Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Đại T� G. D. Bakshi, VSM

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:

Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh

Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế

Ng� Bắc dịch

***

Lời Người Dịch:

������ B�i dịch dưới đ�y giới thiệu một c�i nh�n của một qu�n nh�n cao cấp Ấn Độ về cuộc chiến tranh bi�n giới Trung � Việt năm 1979.� T�c giả, Thiếu Tướng (hồi hưu) G. D. Bakshi, một cựu chiến binh với c�c kinh nghiệm về c�c sự đụng độ dọc bi�n giới v� chống khủng bố, l� một t�c giả viết nhiều về c�c vấn đrề qu�n sự v� phi qu�n sự, từng l� giảng vi�n Trường Cao Đẳng Quốc Ph�ng Ấn Độ, với 16 t�c phẩm được xuất bản v� hơn 50 b�i nghi�n cứu được đăng tải tr�n c�c tạp ch� uy t�n.� �ng được trao tặng c�c hu�n chương VSM (Vishist Seva Medal) v� SM (Sena Medal) cho c�c c�ng t�c xuất sắc của �ng đối với nước Ấn Độ.

***

������ Thế Chiến I v� II l� �C�c Cuộc Xung Đột To�n Diện� cổ điển.� Ch�ng đưa đến sự động vi�n l�u d�i v� đ�ng đảo nhất về nh�n lực v� t�i lực của quốc gia-d�n tộc can dự.� C�c cuộc động vi�n k�o d�i n�y được duy tr� trong c�c thời khoảng từ bốn đến s�u năm, trong đ� c�c mục ti�u chiến tranh được nhắm v�o mức độ tối đa của sự đầu h�ng v� điều kiện, sự hủy diệt c�c lực lượng vũ trang của địch thủ v� sự chiếm đ�ng ho�n to�n xứ sở địch.� Như một sự trắc nghiệm � ch� giữa hai t�c nh�n quốc gia, n� đ� c� đọng quan điểm thu đoạt to�n thể thắng lợi v� b�c bỏ sự thỏa hiệp (maximalist) trong việc giao chiến.� Hồi kết cuộc Thế Chiến II đ� chứng kiến sự xuất hiện của c�c vũ kh� hạt nh�n.� C�c vũ kh� n�y đ� biến đổi ch�nh kiểu mẫu bản th�n chiến tranh.� Trong thực tế c�c vũ kh� hủy diệt tập thể đ� biến đổi một c�ch triệt để bản chất của bản th�n chiến tranh.� Sự chiến thắng qu�n sự quy ước quyết đo�n v� r� rệt kh�ng c�n khả hữu trong một t�nh trạng c�n đối hạt nh�n.� Tất cả điều m� cuộc trao đổi hạt nh�n c� thể đoan chắc l� �Sự Hủy Diệt Hỗ Tương Chắc Chắn: Mutual Assured Destruction: viết tắt l� MAD�.� Chữ viết tắt MAD đ� soi s�ng một c�ch th�ch đ�ng sự đi�n cuồng của � niệm n�y.� Điều n�y đ� dẫn dắt đến sự khởi đầu một kỷ nguy�n của sự kiềm chế chiến lược.� C�c si�u cường đ� thực hiện c�c nỗ lực lớn lao để giới hạn c�c mức độ của sự xung đột.� C�c l� thuyết của T�y Phương về sự ngăn c�m (hay gi�n chỉ, deterrence) trong suốt Cuộc Chiến Tranh Lạnh đ� hạn chế sự xung đột tại c�c khu vực then chốt v� giới hạn ch�ng phần lớn v�o c�c chiến trường ngoại vi của địa cầu.� Triều Ti�n v� Việt Nam đ� l� hai cuộc xung đột hạn chế ch�nh yếu của Cuộc Chiến Tranh Lạnh n�y.� C�c cuộc xung đột được giữ hạn chế trong ba phương diện:

������ 1. Trong mục ti�u v� phạm vi của ch�ng,

������ 2. Về mặt kh�ng gian v� thời gian,

������ 3. Về mặt bạo động v� c�c mức độ sử dụng vũ kh�.

������ Bộ ba c�c giới hạn n�y tồn tại cho đến l�c kết th�c cuộc Chiến Tranh Lạnh.� Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 (diễn ra trước cuộc x�m lăng của S� Viết v�o A Ph� H�n) đ� l� một cuộc chiến tranh hạn chế cổ điển � được giới hạn trong mục ti�u v� phạm vi v� cũng hạn định trong kh�ng v� thời gian.� Đ�y l� một cuộc xung đột được giao chiến với một bối cảnh chuẩn hạch t�m (quasi-nuclear).� (Trung Quốc đ� c� c�c kh� giới hạt nh�n v� Việt Nam l� một đồng minh của một si�u cường � LBSV trước đ�y).

 

Phục Hồi Sự Ch� � Đến

C�c L� Thuyết Chiến Tranh Hạn Chế

������ Cuộc xung đột Kargil trong Th�ng Năm � Th�ng Bảy 1999 được giao chiến với một hậu cảnh hạch t�m.� Cả Ấn Độ v� Pakistan đều đ� trở th�nh c�c quyến lực hạt nh�n c�ng khai (với một loạt c�c vụ th� nghiệm hạt nh�n trong Th�ng Năm � Th�ng S�u 1998).� Tiếp theo sau cuộc xung đột Kargil, Học Viện Nghi�n Cứu Chiến Lược Ấn Độ (Indian Institute of Strategic Studies) đ� tổ chức một cuộc hội thảo rất c� � nghĩa trong Th�ng Hai 2000.� Cuộc hội thảo n�y d�nh cho đề t�i Chiến Tranh Hạn Chế Với một bối cảnh hạt nh�n khả hữu.� Cả vi�n Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Ấn Độ lẫnn Tư Lệnh Qu�n Đội đều ph�t biểu một c�ch r� r�ng về khả t�nh của một cuộc Chiến Tranh Hạn Chế đ�p ứng với bất kỳ sự x�m nhập/tăng cường tương lai chiến tranh ủy nhiệm n�o của Pakistan tại v�ng Kashmir.� Như một ph�t biểu tuy�n c�o chủ thuyết, cuộc Hội Thảo đ� l� một cột mốc trong sự t�i luyện tr� thức.� N� đ� tạo ra một sự khuấy động trong c�c giới truyền th�ng v� n� đ� soi chiếu v�o một số vấn đề cốt yếu.� Đặc biệt:

������ 1. Liệu c� thể c� một Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế với một bối cảnh hạt nh�n hay kh�ng?

������ 2. Liệu n� c� thể được giữ giới hạn về mặt mục ti�u v� phạm vi v� c�c sự kiềm chế về kh�ng gian v� thời gian hay kh�ng?

������ 3. Đ�u sẽ l� c�c cơ chế kiểm so�t sự leo thang nội tại, ở c�c mức độ quốc gia v� quốc tế, c� thể giữ c�c cuộc xung đột như thế trong v�ng hạn chế?

������ V� thế, về mặt học thuyết, vấn đề c� tầm quan trọng sinh tử v� đ�ng c� sự ph�n t�ch v� kiểm tra thật chi tiết.� C� một nhu cầu để x�y dựng v� thử nghiệm c�c kiểu mẫu trong thế giới thực tế v� c�c sự nhập vai giả định t�nh to�n bằng m�y điện to�n (computer simulations) c� thể gi�p ch�ng ta đi đến ph�p ngoại suy khả dụng để th�ch nghi c�c điều kiện của ch�ng ta tr�n tiểu lục địa.� Điều cần phải ghi nhớ trong đầu l� sự kiện rằng trong thế giới thời hậu Chiến Tranh Lạnh, c�n c�n quyền lực lưỡng cực (hay sự tương li�n của c�c lực lượng đ� bị x�o trộn một c�ch nghi�m trọng.� Điều n�y đ� dẫn đến một loạt c�c cuộc xung đột quy ước nơi m� T�y Phương đ� sử dụng lợi thế kỹ thuật của n� (được sản sinh ra từ Cuộc C�ch Mạng trong Qu�n Sự Sự Vụ để ph�ng ra c�c chiến dịch trừng phạt chống lại �C�c Quốc Gia được mệnh danh l� đểu giả, v� lại� (Rogue States) / c�c đối thủ trong v�ng.� C�c trường hợp li�n hệ th�ch hợp l�:

������ 1. Cuộc Chiến Tranh Vịnh [Ba Tư] đ�nh v�o Iraq � 1990 (v� c�c cuộc kh�ng k�ch tiếp theo).

������ 2. Cuộc Chiến Tranh Bằng Kh�ng Qu�n đ�nh v�o Yugoslavia � 1999.

������ Tuy nhi�n, phần lớn c�c chiến dịch n�y kh�ng li�n quan đến một khung cảnh Ấn Độ - Hồi Quốc hay Ấn Độ - Trung Quốc bởi v� một sự bất c�n xứng như thế về kỹ thuật đ� kh�ng hiện hữu giữa c�c t�c nh�n trong v�ng.� C�c sự biệt lập lưỡng cực của thời Chiến Tranh Lạnh xem ra c�n th�ch hợp hơn v� ch�nh từ đ� sự phục hồi sự ch� � đến c�c học thuyết Chiến Tranh Hạn Chế tại Ấn Độ v� c�c nơi kh�c.

 

Phương Ph�p Nghi�n Cứu Điển H�nh:

C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế

Trong Một Khung Cảnh Chuẩn Hạt Nh�n

������ Đ�ch thực v� l� do n�y m� ch�ng ta cần đi trở l�i lại Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 .� N� kh�ng chỉ l� một cảnh huống tương tự về địa h�nh v� h�nh qu�n hữu �ch cho t�nh trạng hiện hữu giữa Ấn Độ v� Pakistan, m� c�n l� một Cuộc Xung Đột Quy Ước Hạn Chế được giao chiến trong một bối cảnh chuẩn hạt nh�n.� Phương thức hay nhất để ph�n t�ch một vấn đề mở ngỏ như thế l� phương ph�p nghi�n cứu trường hợp điển h�nh.� Để đi đến bất kỳ kết luận x�c quyết n�o, ch�ng ta phải dựa v�o c�c kiểu mẫu trong thế giới thực tế từ qu� khứ gần đ�y.� Để đi đến mục đ�ch n�y, cuộc Chiến Tranh Trung � Việt hồi Th�ng Hai � Th�ng Ba 1979 v� chiến dịch của Việt Nam tại Căm Bốt trước đ� trong Th�ng Một 1979 tạo th�nh c�c m� h�nh xung đột / c�c sự nghi�n cứu trường hợp lịch sử rất hữu �ch từ đ� ch�ng ta c� thể suy luận được một số b�i học rất th�ch hợp trong khung cảnh Ấn Độ - Pakistan.� Gộp chung lại, cả hai cuộc xung đột n�y đều cung cấp chất liệu nghi�n cứu trường hợp điển h�nh tốt nhất để chứng thực luận đề của C�c Cuộc Xung Đột Quy Ước Hạn Chế trong một bối cảnh chuẩn hạt nh�n.� Điều cần phải nhắc lại ở đ�y rằng Trung Quốc đ� l� một quyền lực hạt nh�n hơn cả một thập ni�n trước năm 1979.� (Cuộc th� nghiệm hạt nh�n đầu ti�n của n� diễn ra tại Lop Nor năm 1964).� Việt Nam khi đ� đ� c� t�nh hữu nghị theo hiệp ước với LBSV trước đ�y � một si�u cường hạt nh�n to�n diện.� Với tầm mức đ�, cuộc xung đột quy ước hạn chế n�y đ� được ph�t động dựa v�o một �bối cảnh chuẩn hạt nh�n� v� v� thế tạo th�nh m� h�nh xung đột tốt nhất cho sự ngoại suy c�c b�i học / v� c�c quy luật giao đấu cho một Học Thuyết Chiến Tranh Quy Ước Hạn Chế giữa hai đấu thủ c� vũ trang hạt nh�n.

