Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979
 

 

Ng� Bắc dịch  

Lời Người Dịch: 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Jimmy Carter

Cựu Tổng Thống Hoa Kỳ

GHI NHỚ VỀ

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM

NĂM 1979

 

Ng� Bắc dịch

 

***

Phần 1

Tr�ch dịch từ hồi k� của Jimmy Carter, Keeping Faith, Memoirs Of A President, A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, 254-259 rải r�c.� �

 

������ �Ngo�i chuyện giải quyết vấn đề c�c quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc, t�i đ� phải quyết định về phương c�ch đối xử với c�c sự mở đường th�n thiện được đưa ra với ch�ng t�i bởi ph�a Việt Nam.� Trong khoảng đầu năm 1978, ph�a Trung Quốc c� nhắn lời với t�i rằng họ sẽ hoan ngh�nh sự chuyển động của ch�ng t�i đối với Việt Nam ngỏ hầu điều tiết c�c ch�nh s�ch của nước đ� v� giữ n� nằm ngo�i phe S� Viết.� Bộ Ngoại Giao nghi�ng về sự thương thảo của ch�ng ta với cả Việt Nam lẫn Trung Quốc c�ng một l�c, nhưng nh�n vi�n Hội Đồng An Ninh Quốc Gia v� một số c�c th�n hữu của ch�ng t�i tại Quốc Hội lại nghĩ rằng sẽ c� một cơn b�o lửa bất kỳ khi n�o ch�ng t�i phải đối ph� với vấn đề Trung Quốc � Đ�i Loan, v� rằng vấn đề n�y tự bản th�n sẽ l� một nghị tr�nh bận rộn.� Sự chuyển động về Trung Quốc đ� c� một tầm quan trọng tối thượng, v� thế sau một v�i tuần lễ lượng định, t�i đ� quyết định đ�nh ho�n nỗ lực về Việt Nam cho đến sau khi ch�ng t�i k� kết xong thỏa ước của ch�ng t�i tại Bắc Kinh.� Sau n�y, khi ch�nh phủ tại H� Nội đ� quyết định x�m lăng Kampuchea (Căm Bốt) v� cũng bắt đầu kho�c l�n m�nh c�c trang sức của một b� nh�n của S� Viết, ch�ng t�i đ� kh�ng muốn theo đuổi � tưởng n�y nữa.

������ Liệu với một sự đ�p ứng t�ch cực hơn trước sự ngỏ lời trước đ� của Việt Nam, ch�ng t�i đ� c� thể ngăn chặn hai h�nh động sau c�ng n�y hay kh�ng, theo � t�i, l� điều rất đ�ng ngờ vực � nhưng t�i sẽ kh�ng bao giờ đoan chắc được.� Đ�y l� một c�u hỏi cứ quay trở lại: liệu c� n�n hay kh�ng n�n thừa nhận một chế độ đ� lật đổ một ch�nh phủ m� ch�ng t�i vốn đ� từng c� c�c quan hệ tốt đẹp.� Để giải quyết vấn đề n�y dứt kho�t một lần cho xong, t�i đ� bị l�i cuốn trong v�i dịp để thay đổi ch�nh s�ch của Hoa Kỳ th�nh một ch�nh s�ch chấp thuận sự thừa nhận ngoại giao tự động cho bất kỳ một ch�nh phủ được thiết lập đầy đủ n�o v� trao đổi c�c đại sứ ngay sau khi c�c sự d�n xếp thỏa đ�ng c� thể được ho�n tất.� Nếu c� một sự tranh chấp chưa được giải quyết trong nước giữa hai ch�nh phủ tranh luận, ch�ng t�i dĩ nhi�n sẽ phải đưa ra một ph�n quyết về ngoại giao.� Sự thừa nhận tự động một chế độ kh�ng bị tranh chấp sẽ mang lại cho ch�ng ta một lợi thế khởi đầu tại nước kh�ng th�n thiện v� một cơ hội l�m nhẹ bớt c�c sự căng thẳng, gia tăng ảnh hưởng của Mỹ, v� ph�t huy h�a b�nh.� Một số c�c nước, kể cả Ph�p, theo đuổi một ch�nh s�ch như thế, v� xem ra n� phục vụ tốt cho họ. �

������ � Cuộc viếng thăm của Đặng Tiểu B�nh đ� l� một trong những kinh nghiệm tuyệt diệu trong nhiệm kỳ Tổng Thống của t�i.� Đối với t�i, mọi việc đ� diễn tiến đ�ng đắn, v� nh� l�nh đạo Trung Quốc dường như cũng h�i l�ng kh�ng k�m.

T�i c� ấn tượng tốt về họ Đặng.� �ng ta th� nhỏ con, cứng rắn, th�ng minh, thẳng thắn, can đảm, đ�ng mến, tự tin, th�n thiện, v� thương thảo với �ng ta l� một điều th� vị.� Tr�ch Nhật K� Ng�y Thứ Hai, 29 Th�ng Một,

������ Ch�ng t�i đ� tr� định ba phi�n họp c�ng t�c c�ng với nhau, v� đ� khởi đầu với một sự ph�n t�ch về th�i độ của mỗi nước đối với c�c sự vụ tr�n thế giới.� Họ Đặng đ� y�u cầu t�i tr�nh b�y trước�.

������ � Họ Đặng đ� h�nh dung Việt Nam như một Cuba tại Phương Đ�ng, với năm mươi triệu d�n v� một lực lượng qu�n sự h�ng mạnh.� �ng ta đ� ghi nhận rằng cả Hoa Kỳ lẫn Trung Quốc đều đ� c� c�c sự tiếp x�c l�u d�i v� kh� chịu với người Việt Nam.� Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết giờ đ�y đề xướng một hệ thống an ninh tập thể � Ch�u, điều sẽ rất nguy hiểm cho phần đất đ� của thế giới.

�ng n�i �ng kh�ng chống đối thỏa ước SALT II; rằng n� c� thể cần thiết.� Nhưng �ng cảm thấy rằng cuộc thương thảo thứ tư n�y nhất định sẽ c� c�ng kết quả như ba lần thương thảo kia � c� nghĩa, kh�ng kiềm chế được một sự tăng cường qu�n sự chiến lược của S� Viết.� Họ Đặng đ� vạch ra rằng CHNDTQ kh�ng mong muốn chiến tranh. Ph�a Trung Quốc cần một thời kỳ h�a b�nh k�o d�i để thực hiện đầy đủ c�c chương tr�nh hiện đại h�a của họ.� Ph�a S� Viết sau rốt sẽ ph�ng ra chiến tranh, nhưng ch�ng t�i c� khả năng để tr� ho�n chiến tranh trong 22 năm [cho đến cuối thế kỷ].� �ng ta kh�ng nghĩ rằng ch�ng ta phải c� một li�n minh ch�nh thức giữa Hoa Kỳ, CHNDTQ v� Ấn Độ, nhưng ch�ng ta phải phối hợp c�c hoạt động của m�nh để kiềm chế S� Viết.� Tr�ch Nhật K� ng�y 29, Th�ng Một, 1979�.

 

������ � Đối với c�c khu vực x�o trộn kh�c, t�i [Carter] đ� n�i ngắn gọn về những g� ch�ng t�i đang l�m tại Iran, v� n�i với �ng ta rằng ch�ng t�i muốn c� một ch�nh quyền ổn định, h�a b�nh ở đ�, được th�nh lập đ�ng theo hiến ph�p Iran.� T�i n�i ch�ng ta tin tưởng c�ch hay nhất để đối xử với Việt Nam như một nước x�m lược l� c� lập n� với phần c�n lại của thế giới; bởi lần đầu ti�n, c�c nước đang ph�t triển tại Li�n Hiệp Quốc mới đ�y đ� kết �n Việt Nam c�ng với Li�n Bang S� Viết v� Cuba.� T�i đ� cố gắng để cổ vũ Trung Quốc sử dụng ảnh hưởng của họ tại Bắc H�n hầu trợ lực cho việc d�n xếp c�c cuộc đối thoại trực tiếp giữa c�c nh� chức tr�ch ch�nh phủ của Bắc v� Nam H�n.� T�i kh�ng chắc t�i đ� l�m được nhiều sự tiến bộ về điểm đ�, nhưng �t nhất họ Đặng đ� hiểu được lập trường của t�i�.

 

������ � Đ� gần đ�n giờ để chuẩn bị cho bữa tiệc buổi tối, nhưng họ Đặng y�u cầu rằng ch�ng t�i t�ch rời khỏi nh�m c�c cố vấn đ�ng người của ch�ng t�i, sao cho �ng ta c� thể thảo luận một vấn đề b� mật hơn với t�i.� [Ph� Tổng Thống] Fritz, [Ngoại Trưởng] Cy, [Cố Vấn An Ninh Quốc Gia] Zbig, v� t�i đ� đi c�ng với họ Đặng v� c�c th�ng dịch vi�n từ Ph�ng Họp Nội C�c sang Văn Ph�ng B�u Dục, v� lắng nghe cẩn thận khi nh� l�nh đạo Trung Quốc ph�c họa c�c kế hoạch dự liệu của �ng cho Trung Quốc để thực hiện một cuộc c�ng k�ch trừng phạt ngang qua bi�n giới của n� v�o Việt Nam.� Khi �ng ta hỏi lời khuyến c�o của t�i, t�i đ� cố gắng để can ngăn �ng, vạch ra rằng Việt Nam ng�y c�ng bị c� lập hơn trong cộng đồng thế giới v� đang bị kết �n bởi họ l� c�c kẻ x�m lăng, đ� vượt qua bi�n giới v�o Kampuchea.� Điều c� thể khơi dậy cảm t�nh cho họ v� khiến cho một số quốc gia quy buộc Trung Quốc như một kẻ c� tội nếu c�c lực lượng Trung Quốc tiến tới H� Nội.� Hơn nữa, t�i c� n�i, bước tiến qu�n sự khả dĩ của �ng sẽ g�p phần v�o việc b�c bỏ một trong c�c luận cứ hay nhất của ch�ng ta cho mối quan hệ mới giữa Trung Quốc � Hoa Kỳ: rằng n� sẽ trợ lực cho h�a b�nh v� ổn định hơn nữa tại � Ch�u.� Vi�n Ph� Thủ Tướng đ� c�m ơn t�i về c�c � kiến của t�i, v� n�i th�m rằng điều đ�ng ước ao cho Trung Quốc rằng c�c l�n bang ngạo mạn của n� nhận biết rằng ch�ng kh�ng thể quấy rầy Trung Quốc v� c�c nước kh�c trong v�ng m� kh�ng bị trừng phạt.

������ Khi đ� kh� trễ, t�i đề nghị �ng ta rằng ch�ng t�i sẽ tiếp tục cuộc đ�m thoại v�o buổi s�ng h�m sau.� Họ Đặng đồng �, v� khoảng một giờ sau đ�, ch�ng t�i đ� tụ họp cho buổi quốc yến --� sẽ trở th�nh phần mở đầu cho một buổi tối rất th� vị.� �ng ta l� một bạn c�ng m�m g�y th�ch th�, ho�n to�n kh�ng kiềm chế trong c�c � kiến của �ng ta.� Trong suốt bữa ăn, �ng ta ưa th�ch n�i về đời sống tại đất nước của ch�nh �ng, v� �ng đ� nghĩ n� đang được thay đổi tốt hơn như thế n�o.� �Ch�ng t�i đ� c� một cuộc tranh luận kh� kh�i h�i về chương tr�nh truyền đạo Thi�n Ch�a m� t�i đ� quan t�m đến khi c�n l� một đứa trẻ, v� �ng đ� miễn cưỡng nh�n nhận rằng một số nh� truyền gi�o tốt l�nh đ� đến Trung Quốc.� Tuy nhi�n, �ng nhấn mạnh rằng nhiều người trong họ đ� c� mặt ở đ� chỉ nhằm thay đổi lối sống Đ�ng Phương theo một khu�n mẫu T�y Phương.� T�i đ� nhắc nhở �ng ta về tất cả c�c nh� thương v� trường học đ� được thiết lập, v� �ng n�i rằng nhiều cơ sở như thế vẫn c�n hiện hữu.� �ng đ� mạnh mẽ chống đối bất kỳ sự t�i lập một chương tr�nh truyền gi�o ngoại quốc n�o v� n�i rằng c�c người Trung Hoa theo Thi�n Ch�a Gi�o đồng � với �ng, nhưng �ng đ� chăm ch� lắng nghe khi t�i n�u � kiến rằng �ng n�n cho ph�p sự ph�n ph�t kh�ng hạn chế c�c Th�nh Kinh v� h�y để d�n ch�ng c� quyền tự do thờ phụng.�� �ng đ� hứa hẹn cứu x�t đến việc đ�.� (Sau n�y, �ng đ� h�nh động một c�ch thuận lợi đối với cả hai đề xướng n�y).

������ Họ Đặng xem ra ho�n to�n quan t�m đến c�c quan hệ tốt đẹp hơn với Saudi Arabia, v� một lần nữa nhấn mạnh đến kh�a cạnh t�n gi�o của vấn đề.� C� lẽ đ� c� đến bảy triệu� t�n đồ Hồi Gi�o tại Trung Hoa, �ng ta cho hay, v� ch�nh phủ của �ng đ� kh�ng� can thiệp v�o sự thờ phụng của họ.� Khi t�i hỏi l� liệu c�c t�n đồ n�y c� được ph�p để du h�nh tới Mecca [th�nh địa Hồi Gi�o, ch� của người dịch], �ng ta trả lời l� kh�ng, nhưng cũng n�i rằng n�u sự du h�nh như thế l� quan trọng, ch�nh s�ch n�y c� thể được thay đổi.� Ch�ng t�i sau đ� c� chuyển tin tức n�y đến c�c nh� l�nh đạo Saudi.

������ Li�n quan đến nh�n quyền, họ Đặng n�i người Trung Quốc từng đấu tranh để thực hiện c�c sự thay đổi trong hệ thống tư ph�p của của họ bởi đ� kh�ng c� sự đồng nhất của sự trừng phạt đối với c�c tội �c nghi�m trọng.� Trung Quốc c� �t luật sư, v� �ng ta đang ở v�o một t�nh thế lung t�ng rằng liệu đất nước sẽ kh� hơn nếu c� th�m nhiều luật sư hay kh�ng.� �ng đ� quan s�t sự tranh tụng thường trực, c�c sự tr� ho�n, v� sự kỳ thị giai cấp r� r�ng tại c�c t�a �n ở c�c nước kh�c, v� kh�ng chắc l� liệu c� muốn du nhập c�c vấn đề n�y v�o nước của �ng hay kh�ng.� �ng r� r�ng đ� quyết định cho ph�p giải quyết c�c vụ �n h�nh sự v� d�n sự địa phương trong khu�n khổ c�c cộng đồng nhỏ v� th�n thuộc nơi m� c�c sự tranh chấp hay c�c tội �c diễn ra, v� giới hạn sự gia tăng c�c luật sư v�o nh�n số cần thiết d�nh cho việc thương thảo c�c thỏa thuận v� c�c khế ước li�n can đến c�c nước kh�c.� �ng ta n�i Trung Quốc t�n th�nh sự hợp nhất của bất kỳ gia đ�nh bị ph�n t�n n�o, đ� kh�ng kiểm duyệt b�o ch�, v� gần đ�y đ� cho ph�p tự do đ�ng kể trong sự ph�t ng�n v� b�y tỏ.� Trong hệ thống Trung Quốc, �ng ta n�i th�m, c�c quyền tự do n�y đ� phải được giải quyết một c�ch rất thận trọng.

������ Ch�ng t�i c� mời cả hai vị cựu Tổng Thống Mỹ đến dự bữa quốc yến ch�nh thức, v�, như c� thể ti�n đo�n được, b�o ch� Hoa Thịnh Đốn đ� say đắm với sự hiện diện của Tổng Thống Nixon tại T�a Bạch Ốc.� Mặc d� �ng kh�ng quen biết với c�c nh� l�nh đạo hiện thời của Trung Quốc, �ng đ� th�ch th� n�i chuyện với họ trong buổi tiếp t�n ngắn về chuyến thăm viếng trước đ�y của ch�nh �ng.� Điều hiển nhi�n từ c�c � kiến ri�ng tư của họ rằng đối với ph�a Trung Quốc, �ng lu�n lu�n l� một người bạn được k�nh trọng, v� rằng họ xem c�c sự c�o buộc li�n can đến vụ Watergate l� vớ vẩn.

