phạt� một c�ch đ�ng kể.� C�c số thống k� khủng khiếp biến đổi v� c�ng rộng lớn, t�y thuộc phần lớn, dĩ nhi�n, v�o nguồn tin. 49 Đ�i Ph�t Thanh H� Nội tuy�n bố 45,000 l�nh Trung Quốc bị chết v� bị thương, 50 nhưng kh�ng đưa ra c�c con số về c�c sự tổn thất của Việt Nam.� Ngược với H� Nội, vốn tuy�n bố c�c sự tổn thất khổng lồ của Trung Quốc ngay từ ng�y đầu tien, Bắc Kinh cực kỳ k�n đ�o về việc tường thuật c�c số tổn thất của cả hai ph�a.� C�c con số Trung Quốc �ch�nh thức� duy nhất được c�ng bố h�m 2 Th�ng Ba trong một cuộc phỏng vấn bởi Tổng Tham Mưu Ph� QĐGPNDTQ, Wu Xiuquan với một ph�i đoan qu�n sự Ph�p. 51 Họ Wu đưa ra số tổn thất về ph�a Việt Nam l� 50,000 người trong đ� số bị chết �cao hơn nhiều� số bị thương.� �ng ta n�i QĐGPNDTQ g�nh chịu số tổn thất l� 20,000 người trong đ� số bị chết chưa đến ph�n nủa.� Một �nguồn tin Trung Quốc đ�ng tin cậy� n�i với ph�ng vi�n h�ng th�ng t�n AFP, George Biannic, rằng tại một phi�n họp Đảng h�m 16 Th�ng Ba, Đặng Tiểu B�nh đ� loan b�o c�c số tổn thất của Việt Nam được ước lượng l� 37,000 người chết, 7,000 bị thương, v� 5,000 t� binh.� Ngược lại, c�c nguồn tin Trung Quốc kh�c đ� ước lượng một sự tổn thất ngang bằng khoảng 10,000 bị chết ở mỗi b�n. 52 C�c con số được g�n cho của họ Đặng th� cao hơn một c�ch đ�ng kể ngay khi so với c�c con số được tuy�n bố trong b�o ch� Hồng K�ng.� Gần như mọi nguồn tin kh�c đều ước lượng số t� binh Việt Nam chỉ v�o khoảng một hay hai ngh�n người.� Một �ấn phẩm tham khảo nội bộ� được n�i lưu h�nh h�m 3 Th�ng Ba giữa c�c vi�n chức Trung Quốc cao cấp, được tường thuật c� n�i rằng c�c số tổn thất của Trung Quốc v� Việt Nam �v�o khoảng ngang nhau�, v� rằng QĐGPNDTQ đ� kh�ng �c� năng lực để thực hiện một cuộc chiến tranh hiện đại�. 53

������ C�c số thống k� th� ho�n to�n qu� m�u thuẫn để cho ph�p c� được b�y kỳ điều g� ngo�i c�c số ước lượng c� t�nh c�ch m� mẫm.� Tổng cộng, �t nhất 30,000 binh sĩ QĐNDVN v� QĐGPNDTQ đ� bị chết trong thời khoảng từ 17 Th�ng Hai đến 15 Th�ng Ba.� Tổng số người chết v� bị thương của cả hai b�n, gồm cả thường d�n, chắc chắn vượt qu� 75,000 người.� Ph�a Việt Nam tuy�n bố đ� hủy diệt gần 100 xe tăng của QĐGPNDTQ, ch�nh yếu ở bi�n giới trong những ng�y đầu ti�n của cuộc chiến, xem ra hữu l�.

������ Ph�a Trung Quốc, vốn k�n đ�o về c�c số tổn thất, thực sự giữ im lặng về đồ trang bị hủy diệt hay bắt giữ được.� Vượt qu� c�c sự đề cập mơ hồ về c�c chiếc xe bọc sắt v� c�c vũ kh� hạng nặng chiếm đoạt được tại Lạng Sơn, 54 họ chỉ ấn h�nh hai bức ảnh chụp c�c chiếc xe tăng của QDNDVN bị triệt hạ -- cả hai l� xe tăng T-34 cũ kỹ.� Ph�a Trung Quốc kh�ng n�i g� về c�c tin đồn rằng họ đ� thu đạt được một c� đ�nh t�nh b�o kỹ thuật bằng việc chiếm đoạt được ba địa điểm SAM SA-6 (GAINFULL), với mọi trang bị c�n nguy�n vẹn. 55

C�c Cuộc H�nh Qu�n Của QĐGPNDTQ

�Th�ng tư tham khảo nội bộ� trưng dẫn b�n tr�n cho thấy rằng giới l�nh đạo Trung Quốc phần n�o đ� bị thất vọng về c�c kh�a cạnh qu�n sự của cuộc động binh.� Một c�ch chắc chắn, địa thế sẽ buộc bất kỳ qu�n đội n�o phải dựa v�o bộ binh gọn nhẹ, nhưng c�c kiềm chế về ch�nh trị v� c�c khuyết điểm kỹ thuật l� c�c nguy�n do ch�nh khiến cho QĐGPNDTQ đ� �kh�ng c� khả năng giao chiến một cuộc chiến tranh hiện đại�.