M� H�nh Việt Nam

������ Việt Nam đ� ở v�o một t�nh trạng an ninh rất bấp b�nh trong năm 1978.� Ph�a Trung Quốc c� quyết t�m khai th�c khối người Hoa (d�n c� nguồn gốc chủng tộc Trung Hoa) đ�ng đảo tại Nam Việt Nam cho mục đ�ch g�y bất ổn.� Họ đ� cung cấp sự ủng hộ trọn vẹn cho chế độ diệt chủng của Pol Pot tại Căm Bốt v� cổ vũ n� chấp nhận một đường hướng hung hăng tại bi�n giới Việt Nam � Căm Bốt v� mở mặt trận kh�c đối với Việt Nam.� Mục ti�u l� để giữ Việt Nam phải bận t�m về mặt qu�n sự v� bị tr�i tay với sự gi�p đỡ của c�c l�ng giềng của n�.� Ph�a Việt Nam đ� lượng định một c�ch ch�nh x�c mối nguy hiểm hiển hiện của một t�nh trạng chiến tranh tr�n hai mặt trận.� Họ đ� quyết định một cuộc tấn c�ng phủ đầu, với nhịp độ mau lẹ, để đối ph� với sự đe dọa của Pol Pot tại Căm Bốt, sẽ gi�p cho họ bảo to�n được cạnh sườn n�y trước khi hướng l�n ph�a Bắc để đối diện với Trung Quốc một c�ch vững chắc.� Cuộc X�m Lăng Qu�n Sự của Việt Nam v�o Căm Bốt v� thế đ� l� một cuộc h�nh qu�n Ho�n To�n Bất Ngờ [Coup de Main, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� C�c đặc t�nh chủ yếu của n� như sau:

������ 1. Chiến Tranh Ch�nh Đ�ng: Trong bản chất n� l� một cuộc chiến tranh ch�nh đ�ng để giải ph�ng người d�n Căm Bốt khỏi một trong những chế độ bạo t�n tệ hại nhất trong lịch sử cận đại.� Chế độ diệt chủng của Pol Pot chỉ c� �t kẻ tương đồng trong thời đại gần đ�y về sự hung �c v� nghĩa l� v� sự man rợ ho�n to�n.

������ 2. Đ� l� một Cuộc C�ng K�ch Quy Ước chỉ bị giới hạn trong chiều k�ch thời gian.� N� kh�ng bị giới hạn trong mục ti�u hay trong chiều k�ch kh�ng gian.� N� nhắm v�o:

������ - Một sự chiếm đ�ng qu�n sự to�n thể xứ Căm Bốt.

������ - Một sự lật đổ quả quyết chế độ diệt chủng Pol Pot.

������ - N� nhằm đạt được mục ti�u n�i tr�n trong một chiến dịch ngắn, nhanh v� dồn dập mang dấu ấn của trận đ�nh chớp nho�ng cổ điển (chiến dịch Kh�ng-Địa).

������ Về mặt lưu động qu�n sự, n� l� một th� dụ tuyệt hảo của Chiến Tranh Hạn Chế đ� chỉ bị giới hạn trong chiếu k�ch thời gian.� N� đ� đạt được c�c kết quả qu�n sự v� ch�nh trị.� Ở tầm mức đ�, n� c� thể được định nghĩa rất x�c đ�ng l� một chiến dịch chuẩn to�n diện (quasi-total campaign) hơn l� một cuộc �Chiến Tranh Hạn Chế�.

 

M� H�nh Chiến Tranh Hạn Chế Của Trung Quốc

Cuộc chiến tranh hạn chế của Trung Quốc đ�nh Việt Nam năm 1979 đ� l� một cuộc nghi�n cứu đối phản.� Trong khi chiến dịch của Việt Nam hồi Th�ng Một 1979 th� ch�ng v�nh v� quyết đo�n, chiến dịch của Trung Quốc được đặc trưng bởi c�c sự giới hạn nghi�m ngặt về:

������ 1. Mục ti�u v� phạm vi: N� tự giới định v�o việc giảng dạy một b�i học như một Mục Ti�u Tuy�n Bố C�ng Khai.

������ 2. Kh�ng Gian:� N� tự giới định đến chiều s�u trung b�nh từ 30-40 c�y số v� kh�ng vượt qu� c�c tỉnh lỵ Lạng Sơn, Cao Bằng, v� L�o Cai.

������ 3. Thời Gian: Chiến dịch được ngưng lại một khi c�c mục ti�u hạn chế tại c�c tỉnh lỵ đ� được vươn tới/chiếm đoạt.� Ph�a Trung Quốc sau đ� thực hiện một sự triệt tho�i đơn phương.

 

M� H�nh Giảng Dạy Một B�i Học

������ Nh� ph�n t�ch qu�n sự người Anh � Thiếu Tướng Shelford Bidwell, đ� thừa nh�n c�ng lao của Trung Quốc trong việc sản sinh ra một h�nh thức mới của chiến tranh.� �ng đ� gọi h�nh thức n�y l� �m� h�nh dạy một b�i học� v� tuy�n bố rằng Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Ấn Độ ngắn ngủi trong năm 1962 l� chiến dịch đầu ti�n của loại chi�n tranh n�y tr�n thế giới.� Cuộc động binh n�y được thiết kế bề ngo�i để dạy cho Ấn Độ một b�i học cho sự ủng hộ được thấy r� của Ấn Độ d�nh cho Dalai Lama v� cuộc kh�ng chiến của T�y Tạng.� Cuộc tranh chấp bi�n giới đ� l� một duy�n cớ thuận tiện được khai th�c bởi ph�a Trung Quốc để ph�ng ra một cuộc x�m lăng đột ngột v� ch�ng v�nh (đ� l�m cho Ấn Độ ho�n to�n bị bất ngờ), g�y ra một sự thất trận địa phương đ�ng xấu hổ v� sau đ� thực hiện một m�n triệt tho�i đơn phương h�o hiệp được sắp đặt để nhấn mạnh đến sự bất lực của quốc gia nạn nh�n.� Cũng với c�ng �m� h�nh dạy một b�i học� n�y m� ph�a Trung Quốc đ� quyết định l�m lại đối với Việt Nam.� Bất hạnh thay hay n�i c�ch kh�c, họ chung cuộc đ� học được v�i b�i học qu�n sự cho ch�nh họ -- b�i học đầu ti�n trong đ� l� nhu cầu hiện đại h�a Qu�n Đội của họ v� chuyển dịch từ học thuyết Chiến Tranh Nh�n D�n sang Chiến Tranh Nh�n D�n dưới c�c điều kiện kỹ thuật cao c�p.

������ Tuy nhi�n, t�n điều học thuyết căn bản của c�ng thức Trung Quốc n�y vẫn c�n vững chắc v� li�n quan đến ng�y nay.� M� h�nh dạy một b�i học h�m � một sự tuy�n c�o � định về việc giới hạn cuộc xung đột v� đến tầm mức đ�, n� phục vụ như một cơ chế kiểm so�t sự leo thang nội tại c� thể cho ph�p giới định cuộc xung đột quy ước ngay d� c� dựa tr�n một bối cảnh hạt nh�n.� Sự kiện lịch sử rằng n� đ� thi h�nh trong bối cảnh chuẩn-hạt nh�n của kỷ nguy�n S� Viết v� đ� ngăn cản một sự leo thang rộng lớn hơn từ cuộc xung đột Trung � Việt th�nh một cuộc chiến tranh rộng lớn hơn giữa Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết trước đ�y.� Đến tầm mức đ�, Cuộc Chiến Tranh Trung � Việt năm 1979 tạo th�nh một m� h�nh xung đột rất hữu �ch v� cấu th�nh một trường hợp nghi�n cứu điển h�nh c� thể thu hoạch được một vụ gặt h�i c�c b�i học th�ch hợp v� hữu dụng cho khung cảnh hiện thời của ch�ng ta.

 

Hai B� Trưng: Bối Cảnh Lịch Sử

������ Cuộc xung đột Trung � Việt k�o d�i 21 thế kỷ.� Trung Quốc đ� thuộc địa h�a Vương Quốc Nam Việt tại v�ng ch�u thổ S�ng Hồng trước ng�y Thi�n Ch�a gi�ng sinh.� V�o năm 39 Sau C�ng Nguy�n, hai chị em nữ vương Việt Nam t�n Trưng Trắc v� Trưng Nhị đ� l�nh đạo một cuộc nổi dậy k�o d�i bốn năm chống lại Trung Hoa.� Nh� H�n đ� ph�i c�c lực lượng tăng viện h�ng mạnh v� đ� bẹp cuộc nổi dậy n�y.� Thay v� đầu h�ng, hai Vua B� đ� nhảy xuống s�ng Hồng [?] tự tử.� V�o ng�y n�y trong Th�ng Ba mỗi năm mọi thiếu nữ Việt Nam đều đ� cử h�nh ng�y lễ Hai B� Trưng.� Cuộc x�m lăng của Trung Quốc năm 1979 xảy ra trong Th�ng Hai � Th�ng Ba chỉ l�m khuấy động c�c sự tưởng nhớ lịch sử của l�ng th� hận tại Việt Nam.

