Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979
 

 

Ng� Bắc dịch  

Lời Người Dịch: 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.David R. Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Nicholas Khoo

University of Otago, New Zealand

 

 

 

HỒI KẾT CUỘC CỦA

 

MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:

 

Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�

 

Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam,

 

1975-1979

 

 

 

Nh�n từ quan điểm của Trung Quốc,1� c�c đặc t�nh x�c định của thời Hậu Chiến Tranh Việt Nam, tức, sự co r�t của Hoa Kỳ v� sự khẳng quyết tương ứng trong ch�nh s�ch ngoại giao của S� Viết l� c�c sự ph�t triển bất lợi. 2 Tuy nhi�n, t�nh trạng bất lợi đ� kh�ng dẫn đến sự nhượng bộ, đừng n�i đến việc đầu h�ng.� Ngược lại l� đ�ng kh�c.� Thay v� thừa nhận quyền lực l�n cao của S� Viết, Trung Quốc tiếp tục lập trường căn bản của họ, hiển hiện từ đầu thập ni�n 1960, l� chống đối Mạc Tư Khoa. Giữa sự gia tăng trong cuộc xung đột Trung Quốc � S� Viết, Việt Nam mới được độc lập trở th�nh ti�u điểm của sự ch� � nhiều hơn của Trung Quốc lẫn S� Viết.� Bắc Kinh v� Mạc Tư Khoa đ�i diện một giới l�nh đạo ở H� Nội m�, trong khi n�i chung, nghi�ng nhiều về sự ủng hộ Li�n Bang S� Viết, song cũng mệt mỏi về việc phản đối nghịch với Trung Quốc.� Sau rốt, để đổi lại sự ủng hộ của Mạc Tư Khoa trong việc thiết lập một khu vực ảnh hưởng Việt Nam tr�n L�o v� Căm Bốt, H� Nội đ� tự m�nh xếp h�ng chặt chẽ với ch�nh s�ch bao v�y của S� Viết chống lại Trung Quốc.� Cuộc xung đột Trung Quốc � Việt Nam sinh ra từ đ�.

 

Chương s�ch n�y sẽ khảo s�t tiến tr�nh n�y.� Ch�ng t�i cũng sẽ điều tra về c�c sự giải th�ch kh�c nhau cho c�c biến cố đ�ng kể trong thời kỳ quan yếu n�y của kỷ nguy�n Chiến Tranh Lạnh, kể cả sự h�nh th�nh v� chấm dứt li�n minh Trung Quốc � Việt Nam; v� cuộc chiến tranh bi�n giới Trung Quốc � Việt Nam hồi đầu năm 1979.

 

 

CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � S� VIẾT

 

�TRONG THỜI KỲ SAU NĂM 1975

 

Sự thất bại được nh�n thấy r� của Mỹ tại Việt Nam đ� c� c�c hiệu ứng tức thời đ�ng kể (mặc d� đ�i l�c kh�ng phải l� cố �) tr�n ch�nh trị thế giới. 3 Một trong những hiệu ứng đặc biệt quan trọng l� sự g�p phần của n� v�o một ch�nh s�ch ngoại giao quả quyết hơn của S� Viết trong thời kỳ 1975-1979.� Sự quả quyết của S� Viết được phản ảnh nổi bật nhất trong ba phạm vi: sự đe dọa qu�n sự của S� Viết đối với Trung Quốc; ch�nh s�ch của S� Viết đối với Thế Giới Thứ Ba; v� c�c quan hệ S� Viết � Hoa Kỳ.� Ng�y c�ng nhiều hơn, ph�a Trung Quốc lo sợ rằng một sự thiếu đ�p ứng của Mỹ đối với c�c thắng lợi của S� Viết tại c�c l�nh vực n�y sẽ cho ph�p Mạc Tư Khoa củng cố một v� thế quốc tế thuận lợi v� trừng phạt Trung Quốc v� sự chống đối của n� đối với ch�nh s�ch của S� Viết.� Kết quả của c�c h�nh động của S� Viết, v� sự kinh hoảng đi k�m theo của Trung Quốc, l� một sự leo thang trong cuộc xung đột Trung Quốc � S� Viết.� Phần n�y sẽ lược x�t ch�nh sach của S� Viết li�n quan đến sự b�y binh bố trận qu�n sự chống lại Trung Quốc tại v�ng viễn đ�ng thuộc Nga, v� ch�nh s�ch của S� Viết tại Thế Giới Thứ Ba.� Sau đ� sẽ tiến tới việc duyệt x�t c�c lo ngại của Trung Quốc về c�n c�n tương đối trong c�c quan hệ S� Viết � Mỹ, cho thấy phương c�ch m� n� đ� tạo ra một sự gia tăng trong cuộc xung đột Trung Quốc � S� Viết như thế n�o.

 

 

C�c Sự Bố Tr� Chiến Lược Của S� Viết Tại V�ng Viễn Đ�ng nước Nga

 

Sự đe dọa của S� Viết đối với Trung Quốc trong thời kỳ sau năm 1975 được phản ảnh một c�ch ho�n to�n trong phạm vi qu�n sự.� Trong diễn tiến cuộc xung đột Trung Quốc � S� Viết, đ� c� một sự gia tăng đ�ng kể trong c�c năng lực qu�n sự của S� Viết tại v�ng viễn đ�ng nước Nga.� V�o l�c khởi đầu cuộc xung đột năm 1964, S� Viết đ� c� khoảng một t� sư đo�n kh�ng đủ cấp số tại miền đ�. 4 T�nh trạng n�y đ� thay đổi. Kh�a cạnh đ�ng kể nhất của sự củng cố của S� Viết l� sự điều động nhiều sư đo�n S� Viết dọc bi�n giới Trung Quốc � M�ng Cổ v�o năm 1967, một sự khai triển khả dĩ thực hiện được l� do hiệp ước li�n minh S� Viết � M�ng Cổ năm 1966. 5 Kế đ� đ� c� một sự b�nh trướng mau ch�ng c�c lực lượng S� Viết trong thời kỳ sau khi c� c�c cuộc đụng độ bi�n giới năm 1969. 6 Giữa c�c năm 1969 v� 1972, sự bố tr� c�c lực lượng S� Viết dọc bi�n giới Trung Quốc � S� Viết v� Trung Quốc � M�ng Cổ được tăng gấp đ�i, từ 21 sư đo�n l�n 45. 7 Một sự giảm bớt về số lượng của sự củng cố của S� Viết kế đ� đ� xảy ra từ 1973 cho đến 1977. 8 Trong thời kỳ n�y, sự nhấn mạnh được nhắm v�o việc n�ng cấp c�c lực lượng S� Viết v� tăng cường c�c li�n minh với c�c nước kh�c tại ngoại vi của Trung Quốc.� Trong năm 1976, Trung Quốc v� S� Viết mỗi b�n c� khoảng 300,000 binh sĩ được bố tr� tại bi�n giơi của họ. 9

 

Trong khi c� một sự ngang bằng đại cương về qu�n số thuộc c�c lực lượng quy ước, phe S� Viết c� ưu thế �p đảo Trung Quốc về mặt c�c lực lượng hạt nh�n chiến lược v� chiến thuật. 10 Năm 1975 Trung Quốc đ� c� khoảng 430 d�n ph�ng hỏa tiễn hạt nh�n so với tổng số của S� Viết l� 4,735. 11 Mặc d� Mạc Tư Khoa đ� phải sử dụng phần lớn c�c d�n ph�ng n�y trong việc gi�n chỉ Hoa Thịnh Đốn, số lượng sai biệt giữa hai b�n vẫn đủ lớn cho ph�a Nga để g�y ra sự tổn hại th� thảm cho Trung Quốc. 12 Bắt đầu trong năm 1978, đ� c� việc củng cố hơn nữa vị thế qu�n sự của S� Viết chống lại Trung Quốc, 13 khi S� Viết bố tr� c�c hỏa tiễn đầu đạn nguy�n tử tầm trung (intermediate-range ballistic missiles: IRBM) loại SS-20 lần đầu ti�n tại v�ng S� Viết viễn đ�ng. 14 Hỏa tiễn SS-20 l� một sự cải tiến quan trọng đối với c�c hỏa tiễn SS-4 v� SS-5 m� n� thay thế. 15 Kh�ng giống như c�c hỏa tiễn đời trước, SS-20 di động được, cải thiện t�nh tồn tại l�u hơn của n�.� Tầm bắn tối đa của n� l� 5,000 c�y số l� một sự cải tiến so với SS-5 (4,100 c�y số), v� SS-4 (2,000 c�y số) 16 Một c�ch đ�ng ch� �, mỗi hỏa tiễn SS-20 c� ba đầu đạn với cơ phận nạp đạn trở lại c� thể nhắm đ�n mục ti�u một c�ch độc lập, đa phương (Multiple, independently targetable reentry vehicle: MIRV).� Kết quả, số đầu đạn hỏa tiễn IRBM của S� Viết tại viễn đ�ng gia tăng một c�ch r� rệt.� Một kh�a cạnh kh�c của sự cải thiện trong c�c sự bố tr� chiến lược của S� Viết chống lại Trung Quốc tại v�ng viễn đ�ng của n� li�n hệ đến oanh tạc cơ Backfire. 17 Oanh tạc cơ Backfire c� khả năng thi h�nh c�c phi vụ hạt nh�n, quy ước, th�m th�nh, chống lại việc chuy�n chở bằng t�u.� B�n k�nh v�ng tr�n chiến đấu của n�, ở 5,500 c�y số, gần gấp đ�i tầm hoạt động của tiền th�n của n�, chiếc Blinder. 18 Một c�ch đ�ng kể, điều n�y mang lại cho S� Viết năng lực vươn tới c�c mục ti�u khắp nước Trung Hoa, Đ�ng Bắc � Ch�u, phần lớn Đ�ng Nam � Ch�u, v� c�c phần của Bắc Mỹ Ch�u.� Ngo�i ra, mối đe dọa đặt ra từ m�y bay chiến đấu của S� Viết l�n đến cực điểm với sự gia tăng gấp s�u lần trong loại năng lực đ� của S� Viết từ 1965 (210 chiến đấu cơ) đ�n 1978 (1,200 m�y bay). 19 V� sau c�ng, từ giữa thập ni�n 1960 cho đến cuối thập ni�n 1970, S� Viết đ� nhắm đến việc cải thiện c�c năng lực hoạt động của hạm đội Th�i B�nh Dương của S� Viết. 20

 

������ S� Viết kh�ng muốn khoa trương c�c năng lực của họ để dọa nạt Trung Quốc.� Trong Th�ng Tư 1978, nh� l�nh đạo S� Viết Brezhnev v� bộ trưởng quốc ph�ng S� Viết Ustinov đ� thực hiện một cuộc thăm viếng đ�ng ch� � tại Khabarovsk v� Vladivostok. 21 Một c�ch g�y bối rối, từ quan điểm Trung Quốc, Brezhnev đ� chứng kiến c�c cuộc thao diễn qu�n sự dựa tr�n m� h�nh một cuộc chiến tranh Trung Quốc � S� Viết.� C�ng l�c, một hoạt động qu�n sự hỗn hợp đặc biệt lớn lao của S� Viết li�n can đến c�c đơn vị kh�ng qu�n, hải qu�n, v� thủy qu�n lục chiến đ� được thực hiện tại c�c hải phận Đ�ng Bắc � Ch�u. 22 V�o năm 1979, một cuộc t�i tổ chức cơ cấu chỉ huy qu�n sự S� Viết đ� được thi h�nh tại v�ng S� Viết viễn đ�ng.� Một cuộc thao diễn qu�n sự của S� Viết được quảng b� rộng r�i tại M�ng Cổ hồi m�a xu�n 1979 lại được d�ng để nhấn mạnh đến mối đe dọa qu�n sự của S� Viết đối với Trung Quốc. 23 Trong một � nghĩa quan trọng, c�c sự ph�t triển trong m�a xu�n 1979 tượng trưng cho cực điểm của một chiến lược bao qu�t hơn của sự bao v�y của S� Viết nhằm chống lại Trung Quốc.

 

 

Li�n Bang S� Viết v� Thế Giới Thứ Ba

 

������ Mối đe dọa trực tiếp đặt ra với Trung Quốc bởi Li�n Bang S� Viết được bổ t�c bởi một loại đe dọa kh�c: sự th�nh c�ng của S� Viết tại Thế Giới Thứ Ba.� Sự chiếm đoạt của cộng sản Việt Nam tr�n S�ig�n ng�y 30 Th�ng Tư 1975 đ� đ�nh dấu bước khởi đầu của một thời kỳ th�nh c�ng đ�ng kể của S� Viết trong Thế Giới Thứ Ba. 24 Mạc Tư Khoa giờ đ�y đang gặt h�i c�c lợi nhuận của c�c vụ đầu tư được thực hiện trong thập ni�n trước.� Bắt đầu từ giữa thập ni�n 1960, trong một sự t�ch rời khỏi một ch�nh s�ch trước đ� nhằm ủng hộ mạnh mẽ cho c�c phe d�n tộc chủ nghĩa phi cộng sản tại Thế Giới Thứ Ba, S� Viết khởi sự hỗ trợ mạnh dạn cho c�c nh�m M�cx�t � Lenin�t ch�nh thống hơn. 25 C�c hiệp ước hữu nghị đ� được k� kết với Somalia (1974), 26 Angola (1976), Mozambique (1977), v� Ethiopia (1978). 27 Sự ủng hộ của S� Viết bao gồm sự cung cấp trang bị qu�n sự v� cố vấn chiến thuật từ c�c cố vấn S� Viết l�m việc tại chỗ. 28 C�c binh sĩ Cuba được t�i trợ v� đứng v�o h�ng ngũ S� Viết được du nhập v�o Phi Ch�u. 29 Theo một sự ước lượng, đ� c� binh sĩ Cuba ở tổng số mười s�u quốc gia Phi Ch�u v� Trung Đ�ng trong thời kỳ n�y. 30 C�c kết quả th� r� r�ng, cảm nhận được.� Như một cuộc nghi�n cứu về ch�nh s�ch của S� Viết tại Thế Giới Thứ Ba trong thời kỳ n�y đ� kết luận:

 

C�c b�i học ch�nh yếu về chiến tranh [Việt Nam] cho Điện Cẩm Linh kh�ng phải l� c�c giới hạn của sức mạnh qu�n sự m� l� về t�nh hữu dụng ch�nh trị biểu thị của n�.� Sự sụp đổ của Nam Việt Nam, trong thực tế, đ�nh dấu bước khởi đầu của một sự tấn c�ng chiến lược th�nh c�ng cao độ của Li�n Bang S� Viết tại Thế Giới Thứ Ba.� Từ Th�ng Tư 1975 đến Th�ng Một 1979, đ� xẩy kh�ng dưới bảy vụ chiếm giữ th�nh c�ng bằng vũ lực tr�n quyền h�nh hay l�nh thổ bởi c�c phe tả khuynh triệt để hay Cộng Sản th�n S� Viết tại Thế Giới Thứ Ba.� C�c chế độ c�ch mạng th�n S� Viết đ� nắm giữ quyền h�nh như kết quả của c�c cuộc xung đột bạo động hay đảo ch�nh tại Nam Việt Nam, L�o, Angola, Ethiopia, Afghanistan, South Yemen, v� Căm Bốt.� Vũ kh� S� Viết đ� đ�ng giữ một vai tr� trong phần lớn c�c trường hợp n�y. 31

 

������ Trung Quốc đ� nh�n sự th�nh c�ng của S� Viết tại Phi Ch�u với sự kinh hoảng, nhưng ch�nh yếu bởi c�c sự kiềm chế về t�i nguy�n, sự ủng hộ của n� cho c�c lực lượng chống S� Viết tại lục địa đ� bị giới hạn v�o lời kết �n su�ng c�c hoạt động của S� Viết ở đ�. 32 Trong Th�ng Hai 1976 Phong Tr�o B�nh D�n Giải Ph�ng Angola (Popular Movement for the Liberation of Angola: MPLA) hậu thuẫn bởi Cuba v� S� Viết đ� đ�nh bại Li�n Hiệp D�n Tộc Gi�nh Độc Lập Ho�n To�n Cho Angola (National Union for the Total Independence of Angola: UNITA). 33 V�o ng�y 6 Th�ng Hai 1976, tờ Peking Review in lại một b�i b�o của tờ Nh�n D�n Nhật B�o (People�s Daily) kết �n sự can thiệp thắng lợi của S� Viết � Cuba trong cuộc nội chiến của Angola. 34 Tương tự, ph�a Trung Quốc cung cấp sự ủng hộ bằng ng�n từ cho c�c nỗ lực của Somalia chống lại Ethiopia hậu thuẫn bởi S� Viết v� Cuba. 35 Trước sự khiếp đảm của Trung Quốc, nỗ lực can thiệp của S� Viết � Cuba đ� l�m lệch c�n c�n bất lợi cho Somalia. 36 S� Viết v� Cuba cũng ủng hộ một cuộc đảo ch�nh tại Nam Yemen đ� đưa l�n quyền h�nh một giới l�nh đạo th�n S� Viết.� Một cuộc chiến tranh bi�n giới kế đ� đ� được ph�t động bởi Nam Yemen chống lại Bắc Yemen. 37

 

������ Bắc Kinh c�n kinh hoảng hơn nữa về ch�nh s�ch của S� Viết tại một phần của Thế Giới Thứ Ba gần cận với Trung Quốc hơn, c� nghĩa, tại � Ch�u.� Như đ� thảo luận chi tiết nơi Chương 3 [của nguy�n bản], v�o ng�y 7 Th�ng S�u 1969, tại phi�n họp của Hội Nghị Quốc Tế C�c Đảng Lao Động v� Cộng Sản, Brezhnev loan b�o một đề nghị về một hệ thống an ninh tập thể cho � Ch�u. 38 Đề nghị n�y được đưa ra trong khung cảnh c�c sự ph�t triển đương thời tại � Ch�u đang thuận lợi cho sự b�nh trướng c�c quyền lợi S� Viết trong v�ng.� C�c diễn tiến n�y bao gồm sự loan b�o của Anh Quốc h�m 17 Th�ng Bẩy 1967 rằng họ đang r�t ra khỏi ph�a đ�ng kinh đ�o Suez, v� lời tuy�n bố của Tổng Thống Nixon tại đảo Guam h�m 25 Th�ng Bẩy 1969 rằng sẽ c� một sự co r�t trong sự hiện diện của Mỹ tại � Ch�u. 39 Sự thất trận sau đ� của c�c lực lượng Nam Việt Nam hậu thuẫn bởi Mỹ năm 1975 đ� cung cấp một thời cơ thuận tiện cho sự phục hồi � niệm an ninh tập thể � Ch�u của S� Viết.� � niệm được đề xuất trong c�c sự tương t�c ngoại giao của họ với c�c quốc gia phi cộng sản đ� th�nh lập ra Hiệp Hội C�c Nước Đ�ng Nam � (Association of Southeast Asian Nations: ASEAN). 40

 

������ Ch�nh Trung Quốc đ� l� nước đ� phản ứng mạnh mẽ nhất chống lại � niệm an ninh tập thể.� Trong một b�i b�o ng�y 15 Th�ng T�m 1975 tr�n tờ Peking Review, kh�i niệm đ� phải chịu một sự kiểm tra ph� b�nh. 41 Ph�a Trung Quốc ghi nhận ng�n từ của S� Viết đ� toan t�nh h�nh dung đề nghị an ninh tập thể của n� l� ph� hợp với c�c nỗ lực của khối ASEAN nhằm thiết lập Đ�ng Nam � như một �khu vực h�a b�nh, tự do, v� trung lập� (Zone of peace, freedom and neutrality: ZOPFAN). 42 Trong c�i nh�n của Trung Quốc, đề nghị an ninh tập thể r�nh r�nh l� một cơ chế cho sự b�nh trướng ảnh hưởng của S� Viết tại Đ�ng Nam �. 43 Ch�nh v� thế b�i b�o đ� ph�t biểu:

 

�Hệ thống an ninh tập thể� tr�nh b�y bởi đế quốc x� hội chủ nghĩa S� Viết dưới bảng hiệu �h�a b�nh� v� �an n�nh được thiết kế để phục vụ kh�ng g� kh�c hơn l� c�c ch�nh s�ch của điện Cẩm Linh về sự x�m lược v� b�nh trướng.� N� đ� được tr� t�nh với mục đ�ch tranh gi�nh với Hoa Kỳ b� quyền tại � Ch�u, ph�n h�a c�c nước � Ch�u, v� đem c�c nước cỡ nhỏ v� trung v�o trong khu vực ảnh hưởng của họ 44

 

������ C�c quan ngại của Trung Quốc được đặc biệt ghi nhận li�n quan đến mưu t�nh của Mỹ nhằm đạt tới sự h�a ho�n với S� Viết; c�c lo �u n�y đ� được ph�t biểu ngay cả trước khi c� sự kết th�c Chiến Tranh Việt Nam.� Trong b�i diễn văn Ba Thế Giới năm 1974 của �ng tại Li�n Hiệp Quốc, được n�i đến trong chương trước, Đặng Tiểu B�nh đ� cảnh c�o c�c mưu toan để đạt đến sự h�a ho�n với S� Viết l� ảo tưởng.� Họ Đặng đ� lập luận rằng:

 

N�i cho c�ng, điều gọi l� �sự cắt giảm c�n bằng c�c lực lượng� v� �c�c giới hạn vũ kh� chiến lược� kh�ng l� g� cả ngo�i lời n�i su�ng, bởi trong thực tế kh�ng c� �sự c�n bằng�, cũng kh�ng thể c� �giới hạn� khả dĩ.� Họ [Hoa Kỳ v� Li�n Bang S� Viết] c� thể đạt tới một số thỏa ước n�o đ�, nhưng c�c thỏa ước của họ chỉ l� bề mặt v� l� một sự dối gạt.