������ Trong c�c lời ch�c tụng ch�nh thức v� trong c�c cuộc đ�m thoại k�n đ�o, mọi người đều ở v�o một t�m trạng vui vẻ v� h�n hoan, như thể � định khai th�ng vỏ bọc ngoại giao ch�nh thức đ� thường b�p chết c�c cơ hội như thế.� T�i đặc biệt th�ch th� nh�n thấy c�c chuy�n vi�n về Trung Quốc từ Bộ Ngoại Giao hăng h�i t�m kiếm tin tức trực tiếp về lịch sử v� c�c phong tục hiện đại của nước ngo�i m� họ đ� d�nh cả đời để học hỏi.

Tại Trung T�m Kennedy, ch�ng t�i đ� c� một buổi tr�nh diễn tuyệt diệu.� Sau đ�, họ Đặng v� t�i, vợ của �ng ta, b� Zhoulin, Rosalyn, v� Amy [vợ v� con g�i Tổng Thống Carter, ch� của người dịch] đ� đi l�n s�n khấu với c�c người tr�nh diễn, v� đ� c� một cảm gi�c ch�n thật của sự x�c động khi �ng ta v�ng tay �m c�c nghệ sĩ tr�nh diễn Mỹ, đặc biệt c�c trẻ em đ� h�t một b�i h�t tiếng Trung Hoa.� �ng �m h�n nhiều đứa trẻ trong đ�, v� b�o ch� sau n�y c� n�i rằng nhiều người trong kh�n th�nh giả đ� kh�c.

Thượng Nghị Sĩ Laxalt, kẻ từng l� một người chống đối mạnh mẽ sự b�nh thường h�a, sau đ� c� n�i rằng cuộc tr�nh diễn m� ch�ng t�i đ� l�m đ� đ�nh bại họ: đ� kh�ng c� c�ch n�o để bỏ phiếu chống lại c�c trẻ nhỏ h�t c�c b�i ca Trung Hoa.

Họ Đặng v� vợ của �ng xem ra thực l�ng ưa th�ch quần ch�ng, v� �ng đ� thực sự th�nh c�ng với khối kh�n th�nh giả hiện diện cũng như với c�c kh�n giả truyền h�nh. �Trich Nhật K� ng�y 29 Th�ng 1, 1979.

������ C� lẽ bởi �ng ta qu� niềm nở v� qu� nhỏ b�, họ Đặng đ� l� một người được ưa mến bởi Amy v� c�c đứa đứa trẻ kh�c v�o buổi tối h�m đ�.� Cảm nhận dường như c� t�nh c�ch hỗ tương.

������ S�ng sớm h�m sau, họ Đặng v� t�i một lần nữa hội kiến tại Văn Ph�ng B�u Dục, chỉ c� một th�ng dịch vi�n hiện diện.� T�i đ� đọc to v� trao cho �ng ta một bức thư viết tay t�m tắt c�c l� luận của t�i nhằm ngăn cản một cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o Việt Nam.� �ng ta đ� nhấn mạnh rằng nếu họ quyết định chuyển động, họ sẽ triệt tho�i c�c bộ đội Trung Quốc sau một thời gian ngắn � v� c�c kết quả của một cuộc h�nh qu�n như thế nhiều phần c� lợi v� c� hiệu quả l�u d�i.� Ho�n to�n kh�c biệt với tối h�m trước, giờ đ�y �ng ta l� một l�nh tụ cộng sản cứng rắn, quả quyết rằng d�n tộc �ng kh�ng xuất hiện với vẻ yếu mềm.� �ng ta tuy�n bố vẫn c�n đang cứu x�t vấn đề, nhưng ấn tượng của t�i l� quyết định đ� sẵn được lấy.� Việt Nam sẽ bị trừng phạt. �

������ Sau đ� họ Đặng v� t�i nhập v�o nh�m đ�ng hơn, v� th�i độ của �ng lại thay đổi một lần nữa.� C�ng việc nghi�m trọng nhất của �ng ta đ� ho�n tất.� Phi�n họp n�y, với c�c phụ t� của ch�ng t�i, thị nhẹ nh�ng v� thoải m�i hơn nhiều so với c�c buổi thảo luận của ng�y h�m trước.� Ch�ng t�i đ� thảo luận c�c vấn đề về c�c x�c quyền hỗ tương của hai nước (ph�t sinh từ sự tịch thu t�i sản của nhau v�o l�c c� cuộc c�ch mạng Trung Quốc năm 1949), v� hứa hẹn l�m việc một c�ch mau ch�ng để giải quyết vấn đề n�y v� c�c vấn đế kh�c c�n tồn đọng.� Họ Đặng hiểu biết kh� r� về c�c chi tiết cụ thể của c�c vấn đề phức tạp n�y.

������ T�i đ� ph�c họa kh� khăn với ph�p chế tối huệ quốc � điều đ� sẽ tạo ra một sự bất thăng bằng nếu ch�ng t�i kể gồm xứ sở của �ng ta m� kh�ng c� Li�n Bang S� Viết.� Họ Đặng cho t�i hay rằng đ� kh�ng c� sự qu�n b�nh giữa Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết về vấn đề xuất cảnh, v� n�i th�m rằng, �Nếu qu� �ng muốn t�i thả mười triệu người Trung Quốc để đến Hoa Kỳ, t�i sẽ vui l�ng để l�m như thế�.� V�, dĩ nhi�n, mọi người đều ph� l�n cười.

������ T�i đ� n�u l�n một vấn đề về chương tr�nh trao đổi sinh vi�n.� T�i đ� kh�ng th�ch quyết định của �ng ta rằng c�c người Mỹ sẽ phải sống trong một nh�m kh� biệt lập, v� kh�ng ở chung với c�c sinh vi�n v� gia đ�nh Trung Quốc.� �ng ta đ� giải th�ch rằng đ� kh�ng c� đủ nơi cư tr� tại Trung Quốc hội đủ c�c ti�u chuẩn tối thiểu m� người Mỹ vốn quen thuộc.� T�i xem lời giải th�ch của �ng ta l� kh�ng đầy đủ, v� đ� n�u l�n một điểm kh�c.� �Một khi �ng đồng � về phương c�ch cho nhiều sinh vi�n c� thể đến Trung Quốc, ch�ng t�i kh�ng muốn �ng kiểm so�t xem những ai l� kẻ c� thể đến�.� �ng ta mỉm cười v� n�i rằng Trung Quốc th� đủ mạnh để kh�ng cự một �t sinh vi�n, v� rằng Trung Quốc sẽ kh�ng t�m c�ch loại bỏ c�c sinh vi�n tr�n căn bản � thức hệ.� Sẽ c� một số giới hạn về sự di chuyển đối với c�c th�ng t�n vi�n Mỹ tại Trung Quốc, �ng ta n�i, nhưng sẽ kh�ng c� bất kỳ sự kiểm duyệt n�o.� T�i c� n�i với �ng ta rằng bởi �ng đề nghị cho t�i mười triệu người Trung Hoa, t�i đ� đề nghị gửi đến �ng mười ngh�n k� giả.� �ng ta cười to v� tức thời khước từ.

T�i y�u cầu �ng đề cập [trong c�c lời tuy�n bố c�ng khai của �ng khi ở tại Hoa Kỳ] về vấn đề Đ�i Loan v� sử dụng c�c từ ngữ �h�a b�nh� v� �ki�n nhẫn�.� �ng ta n�i �ng muốn Hoa Kỳ v� Nhật Bản th�c giục Đ�i Loan thương thuyết, v� rằng chỉ c� hai t�nh huống trong đ� họ sẽ kh�ng giải quyết một c�ch h�a b�nh v� sẽ ki�n nhẫn nếu c� một thời khoảng k�o d�i m� kh�ng c� thương thuyết, hay nếu Li�n Bang S� Viết tiến v�o Đ�i Loan.� �ng ta y�u cầu t�i h�y thận trọng trong việc b�n bất kỳ vũ kh� n�o cho Đ�i Loan sau năm nay, v� �ng ta để cho mọi người biết rằng họ kh�ng t�n th�nh bất kỳ sự b�n vũ kh� n�o.� Tr�ch NHẬT K�, Ng�y 30 Th�ng Một, 1979.

������ T�i c� n�i với họ Đặng về sự đ�p ứng của ch�ng ta với Brezhnev li�n quan đến c�c vụ b�n vũ kh�: rằng ch�nh s�ch của ch�ng ta l� kh�ng b�n vũ kh� cho Trung Quốc cũng như Li�n Bang S� Viết, nhưng ch�ng ta sẽ kh�ng t�m c�ch để anh hưởng c�c đồng minh c� chủ quyền độc lập của ch�ng ta tr�n c�c ch�nh s�ch của ri�ng họ.� �ng ta đ� trả lời, �V�ng, t�i biết rằng đ� l� lập trường của c�c �ng.� Lập trường đ� th� tốt�.

������ Ch�ng t�i bao h�m một v�i vấn đề kh�c nữa, một �t trong ch�ng c� t�nh chất b� mật cao độ, trong c�c cuộc thảo luận vừa vui vẻ lẫn c� hiệu quả.� Họ Đặng cũng tạo ra một ấn tượng rất tốt đẹp trong cuộc thăm viếng của �ng ta tại Quốc Hội, với c�c lời b�nh luận sống động v� h�i hước.� Ph�a Trung Quốc xem ra biết c�ch để biểu lộ sự tự tin trầm tĩnh v� h�nh diện về xứ sở của họ m� kh�ng mang vẻ ki�u căng.� Trong một bữa cơm tối ri�ng tư tại nh� của m�nh, Zbig b�nh luận rằng người Trung Hoa v� người Ph�p c� một điểm chung: mỗi nền văn minh tự nghĩ m�nh ưu việt hơn tất cả c�c nền văn minh kh�c.� Họ Đặng suy nghĩ trong chốc l�t, v� sau đ� c� n�i, �H�y để ch�ng t�i n�i điều đ� như thế n�y: tại Đ�ng �, thức ăn Trung Quốc ngon nhất; tại �u Ch�u, thức ăn Ph�p th� ngon nhất��. �

������ Trong cuộc gặp mặt cuối c�ng của ch�ng t�i, khi ch�ng t�i k� kết c�c thỏa ước li�n quan đến c�c �ph�ng l�nh sự, mậu dịch, khoa học v� kỹ thuật, trao đổi văn h�a, v.v�, �ng ta được hỏi, ��ng đ� c� sự chống đối ch�nh trị tại Trung Quốc hay kh�ng khi ch�ng ta quyết định b�nh thường h�a c�c quan hệ?� Mọi người chăm ch� lắng nghe khi họ Đặng n�i, �C� chứ!�� Sau đ� �ng ngừng lại trong khoảnh khắc v� n�i th�m, �T�i đ� gặp sự chống đối nghi�m trọng tại một tỉnh của Trung Quốc � Đ�i Loan�.

������ C�c buổi lễ th�ch th� đ� qua.� Giờ đ�y ch�ng ta c� c�ng việc kh� khăn để th�ng qua ph�p chế tại Quốc Hội hầu thi h�nh c�c thỏa ước.� Ch�ng ta đ� c� sự ủng hộ tốt nhưng phải đối diện với một nh�m thuộc nh�m hoạt động ch�nh trị c�nh hữu được th�c đẩy một c�ch t�ch cực, vốn vẫn c�n n�i nỉ rằng c�ch n�o đ� Hoa Kỳ n�n gi�p đỡ c�c hậu duệ của Tưởng Giới Thạch quang phục lại lục đia.� Đối với họ, Đ�i Loan l� Trung Hoa, v� kh�ng c� c�ch n�o để thuyết phục họ ngược lại.� Họ muốn c� một đạo luật sẽ l�m đảo ngược h�nh động m� t�i đ� lấy trong sự thừa nhận Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc nếu kh�ng bao gồm c�c điều khoản kh�ng thể chấp nhận được sao cho Trung Quốc sẽ b�c bỏ to�n thể sự thỏa thuận.� May mắn, ch�ng t�i ở v�o thế chủ động.

[T�i] đ� chỉ thị �ng Vance cương quyết về ph�p chế Đ�i Loan.� Nếu n� bị sửa đổi vi phạm đến c�c cam kết của t�i với CHNDTQ hay nếu ng�n ngữ cụ thể về Đ�i Loan vượt qu� ng�n ngữ trong bản th�n bản hiệp ước, t�i sẽ phải phủ quyết ph�p chế, do đ� khiến trở th�nh bất hợp ph�p để thương thảo với Đ�i Loan trong bất kỳ phương thức hữu hiệu n�o. �Tr�ch NHẬT K� Ng�y 7 Th�ng Ba, 1979.

������ Mặc d� sự phủ quyết của t�i l� một đe dọa thực sự, ch�ng ta đ� muốn h�nh động một c�ch c� tr�ch nhiệm với Đ�i Loan, v� như thế ch�ng t�i đ� phải l�m việc gần hết cả năm trong việc định h�nh đạo luật sau c�ng với Quốc Hội.� Một số th�nh vi�n đ� c� một ng�y thỏa th�ch với sự mị d�n, đứng nơi kh�n đ�i ch�nh đối với giới truyền th�ng v� cử tri tại đơn vị nh�, nhưng ch�ng t�i cuối c�ng đ� thắng thế, chỉ c�n dư v�i ng�y trước khi hiệp ước với Đ�i Loan bị chấm dứt v� sự thỏa thuận đầy đủ của ch�ng ta với Trung Quốc được thi h�nh.

������ Trung Quốc đ� l� một trong �t c�c c�ng t�c ch�nh s�ch ngoại giao của ch�ng ta chứng tỏ nhiều th� vị v� h�i l�ng hơn những g� t�i đ� ước định v�o l�c bắt đầu nhiệm kỳ của t�i.� Khi đ� t�i đ� nghĩ rằng ch�ng ta đang tiến h�nh một dự �n c� thể bị thất bại bởi sự cố chấp của Trung Quốc tr�n một hay nhiều nguy�n tắc sinh tử của ch�ng ta li�n quan đến Đ�i Loan, c�c sự phức tạp kh�ng ti�n đo�n được tại c�c phần đất kh�c của � Ch�u, một số sự đối đầu với Trung Quốc sẽ c� � nghĩa phủ quyết, hay sự chống đối ch�nh trị kh�ng thể vượt qua được trong d�n ch�ng v� tại Quốc Hội của ch�ng ta.

������ Thay v�o đ�, mọi việc đ� diễn tiến một c�ch tốt đẹp.� Cả trước v� sau khi b�nh thường h�a, ph�a Trung Quốc đ� biểu lộ một sự nhạy cảm tinh tế về c�c bổn phận kh�c của t�i, v� cũng như về c�c thực tế ch�nh trị nội bộ của ch�ng ta.� Họ cũng rất trợ lực trong c�c lời tuy�n bố của họ về Thỏa Ước SALT II, quyết nghị về vấn đề Đ�i Loan, ảnh hưởng ổn định h�a tại miền t�y Th�i B�nh Dương của c�c quan hệ ngoại giao mới của chung ta, nhu cầu hợp t�c mạnh mẽ giữa ch�ng ta v� Nhật Bản � v� đ� kiềm chế xuy�n qua tất cả tiền tr�nh n�y trong việc kh�ng ph�ng chiếu mối quan hệ mới của ch�ng ta với họ trong một giọng điệu chống S� Viết.� Trong tiến tr�nh, t�i hiểu được tại sao một số người n�i rằng người Trung Hoa l� d�n tộc văn minh nhất tr�n thế giới�.

 

___

 

[Ng�y 17Th�ng S�u, 1979, tại Hội Nghị Thượng Đỉnh ở Vienna, �o Quốc, giữa Carter v� Brezhnev]

 

Tr�ch lời tuy�n bố của Tổng Thống Carter trong phi�n họp với Brezhnev v�o chiều ng�y 17 Th�ng S�u, c�c trang 254-256:

[Carter]������

������ � Ch�ng t�i c� một số khu vực thuộc quyền lợi sinh tử, v� Li�n Bang S� Viết phải nh�n nhận c�c quyền lợi n�y. �Một trong những khu vực như thế tại Vịnh Ba Tư (Persian Gulf) v� B�n Đảo Ả Rập. �Sự kiềm chế th� thiết yếu về ph�a c�c �ng [Li�n S�] để kh�ng vi phạm c�c quyền lợi an ninh quốc gia của ch�ng t�i.