������ Ch�ng ta thực sự kh�ng hay biết g� về kh�ng qu�n v� hải qu�n của Trung Quốc v� Việt Nam, hay về c�c khả năng của họ để phối hợp với c�c lực lựng tr�n bộ liện hệ.� Như ch�ng ta đ� nh�n thấy, c�c yếu tố ch�nh trị v� sự bất động của kh�ng lực cầm ch�n cả hai kh�ng lực đứng b�n ngo�i khu vực chiến đấu.� Cả hai hải qu�n được điều động, nhưng được giữ lại ph�a sau.� Ch�ng ta c� thể x�c nhận rằng khinh binh v� c�c c�ng binh chiến đấu của QĐGPNDTQ tiếp tục c� t�nh c�ch ưu việt.� Ch�ng ta c� nh�n thấy một số sự cải thiện trong c�c hoạt động hỗn hợp c�c binh chủng, đặc biệt trong sự phối hợp yểm trợ ph�o binh tr�n quy m� lớn.� Tuy nhi�n, khi cứu x�t mọi kh�a cạnh, ph�a Trung Quốc tự căn bản chỉ li�n kết c�c xe thiết gi�p hạng nhẹ v� ph�o binh hạng nặng v�o c�ng c�c chiến thuật đ� được sử dụng tại Ấn Độ trong năm 1962, trong c�c th�ng ban đầu tại H�n Quốc năm 1951, v� trong c�c giai đoạn sau n�y của cuộc nội chiến.� Trong thực tế, c�c xe tăng v� ph�o binh, v� �c�i đuối tiếp vận� m� ch�ng cần thiết, c� thể thực sự l�m chậm bước tiến qu�n của QĐGPNDTQ bởi việc kết buộc n� qu� chặt chẽ với c�c đường lộ ch�nh yếu.

������ Cuộc bao v�y Lạng Sơn đ� l� một loại giao tranh tương đối xa lạ với QĐGPNDTQ khi n� tiến h�nh trong cung c�ch �nhất điểm hai b�n h�ng� v� �chia v� diệt� truyền thống của n�. 56 C�c xe tăng v� ph�o binh Trung Quốc c� t�nh chất cốt tử tại Lạng Sơn, nơi c� vẻ ch�ng đ� được xử dụng hữu hiệu một c�ch hợp l� � mặc d� chỉ c� sự quan s�t đ�ng theo ti�u chuẩn chuy�n nghiệp mới c� thể x�c nhận điều n�y.

������ Sự yểm trợ tiếp vận của Trung Quốc c� vẻ l� đầy đủ, nhưng kh� c� t�nh chất hiện đại.� Sự chuy�n chở bằng xe vận tải được tăng cường bởi c�c đơn vị d�n qu�n của V�n Nam v� Quảng T�y, vốn được giao ph� cho c�c vai tr� tiếp vận truyền thống của ch�ng, cũng như� �c�c nh�m yểm trợ mặt trận�� được th�nh lập từ c�c thường d�n kh�c bởi c�c ủy ban Đảng bộ địa phương. Hệ thống n�y đ� phục vụ QĐGPNDTQ đắc lực trong nhiều thập ni�n nhưng thật kh� để th�ch hợp với loại chiến tranh b�n ngo�i bi�n giới.� N� l�m chậm bước tiến của đạo qu�n ngang với tốc độ của c�c con người khu�n v�c, v� hạn chế nghi�m trọng năng lực của ch�nh bản th�n tuyến tiếp liệu.� Hơn nữa, hệ thống phơi b�y ra c�c vấn đề ch�nh trị, bởi v� c�c thường d�n khu�n v�c kh�ng gần giống như c�c binh sĩ c� kỷ luật rất ho�n hảo v� thấm nhuần �Ba Nguy�n Tắc Của Kỷ Luật v� T�m Điểm Lưu ݔ.� Đ�i Ph�t Thanh H� Nội đ� mau ch�ng thu thập v� khai th�c c�c c�u chuyện của c�c thường d�n Trung Quốc bị c�o gi�c l� đ� cướp b�c c�c l�ng x� theo ch�n bước tiến qu�n của QĐGPNDTQ.� Họ c� thể l� c�c phu khu�n v�c đồ tiếp liệu � nhưng thật dễ d�ng để h�nh dung họ như c�c người H�n thực d�n, hay tệ hại hơn nữa. 58

