Chủ Đề: CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.

 


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.

 


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.

 


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.


 

7. �Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

 

8. Alexander Woodside, Chủ Nghĩa D�n Tộc v� Sự Ngh�o Đ�i Trong Sự Tan Vỡ C�c Quan Hệ Trung Quốc Việt Nam (�Nationalism and Poverty in the Breakdown of Sino-Vietnamese relations�), Pacific Affairs 52 (Fall 1979)

 

9. John M. Peppers, Chiến Lược Trong Sự Xung Đột Cấp V�ng: Một Trường Hợp Nghi�n Cứu Về Trung Quốc Trong Cuộc Xung Đột Đ�ng Dương Thứ Ba Năm 1979 (Strategy In Regional Conflict: A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979), U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

10. Chen C. King, Chiến Tranh của Trung Quốc Đ�nh Việt Nam: Một Sự Ph�n T�ch Qu�n Sự (�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�), Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.

 

11. Harlan W. Jenks, Cuộc Chiến Tranh �Trừng Phạt� của Trung Hoa D�nh Cho Việt Nam: Một Lượng Định Qu�n Sự (�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-15.

 

12. William J. Duiker, �T�m Hiểu Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam (�Understanding the Sino-Vietnamese War�), Problems of Communism, 38, no. 6 (1989): 84-88.

 

13. Dennis Duncanson, Chiến Tranh Việt Nam của Trung Quốc: C�c Y�u Cầu Chiến Lược Mới v� Cũ (�China�s Vietnam War: New and Old Strategic Imperatives�), The World Today, 35, no. 6 (1979): 241-48

 

14. Douglas E. Pike, Cộng Sản Đấu Cộng Sản Tại Đ�ng Nam � (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.

 

15. Zhang Xiaoming, Chiến Tranh Năm 1979 Của Trung Quốc Với Việt Nam: Một Sự T�i Thẩm Định, (�China�s 1979 War with Vietnam: A Reassessment�), The China Quarterly, c�c trang 851-874

 

16. Daniel Tretiak, Chiến Tranh Việt Nam Của Trung Quốc: C�c Hậu Quả (�China�s Vietnam War and Its Consequences�), The China Quarterly 80 (1979): 740-67.

 

17. James Mulvenon, C�c Giới Hạn Của Ngoại Giao Cưỡng Bức: Cuộc Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979 (The Limits of Coercive Diplomacy: The 1979 Sino-Vietnamese Border War), Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95, Vol. 14 Issue 3, từ trang 68, 21trang.

 

18. Henry J. Kenny, C�c Nhận Thức Của Việt Nam Về Cuộc Chiến Tranh Năm 1979 Với Trung Quốc (�Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China�), trong quyển Chinese Warfighting: The PLA Experience since 1949, c�c trang 217-241, đồng bi�n tập bởi Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt.

 

19. Phụ Lục: C�c t�i liệu của Qu�n Đội Nh�n D�n Giải Ph�ng của Trung Quốc về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979: C�c b�o c�o v� kiểm điểm của 13 đơn vị qu�n đội Trung Quốc đ� tham gia v�o Chiến Dịch 1979 x�m lăng Việt Nam.

 

C�c b�i nghi�n cứu quan trọng kh�c sẽ được cập nhật khi cần thiết.

 

 

Edward C. O�Dowd

Marine Corps University, Quantico

 

TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN

TH�NG HAI � TH�NG BA 1979

 

Ng� Bắc dịch

Lời Người Dịch:

������ Tiếp theo đ�y l� bản dịch Chương 4 trong nguy�n bản tr�nh b�y chi tiết về Trận Đ�nh Lạng Sơn, Th�ng Hai � Th�ng Ba 1979, v� Chương 10: Kết Luận, của quyển Chinese Military Sreategy In The Third Indochina War � The Last Maoist War, c�ng tr�nh nghi�n cứu đầy đủ nhất cho đến nay về Cuộc Chiến Tranh Bi�n Giới Trung � Việt năm 1979 của t�c giả� Edward C. O�Dowd.

������ Mở đầu chương kết luận, t�c giả đ� ghi nhận rằng c�c t�i liệu li�n quan đ�n cuộc chiến ng�y c�ng �t được ấn h�nh tại cả Trung Cộng lẫn Việt Nam.� Về ph�a Trung Cộng, t�c giả nhận x�t rằng v� Trung Quốc bị bại trận, x�t về mặt qu�n sự thuần t�y, n�n họ đ� t�m c�ch tự giải tội một c�ch vội v� v� kh�ng muốn b�n thảo hay nh�c nhở g� đến sự xấu hổ n�y v� mong thế giới v� thế cũng sẽ qu�n đi.� Th�i độ n�y chẳng kh�c g� việc từ lừa dối m�nh.

������ Độc giả cũng s� t�m thấy c�c l� do của sự vắng b�ng một c�ch kỳ lạ c�c sự thảo luận v� ấn h�nh t�i liệu về cuộc chiến tranh n�y từ ph�a Việt Nam nơi� phần mở đầu �của chương kết luận.

***

 

�Friendship Pass.� How bitter the name �� :�Hữu Nghị Quan, c�i t�n sao chua ch�t ��1

Nguyễn Duy, �Lạng Sơn, 1989�.

 

������ Hữu Nghị Quan, một khoảng trống hẹp nằm giữa c�c ngọn đồi thấp v� c�c mỏm đ� v�i trồi l�n tr�n mặt đất, l� một con đường thường được sử dụng bởi c�c đạo qu�n Trung Quốc t�m c�ch x�m lăng Việt Nam.� Khi c�c xe tăng của QĐGPNDTQ (PLA) lăn b�nh xuống ph�a nam xuy�n qua cửa ải trong Th�ng Hai 1979 hướng tới Lạng Sơn, một th�nh phố nhỏ c�ch khoảng mười t�m c�y số ph�a nam bi�n giới l� thị trấn đ�ng kể đầu ti�n tr�n đường tiến qu�n, ch�ng đ� đi theo một con lộ m� tất cả c�c đội qu�n nh� Tống, nh� Nguy�n, nh� Minh v� nh� Thanh đều từng sử dụng.� Trong mỗi cuộc x�m lăng trong qu� khứ, ph�a Trung Hoa đ� bị đ�nh bại hay, kh� nhất, đối diện với một chiến thắng đắt gi�.� Lịch sử sắp sửa tự n� t�i diễn (Bản Đồ 9).

������ Khi c�c đội qu�n Trung Quốc v� Việt Nam đụng độ tại Lạng Sơn trong năm 1979, c�c khuyết điểm của sự huấn luyện theo chủ thuyết họ Mao của QĐGPNDTQ đ� bị bộc lộ một c�ch th� bạo.� Trong Cuộc Nội Chiến Trung Quốc, c�c chiến dịch đầu ti�n tại H�n Quốc trong năm 1950 v� 1951, v� Cuộc Chiến Tranh Ấn Độ - Trung Quốc năm 1962, qu�n đội Trung Quốc đ� giao tranh �c�c trận đ�nh tốc quyết: battles of quick decision�.� Tại Lạng Sơn, QĐGPNDTQ đ� đ�nh một trận đ�nh chậm chạp, bất quyết sử dụng c�c chiến thuật ph� hợp với thế kỷ thứ mười ch�n hơn l� v�o cuối thế kỷ thứ hai mươi.� Sự tiếp vận l�m n� bị thất bại, v� sự tiến qu�n do đ� c� t�nh c�ch l�c đ�c, lẻ tẻ chứ kh�ng phải l� c�c loạt tấn k�ch tr�i chảy, c� ti�u điểm như đ� hoạch định.� V� n� đ� kh�ng sử dụng ph�o binh của n� một c�ch hữu hiệu, nhiều lần thất bại trong việc khai quang lối tiến cho c�c đợt tấn c�ng của bộ binh Trung Quốc.� Hết lần n�y đến lần kh�c, bộ binh đ� lao v�o một trận b�o của hỏa lực tự động m� sự khai ph�o ch�nh x�c c� thể dặp tắt được.

������ Mối quan hệ giữa cấp l�nh đạo v� qu�n l�nh bị chỉ huy (guan bing yizhi: quan binh nhất tr�?) trong c�c đo�n qu�n Trung Quốc tuy thế c�n tốt, v� sự r�ng buộc mạnh mẽ giữa c�c c�n bộ v� l�nh trưng tập đ� giữ được tinh thần cao: 2 c�c binh sĩ nhiệt th�nh tu�n theo c�c mệnh lệnh của c�c l�nh đạo của họ, v� ngay cả khi c�c cuộc tấn c�ng li�n tiếp bị thất bại, họ vẫn sẵn s�ng để tấn c�ng một lần nữa.� Nhưng sự kết hợp n�y của động lực c� nh�n cao độ với sự yểm trợ ph�o binh yếu k�m, một hệ thống tiếp vận khiếm khuyết, 3 v� sự tin tưởng đặt sai chỗ của giới l�nh đạo Trung Quốc v�o c�c chiến thuật của c�c đội h�nh bộ binh tập trung đ�ng đảo l� một sự hỗn hợp chết người.� Trong năm 1979, QĐGPNDTQ cho thấy rằng, sau gần hai mười năm theo chủ thuyết họ Mao, n� l� một qu�n đội v� hiệu năng một c�ch th� thảm.

������ Chương s�ch n�y khảo s�t chi tiết trận đ�nh Lạng Sơn đ� được đề cập lần đầu nơi Chương 4 [trong nguy�n bản, đ� dịch v� đăng tải trước đ�y, ch� của người dịch] v� x�c định c�c kh� khăn m� QĐGPNDTQ gặp phải trong cuộc giao tranh chua ch�t đ�.� Với cả hai b�n, Lạng Sơn đ� l� trận đ�nh quan trọng nhất của chiến dịch, v� lực lượng tấn c�ng Lạng Sơn th� ngang bằng hay kh� hơn c�c lực lượng m� Trung Quốc đ� thảy v�o c�c cuộc tấn c�ng đ�nh v�o Cao Bằng v� L�o Cai.� Sự tiến h�nh chiến dịch tại khu vực Lạng Sơn v� c�c kết quả của n� do đ� l� một chỉ dẫn c� gi� trị cho khả năng hay nhất m� QĐGPNDTQ c� thể l�m được trong năm 1979.

 

Bản Đồ 9: Trận Đ�nh Lạng Sơn (1979)

 

SỰ CỦNG CỐ

������ Nh�n từ một quan điểm qu�n sự, Lạng Sơn, 18 kilom�t nam Hữu Nghị Quan v� chỉ c�ch 154 kil�m�t bắc H� Nội, l� địa điểm quan trọng nhất tr�n bi�n giới d�i 1,281 kilom�t giữa Trung Quốc v� Việt Nam.� Dưới thời nh� Tống, c�c chiến lược gia Việt Nam đ� ước lượng qu�n đội Trung Hoa sẽ chỉ cần c� bốn ng�y để băng qua khoảng c�ch từ cửa ải đến H� Nội (l�c đ� được gọi l� Thăng Long) khi sử dụng con đường xuy�n qua Lạng Sơn. 4 Trong năm 1979, chưa cần đến một ng�y khi l�i một chiếc xe vận tải hay du lịch xuy�n qua qu�ng đường n�y. 5

������ Lịch sử của Lạng Sơn như một con đường x�m lăng cho c�c đội qu�n Trung Hoa v� sự gần cận của n� với H� Nội l� c�c yếu tố quan trọng trong sự lựa chọn của Trung Quốc lấy th�nh phố n�y như trục ch�nh yếu của c�c cuộc tấn c�ng cho cuộc x�m lăng năm 1979.� Tuy nhi�n, một yếu tố kh�c khiến cho n� hấp dẫn kh�ng thể cưỡng lại được: Lạng Sơn l� điểm tụ họp cho c�c quốc lộ 1A, 1B, 4A v� 4B của Việt Nam v� đường hỏa xa sang Trung Quốc. 6 (Ph�a Việt Nam rất nhậy cảm về c�c tuyến giao th�ng n�y đến nỗi quyển Atlas of Land Routes, một quyển s�ch �b� mật� ấn h�nh bởi Tổng Cục Hậu Cần của QĐNDVN� trong năm 1980, kh�ng phơi b�y c�c đường bộ v� hỏa xa chạy tới bi�n giới.) 7

������ Cuối năm 1978, Bộ Tổng Tham Mưu QĐGPNDTQ đ� giao ph� cho c�c Qu�n Đo�n 55, 54, v� 43 của Trung Quốc nhiệm vụ quan yếu l� đ�nh chiếm Lạng Sơn.� Qu�n Đo�n 55, một đơn vị thuộc Qu�n Khu Quảng Ch�u, c� một khoảng c�ch tương đối ngắn để di chuyển đến khu việc bi�n giới.� C�c Qu�n Đo�n 54 v� 43, thuộc Qu�n Khu Vũ H�n, ngược lại, phải đi 1,000 c�y số bằng đường hỏa xa v� đường bộ để đến c�c điểm xuất qu�n của ch�ng.� Mỗi qu�n đo�n trong c�c qu�n đo�n n�y c� ba sư đo�n bộ binh, một trung đo�n ph�o binh, v� một trung đo�n ph�o ph�ng kh�ng.� Với đầy đủ cấp số, mỗi qu�n đo�n sẽ gồm khoảng 43,000 chiến sĩ v� c�n bộ. 8 Qu�n Khu Th�nh Đ� cũng g�p sức v�o lực lượng tấn c�ng, �t nhất cung cấp ba trung đo�n, chỉ được x�c định l� Đơn Vị 56037, Đơn Vị 56039, v� Đơn Vị 56229. 9 Tổng cộng, QĐGPNDTQ đ� bố tr� khoảng 130,000 binh sĩ để bảo đảm cho một sự tốc quyết tại Lạng Sơn.

������ Ph�a nam bi�n giới, Bộ Tổng Tham Mưu Việt Nam đ� giao ph� hồi giữa năm 1978 việc ph�ng thủ thị trấn cho Sư Đo�n 3 QĐNDVN.Sư Đo�n, được chỉ huy bởi Nguyễn Duy Thưởng [hay Thường, Thượng, Thương?], đ� được th�nh lập trong Th�ng Ch�n 1965 tại tỉnh B�nh Đinh, thuộc Việt Nam Cộng H�a trước đ�y.� N� đ� từng l� một kh� khăn thường trực cho qu�n Mỹ v� Nam Việt Nam trong suốt Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Nh�, v� trong Th�ng Tư năm 1975, sau rốt n� đ� ti�n phong cho cuộc tấn c�ng v�o S�ig�n. 10 Với đầy đủ cấp số, Sư Đo�n 3 c� khoảng 9,950 qu�n nh�n trong sổ điểm danh của n�, 11 phần lớn c�c th�nh vi�n gồm ba trung đo�n l�nh Bắc Việt s�ng lập đ� x�m nhập v�o Nam Việt Nam hồi đầu thập ni�n 1960.� Để ph�ng thủ Lạng Sơn, c�c tiểu đo�n thuộc lực lượng địa phương của Th�nh phố Lạng Sơn, c�c huyện Văn L�ng v� Cao Lộc đ� được gioo ph� cho Sư Đo�n 3, v� Trung Đo�n Ph�o Binh 166 v� Trung Đo�n Ph�o Ph�ng Kh�ng 272 đ� được ph�i để bổ sung từ lực lượng trừ bị của Qu�n Khu Một. 12 Tổng số qu�n ph�ng thủ c� lẽ v�o khoảng 13,000 binh sĩ.� Họ bị �p đảo bởi tỷ lệ 10 tr�n 1. 13 Mặc d� ph�a Việt Nam c� thể tr�ng chờ ở d�n ch�ng địa phương th�n thiện, x�c xuất hy vọng kh�ng nhiều.

������ Gắng sức để tạo hiệu quả tốt nhất của c�c cơ may của m�nh, Sư Đo�n 3 đ� đ�o h�o b�m trụ.� Đến Th�ng Một 1979, binh sĩ của n� đ� x�y dựng được gần 20,000 c�ng sự tr�n chiến trường, kể cả s�u mươi c�y số đường h�o ph�ng thủ, v� đ� di chuyển một khối lượng đất được ước lượng l� 113,500 m�t khối.� Sự ngụy trang, c�c b�i m�n, v� một loạt c�c chướng ngại vật được bố tr� một c�ch t�i t�nh l�m cho c�c c�ng sự ph�ng thủ trở n�n đ�ng nể sợ hơn nữa.� C�c binh sĩ của sư đo�n cũng đ� đổ mồ h�i qua sự huấn luyện về kỹ thuật v� chiến thuật, v� lu�n lu�n được chỉ dậy v� phủ dụ bởi c�c cấp chỉ huy v� c�c ch�nh ủy của họ h�y quyết t�m tr�n chiến trường. 14

������ C� năm hướng tiến tự nhi�n đến Lạng Sơn, từ ph�a bắc, đ�ng v� nam, 15 mỗi hướng tiến c� đường đi ri�ng của n�.� Ph�a Trung Quốc hoạch định tấn c�ng dọc theo tất cả c�c con đường n�y, tr�n ngập ch�ng với c�c lực lượng di chuyển nhanh của hai, ba sư đo�n hay nhiều hơn nữa.� Cuộc tấn c�ng sẽ l� một sự �p dụng phương ch�m của Mao Trạch Đ�ng rằng c�c đội qu�n Trung Quốc phải giao tranh �c�c trận đ�nh tốc quyết tr�n c�c ph�ng tuyến b�n ngo�i� (�wai xian de su juede jin gong zhan).� Sắp c� một chiến thắng quyết định mau ch�ng tại Lạng Sơn. 16

������ Tại mỏm cực t�y bắc, Sư Đo�n 163 của Qu�n Đo�n 55, yểm trợ bởi một tiểu đo�n xe tăng bổ t�c, sắp sửa di chuyển từ vị tr� tấn c�ng của n� tại bi�n giới, ở c�c cột mốc 15 v� 16 để cắt đứt Xa Lộ 4A.� Việc n�y sẽ khước từ, kh�ng cho Lạng Sơn được c� sự t�i tiếp tế hay tăng viện từ Cao Bằng. 17 Một khi chiếm được xa lộ, Sư Đo�n 163 sẽ quay xuống ph�a nam để chi�m cứ Đồi 386 v� Đồi 438.� Xa Lộ 4A c�ch xa chưa đầy 150 m�t ph�a t�y bi�n giới ở cột mốc 16 v� khoảng c�ch theo đường chim bay từ cột mốc 16 đến Đồi 438 chỉ d�i 3.5 kil�m�t.