������ C�c cuộc nổi dậy quan trọng kh�c tiếp diễn trong c�c thế kỷ thứ 3, 6 v� thứ 10.� C�c cuộc nổi dậy n�y đ� gi�p củng cố tinh thần đấu tranh của người d�n Việt Nam.� Hơn một t� cuộc chiến tranh nữa đ� được giao chiến trong thế kỷ thứ 15.� Khi đ� quyền lực Trung Hoa suy giảm v� Việt Nam đ� c� thể khẳng định được nền độc lập của m�nh.� Từ thế kỷ thứ 18 trở đi, cả Trung Quốc v� Việt Nam đều can dự v�o việc cố gắng th�o bỏ �ch đ� hộ của ngoại bang.� Việt Nam đ� trở th�nh m0ột thuộc địa của Ph�p trong hậu b�n thế kỷ 18 [sic, phải l� 19, ch� của người dịch] v� trong một l�c hai kẻ th� lịch sử đ� trở th�nh c�c đồng minh chống lại một đối thủ đế quốc chủ nghĩa chung.� Khi Thế Chiến II b�ng nổ, cả [V� Nguy�n] Gi�p v� Hồ Ch� Minh đều ẩn n�u tại tỉnh V�n Nam miền nam nước T�u.� Nơi đ�y phục vụ như một căn cứ cho cuộc chiến tranh du k�ch chống lại người Ph�p.� Qu�n Đội Ch�nh Quy Việt Nam được x�y dựng v� huấn luyện tại b�i tập bắn Quảng T�y của Trung Quốc.� Nhưng cả [V� Nguy�n] Gi�p v� Hồ Ch� Minh kh�ng bao giờ qu�n được trong khoảnh khắc c�c thực tế của lịch sử.� Hồ Ch� Minh c� n�i, �Th� ngửi cục ph�n của Ph�p trong một l�c c�n hơn l� phải ăn cứt của T�u suốt đời ch�ng ta�.� Trong Thế Chiến II, c�c lực lượng chiếm đ�ng Nhật Bản đ� lật đổ người Ph�p tại Việt Nam.� Họ đ� kh�ng thể củng cố sự kiểm so�t của họ ở v�ng n�ng th�n v� từ đ� đ� trao cho du k�ch qu�n Việt Nam cơ hội để tr�n lấn.� Ch�nh v� thế khi người Ph�p quay trở lại, họ bị cuốn h�t v�o một cuộc chiến tranh du k�ch khốc liệt.� Năm 1956 [sịc phải l� 1954, ch� của người dịch] xảy ra trận Điện Bi�n Phủ v� sự th�o chạy của c�c lực lượng của Ph�p tại Đ�ng Dương.� Hội Nghị Geneva đ� ph�n chia Việt Nam dọc theo vĩ tuyến thứ 17.� Điều đ�ng ghi nhận rằng Chu �n Lai � cố Thủ Tướng Trung Cộng đ� đ�ng một vai tr� đ�ng kể trong sự ph�n chia n�y.� Ph�a Trung Quốc đ� kh�ng mặn m� để nh�n thấy một Việt Nam thống nhất h�ng mạnh tại bi�n giới ph�a nam của họ.� Người Mỹ đ� đến v� sự thống khổ của Việt Nam đ� k�o d�i trong hơn 20 năm nữa khi một cuộc chiến tranh du k�ch dữ dội giờ đ�y được ph�t động tại miền Nam để chống lại chế độ th�n Mỹ.

Ph�a Trung Quốc r� r�ng c� � định chiến đấu chống lại người Mỹ cho đến �người Việt Nam cuối c�ng�.� Tuy nhi�n, khi c�c dấu hiệu của sự thất trận của người Mỹ trở n�n r� r�ng, c�c người Trung Quốc sắc b�n đ� nhận thức rằng trước họ b�y ra viễn ảnh về một nước Việt Nam t�i thống nhất v� h�ng mạnh qu�n sự.� Ngo�i ra, cuộc tranh gi�nh Nga � Hoa giờ đ�y đ� trở n�n c�ng khai với sự th� nghịch kh�ng che dấu.� Ph�a Trung Quốc đ� ngăn chặn tất cả c�c đồ tiếp tế của Nga kh�ng tới được Việt Nam theo đường bộ.� Họ ngấm ngầm cổ vũ người Mỹ lưu lại.� Trước sự sự th�o chay của Mỹ sau c�ng diễn ra trong năm 1975 v� c�c lực lượng Việt Minh đ� t�i thống nhất Việt Nam, ph�a Trung Quốc đ� ph�ng ra một cuộc tấn c�ng hải qu�n v� chiếm giữ c�c đảo thuộc Quần Đảo Ho�ng Sa bị tranh chấp tại Biển Nam Hải năm 1974.� Bộ mặt t�nh hữu nghị đ� bị th�o bỏ.� C�c sự tranh gi�nh lịch sử đ� bộc ph�t c�ng khai.

 

Phần Mở Đầu Của Căm Bốt

������ Trong c�c giai đoạn kết th�c cuộc chiến tranh tại Việt Nam, n� đ� lan tr�n sang l�n bang Kampuchea.� Đường m�n H� Ch� Minh nổi tiếng (đường x�m nhập) từ Bắc xuống Nam Việt Nam nằm một phần tr�n đất L�o v� Căm Bốt (Kampuchea).� Người Mỹ đ� ph�ng ra một cuộc tấn c�ng v�o v�ng Mỏ Vẹt để cắt đứt Đường M�n Hồ Ch� Minh.� Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương (CIA) của Mỹ đ� x�i giục một cuộc đảo ch�nh trong đ� Tướng Lon Nol đ� lật đổ vị thủ tướng chủ trương trung lập, [Ho�ng Th�n] Norodom Sihanouk.� Sihanouk chạy trốn sang Bắc Kinh v� chế độ th�n T�y Phương của Lon Nol đ� cộng t�c với người Mỹ trong c�c cuộc h�nh qu�n đ�nh v�o c�c căn cứ v� kho cất dấu vũ kh� của Việt Cộng.� Qu�n du k�ch Khmer Đỏ -- (một tổ chức c�ng sản cực tả tại Kampuchea) đ� khởi sự cuộc chiến tranh du k�ch để lật đổ chế độ của Lon Nol.� Ph�a Việt Cộng đ� trợ gi�p họ trong nỗ lực n�y.� Khi người Mỹ r�t lui khỏi Việt Nam v� S�ig�n bị sụp đổ, qu�n du k�ch Khmer Đỏ đ� lật độ chế độ kh�ng được l�ng d�n của Lon Nol.� Ch�nh từ đ� chế độ cầm đầu bởi Pol Pot, Khieu Samphan v� Iang Sary đ� l�n nắm quyền lực tại Nam Vang.

������ Tuy nhi�n, cũng giống như Trung Quốc v� Việt Nam l� c�c kẻ th� truyền thống, Việt Nam v� Căm Bốt cũng l� c�c đối thủ truyền thống với nhau.� Bất luận khi n�o Việt Nam h�ng mạnh, n� sẽ chiếm cứ Căm Bốt.� Ph�a Trung Quốc đ� cố gắng t�i đa để thổi b�ng sự th� hận n�y.� Bị kẹp giữa bởi hai b�n, Pol Pot đ� bắt đầu trục xuất tất cả người d�n gốc Việt ra khỏi Kampuchea.� Chế độ Pol Pot cực tả đ� ph�ng ra một trong c�c sự thống trị t�n bạo nhất của sự khủng bổ trong một toan t�nh vội v� để cộng sản h�a d�n ch�ng.� To�n thể c�c thị trấn đ� bị di tản v� d�n ch�ng bị xua về n�ng th�n đến c�c n�ng trại tập thể v� c�c trại lao động cưỡng b�ch.� Ước lượng c� đến ba triệu người d�n bị chết trong c�c chương tr�nh (Pogroms) n�y.� Để chuyển hướng sự ch� � của d�n ch�ng, chế độ Pol Pot (với sự hậu thuẫn của Bắc Kinh) đ� khởi sự một loạt c�c vụ đụng độ bi�n giới với Việt Nam.� C�c biến cố n�y đ� bộc ph�t th�nh một cuộc chiến tranh bi�n giới to�n diện.� V�o cuối năm 1978, Việt Nam đ� đối diện với hoạt cảnh sau đ�y:

������ 1. Chế độ bạo t�n của Pol Pot đ� xua đuổi tất cả d�n định cư Việt Nam ra khỏi Kampuchea.� C�c d�n tỵ nạn n�y đ� đổ dồn v�o miền nam Việt Nam.

������ 2. Chế độ Pol Pot đ� ph�ng ra một loạt c�c vụ đung độ v� vi phạm bi�n giơi với sự cổ vũ của Trung Quốc.

������ 3. Sự kiểm so�t của ch�nh Bắc Việt tr�n Miền Nam vẫn chưa được vững chắc bởi d�n ch�ng ch�n gh�t v� trốn tranh c�c nỗ lực cộng sản h�a họ.

������ 4. Đ� c� một nh�m d�n thiểu số gốc Trung Quốc (người Hoa) kh� đ�ng đảo tại Nam Việt Nam.� Họ đ� kiểm so�t to�n thể hoạt động mậu dịch v� l� c�c kẻ thuộc đội qu�n thứ năm tiềm ẩn trong bất kỳ cuộc chiến tranh n�o với Trung Quốc.

������ 5. Trung Quốc đ� cho tr� đ�ng một số lượng lớn lao c�c cố vấn qu�n sự tại Kampuchea, đang trợ gi�p cho chế độ Pol Pot.

������ 6. Đ� c� một sự tập trung lớn lao c�c binh sĩ Trung Quốc tại c�c bi�n giới ph�a bắc của họ [Việt Nam] v� c�c quan hệ với Trung Quốc mỗi ng�y tồi tệ hơn v� vấn đề trục xuất d�n gốc Trung Quốc (người Hoa) ra khỏi Nam Việt Nam.

������ Điều hiển nhi�n đối với Bộ Tư Lệnh Cao Cấp của Việt Nam rằng một t�nh trạng chiến tranh tại hai mặt trận đầy nguy hiểm v� kh� khăn đang s�i sục chờ họ.� Nếu họ kh�ng h�nh động mau lẹ tại Kampuchea, một đe doa quan trọng sẽ được dựng l�n chống lại họ tại Miền Nam.� Khi đ� họ c� thể bị vướng mắc v�o một cuộc chiến tranh hai mặt trận với Trung Quốc v� Kampuchea.� Việt Nam l� c�c kẻ gi� dặn thực tế.� Bộ Trưởng Quốc Ph�ng [V� Nguy�n] Gi�p [sic] đ� ph�n t�ch một c�ch b�nh tĩnh t�nh h�nh v� đ� đi đến kết luận rằng c�c biện ph�p tức thời v� quả quyết cần phải c�.� Theo đ� c�c bước tiến sau đ�y đ� được thực hiện:

������ 1. Một hiệp ước Hữu Nghị v� Hợp T�c c� hiệu lực trong 25 năm được k� kết với Li�n Bang S� Viết trong Th�ng Mười Một 1978.

������ 2. C�c sự chuẩn bị được tiến h�nh cho một cuộc tấn c�ng quan trọng v�o Căm Bốt trong m�a kh� sau gi� m�a.

������ 3. Sự ủng hộ to�n diện đ� được trao cho c�c du k�ch qu�n của Heng Samrin l� c�c kẻ đang cố gắng để lật đổ chế độ Pol Pot bạo t�n.� Heng Samrin đ� từng l�m Tư Lệnh Sư Đo�n 4 tại Miền Đ�ng Căm Bốt.� �ng ta giờ đ�y l�nh đạo Qu�n Đội Mặt Trận Thống Nhất Giải Ph�ng Kampuchea.

