Chủ Đề: CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Edward C. O�Dowd

Marine Corps University, Quantico

 

CHIẾN DỊCH NĂM 1979

Ng� Bắc dịch

 

������ Ng�y nay Trung Hoa tuy�n bố rằng cuộc x�m nhập năm 1979 của n� v�o Việt Nam l� một cuộc h�nh qu�n tự vệ nhỏ được thực hiện bởi �t ngh�n l�nh ph�ng vệ bi�n giới đ� mau ch�ng chiếm giữ c�c mục ti�u của họ rồi r�t lui. 1

������ Điều n�y kh�ng đ�ng sự thực.� Chiến dịch năm 1979 đ� l� một hoạt động qu�n sự to lớn li�n can đến mười một đo�n qu�n Trung Hoa (jun, tương đương với một qu�n đo�n của Hoa Kỳ (U. S. corps) thuộc c�c lực lượng bộ binh ch�nh quy, d�n qu�n, v� c�c đơn vị hải v� kh�ng qu�n, tổng cộng �t nhất 450,000 binh sĩ.� Kh�c xa với một sự đột nhập nhỏ băng qua bi�n giới, n� tương đương với k�ch thước của cuộc tấn c�ng m� với n� Trung Hoa đ� tạo ra một t�c động lớn lao khi tiến bước v�o Cuộc Chiến Tranh H�n Quốc trong Th�ng Mười Một năm 1950. 2 Hơn nữa, c�c hoạt động chiến tranh phi quy ước xẩy ra c�ng với chiến dịch năm 1979 đ� vưon tới c�c khu vực vượt qu� bi�n giới Trung Hoa � Việt Nam.

������ Cuộc x�m nhập của Trung Hoa năm 1979 trong thực tế l� một chiến dịch quan trọng của một cuộc chiến tranh k�o d�i hơn một thập ni�n, từ cuối những năm 1970 cho đến khi mức độ bạo động tr�n c�c chiến trường Trung-Việt v� Việt Nam � Căm Bốt sau hết đ� lắng dịu xuống v�o cuối thập ni�n 1980 v� c�c vai ch�nh đ� thực hiện c�c bước đầu ti�n tiến tới việc b�nh thường h�a c�c quan hệ.� Chương n�y thảo luận về cuộc x�m nhập của Trung Hoa ở b�nh diện h�nh qu�n, trong khung cảnh của Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Thứ Ba. 3

������ Khởi đầu, một lời ngắn ngủi về c�c số tổn thất th� quan trọng.� C�c con số tổn thất cho chiến dịch năm 1979 biến đổi một c�ch qu� rộng lớn đến nỗi thực sự trở th�nh v� dụng.� Trong Th�ng Tư 1979, Tạp Ch� Qu�n Đội Nh�n D�n, tập san ch�nh thức của của QĐNDVN (PAVN: People�s Army of Vietnam: Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam), đ� ước lượng rằng Trung Hoa đ� tổn thất 65,000 binh sĩ trong khi giao tranh. 4 Một th�ng sau đ�, Ph� Tư Lệnh Qu�n Đội Nh�n D�n Trung Hoa thuộc Bộ Tổng Tham Mưu, Wu Xiuquan (Ngũ Tu Quyền), c� thừa nhận một số tổn thất l� 20,000 qu�n. 5 Harlan W. Jencks, nh� nghi�n cứu T�y Phương sắc b�n nhất về cuộc xung đột, đ� chấp nhận số ước lượng kể sau n�y trong một b�i viết hồi Th�ng T�m 1979, 6 ấn định rằng số tổn thất gồm một nửa bị chết v� một nửa bị thương, nhưng trong năm 1985, �ng đ� tu chỉnh sự ước lượng của �ng l�n con số cao hơn nhiều, với 28,000 l�nh Trung Hoa bị chết trong khi giao chiến. 7 C�c số ước lượng về c�c sự tổn thất của ph�a Việt Nam cũng kh�c biệt kh�ng k�m.� Wu Xiuquan tuy�n bố 50,000 tổn thất trong số qu�n ph�ng thủ Việt Nam, nhưng t�c giả Li Man Kin, th� dụ, trong khi ghi nhận sự tuy�n bố n�y, đ� đưa ra số ước lượng của ch�nh m�nh về số tổn thất của Việt Nam từ 35,000 � 45,000. 8

������ Kh�ng thể r�t ra c�c kết luận khả t�n từ bằng chứng kh�c biệt v� m�u thuẫn như thế, nhưng c�c con số về tổn thất trong bất kỳ biến cố n�o cũng kh�ng phải l� sự đo lường đ�ng nhất cho sự hữu hiệu về qu�n sự, ngay trong một chiến dịch nhằm ti�u hao như chiến dịch n�y. 9 Lịch sử th� tr�n đầy c�c th� dụ về c�c đơn vị qu�n đội hữu hiệu đ� c� c�c tỷ số tổn thất cao v� c�c đơn vị kh�ng hiệu năng c� c�c sự tổn thất khả s�nh: việc đo lường th�nh quả qu�n sự bằng c�ch trưng dẫn c�c con số tổn thất, ngay ở nơi m� c�c con số thống k� đ�ng tin cậy, l�m kết quả kh�ng được hữu �ch cho bằng việc gi�m định một đơn vị đ� thi h�nh c�ng t�c như thế n�o tr�n trận địa.� Hiệu năng qu�n sự được đo lường hay nhất bằng việc gi�m định tốc độ v� hiệu năng được biểu lộ bởi một đơn vị qu�n sự trong khi ho�n th�nh c�c c�ng t�c của n�: n� c� đ� sử dụng đ�m đ�ng binh sĩ của n� một c�ch hữu hiệu để chế phục sự kh�ng cự hay kh�ng? N� đ� c� chiếm được c�c mục ti�u của n� trong một thời lượng hợp l� hay kh�ng? C�c chiến thuật của đơn vị c� phải l� một sự trợ lực t�ch cực v�o hiệu năng hay l� một lực cản trở?

������ Như ch�ng ta sẽ thấy, x�t dưới c�c kh�a cạnh n�y, th�nh t�ch của QĐGPNDTQ trong chiến dịch năm 1979 th� k�m cỏi.� Trung Hoa đ� hoạch định �c�c trận chiến quy�t định mau lẹ� (sujue zhan) nhưng đ� thực hiện một loạt c�c cuộc h�nh qu�n chậm chạp, kh�ng quyết đo�n.� Tại khu vực Lạng Sơn, một trung đo�n Việt Nam đ� cầm ch�n hai qu�n đo�n Trung Hoa trong một tuần lễ, v� một qu�n đo�n Trung Hoa kh�c đ� cần đến mười ng�y mới chiếm được L�o Cai v� Cam Đường, hai thị trấn nằm trong v�ng chưa tới mười lăm c�y số kể từ bi�n giới.� Qu�n Đội Trung Hoa đ� c� qu� nhiều kh� khăn để chiếm được Cao Bằng đến nỗi n� đ� phải ph�i �t nhất hai qu�n đo�n cho một cuộc tấn c�ng mới v�o một th�nh phố m� n� từng tuy�n bố đ� chiếm đoạt được, v� tại Quảng Ninh, một trung đội Việt Nam đ� tr� ho�n trong năm tiếng đồng hồ một sự chiếm giữ của một trung đo�n Trung Hoa tại ngọn n�i Cao Ba Lanh [?], g�y tổn thất cho trung đo�n Trung Hoa đến 360 mạng tr�n qu�n số 2800 l�nh của n�.� C�c sự tổn thất như thế, được t�i diễn tr�n mọi chiến trường, th� nặng nề v� thu lượm về chẳng bao nhi�u.� QĐGPNDTQ được chứng tỏ kh�ng c� khả năng để sử dụng c�c khối qu�n đ�ng đảo của n� một c�ch hữu hiệu xuy�n qua sự �p dụng c�c chiến thuật th�ch hợp, v� do đ�, kh�ng c� khả năng để đạt được một nhịp độ nhậm lẹ cho c�c cuộc h�nh qu�n sẽ chuyển dịch th�nh �c�c trận đ�nh nhanh, quyết định nhanh�như �mong muốn của n�.

 

Chiến Trường: Địa Dư v� Địa H�nh

������ Địa dư của miền bắc Việt Nam đ� đ�ng một vai tr� trọng yếu trong chiến dịch năm 1979.� Nh� địa dư học L� B� Thảo ph�n chia miền bắc, hay Bắc Bộ [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] th�nh hai cơ phận địa dư kh�c biệt, t�y bắc v� đ�ng bắc, dựa tr�n tuổi địa dư của ch�ng, bản chất địa h�nh của ch�ng, c�ng mật độ v� loại thảo mộc. 10 �ng Thảo đặt định một đường ph�n chia giữa c�c khu vực n�y chạy dọc theo d�ng chảy của s�ng Hồng.� Khu vực ở ph�a nam v� ph�a t�y gi�ng s�ng, bao gồm c�c tỉnh bi�n giới Lai Ch�u v� Ho�ng Li�n Sơn, c� nhiều n�i v� rừng rậm rạp.� Ngọn n�i cao nhất của Việt Nam, Phan Xi Pang (3,143 m�t) nằm trong khu vực n�y, v� sự di h�nh tại đ�y th� kh� khăn bởi cao độ của mặt đất v� độ dốc của c�c sườn n�i.� Về ph�a bắc v� ph�a đ�ng của s�ng Hồng, trong năm 1979 v�ng bi�n giới bao gồm một �t quận h�nh ch�nh của tỉnh Ho�ng Li�n Sơn v� c�c tỉnh H� Tuy�n, Cao Bằng, Lạng Sơn, v� Quảng Ninh, b�n Vịnh Bắc Việt (Gulf of Tonkin: Vịnh Bắc Bộ trong ti�ng Việt; Beibu Wan trong tiếng H�n).� Miền đ�ng bắc l� một v�ng đất của đồi thấp v� n�i.� Trong khi rừng �t rậm rạp hơn miền t�y bắc, n� cũng kh� di chuyển bởi v� số c�c cấu h�nh đ� v�i [karst: v�ng địa chất đ� v�i với nhiều khe vực, hang động, c�c mạch nước ngầm nhưng kh�ng c� c�c gi�ng nước hay hồ tr�n mặt đất, ch� của người dịch] đặc trưng cho địa h�nh v� định h�nh sự sử dụng đất đai (C�c Bản Đồ 1-4). 11

 

Bản Đồ 1: Bi�n Giới Trung Hoa � Việt Nam

Map 1 O�Dowd

 

 

Bản Đồ 2: C�c cuộc tấn c�ng ch�nh (1979)

Map 2 O�Dowd

 

 

Bản Đồ 3: C�c K� Hiệu
& Bản Đồ 4: So S�nh Trận Liệt Tr�n Đất Liền: 1979


 

 

Bản Đồ 5: C�c Qu�n Khu V� Ph�ng Tuyến S�ng Cầu

Map 5 O�Dowd

 

 

QĐNDVN đ� tổ chức c�c bộ chỉ huy qu�n sự của n� tại hai tỉnh miền bắc ph� hợp với c�c thực tế địa l� n�y.� Sự ph�n giới cấp v�ng của n� đặt c�c tỉnh bi�n giới Lạng Sơn v� Cao Bằng thuộc Qu�n Khu Một v� H� Tuy�n, Ho�ng Li�n Sơn, v� Lai Ch�u thuộc Qu�n Khu Hai.� Tỉnh Quảng Ninh được chỉ định th�nh một đặc khu, ri�ng biệt v� c�c l� do ph�ng thủ. 12 Việt Nam kh�ng bao giờ giải th�ch sự l� luận đ�ng sau sự ph�n chia n�y, nhưng l� luận c� vẻ hợp l� nhất cho việc kiến tr�c hai qu�n khu dựa tr�n c�c sự th�ch đố kh�c biệt m� ch�ng sẽ hiện ra một khi c�c vị tư lệnh của ch�ng được k�u gọi để ph�ng thủ H� Nội chống lại cuộc tấn c�ng từ phương bắc.� C�y cối thưa thớt v� c�c ngọn đồi thấp của Qu�n Khu Một sẽ gi�p cho c�c lực lượng được di chuyển v� tập hợp tương đối dễ d�ng � một c�ch chắn chắn khi so s�nh với địa h�nh khắc nghiệt v� rừng rậm của Qu�n Khu Hai.� Điều cũng trọng yếu, về mặt quốc ph�ng, l� khoảng c�ch ngắn nhất từ bi�n giới tới H� Nội: Lạng Sơn, th�nh phố then chốt của Qu�n Khu Một, c�ch thủ đ� 154 c�y số, v� Cao Bằng, 276 c�y số.� Th�nh phố ch�nh của Qu�n Khu Hai, L�o Cai, c�ch H� Nội 295 c�y số.� Tuy nhi�n, trong khi đảm tr�ch việc ph�ng thủ một mặt trận thấp hơn, vị tư lệnh của Qu�n Khu Một sẽ được trợ lực trong sự ph�ng thủ n�y bởi địa dư của qu�n khu v� hạ tầng cơ sơ nh�n tạo của n�.� Quốc Lộ 1A từ Lạng Sơn v� Quốc Lộ số 3 từ Cao Bằng băng ngang qua s�ng Cầu, một tuyến ph�ng vệ thi�n nhi�n cho H� Nội, v� nối liền tại Y�n Vi�n trước khi băng ngang qua s�ng Hồng v� tiến v�o H� Nội, đổ dồn trong thực tế bất kỳ lực lượng x�m lăng n�o về một điểm tấn c�ng duy nhất đ�nh v�o th�nh phố.� Ngược lại, c�c con đường từ hai th�nh phố ch�nh miền t�y bắc bị giới hạn bởi n�i non, th�nh c�c thung lũng của gi�ng s�ng c�ch biệt v� xa nhau, buộc Qu�n Khu Hai phải ph�ng vệ chống lại tiềm năng của một cuộc tấn c�ng hai mũi v�o H� Nội. 13

������ Địa dư cũng cho biết về việc hoạch định cuộc x�m lăng của Trung Hoa: c�c tỉnh bi�n giới của Trung Hoa, V�n Nam bở ph�a t�y v� Khu Tự Trị Người Choang tỉnh Quảng T�y ở ph�a đ�ng, th� kh�c nhau về mặt địa dư.� V�n Nam nằm ở Cao Nguy�n Yun-Guei (V�n Qu�) tr�n cao, nhiều n�i non v� kh� tiếp cận từ v�ng đất trung t�m của Trung Hoa, trong khi Quảng T�y l� một khu vực n�i thấp v� đồng bằng s�ng ng�i cung cấp sự dễ d�ng hơn cho sự chuyển qu�n.� Trong c�ng đường lối m� Việt Nam đ� nhận thức c�c h�m � qu�n sự của địa dư của v�ng bi�n giới của n�, Trung Hoa đ� chỉ định c�c lực lượng của m�nh tại c�c khu vực bi�n giới tương ứng th�nh hai bộ chỉ huy kh�c nhau, Tỉnh Khu Qu�n Sự V�n Nam thuộc Qu�n Khu Kunming (C�n Minh) v� Tỉnh Khu Qu�n Sự Quảng T�y thuộc Qu�n Khu Guangzhou (Quảng Ch�u).� Đường ranh giới tỉnh khu qu�n sự v� h�nh ch�nh chạy từ gần nơi m� c�c tỉnh H� Tuy�n v� Cao Bằng gặp nhau b�n ph�a Việt Nam tại bi�n giới. 14 Địa thế kh�c biệt của hai miền cũng định h�nh đ�ng kể cho mạng lưới đường hỏa xa v� đường bộ.� Đường xe lửa, c� t�nh c�ch sinh tử cho việc giữ cho c�c lực lượng x�m lăng Trung Hoa được tiếp tế, c� một qu�ng đường ngắn, thẳng từ ph�a đ�ng của Trung Hoa, nơi phần lớn lực lượng x�m lăng đặt căn cứ.� So ra, đường hỏa xa từ miền trung t�m Trung Hoa đến C�n Minh v� từ C�n Minh đến L�o Cai l� một con đường d�i, quanh co xuy�n qua c�c đồi dốc v� c�c thung lũng hẹp.� C�c xa lộ đến C�n Minh cũng bị giới hạn tương tự.

������ Trung Hoa đ� chọn lựa thực hiện c�c cuộc tấn c�ng mạnh mẽ nhất của n� hồi năm 1979 v�o c�c th�nh phố thuộc Qu�n Khu Một của Việt Nam: Cao Bằng v� Lạng Sơn.� Một cuộc tấn c�ng quan trọng xa hơn về ph�a t�y bị xem l� qu� nguy hiểm, bởi v� c�c thung lũng dọc gi�ng s�ng th� d�i, hẹp, trong miền đ� đưa ra một trở ngại cho sự t�i tiếp tế cho c�c lực lượng tấn c�ng v� bởi c�c kh� khăn m� c�c đơn vị tấn c�ng sẽ gặp phải trong việc hỗ trợ lẫn nhau.� Ngược lại, tấn c�ng xuy�n qua Qu�n Khu Một, Trung Hoa c� thể đe dọa H� Nội bởi một con đường tương đối ngắn, v� c�c đồi thấp v� c�y cối �t rậm rạp hơn sẽ cho ph�p sự di chuyển dễ d�ng hơn c�c binh sĩ v� đồ tiếp tế qua lại.� Dĩ nhi�n, đ�y kh�ng phải l� một kế hoạch tấn c�ng mới.� Trong c�c năm 1077, 1288, v� 1427, c�c lực lượng Trung Hoa đ� tấn c�ng qua c�ng khu vực.� Trong mỗi dịp, họ đ� phải chuốc lấy sự thất bại (Bản Đồ 5). 15

 

 

Bản Đồ 6: Mặt Trận Lạng Sơn

 

Bản Đồ 6

 

C�c Sự Bố Tr� Binh Sĩ

������ Trong khi c�c nh� l�nh đạo đảng v� c�c nh� ngoại giao Trung Hoa v� Việt Nam đang trong tư thế điều đ�nh, v� đang c�n nhắc trong c�c th�ng giữa năm 1978, qu�n đội của cả hai b�n đều đ� chuẩn bị cho chiến tranh (Bản Đồ 2).

������ V�o giữa Th�ng Bảy, Sư Đo�n 3 của Việt Nam di chuyển đến Lạng Sơn v� bắt đầu tổ chức c�c sự ph�ng vệ của n�, đ�o h�o chiến đấu. 16� Sư Đo�n 3 được th�nh lập hồi đầu thập ni�n 1960 trong Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Thứ Nh� chống lại Hoa Kỳ, khi n� l� một trở ngại bền bỉ chống lại �chương tr�nh b�nh định� tại c�c tỉnh B�nh Định v� Quảng Ng�i thuộc Nam Việt Nam.� C�c sĩ quan v� binh sĩ của n� l� c�c chiến sĩ d�y dạn, v� nhiều người trong họ, xuy�n qua sự can dự của họ v�o c�c cuộc tấn c�ng quan trọng của Bắc Việt trong c�c năm 1972 v� 1975, c� kinh nghiệm về c�c cuộc h�nh qu�n tr�n quy m� rộng lớn.� Sư Đo�n đ� mau ch�ng được li�n kết tại Lạng Sơn bởi Trung Đo�n Ph�o Binh 166 v� Trung Đo�n Ph�ng Kh�ng 272.� Trong Th�ng T�m, Sư Đo�n Vận Tải 571 bắt đầu ph�i c�c đo�n xe vận tải đ�ng đảo với đồ tiếp liệu cho Qu�n Khu Một v� Qu�n Khu Hai, 17 v� trong suốt nửa sau của năm 1978, nhi�n liệu, binh sĩ, v� đạn dược tiếp tục được di chuyển l�n ph�a bắc tr�n Quốc Lộ 1 đến Lạng Sơn.� S�ng ph�ng kh�ng được bố tr� tại c�c địa điểm then chốt dọc theo bi�n giới, v� binh sĩ được biệt tr� tại c�c l�ng dọc theo Quốc Lộ 4 giữa Đinh Lập v� Lạng Sơn.� C�c thanh ni�n Việt Nam sinh sống tại khu vực bi�n giới cũng được huấn luyện về c�c kỹ năng qu�n sự căn bản.� Trong Th�ng Mười Một, c�c xe tăng Việt Nam được nh�n thấy gần Ải Hữu Nghị (Hữu Nghị Quan trong ti�ng Việt, Youyi guan trong tiếng H�n), nơi Quốc Lộ 1A băng qua bi�n giới tại Đồng Đăng.18

������ Hồi đ�u Th�ng Hai 1979, Sư Đo�n 346 v� Sư Đo�n 311 tập hợp tại Cao Bằng, nơi ch�ng được kết hợp với c�c Trung Đo�n 567 v� 852. 19 V�o cuối năm 1978 hay trong c�c tuần lễ đầu ti�n của năm 1979, Sư Đo�n 316A v� Trung Đo�n 254 được bố tr� đến khu vực L�o Cai, 20 nơi m� theo c�c ph�n t�ch vi�n t�nh b�o Hoa Kỳ, ch�ng cũng được kết hợp với Sư Đo�n 345. 21

������ Kh�ng c� c�c dấu hiệu về c�c sự bố tr� kh�ng v� hải qu�n Việt Nam trong c�c tuần lễ ngay trước cuộc x�m lăng. 22

������ C�c sự b�y binh bố trận của Trung Hoa đến bi�n giới khởi sự trễ hơn sự bố tr� đ� c� của QĐNDVN, nhưng ch�ng rộng lớn hơn nhiều, li�n can đến khoảng ba mươi sư đo�n t�nh đến Th�ng Hai 1979.� C�c qu�n đo�n của Qu�n Khu C�n Minh v� Qu�n Khu Quảng Ch�u đ� l� c�c đơn vị đầu ti�n thiết lập c�c vị tr� gần bi�n giới, với Qu�n Đo�n 55 v� Qu�n Đo�n 42 của Qu�n Khu Quảng Ch�u bố tr� trong Th�ng Mười v� Qu�n Đo�n 41 trong Th�ng Mười Một. 23 C�c đơn vị từ b�n ngo�i Quảng Ch�u v� C�n Minh đ� di chuyển đến bằng đường bộ v� đường xe hỏa trong suốt khoảng từ Th�ng Mười Một 1978 cho đến Th�ng Hai 1979.� Một số đến từ rất xa: Qu�n Đo�n 20, th� dụ, đ� di chuyển 1,200 c�y số từ c�c căn cứ của n� tại Qu�n Khu Vũ H�n (Wuhan).� C�c du kh�ch ở xa m�i tận miền trung Trung Hoa c� nh�n thấy c�c đo�n xe hỏa với trang bị qu�n sự hướng xuống ph�a nam 24 v� đ� tường thuật rằng nhiều đoạn của mạng lưới đường bộ v� đường xe hỏa bị đặt ra ngo�i giới hạn đối với c�c du kh�ch ngoại quốc.� Một trong c�c đơn vị cuối c�ng đảm nhận vị tr� l� Qu�n Đ�an 13, đến từ Qu�n Khu Th�nh Đ� (Chengdu).� Qu�n Đo�n 13 đ� được bố tr� dọc theo bi�n giới đối diện với L�o Cai trong Th�ng Một hay Th�ng Hai 1979. 25