 

������ Như c�c � kiến của họ Đặng đề xướng, Trung Quốc nh�n sự h�a ho�n Hoa Kỳ - S� Viết như một sự giả danh v� một sai lầm chiến lược nghi�m trọng. 45 N� l� một sự giả danh bởi v� c�c cuộc đ�m ph�n giải giới vũ trang vốn l� sự biểu hiện cụ thể của sự h�a ho�n được nhắm l�m giảm bớt c�c sự gia tăng, chứ kh�ng phải để đạt được c�c sự cắt giảm tuyệt đối.� N� l� một sai lầm chiến lược bởi ph�a Trung Quốc đ� kh�ng nhận thấy bất kỳ hiệu quả kiềm chế n�o của sự h�a ho�n trong ch�nh s�ch của S� Viết.� Trong thực tế, Bắc Kinh nh�n S� Viết l� đ� lợi dụng tiến tr�nh để đạt được sự ngang h�ng về hạt nh�n chiến lược với Mỹ v�, trong một số loại năng lực hạt nh�n, c�n tới một vị thế ưu việt. 46 C�c sự lượng định của Trung Quốc về thời kỳ n�y của Cuộc Chiến Tranh Lạnh ghi nhận c�c thắng lợi m� S� Viết đ� đoạt được từ 1963 đến 1975, bất kể c� sự k� kết nhiều hiệp ước kh�c nhau, kể cả Hiệp Ước Ngăn Cấm Thử Nghiệm Hạn Chế (Limited Test Ban Treaty) năm 1965, Hiệp Ước SALT I �[Strategic Arms Limitation Talks Treaty: Hiệp Ước Về C�c Cuộc Đ�m Ph�n Giới Hạn C�c Vũ Kh� Chiến Lược, ch� của người dịch] năm 1972, v� Hiệp Ước Ngăn Cấm Thử Nghiệm Ngưỡng Đầu Ti�n (Threshold Test Ban Treaty) năm 1974. 47

 

������ Trung Quốc đ� lo sợ sự sử dụng t�nh trạng h�a ho�n bởi S� Viết để gi�nh đoạt c�c thắng lợi g�y thiệt hại cho Hoa Kỳ sau đ� sẽ được chuyển dịch th�nh một mối đe dọa được n�ng cao của S� Viết đối với Trung Quốc. 48 Ch�nh v� thế, khi duyệt x�t dịp kỷ niệm một năm C�c Thỏa Ước Helsinski 1975, được trưng dẫn như một th�nh quả thắng lợi của ch�nh s�ch h�a ho�n bởi một số c�c nh� ph�n t�ch Mỹ v� �u Ch�u, 49 ph�a Trung Quốc đ� tiếp tục nhấn mạnh đến c�c nguy hiểm của sự thỏa hiệp với S� Viết.� Khoảng một th�ng trước khi c� sự từ trần của Mao Trạch Đ�ng, số ra ng�y 9 Th�ng T�m 1976 của tờ Peking Review c� nhấn mạnh đến c�c nguy hiểm của việc nhượng bộ S� Viết.� Đ�ng được tr�ch dẫn một tr�ch đoạn d�i ở đ�y hầu cho ph�p thẩm định quan điểm của Trung Quốc về sự h�a ho�n:

 

C�c sự kiện chứng tỏ rằng �sự h�a ho�n� được ch�o h�ng bởi Điện Cẩm Linh kh�ng l� g� cả ngo�i một bước tiến để che đậy c�c dấu vết của cuộc chạy đua vũ trang v� c�c sự chuẩn bị chiến tranh của n�, c�c hoạt động b�nh trướng chủ nghĩa của n� chống lại T�y �u v� tranh gi�nh với Hoa Kỳ quyền b� chủ.� Đ�ch thực v� điều n�y m� cuộc tấn c�ng �h�a ho�n� ph�ng ra bởi Li�n Bang S� Viết l� một mối đe dọa thực sự đối với T�y �u trong thực tế � Bởi đối với Li�n Bang S� Viết, �h�a ho�n� r� r�ng l� một phương c�ch tấn c�ng, một vũ kh� giết người t�n s�t một c�ch quỷ quyệt.� N� chứa đầy sự nguy hiểm cho T�y �u.� �H�a ho�n� đ� kh�ng khiến Li�n Bang S� Viết r�t một binh sĩ duy nhất n�o ra khỏi �u Ch�u, m� lại c�n cản trở �t hơn nữa cỗ xe chiến tranh của S� Viết đi x�m lược v� b�nh trướng tiến h�nh tr�n đường ray của n� � �H�a ho�n� kh�ng c� c�ch n�o kiểm so�t c�c h�nh vi b�nh trướng của S� Viết, c�ng �t bắt buộc hơn nữa c�c kẻ x�t lại của S� Viết phải từ bỏ tham vọng hoang dại của họ muốn gi�nh lấy quyền b� chủ �u Ch�u.� Mưu t�nh sử dụng �h�a ho�n� để kiểm so�t ch�nh s�ch b�nh trướng của S� Viết, niềm tin rằng Li�n Bang S� Viết, như học thuyết �Sonnenfeldt� [của Hoa Kỳ] đề ra, sẽ thỏa m�n với điều được gọi l� �mối quan hệ hữu cơ: organic relationship� của n� với Đ�ng �u v� sẽ kh�ng tấn c�ng T�y �u, l� c�c ch�nh s�ch nhượng bộ m� c�c hoạt động b�nh trướng của S� Viết trong năm qua đ� chứng minh l� ảo tưởng. 50

 

������ V� trong khi Trung Quốc lo sợ rằng Hoa Kỳ c� thể bị lợi dụng bởi S� Viết qua ch�nh s�ch h�a ho�n, n� cũng lo sợ rằng h�a ho�n l� một cơ chế khả dĩ theo đ� người Mỹ c� thể lợi dụng Trung Quốc. 51 Bắc Kinh khi khai triển một sự ph� b�nh ch�nh s�ch của Hoa Thịnh Đốn đối với Mạc Tư Khoa đ� vận dụng đến ẩn dụ �Munich�. 52 Ph�a Trung Quốc ph�t biểu rằng giống y như thủ tướng Anh Quốc, �ng Neville Chamberlain đ� đưa ra c�c nhượng bộ đối với Đức Quốc X� của Hitler tại hội nghị Munich hồi Th�ng Ch�n 1938 trong một thời kỳ suy yếu của Anh, người Mỹ đang đưa ra c�c sự nhượng bộ đối với người Nga trong một thời kỳ suy� yếu của Mỹ.� Tuy nhi�n, trong sự ph� b�nh của Trung Quốc đối với ch�nh s�ch của Mỹ, đ� c� một bản chất quỷ quyệt của sự �m mưu.� Trong quan điểm của Trung Quốc, Hoa Kỳ đang t�m kiếm sự h�a ho�n tại �u Ch�u để hướng c�c năng lực v� t�i nguy�n của S� Viết sang ph�a đ�ng, cụ thể hơn, đến Trung Quốc.� Đ�y l� nguồn gốc ch�nh của sự nghi ngờ của Trung Quốc đối với sự theo đuổi ch�nh s�ch h�a ho�n của Tổng Thống Nixon v� Henry Kissinger đối với S� Viết dưới thời ch�nh quyền Nixon. 53 Sau khi khuynh hướng ho�i nghi của Mỹ (skepticism) được phục hồi đưới ch�nh quyền Ford trong 1974-1976, Trung Quốc lại sửng sốt bởi sự thỏa m�n ban đầu trong ch�nh s�ch đối với S� Viết của ch�nh quyền Carter, 54 điều đ� chỉ được sửa chữa trong năm 1978. 55

 

 

Sự Xung Đột Trung Quốc � S� Viết Gia Tăng

 

������ Ch�nh trong bối cảnh của c�c nhận thức của Trung Quốc về c�c hoạt đ�ng qu�n sự của S� Viết nhắm chống lại Trung Quốc tại bi�n giới của họ; ch�nh s�ch t�ch cực của Mạc Tư Khoa trong Thế Giới Thứ Ba; v� sự gi�nh đoạt c�c thắng lợi đ�ng kể do sự h�a ho�n với Hoa Kỳ m� ch�ng ta phải [ghi nhớ trong đầu để] hiểu về cuộc xung đột Trung Quốc � S� Viết gia tăng trong thời kỳ n�y. ��Cơ hội đầu ti�n cho bất kỳ sự cải thiện n�o trong c�c quan hệ Trung Quốc � S� Viết trong thời kỳ n�y xảy ra với sự từ trần của họ Mao trong Th�ng Ch�n 1976.� Biến cố n�y dẫn đến một số c�c cử chỉ h�a giải bởi Mạc Tư Khoa, được đưa ra với hy vọng rằng sự từ trần của nh� l�nh đạo Trung Quốc c� thể dẫn đến một giới l�nh đạo mới tại Bắc Kinh, ch� � đến việc cải thiện c�c quan hệ song phương.� Bộ Trưởng Ngoại Giao S� Viết, Andrei Gromyko, đ� đến k� t�n v�o sổ ph�n ưu tại t�a đại sứ Trung Quốc tại Mạc Tư Khoa h�m 13 Th�ng Chin. 56 Cuộc luận chiến của S� Viết đ� ngưng lại trong một l�c.� Gửi đến Ủy ban Trung Ương S� Viết h�m 25 Th�ng Mười, Brezhnev đ� ghi nhận rằng: ��������

 

Sự cải thiện c�c quan hệ của ch�ng ta với Trung Quốc l� mối quan t�m thường trực của ch�ng ta � T�i phải nhấn mạnh rằng ch�ng ta nhận định rằng kh�ng c� vấn đề n�o trong quan hệ giữa Li�n Bang S� Viết v� Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc lại kh�ng c� thể được giải quyết trong một tinh thần l�ng giềng tốt.� Ch�ng t�i sẽ tiếp tục h�nh động trong tinh thần n�y.� Mọi việc sẽ t�y thuộc v�o quan điểm được chấp nhận bởi b�n ph�a kia. 57

 

������ V�o ng�y 27 Th�ng Mười, một lời ch�o mừng ch�nh thức được gửi từ Brezhnev đến Hoa Quốc Phong để ch�c mừng họ Hoa về việc cử nhiệm �ng ta v�o chức chủ tịch ĐCSTQ. 58� Lời ch�c mừng n�y đ� bị từ khước tr�n căn bản rằng c�c quan hệ đảng-với-đảng đ� kh�ng c�n hiện hữu.� C�c quan hệ rẽ sang kh�c ngoặt xấu hơn.� C�c cuộc thương thảo bế tắc về c�c sự tranh chấp bi�n giới Trung Quốc � S� Viết từ 30 Th�ng Mười Một 1976 đến 28 Th�ng Hai 1977. 59 Cuộc tấn c�ng bằng lời n�i đầu ti�n bởi một vi�n chức S� Viết cao cấp diễn ra h�m 22 Th�ng Tư 1977. 60 Cuộc xung đột Trung Quốc � S� Viết đ� mau ch�ng khởi ph�t.� Tờ Peking Review đ� đăng tải một b�i b�o h�m 15 Th�ng Bẩy 1977 tuy�n bố rằng �đế quốc x� hội chủ nghĩa S� Viết� l� �nguồn cội nguy hiểm nh�t của chiến tranh thế giới�. 61 Trong Th�ng T�m 1977, tại phi�n họp Ủy ban Trung Ương Lần Thứ Mười Một ĐCSTQ, Hoa Quốc Phong nhấn mạnh đến mối đe dọa được đặt ra tr�n Trung Quốc bởi S� Viết v� quy tr�ch Mạc Tư Khoa về t�nh trạng suy đồi trong c�c quan hệ song phương. 62

 

������ Để th�c đẩy hơn nữa trong quốc nội đến sự kiện rằng m� giới l�nh đạo mới của Trung Hoa cam kết theo đuổi ch�nh s�ch chống S� Viết của họ Mao, một b�i b�nh luận d�i về l� thuyết Ba Thế Giới của chủ tịch [Mao] đ� được ấn h�nh h�m 1 Th�ng Mười Một 1977. 63 Trong b�i viết, Li�n Bang S� Viết được h�nh dung l� một mối đe dọa c�n lớn hơn so với b�i diễn văn tại Li�n Hiệp Quốc năm 1974 của họ Đặng.� Điều đ� được lập luận rằng so với Hoa Kỳ, Li�n Bang S� Viết l� �cội nguồn hung dữ hơn, liều lĩnh hơn, tr�o trở hơn v� nguy hiểm hơn của chiến tranh thế giới�. 64� Một số l� do được đưa ra cho nhận định n�y, kể cả sự kiện rằng trong khi Hoa Kỳ tự d�n trải m�nh qu� rộng v� đ� phải chấp nhận một chiến lược ph�ng thủ, Li�n Bang S� Viết vẫn c�n trong triều s�ng d�ng cao v� đ� chấp nhận một chiến lược tấn c�ng. 65 Ngay sự yếu k�m tương đối của S� Viết trong l�nh vực kinh tế khi so s�nh với Mỹ cũng được nh�n như một nguồn cội của sư đe dọa.� Trong quan điểm của Trung Quốc, bởi v� sức mạnh kinh tế của S� Viết c�n tương đối k�m ph�t triển, n� đ� phải lệ thuộc v�o phương tiện qu�n sự để đạt tới c�c mục đ�ch của n�. 66

 

������ C�c sự ph�t triển tiếp theo l� để khẳng định con đường dự ph�ng của cuộc xung đột gia tăng trong c�c quan hệ Trung Quốc � S� Viết.� V�o ng�y 24 Th�ng Hai 1978, Chủ Tịch Đo�n của S� Viết Tối Cao của Li�n Bang S� Viết đề nghị rằng một cuộc gặp gỡ sẽ được tổ chức với ph�a Trung Quốc.� N� c� n�u � kiến rằng một bản tuy�n bố chung sẽ được c�ng bố tuy�n c�o rằng Li�n Bang S� Viết v� Trung Quốc sẽ �x�y dựng c�c quan hệ của họ tr�n căn bản sống chung h�a b�nh, tu�n thủ chặt chẽ với c�c nguy�n tắc b�nh đẳng, t�n trọng hỗ tương chủ quyền v� sự vẹn to�n l�nh thổ, kh�ng can thiệp v�o c�c chuyện nội bộ của nhau v� từ bỏ sự sử dụng vũ lực�. 67 .� Sự ph�c đ�p ch�nh thức của Trung Quốc, được trao h�m 9 Th�ng Ba 1978, b�c bỏ đề nghị của S� Viết l� �kh�ng c� gi� trị�. 68� Điều cần phải ghi nhận rằng c�c quan điểm của Trung Quốc v� Hoa Kỳ về Li�n Bang S� Viết ng�y c�ng hội nhập với nhau hơn, một sự kiện được phản ảnh qua sự thiết lập c�c quan hệ ngoại giao trong Th�ng Một 1979. 69

 

 

C�C R�NG BUỘC KINH TẾ

 

S� VIẾT VỚI VIỆT NAM GIA TĂNG

 

S� Viết đ� đ�p ứng trước sự gia tăng cường độ của cuộc xung đột Trung Quốc � S� Viết ph�c họa ở tr�n bằng việc gia tăng c�c li�n kết kinh tế của n� với Việt Nam.� Trong Th�ng Năm 1975, ngay sau khi c� cuộc chiến thắng của cộng sản Việt Nam tr�n Nam Việt Nam, 70 S� Viết đ� x�a bỏ tất cả c�c m�n nợ của H� Nội đối với Mạc Tư Khoa. 71 Khoản n�y trị gi� 450 triệu. 72 Trong Th�ng Tư 1976, trong một cuộc thăm viếng của ph� thủ tướng S� Viết, Ivan Arkhipov, một sự cam kết tổng qu�t để gia tăng sự trợ gi�p kinh tế của S� Viết cho Việt Nam đ� được đưa ra. 73 Trong Th�ng Mười Hai 1976, nh�n kỳ Đại Hội Lần Thứ Tư Đảng Cộng Sản Việt Nam, Mạc Tư Khoa đ� hứa hẹn một sự cam kết quan trọng cho kế hoạch năm năm 1976-1980 của H� Nội, cam đoan sẽ trợ gi�p từ 11 đến 13 tỷ, gấp đ�i số m� n� đ� cung cấp cho kế hoạch năm năm trước đ� của cộng sản Việt Nam. 74 C�c r�ng buộc kinh tế nở rộ cũng c� thể được nh�n thấy trong c�c mực độ mậu dịch tổng qu�t của S� Viết � Việt Nam, đ� tăng trưởng mỗi năm từ 1976 cho đến 1979. 75 Tổng số ước lượng mậu dịch hai chiều cho năm 1976 l� $392.8 triệu.� Con số n�y đ� nhẩy l�n $548.1 triệu trong năm 1977, v� $668.9 triệu trong năm 1978. �Đến năm 1979, con số l� $905.3 triệu.� Con số n�y đ� tăng l�n $942.5 triệu trong năm 1980.� Kh�ng c� g� đ�ng ngạc nhi�n, Việt Nam đ� c� một sự th�m thủng mậu dịch với Li�n Bang S� Viết từ 1976 đến 1980. 76 Ngo�i một sự đột biến từ 1976 đến 1977, khi c�c con số c� chiều đi xuống từ một số th�m thủng $224 triệu c�n $195.9 triệu, khoản th�m thủng mậu dịch vẫn l�n cao.� Cho năm 1978, khoản th�m thủng l� $223.9 triệu.� Sau đ� n� đ� gia tăng l�n $455.3 triệu trong năm 1979, v� $457.7 triệu trong năm 1980.

 

������ Sự quảng đại của S� Viết được đ�n ch�o một c�ch đặc biệt đối với giới l�nh đạo tại H� Nội.� Trong thời hậu Chiến Tranh Việt Nam, giới l�nh đạo của Việt Nam, �t nhất l� l�c khởi thủy, đ� đặt sự ph�t triển kinh tế như một trong c�c ưu ti�n h�ng đầu của n�.� L�nh đạo đảng cộng sản Việt Nam, L� Duẩn, đ� tuy�n bố kh�ng l�u sau sự thất trận của Nam Việt Nam rằng �Kinh Tế l� Chỉ Huy�. 77 C�c r�ng buộc kinh tế gia tăng đ� l�n đến cực điểm với sự gia nhập của Việt Nam v�o khối COMECON 78 do S� Viết cầm đầu h�m 29 Th�ng S�u 1978 tại phi�n họp của tổ chức ở Bucharest. 79 Một hiệp ước ch�nh thức thu nhận đ� được k� kết h�m 5 Th�ng Bẩy.� Sự việc n�y tượng trưng cho sự ho�n tất thắng lợi của tiến tr�nh đ� khởi ph�t bởi Việt Nam từ hồi giữa năm 1977. 80 Tư c�ch th�nh vi�n của khối COMECON đ� mang lại c�c lợi lộc kinh tế chẳng hạn như tỷ số hối đo�i ưu đ�i trong mậu dịch trong khối.� Khối COMECON đ� đảm nhận một số dự �n viện trợ tại Việt Nam đ� bị bỏ dỡ bởi Trung Quốc. 81 C�c con số ước lượng về viện trợ kinh tế của S� Viết cho Việt Nam trong thời kỳ n�y th� kh�c nhau, v� cần phải xem x�t một c�ch cẩn trọng, nhưng điểm quan trọng hơn l� sự kiện tổng qu�t rằng viện trợ của S� Viết th� quan trọng.� Bảng dưới đ�y cung cấp một loạt c�c con số ước lượng về khoản viện trợ kinh tế của S� Viết.

 

 

BẢNG 5.1. C�C SỐ ƯỚC LƯỢNG KHOẢN KINH VIỆN CỦA S� VIẾT CHO VIỆT NAM,

1975-1979

 

NĂM���������������������� PIKE��������������������������� TRUNG���������������������� NATO

 

1975���������������������� 450-500���������������������� 520����������������������������� 450

1976���������������������� 560-750���������������������� 560����������������������������� 500

1977���������������������� 570-1000�������������������� 560����������������������������� 500

1978���������������������� 700-1000�������������������� 700����������������������������� 500

1979���������������������� 800-1000�������������������� 800����������������������������� 500-750

1980���������������������� 2.9-3000��������������������� 1000��������������������������� 500-570

 

C�c con số được t�nh theo đơn vị h�ng Triệu Mỹ Kim.

Nguồn: Ramesh Thakur v� Carlyle Thayer, Soviet Relations with India and Vietnam (London: Macmillan, 1992), 190.� C�c con số lấy từ từ t�c giả Pike, trong quyển Vietnam and the Soviet Union: Anatomy of an Alliance (Boulder: Westview, 1987), 139; Th�i Quang Trung, �The Moscow � Hanoi Axis and the Soviet Military Build-Up in Southeast Asia�, Indochina Report (Singapore) 8 Oct. 1986, 14; v� North Atlantic Treaty Organization, Soviet Economic Relations with Selected Client States in the Developing World, document C-M (82) 71, 14 Oct. 1982.������������������������������������

 

������ S� Viết cũng gia tăng c�c li�n hệ qu�n sự của họ với Việt Nam.� Đối với S� Viết, một li�n minh với Việt Nam đ� l� một phần quan yếu trong ch�nh s�ch bao v�y từ l�u v� tiếp diễn li�n tục của S� Viết chống lại Trung Quốc.� S� Viết đ� sẵn th�nh lập li�n minh với M�ng Cổ (1966) v� Ấn Độ (1971).� Trong năm 1977, họ bắt đầu th�c đẩy cho một hiệp ước li�n minh ch�nh thức với Việt Nam. 82 Với sự thống nhất của Việt Nam trong năm 1975, Mạc Tư Khoa n�u l�n vấn đề tiếp cận với Vịnh Cam Ranh 83 v� khả t�nh của việc th�nh lập một li�n minh. 84 S� Viết bị từ chối trong cả hai vấn đề.� Kh�ng c� sự tiếp cận với c�c nguồn t�i liệu Việt Nam, ch�ng ta chỉ c� thể ức đo�n rằng H� Nội th� quan ngại rằng việc đi qu� s�t với S� Viết sẽ ph� hỏng c�c mối quan hệ thời sau chi�n tranh của n� với Hoa Kỳ v� Trung Quốc.� Kh�ng nản ch� bởi sự cự tuyệt n�y, S� Viết đ� cung cấp vi�n trợ qu�n sự để củng cố c�c quan hệ.� Với sự hay biết trước rằng c�c con số n�y cần phải được xem x�t một c�ch thận trọng, c�c con số m� ch�ng ta c� cho thấy viện trợ qu�n sự của S� Viết cho Việt Nam trong thời kỳ 1975-80 th� lớn lao, như được biểu lộ trong Bảng 5.2

 

BẢNG 5.2. ƯỚC LƯỢNG QU�N VIỆN CỦA S� VIẾT CHO VIỆT NAM, 1975-1979

 

NĂM���������������������� PIKE��������������������������� NATO

 

1975���������������������� 123-150���������������������� �� 25

1976���������������������� 44-50�������������������������� �� 30

1977���������������������� 75-125������������������������ 100

1978���������������������� 600-800���������������������� 190

1979���������������������� 890-1,400������������������� 1,500

1980���������������������� 790-905���������������������� 240-280

 

C�c con số được t�nh theo đơn vị h�ng triệu Mỹ Kim.

Nguồn: Ramesh Thakur v� Carlyle Thayer, Soviet Relations with India and Vietnam (London: Macmillan, 1992), 190.� C�c con số lấy từ từ t�c giả Pike, trong quyển Vietnam and the Soviet Union: Anatomy of an Alliance (Boulder: Westview, 1987), 139; North Atlantic Treaty Organization, Soviet Economic Relations with Selected Client States in the Developing World, document C-M (82) 71, 14 Oct. 1982.������ ������������������������������

C�c Căn Nguy�n Của Li�n Minh S� Viết � Việt Nam

 

������ Như biểu thị ở tr�n, S� Viết đ� cung cấp c�c khoản viện trợ đ�ng kể để tạo thuận lợi cho sự t�i thiết kinh tế hậu chiến v� c�c nhu cầu an ninh của Việt Nam.� Ch�ng ta sẽ lượng gi� kh�a cạnh an ninh trong c�c căn nguy�n của li�n minh với chi tiết cặn kẽ hơn trong phần n�y.� N�i một c�ch đơn giản, Việt Nam nhận thấy họ cần sự ủng hộ của S� Viết để thiết lập một khu vực ảnh hưởng tr�n L�o 85 v� Căm Bốt. 86 � tưởng của cộng sản Việt Nam về Đ�ng Dương như một khu vực ảnh hưởng c� thể được truy t�m ngược về năm 1930; ngay khi đ�, l� nhờ ở Mạc Tư Khoa kh�ng k�m g� với đề xướng khai sinh ra phe cộng sản Việt Nam. Một c�ch đ�ng ch� �, trong năm 1930 bản th�n phe cộng sản Việt Nam th� bận rộn với việc nu�i dưỡng c�ch mạng tại Việt Nam v� miễn cưỡng để đảm tr�ch chương tr�nh c�ch mạng cho c�c nước l�n cận L�o v� Căm Bốt của họ.� Trong năm 1930, theo một chỉ thị của Comintern, Đảng Cộng Sản Đ�ng Dương (Indochinese Communist Party: ICP) đ� được th�nh lập dưới sự l�nh đạo của cộng sản Việt Nam.� Ngay danh xưng Đảng Cộng Sản Đ�ng Dương (ĐCSĐD: ICP) cũng được lựa chọn bởi Comintern.� Tất cả 211 đảng vi�n th�nh lập ĐCSĐD đều l� người Việt Nam. 87 Trong năm 1931 một tờ b�o định kỳ của đảng đi theo đường lối được ấn định bởi Mạc Tư Khoa v� đ� nhấn mạnh rằng:

 

Mặc d� ba nước [Căm Bốt, L�o, Việt Nam] được cấu th�nh bởi ba chủng tộc kh�c nhau, với ng�n ngữ kh�c biệt, c�c truyền thống kh�c biệt, c�c khu�n mẫu t�c phong kh�c biệt, trong thực tế, ch�ng tạo th�nh một nước duy nhất � Kh�ng thể n�o chỉ thực hiện một cuộc c�ch mạng một c�ch ri�ng biệt cho Việt Nam, Căm Bốt, v� L�o. 88

 

Trong Th�ng T�m 1945, ba th�ng sau khi c� sự thất trận của người Nhật v� khi nước Ph�p đang tranh đấu để t�i khẳng định quyền kiểm so�t tr�n Đ�ng Dương, ĐCSĐD bị giải t�n nhằm nhấn mạnh bản chất d�n tộc chủ nghĩa [sic] của sự đối kh�ng chống lại chủ nghĩa thực d�n Ph�p tại từng nước thuộc Đ�ng Dương. 89 Phe cộng sản Việt Nam được t�i cấu tr�c th�nh Đảng Lao Động Việt Nam (ĐLĐVN: Vietnamese Worker�s Party: VWP).� C�ng l�c đảng loan b�o sự th�nh lập hai đảng anh em: Đảng Độc Lập L�o (Lao Independence Party) v� Đảng Nh�n D�n Căm Bốt C�ch Mạng (Revolutionary Cambodian People�s Party).� Tuy nhi�n, điện Cẩm Linh tiếp tục tin tưởng rằng vận mệnh của cộng sản Việt Nam được nối kết với vận mệnh của cộng sản L�o v� cộng sản Căm Bốt: v�o cuối năm 1951, một chỉ thị tối mật của ĐLĐVN x�c quyết rằng �sau n�y khi c�c điều kiện cho ph�p � c�c đảng c�ch mạng của Việt Nam, Kampuchea, v� L�o sẽ được t�i thống nhất để tạo th�nh một đảng duy nhất�. 90

