Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Todd West

University of Georgia

 

SỰ NGĂN CẤM �KH�NG TH�NH� C�NG

CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979

 

Ng� Bắc dịch

Todd MacEgan West chiếu rọi �nh s�ng mới tr�n Cuộc Xung Đột Trung � Việt 1979 bằng việc tập ch� v�o l� thuyết triển vọng (prospect theory), một phương thức mới để t�m hiểu việc cấu tạo quyết định dưới t�nh trạng hiểm ngh�o, trong vấn đề giải th�ch quyết định của Trung Quốc nhằm tấn c�ng Việt Nam.� Quyết định n�y �t c� � nghĩa theo l� thuyết sự lựa chọn hữu l� (rational-choice theory), dựa nghi�m ngặt tr�n c�c sự tinh to�n lợi-hại ước định.� L� thuyết triển vọng l�m ph�t sinh nhiều h�m � kh�c biệt cho sự ph�n t�ch sự ngăn cấm qu�n sự v� một sự tường thuật mạch lạc hơn sự dẫn dắt đến cuộc xung đột.

Rạng s�ng ng�y 17 Th�ng Hai 1979, Trung Quốc tấn c�ng Việt Nam.� Trong gần một th�ng, c�c đội qu�n Trung Quốc v� Việt Nam đ� cấu x� nhau dữ dội dọc theo v�ng bi�n giới Hoa � Việt trong trận được xem l� một trong c�c cuộc tranh chấp ch� tử nhất giữa hai nước cộng sản được nghĩ l� �anh em� trong lịch sử.�� Kh� kỳ quặc c�c quan hệ giữa Trung Quốc v� Việt Nam th� th�n thiện cho đến 1965.� Tuy thế, từ 1965 đến 1979, Việt Nam đ� theo đuổi một nền ngoại giao mới th�n S� Viết, m� Trung Quốc cảm thấy c�c quyền lợi của n� bị đe dọa.� Mặc d� Trung Quốc nhiều lần biểu lộ sự kh�ng h�i l�ng d�ng cao của n� đối với Việt Nam về nguy�n trạng đang thay đổi, n� đ� kh�ng thực hiện c�c bước tiến tranh đấu trong hơn một thập ni�n, sự kiềm chế của Trung Quốc sau c�ng đ� bị đổ g�y v�o cuối năm 1978 khi Việt Nam gia nhập với S� Viết v�o một li�n minh an ninh chung.� Cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Việt Nam hồi Th�ng Hai 1979, tuy nhi�n, đ� kh�ng nhất qu�n với c�c m� h�nh ngăn cấm hữu l�: n� đ� xảy ra tại một điểm khi m� c�c x�c xuất cho một sự chiến thắng hay ngay cả cho một lợi điểm đ�ng kể trong trường hợp c� một sự thất trận th� qu� thấp cho bất kỳ một sự ph�n t�ch lợi/hại �hữu l�� n�o để biện minh cho n�.� Ngược lại, quyết định của Trung Quốc để tấn c�ng xem ra ph� hợp với l� thuyết triển vọng (prospect theory), d�ng giải th�ch cho c�c sự lựa chọn ch�nh s�ch ngoại giao li�n can đến c�c lợi điểm v� c�c sự tổn thất dựa tr�n khung cảnh.

������ Cuộc nghi�n cứu n�y bắt đầu với việc duyệt x�t lại c�c t�n l� của l� thuyết triển vọng đối diện với sự ngăn cấm nới rộng.� Kế đến, t�i tr�nh b�y khung cảnh lịch sử của cuộc xung đột Trung � Việt năm 1979.� Một sự duyệt x�t lịch sử th� quan yếu cho cuộc nghi�n cứu, kh�ng chỉ bởi n� l�m gia tăng sự trong s�ng của việc ph�n t�ch, m� c�n bởi giới độc giả phổ th�ng c� thể kh�ng quen thuộc với tin tức căn bản cần thiết cho việc hiểu biết c�c quan hệ Trung Quốc � Việt Nam. 1 T�i đ� lựa chọn c�c kh�a cạnh thực nghiệm của phần thứ ba dựa tr�n bằng chứng từ c�c cuộc phỏng vấn v� sưu tầm tại Trung Quốc v� Hoa Kỳ.� Sau đ�, b�i viết n�y ph�n t�ch cuộc xung đột Trung � Việt 1979 xuy�n qua c�c sự ti�n đo�n l� thuyết của l� thuyết triển vọng v� cung cấp một sự thảo luận về c�c điều kh�m ph� trước khi đưa ra một v�i nhận x�t để kết luận.

 

L� Thuyết Triển Vọng

L� thuyết triển vọng xuất hiện như một sự thay thế cho sự lựa chọn hữu l� trong đ� n� đ�ng khung về mặt kh�i niệm c�c kiểu mẫu nhận thức của c�c t�c nh�n thực sự hơn l� c�c sự t�nh to�n lợi/hại nghi�m ngặt.� Điểm then chốt của l� thuyết triển vọng được ph�t hiện trong sự quan s�t rằng c� một trị gi� hao m�n đối với c�c lợi lộc l�n cao một c�ch li�n tục.� Trị gi� chủ quan của một khoản lợi �$1,000 được đ�nh gi� cao hơn nhiều so với c�ng $1,000 khi được cộng v�o một khoản lợi khởi thủy $10,000�. 2 Cũng c� thể n�i như thế đối với c�c sự lỗ l� khiến cho sự kh�c biệt giữa một khoản lỗ $10,000 v� $10,100 th� �t c� � nghĩa hơn giữa một khoản lỗ $1,000 v� $1,100.� Sự kh�c biệt ch�nh yếu giữa l� thuyết triển vọng v� sự lựa chọn hữu l� được t�m thấy nơi sự giải th�ch c�c phản ứng đối với c�c sự lợi lộc v� c�c sự tổn thất.� Theo sự lựa chọn hữu l�, c�c quốc gia ước lượng tầm mức theo đ� một kết quả chung cuộc đ�ng được mong ước c�ng với t�nh trạng t�ch sản thuần (hay tịnh) của n�.� Ngược lại, l� thuyết triển vọng được đặt tr�n tiền đề rằng c�c quốc gia lượng gi� t�nh đ�ng mong ước của c�c kết quả chung cuộc theo một định hướng (orientation) về c�c khoản lợi v� lỗ được đo lường tr�n một điểm tham chiếu trung t�nh. 3 Hơn nữa, c�c điểm thắng lợi được cảm nhận �t tốt hơn nhiều c�c khoản tổn thất bị cảm thấy tệ hại, đến nỗi sự rung động của một thắng lợi �t m�nh liệt hơn nỗi đau đớn của một sự tổn thất. 4

������ L� thuyết triển vọng c� hai h�m � quan trọng cho c�c cuộc nghi�n cứu về sự ngăn cấm qu�n sự.� Thứ nhất l� điều m� nhiều người n�i đến như hiệu ứng đ�ng khung theo đ� c�c sự lượng gi� do nh� nước th�c đẩy về t�nh đ�ng mong ước của nguy�n trạng (status quo) như một th�nh tố trung t�m trong động th�i ngăn cấm.� Nếu một quốc gia x�t thấy nguy�n trạng khả dĩ chấp nhận được, v� n� biết rằng một h�nh động tấn c�ng về phần n� li�n can đến c�c thắng lợi nhiều hơn nữa nhưng c� một số x�c xuất bị thua lỗ, quốc gia đ� được xem l� c� một định hướng t�ch cực.� Trong một định hướng t�ch cực, l� thuyết triển vọng ti�n đo�n rằng c�c quốc gia sẽ ưa th�ch sự an ninh của nguy�n trạng hơn l� sự bất an của một rủi ro bị mất m�t.� Ngược lại, nếu một quốc gia x�t thấy nguy�n trạng l� kh�ng thể chấp nhận được, v� c� một cơ hội để cải thiển vị thế tương đối của n� qua một cuộc tấn c�ng, n� được xem c� định hướng ti�u cực.� L� thuyết triển vọng đặt định rằng c�c quốc gia ở v�o c�c đ�nh hướng ti�u cực c� khuynh hướng chấp nhận rủi ro, v� như thế, nghi�ng về việc thực hiện c�c h�nh động tạo thuận lợi cho sự trở về một vị thế khả dĩ chấp nhận được trong nguy�n trạng.� H�m � thứ nh� l� kh�i niệm ch�n gh�t (aversion) sự tổn thất.� Trong thực chất, sự ch�n gh�t thua lỗ �m chỉ rằng c�c quốc gia �sẽ h�nh động một c�ch t�o tợn hơn để n� tr�nh một sự thua lỗ hơn l� đề gi�nh đoạt một thắng lợi tương đương, v� sẽ theo đuổi sự n� tr�nh thua lỗ vượt qu� một sự kỳ vọng hữu l� về c�c lợi lộc�. 5 Kết cuộc cho sự ngăn cấm l� c�c sự đe dọa khả t�n, hơn l� việc thi h�nh việc ngăn cấm một quốc gia mục ti�u khỏi việc tấn c�ng, c� thể thực sự đẩy n� v�o trong một định hướng ti�u cực.� Nếu điều n�y xảy ra, quốc gia mục ti�u n�y,� ở v�o một định hướng ti�u cực, rất c� thể tấn c�ng từ � niệm rằng n� đang ở v�o một vị thế kh�ng thể chấp nhận được trong nguy�n trạng.