������ Khi c�c sự kh� khăn ph�t triển, ch�nh s�ch của Hoa Kỳ l� giải quyết ch�ng một c�ch h�a b�nh, nhưng đ�y kh�ng phải l� ch�nh s�ch của S� Viết. �Tại Mũi Phi Ch�u (Horn of Africa) thuộc Nam Phi Ch�u, tại Trung Đ�ng, v� tại Đ�ng Nam �, t�i [Carter] đ� cố gắng để đạt tới h�a b�nh, nhưng c�c nh� l�nh đạo S� Viết chỉ l�m ngược lại. �Li�n Bang S� Viết cũng đ� cổ vũ v� ủng hộ Việt Nam trong sự x�m lăng của họ tại Căm Bốt�

Brezhnev đ� trả lời như sau:

������ � Brezhnev đ� tiếp tục n�i rằng Trung Quốc đ� đe dọa x�m phạm l�nh thổ c�c l�n bang của n�, v� đ� muốn x� đẩy đến một cuộc thế chiến trong đ� n� ngồi ở b�n lề. �Li�n Bang S� Viết c� c�c nghĩa vụ theo hiệp ước với Việt Nam, v� h�nh động của Trung Quốc c� thể đ� trở n�n qu� khi�u kh�ch. ��ng tuy�n bố rằng tại Kampuchea, c�c c�ng d�n đ� c�m ơn ph�a Việt Nam về việc lật đổ chế độ đ�ng gh� tởm của Pol Pot, v� rằng đ� chỉ l� điều tự nhi�n đối với S� Viết để trợ lực cho một nỗ lực như thế�.

������ � �ng ta mỉm cười [n�i tiếp]:

������ Li�n quan �đến c�c lời b�nh luận của Tổng Thống Carter về một sự hiện diện của S� Viết tại Việt Nam, ch�ng t�i hiện giờ kh�ng c� c�c căn cứ ở đ�, hay ch�ng t�i sẽ kh�ng c� căn ứ n�o trong tương lai.� C�c t�u S� Viết đ� thực hiện c�c cuộc cập biến kinh doanh th�ng thường v� c�c m�y bay S� Viết đ�p xuống đ�ng theo tập tục quốc tế.� Mặt kh�c, c�c căn cứ của Hoa Kỳ đ� được thiết lập tại ngưỡng cửa của Li�n Bang S� Viết ở Nam H�n, Nhật Bản v� Phi Luật T�n�

������ �T�i [Tổng Thống Carter] bắt đầu trả lời, nhưng �ng ta [Brezhnev] y�u cầu t�i cho ph�p �ng ta ho�n tất to�n thể lời tuy�n bố của �ng trước.� V� thế t�i đ� ghi ch� cẩn thận v� chờ đợi �ng tiếp tục n�i.� �ng ta xem ra rất hăng h�i để đi đến phần kế tiếp, h�a th�nh một sự thỏa hiệp đến 90 phần trăm to�n thể c�ng chuyện.� T�i đ� t�m tắt c�c � kiến của �ng trong c�c sự ghi ch�p của t�i.

T�i [Brezhnev] muốn n�i về Trung Quốc.� Ch�ng ta kh�ng phản đối c�c quan hệ b�nh thường giữa hai nước c�c �ng, nhưng n� sẽ l� một sai lầm cho bất kỳ ai muốn sử dụng c�c th�i độ chống S� Viết của Bắc Kinh để l�m phương hại đến Li�n Bang S� Viết.� Ch�ng t�i đ� quan s�t với sự quan ngại lớn lao rằng h�nh động đầu ti�n của Trung Quốc theo sau sự thừa nhận bởi Hoa Kỳ l� một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam.� C�c nụ cười v� c�i ch�o của họ chắc chắn kh�ng ph� hợp với sự vi phạm n�y v�o sự ổn định tại � Ch�u.� Họ xem ra muốn Hoa Kỳ che chở cho hậu phương ch�nh trị của họ.� Điều được hay biết rất r� rằng Trung Quốc c� c�c tuy�n nhận l�nh thổ chống lại Nhật Bản, Việt Nam, Ấn Độ, v� Phi Luật T�n, v� họ muốn c�c phần tử T�y Phương sẽ được sử dụng trong c�c vấn đề n�y.� Bởi v� ph�a Trung Quốc kh�ng bị r�ng buộc bởi bất kỳ hiệp định quốc tế n�o li�n quan đến c�c vũ kh� hạt nh�n, sự đe dọa n�y c� sự quan ngại gấp đ�i.

Li�n Bang S� Viết t�n th�nh c�c quan hệ ch�nh thức với Trung Quốc v� ch�ng t�i giờ đ�y đang t�m kiếm c�c cơ hội cho nhiều cuộc n�i chuyện hơn.� Ch�ng t�i muốn sự t�n trọng hỗ tương, một sự hứa hẹn kh�ng sử dụng vũ lực, kh�ng can thiệp v�o c�c c�ng việc nội bộ của c�c nước kh�c v� một sự giảm bớt mối căng thẳng.� Tuy nhi�n, ch�ng t�i sẽ cứu x�t bất kỳ điều g� vượt qu� lằn tranh hiện tại giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ với sự quan ngại nghi�m trọng, v� c�c quan hệ S� Viết � Mỹ sẽ bị tổn hại.� H�y để t�i nhấn mạnh rằng sẽ kh�ng c� sự mạo hiểm chống lại Hoa Kỳ bởi ch�ng t�i dưới bất kỳ t�nh huống n�o�.

������ ��ng ta đ� kết th�c bằng c�ch cổ vũ c�c c�c phi�n họp bổ t�c, nhưng lại kh�ng cố gắng ấn định một thời biểu thường lệ.� �ng ta đặc biệt hắng h�i mời t�i sang thăm viếng Li�n Bang S� Viết� T�i hỏi �ng ta một c�ch thẳng thắn rằng liệu �ng ta c� đủ sức khỏe để sang thăm Hoa Kỳ hay kh�ng, bởi đ� đến lượt S� Viết đ�p trả trong lịch tr�nh thăm viếng lẫn nhau.� �ng ta cười lớn, v� n�i, �C� chứ! Mọi điều t�i phải l�m l� nhảy l�n một m�y bay khi đến giờ, v� t�i sẽ c� mặt ở đ� kh�ng ch�t chậm trễ�.

������ T�i n�i với �ng ta ch�ng ta đ� xem mối quan hệ mới Trung Quốc � Mỹ l� tốt cho ch�ng ta, cho Li�n Bang S� Viết, v� cho thế giới.� �ng ta la lớn, một c�ch kh� th� vị, �Chắc chắn kh�ng tốt cho Li�n Bang S� Viết��.

_____

Phần 2

GHI NHỚ VỀ

CHIẾN TRANH BI�N GIỚI TRUNG-VIỆT

NĂM 1979

 

Tr�ch dịch từ Jimmy Carter, White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010, c�c trang 281-296, rải r�c.

 

Ng�y 12 Th�ng Một, [1979]

������ �V�o nửa đ�m, �ng Ho�ng Sihanouk của Căm Bốt đ� đến văn ph�ng ph�i bộ [Li�n Hiệp Quốc] của ch�ng ta tại New York v� xin tỵ nạn.� �ng đ� l�m một c�ng việc cực kỳ hữu hiệu trong việc tr�nh b�y lập trường chống Việt Nam/S� Viết/Cuba tại Li�n Hiệp Quốc, khiếu nại cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt, cũng như c�c sự lạm quyền của chế độ Pol Pot.� �ng đ� quy tr�ch mọi vấn đề tại Căm Bốt l�n [cựu Tổng Thống] Nixon v� [cựu Ngoại Trưởng] Kissinger.� �ng xem ra m� một con người rất s�u sắc. �

 

Ng�y 24 Th�ng Một

Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương (CIA) cung cấp cho ch�ng t�i một bản lượng định về Đặng Tiể u B�nh, ph�n t�ch t�m l�, l� lịch của �ng ta, sự ti�n đo�n về những g� �ng ta sắp thảo luận với t�i khi �ng đến thăm v�o tuần tới�.

������ Cuộc thăm viếng n�y, v� nguy�n do của n�, thực sự c� t�nh chất lịch sử: cho đến thời điểm n�y, quốc gia ch�ng ta chưa hề c� c�c quan hệ ngoại giao với Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ).� Kể từ khi c� sự th�nh lập CHNDTQ v�o ng�y 1 Th�ng Mười 1949, Hoa Kỳ đ� duy tr� c�c quan hệ ngoại giao ri�ng biệt với t�n dư ch�nh trị của c�c lực lượng Quốc D�n Đảng Trung Hoa bị đ�nh đuổi khỏi lục địa sang h�n đảo Đ�i Loan.� Mối quan hệ n�y đ� dần đượ.c khắc s�u v�o trong c�c cơ sở thương mại, truyền th�ng, ch�nh trị v� qu�n sự của đất nước ch�ng ta.� Trong thời gian n�y, CHNDTQ bị đề cập tới gần như bất biến trong c�c cuộc tranh luận ch�nh trị l� �Trung Hoa Đỏ� v� �Cộng Sản�, vốn c� một � nghĩa ti�u cực tương tự như từ ngữ �khủng bố� ng�y nay.� Sự đ�n tiếp Đặng Tiểu B�nh tại Hoa Thịnh Đốn đ� l� một chỉ dấu ban đầu của sự chấp thuận d�nh cho quyết định m� t�i đ� lấy để chuyển đổi c�c quan hệ ngoại giao đến Trung Hoa lục địa�.

 

Ng�y Thứ Hai, 29 Th�ng Một

�T�i c� ấn tượng tốt về họ Đặng.� �ng ta th� nhỏ con, cứng rắn, th�ng minh, thẳng thắn, can đảm, đ�ng mến, tự tin, th�n thiện, v� thương thảo với �ng ta l� một điều th� vị.

������ T�i đ� ph�c họa năm yếu tố căn bản đ� định h�nh c�ng luận Hoa Kỳ v� đời sống người d�n ch�ng ta: (a): n�ng cao sức mạnh v� ảnh hưởng của Hoa Kỳ để l�m lợi cho người d�n ch�ng ta v� những d�n tộc thuộc phần c�n lại của thế giới; (b) nhận thức một ước muốn gia tăng khắp nơi tr�n thế giới về một phẩm chất tốt đẹp hơn của cuộc sống, với nhiều sự tham gia ch�nh trị hơn, sự độc lập hay giải ph�ng đối với quần ch�ng, v� một ước muốn tự do tho�t ra khỏi sự thống trị của c�c ảnh hưởng b�n ngo�i; (c) quyền lực chuyển đổi từ một �t quốc gia như ch�nh ch�ng ta v� S� Viết để đem chia sẻ giữa nhiều quốc gia, với c�c nước l�nh đạo cấp v�ng chẳng hạn như Mexico, Venezzuela, Brazil, Nigeria, Ấn Độ, Nam Dương v� Trung Quốc; (d) an ninh tương lai của Hoa Kỳ được nối buộc với c�c quan hệ tốt với những nước đang ph�t triển n�y, v� (e) sự gia tăng mau ch�ng trong sức mạnh qu�n sự của S� Viết.� Ch�ng ta đ� duy tr� sự đồng đẳng qu�n sự của Hoa Kỳ, v� S� Viết th� y�u về mặt ch�nh trị, kinh tế, � thức hệ, v� mặc cảm thua k�m của họ đ� g�y ra một th�i độ c� tiềm năng tạo bất ổn đối với phần c�n lại của thế giới.� Ch�ng t�i đ� muốn li�n kết với Trung Quốc để sử dụng c�c phần tử t�ch cực tr�n thế giới hầu đối ph� với c�c phần tử ti�u cực.

������ Họ Đặng tuy�n bố rằng thế giới �kh�ng y�n tĩnh�, v� Hoa Kỳ c�ng CHNDTQ đ� c� nhiều sự quan t�m chung.� Mao (Trạch Đ�ng) v� Chu [�n Lai] trước đ�y từ l�u c� m� tả c�ng với �ng về ba thế giới: Thế Giới Thứ Nhất gồm S� Viết v� Hoa Kỳ, v� Li�n Bang S� Viết đ� l� mối nguy hiểm ch�nh.� �ng ta nghĩ Hoa Kỳ n�n gia nhập c�ng với Thế Giới Thứ Nh� v� Thứ Ba để chống lại Li�n Bang S� Viết.

������ CHNDTQ đ� thừa nhận sự hiện hữu của Do Th�i, nhưng khi t�i hỏi �ng ta l� liệu c� một khả t�nh n�o để thiết lập sự giao thương với Do Th�i hay kh�ng, �ng ta n�i: �Kh�ng, v�o thời điểm hiện nay, điều n�y th� kh�ng khả dĩ�.� �ng ta n�i c�c vấn đề Trung Đ�ng nhiều phần sẽ lan tr�n tới Iran, Saudi Arabia, v� c�c nước kh�c trừ khi ch�ng bị đẩy lui.

������ Sự ti�n đo�n của �ng ta th� ch�nh x�c.� Nhiều phần rằng một yếu tố trong sự th� nghịch của c�c nước n�y đối với Do Th�i ch�nh l� nỗi thống khổ kh�ng được giải quyết của người d�n Palestine.

������ Trong suốt ng�y, ch�ng t�i đ� thảo luận đ�n khoảng hai mươi nước, kể cả Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, A Ph� H�n, Iran v� Việt Nam.� �ng ta đ� ủng hộ Thỏa Ước SALT II nhưng n�i rằng n� sẽ kh�ng kiểm so�t được một sự tăng cường của S� Viết.� Trung Quốc cần một thời kỳ h�a b�nh l�u d�i để thực hiện đầy đủ c�c chương tr�nh hiện đại h�a của n�.�

������ T�i n�i ch�ng t�i muốn c� S� Viết như một quốc gia c� tr�ch nhiệm v� kh�ng bị c� lập với phần c�n lại của thế giới.

������ Họ Đặng đ� y�u cầu rằng ch�ng t�i gặp mặt một c�ch ri�ng tư tại Văn Ph�ng B�u Dục về vấn đề Việt Nam.� �ng ta đ� ph�c họa mọi l� do v� sau đ� n�i rằng họ đang dự t�nh một h�nh động trừng phạt ngang qua bi�n giới tiến v�o Việt Nam.� T�i đ� vạch ra t�c động bất lợi của h�nh động n�y; điều hay nhất l� h�y tiếp tục c� lập Việt Nam.

������ Ch�ng t�i sau đ� đ�n dự buổi quốc yến, v� đ� l� một kinh nghiệm th� vị.� Trong bữa tiệc, t�i đ� thảo luận về t�n gi�o v� nh�n quyền với �ng ta.� Vấn đề bao tr�m trong giới b�o ch� Mỹ l� sự tham dự bữa tiệc của [cựu Tổng Thống] Nixon. �

������

Ng�y 30, Th�ng Một.

�Buổi s�ng h�m sau, t�i đ� viết một l� thư li�n quan đ�n sự phản đối của chung ta đối với một cuộc c�ng k�ch trừng phạt đ�nh v�o V8ệt Nam, v� bức thư đ� được đọc rất cẩn thận cho họ Đặng.� T�i c� đề nghị cung cấp cho �ng ta một buổi thu�et tr�nh t�nh b�o về c�c sự tr� đ�ng binh sĩ bao quanh Trung Quốc, v� �ng ta đ� đ�p ứng một c�ch hăng h�i.

������ Trong buổi họp sau c�ng của ch�ng t�i, t�i đ� thảo luận về vấn đề c�c sự tuy�n nhận [t�i sản] v� c�c t�ch sản, với c�c sự c�o tri chống lại t�i sản Trung Quốc lớn hơn nhiều.� �ng ta n�i, ��ng c� muốn giải quyết n� ngay trong ng�y h�m nay hay kh�ng?�, t�i n�i� �C� �.� �ng ta đ� tr�nh b�y c�c vấn đề một c�ch thận trọng v� ch�nh x�c, cho hay [Đại Sứ] Ho�ng Hoa sẽ l�m việc với [Bộ Trưởnmg Ng�n Khố] Blumenthal v� sẽ giải quyết vấn đề trước ng�y mai.