������ Sư Đo�n 164 của Qu�n Đo�n 55 v� một tiểu đo�n xe tăng bổ sung sắp sửa tấn c�ng ph�a nam từ Hữu Nghị Quan để chiếm giữ thị trấn Đồng Đăng (trong tiếng H�n k� �m l� Tong Deng), c�ch xa chưa tới 4 c�y số.� Một khi đạt được mục ti�u trung gian n�y, n� sẽ tiến tới Lạng Sơn, xa hơn mười lăm c�y số về hướng nam.� Đường tiến của Sư Đo�n 164 sẽ dẫn n� trực tiếp xuống tới c�c tuyến đường bộ v� hỏa xa tại thung lũng d�i đến Lạng Sơn. 18

������ Sư Đo�n thứ ba của Qu�n Đo�n 55, Sư Đo�n 165, kh�ng được sắp xếp để tham dự v�o giai đoạn đầu ti�n của chiến dịch v� c� lẽ đ�ng nhất được giữ l�m qu�n trừ bị.

������ Về ph�a đ�ng của c�c vị tr� của Qu�n Đo�n 55, Qu�n Đo�n 54 của Qu�n Khu Vũ H�n đ� tập hợp gần c�c cột mốc bi�n giới số 19 v� 20.� Qu�n Đo�n 54 sẽ ph�i một lực lượng di chuyển b�n sườn c�ch xa đ�n ph�a đ�ng của Đồng Đăng, để chiếm giữ th�n Tham Lung [Tam Lung?] nằm dọc hai b�n Xa Lộ 4A v� do đ� c� lập Đồng Đăng khỏi Lạng Sơn. 19 Khoảng c�ch theo đường thẳng từ c�c cột mốc bi�n giới số 19 v� 20 đến Tham Lung [?] kh�ng hơn t�m c�y số, nhưng địa thế đan xen bao gồm một dẫy c�c ngọn đồi c� cao độ từ 600 đến 800 m�t.� Để đến được Tham Lung đ�ng l�c hầu dựng l�n một sự ngăn chặn hữu hiệu xa lộ, c�c binh sĩ của Qu�n Đo�n 54 sẽ cần phải di chuyển rất nhanh.� Để yểm trợ cho cuộc tấn c�ng n�y, một đơn vị Trung Quốc kh�c sẽ tấn c�ng v� chi�m giữ th�n Ban Roi [?] để mở một con đường, theo ph�a Việt Nam, xuy�n qua đ� một đơn vị lừa, ngựa vận tải sẽ t�i cung cấp cho c�c binh sĩ chung quanh Tham Lung. 20

������ V�o khoảng hai mươi hay ba mươi c�y số về ph�a đ�ng nam, tr�ch nhiệm cho một hướng tiến thứ nh� quan trọng tới Lạng Sơn được giao ph� cho Sư Đo�n 127 của Qu�n Đo�n 43.� Ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� từ một vị tr� nằm giữa c�c cột mốc bi�n giới 32 v� 33, sư đo�n đ� gặp một hướng tiến kh� khăn nhất đến mục ti�u của n� so với bất kỳ đơn vị Trung Quốc n�o được điều động đi đ�nh Lạng Sơn. Ph�a trước mắt l� ba mười c�y số đường chưa tr�ng nhựa, hẹp, uốn m�nh từ bi�n giới Trung Quốc xuy�n qua c�c ng�i l�ng t� hon Ban Xam [?] v� Lục Quy�n [?] v� sau rốt đến một giao lộ với Xa Lộ 1A tại Cao Lộc.� Nếu n� th�nh c�ng trong việc nhấn s�u đến đ�y, sư đo�n sẽ đoạt được một con đường tiến v�o Lạng Sơn xuy�n qua x� [? Subdistrict] Kỳ Lừa ở ph�a đ�ng bắc của th�nh phố. 21

������ Cuộc tấn kịch thứ ba của Trung Quốc v�o Lạng Sơn sẽ đến từ ph�a nam của th�nh phố.� Đ�nh� ra từ c�c khu vực tập hợp của ch�ng gần c�c cột mốc bi�n giới 43 v� 45, Sư Đo�n 128 v� Sư Đo�n 129 của Qu�n Đo�n 43sẽ th�c qu�n xuy�n qua Chi M� (trong tiếng H�n k� �m Zhi Ma) v� tấn c�ng Lộc B�nh (tiếng H�n k� �m l� Lu Ping), c�ch khoảng 10 c�y số v� l� một thị trấn then chốt nằm dọc hai b�n Xa Lộ 4B. 22 Chiếm giữ Lộc B�nh sẽ c� lập chiến trường Lạng Sơn khỏi bờ biển.� Một khi thị trấn đ� chiếm đoạt được, c�c sư đo�n Trung Quốc sẽ hướng l�n ph�a bắc để tấn c�ng Lạng Sơn từ khu vực ph�a nam của n�.

������ Quyền chỉ huy c�c cuộc h�nh qu�n của Trung Quốc tại Mặt Trận Lạng Sơn được giao cho XuShiyu (Hứa Thế Hữu?), tư lệnh Qu�n Khu Quảng Ch�u, v� l� nh�n vật chịu tr�ch nhiệm cho tất cả c�c lực lượng Trung Quốc sẽ tấn c�ng từ tỉnh Quảng T�y.� Họ Hứa l� một th�nh vi�n nổi tiếng của giới danh gi� trong qu�n đội Trung Quốc.� Bảy mươi ba tuổi v�o năm 1979, �ng ta đ� phục vụ trong qu�n đội trong Cuộc Nội Chiến v� Chiến Tranh Chống Nhật Bản, chỉ huy một trung đo�n kỵ binh trong Cuộc Trường Chinh v� trong năm 1937 đ� phục vụ trong thời gian ngắn ngủi c�ng Sư Đo�n 129 m� �ng sắp chỉ huy trong năm 1979 như một bộ phận của Qu�n Đo�n 43.� �ng ta đ� chỉ huy Qu�n Khu Nam Kinh từ 1954 đến 1974 v� Qu�n Khu Quảng Ch�u từ 1974. 23 Đảng Cộng Sản Trung Quốc (ĐCSTQ) đ� nh�n nhận gi� trị ch�nh trị của sự phục vụ của họ Hứa trong năm 1969 bằng c�ch thăng cấp �ng v�o Bộ Ch�nh Trị của Ủy Ban Trung Ương.

������ C�ng t�c chiến đấu sau c�ng của họ Hứa l� trong năm 1949, nhưng trong vai tr� tư lệnh lực lượng x�m lăng, �ng ta, trong bất kỳ trường hợp n�o c�n l� mới được quyền tự quyết.� �ng ta đ� c� một khối lượng khổng lồ sự gi�m s�t v� trợ gi�p, trước ti�n v� tr�n c�ng từ Đặng Tiểu B�nh, Tổng Tham Mưu Trưởng QĐGPNDTQ ki�m Ph� Chủ Tịch Qu�n Ủy Trương Ương Đảng CSTQ.� Họ Đặng kiểm so�t mọi kh�a cạnh của c�c cuộc h�nh qu�n của QĐGPNDTQ tr�n mọi mặt trận, 24 v� theo t�c giả Ruan Ming �ng tin tưởng rằng cuộc x�m lăng Việt Nam sẽ diễn ra mau lẹ v� tr�i chảy như l� c�c cuộc tấn c�ng của Trung Quốc đ� l�m trong qu� khứ. 25 Trong Cuộc Nội Chiến, họ Đặng đ� phục vụ với tư c�ch ch�nh ủy cho Đệ Nhị Qu�n Đo�n D� Chiến của Liu Bocheng, khi �ng ta tham dự v�o c�c trận đ�nh tại miền trung Trung Hoa vốn thực sự l� �c�c trận đ�nh tốc quyết�.� Phục vụ trong c�c chức vụ cao cấp trong đảng v� ch�nh phủ trong c�c thập ni�n 1950 v� 1960, �ng ta một lần nữa đ� theo d�i sự thực hiện c�c chiến dịch mau lẹ, quả quyết của QĐGPNDTQ: trong cuộc xung đột năm 1962 với Ấn Độ� Th� dụ, ph�a Trung Quốc đ� thực hiện hai cuộc tấn c�ng ri�ng biệt, mỗi cuộc chiến k�o d�i v�i ng�y, tại Cơ Quan Bi�n Cương Đ�ng Bắc (Northeastern Frontier Agency) [? nh�m từ chỉ Cơ Quan n�y kh�ng r� nghĩa trong to�n c�u văn, hoặc do việc chấm c�u sai, tạm phỏng đo�n Cơ Quan Bi�n Cương Đ�ng Bắc l� nơi Đặng Tiểu B�nh theo d�i cuộc chiến tranh Trung � �n năm 1962, ch� của người dịch] v� trong mỗi dịp đ� x�m nhập khoảng 100 c�y số s�u v�o trong l�nh thổ Ấn Độ. 26� Hơn nữa họ Đặng kh�ng thể n�o kh�ng ghi nhận tốc độ m� c�c qu�n đội ngoại quốc đ� thực hiện trong c�c chiến dịch gần đ�.� Trong năm 1945, qu�n đội S� Viết đ� mau ch�ng đ�nh bại qu�n Nhật Bản tại M�n Ch�u trong một chiến dịch quyết định k�o d�i từ ng�y 9 đến 16 Th�ng T�m, 1945. 27 Cuộc chiến tranh Ả R�p � Do Th�i năm 1973 đ� nh�n thấy c�c đội qu�n Do Th�i chiếm được từ ba mươi đến bốn mươi c�y số trong một ng�y; v� Bắc Việt Nam đ� chinh phục Nam Việt Nam chưa đầy s�u mươi ng�y; v� gần nhất, cuộc tấn c�ng g�y tranh c�i của Việt Nam tại Căm Bốt đ� đạt được c�c mục ti�u của n� chỉ trong v�i ng�y giao tranh.� Đặng Tiểu B�nh cũng nhận thức được nhiều kh� khăn đối diện với QĐGPNDTQ, nhưng �ng r� r�ng cảm thấy rằng một cuộc tấn c�ng mau lẹ quyết định v�o Việt Nam vẫn nằm trong c�c khả năng của qu�n lực Trung Quốc.

������ Sự gi�m s�t của họ Đặng tr�n c�c cuộc h�nh qu�n c� thể được đ�n mừng.� Trong nhiều phương diện, họ Hứa đ� cần đến mọi sự gi�p đỡ m� �ng ta c� thể c� được.� Sự chỉ huy của �ng bao gồm hai khu vực ch�nh của c�c cuộc h�nh qu�n: Lạng Sơn v� Cao Bằng, v� tại khu vực Cao Bằng kh�ng th�i, �ng c� thể c� năm qu�n đo�n hay c�c th�nh phần quan trọng của c�c qu�n đo�n đang hoạt động, r�t ra từ hai hay ba qu�n khu ri�ng biệt.� Chỉ khoảng nhiều hơn một phần ba một ch�t c�c lực lượng Trung Quốc sắp x�m lăng Việt Nam từ c�c khu vực tập hợp của ch�ng trong tỉnh Quảng T�y l� thuộc thường trực v�o Qu�n Khu Quảng Ch�u của họ Hứa.� Hơn nữa, nếu cuộc chiến tranh k�o d�i hơn một tuần lễ, c�c binh sĩ sẽ cần được t�i tiếp tế -- v� sự t�i tiếp tế cho một lực lượng hỗn tạp, khổng lồ l� một vấn đề phức tạp cho bất kỳ qu�n đội n�o. 28

����� Đối t�c của họ Hứa về ph�a Việt Nam l� một Nguytễn Duy Thương trẻ hơn nhiều.� �ng Thương đ� chiến đấu tại Nam Việt Nam hồi đầu thập ni�n 1960, nhưng sự tham chiến đang ghi nhận đầu ti�n của �ng ta đ� kh�ng xảy ra cho m�i đ�n năm 1969, khi �ng ta l� tư l�nh ph� của Trung Đo�n 12, Sư Đo�n 3 đ�nh nhau với c�c binh sĩ của Nam H�n tại tỉnh B�nh Định.� �ng thưởng đ� trở th�nh tư lệnh Trung Đo�n 12 v� trong cuộc tấn c�ng của qu�n Bắc Việt hồi đầu năm 1972, �ng ta đ� hướng dẫn trung đo�n trong một cuộc tấn c�ng ngăn chặn Quốc Lộ 19, c� lập c�c lực lượng Nam Việt Nam đang giao tranh tại Cao Nguy�n Trung Phần.� Trong năm 1975, �ng Thương được thăng l�m Tham Mưu Trưởng Sư Đo�n 3, v� với chức vụ n�y, �ng ta đ� hướng dẫn c�c cuộc tấn c�ng của sư đo�n dọc theo Quốc Lộ 1 đưa đến sự sụp đổ của ch�nh phủ S�ig�n. Khi Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Thứ Nh� được kết th�c trong năm 1975, �ng l�m tư lệnh sư đo�n 3 khi sư đo�n n�y phục vụ như một sư đo�n tr� đ�ng tại miền nam Việt Nam.� V�o Th�ng Hai 1979, �ng Thương đ� c� hơn mười năm kinh nghiệm chiến đấu với Sư Đo�n 3.

������ Giống như họ Hứa, �ng Thương chắc chắn đ� nhận được sự cố vấn v� gi�m thị.� Trong năm 1979, vi�n tướng nổi tiếng nhất của Việt Nam, V� Nguy�n Gi�p, đang ở v�o năm phục vụ cuối c�ng của �ng ta với tư c�ch Bộ Trưởng Quốc Ph�ng.� Tổng Tham Mưu Trưởng QĐNDVN l� Văn Tiến Dũng, kiến tr�c sư của �Đại Thắng M�a Xu�n� đ� kết th�c một c�ch dứt kho�t Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Nh�, v� Chu Huy M�n, một l�nh tụ quan trọng trong cuộc tấn c�ng sau c�ng của cuộc chiến chống lại ch�nh phủ S�ig�n, l� Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Ch�nh Trị.� Cả hai �ng Dũng v� M�n đều đến thăm viếng Sư Đo�n 3 v�o cuối năm 1978, v� khi đến đ� kh�ng c� t�i liệu về bất kỳ c�c buổi họp cao cấp n�o m� họ c� thể đ� triệu tập, v� gần như chắc chắn rằng c�c cuộc thăm viếng của họ c� nội dung nhiều hơn l� c�c sự củng cố tinh thần đơn giản cho c�c binh sĩ. 29 �ng Thương d� thế đ� c� một hồ sơ tốt với tư c�ch một tư lệnh chiến trường, v� c�c tướng lĩnh H� Nội xem ra bằng l�ng để cho �ng ta đưa ra c�c quyết định ri�ng của ch�nh �ng.

������ Kế hoạch ph�ng thủ của ph�a Việt Nam th� đơn giản.� Trung Đo�n 12 của Sư Đo�n 3 sẽ ph�ng thủ khu vực bắc Lạng Sơn v� chặn đứng sự tiến qu�n của Trung Quốc từ Hữu Nghị Quan dọc theo Xa Lộ 4A.� Trung Đo�n 141 sẽ ph�ng vệ c�c hướng tiến ph�a đ�ng v� đ�ng nam v�o th�nh phố.� Tại ngay ch�nh Lạng Sơn, Trung Đo�n 2 được giữ l�m qu�n trừ bị của sư đo�n, được yểm trợ bởi Trung Đo�n Ph�o Binh 68.� Sư Đo�n c�n được yểm trợ tại Lạng Sơn bởi c�c th�nh phần của Trung Đo�n Ph�o Binh 166 v� Trung Đo�n Ph�ng Kh�ng 272 của Qu�n Khu Một, bởi ba tiểu đo�n lực lượng địa phương, v� bởi một số �t d�n qu�n. 30 C�c hoạt động d�n qu�n được tổ chức duy nhất tại khu vực Lạng Sơn một c�ch kh�c xảy ra tại v�ng phụ cận của Lộc B�nh v� tại Mẫu Sơn v� Long Dau [Long Đầu?], dọc theo tuyến sẽ l� đường tiến qu�n của Sư Đo�n 128 của Trung Quốc.