������ Ph�a Trung Hoa đ� thực hiện mọi nỗ lực để che dấu c�c sự chuyển qu�n n�y.� Sự lưu th�ng bằng đường bộ v� xe hỏa diễn ra trong đ�m, khi c�c đo�n xe hỏa d�n sự được di chuyển khỏi đường r�y ch�nh để cho ph�p c�c đo�n xe chở binh sĩ ngang qua.� C�c lệnh giới nghi�m được �p đặt tr�n c�c thị trấn v� l�ng x� dọc theo đường chuyển qu�n, v� trong ban ng�y, c�c binh sĩ đ� nghỉ ngơi tại c�c khu vực đ� được che chắn khỏi tầm nh�n c�ng khai.� Phần lớn Trung Hoa bị đ�ng cửa đối với người ngoại quốc trong năm 1978 v� 1979, nhưng một số th�nh phố đ� được mở cửa: tại nơi m� những th�nh phố n�y thuộc v�o c�c khu vực nhạy cảm, ch�ng lại tạm thời bị đ�ng cửa.� Nhiều du kh�ch đ� quay trở lại Hồng K�ng với c�c c�u chuyện về c�c kế hoạch du lịch bị l�m hỏng v� c�c sự việc kỳ lạ tr�n c�c đường x� dẫn đến bi�n giới Trung Hoa � Việt Nam. 26

������ C�c sự bố tr� của Kh�ng Lực Trung Hoa [KLTQ, viết tắt trong Anh ngữ l� PLAAF, ch� của người dịch] diễn ra trong c�ng thời khoảng.� Khoảng 1 Th�ng Một, 1979, KLTQ đ� khởi sự c�c sự chuẩn bị chiến tranh của n� tại Quảng T�y v� V�n Nam, t�i tổ chức cơ cấu chỉ huy của n� tại Qu�n Khu Quảng Ch�u v� Qu�n Khu C�n Minh, sửa soạn c�c phi trường, v� bố tr� c�c vũ kh� ph�ng kh�ng.� Hoạt động ch�nh trị trong giới qu�n nh�n kh�ng lực cũng được tăng cường.� �t nhất 700 m�y bay đ� được chuyển v�o trong khu vực, n�ng cao sự bố tr� tại hai qu�n khu l�n khoảng từ 800 đến 1000 m�y bay, v� hơn 20,000 binh sĩ kh�ng lực đ� được chuyển tới. 27 Để chứa nhập lượng khổng lồ đồ trang bị v� số qu�n n�y, c�c nh�n vi�n hậu cần của KLTQ đ� dựng hơn 43,000 m�t vu�ng lều tre v� sửa chữa hơn 23,000 m�t vu�ng nh� ở cũ.� Họ đ� cấp ph�t 10,000 giường lưu động v� đặt 200 c�y số đường d�y điện, hơn 32 c�y số ống dẫn nước, v� năm mươi c�y số �ng dẫn nhi�n liệu b�n thường trực đến ba phi trường ri�ng biệt. 28

������ Tại Biển Nam Trung Hoa, Hạm Đội Nam Hải của Hải Qu�n Trung Hoa [HQTQ, viết tắt trong Anh ngữ l� PLAN, ch� của người dịch], c� tổng h�nh dinh đặt tại Zhanjiang thuộc tỉnh Quảng Đ�ng, đ� chuẩn bị giao chiến bằng việc tổ chức một lực lượng đặc nhiệm mới bao gồm một số c�c chiến hạm h�ng hậu nhất của n�.� Khu trục hạm hạng Th�nh Đ� (Chengdu-class) Guiyang (Quế Dương?) (treo cờ hiệu số 505) v� t�u Th�nh Đ� (Chengdu) (507) được bố tr� c�ng với một t�u chiến thứ ba, mang cờ hiệu số 48, 29 như một phần của biển đội [?] (biandui) 217. 30 Biển Đội 217 dường như đ� hoạt động c�ng với c�c t�u của c�c Nh�m (Groups, Đại Đội [?]: dadui) 1, 21, v� 91.� Hải đội (squadron: dadui) 207, một th�nh phần của Nh�m T�u 21, cũng đ� t�ch cực trong c�c hoạt động của Biển Đội 217.� Thủy thủ v� nh�n vi�n hải qu�n QĐGPNDTQ đ� chuẩn bị chiến tranh với việc học tập ch�nh trị, bởi việc thực hiện c�ng t�c bảo tr�, v� với c�c sự thao diễn tập luyện, v� khi Biển Đội 217 vừa mới được tổ chức, ti�u chuẩn về kỹ năng hải h�nh c�n thấp.� Chưa tới 20 phần trăm số đạn ph�ng ra bởi c�c xạ thủ tr�n t�u [số?] bốn mươi t�m bắn tr�ng mục ti�u của họ, v� c�c chiếc t�u của biển đội phối hợp hoạt động k�m cỏi: trong �t nhất một trường hợp ghi nhận được, một kẻ phụ tr�ch ph�t d�u hiệu đ� gửi đi sai dấu hiệu, khiến biển đội rơi v�o sự rối loạn.� C�c trở ngại n�y đ� kh�ng b�o trước điều tốt đẹp cho chiến sự sắp xảy ra. 31

 

C�c Vấn Đề L�nh Đạo v� Tổ Chức Chỉ Huy

Khoảng giữa Th�ng Mười Hai 1978, trạm chỉ huy tiền phương của Qu�n Khu Quảng Ch�u đ� được th�nh lập, v� cục ch�nh trị tại bộ chỉ huy (Guangzhou junqu qianzhi zhengzhibu) đ� cung cấp sự hướng dẫn cho c�c đơn vị trực thuộc về c�c vấn đề mới ph�t sinh trong khi c�c sự chuẩn bị cho chiến tranh vẫn được tiếp tục.� Nhưng c�c ch�nh ủy của c�c đơn vị QĐGPNDTQ được bố tr� đ� đối diện với c�c vấn đề to lớn trong việc sắp đặt c�c binh sĩ của họ v�o tư thế sẵn s�ng chiến đấu.

������ Ng�y 12 Th�ng Mười Hai, Tổng Cục ch�nh Trị [TCCT, tiếng Anh l� General Political Department: GPD, ch� của người dịch] của QĐNDTQ đ�nh đi một th�ng tư mật cho tất cả c�c đơn vị.� �C�c Chỉ Thị từ Tổng Cục Ch�nh Trị về c�ng t�c ch�nh trị hướng dẫn c�c đơn vị binh sĩ trong c�c hoạt động qu�n sự� n�y (Zong zhenzhibu guanyu zouhao budui zai junshi xingdongzhong zhengzhi gongzuode zhishi) n�i r� rằng c�c đơn vị phải thực hiện c�c nỗ lực tức thời để tăng cường hệ thống c�n bộ của đơn vị v� phải điền khuyết mọi phần vụ c�n bộ c�n trống ở cấp đại đội v� trung đội. 32 Trong một điện văn gửi cho c�c đơn vị thuộc cấp trong c�ng ng�y, Ph�ng C�n Bộ Cục Ch�nh Trị khuyến c�o rằng c�c c� nh�n đ� được sắp xếp cho giải ngũ c� thể bị giữ lại nếu họ cần thiết để điền khuyết c�c nhiệm vụ đặc biệt, nhưng c�n khuyến c�o th�m nữa rằng bất kỳ đơn vị n�o thiếu c�c c�n bộ cơ bản bởi v� ch�ng mới được th�nh lập gần đ�y hay đ� được t�i tổ chức c� thể, khi m� t�nh thế đ�i hỏi ch�ng phải l�m như thế, vẫn khởi sự hoạt động. 33 Hai ng�y sau đ�, TCCT t�i x�c nhận rằng c�c phần vụ c�n bộ c�n trống phải được điền khuyết c�ng sớm c�ng tốt 34 v� chỉ thị cho mọi đơn vị được bố tr� tiếp tục gặp kh� khăn cần th�ng b�o cho TCCT. �TCCT th�ng b�o rằng n� sẽ c� được số thay thế bằng việc thực hiện một cuộc t�m kiếm to�n qu�n (quan jun).� QĐGPNDTQ, trước khi vi�n đạn đầu ti�n được khai hỏa, đ� c� kh� khăn trong việc điền khuyết c�c chức vụ l�nh đạo trọng yếu ở cấp đại đội v� trung đội.

������ Một vấn đề tương tự hiện hữu trong l�nh vực c�c chức vụ kỹ thuật.� V�o ng�y 12 Th�ng Mười Hai, Cục Ch�nh Trị v� Cục Hậu Cần Bộ Chỉ Huy Tiền Phương của Qu�n Khu Quảng Ch�u đưa ra sự hướng dẫn về ch�nh s�ch cần tu�n h�nh trong việc điền khuyết c�c phần vụ kỹ thuật trong c�c đơn vị ph�o binh, c�ng binh, truyền tin, thiết gi�p, chiến tranh chống h�a chất, v� �cơ mật� (jiyao).� Như trong trường hợp c�c chỗ trống c�n bộ, c�c đơn vị được bảo rằng ch�ng c� thể lưu dụng c�c chuy�n vi�n đ� được sắp xếp cho giải ngũ nếu c�c chuy�n vi�n đ� đồng � phục vụ.� C�c nh�n vi�n y khoa ở mọi cấp trong hệ thống bệnh viện cũng c� thể bị giữ lại. 35

������ Trung Quốc ch�nh thức ph�ng ra chiến dịch bi�n giới của n� v�o ng�y cuối của năm 1978.� Mặc d� t�c giả King C. Chen, trong cuộc nghi�n cứu triệt để nhất về sự cấu tạo quyết định của Trung Quốc v�o trước l�c khởi chiến, n�i rằng quyết định cuối c�ng đi đến chiến tranh với Việt Nam đ� được lấy bởi Qu�n Ủy Trung Ương giữa ng�y 9 Th�ng Hai đến 12 Th�ng Hai, 1979, 36 quyết định ph�ng ra chiến dịch trong thực tế đ� được lấy sớm hơn nhiều.� Trong Th�ng Hai, qu�n ủy duyệt x�t c�c kế hoạch cho cuộc x�m lăng v� khảo s�t c�c h�m � của cuộc thăm viếng gần đ� sang Hoa Kỳ của Đặng Tiểu B�nh, nhưng Ph�ng Ch�nh Trị Bộ Tư Lệnh Tiền Phương Qu�n Khu Quảng Ch�u đ� th�ng b�o cho c�c đơn vị trực thuộc h�m 28 Th�ng Mười Hai rằng ch�ng sẽ được chứng nhận c�ng t�c chiến đấu kể từ ng�y 31 Th�ng Mười Hai, 1978. 37

������ Tại ph�a Trung Quốc dọc bi�n giới, c�c đơn vị QĐGPNDTQ tiếp tục được điều động đến c�c khu vực tập họp của ch�ng, v� tại Việt Nam, QĐNDVN đ� đ�o v� số h�o cho c�c vị tr� chiến đấu.� Ở cả hai b�n, c�c nh�n vi�n cao cấp đ� bắt tay v�o việc biến c�c đội qu�n thời b�nh th�nh c�c đội qu�n thời chiến.� C�c sĩ quan tham mưu v� c�c vi�n chức đảng đ� t�i tổ chức bộ tư lệnh v� c�c sự sắp xếp để kiểm so�t của họ, v� hoạch định c�c hoạt động trước mặt.

������ V�o cuối Th�ng Mười Hai hay đầu Th�ng Một, Trung Quốc đ� thiết lập Mặt Trận Phương Nam để li�n kết c�c hoạt động tại Qu�n Khu C�n Minh v� Qu�n Khu Quảng Ch�u.� Tư Lệnh Qu�n Khu Quảng Ch�u, Xu Shiyou (Hứa Thế Hữu?), đảm nhận việc chỉ huy mặt trận, với Zhang Tingfa, Tư Lệnh Kh�ng Qu�n, l�m Tham Mưu Trưởng của �ng.� Yang Dezhi (Dương Đắc Ch�?), được di chuyển khỏi bộ chỉ huy Qu�n Khu Vũ H�n để nắm quyền kỉểm so�t Qu�n Khu C�n Minh v� l� Tư Lệnh Ph� Mặt Trận Phương Nam.� Theo c�c sự tường thuật của b�o ch�, Yang cũng sẽ trở th�nh tư lệnh to�n thể binh sĩ Trung Quốc tại Việt Nam. 38 Xiang Zhonghua v� Liu Zhijian vẫn giữ nguy�n c�c vai tr� của họ l� ch�nh ủy Qu�n Khu Quảng Ch�u v� Qu�n Khu C�n Minh. 39 Wang Hai, Tư Lệnh Kh�ng Qu�n Qu�n Khu Quảng Ch�u, được phong l�m tư lệnh c�c hoạt động kh�ng qu�n tại chiến trường Quảng T�y v� Hou Shunjun, chỉ huy Trạm Chỉ Huy Kh�ng Qu�n Qu�n Khu C�n Minh, trở th�nh vị tư lệnh kh�ng qu�n đối t�c của �ng tại chiến trường V�n Nam. 40

������ Tại một đối cực của xứ sở, Mặt Trận Phương Bắc được thiết lập c�ng l�c để đối diện với Li�n Bang S� Viết.� Bao gồm c�c Qu�n Khu T�n Cương, Lan Ch�u, Bắc Kinh, v� Shenyang (Thẩm Dương?), Mặt Trận Phương Bắc được cầm đầu bởi Li Desheng, tư lệnh Qu�n Khu Shenyang.� C�c qu�n khu ph�a bắc, bất kể c� sự tập trung đ�ng đảo nhất c�c binh sĩ của QĐGPNDTQ, sẽ giữ lại c�c đơn vị của ch�ng v� đ� kh�ng đ�ng g�p g� cho chiến dịch ở phương nam. 41

������ Hiệu quả chủ định của sự th�nh lập Mặt Trận Phương Nam l� để tạo ra một tổ chức duy nhất, b�o c�o trực tiếp cho Tổng H�nh Dinh QĐGPNDTQ tại Bắc Kinh, vốn kiểm so�t tất cả c�c cơ sở kh�ng qu�n v� bộ b�nh của QĐGPNDTQ trong Qu�n Khu C�n Minh v� Qu�n Khu Quảng Ch�u. �Mặt trận bao gồm hai chiến trường: Quảng T�y ở ph�a đ�ng, gi�p ranh với Huyện Khu Qu�n Sự V�n Nam trong Qu�n Khu C�n Minh.� Trong cả hai trường hợp, chiến trường qu�n sự cho c�c hoạt động đi theo ranh giới của tỉnh li�n hệ.

������ Mối quan hệ chỉ huy về ph�a Việt Nam th� ho�n to�n đơn giản.� Qu�n Khu Một, bao gồm c�c tỉnh Cao Bằng v� Lạng Sơn, được định danh l� khu Cao-Lạng, 42 v� hai mặt trận được thiết lập trong phạm vi của n�.� Trong Th�ng Hai 1979, Mặt Trận Cao Bằng [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] được thiết lập để kiểm so�t c�c hoạt động trong v�ng t�y bắc của Qu�n Khu Một, với Mặt Trận Lạng Sơn đảm tr�ch một vai tr� tương tự tại phần ph�a đ�ng của qu�n khu. 43 Thủ tục cũng giống thế tại Qu�n Khu Hai, nơi m� khu vực hoạt động Phong Thổ - L�o Cai được th�nh lập với một mặt trận duy nhất, Mặt Trận L�o Cai.� Khu vực bi�n giới duy nhất v�o l�c khởi đầu đ� kh�ng bao gồm một hay nhiều mặt trận dưới một qu�n khu l� tỉnh duy�n hải Quảng Ninh, nhưng t�nh trạng n�y đ� được lưu � tới trong Th�ng Ba khi Bộ Quốc Ph�ng đ� thiết lập Mặt Trận Quảng Ninh tại Đặc Khu Quảng Ninh.

������ Việc chỉ huy qu�n sự tổng qu�t của QĐNDVN nằm trong tay vi�n Tướng cao cấp V� Nguy�n Gi�p, Bộ Trưởng Quốc Ph�ng từ 1944.� Thượng Tướng Văn Tiến Dũng l� Tổng Tham Mưu Trưởng v� Thượng Tướng Chu Huy Mẫn l�m Tổng Cục Trưởng TCCT. 44 Thiếu Tướng Đ�m Quang Trung l� Tư Lệnh Qu�n Khu Một ki�m Ch�nh Ủy, v� Trung Tướng Vũ Lập (t�n chiến đấu (nom de guerre) của N�ng Văn Ph�ch) l� tư lệnh của Qu�n Khu Hai. 45

 

C�c Chuẩn Bị Cuối C�ng

������ Trong Th�ng Mười 1978, QĐGPNDTQ đ� khởi sự một loạt c�c cuộc thăm d� c�c vị tr� của Việt Nam li�n tục cho đến ng�y 15 Th�ng Hai 1979.� Ph�a Trung Quốc c� chủ định d�ng c�c hoạt động n�y để thu lượm tin tức t�nh b�o, dọa nạt c�c binh sĩ QĐNDVN, v� để đ�nh lạc hướng sự ch� � đến mục đ�ch hoạt động ch�nh của Trung Quốc cho chiến dịch sắp xẩy ra.� C�c cuộc thăm d� đầu ti�n được thực hiện tại c�c khu vực xuy�n qua đ� QĐGPNDTQ sau n�y sẽ di chuyển trong cuộc x�m lăng h�m 17 Th�ng Hai.� C�c mục ti�u diện địa ch�nh yếu của cuộc x�m lăng sẽ l� c�c tỉnh Ho�ng Li�n Sơn, Cao Bằng v� Lạng Sơn, v� ch�n trong mười cuộc thăm d� đầu ti�n đ� được thực hiện chống lại QĐNDVN tại c�c tỉnh n�y.� Về ch�n cuộc tấn c�ng, t�m cuộc được thực hiện tại c�c huyện nằm ngang c�c lộ tiến qu�n cho cuộc x�m lăng.� (Đ� kh�ng c� c�c cuộc thăm d� được ghi nhận tại Lai Ch�u v� H� Tuy�n, hai tỉnh bi�n giới Việt Nam chỉ phải chịu tổn thất nhỏ hay c�c cuộc tấn c�ng quấy rối trong Th�ng Hai.) C�c cuộc tấn c�ng dần gia tăng về qu�n số v� tần số trong khi nhiều đơn vị QĐGPNDTQ được bố tr� dọc bi�n giới, phản ảnh nhu cầu gia tăng của c�c chỉ huy tại chỗ về th�ng tin cho c�c hoạt động chiến trường của ch�nh họ.� C�c cuộc thăm d� đ� t�m c�ch x�c định c�c vị tr� của địch, xuy�n qua sự ph�n t�ch phản ứng của QĐNDVN đối với c�c cuộc tấn c�ng diện địa v� ph�o k�ch.

������ Kh�ng c� sự ghi nhận về c�c cuộc thăm d� của Việt Nam đối với c�c vị tr� của ph�a Trung Quốc, nhưng gần như chắc chắn rằng ph�a Việt Nam �t nhất đ� thực hiện sự th�m th�nh địa h�nh v� sự tăng cường của Trung Quốc: bi�n giới th� cực kỳ bỏ ng� v� c�c l�nh tuần cảnh, gi�n điệp v� c�c người kh�c đều c� thể băng ngang n� với sự dễ d�ng tương đối.� Bất luận Việt Nam c� thực hiện c�c cuộc tuần cảnh hay kh�ng, sự kiện rằng c�c cuộc thăm d� của Trung Quốc th� quy m�, được tổ chức tốt, v� bạo động đ� r� r�ng b�o tin cho ph�a Việt Nam về tầm mức lớn lao của lực lượng d�n binh bố trận đ�nh họ.

������ V�o s�ng ng�y 17 Th�ng Hai, 1979, Việt Nam c� khoảng mười lăm trung đo�n chiến đấu được kiểm so�t bởi năm sư đo�n ch�nh quy tại c�c Mặt Trận L�o Cai, Cao Bằng, v� Lạng Sơn.� D�n qu�n v� một số nhỏ c�c đơn vị bi�n ph�ng hỗ trợ cho tuyến ph�ng thủ, để tạo ra một lực lượng v�o khoảng 50,000 người.� D�n binh chống lại c�c kẻ ph�ng thủ, dưới sự chỉ đạo của Mặt Trận Phương Nam của n�, Trung Quốc đ� c� hơn một trăm trung đo�n chiến đấu, tổng cộng khoảng 450,000 qu�n.� Tương quan lực lượng �t nhất l� s�u tr�n một, v� tại một số khu vực, tỷ lệ n�y cao hơn nhiều.� Tại khu vực quanh Lạng Sơn, c�n c�n lực lượng �t nhất l� mười tr�n một, nghi�ng về ph�a Trung Quốc.

������ Cả Việt Nam lẫn Trung Quốc chưa hề ấn h�nh một sự giải th�ch r� r�ng về c�c kế hoạch h�nh qu�n của m�nh trong chiến dịch 1979, nhưng một số điều g� đ� về c�c kế hoạch đ� c� thể được nhận thấy xuy�n qua sự ph�n t�ch về c�c địa điểm v� c�c sự điều động c�c lực lượng đối nghịch.� Bức tranh m� sự ph�n t�ch như thế tạo ra đ�i khi kh�c biệt với bức tranh m� phần lớn c�c học giả tin tưởng về chiến dịch; đặc biệt, n� n�u l�n c�c c�u hỏi nghi�m trọng về con số c�c cuộc tấn c�ng m� Trung Quốc đ� thực hiện tại c�c tỉnh lỵ Việt Nam trong chiến dịch 1979: Lai Ch�u, L�o Cai, H� Giang, Cao Bằng, v� Lạng Sơn. 46 Tuy nhi�n, cả Trung Quốc v� Việt Nam đồng � rằng đ� kh�ng c� c�c cuộc tấn c�ng v�o H� Giang v� Lai Ch�u. 47 Một sự ph�n t�ch tường tận sự giao tranh x�c quyết chiến dịch th�nh một cuộc đấu tranh tr�n ba mặt trận đ� được x�c định trước đ�y trong chương n�y: Lạng Sơn, Cao Bằng, v� L�o Cai. 48 V�o c�c giờ giấc sớm sủa của ng�y 17 Th�ng Hai, chiến dịch đ� khởi sự tại ba mặt trận n�y (xem C�c Bản Đồ 6, 7 v� 8 [theo sự đ�nh số trong nguy�n bản, ch� của người dịch]).. 49

 

MẶT TRẬN LẠNG SƠN

������ Cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Lạng Sơn diễn ra hơi muộn hơn c�c cuộc đột k�ch v�o Cao Bằng v� L�o Cai một ch�t, c�c khẩu s�ng của Qu�n Đo�n 55 khai hỏa khoảng 5 giờ s�ng v�o qu�n ph�ng vệ Việt Nam tại khu vực Hữu Nghị Quan, giữa c�c cột mốc bi�n giới 15 v� 20 (Bản Đồ 6).� Đ�ng sau sự yểm trợ bằng ph�o binh, Qu�n Đo�n 55 ở tư thế di chuyển đ�nh v�o mục ti�u khởi đầu của n�, thị trấn Đồng Đăng.� Ở ph�a đ�ng nam, giữa c�c cột mốc bi�n giới 32 v� 45, Qu�n Đo�n 43 chĩa c�c khẩu s�ng của n� v�o bộ đội bi�n ph�ng Việt Nam tại c�c ngọn đồi chung quanh thị trấn Chi M�.� Đường tiến của lộ qu�n 43 xuy�n Chi M� qua đường địa phương 402 50 đến Lộc B�nh, khoảng mười c�y số ở hướng t�y nam.� Từ Lộc B�nh, Qu�n Đo�n 43 sẽ m�c v�o v�ng t�y bắc dọc Xa Lộ 4B đến mục ti�u tối hậu, Lạng Sơn. 51

������ Qu�n Đo�n 55 v� Qu�n Đo�n 43, c�ng với Qu�n Đo�n 54, đ� khởi sự đ�nh ngược lại, ch�nh v� thế sắp tấn c�ng Lạng Sơn từ hai hướng.� Vượt qu� Đồng Đăng, Qu�n Đo�n 55 c� một đường tiến tới c�ch Lạng Sơn mười bẩy c�y số dọc theo Xa Lộ 1A; từ Lộc B�nh, Qu�n Đo�n 43 sẽ vượt qua mười ch�n c�y số tr�n Xa Lộ 4B. 52 Chiến lược của Trung Quốc nhằm hai đạo qu�n của n� nối liền với nhau tại hướng t�y nam Lạng Sơn, c� lập Sư Đo�n 3 Việt Nam v� buộc n� phải đầu h�ng hay bị ti�u diệt.� Sự chiếm giữ sớm sủa Lạng Sơn, c�ch H� Nội khoảng 150 c�y số, sẽ mang lại cho Trung Quốc sự sử dụng đường xe hỏa từ bi�n giới v� một trong những xa lộ tốt nhất của Việt Nam, Quốc Lộ 1A. Thủ đ� Việt Nam sẽ bị mở ngỏ cho sự tấn c�ng.� Nếu Bắc Kinh sẽ đi chuyển để đ�nh v�o H� Nội, Lạng Sơn r� r�ng l� nơi chốn để ph�t động cuộc tấn c�ng.� Nếu mục đ�ch của n� l� ngừng lại tại Lạng Sơn, sự chiếm giữ mau ch�ng thị trấn sẽ tăng bổ cho � nghĩa của b�i học m� Bắc Kinh dự liệu để dậy dỗ Việt Nam bằng việc phơi b�y t�nh trạng khả dĩ dễ bị tấn c�ng của H� Nội.� Đối với Trung Quốc, sự th�nh c�ng mau lẹ tr�n mặt trận n�y c� t�nh c�ch quan yếu.� Tr�n chiến trường, n� đ� t�m c�ch bảo đảm cho sự chiến thắng qua việc tập hợp �t nhất ch�n sư đo�n bộ binh đ�nh v�o một sư đo�n duy nhất của Việt Nam, Sư Đo�n 3 đ� đ�o h�o chiến đấu quanh Lạng Sơn.