������ T�i đ� ph�c họa kh� khăn với ph�p chế tối huệ quốc.� �ng ta n�i kh�ng c� sự li�n hệ n�o giữa Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết.� �ng ta n�i, �Nếu �ng muốn ch�ng t�i ph�ng th�ch 10 triệu người Trung Quốc đến Hoa Kỳ, t�i sẽ vui l�ng l�m như thế.�� Mọi người ph� l�n cười.� T�i c� n�i với �ng ta rằng �ng đề nghị cung cấp 10 triệu người Trung Quốc, t�i đề nghị lại mười ngh�n k� giả; �ng ta đ� mau ch�ng kh�ng đồng � với xướng xuất đ�.

 

Ng�y 31 Th�ng Một.:

� T�i c� buổi gặp gỡ cuối c�ng với Đặng Tiểu B�nh.� Ch�ng toi đ� k� kết c�c thỏa ước li�n quan đến c�c văn ph�ng l�nh sự, mậu dịch, khoa học v� kỹ thuật, trao đổi văn h�a v� v.v�.� Sau khi thảo luận c�c vấn đề ch�nh trị m� t�i đ� gặp phải trong việc b�nh thường h�a, [Cố Vấn An Ninh Quốc Gia] Zbig đ� hỏi �ng ta, ��ng c� gặp sự chống đối ch�nh trị tại Trung Quốc hay kh�ng?�� Mọi người chăm ch� lắng nghe khi họ Đặng n�i, �C� chứ, t�i gặp phải sự chống đối nghi�m trọng từ một tỉnh của Trung Quốc � l� Đ�i Loan�. �

 

Ng�y 27 Th�ng Hai: �

������ � T�i đ� c� một buổi gặp gỡ th� vị với [Đại Sứ Li�n So] Dobrynin, để nhấn mạnh tầm quan trọng nền tảng của mối quan hệ của ch�ng ta với Li�n Bang S� Viết.� T�i đ� n�i với �ng ta ch�ng ta đang đ�i hỏi rằng Trung Quốc triệt tho�i ra khỏi Việt Nam.� V� t�i nghĩ Việt Nam cũng phải triệt tho�i ra khỏi Căm B�t�.

 

____

 

Phụ Lục 1

 

Cyrus Vance,

Cố Ngoại Trưởng Hoa Kỳ

GHI NHỚ VỀ

CHIẾN TRANH BI�N GIỚI TRUNG-VIỆT

NĂM 1979

 

Tr�ch dịch từ hồi k� của Cyrus Vance, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127

 

HƯỚNG ĐẾN MỘT ĐƯỜNG LỐI QU�N BẰNG

***

TRUNG QUỐC

������ Mối quan t�m lớn nhất của t�i sau lời loan b�o h�m 15 Th�ng Mười Hai về sự khởi đầu c�c quan hệ ngoại giao giữa Hoa Kỳ v� Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ) v�o ng�y 1 Th�ng Một năm 1979, l� ch�nh quyền cần giữ một cảm thức về sự c�n đối v� ch�nh s�ch hiện thực c�ng tr�nh việc ph�ng đại c�c khả t�nh của sự chống đối chung đối với Li�n Bang S� Viết.

������ Ngay sau khi c� lời loan b�o, Mạc Tư Khoa đ� nhấn mạnh với ch�ng ta v� c�c đồng minh then chốt trong khối NATO sự quan ngại s�u xa của Nga S� về bất kỳ c�c vụ b�n c�c vũ kh� T�y Phương n�o cho Trung Quốc.� T�i tin tưởng rằng c�c sự e sợ của họ l� ch�n thực, chứ kh�ng chỉ l� một chiến thuật để ph�n h�a ch�ng ta với c�c đồng minh của ch�ng ta. �Tổng Thống đồng � n�i r� với S� Viết, v� c�ng như với [Thủ Tướng Anh] Callaghan, [Tổng Thống Ph�p] Giscard d�Estaing, v� [Thủ Tướng T�y Đức] Schmidt tại hội nghị thượng đỉnh bốn nước ng�y 6 Th�ng Một tại Guadeloupe, rằng ch�ng ta c� � định theo đuổi c�c quyền lợi của ch�ng ta với Trung Quốc trong một cung c�ch t�ch cực, v� kh�ng phải như một bước đầu chống lại S� Viết.� Tuy nhi�n, lập trường �kh�ng can dự: hands off� của ch�ng ta về việc b�n c�c vũ kh� ph�ng thủ của c�c đồng minh của ch�ng ta, được t�i x�c định trong c�c cuộc tranh luận nội bộ hồi Th�ng Mười Một v� được tường thuật rộng r�i trong b�o ch�, c� khuynh hướng san bằng c�c sự cam đoan n�y.� Ph�a S� Viết lo sợ một sự bao v�y ngấm ngầm của NATO-CHNDTQ.

������ Tại Bộ Ngoại Giao, ch�ng t�i tin tưởng rằng họ Đặng sẽ sử dụng cuộc thăm viếng trong Th�ng Một của �ng ta, sẽ l� một biến cố truyền th�ng, để cố gắng ảnh hưởng ch�ng ta hầu c� một đường lối c�ng khai cứng rắn hơn chống lại S� Viết.� Cả ch�ng t�i v� ph�a Trung Quốc đều quan ngại về c�c li�n hệ gia tăng giữa Mạc Tư Khoa v� H� Nội � một �hiệp ước hữu nghị� S� Viết � Việt Nam đ� được k� kết h�m 3 Th�ng Mười Một � v� c�c bất trắc của một sự chạm tr�n quan trọng ch�m ng�i bởi cuộc xung đột mở rộng của Việt Nam với Căm Bốt v� chế độ diệt chủng Pol Pot.� Trong một � nghĩa, c�c vai tr� trong năm 1977 v� 1978 đ� bị đảo ngược; giờ đầy ch�nh ph�a Trung Quốc muốn chơi �l� b�i Mỹ� như một đối trọng với ảnh hưởng của S� Viết tại Việt Nam.� T�i mạnh mẽ khuyến c�o với tổng thống rằng �ng cần n�i r� với họ Đặng rằng ch�ng ta sẽ kh�ng cho ph�p bất kỳ sự đổ vỡ n�o trong ch�nh s�ch của ch�ng ta đối với Li�n Bang S� Viết.

������ Tổng Thống Carter hay biết rất r� về c�c cạm bẫy.� Ngay trước khi �ng ta đ�n Hoa Kỳ, họ Đặng đ� k�u gọi c�c nỗ lực lớn hơn của Trung Quốc � Hoa Kỳ để chống đối Li�n Bang S� Viết v� đ� đưa ra c�c sự cảnh c�o với Việt Nam.� Holbrook [phụ t� Ngoại TrưởngVance khi đ�, ch� của người dịch] đ� gặp gỡ v�i lần với đại sứ Trung Quốc để thảo luận về c�c sự căng thẳng leo thang tại Đ�ng Nam � v� để n�i r� sự chống đối của ch�ng ta đối với một cuộc xung đột giữa Bắc Kinh v� H� Nội.� Ph�a Trung Quốc tiếp tục n�i với ch�ng ta rằng họ kh�ng thể b�y tỏ sự kiềm chế l�u hơn nữa.� C�ng l�c, ch�ng t�i đ� cảnh c�o Mạc Tư Khoa kh�ng n�n lợi dụng t�nh h�nh để gi�nh đoạt c�c căn cứ qu�n sự hay hải qu�n tại Việt Nam.

������ Cuộc thăm viếng của họ Đặng đ� l� một biến cố h�o nho�ng, v� điều đ� cũng dễ hiểu th�i.� N� tượng trưng cho sự th�nh đạt của một trong c�c mục đ�ch nền tảng của ch�ng ta.� Sự b�nh thường h�a c�c quan hệ với CHNDTQ với sự ủng hộ trọn vẹn của c�c th�n hữu ch�ng ta tại Nhật Bản, khối ASEAN (Hiệp Hội C�c Quốc Gia Đ�ng Nam �) v� khối ANZUS (�c Đại Lợi, T�n T�y Lan v� Hoa Kỳ) đ� mở ra một chương mới trong ch�nh s�ch của Mỹ nhằm ph�t huy sự ổn định tại � Ch�u v� để khắc phục di sản l�m suy nhược của Chiến Tranh Việt Nam v� �cơn chấn động Nixon� năm 1972.� Trong quan điểm của t�i, ch�ng ta đ� ho�n th�nh sự b�nh thường h�a trong một cung c�ch thỏa m�n được tất cả c�c mục ti�u của ch�ng ta.

***

Nỗi h�n hoan của sự b�nh thường h�a v� cuộc thăm viếng củahọ Đặng bị l�m hỏng bởi sự cố chấp của vi�n ph� thủ tướng trong việc chống đối một c�ch c�ng khai ch�nh s�ch của ch�ng ta đối với Li�n Bang S� Viết, m� tổng thống đ� tr�nh b�y với �ng ta trong c�c cuộc n�i chuyện tại T�a Bạch Ốc.� C�c lời tuy�n bố chống S� Viết c�ng khai của �ng n�u nghi vấn về gi� trị của thỏa ước SALT II v� đ� đe dọa Việt Nam.� C�c sự đe dọa th� c� thực.� V�o ng�y 17 Th�ng Hai, lo �u, như họ Đặng n�i như thế, để �dạy cho H� Nội một b�i học�, Trung Quốc đ� ph�ng ra một cuộc tấn c�ng bi�n giới lớn lao tại miền bắc Việt Nam.� Tất nhi�n, Mạc Tư Khoa đ� giải th�ch cuộc tấn c�ng, xảy ra ngay sau khi c� cuộc thăm viếng của họ Đặng tại Hoa Kỳ, l� �t nhất đ� nhận được sự ph� trợ ngấm ngầm của ch�ng ta.

������ Ph�a Trung Quốc đ� tức thời th�ng b�o ch�ng ta �cuộc chiến tranh gi�o trừng� l� một hoạt động hạn chế sẽ chỉ k�o d�i trong khoảng độ hai tuần.� Họ n�i c�ng khai l� kh�ng lo ngại về phản ứng của S� Viết, tin tưởng rằng nhiều lắm S� Viết chỉ c� thể khi�u kh�ch c�c biến cố tại bi�n giới Nga-Hoa.

������ Ch�ng t�i đ� triệu tập Ủy Ban Phối Hợp Đặc Biệt v�o ng�y 19 Th�ng Hai để thảo luận về ch�nh s�ch của ch�ng ta đối với cuộc xung đột.� Tổng Thống đ� chấp thuận c�c khuyến c�o của ch�ng t�i, bao gồm c�c bước tiến để tối thiểu h�a c�c hiệu ứng của chiến tranh tr�n c�c quan hệ của ch�ng ta với cả Trung Quốc lẫn Li�n Bang S� Viết, để đạt được sự triệt tho�i của Trung Quốc ra khỏi Việt Nam v� Việt Nam ra khỏi Căm Bốt, v� để ngăn chặn S� Viết khỏi việc leo thang cuộc xung đột.� T�i đ� gặp gỡ Dobrynin [Đại Sứ Li�n S� tại Mỹ khi đ�, ch� của người dịch] h�m 24 Th�ng Hai để cảnh gi�c S� Viết về việc trở n�n d�nh l�u về mặt qu�n sự hay đồn tr� c�c đơn vị qu�n đội hay hải qu�n tại Việt Nam.� Dobrynin đ� từ chối kh�ng chịu gạt bỏ khả t�nh của sự trợ gi�p của S� Viết cho Việt Nam nếu Trung Quốc kh�ng sớm ngưng chiến.� �ng ta cũng n�i r� rằng nhiều người tại Mạc Tư Khoa tin tưởng rằng �th�i độ th�n Trung Quốc, chống S� Viết của ch�ng ta� đ� khuyến kh�ch Trung Quốc tấn c�ng.

������ Trong b�u kh�ng kh� căng thẳng n�y, khi sự trầm tĩnh v� thận trọng của Mỹ c� t�nh chất thiết yếu để tr�nh bất kỳ sự giải th�ch sai lạc n�o bởi Bắc Kinh rằng ch�ng ta ủng hộ sự phi�u lưu của họ hay bởi Mạc Tư Khoa rằng ch�ng ta đang th�ng đồng với Trung Quốc, ch�ng t�i tại Bộ Ngoại Giao được cho hay bởi c�c th�ng tin vi�n rằng họ đ� được thuyết tr�nh tại T�a Bạch Ốc về một sự tăng cường của S� Viết diễn ra ở bi�n giới Nga � Hoa.� Trong thực tế, ch�ng ta kh�ng c� bằng chứng n�o như thế, v� t�i c� n�i với Tổng Thống rằng đ� kh�ng c� sự di chuyển qu�n sự kh�c lạ n�o ở b�n ph�a S� Viết của bi�n giới.

������ May mắn thay, ph�a Trung Quốc đ� r�t lui như họ n�i họ sẽ l�m.� Tuy nhi�n, c�c lực lượng to lớn của Trung Quốc v� Việt Nam vẫn tiếp tục đối đầu với nhau ngang qua bi�n giới, v� c�c căng thẳng vẫn c�n ở mức độ cao.

 

VIỆT NAM

������ Một trong c�c trở ngai to lớn trong khả năng của ch�ng ta đ�/ đối c�n ảnh hưởng S� Viết tại Đ�ng Nam � l� sự vắng b�ng một sự hiện diện ngoại giao của Mỹ tại H� Nội.� V�o l�c ban đầu của ch�nh quyền n�y, ch�ng t�i đ� đồng � rằng ch�ng ta sẽ chuẩn bị để thiết lập c�c quan hệ b�nh thường với Việt Nam.� T�i cảm thấy rằng c�c quan hệ ngoại giao b�nh thường với H� Nội, được ủng hộ mạnh mẽ bởi c�c nước bạn � Ch�u của ch�ng ta, c� thể l�m gia tăng ảnh hưởng của ch�ng ta với Việt Nam v� cung cấp cho họ c�c sự lựa chọn kh�c tr�n sự lệ thuộc qu�n sự, kinh tế, ch�nh trị th�i qu� v�o Li�n Bang S� Viết hay Trung Quốc.� Trong c�c cuộc h�a đ�m tại Paris, ph�a Việt Nam thường n�i một c�ch khao kh�t về việc tự do để c� c�c quan hệ b�nh thường với Hoa Kỳ, ch�nh từ đ�, giải tho�t họ ra khỏi sự lệ thuộc n�y, một khi chiến tranh đ� qua đi.

������ C�c hy vọng của sự tiến bộ ban đầu bị ngăn trở bởi c�c điều kiện ti�n quyết của Việt Nam được đưa ra trong c�c cuộc n�i chuyện với Holbrooke v�o m�a h� năm 1977, đặc biệt y�u s�ch rằng Hoa Kỳ phải cung cấp viện trợ kinh tế như l� một vấn đề nghĩa vụ, �c�c khoản bồi thường [chiến tranh]�.� Ch�ng t�i đ� từ chối thảo luận sự b�nh thường h�a tr�n căn bản đ� v� c�c sự tiếp x�c k�o d�i cho đến m�a h� năm 1978, khi ch�ng t�i nhận được c�c chỉ dấu rằng H� Nội đ� sẵn s�ng để n�i chuyện m� kh�ng đề cập đến c�c khoản bồi thường.� Trong Th�ng Ch�n 1978, trong một cuộc gặp gỡ với Holbrooke tại New York, Thứ Trưởng Ngoại Giao Việt Nam đ� b�i bỏ tất cả c�c điều kiện ti�n quyết của Việt Nam.� Tuy nhi�n, c�c t�nh h�nh ch�nh trị hồi cuối năm 1978, th� kh�c biệt kh� nhiều với đầu năm 1977.� C�c b�o c�o t�nh b�o cho thấy rằng Việt Nam đang chuẩn bị cho một cuộc x�m lăng ồ ạt v�o Căm Bốt.� Hơn nữa, thuyền nh�n, c�c người tỵ nạn bị th�c đẩy một c�ch cố � v� độc �c bởi H� Nội, đang đổ ra Biển Nam hải, l�m gia tăng một chiều k�ch mới cho thảm kịch nh�n đạo to lớn của người d�n Việt Nam.� C�c sự e ngại của Việt Nam về c�c � định của Trung Quốc gia tăng, v� trong Th�ng Mười Một 1978, H� Nội đ� k� kết một hiệp ước hữu nghị với Mạc Tư Khoa.� Sự việc n�y l�m ti�u tan hy vọng b�nh thường h�a.� Tổng Thống đ� đồng � rằng ch�ng ta kh�ng n�n đ�p ứng với ph�a Việt Nam, ngay d� họ c� tiếp x�c với ch�ng ta một lần nữa trong Th�ng Mười Hai.� C�c diễn biến c� thể đ� kh�c biệt biết bao nếu ph�a Việt Nam c� được một lập trường �t cố chấp hơn trong năm 1977.� H�ng ngh�n sinh mạng c� thể đ� được cứu sống, v� d�ng lịch sử của Đ�ng Nam � c� thể đ� thay đổi một c�ch triệt để.