 

CUỘC TẤN C�NG TỪ PH�A BẮC

 

Bản Đồ 10: Hướng Tiến Từ Ph�a Bắc Đến Lạng Sơn: Khu Vực Đồng Đăng � Thẩm M� (1979)

 

Bản Đồ 11: Hướng Tiến Từ Ph�a Bắc Đến Lạng Sơn: Khu Vực Tham Lung � Khấu M� Sơn (1979)

V�o 5:00 s�ng ng�y 17 Th�ng Hai, trong khi sương m� buổi s�ng vẫn c�n bao phủ c�c ngọn đồi v� gi�ng suối dọc theo bi�n giới, c�c loạt đạn ph�o binh Trung Quốc đổ xuống khu vực Lạng Sơn (C�c Bản Đồ 10 v� 11).� Trong buổi tối, qu�n Trung Quốc đ� x�m nhập bi�n giới, cắt đứt c�c đường d�y điện thoại v� ph� hoại c�c kiến tr�c quan trọng tại Đồng Đăng.� V�o một khoảng trước nửa đ�m, Lao Majiu, một th�nh vi�n của Đại Đội Th�m Th�nh thuộc Sư Đo�n 165, c� lẽ đ� trở th�nh t�n l�nh Trung Quốc đầu ti�n chết trong trận d�nh Lạng Sơn. 32 Giờ đ�y, khi ph�a Việt Nam đ�p trả hỏa ph�o của Trung Quốc, trận chiến đ� khởi sự mở m�n.

������ Mục ti�u đầu ti�n của Qu�n Đo�n 55 Trung Quốc l� Đồi 386, khoảng 1.5 c�y số nam cột mốc bi�n giới số 16.� C�c binh sĩ QĐNDVN ph�ng thủ ngọn đồi n�i rằng họ �đ� ngạc nhi�n khi nh�n thấy địch qu�n từng h�ng nối tiếp nhau x�ng đến c�c vị tr� của họ giống như một đ�n kiến�.� C�c binh sĩ Trung Quốc tr�n qua khu vực quang đ�ng bằng phẳng nằm giữa cột mốc 16 v� qu�n ph�ng thủ tr�n ngọn đồi �giống như một cơn lũ ồ ạt�, miệng la to �Da, da!� (�Đả, đả�) khi đang chạy.� Tiếng k�n v� c�i đi k�m theo cuộc tấn k�ch.� L�n s�ng người n�y lướt nhanh tời qu�n ph�ng thủ Việt Nam v� tr�n ngập c�c vị tr� ph�ng thủ của họ.� Sư kh�ng cự tr�n Đồi 386 kết th�c một c�ch mau ch�ng, với 118 binh sĩ Việt Nam bị giết chết.� C�c kẻ sống s�t l�i dần xuống ph�a nam về địa thế dễ ph�ng thủ hơn. 33

������ Ph�a Việt Nam tiếp tục b�m giữ c�c ổ kh�ng cự lẻ tẻ gần Hữu Nghị Quan v� trong thị trấn Đồng Đăng, nhưng số đ�ng lực lượng Việt Nam đ� đ�o h�o chiến đấu xa hơn về ph�a nam, dọc theo một chuỗi c�c ngọn đồi thấp cắt ngang thung lũng khoảng ba c�y số nam Hữu Nghị Quan v� 1 c�y số nam Đồng Đăng.� Th�n Thẩm M� tọa lạc tại trung t�m của tuyến n�y, tr�n một ngọn đồi thấp khoảng v�i trăm m�t ph�a nam giao điểm của c�c Xa Lộ 4A v� 1B với đường ray xe hỏa chạy từ Lạng Sơn ở Việt Nam sang Nam Ninh, thuộc Trung Quốc.� Một c�y số đ�ng Thẩm M� l� Đồi 423 v� xa hơn l� đồi cao nhất chế ngự b�n ph�a đ�ng, Đồi 505. �Khoảng 750 m�t ph�a t�y của Thẩm M�, cắt ngang một ngọn đ�o xuy�n qua đ� c� Xa Lộ 1B v� đường xe hỏa, l� Đồi 339.� Một nh�nh n�i d�i, thấp chạy theo hướng t�y bắc từ Đồi 339 khoảng 1,000 m�t, cung ứng một tầm nh�n khống chế xuống khu đất nằm thấp ph�a trước Thẩm M� v� khắp Dang Dong [?, c� lẽ sắp chữ lộn ngược, tức chỉ Đồng Đăng, ch� của người dịch].� Xa hơn khoảng 1,000 m�t về ph�a t�y của Đồi 339 l� Đồi 438.� Tuyến Thẩm M� kh�ng phải l� một vị tr� ph�ng thủ ho�n hảo, nhưng n� rất gần cận.

������ Sau khi chiếm Đồi 386, ph�a Trung Quốc tiến đ�nh tuyến Thẩm M�, nhiều tiểu đo�n của Sư Đo�n 165 thăm d� c�c c�ng sự ph�ng thủ Thẩm M�, trong khi c�c binh sĩ của Sư Đo�n 164 đ� tấn c�ng v�o Ph�o Đ�i Ph�p (French Fort), một tập họp c�c ki�n tr�c bằng đ� tr�n Đồi Thẩm M� v� Đồi 339.� Theo c�ng c�ch m� họ đ� tấn c�ng Đồi 386, c�c binh sĩ QĐGPNDTQ đ� chạy l�n sườn đồi theo từng đợt.� Lần n�y họ cũng được yểm trợ bởi c�c xe tăng, đến trong c�c nh�m nhỏ hai hay ba chiếc từ ph�a bắc tr�n Xa Lộ 4A.

������ C�c binh sĩ Trung cộng đ� bị đẩy lui với c�c tổn thất nặng nề v� đ� đ�p ứng bằng việc toan t�nh mở hai c�nh bao v�y.� Về ph�a đ�ng, một sự di chuyển với tham vọng đi bọc đ�ng sau ph�ng tuyến Việt Nam đ� sẵn được khởi sự, dưới h�nh thức một m�c c�u rộng lớn nhắm tới x� Tham Lung [?Tam Lung] 34 Đơn Vị 33980 của Qu�n Đo�n 54 được giao ph� việc băng ngang mười hay mười hai c�y số c�c ngọn đồi lởm chởm răng cưa đến chiếm giữ Tham Lung [?]. 35 Mưu toan thứ nh� li�n can đến một cuộc tấn k�ch th�n Cồn Khoang [?], ph�a sau Đồi 339, v� n�i chung kh�ng cần nhiều tưởng tượng, l� điều cần thiết phải l�m để di chuyển lực lương tấn c�ng giữa Đồi 438 v� Đồi 339.� Tuy nhi�n, nếu Cồn Khoang [?] c� thể bị lấy mất, ph�a Trung Quốc sẽ c� khả năng tấn c�ng từng ngọn đồi li�n tiếp tr�n ph�ng tuyến bằng một cuộc tấn c�ng từ ba mặt. �

������ Ph�a Việt Nam đ� ph�t hiện được lực lượng bao v�y của Trung Quốc. 36 �Tư Lệnh Trung Đo�n Nguyễn Xu�n Khanh v� Ch�nh Ủy Trung Đo�n Đồng Sĩ T�i, ra lệnh cho đại đội chưa được giao ph� nhiệm vụ sau c�ng tr�n Đồi 339, Đại Đội 3 của Tiểu Đo�n 6 (Đại Đội 63) di chuyển đến Cồn Khoang để chặn đứng sự bao v�y.� Khi Đại Đội 63 tấn c�ng, v�o khoảng 9 giờ s�ng, n� bắt gặp ph�a Trung Quốc lồ lộ tr�n v�ng đất thấp v� c�c c�nh đồng l�a.� Mặc d� chiến đấu với tỷ lệ bất lợi bốn hay năm tr�n một, ph�a Việt Nam đ� c� lợi thế được che phủ v� đuổi qu�n Trung Quốc l�i về ph�a một trung đội Việt Nam đ� di chuyển v�o một vị tr� ngăn chặn dọc hai b�n đường r�t lui của Trung Quốc.� Kết quả thật l� t�n khốc.� Theo ph�a Việt Nam, một t� binh Trung Quốc sau n�y đ� nh�n nhận rằng �v�o ng�y 17 Th�ng Hai, một trong c�c tiểu đo�n của ch�ng t�i bị hủy diệt gần như ho�n to�n tại ch�n Đồi 438�. 37

������ Trấn đ�nh dọc tuyến Thẩm M� k�o d�i cho đến 20:00 giờ ng�y 22 Th�ng Hai, với sự chiến đấu dữ dội của Trung Quốc để chọc thủng ph�ng tuyến.� Lịch sử Sư Đo�n 3 Việt Nam tường thuật., �Mỗi ng�y, ch�ng [Trung Quốc] đ� ph�ng ra bẩy đến mười cuộc tấn c�ng kh�c nhau, đ�i khi sử dụng gần cả một sư đo�n để tấn c�ng c�c vị tr� được chống giữ bởi chưa tới hai tiểu đo�n binh sĩ ch�ng ta � Khi ch�ng t�i đập tan một trong c�c trung đo�n của ch�ng, ch�ng đơn giản ph�i một trung đo�n mới đến thay thế�. 38 Mọi người l�nh khả cung được thẩy v�o trong cuộc tấn c�ng.� Mặc d� d�n qu�n Trung Quốc thường thực hiện sự vận chuyển hay đ�ng vai tuần cảnh tại c�c khu vực hậu tuyến, trong trận đ�nh ở ph�ng tuyến Thẩm M�, ch�ng thấy m�nh nằm ngay trong t�m điểm của sự giao tranh.� Chỉ trong một th� dụ, trung đội ph� d�n qu�n Lu Tiangui nhận thấy m�nh chỉ huy c�c l�nh tuần cảnh hỗn hợp gồm c�c binh sĩ của Qu�n Đo�n 55 v� c�c d�n qu�n tr�n Đồi 339. 39

������ Hỏa lực của địch qu�n kh�ng phải l� thử th�ch duy nhất đối với binh sĩ Trung Quốc tr�n chiến tuyến.� Chưa đầy một tuần bước v�o chiến dịch, khi sự giao chiến tại ph�a bắc của Lạng Sơn ở v�o mức độ dữ đội nhất của n�, c�c đơn vị Trung Quốc bắt đầu b�o c�o c�c sự thiếu hụt thực phẩm v� nước uống.� Đơn Vị 53514, một đơn vị thuộc Qu�n Đo�n 55 tham gia v�o cuộc tấn c�ng v�o Đồi 339, b�o c�o rằng đơn vị cao hơn của n� đ� kh�ng gửi đến thực phẩm trong nhiều ng�y v� rằng c�c binh sĩ của n� đ� kh�ng c� g� ăn trong hai ng�y. 40 Đơn Vị 53515, một đơn vị kh�c thuộc Qu�n Đo�n 55, cũng đ� b�o c�o một sự thiếu hụt thực phẩm v� nước uống.� C�c c�n bộ đ� h�nh động �một c�ch anh h�ng� để bảo đảm rằng c�c binh sĩ v� c�c thương binh nhận được c�c mẩu thức ăn sau c�ng v� v�i giọt nước c�n lại, nhưng tuyến tiếp tế của Trung Quốc, bất kể chỉ trải d�i c� bốn hay năm c�y số s�u v�o l�nh thổ Việt Nam v� chưa đến ba mươi c�y số từ trạm đầu mối xe hỏa Pingxiang (tiếng Việt l� Bằng Tường), đ� thất bại. 41

������ Sự dẻo dai của qu�n ph�ng thủ Việt Nam buộc phải c� sự thay đổi chiến thuật về ph�a Trung Quốc, v� v�o ng�y 22 Th�ng Hai, c�c chiến thuật n�y đ� mang lại kết quả �khi Sư Đo�n 163, sư đo�n trừ bị của Qu�n Đo�n 55, sau c�ng đ� ph� vỡ ph�ng tuyến Thẩm M�.� Tư Lệnh Ph� Sư Đo�n, Song Baoshun, v� Ph� Ch�nh Ủy Sư Đo�n, Li Shengfu, thừa nhận rằng c�c cuộc tấn c�ng trực diện ồ ạt đ� thất bại v� đ� chỉ đạo c�c đơn vị của họ thay v�o đ� thực hiện c�c cuộc tấn k�ch với đơn vị nhỏ quanh c�c cạnh sườn của c�c vị tr� ph�a Việt Nam. 42 Ph�a Việt Nam tức thời nhận thấy sự thay đổi, nhận x�t rằng ph�a Trung Quốc đ� �mất nhiệt th�nh� cho c�c cuộc tấn c�ng bằng nh�m đ�ng người. 43

������ C�c chiến thuật mới của ph�a Trung Quốc tuy thế kh�ng được �p dụng một. c�ch phổ qu�t.� Ph�a sau lưng ph�ng tuyến Thẩm M�, c�c đơn vị Trung Quốc tấn c�ng Tham Lung [?] b�m chặt lấy c�c cuộc tấn c�ng bộ binh ồ ạt.� Lực lượng Trung Hoa bao v�y đ� đến gần Tham Lung [?] v�o cuối ng�y 17 Th�ng Hai v� từ c�c vị tr� tr�n Đồi 409 đ� tức thời tấn c�ng nhiều ngọn đồi gần th�n n�y.� V�o ng�y 18 Th�ng Hai, một cuộc phản c�ng của Việt Nam bởi trung đo�n trừ bị của Sư Đo�n 3, Trung Đo�n 2 Bộ Binh, đ� đẩy lui qu�n Trung Quốc trở về c�c khu vực tập hợp của ch�ng tr�n Đồi 409, Đồi 611 v� Đồi 675,� ch�nh từ đ� đ� ấn định khu�n mẫu cho v�i ng�y kế đ�.� Ph�o binh của cả hai b�n tiếp tục khai hỏa r�ng r� suốt thời gian.

������ Tuy nhi�n, ph�a Việt Nam đ� c� thể củng cố c�c vị tr� của họ bằng việc tăng cường hai khu vực đ�ng qu�n t� hon, Ban Phan [?] v� Phai Mon [?], ngay s�t ph�a bắc v� ph�a đ�ng của Tham Lung.� Họ cũng đặt được một khẩu đội c�c s�ng 85 li bắn nhanh tr�n Đồi 417, ở một vị tr� tr�n cao nhiều hơn 1000 m�t một ch�t ở ph�a nam th�n n�y.� V�o ng�y 23 Th�ng Hai, ph�a Trung Quốc cố gắng chiếm cứ Phai Mon [?], với c�c kết quả sơ khởi thật thảm hại: h�ng trăm to�n l�nh QĐGPNDTQ được ph�i tiến l�n ph�a trước trong s�u đợt, v� mọi cuộc tấn cống đều đ� thất bại.� Sau mười hai đợt tấn c�ng nữa trong suốt ng�y, Tham Lung [?] v� c�c ngọn đồi chung quanh bị thất thủ, nhưng c�c số tổn thất của Trung Quốc th� đ�ng khiếp sợ. 44 Theo một sự nghe l�n được của Việt Nam sự chuyển giao th�ng tin v�o tối ng�y 23 Th�ng Hai, hơn 1000 binh sĩ Trung Quốc đ� chết v�o ng�y đ� trong c�c cuộc tấn c�ng Tham Lung [?]. 45

������ Trong ba ng�y kế đ�, từ 24 đến 26 Th�ng Hai, đ� c� �t sự giao chiến trong khu vực Lạng Sơn.� Bất kể sự tan vỡ của ph�ng tuyến Thẩm M�, binh sĩ Sư Đo�n 3 Việt Nam tiếp tục b�m chốt c�c ổ kh�ng cự tại Đồng Đăng v� c�c ngọn đồi chung quanh Xa Lộ 4A, ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng quấy rối v�o c�c tuyến giao th�ng của Trung Quốc. C�c lực lượng x�m lăng của Trung Quốc bị buộc phải ngừng lại v� truy l�ng họ, nhưng trong l�c đ� họ cũng t�i tập hợp.� Sư Đo�n 160 v� Sư Đo�n 161 thuộc Qu�n Đo�n 54 r� r�ng sẵn s�ng để tiến tới c�c cuộc tấn c�ng, c�ng với Qu�n Đo�n 55 đ� chuẩn bị để di chuyển đến đ�nh Lạng Sơn.� Ph�a Việt Nam đ� r�t số c�c binh sĩ c� thể giải chiến v� dựng l�n một ph�ng tuyến mới từ Cốc Chủ đến Đồi 417, b�n ph�a t�y của Xa Lộ 4A tại Tham Lung [?]. 46 �Qu�n ph�ng thủ tr�n tuyến n�y chịu tr�ch nhiệm việc giới hạn sự xuất nhập của Trung Quốc từ Tham Lung [?] v� bảo đảm rằng xa lộ vẫn c�n bị kh�a lại.

������ V�o 06:05 ng�y 27 Th�ng Hai, c�c cuộc tấn c�ng của Trung Quốc t�i lập.� Giao tranh trong phần sớm sủa của ng�y n�y c� t�nh c�ch thăm d� v� kh�ng quyết đo�n, khi ph�a Trung Quốc t�m c�ch l�m quen với sự thay đổi từ c�c h�ng qu�n tấn c�ng tập trung ồ ạt sang c�c nh�m tấn c�ng nhỏ, nhưng v�o 14:00, ph�a Trung Quốc t�m thấy một nhược điểm trong sự ph�ng thủ của Việt Nam.� Bất luận do may mắn, hay nhờ kỹ năng v� một sự quyết t�m đ�ng nể, một đơn vị Trung Quốc, c� thể l� Đơn Vị 53503, 47 đ� chọc thủng ph�ng tuyến Việt Nam v� chi�m cứ Khấu M� Sơn [?] (trong ti�ng h�n k� �m l� Koumashan), một đỉnh cao 800 m�t trọng yếu v�o khoảng bốn c�y số t�y-t�y bắc Lạng Sơn.� Từ Khấu M� Sơn, gần như mọi giao lộ then chốt gần th�nh phố c� thể được quan s�t v� ngăn chặn.� Đỉnh cao cũng nh�n xuống tuyến ph�ng thủ của Trung Đo�n 12 Việt Nam từ Cốc Chủ đến Đồi 417, v�o khoảng năm c�y số về ph�a t�y bắc.

