Chủ Đề: CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

King C. Chen

CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC

Đ�NH VIỆT NAM:

MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ

 

Ng� Bắc dịch

 

������ Trước đ�y chưa hề c� việc một nước anh em x� hội chủ nghĩa ph�ng ra một cuộc chiến tranh chống lại một nước anh em x� hội chủ nghĩa kh�c như Trung Quốc đ� l�m đối với Việt Nam hồi năm 1979.� Sự can thiệp của S� Viết tại Hung Gia Lợi năm 1956 được thi h�nh dưới danh nghĩa c�c lực lượng của Thỏa Ước Warsaw Pact chiếu theo sự �chấp thuận� của c�c th�nh vi�n của Thỏa Ước trong đ� Hung Gia Lợi đ� (v� hiện vẫn c�n) l� một th�nh vi�n.� Sư x�m lăng của S� Viết v�o Tiệp Khắc năm 1968 được thực hiện trong một cung c�ch tương tự.� Trung Quốc v� Việt Nam kh�ng c� k� kết hiệp ước qu�n sự n�o tương tự như Thỏa Ước Warsaw, hay Việt Nam cũng kh�ng �chấp thuận� c�c cuộc tấn c�ng qu�n sự của Trung Quốc.� Cuộc chiến tranh của Trung Quốc với Việt Nam thực sự một một sự khai triển bất thường trong thế giới cộng sản.

������ Hồ Ch� Minh đ� nhiều lần ph�t biểu rằng Trung Quốc v� Việt Nam vừa l� đồng ch� vừa l� anh em.� Như c�c đồng ch� theo chủ nghĩa Marx, cả hai b�n được giả định sẽ giải quyết c�c sự tranh chấp của họ trong một th�i độ tham khảo v� thuyết phục đ�ng theo đường lối đảng v� l� thuyết M�c-x�t.� Như c�c anh em đ�ng phương, họ sẽ giải quyết c�c vấn đề của họ trong t�nh anh em hay ph� hợp với nguy�n tắc thưởng v� phạt để duy tr� c�c quan hệ của gia đ�nh.� Trong khung cảnh n�y, cuộc chiến �trừng phạt� đ�nh v�o Việt Nam đ� l� một h�nh vi dựa tr�n tinh thần v� c�c ti�u chuẩn đạo đức Trung Hoa cổ truyền hơn l� tr�n học thuyết M�c X�t.

������ Mục đ�ch của b�i viết n�y để ph�n t�ch kh�a cạnh qu�n sự của Trung Quốc trong cuộc chiến n�y: chiến lược, c�c mục ti�u, hệ thống chỉ huy, c�c tổn thất nh�n mạng v� chiến tranh, v�, đặc biệt, sự lượng gi� v� c�c h�m � cho Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc, viết tắt: QĐGPNDTQ (ti�ng Anh: People�s Liberation Army: PLA).

 

I. CHIẾN LƯỢC V� C�C MỤC TI�U QU�N SỰ

������ Trong khi viết về chiến tranh v�o năm 1938, Mao Trạch Đ�ng đ� giải th�ch c�c quan điểm của Lenin (thực sự của Clausewitz) về � nghĩa của chiến tranh v� ch�nh trị. 1 Họ Mao đ� viết, �Khi ch�nh trị ph�t triển đến một giai đoạn n�o đ� m� xa hơn nữa n� kh�ng thể tiến h�nh được bằng c�c phương tiện b�nh thường, chiến tranh b�ng nổ để qu�t sạch c�c chướng ngại vật tr�n đường đi�. 2 �Cuộc chiến tranh �gi�o trừng� của Trung Quốc đ�nh Việt Nam, bất kể xưng danh l� �ho�n k�ch tự vệ�, đ� được ph�ng ra đ�ch thực l� dưới một sự cứu x�t ch�nh s�ch như thế.

������ N�i một c�ch tổng qu�t, giới l�nh đạo Trung Quốc đ� suy ngẫm về một h�nh vi �trừng phạt� trong gần hai năm (1977-1979). 3 Mục đ�ch tổng qu�t của n� l� �để qu�t sạch c�c chướng ngại vật� bằng phương tiện qu�n sự với hy vọng rằng c�c quan hệ Trung � Việt b�nh thường sẽ được t�i lập.� Bất kể sự sử dụng c�c lực lượng qu�n sự để giải quyết c�c sự tranh chấp quốc tế sẽ phải bị b�c khước v� bị kết �n, h�nh động m� Bắc Kinh đ� thực hiện r� r�ng l� một phương s�ch cuối c�ng.