������ C�c sự cứu x�t ch�nh trị v�o đầu năm 1979 hiển nhi�n chống lại sự t�i tiếp x�c với H� Nội.� Tuy nhi�n, trong khi c�c quan hệ ngoại giao với H� Nội l� điều bất khả thi dưới c�c t�nh huống đương hữu, t�i tin tưởng rằng c�c cuộc thảo luận trực tiếp với c�c đại diện Việt Nam tại New York vẫn c� thể phục vụ cho c�c quyền lợi của ch�ng ta trong việc ngăn chận một cuộc tấn c�ng v�o Th�i Lan, nơi m� c�c du k�ch qu�n Căm Bốt đang ẩn n�u, v� trong việc giảm bớt sự lệ thuộc của H� Nội v�o Li�n Bang S� Viết.� Ch�ng ta đ� kh�ng c� đối thoại với Việt Nam kể từ c�c cuộc n�i chuyện của Holbrooke tại New York hồi Th�ng Ch�n 1978.� C�c đồng minh ch�ng ta trong khối ASEAN v� ANZUS, cũng như Nhật Bản, đều quan t�m một c�ch mạnh mẽ về sự t�i thiết lập sự ổn định lớn hơn tại Đ�ng Nam � v� đang hướng nh�n đến ch�ng ta sẽ đ�ng giữ một vai tr� l�nh đạo.� Họ đều quan ngại rằng trong sự bận t�m của ch�ng ta với Trung Quốc, ch�ng ta đang cho ph�p ch�nh s�ch � Ch�u của ch�ng ta trở n�n lệch lạc, rằng ch�ng ta đang thất bại kh�ng đ�ng vai tr� tự nhi�n của ch�ng ta, một vai tr� c� thể đối c�n với ảnh hưởng của cả hai nước Cộng Sản khổng lồ v� cung cấp một nguồn giải ph�p thay thế của sự ủng hộ kinh tế, ngoại giao v� ch�nh trị cho tất cả c�c quốc gia trong v�ng, kể cả Việt Nam.� Họ đều lo sợ c�c hậu quả của sự đối nghịch t�i tục của S� Viết � Việt Nam, với khả t�nh của sự li�n can qu�n sự trực tiếp của S� Viết.

������ Trong Th�ng Năm 1979, sau khi t�nh h�nh Đ�ng Nam � đ� dịu bớt phần n�o, t�i đ� khuyến c�o l�n Tổng Thống rằng ch�ng ta mở lại c�c sự truyền th�ng với Việt Nam xuy�n qua ph�i đo�n tại Li�n Hiệp Quốc của họ ở New York.� Mục đ�ch của t�i l� để cảnh c�o H� Nội phải h�nh động với sự kiềm chế tại Đ�ng Nam �, đặc biệt li�n quan đến Th�i Lan, v� để cảnh gi�c họ về c�c h�m � trong trường kỳ về sự hiện diện qu�n sự gia tăng của S� Viết tại Việt Nam.

������ V�o ng�y 30 Th�ng Năm, [Tổng Thống] Carter cho ph�p sự t�i lập c�c cuộc n�i chuyện �m thầm với c�c đại diện Việt Nam.� C�c cuộc n�i chuyện trong Th�ng Bẩy giữa Robert Oakley, phụ t� cao cấp của Holbrooke, v� Đại Sứ H� Văn L�u, đại diện thường trực của Việt Nam tại Li�n Hiệp Quốc.� T�i c� biết Đại Sư L�u từ c�c cuộc h�a đ�m tại Paris trong c�c năm 1968-69.� �ng ta l� một nh� thương thuyết cứng rắn, c� khả năng, v� kh�o l�o với kinh nghiệm s�u rộng, v� t�i k�nh trọng �ng ta.� �ng L�u n�i với ch�ng t�i rằng ph�a Việt Nam vẫn muốn thiết lập c�c quan hệ b�nh thường với ch�ng ta v� rằng họ đ� quy tr�ch Trung Quốc về tất cảc c�c sự căng thẳng tại Đ�ng Nam �.� Ch�ng t�i đ� trả lời rằng sự b�nh thường h�a l� điều kh�ng thể c� khi họ đang x�m lăng Căm Bốt v� đe dọa c�c l�n bang.� Trong Th�ng T�m, trong một thủ đoạn giao tế c�ng cộng, ph�a Việt Nam n�i với b�o ch� rằng ch�ng ta đang thực hiện c�c cuộc thương thảo b� mật.� Để trả lời, t�i đ� chấp thuận một bản tuy�n bố rằng c�c cuộc n�i chuyện b�nh thường h�a đ� bị đ�nh chỉ bởi cuộc tấn c�ng của H� Nội v�o Căm Bốt v� đ� kh�ng thể tiến h�nh dưới c�c t�nh huống đương hữu.� H� Nội được n�i để hiểu rằng ch�ng ta cương quyết đứng b�n cạnh Th�i Lan, nhưng cơ may cho sự b�nh thường h�a đ� mất v�o l�c đ�.

 

CĂM B�T

������ C� những l�c khi m� c�c tr�ch vụ của bạn với tư c�ch một nh�n vi�n ch�nh quyền cao cấp buộc bạn phải c� một lập trường, mặc d� thiết yếu cho c�c quyền lợi quốc gia của ch�ng ta, c�ng một l�c lại cực kỳ ch�n ngấy.� May mắn, c�c sự nghịch l� như thế th� hiếm c�, nhưng khi ch�ng ph�t sinh, ch�ng g�y nhức nhối đau đớn, ngay d� khi chỉ c� �t sự lựa chọn cho vấn đề.

������ Điều n�y đặc biệt đ�ng trong năm 1979 khi Li�n Hiệp Quốc đấu tranh với vấn đề với hai ph�i đo�n cạnh tranh để được thừa nhận l�m đại diện Căm Bốt (hay Kampuchea) tại Li�n Hiệp Quốc.

������ Một phe tuy�n nhận l� Cộng H�a Nh�n D�n Kampuchea (CHNDK = People�s Republic of Kampuchea: PRK), ch�nh phủ đứng đầu bởi Heng Samrin v� được dựng l�n bởi Việt Nam trong cuộc x�m lăng hồi Th�ng Mười Hai, 1978 của họ v�o Căm Bốt, v� được hậu thuẫn bởi Li�n Bang S� Viết.� Phe tuy�n nhận ghế đại diện kia l� chế độ bị gạt ra ngo�i thủ đ� Phnom Penh bởi Việt Nam, Kampuchea D�n Chủ (KDC = Democratic Kampuchea: DK).� N� được ủng hộ bởi CHNDTQ.

������ Lựa chọn giữa hai chế độ n�y đ� kh�ng phải l� loại quyết định m� tr�n bề mặt của n� xem ra đ�ng lưu t�m đối với Hoa Kỳ.� Cả hai phe tuy�n nhận đều đ� từng chiến đấu chống lại Hoa Kỳ chỉ mới �t năm trước đ�y.� Một chế độ, được bảo trợ bởi H� Nội, được �p đặt bởi c�c lực lượng b�n ngo�i v� chắc chắn sẽ cư xử với sự t�n nhẫn.� Phe tuy�n nhận kia, đứng đầu bởi một Pol Pot tai tiếng, kẻ đ� gi�nh được một vị tr� độc đ�o trong c�c ni�n gi�m khủng bố.� C�c số ước lượng cao đến mức hai triệu d�n Căm Bốt đ� bị giết bởi Pol Pot v� qu�n đội Khmer Đỏ của �ng ta, kể từ khi họ nhận l�nh xứ sở trong m�a xu�n 1975.

������ Theo tin t�nh b�o, ch�ng t�i hay biết rằng Việt Nam, tấn c�ng v�o Nam Vang hồi cuối Th�ng Mười Hai 1978, đ� th�nh c�ng một c�ch dễ d�ng trong sự chiếm đoạt kinh đ� v� c�c thị trấn quan trọng kh�c.� Tuy nhi�n, họ đ� thất bại trong việc hủy diệt cơ cấu qu�n sự phe Khmer Đỏ hay bắt giữ được giới l�nh đạo của n�.� V� biểu tượng được quốc tế thừa nhận của quốc gia Căm Bốt, Ho�ng Th�n Norodom Sihanouk, đ� lẻn ra khỏi nơi giam giữ của �ng tại một biệt thự ở Nam Vang ngay trước khi qu�n Việt Nam đến nơi v� đ� t�i xuất hiện một c�ch ngoạn mục tại Bắc Kinh.

������ Thử th�ch đầu ti�n ghế đại diện của Kampuchea D�n Chủ (KDC) đ� xảy ra gần như tức thời tại Hội Đồng Bảo An.� Với Sihanouk thực hiện sự t�i xuất hiện ngoạn mục tr�n quang cảnh thế giới để tố c�o cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o qu� hương của �ng, vấn đề đ� được ho�n đến m�a thu v� được ghi tr�n nghị tr�nh của Đại Hội Đồng.

������ C�c chiến tuyến gi� đ�y được vạch cho một sự trắc nghiệm quan trọng của c�c li�n minh v� t�nh hữu nghị khắp nơi tr�n thế giới.� Một b�n l� Việt Nam, Li�n Bang S� Viết v� c�c đồng minh của n�, Cuba v� một số �t c�c nước kh�c.� B�n kia l� Trung Quốc v�, quan trọng nhất đối với ch�ng ta, năm nước đ� tạo th�nh khối ASEAN (Association of Southeast Adsian Nations).

������ Năm quốc gia khối ASEAN � Indonesia, Malaysia, Phi Luật T�n, Th�i Lan v� Singapore � trong năm 1967 đ� th�nh lập một tổ chức kinh tế m� đến khoảng giữa thập ni�n 1970 đ� bắt đầu ph� b�y hiệu năng trong cả l�nh vực kinh tế lẫn ch�nh trị.� Trong thập ni�n 1970, khối ASEAN đ� đạt được tỷ lệ tăng trưởng thực sự bền vững cao nhất trong bất kỳ miền n�o b�n ngo�i c�c quốc gia dầu hỏa ở Trung Đ�ng, v� một sự ổn cố ch�nh trị tương đối đ� được thiết định trong khu vực.� Từng c� l�c bị nh�n như c�c con cờ dominoes mong manh sẽ lần lượt bị lật đổ nếu Hoa Kỳ thất trận tại Việt Nam, năm quốc gia khối ASEAN đ� tồn tại qua c�c biến cố g�y chấn thương của năm 1975 v� đ� tăng cường lớn lao sự hợp t�c ch�nh trị của họ.� Ch�nh quyền Carter đ� đảo ngược ch�nh s�ch trước đ�y về việc kh�ng đếm xỉa đến khối ASEAN v� thương thảo với c�c th�nh vi�n của n� chỉ tr�n một căn bản song phương giữa quốc gia với quốc gia; t�i đ� chủ tọa c�c cuộc thảo luận quan trọng đầu ti�n giữa Hoa Kỳ - ASEAN trong Th�ng T�m 1978 tại Hoa Thịnh Đốn, với mười bốn bộ trưởng khối ASEAN từ tất cả năm quốc gia đến tham dự.

������ Một trong c�c vi�n gạch x�y dựng ch�nh s�ch thời hậu [chiến tranh] Việt Nam của ch�ng ta, kh�ng chỉ tại v�ng Đ�ng � m� khắp nơi tr�n thế giới, l� ủng hộ c�c tổ chức ch�nh trị hay kinh tế cấp miền c� thể g�nh v�c một vai tr� nặng hơn trong việc duy tr� sự ổn định tr�n thế giới.� C�c sự sắp xếp an ninh cấp miền mới theo c�c đường lối của khối SEATO (bị ch�nh thức giải t�n trong Th�ng Bảy, 1977) v� CENTO th� kh�ng thể thực hiện được, với t�m trạng tại Hoa Kỳ sau Việt Nam, nhưng ch�ng t�i cảm thấy rằng ch�ng ta c� thể gi�nh được sự ủng hộ đ�ng kể cho một ch�nh s�ch trong đ� ch�ng ta ủng hộ v� khuyến kh�ch � m� kh�ng nhất thiết phải gia nhập � c�c tổ chức cấp miền.� ASEAN c� lẽ đ� l� th� dụ nổi bật của một sự tổ chức như thế.� V� sự thay đổi ch�nh s�ch của ch�ng ta đ� được t�n thưởng lớn lao trong v�ng, cho d� c�c nỗi lo sợ về một sự r�t lui của Mỹ thời hậu Việt Nam ra khỏi Th�i B�nh Dương vẫn c�n dai dẳng.

������ Trong khi c�c quan hệ Trung Quốc � Mỹ ph�t triển, ch�ng t�i cũng thừa nhận rằng c�c bạn cũ của ch�ng ta tại Đ�ng Nam �, với nỗi lo sợ l�u d�i của họ về việc bị đ� hộ bởi l�n bang khổng lồ của họ, sẽ đặc biệt quan ngại nếu ch�ng ta đ� kh�ng nỗ lực để c�n bằng sự tiến triển Trung Quốc � Mỹ với sự ch� � đặc biệt đến c�c quan ngại của họ.� Giờ đ�y, trong năm 1979, với Qu�n Đội Việt Nam lần đầu ti�n tại bi�n giới Th�i Lan, với c�c lực lượng c�n s�t của Pol Pot rải r�c ở v�ng n�ng th�n, khối ASEAN đ� t�m đến ch�ng ta v� y�u cầu sự ủng hộ của ch�ng ta trong ba đường hướng quan yếu.

������ Hai h�nh thức của sự ủng hộ vật chất đ� tức thời xảy ra.� Ch�ng ta đ� sẵn gia tăng viện trợ cho phần lớn c�c quốc gia khối ASEAN, đặc biệt Th�i Lan.� Giờ đ�y ch�ng ta một lần nữa đẩy nhanh sự trợ gi�p qu�n sự của ch�ng ta cho Th�i Lan.� Thứ nh�, ch�ng ta cũng cầm đầu một nỗ lực cứu vớt v� định cư d�n tỵ nạn quốc tế rộng lớn để cứu nguy c�c người d�n Đ�ng Dương bị v�y h�m đang trốn chạy c�c sự hỗn loạn của khu vực.� Một số, chạy ra khỏi Việt Nam trong những chiếc thuyền b� nhỏ v� thường kh�ng n�n d�ng đi biển, đ� đe dọa ngốn mất c�c t�i nguy�n của c�c nước ASEAN c� bờ biển m� họ tr�i giạt đến, nhung c�c �thuyền nh�n� giờ đ�y nổi tiếng, c�c kẻ đ� g�y ra cuộc khủng hoảng tại M� Lai, Th�i Lan, Singapore, v� Indonesia, chỉ l� một phần của vấn đề; một số lượng lớn hơn nữa c�c người L�o v� Căm Bốt đang chạy trốn theo đường bộ sang Th�i Lan.� �Ng�i nh� ch�ng t�i th� chật cứng�, ch�nh phủ Bangkok cầu cứu trong c�c lời tuy�n bố ch�nh thức, v� đ� hướng đến ch�ng ta nhờ gi�p đỡ. ���

������ T�i lấy l�m h�nh diện rằng quốc gia ch�ng ta đ� đ�p ứng như n� đ� l�m.� Trong Hội Nghị Thượng Đỉnh Kinh Tế tại Tokyo hồu Th�ng S�u 1979, Tổng Thống Carter đ� cho ph�p ch�ng t�i tăng gấp đ�i số thu nhận c�c người tỵ nạn Đ�ng Dương l�n 17,000 người mỗi th�ng � tổng số h�ng năm l� 168,000 người.� Một th�ng sau đ�, Ph� Tổng Thống Mondale đ� l�nh đạo ph�i đo�n của ch�ng ta � v� thế giới � trong một hội nghị lịch sử tại Geneva m�, t�i tin tưởng, đ� buộc phải c� c�c sự thay đổi trong ch�nh s�ch của Việt Nam, cứu vớt v� số sinh mạng v� buộc mở c�c c�nh cửa của c�c nước kh�c cho c�c nỗ lực định cư rộng lớn hơn.� B�i diễn văn cảm động của [Ph� Tổng Thống] Mondale tại Geneva đ� l�m rơi lệ từ mắt của nhiều người trong khối th�nh giả, ch�nh s�ch m� �ng ph�c họa ng�y h�m đ� sẽ c�n đứng vững l�u d�i như một trong những h�nh động c� � nghĩa nhất của ch�nh quyền Carter.