������ Qu�n Đo�n 55 đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� bằng việc đẩy Sư Đo�n 163 xuống ph�a nam qua Hữu Nghị Quan, với lệnh chiếm giữ ba mục ti�u sơ khởi: Đồng Đăng, dẫy n�i d�i bốn c�y số ph�a nam thị trấn bao gồm Đồi 339, Thẩm M� [?], Đồi 505, v� Đồi 423 v� giao điểm của Xa Lộ 1A với Xa Lộ 1B.� Tất cả c�c mục ti�u n�y đều nằm trong phạm vi năm c�y số t�nh từ Hữu Nghị Quan.� B�n sườn ph�a t�y của cuộc tấn c�ng của Qu�n Đo�n 55, Sư Đo�n 164 đ� tiến v�o Việt Nam tại v�ng l�n cận của c�c cột mốc bi�n giới 15 v� 16 với lệnh tự bố tr� tr�n Xa Lộ 4A v� ngăn cản sự tăng viện cho Lạng Sơn từ Cao Bằng.� N� cũng sẽ tấn c�ng xuống ph�a nam tới Lạng Sơn, chiếm giữ Đồi 386, Đồi 438, Cồn Khoang [?], v� Khon Lang [?] v� từ đ� kh�a k�n chiến tuyến Trung Quốc ở ph�a nam Đồng Đăng.� Mục ti�u sơ khởi s�u nhất của Sư Đo�n 164 l� Khon Lang [?], khoảng năm c�y số t�nh từ cửa ải vượt qua bi�n giới, v� khu vực m� n� sẽ kiểm so�t c� chiều rộng nhất l� hai c�y số.� Sự thi h�nh th�nh c�ng c�c kế hoạch n�y sẽ mang lại cho hai sư đo�n Trung Quốc sự kiểm so�t c�c cao điểm tr�n cả hai sườn của cuộc tiến qu�n của ch�ng: Đồi 438 tại ph�a t�y v� Đồi 505 tại ph�a đ�ng.� Đối diện ch�ng, tại một mặt trận rộng 5-7 c�y số, l� Trung Đo�n Bộ Binh 12 của Sư Đo�n 3 Việt Nam. 53

������ Tại ven bi�n ph�a đ�ng của Mặt Trận Lạng Sơn, Qu�n Đo�n 43 Trung Quốc cũng điều động tương tự hai sư đo�n, 127 v� 129, trong cuộc tấn c�ng sơ khởi của n�.� B�n tay phải của cuộc tấn c�ng của Qu�n Đo�n 43, Sư Đo�n 127 băng qua bi�n giới khoảng giữa c�c cột mốc bi�n giới 32 v� 33 tr�n một trục tiến qu�n chạy từ thị trấn bi�n giới Ba Son [?] tới thị trấn Cao Lộc.� Đ�y l� hướng tiến kh� khăn nhất trong bất kỳ hướng tiến n�o m� Trung Quốc đ� sử dụng trong c�c cuộc đột k�ch của họ.� Hướng tiến chạy theo một con lộ trải sỏi vụn rời, d�ng trong kh� hậu m�a kh�, hẹp, quanh co qua c�c ngọn n�i men theo bờ của một gi�ng nước theo m�a, kh�ng c� t�n đặt, tr�n một qu�ng d�i khoảng ba mưoi kil�m�t, trước khi cắt ngang Xa Lộ 1A tại Cao Lộc, ở ven bi�n đ�ng bắc của th�nh phố Lạng Sơn. 54 B�n tay tr�i của cuộc đột k�ch, Sư Đo�n 129 tấn c�ng xuy�n qua Chi M� từ c�c khu vực tập hợp của n� gần c�c cột mốc bi�n giới 43 v� 45, với mục ti�u chiếm giữ Đồi 392 v� Đồi 623 v� nối với Xa Lộ 4B tại thị trấn Lộc B�nh.� Sư đo�n sau đ� sẽ chuyển l�n hướng bắc để tấn c�ng mục ti�u ch�nh yếu của n� � Lạng Sơn. 55

������ Ph�ng vệ chống lại c�c cuộc tấn c�ng n�y chủ yếu l� Trung Đo�n 141 của Sư Đo�n 3 của Việt Nam.� Đơn vị n�y đối diện với một lực lượng đột k�ch gồm hai sư đo�n hoạt động tr�n hai trục tiến qu�n, c�ch nhau khoảng mười lăm c�y số.� Ph�n c�ch hai mũi đột k�ch của Trung Quốc l� dẫy n�i cao nhất của tỉnh Lạng Sơn, bao gồm n�i Ma Sơn [Mẫu Sơn?], c� cao độ 1,541 m�t. 5 C�c ngọn n�i n�y th� dốc cao, trơ trụi c�y cỏ, v� kh� ph�ng vệ.� Mặc d� c� một số hang động trong c�c n�i đ� v� cấu h�nh đ� v�i m� c�c binh sĩ Việt Nam c� thể sử dụng, nhưng phần lớn bất kỳ vị tr� ph�ng thủ n�o sẽ dễ d�ng được nh�n thấy từ xa v� l� một mục ti�u tương đối trực diện cho một li�n to�n bộ binh-ph�o binh c� khả năng chiến đấu.

������ Khi cuộc x�m lăng mở ra, cuộc tấn c�ng của QĐGPNDTQ đ� mau ch�ng tụt sau thời biểu.� Ở ph�a bắc Lạng Sơn, Qu�n Đo�n 55 đ� thất bại sau hơn một tuần lễ giao tranh để di chuyển s�u hơn ba c�y số v�o Việt Nam.� Từ 17 Th�ng Hai cho đến 23 Th�ng Hai, Qu�n Đo�n 55 đ� vất vả để đ�nh chiếm tuyến ph�ng thủ chạy từ Đồi 505 b�n ph�a đ�ng mặt trận của n� đến Đồi 438 b�n ph�a t�y.� M�i tới ng�y 23 Th�ng Hai, trạm xe hỏa Đồng Đăng v� Thẩm M� [?] mới bị chiếm giữ, v� ngay sau đ� sự kh�ng cự của Việt Nam trong khu vực vẫn tiếp tục.� Giao tranh tiếp diễn tại khu vực Đồng Đăng v� dọc theo tuyến ph�ng thủ Đồi 505 - Đồi 438 cho m�i tới, �t nhất, ng�y 27 Th�ng Hai, 57 v� đ�i hỏi ở một v�i thời điểm trong thời khoảng mười ng�y n�y, sự gia nhập v�o cuộc chiến một qu�n đo�n Trung Quốc thứ nh�. 58

������ B�n ph�a đ�ng của Mặt Trận Lạng Sơn, c�c nỗ lực của Qu�n Đo�n 43 l� một điểm tương đối s�ng ch�i trong đ�m sương m� thảm họa bao tr�m c�c cuộc tấn c�ng của Trung Quốc.� Qu�n Đo�n 43 đ� phải tiến xa hơn đến c�c mục ti�u sơ khởi của n� so với c�c Qu�n Đo�n 55 v� 54, nhưng n� đ� di chuyển nhanh hơn.� Trong v�ng mười một ng�y, Qu�n Đo�n 43 đ� di chuyển v� chiếm giữ Lộc B�nh, mười bảy c�y số từ c�c vị tr� tập hợp của n�, v� đến đầu Th�ng Ba, n� vươn tới Lạng Sơn, c�ch quảng mười ch�n c�y số xa hơn nữa. 59 Nhưng tổng qu�t QĐGPNDTQ ở v�o thời khoảng sớm hơn trong lịch sử của n� đ� biểu lộ một khả năng đ�ng kể trong việc thực hiện c�c hoạt động chiến đấu với một tốc độ rất nhanh, nay lại bị đ�nh trả v� phải dậm ch�n tại chỗ bởi một lực lượng bị �p đảo về qu�n số một c�ch lớn lao. 60

������ Trận Đ�nh Lạng Sơn khởi sự v�o ng�y 23 Th�ng Hai vࠠ������ đ� kh�ng kết th�c cho tới khi ph�a Trung Quốc chiếm được Đồi 413, t�y nam th�nh phố, v�o ng�y 5 Th�ng Ba. 61 Trong c�ng ng�y, Bộ Ngoại Giao Trung Quốc loan b�o � định của Trung Quốc triệt tho�i khỏi Việt Nam. 62

 

MẶT TRẬN CAO BẰNG

 

Bản Đồ 7: Mặt Trận Cao Bằng (1979)

������ Cuộc tấn c�ng tr�n Mặt Trận Cao Bằng khởi sự l�c choạng vạng của s�ng ng�y 17 Th�ng Hai, tại bốn điểm c�ch nhau một c�ch xa x�i tr�n bi�n giới (Bản Đồ 7).� C�c lực lượng Trung Quốc mau ch�ng di chuyển qua c�c điểm băng ngang bi�n giới t� hon dẫn đến Tr�ng Kh�nh, Quảng Uy�n (cũng c�n được gọi theo t�n của huyện, Quảng Hoa [?], Tr� Lĩnh [?] v� H�a An [?].� Tất cả đều dẫn đến th�nh phố Cao Bằng.

������ Trung Quốc đ� tập hợp một lực lượng h�ng mạnh để thực hiện phần n�y của chiến dịch.� C�c lực lượng tấn c�ng ch�nh yếu l� c�c Qu�n Đo�n 41 v� 42 từ Qu�n Khu Quảng Ch�u.� Hỗ trợ cho c�c đạo qu�n ch�nh n�y l� c�c th�nh phần thuộc Qu�n Đo�n 12 63 (Qu�n Khu Nam Kinh), Qu�n Đo�n 50 64 (Qu�n Khu Th�nh Đ�), v� Qu�n Đo�n 20 65 (Qu�n Khu Nam Kinh), g�p sức v�o một lực lượng c� tổng số c� thể l�n tới 200,000 qu�n nh�n.� C�c th�nh phần của tất cả năm qu�n đo�n Trung Quốc được tr�nh b�y nơi phần n�y sau rốt được nh�n thấy c� chiến đấu tại Việt Nam. ��������

������ Trong l�c tập hợp cho cuộc x�m lăng, QĐGPNDTQ đ� điều động đ�n c�c khu vực tập hợp thuộc c�c huyện Longzhou (Long Ch�u) v� Jingxi, tỉnh Quảng T�y. �C�c khu vực n�y chỉ vừa đủ th�ch nghi với c�ng t�c.� Kh�ng giống như c�c khu vực tập hợp đối diện ở Lạng Sơn v� L�o Cai, kh�ng địa điểm n�o tại Jingxi hay Long Ch�u được phục vụ bởi một đường hỏa xa: khu tập hợp Long Ch�u c�ch nh� kho hỏa xa gần nhất hơn t�m mươi c�y số, v� khu tập hợp Jingxi c�ch xa hơn 200 c�y số.� Binh sĩ v� thế đ� phải đi bộ hay được vận tải đến c�c khu vực tập hợp tr�n c�c con đường đất chật hẹp.� Xe tăng được l�i đ�n c�c khu vực tập hợp bởi kh�ng c� phương tiện chuy�n chở n�o kh�c, v� c�c khẩu ph�o đ� được k�o đi.� Trang cụ của QĐGPNDTQ c� tinh chất căn bản v� bền bỉ, nhưng n� đ� kh�ng được thiết kế cho loại vận dụng n�y.� Mọi loạt đạn, mọi loại nhi�n nhiệu, v� mọi tấm mền (chăn) cho mọi người cũng phải được chuy�n chở đến khu vực tập hợp� v� sau đ� được gồng g�nh bởi người khu�n v�c hay chở bằng xe tải đến c�c đơn vị đang ti�n phu�ng.� Gạo, rau, v� một �t thịt g�y phấn khởi cho sự dinh dưỡng của c�c binh sĩ QĐGPNDTQ c� thể được mua tại địa phương, nhưng c�c khu vực xa x�i n�y của tỉnh Quảng T�y chưa bao giờ sản xuất ra được nhiều để l�m phần thặng dư.� Đ�n tiếp một đội qu�n ở k�ch thước n�y hẳn đ� phải l� một cơm �c mộng cho c�c vi�n chức cấp huyện v� x� địa phương.

������ Sự điều động c�c lực lượng của QĐNDVN đối diện QĐGPNDTQ ở điểm n�y của bi�n giới th� �t được hay biết.� Trung Đo�n 677 được đồn tr� để bảo vệ Tr� Lĩnh, v� c�c Trung Đo�n 246 v� 852 ph�ng vệ c�c đường tiến t�y bắc đ�n Cao Bằng xuy�n qua H�a An v� Th�ng N�ng [?].� Trung Đo�n 481 c� lẽ được d�ng l�m qu�n trừ bị của Sư Đo�n 346 v� như kẻ ph�ng vệ ch�nh yếu của Cao Bằng.� Kh�ng r� nơi chốn m� c�c đơn vị kh�c đ� được bố tr�. 66

������ Qu�n Đo�n 41 Trung Quốc đ� băng qua bi�n giới dọc theo một bề mặt rộng trước khi hướng sự tiến qu�n của n� v�o Cao Bằng b�n dưới, th�nh hai mũi tiến xuy�n qua c�c thị trấn Tr� Lĩnh v� Tr�ng Kh�nh.� Sau khi chiếm giữ Tr� Lĩnh, khoảng 5-6 c�y số từ c�c cột mốc bi�n giới 96 v� 92, c�c kẻ tấn c�ng sẽ di chuyển theo hướng nam đ�n Cao Bằng, c�ch xa hai mươi c�y số.� Tại đầu m�t kia của mặt trận Trung Quốc, Qu�n Đo�n 42 sắp tấn c�ng Cao Bằng từ hướng đ�ng nam, từ huyện Long Ch�u.� Tại sườn ph�a nam của đường tiến của Qu�n Đo�n 42 tọa lạc th�nh phố Thất Kh�; tr�n sườn ph�a bắc l� một đường tiến khởi h�nh từ điểm băng qua bi�n giới ở Shuikouguan (Thủy Khẩu Quan?) trước khi dẫn đến Phục H�a [?] v� ph�a bắc của Quảng Uy�n.� Sau khi chiếm giữ Quảng Uy�n, Qu�n Đo�n 42 sẽ bắt tay với Qu�n Đo�n 41 v� tiếp tục đ�nh v�o ph�a t�y của Cao Bằng. 67

������ Qu�n Đo�n 42 r� r�ng phụ tr�ch việc gửi một lực lượng xuống ph�a nam� đến Xa Lộ 4 để li�n kết với c�c lực lượng Trung Quốc ở phần cực bắc của Mặt Trận Lạng Sơn.� Bằng việc nối liền hai mặt trận, Trung Quốc sẽ vừa c� thể gi�nh đoạt được khả năng để di chuyển lực lượng của ch�nh họ đi từ một khu vực hoạt động n�y sang khu vực kia, v� sẽ kh�ng cho địch qu�n của họ cơ hội để tăng cường sự ph�ng thủ của n� dọc theo đường Th�i Nguy�n - Thất Kh�.� Th�i Nguy�n nằm ở ph�a nam chỉ c�ch t�m mươi c�y số v� c� c�c tuyến đường hỏa xa tốt, nối tiếp từ H� Nội.

������ C�c sự tiến qu�n của Trung Quốc th� chậm chạp.� C�c cuộc t�n c�ng bởi Qu�n Đo�n 41 đụng đầu trực tiếp với Trung Đo�n 677 của Việt Nam, đ� chặn n� ngay tr�n lộ tr�nh của n�.� M�i cho đến ng�y 22 Th�ng Hai, QĐGPNDTQ mới chiếm được Tr� Lĩnh [?].� Sự tiến qu�n của Qu�n Đo�n 41 tại c�c khu vực kh�c cũng chậm chạp tương tự, v� vao cuối ng�y 22 Th�ng Hai, điểm x�m nhập s�u nhất của n�, tại Tr�ng Kh�nh, kh�ng hơn 10-15 c�y số t�nh từ bi�n giới.� C�c th�nh phần kh�c của Qu�n Đo�n 41 đ� chậm chạp trong một loạt c�c vụ giao tranh gần Th�ng N�ng, t�y bắc th�nh phố Cao Bằng. 68

������ C�c nỗ lực của Qu�n Đo�n 42 c� hiệu quả hơn, v� v�o tối ng�y 22 Th�ng Hai, Qu�n Đo�n 42 đ� chiếm giữ Phục H�a, Thất Kh�, Quảng Uy�n, v� Đ�ng Kh�, x�m nhập v�o Quảng Uy�n, s�u khoảng hai mươi lăm c�y số t�nh từ Shuikouguan.� Một v�i b�i học kh� khăn được học hỏi dọc theo con đường.� V�o ng�y 20 Th�ng Hai, một đơn vị xe tăng của QĐGPNDTQ, di chuyển trước lực lượng ch�nh, đ� x�m nhập v�o Bắc Sơn, khoảng mười c�y số đ�ng nam Cao Bằng tr�n Xa Lộ 4.� Ph�a Việt Nam đ� chặn đứng sự x�m nhập n�y bằng một h�ng r�o c�c hỏa tiễn chống chiến xa đ� hủy diệt nhiều xe tăng v� buộc Qu�n Đo�n 42 phải tăng ph�i vội v� để ngăn chặn mũi tiến c�ng của n� bị bao v�y v� loại trừ.� Mặc d� ph�a Trung Quốc ph� vỡ được sự kh�ng cự n�y, họ đ� học được rằng, trong c�c vụ giao tranh giữa c�c lực lượng gần c�n lượng, họ kh�ng phải l� đối thủ của Việt Nam. 69

������ Hai mươi c�y số đường lộ chật hẹp v� địa h�nh đồi n�i giờ đ�y nằm giữa Qu�n Đo�n 42 v� Cao Bằng, v� c�c Qu�n Đo�n 41 v� 42 hội tụ từ Tr� Lĩnh, Tr�ng Kh�nh, v� Quảng Uy�n tại một n�t chặn nguy hiểm.� Đ�o M� Phục (vĩ độ 2244N; kinh độ: 10619E) l� một khe hở của rặng n�i c� cao độ khoảng 700 m�t.� Một con đường dốc với độ dốc ước lượng khoảng 15 phần trăm uốn kh�c lối đi của n� qua nhiều chữ chi (switchbacks) xuy�n đ�o, tạo th�nh một khu vực, như ph�a Trung Quốc sắp kh�m ph� ra, c� thể sẵn s�ng để ph�ng thủ ngay d� bởi một lực lượng rất nhỏ b�. 70

������ Bất kể c�c kh� khăn n�y, Cao Bằng bị mất v�o ng�y 25 Th�ng Hai.� Trung Quốc tuy�n bố đ� ti�u diệt c�c Trung Đo�n 677 v� 681 (c� lẽ l� 481) thuộc Sư Đo�n 346 của Việt Nam v� đ� tuy�n bố v�o h�m sau cũng đ� hủy diệt t�n qu�n của Trung Đo�n 246.� Lời tuy�n bố n�y kh�ng l�m QĐGPNDTQ h�nh diện: nếu đ� l� sự thực, một sư đo�n duy nhất của Việt Nam đ� cầm ch�n hai qu�n đo�n Trung Hoa đầy đủ cấp số v� c�c th�nh phần của nhiều qu�n đo�n kh�c trong gần mười ng�y.

������ Trong năm ng�y kế đ�, giao tranh khốc liệt tiếp tục diễn ra khắp khu vực h�nh qu�n Cao Bằng.� V�o ng�y 27 Th�ng Hai, Trung Quốc chiếm giữ phi trường Guan Tiat [?] t�y nam Thất Kh�.� Ph�a Việt Nam đ� phản c�ng, v� hai b�n tiếp tục tranh gi�nh phi trường.� Ph�a Việt Nam cũng đ� phản c�ng tại Quảng Uy�n v� Tr� Lĩnh trong ng�y 27 Th�ng Hai, với sự kiểm so�t của Trung Quốc tr�n c�c thị trấn kh�ng được t�i lập m�i cho tới ng�y 2 v� 3 Th�ng Ba, một c�ch lần lượt.� Nếu Sư Đo�n 346 của Việt Nam v� c�c đơn vị anh em của n� thực sự bị ti�u diệt, điều kh� hiểu l� c�c đơn vị n�o đ� mở c�c cuộc phản c�ng n�y đ�ng sau c�c ph�ng tuyến của Trung Quốc. 71

������ V�o l�c 19:30 ng�y 3 Th�ng Ba, một lực lượng Trung Quốc từ Thất Kh� v� một lực lượng Trung Quốc từ Đồng Đăng đ� chiếm được thị trấn Duet Long [Duyệt Chung?], tr�n Xa Lộ 4.� Khu vực h�nh qu�n Lạng Sơn ch�nh v� thế được nối kết với khu vực h�nh qu�n Cao Bằng, v� khoảng trống quan trọng giữa c�c binh sĩ của Qu�n Khu Quảng Ch�u được nối liền lại.