 

������ Trong khi phe c�ng sản Việt Nam chiến đấu chống lại Ph�p trong Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Thứ Nhất, c�c l� tưởng c�ch mạng v� sự hợp l� chiến lược li�n kết c�c sộ phận của ba quốc gia Đ�ng Dương hội tụ với nhau.� Sự kiện n�y được nh�n nhận bởi c�c vi�n chức h�ng đầu của Việt Nam.� Trong cuộc chiến tranh chống Ph�p, Tướng V� Nguy�n Gi�p đ� đưa ra sự khẳng định như sau:

 

Đ�ng Dương l� một đơn vị chiến lược, một diễn trường duy nhất của c�c cuộc h�nh qu�n � Bởi thế ch�ng ta c� nhiệm vụ trợ lực để giải ph�ng to�n Đ�ng Dương � đặc biệt l� v� c�c l� do địa dư chiến lược, ch�ng ta kh�ng thể tưởng tượng một Việt Nam ho�n to�n độc lập trong khi Căm Bốt v� L�o bị cai trị bởi đế quốc chủ nghĩa. 91

 

������ Quan điểm n�y được lập lại gần như ch�nh x�c ba mươi lăm năm sau đ� khi Tướng L� Đức Anh ghi nhận trong tạp ch� Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam:

 

C�c d�n tộc Việt Nam, L�o, v� Kampuchea � phải x�y dựng c�c li�n hệ của sự li�n đới đặc biệt, li�n minh chiến lược v� sự phối hợp chiến đấu chặt chẽ theo một kế hoạch chiến lược chung � Đ�ng Dương l� một chiến trường duy nhất. 92

 

������ Quan điểm n�y về mối quan hệ chặt chẽ giữa an ninh quốc gia của tất cả ba quốc gia Đ�ng Dương được tr�nh b�y nặng về mặt lịch sử hơn bởi tờ nhật b�o Qu�n Đội Nh�n D�n trong năm 1979:

 

Trong hơn thế kỷ đến nay, lịch sử đ� lu�n lu�n nối kết c�c vận mệnh của Việt Nam, L�o v� Căm Bốt.� Khi một nước trong ch�ng bị x�m lăng hay s�p nhập, độc lập v� tự do của phần c�n lại cũng bị l�m nguy, khiến cho ch�ng kh�ng thể n�o sống được trong h�a b�nh.� V� thế, kẻ th� của một nước cũng l� kẻ th� của tất cả ba nước.� Duy tr� sự thống nhất giữa ch�ng v� li�n kết với nhau trong việc tranh đấu gi�nh đoạt c�c thắng lợi � đ�y l� quy luật của sự th�nh c�ng trong cuộc c�ch mạng của ba nước. 93

 

������ Với c�c điều n�u tr�n, kh�ng mấy ngạc nhi�n rằng trong thời hậu 1975, H� Nội đ� tuy�n x�c việc thụ hưởng một �mối quan hệ đặc biệt� với Phnom Penh v� Vientiane.� �Mối quan hệ đặc biệt� r� r�ng c� nghĩa �t nhất hai điều 94: (1) c�c ch�nh phủ tại Phnom Penh v� Vientiane sẽ kh�ng bao giờ lấy một quyết định quan trọng m� kh�ng c� việc th�ng qua quyết định với H� Nội; (2) tiếp tục hiện hữu một nh�m được tổ chức trong c�c đảng cộng sản L�o v� Căm Bốt l� phe th�n Việt Nam.� Trong Th�ng S�u 1976, Tổng B� Thư L� Duẩn, trong một b�i diễn văn đọc tại Quốc Hội Việt Nam, đ� m� tả mối quan hệ đặc biệt hiện hữu giữa H� Nội, Phnom Penh v� Vientiane như �nội dung căn bản v� chủ yếu trong ch�nh s�ch ngoại giao của ch�ng ta�. 95

 

������ S� Viết c� hay biết về c�c � định của H� Nội về việc thiết lập một khu vực ảnh hưởng tại Đ�ng Dương.� Ngay từ Th�ng Hai 1973, vừa ngay sau khi c� Hi�p Định H�a B�nh Paris, đại sứ S� Viết tại H� Nội đ� tr�nh b�y một c�ch r� r�ng c�c nhận thức của �ng về c�c � định của cộng sản Việt Nam trong một b�o c�o gửi về Mạc Tư Khoa.� Vi�n đại sự c� ph�t biểu rằng:

 

Chương tr�nh của c�c đồng ch� Việt Nam cho Đ�ng Dương l� nhằm thay thế c�c chế độ phản động tại S�ig�n, Vientiane v� Phnom Penh bằng c�c ch�nh quyền tiến bộ, v� sau n�y khi to�n thể Việt Nam, cũng như L�o v� Căm Bốt, khởi bước tr�n con đường dẫn đến x� hội chủ nghĩa, tiến tới sự th�nh lập một Li�n Bang c�c nước Đ�ng Dương.� Đường hướng n�y m� ĐLĐVN tu�n theo l� từ chương tr�nh của ĐCSĐD trước đ�y. 96

 

������ Bất kể c�c li�n hệ ng�y c�ng chặt chẽ hơn m� Việt Nam thụ hưởng với Mạc Tư Khoa trong thời h�u 1975, 97 H� Nội sẽ ưa th�ch việc thiết lập được quyền kiểm so�t tr�n Đ�ng Dương m� kh�ng cần phải dựa v�o Li�n Bang S� Viết.� Phe cộng sản Việt Nam từ l�u vẫn tự h�o về khả năng của họ để duy tr� sự độc lập v� t�nh linh động trong ch�nh s�ch ngoại giao của họ. 98 Một li�n minh ch�nh thức với Li�n Bang S� Viết nhất định sẽ đặt th�m nhiều sự khắt khe hơn tr�n c�c sự lựa chọn ch�nh s�ch ngoại giao của H� Nội.� Tuy nhi�n, giờ đ�y một li�n minh với Mạc Tư Khoa th� cần thiết để thiết lập một khu vực ảnh hưởng tr�n Đ�ng Dương.

 

������ H� Nội đ� th�nh c�ng trong việc thiết lập sự kiểm so�t tr�n L�o kh� dễ d�ng, kh�ng cần đ�n sự ủng hộ của S� Viết.� Kh�ng l�u sau khi c� cuộc chiến thắng của Pathet L�o ở L�o trong m�a h� 1975, c�c li�n hệ với Việt Nam đ� được củng cố.� Một hiệp định bao gồm viện trợ, mậu dịch, vận tải, v� gi�o dục đ� được k� kết trong Th�ng S�u, 1975.� Trong Th�ng Hai 1976, chỉ hai th�ng sau khi C�ng H�a D�n Chủ Nh�n D�n L�o (Lao People�s Democratic Republic) được th�nh lập (2 Th�ng Mườ� Hai 1975), thủ tướng L�o Kaysone Phomnihan đ� cầm đầu một ph�i đo�n cao cấp đến H� Nội.� Một kết quả quan trọng của cuộc thăm viếng l� một bản tuy�n bố kh�ng mơ hồ rằng L�o nằm trong khu vực ảnh hưởng của Việt Nam.� Bản tuy�n bố chung được c�ng bố sau phi�n họp d�ng từ ngữ đ�ng ch� � �mối quan hệ đặc biệt� để m� tả c�c r�ng buộc giữa Việt Nam � L�o:

 

Mối quan hệ đặc biệt --- l� một t�nh đồng ch� vĩ đại, được thường xuy�n n�ng cao v� củng cố giữa hai Đảng vốn ph�t sinh từ Đảng Cộng Sản Đ�ng Dương � Mối quan hệ đặc biệt, tinh khiết, nhất qu�n, gương mẫu, hiếm khi được tr�ng thấy r�ng buộc Việt Nam v� L�o cấu th�nh một yếu tố c� tầm quan trọng tối hậu đ� quyết định cho sự chiến thắng huy ho�ng v� to�n diện của c�ch mạng ở mỗi nước. 99

������

Cả hai b�n đồng � việc tr� đ�ng tiếp tục từ 30,000 � 40,000 binh sĩ Việt Nam tại L�o v� sự x�y dựng một con đường sử dụng được trong mọi thời tiết nối liền L�o với hải cảng của Việt Nam tại Hải Ph�ng.� Con đường n�y đ� chấm dứt sự lệ thuộc truyền thống của L�o v�o c�c con đường xuy�n qu� qua Th�i Lan cho c�c h�ng nhập v� xuất cảng.� Sự thi h�nh mới đ� được ch�nh thức h�a trong một bản Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c trong hai mươi lăm năm, k� kết hồi Th�ng Bẩy 1977. 100

 

 

XUNG ĐỘT GIA TĂNG

 

������ Sự gia tăng trong việc hợp t�c S� Viết � Việt Nam đ� dẫn tới một sự gia tăng li�n tục trong xung đột Trung Quốc � Việt Nam.� Trong khi cuộc xung đột �m ỷ quanh một số vấn đề tranh chấp song phương, Trung Quốc đ� kh�ng biến c�c vấn đề song phương n�y th�nh một x�t nghiệm để quyết đo�n về c�c quan hệ S� Viết - Việt Nam; đ�ng hơn, mối quan ngại l� vị tr� của Việt Nam đứng về ph�a Li�n Bang S� Viết.� Một khi Việt Nam đưa ra quyết định tự đứng v�o h�ng ngũ với Li�n Bang S� Viết trong qu� đầu ti�n của năm 1978, cuộc xung đột Trung Quốc � Việt Nam tr�n c�c vấn đề song phương đ� leo thang.� Trong Th�ng Hai 1979, ph�a Trung Quốc đ� ph�ng ra một cuộc chiến tranh bi�n giới đ�nh Việt Nam.

 

������ V�o ng�y 30 Th�ng Tư 1975, S�ig�n bị rơi v�o tay cộng sản Việt Nam. 101 V�o ng�y 2 Th�ng Năm, tại một buổi lễ ch�o mừng biến cố lịch sử n�y tại Bắc Kinh được tham dự bởi đại sứ Việt Nam, đại diện ph�a Trung Hoa, Thống Chế Diệp Kiếm Anh, trong khi t�n dương vai tr� của sự hợp t�c Trung Quốc � Việt Nam trong chiến thắng của H� Nội, đ� kh�ng đề cập g� đến sự trợ lực của S� Viết. 102 Sự im lặng n�y đ� kh�ng phản ảnh một sự thiếu quan t�m.� Ngược lại, vai tr� của Li�n Bang S� Viết tại Đ�ng Nam � thời hậu 1975 đứng ở h�ng tr�n c�ng trong tư tưởng của giới l�nh đạo Trung Quốc.� V�o ng�y 7 Th�ng S�u 1975, trong c�c cuộc thảo luận với Tổng Thống Phi Luật T�n Ferdinand Marcos đang sang thăm viếng, Đặng Tiểu B�nh đ� cảnh c�o về c�c sự nguy hiểm của việc �để cho con hổ [S� Viết] ti�u l�n cửa sau trong khi xua đuổi con ch� s�i [Hoa Kỳ] ở cổng trước�. 103 Ph�a Trung Quốc bị mắc kẹt trong một nghịch l� trong giai đoạn ban sơ của thời hậu 1975 n�y.� Kh�ng chắc chắn về c�c � định tối hậu của Việt Nam, họ đ� kh�ng cam kết với sự ph�t triển qu�n sự v� kinh tế Việt Nam, điều sau c�ng c� thể tạo ra phản ứng ngược khi tạo lập ra một đối thủ mạnh mẽ hơn tại Đ�ng Nam �, v� cũng kh�ng đối xử với cộng sản Việt Nam như một đồng minh S� Viết trọn vẹn.� Sự m�u thuẫn của Trung Quốc đối với cộng sản Việt Nam đ� l�m giảm bớt số viện trợ m� họ đ� chuẩn bị để cung cấp trong thời kỳ n�y, điều sau đ� đ� ảnh hưởng ti�u cực đến c�c nhận thức của ph�a Việt Nam đối với Trung Quốc.

 

������ Trong Th�ng T�m 1975, trong một chuyến du h�nh quan trọng để t�m kiếm sự trợ gi�p kinh tế, ph� thủ tướng Việt Nam ki�m chủ nhiệm Ủy Ban Kế Hoạch Nh� Nước, L� Thanh Nghị, đ� đến thăm Bắc Kinh tr�n đường sang Mạc Tư Khoa. 104 Bắc Kinh v� H� Nội đ� kh�ng thể đạt được một sự thỏa thuận về một g�i viện trợ của Trung Quốc cho Việt Nam. 105 Từ ng�y 22-28 Th�ng Ch�n, L� Thanh [Nghị] v� L� Duẩn đ� sang thăm Bắc Kinh, trong nỗ lực thứ nh� để đạt được một thỏa ước kinh tế. 106 C�c t�i liệu tại c�c văn khố S� Viết lưu giữ b�o c�o sau cuộc thăm viếng của ph�a Việt Nam cho biết rằng ph�a Việt Nam muốn đoan chắc với ph�a Trung Quốc l� họ quan t�m đến việc duy tr� c�c quan hệ tốt với cả Mạc Tư Khoa lẫn Bắc Kinh. 107 Th�ng điệp n�y đ� kh�ng được đ�n nhận nồng nhiệt bởi Trung Quốc, b�n đ� kh�ng chấp thuận h�nh vi bắt c� hai tay như thế.� Họ Đặng đ� nhắc nhở c�c người kh�ch Việt Nam: �C�c si�u cường l� c�c kẻ trấn �p v� b�c lột quốc tế lớn nhất � Ng�y nay, ng�y c�ng nhiều người nhận ra rằng, chống đối c�c b� quyền chủ nghĩa si�u cường l� một sứ mệnh quan trọng đối diện với d�n ch�ng tại mọi nước�. 108 Ngược lại, trong diễn văn của L� Duẩn tại c�ng bữa tiệc, một sự kh�c biệt r� r�ng về Li�n Bang S� Viết c� thể được ph�t hiện.� Trong b�i diễn văn của m�nh, L� Duẩn đ� kh�ng chia sẻ quan điểm của Trung Quốc về Li�n Bang S� Viết.� Nh� l�nh đạo Việt Nam đ� kh�ng đề cập g� hết đến S� Viết.� Thay v�o đ�, �ng đ� vạch ra rằng trong thời kỳ hiện tại, ch�nh Mỹ l� nguồn cội của chủ nghĩa t�n thực d�n v� phải chịu tr�ch nhiệm về c�ng t�c kh� khăn đối diện ngừi Việt Nam trong việc t�i thiết xứ sở của họ.� 109 Hơn nữa, trong một chuyển động kh�ng phải phải l� kh�ng được để � tới bởi c�c chủ nh�, L� Duẩn đ� thừa nhận một c�ch mặc nhi�n vai tr� cuủa Li�n Bang S� Viết trong sự th�nh c�ng của cộng sản Việt Nam trước người Mỹ.� �ng đ� n�u ra rằng sự th�nh c�ng của Việt Nam c� được l� nhờ ở �c�c sự đ�ng g�p của c�c nước x� hội chủ nghĩa kh�c�. 110

 

������ Với c�c sự khai triển như tr�n, kh�ng c� mấy ngạc nhi�n rằng �t sự tiến bộ đ� được thực hiện trong c�c cuộc đ�m ph�n.� V�o c�c ng�y 23 v� 24 Th�ng Ch�n, c�c kh�ch Việt Nam đ� tham gia v�o c�c cuộc thảo luận với Đặng Tiểu B�nh v� L� Ti�n Niệm. 111 Hai thỏa ước kinh tế đ� được k� kết, mặc d� điều phải ghi nhận rằng đ� kh�ng c� đề xuất n�o về một khoản viện trợ hay trợ gi�p kh�ng ho�n lại.� Hơn nữa, kh�ng c� viện trợ qu�n sự được cung cấp.� Một đề t�i đ�ng ch� y của sự thảo luận li�n quan đến c�c muc ti�u của S� Viết tại Biển Nam Hải. 112 V�o ng�y 18 Th�ng Ch�n, ngay trước khi c� cuộc thăm viếng, tờ Nh�n D�n Nhật B�o [Trung Quốc] cho c�ng bố s�u ảnh chụp về Quần Đảo Trường Sa. 113 Nh�n trong khung cảnh của c�c sự kh�c biệt giữa Trung Quốc v� Việt Nam về Quần Đảo Trường Sa được thảo luận trong chương trước b�n về thời kỳ 1973-1975, kh�ng c� g� g�y nhạc nhi�n rằng đ� c� sự bất m�n về ph�a Việt Nam.� V�o l�c kết th�c chuyến du h�nh, kh�ng c� th�ng c�o chung n�o được phổ biến, cũng kh�ng c� bữa tiệc đ�p lễ th�ng thường khoản đ�i bởi ph�a Việt Nam.� L� Duẩn đ� bỏ đi sớm hơn ng�y đ� được tr� liệu. 114

 

������ Nắm lấy cơ hội được mang lại bởi vị thế kinh tế tương đối mạnh hơn của m�nh so với Trung Quốc, S� Viết tỏ ra quảng đại hơn.� Trong cuộc thăm viếng trong Th�ng Mười của L� Duẩn tại Mạc Tư Khoa, S� Viết đ� đồng � cung cấp 3 tỷ viện trợ cho thời kỳ 1976-1980. 115 Trong tổng số n�y, 1 tỷ l� khoản viện trợ cho kh�ng, kh�ng ho�n lại.� L� Duẩn đ� k� kết một thỏa ước kinh tế v�o ng�y 30 Th�ng Mười. 116 Hơn nữa, tr�i với sự căng thẳng tượng trưng cho chuyến du h�nh sang Trung Quốc của L� Duẩn, Trung Quốc hẳn l� phải nhận thấy sự t�n dương tr�n trề d�nh cho S� Viết trong bản th�ng c�o chung được phổ biến v�o l�c kết th�c cuộc du h�nh của nh� l�nh đạo Việt Nam tại Mạc Tư Khoa. 117 Một c�ch đ�ng ch� �, bản th�ng c�o chung n�y chấp thuận ch�nh s�ch h�a ho�n của S� Viết. 108

 

������ Trong khi c�c sự khai triển c�c quan hệ Trung Quốc � Việt Nam bị đ�nh chỉ v� c�c quan hệ S� Viết � Việt Nam dần d� được thắt chặt, c�c lời tuy�n bố bởi c�c vi�n chức cao cấp Việt Nam đ� l�m trầm trọng th�m c�c quan hệ. 119 Trong một cuộc phỏng vấn với k� giả Thụy Điển Erik Fierre trong Th�ng Bẩy 1976, Ho�ng T�ng, một th�nh vi�n của Ủy Ban Trung Ương ĐCSVN, ph� trưởng ban Tuy�n Truyền, v� chủ bi�n nhật b�o của đảng, tờ Nh�n D�n, đ� n�i r� về sự hội tụ của c�c quyền lợi của Việt Nam v� S� Viết trong việc kiềm chế ảnh hưởng Trung Quốc tại Đ�ng Nam �:

 

Trong thời chiến tranh, điều sinh tử cho Việt Nam rằng cả Trung Quốc lẫn Li�n Bang S� Viết đ� trợ gi�p Việt Nam một c�ch trọn vẹn.� Ng�y nay, n� kh�ng c�n sinh tử cho đất nước n�y để theo đuổi c�ng ch�nh s�ch đ� nữa� Bằng mọi c�ch, �p lực ch�nh trị v� văn h�a từ phương bắc [c� nghĩa Trung Quốc] phải được gỡ bỏ.� Do đ�, sự, tiến lại gần với S� Viết đ�ng một vai tr� rất quan trọng đối với Việt Nam ng�y nay.� C� một quyền lợi S� Viết mạnh mẽ cụ thể ph� hợp với c�c quyền lợi Việt Nam � giảm thiểu ảnh hưởng của Trung Hoa tại phần đất n�y của thế giới. 120

 

������ Sự nghi�ng về ph�a S� Viết của H� Nội tiếp diễn, mặc d� n� cũng kh�ng muốn đối nghịch với Trung Quốc.� Theo đ�, trong suốt năm 1976 một chiều hướng độc lập c� thể được ph�t hiện trong ch�nh s�ch kinh tế đối ngoại của Việt Nam. 121 H� Nội đ� lựa chọn để chưa gia nhập v�o khối COMECON, m� thay v�o đ�, trở th�nh một hội vi�n của Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF: International Monetary Fund) v� t�m kiếm sự trợ gi�p kinh tế từ Nhật Bản v� Hoa Kỳ. 122

 

������ Một kh�c ngoặt trong c�c quan hệ S� Viết � Việt Nam đ� diễn ra trong Đại Hội Đảng Lao Động Việt Nam Lần Thứ Tư, được tổ chức v�o Th�ng Mười Hai 1976.� Đ�y l� đại hội đầu ti�n được tổ chức từ Th�ng Ch�n 1960, khi quyết định được đưa ra để ph�t động cuộc chiến tranh tại Nam Việt Nam. 123 Đại hội n�y được m� tả bởi một cuộc nghi�n cứu của Trung Quốc về c�c quan hệ Trung Quốc � Việt Nam như một dấu hiệu của H� Nội �để ấn định một đường lối chống lại Trung Quốc v� giao ph� vận mệnh của m�nh v�o tay Li�n Bang S� Viết, trong khi c�ng l�c, n�i r� ch�nh s�ch [của Việt Nam] về một li�n bang Đ�ng Dương�. 124 Ho�ng Văn Hoan, ủy vi�n Bộ Ch�nh Trị từ 1956, ph� chủ tịch Ủy Ban Thường Vụ của Quốc Hội, v� cựu đại sứ tại Trung Quốc từ 1950-1957, đ� mất hết mọi chức vụ trong đảng. 125 Họ Ho�ng, kẻ sau n�y đ� bỏ trốn sang lưu vong tại Trung Quốc sau cuộc chiến tranh năm 1979, đ� tuy�n bố trong năm 1987 rằng những ai kh�ng đồng � với L� Duẩn đ� bị thanh trừng tại đại hội n�y. 126 Trong thực tế, c�c cựu đại sứ Việt Nam tại Trung Hoa � Ng� Minh Loan, Ng� Thuy�n, v� Nguyễn Trọng Vĩnh � đ� mất c�c vị thế l� c�c ủy vi�n dự khuyết của Ủy Ban Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam. 127

 

������ V�o giữa Th�ng Tư 1977, sau một sự đ�p ứng đầy thất vọng từ c�c nước T�y Phương trước c�c lời y�u cầu của Việt Nam về viện trợ kinh tế, H� Nội đ� thực hiện bước tiến đầu ti�n đi đến việc gia nhập khối COMECON,128 xin trở th�nh hội vi�n của Ng�n H�ng Quốc Tế Ph�t Triển Kinh Tế của khối COMECON, như đ� n�u ở tr�n.� N� đ� được thu nhận v�o cuối Th�ng Năm. 129 C�c sự khai triển n�y đ� l�m ph�t lộ ra sự bất m�n của Bắc Kinh.� Hồi đầu Th�ng S�u, Tướng [V� Nguy�n] Gi�p, trong khi đang thăm viếng Bắc Kinh sau chuyến du h�nh sang Mạc Tư Khoa, đ� kh�ng nhận được một sự đ�n tiếp ti�u chuẩn như đ�i hỏi bởi nghi lễ. 130 V�o ng�y 7 Th�ng S�u, Phạm Văn Đồng đến Bắc Kinh từ Mạc Tư Khoa.� Trong phi�n họp ng�y 10 Th�ng S�u của �ng với L� Ti�n Niệm, c�c cuộc thảo luận thẳng thắn diễn ra tr�n một loạt c�c vấn đề bao gồm c�c lời tuy�n bố chống Trung Quốc được đưa ra bởi c�c vi�n chức Việt Nam cao cấp, c�c sự bất đồng về bi�n giới tr�n đất liền v� tr�n biển, v� sự ngược đ�i người gốc Hoa tại Việt Nam. 131 Họ L� n�i r� rằng Trung Quốc lấy l�m bực tức bởi sự hợp t�c của Việt Nam với Li�n Bang S� Viết. 132 Tuy thế, ph�a Trung Quốc mở ngỏ để đảo ngược sự suy đồi trong c�c quan hệ.� Mục đ�ch đuợc tuy�n bố của L� Ti�n Niệm trong việc n�u l�n c�c vấn đề n�y l� nhằm �một giải ph�p sẽ được t�m thấy cho c�c vấn đề n�y xuy�n qua một cuộc đối thoại s�u sắc v� trong t�nh đồng ch� sao cho sự th�ng nhất v� t�nh hữu nghị c�ch mạng giữa c�c Đảng v� xứ sở ch�ng ta c� thể được chống đỡ v� n�ng cao�. 133

 

������ Ph�a Trung Quốc ngắm nh�n chặt chẽ khi c�c r�ng buộc S� Viết � Việt Nam được thắt chặt.� Chưa đầy ba tiần sau đ�, L� Thanh Nghị đ� đi sang Mạc Tư Khoa để k� kết c�c thỏa ước kinh tế. 134 Tr�n đường trở về H� Nội, �ng đ� dừng lại tại Bắc Kinh, nơi �ng c� một cuộc gặp gỡ kh�ng niềm nở với L� Ti�n Niệm, kẻ đ� kh�ng chuẩn cấp bất kỳ viện trợ kinh tế mới n�o. 135 V�o ng�y 30 Th�ng Bẩy 1977, khoảng hai tuần sau ng�y k� kết hiệp ước ph�ng thủ L�o-Việt Nam, 136 bộ trưởng ngoại giao Trung Quốc, �ng Huang Hua trong một b�i diễn văn nhiều � vị với c�c sự đề cập tới �chủ nghĩa x�t lại của S� Vi�t�, đ� lập lại ẩn dụ con hổ S� Viết của Đặng Tiểu B�nh. 137 Họ Huang tiến bước đến việc cảnh c�o một c�ch c�ng khai ph�a Việt Nam về c�c hậu quả của một cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt.