������ V�o ng�y 11 Th�ng Ba, họ Đặng được tường thuật c� n�i với Đại Sứ Th�i Lan rằng QĐGPNDTQ �c� thể đi hết con đường đến H� Nội nếu họ mu�n � Ch�ng t�i t�m c�ch đối ph� với c�c sư đo�n đột xuất của họ [QDGPNDTQ] v� c�c sư đo�n đột xuất của họ kh�ng mấy kh�c biệt với d�n qu�n sinh sống tại v�ng bi�n giới�. 59 Trong thực tế, cuộc chiếm đoạt Lạng Sơn đ� mở con đường tiến v�o thung lũng S�ng Hồng, v� đ� l� một chiến thắng t�m l� quan trọng.� Tuy nhi�n, QĐGPNDTQ c� lẽ đ� kh�ng thể tiến qu�n đến H� Nội v� một số l� do.� Dĩ nhi�n, trước ti�n l� nỗi lo sợ về sự can thiệp của S� Viết.� Yếu tố đ� kh�ng th�i sẽ k�m ch�n tiến bước của Trung Quốc.� Ri�ng về c�c l� do qu�n sự, tuy thế, kh�ng c� nhiều khả t�nh rằng QĐGPNDTQ c� thể vươn tới H� Nội trừ khi n� sẵn l�ng tung ra to�n thể sức mạnh của n� v� chấp nhận c�c tổn thất rất lớn.� Ch�ng ta đ� sẵn ghi nhận rằng �c�y d�� ph�ng kh�ng cung cấp bởi c�c hỏa tiễn SAM của Trung Quốc chỉ c� thể ph�ng tới khoảng 50 c�y số t�nh từ bi�n giới.� Xa hơn c�y d� đ�, QĐGPNDTQ sẽ phải lệ thuộc v�o ph�o binh ph�ng kh�ng cổ lỗ v� c�c chiến đấu cơ tầm ngắn đặt căn cứ tại Quảng T�y.� Mỗi thước tiến qu�n sẽ đặt qu�n x�m nhập s�u hơn v�o hệ thống ph�ng kh�ng H� Nội � Hải Ph�ng hiện đại v� đ�ng sợ.

������ Từ ch�u thổ trống trải, c�c oanh tạc chiến đấu cơ của Việt Nam, c�c khẩu s�ng xe tăng tầm xa hơn, v� c�c hỏa tiễn được hướng dẫn chống chiến xa SAGGER c� thể được xử dụng với lợi thế trọn vẹn chống lại QĐGPNDTQ v� c�c tuyến đường giao th�ng k�o d�i của n�.� Hơn nũa, bất kể lời tuy�n bố của họ Đặng, c�c sư đo�n thiện chiện nhất của QĐNDVN chưa tham chiến.� �t nhất năm sư đo�n trong ch�ng vẫn c�n được dự bị cho sự ph�ng thủ H� Nội. 60 T�m lại, QĐGPNDTQ đ� c� một cơ hội để �thực hiện một cuộc chiến tranh hiện đại� sau sự thất thủ của Lạng Sơn, nhưng đ� khước từ n� một c�ch kh�n ngoan.� Kh�ng c� l� do để tin tưởng rằng CHNDTQ lại c� thể ph�ng chiếu sức mạnh qu�n sự quy ước ra ngo�i bi�n giới xa hơn tầm m� n� đ� c� thể l�m trong năm 1950.

KẾT LUẬN

������ Cuộc �tự vệ ho�n kich� của Trung Quốc đ� đạt được c�c th�nh quả t�ch cực kể sau.� Trước ti�n, c�c cơ sở của Việt Nam tại khu vực bi�n giới đ� bị triệt hủy.� Nhiều cơ sở hơn v� tốt hơn giờ đ�y đang được t�i x�y dựng.� Thứ nh�, QĐNDVN, kể cả một ố đơn vị ch�nh quy, đ� bị �trừng phạt� với c�c số tổn thất đ�ng kể.� Thứ ba, c�c lực lượng tr�n đất liền của QĐGPNDTQ đ� thu nhận được kinh nghiệm chiến đấu qu� b�u. 61 V� sau c�ng, Bắc Kinh đ� chứng tỏ họ nghi�m chỉnh trong những g� họ n�i ra.� C�c sự đe dọa trong tương lai nhiều phần kh�ng n�n bị b�c bỏ như tr� lừa phỉnh.