 

1. CHIẾN LƯỢC

������ Kể từ khi th�nh lập v�o năm 1927, QDGPNDTQ đ� tồn tại v� tăng trưởng dưới học thuyết v� c�c sự vận h�nh của �chiến tranh nh�n d�n�. 4 Ngay trong kỷ nguy�n hạt nh�n, Bắc Kinh vẫn ca ngợi, mới Th�ng Bảy, 1977 đ�y th�i, uy lực của chiến tranh nh�n d�n tr�n chiến tranh của c�c vũ kh� hạt nh�n:

Uy lực của chiến tranh nh�n d�n mạnh gấp vạn lần c�c kh� giới hạt nh�n của đế quốc chủ nghĩa v� đế quốc x� hội chủ nghĩa.� Chiến tranh nh�n d�n l� vũ khi kỳ diệu hữu hiệu nhất để đối đầu với ch�ng. 5

������ Nếu ch�ng ta sắp đi đ�n việc khai triển một c�ng thức cho �chiến tranh nh�n d�n�, ch�ng ta c� thể kết luận rằng n� phải chiến đấu một c�ch tổng qu�t tr�n s�u điều kiện hầu bảo đảm sự chiến thắng của nọ� C�c điều kiện n�y l�: 1) sự tổ chức một đảng, qu�n đội v� mặt trận thống nhất với đảng ở vị thế chỉ huy; 2) sự ủng hộ từ quần ch�ng; 3) c�c nước k�m ph�t triển; 4) sự can thiệp của nước ngo�i; 5) kh� giới quy ước v� kỹ thuật lạc hậu; v� 6) c�c chiến lược của tr� cửu chiến (protracted war). 6 Sự chiến thắng của cuộc chiến tranh c�ch mạng Trung Quốc bị điều kiện h�a bởi c�c yếu tố n�y; cuộc chiến tranh giải ph�ng d�n tộc của Việt Nam cũng giống như thế.� Trong kinh nghiệm giao tranh của n�, QĐGPNDTQ đ� đặt một sự nhấn mạnh đặc biệt tr�n chiến lược ph�ng thủ v� tr�n yếu tố nh�n lực c� ưu thế tr�n vũ kh�. 7 Đ�y l� một di sản của học thuyết qu�n sự của họ Mao, li�n quan một c�ch đ�ng kể đ�n cuộc �gi�o trừng� của Trung Quốc đ�nh Việt Nam.� Một sự thảo luận về n� l� điều th�ch đ�ng.

������ Bất kể c�c nỗ lực của họ c� thể l� g�, c�c nh� l�nh đạo Bắc Kinh từ năm 1949 đ� thường trực cảnh gi�c người d�n Trung Hoa chống lại c�c đe dọa ngoại lai tiềm ẩn.� C�c th� dụ kể sau sẽ chứng thực cho nhận x�t n�y.� Sự can thiệp của Trung Quốc trong chiến tranh Triều Ti�n được g�n nh�n hiệu bởi c�c l�nh đạo của n� như một cuộc chiến tranh �kh�ng Mỹ v� trợ gi�p H�n Quốc�.� Ch�nh s�ch be bờ ngăn chặn của Hoa Kỳ tại Đ�ng � trong thập ni�n 1950 được giải th�ch như một �cuộc bao v�y của đế quốc Mỹ� nhắm v�o Trung Quốc.� Sau khi chiến tranh Việt Nam leo thang, họ Mao nh�n thấy trong năm 1965-1966 mối nguy hiểm của một cuộc �x�m lăng� của Mỹ v�o Trung Quốc; việc n�y kh�ng hề hiện thực.� Như một hậu quả của cuộc x�m lăng của S� Viết v�o Tiệp Khắc (Czecgoslovakia) v� c�c cuộc xung đột bi�n giới Nga � Hoa, họ Mao đ� nhận thức sự củng cố qu�n sự của S� Viết tại v�ng bi�n giới Nga � Hoa như một mối đe đọa nghi�m trọng đến an ninh của Trung Quốc.� Trước khi c� sự thừa nhận của Nhật Bản d�nh cho ch�nh quyền Bắc Kinh năm 1972, Trung Quốc b�y tỏ sự quan ngại của m�nh tr�n việc phục hồi chủ trương qu�n phiệt của Nhật Bản.� Trong năm 1973, Trung Quốc chấp nhận ch�nh s�ch �chống b� quyền�, được nhắm v�o hai si�u cường, đặc biệt l� Li�n Bang S� Viết.� Trong hơn một thập ni�n, Trung Quốc đ� ph�t động chiến dịch �đ�o đường hầm dưới s�u�, �chuẩn bị chống chiến tranh� v� sự tổ chức một �mặt trận thống nhất quốc tế� chống lại �nguồn cội nguy hiểm nhất của chiến tranh thế giới� � đế quốc x� hội chủ nghĩa S� Viết. 8 [c�c chữ in nghi�ng để nhấn mạnh được bổ t�c bởi t�c giả b�i viết, chứ kh�ng phải từ nguy�n bản]

������ Tất cả c�c th� dụ tr�n cho thấy một nhận thức đơn độc của c�c nh� l�nh đạo Bắc Kinh, c� nghĩa, Trung Quốc thường trực bị bao v�y bởi c�c lực lượng th� nghịch c� thực hay tiềm t�ng, đe dọa nền an ninh của Trung Quốc.� Trong một nhận thức như thế, họ đ� nhấn mạnh đến chiến lược qu�n sự ph�ng thủ mặc d� họ kh�ng hề sao l�ng một chiến lược tấn c�ng.� Được hướng dẫn bởi một chiến lược như thế, QĐGPNDTQ đ� điều hướng sự huấn luyện của n� v� đ� ph�t triển c�c vũ kh� của n� cho sự ph�ng thủ nền an ninh của Trung Quốc chống lại �sự x�m lăng� ngoại lai.� Ngay cả sau khi Trung Quốc đ� ph�t triển c�c vũ kh� hạt nh�n, chiến lược của n� vẫn kh�ng thay đổi.� Như b�i viết được trưng dẫn trước đ�y giải th�ch:

Nhằm đ�nh bại c�c vũ kh� hạt nh�n của đế quốc chủ nghĩa v� đế quốc x� hội chủ nghĩa, ch�ng ta cũng phải ph�t triển c�c vũ kh� hạt nh�n c�ng c�c vũ khi kh�c.� Ch�ng ta đ� kh�ng sợ h�i c�c vũ kh� hạt nh�n khi ch�ng ta kh�ng c� ch�ng.� Ch�ng ta cũng sẽ kh�ng qu� t�n s�ng ch�ng khi ch�nh ta c� được ch�ng.� Vũ kh� đ� thuần t�y d�nh cho sự ph�ng thủ �� (chữ in nghi�ng để nhấn mạnh được bổ t�c bởi t�c giả)

������ Sự nhấn mạnh của Trung Quốc v�o chiến lược ph�ng thủ trong thời điểm hiện tại được th�c đẩy bởi hai yếu tố: n� cần một thời kỳ h�a b�nh cho chương tr�nh hiện đại h�a bị tr� ho�n đ� l�u của n� v� năng lực qu�n sự bị hạn chế của n�.� Trong thực tế đ�ng l� c�c nh� l�nh đạo qu�n sự của Bắc Kinh c� thể c� tham vọng để ph�t huy quyền lực v� c�c vị thế của họ bằng việc ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng v�o c�c l�n bang của Trung Quốc. 10 Song, c�c cuộc tấn c�ng như thế trong qu� khứ th� ngắn hạn v� �t rủi ro ngoại trừ cuộc can thiệp v�o chiến tranh Triều Ti�n.

������ Nhưng, chiến lược tấn c�ng của n� cũng sẽ phải được thảo luận, đặc biệt với sự tham chiếu đến cuộc chiến tranh �gi�o trừng� năm 1979.� Cho đến hiện thời, QĐGPNDTQ vẫn c�n thừa hưởng tư tưởng qu�n sự của họ Mao về sự tấn c�ng chiến lược dựa tr�n c�c kinh nghiệm của n� trong cuộc nội chiến.� Cũng đ�ng để tr�ch dẫn nơi đ�y c�c điểm kể sau:

3. Lấy việc qu�t sạch sức mạnh hữu hiệu của địch l�m mục ti�u ch�nh của ch�ng ta; kh�ng lấy việc kiểm so�t hay chi�m giữ một th�nh phố hay địa điểm l�m mục ti�u ch�nh của ch�ng ta �

4. Trong mọi trận đ�nh, tập trung một ưu thế tuyệt đối (gấp hai, ba, bốn v� đ�i khi c�n gấp năm hay s�u lần sức mạnh của địch), bao v�y c�c lực lượng của địch một c�ch ho�n to�n, gắng sức để qu�t sạch ch�ng một c�ch to�n triệt v� đừng để bất kỳ ai trốn tho�t khỏi mạng lưới�

5. Kh�ng giao tranh trong một trận đ�nh chưa chuẩn bị, kh�ng giao tranh v�o trận đ�nh m� bạn kh�ng chắc thắng �� 11

������ Với c�c nguy�n tắc tấn c�ng như thế, QĐGPNDTQ đ� kh�ng chỉ gi�nh thắng cuộc nội chiến, m� c�n tạo được nhiều cuộc chiến thắng trong chiến tranh Triều Ti�n v� c�c cuộc xung đột bi�n giới với Ấn Độ v� Li�n Bang S� Viết (LBSV).� Khỏi cần n�i, c�c thắng lợi n�y đ� kh�ng đạt được bằng kh� giới ti�n tiến, m� bằng nh�n lực �p đảo.� Hậu quả, l� thuyết của họ Mao �nh�n lực đứng tr�n kh� giới� trong việc quyết định kết quả của một cuộc chiến tranh đ� được nh�n bởi CHNDTQ trong nhiều năm như một �luật bằng sắt� của �chiến tranh nh�n d�n�. N� gọi bom nguy�n tử l� một �con hổ bằng giấy�.� Một l� thuyết như thế đ� được duy tr� cho đến giờ đ�y.� Một v�i th� dụ được thảo luận nơi đ�y để giải th�ch.

������ Trong c�c năm 1955-1956, khi c�c nh� l�nh đạo QĐGPNDTQ lần đầu ti�n trải qua cuộc tranh luận về sự hiện đại h�a qu�n sự, kể cả một chương tr�nh hạt nh�n, yếu tố �nh�n lực� được biện hộ như yếu tố quyết định cuộc chiến tranh.� Như Tan Zheng (T�an Cheng), khi đ� l� Thứ Trưởng Quốc Ph�ng, đ� tr�nh b�y như sau:

� khi ch�ng ta nhấn mạnh đến tầm quan trọng của kỹ thuật, ch�ng ta kh�ng c� nghĩa cho rằng vai tr� của con người v� vai tr� của c�c yếu tố ch�nh trị c� thể bị s�t giảm.� Ngược lại, yếu tố con người lu�n lu�n l� một yếu tố quyết định trong một cuộc chiến tranh � Kỹ thuật được quản l� bởi con người v� kh�ng c� kỹ thuật mới n�o c� thể đ�ng vai tr� của n� trừ khi n� được kết hợp với yếu tố con người�. 12 (phần in nghi�ng để nhấn mạnh l� của t�c giả).