������ Sự chiếm cứ Kh�u M� Sơn đặt bộ binh Trung Quốc đ�ng sau tuyến ph�ng thủ ch�nh của Việt Nam, v� chỉ c�ch Xa Lộ 4A ba c�y số.� Nếu ph�a Trung Quốc h�nh động một c�ch mau lẹ, họ c� thể tiến xuống c�c sườn đồi từ Kh�u M� Sơn, cắt đứt xa lộ, v� khiến cho Trung Đo�n 12 bị mắc kẹt đ�ng sau c�c chiến tuyến của Trung Quốc.� Lạng Sơn sẽ bị bỏ ngỏ trước sự tấn c�ng.� Nhưng ch�nh ph�a Việt Nam đ� phản ứng trước.� Tư Lệnh Sư Đo�n 3 đ� di chuyển c�c binh sĩ từ tuyến Cốc Chủ � Đồi 417, giờ đ�y bị bộc lộ v� kh�ng c�n gi� trị chiến thuật, đến một chuỗi c�c vị tr� mới nối liền Qu�n Hạ [?] v� Keo Cang [?].� C�c vị tr� mới một lần nữa chặn đứng sự tiếp cận của Trung Quốc tới xa lộ. 48

������ C�c cấp chỉ huy Việt Nam cũng đ� tại phối tr� c�c lực lượng của họ ở nơi kh�c trong Mặt Trận Lạng Sơn.� V�o ng�y 28 Th�ng Hai, Trung Đo�n 42 thuộc Sư Đo�n 327 được di chuyển tới ph�ng tuyến.� Sư Đo�n 327 cho đến giờ n�y được giữ l�m qu�n trừ bị gần Chi Lăng, nam Lạng Sơn, để ngăn chặn bất kỳ sự chọc thủng n�o của qu�n Trung Quốc.� Trung Đo�n 42 được bố tr� chung quanh huyện Kỳ Lừa, v�o khoảng một c�y số bắc th�nh phố Lạng Sơn v� năm c�y số từ trung t�m của n�, để ph�ng vệ chống laị c�c lực lượng tiến tới thuộc Qu�n Đo�n 43 Trung Quốc giờ đ�y đang tiến tới từ Ban Xam [?] v� Lục Quy�n [?].� Đ�o h�o chiến đấu quanh Kỳ Lừa, Trung Đo�n 42 cũng yểm trợ Trung Đo�n 12 bị suy yếu nặng nề tại c�c vị tr� ph�ng thủ của n� tr�n tuyến Quần Hạ [?] - Keo Cang [?], khoảng hai c�y số xa hơn về ph�a bắc.

������ Sự t�i phối tr� của qu�n ph�ng thủ Việt Nam chỉ để lại Sư Đo�n 3 v� Trung Đo�n 42 mới vừa th�nh lập để bảo vệ Lạng Sơn.� Tất cả c�c đơn vị kh�c của Việt Nam tại Mặt Trận Lạng Sơn giờ đ�y được bố tr� b�n dưới v� ph�a t�y s�ng Kỳ C�ng, thủy lộ bao quanh th�nh phố cho đến ph�a nam của n�.� Qu�n Đo�n 1, bao gồm c�c Sư Đo�n 308, 312, v� 320, được tập hợp dọc theo Xa Lộ 1A, tr�n đường tiến về H� Nội. 50 Ở đ�ng sau Qu�n Đo�n 1, c�c đơn vị của QĐNDVN tại H� Nội được đặt trong t�nh trạng b�o động v� d�n ch�ng H� Nội được điều động để x�y dựng c�c c�ng sự ph�ng thủ dọc S�ng Cầu v� tại c�c ngọn đồi ở Tam Đảo.� C�c nh� l�nh đạo Việt Nam đ� kh�ng mất cảnh gi�c về mục đ�ch chiến lược của họ: ph�ng vệ H� Nội.

������ Từ 28 Th�ng Hai đến 4 Th�ng Ba, hai ph�a đ� giao tranh một loạt c�c trận đ�nh dữ dội khi Trung Quốc cố gắng chọc thủng v�o Lạng Sơn.� Sau sự thất trận ở Kh�u M� Sơn, trận đ�nh dọc trục Đồng Đăng � Lạng Sơn bị chặt nhỏ ra th�nh một chuỗi c�c vụ giao tranh xem ra kh�ng li�n hệ với nhau, nhưng đ� kh�ng dễ d�ng hơn ch�t n�o cho ph�a Trung Quốc.� Mặc d� Trung Đo�n 42 Việt Nam giờ đ�y bị giảm s�t nhiều về sức mạnh, n� tiếp tục tranh đấu một c�ch t�ch cực c�c ngọn đồi dọc theo Xa Lộ 1B: một tiểu đo�n đ� phục k�ch một đơn vị Trung Quốc tr�n xa lộ v�o ng�y 2 Th�ng Ba, v� c�c đại đội v� tiểu đo�n kh�c đ� chiến đấu gi�nh Đồi 607 v� Đồi 649. 51 Xa hơn về ph�a t�y, nơi sẽ được chứng minh l� điểm s�u nhất của sự x�m nhập của Trung Quốc trong trận chiến, binh sĩ QĐGPNDTQ gần Ban Lan [?] tiếp tục đối diện với c�c kh� khăn tiếp vận v� chiến thuật.� Ph�ng thủ một ngọn đồi kh�ng được x�c định danh xưng chống lại c�c cuộc tấn c�ng li�n tiếp của Việt Nam, một đại đội của Đơn Vị 56037 đ� mất đi một phần ba qu�n số của n� trong giai đoạn từ 2-10 Th�ng Ba.� C�c binh sĩ Trung Quốc hơn nữa đ� giao tranh m� kh�ng c� sự yểm trợ, khi đơn vị mẹ của đại đội ngừng kh�ng gửi thực phẩm đến c�c binh sĩ bị bao v�y của n�. Vi�n chỉ huy đại đội đ� cần phải thực hiện một chuyến du h�nh khứ hồi mười c�y số, hai lần mỗi ng�y, để mang 25-30 kilograms đồ tiếp tế hầu nu�i ăn to�n l�nh của �ng ta. 52

������ V�o ng�y 2 Th�ng Ba, Bộ Tổng Tham Mưu tại H� Nội đ� t�i phối tr� c�c đơn vị ph�ng thủ tại v�ng Lạng Sơn th�nh Qu�n Đo�n 5 v� đ� ra lệnh cho Sư Đo�n 3 từ bỏ việc ph�ng thủ th�nh phố.� Sư Đo�n 3 bị đ�nh tả tơi được biến th�nh qu�n trừ bị của qu�n đo�n v� v�o ng�y 4 Th�ng Ba được chỉ thị t�i tổ chức cho c�c cuộc h�nh qu�n trong tương lai.� Trung Đo�n 12, tuy thế, vẫn c�n bị cắt đứt khỏi đơn vị mẹ của n�, được lệnh b�m chặt vị tr� của n� tại c�c ngọn đồi dọc Xa L� 1B. 53 �t chi tiết được hay biết về số phận của Trung Đo�n 42 tại Kỳ Lừa, nhưng điều c� thể giả định rằng n� đ� được chỉ thị r�t lui khỏi Lạng Sơn c�ng l�c với Sư Đo�n 3.

 

CUỘC TẤN C�NG TỪ PH�A NAM

 

Bản Đồ 12: Hướng Tiến Từ Ph�a Nam Đến Lạng Sơn: Khu Vực Chi M� � Lộc B�nh (1979)

 

Bản Đồ 13: Hướng Tiến Từ Ph�a Nam Đến Lạng Sơn: Khu Vực Lộc B�nh � Lạng Sơn (1979)

 

 

������ Tấn c�ng từ ph�a nam v� ph�a đ�ng của Lạng Sơn, Qu�n Đo�n 43 Trung Quốc đ� băng ngang qua một khoảng c�ch xa hơn đến c�ng mục ti�u so với c�c Qu�n Đo�n 55 v� 54, nhưng c�c kinh nghiệm của n� trong hai tuần lễ rưỡi sau ng�y 17 Th�ng Hai một c�ch n�o kh�c đều rất giống nhau (C�c Bản Đồ 12 v� 13).� Qu�n Đo�n 43 đ� c� hai con đường tiến v�o Lạng Sơn từ bi�n giới: đi dọc qua c�c con đường n�y v� với gần như c�c cơ hội kh�ng giới hạn cho sự phục k�ch d�nh cho Trung Đo�n 141 Việt Nam. 55

������ Di chuyến từ ph�a t�y tr�n đỉnh cực bắc của hai con đường, một con đường trải đ� rời, d�ng cho thời tiết tốt, chạy từ c�c cột mốc bi�n giới 32 v� 33 đến Xa Lộ 4A tại Kỳ Lừa, Sư Đo�n 129 Trung Quốc tức thời gặp kh� khăn.� V�o ng�y 27 Th�ng Hai, n� đ� bị đ�nh trả một c�ch l� lết bởi Trung Đo�n 141 đến nỗi n� đ� chỉ tiến được năm c�y số tới Ban Xam.� V�o ng�y 2 Th�ng Ba, v� đ� tung ra c�c qu�n trừ bị cuối c�ng của m�nh, Sư Đo�n 129 đ� đến được huyện Kỳ Lừa của Lạng Sơn, nhưng qu� trễ để ảnh hưởng đến trận đ�nh.� Ph�a Việt Nam đ� sẵn khởi sự di chuyển Sư Đo�n 3 ra khỏi th�nh phố. 56

������ Tại hướng tiến ph�a nam tới Lạng Sơn, Sư Đo�n 127 v� Sư Đo�n 128 băng qua bi�n giới tại Chi M� (ti�ng H�n phi�n �m l� Zhi Ma), đi s�u mười c�y số tr�n một con đường d�ng trong thời tiết tốt tới một thị trấn nhỏ, Lộc B�nh (ti�ng H�n k� �m l� Lu Ping). 57 Cũng giống như kinh nghiệm của Sư Đo�n 129, tiến độ th� chậm chạp: Lộc B�nh đ� chỉ thất thủ v�o ng�y 28 Th�ng Hai, sau mười một ng�y giao tranh.� Lạng Sơn h�y c�n nằm c�ch xa hai mười c�y số, ph�a bắc tr�n Xa Lộ 42. 58 Sự đề kh�ng của Việt Nam vẫn c�n mạnh mẽ, nhưng điều bắt buộc đối với c�c dơn vị Trung Quốc rằng ch�ng phải gia tăng nhịp độ tiến qu�n, v� ch�ng đ� t�m c�ch l�m như thế với c�c cuộc tấn c�ng trực diện, tập trung đ�ng đảo qu�n số nhất mực.� Họ đ� tấn c�ng bằng c�c th�n x�c binh sĩ xiết chặt h�ng ngũ đến nỗi một kẻ ng� xuống một kẻ kh�c sẽ tức thời xuất hiện thay v�o vị tr� của kẻ ng� xuống (qian pu hou ji). 59

������ Cuộc tiến qu�n của Trung Quốc băng ngang s�ng Kỳ C�ng tại Phi�ng Phuc [?] (ti�ng H�n k� �m l� Pianfu), theo một tuyến xuy�n qua c�c ngọn đồi ph�a t�y Xa Lộ 4B.� Sự ph�ng vệ của Việt Nam tại đồi Me Mai (ti�ng H�n k� �m l� Mimaishan) sau rốt bị sụp đổ trước sự tấn c�ng của Trung Quốc: phi trường Mai Pho [?] v� Đồi 391, ph�a đ�ng nam Lạng Sơn, đ� thất thủ v�o tối ng�y 4 Th�ng Ba; v� hai sư đo�n đ� tiến v�o th�nh phố h�m 5 Th�ng Ba. 60 Qu�n ph�ng thủ Việt Nam đ� khởi sự cuộc triệt tho�i của họ ba ng�y trước đ�.

������ Sự kh�ng cự của ph�a Việt Nam bị �p đảo về qu�n số nặng nề tr�n đường tiến tới Lạng Sơn thật qu� hữu hiệu v� c�c sự tổn thất về ph�a Trung Quốc qu� lớn đến nỗi QĐGPNDTQ đ� bị buộc phải thực hiện sự tăng viện sớm sủa cho c�c đơn vị tiền tuyến của n�.� Trong số c�c đơn vị bị n�m v�o trận đ�nh một c�ch bất ngờ l� c�c kh�a sinh Trường Lục Qu�n Qu�n Khu Quảng Ch�u (Guangzhou junqu bubing xuexiao), c�c kẻ đ� gia nhập Qu�n Đo�n 43 gần Lộc B�nh v� đ� giao chiến tr�n đường đến Lạng Sơn. 61 C�c kh�a sinh từ qu�n trường �t nhất đ� thực hiện một sự g�p phần đ�ng kể cho chiến dịch.

������ C�c huấn luyện vi�n ph�o binh Zhang Shulin v� Shi Ling ghi nhận rằng sự yểm trợ ph�o binh của bộ binh Trung Quốc th� yếu k�m.� L�nh ph�o binh QĐGPNDTQ đ� khai hỏa c�c khẩu s�ng của họ với �t sự hay biết về vị tr� ch�nh x�c của c�c mục ti�u của họ.� Hướng khai hỏa của họ đ�i khi chỉ dựa tr�n sự quan s�t về nơi chốn m� bộ binh c� vẻ sẽ bắn ra.� Ở những l�c kh�c, họ sẽ chỉ ph�ng ra một bức tường ph�o yểm trợ tổng qu�t, trong một trường hợp đ� ghi nhận 250 quả trong bẩy ph�t, 62 v� sau đ� sẽ ngừng bắn.� Kh� nhiều qu�n ph�ng thủ nhất định đ� sống s�t qua c�c loạt ph�o yểm trợ n�y bởi ph�a Việt Nam đ� t�i lập sự ph�ng thủ của họ gần như kh�ng suy suyển.� Hơn nữa, QĐGPNDTQ đ� c� �t sự hiểu biết về c�ch thức bố tr� hữu hiệu nhất ph�o binh của n� tr�n chiến trường.� Ph�o binh �t hữu hiệu nhất khi được khai hỏa ở tầm ngắn� m� kh�ng sử dụng đến c�c sự quan s�t v� kh�ng c� sự lựa chọn mục ti�u th�ch đ�ng, song c�c xạ thủ Trung Quốc, trưng dẫn nhiệt t�nh của họ Mao về việc �loại trừ kẻ địch ở tầm s�t cận� (jin zhan jian di) thường sẽ đẩy khẩu ph�o của họ s�t gần qu�n Việt Nam từ 150 m�t đến 200 m�t. 63 Điều n�y kh�ng chỉ hạn chế sự ch�nh x�c của c�c xạ thủ, m� c�n đặt họ trong tầm dễ d�ng của sự khai hỏa vũ kh� nhỏ của c�c đối thủ của ch�ng.� Trong sự nhiệt t�nh của n� đối với c�c nguy�n tắc qu�n sự của họ Mao, QĐGPNDTQ đ� cắt giảm tầm hữu hiệu của ph�o binh của n� xuống bằng ph�o binh của Napol�on 160 năm trước đ�y.� [C�c huấn luyện vi�n] Zhang v� Shi, từ lợi thế của họ ở tuyến đầu của cuộc tấn c�ng của Trung Quốc, tr�nh b�y cho c�c xạ thủ c�ch thức t�nh to�n c�c dữ liệu khai hỏa, v� nhờ đ�, trong c�c giai đoạn sau n�y của trận đ�nh chiếm Lạng Sơn, cung cấp sự yểm trợ ch�nh x�c cho bộ binh gặp kh� khăn tiến về ph�a trước. 64

SỰ PH�NG THỦ CỦA VIỆT NAM

������ Sự bố tr� ng�y 28 Th�ng Hai Trung Đo�n 42 Việt Nam cho việc ph�ng thủ Kỳ Lừa đ� đ�nh dấu một sự khai triển quan trọng trong sự ph�ng thủ Lạng Sơn.� Điều n�y l�m bằng cớ rằng ph�a Việt Nam đ� khởi sự x�y dựng một sự ph�ng thủ s�u dầy giữa Lạng Sơn v� H� Nội; đ� cũng l� sự bố tr� đầu ti�n một đơn vị trừ bị của Việt Nam, b�o trước sự đến nơi của c�c sư đo�n mới tại c�c khu vực nam v� t�y Lạng Sơn.

������ Bộ Quốc Ph�ng tại H� Nội, đ� t�i lượng định sự đe dọa của Trung Quốc, bắt đầu t�i duyệt sự ph�ng thủ của n�.� V�o ng�y 2 Th�ng Ba, H� Nội đ� th�nh lập Qu�n Đo�n 5 tại Qu�n Khu Một, thu v�n tất cả về dưới một chiếc d� duy nhất c�c sư đo�n 3, 327, 337, 338, v� 347. 65 C�ng ng�y, n� đ� ra lệnh cho Sư Đo�n 3 từ bỏ sự ph�ng thủ Lạng Sơn, v� k�o về l�m th�nh phần trừ bị của qu�n đo�n.� Hai ng�y sau đ�, bộ chỉ huy của qu�n đo�n mới ra lệnh cho Sư Đo�n 3 bắt đầu tự t�i tổ chức cho c�c cuộc h�nh qu�n tương lai.