 

 

CƠN GI� LỐC CĂM BỐT V�

 

C�C QUAN HỆ TRUNG QUỐC � VIỆT NAM

 

������ Quốc gia Căm Bốt nắm giữ một � nghĩa v� bi�n trong sự b�i tr� chiến lược thời hậu 1975 của Đ�ng Nam �.� Sự duy tr� một chế độ Khmer Đỏ theo đường lối Trung Quốc tại Căm Bốt đ� l� c�ch thức của Bắc Kinh để b�y tỏ sự cam kết của n� kh�ng cự lại Việt Nam do S�-Viết hậu thuẫn tại Đ�ng Nam �. 139 Đi�u đ� cho hay, Bắc Kinh cũng gắng sức để kiềm chế Khmer Đỏ trong ch�nh s�ch của phe n�y đối với Việt Nam.� Từ cuối năm 1977 đến đầu năm 1978 ph�a Trung Quốc t�m c�ch điều giải cuộc xung đột Căm Bốt � Việt Nam.� Về phần m�nh, Việt Nam đ� nh�n một nước Căm Bốt quy phục c� tinh chất quan yếu cho nền an ninh của n�, nhưng sẽ ưa th�ch việc đạt được mục đ�ch đ� bằng phương c�ch kh�c với chiến tranh.� Khi c�c biến cố khai triển, Trung Quốc v� Việt Nam đ� kh�ng thể ngăn chặn cuộc chiến tranh giữa H� Nội v� Phnom Penh.� Sự kiện n�y tiếp đ� đ� thu h�t c�c đồng minh li�n hệ của hai nước, S� Viết v� Trung Quốc.

 

������ Phe Khmer Đỏ đ� c� một lịch sử k�nh chống (kể cả bắt c�c v� �m s�t) cộng sản Việt Nam trở l�i về m�i tận 1971. 140 Trong thực tế, tại một hội nghị Đảng Cộng San Kampuchea hồi Th�ng Ch�n năm đ�, Việt Nam bị x�c định l� một �kẻ th� cấp thời�. 141 C�c sự th� nghịch tiềm ẩn n�y đ� leo thang trong thời hậu 1975.� Trong Th�ng Năm 1975, chỉ một th�ng sau khi phe Khmer Đỏ chiếm giữ Phnom Penh, c�c vụ đụng độ bi�n giới tr�n biển đ� xảy ra. Một phi�n họp h�m 11 Th�ng S�u giữa Pol Pot v� L� Duẩn đ� đạt được một sự đ�nh chỉ thử nghiệm cuộc xung đột. 142 C�c cuộc thương thảo về bi�n giới được khởi sự v�o Th�ng Tư 1976 nhưng đ� bị ngưng lại trong th�ng kế đ�.� Cuộc xung đột giữa H� Nội v� Phnom Penh đ� gia tăng khi Pol Pot t�m c�ch củng cố vị thế của m�nh trong nội bộ phe Khmer Đỏ qua việc bắt đầu thanh trừng c�c đảng vi�n c� li�n hệ với Việt Nam. 143

 

������ Trong Th�ng Một 1977 một chiến dịch mới của c�c cuộc tấn c�ng được ph�t động chống Việt Nam.� S�u tỉnh Việt Nam bị tấn c�ng. 144 C�c phi�n họp của ủy ban li�n lạc bi�n giới hoạt động từ 1975 bị đ�nh chỉ.� Trong Th�ng Tư, tiếp theo sau sự củng cố quyền lực của Pol Pot chống lại c�c kẻ tranh gi�nh trong nội bộ Khmer Đỏ, đ� c� một sự gia tăng cường độ của cuộc xung đột tại bi�n giới Căm Bốt � Việt Nam. 145 V�o ng�y 17 Th�ng Tư 1977, Ieng Sary khẳng định rằng Phnom Penh sẽ �kh�ng gia nhập bất kỳ hiệp hội cấp v�ng n�o hay li�n minh với bất kỳ nước n�o�. 146 V�o ng�y 30 Th�ng Tư, c�c b�o c�o của Việt Nam tuy�n bố rằng phe Khmer Đỏ đ� cho x�m nhập c�c lực lượng �cấp sư đo�n� s�u đến 10 c�y số v�o l�nh thổ Việt Nam, hạ s�t c�c thường d�n Việt Nam v� tội.� Trong cuối Th�ng Tư v� Th�ng Năm 1977 c�c lực lượng Việt Nam được bố tr� tại bi�n giới.� V�o ng�y 7 Th�ng S�u, H� Nội đ� gửi một mật thư đến Phnom Penh t�m kiếm một �phi�n họp cấp cao� giữa hai ch�nh phủ. 147 C�u trả lời của Căm Bốt h�m 18 Th�ng S�u đ�i hỏi một sự triệt tho�i hỗ tương c�c binh sĩ, v� sự th�nh lập một khu phi qu�n sự.� Kh�ng b�n n�o quan t�m đến sự thỏa hiệp.� Trong Th�ng Bảy, giới l�nh đạo của Qu�n Khu Miền Đ�ng của Căm Bốt khẳng định rằng sự thỏa hiệp l� điều bất khả với Việt Nam bởi H� Nội c� �một � đồ đen tối nhằm chinh phục đất đai của ch�ng ta v� hủy diệt chủng tộc Khmer�. 148 Trong suốt m�a h�, đ� c� sự gia tăng trong cuộc xung đột.

 

C�c Phản Ứng Của Trung Quốc

 

������ Trung Quốc đ� t�m c�ch ủng hộ đồng minh của n� chống lại �p lực của Việt Nam.� Trong một sự đảo ngược quan trọng khỏi thể thức qu� khứ, trong năm 1977 b�o ch� Trung Quốc bắt đầu chống đối sự hợp t�c giữa Phnom Penh v� H� Nội. 149 C�ng l�c, ph�a Trung Quốc thận trọng để kh�ng qu� chắc chắn trong sự ủng hộ của m�nh, với sự lo sợ sẽ đẩy Việt Nam về ph�a S� Viết.� Bắc Kinh vẫn hy vọng rằng bằng việc kiềm chế sự hợp t�c của Trung Quốc với Khmer Đỏ, điều n�y c� thể giảm thiểu tối đa c�c sự k�ch th�ch Việt Nam hợp t�c với Li�n Bang S� Viết.� Trong Th�ng Một, khi c�c cuộc đụng độ bi�n giới khởi thủy xẩy ra, Nuon Chea, một vi�n chức Khmer Đỏ cao cấp, được tr�ch dẫn bởi cơ quan T�n Hoa X� của Trung Quốc, c� n�i rằng �qu�n đội v� nh�n d�n ch�ng t�i chắc chắn sẽ đ�nh bại bất kỳ nướcc n�o d�m x�m lăng đất nước ch�ng t�i�. 150 Một lần nữa, v�o cuối Th�ng Tư, Trung Quốc đ� cung cấp sự ủng hộ cấp thấp cho Phnom Penh. 151 Tại một cuộc tiếp t�n tại Bắc Kinh hồi cuối Th�ng Tư, bộ trưởng ngoại giao Trung Quốc Ho�ng Hoa đ� ca ngợi một c�ch thẳng thừng sự th�nh c�ng của giới l�nh đạo Khmer Đỏ do Pol Pot đứng đầu trong việc ph� hỏng c�c �m mưu ph� hoại của �c�c kẻ th� trong v� ngo�i nước�. 152 Trong khung cảnh của c�c sự th� nghịch gần đ�, họ Ho�ng c�n tuy�n bố th�m rằng Bắc Kinh v� Phnom Penh l� c�c �chiến hữu s�t c�nh với nhau�. 153 Song, trong một dấu hiệu gửi đến cả H� Nội v� Phnom Penh l� h�y thi h�nh sự kiềm chế, Bắc Kinh đ� im lặng trong khoảng mười tuần lễ từ giữa Th�ng Hai đ�n Th�ng Tư, v�o l�c m� Phnom Penh sẽ c� sự ủng hộ được y�u cầu nhiều nhất từ Trung Quốc. 154

 

C�c Sự Căng Thẳng Gia Tăng

 

������ Giữa l�c cuộc xung đột Căm Bốt � Việt Nam d�ng cao, v� sau một năm của c�c sự thanh trừng ch�nh trị, đặc biệt c�c đảng vi�n kỳ cựu của Đảng Cộng Sản Đ�ng Dương trong phe Khmer Đỏ, Pol Pot đ� loan b�o sự xuất hiện của Đảng Cộng Sản Kampuchea (ĐCSK: Communist Party of Kampuchea: CPK) h�m 27 Th�ng Ch�n 1977. 155� Vấn đề về c�c quan hệ của Căm Bốt với Việt Nam được biểu thị một c�ch tượng trưng ngay cả trong c�c vấn đề về nhật kỳ th�nh lập ĐCSK từ 30 Th�ng Ch�n 1951, khi ĐCSĐD được ph�n chia để th�nh lập ra ba đảng quốc gia kh�c nhau, Pol Pot ấn định ng�y của đại hội đầu ti�n của đảng rơi v�o ng�y 30 Th�ng Ch�n 1960, khi �ng ta th�nh lập Đảng Lao Động Kampuchea (ĐLĐK, Worker�s Party of Kampuchea: WPK).� Bằng h�nh động n�y, Pol Pot đ� phủ nhận bất kỳ d�y dưa rễ m� n�o với ĐCSĐD v�, với h�m �, sự l�nh đạo của Việt Nam trong v�ng Đ�ng Dương. 156 Từ quan điểm của H� Nội, lời tuy�n bố của Pol Pot đ� l� một sự cự tuyệt đối với Việt Nam v� đ�nh dấu một kh�c ngoặt.� H� Nội nhận ra rằng bất kỳ nỗ lực n�o để kiểm so�t Đ�ng Dương sẽ cần đến việc loại bỏ Pol Pot.� Trong một th�ng diệp của Việt Nam đến ĐCSK h�m 28 Th�ng ch�n 1977, � niệm về một mối quan hệ đặc biệt Việt Nam � Căm Bốt được nhấn mạnh.� Từ ngữ �mối quan hệ đặc biệt� đ� xuất hiện ba lần trong lời nhắn nhủ ngắn ngủi. 157 Trong một dấu hiệu b�y tỏ r� r�ng sự bất m�n của Phnom Penh về sự h�nh dung của H� Nội tr�n c�c quan hệ song phương, sự đề cập đến một �mối quan hệ đặc biệt� đ� bị gạch bỏ khi được ph�t thanh tại Căm Bốt. 158

 

Điểm Kh�ng Quay Trở Lại

 

������ C�c quan hệ giữa H� Nội v� Phnom Penh ở v�o điểm s�i sục.� Tướng [V� Nguy�n] Gi�p của Việt Nam đến thăm viếng bi�n giới hồi cuối Th�ng Bẩy v� đầu Th�ng T�m 1977. 159 Trong Th�ng Ch�n, ph�o binh Căm Bốt n� ph�o v�o c�c l�ng bi�n giới Việt Nam.� C�c cuộc tấn c�ng bằng bộ binh được thực hiện tr�n c�c l�ng x� thuộc tỉnh Đồng Th�p v� T�y Ninh, giết hại hơn một ngh�n thường d�n Việt Nam. 160 Ph�a Việt Nam đ�p ứng với một loạt c�c cuộc phản c�ng hạn chế v�o Căm Bốt.� Bất kể c�c biến cố n�y, một phần kh�ng nhỏ trong giới t�nh b�o Mỹ v� một số chuy�n vi�n về Đ�ng Nam � nổi bật trong cộng đồng học thuật Hoa Kỳ lại ngờ vực rằng Việt Nam sẽ x�m lăng Căm Bốt. 161 Về phần m�nh, ph�a Trung Quốc đ� cố gắng kiềm chế phe Khmer Đỏ trong c�c quan hệ của họ với Việt Nam.

 

������ V�o cuối Th�ng Ch�n 1977 Pol Pot đến thăm viếng Bắc Kinh ngay v�o l�c c�c sự th� nghịch bi�n giới giữa Việt Nam v� Căm Bốt lại khởi sự một lần nữa. 162 Nh� l�nh đạo Khmer đ� bị chỉ tr�ch bởi Trung Quốc về ch�nh s�ch bi�n giới của họ. 163 Nh� l�nh đạo Hoa Quốc Phong cổ vũ nh� l�nh đạo Khmer Đỏ đừng l�m trầm trọng th�m c�c quan hệ với cộng sản Việt Nam.� Họ Hoa đ� n�i với Pol Pot:

 

Ch�ng t�i kh�ng muốn c�c vấn đề giữa Việt Nam v� Căm Bốt trở n�n tệ hại hơn.� Ch�ng t�i muốn hai đảng đi t�m một giải ph�p bằng phương tiện ngoại giao trong một tinh thần th�ng cảm v� nh�n nhượng hỗ tương.� Tuy nhi�n, ch�ng t�i đồng � � rằng sự giải quyết vấn đề xuy�n qua c�c cuộc thương thảo th� kh�ng đơn giản.� Người ta phải rất cảnh gi�c với ph�a Việt Nam, kh�ng chỉ tr�n mặt ngoại giao m� cần cảnh gi�c hơn nữa khi đi đến việc ph�ng vệ đầu n�o của giới l�nh đạo, vốn l� vấn đề quan trọng nhất. 164

 

������ Ph�a Trung Quốc cố gắng một c�ch t�ch cực để giảm nhiệt c�c quan hệ giữa H� Nội v� Phnom Penh.� Trong khi Pol Pot đang ở tại Bắc Kinh, Trung Quốc đ� sắp xếp cho thứ trưởng ngoại giao Việt Nam, Phan Hiền, sang thăm v� gặp gỡ Pol Pot hai lần. 165� C�c phi�n họp đ� kh�ng th�nh c�ng, với ph�a Việt Nam sau đ� tường thuật rằng ph�i đo�n Khmer Đỏ chỉ quan t�m đến một lời xin lỗi về sự x�m lược của Việt Nam v� c�c mưu toan nhằm lật đổ giới l�nh đạo của họ. 166 Tại một cuộc họp b�o v�o cuối Th�ng Mười, Đặng Tiểu B�nh nhấn mạnh rằng cuộc xung đột giữa Phnom Penh v� H� Nội cần phải được giải quyết xuy�n qua c�c sự thương thảo bởi ch�nh hai đảng.� Trong một dấu hiệu rằng Trung Quốc cố gắng giữ th�i độ v� tư, kh�ch quan, họ Đặng nhấn mạnh rằng �bản th�n ch�ng t�i kh�ng ph�n đo�n c�i g� l� đ�ng hay sai�. 167

 

������ Khi chiến sự vẫn tiếp tục dọc bi�n giới Căm Bốt � Việt Nam, một lần ranh ph�n c�ch trong c�c quan hệ Trung Quốc � Việt Nam đ� hiện ra trong cuộc thăm viếng của L� Duẩn tại Bắc Kinh từ 20-25 Th�ng Mười Một 1977. 168 L� Duẩn vừa mới cầm đầu một ph�i đo�n sang Mạc Tư Khoa để dự c�c buổi lễ kỷ niệm s�u mươi năm Cuộc C�ch Mạng Th�ng Mười.� Theo lịch sử ch�nh thức của Bộ Ngoại Giao Trung Quốc về c�c quan hệ ngoại giao của Trung Quốc, L� Duẫn quan t�m đến viện trợ bổ t�c của Trung Quốc.� Đ�p lại lời y�u cầu n�y, l�nh đạo Trung Quốc Hoa Quốc Phong ghi nhận rằng �tr�n nhiều vấn đề kh�c nhau, ch�ng t�i đều c� c�c sự kh�c biệt tr�n nguy�n tắc [yuanze fenqi]�. �Hậu quả, họ Hoa khẳng định rằng �một �t sự tranh chấp đ� gia tăng cường độ [zhengduan jihua]� v� mối quan hệ Việt Nam � Trung Quốc đ� �trở n�n tồi tệ hơn�. 169

 

������ Trưng dẫn c�c kh� khăn kinh tế m� Trung Quốc đ� trải qua trong �t năm trước đ�, họ Hoa đ� n�i với L� Duẩn rằng �ng kh�ng thể đồng � viện trợ m� nh� l�nh đạo Việt Nam đ� y�u cầu. 170 Theo sự tường thuật của Bộ Ngoại Giao Trung Quốc, sau khi nghe c�u trả lời của họ Hoa, L� Duẩn đ� tuy�n bố: �Tr�n nhiều vấn đề, hai nước ch�ng ta c� c�c quan điểm kh�c biệt, [nhưng] sự kh�c biệt quan trọng nhất li�n quan đến việc ch�ng ta nh�n Li�n Bang S� Viết v� Hoa Kỳ như th� n�o�. 170 Trong diễn văn tại bữa tiệc, L� Duẩn đ� đưa ra một lời nhắn nhủ nghi�m khắc c�c chủ nh� Trung Quốc v� ph� b�nh một c�ch �m thị rằng Trung Quốc l� một quyền lực phản động:

 

Ước muốn cấp thiết nhất của d�n tộc Việt Nam l� được sống trong h�a b�nh, v� trong khi thiết lập v� tăng cường c�c mối quan hệ hợp t�c hữu nghị, sẽ c� thể đ�ng g�p v�o h�a b�nh trong h�a b�nh khu vực v� to�n cầu; v� c�ng một l�c, họ cương quyết kh�ng cho ph�p bất kỳ đế quốc chủ nghĩa n�o v� bất kỳ quyền lực phản động n�o vi phạm đến nền độc lập v� tự do của họ. 172

 

������ Cũng giống như trong vụ thăm viếng của L� Duẩn tại Trung Quốc v�o năm 1975, ph�a Việt Nam đ� kh�ng đứng ra tổ chức bữa tiệc đ�p lễ th�ng thường.� V�o ng�y kế đ� T�n Hoa X� cho phổ biến một lời kết �n COMECON, tổ chức m� Việt Nam vừa mới nộp đơn xin l�m hội vi�n. 173

 

������ Kh�ng l�u sau cuộc thăm viếng của L� Duẩn tại Bắc Kinh, ph�a Trung Quốc tiếp tục t�m c�ch điều giải giữa H� Nội v� Phnom Penh.� V�o ng�y 3 Th�ng Mười Hai 1977, Ph� Thủ Tướng Chen Yonggui (Trần Vĩnh Qu�) đ� cầm đầu một ph�i đo�n sang Căm Bốt. 174 Trong khung cảnh của c�c sự căng thẳng tại bi�n giới Căm Bốt � Việt Nam, sự thiếu ủng hộ mạnh mẽ của họ Chen d�nh cho c�c nỗ lực ch�nh s�ch quốc ph�ng của Phnom Penh đ� l� một loại khiển tr�ch.� Trong thực tế, c�c lời ph�t biểu bởi c�c đối t�c Khmer trong bữa tiệc gi� từ d�nh cho họ Chen cho thấy một c�ch mạnh mẽ rằng n� đ� được xem l� như thế. 175

 

������ Kh�ng l�u sau chuyến du h�nh của họ Chen, c�c căng thẳng d�ng cao g�y ra bởi c�c sự đột nhập của Khmer Đỏ v�o l�nh thổ Việt Nam đ� vươn đến đỉnh cao trong một cuộc tấn c�ng ồ ạt của Việt Nam đ�nh Căm Bốt. 176 H� Nội đ� ban h�nh c�c chỉ thị để chuẩn bị cho một cuộc tấn c�ng rộng lớn v�o Căm Bốt li�n can đến một lực lượng được ước lượng từ 30,000 đến 60,000 binh sĩ; trận đ�nh n�y đ� xảy ra h�m 16 Th�ng Mười Hai. 177 S�u sư đo�n Việt Nam đ� x�m lăng Căm Bốt. 178 Phnom Penh cắt đứt c�c quan hệ ngoại giao với H� Nội v�o thời điểm n�y. 179 Trung Quốc t�m c�ch h�nh động như một ảnh hưởng kiềm chế.� V�o ng�y 9 Th�ng Một v� một lần nữa v�o ng�y 20 Th�ng Hai 1978, thứ trưởng ngoại giao Việt Nam, Phan Hiền, đ� sang bắc Kinh để thảo luận với ch�nh phủ Căm Bốt. 180 Giữa hai cuộc thăm viếng n�y, v�o ng�y 18 Th�ng Một 1978, quả phụ của Chu �n Lai, Ph� Thủ Tướng [sic] Deng Yingchao (Đặng Dĩnh Si�u?) sang thăm Phnom Penh trong một nỗ lực để khởi động c�c cuộc thương thảo. 181� B� đ� gặp phải sự đề kh�ng mạnh mẽ. 182 Bất kể lời tuy�n bố sau đ� của Đặng Tiểu B�nh rằng c�c xung đột tại � Ch�u phải được giải quyết theo �năm nguy�n tắc sống chung h�a b�nh�, điều r� r�ng l� sự điều giải của Trung Quốc đ� kh�ng th�nh c�ng. 183

 

������ C�c biến cố diễn tiến mau lẹ, với Bắc Kinh v� H� Nội ở v�o một đường hướng đụng độ về vấn đề Căm Bốt.� V�o đầu năm 1978, c�c vi�n chức Việt Nam v� So Phim, l�nh tụ đảng Khmer Đỏ tại khu vực chiến lược ph�a đ�ng của Căm Bốt, đ� khởi sự thảo luận c�c kế hoạch để lật đổ Pol Pot bằng một cuộc nổi dậy qu�n sự được hậu thuẫn bởi Việt Nam. 184 V�o giữa Th�ng Hai 1978, tại Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Tư của Ủy ban Trung Ương Lần Thứ Tư ĐCSVN, một đề xuất đ� được chấp thuận nhằm loại bỏ chế độ Pol Pot bằng một cuộc tổng nổi dậy.� Chiến lược của Việt Nam bị ph� hỏng bởi Khmer Đỏ v� c�c lực lượng của So Phim bị tấn c�ng trong �t th�ng sau đ�. 185 So Phim sau rốt đ� tự vẫn v� phụ t� của �ng ta, Heng Samrin đ� chạy trốn sang Việt Nam, nơi �ng ta th�nh lập Mặt Trận Thống Nhất D�n Tộc Kampuchea Cứu Nguy Quốc Gia (Kampuchea National United Front for National Salvation: KNUFNS), bộ phận đ� đ�ng giữ một vai tr� trong cuộc x�m lăng sau n�y của Việt Nam v�o Căm Bốt. 186

 

������ Ph�a Trung Quốc nh�n thấy b�n tay của Li�n Bang S� Viết đ�ng sau c�c h�nh động của Việt Nam.� Trong thực tế, trong suốt thời kỳ được đề cập đến dưới đ�y, b�o ch� S� Viết đ� cổ vũ sự chống đối của Việt Nam đối với Trung Quốc. 187 Kh�ng c� g� để ngạc nhi�n, với bối cảnh của c�c sự đụng độ bi�n giới Căm Bốt � Việt Nam tiếp diễn, v�o ng�y 19 Th�ng Một 1978, T�n Hoa X� đ� lập luận:

 

Mạc Tư Khoa từ l�u t�m kiếm một vị thế khống chế tại Đ�ng Nam � v� cố gắng đem v�ng đặt v�o trong �hệ thống an ninh tập thể của n� tại � Ch�u�.� Giờ đ�y n� đang vận dụng c�ng tr� lừa gạt trong khi đối ph� với cuộc xung đột giữa Kampuchea [Căm Bốt] với Việt Nam.� Hiển nhi�n, ch�nh bản th�n Mạc Tư Khoa đ� khuấy động l�n c�c sự rối loạn v� đổ th�m dầu v�o cuộc xung đột, song, bằng mọi c�ch, n� đang loan truyền c�c tin đồn để phỉ b�ng Trung Quốc.� Qua việc l�m như thế, Mạc Tư Khoa hy vọng một c�ch v� �ch l�m lạc hướng sự ch� � của mọi người v� che dấu mục đ�ch chiến lược của n� về việc thiết lập �ch thống trị trong v�ng. 188

 

������ C�c biến chuyển sau đ� trong ch�nh s�ch của Việt Nam đối với d�n tộc �t người gốc Hoa khiến cho Bắc Kinh tin tưởng rằng H� Nội quyết t�m theo đuổi một ch�nh s�ch đứng chung h�ng ngũvới Li�n Bang S� Viết, chống lại Trung Quốc. 189 Tại Đại Hội Kho�ng Đại Lần Thứ Tư của ĐCSVN hồi Th�ng Hai 1978 quyết định đ� được lấy nhằm x�a bỏ tư bản mại sản tại Nam Việt Nam v� x�m lăng Căm Bốt.190 Bởi người gốc Hoa tại Việt Nam đ� chiếm giữ một vai tr� đ�ng kể trong kinh tế Nam Việt Nam, họ phải g�nh chịu mũi d�i của quyết định.