 

Cuộc Tấn C�ng Chớp Nho�ng (The Blitzkrieg).

V�o ng�y Gi�ng Sinh 1978 ph�a Việt Nam đ� tập họp khoảng 14 sư đo�n (độ 130,000 binh sĩ) tại bi�n giới Kampuchea.� V�o ng�y 2 Th�ng Một 1979, họ đ� ph�ng ra một trận đ�nh chớp nho�ng dẫn đường bởi c�c đơn vị thiết gi�p chạy khắp Căm Bốt dọc theo c�c xa lộ ch�nh.� �t c� chi tiết về cuộc h�nh qu�n n�y được cung cấp, nhưng trong cung c�ch v� sự thi h�nh chiến thuật, n� gợi nhớ nhiều đến c�c kh�i niệm tấn c�ng của Nga S� hơn l� c�c khu�n mẫu thận trọng hơn của Việt Nam.

������ Việt Nam đ� ph�ng ra ba mũi tấn c�ng ch�nh:

������ 1. Tại v�ng T�y Bắc tiến tới Stung-Treng v� Kratie.� Mũi tấn c�ng n�y vượt qua s�ng Mekong v� chạy ngang qua miền trung Căm Bốt dọc theo Xa Lộ số 6.� N� đ� chiếm cứ Kampong Thom� - Siem Reap � Poviet v� tiến xa m�i đến khi n� vươn tới bi�n giới Th�i Lan.� Lực lượng n�y cũng chiếm cứ Angkor Wat � một biểu tượng h�ng đầu [trong nguy�n bản l� liet motif, kh�ng c� nghĩa, nhiều phần do xếp chữ sai ch�nh tả, đ�ng ra l� leitmotif, ch� của người dịch] của d�n tộc chủ nghĩa của Căm Bốt.

������ 2. Dọc theo Xa Lộ số 7 v� v�ng Mỏ Vẹt.� Mũi tấn c�ng n�y nhắm v�o thủ đ� Nam Vang.� Mũi n�y đẩy xa hơn dọc theo Xa Lộ số 5 đến Battam Bang � Poipet v� bi�n giới Th�i Lan.

������ 3. Một cuộc đổ bộ hải qu�n tại Kampong Som.� Cuộc đổ bộ hải qu�n v� một mũi tấn c�ng sau đ� dọc theo Xa Lộ số 4 cũng đ� được ph�ng ra nhắm đến Phnom penh, thủ đ� Căm Bốt.

������ Kh�ng Lực Việt Nam (bao gồm c�c m�y bay MIG-19, m�y bay F-5 v� A-37 của Mỹ chiếm đoạt được) đ� ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng dữ dội từ c�c phi trường của Hồ Ch� Minh City (S�ig�n), Bi�n H�a, v� B�nh Thủy để yểm trợ cho c�c đội qu�n đang tấn k�ch của họ.� C�c đội qu�n n�y chạy dọc theo c�c con đường v� xa lộ bằng c�ch băng ngang qua hay bao v�y c�c trung t�m ch�nh yếu của sự kh�ng cự cho tới khi ch�ng vươn tới bi�n giới Th�i Lan.� Bản th�n Pol Pot được di tản sang l�nh thổ Th�i Lan bởi phi cơ trực thăng để trốn tr�nh sự bắt giữ.� Đ� l� một th� dụ cổ điển của điều m� [V� Nguy�n] Gi�p gọi l� �c�c cuộc h�nh qu�n lưu động� (mobile operations).� N� l� một chiến dịch kh�ng-lục qu�n c� nhịp tiến nhanh tuyệt hảo, c� thể d�ng l�m một m� h�nh trong s�ch gi�o khoa.

 

Chiến Tranh T�m L�

C�c binh sĩ mặt trận Thống Nhất bắt đầu ph�n ph�t c�c nồi nấu cơm cho d�n ch�ng để biểu hiệu cho sự chấm dứt c�c bếp nấu chung bị o�n gh�t.� Chế độ Pol Pot đ� ho�n to�n bị th� hận bởi d�n ch�ng v� sự t�n �c phi l� v� v� c�c mưu toan của n� nhằm ph� vỡ đơn vị gia đ�nh.� D�n ch�ng bị đuổi ra khỏi c�c th�nh phố để l�m việc tại v�ng th�n qu� khởi sự lũ lượt quay về nh� họ.

 

C�c Hiệu Ứng Của Sự Chiến Thắng Của Việt Nam

Tại Kampuchea

������ Trung Quốc mất mặt bởi sự bất lực kh�ng bảo vệ được chế độ chư hầu của Pol Pot.� Ph�a Trung Quốc cũng bị tổn thất khoảng 10,000 �cố vấn� bị bắt l�m t� binh.� Chừng 1000 người đ� chạy trốn sang Th�i Lan khi đối diện với cuộc tấn c�ng chớp nho�ng của Việt Nam.� Ph�a Trung Quốc kinh ho�ng trước �c mộng bị bao v�y bởi c�c quốc gia th�n S� Viết chẳng hạn như Việt Nam v� A Ph� H�n.� Họ đọc thấy một khu�n mẫu hiểm độc nơi sự k� kết bản hiệp ước hữu nghị� Việt Nam � S� Viết v� sự chiếm cứ kế đ� Căm Bốt.� Ngay d� chế độ bạo t�n Pol Pot ho�n to�n thất nh�n t�m v� mất uy t�n v� c�c sự độc �c của n� � phần lớn c�c nước đặc biệt c�c quốc gia thuộc khối ASEAN đ� kinh ho�ng bởi cuộc x�m lăng mau lẹ n�y.� Vấn đề căn bản can hệ khi đ� rằng liệu một nước c� thể tấn c�ng v� chiếm giữ một nước kh�c với duy�n cớ thất nh�n t�m của chế độ của n� hay kh�ng? (Vấn đề đ� t�i xuất hiện tại Kosovo).� Trung Quốc đ� cảm thấy rằng n� khổng thể để y�n cho Việt Nam kh�ng bị trừng trị bởi sự x�c phạm tr�ng tr�o n�y.� C�ch n�o đ� n� phải tại lập sự khả t�n của m�nh như quyền lực qu�n sự chế ngự trong v�ng với c�c � nguyện kh�ng thể bị phớt lờ hay coi thường.� Trung Quốc cũng cần c� một số c�c t� binh Việt Nam để đạt được một sự ph�ng th�ch c�c �cố vấn� của ch�nh n� bị bắt giữ tại Kampuchea.� Diễn trường ch�nh v� thế đ� được dọn sẵn cho một cuộc chiến tranh Trung Quốc � Việt Nam.

 

C�c Sự Chuẩn Bị Của Trung Quốc

������ C�c nguồn tin t�nh b�o S� Viết cho thấy rằng Bộ Ch�nh Trị Trung Cộng bị ph�n h�a tr�n vấn đề tấn c�ng Việt Nam.� C�c phe được đứng đầu bởi Ph� Thủ Tướng Đặng Tiểu B�nh khi đ� t�n th�nh một cuộc tấn c�ng hạn chế để �dạy một b�i học� theo khu�n mẫu năm 1962.� Sự ph�n h�a n�y được x�c nhận bởi sự kiện rằng bất kể th�ng tư của Đảng �cấm chỉ bất kỳ lời tuy�n bố chống chiến tranh n�o�, một b�ch chương đ� xuất hiện tr�n �bức tường D�n Chủ� tại Bắc Kinh thắc mắc về sự kh�n ngoan của cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o �một nước Việt Nam nhỏ b�.� Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc (QĐGPNDTQ) trong nhiều năm đ� can dự v�o việc trấn �p c�c sự th�i qu� của cuộc c�ch mạng văn h�a v� v�o việc t�i lập luật ph�p v� trật tự.� Việc huấn luyện v� hiệu năng h�nh qu�n r� r�ng phải chịu tổn hai do kết quả của sự chệch hướng n�y.� Trong bản th�n QĐGPNDTQ đ� c� hai trường ph�i tư tưởng:

������ 1. Phe th�n Đặng Tiểu B�nh vốn mong muốn c�c lực lượng vũ trang của Trung Quốc phải được hiện đại h�a v� cập nhật với sự gi�p đỡ của T�y Phương hầu gi�p n� c� khả năng giao chiến trong một cuộc chiến tranh quy ước.

������ 2. Phe theo chủ nghĩa Mao Trạch Đ�ng cảm thấy rằng Trung Quốc phải tiếp tục dựa v�o một cuộc chiến tranh nh�n d�n c� tinh chất ph�ng vệ để đ�nh bại bất kỳ sự x�m lược n�o.� Kết quả quan trọng nhất của cuộc Chiến Tranh Trung � Việt n�y l� sụ chiến thắng của phe Đặng Tiểu B�nh v� sự khai diễn chương tr�nh tứ hiện đại h�a.

 

Tấn C�ng Ngoại Giao

������ Trung Quốc đ� ph�ng ra một chiến dịch độc địa gi�m pha Việt Nam như �Cuba của � Ch�u� v� một c�ng cụ của chủ nghĩa b�nh trướng của S� Viết.� N� đ� tố c�o Việt Nam về việc cố gắng th�nh lập một Li�n Bang Đ�ng Dương nhằm chống lại Trung Quốc v� c�c nước Đ�ng Nam � kh�c.� Ph� Thủ Tướng khi đ�, Đặng Tiểu B�nh, đ� đi thăm Hoa Kỳ nơi m� �ng ta c� n�i một c�ch c�ng khai về việc dạy một b�i học cho Việt Nam.� C�c nguồn tin giới truyền th�ng đo�n định rằng �ng ta đ� đoan chắc với Hoa Kỳ rằng đ� sẽ chỉ l� một cuộc tấn c�ng hạn chế nhằm n�i r� cho ph�a Việt Nam rằng họ kh�ng thể được ph�p chạy r�ng một c�ch hoang đ�ng.� Ph�a Hoa Kỳ lấy l�m th�ch th� bởi lập trường cứng rắn n�y v� c�n c� thể cổ vũ một c�ch ri�ng tư cho họ Đặng h�y tiến h�nh nhiệm vụ trừng trị hạn chế n�y.� Họ Đặng sau đ� cũng đ� thăm viếng Nhật Bản l� nước m� Trung Quốc gần đ� đ� k� kết hiệp ước hữu nghị Trung � Nhật.� Về mặt ngoại giao giờ đ�y Trung Quốc đ� sắp đặt địa b�n cho cuộc tấn c�ng ồ ạt của n� nhằm dạy một b�i học cho Việt Nam.