������ C� kh� nhiều kết quả hơn nữa b�n t� phương (debit) của quyển sổ c�i kế to�n.� Bất kể c�c lời tuy�n bố của Trung Quốc, 62 cuộc �ho�n kich� đ� kh�ng ph� vỡ huyền thoại� về sức mạnh qu�n sự của Việt Nam.� Ngược lại, th�nh t�ch của Việt Nam, đặc biệt bởi c�c đơn vị d�n qu�n v� bi�n ph�ng, th� đ�ng nể.� Tr�i lại, sức mạnh qu�n sự của Trung Quốc đ� kh�ng được ph� b�y một c�ch thuyết phục.� Trong Th�ng Tư, Ủy Ban Trng Ương bắt đầu ph�i �C�c To�n Tư Vấn Trung Ương� (Zhongyang Weiwen Tuan) để �điều tra sự an sinh� của c�c bộ đội đ� tham gia v�o cuộc �ho�n kich�, v� để �phổ biến kinh nghiệm tốt của họ� cho c�c binh sĩ kh�ng tham chiến.� Nhiều phần c�c to�n n�y đ� li�n hệ đến một sự t�i lượng định thấu đ�o cuộc đ�ng binh, với một sự quan t�m về h�nh vi sửa chữa mau ch�ng.� Sẽ kh�ng mấy ngạc nhi�n nếu ch�ng ta sớm nh�n thấy bằng chứng về sự t�i tổ chức qu�n đội v�/hay c�c sự thay đổi nh�n sự trong QĐGPNDTQ, đặc biệt tại c�c Qu�n Khu miền nam.

������ Về mặt ngoại giao v� ch�nh trị, CHNDTQ �t nhất đ�nh mất nhiều thứ kh�ng k�m g� những điều đạt được.� Đặc biệt điều vẫn c�n được theo d�i l� liệu c� đ�ng l� Trung Quốc đ� t�t v�o mặt S� Viết v� �bỏ đi m� kh�ng sao�, như một số quan s�t vi�n n�u � kiến.� Li�n Bang S� Viết hưởng lợi một c�ch đ�ng kể: bằng việc ph�ng chiếu một h�nh ảnh kiềm chế c� tr�ch nhiệm trong suốt cuộc khủng hoảng, trong khi cung cấp sự trợ gi�p qu� b�u cho H� Nội.� Li�n minh S� Viết - Việt Nam được củng cố một c�ch đ�ng kể.� C�c cơ sở hải v� kh�ng qu�n S� Viết giờ đ�y đang được x�y dựng tại Đ� Nẵng v� Vịnh Cam Ranh, v� đ� c� một sự gia tăng quan trọng trong sức mạnh qu�n sự của S� Viết tại Đ�ng �. �Nhật Bản, khối ASEAN, v� Hoa Kỳ đều bị quấy rầy bởi c�c sự căng thẳng d�ng cao trong khu vực, v� kh�ng thể rất biết ơn Trung Quốc.� Trong thực tế, đề nghị được đưa ra một c�ch ngạc nhi�n về c�c cuộc đ�m ph�n của Trung Quốc với S� Viết h�m 5 Th�ng Năm biểu lộ một sự th�ng hiểu n�o đ� của Trung Quốc rằng c�c sự căng thẳng S� Viết � Trung Quốc đang leo thang một c�ch nguy hiểm. 63 Sau khi cứu x�t mọi kh�a cạnh, Li�n Bang S� Viết c� thể xuất hiện với uy t�n được n�ng cao.

������ C�c quan hệ của Bắc Kinh với c�c quốc gia kh�c cũng c� thể bị ảnh hưởng một c�ch bất lợi.� C�c quan hệ Trung Quốc � Mỹ được cảnh gi�c từ bước đầu bởi sự vận dụng chua cay của họ Đặng về chuyến đi thăm của �ng ta tại Hoa Thịnh Đốn.� C�c nỗ lực để cải thiện c�c quan hệ với Ấn Độ bị giựt l�i, �t nhất trong tạm thời, bởi v� sự bối rối của T�n Đề Li về sự c� mặt của Bộ Trưởng Ngoại Giao Ấn Độ tại Trung Quốc khi cuộc x�m lăng khởi diễn.