 

������ V�o ng�y 23 Th�ng Ba 1978, H� Nội loan b�o rằng tất cả mọi doanh nghiệp tư nh�n sẽ bị quốc hữu h�a. 191 Trong một chiến dịch được tượng trưng bởi sự sử dụng bạo lực, v�o giữa Th�ng Tư c�c nh� chức tr�ch Việt Nam đ� chiếm hữu hơn ba mươi ngh�n doanh nghiệp tư nh�n tại miền Nam, tuyệt đại đa số trong đ� được sở hữu bởi người gốc Hoa. 192 Cuộc đ�n �p đ� kh�ch động một vụ di cư ồ ạt, băng qua bi�n giới Trung Quốc � Việt Nam tại miền Bắc lẫn đi ra Biển Nam Hải.� Cộng v�o t�nh trạng t�i ch�nh khốn kh� của người gốc Hoa, h�m 23 Th�ng Tư H� Nội loan b�o c�c kế hoạch th�ng nhất tiền tệ hai miền bắc v� nam Việt Nam. 193 C�c tiền tệ trước đ�y được d�ng tại Miền Bắc v� Miền Nam Việt Nam sẽ phải đổi lấy tiền thống nhất mới với một tỷ suất bất lợi.

 

������ Bắc Kinh sau c�ng đ� phản ứng một c�ch mau lẹ với cuộc khủng hoảng v�o ng�y 30 Th�ng Tư, biểu lộ sự quan t�m đến người tỵ nạn v� cho thấy rằng n� đang theo d�i t�nh h�nh. 194 V�o ng�y 30 Th�ng Tư, khi c�c căng thẳng Trung Quốc � Việt Nam leo thang trong cuộc di cư của người gốc Hoa ra khỏi Việt Nam, một cuộc đảo ch�nh tại A Ph� H�n dựng l�n một l�nh tụ th�n Nga, Nur Mohammed Taraki.� Chế độ được thừa nhận bởi Việt Nam h�m 3 Th�ng Năm. Nh�n từ Bắc Kinh, sự việc n�y l� một bước tiến kh�c nữa của Li�n Bang S� Viết để bao v�y Trung Quốc.� V�o ng�y 3 Th�ng Năm, c�c tiền tệ ri�ng biệt tại Việt Nam được thống nhất, kh�ch động một tr�o lượng kh�c của c�c d�n tỵ nạn. 195 Trong trường hợp kh�c của c�c chuyển động khi�u kh�ch do S� Viết tạo ra v�o một thời điểm của sự khủng hoảng t�i đa, h�m 9 Th�ng Năm, c�c lực lượng S� Viết đ� x�m nhập v�o l�nh thổ Trung Quốc, lấy cớ để truy n� một c�ng d�n S� Viết. 196 Kh�ng l�u sau biến cố n�y, c�c lực lượng hải qu�n của S� Viết di chuyển đến Đ�ng Nam �, v� v�o cuối Th�ng Năm ch�ng đ� thực hiện c�c cuộc thao diễn tại biển Nam Hải. 197

 

������ Đối diện với một cuộc di cư gia tăng, Bắc Kinh loan b�o h�m 26 Th�ng Năm rằng n� đ� ph�i c�c chiếc t�u sang Việt Nam để cứu vớt c�c người gốc Hoa đang chạy trốn n�y.� Kh�ng may, bởi H� Nội khăng khăng đ�i hỏi rằng c�c chiếc t�u sử dụng c�c hải cảng tại khu vực Chợ Lớn thuộc Th�nh Phố Hồ Ch� Minh, c�c chiếc t�u đ� kh�ng thể tiếp cận được bởi những người muốn ra đi. 198 C�c chiếc t�u sau rốt đ� quay trở về Trung Quốc m� kh�ng đ�n nhận được bất kỳ người gốc Hoa n�o.� Đặng Tiểu B�nh đ� tuy�n bố thẳng thừng rằng �Việt Nam đang nghi�ng về ph�a Li�n Bang S� Viết, vốn l� kẻ th� của Trung Quốc�. 199 V�o ng�y 16 Th�ng S�u, Trung Quốc loan b�o rằng n� sẽ đ�ng cửa t�a l�nh sự của m�nh tại Th�nh Phố Hồ Ch� Minh cũng như c�c ph�ng l�nh sự của Việt Nam tại c�c th�nh phố Quảng Ch�u, C�n Minh v� Nam Ninh thuộc Trung Quốc. 200

 

������ Trong khung cảnh cuộc xung đột Trung Quốc � Việt Nam leo thang hồi giữa m�a h� 1978, ĐCSVN đ� nh�m Phi�n Họp kho�ng đại thứ năm v� chấp thuận một kế hoạch mới để ph�ng ra một cuộc x�m lăng nhằm lật đổ chế độ Pol Pot. 201 C�c c�n bộ Việt Nam được cho hay trong Th�ng S�u 1978 rằng Việt Nam đang hoạch định việc tấn c�ng Căm Bốt. 202 V�o ng�y 28 Th�ng S�u 1978, lần đầu ti�n, Việt Nam bị n�u t�n bởi b�o ch� Trung Quốc như l� �Cuba ở � Ch�u�, với h�m � rằng giống như Cuba, Việt Nam đang hợp t�c t�ch cực với ch�nh s�ch ngoại giao của Mạc Tư Khoa tại Thế Giới Thư Ba. 203 V�o ng�y 29 Th�ng S�u, Việt Nam được ch�nh thức thu nhận v�o khối COMECON. 204 V�o cuối Th�ng S�u đ� c� một sư gia tăng đ�ng kể trong viện trợ qu�n sự của Trung Quốc cho Căm B�t. 205� Về phần m�nh, Việt Nam đ� tăng cường c�c lực lượng của họ dọc theo bi�n giới với Căm Bốt.� C�c sự chuẩn bị cho một cuộc x�m lăng của Việt Nam được tường thuật rộng r�i tr�n b�o ch� quốc tế v� Trung Quốc. 206

 

������ V�o ng�y 3 Th�ng Bẩy 1978 Bắc Kinh đ� cho ngưng lại mọi viện trợ cho H� Nội. 207 Đ�y l� sự đ�nh chỉ cuối c�ng trong một tiến tr�nh c� sắp đặt. 208 Sau đ�, v�o cuối Th�ng Bảy cho đến đầu Th�ng T�m, bộ trưởng quốc ph�ng Khmer Đỏ, Son Sen, đến thăm viếng Bắc Kinh. 209 C�c cuộc đ�m ph�n Trung Quốc � Việt Nam trong Th�ng T�m v� Th�ng Ch�n về vấn đề Hoa kiều hải ngoại bị ngưng lại. 210 Một lằn ranh đ� bị vượt qua.� Như t�c giả Robert Ross ghi nhận, �đới với giới l�nh đạo Trung Quốc, vấn đề kh�ng c�n l� l�m thế n�o để tối thiểu h�a sự hợp t�c an ninh của Việt Nam với Li�n Bang S� Viết, m� l� l�m thế n�o để ngăn chặn sự hợp t�c của Việt Nam với sự bao v�y của S� Viết chống lại CHNDTQ khỏi việc mở rộng đến Kampuchea [Căm Bốt]�. 211

 

������ Ph�a Việt Nam cương quyết chống lại c�c nỗ lực của Trung Quốc nhằm hạn chế ảnh hưởng của H� Nội tại Căm Bốt.� V�o ng�y 10 Th�ng Ch�n, trong một diễn văn tại H� Nội kỷ niệm năm thứ ba mươi ba� bản tuy�n bố độc lập của Việt Nam hồi năm 1945, Phạm Văn Đồng đ� m� tả một c�ch sống động sự sử dụng của Trung Quốc �tập đo�n Pol Pot � Ieng Sary� như một c�ng cụ để triệt hủy an ninh của Việt Nam. 212 Họ Phạm c�n bổ t�c th�m rằng điều n�y đ� l� một chiến lược c� phối hợp từ 1975 v� rằng nh�n d�n Việt Nam kh�ng c� thể dung thứ được nữa. 213 Trong một phi�n họp hồi Th�ng Ch�n 1978 tại H� Nội giữa nh� l�nh đạo Việt Nam L� Duẩn v� đại sứ S� Viết tại Việt Nam, họ L� tuy�n bố rằng � định của �ng �nhằm giải quyết trọn vẹn vấn đề n�y [về Căm Bốt] v�o đầu năm 1979�. 214 �ng c�n n�i th�m rằng sự chủ động nằm về ph�a Việt Nam bởi Trung Quốc sẽ cần tr� đ�ng �t nhất mười sư đo�n tại Căm Bốt để gi�n chỉ một cuộc tấn c�ng của Việt Nam.� Theo họ L�, đối với Trung Quốc, việc chuy�n chở c�c binh sĩ n�y sang Căm Bốt bằng đường biển đ� l� một �vấn đề hết sức kh� khăn�. 216 Cuộc tấn c�ng sau đ� của Việt Nam v�o Căm Bốt đ� diễn ra trong khoảng từ giữa Th�ng Mười Một cho đến 13 Th�ng Mười Hai. 217

 

������ Trung Quốc đ� chuẩn bị cộng đồng quốc tế cho một sự đ�p ứng mạnh mẽ của Trung Quốc đối với trục H� Nội � Mạc Tư Khoa mới được củng cố.� C�c quan hệ với Nhật Bản v� c�c quốc gia khối ASEAN được tăng cường.� Đặng Tiểu B�nh viếng thăm Tokyo hồi Th�ng T�m 1978, nơi �ng đ� k� kết Hiệp Ước H�a B�nh v� Hữu Nghị Trung Quốc � Nhật Bản. 218 Một c�ch đ�ng ch� �, bản hiệp ước c� chứa đựng một điều khoản �chống b� quyền� nhắm v�o Li�n Bang S� Viết.� Sau đ� trong Th�ng Mười Một, để đối đầu với c�c chuy�n du h�nh tại Đ�ng Nam � được thực hiện bởi thứ trưởng ngoại giao Việt Nam, Phan Hiền, trong Th�ng Bẩy, v� Phạm Văn Đồng trong Th�ng Ch�n, họ Đặng đ� đến thăm viếng M� Lai, Singapore, v� Th�i Lan. 219 Họ Đặng đặc biệt quan t�m về việc đạt được sự ủng hộ của Th�i Lan cho ch�nh s�ch ngăn chặn của Trung Quốc đối với Việt Nam. 220

 

������ Hoạt động ngoại giao đ� được đề xướng, Trung Quốc c� một đường lối cứng rắn chống lại Việt Nam.� Một văn thư h�m 13 Th�ng Mười Hai từ Bắc Kinh gửi H� Nội cảnh c�o rằng c� �c�c giới hạn trong sự chịu đựng v� kiềm chế của Trung Quốc�. 221 V�o ng�y 25 Th�ng Mười Hai, tr�n tờ Nh�n D�n Nhật B�o [Trung Quốc], H� Nội một lần nữa bị cảnh c�o:

 

C� một giới hạn trong sự chịu đựng v� kiềm chế của nh�n d�n Trung Quốc� Trung Quốc nghi�m chỉnh trong lời n�i của m�nh.� Ch�ng t�i muốn cảnh c�o c�c nh� chức tr�ch Việt Nam rằng nếu họ, trở n�n t�o bạo nhờ sự ủng hộ của Mạc Tư Khoa, mưu toan lấn chiếm một tấc sau khi đoạt được một ph�n, v� tiếp tục h�nh động trong cung c�ch v� kỷ cương n�y, họ nhất quyết sẽ gặp phải sự trừng phạt m� họ xứng đ�ng [để nhận].� Ch�ng ta tuy�n bố điều n�y ở đ�y v� b�y giờ.� Đừng ph�n n�n sau n�y rằng ch�ng t�i đ� kh�ng trao cho c�c người một lời cảnh c�o r� r�ng trước. 222

 

������ Trong khi tờ Nh�n D�n Nhật B�o được đọc tại Trung Quốc mỗi buổi s�ng, khoảng 150,000 binh sĩ Việt Nam đ� x�m lăng Căm Bốt, trong giai đoạn thứ nh� của cuộc tấn c�ng của Việt Nam.223 V�o ng�y 7 Th�ng Một 1979, Việt Nam đ� chiếm giữ Phnom Penh. 234 C�c số ước lượng cho hay 10,000 l�nh Việt Nam v� 15,000 l�nh Căm Bốt đ� bị chết. 225 Trong giai đoạn thứ ba, ph�a Việt Nam di chuyển đến v�ng t�y bắc, v� với sự chiếm giữ Sisophone, đ� kiểm so�t con đường tiếp tế ch�nh của Khmer Đỏ sang Th�i Lan.� Giai đoạn thứ tư v� cuối c�ng k�o d�i từ cuối Th�ng Một đến hết Th�ng Ba v� li�n can đến sự củng cố c�c thắng lợi của Việt Nam v� ph�ng vệ chống lại c�c cuộc phản c�ng. 226

 

������ Theo sau cuộc x�m lăng của Việt Nam, trong khi thăm viếng Hoa Kỳ từ cuối Th�ng Một đến đầu Th�ng Hai 1979, Đăng Tiểu B�nh đ� th�ng b�o với ch�nh quyền Carter rằng Việt Nam sẽ phải trả gi� cho c�c h�nh động của n�.� Theo Zbigniew Brzezinski, Cố Vấn An Ninh Quốc Gia của Tổng Thống Carter, họ Đặng đ� n�i với c�c vị chủ nh� đ�n tiếp �ng rằng Trung Quốc �xem l� cần thiết để đặt ra một sự kiềm h�m c�c tham vọng ng�ng cuồng của Việt Nam v� cho họ một b�i học hạn chế th�ch đ�ng�. 227 Đ�ng như lời của họ Đặng, kh�ng l�u sau khi quay trở về Trung Quốc, ph�a Trung Quốc đ� ph�ng ra một cuộc chiến tranh đ�nh Việt Nam.

 

 

MỘT MƯU T�NH GI�NH QUYỀN B� CHỦ CẤP V�NG?

 

������ Sự giải th�ch thay thế cho sự tranh luận được đưa ra ở đ�y sẽ� cho rằng cuộc xung đột Trung Quốc - Việt Nam ch�nh yếu g�y ra bởi sự xung đột tr�n mưu định của H� Nội để thiết lập một khu vực ảnh hưởng tại Căm Bốt.� Một số c�c nh� ph�n t�ch đ� vạch ra rằng nỗ lực của Việt Nam để thiết lập một khu vực ảnh hưởng tr�n Căm Bốt l� l� do then chốt đ�ng sau sự gia tăng trong cuộc xung đột Hoa � Việt. 228 Điều quan trọng để ghi nhận rằng c�c t�c giả n�y kh�ng c� n�i l� yếu tố S� Viết đ� kh�ng đ�ng một vai tr� n�o trong cuộc xung đột Trung � Việt.� Đ�ng hơn, với việc đặt ti�u điểm sự ph�n t�ch của họ nặng nề v�o cuộc tranh gi�nh Trung � Việt tại Căm Bốt, c�c t�c giả n�y �m chỉ, ở c�c mức độ kh�c nhau, rằng yếu tố S� Viết l� nguy�n do thứ yếu của sự xung đột trong c�c quan hệ Trung � Việt.� Ngược lại, điều được lập luận ở đ�y rằng yếu tố S� Viết l� nguy�n do trung t�m của cuộc xung đột Trung � Việt.

 

������ Sự duyệt x�t của ch�ng ta về bằng chứng khiến ta nghĩ rằng yếu tố S� Viết l� ch�a kh�a để giải đ�p c�u đố về cuộc xung đột Trung � Việt.� Nếu H� Nội đ� kh�ng c� được sự hậu thuẫn của Mạc Tư Khoa, trong mọi giả thiết, n� sẽ kh�ng toan t�nh thực hiện mục ti�u đ� từng t�m kiếm từ l�u việc thiết lập sự kiểm so�t tr�n Căm Bốt.� Thời điểm của c�c biến cố khiến ta li�n tưởng đến kết luận n�y.� Sự kiện c�n lại l� H� Nội đ� chỉ x�m lăng Căm Bốt (v�o cuối Th�ng Mười Hai 1978) sau khi n� đ� bước v�o một li�n minh với Mạc Tư Khoa trong Th�ng Mười Một 1978.� Ngo�i ra, khi Việt Nam r�t ra khỏi Căm Bốt v�o cuối thập ni�n 1980, ch�nh yếu l� v� Li�n Bang S� Viết đ� giảm bớt sự ủng hộ của n� cho sự chiếm đ�ng li�n tục của Việt Nam tại Căm Bốt.� Tất cả c�c việc n�y khiến ta nghĩ đến một ho�n cảnh mạnh mẽ cho tầm quan trọng của yếu tố S� Viết trong cuộc xung đột Trung � Việt.

 

������ Một sự khảo s�t c�c biến cố giữa cuộc x�m lăng của Việt Nam v� sự thu qu�n từ Căm Bốt khiến ta nghĩ đến một t�nh huống c�n mạnh mẽ hơn nữa cho yếu tố S� Viết trong cuộc xung đột Trung � Việt.� Để ho�n th�nh một mục ti�u của ch�nh s�ch ngoại giao, một quốc gia sẽ cần đến c�c t�i nguy�n.� Với c�c kh� khăn kinh tế nội địa thời hậu 1975 của H� Nội, từ một c�i nh�n điều h�nh, ph�a Việt Nam sẽ chỉ c� khả năng duy tr� một sự chiếm đ�ng Căm Bốt trong một thời khoảng k�o d�i nếu n� c� được sự ủng hộ ngoại giao, qu�n sự v� kinh tế của S� Viết.� Về điểm n�y, nh�n v�o bằng chứng phong ph� được trưng dẫn trong đoạn trước thảo luận về sự viện trợ kinh tế v� qu�n sự của S� Viết cho Việt Nam, vai tr� của S� Viết th� quan yếu trong sự theo đuổi một ch�nh s�ch can thiệp tại Căm Bốt.� Trong thực tế, c�c t�c giả Thayer v� Thakur lập luận rằng �Hiệp ước � của Việt Nam với Li�n Bang S� Viết c� thể được nh�n như một khế ước bảo hiểm được thiết kế để bảo vệ H� Nội trước Trung Quốc.� Bản hiệp ước được sắp xếp thời biểu trước khi c� cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt�[v� đ�] được thiết kế để gi�n chỉ một sự đ�p ứng to�n lực của Trung Quốc�. 229

 

 

CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI

 

TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979

 

Cho đ�n giờ ch�ng ta đ� ph�c họa cơ cấu của nguy�n do đ� dẫn đến sự chấm dứt li�n minh Trung Quốc � Việt Nam v� kh�m ph� sức thuyết phục tương đối của n� chống lại một sự thỏa thuận song phương.� Giờ đ�y ch�ng ta h�y hướng đến cuộc chiến tranh bi�n giới Trung � Việt.� Cuộc nghi�n cứu n�y sẽ kh�ng ho�n tất nếu n� kh�ng tiến tới việc t�m hiểu một số c�u hỏi kh�c.� Trước ti�n, tại sao cuộc chiến tranh Trung � Việt đ� xảy ra? Thứ nh�, đ�u l� c�c sự giải th�ch cho sự sử dụng vũ lực của Trung Cộng trong trường hợp n�y? Trường hợp n�y li�n hệ ra sao với t�i liệu tổng qu�t về sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc? Trước khi b�n đến c�c c�u hỏi n�y, ch�ng ta h�y khảo s�t trước ti�n c�c biến cố thực sự.

 

Bản Th�n Cuộc Chiến

 

������ Nghi�n cứu gần đ�y sử dụng c�c nguồn t�i liệu ti�ng H�n cho thấy nhu cầu một sự t�i x�t c�c sự hiểu biết hiện c� về thời biểu của quyết định của Trung Quốc để thực hiện h�nh động qu�n sự, c� vẻ đ� đuợc thực hiện muộn hơn lịch tr�nh như được nghĩ v�o l�c ban đầu. 230

 

������ Điều đ� được tuy�n x�c trước đ�y rằng một quyết định x�c quyết của Trung Hoa để đưa ra một b�i học cho Việt Nam đ� được lấy trong Th�ng Bảy 1978. 231 C�c sự tuy�n x�c kh�c đ� phỏng đo�n rằng quyết định đ� được đưa ra tại một Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương (Central Work Conference) giữa 10 Th�ng Mười Một v� ng�y 15 Th�ng Mười Hai.� C�c nguồn t�i liệu tiếng H�n gần đ�y cho thấy rằng chỉ v�o ng�y 7 Th�ng Mười Hai, một quyết định x�c quyết mới được lấy bởi Qu�n Ủy Trung Ương (QUTƯ, tiếng Anh: Central Military Commission: CMC). 232 V�o ng�y 8 Th�ng Mười Hai, QUTƯ ra lệnh cho c�c Qu�n Khu Quảng Ch�u v� C�n Minh h�y chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh k�o d�i hai tuần lễ với Việt Nam khởi sự v�o ng�y10 Th�ng Một 1979. 233 V�o tối h�m Năm Mới [Dương Lịch], Đặng Tiểu B�nh đ� đề nghị ch�nh thức, v� th�nh c�ng, một cuộc chiến tranh với Việt Nam tại một phi�n họp của QUTƯ. 234 Tại phi�n họp đ�, nhật kỳ của cuộc động binh đ� được lấy dựa v�o một b�o c�o về t�nh trạng sẵn s�ng h�nh qu�n của lực lượng tấn c�ng.� Trong một phi�n họp của QUTƯ tại nh� họ Đặng h�m 22 Th�ng Một, QUTƯ đ� thay đổi việc ấn định thời biểu cuộc chiến trạnh dựa v�o bản b�o c�o n�y, dời đến giữa Th�ng Hai. 235V�o ng�y 11 Th�ng Hai, hai ng�y sau sự trở về của họ Đặng từ một chuy�n du h�nh rẽ kh�c sang Hoa Kỳ, một phi�n họp mở rộng của Bộ Ch�nh Trị đ� quyết định ph�ng ra một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam h�m 17 Th�ng Hai. 236

 

������ Chiến tranh Trung � Việt k�o d�i từ 17 Th�ng Hai cho đến 16 Th�ng Ba 1979 v� li�n can đến qu�n số ước lượng của Trung Quốc l� 472,000 l�nh đấu với 50,000 l�nh Việt Nam. 237 Sự kiện n�y tượng trưng cho một tỷ số hơn 9 l�nh Trung Quốc tr�n mỗi người l�nh Việt Nam.� Chiến dịch li�n hệ đến một tiến tr�nh gồm ba giai đoạn.� Giai đoạn đầu ti�n k�o d�i từ 17 đến 25 Th�ng Hai v� li�n can đến sự chiếm giữ c�c tỉnh lỵ của Cao Bằng (đ�ng bắc) 238 v� L�o Cai (t�y bắc). 239 v� c�c thị trấn Cam Đường (t�y bắc) v� Đồng Đăng (đ�ng bắc) 240 v� Sa Pa v� Phong Thổ (cả hai ở v�ng t�y bắc).� Lạng Sơn đ� l� ti�u điểm của một cuộc tấn c�ng của s�u sư đo�n, bắt đầu từ 27 Th�ng Hai, trong đ� Trung Quốc c� một qu�n số �p đảo l� 10 tr�n 1. 241 Phần ph�a bắc của th�nh phố bị chiếm giữ h�m 2 Th�ng Ba, theo sau bởi phần ph�a nam h�m 5 Th�ng Ba.� Giai đoạn thứ ba li�n can đến một cuộc h�nh qu�n c�n qu�t được tiếp nối bởi một sự tho�i lui v�o ng�y 16 Th�ng Ba. 242

 

 

C�c Sự Giải Th�ch Kh�c Nhau

 

������ Ảnh hưởng của cuộc Chiến Tranh Trung � Việt 1979 th� đ�ng kể.� Như t�c giả William Duiker đ� nhận x�t:

 

Cuộc xung độ Trung � Việt [năm 1979], v� c�c biến cố dẫn đến sự xung đột, đ� c� một t�c động quan trọng tr�n cấu tr�c của ch�nh trị quốc tế tại � Ch�u.� Cuộc chiến tranh đ� kh�ng chỉ mang lại một sự chấm dứt r� rệt một li�n minh [li�n minh Trung � Việt]� N� c�n dẫn đến một sự t�i sắp xếp h�ng ngũ của c�n c�n quyền lực cấp miền v� đe dọa, lần đầu ti�n trong hơn một thập ni�n, mang c�c Đại Cường đến b�n bờ của sự đối đầu tại Đ�ng Nam �. 243

 

������ C�u tr�ch dẫn từ Duiker đương nhi�n dẫn ch�ng ta đến một c�u hỏi: Tại sao cuộc chiến tranh Trung � Việt đ� xảy ra? Chấm dứt một li�n minh l� một chuyện, v� đi đến chiến tranh l� một việc ho�n to�n kh�c biệt.� Ch�ng ta h�y khảo s�t chiến tranh Trung � Việt từ quan điểm của l� thuyết t�n hiện thực (neorealist), ph� hợp với l� thuyết kẻ th� ch�nh.