 

Sự Động Vi�n

������ C�c nguồn tin t�nh b�o T�y Phương cho hay rằng ph�a Trung Quốc đ� d�ng đến 90 ng�y để ho�n tất sự di chuyển v� bố tr� to�n diện cho cuộc tấn c�ng n�y.� N� cho thấy một t�nh trạng ứng chiến cao độ trong thời b�nh trong Qu�n Đo�n D� Chiến Thứ Ba [Third Field Army?] của Trung Quốc (Đội Qu�n D� Chiến lớn nhất của n�) v� phụ tr�ch cuộc h�nh qu�n n�y.� Số binh sĩ thực sự được sử dụng thuộc v�o Qu�n Đo�n 42 (Qu�n Khu C�n Minh).� Khởi thủy, 17 sư đo�n đ� được bố tr�.� Sau đ� lực lượng n�y đ� được tăng cường l�n tổng số gồm 25 sư đo�n (250,000 binh sĩ).

 

C�c Cấp Chỉ Huy

������ Tướng Hsu Shih Yun (Hứa Thế Hữu) (kẻ đ� che chở cho Ph� Thủ Tướng Đặng Tiểu B�nh� khi �ng ta bị thanh trừng lần thứ nh� trong năm 1976) l� vị tư lệnh tổng qu�t cho cuộc h�nh qu�n n�y.� �ng ta l� một kẻ tham gia �cuộc trường chinh� v� l� một th�nh vi�n của bộ ch�nh trị v� một kẻ ủng hộ lớn tiếng của họ Đặng.�

������ Tướng Yang The Chih (Dương Đắc Ch�), phụ t� của họ Hứa, tướng Dương phụ tr�ch chiến thuật của c�c cuộc h�nh qu�n.� �ng ta cũng l� một người đ� tham gia �cuộc trường chinh� v� đ� l� tư lệnh ph� c�c lực lượng Trung Quốc trong cuộc Chiến Tranh Triều Ti�n.� Khi đ� �ng ta đ� ph�t triển c�c chiến thuật x�m nhập v� bao v�y được tiếp nối bởi c�c cuộc tấn c�ng ồ ạt.� �ng đ� được lựa chọn để chỉ huy cuộc tấn c�ng bởi sự tương đồng về địa h�nh với Triều Ti�n v� chỉ được bổ nhiệm v�o chức vụ n�y hồi Th�ng Một 1979.� Nhờ ở c�c chiến c�ng của �ng trong cuộc Trường Chinh, �ng được g�n cho nh�n hiệu �vị Tướng lu�n lu�n chiến thắng�.

 

Khu�n Mẫu C�c Cuộc H�nh Qu�n của Trung Quốc

������ C�c nguồn tin t�nh b�o T�y Phương đ� từng ước định rằng họ Dương sẽ đi theo khu�n mẫu tấn c�ng ở Triều Ti�n li�n can đến sự x�m nhập v� bao v�y được tiếp nối bởi c�c cuộc tấn c�ng to�n lực.� Nhưng trong trường hợp n�y, c� lẽ cảnh gi�c về kỹ năng của Việt Nam với c�c chiến thuật tương tự, ph�a Trung Quốc đ� theo đuổi một đường hướng trực diện v� trực tiếp kh� kỳ lạ.� Ngay trong Trận Đ�nh Sela năm 1962, c�c th�nh phần x�m nhập của Trung Quốc đ� t�m đường lẻn ra ph�a sau lưng c�c ph�ng tuyến của ch�ng ta nằm giữa Sela v� Bomdila trước khi họ ph�ng ra cuộc tấn c�ng ch�nh tại cửa ải.� Tuy nhi�n, tại Việt Nam, bộ binh Trung Quốc được hậu thuẫn bởi xe tăng v� c�c loạt ph�o k�ch dữ dội đ� ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng ồ ạt đ�nh v�o c�c cửa ải ngay ch�nh trong giai đoan đầu ti�n.� Ph�a Trung Quốc đ� sử dụng kỹ thuật �Tấn C�ng Ph�n T�n� (divergent attack). (Đ� l� một sự tấn c�ng tr�n một mặt trận rộng lớn với c�c c�nh qu�n bậc thang (echelons) kế tiếp quy tụ v�o c�c mục ti�u đ� được nhắm đến trong một loạt nhiều m�c gọng k�m (pincer hooks).� Ch�nh v� thế cuộc tấn c�ng c� thể được chia ra th�nh ba giai đoạn:

������ 1. Trận đ�nh tại c�c cửa ải,

������ 2. Bẻ gẫy c�c mục ti�u cấp sư đo�n (s�u v�o trong nội địa khoảng 10 dậm Anh),

������ 3. Chọc thủng sau c�ng để chiếm cứ c�c tỉnh lỵ.

 

Kh�i Niệm Về C�c Cuộc H�nh Qu�n

������ Tr�n bề mặt của n�, cuộc tấn c�ng của Trung Quốc dường như đ� được đặt tr�n một đường hướng ho�n to�n trực tiếp v� trực diện dựa v�o sức mạnh của qu�n số v� hỏa lực để san bằng lối đi qua của n�.� Nhưng khi nh�n đến c�c mục ti�u hạn chế của Trung Quốc về mặt chiều s�u x�m nhập, mục ti�u tổng qu�t của Trung Quốc c� lẽ l� muốn thu h�t c�c sư đo�n ch�nh quy của Việt Nam v�o một cuộc chiến tranh �m�y xay thịt�.� C�c điểm ch�nh yếu của Trung Quốc trong nỗ lực hay c�c tuyến tấn k�ch c� thể l�:

������ 1. Đường hướng tới Lạng Sơn xuy�n qua Ải Hữu Nghị l� con đường x�m lăng truyền thống dọc theo Xa Lộ 1.� N� cũng l� con đường ngắn nhất v� trạm hỏa xa Trung Quốc ở Bằng Tường (Pingsiang) rất gần với bi�n giới.� Như được ước định, mũi tấn c�ng ch�nh của Trung Quốc đ� diễn ra dọc tuyến đường n�y.

������ 2. Đường hướng tời bờ biển xuy�n qua M�ng C�i dọc theo bờ biển v� tiến xa đến cực điểm tại hải cảng Hải Ph�ng.

������ 3. Hướng tiến tới S�ng Hồng đi theo tiến tr�nh của Thung Lũng S�ng Hồng.� Quốc Lộ 2 chạy ngang qua thung lũng n�y v� tỉnh lỵ của L�o Cai nằm ở cửa khẩu của n�.

������ 4. Hướng tiến tới s�ng Đ� chạy dọc theo tiến tr�nh của Thung Lũng s�ng Đ� v� dẫn đến H� Nội.� Tỉnh lỵ của Lai Ch�u nằm ở cửa s�ng.� Đường n�y rất d�i v� nhiều phần đ�y kh�ng phải l� một hướng tiến được lựa chọn (trừ khi Trung Quốc quyết định tấn c�ng xuy�n qua L�o v� tiến thẳng xu�ng v�ng ch�u thổ v� chiến trường nổi tiếng tại Điện Bi�n Phủ.

������ 5. C�c hướng tiến phụ dẫn đến c�c tỉnh lỵ của Cao Bằng v� H� Giang v� c� thể được d�ng để cắt ngang Xa Lộ 4 chạy song song với bi�n giới v� nối liền c�c Xa Lộ 1 v� 2.

������ Đ�y l� c�c tuyến tấn c�ng được cung ứng cho ph�a Trung Quốc trong trường hợp mục ti�u của họ l� một cuộc tấn c�ng to�n lực nhắm v�o sự chiếm đoạt H� Nội.� Tuy nhi�n, trong sự kiện thực sự, ph�a Trung Quốc đ� nhắm đến một sự x�m nhập rộng v� n�ng dọc theo to�n thể mặt trận sẽ dẫn họ tới Xa Lộ 4 nằm ngang chạy song song với bi�n giới.� Khi l�m như thế họ đ� hy vọng l�i k�o v�o trận đ�nh v� hủy diệt/t�n s�t c�c sư đo�n ch�nh quy của Việt Nam, c�c kẻ m� Trung Quốc cảm thấy sẽ bị buộc phải phản ứng tiến về trước để ph�ng thủ c�c tỉnh lỵ v� c�c trung t�m giao th�ng quan trọng.� Điều n�y sẽ đưa đến c�c trận đ�nh ti�u hao quan trọng v� c� thể tạo th�nh �m�y xay thịt� trong đ� Trung Quốc hy vọng sẽ nghiền n�t Đội Qu�n ch�nh quy của Việt Nam v� g�y ra sự trừng phạt nặng nề.� Họ cũng t�nh to�n rằng cuộc tấn c�ng ồ ạt n�y từ miền Bắc sẽ buộc Việt Nam phải r�t qu�n sĩ ra khỏi Căm Bốt v� do đ� gỡ bỏ �p lực tr�n c�c du k�ch qu�n của Pol Pot.

 

Khu�n Mẫu H�nh Qu�n của Việt Nam

������ Ph�a Việt Nam nh�n thấu cạm bẫy n�y.� Bởi v� ph�a Trung Quốc d� sao sắp sửa triệt tho�i, họ đ� l� luận rằng sẽ v� nghĩa để ph�i c�c sư đo�n ch�nh quy của họ qu� xa về ph�a trước.� Theo đ� họ đ� quyết định chống đỡ v�ng bi�n cương với D�n Qu�n Bi�n Ph�ng của họ (v�o khoảng 150,000 qu�n) trong khi năm đến bảy sư đo�n ch�nh quy của họ đảm nhận c�c sự ph�ng thủ theo h�nh lưỡi liềm dọc theo H� Nội trong hai tuyến/v�nh đai.� Tuyến thứ nhất trong hai tuyến n�y nối liền Tehbai [? Y�n B�i] tr�n s�ng Hồng với Kuangteh [Quảng Y�n?] tại Bờ Biển Ph�a Đ�ng.� Sự bố tr� n�y th� thực tiễn ngay d� nếu ph�a Trung Quốc c� quyết định đ�nh liều một c�ch tuyệt vọng để chiếm giữ H� Nội.� Bởi v� h�nh thể của Miền Bắc Việt Nam tr�ng giống như một tam gi�c (với đ�y chạy dọc theo bi�n giới v� đỉnh nằm tại H� Nội), một sự bố tr� ph�ng thủ s�u trong nội địa như thế sẽ gi�p cho ph�a ph�ng vệ x�c định một c�ch ch�nh x�c trọng t�m hay điểm ch�nh yếu trong nỗ lực của địch qu�n v� theo đ� cho ph�p b�n ph�ng thủ sử dụng một c�ch th�ch hợp số qu�n dự bị của m�nh để ngăn chặn cuộc tấn k�ch đ� v� ph�ng ra c�c sự phản c�ng.