 

MẶT TRẬN L�O CAI

������ Cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o khu vực h�nh qu�n L�o Cai đ� diễn ra trước b�nh minh bằng một h�ng r�o ph�o binh yểm trợ tr�t xuống c�c vị tr� của ph�a Việt Nam (Bản Đồ 8).� Đ�ng sau h�ng r�o ph�o yểm trợ, c�c th�nh phần của c�c qu�n đo�n 11, 13, v� 14 QĐGPNDTQ hướng dẫn c�c cuộc tấn c�ng diện địa dọc theo mũi tiến qu�n. 72 B�n tay phải nh�n từ Trung Quốc, cuộc tiến qu�n nhằm chiếm giữ Phong Thổ, c�ch L�o Cai khoảng s�u mưoi lăm c�y số, để kh�a chặt chiến trường từ ph�a t�y.� Chiếm giữ Phong Thổ cũng mang lại cho Trung Quốc sự tiếp cận với Thung Lũng s�ng Đ�, một điểm x�m nhập địa l� xa x�i nhưng trực tiếp v�o Thung Lũng s�ng Hồng.� Cuộc tấn c�ng ở giữa đ�nh v�o ch�nh th�nh phố L�o Cai, tọa lạc chưa đầy một c�y số từ bi�n giới.� L�o Cai c�ch H� Nội 295 c�y số v� l� một đầu mối cấp v�ng của sự giao th�ng bằng đường hỏa xa, đường bộ v� đường s�ng.� Sự kiểm so�t th�nh phố sẽ mang lại cho c�c kẻ x�m lăng muốn đe dọa H� Nội v� Thung Lũng s�ng Hồng một loạt c�c đường giao th�ng ch�nh ở ph�a nam v� đ�ng tiến v�o Việt Nam.� Tr�i với tầm quan trọng chiến lược hiển nhi�n của L�o Cai, Mường Khương v� Pha Long, c�c mục ti�u của mũi thứ ba trong cuộc đột k�ch của Trung Quốc c�ch bốn mươi c�y số về ph�a đ�ng, c� �t tầm quan trọng r� rệt về qu�n sự hay ch�nh trị.� C� thể rằng c�c cuộc tấn c�ng ở đ�y c� chủ định l�m rối tr� hầu ngăn chặn phe ph�ng thủ Việt Nam khỏi việc di chuyển để tăng viện cho sự ph�ng thủ L�o Cai.

 

Bản Đồ 8: Mặt Trận L�o Cai (1979)

������ Được phối hợp bởi Tổng H�nh Dinh Mặt Trận Qu�n Khu C�n Minh, c� lẽ đặt taị Th�nh Phố C�n Minh, lực lượng tấn c�ng Trung Quốc bao gồm c�c Qu�n Đo�n 11 v� 13 73 từ Qu�n Khu C�n Minh, Qu�n Đo�n 14 74 từ Qu�n Khu Th�nh Đ�.� Ba qu�n đo�n n�y đ� đem hơn 125,000 binh sĩ v�o trận đấu.� Qu�n Đo�n 11 thực hiện c�c cuộc tấn c�ng tại phần ph�a t�y của c�c cuộc h�nh qu�n, đột k�ch Phong Thổ v� m�c sang hướng đ�ng đến Sapa v� L�o Cai. 75 Một đơn vị biệt ph�i của Qu�n Đo�n 14 cũng chịu tr�ch nhiệm cho cuộc tấn c�ng v�o Mường Khương v� c� lẽ đ� tiến tới L�o Cai từ ph�a đ�ng.� Qu�n Đo�n 13 thực hiện c�c cuộc h�nh qu�n đ�nh v�o L�o Cai v� tiếp tới Cam Đường, nằm ngay s�t ph�a nam của L�o Cai.

������ Trận liệt của ph�a ph�ng thủ Việt Nam th� kh� thẩm định hơn.� T�c giả Li Man Kin, người đ� thực hiện nhiều nhất việc ước lượng sức mạnh của QĐNDVN trong chiến dịch 1979, tin tưởng rằng Sư Đo�n 316 Việt Nam v� Sư Đo�n 345 đ� được bố tr� tại khu vực v� x�c định trong số qu�n ph�ng thủ c�c Trung Đo�n 192, 148, 147, 254, 121, v� 95.� S�u trung đo�n ph� hợp với lực lượng của hai sư đo�n, nhưng trong số c�c trung đo�n m� t�c giả họ Li x�c định duy nhất chỉ c� trung đo�n 148 r� r�ng c� li�n hệ với Sư Đo�n 316.� Ho�n to�n c� thể l� họ Li đ� c� trận liệt của �ng ch�nh x�c ở cấp sư đo�n nhưng �t x�c đ�ng hơn ở cấp trung đo�n. 76 Lực lượng hai sư đo�n QĐNDVN sẽ h�m � rằng đ� c� v�o khoảng 20,000 qu�n ph�ng thủ Việt Nam gần L�o Cai khi ph�a Trung Quốc tấn c�ng.

������ C�c mục ti�u đầu ti�n v�o ng�y 17 Th�ng Hai l� L�o Cai v� c�c thị trấn nhỏ ở B�t X�t, Mường Khương v� Pha Long.� Cuộc đột k�ch ch�nh nhắm v�o L�o Cai, c�ng với c�c trận đ�nh v�o B�t X�t, khoảng mười lăm c�y số t�y bắc th�nh phố, v� v�o Mường Khương v� Pha Long c� lẽ c� chủ định muốn l�m lạc hướng sự ch� � của Việt Nam khỏi sự tấn c�ng v�o L�o Cai.� Dường như kh�ng c� bất kỳ cuộc tấn c�ng n�o v�o Phong Thổ trong ng�y đầu ti�n của chiến dịch.

������ Sư Đo�n 345 Việt Nam đ�n nhận �p lực ch�nh của c�c cuộc tấn c�ng từ ph�a Trung Quốc v� đ� đ�nh trả dữ dội.� N� đ� cầm cự Qu�n Đo�n 13 QĐGPNDTQ, cho m�i đến 14:00 giờ ng�y 19 Th�ng Hai mới chiếm được L�o Cai.� Sự di chuyển của Trung Quốc đ�nh Mường Khương v� Pha Long tiếp tục trong ng�y 19 Th�ng Hai, nhưng v�o ng�y 20 Th�ng Hai, QĐGPNDTQ nhận ra m�nh vẫn c�n giao tranh tại khu vực ph�a nam L�o Cai v� vẫn c�n tham dự v�o c�c hoạt động c�n qu�t trong Th�nh Phố L�o Cai.� V�o ng�y 23 Th�ng Hai, khi Sư Đo�n 316 Việt Nam giao chiến lần đầu, hai qu�n đo�n QĐGPNDTQ đ� giao tranh trong hơn năm ng�y chống lại một sư đo�n duy nhất của qu�n ph�ng thủ, song mởi chỉ tiến được khoảng hai c�y số v�o l�nh thổ Việt Nam.

������ D� thế h�nh th�i của cuộc tấn c�ng sau c�ng đ� bắt đầu tiến tới ti�u điểm.� Một nh�m của QĐGPNDTQ, c� lẽ l� Qu�n Đo�n 13, đ� di chuyển xuống ph�a nam dọc theo s�ng Hồng để tấn c�ng Cam Đường, một thị trấn c�ch L�o Cai khoảng mười c�y số được ph�ng thủ bởi số qu�n c�n s�t lại của Sư Đo�n 345.� Một to�n kh�c, c� lẽ l� Qu�n Đo�n 14, đ� di chuyển theo hướng t�y nam dọc theo con đường L�o Cai-Sapa (Xa Lộ 4D) để tấn c�ng Sư Đo�n 316.� Sư Đo�n 316 đ� di chuyển ra khỏi Sapa, c�ch L�o Cai ba mươi t�m c�y số, để chặn đường tiến qu�n Trung Quốc, đ� đụng độ nhau h�m 22 Th�ng Hai tại một nơi n�o đ� dọc theo con lộ thứ nh� nối liền L�o Cai với Sapa.

������ Sau ba ng�y chiến đấu, v�o ng�y 25 Th�ng Hai, ph�a Trung Quốc chiếm được Cam Đường.� Tuy nhi�n, c�c kh� khăn giờ đ�y đ� tự bộc lộ tại hậu tuyến của c�c lực lượng x�m lăng, v� QĐGPNDTQ đ� phải mất hai ng�y kế đ� để tảo thanh c�c ổ kh�ng cự tại L�o Cai v� c�c thị trấn kh�c m� n� nghĩ đ� an to�n.

������ Vế hướng t�y nam, binh sĩ Trung Quốc đ� tiến dần đến Sapa một c�ch chậm chạp, v� v�o l�c 14:45 giờ ng�y 1 Th�ng Ba, thị trấn n�y bị mất.� Một lực lượng Trung Quốc ti�u l�n chung quanh Sapa để cắt đứt lối r�t lui của qu�n ph�ng vệ thuộc Sư Đo�n 316 QĐNDVN bằng việc tấn c�ng v�o B�nh Lư [?].� Lực lượng bao v�y n�y r� r�ng đ� đi v�ng quanh ngọn n�i cao nhất của Việt Nam, Phan Xi Pang, v� đ� băng qua một phần của rặng n�i Ho�ng Li�n Sơn để ho�n tất sứ mệnh của n�.� B�nh Lư, c�ch Sapa bốn mươi c�y số về ph�a t�y, l� một mục ti�u quan trọng bởi n� ngặn chặn c�c lực lượng tăng viện kh�ng đến được Sư Đo�n 316 bằng c�ch chặn con đường tốt nhất đ�n từ Lai Ch�u.� Mặc d� kh�ng c� dấu hiệu cho thấy ph�a Trung Quốc đ� đi hết con đường đ�n B�nh Lư, vị tr� chặn đường n�y c�ch xa �t nhất bốn mươi c�y số đối với bi�n giới Trung Quốc v� được chứng tỏ l� điểm x�m nhập s�u nhất của Trung Quốc trong cuộc chiến.

������ Trong khi c�c th�nh phần b�n ph�a t�y của cuộc tấn c�ng của Trung Quốc tr�n Mặt Trận L�o Cai ch�nh v� thế đang mưu toan chấm dứt sự kh�ng cự của Sư Đo�n 316, c�c th�nh phần b�n c�nh đ�ng của lực lượng x�m lăng đ� nỗ lực mở một cuộc tấn c�ng buổi tối v�o Khoc Tiam [Khoc Tham?].� Được ph�ng ra v�o l�c 20:00 ng�y 2 Th�ng Ba, cuộc tấn c�ng đ� đoạt được mục ti�u của n� v�o l�c 17:15 ng�y h�m sau.

������ T�nh h�nh trong khi đ� trở n�n nguy kịch cho Sư Đo�n 316 của Việt Nam.� V�o l�c 19:00 giờ ng�y 3 Th�ng Ba, Trung Quốc tiến tới thị trấn Phong Thổ, cắt đứt c�c con đường dẫn v�o th�nh phố từ B�nh Lư v� Pa Tan [?], v� ngăn chặn sự tiếp cận của Phong Thổ với c�c lực lượng tăng viện v� t�i tiếp tế từ Lai Ch�u.� Chiến thuật n�y c�ng l�c dựng l�n một lực lượng ngăn chặn kh�c giữa Sư Đo�n 316 với con đương tiếp tế Lai Ch�u.� V�o ng�y 4 Th�ng Ba, qu�n Trung Quốc tấn c�ng v� chiếm giữ Phong Thổ.

������ Mặc d� Sapa đ� bị mất v�o ng�y 1 Th�ng Ba, Sư Đo�n 316 tiếp tục cầm cự Qu�n Đo�n 14 tại c�c khu vực l�n cận.� N� đ� kh�ng cự trong hơn một ng�y, cuộc giao tranh của n� kết th�c sau hết v�o ng�y 5 Th�ng Ba.� Ph�a Trung Quốc tuy�n bố đ� hạ s�t 1,398 binh sĩ Việt Nam, l�m bị thương 620 v� bắt giữ ba mươi lăm t� binh. 77 Với gi� đ� trả như thế n�o th� kh�ng được hay biết.� QĐGPNDTQ đ� �p dụng lối tấn c�ng �l�n s�ng biển người� để đạt đựoc ngay d� mục ti�u thứ yếu nhất trong c�c mục ti�u chiến thuật.� Một l�nh bộ binh Việt Nam đ� n�i với k� giả người Ph�p, Jean-Pierre Gallois, giữa l�c giao tranh, �Bộ binh Trung Quốc vai s�t vai tiến tới để bảo đảm rằng c�c b�i g�i m�n đ� được khai quang � Khi họ di chuyển ra khỏi L�o Cai, họ rất đ�ng đảo v� v� đi s�t nhau như c�y l�a tr�n c�c c�nh đồng�. 78

 

CUỘC TẤN C�NG V�O QUẢNG NINH

������ Trung Quốc đ� tập trung cuộc tấn k�ch của n� v�o ba tỉnh lỵ của L�o Cai, Cao Bằng v� Lạng Sơn, nhưng n� cũng thực hiện nhiều cuộc tấn c�ng v�o c�c thị trấn nhỏ kh�c thuộc c�c tỉnh miền bắc Việt Nam (xem Bản Đồ 2).� C�c sự tường thuật cho thấy rằng QĐGPNDTQ đ� tấn c�ng �t nhất ở cấp đại đội đ�nh v�o ba mươi ch�n địa điểm dọc theo bi�n giới d�i 1,281 c�y số. 79 Nhưng nếu c�c cuộc tấn c�ng lớn nhất trong c�c cuộc đột k�ch n�y, c�c cuộc tấn c�ng của QĐGPNDTQ v�o c�c tỉnh lỵ, đ� diễn ra một c�ch tệ hại, c�c cuộc tấn c�ng nhỏ hơn được đ�nh gi� ra sao?

������ C�c cuộc tấn c�ng của QĐGPNDTQ v�o Quảng Ninh ti�u biểu cho c�c cuộc tấn c�ng nhỏ hơn n�y.� Quảng Ninh nằm ở bờ ph�a đ�ng của bi�n giới Việt Nam với Trung Quốc v�, với d�n cư thưa thớt, l� tỉnh nhỏ nhất m� Trung Quốc đ� tấn c�ng.� Một tỉnh d�i, hẹp, trải d�i đại cương theo trục đ�ng bắc xuống t�y nam, Quảng Ninh bao gồm ch�nh yếu một khối lớn c�c ngọn đồi v� n�i thấp c�ng một b�nh nguy�n ven biển nhỏ hẹp.� N� chỉ c� hai thị trấn quan trọng: tỉnh lỵ, Hồng Gai, ven Vịnh Hạ Long, v� M�ng C�i, địa điểm bi�n giới để tiến v�o tỉnh Quảng T�y của Trung Quốc ở Đ�ng Hưng (Dongxing).� Ba huyện của Quảng Ninh gi�p ranh với Trung Quốc, từ đ�ng sang t�y, l� c�c huyện Hải Ninh, Quảng H�, v� B�nh Li�u. Mạng lưới đường bộ trong tỉnh th� yếu k�m.� Quốc Lộ 4B chạy từ M�ng C�i đến Lạng Sơn, nhưng m�i tới 1998, n� c�n nhỏ hẹp, lầy lội, v� kh� để đi qua ngay cả với xe l�i bốn b�nh.� Xa Lộ 18, một con đường kh�c của Quảng Ninh, chạy theo hướng bắc dọc b�nh nguy�n duy�n hải chật hẹp từ Hải Ph�ng để nối liền với Xa Lộ 4B.� C�c c�ng nghiệp ch�nh của tỉnh l� ngư nghiệp, canh n�ng v� hầm mỏ.

������ Ngoại trừ l� một con đương phụ để đến Lạng Sơn hay một điểm khởi h�nh cho một mũi tấn k�ch d�i để chọc thủng H� Nội, thực sự kh�ng c� g� ở Quảng Ninh lại sẽ c� tầm quan trọng chiến lược đối với Trung Quốc. 80 Nỗ lực m� QĐGPNDTQ đặt v�o việc tấn c�ng c�c quận huyện bi�n giới của Quảng Ninh v� thế c� vẻ l� sai lầm v� ph� phạm.� Nhiều phần n� chỉ l� một toan t�nh l�m rối tr� Việt Nam.� Trung Quốc đ� tấn c�ng thị trấn bi�n giới M�ng C�i, nhưng cuộc tấn c�ng đ� thất bại trong việc thu h�t c�c lực lượng tăng viện của Việt Nam đến khu vực n�y.� QĐNDVN đ� cố thủ những g� n� c� thể giữ v� t�i chiếm những g� n� đ� mất.� Cuộc tấn c�ng l� một sự thất bại ho�n to�n.

������ Cuộc tấn c�ng v�o Quảng Ninh đi trước c�c cuộc x�m nhập ch�nh của Trung Quốc xa hơn về ph�a t�y, khởi sự v�o khoảng sau 23:00 giờ ng�y 16 Th�ng Hai với việc ph�o k�ch v� cuộc đột k�ch của bộ binh v�o địa điểm bi�n giới ở Ho�nh M� trong huyện B�nh Li�u. 81 Cuộc tấn c�ng khiến ta nghĩ rằng chủ định khả hữu của Trung Quốc l� để tấn c�ng xuống con đường Ho�nh M� � B�nh Li�u hầu cắt Xa Lộ 4B tại Ti�n Y�n.� Con đường duy nhất để t�i tiếp tế hay tăng viện cho M�ng C�i do đ� sẽ phải l� đường biển.� V�o ng�y 17 Th�ng Hai, ph�a Trung Quốc ph�o k�ch M�ng C�i v� n�ng trại quốc doanh Xu�n Hoa ở ph�a t�y của thị trấn.� Sau đ� trong c�ng ng�y, bộ binh Trung Quốc đ� tấn c�ng dọc theo một mặt trận d�i s�u c�y số tại v�ng phụ cận M�ng C�i, v� một lực lượng Trung Quốc thứ nh� đ� tấn c�ng huyện Quảng H� gần Po Hen [?]. 82 Qu�n Trung Quốc đ� tấn c�ng một lần nữa v�o M�ng C�i c�c h�m 20 v� 21 Th�ng Hai, từ c�c khu vực tập hợp tại Đ�ng Hưng.

������ Ở thời điểm n�y, c�c cuộc tấn k�ch đ� ngừng lại. 83 Mặc d� giao tranh tiếp tục dọc bi�n giới, cuộc tấn c�ng kế tiếp của Trung Quốc tr�n quy m� lớn đ� xảy ra h�m 2 Th�ng Ba, khi một lực lượng Trung Quốc tấn c�ng Đồi 781 trong huyện B�nh Li�u; một ng�y sau đ�, ph�a Trung Quốc tấn c�ng Đồi 1050.� Cả hai cuộc tấn c�ng đ� thất bại, với sự tổn thất, theo ph�a Việt Nam, l� 750 người. 84

������ Trung Quốc tiếp tục ph�o k�ch c�c vị trị của Việt Nam �t nhất cho tới ng�y 10 Th�ng Ba, c�ng thực hiện c�c cuộc tấn c�ng hạn chế.� V�o ng�y 10 Th�ng Ba, QĐGPNDTQ đ� ph�o khoảng 3,000 vi�n đạn v�o M�ng C�i v� c�c địa điểm bi�n giới kh�c của Việt Nam. 85

������ Một c�u chuyện ti�u biểu cho c�c vấn đề m� ph�a Trung Quốc gặp phải tại Quảng Ninh.� V�o một l�c trong khi giao tranh, một trung đội Việt Nam được giao ph� ph�ng thủ một ngọn n�i c� t�n l� Cao Ba Lanh [?].� Ngọn n�i c� tầm quan trọng từ một c�i nh�n qu�n sự bởi n� tr�ng xuống từ một điểm c�ch khoảng ch�n c�y số ải vượt qua bi�n giới tại Ho�nh M�.� B�n kiểm so�t được Cao Ba Lanh c� thể hạn chế sự sử dụng điểm băng ngang bi�n giới của đối phương.� Trung đội Việt Nam đ� đ�o c�c vị tr� ph�ng thủ v� g�i m�n v� đặt bẫy m�n dọc theo c�c lối tiếp cận nhiều x�c xuất nhất. 86 Cuộc tấn c�ng đầu ti�n của Trung Quốc li�n can đến hai trung đội v� bị đ�nh bật trở lại.� Sau đ� trong c�ng ng�y, to�n thể một đại đội đ� tấn c�ng, v� lần n�y lại bị đ�nh bật trở về, với mười lăm binh sĩ Trung Quốc thiệt mạng.� Ng�y kế tiếp, hai tiểu đo�n Trung Quốc đ� tấn c�ng ồ ạt.� Sau khi tổn thất bốn mươi bẩy mạng v� m�n v� đạn s�ng trường, họ đ� r�t lui.� Cuộc tấn c�ng kế tiếp của Trung Quốc, được thực hiện sau một h�ng r�o ph�o k�ch dữ dội, bao gồm ba tiểu đo�n � nguy�n một trung đo�n qu�n Trung Quốc.� Cuộc đột k�ch n�y nhắm v�o trung đội Việt Nam diễn ra từ ba hướng nhưng lại vẫn thất bại, m�n v� bẫy của Việt Nam đ� g�y ra một sự tổn thất khủng khiếp của bộ binh tấn c�ng.� Ba tiểu đo�n được tập hợp lại v� sau một h�ng r�o ph�o k�ch nữa, đ� cố gắng chiếm cứ Cao Ba Lanh.� V�o l�c cuối của năm tiếng đồng hồ tấn c�ng, v� với tổn thất 360 nh�n mạng, trung đo�n Trung Quốc đ� chiếm đoạt được ngọn n�i. 87

������ Tiểu truyện n�y minh họa c�c vấn đề m� QĐGPNDTQ đ� gặp phải dọc theo chiều d�i bi�n giới của Quảng Ninh.� C�c mưu t�nh để ph�n t�n nỗ lực của Việt Nam bị thất bại bởi c�c đơn vị nhỏ của Việt Nam thường đ� cầm ch�n c�c lực lượng Trung Quốc lớn hơn nhiều.� Trong trường hợp Cao Ba Lanh, c�c th�nh phần tấn c�ng của QĐGPNDTQ đ� thiếu c�c kỹ năng qu�n sự để chiếm đoạt mục ti�u của ch�ng, v� hậu quả, đ� thất bại như dự tr� nhằm l�i k�o đến với ch�ng c�c lực lượng tăng viện của Việt Nam.� Bị đ�nh bật lại nhiều lần, c�c chỉ huy Trung Quốc kh�ng biết g� kh�c hơn l� nhờ cậy đến c�c cuộc tấn c�ng ng�y c�ng đ�ng hơn, v� c�c sự cổ vũ ch�nh trị của c�c ch�nh ủy v� c�c đảng vi�n chỉ mang lại nhiều cuộc tấn k�ch �biển người� tai họa.� Ph�a Trung Quốc đ� thừa nhận rằng c�c cuộc tấn c�ng của họ v�o Quảng Ninh l� một sự thất bại.� Khi Bắc Kinh loan b�o �đại chiến thăng� của n� tr�n Việt Nam, n� c� đề cập đến mọi thị trấn nơi m� c�c lực lượng của n� đ� chiến đ�u với sự th�nh c�ng.� Nhưng Trung Quốc kh�ng bao giờ nhắc đến bất kỳ thị trấn n�o trong tỉnh Quảng Ninh. 88