������ Sự canh t�n h�a qu�n sự hầu như kh�ng thực hiện được sự tiến bộ trong thời khoảng d�i hơn hai thập ni�n sau khi Trung Quốc thăm d� lần đầu vấn đề n�y trong c�c năm 1955-56.� Ngay cả đến mười ba năm sau cuộc thử nghiệm hạt nh�n đầu ti�n của Trung Quốc (1964-77) , trong đ� hơn 24 cuộc thử nghiệm tương tự đ� được thực hiện một c�ch th�nh c�ng, yếu tố nh�n lực vẫn c�n được xem như ưu ti�n h�ng đầu trong tư tưởng qu�n sự của Trung Quốc. 13 Th� dụ, tờ Renmin Ribao c� đăng tải hai b�i viết trong Th�ng Năm v� Th�ng S�u 1977, khẳng định rằng nh�n lực, chứ kh�ng phải kh� giới hạt nh�n, l� yếu tố quyết định trong chiến tranh. 14

������ Chiến dịch �Tứ Hiện Đại H�a� chắc chắn đ� kh�ch lệ người d�n Trung Quốc đặt nhiều hy vọng của họ v�o sự cải thiện t�nh trạng kinh tế cũng như vũ kh� hiện đại.� Trong v�i dấu hiệu chỉ dẫn, một b�i viết từ Ủy Hội Kỹ Thuật v� Khoa Học Quốc Ph�ng ti�u biểu cho sự kỳ vọng về qu�n sự:

Trong bất kỳ cuộc chiến tranh tương lai n�o chống lại qu�n x�m lược, nếu bất kỳ người n�o c�n nghĩ rằng vẫn c� thể d�ng c�c ng�n từ dao to b�a lớn chống lại c�c hỏa tiễn được hướng dẫn hay c�c vũ kh� hạch nh�n kh�c .. kẻ ấy như thế r� r�ng đ� kh�ng chuẩn bị để sở đắc mọi vũ kh� v� phương tiện để giao tranh � Đ�y l� một th�i độ đi�n rồ v� c�n mang t�nh chất tội phạm � C�c lực lượng vũ trang của ch�ng ta phải c� một hệ thống chỉ huy, truyền tin, v� bấm giờ chạy ngược được điện to�n h�a tự động, v� c�c phương tiện chuyển vận hiện đại động cơ h�a, nhanh nhẹn. 15

������ Trong một thời gian ngắn, nỗ lực hiện đại h�a qu�n đội xem ra đ� ủng hộ một tư tưởng chiến lược mới toan t�nh gạt sang một b�n học thuyết �chiến tranh nh�n d�n� lỗi thời v� c�n l� một chướng ngại vật cho sự hiện đại h�a.� (Ủy Hội n�y v� c�c kẻ b�nh vực kh�c cho sự hiện đại h�a qu�n đội c� thể được đặt t�n một c�ch độc đo�n như �c�c kẻ hiện đại h�a qu�n đội: military modernizers�.) Nhưng sự kh�ng cự sớm được ph�t triển trong hầu hết giới �chiến sĩ l�o th�nh: veteran fighters�.� Tại Hội Nghị C�ng T�c Ch�nh Trị To�n Qu�n� trong Th�ng Tư-Th�ng S�u 1978, lực lượng kh�ng cự đ� t�i khẳng định l� thuyết v� đường lối chiến lược cũ của n�.� Khi Đặng Tiểu B�nh nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc điều chỉnh sự ph�t triển qu�n sự với �c�c điều kiện lịch sử mới�, phe đối kh�ng đ� lập luận rằng �việc c�ch mạng h�a phải chỉ huy sự hiện đại h�a�.� Phe n�y đ� đẩy Hoa Quốc Phong ra tr�nh b�y một lập luận như thế. 16� Kh�ng c� g� c�n nghi ngờ rằng Hội Nghị C�ng T�c Ch�nh Trị k�o d�i 41 ng�y n�y hẳn phải l� một kỳ họp quan trọng v� g�y tranh c�i.� Trong việc chấp nhận nguy�n tắc mới của việc điều chỉnh chiều hướng ph�t triển qu�n sự cho ph� hợp với �c�c điều kiện lịch sử mới�, Hội Nghị đ� kết th�c với sự t�i khẳng định việc tăng cường c�ng t�c � thức hệ v� hậu thuẫn cho khẩu hiệu mới �c�ch mạng h�a chỉ đạo hiện đại h�a�. 17� C� vẻ rằng hai lực lượng (�phe �hiện đại h�a qu�n sự� v� phe đối kh�ng) đ� đạt được một sự thỏa hiệp tạm thời nhưng c�n g�y tranh c�i.

������ Một sự giải th�ch kh�c nữa đ� xuất hiện hai th�ng sau đ�.� Trong dịp kỷ niệm Ng�y Th�nh Lập QĐGPNDTQ 1 Th�ng T�m, Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Xu Xiangqian đ� tranh luận một c�ch mạnh mẽ trong một b�i viết quan trọng rằng l� thuyết của �chiến tranh nh�n d�n� phải tu�n theo nguy�n l� �t�m kiếm sự thật từ sự kiện� v� phối hợp chặt chẽ l� thuyết với �c�c điều kiện hiện đại�.� Dưới c�c điều kiện lịch sử mới, họ Xu viết tiếp, chiến lược v� c�c chiến thuật của �chiến tranh nh�n d�n� phải được �p dụng một c�ch linh động v� �nền quốc ph�ng� phải được canh t�n h�a cao độ cho ph� hợp với chiến tranh hiện đại.� �Chỉ khi đ�, việc c�ch mạng h�a mới c� thể chỉ đạo sự hiện đại h�a�. 18 R� r�ng, họ Xu đang n�i về ch�nh s�ch qu�n sự của CHNDTQ, ngả theo, một c�ch kh�o l�o, phe �hiện đại h�a�.