 

������ L� thuyết t�n hiện thực � với sự nhấn mạnh của n� tr�n kh�i niệm v� ch�nh phủ, c�c sự thay đổi trong sự ph�n bố thực tế quyền lực, sự theo đuổi an ninh, v� sự điều h�nh ph�t sinh của nghịch l� an ninh � đặt ra c�c tham số [hay th�ng số, parameters, trong nguy�n bản ghi sai l� perameters, c� lẽ do lỗi sắp chữ, ch� của người dịch] rộng lớn cho cuộc xung đột Trung � Việt. 244 Trong l� thuyết t�n hiện thực của t�c giả Waltz, c�c quốc gia t�m c�ch tối đa h�a an� ninh của ch�ng trong khung cảnh của sự bất định (uncertainty) ph�t sinh bởi điều kiện cơ cấu của t�nh trạng v� ch�nh phủ. �C�c cuộc chiến tranh diễn ra xuy�n qua nghịch l� an ninh, khi m� c�c quốc gia t�m kiếm an ninh đ�p ứng trước c�c sự biến đổi trong sự ph�n bố quyền lực tổng hợp để ngăn cản sự khai th�c. 245 T�c giả Waltz đ� lập luận rằng l� thuyết t�n hiện thực kh�ng giải th�ch l� do tại sao c�c cuộc chiến tranh đặc biệt được diễn ra. 246 V� thế ch�ng ta cần khảo s�t xem c�c th�ng số rộng lớn n�u tr�n đ� tương t�c với c�c t�nh huống cụ thể như thế n�o để giải th�ch cuộc chiến.

 

������ C�c sự biến đổi trong c�n c�n quyền lực thời hậu 1975 đ� phản ảnh trong c�c t�nh huống trực tiếp tr�n đất liền, giải th�ch cảm nghĩ được n�ng cao của Trung Quốc về mối đe dọa đối diện với Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam.� Việt Nam mới thống nhất đ� tạo lập ra một tay chơi mới quan trọng trong sự b�i tr� � Ch�u thời hậu 1975. 247 Y�u cầu an ninh tối thiểu của H� Nội trong thời kỳ n�y l� vạch vẽ ra c�c bi�n giới an to�n.� Sự thiết lập một khu vực ảnh hưởng l� một mục đ�ch đ�ng mong ước nhưng chỉ c� t�nh chất thứ yếu.� Như được tr�nh bầy ở tr�n, c�c mục đ�ch song sinh n�y đ� được th�nh đạt kh� dễ d�ng tại L�o.� T�nh trạng với phe Khmer Đỏ tại Căm Bốt l� một vấn đề ho�n to�n kh�c biệt, do nơi phe Khmer Đỏ đứng về ph�a Trung Quốc chấp nhận một tư thế hiếu chiến đối với l�n bang mạnh hơn v� lớn hơn của n�. 248

 

]����� Ph�a Trung Quốc, trong khi kh� h�i l�ng với c�c cuộc tấn c�ng của Khmer Đỏ tr�n Việt Nam, đặt ti�u điểm v�o một bức tranh chiến lược rộng lớn hơn.� Nh�n từ Bắc Kinh, c�ng sản Việt Nam, bởi việc dần dần tự xếp h�ng với S� Viết, đang trợ lực v�o c�c năng lực của S� Viết v� củng cố ch�nh s�ch của S� Viết nhằm bao v�y Trung Quốc.� Trung Quốc v� thế đ� t�m c�ch kiềm chế sự ngả theo Li�n Bang S� Viết của Việt Nam qua việc gia tăng sự cộng t�c của n� với Khmer Đỏ.� Quyết định của Việt Nam để xăm lăng Căm Bốt trong Th�ng Mười Hai 1978 đ� dẫn Trung Quốc đến việc trả đũa bằng việc ph�ng ra một cuộc chiến tranh bi�n giới đ�nh Việt Nam trong năm 1979.� C�c nh� cấu tạo quyết định của Trung Quốc đ� t�m c�ch biểu lộ cho Việt Nam v� S� Viết thấy rằng Trung Quốc đ� chuẩn bị việc sử dụng vũ lực v� ngoại giao để giới hạn ảnh hưởng của Việt Nam, v� một c�ch quan yếu, của S� Viết tại Đ�ng Nam �. 249 Từ giai đoạn 1979 đến 1991 Bắc Kinh đ� tiến tới sự hợp t�c chặt chẽ với phe Khmer Đỏ v� c�c nước khối ASEAN. 250 (v� với một mức độ thấp hơn, với Hoa Kỳ) trong một nỗ lực sau rốt th�nh c�ng nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Việt Nam v� S� Viết trong v�ng Đ�ng Nam �. 251 Cuộc xung đột tại Căm Bốt, như t�c giả Zbigniew Brzezinski đ� h�nh dung n�, l� �trường hợp đầu ti�n của một cuộc chiến tranh ủy nhiệm giữa Li�n Bang S� Viết v� Trung Quốc�. 252

 

 

C�c Văn H�a Về Chiến Lược V� C�c Sự Th�c Đẩy Cụ Thể

 

������ Một c�u hỏi kh�c nữa li�n quan đến sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc chống lại Việt Nam hồi năm 1979.� Cuộc nghi�n cứu n�y li�n hệ ra sao với c�c sự ph�n t�ch trước đ�y về cuộc chiến tranh Trung � Việt 1979 trong kh�a cạnh n�y? Cuộc nghi�n cứu n�y c� sửa đổi hay t�i khẳng định t�i liệu trước đ�y về sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc hay kh�ng?

 

������ Trước khi ch�ng ta c� thể đạt tới một c�u trả lời cho c�c c�u hỏi n�y, ch�ng ta sẽ phải t�i duyệt x�t một c�ch ngắn gọn t�i liệu hiện c�, c� thể đ�c kết th�nh hai đường hướng của sự tranh luận. 253 T�c giả John Fairbanks n�i về truyền thống chủ h�a l�u d�i bắt nguồn trong văn h�a về chiến lược của Khổng-Mạnh. 254 Tại đ�y, điều được lập luận rằng v� c�c nguy�n do văn h�a, người Trung Hoa rất miễn cưỡng để sử dụng vũ lực. 255 , một lập luận dựa tr�n văn h�a gần đ�y hơn bởi t�c giả Alastair Iain Johnston đ� đi tới một kết luận rất kh�c biệt tr�n chủ đề n�y.� T�c giả Johnston lập luận rằng c�c nh� cấu tạo quyết đinh Trung Hoa đ� nội tại h�a (hay cơ hữu h�a: internalized) một ch�nh s�ch sẵn s�ng ứng chiến [a parabellum,xin xem phần giải th�ch từ ngữ n�y nơi ch� thich li�n hệ trong nguy�n bản, ch� của người dịch], hay văn h�a chiến lược, ch�nh trị thực tế cứng răn (hard realpolotick. strategic culture). 256 D�ng triều đại nh� Minh như một căn bản trắc nghiệm cho l� thuyết của m�nh, t�c giả Johnston nhận thấy rằng c�c nh� cấu tạo ch�nh s�ch nh� Minh đ� nhất qu�n chấp nhận một chiến lược ứng chiến đột biến (contingent parabellum strategy) trong đ� họ nghi�ng về c�c chiến lược tấn c�ng, cưỡng bức nhiều hơn khi c�c sự lựa chọn n�y được cung ứng cho họ.� C�c chiến lược ph�ng thủ được chấp nhận như sự lựa chọn tốt đứng v�o h�ng thứ nh�. 257 T�c giả Johnston kết luận rằng văn h�a chiến lược ứng chiến n�y tương tự như c�c kh�i niệm của T�y Phương cổ truyền về t�c phong ch�nh trị thực tế. 258 Trong cuộc nghi�n cứu gần đ�y hơn của �ng, t�c giả Johnston nhận thấy rằng m� thức n�y đ� được tiếp tục trong thời hậu 1949. 259 Ch�nh từ đ�, điều đ� được lập luận rằng từ một quan điểm đối chiếu, Trung Cộng nghi�ng về việc sử dụng vũ lực nhiều hơn bất kỳ đại cường n�o kh�c, trừ Hoa Kỳ.� Hơn nữa, một khi ở v�o một cuộc tranh chấp qu�n sự h�a, Bắc Kinh l� nước c� nhiều x�c xuất nhất để leo thang l�n đến một mức độ bạo động cao độ. 260 Đặc biệt, t�c giả Johnston lập luận rằng sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc th� �bất trắc hơn, qu�n sự h�a nhiều hơn, v� �t li�n quan đến c�c đ�i hỏi ch�nh trị cụ thể hơn đ� từng c� lần được tin tưởng.� Trong một số trường hợp, n� �t đạt được sự th�nh c�ng, phơi b�y Trung Quốc ra trước c�c sự đe dọa an ninh kh�ng ước định�. 261

 

������ Gần hơn, t�c giả Scobell đ� đề nghị một sự hỗn hợp hai phi�n bản của m� thức văn h�a về chiến lược được ph�c họa ở tr�n, lập luận rằng người Trung Hoa �m chằm lấy một �sự t�n s�ng ch�nh s�ch ph�ng thủ� vốn l� một sự pha trộn của hai văn h�a về chiến lược. 262 Ở nơi đ�y, th�nh tố ch�nh trị thực tế vốn sẵn �m chằm lấy sự sử dụng vũ lực như một c�ng cụ của ch�nh s�ch được kết bện với một th�nh tố Khổng học cự tuyệt sự sử dụng vũ lực.� T�c giả Scobell đưa ra trường hợp rằng nhiều nh� ph�n t�ch v� cấu tạo quyết định Trung Quốc �tin tưởng s�u xa rằng di sản của nền văn minh Trung Quốc l� chủ h�a trong nền tảng, [nhưng] d� thế họ rất sẵn l�ng để vận dụng vũ lực khi đối đầu với c�c cuộc khủng hoảng�. 263

 

������ Quan điểm bao qu�t thứ nh� về sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc chấp nhận một m� thức t�c nh�n hữu l� đơn phương c� t�nh to�n (calculative unitary rational actor model). 264 Ở đ�y, Trung Quốc đ�p ứng với c�c sự th�c đẩy hiện hữu trong hệ thống quốc tế v� phản ứng trong một cung c�ch tương t�c với h�nh vi của c�c nước kh�c. 265 Được tượng trưng một c�ch nổi bật nhất trong t�c phẩm của t�c giả Aleen Whiting, lập luận cho rằng c�c nh� cấu tạo quyết định của Trung Quốc nhấn mạnh đến tầm hữu dụng của c�c cuộc chiến tranh ph�ng thủ v� giới hạn được thực hiện trong c�c ranh giới kh�ng v� thời gian được x�c định r� r�ng. 265 Trong quan điểm n�y, Trung Quốc sử dụng vũ lực trong một c�ch được kiểm so�t, v� tương đối đ� th�nh c�ng trong việc phối hợp sự sử dụng vũ lực của n� với c�c c�ng cụ ngoại giao trong sự theo đuổi c�c mục ti�u ch�nh trị được định nghĩa r� r�ng. 267 Trong một điều kiện quan trọng đi liền một c�ch kh�ng thoải m�i với quan điểm tổng qu�t của �ng được ph�c họa ở tr�n, t�c giả Whiting ghi nhận rằng Trung Quốc cũng tham gia v�o c�c hoạt động l�m gia tăng rủi ro của chiến tranh, ngay khi đối đầu với một đối thủ c� trang bị hạt nh�n. 268 Về kh�a cạnh n�y, c�ng tr�nh của Whiting hội tụ với sự nghi�n cứu gần đ�y hơn về sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc tr�nh b�y trong c�c t�i liệu ti�ng H�n trong việc nhấn mạnh đến khuynh hướng [chấp nhận] rủi ro cao độ của c�c nh� cấu tạo quyết định của Trung Quốc. 269

 

������ Trong phần n�y ch�ng ta sẽ lượng gi� c�c quan điểm kh�c biệt n�y về sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc khi tham chiếu đến cuộc chiến tranh Trung � Việt năm 1979.� Chương s�ch n�y đ� lập luận rằng yếu tố S� Viết l� sự cứu x�t then chốt cho c�c nh� cấu tạo quyết định của Trung Quốc, c�c kẻ đ� c� một sự hiểu biết r� r�ng về c�c sự lựa chọn chiến lược của họ.� Trong sự sử dụng vũ lực của n� đ�nh c�ng sản Việt Nam, cuộc nghi�n cứu n�y nhận thấy ph�a Trung Quốc đ� sử dụng sự cưỡng bức trong một c�ch hữu l� (rational) v� như một phương s�ch, cho mục ti�u ch�nh trị� nhằm g�y ra c�c tổn hại đắt gi� cho H� Nội v� việc tham dự v�o một cuộc bao v�y của S� Viết nhắm v�o Trung Quốc. 270 C�ng l�c, Bắc Kinh cẩn trọng trong việc kh�ng muốn khi�u kh�ch sự can thiệp của S� Viết.� Trong kh�a cạnh n�y, ph�a Trung Quốc đang tiếp nhận t�nh b�o h�ng ng�y (kể cả h�nh ảnh chụp bằng vệ tinh) từ ph�a Hoa Kỳ về c�c sự điều động của S� Viết tại bi�n giới Nga - Hoa. 271 Sự thận trọng đ� được thi h�nh nhằm hạn chế cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam. 271

 

������ Trước ti�n, quyết định của Trung Quốc để sử dụng vũ lực đ� kh�ng phản ảnh bất kỳ �c cảm hay sự miễn cưỡng li�n quan đến sự �p dụng c�c c�ng cụ qu�n sự của thuật ch�nh trị v� ngoại giao (statecraft), nhưng được phản ảnh trong biến thể Khổng-Mạnh của quan đi�m văn h�a về chiến lược.� Như đ� n�i chi tiết b�n tr�n, khi sự sẵn l�ng của H� Nội để phục vụ trong một ch�nh s�ch bao v�y của S� Viết nhằm chống lại Trung Quốc được biểu lộ, Bắc Kinh cho thấy kh�ng hề ngần ngại trong việc trừng phạt Việt nam với sự sử dụng vũ lực v� sự phản c�ng bao v�y ngoại giao.� Trong thực tế, theo một nh� ph�n t�ch Trung Quốc, sự sử dụng vũ lực trong trường hợp n�y l� một vấn đề của c�c quyền lợi quốc gia r� r�ng, v� ngay cả c�c quyền lợi cấp v�ng nữa. 273

 

������ Thứ nh�, tr�i với lập luận của t�c giả Johnston, ph�a Trung Quốc r� r�ng đ� thận trọng trong sự sử dụng vũ lực của họ, chấp nhận c�c sự đau đớn lớn lao để n� tr�nh sự leo thang kh�ng cần thiết.� C�c nh� cấu tạo quyết định Trung Quốc đ� thực hiện c�c hoạt động ngoại giao s�u rộng để chuẩn bị trong v�ng v� cộng đồng quốc tế cho cuộc tấn c�ng. 274 Từ Th�ng T�m 1978 đến Th�ng Một 1979, Đặng Tiểu B�nh đi thăm viếng Nhật Bản, Đ�ng Nam �, v� Hoa Kỳ để sắp đặt nền m�ng ngoại giao cho cuộc x�m lăng.� Một c�ch đ�ng lưu �, để kh�ng khi�u kh�ch một cuộc tấn c�ng trả đũa của S� Viết, Bắc Kinh đ� b�o tin cho S� Viết hay rằng sự sử dụng vũ lực chống lại Việt Nam sẽ được giới hạn về khu�n khổ v� thời khoảng.� Ch�nh v� tthế cơ qu�n th�ng tấn T�n Hoa X� ch�nh thức của Trung Quốc đ� tuy�n bố h�m 21 Th�ng Hai 1979 rằng; ����������������

 

Ch�ng t�i kh�ng muốn d� chỉ một tấc đất của l�nh thổ Việt Nam �. Sau khi đ�nh trả qu�n x�m lược Việt Nam như ch�ng đ�ng nhận l�nh, c�c binh sĩ bi�n giới Trung Quốc sẽ giữ nghi�m ngặt lệnh ph�ng vệ bi�n giới l�nh thổ của ch�nh họ. 275

 

������ Đăng Tiểu B�nh t�i x�c nhận một c�ch c�ng khai điểm n�y v�o ng�y kế đ�. 276 V�o ng�y 26 Th�ng Hai 1979, khi cuộc xung đột đang tiếp diễn, họ Đặng một lần nữa t�i khẳng định c�c mục đ�ch hạn chế của Trung Quốc trong một bản tuy�n bố với b�o ch� quốc tế.� Theo họ Đặng, mục ti�u của Trung Quốc l� một mục ti�u giới hạn � c� nghĩa, để dạy cho họ [Việt Nam] rằng họ kh�ng c� thể chạy rong nhiều như l� họ mong muốn�. 277 Chỉ c� c�c lực lượng tr�n đất liền của QĐGPNDTQ đ� được sử dụng trong cuộc h�nh qu�n. 278 Hơn nữa, như được b�y tỏ một c�ch c�ng khai trong c�c dịp kh�c nhau bởi cả ch�nh phủ Trung Quốc lẫn họ Đặng, kh�ng nỗ lực n�o được thực hiện để di chuyển qu� năm mươi c�y số v�o Bắc Việt Nam 279 hay để tấn c�ng H� Nội. 280

 

������ Thứ ba, ph� hợp với lập luận �t�n s�ng sự ph�ng thủ� của t�c giả Scobell, Trung Quốc đ� biện minh sự sử dụng vũ lực của n� như một trường hợp của h�nh vi ph�ng vệ. 281 Ch�nh v� thế, sự tr�ch dẫn được trưng ra ở tr�n bởi tin tức của T�n Hoa X� ch�nh thức của Trung Quốc h�m 21 Th�ng Hai 1979 m� tả r� r�ng sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc đ�nh Việt Nam như một động t�c ph�ng vệ. 282 Thứ tư, sự m� tả của t�c giả Allen Whiting về sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc l� �c� được kiểm so�t� v� được đ�nh dấu bởi �sự phối hợp với c�c chuyển động ch�nh trị v� ngoại giao� th� cũng ph� hợp với trường hợp sử dụng vũ lực n�y của Trung Quốc.� Như đ� ghi nhận ở tr�n, Bắc Kinh đ� chắc chắn về việc gửi c�c t�n hiệu đến S� Viết rằng sự sử dụng vũ lực của Trung Quốc sẽ bị hạn chế về phạm vi v� c� chủ � gi�ng xuống một sự trừng phạt đối với Việt Nam.� C�c � kiến bởi c�c nh� ngoại giao S� Viết khiến ta li�n tưởng mạnh mẽ rằng họ đ� thấu hiểu c�c t�n hiệu n�y của Trung Quốc�, 284 ch�nh v� thế x�c định kh�a cạnh n�y trong sự ph�n t�ch của t�c giả Whiting.

 

������ C� nghĩa, sự kiện rằng ph�a Trung Quốc đ� phối hợp c�c bước đi ch�nh trị v� ngoại giao của họ với S� Viết kh�ng đả động g� đến th�nh quả của QĐGPNDTQ, vốn kh�ng tạo ấn tượng n�o. 285 Qu�n đội Trung Quốc bị phơi b�y l� thiếu trang bị v� kh�ng c� kinh nghiệm chiến đấu.� Mặc d� Trung Quốc đ� chiếm đoạt năm th�nh phố then chốt của Việt Nam cũng như c�c th�nh phổ nhỏ kh�c, 286
c�c c� đ�nh của họ v�o ph�a Việt Nam th� yếu ớt bởi th�nh quả ngh�o n�n của QĐGPNDTQ.� C�c sự tổn thất của Trung Quốc th� cực kỳ cao trong trận chiến ba tuần lễ, 287 Một cuộc nghi�n cứu gần đ�y v� c� thẩm quyền về cuộc chiến tranh 1979 ghi nhận rằng c�c số tổn thất biến đổi trong c�c nguồn tin T�y Phương, được ước lượng c� khoảng từ 25,000 đến 40,000 kẻ bị chết. 288 C�c nguồn tin Trung Quốc ghi số tổn thất l� 6,900 mạng v� 15,000 l�nh bị thương. 289 C�c vấn đề n�y đ� bị ph�ng đại l�n bởi ph�a Trung cộng đối diện với một địch thủ, Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam, được t�i luyện trong chiến đấu v� tinh th�ng trong chức năng của họ. 290 Trong thực tế, bộ đội Việt Nam đ� tấn c�ng qu�n Trung Quốc trong suốt thời kỳ c� cuộc x�m lăng của Trung Quốc.� Th� dụ, ngay khi c� trận đ�nh quan trọng của chiến dịch khởi sự v�o ng�y 27 Th�ng Hai tại Lạng Sơn, c�c cuộc tấn c�ng của Việt Nam đ� được thực hiện tại huyện Napo, tỉnh Quảng t�y. 291

������

Được viết kh�ng l�u sau cuộc chiến tranh bi�n giới Trung � Việt, t�c giả Harlan Jencks đ� n�i chi tiết về c�c sự bất th�ch đ�ng của QĐGPNDTQ trong cuộc chiến tranh n�y, vốn đ� tạo ra hiệu quả tr�i ngược cho việc củng cố tư thế của Việt Nam như một quyền lực cấp v�ng quan trọng:

 

Trong cuộc chiến tranh đặc biệt n�y, c� thể n�i tổng qu�t rằng phẩm chất Việt Nam đ�nh bại số lượng Trung Quốc gần như tr�n mọi phương diện.� N� đ� l�m được như thế (1) bởi địa h�nh giới hạn; (2) bởi thời gian bị hạn chế v� cả l� do ch�nh trị lẫn thời tiết, v� (3) bởi sự v� khả năng của Trung Quốc để sử dụng hữu hiệu c�c lực lượng m� n� c� do hậu quả của c�c sự yếu k�m trong C3I [chữ viết tắt trong nguy�n bản, cho th�nh ngữ Command, Control, Communications and Intelliegence, c� nghĩa Chỉ Huy, Kiểm So�t, Truyền Tin, v� T�nh B�o, ch� của của người dịch] v� trong khả năng nh�n vi�n v� sự huấn luyện v� bởi c�c vấn đề tổ chức.� Sau c�ng, Việt Nam đ� xuất hiện sau cuộc xung đột như một quyền lực qu�n sự cấp miền hạng trung rất mạnh. 292

 

������ T�c giả Stephen Morris đ� lập luận rằng �một sự khảo s�t t�nh h�nh kinh tế v� qu�n sự kh�ch quan của Trung Quốc v� Việt Nam hồi giữa năm 1975 sẽ kh�ng dẫn dắt người ta đến việc ti�n đo�n rằng mỗi b�n lại quan t�m đến việc trở n�n bị l�i k�o v�o bất kỳ cuộc xung đột n�o kh�c nữa tại Đ�ng Dương�, 293 Tương tự, t�c giả Anne Gilks lập luận rằng �cuộc chiến tranh trong năm 1979 l� một cuộc xung đột m� cả Trung Quốc lẫn Việt Nam lại muốn c� bao giờ v� rằng kh�ng thể ti�n đo�n được trong Th�ng Tư 1975 [khi phe cộng sản Việt Nam chiếm đoạt S�ig�n]�. 294 Sự ph�n t�ch trong chương n�y khiến ta nghĩ kh�c.� Cuộc xung đột Trung Quốc � S� Viết đang leo thang đ� một que di�m bật ch�y t�m được một đống cỏ kh� trong mối quan hệ Trung � Việt.� Trong sự phản ứng trước một ch�nh s�ch ngoại giao S� Viết quyết đo�n hơn sau năm 1975, cuộc xung đột Trung Quốc � Li�n S� đ� leo thang v� H� Nội bị k�o đến gần hơn Mạc Tư Khoa bởi một loạt c�c l� do chiến lược qu�n sự v� kinh tế kh�ch quan v� c� thể ti�n đo�n được. 295 Điều n�y đ� dẫn đến cuộc xung đột Trung � Việt l�n cao.