������ Kh�c với việc n�m c�c sư đo�n bổ t�c v�o trận đ�nh giữ Lạng Sơn, giới l�nh đạo tại H� Nội r� r�ng đ� quyết định giới hạn sự x�m nhập của Trung Quốc v�o th�nh phố.� Lạng Sơn đ� bị hy sinh cho QĐGPNDTQ để đổi lấy cơ hội x�y dựng một sự ph�ng thủ mạnh hơn nhiều, sử dụng c�c sư đo�n mới, ở ph�a nam v� ph�a t�y s�ng Kỳ C�ng. �Như một phần của sự ph�ng thủ n�y, phần c�n lại của Sư Đo�n 327 được di chuyển đến khu vực nam Lạng Sơn, v� Sư Đo�n 337 được lệnh dựng l�n c�c vị tr� ph�ng thủ ph�a nam s�ng Kỳ C�ng gần cầu Kh�nh Kh�. 66

������ C�c sư đo�n mới cũng được bố tr� tại c�c vị tr� ph�ng thủ dọc theo Xa Lộ 1A trong v�ng phụ cận Đồng M�, 37 c�y số nam Lạng Sơn.� C�c ngọn n�i dốc thẳng đứng chạy ven bờ xa lộ tại địa điểm n�y khi n� xuy�n qua một thung lũng d�i bốn c�y số v� rộng đến một c�y số.� Đồng M� l� t�n mới của Chi Lăng, nơi m� trong c�c năm 981, 1076, v� 1427 đ� chứng tỏ gi� trị của n� như một vị tr� ph�ng thủ.� Ba đo�n qu�n x�m lăng của Trung Hoa đ� từng bị phục k�ch tại Chi Lăng, v� đ� c� mọi l� do cho ph�a Việt Nam để tin tưởng rằng đội qu�n thứ tư c� thể rơi v�o sự phục k�ch trong năm 1979. 67 Sau c�ng, xa hơn về ph�a nam, Sư Đo�n 308 của Qu�n Đo�n 1 đ� tr� đ�ng vị tr� nam s�ng Cầu, dọc theo ph�ng tuyến Như Nguyệt. 68

C�C B�I HỌC CỦA LẠNG SƠN

������ Với ph�a Trung Quốc, Hữu Nghị Quan đ� trở th�nh một t�n gọi �chua ch�t�.� Mặc d� QĐGPNDTQ đ� c� một lợi thế �p đảo mười tr�n một về qu�n số v� đ� c� vũ kh� tương tự với QĐNDVN, v� mặc d� n� đ� thiết lập một khả năng phi thường để đ�nh �c�c trận đ�nh tốc quy�t�, 69 n� đ� thất bại trong việc giao tranh một chiến dịch với hiệu năng v� c� hiệu quả.� N� đ� thiếu khả năng bởi c�c chiến thuật của n� đ� kh�ng chuyển dịch th�nh c�c sự tiến qu�n mau lẹ, v� n� đ� kh�ng c� hiệu quả bởi n� bị mất c�c số lượng binh sĩ lớn lao để đạt được c�c lợi điểm nhỏ nhoi.

������ Căn nguy�n cho sự thiếu khả năng của QĐGPNDTQ l� sự v� hiệu năng của c�c ph�n hệ thống (subsystems) của �guồng m�y� QĐGPNDTQ.� Học thuyết ph�o binh của QĐGPNDTQ bị gắn chặt trong thời đại nhắm v�o mục ti�u tại khu vực được tập trung h�a, khước từ bộ binh sự yểm trợ ph�o binh ch�nh x�c v� ph� phạm đạn dược trong c�c h�ng r�o ph�o binh yểm trợ chống lại c�c c�ng sự ph�ng thủ rải r�c của Việt Nam.� Hệ thống tiếp vận l� một sự thất bại: trong trận đ�nh quan trọng nhất của QĐGPNDTQ trong hơn hai mươi lăm năm, bộ đội của n� trong �t ng�y băng qua bi�n giới bị thiếu thức ăn, nước uống, v� trang phục.� V� hệ thống nh�n vi�n th� khiếm khuyết: t�i bổ sung c�c đơn vị c� binh sĩ bị cạn kiệt bằng d�n qu�n hay kh�a sinh đang học tập, bất kể đến phẩm chất của c� nh�n, l� một dấu hiệu của một hệ thống bị hỏng hoc

������ Tr�i lại, hệ thống ch�nh trị hoạt động tốt.� C�c cuộc tấn c�ng tr�n tuyến Thẩm M� v� tại Tham Lung [?] chứng tỏ hiệu năng của c�c c�n bộ trong việc động vi�n c�c binh sĩ của họ, c�c kẻ nhiều lần x�ng l�n ph�a trước trong c�c đợt s�ng người (trong H�n tự k� �m l� ren hai zhan shu; trong tiếng Việt l� chiến lược biển người) chống lại qu�n ph�ng thủ Việt Nam quyết t�m v� ki�n cường kh�ng k�m.� Bất kể bằng chứng ngược lại, bộ đội Trung Quốc đ� tiếp tục tin tưởng rằng c�c cuộc tấn c�ng tập trung đ�ng đảo của họ c� thể khắc phục bất kỳ cuộc xung đột n�o.� Ch�nh điều mỉa mai sau c�ng của trận đ�nh Lạng Sơn rằng sự nhồi sọ học thuyết họ Mao n�y v�o binh sĩ Trung Quốc � h�nh động then chốt để động vi�n người l�nh � cũng la căn nguy�n của sự thiếu khả năng v� v� hiệu quả trong chiến đấu.� Trong khi hệ thống ch�nh trị c� hiệu năng hoạt động, QĐGPNDTQ th� kh�ng./- ���������������� �����

____

CH� TH�CH

1. Nguyễn Duy, Distant Road (Willimantic, Connecticut: Curbstone Press, 1999), trang 163.� Friendship Pass được k� �m trong H�n tự l� �Youyi Guan� v� trong tiếng Việt được viết l� �Hữu Nghị Quan� (Friendship Pass) hay �Nam Quan� (South Pass).

2. C�c bộ phận kh�c của hệ thống ch�nh trị, như được đại diện bởi �ba nguy�n tắc căn bản của c�ng t�c ch�nh trị�(zhengzhi gongzuo sanda yuanze), đ� kh�ng hoạt động tốt.� QĐGPNDTQ chưa bao giờ tạo lập một li�n hệ chặt chẽ với người d�n Việt Nam (jun min yi zhi) v� c�c hoạt động địch vận của QĐGPNDTQ (wajie dijun, hay �l�m tan r� địch qu�n�) đ� thất bại ho�n to�n.

3. Kh�ng c� c�c b�o c�o rằng c�c binh sĩ QĐGPNDTQ thiếu thốn đạn dược của c�c vũ kh� nhỏ, ph�o binh hay thiết gi�p.� Bởi v� cả hai b�n đều sử dụng c�ng c�c loại đạn dược v� c�ng gia đ�nh c�c vũ kh�, điều được giả định l� đ� c� nhiều sự sử dụng c�c đạn dược tịch thu được.� Tuy�n truyền của Trung cộng cho hay rằng c�c vũ kh� v� đạn dược được d�ng chống lại Trung Quốc bởi ph�a Việt Nam nguy�n thủy được cung cấp cho Việt Nam bởi Trung Quốc, như c�c chiến hữu, để d�ng cho cuộc giao chiến của Việt Nam chống lại Hoa Kỳ.

4. Phan Huy L� (bi�n tập), Our Military Traditions (H� Nội: Xunhasaba, kh�ng ghi nhật kỳ ), trang 14.

5. C�ng chuyến đi bằng xe giờ đ�y k�o d�i từ ba đến bốn ti�ng đồng hồ.� Trong khoảng từ 1996 đến 1999, t�c giả đ� thực hiện h�nh tr�nh từ H� Nội đến Lạng Sơn nhiều lần tr�n c�ng c�c con đường đ� được sử dụng trong năm 1979.� Trong c�c năm 2001 v� 2002, t�c giả đ� thực hiện chuyến du h�nh tr�n xa lộ mới.� Thời lượng di h�nh được r�t ra từ c�c h�nh tr�nh n�y.

6. H� Nội v� Trung Quốc chỉ được nối với nhau bằng hai đường xe hỏa.� Một đi ngang qua Lạng Sơn, v� đường kia đi ngang qua L�o Cai.

7. Tổng Cục Hậu Cần QĐNDVN, Chỉ Dẫn Đường Bộ Việt Nam (Atlas of Land Routes of Vietnam) (H� Nội: Tổng Cục Hậu Cần, 1980), rải r�c.

8. Cơ Quan T�nh B�o Quốc Ph�ng Hoa Kỳ (U. S. Defense Intelligence Agency: DIA) Handbook on the Chinese Armed Forces (Washington, D.C.: U. S. Government Printing Office, 1976), trang A-2.

9. Xem Zhong Yue Bianjing Ziwei Huanji Zuozhan Zhengzhi Gongzuo Jingyuan Xuanbian: Shangce (Bi�n Tập về C�c Kinh Nghiệm của C�ng T�c Ch�nh Trị Trong Cuộc Tự Vệ Ho�n K�ch tại Bi�n Giới Hoa � Việt: Tập I) (Beijing: PLA Feneral Political Department Publishers, 1980), c�c trang 330-5 để c� c�c kinh nghiệm của Đơn Vị 56229 trong chiến dịch, v� Tập 2 (Xiace), c�c trang 29-32 v� 78-83 để c� c�c kinh nghiệm của c�c Đơn Vị 56039 v� 56037.� Đơn Vị 56229 l� một đơn vị tiếp vận v� c�c đơn vị 56037 v� 56039 l� c�c đơn vị bộ binh, c� thể được giao ph�i về Qu�n Đo�n 50.� Hai tập s�ch n�y từ giờ trở đi được viết tắt lần lượt l� ZGJX-1 v� ZYJX-2.

10. Bộ Quốc Ph�ng Việt Nam, Trung T�m Tự Điển B�ch Khoa Qu�n Sự, Từ Điển B�ch Khoa Qu�n Sự Việt Nam (Military Encyclopedia of Vietnam) (H� Nội: Nh� Xuất Bản QĐND, 1986), trang 702.

11. Viện Qu�n Sử Việt Nam (The Military History Institute of Vietnam), Victory in Vietnam (Lawrence, Kansas: University Press of Kansas, 2002), trang 95.

12. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng (The Gold Star Division) (H� Nội: Nh� Xuất Bản QĐND, 1984), trang 14.

13. Nhận thức sai lạc th�ng thường rằng ph�a Việt Nam đ� c� c�c vũ kh� hiện đại hơn v� s�t thương hơn ph�a Trung Hoa.� C� thể Việt Nam đ� c� c�c vũ kh� mới hơn, nhưng c�c loại vũ kh� được d�ng bởi cả hai b�n giống hệt nhau.� Nếu c� g� kh�c biệt, đ� l� sự kiện rằng ph�a Trung Quốc đ� c� một thế thượng phong về khả năng s�t thương.

14. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, c�c trang 413-14.

15. Sự tr�nh b�y n�y về cuộc h�nh qu�n được r�t ra từ sự tr�nh b�y của t�c giả Nguyễn Tr� Hu�n trong quyển Sư Đo�n Sao V�ng, trang 421, nhưng đ� được tu sửa xuy�n qua sự sử dụng c�c nguồn t�i liệu của QĐGPNDTQ để chấm định c�c đơn vị Trung Quốc ch�nh x�c trong c�c nhiệm vụ của ch�ng tại chiến trường.� Th� dụ, quyển Sư Đo�n Sao V�ng g�n cho sự cắt đứt Xa Lộ 4A v� cuộc tấn c�ng v�o c�c đồi 386 v� 438 cho Sư Đo�n 164 thuộc Qu�n Đo�n 55 Trung Quốc; thực tế, ch�nh l� c�c đơn vị của Sư Đo�n 165 đ� ho�n tất nhiệm vụ n�y (xem Ph�ng C�n Bộ Ch�nh Trị Tiền Phương, Qu�n Khu Quảng Ch�u, Zhong Yue Bianjing Ziwei Huanji Zuozhan Ganbu Gongzuo Zilao Huibian (Sưu tập T�i Liệu về C�ng t�c; C�n Bộ trong Cuộc Tự Vệ Ho�n K�ch tại bi�n giới Hoa � Việt) (Guangzhou: Guangzhou Military Region Forward Political Cadre Department, 1979), c�c trang 132-42.� Ấn phẩm sau n�y từ giờ trở đi được viết tắt l� GGZH.

16. Mao Zedong, �On Protracted War� (Về Tr� Cửu Chiến), trong tuyển tập Selected Military Writings of Mao Tse-tung (Beijing: Foreign Language Press, 1972), trang 233.� Khảo luận �On Protracted War� được xuất bản lần đầu trong năm 1938.

17. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 421 v� GGZH, c�c trang 132-42.

18. QĐGPNDTQ đ� chứng tỏ trong Cuộc Nội Chiến Trung Hoa, Chiến Tranh H�n Quốc, v� Chiến Tranh Trung-Ấn rằng n� c� thể di h�nh v� chiếm đoạt trong v�ng hai mươi bốn ti�ng đồng hồ một mục ti�u c�ch xa đến ba mươi c�y số.� Lạng Sơn, với th�nh t�ch lịch sử n�y, nằm trong tầm với dễ d�ng của một cuộc tấn c�ng chớp nho�ng của Trung Quốc.� (Xem DIA, Handbook, c�c trang 4-7 v� 4-8.� Cơ Quan DIA cho hay rằng trong Chiến Tranh H�n Quốc, c�c đội qu�n Trung Quốc nhiều lần đ� di chuyển tới hai mươi lăm c�y số trong một đ�m để tấn c�ng một mục ti�u.)

19. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 421 v� ZGJX-2, c�c trang 55-60.� T�c giả họ Nguyễn x�c định lực lượng n�y l� một trung đo�n bộ binh [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] (infantry regiment), nhưng tập ZGJX-2 chỉ n�i rằng một sư đo�n kh�ng được x�c định thuộc Qu�n Đo�n 54 đ� hoạt động trong khu vực n�y.

20. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 421.� Kh�ng c� t�i liệu về lực lượng đo�n vận tải tiếp liệu trong bất kỳ c�c nguồn t�i liệu Trung Quốc cung ứng hiện nay.� Theo sự ph�n t�ch của Cơ Qu�n T�nh B�o Quốc Ph�ng Hoa Kỳ trong năm 1984, một sư đo�n Trung Quốc tham gia v�o sự chiến đấu nặng nề cần đến 500 tấn (508 tấn thập ph�n) đồ tiếp liệu mỗi ng�y v� một sư đo�n tham gia v�o sự chiến đấu nhẹ cần đến 150 tấn (152 tấn thập ph�n) (DIA, Handbook, trang 51).� Một con ngựa vận tải của Lục Qu�n Mỹ trong thập ni�n 1920 chuy�n chở 200 c�n Anh (pounds) (91 k�-l� gam).� Dựa tr�n c�c con số n�y, QĐGPNDTQ sẽ phải cần đến 5,600 con ngựa, đi một v�ng khứ hồi mỗi ng�y, để yểm trợ cho một sư đo�n tham gia v�o việc chiến đấu hạng nặng.� Trung Quốc chắc chắn đ� c� số ngựa n�y, nhưng thất kh� khăn để tưởng tượng rằng sự sử dụng một đo�n ngựa tiếp vận khổng lồ như thế lại c� thể tiếp tế một c�ch hữu hiệu cho một sư đo�n di chuyển mau lẹ trong một trận đ�nh chớp nho�ng của Trung Quốc.

21, Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, c�c trang 421, 424-5.

22. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 421.

23. Wolfgang Bartke, Who�s Who in the People�s Republic of China (Armonk, New York: M. E. Sharpe, 1981), trang 443.

24. Larry M. Wortzel, �Chinese Foreign Conflicts since 1949�, trong s�ch bi�n tập bởi David A. Graff v� Robin Higham, A Military History of China (Boulder, Colorado: Westview Press, 2002), c�c trang 279-80.

25. Ruan Ming, Deng Xiaoping: Chronicle of an Empire (Boulder, Colorado: Westview Press, 1992), trang 54.� T�c giả Nguyễn Tr� Hu�n, viết trong quyển Sư Đo�n Sao V�ng, lịch sử ch�nh thức của Sư Đo�n 3 Việt Nam, cho hay rằng kế hoạch của Trung Quốc l� nhằm chi�m giữ L�o Cai, Cao Bằng v� Lạng Sơn trong hai ng�y, 17 v� 18 Th�ng Hai.� Một cuối tuần đ� được lựa chọn như thời khoảng được nhận định rằng b�o ch� thế giới sẽ �t ch� � hơn: v�o Thứ Hai, 19 Th�ng Hai, thế giới v� thế sẽ bị đặt trước một sự đ� rồi [fait accompli, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� Sự kiện rằng nhi�u đơn vị QĐGPNDTQ thiếu thốn lương thực v� nước uống trong cuộc giao tranh hậu thuẫn cho quan điểm n�y: ch�ng đơn giản đ� kh�ng dự trữ cho một chiến dịch k�o d�i hơn một tuần.

26. Ruan Ming, Deng Xiaoping: Chronicle of an Empire, trang 54.

27. David M. Glantz, August Storm: Soviet Tactical and Operational Combat to Manchuria, 1945 (Fort Leavenworth, Kansas: Combat Studies Institute, 1983), c�c trang 2-3.

28. DIA, Handbook, trang 52.� Mỗi người l�nh Trung Quốc đều được cấp ph�t từ năm đến bẩy ng�y khẩu phần chiến đấu trước khi c� một cuộc h�nh qu�n quan trọng.� C�c tiểu đo�n v� trung đo�n dự trữ khoản tiếp tế th�m một tuần lễ nữa; sư đo�n, mười ng�y, v� c�c qu�n đo�n, hai đến bốn tuần.� C�c đơn vị QĐGPNDTQ chịu tr�ch nhiệm về c�c sự tiếp tế nước uống của ch�nh m�nh.� Qu�n đội Hoa Kỳ ước lượng rằng mỗi người l�nh cần khoảng từ 1.5 gallons trong c�c v�ng kh� hậu �n đới v� 3 gallons (nhiệt đới) (từ 5.7 đến 11.4 l�t) nước uống mỗi ng�y.� Th�ng Mười Hai, Th�ng Một v� Th�ng Hai l� m�a kh� tại khu vực Lạng Sơn, sẽ chỉ c� rất �t nước chảy tự nhi�n được cung ứng cho c�c binh sĩ Trung Quốc.

29. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 418.

30. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, c�c trang 412, 424-5.

31. Tạp Ch� Qu�n Đội Nh�n D�n (tạp ch� ch�nh thức của QĐNDVN), Th�ng Ba 1984, trang 45.

32. GGZH, trang 141.

33. ZGJX-2, c�c trang 19, 21-2; Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 427.

34. Trạm Tam Lung ở ch�n c�y số bắc trạm hỏa xa Lạng Sơn v� s�u c�y số ph�a nam Đồng Đăng.� Tuyến đường Thẩm M� cắt ngang đường xe hỏa ở khoảng bốn c�y số bắc Tam Lung.

35. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 421.

36. Kh�ng thể n�o x�c định với bất kỳ sự chắc chắn n�o l� lịch của đơn vị Trung Quốc đ� cố gắng bao v�y Con Khoang [?].� Tường thuật của GGZH (trang 141) về Sư Đo�n 165 n�i rằng Tiểu Đo�n 3 của Trung Đo�n 493 đ� bị �phục k�ch� (zaoi di fuji) nằm s�u trong l�nh thổ địch h�m 17 Th�ng Hai v� vi�n tư lệnh ph� trung đo�n v� ch�nh ủy đ� bị giết chết.� Tiểu Đo�n 3 đ� rời khỏi chiến trường trong sự vội v�, v� kh�ng x�c chết �n�o được thu hồi cho đến sau n�y trong chiến dịch.

37. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 435.

38. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 443.

39. ZGJX-2, trang 15.� T�c giả Harlan Jencks cũng ghi nhận rằng c�c tiểu đo�n ph�o binh v� bộ binh của d�n qu�n c� phục vụ trong cuộc x�m lăng (Harlan W. Jencks, From Muskets to Missiles, Politics and Professionalism in the Chinese Army, 1945-1981 (Boulder, Colorado: Westview Press, 1982), trang 170.)

40. ZGJX-2, trang 161.

41. ZGJX-1, trang 195.

42. GGZH, trang 192.

43. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 443.

44. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 463.

45. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 462.� C�c phần tường tr�nh ph�a Trung Hoa kh�ng cung cấp c�c con số tổn thất cho bất kỳ trận n�o trong c�c cuộc tấn c�ng n�y.

46. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 466.

47. Đơn vị n�y c� lẽ l� một phần của Sư Đo�n 163 của Qu�n Đo�n 55, ZGJX-2 (c�c trang 339-44) v� ZGJX-1 (trang 25) cung cấp một sự thảo luận s�u rộng về c�c hoạt động của Đơn Vị 53503 trong việc chiếm giữ ngọn đồi quan trọng n�y.� C�c đơn vị kh�c của Qu�n Đo�n 55 đ� tham dự v�o c�c cuộc tấn c�ng gần Kh�u M� Sơn.� Trung Đo�n 493 của Sư Đo�n 165 chiếm giữ Đồi 559, th� dụ, c�ch xa khoảng năm c�y số một trong c�c lối ph�a t�y của hướng tiến tới Kh�u M� Sơn.

48. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 466.

49. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 467.

50. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, �c�c trang 467-8; Tổng H�nh Dinh, Qu�n Đo�n 1 Việt Nam, Lịch Sử Qu�n Đo�n Một, 1973-1990 (History of the First Corps, 1973-1998). (H� Nội: Nh� Xuất Bản Qu�n Đội Nh�n D�n, 1998), c�c trang 122-3.� Tr�i với c�c sự tường thuật của một số c�c ph�n t�ch vi�n T�y Phương, v� đ�nh bại c�c chủ định của Trung Quốc, �t c� bằng cớ rằng c� nhiều đơn vị Việt Nam đ� được r�t về từ Căm Bốt để tăng cường cho sự ph�ng thủ Lạng Sơn.

51. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 474-5.

52. ZGJX-2, trang 28.

53. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 474.

54. Kh�ng c� nguồn tin Trung Quốc n�o x�c nhận sự triệt ti�u Trung Đo�n 42 của Việt Nam, v� thế được giả định chắc c�n sống s�t qua trận chiến.� Nhiều phần rằng c�c tư lệnh của Qu�n Đo�n 5 mới th�nh lập đ� ra lệnh cho trung đo�n n�y rời khỏi Kỳ Lừa h�m 2 Th�ng Ba.

55. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, c�c trang 424-5.

56. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 470.� Kh�ng c� sự đề cập trong c�c sự tường thuật bằng Hoa ngữ cung ứng về Sư Đo�n 129.� C� thể giả định th�nh quả của sư đo�n được cảm thấy tốt nhất n�n l�m lơ đi.� Bởi thế xem ra c� vẻ hữu l� để chấp nhận c�c bản tường thuật của Việt Nam về sự xấu hổ của n� l� ch�nh x�c.

57. C�c bản đồ ng�y nay x�c định con đường từ Chi M� đến Lộc B�nh l� Xa Lộ 236.� Con đường giờ đ�y được tr�ng nhựa.

58. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 422.

59. ZGJX-1, trang 140.

60. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 476.� Cũng xem, Li Jian, Xin Zhongguo Liuce Fan Qinlue Zhanzheng Shilu (Lịch Sử Ch�n Thực S�u Trận Đ�nh Chống X�m Lược của nước Trung Quốc mới) (Beijing: Chinese Broadcast Publishers, 1992), trang 324, v� xem ZGJX-1, c�c trang 137-45 để c� th�m chi tiết về cuộc tiến qu�n của Sư Đo�n 127.� ZGJX-1 chỉ định Đồi 391 l� Đồi 390.

61. GGZH, trang 221.

62. ZGJX-2, trang 336.

63. ZGJX-2, trang 339.

64. GGZH, trang 221.

65. Viện Qu�n Sử Việt Nam, 55 Năm Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam (Fifty Five Years of the People�s Army of Vietnam) (H� Nội: Nh� Xuất Bản Qu�n Đội Nh�n D�n, 1999), trang 404.

66. Kh�ng r� rệt từ c�c nguồn t�i liệu cung ứng về vị tr� m� Sư Đo�n 347 được bố tr�.

67. Phan Huy L�, bi�n tập, Our Military Traditions, c�c trang 94-5.

68. Phỏng vấn của t�c giả với c�c sĩ quan tham mưu của Sư Đo�n 308, Th�ng Hai 1997.

69. Mao Zedong, �On Protracted War�, trang 453.

_____

 

(Chương 10)

KẾT LUẬN

DI SẢN CỦA

MỘT �CUỘC CHIẾN TRANH CO R�T,

KH�NG THỂ TIN ĐƯỢC�

V�o ng�y 21 Th�ng Một, 2001, Đại Sứ Trung Quốc Qi Jianguo v� T�y Vi�n Qu�n Sự của �ng ta, Thượng t� Han Yujia, đến thăm viếng Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Việt Nam, Thượng Tướng Phạm Văn Tr� tại sảnh đường tiếp t�n Bộ Quốc Ph�ng Việt Nam số 33 đường Phạm Ngũ L�o, H� Nội.� Mặc d� phần lớn buổi gặp gỡ bị chiếm bởi c�c lời thăm hỏi x� giao v� c�c sự trao đổi c�c lời ch�c tốt đẹp nhất cho dịp Tết �m Lịch sắp tới, họ Qi đ� c� một nhiệm vụ quan trọng.� Giữa c�c lời t�n dương v� chuyện vặt, họ Qi l�i k�o �ng Tr� lưu � đến một th�ng điệp m� họ Qi đ� trao cho c�c bộ kh�c của Việt Nam những tuần gần đ�.� Lời nhắn nhủ của họ Qi, được chuyển giao theo c�c mệnh l�nh trực tiếp từ Bắc Kinh, đ� giải th�ch cho ph�a Việt Nam rằng Trung Quốc cảm thấy bị x�c phạm v� sự kiện rằng c�c s�ch gi�o khoa của Việt Nam vẫn c�n thảo luận về c�c sự th� nghịch Trung � Việt của cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Ba, những cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Việt Nam, v� sự ủng hộ của Trung Quốc cho phe Khmer Đỏ tại Căm Bốt.� Th�ng điệp đặc biệt phản đối sự ph�c họa ch�n dung c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc như� một �khối thống nhất � cố � trong c�c h�nh động l�m phương hại đến cảm nghĩ của nh�n d�n hai nước� (�zhongguo lingdao ceng yixie ren � shanghai yue zhong liang guo renmin ganqing de xingdong�). 1 �ng Tr� đ� ghi nhận quan điểm của họ Qi, v� buổi họp đ� kết th�c một c�ch th�n thiện.� V�o một l�c khi Trung Quốc v� Việt Nam đang l�m việc để sửa chữa mối quan hệ bị x�y x�t của họ bằng việc gia tăng mậu dịch giữa hai xứ sở, trao đổi c�c cuộc thăm viếng cấp quốc gia, v� thương thảo c�c hiệp ước bi�n giới, ph�a Trung Quốc đ� đưa ra một chướng ngại vật kh�c cho t�nh hữu nghị.

������ C�c cảm nhận của Trung Quốc đ� kh�ng kh� hơn trong c�c th�ng kế tiếp.� Khoảng một năm sau đ�, sau c�c ng�y nghỉ Tết �m Lịch năm 2002, Chủ Tịch Trung Quốc Giang Trạch D�n đ� viếng thăm Việt Nam.� Họ Giang ca ngợi t�nh hữu nghị giữa Trung Quốc v� Việt Nam, v� trong khi ghi nhận rằng hai d�n tộc đ� trải qua �c�c thời kỳ kh� khăn� trong qu� khứ đ� nhấn mạnh rằng hai nước vẫn lu�n lu�n duy tr� một �t�nh hữu nghị tiềm ẩn nền tảng� (underlying). 2 Nhưng v�o ng�y 27 Th�ng Hai, giữa cuộc thăm viếng quốc gia của �ng, họ Giang đ� th�c dục Tổng B� Thư Đảng Cộng Sản Việt Nam, N�ng Đức Mạnh, v� Chủ Tịch Trần Đức Lương, h�y thay đổi lời lẽ trong c�c s�ch gi�o khoa về lịch sử của Việt Nam.� Họ Giang khuyến c�o ph�a Việt Nam tu chỉnh sự giải tr�nh của họ về chiến dịch của Trung Hoa tại Bắc Việt Nam trong năm 1979 v� l�m dịu bớt c�c sự tr�nh b�y về sự ủng hộ của Trung Quốc cho phe Khmer Đỏ.� �ng ta cũng y�u cầu �ng Mạnh v� �ng Lương h�y xem nhẹ c�c cuộc x�m lăng của Trung Hoa v�o Việt Nam trong thời đế quốc (trước năm 1911) v� đ�nh b�ng sự ủng hộ của Trung Quốc d�nh cho [cộng sản] Việt Nam trong suốt Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Thứ Nh� (1954-75).3

������ C�c chiến sự giữa Trung Quốc � Việt Nam trong c�c năm 1978-91 th� s�u rộng, dữ dội, v� tốn k�m hơn những g� ch�ng được tr�nh b�y trong phần lớn c�c sử s�ch gần đ�y.� Song, c�c sự b�n luận mới của Trung Quốc, v� ở một mức độ �t hơn đối với Việt Nam, về cuộc chiến ng�y c�ng trở n�n kh� t�m thấy hơn.

VIẾT LẠI LỊCH SỬ

������ Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Ba ng�y nay hiếm khi được đề cập đến trong sự b�n luận của Trung Quốc.� C�c tự truyện, c�c bộ b�ch khoa to�n thư, v� c�c lời tuy�n bố c�ng khai ng�y c�ng xem nhẹ hay tảng lờ cuộc chiến n�y.� C� thể l� c�c t�c giả Trung Quốc bỏ s�t sự tham chiếu đ�n cuộc chiến nhằm l�m cho t�c phẩm của họ ph� hợp với sự nhận thức đang ph�t triển của Trung Quốc về vị thế của n� tr�n thế giới, hay c� thể l� họ đơn giản tin tưởng rằng kh�ng c� điều g� để học hỏi từ sự nghi�n cứu một cuộc chiến tranh bị thua trận.� Nhưng Hoa Kỳ, bị thua cuộc chiến tranh của n� với Việt Nam, đ� ph�t triển một l�nh vực nghi�n cứu s�u rộng b�n thảo về sự ph�n t�ch c�c nguy�n nh�n x� hội, qu�n sự, ngoại giao cho sự thất trận.� Trung Quốc bị thua trận chiến, v� kh� m� t�m được một sự đề cập n�o đến điều đ� trong t�i liệu viết của n�.

������ Một số �t c�c nh� l�nh đạo ch�nh trị, c�c chỉ huy qu�n sự, hay ngoại giao cao cấp Trung Quốc c� ấn h�nh c�c tập hồi k� bao gồm c�c năm của cuộc chiến.� Trong số c�c người viết c�c quyển s�ch về thời cuối thập ni�n 1970 v� thập ni�n 1980, c�n c� �t t�c giả hơn nữa thảo luận chi tiết về hoạt động của họ trong cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Ba.� Th� dụ, nh� ngoại giao Trung Quốc, Yun Shui, c� ấn h�nh một sự tường thuật về cuộc vượt tho�t của �ng Sun Hao (T�n Hạo), Đại Sứ Trung Quốc tại Căm Bốt thời Khmer Đỏ, từ Nam Vang đến bi�n giới Th�i Lan.� T�n Hạo� đang chạy trốn cuộc tấn c�ng của Việt Nam hồi 1978-79. 4 Mặc d� bản văn bao gồm thời kỳ từ ng�y 2 Th�ng Một 1979 đến ng�y 11 Th�ng Tư 1979, với rất nhiều chi tiết, n� đ� kh�ng n�i g� về chiến dịch của Trung Quốc tại miền bắc Việt Nam.� Họ Yun viết rằng ph�a Căm Bốt c� y�u cầu họ T�n mang theo một m�y truyền tin � để l�m dễ d�ng sự tương t�c th�ng thường li�n tục giữa hai nước� 5 v� rằng mọi buổi s�ng to�n nh�n vi�n t�a đại sứ Trung Quốc đ� truyền tin về Bắc Kinh.� Họ Yun cho hay, �Mỗi s�ng, c�ng t�c khẩn yếu của t�a đại sứ l� tiếp x�c với Bắc Kinh.� Trung ương [c�c nh� l�nh đạo ở Bắc Kinh] đ� mong muốn nắm t�nh h�nh tức thời v� truyền đạt tin tức quan trọng cho giới l�nh đạo Căm Bốt��. 6 Cuộc x�m lăng v�o Việt Nam bởi 400,000 binh sĩ Trung Quốc chắc chắn c� thể được xếp v�o loại �tin tức quan trọng�, song kh�ng c� sự đề cập n�o trong quyển s�ch về chiến dịch Th�ng Hai � về sự th�ng tin của Bắc Kinh cho đại diện của n� tại Căm Bốt về cuộc tấn c�ng hay phản ứng của c�c nh� l�nh đạo Khmer Đỏ.

������ Tập tự truyện năm 2000 của Wang Hai, cựu tư lệnh kh�ng lực QĐGPNDTQ, cũng minh chứng tương tự một sự giải tội vội v� được mang lại bởi c�c t�c giả Trung Quốc viết về biến cố v� quanh Th�ng Hai 1979. 7 Họ Wang đ� chỉ huy c�c đơn vị kh�ng lực Trung Quốc dọc bi�n giới Trung � Việt v�o l�c c� sự đột nhập quan trọng năm 1979.� �ng cũng ở v�o một v� tr� tuyệt hảo để quan s�t hay lấy c�c quyết định đ� định h�nh chiến lược kh�ng lực trong chiến dịch v� chắc chắn c� hay biết về c�c kế hoạch tr�n đất liền v� tr�n kh�ng cho cuộc h�nh qu�n.� �ng ta đ� kh�ng đề cập d� chỉ một lần sự phục vụ của m�nh trong chiến dịch tiến đ�nh Việt Nam. 8

������ C�c tham chiếu trong c�c bộ b�ch khoa to�n thư Trung Quốc về cuộc chiến cũng được cắt x�n.� S�ch c�ng mới hơn, một c�ch ti�u biểu, c�ng chứa �t tin tức hơn.� Ấn bản 1989 của bộ Zhongguo Da Baike Quanshu (Trung Quốc Đại B�ch Khoa To�n thư) đ� c� một b�i viết d�i hơn 1,100 từ n�i đến chiến dịch tại Bắc Việt Nam, được minh họa với hai ảnh chụp c�c binh sĩ Trung Quốc. 9 Trong ấn bản năm 1997, �Zhongguo Junshi Baike Quanshu (Trung Quốc Qu�n Sự B�ch Khoa To�n Thư) , bộ b�ch khoa về QĐGPNDTQ c� một b�i viết chỉ v�o khoảng 350 từ, với một h�nh duy nhất in lại từ một trong hai bức ảnh được ấn h�nh trong ấn bản 1989.� 10 Đ�y cũng chưa phải ho�n to�n c�u chuyện.� Bộ b�ch khoa ấn bản năm 1989 đ� kh�ng đề cập đến cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt, nhưng trong bộ b�ch khoa chị em của n� năm 1997 đ� c� một b�i viết d�i, v�o khoảng 1400 từ về chiến dịch n�y. 11

������ Trong khi chiều d�i của c�c đề mục thay đổi, chiều hướng của nội dung cũng thay đổi theo.� Trong đề mục về chiến dịch bi�n giới Trung � Việt ấn bản 1989 n�i rằng chiến tranh đ� xảy ra bởi v� mối quan hệ giữa Trung Quốc v� Việt Nam đ� trở n�n tồi tệ v� rằng chỉ ri�ng trong năm 1978 đ� c� 1,108 vụ bạo động tại bi�n giới.� Bản văn viết tiếp rằng bộ đội bi�n ph�ng (trong tiếng H�n k� �m l� bianfang budui) đ� băng ngang qua bi�n giới v�o ng�y 17 Th�ng Hai, 1979 v� đ� x�m nhập s�u từ 20 đến 40 c�y số v�o l�nh thổ Việt Nam, tấn c�ng c�c tỉnh lỵ Lạng Sơn, Cao Bằng, v� L�o Cai v� hơn hai mươi thị trấn kh�c.� Bản văn giải th�ch rằng lực lượng Trung Quốc đ� r�t lui v�o ng�y 16 Th�ng Ba, 1979, tuy�n bố rằng cuộc h�nh qu�n l� một đại thắng lợi (ti�ng H�n k� �m l� da shengli�), v� kết luận với việc n�i rằng chiến dịch của Trung Quốc đ� g�p phần v�o h�a b�nh thế giới bởi việc chống lại �b� quyền�.� Đề mục kh�ng đề cập g� đến Căm Bốt.� Trong đề mục năm 1997, ngược lại, cung cấp một sự tr�nh b�y ngắn gọn về sự gi�p đỡ m� Trung Quốc đ� mang lại cho Việt Nam trong bẩy mười năm đầu ti�n của thế kỷ, trước khi đơn giản n�i rằng c�c binh sĩ bi�n ph�ng Trung Quốc đ� tấn c�ng từ V�n Nam v� Quảng T�y v�o ng�y 17 Th�ng Hai 1979, v� r�t lui h�m 16 Th�ng Ba 1979.� Đề mục n�y kh�ng tuy�n bố chiến thắng v� một lần nữa kh�ng n�i g� về Căm Bốt.