 

SỰ Đ�P ỨNG CỦA VIỆT NAM

������ C�c sư đo�n Việt Nam đ� dụng độ với cuộc tấn k�ch của Trung Quốc, mặc d� bị thương tổn nặng nề, tiếp tục giao chiến khi Trung Quốc khởi sự cuộc lui qu�n của n� v�o ng�y 5 Th�ng Ba.� Chỉ ri�ng ở chiến trường Lạng Sơn l� c� c�c đơn vị mới được điều động để cứu gi�p c�c đơn vị bị đ�nh nhừ tử ở tiền tuyến: c�c Sư Đo�n 337, 327, v� 338, vốn được giữ ở gần Chi Lăng, ph�a nam Lạng Sơn, để ngặn chặn một sự chọc thủng ph�ng tuyến của Trung Quốc, sau c�ng đ� được tung ra để chiến đ�u.� Sư Đo�n 337 đ� c� sự giao tiếp v�o ng�y 2 Th�ng Ba, khi n� gắng sức chặn đứng bộ phận của cuộc tiến qu�n của Trung Quốc v�o Lạng Sơn tại khu vực của khe s�ng cạn Kh�nh Kh� [?].� Việc gia nhập của n� th� qu� trễ để ảnh hưởng đến trận đ�nh ph�ng thủ Lạng Sơn, nhưng giờ đ�y cuộc phản c�ng của Việt Nam đ� khởi sự.� Sư Đo�n 337, được cải danh th�nh Sư Đo�n 390, v� Sư Đo�n 338 đ� tấn c�ng qu�n Trung Quốc khi ch�ng quay g�t trở về đi băng qua bi�n giới tại Chi M�. 89

 

C�C HOẠT ĐỘNG HẢI QU�N V�

KH�NG LỰC HẢI QU�N

������ Nhiệm vụ của Hạm Đội Nam Hải của Trung Quốc trong cuộc chiến l� hỗ trợ c�c lực lượng tr�n đất liền tại V�n Nam v� Quảng T�y, ph�ng vệ để chống lại c�c sự đột nhập khả hữu của hải qu�n S� Viết v� để ph�ng thủ quần đảo Ho�ng Sa chống lại sự gi�nh giựt đảo của Việt Nam�. 90 Để thi h�nh c�c nhiệm vụ n�y, n� đ� lập ra Hải Đội 217 v� giao ph� cho hải đội việc tuần cảnh hải phận của Vịnh Bắc Bộ v� biển Nam Trung Hoa.� Đội H�nh 217 c� b�o c�o rằng n� đ� tuần tra 38,971 hải l� v� duy tr� t�nh trạng cảnh gi�c trong 2,151 giờ (ch�n mươi ng�y) trong khi thi h�nh c�c nhiệm vụ n�y. 91

������ Tuy nhi�n, Đội H�nh 217 đ� thiếu chuẩn bị cho sứ mệnh n�y.� Được tổ chức để tấn c�ng c�c t�u hải qu�n Việt Nam, n� nhận thấy khi đ�n nơi rằng đối thủ của n� đ� thay đổi: Hải Đội 217 phải đối đầu với hải qu�n S� Viết. 92 Điều dễ hiểu, thủy thủ đo�n Trung Quốc, c�c kẻ coi trọng c�c lợi điểm m� S� Viết nắm giữ về k�ch thước con t�u, hỏa lực, v� truyền tin, đ� lấy l�m lo ngại. 93 C�c chỉ huy hải qu�n v� c�c sĩ quan ch�nh trị QĐGPNDTQ đ� tổ chức một loạt c�c buổi họp ch�nh trị để động vi�n c�c người ngờ vực trong số thủy thủ đo�n, nhưng một sự vắng b�ng nhận thức được của tinh thần chiến đấu nằm dưới s�n t�u c� thể chỉ l� mối lo �t nhất trong c�c vấn đề của họ.� C�c chiếc t�u v� thủy thủ đo�n của Đội H�nh 217 đang trải qua c�c sự trục trặc từ cơ xưởng lắp r�p kỹ thuật, thiếu nước uống, say s�ng biển, v� c�c kh� khăn trong việc th�ng tin với nhau.� C�c kỹ năng t�c xạ của họ vẫn c�n bị nh�n thấy l� kh�ng th�ch ứng.� C�ng t�c ngăn chặn một sự x�m nhập bởi Hạm Đội Th�i B�nh Dương của S� Viết trong thực tế phải được xem l� gh� gớm. 94

������ Trận đấu với S� Viết đ� kh�ng bao giờ xảy ra.� C�c b�o c�o điều tra của c�c chiếc t�u Guiyang (Quế Dương) v� Chengdu (Th�nh Đ�) về c�c chiếc t�u thủy bộ (deng lu jian) hạng Alligator (e yu li) của S� Viết tiến v�o trong khu vực, nhưng kh�ng c� sự ghi nhận về một cuộc trao đổi hỏa lực hay ngay cả một sự ngăn chặn. 95 V� khi vi�n tư lệnh Đội H�nh 217 thay đổi kế hoạch h�nh động từ một kế hoạch �bố tr� v� đ�nh mạnh� (deploy and fight hard: bai kai ying da) th�nh �dựa v�o c�c h�n đảo v� bờ biển, từ một vị thế ph�ng thủ ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng bất ngờ từ c�c vị tr� ẩn khuất� (yituo dao an, yinbi tuji � zai fangyu zhong), 96 x�c xuất của một sự đụng độ đ� l�i xa.� N�i c�ch kh�c, �ng ta đ� lượng định sức mạnh của c�c đối thủ S� Viết của �ng v� đ� quyết định n� tr�nh một trận đ�nh.� Thủy thủ đo�n dĩ nhi�n đ� cảm thấy kế hoạch mới th�ch hợp hơn với c�c y�u cầu thực tế của chiến tranh. 97

������ Kh�ng lực của hải qu�n cũng đi theo c�ng một đường lối h�nh động.� C�c đơn vị kh�ng lực thuộc hải qu�n Trung Quốc c� dự liệu một sự đ�p ứng bởi kh�ng lực hải qu�n S� Viết 98 v� nh�n v�o trang thiết bị của họ từ quan điểm mới n�y đ� nhận thấy n� bị yếu k�m r�nh r�nh.� Giống như trường hợp của c�c thủy thủ của c�c chiếc t�u, c�c sĩ quan ch�nh trị v� c�c vi�n chỉ huy kh�ng lực hải qu�n nhận thấy ch�nh họ đang đối diện với sự kh� khăn để động vi�n l�nh kh�ng qu�n tham dự v�o sự giao chiến nghi�ng về một b�n.� Năm 1979, kh�ng lực hải qu�n Trung Quốc vẫn c�n bay nhiều m�y bay Mig-19, vốn đ� qu� cũ v� kh�ng c�n được sản xuất.� Ngay chiến đấu cơ tinh vi nhất trong số m�y bay của Trung Quốc, Mig-21 (H�nh 6), đ� bị loại dần ra khỏi kh�ng qu�n S� Viết.� M�y bay thay thế của S� Viết, Mig-23, Mig-25, v� Mig-27, đ� đi trước đến cả ba thế hệ m�y bay tốt nhất của Trung Quốc. 99

������ Nếu vấn đề đầu ti�n của c�c phi c�ng hải qu�n l� sự tương đối lỗi thời của m�y bay của họ, vấn đế thứ nh� l� tầm mức to lớn của c�ng t�c m� họ được giao ph�.� Để theo d�i hoạt động hải qu�n của S� Viết tại biển Nam Hải v� để ph�ng vệ quần đảo Ho�ng Sa sẽ đ�i hỏi m�y bay bay tầm xa, c�c h�ng kh�ng mẫu hạm, hay một năng lực tiếp tế nhi�n liệu tr�n kh�ng.� Trung Quốc kh�ng c� g� cả trong c�c năng lực n�y.� Mặc d� họ đ� di chuyển m�y bay của Đơn Vị 37262 đến c�c căn cứ gần Việt Nam v� biển Nam Hải, 100 ph�ng ph�o cơ hay m�y bay th�m th�nh c� tầm bay xa nhất của họ, chiếc H-5 (Il-28, hay Beagle), chỉ c� thể bay 550 hải l� (nautical miles) (khoảng 1,000 c�y số) đến mục ti�u của n� v� quay về.� Chiến đấu cơ c� tầm bay xa nhất trong trận liệt m�y bay hải qu�n Trung Quốc l� Mig-19, c� tầm bay l� 530 hải l�.� Quần đảo Ho�ng Sa c�ch căn cứ kh�ng qu�n Trung Quốc gần nhất khoảng 150 hải l�, tr�n đảo Hải Nam.� Trong khi Trung Quốc c� thể tới v� bay tr�n c�c h�n đảo một c�ch thoải m�i, n� đ� kh�ng c� khả năng cung cấp sự yểm trợ thường trực sẽ cần đến để chặn đường v� l�m nản ch� c�c t�u x�m nhập S� Viết.

������ Bị hạn chế bởi phẩm chất m�y bay của họ, c�c phi c�ng hải qu�n Trung Quốc đ� chỉ thực hiện những hoạt động c� t�nh khả h�nh đối với họ: họ c� chụp ảnh c�c chiếc t�u t�nh b�o điện tử của S� Viết, 101 vốn đang theo d�i cuộc xung đột.� Giả dụ, nếu chiến tranh đến với họ, họ sẽ l�m tr�n bổn phận của m�nh như mức độ m� m�y bay của họ cho ph�p.

 

C�C HOẠT ĐỘNG CỦA KH�NG QU�N

������ Cả kh�ng qu�n Việt Nam lẫn Trung Quốc đều kh�ng c� phi vụ yểm trợ từ tr�n kh�ng cho đất liền n�o trong chiến dịch 1979, cả hai b�n kh�ng tham gia v�o bất kỳ một cuộc chiến đấu tr�n kh�ng n�o.� Sự g�p phần cụ thể của hai kh�ng lực được giới hạn thực sự v�o một vai tr� t�i tiếp tế.� Trong ng�y đầu ti�n của chiến dịch, kh�ng qu�n QĐGPNDTQ đ� c� 567 phi xuất, sử dụng 170 nh�m m�y bay. 102 Trong diễn tiến của to�n thể chiến dịch, từ 17 Th�ng Hai đến 16 Th�ng Ba, n� đ� ph�ng ra 8,500 phi vụ sử dụng 3,131 nh�m m�y bay.� N� cũng ph�ng ra 228 phi vụ vận tải, chuy�n chở 1,465 binh sĩ v� 151 tấn (153.5 tấn thập ph�n) qu�n dụng. 103

������ L� do thực sự m� kh�ng qu�n Trung Quốc kh�ng đụng độ với Việt Nam c� lẽ được t�m thấy trong một sự t�nh to�n điềm tĩnh về c�c khả t�nh của sự chiến thắng.� Kh�ng qu�n QĐGPNDTQ c� một lợi thế số lượng đ�ng kể tr�n đối thủ Việt Nam nhưng �t thế thượng phong trong l�nh vực c�c chiến đấu cơ trận tiền.� Trong khi Trung Quốc sở hữu 4,000 Mig-17/Mig-19 số với 210 chiếc của Việt Nam, n� chỉ d�n ra được t�m mươi Mig-21 mới hơn so với 70 chiếc của Việt Nam. 104 Chắc chắn ph�a Trung Quốc hay biết rằng lực lượng Mig-21 của Việt Nam được chứng tỏ đ�ng nể sợ trong cuộc chiến tranh của n� chống lại Hoa Kỳ (Trong �Chiến Dịch Sấm S�t Cuồn Cuộn: Operation Rolling Thunder�, từ 1 Th�ng Mười, 1967 đến 31 Th�ng Ba, 1968, Mig-21 của Việt Nam đ� bắn rơi m�y bay Hoa Kỳ nhiều gấp ba lần số tổn thất của họ [sic, c�c nguồn t�i liệu kh�c cho biết c�c m�y bay n�y được điều khiển bởi c�c phi c�ng Li�n S�, chứ kh�ng phải phi c�ng Việt Nam, ch� của người dịch], v� biết rằng một trận chiến đ�nh nhau với c�c chiến đấu cơ Mig-21 của Việt Nam l� một trận chiến n�n được n� tr�nh. 105

������ C�c phi c�ng Mig-19 Trung Quốc đặc biệt nghi ngờ về c�c cơ may của họ.� Một cuộc thảo luận ch�nh trị cấp thấp trong Đơn Vị 39530 c� lẽ ti�u biểu cho c�c phi c�ng trong QĐGPNDTQ.� B�o c�o ch�nh trị của đơn vị c� ghi lại: �Kh�ng l�u sau khi c�c mệnh lệnh [cho chiến dịch] nhận được, một số đồng ch� kh�ng tin rằng Mig-21 [của Việt Nam] c� thể bị đ�nh bại� (Zuo zhan renwu gang xia da shi, youxie tongzhi duineng fou da sheng Mig-21 xinli mei di�). 106 Cuộc thảo luận giữa c�c sĩ quan ch�nh trị v� c�c phi c�ng r� r�ng tiếp diễn trong một thời gian.� Phi h�nh đo�n lập luận rằng Mig-21 nhanh hơn, trang bị mạnh hơn, v� nhiều năng lực ở độ cao hơn m�y bay Mig-19 của họ.� C�c sĩ quan ch�nh trị đ� lập luận rằng phi h�nh đo�n đ� kh�ng hiểu rằng �vũ kh� l� một yếu tố quan trọng nhưng kh�ng phải quyết định trong chiến tranh, con người mới l� yếu tố quyết định� (�wuqi shi zhanzheng de zhongyao yinsu, dan bushi jueding de yinsu, jueding de yinsu shi ren�).� C�c sĩ quan ch�nh trị đ� k�u gọi th�m l�ng y�u nước của c�c phi h�nh đo�n v� cảm nhận của họ về �lịch sử vinh quang� của KQ/QĐGPNDTQ trong Chiến Tranh Triều Ti�n. 107

������ C�c phi c�ng đ� chỉ thỏa m�n khi c�c sĩ quan ch�nh trị thay đổi đường hướng tranh luận v� lập luận rằng c� thể đ�nh bại Mig-21 bằng việc nhấn mạnh đến c�c năng lực của Mig-19 KQ/QĐGPNDTQ ở độ cao trung b�nh v� trong c�c chiến thuật ph�ng thủ.� Trưng dẫn c�c th� dụ của c�c hoạt động của Mig-19 của Pakistan chống lại Mig-21 của Ấn Độ, c�c sĩ quan ch�nh trị đ� thuyết giảng cho c�c phi c�ng về nhu cầu lựa chọn cẩn thận c�c chiến thuật của họ khi giao chiến với Mig-21.� Ban Ch�nh Trị của Đơn Vị 39530 tuy�n bố rằng c�c lập luận thực dụng n�y đ� thắng cuộc � nhưng kh�ng c� c�c cuộc xuất k�ch của chiến đ�u cơ được b�o c�o, v� đ� kh�ng c� c�c sự giao tiếp với kh�ng qu�n Việt Nam.

������ Dĩ nhi�n, c� nhiều l� do tuyệt hảo kh�c cho ph�a Trung Quốc để kh�ng thực hiện c�c hoạt động kh�ng qu�n hiếu động.� Sự sử dụng kh�ng lực c� thể l�m cuộc xung đột leo thang đến một mức độ kh�ng kiểm so�t được v� c� khả năng l�i k�o Li�n Bang S� Viết v�o cuộc chiến.� Ph�ng kh�ng Việt Nam, đặc biệt chung quanh Ch�u Thổ s�ng Hồng, trong thập ni�n 1970, nằm trong số thiện chiến nhất thế giới.� Sau c�ng, KQ/QĐGPNDTQ kh�ng được huấn luyện để thực hiện c�c cuộc tấn c�ng v�o c�c lực lượng tr�n đất liền, v� c� thể l� giới l�nh đạo QĐGPNDTQ cảm thấy đ� �m đủ kh� khăn trong tay để kh�ng bổ t�c th�m cơn �c mộng của sự phối hợp tr�n-trời-với-dưới-đất v�o mớ b�ng bong.� Bởi tất cả c�c nguy�n do n�y, v� bất kể sự kiện rằng Trung Quốc đ� chuyển 700 chiến đấu bổ sung đến c�c căn cứ kh�ng qu�n của n� dọc theo bi�n giới, QĐGPNDTQ đ� lựa chọn việc kh�ng thực hiện hoạt động kh�ng qu�n x�m lấn trong chiến dịch 1979.

������ Hai mươi năm sau khi chiến d�ch 1979 kết th�c, Tướng Wang Hai của KQ/QĐGPNDTQ đ� ấn h�nh hồi k� về những g� đ� tạo th�nh một chức nghiệp xuất sắc v� l�u d�i.� Họ Wang, kẻ đ� ch�m dứt chức nghiệp của m�nh với chức Tư Lệnh Kh�ng Qu�n/QĐGPNDTQ v� l� một ủy vi�n của Ủy Ban Trung Ương Đảng Cộng Sản Trung Quốc, đ� từng chỉ huy c�c đơn vị kh�ng lực được điều động trong chiến dịch 1979.� �ng đ� kh�ng d�nh d� chỉ một trang hay đưa ra một sự đề cập duy nhất n�o về chiến dịch trong tập hồi k� của �ng ta.� C� lẽ �ng ho�n to�n kh�ng c� hồi ức hay ho n�o về những ng�y đ�. 108

 

CHIẾN DỊCH CHIẾN TRANH KH�NG QUY ƯỚC

������ T�ch ra khỏi sự ồn �o v� hỗn độn của cuộc chiến giữa c�c lực lượng quy ước của QĐGPNDTQ v� QĐNDVN, cả hai b�n đều đ� thực hiện c�c chiến dịch chiến tranh phi quy ước dữ dội v� m�nh liệt.� C�c hoạt động n�y bao gồm từ việc ph�i c�c kẻ đột k�ch v� c�c nh�n vi�n t�nh b�o vượt qua bi�n giới đến sự khai triển v� điều khiển c�c phong tr�o du k�ch quy m�.� Ch�ng d�n trải chiến tranh từ bi�n giới Trung-Việt đi xa v� đặt cơ bản cho cuộc xung đột tiếp tục �t nhất hơn mười năm nữa.

������ Trong năm 1979, bi�n giới Trung Quốc � Việt Nam được bỏ trống nhiều nơi.� C�c nh�m bộ tộc người Th�i (Tai), N�ng, Dao (Yao), v� M�o (Hmong) thường qua lại giữa c�c ng�i nh� thuộc đại gia đ�nh mở rộng của họ, v� c�c nh� mậu dịch Việt Nam (Kinh), L�o, v� Trung Quốc di chuyển qua lại bi�n giới để kiếm tiền.� Bi�n giới cũng kh�ng phải l� một r�o cản đối với c�c nh�n vi�n t�nh b�o v� c�c nh�n vi�n của c�c hoạt động đặc biệt 109 của b�n n�y hay b�n kia.

������ Ph�a Việt Nam đ� thực hiện c�c hoạt động đột k�ch v� t�nh b�o băng ngang bi�n giới kể từ trước khi c� chiến dịch 1979 v� ki�n tr� theo đuổi ch�ng xuy�n qua cuộc chiến.� Mục đ�ch của c�c hoạt động n�y l� l�m chậm trễ v� quấy rối b�n tấn c�ng.� Đơn Vị 35218 Trung Quốc đ� ghi nhận rằng ph�a Việt Nam c� một loạt c�c c�ng t�c nhất qu�n m� họ đ� thực hiện tại khu vực hoạt động thuộc đơn vị Trung Quốc.� Theo Ban Ch�nh Trị của Đơn Vị 35218, ph�a Việt Nam đ� thực hiện c�c cuộc đột k�ch sử dụng c�c nh�m nhỏ binh sĩ tr� trộn v�o d�n ch�ng địa phương v� t�m c�ch thu thập tin tức hay quấy rối c�c hoạt động của QĐGPNDTQ.� C�c người x�m nhập tiến v�o l�nh thổ Trung Quốc v�o buổi tối để quan s�t c�c sự bố tr� qu�n sự, đ�i khi cũng ph� hoại c�c đồn chỉ huy v� c�c căn cứ tiếp liệu. 110 C�c sự x�m nhập của Việt Nam n�y diễn ra một c�ch thường xuy�n đủ để cho c�c ban ch�nh trị của c�c đại đơn vị Trung Quốc � c�c ph�ng tham mưu chịu tr�ch nhiệm về an ninh của c�c khu vực b�n nhạy nhất thuộc đơn vị -- ghi nhận c�c b�i học lĩnh hội được từ c�c nỗ lực của ch�ng để đối đầu với c�c sự x�m nhập. �B�o ch� Trung Quốc cũng tường thuật về c�c sự x�m nhập v� nhận thức đầy đủ về bản chất v� tần số của c�c vụ băng qua bi�n giới đến mức đ�i khi tường thuật lại nhiều biến cố trong một b�i b�o duy nhất, th� dụ, T�n Hoa X� đ� tường thuật h�m 2 Th�ng Ba, 1979, rằng c�c kẻ x�m nhập Việt Nam đ� bị bắt giữ khi băng ngang v�o tỉnh Quảng T�y v�o c�c ng�y 17, 24, v� 27 Th�ng Hai, v� 2 Th�ng Ba. 111 Đơn Vị Trung Quốc 53701 chịu tr�ch nhiệm về việc ph�ng vệ bảy chiếc cầu m� Trung Quốc đ� x�y dựng ngang qua s�ng Zuo River ở Shuikouguan (trong tiếng Việt l� s�ng Bằng [?]) b�o c�o nh�n thấy c�c kẻ x�m nhập tại v�ng phụ cận c�c chiếc cầu hai mươi lần chỉ ri�ng trong một th�ng. 112 Gần Cao Bằng (trong tiếng H�n l� Gaoping), Đơn Vị 33970 c�n đối diện với một sự đe dọa từ c�c đơn vị thuộc lực lượng đặc biệt Việt Nam, b�o c�o rằng trong ba mươi mốt vụ ri�ng biệt, n� đ� đ�nh nhau với c�c kẻ ph� hoại Việt Nam đang t�m c�ch tấn c�ng c�c chiếc cầu bắc qua s�ng của th�nh phố.� Đơn vị tuy�n bố rằng n� đ� hạ s�t năm mươi s�u kẻ đột k�ch n�y m� kh�ng chịu tổn thất d� chỉ một binh sĩ Trung Quốc duy nhất. 113

������ Ph�a Việt Nam cũng đ� tấn c�ng c�c mục ti�u �c� gi� trị cao� quan trọng kh�c.� Khi KQ/QĐGPNDTQ đặt một đơn vị radar tr�n Đỉnh Punian Ridge gần Hữu Nghị Quan, th� dụ, ph�a Việt Nam đ� cố bằng mọi c�ch triệt hạ trạm radar n�y ra khỏi cuộc chiến, ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng ph�o binh v� tr�n đất liền v�o trạm trong ban ng�y v� c�c cuộc đột k�ch ph� hoại v�o ban đ�m.� Trạm bị loại ra khỏi sự hoạt động bởi ph�o binh v�o ng�y 22 Th�ng Hai.� Khi đơn vị được sửa chữa, c�c cuộc tấn c�ng của Việt Nam được t�i diễn. 114