 

D�n Qu�n Việt Nam

������ D�n qu�n bi�n giới đ� giao chiến to�n thể trận đ�nh kh�ng phải l� một lực lượng hạng nh� hay thiếu huấn luyện.� N� cũng gần giống như Lực Lượng An Ninh Bi�n Giới của ch�ng ta [Ấn Độ] nhưng phẩm chất của n� cao hơn nhiều.� Điều cũng phải ghi nhận rằng v�o thời điểm đ� c�c lực lượng Việt Nam (ch�nh quy hay d�n qu�n) l� c�c kẻ chiến đấu dạn dầy nhất tr�n thế giới.� Người l�nh Việt Nam l� một xạ thủ tuyệt hảo, một chuy�n vi�n ngụy trang v� ẩn n�u v� thực sự c� thể đ�o chiến h�o d�i h�ng dậm.� Anh ta c� đ�i ch�n chạy nhanh như ngựa v� rất di động v� l� một chiến sĩ ngoan cường.� D�n qu�n được tổ chức th�nh c�c to�n.� Sự tổ chức của to�n th� linh động v� hướng v�o c�ng t�c.� Đại kh�i một to�n th� tương đương với một đại đội bộ binh của ch�ng ta [Ấn Độ].� N� bao gồm ba ph�n to�n (trung đội).� Mỗi ph�n to�n c� sĩ quan phụ tr�ch Quan S�t Ph�o Binh ri�ng của n�, c�c m�y truyền tin c� tần số cao (HF) v� c�c vũ kh� yểm trợ to�n.� C�c to�n ph�ng thủ c�c cửa ải c� c�c Ph�n To�n Chống Xe Tăng được trang bị c�c hỏa tiễn Snapper v� Sagger của S� Viết cũng như c�c to�n biệt ph�i được hu�n luyện về việc ph� hủy bằng chất nổ.� Qu�n số của to�n th� ho�n to�n linh động v� t�y thuộc v�o c�ng t�c được giao ph�.� Trong nhiều trường hợp, một phần của to�n sẽ b�m giữ trận địa trong khi c�c phần tử kh�c tiến v�o ph�a trước để đột k�ch/phục k�ch.

������ Chiến lược của H� Nội do đ� l� ph�ng vệ bi�n giới với một b�nh phong gồm 100,000 d�n qu�n địa phương sử dụng c�c chiến thuật du k�ch tại một địa h�nh đồi n�i hiểm trở v� c� rừng rậm rạp th�ch hợp một c�ch đ�ng ngưỡng mộ cho c�c hoạt động như thế.� Trong thực tế, vi�n tướng lĩnh người Ph�p, Marcel Bigeamy đ� gọi v�ng n�y l� �Hỏa Ngục của Dante� (Dante�s Inferno).� C�c Sư Đo�n Chủ Lực Qu�n (Ch�nh Quy) Việt Nam được giữ l�i xa ph�a sau cho sự ph�ng thủ theo h�nh lưỡi liềm quanh c�c đồng bằng của H� Nội.� Sự ph�ng thủ bằng hỏa tiễn dầy đặc nhất trong lịch sử đ� ph�ng vệ cho ch�nh H� Nội v� Hải Ph�ng.� (Ch�nh sự dầy đặc của sự ph�ng vệ bằng hỏa tiễn n�y c� lẽ đ� th�c đẩy ph�a Trung Quốc giữ kh�ng lực của n� b�n ngo�i cuộc chiến).� S� Viết đ� di chuyển một Hạm Đội Hải Qu�n đến Biển Nam Hải.� Đ� Đốc Vladimir Maslov, Tư Lệnh Hạm Đội Th�i B�nh Dương S� Viết đ�ch th�n c� mặt tr�n chiếc So�i Hạm của hạm đội n�y (được nhồi nh�t với trang bị điện tử tinh vi để nghe trộm c�c t�n hiệu truyền tin� v� Chiến Tranh Điện Tử).� M�y bay th�m th�nh của S� Viết thường trực tuần cảnh.� Tuy nhi�n, hiệu năng của ch�ng bị cắt giảm bởi m�y m� che phủ dầy dặc.� S� Viết đang theo d�i một c�ch chặt chẽ sự tăng cường v� hoạt động qu�n sự của Trung Quốc v� giữ một sự theo d�i chặt chẽ để xem l� liệu Trung Quốc c� vượt qu� lời biện giải đ� tuy�n bố của họ về một cuộc chiến tranh hạn chế nhằm chỉ giảng dạy một b�i học hay kh�ng.� Tương V� Nguy�n Gi�p nhiều truyền kỳ l� vị tư lệnh tr�n danh nghĩa c�c lực lượng Việt Nam v�o l�c đ�.� Tuy nhi�n, c� lời đồn đại cho rằng �ng ta khi đ� bị mắc chứng bệnh Hodgekin [? Hodgkin, một chứng bệnh ung thư m�u, ch� của người dịch] v� qu� đau yếu để phụ tr�ch c�c hoạt động h�ng ng�y.� C�c c�ng việc n�y được điều khiển bởi vi�n tướng do �ng đỡ đầu, Văn Tiến Dũng, kẻ đ� chiếm cứ S�ig�n trong năm 1975.

 

Chiến Dịch Của Trung Quốc

C�c Cuộc Tấn C�ng Ph�n T�n

������ V�o ng�y 17 Th�ng Hai 1979, Trung Quốc đ� tấn c�ng 26 địa điểm dọc theo bi�n giới d�i 480 dậm Anh.� C�c sự x�m nhập sơ khởi đ� c� hiệu quả tại 20 điểm.� Sau đ� bốn mũi tấn k�ch ch�nh yếu đ� được ph�t triển hướng v�o c�c tỉnh lỵ L�o Cai, Cao Bằng, Đồng Đăng [đ�y kh�ng phải l� tỉnh lỵ, ch� của người dịch] v� Lạng Sơn.� Sau 17 ng�y giao tranh rất dữ dội Trung Quốc đ� t�m c�ch x�m nhập s�u từ 30 đến 40 c�y số v� chiếm cứ c�c tỉnh lỵ của c�c tỉnh ph�a bắc.� Mục ti�u của việc chiếm cứ c�c thị trấn bi�n giới n�y l� nhằm l�i k�o v� hủy diệt c�c đội qu�n ch�nh quy của Việt Nam trong một cuộc chiến tranh ti�u hao cổ điển.� Tuy nhi�n, ph�a Việt Nam kh�ng chịu cắn mồi c�u n�y.� D�n Qu�n Bi�n Ph�ng Việt Nam được huấn luyện tuyệt vời v� được trang bị tốt đ� l�m chậm cuộc c�ng k�ch của Trung Quốc, biến th�nh một sự b� l� từng bước, đ� kh�ng cự cuộc tiến qu�n của Trung Quốc gần như ho�n to�n.� Nhịp tiến qu�n trung b�nh biến đổi từ 1.7 đến 2.3 c�y số mỗi ng�y.� Trận đ�nh c� thể được nghi�n cứu trong ba giai đoạn kể sau:

������ 1. Trận đ�nh tại c�c Cửa Ải (đột nhập)

������ 2. Chọc thủng c�c mục ti�u cấp sư đo�n (s�u từ 15 đến 20 c�y số trong nội địa).

������ 3. Chọc thủng v� chiếm giữ c�c tỉnh lỵ (s�u từ 30 đến 40 c�y số trong nội địa).

 

Trận Đ�nh C�c Cửa Ải

������ Như đ� n�i Trung Quốc đ� chấp nhận l�c khởi sự kỹ thuật của sự t�n c�ng ph�n t�n.� Tuy nhi�n c�ch d�ng chữ hoa h�e n�y chỉ m� tả kỹ thuật ti�u chuẩn của việc cố gắng che đậy c�c tuyến tấn k�ch ch�nh yếu bằng việc ph�ng ra một số lượng lớn c�c cuộc tấn c�ng ban đầu.� Từ 26 điểm tấn c�ng ban đầu, Trung Quốc đ� thu gom xuống th�nh bốn mũi tấn k�ch ch�nh yếu nhắm v�o c�c tỉnh lỵ.� C�c mũi tấn c�ng ch�nh yếu được đ�c kết như dưới đ�y:

������ 1. Dọc theo Thung Lũng S�ng Hồng hướng đến thị trấn L�o Cai.

������ 2. Hướng tới Quốc Lộ 4 nhắm v�o thị trấn của H� Giang.

������ 3. Từ Chung Si [?] trong tỉnh V�n Nam hướng tới thị trận bi�n giới Cao Bằng.

������ Dọc theo con đường x�m lăng truyền thống xuy�n qua �Hữu Nghị Quan� hướng tới Lạng Sơn v� Đồng Đăng.� Đ�y l� tuyến tấn k�ch ngắn nhất hướng tới H� Nội dọc theo Quốc Lộ 1.� H� Nội nằm c�ch ph�a nam Lạng Sơn 135 c�y số v� một khi Trung Quốc quyết định theo đuổi một cuộc chiến tranh to�n lực, đ�y c� lẽ sẽ l� tuyến tấn k�ch ch�nh của họ.

������ Thay v� chấp nhận khu�n mẫu Chiến Tranh Triều Ti�n về sự X�m Nhập v� Bao v�y, vi�n tư lệnh Trung Quốc Dương Đắc Ch� đ� ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng trực diện ồ ạt mở đầu trong phần lớn c�c trường hợp bằng xe tăng v� được yểm trợ bởi c�c loạt ph�o mạnh mẽ.� Sự sử dung xe tăng của Trung Quốc tại địa h�nh đồi n�i đ� l� một sự ngạc nhi�n.� C�c xe thiết gi�p n�y được sử dụng chủ yếu để ph� vỡ c�c căn hầm dưới đất.� Mục ti�u của Trung Quốc l� chiếm cứ ngay từ ban đầu c�c cửa ải bi�n giới trước khi tiến h�nh bất kỳ sự di chuyển b�n cạnh sườn.� Bộ Binh Trung Quốc đ� tấn c�ng với qu�n số �p đảo được yểm trợ bởi c�c loạt ph�o khai hỏa dữ dội.� Trong nhiều trường hợp, Việt Nam đ� ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng v� phục k�ch ph� hoại t�i t�nh khắp bi�n giới để quấy rối v� g�y hỗn loạn cho c�c sự tấn c�ng của Trung Quốc.� C�c sự chặn nghe truyền tin v� tuyến c� thể đ� mang lại cho họ một sự chỉ dẫn r� r�ng về Ng�y Quyết Định (D-Day) của Trung Quốc.� Trung Quốc đ� sử dụng c�c xe tăng cỡ trung b�nh T-59 trong vai tr� tấn c�ng để ph� vỡ c�c căn hầm v� cho sự chuy�n chở đạn dược v� c�c cơ sở t�i tiếp tế cũng d�ng cho việc phun bắn c�c vũ kh� h�a học.� C�c To�n D�n Qu�n Việt Nam được trang bị với c�c hỏa tiễn chống xe tăng đ� c� khả năng hủy diệt một số lượng lớn c�c xe tăng của Trung Quốc.� Ch�nh v� thế, 18 xe tăng Trung Quốc đ� dẫn đường cho c�c cuộc tấn c�ng ban đầu của Trung Quốc v�o Mường Khương,� Trong số n�y, 8 xe tăng đ� bị tan x�c dọc theo chiếc cầu.� Nhằm tạo kh� khăn hơn nữa cho Trung Quốc, ph�a Việt Nam đ� ph�ng ra một loạt c�c cuộc đột k�ch băng qua bi�n giới v�o c�c vị tr� đặt s�ng của Trung Quốc v� đ� c� thế quấy rối sự yểm trợ ph�o binh.� Trung Quốc thiếu c�c APC [chữ viết tắt của armored personnel carrier: xe bọc sắt chở nh�n vi�n, ch� của người dịch] v� c�c phương tiện di tản số tổn thất đ� kh�ng đ�p ứng với khối lượng rất nặng nề của c�c sự tổn thất ban đầu.� Một c�ch đ�ng ngạc nhi�n, c�c xe tăng v� xe bọc sắt của Tr8ung Quốc sử dụng dường như thiếu dụng cụ truyền tin v� tuyến đ�ng tin cậy v� trong nhiều trường hợp được nh�n thấy l� d�ng cờ v� ra dấu bằng tay.� (Điều n�y xảy ra cũng c� thể v� c� sự ph� rối Điện Tử bởi người Nga).� C�c cuộc tấn c�ng ban đầu của Trung Quốc đ� bị ph� hỏng v� rối loạn bởi c�c cuộc tấn c�ng quấy ph� v� c�c sự phản c�ng, c�c b�i m�n, cọc tre v�t nhọn v� c�c sự tập trung ph�o k�ch rất nặng nề.