������ Phần viết năm 1997 về cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt, một c�ch tương tự, cũng c� t�nh chất lọc lựa c�c sự kiện m� n� chọn để đưa ra.� C�c vai tr� của Trung Quốc trong t�nh trạng n�y � đặc biệt, sự ủng hộ của n� cho chế độ Pol Pot, c�c đe dọa lập lại nhiều lần của Trung Quốc về một �b�i học thứ nh� d�nh cho Việt Nam, v� c�c hoạt động qu�n sự của n� dọc bi�n giới Trung � Việt � được dẫn chứng kỹ lưỡng bởi c�c nguồn t�i liệu kh�c, nhưng trong bộ b�ch khoa, kh�ng c� sự đề cập g� cả về Trung Quốc.� Đề mục n�y ph�n chia cuộc chiến tranh th�nh c�c giai đoạn v� giải th�ch chiến lược của Việt Nam một c�ch bao qu�t, v� n� tố c�o ph�a Việt Nam l� �b� quyền cấp miền� (�diqu baquan�) đ� mưu toan v� thất bại trong việc s�p nhập Căm Bốt v�o một li�n bang Đ�ng Dương do Việt Nam l�nh đạo.� B�i viết kết th�c với việc ph�t biểu rằng cuộc chiến đ� l� một chương trong sự tranh gi�nh ảnh hưởng giữa S� Viết v� Mỹ tiếp nối Thế Chiến II.

������ Ấn tượng m� c�c b�i viết m� c�c bộ b�ch khoa n�y để lại rằng biến cố địa l� ch�nh trị quan trọng trong v�ng v�o cuối thập ni�n 1970 v� suốt thập ni�n 1980 l� cuộc x�m lăng ồ ạt v�o Căm Bốt của Việt Nam như một phần của Cuộc Chiến Tranh Lạnh giữa S� Viết v� Mỹ.� Ừ, cứ xem l� đ�ng như vậy đi, �một trận đ�nh bi�n giới nhỏ đ� xảy ra giữa c�c l�nh bi�n ph�ng Trung Quốc v� Việt Nam trong năm 1979, nhưng sự kiện n�y kh�ng c� g� d�nh d�ng đến biến cố ch�nh.� Trung Quốc ph�ng vệ bi�n giới của n�, nhưng một c�ch n�o đ�, đứng b�n ngo�i trong khi c�c nước kh�c đ�nh nhau.

������ Kh�ng c� một chữ n�o sẽ l�m người đọc li�n tưởng đến việc Bắc Kinh đ� ủng hộ phe Khmer Đỏ.� Ph�a Trung Quốc muốn qu�n đi, v� sẽ ưa th�ch phần c�n lại của thế giới cũng sẽ qu�n đi, rằng họ đ� giao chiến từ 1978 đến 1991 để ph�ng vệ cho phe Khmer Đỏ.� Khi Pol Pot thực hiện c�c h�nh vi qu� độ một c�ch lớn lao nhất, Trung Quốc l� người bạn th�n cận nhất của �ng ta. [in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch].

������ Qu�n đội Trung Quốc cũng sẽ muốn qu�n đi rằng n� đ� thất bại một c�ch th� thảm như thế n�o trong mưu toan của n� để n�ng cao c�i gi� của sự chiếm đ�ng Căm Bốt của H� Nội đến một mức độ kh�ng chấp nhận được.� Chiến lược của Bắc Kinh tương đối thẳng thắn: x�y dựng một li�n hiệp c�c nh�m kh�ng chiến tại Căm Bốt để quấy rối qu�n đội Việt Nam; x�y dựng một li�n hiệp quốc tế gồm c�c quốc gia để chống lại ch�nh s�ch b�nh trướng của Việt Nam, v� xuy�n qua c�c phương tiện qu�n sự quy ước g�y ra đủ sự chết ch�c, hỗn loạn, v� bối rối tại miền bắc Việt Nam để buộc QĐNDVN lui binh v�o trong bi�n giới của ch�nh n�.� Hai th�nh tố đầu của chiến lược đ� được thực hiện một c�ch th�nh c�ng, nhưng QĐGPNDTQ đ� kh�ng l�m tr�n phần vụ của n�.

TỪ VINH QUANG BAN ĐẦU ĐẾN SỰ LỖI THỜI:

SỰ SAO L�NG CỦA QĐGPNDTQ

������ Sự th�nh c�ng hay thất bại ở mực độ chiến lược của cuộc chiến được x�y dựng tr�n v� số c�c th�nh quả diễn ra ở mức độ chiến thuật. 12 Trong chiến dịch bi�n giới 1979 v� c�c cuộc đụng độ bi�n giới sau đ�, ch�nh th�nh quả kh�ng th�ch đ�ng của h�ng ngh�n c�n bộ v� l�nh trưng tập đ� l�m cho QĐGPNDTQ trở n�n v� hiệu năng như một c�ng cụ của sức mạnh quốc gia của Trung Quốc.� C�c binh sĩ Trung Quốc n�i về c� nh�n c� thể can đảm, chịu kh�, v� cương quyết, nhưng họ bị vướng mắc v�o một mớ b�ng bong rối rắm về c�c chiến thuật, c�c sự tổ chức, v� ch�nh trị.� Hệ thống c�ng t�c ch�nh trị của QĐGPNDTQ bị teo lại v� chỉ trợ gi�p nhỏ nhoi tr�n chiến trường.� Trong c�c điều kiện đ�i hỏi c�c chiến thuật di động v� khai hỏa tản quyền h�a, QĐGPNDTQ lại theo đuổi c�ch tấn c�ng tập trung nh�n số, v� c�c nỗ lực tốt đẹp nhất của c�c binh sĩ đ� bị l�ng ph�.

������ Từ 1979 đến cuối thập ni�n 1980, QĐGPNTQ, định chế kiểu mẫu của Học Thuyết họ Mao tại Trung Quốc, đ� chứng tỏ sự bất lực tr�n diễn trường trong nhiệm vụ quan trọng nhất của n� � tại chiến trường.� N� đ� từng l� một lực lượng hiệu nghiệm trong cuộc c�ch mạng của Trung Quốc v� trong c�c cuộc chiến tranh H�n Quốc v� Ấn Độ, nhưng sau vượt qua c�c hiệu lực tối đa của kỷ nguy�n họ Mao, QĐGPNDTQ đ� kh�ng c� khả năng để ho�n th�nh c�c c�ng t�c qu�n sự của n� trong cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Ba.� Kết cục thu nhỏ lại v�o việc r�t cầu �u c�c số lượng lớn lao đạn ph�o binh v�o một �t ngọn đồi biệt lập của Việt Nam.

������ C�c chết của họ Mao v� sự trổi dậy của Đặng Tiểu B�nh l� một kh�c ngoặt quan trọng trong lịch sử Trung Quốc hiện đại.� Đặng Tiểu B�nh đ� bất đồng với họ Mao tr�n một loạt c�c vấn đề v� ch�nh s�ch, v� với sự từ trần của họ Mao, họ Đặng đ� nắm lấy cơ hội để th�c đẩy việc cải c�ch.� �ng ta chỉ đưa ra c�c bước nhỏ l�c ban đầu (th� dụ, trong năm 1978 khuyến kh�ch sự cơ giới h�a [nhiều hơn c�ng việc canh t�c], nhưng mục đ�ch d�i hạn của �ng l� th�o dở x� hội Trung Quốc, tẩy sạch n� c�c th�i độ v� định chế theo học thuyết họ Mao, v� t�i x�y dựng n� theo một đường lối rất kh�c biệt.� Một trong những định chế nổi bật của Trung Quốc theo học thuyết họ Mao, QĐGPNDTQ l� mục ti�u trung t�m cho sự cải c�ch của họ Đặng.

������ Từ sự th�nh lập của n� trong năm 1927 xuy�n qua Cuộc Nội Chiến Trung Hoa (1946-50), chiến tranh H�n Quốc v� Ấn Độ, QĐGPNDTQ theo c�c ti�u chuẩn ri�ng của ch�nh n� v� c�c qu�n đội kh�c, đ� x�y dựng được một th�nh t�ch phi thường của sự th�nh c�ng.� Trong thời Nội Chiến, c�c tướng lĩnh cộng sản như L�m Bưu (Lin Biao) v� Chu Đức (Zhu De) đ� vận dụng c�c chiến dịch tinh kh�n, cẩn trọng g�y rối loạn v� l�m hoang mang c�c đối thủ Quốc D�n Đảng do T�y Phương huấn luyện v� Hoa Kỳ trang bị v� đ� chứng tỏ rằng họ kh�ng thua k�m bất kỳ tướng lĩnh n�o tr�n thế giới.� C�c binh sĩ của QĐGPNDTQ th� cứng cỏi, c� kỷ luật v� năng lực thi h�nh hầu hết mọi kỳ t�ch si�u nh�n của sự chịu đựng tr�n chiến trường.� Hệ thống c�ng t�c ch�nh trị đ� khu�n đ�c c�c nh� l�nh đạo ch�nh trị, c�c tướng lĩnh, v� c�c binh sĩ v�o một c�ng cụ thống nhất v� c� hiệu năng của chiến tranh.� Vi�n Tướng người Ph�p, Lionel M. Chassin, nơi c�c trang cuối c�ng của quyển s�ch về lịch sử Chiến Tranh C�ch Mạng của �ng năm 1965, đ� d�nh cho QĐGPNDTQ một sự t�n dương rực s�ng:

Hồng Qu�n Trung Hoa cấu th�nh một lực lượng chiến đấu hữu hiệu một c�ch xuất sắc � v�o năm 1949, qu�n đội n�y đ� tạo th�nh một kỳ t�ch độc nhất trong lịch sử qu�n sự của thế giới: sự chinh phục ho�n to�n một xứ sở khổng lồ với một nhịp độ mau lẹ trung b�nh s�u dặm Anh (miles) mỗi ng�y, một sự tiến qu�n đ� c�n qu�t từ Mukden [Thẩm Dương: Shenyang] h�m 8 Th�ng Mười Một 1948 đến sự chiếm giữ Quảng Ch�u (Canton) h�m 15 Th�ng Mười 1949. 13

������ Theo t�c giả Chassin, �Một số trong c�c trận đ�nh m� [QĐGPNDTQ] đ� chiến đấu � hiện ra như c�c m� h�nh đ�ch thực về chiến lược v� chiến thuật đ�ng để nghi�n cứu kỹ lưỡng bởi c�c sĩ quan của c�c nước T�y Phương�. 14 �ng cũng n�i rằng QĐGPNDTQ, n�u được yểm trợ bởi một kh�ng lực hiện đại, sẽ �tự chứng tỏ sẽ l� một đối thủ thực sự đ�ng sợ ngay cho cả c�c nước đối nghịch h�ng mạnh nhất�. 15

������ Cuối năm 1950, QĐGPNDTQ tiến v�o Cuộc Chiến Tranh H�n Quốc v� chưa đầy một th�ng (từ 25 Th�ng Mười Một đến 24 Th�ng Mười Hai) đ� đẩy c�c lực lượng của Li�n Hiệp Quốc ra khỏi Bắc H�n.� C�c lục lượng Li�n Hiệp Quốc đ� chặn đứng cuộc tiến qu�n v� đ�nh chỉ chiến tranh, nhưng sự th�nh c�ng ban đầu g�y kinh ngạc của QĐGPNDTQ chống lại c�c đội qu�n của Hoa Kỳ v� c�c nước đ� kỹ nghệ h�a kh�c đ� l� một dấu ấn kh�ng thể tẩy x�a được cho hiệu năng của lực lượng Trung Quốc.� T�c giả T. R. Fehrenbach c� viết trong quyển This Kind of War: A Study in Unpreparedness rằng người l�nh Trung Quốc l� một chiến sĩ sung sức, được động vi�n cao, c� kinh nghiệm. 16 Lịch sử ch�nh thức của Thủy Qu�n Lục Chiến Hoa Kỳ trong Chiến Tranh H�n Quốc ghi nhận c�ng quan điểm trong nhiều dịp: �Mặc d� Hồng Qu�n Trung Quốc được đại diện bởi một qu�n đội n�ng d�n, n� l� một qu�n đội hạng nhất khi được ph�n đo�n bởi c�c ti�u chuẩn chiến thuật v� chiến lược của ch�nh n�.� Lịch sử Thủy Qu�n Lịch Chiến c�n ghi nhận th�m rằng người l�nh Trung Quốc �c� thể l�m một việc tốt hơn bất kỳ người l�nh n�o tr�n tr�i đất: anh ta c� thể x�m nhập quanh một vị tr� địch qu�n trong b�ng đ�m với sự b� mật kh�ng thể tin được. 17 R� r�ng, tại H�n Quốc, QĐGPNDTQ đ� hoạt động [hữu hiệu].� C�c tướng lĩnh Trung Quốc s�nh ngang với c�c tướng lĩnh Mỹ v� đồng minh, c�c binh sĩ th� ki�n cường, v� hệ thống c�ng t�c ch�nh trị l�i k�o c�c tướng lĩnh v� c�c binh sĩ lại với nhau th�nh một đơn vị chiến đấu hữu hiệu.

������ Chiến tranh của Trung Quốc với Ấn Độ năm 1962 đi theo một khu�n mẫu tương tự.� QĐGPNDTQ đ� thực hiện một cuộc tấn c�ng mau lẹ trong hai th�ng giao tranh từng chập đ� đạt được tất cả c�c mực ti�u của n� v� cho ph�p Bắc Kinh loan b�o một sự đ�nh chiến đơn phương.� Đ� kh�ng c�n điều g� đ�ng để chiến đấu nữa: QĐGPNDTQ lại chiến thắng một lần nữa.

������ Tuy nhi�n, sau Cuộc Chiến Tranh Trung � �n, QĐGPNDTQ bắt đầu thay đổi trong c�c cung c�ch quan trọng.� Từ 1954 đến 1959, QĐGPNDTQ, dưới sự l�nh đạo của B�nh Đức Ho�i (Peng Dehuai) đ� tham gia một c�ch ngắn ngủi v�o một cuộc tranh luận về học thuyết chuy�n nghiệp được cải tiến v� trang bị hiện đại, nhưng khi Mao Trạch Đ�ng b�i chức họ B�nh trong năm 1959 v� thay thế �ng ta bằng L�m Bưu, c�c lực lượng vũ trang của Trung Quốc đ� l�m một bước thụt l�i tai hại.� Họ L�m, với sự chấp thuận của họ Mao, đ� thay đổi QĐGPNDTQ để phản ảnh quan điểm của �ng về mối quan hệ giữa chiến tranh, x� hội, v� � thức hệ.� Trong ba mươi năm, QĐGPNDTQ với một cảm thức yếu ớt về tinh c�ch chuy�n nghiệp v� kỹ thuật thấp k�m, nhưng c� một hệ thống ch�nh trị mạnh, đ� ph�t triển.� Họ Mao v� họ L�n đ� l� luận rằng c�c lực lượng vũ trang c� thể c� hiệu năng hơn nếu ch�nh trị được nhấn mạnh đến một mức độ nhiều hơn nữa.� Họ Mao v� họ L�m theo đ� đ� hạ bớt tầm quan trọng của c�c chương tr�nh kỹ thuật v� chuy�n m�n của QĐGPNDTQ v� t�i nhấn mạnh đến c�ng t�c ch�nh trị v� � thức hệ.� Đối với QĐGPNDTQ, sụ biến đổi ch�nh s�ch n�y l� bước khởi đầu cho sự �quay trở lại học thuyết họ Mao�.� Họ Mao v� họ L�m đ� thay đổi c�c quy ước qu�n sự mặt ngo�i như c�c cấp bậc, huy chương, v� c�c từ ngữ xưng h�, nhưng họ cũng đ�o s�u hơn hệ thống c�ng t�c ch�nh trị, vốn chưa hề bị suy yếu, được tăng cường, v� sự thiếu thốn kỹ thuật qu�n sự hiện đại của QĐGPNDTQ rồi đ�y sẽ được x�c định kh�ng phải l� nhược điểm, m� l� điểm mạnh.� Thời gian trảỉ qua sự huấn luyện qu�n sự giảm xuống, v� để ph� hợp với dự kiến x� hội của học thuyết họ Mao chủ trương mọi người đều b�nh đẳng, QĐGPNDTQ đ� từ bỏ bất kỳ tư tưởng n�o về cấp bậc, phần thưởng c� nh�n, v� c�c lực lượng chuy�n biệt h�a.