������ Cuộc �ho�n k�ch� đ� thất bại thấy r� trong việc l�m nhẹ bớt �p lực tr�n phe Khmer Đỏ, bởi sự giao tranh tại Kampuchea c�n dữ dội trong Th�ng Tư hơn n� đ� xảy ra trong Th�ng Hai.� Sự mua sắm đề nghị m�y b�y Harrier của Anh Quốc kh�ng được bao gồm trong một thỏa ước mậu dịch được k� kết trong Th�ng Ba.� C�nh tả Đảng Lao Động được tường thuật đ� c� thể ngăn cản vụ mua b�n m�y bay Harrier như một kết quả trực tiếp của cuộc x�m lăng của Trung Quốc. 64� C�c vụ mua sắm vũ kh� của CHNDTQ ở những nơi kh�c tại �u Ch�u nhiều phần gặp phải sự kh�ng cự trong tương lai như một hậu quả xa hơn của c�c c�u hỏi về �chủ nghĩa phi�u lưu� của Trung Quốc.

������ Bi�n giới Trung � Việt chưa được b�nh định như c�c tin tức hiện thời cho thấy.� Trong thực tế, như một hậu quả trực tiếp của h�nh động của Trung Quốc, cuộc tranh chấp bi�n giới được nới rộng đến bi�n giới với L�o, v� c�c đơn vị x�y dựng đường x� của Trung Quốc đ� bị trục xuất.� Cả hai ph�a xem ra đ� kết th�c trận đ�nh c�n th�m kh�t nhiều m�u đổ hơn nữa, v� hiện c� sự đồn đại c�ng khai tại Bắc Kinh v� Hồng K�ng về việc ấn định thời điểm cho cuộc tấn c�ng kế tiếp. 65 Cả hai ph�a được n�i đang củng cố c�c lực lượng của họ, v� mức độ c�c biến cố tr�n đất liền, tại biển, v� tr�n kh�ng trung, đ� trở lại �t nhất mức thời tiền� x�m lăng. 66 C� lẽ chỉ c� c�c cơn mưa gi� m�a l� đang tr� ho�n h�nh vi bi thảm sắp tới.� V�o l�c soạn thảo b�i viết n�y, c�c cuộc thương thảo r� r�ng đ� bị đ�nh chỉ ho�n to�n. 67 Bất kể mọi t�nh to�n b� đạo tinh vi kiểu Machiavelli trong việc ấn định thời biểu của cuộc �tự vệ ho�n k�ch�, v� bất kể mọi sự hy sinh của c�c binh sĩ v� d�n ch�ng của họ, c�c giới chức thẩm quyền Trung Quốc c� lẽ đ� thiệt hại nhiều hơn những g� họ thu đoạt được./-� ����

�_____

CH� TH�CH

1. David Bonavia, �Changing the Course of History�, Far Eastern Economic Review (từ giờ trở đi viết tắt l� FEER), 2 Th�ng Ba, 1979, trang 9.

2. Muốn c� một sự ph�n t�ch tuyệt hảo về kh�i niệm n�y, xem Banning Garrett, �China Policy and the Strategic Triangle�, trong quyển Eagle Entangled: American Foreign Policy in a Complex World (Longman, 1979), c�c trang 228-261.� Cũng xem Jonathan SD. Pollack, �The Logic of Chinese Military Strategy�, Bulletin of the Atomic Scientists, January 1979, c�c trang 22-33.

3. Jiefang Junbao [Giải Ph�ng Qu�n B�o, từ giờ trở đi viết tắt l� JFJB], Bắc Kinh, được tr�ch dẫn bởi Beijing Domestic Service (Sở Ph�t Thanh Trong Nước Bắc Kinh), 20 Th�ng Hai, 1979, được phi�n dịch trong Foreign Broadcast Information Service, Daily Report, China (từ giờ về sau viết tắt l� FBIS), Số 37, c�c trang E1-E2, v� Renmin Ribao [Nh�n D�n Nhật B�o], 22 Th�ng Hai, 1979, trang 2.

4. KYODO, 23 Th�ng Hai, 1979, được phi�n dịch trong FBIS, No. 38, c�c trang A13 trở đi, trưng dần một nguồn tin CHNDTQ kho6ng n�u t�n rằng �Điều quan trọng � l� tạo ấn tượng tr�n ph�a Việt Nam rằng họ bị �tổn thương� �. ��

5. Christian Science Monitor (từ giờ trở đi viết tắt l� CSM), 6 Th�ng Hai, 1979, trang 4.

6. Xin Wan Bao [New Evening News, từ giờ trở đi viết tắt l� XWB], Hồng K�ng, 7 Th�ng Ba, 1979.� Trong một cuộc phỏng vấn với Chủ Tịch h�ng th�ng tấn Kyodo, h�m 26 Th�ng Hai, họ Đặng n�i cuộc tấn c�ng của Trung Quốc l� nhằm biểu lộ rằng Trung Quốc kh�ng sợ Li�n Bang S� Viết.� FBIS, Số 39, c�c trang A5-A6.