������ Một sự kết hợp c�c khu�n khổ kh�i niệm ri�ng rẽ của hiệu ứng đ�ng khung v� c�c c�ng t�c ngăn ngừa tổn thất để tạo ra một luận đề hai phần tổng qu�t cho sự ngăn cấm: một c�ch x�c thực hơn, sự ngăn cấm dễ c� hiệu quả hơn v�o những thời điểm khi m� mỗi một trong hai quốc gia đồng thời ở v�o một định hướng t�ch cực, v� sự ngăn cấm �t c� khả năng trở n�n hữu hiệu khi một hay cả hai quốc gia ở v�o một định hướng ti�u cực.� Với điều kiện rằng c� một số cơ may g�y ra tổn thất, một quốc gia trong một định hướng t�ch cực sẽ kh�ng t�m c�ch l�m đảo lộn nguy�n trạng ngay d� sự hữu dụng ước định của một cuộc c�ng k�ch c� t�nh chất tấn c�ng th� lớn hơn sự hữu dụng ước định của việc duy tr� t�nh trạng hiện thời.� Ngược lại, khi ở v�o một định hướng ti�u cực, c� thể kh�ng c� mức độ đ�n bẩy qu�n sự n�o lớn đủ ngăn cấm một quốc gia kh�ng được tấn c�ng dự liệu rằng cuộc tấn c�ng li�n can đến một số triển vọng cho một sự trở lại trạng th�i b�nh thường trong nguy�n trạng.

 

L� Thuyết Triển Vọng v� Sự Ngăn Cấm Nới Rộng

������ Sự ngăn cấm nới rộng chỉ một t�nh trạng trong đ� một quốc gia hứa hẹn ph�ng vệ một nước kh�c chống lại sự tấn c�ng của b�n ngo�i.� Hiệp ước an ninh giữa Mỹ v� Nam H�n l� một trường hợp n�i đến.� Như đ�ng theo l� thuyết triển vọng, sự ngăn cấm nới rộng sẽ c� hiệu năng hơn nếu tất cả c�c quốc gia can hệ đều ở v�o c�c định hướng t�ch cực.� Một khi định hướng của bất kỳ quốc gia mục ti�u n�o của một hiệp ước an ninh trở th�nh ti�u cực, quốc gia đ� sẽ ng�y c�ng giảm bớt sự n� tr�nh rủi ro.� Hơn nữa, ch�nh ở v�o một thời điểm như thế m� một hiệp ước an ninh trở n�n bất ổn định.

������ Trong một sự sắp xếp an ninh nới rộng, c�c nước bảo trợ nỗ lực củng cố sự ủng hộ của ch�ng cho nước chư hầu xuy�n qua c�c cam kết c�ng khai quả quyết.� Quốc gia bảo trợ thường tuy�n bố rằng sự bảo vệ an ninh của quốc gia chư hầu th� quan trọng đối với cả hai nước, v� t�nh nghi�m trọng của quyết t�m thường được biểu lộ xuy�n qua sự bố tr� đ�ng kể c�c lực lượng vũ trang tr�n diện địa.� Qu�n đội Mỹ tại đảo Okinawa l� một th� dụ.

������ Mục đ�ch của một li�n minh an ninh l� để ngăn cấm c�c sự x�m lược ngoại lai; tuy nhi�n một li�n minh như thế c� thể lại x� đẩy quốc gia mục ti�u v�o một định hướng ti�u cực.� Đối với quốc gia mục ti�u, sự ủng hộ cho một đối thủ c� nghĩa một mối rủi ro an ninh lớn hơn.� Theo l� thuyết triển vọng, nếu một quốc gia mục ti�u tiến tới việc tin tưởng rằng nền an ninh của n� dưới nguy�n trạng đang l�m nguy, n� sẽ tấn c�ng quốc gia chư hầu bất kể c�c bất trắc.� C�c sự thất bại của sự ngăn cấm mở rộng tại Bosnia, Kosovo, v� Iraq l� c�c th� dụ tốt để viện dẫn. 6

 

Khung Cảnh Lịch Sử

C� thể tin rằng biến cố nổi bật v� bất ngờ nhất trong ch�nh trị Viễn Đ�ng sau cuộc chiến tranh do Mỹ cầm đầu tại Việt Nam (1957-1975) ch�nh l� cuộc xung đột Trung Việt năm 1979. �Chưa từng c� về mặt quy m� v� c�c số tổn thất, cuộc chiến tranh bi�n giới Trung � Việt ngắn ngủi năm 1979 l� cuộc xung đột qu�n sự đẫm m�u nhất trong �thế giới cộng sản �anh em��. 7 Theo như ph�a Trung Quốc, cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam năm 1979 bị g�y ra bởi c�c vụ chiếm đoạt đất đai bất hợp ph�p của Việt Nam v�o l�nh thổ Trung Quốc theo một chiến lược thu hồi đất bị cưỡng chiếm (strategy of revanche). 8 R� r�ng, �từ 25 Th�ng T�m đến 15 Th�ng Mười Hai 1978, Việt Nam đ� ph�i một tổng số 2,000 nh�n vi�n vũ trang x�m nhập hơn 100 khu vực thuộc v�ng Quảng T�y của Trung Quốc, x�i giục 200 vụ đụng độ ở bi�n giới � 100 vụ tại khu vực Hữu nghị Quan kh�ng th�i�. 9 Tuy nhi�n, c�c chất x�c t�c thực sự lại can hệ hơn nhiều.� Th� dụ, lịch sử cổ xưa v� c�c sự vướng mắc chủng tộc đều c� đ�ng giữ một vai tr�.� Song, ch�nh c�c biến cố địa ch�nh trị rộng lớn hơn đ� thực sự k�ch động Trung Quốc.� V�o năm 1978, Việt Nam đ� kết th�c v�i hiệp ước với S� Viết, tất cả ch�ng đều đ� đe dọa đến b� quyền Trung Quốc tại v�ng Đ�ng � cộng sản.� Phản ứng lại, Trung Quốc đ� tấn c�ng Việt Nam h�m 17 Th�ng Hai, 1979.

 

Li�n Minh S� Viết � Việt Nam

������ Trong nửa đầu của thế kỷ thứ 20, phe cộng sản Việt Nam đ�nh nhau chống lại phe đế quốc ngoại lai l� do nguồn hứng khởi của họ từ phong tr�o x� hội chủ nghĩa to�n thế giới đang lớn mạnh. 10 Trong năm 1946, họ đ� chinh phục phần l�nh thổ đ�ng kể nằm ph�a tr�n vĩ tuyến thứ 17, lằn ranh thực� tế ph�n chia Việt Nam th�nh hai v�ng bắc (cộng sản) v� nam (tư bản).� Miền bắc đặt thủ đ� tại H� Nội trong khi miền nam được cai trị từ S�ig�n.� Trong năm 1957, du k�ch qu�n cộng sản từ miền Bắc khởi sự ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng v�o c�c l�ng x� miền nam.� C�c vụ chạm s�ng nhỏ sau hết hợp th�nh cuộc nội chiến to�n diện.� Trung Quốc, dĩ nhi�n, ủng hộ phe c�ng sản. 11

������ Trong thập ni�n 1950 v� đầu thập ni�n 1960, c�c quan hệ giữa Trung Quốc v� Việt Nam chặt chẽ một c�ch hợp l�. 12 Để an t�m, v�o ng�y 6 Th�ng Hai 1950, Trung Quốc v� Bắc Việt Nam đ� th�nh lập li�n minh Trung Quốc � Việt Nam theo đ� cả hai d�n tộc đều sẽ theo đuổi hai nguy�n tắc tổng qu�t: cổ vũ t�nh hữu nghị ch�n thật giữa ch�nh họ v� tạo ra một khối địa ch�nh trị để ph�ng thủ chống lại c�c đe dọa của phe đế quốc.� Hơn nữa, li�n minh Trung � Việt năm 1950 chỉ l� văn kiện đầu ti�n của một lố c�c hiệp ước m� Bắc Kinh v� H� Nội đ� k� kết giữa c�c năm 1950 v� 1965.

������ Trong khi Trung Quốc v� Việt Nam chắc chắn đ� c� c�c quan hệ ch�nh thức tốt đẹp cho đến năm 1965, sự hợp t�c kh�ng ch�nh thức cũng nẩy nở giữa ch�ng.� Trong thực tế, Bắc Kinh đ� ủng hộ một c�ch vững chắc H� Nội trong c�c cuộc chiến tranh giải ph�ng d�n tộc của n� vượt qu� những g� m� c�c hiệp ước ch�nh thức y�u cầu.� Th� dụ, trong suốt cuộc chiến tranh do Mỹ cầm đầu tại Việt Nam (1957-1975), Trung Quốc c�n đi xa tới mức độ cung cấp cho Bắc Việt qu�n dụng v� nơi chốn để chứa chấp bộ đội tr�n l�nh thổ Trung Quốc:

������ V�o cuối năm 1949, c�c triển vọng của Việt Minh [tức Bắc Việt] đ� thay đổi một c�ch quyết liệt khi phe Cộng Sản gi�nh thắng quyền kiểm so�t tại Trung Quốc � Bi�n giới d�i giữa Trung Quốc � Việt Nam cho ph�p Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ) tiếp tế cho Việt Minh c�c vũ kh� v� trang thiết bị v� cung cấp c�c cố vấn v� nh�n vi�n kỹ thuật cũng như c�c nơi ẩn n�u nơi m� Việt Minh c� thể huấn luyện v� bổ sung qu�n số của n�.� V�o ng�y 18 Th�ng Một 1950, CHNDTQ ch�nh thức thừa nhận VNDCCH (Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a) v� đ� đồng � cung cấp cho n� sự trợ gi�p qu�n sự � V�o cuối năm 1952, hơn 40,000 b�nh l�nh tuyển mộ v� 10,000 sĩ quan [Bắc Việt] đ� được huấn luyện tại Trung Quốc.� C�c vũ kh� cũng được cung ứng từ c�c kho dự trữ vũ kh� quan trọng kể cả đại ph�o m� Hoa Kỳ đ� cung cấp cho phe Quốc D�n Đảng Trung Hoa. 13

 

Sự Sụp Đổ Của Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam

������ Sự sụp đổ của li�n minh Trung Quốc � Việt Nam c� thể được quy cho năm t�nh trạng ri�ng rẽ nhưng c� li�n hệ: sự th� nghịch cổ xưa, chủ trương đ�i thu hồi đất đai vốn đ� sở hữu theo truyền thống lịch sử (irredentism), Đ�ng Dương, sự xung đột chủng tộc v� c�c quan hệ S� Viết � Việt Nam.� Trong khi H� Nội đ� hợp t�c một c�ch t�ch cực với Bắc Kinh trong hơn một thập ni�n, v�o năm 1965 n� đ� khởi sự x�y dựng một loại ch�nh trị mới đơn phương chống lại Trung Quốc.� Một c�ch tự nhi�n, ph�a Trung Quốc kh�ng ưa th�ch nh�n quan mới tại Việt Nam v� đ� cố gắng để thay đổi n�.� Việc nắm giữ Việt Nam đứng về ph�a m�nh nằm trong c�c quyền lợi ch�nh trị của Trung Quốc.� Tuy nhi�n, trong mười ba năm kế tiếp, li�n minh Trung Quốc � Việt Nam sẽ l�m suy đồi cảm t�nh từ sự �n cần xuống th�nh �c cảm.� Tồi tệ đến nỗi khi li�n minh xấu hơn, cả hai b�n sau c�ng đ� vận dụng đến sự xung đột vũ trang để giải quyết c�c sự kh�c biệt của họ.