������ Phe hiện đại h�a qu�n sự tiếp tục tranh đua với phe đối kh�ng.� V�o ng�y 2 Th�ng Mười Hai, 1978 (16 ng�y trước khi Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba quan trọng của ĐCSTQ khai mạc), Tao Hanzhang, Chỉ Huy Ph� của Học Viện Qu�n Sự QĐGPNDTQ, c� viết một b�i văn tinh tế mạnh mẽ th�c dục sự hiện đại h�a qu�n sự.� B�i văn của �ng được viết kh�ng l�u sau cuộc viếng thăm ch�nh thức của �ng ta tại Đại Anh C�t Lợi (Great Britain) hồi Th�ng Mười 1978.� �ng đ� nhấn mạnh rằng Trung Quốc kh�ng chỉ phải bắt kịp kỹ thuật qu�n sự của S� Viết v� Mỹ, m� c�n phải theo đuổi l� thuyết qu�n sự đ�ng đắn v� thiết lập một hệ thống chỉ huy hiện đại. 19 V�o ng�y khi Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba khởi sự (18 Th�ng Mười Hai, 1978), Ban Bi�n Tập của tờ Junshi Xueshu (Học Thuật� Qu�n Sự) c� c�ng bố một b�i viết khẳng định quyết liệt tr�n cả tờ People�s Daily lẫn Liberation Army Daily, nhấn mạnh tầm quan trọng của sự lĩnh hội to�n diện tư tưởng qu�n sự của họ Mao.� B�i b�o b�nh vực cho việc học tập v� ph�t triển l� thuyết qu�n sự của họ Mao, kết �n �ch�nh s�ch đ� điểu� đối với kh� giới mới, v� đ�i hỏi một cuộc nghi�n cứu kh�ng mệt mỏi tr�n c�c c�u hỏi mới về chiến tranh hiện đại. 20 Tại Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba, Thứ Trưởng Quốc Ph�ng Su Yu đ� lập lại gần như c�ng luận đề trong b�i b�o của Ban Bi�n Tập, bổ t�c rằng ngay d� �kh� giới l� một yếu tố ch�nh yếu của ch�nh tranh, nh�n lực cũng l� một th�nh phần quyết định�. 21 Hơn nữa, Rao Shoukun, Tư Lệnh Hạm Đội Bắc Hải, đ� nghi�m khắc ph� b�nh �sự h�a đ� của tư tưởng� của một số �c�c đồng ch� l�o th�nh� trong một phi�n họp h�m 23 Th�ng Một 1979, v� đ� th�c dục rằng c�c qu�n nh�n phải �học tập lại, t�m hiểu từ c�c điều t�n tiến trong c�c qu�n đội nước ngo�i, v� nghi�n cứu c�c đặc t�nh v� nhu cầu của chiến tranh hiện đại�. 22 Hơn thế, Zhang Tiungfa, Tư Lệnh Kh�ng Lực, đ� lập lại một quan điểm tương tự h�m 11 Th�ng hai, 1979 tại một phi�n họp của c�c c�n bộ ĐCSTQ trong Kh�ng Qu�n.� Từ tất cả c�c lời ph�t biểu n�y, người ta c� thể nhận thấy một c�ch r� r�ng rằng �phe hiện đại h�a qu�n sự� đ� tham gia v�o một cuộc vận động chống lại phe đối kh�ng v� cổ vũ cho sự hiện đại h�a kh� giới v� tư tưởng qu�n sự.� Đi theo sự l�nh đạo v� nỗ lực hiện đại h�a của Đặng Tiểu B�nh, họ đ� t�m c�ch bước trước một ch�t c�c kẻ cạnh tranh với họ.

������ Trong bất kỳ trường hợp n�o, trước khi �phe hiện đại h�a� v� �c�c l� thuyết gia quan sự mới� c� được một cơ hội gi�nh thắng cuộc tranh đua v� ph�t triển một l� thuyết qu�n sự mới, �cuộc chiến tranh gi�o trừng� đ� b�ng nổ.� N� l� một cuộc chiến tranh được giao chiến theo chiến lược của chiến tranh nh�n d�n nhưng kh�ng xưng danh.� Yếu tố nh�n lực vẫn c�n �p đảo.� Song hệ thống chỉ huy , c�c chiến thuật h�nh qu�n, tiếp vận, v� tr�n hết, kh� giới của QĐGPNDTQ kh�ng ở trong �c�c điều kiện hiện đại�.� Ch�ng đi sau thời đại.