7. Xinhua [T�n Hoa X�, từ giờ trở đi viết tắt l� XH], 13 Th�ng Tư, 1979, trong FBIS, Số 73,trang E2.

8. XH, 17 Th�ng Hai, 1979.

9. Nayan Chanda, FEER, 9 Th�ng Ba, 1979, trang 14.

10. C�c cam kết viện trợ vũ kh� của S� Viết theo hiệp ước được thảo luận trong Xiandai Junshi [Hiện Đại Qu�n Sự, từ giờ trở đi viết tắt l� XDJS], Hồng K�ng, No. 28, Th�ng Hai 1979, trang 38.

11. D. Rancic, Politika (Belgrade), 8 Th�ng Ba, 1979, trang 1, trong FBIS, Số 51, c�c trang A17-A18.

12. Garrett, �China Policy�, c�c trang 229-230.

13. Agence France Press (Ph�p Tấn X�, từ giờ trở đi viết tắt l� AFP) v� XH, 15 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, Số 34, c�c trang A10-A11.

14. Russell Spurr, FEER, 2 Th�ng Ba, 1979, trang 10.

15. Handbook on the Chinese Armed Forces (Washington, D. C.), Th�ng Bảy 1976), trang 2-1.

16. C�ng nơi dẫn tr�n.

17. Guang Jiao Jing [Wide Angle: G�c Rộng R�i, từ giờ trở đi viết tắt l� GJJ], Hồng K�ng, No. 78, 16 Th�ng Ba, 1979, trang 9.� V�o l�c đang viết b�i n�y, kh�ng r� l� liệu Wang Bicheng chỉ đơn giản ho�n đổi c�ng việc với họ Yang (tức, trở n�n tư lệnh Qu�n Khu Vũ H�n) hay kh�ng.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, biến cố n�i l�n một c�ch lớn tiếng về ưu ti�n của c�c sự cứu x�t ch�nh trị tr�n qu�n sự trong sự bổ nhiệm tư lệnh c�c Qu�n Khu.

18. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 11-12; KYODO, 20 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, Số 37, trang A6; v� Kunming Provincial Service [Đ�i Ph�t Thanh Tỉnh tại C�n Minh, 13 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, Số 34, trang J2.

19. �One October 1974 National Day Festivities� (C�c Lễ Hội Ng�y Quốc Kh�nh 1 Th�ng Mười) (Hồng K�ng: T�a Tổng L�nh Sự Hoa Kỳ, Văn Ph�ng Li�n Lạc Qu�n Sự, Th�ng Mười 1974), trang 4.

20. G. Biannic, AFP, 21 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, Số �37, trang E2; KYODO, 20 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, Số 37, trang A6; v� Tiantian Ri Bao [Nhật B�o Mỗi Ng�y, từ giờ trở đi viết tắt l� TTRB], Hồng K�ng, 20 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, Số 37, trang E4.

21. Đặng Tiểu B�nh được thuật lại c� n�i điều n�y với Chủ Tịch EEC (Cộng Đồng Kinh Tế �u Ch�u), �ng Ray Jenkins, h�m 23 Th�ng Hai, AFP, 23 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, Số 39, trang A1.

22. AFP, 27 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, Số 40.� Cũng xem sự ph�n t�ch được viện dẫn của họ Đặng trong Ming Bao [Minh B�o, từ giờ trở đi viết tắt l� MB], Hồng Ko6ng, 4 Th�ng Ba, 1979, trang 1; v� AFP, 21 Th�ng Hai, 1979, tường thuật một t�i liệu của Ủy Ban Trung Ương căn bản về điều n�y trong FBIS, Số 37, c�c trang E2-E3.

23. Được tr�ch dẫn bởi Miles Hanley, FEER, 2 Th�ng Ba, 1979, trang 12.

24. AFP, 25 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, số 39.� C�ng bản b�o c�o trưng dẫn một t�i liệu nội bộ Đảng li�n quan đ�n một trung đo�n từ Qu�n Khu Ph�c Ch�u (Fuzhou hay Foochow) gặp phải một hậu quả tệ hại tại một b�i m�n Việt Nam.

25. Xem c�c ảnh chụp trong tờ Beijing Review (từ giờ trở đi viết tắt l� BR), No. 10, 9 Th�ng Ba, 1979, trang 15; Da Gong Bao (Hồng K�ng), 3, 4, v� 7 Th�ng Ba, 1979; v� MB, 9 Th�ng Ba, 1979, trang 1.

26. XH, 27 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, Số 62, c�c trang E4-E5.� XH, 1 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, Số 43, trang A13; XH, 1 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, Số 44, trang A11; v� XH, 3 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 44, trang A15.