Sự Th� Nghịch Cổ Xưa: c�c quan hệ ch�nh trị Trung Quốc � Việt Nam trở l�i m�i đến hai ngh�n năm với c�c cuộc x�m lăng, chiếm đ�ng nhiều lần của Trung Quốc v� c�c sự đ�p trả của Việt Nam x�c định cho hai thi�n ni�n kỷ. 14 Khu�n mẫu lịch sử n�y kh�ng phải l� chuyện ngẫu nhi�n.� Trung Hoa Đế Quốc đ� nh�n sự thống trị Việt Nam như một phần chủ yếu trong đại chiến lược của họ nhằm bảo vệ an ninh của Trung Hoa chống lại c�c sự x�m lấn ngoại lai (d�n man rợ) từ phương nam.� Hơn nữa, như lịch sử Trung Hoa cho thấy, chiến lược n�y kh�ng phải l� một nỗ lực hoang ph� về mặt chiến lược.� C�c cuộc x�m lăng ngoại lai từ phương bắc v� phương nam của Trung Quốc đ� thường xuy�n đặt ra một mối đe dọa cho chủ quyền Trung Hoa, v� trong một v�i trường hợp, đ� thực sự đưa đến sự thống trị của d�n man rợ.� Ph�a Trung Quốc đ� t�m c�ch để m�i m�i duy tr� một lớp c�c nước tr�i độn chung quanh họ nhằm bảo vệ chống lại sự x�m lăng từ b�n ngo�i.� Ngo�i ra, bằng việc bắt c�c quốc gia triều cống phải nạp c�c khoản của cải lớn lao cho c�c ho�ng đế Trung Hoa từng chập, ph�a Trung Quốc đ� c� thể li�n tục bổ sung c�ng khố Ho�ng Triều cho c�c dự �n quốc gia chẳng hạn như c�c chi ti�u qu�n sự.� Hậu quả, trong nhiều thế kỷ, Việt Nam bị buộc phải triều cống cho Vương Quốc Trung T�m h�ng mạnh, nếu kh�ng sẽ phải đối diện với sự x�m lăng v� chiếm đ�ng trực tiếp.

������ Trong khi ph�a Việt Nam theo truyền th�ng �t�n thưởng, ngưỡng mộ v� tiếp nhận văn h�a Trung Hoa, họ đ� khinh miệt, sợ h�i v� cụ tuyệt sự thống trị ch�nh trị của Trung Hoa�. 15� Chắc chắn, �một số trong c�c thần thoại Việt Nam vĩ đại nhất đ� được th�u dệt quanh c�c kỳ c�ng của c�c vị anh h�ng l�nh đạo cuộc đấu tranh chống lại Trung Quốc�. 16 Cuộc nổi dậy lừng danh của hai chị em b� Trưng l� một trường hợp th�ch ứng. 17 Ngay sau khi Việt Nam đ�nh bại Trung Hoa tại trận chiến tr�n s�ng Bạch Đằng để gi�nh thắng nền độc lập trong năm 938 Sau C�ng Nguy�n, sự giao tranh dữ dội vẫn tiếp tục từng hồi.� C�c th� dụ bao gồm c�c cuộc chiến tranh chống lại c�c lực lượng M�ng Cổ (1285), nh� Minh (1428), v� nh� Thanh (1789). 18

������ T�m tắt, lịch sử c�c quan hệ Trung � Việt l� một cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa d�n tộc v� đại chiến lược.� Kết quả, nhiều người Việt Nam kh�ng tin tưởng v� tức tối Trung Quốc.� Như thế, trong khi ph�a Việt Nam đ� x�c định về mặt lịch sử d�n tộc họ như �một chi nh�nh văn h�a của Trung Hoa�, sự bất m�n di truyền từ �sự đ� hộ của Trung Hoa trong nhiều thế kỷ� đ� t�c động để k�ch th�ch �một chủ nghĩa d�n tộc tranh đấu chống lại bất kỳ sự cai trị ngoại lai n�o trong đầu �c của nhiều người Việt Nam. 19 Khi đ�, kh�ng c� g� đ�ng ngạc nhi�n rằng H� Nội đ� hướng đến sự trợ gi�p của S� Viết để c�n đối ảnh huởng gia tăng của Trung Quốc tại Đ�ng Nam � sau năm 1965.

������ Chủ Nghĩa Thu Hồi Đất Đai Cổ Truyền (Irredentism): Bất kỳ nỗ lực hiện đại n�o để ph�n định một c�ch x�c quyết bi�n giới tr�n đất liền ph�n c�ch Trung Quốc v� Việt Nam th� đầy dẫy sự chủ quan. 20 Đất đai tr�n cả hai b�n bi�n giới về mặt ch�nh trị được kiểm so�t bởi b�n n�y hay b�n kia v�o l�c n�y hay l�c kia.� Chắc chắn, miền bắc Việt Nam trong thực tế l� một phần của Trung Hoa Đế Quốc cho đến năm 948 [? 938] Sau C�ng Nguy�n.�� Hơn nữa, �t c� sự ph� hợp hiện diện trong c�c t�i liệu lịch sử của Việt Nam v� Trung Quốc.� Ch�nh v� thế, việc x�c định quốc gia n�o c� quyền �tự nhi�n� đối với l�nh thổ tranh chấp th� kh� khăn một c�ch kh�c thường.

������ Trong Th�ng Tư 1975, c�c lực lượng cộng sản đ� t�i thống nhất bắc v� nam Việt Nam.� H� Nội vẫn l� thủ đ�.� Bước tiến ti�n khởi của t�n ch�nh phủ thống nhất l� t�i khẳng định c�c x�c quyền lịch sử chắc chắn tr�n Quần Đảo Trường Sa tại Biển Nam Hải. 21 Theo H� Nội, Quần Đảo Spratly (Trường Sa theo tiếng Việt) l� bộ phận hợp ph�p của Việt Nam với sự kiện rằng c�c đảo n�y đ� được s�p nhập một c�ch ch�nh thức v�o Đế Quốc An Nam (Việt Nam) gần 200 năm trước.� R� r�ng, năm 1815, Vua Gia Long của An Nam đ� ph�i một đo�n hải chinh đi vẽ c�c hải tr�nh tại Biển Nam Hải, v� ở v�i thời điểm n�o đ� trong cuộc viễn chinh, c�c thủy thủ li�n hệ đ� chiếm đ�ng v� đặt định Trường Sa thuộc An Nam.� Dĩ nhi�n, ph�a Trung Quốc ho�n to�n phản đối v� nghi ngờ sự giải b�y của H� Nội về lịch sử Trường Sa, tuy�n bố rằng �Quần Đảo Trường Sa đ� l� l�nh thổ của Trung Quốc từ cổ đại�. 22 Trung Quốc khẳng quyết rằng c�c đảo n�y đ� kh�ng chỉ được kh�m ph� bởi c�c nh� hải h�nh Trung Hoa, m� đ� thuộc quyền kiểm so�t của Trung Hoa Đế Quốc từ thời nh� Minh (1368-1644).� Tuy nhi�n, ph�a Việt Nam vừa mới đ�nh bại hai quyền lực đế quốc.� Liệu Trung Quốc c� thể đưa ra sự đe dọa tương tự n�o chăng?� Ch�nh v� thế, c�c nh� l�nh đạo qu�n sự tại Việt Nam đ� đồng � rằng thời cơ đ� đến để kh�i phục c�c thẩm quyền l�nh thổ c� tầm quan trọng về mặt lịch sử v� chiến lược.

������ Đ�ng Dương: Đ�ng Dương l� một từ ngữ địa ch�nh trị để chỉ một khu vực ng�y nay bao gồm ba nước c� chủ quyền: Căm Bốt, L�o, v� Việt Nam.� Bi�n giới ph�a bắc của Đ�ng Dương gi�p liền c�c tỉnh Quảng T�y v� V�n Nam của Trung Quốc.� Trong ba quốc gia nguy�n thủy của Đ�ng Dương, chỉ c� Căm Bốt l� kh�ng c� chung bi�n giới với Trung Quốc, nằm ph�a nam L�o v� ph�a t�y Việt Nam.� Khởi sự từ cuối thế kỷ 19, c�c nước n�y, ở c�c l�c kh�c nhau, từng nước được kết hợp v�o một li�n bang rộng lớn hơn gọi l� Đ�ng Dương dưới sự cai trị của người Ph�p. 23 Khi phe cộng sản Việt Nam bắt đầu chiến dịch rộng lớn chống lại chủ nghĩa đế quốc ngoại lai hồi nửa đầu thế kỷ thứ 20, cuộc nổi dậy bao gồm c�c binh sĩ đến từ tất cả ba nước Đ�ng Dương.