������ Lời y�u cầu thứ ba của khối ASEAN th� ho�n to�n kh�c biệt.� Nh�n nhận một c�ch r� r�ng bản chất gớm ghiếc của chế độ Kampuchea D�n Chủ, c�c nước khối ASEAN tuy thế đ� y�u cầu ch�ng ta �tham gia với họ trong việc ủng hộ sự tuy�n nhận của Kampuchea D�n Chủ để tiếp tục nắm giữ ghế đại diện Căm Bốt tại Li�n Hiệp Quốc, cho d� v�o l�c n�y Kampuchea D�n Chủ đ� bị giảm xuống th�nh một lực lượng du k�ch 30,000 người đang tranh đấu để sống c�n chống lại một Đội Qu�n Việt Nam 200,000 người.

������ Ch�ng t�i đ� đối diện trước một sự lựa chọn kh� khăn.� Ch�ng ta đước y�u cầu bỏ phiếu cho việc giữ nguy�n ghế đại diện tại Li�n Hiệp Quốc cho một trong những chế độ man rợ nhất của lịch sử, một chế độ đ� từng đ�nh lại ch�ng ta v� giờ đ�y kh�ng c�n kiểm so�t một th�nh phố n�o của Căm Bốt.� Song đ� c� c�c l� do th�c b�ch để cứu x�t l� phiếu một c�ch cẩn thận.� Khối ASEAN đ� c� sự ủng hộ ho�n to�n của Nhật Bản, �c Đại Lợi, T�n T�y Lan, v� Trung Quốc, l� c�c nước, dĩ nhi�n �đ� nh�n H� Nội như kẻ đại diện của Mạc Tư Khoa tại Đ�ng Nam �.� Đa số Cộng Đồng �u Ch�u, kể cả Ph�p v� Anh Quốc, đ� chuẩn bị để hậu thuẫn khối ASEAN trừ khi ch�ng ta rời bỏ h�ng ngũ.

������ Từ Bangkok, vị đại sứ xuất sắc của ch�ng ta, Morton Abramowitz, kể đ� đ�ng một vai tr� cốt yếu biết bao trong ch�nh s�ch tỵ nạn, đ� tranh luận về c�c hậu quả chiến lược của việc kh�ng đứng c�ng khối ASEAN.� Từ Bắc Kinh, Leonard Woodcock, một con người nh�n đạo v� kh�n ngoan, đ� đi theo c�ng ph�a.� Dick Holbrooke, thu thập c�c quan điểm từ to�n v�ng, đ� kết luận rằng một l� phiếu kh�ng thừa nhận ghế đại diện của Kampuchea D�n Chủ sẽ kh�ng mang lại điều g� lợi cho ch�ng ta v� lại khiến ch�ng ta mất đi nhiều thứ.� N� sẽ c� lập ch�ng ta khỏi c�c th�n hữu của m�nh, v� r� r�ng hợp ph�p h�a cho một sự cưỡng chiếm bằng vũ lực tr�n một nước bởi một nước kh�c.

������ C� tiếng n�i kh�c cũng được nghe thấy.� Patricia Derian, địa diện quan điểm về nh�n quyền, đ� tranh luận một c�ch nhiệt t�nh cho một l� phiếu mạnh mẽ chống lại Pol Pot.� V�i vi�n chức cấp dưới biểu lo sự quan ngại của họ, như Don McHenry đ� l�m trong phi�n họp Đại Hội Đồng đầu ti�n của �ng với tư c�c đại diện thường trực của ch�ng ta tại Li�n Hiệp Quốc.� V� v�o ng�y trước khi bỏ phiếu, McHenry v� Tony Lake [sau n�y l� Cố Vấn An Ninh Quốc Gia dưới thời Tổng Thống Bill Clinton, ch� của người dịch] �đ� chuyển đến t�i qua băng tần CH�NG ĐỐI (DISSENT channel)* một điện t�n h�ng hồn từ một vi�n chức cấp thấp tại Ph�i Bộ Hoa Kỳ tại Li�n Hiệp Quốc, lập luận rằng một phiếu bầu bởi Hoa Kỳ t�n th�nh việc duy tr� ghế đại diện Căm Bốt cho Kampuchea D�n Chủ l� kh�ng ph� hợp với c�c gi� trị Mỹ.

������ T�i đ� c�n nhắc c�c � kiến thuận v� chống về vấn đề n�y trong nhiều tuần lễ.� �t ng�y trước kỳ bỏ phiếu sau c�ng, t�i đ� đi đến kết luận rằng, thật kh� chịu như n� xảy ra khi suy ngẫm việc bỏ phiếu, ngay d� mặc nhi�n, cho phe Khmer Đỏ, [nhưng]ch�ng ta đ� kh�ng thể chịu đựng được c�c hậu quả s�u xa của một l� phiếu sẽ c� lập ch�ng ta với to�n thể khối ASEAN, Nhật Bản, Trung Quốc, c�c đối t�c theo hiệp ước ANZUS của ch�ng ta, v� phần lớn c�c đồng minh �u Ch�u của ch�ng ta, v� đặt ch�ng ta v�o khối thiểu số thua cuộc c�ng với Mạc Tư Khoa, H� Nội, v� Havana.� T�i đ� chỉ thị McHenry bảo đảm chắc chắn rằng trong c�c lời tuy�n bố của �ng ta, �ng cần nhấn mạnh sự chống đối to�n diện việc nh�n nhận Kampuchea D�n Chủ sẽ lại quay về nắm quyền ở Nam Vang; l� phiếu của ch�ng ta cũng sẽ được giải th�ch tr�n �c�c căn bản kỹ thuật theo nghĩa hẹp nhất�, �sự tuy�n nhận ưu thế hơn� của Kampuchea D�n Chủ.� T�i đ� khước từ để đồng bảo trợ hay vận động cho nghị quyết của khối ASEAN, nhưng c� n�i với c�c đồng sự ASEAN của t�i trong một loạt c�c cuộc gặp gỡ ri�ng tư rằng ch�ng t�i sẽ kh�ng để họ thất vọng.� Ph�a Trung Quốc, vẫn c� cam kết một c�ch x�c cảm với phe Khmer Đỏ, đ� bực m�nh v� sự khẳng quyết của ch�ng ta trong việc chỉ tr�ch Kampuchea D�n Chủ ngay d� c� bỏ phiếu cho ch�ng.

������ Buổi tối trước ng�y bỏ phiếu, t�i c� gọi Holbrooke l�n văn ph�ng t�i để duyệt x�t lần cuối vấn đề.� T�i đ� quyết đo�n trong đầu �c của m�nh từ l�u, nhưng sự ch�n ngấy của ri�ng t�i về diễn tiến m� t�i đ� cảm nhận tất nhi�n đ� được l�m nổi bật l�n bởi bức điện t�n qua băng tần CHỐNG ĐỐI từ Nữu Ước.� Dĩ nhi�n, t�i c� biết nhiều nước m� sự ủng hộ của họ th� quan trọng đối với ch�ng ta sẽ kh�ng hiểu được l� phiếu bầu, ngay d� sau khi c� c�c sự giải th�ch.

������ Ch�ng t�i đ� duyệt x�t lại vấn đề một lần nữa, v� rồi, với m�n đ�m bu�ng xuống tr�n v�ng Hoa Thịnh Đốn, t�i đ� gọi điện thoại cho [Đại Sứ] Don ở New York v� lập lại c�c chỉ thị của t�i.� Ch�ng ta đ� đưa ra một quyết định duy nhất ph� hợp với c�c quyền lợi d�n tộc tổng qu�t của ch�ng ta, cho d�, như đ� được ước định, l� phiếu sẽ sớm trở th�nh một đề t�i cho sự chỉ tr�ch của cả C�nh Tả lẫn C�nh Hữu.

_____

* Băng tần CHỐNG ĐỐI kh�ng kiểm duyệt được thiết lập cho ph�p c�c vi�n chức tr�nh b�y l�n bộ trưởng ngoại giao c�c sự phản đối về ch�nh s�ch, bất kể quan điểm của c�c thượng cấp của họ ra sao.

 

***

Phụ Lục 2

 

Zbigniew Brzezinski

Cựu Cố Vấn An Ninh Quốc Gia

GHI NHỚ VỀ

CHIẾN TRANH BI�N GIỚI TRUNG-VIỆT

NĂM 1979

 

 

Tr�ch dịch từ hồi k� của Zbigniew Brzezinski, Power And Principle, Nemoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Strauss and Giroux, 1983, c�c trang

 

***

�� �

B�i Học Việt Nam

 

������ Cuộc thăm viếng của họ Đặng r� r�ng l� một sự th�nh c�ng quan trọng cả cho nh� l�nh đạo Trung Quốc lẫn chủ nh�n tiếp đ�n.� Tuy nhi�n, trước khi gi� từ nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� thả một tr�i bom nhỏ xuống b�n ch�n ch�ng t�i.� Như t�i đ� ghi nhận trước đ�y, họ Đặng đ� y�u cầu một buổi họp ri�ng với Tổng Thống, v� n� đ� được tổ chức v�o h�m Thứ Ba [ng�y 30 Th�ng Một, 1979, ch� của người dịch], l�c 5 giờ chiều v� k�o d�i khoảng một tiếng đồng hồ.� Về ph�a ch�ng ta, Ph� Tổng Thống, �ng Ngoại Trưởng Vance v� t�i cũng tham dự, v� họ Đặng được th�p t�ng bởi một Ph� Thủ Tướng, Bộ Trưởng v� Thứ Trưởng Ngoại Giao.� Đề t�i, như t�i đ� ước định, l� Việt Nam.

������ Ch�ng t�i đ� hay biết từ c�c cuộc đ�m thoại trước đ�y với ph�a Trung Quốc rằng họ quan t�m nghi�m trọng về sự chiếm đ�ng của Việt Nam tại Căm Bốt, nh�n n� như một cuộc x�m lược do Nga bảo trợ được tr� hoạch nhằm củng cố Việt Nam như một căn vứ cho c�c hoạt động của S� Viết tại Đ�ng Nam �.� Trong c�c cuộc đ�m thoại kh�c nhau với c�c vi�n chức thượng tầng của Mỹ, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� nhấn mạnh rằng sự kiện n�y đại diện cho một sự đe dọa chiến lược đến an ninh của Trung Quốc, cũng như l� một mối đe dọa trong trường kỳ đến sự ổn định của Đ�ng Nam �.� Chế độ Căm Bốt m� ph�a Việt Nam đ� hất đi, chế độ của kẻ s�t nh�n Pol Pot, đ� l� một đồng minh th�n cận với Trung Quốc, v� ph�a Trung Quốc quyết t�m trả đũa lại ph�a Việt Nam.

������ Khi ch�ng t�i ngồi xuống c�ng nhau tại Văn Ph�ng Bầu Dục, t�i đ� c� một cảm nhận tổng qu�t về những g� đang sắp đến, v� c�c th�nh vi�n kh�c của ph�a Mỹ cũng c� cảm nhận như thế.� D� thế, đ� c� một sự kh�c biệt giữa việc dự liệu một t�nh trạng với việc thực sự trải nghiệm n�.� C� điều g� đ� trầm trọng v� rất đặc biệt trong cung c�ch trầm tĩnh, cương quyết, v� vững v�ng m� họ Đặng đ� tr�nh b�y về trường hợp của Trung Quốc.� Trung Quốc, theo lời �ng ta, đ� kết luận rằng n� phải bẻ g�y c�c t�nh to�n chiến lược của S� Viết v� rằng �ch�ng t�i x�t thấy cần thiết để đặt ra một sự kiềm chế tr�n c�c tham vọng ng�ng cuồng của Việt Nam v� để trao cho họ một b�i học hạn chế th�ch đ�ng�.

������ Kh�ng đi v�o chi tiết ở giai đoạn n�y về b�i học cụ thể sẽ xảy đến, �ng ta n�i th�m rằng b�i học sẽ c� t�nh chất hạn chế trong phạm vi v� thời khoảng.� Sau đ� �ng đ� chẩn đo�n một c�ch trầm tĩnh cho ch�ng t�i c�c sự đ�p ứng khả hữu kh�c nhau của S� Viết, cho thấy c�ch thức m� Trung Quốc sẽ đối ph� với ch�ng.� �ng ta c� bao gồm trong số c�c sự lựa chọn �khả t�nh xấu nhất�, n�i th�m rằng ngay trong một trường hợp như thế, Trung Quốc sẽ ki�n định, kh�ng nhượng bộ.� Tất cả những g� �ng ta y�u cầu l� �sự ủng hộ tinh thần� tr�n l�nh vực quốc tế từ Hoa Kỳ.

������ Mặc d� ch�ng t�i đ� c� một v�i cuộc thảo luận sơ bộ trước đ�, t�i thắc mắc về việc Tổng Thống sẽ phản ứng như thế n�o.� Trước khi họ Đặng đến, t�i c� lưu � Tổng Thống về sự quan ngại gia tăng của Trung Quốc về Căm Bốt v� tầm quan trọng ra sao đối với ch�ng ta l� kh�ng truyền tải đến ph�a Trung Quốc bất kỳ sự hoảng hốt th�i qu� n�o của Hoa Kỳ về c�c h�nh dộng khả dĩ của Trung Quốc.� T�i đ� lo ngại rằng Tổng Thống c� thể bị thuyết phục bởi [Ngoại Trưởng] Vance để đặt �p lực tối đa l�n ph�a Trung Quốc đừng sử dụng vũ lực, bởi v� điều n�y sẽ đơn giản l�m cho ph�a Trung Quốc tin rằng Hoa Kỳ l� một �con hổ bằng giấy�.� Theo đ�, t�i đ� ho�n to�n nhẹ nh�m khi Tổng Thống trả lời trong một cung c�ch thực tế, chỉ n�u ra rằng đ�y l� một vấn đề nghi�m trọng m� �ng th�ch thảo luận với c�c cố vấn của �ng trước khi đưa ra phản ứng của m�nh.� �ng đ� ghi nhận quan điểm rằng h�nh động của Trung Quốc c� thể tạo bất ổn cao độ v� rằng sự kiềm chế th� đ�ng mong ước trong một t�nh trạng kh� khăn như thế.

������ Họ Đặng đ� đ�p ứng bằng việc n�i rằng nếu ph�a Việt Nam kh�ng bị kiềm chế, họ sẽ mở rộng c�c hoạt động của họ.� Trung Quốc sẽ tiến h�nh một h�nh động hạn chế v� sau đ� triệt tho�i c�c binh sĩ của m�nh một c�ch mau lẹ.� Trưng dẫn cuộc đụng độ Trung Quốc - Ấn Độ năm 1962 như một th� dụ, họ Đặng đ� nhấn mạnh rằng ph�a Việt Nam phải bị trừng phạt tương tự.� �ng đ� kết luận bằng c�ch n�i rằng �ng đ� kh�ng kỳ vọng sự hậu thuẫn của Hoa Kỳ, v� trong thực tế thẩm định rằng đ�i khi người ta đ� phải l�m một điều m� người đ� sẽ ưa th�ch hơn nếu kh�ng phải l�m như thế.� Hiển nhi�n l� ph�a Trung Quốc đ� c�n nhắc mọi giải ph�p v� đ� quyết định tiến h�nh hoạt động, ngay d� n� c� li�n can đến một sự đối đầu với Li�n Bang S� Viết.� T�i phải th� nhận rằng m�nh cảm thấy th�n phục giọng điệu thận trọng v� quyết t�m trong sự tr�nh b�y của họ Đặng.