27. XH, 2 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 44, c�c trang A11-A12; XH, 27 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 62, trang E.5; XH, 28 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 65, trang Q3; v� JFJB, 8 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 47, trang A8.

28. AFP, 27 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, số 40.� Họ Đặng x�c nhận với c�c ph�ng vi�n Mỹ rằng c�c sự ước lượng của t�nh b�o Hoa Kỳ về k�ch thước của lực lượng Trung Quốc th� ch�nh x�c.� Muốn c� c�c số th�ng k�, xem AFP, 6 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 46, trang A4; XDJS, số 28, Th�ng Hai 1979, c�c trang 38-39; XH, 26 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, số 45, trang A8; New York Times (từ giờ trở đi viết tắt l� NYT), 24 Th�ng Hai, 1979, c�c trang 1 v� 4; MB, 8 Th�ng Ba, 1979, trang 1; KYODO, 20 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, số 37, trang A6 (b�i tường thuật n�y phi�n dịch sai từ Jun (một qu�n đo�n, thường c� ba sư đo�n) th�nh �sư đo�n�; v� GJJ, số 78 (16 Th�ng Ba, 1979), c�c trang 5-6.

29. Spurr, FEER, 9 Th�ng Ba, 1979, c�c trang 14-15; v� J. Henri, AFP, 6 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 46, trang A4.

30. Spurr, FEER, 2 Th�ng Ba, 1979, trang 10; XDJS, số 28, Th�ng Hai, 1979, trang 38; NYT, 24 Th�ng Hai, 1979, trang 1.

31. Tr�ch dẫn bởi KYODO, 24 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, số 39, trang A9.

32. XH, 29 Th�ng Tư, 1979, trong FBIS, số 80, c�c trang P1-P2.� Một đơn vị phi h�nh Trung Quốc được khen ngợi về sự tuần ph�ng cẩn mật kh�ng phận Trung Quốc, nhưng n� kh�ng hề khai hỏa một ph�t s�ng n�o.� Đ�i Ph�t Thanh Quốc Nội ở Bắc Kinh, 7 Th�ng Năm 1979, trong FBIS, số 92, c�c trang L12-L13; v� XH, 31 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 65, trang L22.

33. XDJS, số 27, Th�ng Một 1979, c�c trang 35, 64-65; China Pictorial, số 1, 1979, c�c trang 40-41; v� Hong K�ng Television (Truyền H�nh Hồng K�ng) (tin tức c� được l� nhờ Văn Ph�ng Li�n Lạc Qu�n Sự, T�a Tổng L�nh Sự Hoa Kỳ), Th�ng Ba 1979.

34. KYODO, 20 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, số 37, trang A6.

35. Newsweek, 21 Th�ng Năm, 1979, trang 23; v� TTRB, 20 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, số 37, trang E4.

36. GJJ, số 78, 16 Th�ng Ba, 1979, c�c trang 4-10.� Đ�y c� lẽ l� nguồn tin độc nhất tốt nhất, bất kể t�nh chất y�u nước cực đoan của H�n tộc, về lớp lang chuỗi biến cố.� Cũng c� một sự tr�nh b�y tuyệt hảo trong Zheng Ming (Hồng K�ng), số 4, Th�ng Tư, 1979, từ trang 5 v� tiếp theo sau đ�.

37. C�c hệ thống ph�ng kh�ng tr�n chiến trường của CHXHCNVN bao gồm c�c hỏa tiễn địa-kh�ng (surface-air-missiles) SA-3 (GOA), SA-6 (GAINFUL), v� SA-7 (GRAIL), v� s�ng ZU-23, ZSU-23-4, v� ZSU-57-2, cũng như c�c loại xưa cũ hơn.� The Military Balance 1978/79 (London: HSS, 1978).

38. MB, 8 Th�ng Ba, 1979, trang 1.

39. GJJ, số 78, 16 Th�ng Ba, 1979, trang 8.

40. XH, 2 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 44, trang A12.

41. Th� dụ, xem Đ�i Ph�t Thanh Quốc Nội Bắc Kinh, 1 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 44, trang A11; XH, 2 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 44, c�c trang A11-A12; Đ�i Ph�t Thanh Quốc Nội Bắc Kinh, 11 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 50, trang A11; v� AFP, 3 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 44, trang A6.

42. XH, 27 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 62, c�c trang E4-E5.

43. Spurr, FEER, 9 Th�ng Ba, 1979, trang 14; v� Henri, AFP, 6 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 46, trang A4.