������ Sau Thế Chiến II, người Ph�p t�m c�ch tại thiết lập sự kiểm so�t trong thực tế tr�n Đ�ng Dương, vốn bị mất v�o tay c�c lực lượng Nhật Bản một c�ch ngắn ngủi trong khoảng từ 1941 đến 1945.� Người Ph�p kh� dễ d�ng gi�nh lại quyền lực ch�nh trị tại Căm Bốt v� L�o, nhưng đ� gặp kh� khăn trong việc thương thảo một giải ph�p với l�nh tụ cộng sản ch�nh yếu tại Việt Nam, Hồ Ch� Minh, kẻ cầm đầu Li�n Đo�n C�ch Mạng Gi�nh Độc Lập cho Việt Nam [sic] (Việt Minh) v�o l�c đ�.� Hai ph�a đ� kh�ng giải quyết được c�c sự kh�c biệt của họ một c�ch h�a b�nh, v� chiến tranh đ� b�ng nổ trong Th�ng Mười Hai 1946.� V�o năm 1953, chiến địch của người Ph�p để t�i chi�m Đ�ng Dương tiến gần đến sự thất bại. �Th�ng Mười Một 1953, Căm Bốt được thừa nhận l� một quốc gia độc lập.� Bảy th�ng sau đ�, sau một cuộc bao v�y 56 ng�y th�nh c�ng tại ph�o đ�i Điện Bi�n Phủ tại Việt Nam chống lại c�c lực lượng Ph�p, Paris đ� k�u gọi một sự chấm dứt việc giao tranh.� C�c vi�n chức Việt Minh v� Ph�p gặp gỡ tại Geneva, Thụy Sĩ trong Th�ng Bảy 1954 để thương thảo c�c chi tiết của cuộc ngừng bắn.� Hiệp ước sau c�ng đ� trao quyền kiểm so�t Việt Nam ph�a bắc vĩ tuyến thứ 17 cho phe cộng sản, trong khi phe tư bản đ� gi�nh quyền kiểm so�t tr�n l�nh thổ ph�a nam vĩ tuyến thứ 17.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, � tưởng về một li�n bang Đ�ng Dương (đặc biệt dưới sự kiểm so�t của Việt Nam) vẫn dằng dai trong đầu �c của nhiều người Việt Nam sau khi độc lập.� Ch�nh v� thế H� Nội c� thể được dự đo�n đ� khởi sự c�c kế hoạch để chinh phục Căm Bốt v� L�o theo sau sự t�i thống nhất trong năm 1975.

������ Kh�i niệm về một li�n bang Đ�ng Dương tho6ng� nhất dưới sự bảo trợ của Việt Nam v�, bởi sự nối d�i, của S� Viết đ� kh�ng đứng vững đối với Bắc Kinh, bởi c�c sự ph�n nh�nh ch�nh trị sẽ đặc biệt bất lợi cho c�c quyền lợi ch�nh trị của Trung Quốc. 24 Hậu quả, ngay từ 1954, Bắc Kinh đ� t�m c�ch tăng cường vị thế của n� đối với vấn đề kiểm so�t Đ�ng Dương.� Th� dụ, ph�a Trung Quốc đ� ngăn cản Căm Bốt v� L�o kh�ng được tham dự hội nghị Geneva 1954 với tư c�ch c�c th�nh vi�n thực thụ bởi c� ảnh hưởng của Việt Minh tr�n ch�nh trị của Căm Bốt v� L�o v�o l�c đ�.� R� r�ng, nếu Căm Bốt v� L�o được ph�p tham dự như c�c th�nh vi�n thực thụ, họ sẽ mang lại cho ph�i đo�n Việt Minh đ�n bẩy ch�nh trị qu� mức li�n quan đến Đ�ng Dương.� Hồi đầu thập ni�n 1960, ph�a Trung Quốc đ� bắt đầu ủng hộ nh� l�nh đạo Căm Bốt, �ng Ho�ng Sihanouk, kẻ được nghĩ đứng trung lập trong cuộc đấu tranh giữa c�c nước c�ng sản v� phi cộng sản.� Ph�a Trung Quốc đ� ủng hộ �ng ho�ng bởi v� Việt Nam đ� sẵn ph� b�y c�c dấu hiệu x�m lược đối với phần c�n lại của Đ�ng Dương cũng như c�c quan hệ s�u đậm hơn với S� Viết.� V�o đầu thập ni�n 1970, Bắc Kinh đ� bắt đầu ủng hộ mạnh mẽ tổ chức Khmer Đỏ của Căm Bốt với nh� l�nh đạo c�ng sản, Pol Pot, nghi�ng về Bắc Kinh hơn l� Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết.� Ph�a Trung Quốc vẫn tiếp tục trợ gi�p phe Khmer Đỏ ngay cả sau khi n� đ� nắm sự kiểm so�t ho�n to�n Căm Bốt trong Th�ng Tư 1975.� Ph�a Trung Quốc cũng t�ch cực cổ vũ Pol Pot kh�ng cự lại c�c tham vọng của Việt Nam tại Đ�ng Dương với bất cứ gi� n�o.� Pol Pot r� r�ng đ� đ�n nhận sự cố vấn từ Bắc Kinh một c�ch ho�n to�n nghi�m chỉnh: sau khi k� kết một thỏa ước viện trợ qu�n sự với Trung Quốc trong Th�ng Ch�n 1977, �ng ta đ� kh�ng để ph� thời gian để leo thang c�c chiến sự với Việt Nam.� Trong Th�ng Mười Một 1977, c�c vi�n chức Trung Quốc v� Việt Nam đ� tổ chức c�c cuộc đ�m ph�n nhằm giải quyết cuộc khủng hoảng.� Ph�a Trung Quốc đ� đ�i hỏi rằng c�c lực lượng Việt Nam triệt tho�i ho�n to�n ra khỏi miền đ�ng của Căm Bốt.� H� Nội b�c bỏ sự y�u cầu, v� c�c quan hệ Trung � Việt rẽ v�o một kh�c ngoặt tồi tệ hơn.

Sự Xung Đột Chủng Tộc: Phản ứng trước c�c cuộc đ�m ph�n song phương bị thất bại với Trung Quốc, từ Th�ng Năm đến Th�ng S�u năm 1978 Việt Nam đ� trục xuất khoảng 100,000 người Trung Quốc ra khỏi xứ sở của họ.� Đến Th�ng Bảy, con số l�n tới 150,000 người.� Chiến dịch th� t�n nhẫn v� cố �.� Ph�a Việt Nam l� luận rằng nếu khu vực bi�n giới c� thể được thanh lọc loại bỏ bất kỳ người Trung Quốc n�o, c�c cuộc tranh chấp l�nh thổ sẽ tự nhi�n biến mất, cũng như bất kỳ cơ hội n�o cho c�c Hoa kiều hải ngoại tham gia v�o c�ng t�c gi�n điệp.� Chiến lược của họ bị phản đ�n: kh�ng l�u, c�c biến cố b�o động đ� ph�t sinh giữa c�c thường d�n v� c�c binh sĩ.� V�o ng�y 4 Th�ng Năm 1977, th� dụ, �[một] biến cố đẫm m�u đ� b�ng nổ tại Hữu Nghị Quan với 51 c�ng nh�n Trung Quốc bị thương t�ch bởi 500 binh sĩ Việt Nam�. 25 �t ng�y sau đ�, H� Nội x�c tiến việc trục xuất của m�nh v� trong v�ng hai tuần, �t nhất 57,000 Hoa Kiều nữa bị buộc phải từ bỏ c�c ng�i nh� của họ.� V�o ng�y 24 Th�ng Năm, Bắc Kinh đ� mất tất cả sự ki�n nhẫn, v� bắt đầu c�ng khai quở tr�ch H� Nội.� V�o ng�y 29 Th�ng Năm, Bắc Kinh �đ� tố c�o Việt Nam về c�c sự độc �c đối với người Trung Quốc tại Việt Nam, bao gồm c�c vụ bắt giữ tập thể, giết hại tập thể, v� nổ s�ng v�o c�c người tỵ nạn băng ngang bi�n giới đất liền v� chạy trốn bằng thuyền�. 26 Sự việc n�y được tiếp nối bằng �một loạt phim t�i liệu về nỗi thống khổ của d�n tỵ nạn để l�m s�ng tỏ c�c lập luận của Bắc Kinh�. 27� �����

������ C�c biến cố trong Th�ng S�u v� Th�ng Bảy đ� diễn biến một c�ch dồn dập.� Trong một nỗ lực để đ�nh chỉ cuộc di cư, Bắc Kinh đ� ra lệnh to�n thể bi�n giới Trung � Việt bị kh�a lại v�o ng�y 11 Th�ng Bảy.� Một c�ch khả dĩ dự đo�n, ch�nh s�ch n�y đ� thất bại v� ph�a Trung Quộc bị buộc phải tiếp tục thu nhận h�ng ngh�n d�n tỵ nạn.� Trong khi đ� người Hoa tại miền nam Việt Nam đang cố gắng một c�ch đi�n cuồng để vượt tho�t bằng thuyền.� Trong số họ, nhiều người bị bắt v� bị giam cầm.� C�n nữa, c�c kẻ ở lại thường �bị đuổi việc, khai trừ, ngược đ�i v� khẩu phần thực phẩm bị cắt�. 28 Sau hết, khoảng 200,000 người gốc Hoa đ� bị trục xuất ra khỏi Việt Nam. 29 Sự xua đuổi th� qu� nặng nề v� độc �c đến nỗi ph�a Trung Quốc một c�ch đương nhi�n đ� kể n� như một l� do ch�nh yếu tại sao họ sau rốt đ� lựa chọn việc tấn c�ng H� Nội. 30

Quan Hệ S� Viết � Việt Nam: Như đ� sẵn đề cập tới, li�n minh Trung Quốc � Việt Nam đ� suy đồi hơn nữa v� c�c viễn ảnh của một Đ�ng Dương t�i thống nhất.� Ph�a Trung Quốc cảnh c�o Việt Nam rằng bất kỳ sự x�m lăng n�o v�o Căm Bốt v� L�o sẽ kh�ng thể được tha thứ v� khuyến dẫn sự trừng phạt vũ trang.� Ph�a Việt Nam đ� kh�ng bị khuất phục.