 

������ Khởi thủy, H� Nội đ� t�m c�ch để tiếp tục một tr� chơi c�n bằng trong việc nhận viện trợ từ cả Bắc Kinh lẫn Mạc Tư Khoa, như n� đ� từng l�m trong thập ni�n trước. C�c nh� lấy quyết định của Trung Quốc đ� kh�ng chuẩn bị để nu�ng chiều c�c đối t�c Việt Nam của họ.� Với sự chấm dứt Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Thứ Nh� v� sự thu m�nh phần n�o của Hoa Kỳ kế đ� tại v�ng Đ�ng � thời hậu 1975, Bắc Kinh bị bỏ lại để đối đầu với mối đe dọa d�ng cao của S� Viết.� Đối diện với c�c đ�i hỏi cạnh tranh về l�ng trung th�nh từ Bắc Kinh v� Mạc Tư Khoa, Việt Nam đ� lựa chọn Mạc Tư Khoa.� Tại sao xảy ra chuyện n�y? H� Nội r� r�ng bị xoay chuyển bởi sự h�o ph�ng qu�n sự v� kinh tế của S� Viết.� S� Viết, nh�n Việt Nam xuy�n qua lăng k�nh của cuộc xung đột Trung � Việt, c� khả năng hơn v� sẵn l�ng cung cấp cho Việt Nam c�c y�u cầu quốc ph�ng an ninh quốc gia nội tại v� lẫn kinh tế của n�.� Đổi lại, Việt Nam trở th�nh một tham dự vi�n trong ch�nh s�ch bao v�y của Mạc Tư Khoa chống lại Trung Quốc.

 

������ Với sự k� kết li�n minh S� Viết � Việt Nam trong năm 1978, c�c quan hệ của Mạc Tư Khoa với H� Nội trở n�n mạnh hơn trong bản chất so với hồi 1975, khi chương s�ch n�y bắt đầu thảo luận.� Trong thời kỳ hậu 1975, H� Nội đ� ủng hộ quan điểm của S� Viết về ch�nh s�ch h�a ho�n v� đ� gia tăng sự hợp t�c qu�n sự với S� Viết.� Sự hợp t�c S� Viết � Việt Nam l�n cao đ� dến đến sự xung đột đ�ng kể giữa Trung Quốc v� Việt Nam v� đạt tới cực điểm trong cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o Bắc Việt Nam hồi Th�ng Một � Th�ng Hai 1979.� Cuộc chiến tranh giữa Việt Nam v� Trung Quốc đ� chấm dứt bất kỳ niềm tin hiện hữu trước đ�y rằng mối quan hệ Trung Cộng � Việt Cộng l� một �t�nh hữu nghị bất khả hủy diệt�. 296 Kết quả cuối c�ng cho Trung Quốc l� kể từ 1964, S� Viết đ� đoạt được c�c thắng lợi đ�ng kể trong sự ngăn chặn của họ đối với Trung Quốc.� Mạc Tư Khoa đ� đạt được c�c hiệp ước li�n minh với

c�c nước quan yếu tại v�ng ngoại vi của Trung Quốc, kể cả M�ng Cổ (trong năm 1966), Ấn Độ (trong năm 1971) v� A Ph� H�n (trong năm 1978). 297 Li�n minh S� Viết � Việt Nam được k� kết h�m 2 Th�ng Mười Một 1978 c�n tượng trưng cho một sự th�nh c�ng kh�c của S� Viết trong cuộc tranh đua Trung Quốc � S� Viết./-

 

___

 

CH� TH�CH

 

1. Lưu Thi�u Kỳ (Liu Shaoqi), trong một diễn văn tại Buổi Tập Hợp Quần Ch�ng ở c�ng trường Ba Đ�nh, H� Nội h�m 12 Th�ng Năm 1963, đ� biểu thị mối quan hệ Trung � Việt bằng lời lẽ như sau: �T�nh hữu nghị của ch�ng ta c� một lịch sử l�u d�i. �Đ� l� một t�nh hữu nghị chiến đấu, được trui r�n trong b�o t�p của c�ch mạng, một t�nh hữu nghị thuộc loại vĩ đại mang t�nh chất quốc tế v� sản, một t�nh hữu nghị bất khả hủy diệt� (Tuy�n bố chung của Lưu Thiếu Kỳ v� Chủ Tịch Hồ Ch� Minh [Beijing: Foreign Language Press, 1963], 19).

 

2. Wang Taiping, bi�n tập, Zhonghua renmin gongheguo waijiaoshi, 1970-1978 (Beijing: shijie zhishi chubanshe, 1999), 1.

 

3. Robert McMahon, �What Difference Đi It Make? Assessing the Vietnam War�s impact on Southeast Asia�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Lloyd Gardner v� Ted Gittinger, International Perspectives on Vietnam (College Station: Texas A&M University Press, 2000), 189-203.

 

4. William Hyland, �The Sino-Soviet Conflict: The Search for New Strategies�, trong s�ch bi�n tập bởi Richard Solomon, Asian Security in the 1980s: Problems and Policies for a Time of Transition (Santa Monica: RAND Corporation, 1979), 40.

 

5. Thomas Robinson, �China Confronts the Soviet Union: Warfare and Diplomacy on China�s Inner Asian Frontiers�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi John King Fairbank v� Roderick MacFarquhar, The Cambridge History of China (Cambridge: Cambridge University Press, 1991), 15: 257.

 

6. Harry Gelman, The Soviet Far East Buildup and Soviet Risk Taking Against China (Santa Monica: RAND Corporation, 1982), vii.

 

7. Robert Ross, Negotiating Cooperation: The United States and China, 1969-1989 (Stanford: Stanford University Press, 1995), 24.

 

8. Gelman, Soviet Far East Buildup, 65.

 

9. Xem bảng ghi chi tiết c�c mức độ lực lượng quy ước trong b�i viết của Robinson, �China Confronts�, 297.

 

10. Xem bảng ghi chi tiết c�c mức độ lực lượng hạt nh�n, c�ng nơi dẫn tr�n, 300-301.

 

11. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

12. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

13. Gelman, Soviet Far East Buildup, 75-78.

 

14. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

15. J. J. Martin, �Thinking About the Nuclear Balance in Asia�, trong s�ch bi�n tập bởi Richard Solomon v� Masataka Kosaka, The Soviet Far East Military Buildup: Nuclear Dilemmas and Asian Security (Dover, Mass.: Auburn House, 1986), 62.

 

16. Martin, �Thinking About Nuclear Balance in Asia�.

 

17. C�ng nơi dẫn tr�n, 63-65.

 

18. C�ng nơi dẫn tr�n, 64.

 

19. Paul F. Langer, �Soviet Military Power in Asia�, trong s�ch bi�n tập bởi Donald Zagoria, Soviet Policy in East Asia (New Haven: Yale University Press, 1982), 269.

 

20. Langer, �Soviet Military Power�, 269-270.

 

21. Gelman, Soviet Far East Buildup, 75.

 

22. Ross, Negotiating Cooperation, 125.

 

23. C�ng nơi dẫn tr�n, 77.

 

24. Allan Cameron, �The Soviet Union and the Wars in Indochina�, trong s�ch bi�n tập bởi Walter Raymond Duncan, Soviet Policy in Developing Countries (Huntington, N. Y.: Krieger, 1981), 653.

 

25. Donald Zagoria, �Into the Beach: New Soviet Alliances in the Third World�, Foreign Affairs 57: 4 (spring 1979): 737-739.

 

26. Hiệp ước S� Viết � Somali đ� bị b�i bỏ v�o ng�y 11 Th�ng Mười Một 1977, sau khi S� Viết cung cấp cho Ethiopia viện trợ qu�n sự.� S�ch bi�n tập bởi Wang, Zhonghua renmin gongheguo waijiaoshi, 1970-1978, 187.

 

27. C�ng nơi dẫn tr�n, 186.

 

28. Bruce Porter, The USSR in Thord World Conflicts: Soviet Arms and Diplomacy in Local Wars, 1945-1980 (Cambridge: Cambridge University Press, 1984), 53.

 

29. Porter, USSR in Third World Conflicts, 54-56; Steven Hosmer v� Thomas Wolfe, Soviet Policy and practice Toward Third World Conflicts (Lexington, Mass.: Lexington Books, 1982), 97-98.

 

30. Porter, USSR in Third-World Conflicts, 55.

 

31. C�ng nơi dẫn tr�n, 29-30.

 

32. Wang, bi�n tập, Zhonghua renmin gongheguo waijiaoshi, 1970-1978, 186-189.

 

33. Hosmer v� Wolfe, Soviet Policy and Practice Toward Third-World Conflicts, 81-88.

 

34. �Big Exposure of Soviet Revisionists� Colonial Expansion in Angola�, Peking Review 19.6, 6 Feb. 1976, 8-9.

 

35. �Soviet Military Intervention Provokes World Indignation�, Peking Review 21.8, 24 Feb. 1978, 20-22.

 

36. Hosmer v� Wolfe, Soviet Policy and practive Toward Third-World Conflicts, 88-94.

 

37. C�ng nơi dẫn tr�n, 96-97.

38. Lesek Buszynski, �The Soviet Union and Southeast Asia since the Fall of Saigon�, Asian Survey 21.5 (1981): 536.

 

39. John Lewis Gađis, Strategies of Containment: A Critical Appraisal of American National Security Policy During the Cold War (New York: Oxford University Press, 2005), 295-297; Buszynski, Soviet Policy and Southeast Asia, 49.

 

40. Buszynski, Soviet Policy and Southeast Asia, 99.

 

41. �Soviet Social-Imperialists Covet Southeast Asia: The �Asian Collective Security System� Is a Pretext for Expansion�, Peking Review 17.33, 15 Aug. 1975, 20-21.

 

42. Donald Weatherbee, International Relations in Southeast Asia: The Struggle for Autonomy (Boulder: Rowman and Littlefield, 2005), 70-71.

 

43. �Soviet Social-Imperialists Covet Southeast Asia�, xi.

 

44. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

45. Xie, bi�n tập, Zhongguo dangdai waijiaoshi, 1949-2001, 300-301.

 

46. C�ng nơi dẫn tr�n, 301.

 

47. Xem bảng ghi dấu c�c thắng lợi của S� Viết đối với Mỹ trong nhiều thứ loại kh�c nhau trong giai đoạn 1969-1975, trong C�ng nơi dẫn tr�n, 300.

 

48. T�c giả Robert Ross ghi nhận sự nguy hiểm của ch�nh s�ch h�a ho�n từ quan điểm Trung Quốc: �Mối nguy hiểm đối với Trung Quốc th� r� r�ng � sự h�a ho�n rất c� thể l� vỏ che dấu một mưu toan của S� Viết để �p lực Trung Quốc chấm dứt sự chống đối của n� đối với ch�nh s�ch ngoại giao của S� Viết, v� quyền lợi của Hoa Kỳ trong sự ổn định li�n tục c� thể gi�n chỉ Hoa Thịnh Đốn khỏi việc đối c�n với sự đe dọa của S� Viết�; Ross, Negotiating Coopration, 29.

 

49. Garthoff, D�tente and Confrontation, ấn bản c� tu sửa, 526.

 

50. Jen Ku-ping, �What does the Situation Show One Year after the European Security Conference?�, Peking Review 19. 32-33, 9 Aụg 1976, 11-13.

 

51. T�i xin c�m ơn một trong c�c người điểm b�i viết về việc đưa ra điểm n�y.

 

52. Muốn c� một sự ph�n t�ch t�i liệu v� sự tranh luận quanh vấn đề n�y, xem Robert J. Reck, �Munich�s Lessons Reconsidered�, International Security 14.2 (1989): 161-191; Gerhard Weinberg, �Munich After 50 Years�, Foreign Affairs 67.1 (fall 1988): 165-178.

 

53. V�o năm 1974, điều r� r�ng đối với ch�nh quyền Ford l� sự h�a ho�n đ� kh�ng phục vụ như một sự kiềm chế tr�n Li�n Bang S� Viết.� Xem Ross, Negotiating Cooperation, 76.

 

54. C�ng nơi dẫn tr�n, 92-119.

 

55. C�ng nơi dẫn tr�n, 120-125.

 

56. Alan Day, bi�n tập, China and Soviet Union, 1949-84 (Harlow, Essex: Longman, 1985), 129.

 

57. Sun, Zhong Su guanxi shimo, 632.

 

58. Day, bi�n tập, China and Soviet Union, 130.

 

59. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

60. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

61. �Soviet Social-Imperialism: The Most Dangerous Source of World War�, Peking Review 20.29, 15 July 1077, 4-10, 21.

 

62. Sun, Zhong Su guanxi shimo, 637-638.

 

63. Day, bi�n tập, China and Soviet Union, 133.

 

64. C�ng nơi dẫn tr�n, 133-134.

 

65. C�ng nơi dẫn tr�n, 134.

 

66. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

67. Được trưng dẫn trong C�ng nơi dẫn tr�n.

 

68. Được trưng dẫn trong C�ng nơi dẫn tr�n, 135.

 

69. Muốn c� sự thảo luận hơn nữa về sự chuyển động của Tổng Thống Carter đến một c�i nh�n ng�y c�ng đối nghịch hơn về Li�n Bang S� Viết v� vai tr� của vị cố vấn an ninh quốc gia của �ng trong việc ủng hộ sự biến đổi đ�, xem Cecile Menetrey-Monchau, �The Changing Post-War U. S. Strategy in Indochina�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Westad v� Quinn-Judge, Third Indochina War, 71-75; Zbigniew Brezinski, Power and Principle: Memoirs of the National Security Advisor, 1977-1981 (New York: Farrar, Strauss, Giroux, 1983).

 

70. S�ig�n rơi v�o tay Cộng Sản Việt Nam h�m 30 Th�ng Tư 1975.� Sagar, Major Political Events in Indo-China.

 

71. Thakur and Thayer, Soviet Relations, 60, 194.

 

72. C�ng nơi dẫn tr�n, 194.

 

73. C�ng nơi dẫn tr�n, 60.

 

74. C�ng nơi dẫn tr�n.� C�c sự ước lượng kh�c nhau về viện trợ của S� Viết cho Việt Nam c� thể được t�m thấy tại C�ng nơi dẫn tr�n, 190.

 

75. C�c con số tr�ch dẫn được trưng trong s�ch của Pike, Vietnam and Soviet Union, 135.

 

76. Pike, Vietnam and the Soviet Union.

 

77. Douglas Pike, �The Impact of the Sino-Soviet Dispute on Southeast Asia�, trong s�ch bi�n tập bởi Herbert Ellison, The Sino-Soviet Conflict (Seattle: University of Washington Press, 1982), 200.

 

78. Romania v� Ba Lan phản đối sự th�u nhận Việt Nam, lập luận rằng điều n�y sẽ l� một g�nh nặng kinh tế cho tổ chức.� Cũng xem Morris, Why Vietnam Invađe Cambodia, 211.

 

79. Pike, Vietnam and the Soviet Union, 129-133.

 

80. Morris, Why Vietnam Invađe Cambodia, 209-211.

 

81. C�ng nơi dẫn tr�n, 211; Pike, Vietnam and the Soviet Union, 131.

 

82. C�ng nơi dẫn tr�n, 123.

 

83. C�ng nơi dẫn tr�n, 126.

 

84. Nayan Chanda, Brother Enemy: A History of Indochina Since the Fall of Saigon (New York: Collier, 1986), 257.

 

85. T�i liệu hiện hữu về c�c quan hệ Việt � L�o ph� hợp với quan điểm rằng Việt Nam xem L�o như một khu vực ch�nh thống thuộc ảnh hưởng của Việt Nam.� Xem MacAlister Brown v� Joseph J. Zasloff, Apprentice Revolutionaries: The Communist Movement in Laos, 1930-1985 (Stanford: Hoover Institution Press, 1986), 243-267; Peter F. Langer v� Joseph J. Zasloff, North Vietnam and the Pathet Lao (Cambridge, Mass.: Harvard University Press, 1970), 176-177.

 

86. Điều cần ghi nhận rằng tới mức li�n can đến mối quan hệ Việt Nam � Căm Bốt, lập luận khu vực ảnh hưởng dựa tr�n quyền lực ở tr�n th� tranh chấp với luận đề văn h�a ch�nh trị đề xuất bởi Stephen Morris.� T�c giả Morris lập luận rằng: �tham vọng của Việt Nam về sự thống trị đế quốc trực tiếp [tr�n Căm Bốt] kh�ng chỉ ph�t sinh từ sự kiện rằng n� h�ng mạnh hơn Căm Bốt �Kh�t khao của Việt Nam về sự kiểm so�t trực tiếp tr�n Căm Bốt chỉ c� thể được giải th�ch như l� ph�t sinh từ c�c xung lực văn h�a � N�i một c�ch tổng qu�t, một văn h�a ch�nh trị [Việt Nam] phức tạp v� độc đ�o đặc biệt về mặt lịch sử, chứ kh�ng phải bất kỳ động lực phổ qu�t c�ng khai n�o của c�c quốc gia, đ� x�c định c�c mục ti�u của ch�nh s�ch nh� nước Việt Nam� (Morris, Why Vietnam Invaded Cambodia, 234-235).

 

87. Porter, �Vietnamese Policy and the Indochina Crisis�, trong s�ch bi�n tập bởi Elliot, The Third Indochina Conflict, 106.

 

88. MacAlister Brown, �The Indochinese Federation Idea�, trong s�ch bi�n tập bởi Joseph J. Zasloff, Post-war Indochina: Old Enemies and New Allies (Washington, D. C.: Center for the Study of Foreign Affairs, 1988), 85.

 

89. Brown, �The Indochinese Federation Idea�, 89.

 

90. C�ng nơi dẫn tr�n, 79.

 

91. Được trưng dẫn trong b�i viết của Pike, �Communist vs. Communist in Southeast Asia�, International Security 4.1 (1979): 30 [bản dịch sẽ được đăng tải c�ng trong chủ đề n�y, tr�n Gi� O, ch� của người dịch].

 

92. Brown, �The Indochinese Federation nIdea�, 81.

 

93. Trưng dẫn trong s�ch của Nayan, Brother Enemy, 123.

 

94. Pike, �Communist vs. Communist�, 81.

 

95. William Duiker, �China and Vietnam and the Struggle for Indochina�, trong s�ch bi�n tập bởi Zasloff, Postwar Indochina, 157.

 

96. Được trưng dẫn trong s�ch của Morris, Why Vietnam Invaded Cambodia.

 

97. Trong thời kỳ 1975-1978, nh� l�nh đạo Việt Nam, L� Duẩn, đ� đến thăm Mạc Tư Khoa năm lần.� L� Duẩn đến thăm Mạc Tư Khoa trong Th�ng T�m 1975, Th�ng Hai 1976, Th�ng Mười1977, Th�ng S�u 1978 v� một lần nữa trong Th�ng Mười Một 1978 để k� kết hiệp ước S� Viết � Việt Nam.� Tr�i lại, �ng đ� thăm viếng Bắc Kinh hai lần, một lần trong Th�ng Ch�n 1975 v� lần nữa trong Th�ng Mười Một 1975.� Trong cả hai dịp, bữa tiệc từ gi� đ�p lễ th�ng thường đ� kh�ng được thết đ�i bởi ph�a Việt Nam.� Xem, Ross, Indochina Tangle, 65, 149.

 

98. Smyser, The Independent Vietnamese.

 

99. Được trưng dẫn trong s�ch của Gilks, Breakdown, 159.

 

100. Alexander Woodside, �Nationalism and Poverty in the Breakdown of Sino-Vietnamese Relations�, Pacific Affairs, 52.3 (1979): 386.

 

101. Muốn biết c�c sự tiến triển đưa đến sự chiếm đoạt S�ig�n, xem Duiker, The Communist Road to Power in Vietnam, 329-350.� Muốn c� một bản dịch sự tường thuật của cộng sản Việt Nam về c�c kh�a cạnh qu�n sự trong thời kỳ n�y, xem Pribbenow, phi�n dịch vi�n, Victory in Vietnam.

 

102. B�i diễn văn của Diệp Kiếm Anh c� thể được t�m thấy trong Guo et al, c�c đồng bi�n tập vi�n, Xiandai Zhong Yue guanxi ziliao (xia), 917-920.

 

103. Được trưng dẫn trong Ross, Indochina Tangle, 49.

 

104. Guo et al, Xiandai Zhong Yue guanxi ziliao (xia), 927-931.

 

105. Ross, Indochina Tangle, 63.

 

106. Guo et al, Xiandai Zhong Yue guanxi ziliao (xia), 950-962.

 

107. Được trưng dẫn trong Morris, Why Vietnam Invaded Cambodia, 171-173.

 

108. Guo et al, Xiandai Zhong Yue guanxi ziliao (xia), 956.

 

109. C�ng nơi dẫn tr�n, 960.

 

110. C�ng nơi dẫn tr�n, 959.

 

111. C�ng nơi dẫn tr�n, 960-961.

 

112. Samuels, Contest for the South China Sea, 109; Chang, Sino-Vietnamese Territorial Dispute, 29.

 

113. Chang, Sino-Vietnamese Territorial Dispute, 28.

 

114. Ross, Indochina Tangle, 65.

 

115. Gilks, Breakdown of the Sino-Vietnmese Alliance, 153.

 

116. Một hiệp ước kinh tế kh�c đ� được k� kết h�m 18 Th�ng Mười Hai 1975.� Hiệp ước Th�ng Mười l� cho sự viện trợ mười năm d�i hạn trong khi hiệp ước Th�ng Mười Hai l� cho sự trợ gi�p kỹ thuậtl v� viện trợ kinh tế.� Pike, Vietnam and the Soviet Union, 128.

 

117. Yuenan wenti ziliao xuanbian, 1975-1986, vol. 1, 26-32.

 

118. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

119. Beijing Xinhua yinshuachang yinshua, Zhong Yue bianjie chongtu de zhenxiang (Beijing: renmin huaban chuban, 1979), 3-4; Huang et al, Zhong Yue guanxi shijianbian, 246-247.

 

120. Zhong Yue bianjie chongtu, 3-4.

 

121. Chanda, Brother Enemy, 182-185.

 

122. Ross, Indochina Tangle, 89-92.

 

123. Tại Đại Hội, danh xưng Đảng Lao Động Việt Nam được đổi th�nh Đảng Cộng Sản Việt Nam.� William Duiker, Vietnam Since the Fall of Saigon (Athens, Ohio: Center for International Studies, 1980), 17.

 

124. Huang et al, Zhong Yue guanxi shijianbian, 247.

 

125. Duiker, Vietnam Since the Fall of Saigon, 17; Ross, Indochina Tangle, 93.

 

126. Huang Wen Huan (Ho�ng Văn Hoan) (với sự trợ b�t của Hou Hanjiang v� Wen Zhuang0, bi�n tập, Canghai yisu: Huang Wenhuan geming huiyi lu (Beijing: Jiefangjun chubanshe, 1987), 322-32.� L� Duẩn được thăng từ b� thứ thứ nhất l�n tổng b� thư.� Ross, Indochina Tangle, 93.