������ V�o ng�y h�m sau Tổng Thống đ� họp với ch�ng t�i để thảo luận về việc đ�p ứng sao cho tốt nhất.� Ch�ng t�i đồng � rằng �ng n�n gặp họ Đặng một m�nh v� th�c giục �ng ta bằng lời lẽ kiềm chế h�y cứu x�t lại.� Ngo�i c�c �m vang quốc tế, ch�ng t�i quan ngại rằng h�nh động qu�n sự bởi Trung Quốc c� thể triệt hạ sự ủng hộ trong quốc nội Hoa Kỳ cho sự b�nh thường h�a.� Bản th�n Tổng Thống đ� thảo một l� thư viết tay cho họ Đặng, �n h�a trong giọng điệu v� điềm đạm trong nội dung, nhấn mạnh đến tầm quan trọng của sự kiềm chế v� t�m tắt c�c hậu quả quốc tế nhiều phần bất lợi.� T�i cảm thấy rằng đ�y l� một đường hướng đ�ng, bởi ch�ng t�i kh�ng thể th�ng đồng một c�ch ch�nh thức với Trung Quốc trong việc bảo trợ cho điều kh�ng kh�c g� một cuộc x�m lược qu�n sự c�ng khai.� C�ng l�c, bức thư đ� kh�ng kh�a chặt Hoa Kỳ v�o một vị thế c� thể đưa đến c�c �p lực sau n�y để kết �n Trung Quốc tại Li�n Hiệp Quốc.

������ Khi Tổng Thống gặp gỡ một m�nh với họ Đặng, nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� biểu lộ sự t�n thưởng của �ng đối với c�c � kiến của Tổng Thống, nhung lập lại quan điểm của �ng ta rằng �Trung Quốc vẫn phải dạy cho Việt Nam một b�i học�.� Mặt kh�c, �ng đ� lập luận, ph�a S� Viết c� thể sử dụng Việt Nam theo c�ch họ đ� sử dụng Cuba, n�i th�m một c�ch ti�n tri rằng sau n�y A Ph� H�n sẽ chịu chung c�ng số phận.� Họ Đặng t�i khẳng định sự tin tưởng của �ng rằng Trung Quốc đ� c� đủ sức mạnh cần thiết để ho�n tất cuộc h�nh qu�n v� một lần nữa, đoan chắc với ch�ng ta rằng n� sẽ ngắn ngủi, chỉ k�o d�i từ mười đến hai mươi ng�y.� �ng ta ước định c�c phản ứng quốc tế bị ph�n h�a, nhưng cảm thấy rằng trong l�u d�i hơn, c�ng luận thế giới sẽ nghi�ng một c�ch thuận lợi về ph�a Trung Quốc.� Họ Đặng đ� kết luận bằng việc n�i, một c�ch kh�ng giả dối, rằng thật tốt để c� một người bạn m� với người đ� c�c điều như thế n�y c� thể được thảo luận một c�ch thẳng thắn.� Tổng Thống c� n�i rằng �ng muốn họ Đặng hiểu l� lập trường của ch�ng ta đ� kh�ng đặt tr�n sự lo sợ Li�n Bang S� Viết; đ�ng ra, ch�ng ta cảm thấy rằng việc c� lập Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam th� tốt hơn l� tham gia v�o c�c h�nh động c� thể d�nh cho họ sự ủng hộ tr�n to�n thế giới nhiều hơn.

������ T�i đ� c� c�c cuộc họp ri�ng với Ngoại Trưởng Trung Quốc Ho�ng Hoa, một nh� ngoại giao l�i cuốn mặc d� cực kỳ quả quyết v� phần n�o hay khẩu chiến v� t�i đ� chia sẽ với �ng ta mối quan ngại của t�i rằng ph�a Trung Quốc c� thể bị buộc phải triệt tho�i bởi một sự đe dọa hạt nh�n của S� Viết hay cuộc h�nh qu�n của họ c� thể trở n�n k�o d�i hơn dự định.� Mặc d� họ Ho�ng giữ im lặng v� r� r�ng kh�ng qu� hốt hoảng, t�i hy vọng rằng sự cảnh c�o của t�i sẽ khuyến kh�ch ph�a Trung Quốc tập trụng v�o một bước chuyển động mau ch�ng v� quyết đo�n v� kh�ng tiến h�nh một sự giao chiến k�o d�i.� Như một cử chỉ th�n hữu đặc biệt, t�i đ� đi ra b�i đ�p trực thăng gần Th�p Kỷ Niệm Washington Mo0nument để gi� từ họ Đặng một c�ch c� nh�n.� T�i đ� muốn nhấn mạnh đến sự ủng hộ của Tổng Thống, * v� họ Đặng đ� mang lại cho t�i cảm tưởng �ng ta cũng ho�n to�n h�i l�ng.� Ch�ng t�i đ� c� c�i bắt tay bằng cả hai tay truyền thống, v� họ Đặng đ� th�c giục t�i sang thăm Trung Quốc lần nữa.

������ Ph�a Trung Quốc đ� kh�ng đưa cho ch�ng ta một nhật kỳ ch�nh x�c cho �kinh ngiệm gi�o dục� sắp xẩy đến m� họ đang dự tr� d�nh cho Việt Nam.� Trong v�ng �t ng�y sau sự ra đi bởi họ Đặng, t�i đ� ph�c họa c�c quan điểm của t�i về phương c�ch m� Hoa Kỳ n�n phản ứng.� T�i đ� muốn n� tr�nh một t�nh trạng trong đ� ch�ng t�i sẽ bị �p lực, bởi cả dư luận thế giới lẫn Bộ Ngoại Giao, để kết �n Trung Quốc như c�c kẻ x�m lược.� Theo đ�, t�i đ� khai triển một đề xuất rằng Hoa Kỳ sẽ phải chỉ tr�ch ph�a Trung Quốc về hoạt động qu�n sự của họ nhưng cộng với lời chỉ tr�ch đ� l� một sụ kết �n tương tự đối với Việt Nam v� sự chiếm đ�ng của họ tại Căm Bốt, v� đ�i hỏi rằng cả Trung Quốc lẫn Việt Nam h�y r�t c�c lực lượng của họ về.� T�i biết rằng một đề xuất như thế sẽ ho�n to�n kh�ng thể chấp nhận được đối với ph�a Việt Nam v� S� Viết, v� từ đ� sẽ cung cấp một c�i d� ngoại giao cục bộ cho h�nh động của Trung Quốc m� kh�ng nối kết Hoa Kỳ với n�, nhờ thế cho ph�p Hoa Kỳ chấp nhận một c�ch c�ng khai một lập trường phần n�o bị chỉ tr�ch.

������ Như thường lệ trong trường hợp c� sự hoạch định t�nh trạng bất ngờ, đề xuất n�y đ� kh�ng khơi dậy nhiều sự tranh c�i chừng n�o n� vẫn c�n ở trong giai đoạn giả thiết.� Ch�nh v� thế, �t nhất trong một � nghĩa ch�nh thức, một lập trường đ� thỏa thuận xuất hiện, trong sự dự liệu về h�nh động của Trung Quốc.� Một dấu hiệu về sự gấp r�t của n� xảy ra cho ch�ng t�i trong khung cảnh kh�ng ngờ của bữa tiệc d�nh cho Tổng Thống L�pez Portillo được khoản đ�i bởi Tổng Thống Carter trong cuộc thăm viếng của �ng tại Mexico City.� Trong l�c c� bữa tiệc, được tổ chức v�o h�m 15 Th�ng Hai, t�i được gọi ra khỏi ph�ng để nhận tin nhắn khẩn cấp từ Hoa Thịnh Đốn.� Vi�n Đại Sứ Trung Quốc muốn c� một c�i hẹn với hoặc Ngoại Trưởng Vance hay t�i để chuyển giao một th�ng điệp quan trọng.� T�i đ� chỉ thị cho phụ t� về Trung Quốc trong Hội Đồng An Ninh Quốc Gia của t�i, Michel Oksenberg, để tiếp nhận n�, nhưng ph�a Trung Quốc trả lời bằng việc n�i rằng c�c chỉ thị của họ l� sẽ phải chuyển giao n� một c�ch ch�nh x�c v�o l�c 9 giờ s�ng Thứ S�u.� Sự kết hợp của t�nh khẩn cấp v� một thời điểm cố định c� t�nh chất gợi � rất nhiều, v� t�i đ� quay về b�n tiệc v� n�i thầm v�o tai Tổng Thống kết luận của t�i rằng h�nh động qu�n sự của Trung Quốc sắp được tiến h�nh.

������ Bởi cả [Ngoại Trưởng] Vance v� t�i đều đi vắng, ph�a Trung Quốc đ� kh�ng c� c�ch n�o ngo�i việc chuyển giao lời nhắn nhủ của họ cho Oksenberg, người đ� đ�n nhận n� thay t�i nh�n danh Tổng Thống.� S�ng Thứ S�u, trong khi đang ngồi tr�n xe đi từ tư đinh của Đại Sứ Mỹ đến ăn điểm t�m với Tổng Thống L�pez Portillo, t�i đ� gọi điện thoại về Hoa Thịnh Đốn từ xe của Tổng Thống v� được thuyết tr�nh về lời nhắn của ph�a Trung Quốc.� Ph�a Trung Quốc đ� th�ng b�o cho ch�ng t�i rằng họ đ� cứu x�t một c�ch thận trọng c�c sự phản đối của ch�ng t�i, nhưng khi nh�n đến sự tồi tệ của t�nh h�nh tại bi�n giới với Việt Nam, họ giờ đ�y đang tiến h�nh �c�c biện ph�p ho�n k�ch tự vệ� cần thiết m� họ đ� thảo luận trước đ�y với ch�ng t�i.� Sau khi thuyết tr�nh cho Tổng Thống v� [Ngoại Trưởng] Vance, t�i đ� gọi lại Hoa Thịnh Đốn v� n�i chuyện với Ph� Tổng Thống.� Theo c�c chỉ thị của Tổng Thống, t�i đ� n�i với �ng triệu tập một phi�n họp tức thời với SCC [một bộ phận Theo D�i T�nh H�nh Khẩn C�p?], chỉ với c�c cấp trưởng cơ quan, để duyệt x�t t�nh h�nh v� để b�o c�o lại v�o s�ng h�m sau.

������ Sau đ� trong ng�y, t�i đ� nhận được bản văn đề xuất th�ng điệp gửi cho ph�a Trung Quốc m� ch�ng t�i đ� khai triển trước đ�y v� giờ đ�y t�i đang duyệt x�t lại một lần nữa với Tổng Thống v� [Ngoại Trưởng] Vance.� Đ� kh�ng c� sự bất đồng giữa ch�ng t�i: ch�ng t�i cần phải ghi nhận sự kh�ng chấp thuận của ch�ng ta nhưng kh�ng l�m như thế một c�ch hoảng hốt v� chắc chăn kh�ng với cung c�ch trong thực tế sẽ đặt ch�ng t�i ở v�o ph�a S� Viết, nước chắc chắn nhất sẽ kết �n ph�a Trung Quốc một khi h�nh động được khởi sự.

������ Ngay sau khi trở lại Hoa Thịnh Đốn, Tổng Thống đ� triệu tập một phi�n họp với Hội Đồng An Ninh Quốc Gia.� �ng tỏ ra ch�nh thức hơn thường lệ v� bắt đầu cuộc họp bằng việc n�i: �Đ�y l� một phi�n họp của H�i Đồng An Ninh Quốc Gia.� Xin �ng Cố Vấn An Ninh Quốc Gia cho khởi sụ đuợc kh�ng�.� Ch�ng t�i đ� t�i duyệt rất l�u đ�u l� th�i độ m� ch�ng ta n�n chấp nhận trong trường hợp Li�n Bang S� Viết sẽ phản ứng một c�ch mạnh mẽ đối với c�c sự� th� nghịch.� Mọi người đều đồng � với quan điểm rằng y�u cầu của ch�ng ta về một sự triệt tho�i c�c lực lượng Trung Quốc ra khỏi Việt Nam n�n đi k�m với đ�i hỏi về một sự r�t qu�n của Việt Nam ra khỏi Căm Bốt.� Phi�n họp c�n đồng � về việc gửi một th�ng điệp cho ph�a S� Viết th�c giục họ kh�ng n�n c� c�c h�nh động c� thể l�m trầm trọng hơn t�nh h�nh, đặc biệt xuy�n qua c�c sự bố tr� qu�n sự hay c�c h�nh thức kh�c của h�nh động qu�n sự.� T�i đ� th�c đẩy rằng ch�ng ta bao gồm trong lời nhắn nhủ một c�u đại � căn bản rằng Hoa Kỳ đ� chuẩn bị để thi h�nh một sự kiềm chế tương tự.� Một số người trong ph�ng họp cảm thấy rằng điều n�y nghe c� vẻ nhượng bộ một c�ch th�i qu�, nhưng t�i lập luận rằng điều quan trọng để mang đến cho ph�a S� Viết một v�i cảm gi�c về sự hỗ tương.� (Một c�ch ri�ng tư, t�i cảm thấy rằng c�u văn n�y cũng �m chỉ một sự sẵn l�ng để đ�p ứng về mặt qu�n sự nếu ph�a S� Viết h�nh động như thế).� C�u văn bổ t�c sau c�ng được chấp thuận, v� th�ng điệp đ� được gửi đến ph�a S� Viết ngay sau đ�.� T�i lấy l�m hơi ngạc nhi�n, [Ngoại Trưởng] Cy v� những người kh�c đ� kh�ng phản đối một đoạn văn trong bức th�ng điệp gửi đến Brezhnev xem ra c� �m chỉ đến một số li�n hệ giữa SALT v� nhu cầu cần kiềm chế về phần S� Viết.

������ T�i đ� trải qua ng�y Chủ Nhật, 18 Th�ng Hai, trong văn ph�ng của t�i, bởi c�c chiến sự giờ đ�y đ� b�ng nổ v� c�c cuộc họp bổ t�c cần thiết sẽ được tổ chức� v�o l�c cuối buổi chiều, t�i đ� điện thoại với c�c cựu Tổng Thống Ford v� Nixon để t�m lược t�nh h�nh cho họ.� Nixon đ� nhấn mạnh đến nhu cầu kh�ng c� bất kỳ h�nh động n�o sẽ bật đ�n xanh cho ph�a S� Viết chống lại Trung Quốc.� Để thỉnh cầu sự cố vấn của �ng, t�i đ� đọc cho �ng nghe th�ng điệp của ch�ng ta gửi cho ph�a S� Viết, v� �ng đ� tức thời nhận thấy sự �m chỉ tế nhị đến SALT v� đ� b�nh luận rất thuận lợi về điểm n�y, gọi đ� �sự kết buộc�.� T�i ngờ rằng đ�y l� � định của mọi người trong phi�n họp của H�i Đồng An Ninh Quốc Gia khi bức th�ng điệp được chấp thuận.� T�i phải ghi nhận rằng, để bổ t�c cho b�u kh�ng kh� khủng hoảng đang ho�nh h�nh, T�a Đại Sứ Hoa Kỳ tại Iran đ� bị chiếm giữ ng�y h�m đ� bởi c�c kẻ biểu t�nh bạo động, trong khi một ng�y sau đ� Đại Sứ Hoa Kỳ tại A Ph� H�n đ� bị hạ s�t bởi qu�n khủng bố, một biến cố bi thảm li�n can đến hoặc sự bất lực hay th�ng đồng của S� Viết.