 

2. C�C MỤC TI�U

������ Điều được tường thuật rằng một buổi thuyết tr�nh quan trọng đ� được tổ chức tại Bắc Kinh chiều ng�y 16 Th�ng Hai, khoảng 17 tiếng trước khi c� sự b�ng nổ cuộc chiến, d�nh cho c�c vi�n chức l�nh đạo Trung Quốc.� Mục đ�ch của buổi thuyết tr�nh l� để th�ng b�o một c�ch trực tiếp cho c�c tham dự vi�n về cuộc chiến tranh sắp xẩy ra v� một c�ch gi�n tiếp cho c�c giới chức thẩm quyền cấp th�nh phố v� tỉnh li�n hệ xuy�n qua cấp l�nh đạo n�y.

������ Buổi họp được chủ tọa bởi Hoa Quốc Phong.� Họ Hoa tuy�n bố ngắn gọn rằng sau nhiều sự cứu x�t v� thảo luận, giới l�nh đạo �Trung Ương� đ� quyết định ph�ng ra một cuộc chiến tranh đ�nh Việt Nam v�o ng�y kế tiếp.� Sau đ� Đăng Tiểu B�nh đ� giải th�ch bản chất v� c�c mục ti�u của cuộc chiến. 23

������ Bản chất của cuộc chiến tranh l� một cuộc �ho�n k�ch tự vệ�.� N� được �giới hạn về thời v� kh�ng gian�, v� cũng được giới hạn v�o việc giao tranh tr�n đất liền � tương tự như cuộc chiến tranh bi�n giới Trung - Ấn năm 1962.� Sẽ kh�ng c� việc sử dụng c�c lực lượng hải v� kh�ng qu�n.� N� cũng l� một cuộc chiến tranh trắc nghiệm cho qu�n đội Trung Quốc vốn kh�ng c� kinh nghiệm giao tranh thực sự trong gần hai mươi năm kể từ sau cuộc chiến tranh bi�n giới Trung -Ấn.� C�c cuộc xung đột bi�n giới Trung Quốc � S� Viết l� c�c cuộc chạm s�ng ở quy m� nhỏ v� ngắn hạn.� Qu�n đội Trung Quốc sẽ thu được một số kinh nghiệm chiến tranh từ cuộc �ho�n k�ch� n�y.

������ Mục ti�u ch�nh, họ Đặng tiếp ytục, l� dạy cho Việt Nam một �b�i học�.� Việt Nam đ� trở n�n �cực kỳ ngạo mạn�, khoa trương l� cường lực qu�n sự mạnh �thứ ba� tr�n thế giới.� Ngo�i việc x�m lăng Căm Bốt v� trục xuất c�c cư d�n gốc Hoa, Việt Nam c�n thực hiện nhiều lần c�c cuộc đột nhập bi�n giới v�o Trung Quốc v� giết hại c�c binh sĩ cũng như thường d�n Trung Quốc.� Trung Quốc buộc phải đ�nh trả, để gi�ng cho Việt Nam một �sự trừng trị�.� Trung Quốc kh�ng muốn chiếm d� một tắc đất của l�nh thổ Việt Nam.� Ngay khi c�c lực lượng Trung Quốc đ� đạt được c�c mục ti�u, ch�ng sẽ đơn phương triệt tho�i.

������ Đ�u l� c�c mục ti�u ch�nh x�c của sự �trừng phạt� � x�a sạch một �t sư đo�n trong c�c lực lượng.Việt Nam v� c�c căn cứ qu�n sự, hay chiếm giữ một phần đất đai ở bi�n giới? Họ Đặng kh�ng c�ng bố.� Lời ph�t biểu duy nhất được hay biết m� �ng ta đưa ra l� v�o ng�y 26 Th�ng Hai (9 ng�y sau khi chiến tranh b�ng nổ).� �ng n�i rằng Trung Quốc sẽ kh�ng bận t�m về c�c th�nh quả qu�n sự.� R� r�ng, họ Đặng kh�ng muốn tuy�n bố về c�c mục ti�u một c�ch minh bạch sao cho �ng ta, hay giới l�nh đạo Bắc Kinh, sẽ phải chịu tr�ch nhiệm về bất kỳ sự thất bại sau n�y n�o nếu kh�ng đạt được ch�ng.

������ Ch�ng ta c� thể nhận thức rằng c�c mục ti�u của Bắc Kinh c� thể l� sự ti�u diệt một �t sư đo�n qu�n ch�nh quy v� nhiều trung t�m qu�n sự của Việt Nam.� Khi l�m như thế, cuộc chiến sẽ phục vụ như một sự trả đũa cho sự trục xuất cư d�n gốc Trung Hoa v� c�c cuộc xung đột bi�n giới.� N� cũng c� thể l�m giảm bớt một c�ch đ�ng kể �p lực qu�n sự li�n tục của Việt Nam tr�n c�c lực lượng của Pol Pot.� Hơn nữa, n� sẽ ph� b�y quyết t�m của Trung Quốc trong việc đ�p ứng thử th�ch trước sự bao v�y của S� Viết � Việt Nam, v� c� thể gi�nh đoạt sự ủng hộ của khối ASEAN.� Trong một � nghĩa truyền thống v� xa x�i, n� cũng sẽ biểu lộ cho thế giới sự t�i khẳng định của Trung Quốc vai tr� khống chế tại � Ch�u.