44. GJJ, số 78, 16 Th�ng Ba, 1979, trang 7.� Sự tr�nh b�y theo sau về trận đ�nh Lạng Sơn được r�t ra từ sự tường thuật n�y, được bổ t�c bởi XWB, 4 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 48, c�c trang N3-N4; BR, số 10, 9 Th�ng Ba, 1979, trang 15; AFP, 4 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 44, trang A16; XH, 6 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 45, c�c trang A10-A11; v� Tong Xiang (Hồng K�ng), số 6, 16 Th�ng Ba, 1979, c�c trang 4-7, trong FBIS, số 56, c�c trang L11-L12.

45. XH, 17 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 56, trang E5.

46. BR, số 10, 9 Th�ng Ba, 1979, trang 12.

47. Thủ Tướng Hoa Quốc Phong n�i với vi�n thống đốc Tokyo đang sang thăm rằng sự r�t qu�n đựoc ho�n tất v�o ng�y 15 Th�ng Ba.� KYODO, 16 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 53, trang A6.

48. XH, 14 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 52, trang A7.

49. C�c số thống k� c� thể được t�m thấy trong KYODO, 7 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 47, trang A5; AFP, 5 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 44, trang A6; AFP, 5 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, số 45, trang A8; v� GJJ, số 78, 16 Th�ng Ba, 1979, trang 8.

50. Tường thuật bởi KYODO, 7 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, Số 47, trang A5.

51. AFP, 2 Th�ng Năm, 1979, trong FBIS, Số 80, c�c trang E1-E2.

52. AFP, 21 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, Số 56, trang L1.

53. John Fraser, CSM, 7 Th�ng Ba, 1979, trang 12.

54. XH, 6 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, Số 45, trangt A11.

55. KYODO, 5 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, Số 45, c�c trang A8-A9.� Sự ức đo�n của ph�ng vi�n h�ng th�ng tấn KYODO rằng gỏa tiễn SAM Hồng Kỳ Số 4 của Trung Quốc l� một bản sao của hỏa tiễn SA-4 (GANEF) của S� Viết th� kh�ng đ�ng, v� bị cắt bỏ đi bởi Ming Bao khi n� in lại c�u chuyện về hỏa tiễn SA-6 h�m 8 Th�ng Ba, trang 1.

56. Muốn c� một sự giới thiệu về c�c chiến thuật của QĐGPNDTQ, xem Handbook, đặc biệt chương 4.

57. Th� dụ, XH, 12 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, Số 51, trang A5.

58. FEER, 2 March, 1979, trang 11.

59. AFP, 11 Th�ng ba, 1979, trong FBIS, Số 49, trang A4.

60. Spurr, FEER, 2 Th�ng Ba, 1979, trang 10.� V�i sư đo�n ch�nh quy của QĐNDVN bị đ�nh tơi bời, kể cả Sư Đo�n 3 tại Đồng Đăng, Sư Đo�n 345 v� Sư Đo�n 316A tại L�o Cai, v� c� thể cả Sư Đo�n 346 tại Lạng Sơn.� KYODO, 29 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, Số 55, trang E13.

61. JFJB, được tr�ch dẫn bởi Đ�i Ph�t Thanh Quốc Nội bBc Kinh, 17 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, Số 55, trang E13.

62. Th� dụ, XH, 16 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, Số 54, trang E1.

63. David K. Wills, CSM, 16 Th�ng Năm, 1979, c�c trang 1 v� 16.

64. FEER, 2 Th�ng Ba, 1979, trang 10.

65. �Họ Đặng � Đe dọa CHXHCNVN Với �B�i Học� Thứ Nh�, AFP, Th�ng Năm 1979, trong FBIS, Số 80, trang E1.

66. KYODO, 12 Th�ng Tư, 1979, trong FBIS, Số 73, c�c trang E1-E2; XH, 13 Th�ng Tư, 1979, trong FBIS, Số 73, trang E1; AFP, 17 Th�ng Tư, 1979, trong FBIS, Số 75, trang E1; CSM, 10 Th�ng Năm, 1979; trang 3 ; v� CSM, 8 Th�ng Năm 1979, trang 3 .

67. V. G. Kulkarni, CSM, 18 Th�ng Năm 1979, trang 4.

---

Harlan W. Jencks hiện l� [năm 1979] Nh� Nghi�n Cứu Hậu Tiến Sĩ tại Trung T�m Trung Hoa Học tại Đại Học U. C., Berkeley.

_____

Nguồn: Harlan W. Jencks, China�s �Punitive� War on Vietnam,: A Military Assessment, Asian Survey [U. C. Berkeley], Vol. XIX, No. 8, August 1979, c�c trang 801-815. �

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

07.05.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012