������ Trong khi đ�, c�c chiến lược gia S� Viết tại Mạc Tư Khoa đ� bắt đầu dự liệu c�ch khai th�c sự rạn nứt mới giữa Trung Quốc � Việt Nam như một phương tiện để ph�t huy một li�n minh giữa ch�nh họ với ph�a Việt Nam.� Giống như Trung Quốc, S� Viết đ� nhận thức được trị gi� chiến lược lớn lao của Đ�ng Dương, cũng thế ph�a Việt Nam đ� nhận thức được tầm quan trọng của sự ngăn cấm của S� Viết đối với Bắc Kinh.� Ph�a Trung Quốc c�o gi�c rằng sự ủng hộ mới của S� Viết cho Việt Nam vừa kh�ng cần thiết lẫn ch�ng Trung Quốc trong động lực.� Li�n Bang S� Viết đ� sẵn l� nước rộng lớn nhất tr�n tr�i đất về l�nh thổ, v� ch�nh v� thế, S� Viết đ� kh�ng c� nhu cầu nối d�i c�c lực lượng qu�n sự của họ đến Đ�ng Dương trừ khi n� li�n can đến một v�i loại động lực.� Đ� l� l� do tại sao c�c vi�n chức Trung Quốc nghi ngờ S� Viết về việc thương thảo c�c kế hoạch để x�y dựng c�c căn cứ hải qu�n tại Việt Nam v� Căm Bốt như một phần của một đại chiến lược nhằm bao v�y Trung Quốc từ Mũi Phi Ch�u (Horn of Africa) cho tới Vladivostock. �31 Nếu S� Viết c� thể th�nh c�ng trong việc bao v�y Trung Quốc, họ sẽ kh�ng chỉ ở v�o một vị thế chiến lược để gi�nh giựt sự kiểm so�t thế giới cộng sản khỏi tay Trung Quốc, m� c�n sẽ thu đoạt được một b�n đạp tại Đ�ng Nam �, từ đ� g�y x�o trộn mậu dịch quốc tế giữa khối T�y Phương v� Nhật Bản, Nam H�n, v� Đ�i Loan.� Quần Đảo Trường Sa với c�c dự trữ dầu kh� phong ph� chắc chắn cũng nằm trong tầm ngắm của S� Viết.

Sự Ph�n H�a Sau Ch�t

������ V�o cuối Th�ng Mười 1978, c�c sứ giả Việt Nam l�n đường sang Li�n Bang S� Viết để thảo luận khả t�nh của việc thi h�nh một �Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c� chung c� hiệu lực trong một phần tư thế kỷ.� Cuộc thảo luận diễn tiến tốt đẹp: chưa đầy một tuần lễ, v�o ng�y 3 Th�ng Mười Một 1978, bản hiệp ước được k� kết.� Bản thỏa ước n�y kh�ng chỉ l� bản thỏa ước đầu ti�n trong v�ng đ� đối với S� Viết, n� cũng c�n c� gi� trị như một chiến thắng địa ch�nh trị bằng việc hợp ph�p h�a một sự củng cố qu�n sự của S� Viết tại Đ�ng Dương.� Lời mở đầu v� ch�n điều khoản đầu ti�n của li�n minh n�i đến sự hợp t�c S� Viết � Việt Nam trong mọi l�nh vực khả dĩ, cũng như một sự x�c định sự thống nhất của hệ thống x� hội chủ nghĩa thế giới v� nhu cầu kh�ng cự lại mọi mưu toan của phe đế quốc nhằm b�nh trướng.

������ Trong khi c�c điều khoản của bản hiệp ước chỉ quy định �sự tham khảo� nếu một trong hai quốc gia nằm dưới sự tấn c�ng, giọng điệu tổng qu�t r� r�ng tỏ lộ một sự r�ng buộc qu�n sự mạnh mẽ hơn giữa Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết. 32 Nh�n về điều đ�, Bắc Kinh đ� luận giải rằng S� Viết muốn x�y dựng c�c cơ sở qu�n sự tại v� chung quanh Việt Nam.� Tương tự, ph�a Trung Quốc cũng ti�n đo�n rằng Việt Nam sẽ sử dụng thỏa ước mới với S� Viết như một phương tiện để đẩy xa hơn nữa c�c tham vọng ch�nh trị của ch�nh họ tại Đ�ng Dương.

������ Ph�a Trung Quốc đ� phản ứng với �c cảm đối với hiệp ước S� Viết � Việt Nam.� Trong thực tế, trong v�ng một tuần lễ ng�y ban h�nh hiệp ước, c�c vi�n chức Trung Quốc đ� loan b�o sự th� nghịch của họ: �T�o tợn bởi sự ủng hộ của S� Viết, nh� chức tr�ch Việt Nam cao ngạo nh�n nh�n d�n Trung Quốc vĩ đại l� dễ bị bắt nạt � Ch�ng t�i nghi�m khắc cảnh c�o nh� cầm quyền Việt Nam: H�y r�t b�n tay tội lỗi của c�c người ra khỏi l�nh thổ Trung Quốc�. 33 Trong khi c�c lời ph�t biểu ban đầu như thế c�n giữ vẻ lịch sự ngoại giao, c�c tuy�n bố sau n�y c� t�nh chất đấu tranh :

Việt Nam đ� đi đủ xa trong việc theo đuổi đường lối chống Trung Quốc của n�.� C� một giới hạn trong sự kiễn nhẫn v� kiềm chế của nh�n d�n Trung Quốc� Ch�ng t�i muốn cảnh c�o c�c nh� chức tr�ch Việt Nam rằng nếu họ, trở n�n t�o tợn bởi sự ủng hộ của Mạc Tư Khoa, đang t�m c�ch được đằng ch�n l�n đằng đầu v� tiếp tục h�nh động trong cung c�ch hoang đ�ng n�y, họ nhất thiết sẽ gặp phải sự trừng phạt m� họ xứng đ�ng [nhận l�nh]. 34

������ V�o đầu Th�ng Một, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc c�n n�i đến việc �dạy cho Việt Nam một b�i học�. 35

������ Trong khi đ�, một loạt c�c cuộc tấn c�ng vũ trang giữa c�c lực lượng Trung Quốc v� Việt Nam đ� l�m c�c sự căng thẳng leo thang.� V�o đầu Th�ng Hai, Trung Quốc �đ� tập hợp 330,000 binh sĩ, 1,200 xe tăng, �t nhất 1,500 khẩu trọng ph�o, v� gần 1,000 phi cơ chiến đấu dọc theo bi�n giơi tr�n đất liền giữa Trung Quốc v� Vi�t Nam, v� một hạm đội lớn lao kh�c thường cũng đ� tụ tập ngo�i khơi đảo Hải Nam� như một dấu hiệu biểu lộ sự bất m�n của họ. 36 Việt Nam, một c�ch ti�n đo�n được, đ� phản ứng với sự phẫn uất v� th� nghịch.� V�o đầu Th�ng Hai 1979, mối đe dọa của một sự trả đũa của S� Viết l� yếu tố duy nhất c�n lại khả dĩ c� đủ trọng lượng ch�nh trị để ngăn cấm Trung Quốc khỏi việc tấn c�ng Việt Nam.

 

Cuộc Xung Động C�ng Khai

������ V�o s�ng ng�y 17 Th�ng hai 1979, từ 100,000 đrến 180,000 binh sĩ Trung Quốc đ� tấn c�ng Việt Nam với �c�c đợt ph�o k�ch cực kỳ dữ dội, theo sau bởi c�c đơn vị thiết gi�p� bất kể sự đe dọa trả đũa của S� Viết. 37 Cuộc tấn c�ng của Trung Quốc đ� nhắm v�o s�u tỉnh bi�n giới: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, H� Tuy�n, Ho�ng Li�n Sơn, v� Lai Ch�u.� Trong khi cuộc tấn c�ng chớp nho�ng buổi s�ng thực sự� l�m cho qu�n đội Việt Nam bị bất ngờ, n� đ� kh�ng kh�ch động đủ sự hoảng loạn tại H� Nội để l�m gi�n đoạn c�c hoạt động của ch�nh phủ.� Trong thực tế, tr�i với c�c kế hoạch của Trung Quốc, ch�nh phủ Việt Nam đ� đưa ra c�c lời tuy�n bố c�ng khai tức thời gọi c�c nh� l�nh đạo tại Bắc Kinh l� �c�c tội phạm chiến tranh, c�n độc �c hơn cả Hitler�, v� v� tr�nh b�y phương c�ch l�m sao Việt Nam sẽ nh�n thấy một chiến thắng vĩ đại v� vinh quang trước Trung Quốc. 38 Hơn nữa, c�c tướng lĩnh Việt Nam đ� ra lệnh bố tr� từ 75,000 đến 100,000 binh sĩ v� d�n qu�n bi�n giới tại tiền tuyến.� Chưa đầy một th�ng sau đ� hai đội qu�n Việt Nam v� Trung Quốc đ� đ�nh chỉ sự t�n s�t.

 

Ph�n T�ch

������ Sự ph�n t�ch cuộc xung đột Trung � Việt được chia th�nh hai thời kỳ. �Thời kỳ thứ nhất bắt đầu v�o nửa sau của thập ni�n 1970, v� chấm dứt với Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c S� Viết � Việt Nam năm 1978.� Thời kỳ thứ nh� bắt đầu ngay sau Hiệp Ước S� Viết � Việt Nam 1978 v� kết th�c với sự b�ng nổ của cuộc xung đột Trung � Việt 1979.� Sự đảo ngược định hướng của ph�a Trung Quốc trong thời khoảng x�c định ở tr�n c� thể được quy kết cho c�c sự biến đổi kh�ch quan v� c� biệt trong khu�n khổ l� thuyết về nguy�n trạng.� Trong thời kỳ một, Trung Quốc hoạt đ�ng dưới một định hướng �t nhiều t�ch cực trong đ� nguy�n trạng được x�c định bởi sự thiếu cương quyết v� v� năng lực của Việt Nam so với Trung Quốc.� Trong thời kỳ hai, một v�i biến cố kể cả sự k� kết hiệp ước S� Viết � Việt Nam năm 1978 hợp lại đưa đến một sự đảo ngược trong định hướng từ t�ch cực th�nh ti�u cực về ph�a Trung Quốc.� Bởi c� sự đảo ngược, ph�a Trung Quốc dần hướng đến một c�ch ti�u cực v� ch�nh từ đ� đ� tấn c�ng Việt Nam.