 

II. SỨC MẠNH QĐGPNDTQ V�

SỰ SẮP XẾP HỆ THỐNG CHỈ HUY

������ Tổng số nh�n lực của QĐGPNDTQ v�o khoảng 4.3 triệu người trong lục, hải v� kh�ng qu�n. 24 Lục qu�n, vẫn c�n l� lực lượng ch�nh của QĐGPNDTQ c� 3.8 triệu người thuộc 175 sư đo�n (121 sư đo�n bộ binh, 11 sư đo�n thiết gi�p, 3 sư đo�n nhẩy d�, v� 40 sư đo�n ph�o binh).� C�c lực lượng n�y đồn tr� tại mười một qu�n khu hạng nhất, 25 với một sự bố tr� dầy đặc tại c�c khu vực Bắc Kinh v� Thẩm Dương (52-55 sư đo�n v� 4,700 xe tăng).� C�c Qu�n Khu Quảng Ch�u v� C�n Minh c� v�o khoảng 12-16 sư đo�n.

1. NH�N LỰC V� TRANG THIẾT BỊ

������ Trước cuộc chiến tranh �trừng phạt� 1979, lục qu�n c� 9,000 � 10,000 xe tăng (T59), phần lớn lỗi thời.� C�c vũ kh� chống xe tăng của n� � c�c d�n ph�ng hỏa tiễn v� s�ng chống xe tăng 100 mm th�ng thường đều đ� cổ lỗ.� N� kh�ng sở đắc c�c trang thiết bị v� kỹ thuật khai hỏa ti�n tiến, chẳng hạn như tia laser hay tia hồng ngoại.� Ph�o binh của n� c� 16,000-20,000 s�ng v� d�n ph�ng hỏa tiễn d� chiến.� Hiệu năng của ch�ng bị giới hạn bởi t�nh lưu động thấp của ch�ng v� sự thiếu s�t c�c dụng cụ ngắm xa, b�n nhậy, tinh vi.� Một số s�ng l� di t�ch từ thời Thế Chiến II.� Ch�ng đ� qu� cũ đến nỗi nếu ch�ng kh�ng được d�ng tại Việt Nam trong năm 1979, ch�ng sẽ phải bị vất bỏ như �c�c vật liệu phế thải�. 26 C�c phương tiện vận chuyển phần lớn đều lạc hậu v� tỷ số xe vận tải tr�n số binh sĩ th� thấp.� Trong cuộc chiến tranh �gi�o trừng�, sự tiếp vận đ� cho thấy sẽ l� một vấn đề nghi�m trọng.

������ Trước cuộc chiến hồi Th�ng Hai 1979, hải qu�n Trung Quốc đ� c� một qu�n số 280,000 � 300,000 người.� Hạm đội Bắc Hải của n� c� khoảng 300 chiếc t�u.� Hạm Đội Đ�ng Hải, c� v�o khoảng 450 chiếc, v� Hạm Đội Nam Hải, khoảng 300 chiếc.� N� bao gồm 6-8 khu trục hạm (destroyers) hạng Luta-class, 16 hộ tống khu trục hạm, v� 40 chiếc t�u săn bắt t�u ngầm.� Mặc d� c�c khu trục hạm được trang bị với c�c hỏa tiễn địa-địa, sự ph�t triển của n� th� chậm chạp, chủ yếu bởi sự lạc hậu về kỹ thuật qu�n sự v� c�c kh� khăn về t�i ch�nh.

������ Trung Quốc c� 73-75 t�u ngầm v�o Th�ng Hai 1979.� Hạm đội bao gồm 48-50 t�u hạng Romeo �(R)-class, 21 t�u hạng Whisky (W)-class, 1 t�u hạng Golf (G)-class, 2 t�u hạng Ming-class (do Trung Quốc chế tạo), v� 1 t�u hạng Han-class (do Trung Quốc chế tạo).� Ngoại trừ c�c t�u do Trung Quốc chế tạo, phần lớn ch�ng l� c�c sản phẩm của S� Viết trong thời Thế Chiến II.� Chỉ c� t�u ngầm hạng G-class l� tương đối mới với một sự trang bị khả dĩ c�c hỏa tiễn đầu đạn ph�ng đi từ t�u ngầm (submarine-launched ballistic missiles: SLBM); c�c t�u kh�c đề k�m xa c�c t�u thuộc hạng đối ứng của Mỹ v� S� Viết.

������ Cho đến Th�ng hai 1979, Trung Quốc đ� thực hiện kh� nhiều c�c sự cải tiến cho hạm đội t�u tuần cảnh chạy nhanh của n�.� Được trang bị với khoảng 400 hỏa tiễn được hướng dẫn (hỏa tiễn Styx SS-N-2), hạm đội c� 141-160 t�u chạy nhanh đ� mang lại cho Trung Quốc một lực lượng di chuyển mau lẹ v� đ�ng nể sợ để tuần cảnh bờ biển Trung Quốc.� Ngo�i ra, Trung Quốc c� 440-500 t�u gắn s�ng kh�ng c� hỏa tiễn được hướng dẫn c� thể d�ng l�m một lực lượng phụ trợ cho hạm đội.

������ Hai l�nh vực yếu k�m phải được cải thiện.� Một l� lực lượng thủy-bộ của n�, bao gồm đơn vị nhỏ thuyền đổ bộ; điều thứ nh� kia l� năng lực chống t�u ngầm của n�.� Trung Quốc đ� (v� hiện) gần như kh�ng c� lực lượng hữu hiệu để chống lại c�c t�u ngầm hạt nh�n.