������ Họ Mao v� họ L�m c� thể thay đổi QĐGPNDTQ bởi v� QĐGPNDTQ l� một qu�n đội của Đảng Cộng Sản Trung Quốc, chỉ trung th�nh với � thức hệ của đảng v� với c�c l�nh tụ đảng.� Bởi việc ki�ng cử kỹ thuật v� chủ thuyết chuy�n nghiệp, nh�n mạnh đến c�ng t�c ch�nh trị, v� theo đuổi ch�nh s�ch b�nh đẳng tuyệt đối, hai nh�n vật n�y đ� biến QĐGPNDTQ trở th�nh một kiểu mẫu cho x� hội Trung Quốc.� C�c nh�n vi�n ch�nh trị v� c�c binh sĩ được giải ngũ của QĐGPNDTQ tr�n ngập khắp Trung Quốc để giảng dạy chương tr�nh c�ng t�c ch�nh trị, c�c hệ thống kh�ch lệ về � thức hệ, v� c�c ch�nh s�ch b�nh đẳng m�, theo họ Mao v� họ L�m, l� nền tảng cho sự th�nh c�ng của QĐGPNDTQ.� QĐGPNDTQ đ� được biến th�nh người th�y v� đối tượng kiểu mẫu cho x� hội Trung Quốc theo học thuyết họ Mao, v� người Trung Quốc ở mọi nơi đều được h� h�o h�y �học tập từ QĐGPNDTQ�. 18

������ Cuộc Đại C�ch Mạng Văn H�a V� Sản kế đ� (1965-1975) đ� chứng kiến hiệu năng của QĐGPNDTQ tiếp tục suy giảm.� Mặc d� QĐGPNDTQ đ� sử dụng bạo lực chống lại một số kẻ th� ch�nh trị của n�, bạo lực hiếm khi cần đến việc huấn luyện hay hoạch đinh s�u rộng v� kh�ng bao giờ đ�i hỏi bất kỳ điều g� kh�c hơn tr�nh độ thấp nhất của kỹ năng qu�n sự.� C�c c�n bộ điều h�nh ch�nh quyền v� c�c tổ chức đảng, v� c�c chiến sĩ QĐGPNDTQ thi h�nh việc hộ tống, tuần cảnh v� c�ng việc ch�nh trị.� C�c kỹ năng v� c�c th�i độ ph�n biệt một qu�n đội với lực lượng cảnh s�t trở n�n v� dụng, v� hiệu năng qu�n sự g�nh chịu tổn thất.� Bất kỳ sự th�c đẩy n�o c� thể nhằm cải tổ sau rốt đ� biến mất khi L�m Bưu bị thất sủng v� họ Mao c�ng c�c đồng minh ch�nh trị của �ng ta, giờ đ�y kh�ng tin tưởng QĐGPNDTQ, đ� quyết định rằng sẽ điều đi�n cuồng để cải thiện c�c kỹ năng qu�n sự cho một đối thủ tiềm ẩn.

������ Trong Th�ng Ch�n 1976, họ Mao qua đời.� Một cuộc đấu tranh nội bộ cho c�c chức vụ đảng thượng tầng tiếp diễn, nhưng tư thế của QĐGPNDTQ chỉ thay đổi ch�t �t trong những năm từ 1976 đến 1979.� Giới l�nh đạo Trung Quốc, x� hội Trung Quốc, v� bản th�n QĐGPNDTQ tiếp tục tin tưởng rằng QĐGPNDTQ l� một lực lượng chi�n đấu hữu hiệu y như n� đ� từng chứng minh trong lịch sử của n� cho đến năm 1962.� Cho m�i đến tận Th�ng S�u 1978, Đặng Tiểu B�nh, ủy vi�n Bộ Ch�nh Trị của Đảng Cộng Sản v� Tổng Tham Mưu Trưởng QĐGPNDTQ, c� n�i tại Hội Nghị To�n Qu�n về C�ng T�c Ch�nh Trị rằng việc cải thiện phẩm chất của c�ng t�c ch�nh trị của QĐGPNDTQ sẽ trực tiếp n�ng cao hiệu năng chiến đấu của n�. 19 Đ�y l� một ảo tưởng.

������ �Sự Quay Trở Lại Học Thuyết họ Mao� đ� kết th�c v�o giữa thập ni�n 1980, khi điều trở n�n r� r�ng rằng QĐGPNDTQ đ� vổ khả năng để trợ gi�p Trung Quốc đạt được c�c mục ti�u chiến lược của n� trong Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Ba.� Cuộc hiện đại h�a qu�n sự thực sự sau rốt đ� c� thể khởi sự.

KẾT LUẬN

������ QĐGPNDTQ đ� trở n�n v� hiệu một c�ch tuyệt vọng bởi c�c ch�nh s�ch qu�n sự của thời theo học thuyết họ Mao.� C�c nh� l�nh đạo QĐGPNDTQ đ� n�m c�c binh sĩ của họ về ph�a trước trong c�c cuộc tấn c�ng tập trung đ�ng đảo qu�n số giữa ban ng�y bởi v� họ kh�ng c� giải ph�p lựa chọn n�o kh�c; l�nh của họ kh�ng được huấn luyện trong c�c chiến thuật của đơn vị nhỏ.� Hệ thống c�ng t�c ch�nh trị đ� thu h�t mất qu� nhiều th� giờ, năng lực, v� sự ch� � đến nỗi kh�ng c�n lại điều g� để đưa ra huấn luyện trong c�c kỹ thuật kh�c.� Vấn đề quan trọng kh�ng phải như thế: niềm tin tưởng của c�c l� thuyết gia th� kh�ng thể lay chuyển được nghĩ rằng con người th� ưu việt hơn c�c vũ kh� v� chiến thuật.

������ Tuy nhi�n, hệ thống c�ng t�c ch�nh trị tự n� ph� b�y c�c dấu hiệu của sự yếu k�m.� Mối quan hệ giữa c�c c�n bộ v� l�nh trưng tập kh�ng vững mạnh như n� đ� từng c�, v� trong khi mối quan hệ giữa QĐGOPNDTQ với nh�n d�n Truung Quốc, �t nhất tr�n bề mặt, vẫn c�n vững mạnh, c�c nỗ lực để gi�nh đoạt sự ủng hộ quan yếu của nh�n d�n Việt Nam đ� thất bại ho�n to�n.� C�c c�n bộ, c�c kẻ đ�ng vai tr� then chốt cho sự th�nh đạt c�c nhiệm vụ qu�n sự v� ch�nh trị, đ� kh�ng chuẩn bị cho c�c bổn phận của họ hay họ đ� kh�ng chuẩn bị cho binh sĩ của họ.

������ Thay v� dạy dỗ H� Nội rằng n� đ� sai lầm trong việc x�m lăng Căm Bốt, cuộc x�m lăng xấu số của Trung Quốc năm 1979 đ� chỉ dạy cho Việt Nam thấy rằng Trung Quốc th� yếu k�m.� X�t lại phương tr�nh ch�nh trị - qu�n sự, H� Nội c� thể t�nh to�n với sự chắc chắn sau khi c� sự triệt tho�i của Trung Quốc rằng gi� của c�c cuộc tấn c�ng của phe Khmer Đỏ v�o c�c thị trấn Việt Nam th� cao hơn l� ph� tổn đ�nh trả lại.� Theo đ�, Việt Nam đ� duy tr� sự kiểm so�t của n� tại Phnom Penh v� trong t�m năm sau đ� tiếp tục theo đuổi cuộc chiến tranh của n� chống lại c�c nh�m kh�ng chiến Căm Bốt.� Hơn nữa, n� cảm thấy đủ an t�m chống lại c�c sự đe dọa của Trung Quốc để truy k�ch qu�n du k�ch sang tận Th�i Lan, một đồng minh của Bắc Kinh.

������ Trung Quốc đ� đ�p ứng với c�c sự de dọa v� khoa trương hung hăng.� Trong năm 1981 v� 1984, QĐGPNDTQ xem c�c cuộc đ�nh nhau ở bi�n giới tr�n c�c ngọn đồi l� mờ nhạt. Khi ch�ng xảy ra qu� nhiều, nhưng trong phần lớn thập ni�n 1980, chiến lược của Trung Quốc l� ph�o như mưa v�o c�c l�ng x� bi�n giới Việt Nam v� đưa ra c�c sự đe dọa b� hiểm về một �b�i học thứ nh� khủng khiếp.� Ph�a Việt Nam đ� kh�ng triệt tho�i khỏi Căm Bốt, v� b�i học thứ nh� đ� kh�ng bao giờ diễn ra.� Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Ba sau c�ng đ� kết th�c kh�ng phải v� Trung Quốc gi�nh được thắng lợi, m� bởi v� Việt Nam trong thực chất đ� loại trừ được phe Khmer Đỏ, v� thế khi Li�n Bang S� Viết trong năm 1986� loan b�o một sự chấm dứt viện trợ qu�n sự cho Việt Nam, H� Nội đ� cảm thấy đủ thoải m�i để sau c�ng r�t lui về b�n trong c�c bi�n giới của ch�nh n�.

������ Ba thập ni�n sau c�ng của thế kỷ thứ hai mươi đ� l� một thời khoảng của sự thay đổi khổng lồ trong x� hội Trung Quốc.� Trong c�c năm từ 1965 đến 1976, Trung Quốc đ� được định h�nh bởi c�c ch�nh s�ch của Mao Trạch Đ�ng.� Khi họ Mao chết đi, c�c năm 1977 v� 1978 được đ�nh dấu bởi sự đối nghịch phe nh�m v� bấp b�nh, với Đặng Tuểu B�nh sau đ� x�y dựng quyền lực ch�nh trị của �ng xuy�n qua một thời kỳ chuyển tiếp từ 1978 đến 1982.� Biến cố qu�n sự quan trọng nhất trong thời kỳ n�y l� sự khởi đầu của Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Ba, 20 v� sự ph�t hiện c� � nghĩa nhất của phần đầu trong sự chuyển tiếp l� QĐGPNDTQ đ� bị suy yếu một c�ch nguy kịch bởi c�c năm theo Chủ Thuyết họ Mao.

������ Ngay từ Th�ng T�m 1977, họ Đặng c� n�i rằng qu�n đội cần gắn tầm quan trọng lớn hơn cho sự gi�o dục v� huấn luyện để khắc phục sự kiện rằng QĐGPNDTQ đ� bị �ph� hoại trong thời gian qu� l�u bởi L�m Bưu�.21 Khi họ Đặng v� nh�n d�n Trung Quốc lượng gi� di sản của học thuyết họ Mao, họ đ� nhận ra được rằng, ngo�i sự thất bại của c�c ch�nh s�ch kinh tế v� x� hội theo học thuyết họ Mao, ch�nh s�ch qu�n sự theo học thuyết họ Mao đ� thất bại.� Một số c�c học giả Trung Quốc v� T�y Phương đ� kh�ng nh�n một c�ch kỹ lưỡng v�o c�c sự thất bại qu�n sự của Trung Quốc trong Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Lần Thứ Ba.� Cuộc nghi�n cứu n�y hy vọng đem ch�ng đặt trở lại v�o vị tr� th�ch đ�ng của ch�ng trong lịch sử Trung Quốc gần đ�y./- �����

___

CH� TH�CH

1. T�c giả c� được một bản sao chụp c�c phần li�n hệ của kh�ng thư [d�marche, ti�ng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] trong Th�ng Hai 2000.� Họ Qi đề cập một c�ch cụ thể hai quyển s�ch gi�o khoa Việt Nam: Yuenan Gongchang Dang De Lishi (Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam) v� Yeunan Lishi Da Gang (Lịch Sử Việt Nam Đai Cương).� Trong khi b�o ch� Việt Nam ghi nhận cuộc gặp gỡ giữa Bộ Trưởng Tr� v� Đại Sứ Qi, họ kh�ng n�i g� đến kh�ng thư nhạy cảm (Foreign Broadcast Information Service: FBIS, �SRV Defense Miniter Holds Talks with Chinese Ambassador, Military Attach�, Hanoi Voice of Vietnam Vietnamese broadcast, 23:00 GMT, January 21, 2001).

2. FBIS, �AFP Report Views Jiang�s Speech in Hanoi; Jiang Makes No Referencce to �79 Border War�, Hong Kong Agence France Presse (AFP), ph�t thanh bằng Anh ngữ, 07:31 GMT, February 28, 2002.

3. FBIS, �Kyodo Learns Vietnam Urged To Be More China-Friendly in Textbooks�, Tokyo Kyodo English broadcast, 06:44, March 17, 2002.

4. Yun Shui, �An Account of Chinese Diplomats Accompanying the Government of Democratic Kampuchea�s Move to the Cardamon Mountains�, trong tạp ch� Critical Asian Studies 34:4 (New York and London: Routledge, 2002), c�c trang 496-519.

5. Yun Shui, �An Account of Chinese Diplomats�, trang 502.

6. Yun Shui, �An Account of Chinese Diplomats�, trang 511.

7. Wang Hai, Wang Hai Shangjiang: Wode Zhandou Shengya (Thượng Tướng Wang hai: Chức Nghiệp Chiến Đ�u Của T�i) (Beijing: Central Literature Publishers, 2000).

8. T�c giả mắc nợ �ng Kenneth W. Allen, một ph�n t�ch gia h�ng đầu về c�c vấn đề kh�ng lực Trung Quốc, về tin tức n�y.

9. Ủy Ban Bi�n Tập B�ch Khoa Tự Điển Trung Quốc, Zhongguo Da Baike Quanshu (Trung Quốc Đại B�ch Khoa To�n Thư: The Chinese Encyclopedia, Tập 1) (Beijing: Chinese Encyclopedia Publishing Company, 1989), c�c trang 222-3.

10. Chinese Academy of Military Sciences (AMS), Zhonggup Junshi Baike Quanshu (Trung Quốc Qu�n Sự B�ch Khoa To�n Thư: Chinese Encyclopedia of Military Affairs, Tập 9) (Beijing: PLA Publishing Company, 1997), trang 1627.

11. AMS, Zhongguo Junshi Baike Quanshu, Tập 9, trang 1432.

12. Chiến tranh thường được ph�n t�ch ở c�c mức độ chiến lược, c�c hoạt động qu�n sự, v� chiến thuật.� Phạm vi của cuộc nghi�n cứu n�y kh�ng vượt qu� sự ph�n t�ch về mức độ h�nh qu�n của cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Thứ Ba.

13. Lionel Max Chassin, The Communist Conquest of China: A History of the Civil War, 1945-1949 (Cambridge, Massachusetts: Harvard University Press, 1965), trang 258.

14. Lionel Max Chassin, The Communist Conquest of China, trang 258.� ��

15. Lionel Max Chassin, The Communist Conquest of China, trang 259.

16. T. R. Fehrenbach, This Kind of War: A Study in Unpreparedness (New York: Macmillan, 1963), trang 454.

17. Lynn Montross, U. S. Marine Operations in Korea, 1950-1953 (Washington, DC: U. S. Government Printing Office, 1962), trang 35.

18. Muốn c� một sự t�m lược của phong tr�o �Learn from the PLA: Học Tập Từ QĐGPNTQ�, xem Byung-joon Ahn, Chinese Politics and the Cultural Revolution: Dynamics of Policy Processes (Seattle, Washington: University of Washington Press, 1976), c�c trang 129-34.

19. Deng Xiaoping, Selected Works of Deng Xiaoping, 1975-1982 (Beijing: Foreign Languages Press, 1984), trang 127.

20. Sự chuyển tiếp của họ Đặng bắt đầu từ Phi�n Họp Kho�ng Đại của Ủy Ban Trung Ương Lần Thứ Mười Một trong Th�ng Mười Hai 1978, khi điều trở n�n r� r�ng rằng c�c ch�nh s�ch của �ng đ� c� sự ủng hộ lớn hơn trong giới tinh hoa của Đảng so với c�c ch�nh s�ch của người cạnh tranh với �ng, Chủ Tịch Đảng Cộng Sản Trung Quốc, Hoa Quốc Phong. �Họ Hoa được cho rằng l� người kế vị được lựa chọn của Mao Trạch Đ�ng.� Giai đoạn chuyển tiếp của họ Đặng kết th�c tại phi�n họp Đại Hội Đảng Cộng Sản Trung Quốc lần Thứ Mười Hai trong Th�ng Ch�n 1982, khi �ng v� c�c đồng minh ch�nh trị của �ng thay thế phần lớn c�c vi�n chức th�n Mao ở c�c chức vụ trong Đảng c� thẩm quyền.

21. Deng Xiaoping, Selected Works of Deng Xiaoping, trang 73.��

___

Nguồn: Edward C. O�Dowd, Chinese Military Strategy In The Third Indochina War, The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign, c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979, c�c trang 74-88; Chapter 10: Conclusion: The Legacy of an �incredible, shrinking war�, c�c trang 159-166 .

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

23.04.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012