 

Chọc Thủng Đến c�c Mục Ti�u Cấp Sư Đo�n

������ Sau từ 5 đến 7 ng�y đầu ti�n giao tranh dữ dội, Trung Quốc tiến đến một sự ngưng nghỉ chiến thuật ti�u chuẩn c�ng với sự tiếp vận.� C�c cuộc tấn c�ng ban đầu đ� bị đ�nh tơi bời v� hỗn loan một c�ch tệ hại.� Song ph�a Trung Quốc vẫn lao tới kh�ng nao n�ng.� 26 địa điểm tấn c�ng ban đầu giờ đ�y được hội tụ th�nh 11 gọng k�m.� 17 sư đo�n được yểm trợ bởi thiết gi�p đ� ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng ban đầu.� T�m sự đo�n mới được tăng ph�i v� hối hả tham gia v�o c�c giai đoạn kế tiếp.� Trung Quốc trong phần lớn trường hợp đ� x�m nhập s�u đến 10 dậm Anh (15-20 c�y số) nhưng đ� phải trả một gi� rất đắt về tổn thất nh�n mạng v� trang bị.�� T�i nghệ chiến thuật v� sự tinh tế của Chiến Tranh Triều Ti�n đ� bị thay thế bởi một cuộc tiến qu�n với sức đ� bẹp mở đường bởi c�c xe tăng, trước đ� l� c�c loạt ph�o binh dữ dội v� nổi bật bởi từng đợt biển người x� đẩy li�n tiếp nhau của bộ binh Trung Quốc.

 

Trận Đ�nh V�o c�c Tỉnh Lỵ

������ Trung Quốc giơ đ�y t�i diễn c�c cuộc tấn c�ng của họ nhắm v�o c�c tỉnh lỵ ch�nh yếu v� c�c trung t�m giao th�ng then chốt tại v�ng đất ph�a sau bi�n giới.� C�c trận đ�nh ch�nh đ� khai diễn tại Cao Bằng, Lạng Sơn, Ho�ng Li�n Sơn, Lai Ch�u v� Quảng Ninh.� Mục ti�u của c�c sự tấn c�ng n�y l� để l�i k�o c�c đội qu�n ch�nh quy của Qu�n Đội Việt Nam v� g�y ra c�c sự ti�u hao nặng nề cho họ xuy�n qua c�c cuộc h�nh qu�n �nghiền thịt� [t�n s�t] .� Đ� c� c�c cuộc tấn c�ng v� phản c�ng dữ dội.� Tại Lạng Sơn Trung Quốc đ� ph�ng ra 17 cuộc phản c�ng để t�i chiếm một mục ti�u. �V�o cuối tuần lẽ sau c�ng của Th�ng Hai, ph�a Việt Nam vẫn chưa tung v�o trận bất kỳ một trong c�c sư đo�n ch�nh quy của họ vốn được giữ lại ph�a sau để ph�ng thủ H� Nội.� N� cũng kh�ng cho triệt tho�i bất kỳ người n�o trong số 150,000 binh sĩ của n� tại Căm Bốt.� Tại tỉnh lỵ, Việt Nam đ� lựa chọn chiến thuật được ưa th�ch của họ.� Họ r�t qu�n khỏi c�c thị trấn về c�c ngọn đồi kề c�n.� Khi c�c đội qu�n Trung Quốc nh�o v�o họ bị giao chiến từ mọi hướng từ c�c ngọn đồi bao quanh v� thực sự bị cấu x� một c�ch nặng nề.

 

Trận Đ�nh Lạng Sơn

������ Trung Quốc th� ho�n to�n bị sửng sốt bởi sự m�nh liệt của sự kh�ng cự.� Tuy nhi�n, tr�n l� thuyết họ đ� chiếm cứ c�c tỉnh lỵ.� Ph�a Việt Nam đ� lựa chọn sự ph�ng thủ Điện Bi�n Phủ cổ điển bằng c�ch bỏ trống c�c thị trấn v� leo l�n c�c ngọn đồi chung quanh.� Ph�a Trung Quốc giờ đ�y quyết định gọi đ� l� một sự chiến thắng.� Họ đ� loan b�o sự r�t qu�n đơn phương th�ng thường của họ.� Tuy nhi�n, để yểm trợ cho sự triệt tho�i n�y, họ đ� ph�ng ra một cuộc tấn c�ng cấp nhiều qu�n đo�n đ�nh v�o Lạng Sơn.� Cuộc tấn c�ng ba mũi được ph�ng ra h�m 2 Th�ng Ba 1979 ngay d� phần lớn c�c đơn vị Trung Quốc ở ph�a sau đ� khởi sự triệt tho�i.� Sự giao tranh rất dữ dội đ� bộc ph�t.� Ph�a Việt Nam giờ đ�y đ� tung c�c Trung Đoan Phi Hổ [? Flying Tigers Regt.] v�o Đồng Đăng.� Sư Đo�n Bộ Binh 308 (một đ�i qu�n tinh nhuệ) đ� sẵn s�ng để can thiệp v�o trận đ�nh Lạng Sơn nhưng chưa di chuyển, bởi c�c binh sĩ D�n Qu�n xem ra đang đảm tr�ch t�nh h�nh kh� tốt đẹp.� Để n� tr�nh sự mất mặt bởi việc �chiếm cứ� c�c tỉnh lỵ, Trung Quốc đ� loan b�o rằng họ đ� dạy một b�i học cho Việt Nam v� đ� khởi diễn sự r�t qu�n của họ.� Ph�a Trung Quốc đ� chiếm cứ tr�n mặt đất bốn khoanh đất chung quanh c�c tỉnh lỵ L�o Cai, Cao Bằng, Đồng Đăng v� Lạng Sơn.� Tuy nhi�n, (ngo�i một Trung Đo�n), kh�ng đơn vi n�o trong c�c lực lượng chủ lực của Việt Nam bị dẫn dụ v�o trận đ�nh.� 25 sư đo�n Trung Quốc thuộc Qu�n Đo�n 3 D� Chiến thực sự b� đ�nh ph� tả tơi.

 

C�c Sự Tổn Thất Của Trung Quốc

������ Sau chiến tranh, Tướng Wu Xiuquan, Tổng Tham Mưu Ph� Qu�n Đội Trung Quốc c� n�i với một ph�i đo�n của Học Viện Cao Đẳng Quốc Ph�ng Ph�p Quốc (cầm đầu bởi Tướng Andr� Marte) rằng Qu�n Đội Trung Quốc bị tổn hại 20,000 bị chết v� bị thương trong cuộc chiến tranh bốn tuần lễ n�y.� Với một tỷ số một người bị chết tr�n 3 người bị thương, điều n�y được ph�n giải th�nh khoảng 7000 người chết v� 13-15,000 bị thương.� Con số tổn thất nặng nề n�y l�m Ngũ Gi�c Đ�i ngạc nhi�n.� Số tổn thất th� cao hơn số tổn thất của Hoa Kỳ trong bất kỳ bốn tuần lễ n�o của chiến tranh tại Việt Nam.� Cứu x�t rằng Trung Quốc đ� sử dụng khoảng 250,000 binh sĩ chống lại 100,000 D�n Qu�n Việt Nam, b�ch ph�n số tổn thất gần nằm trong khoảng từ 8 đến 10%.� C�c sự tổn thất tương đối cao n�y của Trung Quốc c� thể được quy kết cho học thuyết của QĐGPNDTQ về �việc đến t�m chặt� lấy địch qu�n ở cơ hội sớm nhất.� Trung Quốc tin tưởng rằng họ kh�ng c� đối thủ ngang ngửa trong việc cận chiến ( in hand to hand fighting).

������ Trung Quốc đ� ph�t biểu muốn dạy một b�i học cho Việt Nam.� Chung cuộc ch�nh họ đ� thực sự học được một �t b�i học đau đớn.� Cuộc Chiến Tranh Trung � Việt đ� được sử dụng bởi phe Đặng Tiểu B�nh để tranh luận rằng lập trường của họ cho nhu cầu khẩn cấp của sự hiện đại h�a đ� được chứng minh một c�ch triệt để.� Cuộc chiến tranh đ� soi chiếu một c�ch đau đơn rằng Trung Quốc thiếu trang thiết bị hiện đại.� Cụ thể họ đ� đ� kh�ng d�ng c�c Xe Chuy�n Chở Binh Sĩ Bọc Sắt hay C�c Xe Chuyển Vận Bộ Binh Chiến Đấu (Infantry Combat Vehicles).� Kh�ng Lực của QĐGPNDTQ th� ho�n to�n lỗi thời v� Tướng Wu đ� n�i với Tướng Andr� Marte rằng n� di sau C�c Kh�ng Lực của T�y Phương �t nhất 15 năm.� N� đ� kh�ng thực hiện một phi vụ chiến đấu n�o (ngoại trừ c�c chuy�n bay quan s�t :Air OP: observation post) trong to�n bộ cuộc chiến � do đ� l� mo6t. điều bất đắc dĩ.� Đặng Tiểu B�nh đ� sử dụng cuộc chiến tranh n�y để gi�nh thắng một c�ch quả quyết cuộc tranh luận về học thuyết tại Trung Quốc.� �ng đ� xuất hiện như người h�ng v� nh� hiện đại h�a vĩ đại của Trung Quốc, kẻ đ� đề xướng chương tr�nh �tứ hiện đại h�a� nhiều tham vọng sẽ đặt định nền văn minh Trung Quốc một c�ch vững chắc tr�n con đường tiến tới vị thế si�u cường trong thởi khoảng 50 năm.� Họ Đặng đ� che lấp họ Mao v� di sản chiến tranh Nh�n D�n của �ng ta.� C�c b�i học đau đớn của Cuộc Chiến Tranh Trung � Việt đ� được sử dụng để l�m s�ng tỏ nhu cầu cần hiện đại h�a.� Điều n�y cấu th�nh bối cảnh th� nghiệm cho sự chuyển tiếp từ Chiến Tranh Nh�n D�n sang Chiến Tranh Nh�n D�n dưới c�c diều kiện kỹ thuật cao cấp.