 

Định Hướng T�ch Cực

������ C�c Sự Kiện Chủ Yếu: V�o m�a thu 1970 ch�nh s�ch của Trung Quốc đối với Bắc Việt đ� trải qua một sự thay đổi ch�nh yếu.� Trước đ�y, Bắc Việt đ� dựa nặng nề v�o sự trợ gi�p của Trung Quốc trong cuộc đấu tranh của n� chống lại phe đế quốc ngoại lai v� S�ig�n.� Tuy nhi�n, trong nửa sau của 1970, H� Nội đ� bắt đầu t�m kiếm ng�y c�ng nhiều hơn sự ủng hộ của S� Viết trong khi giảm bớt sự lệ thuộc v�o Trung Quốc (v� c�c l� do n�i r� ở phần hai).� Ch�n năm nối tiếp đ� chứng kiến một t�nh trạng suy đồi dần d� nhiều hơn trong c�c quan hệ Trung � Việt đối chọi với một sự tăng trưởng tương ứng trong sự hợp t�c giữa Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam.

������ V�o ng�y 3 Th�ng Mười 1971, c�c nh� ngoại giao S� Viết đ� đến H� Nội để thương thảo một v�i thỏa thuận li�n quan đến viện trợ kinh tế v� qu�n sự song phương.� Kh�ng l�u sau đ�, một ph�i đo�n cao cấp kh�c của S� Viết đ� đến thăm H� Nội.� Trong đ� c� c�c vi�n chức cao cấp chẳng hạn như Thứ Trưởng Quốc Ph�ng v� Tư Lệnh Lực Lượng Ph�ng Kh�ng S� Viết.� Ph�i đo�n đ� ở lại H� Nội cho đến tận Th�ng Ba 1972 trong khi một khối c�c qu�n kh� của S� Viết bao gồm từ �c�c xe tăng, ph�o binh tầm xa, hỏa tiễn ph�ng kh�ng lưu động, v� c�c hỏa tiễn SA-2 đ� đến Bắc Việt� với trị gi� v�o khoảng 700 triệu. 39

������ Trong Th�ng Mười 1975, c�c sứ giả Việt Nam đ� đến thăm Li�n Bang S� Viết để k� kết hai hiệp định viện trợ kinh tế quan trọng theo đ� S� Viết sẽ cung cấp sự trợ gi�p t�i ch�nh cho Việt Nam trong một thời hạn năm năm.� Ngo�i ra, c�c vi�n chức S� Viết c� cho hay một sự thỏa thuận đ� đạt được với H� Nội về một sự quản trị hỗn hợp c�c chiến lược kinh tế quốc gia của Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết cho giai đoan từ 1976 đến 1980.� S� Viết cũng c� n�i rằng họ đ� mời H� Nội gia nhập Hội Đồng Trợ Gi�p Kinh Tế Hỗ Tương (Council for Mutual Economic Assistance), v� trong Th�ng s�u 1978, Việt Nam đ� k� gia nhập th�nh một hội vi�n. 40

������ V�o năm 1975, điều đ� trở th�nh hiển nhi�n rằng S� Viết lao v�o một đường hướng để đồn tr� nh�n vi�n qu�n sự tại Việt Nam v� Căm Bốt. 41 Chiến lược của S� Viết th� thẳng tuột.� N� đ�i hỏi qu�n đội S� Viết bao quanh v� xiết chặt sườn ph�a đ�ng của Trung Quốc từ th�nh phố Vladivostok ở ph�a bắc cho đến Vịnh Cam Ranh ở ph�a nam.� N� cũng t�m c�ch kiểm so�t Eo Biển Malacca để ngăn trở c�c tuyến đường dầu hỏa v� hải qu�n đến �u Ch�u v� Hoa Kỳ.� Hơn nữa, mục đ�ch của S� Viết được phủ ch�m b�n tr�n bởi hai ước vọng sinh đ�i của Việt Nam nhằm thiết lập Việt Nam như một quyền lực cấp v�ng v� gi�ng một đ�n nặng nề v�o uy t�n của Trung Quốc.

������ V�o ng�y 3 Th�ng Mười Một 1978, c�c đại biểu từ Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đ� k� kết một Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c với Li�n Bang S� Viết c� hiệu lực trong hai mươi lăm năm.�� Đ� l� một chiến thắng ngoại giao cho cả S� Viết lẫn Việt Nam, nhưng l� một thất bại lớn lao cho Trung Quốc.� S� Viết v� Việt Nam đ� �chơi một canh b�i lớn� chống lại Trung Quốc v� đ� kh�ng phải l� một v�n b�i m� Trung Quốc sẽ dễ d�ng qu�n được. 42

 

������ Ph�n t�ch: Điều kỳ lạ rằng, trong suốt thời kỳ trước khi c� hiệp ước S� Viết � Việt Nam, ph�a Trung Quốc đ� kh�ng c� h�nh động quả quyết n�o khi Việt Nam ng�y c�ng nghi�ng về c�c quan hệ với S� Viết.� Bắc Kinh đ� hay biết rất r� về c�c mối nguy hiểm chiến lược trong việc cho ph�p Li�n Bang S� Viết gi�nh được một b�n đạp tại Đ�ng Dương từ l�u, trước ng�y 3 Th�ng Mười Một 1978.� Song, n� kh�ng hề cố gắng can thiệp trực tiếp nhằm chặn đứng chuỗi biến cố dẫn dắt đến sự k� kết hiệp ước S� Viết � Việt Nam.� Đ�ng theo l� thuyết ngăn cấm hữu l�, c�c quốc gia quyết định liệu c� n�n sử dụng lực lượng qu�n sự dựa tr�n một sự so s�nh t�nh hữu dụng kỳ vọng của việc sử dụng hay kh�ng sử dụng lực lượng như thế, v� họ lựa chọn giải ph�p c� tầm hữu dụng kỳ vọng lớn nhất.� Nếu điều n�y l� thế, điều phải kết luận rằng việc lựa chọn kh�ng tấn c�ng Việt Nam trước khi c� hiệp ước S� Viết � Việt Nam l� kh�ng hữu l�.

������ Để l�m s�ng tỏ điểm n�u tr�n, trước ti�n h�y cứu x�t rằng cho đến khi hiệp ước S� Viết � Việt Nam được thi h�nh, Trung Quốc đ� c� cả sức mạnh qu�n sự v� nh�n lực sống động để tr�n ngập Việt Nam với �t khả t�nh c� sự can thiệp từ b�n ngo�i.� Sau đ�, cứu x�t rằng c�c h�nh động được thực hiện bởi S� Viết để nu�i dưỡng c�c quan hệ với Việt Nam đ� xảy ra trong c�c giai đoạn c� thể nhận thấy v� tăng trưởng dần dần trong một thời khoảng ch�n năm.� Điều kh�ng mấy hữu l� chiếu theo c�c sự kiện n�y rằng ph�a Trung Quốc lại kh�ng xiết chặt sự ngoan cố của Việt Nam trước khi qu� trễ.

������ T�i lập luận rằng ph�a Trung Quốc đ� thiếu s�t kh�ng h�nh động ở một thời điểm th�ch hợp bởi v� một định hướng t�ch cực đ� chế ngự sự nhận thức của họ trước khi c� hiệp ước S� Viết � Việt Nam.� C�c quan hệ giữa Trung Quốc v� Việt Nam đ� bị mất c�n bằng v� bất b�nh đẳng ngay từ khởi điểm: Trung Quốc thống trị Việt Nam.� Hơn nữa, c�c hiệu ứng l�m suy yếu của cuộc nội chiến Việt Nam trước khi c� sự t�i thống nhất c� nghĩa rằng ph�a Trung Quốc đ� c� �t l� do để lo ngại về một kẻ đua tranh hiện h�nh tại sườn ph�a nam của họ.� Để giải th�ch th�m, h�y cứu x�t đến điều sau đ�y: phe cộng sản Việt Nam đ� cần v� t�m kiếm sự trợ gi�p của Trung Quốc để gi�nh thắng cuộc chiến tranh của họ chống lại phe tư bản v� phe đế quốc.� T�nh trạng n�y hấp dẫn đối với ph�a Trung Quốc bởi n� ph� b�y thế thượng phong tương đối của họ.� Ngo�i ra, bởi ph�a Việt Nam đang c� chiến tranh giữa họ với nhau, ph�a Trung Quốc biết rằng kh�ng b�n n�o đủ mạnh để chống đối họ một c�ch đơn phương.� Điều cũng cần nh�n nhận rằng, chừng n�o m� ph�a Việt Nam vẫn c�n bị ph�n chia trong chiến tranh, phần c�n lại của Đ�ng Dương sẽ tiếp tục bị lệ thuộc v�o l�ng từ thiện của Trung Quốc.� V� thế, ph�a Trung Quốc đ� nhận thấy nguy�n trạng ho�n to�n thoải m�i, v� theo đ�, đ� kh�ng c� động lực để thay đổi n�. �Kết quả, ngay cả c�c h�nh vi sỗ s�ng v� lập lại nhiều lần của sự coi thường từ ph�a Việt Nam đối với c�c đặc ưu quyền của Trung Quốc đ� kh�ng kh�ch động một sự đối ph� mạnh bạo bởi Trung Quốc.� Chỉ khi qu� trễ �một c�ch hữu l��, ph�a Trung Quốc mới khởi sự bất kỳ h�nh động n�o để đảo ngược t�nh trạng tho�i h�a.