������ Mặc d� th�ng tin cung cấp th� sơ s�i, biểu thị hay nhất cho sự sẵn l�ng của Việt Nam để mang chiến tranh đến c�c khu vực hậu phương của Trung Hoa l� một cuộc đột k�ch m� n� đ� thực hiện tại phi trường Ninh Minh (Ningming) trong tỉnh Quảng T�y, c�ch xa bi�n giới tr�n bốn mươi c�y số.� V�o ng�y 1 Th�ng Ba, 1979, �c�c nguồn tin th�ng thạo Việt Nam� c� n�i với c�c th�ng t�n vi�n của Ph�p T�n X� (Agence France Press: AFP) tại H� Nội rằng, kh�ng l�u sau khi cuộc x�m lăng được ph�ng ra h�m 17 Th�ng Hai, ph�a Việt Nam đ� thực hiện một cuộc đột k�ch �cảm tử� v�o l�nh thổ Trung Quốc.� Theo AFP, T�n Hoa X� của Trung Quốc x�c nhận c� một cuộc đột k�ch tại Huyện Ninh Minh, v� c� thể l� v�o phi trường. 115

������ Ph�a Trung Quốc đ� thực hiện c�c hoạt động đột k�ch v� t�nh b�o tương tự, với c�c mục ti�u song h�nh l� tạo lập c�c mạng lưới gi�n điệp để b�o c�o về c�c hoạt động qu�n sự v� sự cấu kết ch�nh trị của Việt Nam c�ng quấy rối sự yểm trợ tiếp vận của c�c đơn vị Việt Nam đang ngăn chặn cuộc tiến qu�n của Trung Quốc. 116 Sự th�nh c�ng của c�c hoạt động n�y th� đ�ng tra vấn.� Sư Đo�n Xe Vận Tải 571, một trong những đơn vị tiếp vận ch�nh yếu yểm trợ cho c�c lực lượng Việt Nam trong cuộc xung đột, đ� kh�ng được đề cập, trong lịch sử ch�nh thức của n�, đến một cuộc tấn c�ng duy nhất bởi qu�n đột k�ch Trung Quốc. 117 Khi qu�n x�m nhập Trung Quốc bị kh�m ph�, tuy nhi�n, sự đ�p ứng của Việt Nam th� kh�ng nh�n nhượng.� Huyện Khu Qu�n Sự V�n Nam, trong cuộc chiếm đ�ng ngắn ngủi của n� c�c l�ng x� Việt Nam ngang qua bi�n giới, đ� thực hiện c�ng t�c ch�nh trị s�u rộng trong số c�c d�n tộc �t người tại c�c ng�i l�ng đ�, với hy vọng ph�t triển c�c nh�n vi�n để b�o c�o t�nh h�nh sau khi qu�n Trung Quốc rời khỏi, nhằm thực hiện c�c h�nh vi ph� hoại v� tổ chức c�c cuộc đột ph� du k�ch. 118 Sau khi c�c c�n bộ ch�nh trị Trung Quốc r�t lui, ph�a Việt Nam đ� bắt giữ v� hạ s�t c�c gi�n điệp của Trung Quốc. 119

������ Trong khi c�c hoạt động chiến tranh phi quy ước của Việt Nam phần lớn c� t�nh chất chiến thuật, c�c hoạt động của đối phương Trung Quốc của họ gi�p ranh với c�ng t�c chiến lược.� Mục ti�u ch�nh trị của Bắc Kinh trong việc ph�ng ra chiến dịch 1979 l� để khuyến dụ Việt Nam r�t khỏi Căm Bốt, v� để đạt được mục đ�ch n�y, n� đ� hỗ trợ chiến dịch qu�n sự ch�nh bằng một số c�c s�ng kiến về ch�nh trị, ngoại giao, v� �t t�nh chất qu�n sự hơn.

T�m c�ch gia tăng �p lực qu�n sự tr�n Việt Nam, th� dụ, Trung Quốc đ� ph�ng ra hay t�i dựng một loạt c�c phong tr�o du k�ch khắp Đ�ng Dương.� Mục đ�ch của c�c phong tr�o n�y l� để cột ch�n qu�n đội Việt Nam v� để x�i m�n sức mạnh ch�nh trị của ch�nh quyền H� Nội v� c�c đồng minh của n� tại Việt Nam, L�o v� Căm Bốt.� Trong c�c thập ni�n 1970 v� 1980, Bắc Kinh đ� cung cấp sự trợ gi�p ch�nh trị v� qu�n sự cho phe Khmer Đỏ trong cuộc kh�ng cự của n� chống lại sự chiếm đ�ng của Việt Nam tại Căm Bốt.� (Tương tự, Th�i Lan v� Hoa Kỳ đ� ủng hộ phe kh�ng chiến kh�ng cộng sản tại Căm Bốt trong thập ni�n 1980). 120 Thỉnh thoảng l�m việc xuy�n qua đồng minh Th�i Lan của n�, Bắc Kinh cũng ủng hộ, chỉ đạo, hay vận dụng nhiều hoạt động du k�ch kh�c m� n� hy vọng sẽ cột ch�n v� l�m suy yếu Việt Nam.� Một số trong c�c cuộc chiến tranh n�y c� ni�n đại trước chiến dịch 1979 v� đ� c� c�c nguồn gốc của ch�ng trong c�c tập đo�n, chẳng hạn như FULRO (Le Front Unit� de Lutte des Races Opprim�es), vốn đ� chống đối ch�nh phủ S�ig�n trước khi c� sự sụp đổ của n� trong năm 1975. 121 C�c nh�m tham chiến kh�c, chẳng hạn như cuộc nổi dậy của người Hmong tại L�o, c� c�c căn nguye6n của họ từ c�c mưu t�nh của Mỹ để tạo lập ra một cuộc kh�ng chiến chống lại H� Nội trong thời Chiến Tranh Đ�ng Dương Thứ Nh�. 122 V� trong một �t trường hợp, chẳng hạn như cuộc kh�ng chiến của Mặt Trận Th�ng Nhất [Quốc Gia] Giải Ph�ng Việt Nam [chỉ Mặt Trận của Ph� Đề Đốc Ho�ng Cơ Minh, được th�nh lập trong năm 1982, ch� của người dịch], c�c chiến sĩ l� c�c phần tử c�n s�t lại của qu�n đội Nam Việt Nam cũ, được t�i dựng bởi c�c người tỵ nạn lợi dụng �p lực m� cuộc x�m lăng của Trung Quốc đang �p đặt l�n giới qu�n sự Việt Nam. 123 C�c nh�m du k�ch n�y cột ch�n tạm thời một số binh sĩ Việt Nam, nhưng chung cuộc ch�ng đ� kh�ng bao giờ c� thể chuyển h�a để trở th�nh c�c cuộc nổi dậy quần ch�ng s�u rộng.

 

TIẾP VẬN

Trong suốt chiến dịch 1979, nỗ lực của Trung Quốc bị khốn khổ v� c�c kh� khăn tiếp vận kinh ni�n.� C�c đơn vị thường xuy�n ghi nhận rằng ch�ng bị đ�i hỏi phải hoạt động m� kh�ng c� thực phẩm v� nước uống.� Ngay Tổng Cục Ch�nh Trị, vốn lu�n lu�n c� thể được tin cậy để phủ một lớp sơn h�o nho�ng che đậy bất kỳ vấn đề g�, đ� nh�n nhận rằng qu�n đội đ� c� c�c kh� khăn trong việc thỏa m�n nhu cầu của n� về lương thực. 124 Th� dụ, ba ng�y sau khi cuộc x�m lăng khởi sự, 150 người của Đại Đội 3 Đơn Vị 53203 QĐGPNDTQ bị cắt xuống chỉ c�n một tổng số, cho to�n đại đội, t�m phần ăn c� nh�n.� C�c sự t�nh to�n của Cơ Quan T�nh B�o Qu�n Đội Hoa Kỳ cho thấy rằng đơn vị phải c� trong tay hơn 1,000 khẩu phần v�o thời điểm đ� trong cuộc h�nh qu�n. 125 Nhiều binh sĩ Trung Quốc cũng c�n thiếu nước.� C�ng Đại Đội 3 Đơn Vị 53203 b�o c�o rằng n� đ� kh�ng c�n nước v�o đ�m thứ nh� của chiến dịch, sau khi đi bộ mười t�m c�y số trong chỉ một đ�m, c�c binh sĩ của n� bị kh�t đ�n nỗi họ đ� liếm hạt sương đọng tr�n cỏ. 126

C�c sự thử th�ch của Đơn Vị 53203 kh�ng phải l� kh�c thường.� C�n c� nhiều th� dụ trong c�c tập lịch sử đơn vị về c�c sự thiếu hụt going như trường hợp n�y, đến nỗi người đọc bắt đầu tin tưởng rằng c�i đ�i v� kh�t của c�c c� nh�n người l�nh l� một ẩn dụ cho một sự hy sinh lớn lao hơn của qu�n đội.� Thực sự, nhiều phần l� QĐGPNDTQ đ� phải g�nh chịu một sự thất bại nặng nề của hệ thống tiếp vận của n�.� Trước ti�n, n� đang chiến đấu tr�n xứ sở địch, nơi kh�ng c� d�n ch�ng th�n thiện để cung cấp thực phẩm v� nước uống, như đ� từng xẩy ra trong Cuộc Nội Chiến Trung Hoa v� Chiến Tranh Triều Ti�n.� Thứ nh�, c�c c�n bộ tiếp tế r� r�ng đ� thất bại trong việc cấp ph�t c�c khẩu phần căn bản trước khi tấn c�ng, bởi v� họ kh�ng c� thể di chuyển c�c khẩu phần về ph�a trước một c�ch đủ nhanh ch�ng, bởi v� họ đ� nghĩ cuộc chiến tranh sẽ kết th�c mau lẹ, hay bởi họ đ� nghĩ c�c khẩu phần sẽ bắt kịp c�c binh sĩ đang tiến bước khi hoạt động chậm lại.� V� thứ ba, c� thể l� c�c binh sĩ đ� vứt khẩu phần của họ đi khi �p lực chiến đấu, sự thiếu kinh nghiệm, v� kỷ luật k�m cỏi khiến họ tin rằng họ đ� c� c�c kh� khăn lớn hơn để phải �u lo.� Kết quả thực sự, bất kể l� do ra sao, rằng c�c nh� tiếp vận đ� thất bại để bảo đảm rằng Đơn Vị 53203 v� nhiều đơn vị kh�c c� c�c khẩu phần thực phẩm căn bản m� c�c binh sĩ cần đến.� Sự cung cấp nước �t nhất cũng tồi tệ như thế.� C�c n�i đồi của miền bắc Việt Nam trong m�a kh� đơn giản đ� kh�ng cung cấp nước m� QĐGPNDTQ ước định sẽ t�m thấy ở đ�. 127

Ngược lại, hiếm c� sự đề cập trong c�c tập s�ch lịch sử đơn vị của Việt Nam về việc thiếu thốn bất kỳ đồ tiếp liệu n�o kh�c hơn đạn dược.� Được chỉ đạo bởi Bộ Tổng Tham Mưu, Sư Đo�n Xe Tải 571 ngay từ ng�y 21 Th�ng T�m, 1978, đ� khởi sự thực hiện c�c chuyến đi tiếp tế đến c�c đơn vị của QĐNDVN thuộc Qu�n Khu Một v� Qu�n Khu Hai.� Khoảng cuối năm 1980, sư đo�n đang yểm trợ binh sĩ Việt Nam tại Căm Bốt, L�o, v� bi�n giới Trung Quốc.� Đơn vị đ� vượt qu� y�u cầu tiếp tế v�ng bi�n giới ph�a bắc bằng việc ho�n th�nh 104 phần trăm nhu cầu tr� liệu. 128

 

H� NỘI TRONG CHIẾN TRANH

Trong khi chiến dịch 1979 mở ra, Việt Nam, đ�ng sau b�nh phong qu�n sĩ mỏng manh của n� tại L�o Cai, Cao Bằng, v� Lạng Sơn, đ� mau ch�ng x�y dựng một tuyến ph�ng thủ tương tự như tuyến ph�ng thủ đ� chặn đứng Trung Hoa trong qu� khứ: một ph�ng tuyến �Như Nguyệt�. 129 Trong năm 1077, Việt Nam đ�nh bại một đội qu�n Trung Hoa x�m lăng bằng c�ch giao tranh với một h�nh động l�m tr� ho�n v� quấy rối m� sau c�ng đ� lui về c�c tuyến ph�ng thủ dọc s�ng Cầu (xem Bản Đồ 5).� S�ng Cầu chảy từ t�y bắc xuống t�y nam ngang qua Ch�u Thổ s�ng Hồng, khoảng 30-40 c�y số ph�a bắc H� Nội.� Tại hướng t�y bắc, con s�ng chảy qua khu vực bao quanh Th�i Nguy�n, gi�nh được sức mạnh từ luồng nước đổ xuống của rặng n�i Tam Đảo, một loạt c�c ngọn n�i dốc, thấp, gần H� Nội.� Con s�ng tiếp tục ngay ở ph�a bắc của Bắc Ninh, trước khi đổ v�o phần thấp nhất của Ch�u Thổ s�ng Hồng.� Nếu n� c� thể giữ vững bờ ph�a nam vủa con s�ng Cầu, ph�a Việt Nam l� luận rằng n� c� thể chặn đứng QĐGPNDTQ khỏi việc đe dọa H� Nội từ c�c chiến trường Cao Bằng v� Lạng Sơn bởi c�c xa lộ ch�nh (Xa Lộ 3, 1A v� 1B) băng ngang con s�ng chỉ ở hai điểm: cầu S�c Sơn v� Bắc Ninh.� Chiến lược n�y đ� th�nh c�ng trong năm 1077, v� Việt Nam nghĩ n� sẽ lại th�nh c�ng trong năm 1979.

Để chấp h�nh chiến lược Như Nguyệt, ph�a Việt Nam trước ti�n phải tại cấu tr�c c�c lực lượng của họ. 130 V�o ng�y 2 Th�ng Ba, Bộ Tổng Tham Mưu tại H� Nội đ� th�nh lập Qu�n Đo�n 5 trong Qu�n Khu Một.� Qu�n Đo�n, bao gồm c�c Sư Đo�n 3, 337, 338, 327, v� 347 v� c�c đơn vị yểm trợ của ch�ng, được tạo ra từ c�c đơn vị đ� c� mặt tại hay gần Lạng Sơn. 131 Giữa ng�y 3 v� 5 Th�ng Ba, Qu�n Đo�n Thứ Nhất, bao gồm Sư Đo�n 320B, Sư Đo�n 338 (quay về sau khi c�ng t�c với Qu�n Đo�n 5), v� Trung Đo�n 209 của Sư Đo�n 312, li�n kết với c�c sư đo�n của Qu�n Đo�n 5 di chuyển chống lại qu�n Trung Quốc đang r�t lui qua ngả Chi M� v� Đồng M� [?]. 132 Từ Th�ng Ba 1979 đến Th�ng Bẩy 1979, H� Nội đ� tiếp tục t�i cấu tr�c qu�n đội của n�, thiết lập hay di chuyển bẩy qu�n đo�n đến chiến trường của c�c cuộc h�nh qu�n ở ph�a bắc. 133

Một �t c�c bộ đội n�y được di chuyển từ Căm Bốt, như Bắc Kinh đ� hy vọng.� Thay v�o đ�, H� Nội đ� nới rộng chiến dịch trưng binh.� V�o ng�y 5 Th�ng Ba, Đảng Cộng Sản Việt Nam loan b�o một loạt c�c ti�u chuẩn trưng binh mới, v� c�c đảng ủy địa phương bắt đầu gạn lọc c�c người t�nh nguyện v� c�c kẻ c� thể bị trưng binh.� Đ�n �ng từ lứa tuổi 18 đến bốn mươi lăm v� phụ nữ lứa tuổi từ mười t�m đến ba mươi lăm hội đủ điều kiện về qu�n dịch.134 N�i c�ch kh�c, việc trưng binh đ� sẵn được khởi sự.� Trong Th�ng Hai, c�c thanh ni�n đ� thi h�nh qu�n dịch được k�u gọi l�m c�ng t�c lao động.� QĐNDVN giờ đ�y gửi c�c đ�n �ng n�y l�n ph�a bắc.� C�c l�nh trưng binh, phần lớn từ H� Nội v� Ch�u Thổ s�ng Hồng, đi chuyển đến c�c trại dọc s�ng Cầu để thi h�nh c�ng t�c cực nhọc nhằm x�y dựng c�c ph�ng tuyến của H� Nội.135

Việt Nam cũng cần c�c kh� giới v� trang bị để b� đắp với lợi thế khổng lồ của Trung Quốc về nh�n lực v� đ� hướng đến Li�n Bang S� Viết xin gi�p đỡ.� Giữa Th�ng Tư v� Th�ng Bảy 1979, S� Viết đ� t�i trang bị cho Sư Đo�n 308 của Qu�n Đo�n 1 v� c�c đơn vị kh�c đồ trang bị mới, kể cả c�c xe chở binh sĩ bọc sắt 111 BMP-1. 136 BMP-1 l� một bước tiến quan trọng trong c�c xe chở binh sĩ bọc sắt đến nay được cung ứng cho b�n n�y hay b�n kia.� Nếu Trung Quốc t�i lập cuộc tấn c�ng của họ v�o Việt Nam, c�c chiếc xe n�y sẽ gi�p ph�a Việt Nam di chuyển Sư Đo�n 308 v� c�c th�nh phần kh�c của Qu�n Đo�n 1 ở tốc độ nhanh ch�ng quanh chiến trường.� S� Viết cũng cung cấp th�m c�c cố vấn 137 cho c�c đơn vị nhận được c�c chiếc xe mới, v� c�c cố vấn n�y được nghĩ đ� dậy dỗ c�c kh�a sinh của họ nhiều hơn c�ch thức tốt nhất để thay dầu nhớt hay sửa chữa một sự thiếu hụt b�ng đ�n điện.� Giả định, S� Viết cũng giảng dậy cho Việt Nam c�c b�i học về sự tiến qu�n tr�n b�i chiến của xe BMP-1 trong c�c cuộc chiến tranh Ả Rập � Do Th�i năm 1973.

 

KẾT LUẬN

������ Chiến dịch 1979, �t nhất đối với QĐGPNDTQ, l� một sự thất bại.� Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt.� Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời khỏi Căm Bốt m�i cho đến năm 1989. [in đậm để l�m nổi bật bởi người dịch]

������ Giới l�nh đạo Trung Quốc tại Bắc Kinh đ� tin tưởng rằng QĐGPNDTQ đủ mạnh để buộc H� Nội chuyển hướng c�c lực lượng của n� ra khỏi sự chiếm đ�ng Căm Bốt, nhưng r� r�ng kh�ng phải như vậy.� Việt Nam c� chuyển dời một số binh sĩ nhưng trưng binh nhiều hơn nữa, v� QĐGPNDTQ đ� kh�ng c� ảnh hưởng g� hơn tr�n đời sống tại Việt Nam.� Trong chiến dịch của n�, với chủ định dậy dỗ H� Nội rằng Việt Nam kh�ng thể duy tr� c�c lực lượng qu�n sự của m�nh tại Căm Bốt, thay v�o đ� đ� dạy cho ph�a Việt Nam rằng, �t nhất trong ngắn hạn, họ c� thể yểm trợ một c�ch thoải m�i cho c�c hoạt động qu�n sự kh�ng chỉ ở Căm Bốt, m� c�n cả ở L�o v� dọc bi�n giới với Trung Quốc.� QĐGPNDTQ đ� tập họp một lực lượng khổng lồ v� đ� hoạch định một cuộc chi�n tranh �tốc quyết: quick decision�, nhưng n� đ� ho�n to�n thất bại để tạo ra sự tiến triển chống lại một QĐNDVN nhiều kinh nghiệm hơn v� được huấn luyện tốt hơn.� Trong Chiến Tranh Triều Ti�n, một lực lượng QĐGPNDTQ với k�ch thước tương tự đ� di chuyển xa hơn, trong hai mươi bốn tiếng đồng hồ, chống lại một lực lượng ph�ng vệ lớn hơn quảng đường m� n� di chuyển được trong hai tuần lễ chống lại qu�n Việt Nam �t ỏi hơn. 138 Hơn nữa, trong Th�ng Mười Một 1950, QĐGPNDTQ đ� thực hiện c�c sự tiến qu�n của n� chống lại c�c lực lượng được trang bị tốt hơn nhiều; trong năm 1979, đối thủ của n� tương đương n�i chung trong l�nh vực kỹ thuật.� C�c lực lượng hải qu�n v� kh�ng qu�n của QĐGPNDTQ dậm ch�n tại chỗ, kh�ng ng�nh n�o g�p phần v�o chiến dịch, v� sự yểm trợ tiếp vận cho hoạt động tr�n đất liền th� yếu k�m v� l�c c� l�c kh�ng.� Khi người l�nh QĐGPNDTQ cuối c�ng quay trở về Trung Quốc h�m 16 Th�ng Ba, 1979, hai sự việc hiện ra r� r�ng: QĐGPNDTQ đ� thất bại như c�ng cụ để gi�o huấn; v�, nếu ph�a Trung Quốc muốn tiếp tục cố gắng cưỡng buộc Việt Nam rời khỏi Căm Bốt, c�c sự thay đổi sẽ phải được thực hiện.� Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� được dạy cho một b�i học quan trọng.

������ Trước khi tiến tới c�c biến cố theo sau chiến dịch 1979 của Trung Quốc tại Bắc Việt Nam, điều l�m s�ng tỏ hơn l� khảo s�t cặn kẽ cuộc chiến ở mức độ chiến thuật của c�c hoạt động.� Chương s�ch n�y đ� mang lại cho người đọc một c�i nh�n bao qu�t về chiến lược v� c�c hoạt động m� ph�a Trung Quốc đ� sử dụng trong chiến dịch.� Chương kế tiếp mang lại cho độc giả một c�i nh�n s�t cận hơn v�o c�c vấn đề chiến thuật m� c�c c�n bộ v� l�nh trưng binh đối diện trong trận đ�nh quan trọng nhất của chiến dịch: Trận Đ�nh Lạng Sơn./-

��� �������������� ��������

_____

CH� TH�CH

1. �Dui Yue Ziwei Huanji Zouzhan� (Đối Việt Tự Vệ Ho�n K�ch [�?] Chiến [?]) (�Counterattack against Vietnam in Self-Defense: Phản C�ng Lại Việt Nam Trong Sự Tự Vệ�), trong Zhongguo Da Baike Quanshu: Junshi (The Chinese Encyclopedia: Vol. 1: B�ch Khoa To�n Thư Trung Hoa, Quyển 1) (Beijing: Chinese Encyclopedia Publishing Company, 1989) c�c trang 222-3.

2. Allen S. Whiting, China Crosses the Yalu: The Decision to Enter the Korean War (New York: Macmillan, 1960), c�c trang 118-19.� Whiting x�c định ch�n qu�n đo�n Trung Hoa đ� tham dự v�o cuộc tấn c�ng trong Th�ng Mười Một năm 1950.