 

Kết Luận

������ Trong phần kết luận, c�c sự kiện sau đ�y về cuộc chiến tranh đ�ng được l�m nổi bật l�n:

������ 1. N� k�o d�i chưa đầy 3 tuần lề (17 ng�y).� 250,000 binh sĩ Trung Quốc thuộc khoảng 25 sư đo�n được ph�ng ra đ�nh lại 100,000 bộ đội thuộc D�n Qu�n Bi�n Ph�ng Việt Nam.

������ 2. Kh�ng b�n n�o sử dụng đến kh�ng lực.

������ 3. Ph�a Việt Nam đ� kh�ng tung qu�n ch�nh quy (c�c sư đo�n chủ lực qu�n) v�o cuộc chiến hay triệt tho�i bất kỳ lực lượng n�o của họ ra khỏi Căm Bốt.

������ 4. Trung Quốc phải g�nh chịu 6-7000 người bị chết v� 13-15,000 người bị thương.� C�c chi tiết về số tổn thất của Việt Nam kh�ng được cung ứng.

������ 5. C�c đội qu�n Trung Quốc đ� x�m nhập s�u tối đa 30-40 c�y số tại bốn khoanh đất.� Họ đ� chiếm cứ ba trong s�u tỉnh lỵ v� khai diễn một sự triệt tho�i đơn phương.

������ 6. Cuộc triệt tho�i được yểm trợ bởi một cuộc tấn c�ng cấp nhiều Qu�n Đo�n tại Lạng Sơn.

������ 7. Bất kể một bối cảnh chuẩn hạt nh�n, cuộc chiến tranh đ� được giữ hạn chế ở mức độ quy ước.� N� cũng đ� kh�ng dẫn đến một sự đụng độ rộng lớn hơn giữa Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết.

������ 8. N� đ� l� một cuộc xung đột hạn chế điển h�nh � hạn chế trong mục ti�u v� phạm vi, hạn chế trong kh�ng gian bởi độ s�u của sự x�m nhập, hạn chế về thời gian.� Giới hạn t�i nguy�n li�n can đ�n việc loại bỏ sự sử dụng Kh�ng Lực.� Nhận thức được c�c nhược điểm của Trung Quốc trong l�nh vực n�y, điều n�y l� một việc bất đắc dĩ.� Kh�ng Lực QĐGPNDTQ chỉ c� thể l�m được �t việc trong cuộc xung đột n�y v� lại sẽ phải đ�n nhận c�c tổn thất nặng nề v� tai tiếng. ����

������ 9. Chiến dịch của Việt Nam tại Căm Bốt trong Th�ng Một c�ng năm đ� cung cấp một sự nghi�n cứu tr�i ngược.� N� bị hạn chế chỉ trong chiều k�ch thời gian (một tuần).� N� đ� đạt được c�c kết quả quyết đo�n nhiều đến mức n� đ� lật đổ chế độ diệt chủng của Pol Pot v� dẫn đến sự chiếm đ�ng to�n thể Căm Bốt.� N� đ� l� một chiến dịch phối hợp Kh�ng-Lục Qu�n cổ điển theo khu�n mẫu chiến tranh chớp nho�ng.

������ 10. Bất kể c�c sự kiềm chế v� c�c giới hạn v� c�c kết quả hỗn tạp của n�, cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o Việt Nam trong Th�ng Hai � Th�ng Ba 1979 vẫn c�n l� một th� dụ th�ch hợp của hiệu quả của m� thức �Dạy Cho Một B�i Học�.� Mục đ�ch c�ng bố l� chỉ để dạy một b�i học phục vụ cho việc giữ cuộc chiến tranh được hạn chế v�o Kiểu Mẫu Chiến Tranh Bi�n Giới (Border War Paradigm).� N� l� một cơ chế kiểm so�t sự leo thang hữu dụng v� khả dụng trong khung cảnh c� bối cảnh hạt nh�n hay chuẩn hạt nh�n (quasi-nuclear).

������ 11. Bất kể mục ti�u c�ng bố về việc dạy cho một b�i học, Trung Quốc đ� duy tr� một mức độ mơ hồ cho đến tận ph�t cuối.� Việc giữ lại ph�a sau c�c sư đo�n Chủ Lực Qu�n Việt Nam cho đến khi c�c � định của Trung Quốc được kết tinh soi s�ng cho kh�a cạnh n�y.

������ 12. Việt Nam đ� kh�ng mưu định c�c cuộc đột k�ch/ phản c�ng v�o l�nh thổ Trung Quốc (ngo�i c�c cuộc đột k�ch/phục k�ch quy m� nhỏ) cũng như kh�ng b�m s�t sự triệt tho�i của Trung Quốc v� kh�ng tiến h�nh bất kỳ sự truy k�ch n�o.� N� bằng l�ng để c�c lực lượng Trung Quốc r�t lui m� kh�ng bị quấy rối.

������ 13. Tuy nhi�n th�nh quả chiến đấu của Trung Quốc cho thấy một số c�c khuyết điểm trong sự tổ chức, trang thiết bị v� khu�n mẫu điều h�nh.� R� r�ng Trung Quốc đ� ghi t�m c�c b�i học n�y.

 

Hội Chứng Hai Mặt Trận

������ C�c th� dụ của c�c cuộc chiến tranh Trung � Việt v� Việt Nam � Căm Bốt năm 1979 minh họa cho sự đ�p ứng của c�c quốc gia qu�n sự h�a cao độ đối với một t�nh trạng �hai mặt trận�.� V�o cuối năm 1978 v� đầu năm 1979 cả bản th�n Trung Quốc v� Việt Nam cảm thấy bị đẩy v�o một t�nh trạng hai mặt trận.� Việt Nam cảm thấy n� bị bao v�y bởi Trung Quốc ở phương bắc v� một Pol Pot đ�i thu hồi đất cũ tại Căm Bốt ở ph�a nam.� Trong nước, n� phải đối ph� với một khối d�n tộc thiểu số gốc Hoa đ�ng đ�c tại Miền Nam Việt Nam.� Trung Quốv kế đ� cảm thấy rằng Hiệp Ước Hữu Nghị S� Viết � Việt Nam được d�ng để bao v�y n� trong một t�nh thế hai mặt trận.� Sự đ�p ứng của cả hai quốc gia qu�n sự h�a n�y l� ứng chiến (proactive) v� quả quyết một c�ch cao độ.� Họ đ� vội v� đ�nh đấm về mặt qu�n sự trước khi sự bao v�y nhận thức trở th�nh một sự kiện.� Cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt l� một th� dụ cổ điển của một cuộc động binh c� độ rủi ro rất cao với c�c thời biểu rất chặt chẽ nhưng được đền trả một c�ch tương xứng.� Họ đ� kết th�c cuộc tấn c�ng chớp nho�ng n�y trong Th�ng Một 1979 trước khi Trung Quốc c� thể ho�n tất sự động vi�n của n� tại phương Bắc.� Ph�a Trung Quốc đ� đ�p ứng bằng cuộc x�m lăng của họ trong thời khoảng chỉ một th�ng.� C�c học giả Mỹ như Bruce Elleman đ� ph�t biểu rằng cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o Việt Nam trong Th�ng Hai � Th�ng Ba 1979 ch�nh yếu l� một sự đ�p ứng đối với Hiệp Ước Hữu Nghị S� Viết � Việt Nam.� Trung Quốc đ� muốn b�y tỏ rằng n� kh�ng thể bị ngăn cấm khỏi việc theo đuổi c�c quyền lợi cấp miền của n� bởi bất kỳ quyền lực cấp v�ng phụ trội n�o v� hiệp ước với S� Viết s� kh�ng mang lại điều g� cho Việt Nam.� N�i c�ch kh�c, họ đ� muốn vạch mặt chỉ t�n sự phỉnh gạt của S� Viết.� Cả hai sự đ�p ứng trực tiếp v� quả quyết n�y trước c�c t�nh trạng hai mặt trận th� c� t�nh chất truyền b� kiến thức cao độ v� xứng đ�ng cho sự nghi�n cứu v� ph�n t�ch chi tiết.� Như một m� thức trường hợp nghi�n cứu điển h�nh, cuộc Chiến Tranh Trung Việt l� một chiến dịch qu�n sự rất quan trọng được giao tranh trước một bối cảnh chuẩn hạt nh�n.� Cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt c� thể li�n hệ kh�ng k�m đến khung cảnh của ch�ng ta.� Cả hai cuộc chiến tranh hạn chế đều l� c�c m� h�nh c� t�nh chất minh họa cao độ v� cần được nghi�n cứu chi tiết để l�m c�c b�i học trong khung cảnh của Ấn Độ./- ����

___

 

Thư Tịch Chọn Lọc

1. Bruce Elleman, Sino-Soviet Relations and the February 1979 Sino-Vietnamese Conflict (20 April 96) [b�i tham luận đọc tại cuộc hội thảo được tổ chức tại Đại Học Texas Tech University, xem bản dịch được đăng tại tr�n Gi� O, ch� của người dịch]. ���

2. Christian F. Ostermann, �New Evidence on the Sino-Soviet Border Dispute�, Cold War International History Project Bulletin, Issue 5 (Spring 1995).

3. Ramesh Thakur and Carlyle Thayer, Soviet Relations with India and Vietnam, New York, St. Martin Press, 1992.

4. King C. Chen, China�s War with Vietnam 1979.� Stanford, CA, Hoover Institution Press, 1987.

5. Robert A. Scalapino, �The Political Influence of the USSR in Asia�, trong s�ch bi�n tập bởi Donald S. Zagoria, Soviet Policy in East Asia, New Haven, Yale University Press, 1982.

6. Chang Pao-min, Kampuchea between China and Vietnam, Singapore, Singapore University Press 1985.

7. Richard H. Solomon v� Masatake Kosaka, đồng bi�n tập, The Soviet Far East Military Buildup, Dover, MA, Auburn Home [House?] Publishing Co., 1986.

8. John Blodgett, �Vietnam: Soviet Pawn or Regional Power�, trong s�ch bi�n tập bởi Rodney W. James, Emerging Powers: Defence and Security of the Third World, New York, Praeger Publishers, 1986.

9. Banning Garrett, �The Strategic Triangle and the Indochina Crisis�, trong s�ch bi�n tập bởi David W. P. Elliot, The Third Indochina Conflict, Boulder, CO., Westview Press, 1981.

_____

Nguồn: Colonel G. D. Bakshi, VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars, Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

26.11.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012