 

127. Ross, Indochina Tangle, 93.

 

128. C�ng nơi dẫn tr�n, 120-122.

 

129. Cần phải ghi nhận rằng H� Nội cũng theo đuổi giải ph�p nhận viện trợ từ Hoa Kỳ cũng như b�nh thường h�a c�c quan hệ ngoại giao với Hoa Thịnh Đốn.� Xem Cecile Menetrey-Monchau, �The Changing Post-War U. S. Strategy in Indochina�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Westad v� Quinn-Judge, Third Indochina War, 71-75.

 

130. C�ng nơi dẫn tr�n, 128.

 

131. Xem Zhong Yue bianjie chongtu, 1-12.� To�n thể bản k� �m của phi�n họp sau n�y được ấn h�nh bằng Anh ngữ tr�n tờ Beijing Review sau khi c� cuộc chiến tranh bi�n giới Trung � Việt năm 1979: �Bản Ghi Nhớ Về c�c Cuộc Đ�m Ph�n của Ph� Thủ Tướng L� Ti�n Niệm với Phạm Văn Đồng: Memorandum on Vice Premier Li Xiannian�s Talks with Phạm Văn Đồng�, Beijing Review 22.13, 30 March 1979, 17-22.

 

132. Ross, Indochina Tangle, 129.

 

133. �Bản Ghi Nhớ Về c�c Cuộc Đ�m Ph�n của Ph� Thủ Tướng L� Ti�n Niệm với Phạm Văn Đồng: Memorandum on Vice Premier Li Xiannian�s Talks with Phạm Văn Đồng�, Beijing Review 22.13, 30 March 1979, 22.

 

134. Ross, Indochina Tangle, 131-132.

 

135. C�ng nơi dẫn tr�n, 132.

 

136. Bản hiệp ước được k� kết h�m 17 Th�ng Bảy 1977.� Muốn c� một sự ph�n t�ch về mối quan hệ của Việt Nam với L�o, xem Carlyle Thayer, �Laos and Vietnam: The Anatomy of a �Special Relationship�, trong s�ch bi�n tập bởi Martin Stuart-Fox, Contemporary Laos (New York: St. Martin�s, 1982), 245-374.

 

137. Huang Hua, �Problems with Indochina, Albania, and Yogoslavia�, trong s�ch bi�n tập bởi Chen, China and the Three Worlds, 270-271.

 

138. C�ng nơi dẫn tr�n, 272.

 

139. Trong Th�ng Ch�n 1977 v� một lần nữa trong Th�ng Một 1978, Trung cộng đ� cung cấp cho Căm Bốt c�c trang thiết bị qu�n sự.� Ross, Indochina Tangle, 156-157.

 

140. Morris, Why Vietnam Invaded Cambodia, 55-68.

 

141. C�ng nơi dẫn tr�n, 56.

 

142. Edward C. O�Dowd, Chinese Military Strategy in the Third Indochina War: The Last Maoist War (New York: Routledge, 2007), 34.

 

143. O�Dowd, Last Maoist War, 35.

 

144. C�ng nơi dẫn tr�n, 35-36.

 

145. Ross, Indochina Tangle, 133.

 

146. Như được tr�ch dẫn trong s�ch của Ross, Indochina Tangle, 135.

 

147. C�ng nơi dẫn tr�n, 134.

 

148. O�Dowd, Last Maoist War, 36.

 

149. Ross, Indochina Tangle, 136.

 

150. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

151. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

152. Được tr�ch dẫn tại C�ng nơi dẫn tr�n, 135.

 

153. Được tr�ch dẫn tại C�ng nơi dẫn tr�n.

 

154. C�ng nơi dẫn tr�n, 136-137.

 

155. Sagar, Major Political Events in Indo-China, 132.

 

156. David Chandler, �Revisiting the Past in Democratic Kampuchea: When Was the Birthday of the Party? Notes and Comments�, Pacific Affairs 56.2 (summer 1983): 288-300.

 

157. Eero Palmujoki, Vietnam and the World: Marxist-Leninist Doctrine and the Changes in International Relations, 1975-1993 (London: Macmillan, 1997), 94.

 

158. Ross, Indochina Tangle, 148.

 

159. C�ng nơi dẫn tr�n, 134.

 

160. O�Dowd, Last Maoist War, 36.

 

161. Phỏng vấn với Gi�o SDư Karl Jackson (Johns Hopkins University) tại Washington, D. C. trong Th�ng Tư 2005.� Gi�o Sư Jackson l� một tham dự vi�n trong c�c cuộc thảo luận của Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương với c�c nh� học thuật về c�c � định của Việt Nam li�n quan đến Căm Bốt.

 

162. Ross, Indochina Tangle, 157.

 

163. C�ng nơi dẫn tr�n, 158.

 

164. Được tr�ch dẫn trong s�ch của Christopher E. Goscha, �Vietnam, the Third Indochina War, and the Meltdown of Asian Internationalism�, trong s�ch bi�n tập bởi Westad v� Quinn-Judge, Third Indochina War, 174.

 

165. Ross, Indochina Tangle, 159.

 

166. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

167. Được tr�ch dẫn tại C�ng nơi dẫn tr�n, 160.

 

168. Wang, bi�n tập, Zhonghua renmin gongheguo waijiaoshi, 1970-1978, 66-67; Morris, Why Vietnam Invaded Cambodia, 184-185.

 

169. Wang, bi�n tập, Zhonghua renmin gongheguo waijiaoshi, 66.

 

170. C�ng nơi dẫn tr�n.� Tuy nhi�n, một số sự thỏa thuận đ� đạt được trong thời kỳ n�y.� V�o ng�y 3 Th�ng Mười Một 1978 and 10 Th�ng Một 1979, c�c thỏa ước đ� được k� kết về khoa học v� kỹ thuật cũng như h�ng h�a v� sự thanh to�n.

 

171. C�ng nơi dẫn tr�n, 67.

 

172. Guo et al., đồng bi�n tập, Xiandai Zhong Yue guanxi xuanbian, 970.

 

173. Hsin Ping, �Drawing Together Under Moscow�s Pressure�, Xinhua, Th�ng Mười Một 1977, trong FBIS-PRC, 21 Th�ng Mười Một 1977, A3-A5.

 

174. Ross, Indochina Tangle, 160-161.

 

175. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

176. Stephen Herder, �The Kampuchean-Vietnamese Conflict�, Southeast Asian Affairs 1979 (Singapore: Institute of Southeast Asian Affairs, 1979), 176-185; Gilks, Breakdown of the Sino-Vietnamese Alliance, 85.

 

177. O�Dowd, Last Maoist War, 36.

 

178. Ross, Indochina Tangle, 156.

 

179. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

180. Gilks, Breakdown of the Sino-Vietnamese Alliance, 188-189.

 

181. Ross, Indochina Tangle, 158, 162.

 

182. C�ng nơi dẫn tr�n, 163.

 

183. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

184. Duiker, China and Vietnam, 78.

 

185. Gilks, Breakdown of the Sino-Vietnamese Alliance, 201.

 

186. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

187. Ross, Indochina Tangle, 179.

 

188. Phần B�nh Luận, �Why Is the Soviet Union Spreading Lies and Slanders On the Incident of Armed Conflicts in Kampuchea?�, Xinhua, 19 Th�ng Một 1978, FBIS-PRC, A8-A9.� B�i viết n�y được đăng lại trong s�ch bi�n tập bởi King [Chen], China and the Three Worlds, 283-285.

 

189. Muốn c� một sự duyệt x�t ch�nh s�ch của Trung Quốc đối với người gốc Hoa sinh sống b�n ngo�i Trung Quốc, đặc biệt tại Đ�ng Nam �, xem Leo Suryadinata, China and the Asean States (Singapore: Marshall Cavendish Academic, 2005).

 

190. Duiker, Roots of Conflict, 73-74.

 

191. C�ng nơi dẫn tr�n, 74.

 

192. Gilks, Breakdown of the Sino-Vietnamese Alliance, 195.

 

193. C�ng nơi dẫn tr�n, 177.

 

194. C�ng nơi dẫn tr�n, 197.

 

195. Ross, Indochina Tangle, 181.

 

196. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

197. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

198. C�ng nơi dẫn tr�n, 184.

 

199. Được tr�ch dẫn tại C�ng nơi dẫn tr�n, 187.

 

200. Guo et al., Xiandai Zhong Yue guanxi ziliao xuanbian, 999-1000.

 

201. Porter, �Vietnamese Policy�, trong s�ch bi�n tập bởi Elliot, Third Indochina Conflict, 113.

 

202. Phỏng vấn giữa c�n bộ cộng sản Việt Nam đ�o tho�t, B�i T�n, v� Steven [sic, Stephen] Morris.� Được tr�ch dẫn trong s�ch của Morris, Why Vietnam Invaded Cambodia, 108.

 

203. Ross, Indochina Tangle, 189.

 

204. Morris, Why Vietnam Invaded Cambodia, 212.

 

205. Ross, Indochina Tangle, 193.

 

206. C�ng nơi dẫn tr�n, 207-208.

 

207. Guo et al., đồng bi�n tập, Xiandai Zhong Yue guanxi ziliao xuanbian, 1094; Ross, Indochina Tangle, 187.

 

208. Sự cắt giảm đầu ti�n l� trong Th�ng Hai 1977; lần thứ nh� trong Th�ng S�u 1977; v� lần thứ ba l� Th�ng Mười Một 1977.� Ross, Indochina Tangle, 102-103, 150.

 

209. C�ng nơi dẫn tr�n, 193.

 

210. Qu, Zhongguo waijiao, 430-432.

 

211. Ross, Indochina Tangle, 189.

 

212. Yuenan wenti zhiliao xuanbian, 1975-1986, vol. 1, 134-135, 137.

 

213. C�ng nơi dẫn tr�n, 134-137.

 

214. Morris, Why Vietnam Invaded Cambodia, 108.

 

215. C�ng nơi dẫn tr�n, 109.

 

216. C�ng nơi dẫn tr�n, 113-115; Pike, Vietnam and the Soviet Union, 184-187.

 

217. O�Dowd, Last Maoist War, 38.

 

218. Một sự tường thuật bằng H�n tự cuộc thăm viếng của họ Đặng c� thể t�m thấy trong s�ch bi�n tập bởi Xie, Zhongguo dangdai waijiaoshi, 1949-2001, 314-315.

 

219. Ross, Indochina Tangle, 221-222.

 

220. Muốn c� một sự khảo s�t kỹ hơn về c�c cuộc thảo luận của họ Đặng với thủ tướng Th�i Lan Kriangsak Chamanand dựa tr�n c�c sự tường thuật của Việt Nam, xem Christopher E. Goscha, �Vietnam, The Third Indochina War, and the Meltdown of Asian Internationalism�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Westad v� Quinn-Judge, Third Indochina War, 178-179.

 

221. Guo et al., đồng bi�n tập, Xiandai Zhong Yue guanxi ziliao xuanbian, 1014.

 

222. C�ng nơi dẫn tr�n, 1020-1021.

 

223. O�Dowd, Last Maoist War, 39.

 

224. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

225. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

226. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

227. Brezinski, Power and Principle, 409.� �B�i học� ch�nh x�c m� Trung Cộng muốn dạy cho Việt Nam về mặt qu�n sự đ� kh�ng được ph�t biểu với bất kỳ chi tiết n�o, v� mơ hồ.� Về điểm n�y, xem t�c giả King Chen, China�s War with Vietnam, 1979: Issues, Decisions, and Implications (Stanford: Hoover Institution, 1987), 95; Andrew Scobel, China�s Use of Military Force: Beyond the Great Wall and the Long March (Cambridge: Cambridge University Press, 2003), 142.

 

228. Duiker, �Understanding the Sino-Vietnamese War�, 88; Duiker, China and Vietnam, 92-93; Hood, Dragon Entangled, xvi, 158; Zhai, �An Uneasy Relationship�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Gardner v� Gittinger, International Perspectives on Vietnam, 138.

 

229. Thakhur v� Thayer, Soviet Relations, 123.

 

230. Phần n�y dựa nhiều v�o cuộc nghi�n cứu gần đ�y về Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Ba.� Xem O�Dowd, Last Maoist War, v� Zhang, �China�s 1979 War�.

 

231. Chanda, Brother Enemy, 261.

 

232. Zhang, �China�s 1979 War�, 857.

 

233. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

234. C�ng nơi dẫn tr�n, 858.

 

235. C�ng nơi dẫn tr�n, 860.

 

236. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

237. O�Dowd, Last Maoist War, 48.

 

238. C�ng nơi dẫn tr�n, 58-60.

 

239. C�ng nơi dẫn tr�n, 61-63.

 

240. C�ng nơi dẫn tr�n, 55-58, 74-88.

 

241. C�ng nơi dẫn tr�n, 55.

 

242. C�ng nơi dẫn tr�n, 863.

 

243. Duiker, China and Vietnam, 89.

 

244. Kenneth Waltz, �The Origins of War in Neorealist Theory�, Journal of Interdisciplinary History 18.4 (spring 1988): 619.

 

245. Waltz, �Origins of War�, 619-620.� Cần ghi nhớ rằng ch�ng ta giờ đ�y đang sử dụng l� thuyết của Waltz như một l� thuyết về ch�nh s�ch ngoại giao.� Xem Elman, �Horses for Courses�.� Bản th�n Waltz bất đồng với một sự giải th�ch như thế về l� thuyết của �ng.� Xem Kenneth Waltz, �International Politics is Not Foreign Policy�, Security Studies 6.1 (1996): 54-57.

 

246. Waltz, �Origins of War�, 620.

 

247. Richard Betts, �Vietnam�s Strategic Predicament�, Survival 37.3 (1995): 61-81.

 

248. Morris, Why Vietnam Invaded Cambodia, 16, 88-115.

 

249. Andrew Scobell, China�s Use of Military Force, 119-143.

 

250. Muốn c� một cuộc thảo luận chi tiết về sự đ�p ứng của khối ASEAN đối với cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt, xem Michael Leifer, ASEAN and the Security of Southeast Asia (London: Routledge, 1989), 89-121.

 

251. Bernard K. Gordon, �The Third Indochina Conflict�, Foreign Affairs 65.1 (fall 1986): 66-87; Jeffrey Race v� William Turley, �The Third Indochina War�, Foreign Policy 38 (1980): 92-116.

 

252. Được tr�ch dẫn trong s�ch của Porter, The USSR in Third World Conflicts, 33.

 

253. Muốn c� một sự ph� b�nh kh�i niệm văn h�a về chiến lược, xem Jack Snyder, �The Concept of Strategic Culture: Caveat Emptor�, trong s�ch bi�n tập bởi Carl G. Jacobsen, Strategic Power: USA/USSR (New York: St. Martin�s, 1990), 3-9.

 

254. John K. Fairbank, �Varieties of Chinese Military experience�, trong s�ch bi�n tập bởi Frank Kiernan v� John K. Fairbank, Chinese Ways in Warfare (Cambridge, Mass.: Harvard University, 1974), 6-7, 11, 25.

 

255. Xem c�c sự tr�ch dẫn phong ph� về c�c t�i liệu như thế trong c�c ch� th�ch từ số 12 đến 21 trong b�i viết của Johnston, �China�s Militarized Intestate Dispute Behavior�, 6-7.

 

256. R�t ra từ c�c kết quả của một sự ph�n t�ch chi tiết của Seven Military Classics (Bảy T�c Phẩm Cổ Điển Về Qu�n Sự?) trong đ� �ng sử dụng việc sự ph�n t�ch biểu tượng v� sắp xếp nhận thức, t�c giả Johnston kết luận rằng về mục đ�ch điều h�nh, văn h�a chiến lược của Trung Quốc thực sự được biểu thị một c�ch x�c đ�ng hơn như l� sự sẵn s�ng ứng chiến (parabellum) hay ch�nh s�ch ch�nh trị thực tế cứng rắn. (Từ ngữ �parabellum� đai diện cho � niệm nổi tiếng �si pacem para bellum� được phi�n dịch l� �nếu muốn c� h�a b�nh, h�y chuẩn bị chiến tranh�.)

 

257. Alastair Iain Johnston, Cultural Realism: Strategic Culture and Grand Strategy in Chinese History (Princeton: Princeton University Press, 1995), 216.

 

258. Johnston, Cultural Realism, 107.

 

259. Johnston, �China�s Militarized Intestate Dispute Behavior 1949-92�, 1-30.

 

260. C�ng nơi dẫn tr�n, 28.

 

261. C�ng nơi dẫn tr�n, 8.

 

262. Scobell, China�s Use of Military Force, 27-32.

 

263. Hơn nữa, như một kẻ biện hộ văn h�a chiến lược nh�n nhận, �Bằng chứng r� r�ng, kh�ng phủ nhận được về một sự li�n kết nh�n quả giữa văn h�a chiến lược v� sự điều động bố tr� lực lượng vũ trang, tuy thế, l� một điều c� lẽ kh�ng thể c� được� (C�ng nơi dẫn tr�n, 38).

 

264. Whiting, Chinese Calculus, 232.

 

265. C�ng nơi dẫn tr�n, 206.

 

266. Đặc biệt xem Allen Whiting, �The Use of Force in Foreign Policy by the People�s Republic of China�, Annals of the Amrican Academy of Political and Social Science 402 (July 1972): 57.

 

267. Xem Whiting, Chinese Calculus, 233-235; Steven Chan, �Chinese Conflict Calculus and Behavior: Assessment from a Perspective of Conflict Management�, World Politics 2 (1978): 405-409.

 

268. Whiting, Chinese Calculus, 236-244.

 

269. Johnston, �China�s Militarized Intestate Dispute Behavior�, 8; Thomas Christensen, �Threats, Assurances, and the Last Chance for Peace: Lessons of Mao�s Korean War Telegrams�, International Security 17 (summer 1992): 122-154; Chen Jian, China�s Road to the Korean War: The Making of the Sino-American Confrontation (New York: Columbia University Press, 1994); Allen nWhiting, �China�s Use of Force, 1950-96, and Taiwan�, International Security 26 (fall 2001): 103-131).

 

270. Chen, China�s War with Vietnam, 96-117.� Về mục ti�u qu�n sự cụ thể đối với Việt Nam, Đặng Tiểu B�nh th� mơ hồ.� Xem C�ng nơi dẫn tr�n, 95.

 

271. Mann, About Face, 100.

 

272. Tuy nhi�n,, như Harlan Jencks đ� ghi nhận: �Mặc d� cuộc tấn c�ng sẽ bị giới hạn, ph�a Trung Quốc ban đầu kh�ng x�c định ch�nh x�c đ�u l� c�c giới hạn.� V�o khoảng một tuần sau khi cuộc x�m lăng khởi sự, khi sự việc trở n�n r� r�ng rằng QĐGPNDTQ sẽ kh�ng thể đoạt đựoc sự chiến thắng chớp nho�ng như đ� dự liệu, Ph� Thủ Tướng Wang Zhen tiết lộ rằng c�c lực lượng Trung cộng sẽ kh�ng tiến v�o Ch�u Thổ s�ng Hồng� (Harlan W. Jencks, �Lessons of a �Lesson�s� China-Vietnam, 1979�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Stephanie Neumann v� Robert Harkavy, The Lessons of Recent Wars in the Third World [Lexington, Mass.: Lexington Books, 1985], J: 140).

 

273. Qu, Zhongguo waijiao, 435.

 

274. Scobell, China�s Use of Military Force, 126.

 

275. Được tr�ch dẫn trong b�i viết của James Mulvenon, �The Limits of Coercive Diplomacy: The 1979 Sino-Vietnamese Border War�, Journal of Northeast Asian Studies 16 (fall 1995): 78.

 

276. Được tr�ch dẫn trong b�i viết của Mulvenon, �Limits of Coercive Diplomacy�, 79.

 

277. Được tr�ch dẫn tại C�ng nơi dẫn tr�n, 73.

 

278. Scobell, China�s Use of Military Force, 126.

 

279. C�ng nơi dẫn tr�n, 79.� Ph�a Trung cộng cũng phải l�m một điều bất đắc dĩ.� Như t�c giả Jencks ghi nhận, v�o l�c c� cuộc chiến tranh 1979, QĐGPNDTQ chỉ c� một loại hỏa tiễn địa-kh�ng hoạt động, CSA-1.� Tầm hoạt động của vũ kh� đ� l� 50 c�y số.� Jencks, �Lessons of a �Lesson�: China-Vietnam, 1979, trong s�ch đồng bi�n tập bới Neumann v� Harkavy, Lessons of Recent Wars, 144.

 

280. Xinhua, 17 Th�ng Hai 1979, trong FBIS, PRC, 22 Th�ng Hai 1979, A5-A7; cũng xem, Mulvenon, �The Limits of Coercive Diplomacy�, 37, ch� th�ch 21.

 

281. Li Deng et al., đồng bi�n tập, Jianguoyilai junshi baizhuang dashi (Beijing: Zhishi chubanshe, 1992), 280-290.

 

282. Được tr�ch dẫn trong b�i viết của Mulvenon, �The Limits of Coercive Diplomacy�, 78.

 

283. Whiting, Chinese Calculus, 233-234.

 

284. Duiker, China and Vietnam, 86.

 

285. Xem O�Dowd, Last Maoist War, 45-88; Chen, China�s War with Vietnam, 116-117; Gerald Segal, Defending China (London: Oxford University Press, 1985), 211-230; trong Jencks, �Lessons of a �Lesson�: China-Vietnam, 1979, trong s�ch đồng bi�n tập bới Neumann v� Harkavy, Lessons of Recent Wars, 139-160.� Muốn c� một sự tường thuật bằng H�n tự t�ch cực hơn, xem Li Deng et al., đồng bi�n tập, Jianguoyilai, junshi baizhuang dashi, 280-284.

 

286. C�c tỉnh lỵ n�y l�: Lai Ch�u, L�o Cai, H� Giang, Cao Bằng, v� đ�ng kể nhất, Lạng Sơn.� Xem Jencks, �Lessons of a �Lesson�: China-Vietnam, 1979, trong s�ch đồng bi�n tập bới Neumann v� Harkavy, Lessons of Recent Wars, 144.

 

287. Như t�c giả Chen King ghi nhận, c� nhiều sự tường tr�nh m�u thuẫn về c�c số tổn thất g�nh chịu.� Muốn c� sự lượng định của Chen, xem Chen, China�s War With Vietnam, 113-115.

 

288. T�c giả Zhang tr�ch dẫn một nguồn tin T�y Phương c� liệt k� số bị chết trong v�ng l� 25,000 binh sĩ ngo�i số bị thương l� 37,000 người.� �China�s 1979 War�, 866.� T�c giả Ross ghi nhận rằng �tỷ số tổn thất [phia Trung cộng] th� rất cao, đặc biệt cho một cuộc xung đột ngắn ngủi như thế -- �t nhất 10,000 v� c� thể nhiều đến 40,000 qu�n Trung cộng đ� chết trong cuộc chiến tranh ba tuần lễ� (Ross, Indochina Tangle, 232).

 

289. C�ng nơi dẫn tr�n, 867.

 

290. Douglas Pike, PAVN: The People�s Army of Vietnam (Novato, Calif.: Presidio Press, 1986).

 

291. Jencks, �Lessons of a �Lesson�: China-Vietnam, 1979, trong s�ch đồng bi�n tập bới Neumann v� Harkavy, Lessons of Recent Wars, 144.

 

292. C�ng nơi dẫn tr�n, 157.

 

293. Morris, Why Vietnam Invaded Cambodia, 167.

 

294. Gilks, Breakdown of the Sino-Vietnamese Alliance, 131.

 

295. T�c giả Adam Ulam đ� m� tả ch�nh s�ch ngoại giao S� Viết trong thời kỳ n�y như một ch�nh s�ch �b�nh trướng đ�ng sau bề mặt của sự h�a ho�n�.� Adam Ulam, Dangerous Relations: The Soviet Union in World Politics (New York: Oxford University Press, 1983), 154.

 

296. �Joint Statement of Liu Shaoqi and President Ho Chi Minh�, 19.

 

297. Hiệp Ước S� Viết với Afghanistan được k� kết h�m 5 Th�ng Mười Hai 1978.� Garthoff, D�tente and Confrontation, 996./-�

��

 

-----

 

Nguồn: Nicholas Khoo, �The End of An Indestructible Friendship: Soviet Resurgence and The Termination of the Sino � Vietnamese Alliance, 1975-1979�, trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

12.03.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012