3. Ở cấp độ h�nh qu�n, chiến tranh li�n hệ đến sự sử dụng c�c lực lượng qu�n sự, thường c�c đội qu�n v� qu�n đo�n, để đạt được c�c mục đ�ch chiến lược xuy�n qua sự thực hiện chiến dịch v� c�c hoạt động quan yếu.� Ở mức độ chiến lược, n� li�n hệ đến c�c hoạt động của c�c qu�n đội, hải qu�n, v� kh�ng qu�n quốc gia, ri�ng rẽ hay trong sự kết hợp với c�c lực lượng của c�c nước kh�c, để ho�n th�nh c�c mục ti�u của một chiến lược qu�n sự quốc gia.� V� ở mức độ chiến thuật, chiến tranh li�n hệ đến sự sử dụng c�c sư đo�n, trung đo�n, tiểu đo�n, v� c�c đại đội để đạt được c�c mục đ�ch cụ thể xuy�n qua việc giao tranh trong c�c trận đ�nh v� c�c sự giao chiến kh�c.� Định nghĩa n�y được r�t ra phần lớn từ tập cẩm nang huấn luyện nhan đề FM 100-5: Operations, U. S. Department of the Army (Washington D. C.: Department of the Army, 1986), c�c trang 9-10.

4. �Diễn Biến Một Th�ng Chiến Đấu Chống Qu�n Trung Quốc X�m Lược� (�Development in the Victorious Battle against the Chinese Invasion� [phần dịch nhan đề sang Anh ngữ trong nguy�n bản, c� phần kh�ng được ch�nh x�c, ch� của người dịch], trong Tạp Ch� Qu�n Đội Nh�n D�n, Th�ng Tư 1979, trang 93.

5. Li Man Kin, The Sino-Vietnamese War (Hong Kong: Kingsway Publications, 1981), trang 59.

6. Harlan W. Jencks, �China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military Assessment�, trong tờ Asian Survey, August 1979, trang 812.� T�c giả Jencks đ� đặt cuộc nghi�n cứu của �ng tr�n c�c bản dịch từ FBIS (Foreign Broadcast Information Service) nguy�n thủy v� ấn định con số n�y gồm một nửa bị hạ s�t v� một nửa bị thương.

7. Harlan W. Jencks, �Lessons of a �Lesson�: China � Vietnam, 1979�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Robert E. Harkavy v� Stephanie G. Neuman, The Lessons of Recent Wars in the Third World, Vol. 1 (Lexington, Massachusetts: D. C. Heath, 1985), trang 156.

8. Li Man Kin, The Sino � Vietnamese War, trang 59.

9. Theo t�c giả Carter Malkasian, �Ti�u hao l� một tiến tr�nh dần dần v� từng mảng nhỏ của việc triệt hủy năng lực qu�n sự của một đối phương� (Carter Malkasian, A History of Modern Wars of Attrition (Westport, Connecticut: Praeger Publishers, 2002), trang 1.� Kỹ thuật n�y đang trở n�n lỗi thời khi Hoa Kỳ, Anh Quốc, v� một số �t c�c nước kh�c đ� bước qua khu vực của chiến tranh với kỹ thuật cao.� Trong c�c chiến dịch gần đ�y của n� tại A Ph� H�n v� Iraq, Hoa Kỳ đ� từ bỏ sự l�m ti�u hao v� thay v�o đ� đ� t�m c�ch tạo ra sự hủy diệt to�n diện v� đột ngột bộ phận chỉ huy, kiểm so�t, tiếp vận, v� c�c hệ thống th�ng tin của đối thủ.� Tuy nhi�n, Trung Hoa vẫn c�n trong kỷ nguy�n của chiến tranh ti�u hao.� Cũng xem, Robert H. Scales, Jr., Yellow Smoke: The Future of Land Warfare for America�s Military (New York: Rowman and Littlefield, 2003) passim (rải r�c).

10. L� B� Thảo, Vietnam: The Country and its Geographical Regions (Hanoi: [Thế?] Giới Publishers, 1979), c�c trang 359-61.

11. Điều thường bị hiểu lầm rằng Việt Nam l� một xứ sở được che phủ bởi c�c khu vực rộng lớn của rừng ba lớp t�n l� (triple canopy jungle).� C� một số rừng như thế tại c�c phần của c�c tỉnh miền trung của Việt Nam Cộng H�a trước đ�y, nhưng tại v�ng t�y bắc, nơi c� t�n l� mọc um t�m rậm rạp v� c� lẽ một c�ch kh�c, gần s�t nhất với huyền thoại, hầu hết t�n l� l� tre v� d�y leo, kh�ng mọc c�c c�y cao.� Cả hai loại t�n l� đều tạo ra c�c kh� khăn cho c�c cuộc hoạt động qu�n sự: �rừng với ba tầng t�n l� thực sự cho ph�p sự di chuyển tr�n mặt đất tương đối dễ d�ng c�c binh sĩ, nhưng l�m cho sự yểm trợ tr�n kh�ng cho c�c hoạt động gặp kh� khăn, trong khi c�c rừng tre rậm rạp khiến cho c�c sự di chuyển qu�n sĩ khắp nơi gần như l� điều bất khả dĩ.� Ngược lại, c�c ngọn đồi tại miền đ�ng bắc Việt Nam được che phủ chủ yếu bởi c�c bụi c�y thấp v� cỏ.� C� mọc l�n c�c c�y cao, nhưng c�c c�y cao n�y kh�ng trải rộng v� c�c c�y kh�ng cao một c�ch đặc biệt.� Sự di chuyển tại khu vực n�y c� thể chậm chạp, nhưng c�n l�u mới l� việc bất khả.

12. Ronald J. Cima, bi�n tập, Vietnam: A Country Study (Washington, DC: U.S. Government Printing Office, 1989), trang 280.

13. Tổng Cục Hậu Cần, Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam, Chỉ Dẫn Đường Bộ Việt Nam (Atlas of Land Routes of Vietnam) (H� Nội: Tổng Cục Hậu Cần, 1980), rải r�c.

14. Tại Trung Hoa v� Việt Nam, c�c ranh giới địa hạt qu�n sự tr�ng hợp với c�c ranh giới h�nh ch�nh địa phương.� Tất� cả c�c tham chiếu về c�c v�ng (hay Khu) qu�n sự (military regions: qu�n khu) v� c�c địa hạt qu�n sự tại Trung Hoa th� ph� hợp với sự tổ chức qu�n khu hiện hữu trong năm 1979.� Xem Harlan W. Jencks, From Muskets to Missiles: Politics and Professionalism in the Chinese Army: 1945-1981 (Boulder, Colorado: Westview Press, 1982) c�c trang 301-2.

15. Phan Huy L� (bi�n tập), Our Military Traditions (Hanoi: Xunhasaba Publishers [?], kh�ng ghi nhật kỳ xuất bản), rải r�c.

16. Nguyễn Tri [Tr�?] Hu�n [?], Sư Đo�n Sao V�ng (The Gold Star Division) (Hanoi: PAVN Publishers (Nh� Xuất Bản Qu�n Đội Nh�n D�n), 1984), trang 410.

17. Trong Th�ng T�m, Sư Đo�n 51 đ� ph�i một đo�n gồm 174 xe vận tải đến Qu�n Khu Hai để hỗ trợ c�c cuộc h�nh qu�n ph�ng thủ dọc bi�n giới ph�a bắc (Ban Khoa Học, Tổng Cục Hậu Cần, Lịch Sử Đo�n �t� 57 (History of the 51st Transportation Division) (H� Nội: Tổng Cục Hậu Cần1981: 182).� Mức độ bảo mật: �Chỉ d�nh cho lưu h�nh nội bộ qu�n đội�.

18. Phỏng vấn với một cựu sĩ quan t�nh b�o qu�n đội Hoa Kỳ, kẻ đ� ph�t biểu với điều kiện một ẩn danh, April 17, 2001.

19. Viện Qu�n Sử Việt Nam, 55 Năm Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam (H� Nội: Nh� Xuất Bản Qu�n Đội Nh�n D�n, 1999), trang 403. Sự d�n qu�n của Sư Đo�n 346 được x�c nhận trong quyển Zhong Yue Bienjing Ziwei Huanji Zuozhan Zhengzhi Gongzuo Jingyan Xuanbian: Shangce (Bi�n Soạn Về C�c Kinh Nghiệm về C�ng T�c Ch�nh Trị Trong Cuộc Phản K�ch Để Tự Vệ Tại Bi�n Giới Trung Hoa � Việt Nam: Quyển 1) (Bắc Kinh: Tổng Cục Ch�nh Trị Qu�n Đội Nh�n D�n Giải Ph�ng, 1980), trang 394.� Quyển s�ch kể t�n sau c�ng với quyển thứ nh� c�ng bộ từ giờ về sau được viết tắt l� ZGJX-1 v� ZGJX-2.

20. L� lịch của Sư Đo�n 316A tại khu vực L�o Cai được t�m thấy trong ZGJK-1, trang 54.� Trung Đo�n 254 được x�c định c� mặt tại khu vực L�o Cai trong quyển ZGJK-1, trang 215.

21. �Phỏng vấn với một cựu sĩ quan t�nh b�o qu�n đội Hoa Kỳ, kẻ đ� ph�t biểu với điều kiện ẩn danh, April 17, 2001.� Sư Đo�n 345 được chỉ định thuộc về Qu�n Đo�n 6 mới được th�nh lập ng�y 16 Th�ng Tư, 1979.� Qu�n Đo�n 6 được bố tr� tại Qu�n Khu Hai (55 Năm Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam, trang 406).� Nhiều phần l� đơn vị đ� ở đ� sớm hơn nhiều v� rằng sự th�nh lập qu�n đo�n chỉ l� một biện ph�p để cải thiện sự kiểm so�t c�c lực lượng đ� sẵn được b�y bố tại khu vực.� Li Jian, trong quyển Xin Zhongguo Liuce Fan Qinlue Zhanzheng Shilu (Lịch Sử Ch�n Thực Của S�u Trận Đ�nh Của Nước Trung Hoa Mới Để Chống Lại Sự X�m Lược), trang 327, ph�t biểu rằng Sư Đo�n 345 l� một trong c�c sư đo�n m� Trung Hoa đ� ti�u diệt.� Li Man Kin (The Sino-Vietnamese War) chấm định Sư Đo�n 345 c� giao chiến tại khu vực L�o Cai v�o ng�y 17 Th�ng Hai, 1979.

22. Phỏng vấn với một cựu sĩ quan t�nh b�o qu�n đội Hoa Kỳ, kẻ đ� ph�t biểu với điều kiện ẩn danh, April 17, 2001.

23. Phỏng vấn với một cựu sĩ quan t�nh b�o qu�n đội Hoa Kỳ, kẻ đ� ph�t biểu với điều kiện ẩn danh, April 17, 2001. Nguồn tin đ� kh�ng thể nhớ lại hay từ chối kh�ng x�c định c�c đơn vị của Qu�n Khu C�n Minh đ� di chuyển hồi cuối năm 1978.

24. Phỏng vấn với một cựu sĩ quan t�nh b�o qu�n đội Hoa Kỳ, kẻ đ� ph�t biểu với điều kiện ẩn danh, April 17, 2001.

25. Phỏng vấn với một cựu sĩ quan t�nh b�o qu�n đội Hoa Kỳ, kẻ đ� ph�t biểu với điều kiện ẩn danh, April 17, 2001.

26. Phỏng vấn với một cựu sĩ quan t�nh b�o qu�n đội Hoa Kỳ, kẻ đ� ph�t biểu với điều kiện ẩn danh, April 17, 2001.

27. C�c phi trường ch�nh của Trung Quốc trong v�ng 100 dặm (160 kilom�t) đối với bi�n giới l� Nanning (Nam Ninh) v� Ningming (Ninh Minh) thuộc Qu�n Khu Quảng Ch�u, v� Simao, Mengzi (M�ng Tự) v� Jinghong thuộc Qu�n Khu C�n Minh.� Ph�a Việt Nam c� c�c phi trường c� khả năng yểm trợ c�c hoạt động qu�n sự tại K�p, Ph�c Y�n (H� Nội � Nội B�i), Gia L�m, v� Y�n B�i.� Ngoại trừ Y�n B�i, tất cả c�c phi trường n�y đều nằm trong phạm vi 100 dặm đối với bi�n giới.

28. Kenneth W. Allen, China�s Air Force Enters the 21st Century (Santa Monica, California: The Rand Corporation, 1995), c�c trang 94-6.

29. Con số 48 kh�ng ph� hợp với số cờ hiệu đu�i nheo của bất kỳ t�u n�o của Trung Quốc được liệt k� trong quyển Jane�s Fighting Ships (London: Jane�s Publishing Company, 1983) trong năm 1979.� T�u hải qu�n Trung Quốc duy nhất liệt k� trong quyển Jane�s với c�c m� số �48� theo số tr�n cờ hiệu của n� l� một t�u ngầm hạng Romeo-class, số cờ hiệu l� 248.� C� thể l� người viết bản b�o c�o đ� sai lầm bỏ s�t m� số �2� ra khỏi số cờ hiệu; c�ng c� thể m� số 2 được bỏ s�t v� c�c l� do an ninh.� Điều r� r�ng từ bản văn rằng chiếc t�u c� c�c khẩu s�ng, nhưng điều n�y kh�ng loại trừ khả t�nh rằng n� l� một chiếc t�u ngầm. Quyển s�ch của Jean Labayle Couhat nhan đề Combat Fleets of the World 1986/1987 (Annapolis, Maryland: Naval Institute Press, 1987), trang 333 trưng b�y một ảnh chụp của T�n Hoa X� năm 1971 về một t�u ngầm hạng Romeo với một cặp s�ng 25 milim�t được gắn tr�n đ�i chỉ huy .� Tuy nhi�n cũng c� thể rằng t�u chiến 48 l� một t�u đ�nh c� vũ trang nhưng qu� nhỏ để gồm v�o trong quyển Jane�s, hay n� c� thể l� một chiếc t�u của Bộ Ngư Nghiệp hay t�u d�n sự kh�c bị trưng dụng cho c�ng t�c khẩn cấp.

30. Tố chức của Đội H�nh 217 Formation như được tr�nh b�y trong ZGJX-1, trang 359.� Điều kh�ng r� từ nguồn tin n�y rằng liệu c�c chiếc t�u kh�c được giao ph� hay hoạt động một c�ch n�o kh�c với đội h�nh.� Nguồn tin đề cập đến c�c đội v� nh�m t�u hải qu�n kh�c (cả hai cấu h�nh được gọi chung trong H�n tự l� dadui, nhưng trong cuộc nghi�n cứu n�y, một nh�m (group) được xem bao gồm nhiều hơn một đội t�u) nhưng kh�ng n�i r� mối quan hệ của ch�ng với Đội H�nh 217.

31. ZGJX, c�c trang 364-6.

32. Ph�ng C�n Bộ Ch�nh Trị Tiền Phương Qu�n Khu Quảng Ch�u (Guangzhou Military Region Forward Political Cadre Department, Zhong Yue Bianjing Ziwei Huanji Zuozhan Ganbu Gongzuo Ziliao Huibian (Sưu Tập C�c T�i Liệu Về C�ng T�c C�n Bộ Trong Trận Ho�n K�ch Tự Vệ Tại Bi�n Cương Trung Quốc � Việt Nam) (Guangzhou: Guangzhou Military Region Forward Political Cadre Department, 1979), trang 1.� Ấn phẩm n�y từ giờ về sau được viết tắt l� GGZH.

33. GGZH, trang 24.

34. GGZH, trang 2.

35. GGZH, trang 26.

36. King C. Chen, China�s War with Vietnam, 1979: Issues, Decisions, and Implications (Stanford, California: Hoover Institution Press, 1987), trang 92.

37. GGZH, trang 30.

38. King C. Chen, China�s War with Vietnam, trang 90.

39. Wolfgang Bartke, Who�s Who in the People�s Republic of China (Armonk, New York: M. E. Sharpe, 1981), trang 715.

40. Kenneth W. Allen, China�s Air Force Enters the 21st Century, trang 94.

41. Harlan W. Jencks, China�s �Punitive�War on Vietnam, trang 806.

42. Nguyễn Tr� Hu�n [?], Sư Đo�n Sao V�ng, trang 410.

43. Viện Qu�n Sử Việt Nam, 55 Năm Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam, trang 403.

44. Douglas Pike, PAVN: People�s Army of Vietnam (Novato, California: Presidio Press, 1986), c�c trang 339-47.

45. Bộ Quốc Ph�ng Việt Nam, Trung T�m B�ch Khoa Qu�n Sự, Từ Điển B�ch Khoa Qu�n Sự (People�s Army of Việt Nam Military Encyclopedia) (H� Nội: Nh� Xuất Bản Qu�n Đội Nh�n D�n, 1996), trang 670.

46. King C. Chen, China�s War with Vietnam, trang 105.

47. Tin ph�t thanh bằng Anh ngữ của T�n Hoa X� Bắc Kinh, hồi 13:47 GMT ng�y 16 Th�ng Ba, 1979, như được tường thuật trong FBIS (Foreign Broadcast Information Service) Southeast Asia and Pacific, March 19, 1979, trang E-1.� Muốn c� phi�n bản Việt Nam về biến cố, xem Nguyễn Hữu Th�y (? hay Th�y, Thủy), Chinese Aggression: Why and How It Failed (Hanoi: Foreign Language Publishing House, 1979), rải r�c.

48. Trung Quốc tuy�n bố rằng n� đ� chiếm được Lạng Sơn, Đồng Đăng, v� Lộc B�nh tại Mặt Trận Lạng Sơn; S�c Giang [?], Th�ng N�ng [?], H�a An [?], Tr�ng Kh�nh, Quảng Uy�n (hay Quảng H�a ?), Phục H�a [?], H� Lang [?], Đ�ng Kh�, Thất Kh�, v� Cao Bằng tr�n Mặt Trận Cao Bằng; v� L�o Cai, Cam Đường, Phố Lu, Sapa, Mường Khương [?], B�t X�t [?], v� Phong Thu [Thổ?] tr�n Mặt Trận L�o Cai.� Tất cả c�c thị trận n�y nằm tr�n c�c đường trực tiếp dẫn đến ba mục ti�u chủ yếu của Trung Quốc l� Lạng Sơn, Cao Bằng v� L�o Cai.� Điều n�y khiến ta nghĩ rằng cuộc x�m lăng của Trung Quốc đ� l� một cuộc h�nh qu�n ch�nh x�c hơn l� một cuộc tấn c�ng to�n diện bừa b�i m� t�c� giả King C. Chen v� c�c t�c giả kh�c đ� ph�c họa n�.

49. Ni�n lịch sử dụng ở đ�y cho c�c biến cố tại c�c Mặt Trận L�o Cai, Cao Bằng, v� Lạng Sơn được r�t phần lớn từ quyển s�ch của Li Man Kin, The Sino-Vietnamese War.� T�c giả Li cũng cung cấp một sự tr�nh b�y ch�nh x�c về trận liệt của Việt Nam (Vietnamese order of battle).� Phần lớn tin tức về c�c đơn vị Trung Quốc can dự v�o chiến dịch được r�t ra từ quyển Ganbu Gongzuo Ziliao Huibian (GGZH) v� từ hai tập của bộ s�ch nhan đề Zhengzhi Gongzuo Jingyan Xuanbian (ZGJX) v� khi đối chiếu với t�c phẩm năm 1981 quan trọng của họ Li th� mới mẻ.� V� thế, c� nhiều cước ch� ở đ�y.� C�c tọa độ địa dư v� c�c sự m� tả về địa thế, c�c đường lộ, v� c�c t�nh chất kh�c được dựa tr�n c�c sự quan s�t bởi ch�nh t�c giả trong một loạt c�c cuộc du h�nh đến khu vực từ năm 1996 đến 2001.� Tọa độ địa dư được chấm định bởi GPS (global positioning satellite system: hệ thống vệ tinh định vị to�n cầu) trong Th�ng Hai v� Th�ng Ba 2001.

50. Bản đồ hiện thời của Việt Nam x�c định Xa Lộ 402 l� Xa Lộ 236.

51. Nguyễn Tr� Hu�n [?], Sư Đo�n Sao V�ng, c�c trang 420-1.

52. Nguyễn Tr� Hu�n [?], Sư Đo�n Sao V�ng, trang 420.

53. Nguyễn Tr� Hu�n [?], Sư Đo�n Sao V�ng, trang 420.

54. Con đường trải sỏi cũ ng�y nay trở th�nh Đường 235, một con lộ n�ng th�n to�n thời gian, trải nhựa c� năng lực nhỏ.� Trong năm 1980, n� kh�ng c� � nghĩa g� đến nỗi n� c�n kh�ng được liệt k� trong tập bản đồ đường lộ của QĐNDVN (Tổng Cục Hậu Cần, Chỉ Dẫn Đường Bộ Việt Nam (Atlas of Land Routes of Vietnam) (H� Nội: Nh� xuất bản Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam, 1980).

55. Nguyễn Tr� Hu�n [?], Sư Đo�n Sao V�ng, trang 420.

56. Nguyễn Tr� Hu�n [?], Sư Đo�n Sao V�ng, trang 424.

57. Li Man Kin, The Sino-Vietnamese War, c�c trang 95-6.

58. C�c nguồn tin Việt Nam x�c định đo�n qu�n Trung Quốc thứ ba l� Qu�n Đo�n 54 (xem Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, trang 424).� C�c nguồn tin Trung Quốc cho thấy rằng n� c� thể l� 54, hay 42, hay c�c th�nh phần của cả hai qu�n đo�n (xem ZGJX-1, c�c trang 339-44, c� n�i đến đ�n một đơn vị của 42 được tường thuật đ� giao tranh tại Lạng Sơn v� Đồng Đăng).

59. Li Man Kin, The Sino-Vietnamese War, trang 96.

60. Chỉ mới Th�ng Bẩy 1976, Cơ Quan T�nh B�o Quốc Ph�ng Hoa Kỳ (U. S. Defense Military Agency: DIA) c� cảnh gi�c rằng �ở mức qu�n đo�n, Trung Quốc c� khả năng vươn tới c�c mục ti�u c�ch xa từ 20 đ�n 25 c�y số đ�ng sau lằn FEBA của ph�a địch (FEBA: forward edge of the battle area: bờ, ranh, lằn tiền phương của khu vực giao chiến) trong một tối duy nhất�.� FEBA l� một từ ngữ qu�n sự để m� tả tuyến đầu của vị tr� ph�ng thủ của đối phương.� DIA, Handbook on the Chinese Armed Forces (Washington, DC: U. S. Government Printing Office, 1976), c�c trang 4-7.

61. Li Man Kin, The Sino-Vietnamese War, trang 96.

62. T�n Hoa X� (Xinhua News Agency), 12:00 GMT, 5 Th�ng Ba, 1979.� Trong FBIS China, 5 Th�ng Ba, 1979, trang A-7.

63. ZGJX-2, c�c trang 381-2.

64. ZGJX-1, c�c trang 76-84.

65. GGZH, trang 68.

66. Li Man Kin, The Sino-Vietnamese War, trang xi.

67. Nguồn tin Trung Quốc ẩn danh, phỏng vấn trong Th�ng Hai 2001.

68. GGZH, trang 72.

69. GGZH, trang 100.

70. Kh�ng đề t�n t�c giả.� �Diễn Biến Một Th�ng Chiến Đấu Chống Qu�n Trung Quốc X�m Lược� (�Development in the Victorious Battle Against the Chinese Invasion�) phần dịch nhan đề n�y sang tiếng Anh kh�ng được ch�nh x�c, ch� của người dịch], trong tờ Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam, Th�ng Tư 1979, trang 61.