 

Định Hướng Ti�u Cực

������ C�c Sự Kiện Chủ Yếu: Khi c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc trải qua c�c cảm gi�c của sự thất vọng v� khả dĩ bị x�m k�ch tr�n hiệp ước S� Viết � Việt Nam, �c�c lực lượng vũ trang của cộng sản Việt Nam đ� khởi sự một cuộc x�m lăng to�n diện v�o Căm Bốt cộng sản� h�m 25 Th�ng Mười Hai 1978. 43 Hai tuần sau đ�, qu�n du k�ch Căm Bốt do Việt Nam hậu thuẫn đ� th�nh c�ng trong việc lật đổ ch�nh phủ Căm Bốt hợp ph�p.� Đương nhi�n, Trung Quốc đ� tố c�o c�c hoạt động qu�n sự của Việt Nam v� nối kết ch�ng với �m mưu của S� Viết nhằm kh�a chặt sườn ph�a đ�ng của Trung Quốc.� Trong khi đ�, S� Viết đ� th�nh c�ng trong việc chuyển vận một lực lượng viễn chinh đến miền nam Việt Nam.� Để l�m vấn đề tệ hại hơn nữa đối với Trung Quốc, h�m 25 Th�ng Một 1979, ph�a Việt Nam đ� nhấn mạnh chiến thắng ngoại giao của họ bằng việc cử h�nh buổi lễ kỷ niệm năm thứ 109 cuộc chiến thắng qu�n sự của Việt Nam đối với Bắc Kinh v�o năm 1789 dưới thời trị v� của Quang Trung Ho�ng Đế�. 44 V�o cuối Th�ng Một 1979, th�i độ của Trung Quốc đối với Việt Nam đ� cứng rắn hơn, v� cơn thịnh nộ của c�c lời k�u gọi cầm vũ kh� cho thấy rằng ph�a Trung Quốc đ� bị x� đẩy qu� xa.

������ Qu�n đội Trung Quốc đ� tấn c�ng Việt Nam l�c 5 giờ s�ng ng�y 17 Th�ng Hai, 1979.� Thoạt đầu n� đ� đạt được c�c thắng lợi đ�ng kể về đất đai, trong khi c�c chiến đấu cơ của Trung Quốc bỏ bom xuống c�c cơ xưởng, nh� m�y điện, v� c�c cơ sở truyền th�ng khắp miền bắc Việt Nam [? sic, Trung quốc đ� �p dụng chiến thuật cổ điển �tiền ph�o hậu xung� với biển người, kh�ng thấy c� t�i liệu n�o kh�c n�i về việc tham chiến của kh�ng qu�n Trung Quốc trong cuộc xung đột, ch� của người dịch].� Khi cuộc xung đột leo thang, qu�n số của c�c lực lượng tr�n đất liền của Trung Quốc l�n tới khoảng 600,000 qu�n. 45 Mục ti�u của việc bố tr� qu� nhiều binh sĩ l� nhằm buộc qu�n trừ bị của Việt Nam tr� đ�ng tại Căm Bốt phải di chuyển đến tiền tuyến.� Ph�a Trung Quốc l� luận rằng nếu họ c� thể buộc Việt Nam phải r�t qu�n c�ng nhiều c�ng tốt ra khỏi Căm Bốt, sẽ chỉ c�n rất �t binh sĩ ở lại để kiểm so�t Căm Bốt v�o l�c kết th�c cuộc xung đột.� Trong khi về mặt chiến lược c� vẻ vững chắc, chiến thuật đ� thất bại: Việt Nam đ� chiếm đ�ng Căm Bốt trong suốt thập ni�n 1980.

Trung Quốc đ� tấn c�ng Việt Nam để mang sự t�n nhiệm đến cho sự cảnh c�o của n� rằng Trung Quốc đ� kh�ng lo sợ để dạy cho l�n bang ph�a nam một b�i học.� Một c�ch ch�nh x�c hơn, Trung Quốc muốn H� Nội hiểu một c�ch khẳng quyết rằng n� sẽ tấn c�ng v� kh�ng bao giờ ngừng tấn c�ng nếu h�nh động qu�n sự tại Căm Bốt vẫn tiếp tục v� nhiều binh sĩ S� Viết hơn nữa đến Vịnh Cam Ranh.� Sự phản kh�ng [d�marche, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] của Trung Quốc cũng được d�ng như một lời cảnh c�o đối với c�c nước kh�c: c�c sự khi�u kh�ch qu� đ�ng chống lại Trung Quốc sẽ đưa đến sự trả đũa ho�n to�n.

 

Ph�n T�ch: Về mặt l� thuyết, cuộc tấn c�ng của Trung Quốc năm 1979 đ�nh Việt Nam th� kh�ng hữu l�.� C�c x�c xuất cho một cuộc c�ng k�ch qu�n sự th�nh c�ng đ�nh v�o Việt Nam ở thời điểm đ� th� qu� thấp cho bất kỳ một sự ph�n t�ch hữu l� th�ch đ�ng n�o để biện minh cho n�.� Ch�nh x�c hơn, một sự ph�n t�ch lợi/hại sẽ cho thấy c�c lợi lộc tương đối của một sự tổn hại trong trận chiến th� �t thuận lợi hơn khi so s�nh với c�c hiệu quả của một sự tổn hại chắc chắn của sự bất động.� Để chứng minh điều n�y, h�y cứu x�t đến c�c sự kiện kể sau.� Ph�a S� Viết đ� sẵn tr� đ�ng binh sĩ tại Việt Nam.� Việt Nam l� c�c chiến sĩ cứng c�p trong khi Trung Quốc kh�ng phải như thế.� Ph�a S� Viết sở đắc một sức mạnh qu�n sự khổng lồ, đặc biệt trong năng lực c�ng k�ch hạt nh�n đến nỗi ngay quốc gia h�ng mạnh như Hoa Kỳ đ� cự tuyệt c�c lời k�u gọi chiến đấu b�n cạnh Trung Quốc v� lo sợ sự trả đũa của S� Viết.� Theo nhận thức đ�, l� thuyết ngăn cấm hữu l� kh�ng c� sự giải th�ch r�nh mạch n�o cho c�c h�nh động dữ dội của Trung Quốc.

T�i lập luận rằng ph�a Trung Quốc tiến h�nh buớc chuyển động qu�n sự quyết liệt h�m 17 Th�ng Hai 1979 bởi v� nhiều biến cố bất lợi đ� ảnh hưởng đến uy t�n v� an ninh quốc gia của Trung Quốc từ 1970 đến 1978.� Một c�ch cụ thể hơn, c�c biến cố giữa c�c năm 1970 v� 1978 hợp lại đ� đặt Trung Quốc v�o một định hướng ti�u cực, khiến trở th�nh kẻ chấp nhận rủi ro: bất kể c�c ph� tổn kinh tế v� x� hội ra sao, phản ứng chủ quan của Trung Quốc trước định hướng ti�u cực đ� buộc n� đi theo một đường lối h�nh động nhiều rủi ro li�n can đến c�c x�c xuất thấp của c�c khoản thu hồi lớn trong trường hợp c� sự thua lỗ.� Động th�i như thế kh�ng hề được ti�n đo�n trong l� thuyết ngăn cấm hữu l�.� Sự k� kết hiệp ước S� Viết � Việt Nam đ� đ�nh dấu một điểm đảo ngược trong định hướng của Trung Quốc từ t�ch cực th�nh ti�u cực.� Hậu quả, ph�a Trung Quốc dần trở n�n kẻ chấp nhận rủi ro nhiều hơn v� đ� tấn c�ng Việt Nam.

 

Thảo Luận

������ Một số người c� thể khẳng định rằng thời khoảng ngắn ngủi của cuộc xung đột S� Viết � Việt Nam đại diện cho một quyết định hữu l� về ph�a Bắc Kinh để chuyển giao th�ng điệp quở tr�ch của n� cho Việt Nam dựa tr�n một sự t�nh to�n lợi/hại về c�c x�c xuất tr�n sự kh�ng đ�p ứng của S� Viết đối với h�nh động của Trung Quốc trong một khoảng thời gian ngắn ngủi. 46 Tr�n bề mặt, sự ước đo�n n�y th� dứt kho�t một c�ch hấp dẫn, nhưng n� kh�ng để � đến sự kiện rằng Trung Quốc lựa chọn để tấn c�ng Việt Nam ở một thời cơ �t dẫn đến sự th�nh c�ng nhất.� N�i c�ch kh�c, n� đ� kh�ng cứu x�t đến khung cảnh rộng lớn của hoạt động quốc gia.� Th� dụ h�y tưởng tượng rằng việc k� kết hiệp ước S� Viết � Việt Nam mới chỉ h�nh động đầu ti�n của c�c h�nh đ�ng như thế được thực hiện bởi ph�a Việt Nam.� Sẽ rất phi l� để n�i trong trường hợp n�y rằng ph�a Trung Quốc sẽ nhất thiết tấn c�ng Việt Nam.� Khi đ�, điều cần phải l� luận rằng một sự ph�n t�ch l� liệu ph�a Trung Quốc đ� c� đặt kế hoạch tấn c�ng chung cuộc của họ tr�n một số sự t�nh to�n về thời điểm đ�p ứng của S� Viết nằm ngo�i vấn đề.� Quyết định tấn c�ng Việt Nam phải được lượng gi� trong khung cảnh rộng lớn hơn sao cho c� thể tiến đến kết luận hữu l� nhất về c�c động lực của hoạt động quốc gia.