������ Khi h�nh động của Trung Quốc chống Việt Nam kết tụ động lực, v� khi n� trở th�nh đề t�i của sự quan t�m quốc tế rộng lớn hơn, Bộ Ngoại Giao bắt đầu thay đổi lập trường của n�.� Tại một phi�n họp của bộ phận SCC, đề nghị được n�u ra rằng chguyến du h�nh sắp xảy ra đến Trung Quốc bởi Michael Blumenthal, Bộ Trưởng Ng�n Khố, bị b�i bỏ nhu một sự biểu lộ cho sự kh�ng ưng thuận của ch�ng ta.� T�i được cho hay rằng Marshall Shulman v� Peter Tarnoff, phụ t� của �ng Vance, đ� n�i với �ng Bộ Trưởng rằng một h�nh động như thế th� th�ch đ�ng bởi trước đ�y ch�ng ta đ� b�i bỏ c�c chuyến du h�nh cấp Nội C�c đến Li�n Bang S� Viết v� c� h�nh vi sai lạc của S� Viết.� �Trong c�ng ng�y ch�ng t�i cũng nhận được một th�ng điệp với lời lẽ mạnh mẽ từ Brezhnev, giống như th�ng điệp trước đ� của ch�ng ta, đ� chuyển đến qua đường d�y n�ng.�� Bức th�ng điệp đ� đ�n nơi khi Tổng Thống v� [Ngoại Trưởng] Vance đang vinh danh Đại Sứ Adolph Dubs trong dịp chở thi thể về Hoa Thịnh Đốn từ A Ph� H�n; v�o l�c m� đ�m tang rời đi, Tổng Thống, �ng Vance v� t�i đ� v�o trong chiếc trực thăng của Tổng Thống để tham khảo về bức th�ng đi�p.� T�i đ� th�ng dịch bản văn từng chữ một từ nguy�n văn bằng Nga ngữ khi ba người ch�ng t�i ngồi run rẩy ở đ� trong nhiệt độ lạnh lẽo kh�ng thể tin đang được đổ xuống Hoa Thịnh Đốn.� Ch�ng t�i tuyệt đối đ�ng cứng.

������ T�i rất lấy l�m cảm k�ch bởi phản ứng của Tổng Thống, dường như tương xứng với nhiệt độ. ��ng đ� kh�ng xao xuyến ch�t n�o về lời nhắn nhủ, v� n�i với ch�ng t�i giữ vững đường hướng m� ch�ng t�i đ� ấn định trước đ�y.� Trong thực tế, hơi nghi�ng về ph�a Trung Quốc một ch�t.� Tuy nhi�n, trong số c�c cố vấn của �ng, c�c sự ph�n c�ch sớm trở n�n r� n�t hơn.� H�m Thứ Hai, 19 Th�ng Hai, tại phi�n họp của bộ phận SCC, vấn đế chuyến du h�nh của Blumenthal lại được n�u l�n một lần nữa.� Tuy nhi�n, dự liệu điều n�y, t�i đề nghị rằng ch�ng ta trước ti�n đồng � tr�n nguy�n tắc tổng qu�t rằng cuộc khủng hoảng giữa Trung Quốc v� Việt Nam kh�ng n�n được ph�p để ảnh hưởng đến c�c quan hệ song phương lần lượt đối với Li�n Bang S� Viết hay Trung Quốc.� C�ng thức n�y được nhất tr� chấp thuận, v� ch�nh v� thế khi vần đề chuyến du h�nh của Blumenthal sang Trung Quốc được n�u l�n, t�i đ� ở một vị thế để lập luận rằng sự b�i bỏ n� sẽ kh�ng ph� hợp với đường hướng tổng qu�t vừa được chấp thuận, l� kh�ng để cho c�c quan hệ song phương của ch�ng ta với cường quốc quan trọng n�o bị ảnh hưởng.� Mặc d� �ng Vance t�n th�nh sự b�i bỏ, t�i đ� ngạc nhi�n một c�ch th� vị bởi sự can đảm của Holbrooke khi đứng l�n v� ủng hộ quan điểm của t�i rằng Blumenthal n�n tiến h�nh như đ� tr� định.� T�i cũng đ� l�i k�o sự ch� � của nh�m đến một điện văn của Thủ Tướng [Anh Quốc] Callaghan, th�ng b�o trong số c�c sự việc kh�c, cho thấy rằng Bộ Trưởng Kỹ Nghệ của Anh Quốc sẽ đi sang Trung Quốc c�ng ng�y v� rằng Callaghan đ� quyết định kh�ng b�i bỏ chuyến du h�nh đ� bởi v� việc n�y sẽ kh�ng thuộc quyền lợi tốt nhất của Anh Quốc.� Tr�n bản tường tr�nh viết tay phi�n họp SCC m� t�i đệ tr�nh sau đ� trong ng�y l�n Tổng Thống, Tổng Thống đ� b�t ph� b�n lề: �Blumenthal n�n đi�.

������ Một c�ch lạ l�ng, trong chuyến thắm viếng Trung Quốc của �ng, Blumenthal đ� đưa ra một số lời tuy�n bố c�ng khai c� t�nh chất kết �n mạnh mẽ hơn, kh�c với lập trường ch�nh thức của ch�ng ta, như được loan b�o tại Hoa Thịnh Đốn v� như được tuy�n bố trong c�c cuộc tranh luận tại Li�n Hiệp Quốc.� T�i đ� kh�ng c� � tưởng l� liệu Blumenthal đ� l�m điều n�y do tự � của �ng hay �ng ta đ� được khuyến kh�ch để l�m như thế bởi một số chỉ thị (của Bộ Ngoại Giao?) từ Hoa Thịnh Đốn hay kh�ng.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, sau khi kiểm tra lại với Tổng Thống, t�i đ� gửi cho �ng ấy một điện văn với lời lẽ mạnh mẽ đại � rằng �ng n�n tập trung c�c � kiến c�ng khai ho�n to�n v�o c�c vấn đề mậu dịch.� Để ph�ng ngừa, t�i c� n�i với �ng Cy rằng t�i sắp gửi điện văn n�y cho Blumenthal v� �ng Bộ Trưởng đ� kh�ng phản đối.

������ Tại Hoa Thịnh Đốn, ch�ng t�i tiếp tục c�c sự c�n nhắc của ch�ng t�i trong khi theo d�i chặt chẽ c�c phản ứng của S� Viết.� C�c cố vấn của Tổng Thống đồng � rằng ch�ng ta n�n cảnh c�o S� Viết rằng bất kỳ sự hiện diện qu�n sự c� tổ chức n�o của S� Viết, đặc biệt sự hiện diện hải qu�n, tại Việt Nam (nổi bật tại Vịnh Cam Ranh), sẽ buộc ch�ng ta phải t�i lượng gi� vị thế an ninh của ch�ng ta tại v�ng Viễn Đ�ng.� H�m � của lời nhắn nhủ n�y, dĩ nhi�n, rằng một mối quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc loại n�o đ� sẽ ph�t triển như một hậu quả của sự can dự như thế của S� Viết.� Một lần nữa, lời nhắn nhủ n�y đại diện cho một bước tiến mặc nhi�n đến một mối quan hệ rộng lớn hơn giữa Mỹ v� Trung Quốc.

������ Trong suốt cuộc khủng hoảng n�y, t�i đ� cảm thấy rằng phản ứng của Trung Quốc ở một số kh�a cạnh c� thể c� lợi cho ch�ng ta.� Một th� dụ, n� đ� ph�t lộ một số giới hạn của quyền lực S� Viết bằng việc ph� b�y l� một đồng minh của Li�n Bang S� Viết c� thể bị quấy nhiễu m� tương đối kh�ng bị trừng phạt.� Đ�y l� một b�i học nhất thiết kh�ng n�n bị đ�nh mất đi đối với một số quan s�t vi�n, nhất l� những nước c� tiềm năng bị đe dọa bởi Li�n Bang S� Viết.� T�i cũng cảm thấy rằng một lập trường ki�n định của Hoa Kỳ sẽ thuyết phục ph�a Trung Quốc rằng ch�ng ta đ� kh�ng phải l� một �con hổ bằng giấy�, v� rằng mối quan hệ với ch�ng ta chắc chắn c� c�c lợi lộc an ninh hỗ tương v� trường kỳ.

������ Như họ đ� n�i với ch�ng ta từ l�c bắt đầu, ph�a Trung Quốc sau khoảng hai mươi ng�y đ� chấm dứt cuộc h�nh qu�n của họ v� triệt tho�i c�c lực lượng của họ.� Phản ứng của S� Viết trong suốt cuộc chiến được giới hạn v�o c�c lời đe dọa v� qu�t th�o kho�c l�c.� Từ một quan điểm qu�n sự, cuộc h�nh qu�n của Trung Quốc kh�ng c� hiệu năng cũng như tạo hiệu quả r� r�ng như ph�a Trung Quốc đ� dự liệu.� Ph�a Việt Nam đ� chứng tỏ dẻo dai hơn, trong khi sự chỉ huy v� kiểm so�t, cũng như sự tiếp vận của Trung Quốc, gặp trở ngai nhiều hơn ước t�nh trong c�c điều kiện của chiến tranh hiện đại � nhưng mặt ch�nh trị đ� được thực hiện một c�ch hữu hiệu.� Ph�a Việt Nam đ� bị buộc phải t�i bố tr� một số lực lượng của họ ra khỏi Căm Bốt, cuộc xung đột đ� �p đặt c�c tổn hại rất quan trọng tr�n họ, g�y ra một sự t�n ph� lớn lao, v� tr�n hết, đ� phơi b�y c�c giới hạn của sự tr�ng cậy của họ v�o Li�n Bang S� Viết.� Quan trọng nhất, nhờ sự ki�n định của Carter, mối quan hệ mới giữa Mỹ v� Trung Quốc đ� vượt thắng được cuộc thử th�ch đầu ti�n của n�./-

___

* Sau n�y [Tổng Thống] Carter c� n�i với t�i �ng nhận thấy họ Đặng cực kỳ đ�ng mến v� g�y ấn tượng tốt; rằng c�c cảm nhận của �ng đối với họ Đặng giống như c�c cảm nhận m� �ng đ� c� với Sadat [Tổng Thống Ai Cập] � trong ngữ vựng của Carter, thực sự l� sự t�n thưởng cao nhất.

��� ������

*****

 

Phụ Lục 3

 

Anatoly Dobrynin

Cựu Đại Sứ Li�n Bang S� Viết tại Hoa Kỳ

 

Tr�ch dịch từ hồi k� của Anatoly Dobrynin, In Confidence, Moscow�s Ambassador To America�s Six Cold War Presidents (1962-1986),� Times Books, Random House: New York, 1995, c�c trang 417-419.

 

������ � Tổng Thống [Carter] đ� mời t�i đến để thảo luận tại văn ph�ng �ng h�m 27 Th�ng Hai [1979] để t�i đoan quyết với ch�ng t�i về sự lưu t�m của �ng trong việc duy tr� c�c quan hệ tốt (một vấn đề g�y ra một số quan ngại cho �ng, bởi �ng đang phải đối diện lại với cuộc t�i b�u cử v�o năm kế tiếp).� C�c t�nh trạng bất ổn của c�c quan hệ S� Viết � Mỹ v� c�c cuộc thương thảo bị tr� ho�n về Thỏa Ước SALT II đ� bắt đầu l�m �ng lo ngại, v� thế �ng đ� quyết định đ�ch th�n can thiệp v�o diễn riến của c�c biến cố.� [Ngoại Trưởng] Vance v� [Cố Vấn An Ninh Quốc Gia] Brzezinski cũng c� hiện diện, như thế t�i c� thể nhận thấy ch�ng t�i bước v�o một cuộc đ�m thoại nghi�m trọng.� Một đề t�i l� về SALT v� sự li�n hệ của n� với c�c sự chuẩn bị cho hội nghị thượng đỉnh Vienna, đề t�i kh�c l� Trung Quốc.� Nhung quan trọng kh�ng k�m l� giọng điệu của Carter.����������

� Sau đ� Tổng Thống Carter hướng đến c�c quan hệ với Trung Quốc.� Sau khi Trung Quốc x�m lăng Việt Nam h�m 17 Th�ng Hai, Brezhnev v� Carter đ� trao đổi c�c th�ng điệp qua đường d�y n�ng, Brezhnev gọi Trung Quốc l� c�c kẻ x�m lược trong khi Carter k�u gọi sự kiềm chế trong điều �ng ta nh�n như một sự đ�p ứng của Trung Quốc đối với sự x�m lược của Việt Nam v�o Căm Bốt.� Mỗi b�n đều đ� nghi ngờ về chiến lược của b�n kia đối với Trung Quốc.� [Tổng Thống] Carter y�u cầu t�i bảo đảm với Brezhnev rằng, trước ti�n, đ� kh�ng c� c�c sự thỏa thuận b� mật giữa Hoa Kỳ v� Trung Quốc, v� thứ nh�, ch�nh phủ Mỹ đ� kh�ng được th�ng b�o trước về c�c sự chuẩn bị của Trung Quốc để tấn c�ng Việt Nam chưa đầy một th�ng sau khi Đặng Tiểu B�nh sang thăm viếng Hoa Kỳ.� Tổng Thống c� n�i rằng bản th�n �ng đ� cảnh c�o một c�ch mạnh mẽ nh� l�nh đạo Trung Quốc chống lại hoạt động qu�n sự tại Việt Nam v� đ� đ�i hỏi một sự triệt tho�i mau ch�ng c�c binh sĩ Trung Quốc sau cuộc tấn c�ng � đ�ng y như Li�n Bang S� Viết đ� mong muốn.

T�i n�i với Tổng Thống rằng c�c sự bảo đảm của �ng sẽ được b�o c�o về Mạc Tư Khoa.� �Ch�ng t�i nh�n ch�ng [c�c sự cam đoan] l� t�ch cực�, t�i đ� nhận x�t.� �Nhưng sự cảnh gi�c của ch�ng t�i th� rất dễ hiểu.� Sự kiện c�n lại rằng cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o Việt Nam đ� diễn ra ngay theo sau cuộc viếng thăm của họ Đặng tại Hoa Kỳ.� Điều đ� kh�ng chỉ được ghi nhận bởi c�ng luận S� Viết m� c�n ngay tại Hoa Kỳ�.� T�i đ� nhắc �ng Carter về c�u hỏi của Brezhnev trong th�ng điệp mới nhất qua đường d�y n�ng của �ng ta về cuộc x�m lăng: �Đ� c� phải chỉ l� sự tr�ng hợp hay kh�ng?�

[Tổng Thống] Carter đ� trả lời rằng �ng th�ng cảm rất nhiều c�u hỏi của Brezhnev, v� rằng đ� l� l� do ch�nh yếu để �ng mời t�i đến.

T�i rời T�a Bạch Ốc với ấn tượng rằng Carter đang bắt đầu để biểu lộ sự quan t�m thực sự đến một sự thay đổi trong c�c quan hệ của ch�ng t�i.� Một c�ch r� rệt, đ�y l� lần đầu ti�n �ng đ� kh�ng đề cập đến đề t�i ưa th�ch của �ng về nh�n quyền.� Hơn nữa, trong th�ng kế tiếp, một sự trao đổi c�c th�ng điệp c� nh�n giữa Carter v� Brezhnev đ� giải quyết một trong những sự tranh c�i c�n lại về Thỏa Ước SALT về th�ng tin đo lường từ xa (telemetric) tr�n c�c cuộc th� nghiệm hỏa tiễn chiến lược.� V� khi [Ngoại Trưởng] Vance th�ng b�o với t�i một c�ch k�n đ�o h�m 5 Th�ng Ba rằng đại sứ Trung Quốc đ� ch�nh thức th�ng b�o với Hoa Kỳ l� Trung Quốc đang triệt tho�i tất cả c�c binh sĩ của m�nh ra khỏi Việt Nam, �ng cũng đ� chuyển đến t�i sự t�n thưởng của [Tổng Thống] Carter về sự kiềm chế được biểu lộ bởi giới l�nh đạo S� Viết � điều kh�ng ch�nh x�c như những g� m� ch�nh quyền {Mỹ} đ� n�i v�o l�c cao điểm của cuộc khủng hoảng.� Mạc Tư Khoa v� Hoa Thịnh Đốn đ� t�m c�ch để vượt qua thời kỳ kh� khăn đ� m� kh�ng g�y ra tổn hại nghi�m trọng đến c�c quan hệ của hai b�n, v� theo lời của vị bộ trưởng ngoại giao, đ� l� một vấn đề c� � nghĩa kh�ng nhỏ. �

*****

 

Nguồn: Tr�ch dịch từ hồi k� của Jimmy Carter, Keeping Faith, Memoirs Of A President, A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, 254-259 rải r�c.� �����

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

18.03.2013    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2013

 

��� �