71. Li Man Kin, The Sino-Vietnamese War, c�c trang 94-5.

72. C�c th�nh phần của Qu�n Đo�n 20, Qu�n Khu Nanjing (Nam Kinh) c� thể đ� can dự v�o c�c cuộc tấn c�ng tr�n Mặt Trận L�o Cai.� Sự tham dự của Qu�n Đo�n 11 được dựa tr�n một cuộc phỏng vấn với một cựu ph�n t�ch vi�n t�nh b�o Hoa kỳ l� người đ� n�i chuyện với điều kiện ẩn danh, Th�ng Ch�n 2003.

73. ZGJX-2, c�c trang 24-9.

74. ZGJX-2, c�c tang 37-9.

75. ZGJX-2, c�c trang 165-9.� Sự x�m nhập s�u nhất của binh sĩ Trung Quốc tại v�ng gần Lai Ch�u l� đến Sinh Ho [?] (phỏng vấn với một nh� ngoại giao � Ch�u n�i chuyện với điều kiện ẩn danh, 23 Th�ng T�m, 2001).

76. Li Man Kin, The Sino-Vietnamese War, c�c trang 92-3.

77. Li Man Kin, The Sino-Vietnamese War, trang 93.� Lịch sử ch�nh thức của Sư Đo�n 316, được ấn h�nh trong năm 1986, chỉ thuật chuyện sư đo�n n�y cho đến Th�ng Bẩy 1976, v� sự rời khỏi căn cứ của n� ở Lai Kh� để ra v�ng bi�n giới với Trung Hoa.� Quyển s�ch kh�ng n�i g� về vai tr� của n� trong chiến dịch 1979.� Vũ Lập, Sư Đo�n 316, Tập Hai (316 Division, Vol. 2) H� Nội: Nh� Xuất Bản Qu�n Đội Nh�n D�n, 1986, trang 320.�

78. FBIS, Southeast Asia, 26 Th�ng Hai, 1979, trang K-16.

79. H�ng Th�ng Tấn Akahata News Agency, �C�c Sự D�n Binh của CHNDTQ, 17-23 Th�ng Hai�, trong FBIS Southeast Asia, March 2, 1979, trang K-14.� Ph�a Trung Quốc đ� thực hiện c�c cuộc tấn c�ng cấp trung đo�n hay tiểu đo�n, v� ba cuộc tấn c�ng cấp sư đo�n.

80. C�c mỏ than Cẩm Phả duy�n hải của tỉnh Quảng Ninh, v�o khoảng bẩy mươi c�y số ph�a nam bi�n giới, sản xuất một tỷ lệ lớn than đ� của Việt Nam v� c� thể được xem l� một nguồn t�i nguy�n chiến lược.� C�c cuộc tấn c�ng của Trung Quốc đ� kh�ng đe dọa đến c�c mỏ, cũng như Trung Quốc đ� kh�ng thực hiện c�c cuộc tấn k�ch bằng hải qu�n, kh�ng qu�n� hay thủy qu�n lục chiến đ�nh v�o c�c khu mỏ.

81. T�c giả King C. Chen, viện dẫn c�c nguồn tin Đ�i Loan, n�i rằng c�c cuộc tấn c�ng dọc theo bi�n giới tỉnh Quảng Ninh l� c�ng việc của Sư Đo�n 165 thuộc Qu�n Đo�n 55 (trong quyển China�s War with Vietnam, 1979, trang 106).� Cả Harlan Jencks, trong nhiều b�i nghi�n cứu của �ng về chiến dịch 1979, lẫn Li Man Kin đ� kh�ng thảo luận về sự giao tranh trong khu vực n�y.� T�i kh�ng tin rằng Sư Đo�n 165 Trung Quốc chịu tr�ch nhiệm cho c�c cuộc tấn c�ng dọc theo bi�n giới tỉnh Quảng Ninh.� Lịch sử c�c đơn vị Việt Nam v� c�c b�o c�o của c�n bộ Trung Quốc đều đặt c�c Trung Đo�n 494 v� 493 của Sư Đo�n 165 tại khu vực Lạng Sơn, loại trừ ch�ng ra khỏi sự giao chiến n�y.� Kh�ng nguồn tin n�o trong số kể tr�n n�i r� l� liệu Trung Đo�n 495 của Sư Đo�n 165 c� tham dự giao tranh tại Lạng Sơn hay kh�ng, như thế c� thể rằng trung đo�n n�y đ� thực hiện c�c cuộc tấn c�ng v�o c�c địa điểm bi�n giới Quảng Ninh; tuy nhi�n cũng c� thể rằng c�c lực lượng địa phương đảm tr�ch việc n�y.� Cũng kh� khăn kh�ng k�m để x�c định c�c lực lượng Việt Nam trong khu vực, nhưng c�c lực lượng n�y c� thể l� c�c th�nh phần của c�c Sư Đo�n Bộ Binh 328 v� 323.� V�o ng�y 9 Th�ng Ba, 1979, Bộ Quốc Ph�ng Việt Nam đ� thiết lập một tổng h�nh dinh để kiểm so�t c�c hoạt động tại khu vực Quảng Ninh, v� hai sư đo�n n�y được giao ph� cho tổng h�nh dinh (Viện Qu�n Sử Việt Nam, 55 Năm Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam, c�c trang 405-6).� Sự th�nh lập bộ phận n�y v�o nhật kỳ chậm trễ n�y kh�ng nhất thiết c� nghĩa rằng c�c đơn vị hợp th�nh của n� đ� kh�ng hoạt động tại tỉnh Quảng Ninh trước khi qu�n đo�n được th�nh lập.� Ph�a Việt Nam thường th�nh lập c�c qu�n đo�n của họ bằng c�ch tập hợp c�c đơn vị trong khu vực v�o c�c đơn vị lớn hơn.

82. FBIS, Southeast Asia, 21 Th�ng Hai, 1979, trang K-7.

83. FBIS, Southeast Asia, 27 Th�ng Hai, 1979, trang K-10.

84. FBIS, Southeast Asia, 5 Th�ng Ba, 1979, trang K-27.� Kh�ng c� ngọn đồi n�o trong c�c đồi n�y xuất hiện tr�n bản đồ qu�n sự Việt Nam, tỷ lệ 1:250,000, của khu vực.� Xem, Ph�ng Bản Đồ, Bộ Tổng Tham Mưu, QĐNDVN, �Mong Cai, NF-48-12�, Xếp Loại: �Mật�, 1990.

85. FBIS, Southeast Asia, 12 Th�ng Ba, 1979, trang K-13.

86. Cao Ba Lanh [?] tọa lạc ngay ph�a đ�ng th�n Dong vang [?].� N� l� một bộ phận của huyện B�nh Li�u [?].

87. FBIS, Southeast Asia, 13 Th�ng Ba, 1979, trang K-16.

88. FBIS, China, 19 Th�ng Ba, 1979, trang E-1.

89. Nguyễn Tr� Hu�n, Sư Đo�n Sao V�ng, c�c trang 475-6.

90. Từ ZGJX-1, trang 359; �Weile peihe wo Yunnan, Guangxi Bianfeng Budui dui Yue zi wei huanji zuozhan, daji Sulian Shehui diguozhuyide haishang ruqin, baowei wo xisha qundao� �Peihe� c� nghĩa �phối hợp�, v� S� Viết ở đ�y được định nghĩa l� Đế Quốc Chủ Nghĩa X� Hội S� Viết�, nhưng bản địch được d�ng cho ba nhiệm vụ n�y đ� chuyển tải � nghĩa ch�nh x�c.

91. ZGJX-1, trang 359.

92. ZGJX-1, trang 362.

93. Hạm Đội Th�i B�nh Dương của S� Viết (Soviet Pacific Fleet), đặt căn cứ tại Vladivostok, đ� ph�i một tuần dương hạm v� khu trục hạm c� hỏa tiễn được hướng dẫn xuống biển Nam Hải v�o ng�y 21 Th�ng Hai, 1979 (Far Eastern Economic Review, Asia Yearbook 1980 (Hong Kong: Far Eastern Economic Review, 1980), trang 319).� Ph�a Trung Quốc đ� kh�ng tường thuật về c�c chiếc t�u n�y.

94. ZGJX-1, trang 362-3.

95. Alligator (C� Sấu) l� một hạng trong t�u đổ bộ của S� Viết, chuy�n chở khoảng 4,000 tấn (4,065 tấn thập ph�n).� C�c t�u hạng Alligator bắt đầu phục vụ với hạm đội S� Viết trong năm 1966.

96. ZGJX-1, trang 364.

97. ZGJX-1, trang 364.

98. ZGJX-1, trang 367.

99. Ray Bonds (bi�n tập), The Soviet War Machine (Secaucus, New Jersey: Chartwell Books, 1976), trang 86.

100. ZGJX-1, trang 367.

101. �Su lian dianzi jiancha jian�, ZGJX-1, trang 369.

102. Kenneth W. Allen, China�s Air Force Enters the 21st Century, trang 93.

103. Lin Hu (bi�n tập), Kongjun Shi (Kh�ng Qu�n Sử: Air Force History) (Beijing: PLA Publishers, 1989) c�c trang 247, 302.� Kenneth Allen liệt k� c�ng thống k� tr�n trang 93 của quyển China�s Air Force Enters the 21st Century.� Allen, người c� lẽ l� ph�n t�ch vi�n uy�n b�c nhất tại Hoa Kỳ về c�c sự vụ kh�ng qu�n Trung Quốc, ph�t biểu rằng c�c dữ liệu n�y l� bằng chứng về một sự thi h�nh yếu k�m của Kh�ng Lực QĐGPNDTQ, cho thấy một tỷ số phi h�nh l� một phi vụ mỗi năm ng�y trong suốt chiến dịch k�o d�i 60 ng�y.� Lin Hu ấn định rằng chiến dịch chỉ k�o d�i ba mươi ng�y, nhưng một sự t�nh to�n mới tr�n thời hạn n�y vẫn chỉ cho ra một phi vụ cho mỗi hai ng�y rưỡi.� Điều n�y thật đ�ng tội nghiệp khi so s�nh với hai hay ba phi vụ mỗi ng�y m� một đơn vị Kh�ng Qu�n Hoa Kỳ được ước định sẽ ph�ng ra trong một cuộc xung đột tại �u Ch�u trong c�ng thời kỳ.� Như Allen n�i, kh�ng c� g� đ�ng ngạc nhi�n rằng kh�ng lực QĐGPNDTQ tuy�n bố một tỷ lệ ứng chiến cao cho c�c m�y bay của n� trong chiến dịch 1979 � nếu bạn kh�ng l�i m�y bay của bạn, bạn sẽ c� đầy thời gian để giữ ch�ng sạch sẽ v� tu sửa.� Allen truy t�m c�c nguy�n do của sự yếu k�m n�y phơi b�y c�c vấn đề nội bộ của Trung Hoa của mười lăm năm trước đ�.

104. Far Eastern Economic Review, Asia Yearbook 1979, c�c trang 32-3.

105. Marshall L. Michell III, Clashes: Air Combat over North Vietnam, 1965-1972 (Annapolis, Maryland: Naval Institute Press, 1997), trang 150.

106. ZGJX-1, trang 390.

107. ZGJX-1, trang 390.

108. Wang Hai, Wang Hai Shangjiang: Wode Zhandou Shengya (General Wang Hai: My Combat Career: Thượng Tướng Wang Hai:Nghiệp Chiến Đấu Của T�i) (Beijing: Central Literature Publishers, 2000).

109. C�c từ ngữ �sĩ quan t�nh b�o; intelligence officer� v� �sĩ quan đặc vụ: special operations officer� được d�ng ở đ�y để bao h�m một c�ch rộng r�i vai tr� của c�c sĩ quan ch�nh trị của qu�n đội Trung Quốc v� Việt Nam, những kẻ ngo�i c�c hoạt động cho c�ng t�c ch�nh trị để ph�t triển m�ng lưới nh�n vi�n, cung cấp sự tiếp cận với vũ kh� v� đồ tiếp liệu, v� huấn luyện c�c kẻ l�nh đạo trong d�n ch�ng địa phương.� Qu�n đội Trung Quốc v� Việt Nam trong năm 1979 đ� kh�ng c� lực lượng tương đương với �c�c lực lượng đặc biệt� của T�y Phương, nhưng họ c� c�c binh sĩ thiện nghệ thực hiện c�c c�ng t�c đột k�ch v� x�m nhập.� Bộ phận thường được người phương T�y gọi l� �sappers:c�ng binh�, c�c binh sĩ n�y được gọi bởi Việt Nam l� �đặc c�ng� v� bởi Trung Quốc l� �tegong dui: special work troops�).� Ph�a Việt Nam đ� tổ chức l�nh đặc c�ng của họ th�nh c�c đơn vị lớn đến cấp trung đo�n, được điều khiển bởi một bộ chỉ huy ri�ng biệt (Bộ Tư Lệnh Đặc C�ng).� Trung Quốc dường như kh�ng giao ph� c�c tegong dui của họ cho một bộ chỉ huy ri�ng biệt nhưng thay v�o đ� lập ra c�c đại đội v� tiểu đo�n th�m th�nh gồm nh�n vi�n cho c�ng t�c đặc biệt được giao ph� cho c�c sư đo�n v� qu�n đo�n.� Mặc d� c�c cục thứ nh� của c�c tổng cục của QĐNDVN v� QĐGPNDTQ thi h�nh sự gi�m s�t nh�n vi�n của c�c hoạt động t�nh b�o, phần lớn c�c sĩ quan thực hiện c�c hoạt động tr�n chiến trường c� căn bản l� c�c sĩ quan ch�nh trị.

110. ZGJK-1, trang 216. ��

111. Beijing Xinhua:� tin điện tiếng Anh ph�t thanh hồi 17:34 , ng�y 2 Th�ng Ba, 1979 GMT, được ghi lại trong FBIS �ng�y 5 Th�ng Ba, trang A-12.

112. ZGJX-1, trang 435. �

113. ZGJX-1, trang 63.

114. ZGJX-2, trang 304.

115. AFP (Agence France Press: Ph�p Tấn X�), Hong Kong, tin điện ti�ng Anh ph�t thanh hồi 12:52 GMT, ng�y 1 Th�ng Ba, 1979.� Được ghi lại trong FBIS Vietnam, 1 Th�ng Ba, 1979, trang K-5.

116. Nicholas Eftimiades, Chinese Intelligence Operations (Annapolis, Maryland: Naval Institute Press, 1994), trang 91.

117. Cục Khoa Học, Tổng Cục Hậu Cần, Lịch Sử Đo�n �t� 571, rải r�c.

118. �ZGJX-1, trang 268.

119. ZGJX-1, trang 272.

120. Elizabeth Becker, When the War Was Over: Cambodia and the Khmer Rouge Revolution (New York: Public Affairs Books, 1998) rải r�c.

121. Kh�ng đề t�n t�c giả, Sư Đo�n S�ng Lam (The Lam River Division) (H� Nội: Nh� Xuất Bản Qu�n Đội Nh�n D�n, 1984), trang 136.

122. Một k� giả T�y phương thăm viếng c�c trại tỵ nạn người Hmong tại Th�i Lan trong năm 1991 tường thuật rằng người Hmong trước ti�n tiếp x�c với Trung Quốc khi sự ủng hộ từ Hoa Kỳ đi đến sự chấm dứt (31 Thang Bẩy, 2001).� Cũng xem, FBIS, �C�c L�nh Ch�nh Quy, C�c Nh�m Chủng Tộc Vũ Trang do CHNDTQ huấn luyện tại bi�n giới L�o�, phần tin Việt Nam, ng�y 15 Th�ng Ba, 1979, trang K-6.� B�i b�o trong FBIS n�i đến người M�o chứ kh�ng phải d�n bộ tộc Hmong, nhưng hai danh xưng n�y được d�ng thay thế cho nhau bởi người Việt Nam để chỉ c�ng một nh�m chủng tộc (Bộ Gi�o Dục v� Đ�o Tạo Việt Nam, Atlas Địa L� Việt Nam (Atlas of Vietnam) (H� Nội: Trung t�m Nghi�n Cứu Địa Dư, 1993), trang 9.

123. �A Spy Ring Organized by China and Thai Army Intelligence Uncovered: Một Ổ Gi�n Điệp Được Tổ Chức bởi Trung Quốc v� T�nh B�o Th�i bị kh�m ph�, trong tờ Vietnam Courier, Th�ng Hai 1985, trang 12.

124. ZGJX-1, trang 15.

125, Quyển Handbook of the Chinese Armed Forces của Cơ Quan T�nh B�o Qu�n Đội Hoa Kỳ (DIA), nơi c�c trang 5-10, cung cấp c�c t�nh to�n của DIA về y�u cầu khẩu phần chiến đấu của c�c đơn vị Trung Quốc.� T�nh trạng khốn khổ của Đại Đội 3 Đơn Vị 53203 được tường thuật trong ZJGX-2, trang 49.� Theo sự ước lượng của DIA, c�c đơn vị Trung Quốc phải được cấp ph�t từ năm đến bẩy ng�y khẩu phần chiến đấu trước khi h�nh qu�n (ở mức cuối của sự ước lượng n�y, bằng 2.250 khẩu phần cho một đại đội với qu�n số 150 người).� Ba ng�y bước v�o chiến dịch, Đại Đội 3 sẽ phải c� �t nhất hai ng�y khẩu phần c�n lại.� Hoặc l� đơn vị đ� kh�ng được cấp ph�t phần chia căn bản của khẩu phần chiến đấu hay c�c binh sĩ của n� đ� kh�ng tu�n theo kỷ luật để mang ch�ng theo.

126. ZGJX-2, trang 48.

127. DIA, Handbook, trang 5-1.� Cơ Quan T�nh B�o Qu�n Đội Hoa Kỳ đ� t�nh to�n rằng một sư đo�n QĐGPNDTQ cần đến 430 tấn đạn dược v� hai mươi tấn khẩu phần mỗi ng�y trong c�c thời kỳ chiến đấu nhiều, v� 150 tấn đạn dược v� hai mươi tấn khẩu phần cho c�c mức độ trung b�nh của sự chiến đấu trong một thời kỳ k�o d�i.� Mỗi đơn vị chịu tr�ch nhiệm về việc cung cấp nước uống của ch�nh n�, điển h�nh sẽ kiếm nguồn ở địa phương.� Đơn vị 53203 l� một th�nh phần của Qu�n Đo�n 42, một đơn vị thuộc Qu�n Khu Quảng Ch�u hẳn phải hay biết những g� được tr�ng đợi trong c�c điều kiện thời tiết của miền Bắc Việt Nam.

128. Cục Khoa Học, Tổng Cục Hậu Cần, Lịch Sử Đo�n �t� 571, trang 265.� ����

129. Ph�a Việt Nam sử dụng c�c từ ngữ tuyến ph�ng thủ s�ng Như Nguyệt v� tuyến ph�ng thủ s�ng Cầu gần như thay thế lẫn nhau trong sự thảo luận về c�c hoạt động ph�ng thủ khu vực H� Nội.� Một c�ch mỉa mai, tuyến ph�ng thủ s�ng Như Nguyệt rất giống với chiến lược ph�ng thủ Trung Quốc nhằm �nhử địch qu�n tiền v�o s�u� một danh hiệu đ� gi�nh được sự lưu truyền phổ biến trong thập ni�n 1970 khi được d�ng như một khẩu hiệu của �chiến tranh nh�n d�n�trong đ� CHNDTQ hứa hẹn sẽ tham chiến nếu Trung Quốc c� khi n�o lại bị x�m lăng.

130. Việt Nam đ� di chuyển ba sư đo�n của Qu�n Đo�n 2 từ Căm Bốt l�n bi�n giới ph�a bắc để ph�ng thủ chống lại c�c cuộc tấn c�ng nữa của Trung Quốc.� Sự di chuyển n�y kh�ng c� vẻ l�m phương hại đến c�c hoạt động của Việt Nam tại Căm Bốt trong c�c năm 1979-90 (Phạm Gia Đức (bi�n tập), Lịch Sử Qu�n Đo�n 2, 1974-1994 (H� Nội: Nh� Xuất Bản Qu�n Đội Nh�n D�n, 1994[1994], c�c trang 392-6.� Sư Đo�n Xe Tải 571 cũng chuyển hướng một phần trong nỗ lực của n� từ Căm Bốt l�n bi�n giới ph�a bắc, nơi n� đ� từng yểm trợ cho c�c đơn vị của QĐNDVN kể từ giữa năm 1978.� Sư đo�n n�y c�ng l�c cũng hỗ trợ cho c�c hoạt động của Việt Nam tại L�o.

131. Viện Qu�n Sử Việt Nam, 55 Năm Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam, trang 404.� C�c th�nh phần của Sư Đo�n 318 ở lại với Qu�n Đo�n 5 được đổi t�n th�nh Sư Đo�n 390.

132. Bộ Chỉ huy, Qu�n Đo�n 1 Việt Nam, Lịch Sử Qu�n Đo�n Một, 1973-1998 (History of the First Corps, 1973-1998) (H� Nội: Nh� Xuất Bản Qu�n Đội, 1998), c�c trang 122-3.

133. Viện Qu�n Sử Việt Nam, 55 Năm Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam, c�c trang 403-8.

134. Viện Qu�n Sử Việt Nam, 55 Năm Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam, c�c trang 404-5.

135. Phỏng vấn của t�c giả với một người Việt Nam c� người anh (hay em) tham gia v�o c�ng việc x�y dựng.

136. Bộ Chỉ huy, Qu�n Đo�n 1 Việt Nam, Lịch Sử Qu�n Đo�n Một, 1973-1998 , trang 123.

137. Bộ Chỉ huy, Qu�n Đo�n 1 Việt Nam, Lịch Sử Qu�n Đo�n Một, 1973-1998 , c�c trang 123-4.

138. Việt Nam c� lực lượng tương đương với năm sư đo�n đối diện với mười qu�n đo�n Trung Quốc đ� x�m lăng trong năm 1979.� Trong Th�ng Mười Một 1950, �t nhất bẩy sư đo�n Hoa Kỳ v� Đại H�n D�n Quốc (Republic of Korea) (c�c Sư Đo�n Bộ Binh số 2, 24, v� 25 của Hoa Kỳ, Sư Đo�n Kỵ Binh số 1 Hoa Kỳ, Sư Đo�n Thủy Qu�n Lục Chiến số 1 Hoa Kỳ, v� c�c Sư Đo�n Bộ Binh số 1, 6, v� 8 Đại H�n D�n Quốc) đ� đối diện với ch�n qu�n đo�n x�m lăng H�n Quốc ((Trận liệt của Trung Quốc được r�t ra từ quyển s�ch của t�c giả Allen Whiting, China Crosses the Yalu, trang 122, v� trận liệt của Bộ Tư Lệnh Li�n Hiệp Quốc Trong Chiến Tranh H�n Quốc được lấy từ s�ch của t�c giả T. R. Fehrenbach, This Kind of War: A Study in Unpreparedness (New York: Macmillan, 1963), c�c trang 320-1.

____

Nguồn: Edward C. O�Dowd, Chinese Military Strategy In The Third Indochina War, The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign, c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979, c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�, c�c trang 159-166.�������

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

09.04.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012