������ C�c nh� ph�n t�ch kh�c c� thể cố gắng để giải th�ch bản chất hỗn loạn của cuộc tấn c�ng năm 1979 như l� ph�t sinh từ c�c hậu quả của Cuộc Đại C�ch Mạng Văn H�a V� Sản.� Một lần nữa, trong khi c� vẻ hấp dẫn, sự tr�nh b�y n�y ho�n to�n kh�ng c� t�nh chất khả t�n.� Bằng chứng thực nghiệm gia tăng của sự nghi�n cứu l� thuyết triển vọng cho thấy rằng c�c t�c nh�n lấy quyết định, một c�ch c� hệ thống, dưa tr�n trạng th�i của định hướng nhận thức của họ.� Ch�nh v� thế, c�c sự hỗn loạn ch�nh trị tiếp diễn g�y ra bởi Cuộc C�ch Mạng Văn H�a kh�ng thể được xếp loại một c�ch hợp l� như l� một biến số nội sinh (endogenous) ảnh hưởng đến c�c quyết định ch�nh s�ch ngoại giao.� Đ�ng hơn, c� thể ti�n đo�n tiến tr�nh nhận thức định h�nh c�c sự lựa chọn m� c�c t�c nh�n thực hiện.� Khi Bắc Kinh lấy l�m thỏa m�n với nguy�n trạng, c�c tiến tr�nh nhận thức dẫn dắt đến c�c khu�n mẫu �kh�ng th�ch rủi ro� khả dĩ ti�n đo�n được dựa tr�n một định hướng t�ch cực.� Ngược lại, sự bất m�n với nguy�n trạng dẫn đến t�c phong �chấp nhận rủi ro� khả dĩ ti�n đo�n được tại Bắc Kinh dựa tr�n một định hướng ti�u cực.� Từ đ�, trước khi H� Nội v� S� Viết kết hợp c�c lực lượng, ph�a Trung Quốc đ� ở trong một khu�n khổ t�ch cực, v� do đ�, kh�ng th�ch rủi ro.� Nhưng, sau khi c� li�n minh, Bắc Kinh rơi v�o một định hướng ti�u cực, v� đ�nh liều chấp nhận sự phẫn nộ của sự trả th� của S� Viết.

������ Tuy nhi�n, c� một lập luận phản b�c đ�ng ph�n t�ch s�u xa hơn.� Theo một số sự ph�n t�ch ch�nh trị, Bắc Kinh đ� biểu lộ sự kh�ng sợ h�i c�c đe dọa ngăn cấm của S� Viết tại Việt Nam bởi n� đ� sẵn trắc nghiệm quyết t�m của S� Viết hồi năm 1969 một c�ch trực tiếp.� Phản ứng trước sự chiếm đ�ng bị c�o gi�c bất hợp ph�p v�o l�nh thổ Trung Quốc, h�m 2 Th�ng Ba 1969, c�c binh sĩ Trung Quốc đ� phục k�ch l�nh tuần cảnh S� Viết tại đảo Chenpao tr�n s�ng Ussuri. 47 Trong cuộc giao tranh theo sau, h�ng t� qu�n tuần cảnh S� Viết đ� bị thương t�ch.� Như được ước định, S� Viết đ� trả đũa (phản kh�ng) bằng xe thiết gi�p v� trọng ph�o, nhưng sau rốt đ� xuống thang.� Trung Quốc đ� thắng cuộc giao tranh v� gi�nh lại sự kiểm so�t đất đai của n�.� Từ đ� n� đ� đứng thẳng để l� luận rằng, khi nh�n đến sự đầu h�ng của S� Viết tại Chenpao, Trung Quốc đ� tấn c�ng Việt Nam trong năm 1979 m� kh�ng c� sự lo sợ.� Ch�nh x�c hơn, ph�a Trung Quốc c� thể đ� t�nh to�n một c�ch hữu l� rằng, bởi S� Viết đ� kh�ng sẵn l�ng ph�t động chiến tranh ngay sau vụ Chenpao, nhiều phần họ cũng sẽ l�m như thế tại Việt Nam.� T�i tin c�ch l� luận n�y đ�ng được điều tra hơn nữa.

 

Kết Luận

������ � tưởng rằng c�c quốc gia thực hiện c�c h�nh động như một kết quả của c�c sự t�nh to�n hơn/thiệt, lợi/hại kh�ng t�n trợ bằng chứng thực nghiệm: cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Việt Nam đ� xảy ra v�o một thời điểm khi c�c x�c xuất cho một sự chiến thắng hay ngay cả cho một lợi lộc đ�ng kể trong trường hợp thất trận th� qu� thấp cho bất kỳ sự ph�n t�ch lợi/hại hữu l� n�o để biện minh cho n�.� Ngược lại, cuộc tấn c�ng của Trung Quốc th� ph� hợp với c�c sự ti�n đo�n của l� thuyết triển vọng.� Trong một định hướng t�ch cực, Trung Quốc đ� kh�ng th�ch rủi ro, lựa chọn kh�ng l�m đảo lộn nguy�n trạng bằng việc giao tranh với Việt Nam về mặt qu�n sự.� Mặt kh�c, trong một định hướng ti�u cực, Trung Quốc trở n�n chấp nhận rủi ro v� đ� tấn c�ng Việt Nam ở một trong c�c thời điểm �t th�ch hợp nhất./- ����

___

CH� TH�CH

1. Baogang Guo, �Political Legitimacy and China�s Transition�, Journal of Chinese Political Science, vol. 8, số 1-2 (Fall 2003), 8.

2. Jeffrey Berejikian, �A Cognitive Theory of Deterrence�, Journal of Peace Research, vol. 39, số 2 (2002), 170.

3. Daniel Kahneman v� Avos Tversky, �Prospect Theory and Analysis of Decision Making under Risk�, Econometrica, vol. 47, số 2 (1979), 263-291; Richard Thaler, �Toward a Positive Theory of Consumer Behavior�, Journal of Economic Behavior and Organization, vol. 1, số 1 (1980), 39-60.

4. George Quattrone v� Avos Tversky, �Contrasting Rational and Psychological Analyses of Political Choice�, American Political Science Review, vol. 82 (1988), 23-36.

5. Berejikian, trong s�ch đ� dẫn (op. cit.), 172.

6. C�ng nơi dẫn tr�n, 178-179.

7. King Chen, China�s War with Vietnam (Stanford, CA: Hoover Institution Press, 1986), xi.

8. Chang Pao-min, The Sino-Vietnamese Territorial Dispute (New York, NY: Praeger Publishers, 1986).

9. C�ng nơi dẫn tr�n, 48.

10. D. R. SarDesai, Vietnam: The Struggle for National Identity (Boulder, CO: Westview Press, Inc., 1992).

11. C�c người d�n Trung Hoa lục địa đ� trở th�nh cộng sản từ năm 1949, v� cai trị Trung Quốc từ Bắc Kinh.

12. Ram Kaushik v� SusheelaKaushik, Back to the Front: The Unfinished Story in Vietnam (New Delhi, India: Orient Longman Limited, 1979).

13. Tucker Spencer, Vietnam (London, UK: University College London Press, 1999), 56.

14. Henry Kenny, Shadow of the Dragon: Vietnam�s Continuing Struggle with China and the Implications for U.S. Foreign Policy (Washington, DC: Brassey�s Inc., 2002).

15. SarDesai, trong s�ch đ� dẫn, 7.

16. C�ng nơi dẫn tr�n.

17. Hai chị em b� Trưng đ� nổi dậy chống lại sự cai trị của Trung Hoa giữa c�c năm 39-43 sau C�ng Nguy�n.� Xem Spencer, 7-8.

18. Spencer, trong s�ch đ� dẫn.

19. SarDesai, trong s�ch đ� dẫn , 7.

20. Chang, trong s�ch đ� dẫn.

21. Xem �Spratly Islands Dispute�, www.american.edu/TED/SPRATLY.HTM, tiếp cận ng�y 28 Th�ng T�m, 2009).

22. Hemen Ray, China�s Vietnam War (Kalkaji, New Delhi: Radiant Publishers, 1983), 65.

23. Ronald Cima, �Vietnam: Historical Background�, trong s�ch bi�n tập bởi V. Largo, Vietnam: Current Issues and Historical Background (Hauppauge, NY: Nova SciencePublishers, Inc., 2002), 109.

24. Anne Gilks, The Breakdown of the Sino-Vietnamese Alliance, 1970-1979 (Berkeley, CA: Institute of East Asian Studies, 1992).

25. Chen, trong s�ch đ� dẫn, 64.

26. Chang, trong s�ch đ� dẫn, 31.

27. C�ng nơi dẫn tr�n, 31.

28. Steven Hood, Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War (Armonk, NY: M. E. Sharpe, Inc., 1992), 149.

29. Chang, trong s�ch đ� dẫn, 50.

30. Hood, trong s�ch đ� dẫn, 150.

31. Gilks, trong s�ch đ� dẫn.

32. C�ng nơi dẫn tr�n, 217.

33. People�s Daily (10 Th�ng Mười Một 1979), trong bản tin đ�i ph�t thanh BBC (British Broadcasting Corporation, SWB, FE 5966/A3/1-2, trong s�ch của Anne Gilks, 218-219.

34. Xinhua News Agency (24 Th�ng Mười Hai 1978), 25, trong s�ch của Chang, 52.

35. New York Times (1 Th�ng Hai 1979), A1.

36. Chang, trong s�ch đ� dẫn, 52-53.

37. Chen, trong s�ch đ� dẫn, 105.

38. Chinese Aggression against Vietnam (Hanoi, 1979), 113-28; trong s�ch của Ray, 101.

39. C�ng nơi dẫn tr�n, 54.

40. Ray, trong s�ch đ� dẫn, 54-65.

41. Chen, trong s�ch đ� dẫn.

42. Ray, trong s�ch đ� dẫn, 92.

43. Stephen Morris, Why Vietnam Invaded Cambodia: Political Culture and the Causes of War (Stanford, CA: Stanford University Press, 1999), 5.

44. Ray, trong s�ch đ� dẫn, 93.

45. C�ng nơi dẫn tr�n, 107.

46. Muốn c� một sự giải th�ch tương tự, xem James Mulvenon, �The Limits of Coercive Diplomacy: The 1979 Sino-Vietnamese Border War�, Journal of Northeast Asian Studies, vol. 14, số 3 (Fall 1995), 68-89.

47. Robert Gates, From the Shadow (New York, NY: Simon & Schuster, 1996), 35-36./- �

_____

Nguồn; Todd West, Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict, Stanford University Journal of East Asian Affairs, �Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

22.10.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012