������ Kh�ng lực v�o đầu năm 1979 c� khoảng 400,000 người.� Số 5,000 m�y bay chiến đấu của n� n�i chung từ lạc hậu hay cổ lỗ.� Th� dụ, 4,100 m�y bay ngăn chặn hầu hết l� MIG-15, MIG-17, v� MIG-19, chỉ c� 80 chiếc l� MIG-21.� Một số m�y bay được trang bị với c�c hỏa tiễn kh�ng-kh�ng Atoll, một số với s�ng đại b�c. 27 Trung Quốc sản xuất m�y bay Shenyang F6 (theo mẫu MIG-19), F8 (theo mẫu MIG-21) v� F9 (theo mẫu F6), nhưng ch�ng đều yếu thế.� Ch�ng kh�ng c� khả năng đối đầu với sự th�ch thức của MIG-23 hay MIG-25.� Ngay hỏa tiễn tốt nhất của ch�ng, theo một quan s�t vi�n th�p t�ng Bộ Trưởng Quốc Ph�ng [Hoa Kỳ], Harold Brown sang Trung Quốc hồi Th�ng Một 1980, l� một �vũ khi� tụt hậu hai mươi năm� theo c�c ti�u chuẩn của Mỹ. 28

������ Với một bối cảnh tổng qu�t về nh�n lực v� kh� giới của c�c lực lượng vũ trang của Trung Quốc, ch�ng ta h�y hướng đến sự sắp xếp lực lượng v� sự chỉ huy cụ thể cho cuộc chiến.

 

2. SỰ SẮP XẾP LỰC LƯỢNG V� SỰ CHỈ HUY

������ Đặng Tiểu B�nh được cử l�m Tư Lệnh tối cao của cuộc chiến tranh �gi�o trừng�.� Xu Xiangqian v� Nie Rongzhen được cử l�m Tư Lệnh Ph�; Geng Biao, Tổng Tham Mưu Trưởng.� Điều r� r�ng l� thẩm quyền chiến tranh đến trực tiếp từ �Trung Ương Đảng�.

������ Dưới sự chỉ huy �Trung Ương�, hai mặt trận đ� được th�nh l�p: phương bắc v� phương nam.� Mặt Trận Phương Bắc, bao gồm c�c Qu�n Khu Thẩm Dương, Bắc Kinh, Tế Nam, Lan Ch�u, v� T�n Cương, được đặt dưới sự chỉ huy của Li Desheng (Tư Lệnh Qu�n Khu Thẩm Dương).� Trước khi chiến tranh khởi ph�t, ch�nh phủ Truung Quốc đ� sẵn di tản 300,000 cư d�n khỏi c�c khu vực bi�n giới bị ảnh hưởng tại Hắc Long Giang v� T�n Cương, v� đặt to�n thể Mặt Trận Phương Bắc v�o t�nh trạng b�o động cao nhất. 29 Đ�y l� một biện ph�p đề ph�ng chống lại một cuộc tấn c�ng khả hữu của S� Viết đ�nh tập hậu.� Sau một tuần giao tranh tại phương nam, sự căng thẳng tiềm ẩn tại phương bắc đ� hạ xuống bởi một cuộc tấn c�ng của S� Viết r� r�ng kh�ng c� mấy x�c xuất.

������ Bởi v� chiến tranh được giao đấu tại phương nam, sự sắp xếp cho Mặt Trận Phương Nam th� quan trọng v� phức tạp hơn.� Xu Shiyou (Hứa Thế Hữu) (Tư Lệnh Qu�n Khu Quảng Ch�u) được cử l�m Tư Lệnh; Yang Dezhi (Dương Đắc Ch�) (Tư Lệnh mới của Qu�n Khu C�n Minh), l�m Tư Lệnh Ph� [Mặt Trận Phương Nam]; v� Zhang Dinhfa (Tư Lệnh Kh�ng Qu�n), l�m Tham Mưu Trưởng.� Tại Mặt Trận Phương Nam, họ được chia l�m C�nh Ph�a Đ�ng v� C�nh Ph�a T�y.� C�nh Ph�a Đ�ng bao gồm c�c tỉnh Quảng T�y v� Quảng Đ�ng dưới quyền chỉ huy của Xu Shiyou.� C�nh Ph�a T�y dưới quyền của Yang Dezhi, bao gồm tỉnh V�n Nam.� Kh�ng Lực dưới quyền chỉ huy của Zhang Tingfa.� Hạm Đội Nam Hải được bố tr� tại khu vực Zhanjiang-Hải Nam.

������ Được r�t ra từ nhiều qu�n khu, qu�n Trung Quốc tập hợp khoảng 31 sư đo�n (330,000 người, khoảng 10% tổng số lực lượng tr�n đất liền) v� 1,200 xe tăng tại bi�n giới.� Tại C�nh Ph�a Đ�ng dưới sự chỉ huy của Xu Shiyou, c� 5 qu�n đo�n (armies: A), v� 2 sư đo�n (divisions: D).� C�c đo�n qu�n n�y l�: 41A v� 55A (Quảng Đ�ng), 42A (Quảng T�y), 43A v� 54A (H� Nam), 1D Sư Đo�n Ph�o Binh 1D (Quảng Đ�ng), v� Sư Đo�n Ph�ng Kh�ng 70D (Hồ Nam). �Trong C�nh Ph�a T�y dưới quyền chỉ huy của Yang Dezhi, c� 3 qu�n đo�n v� 4 sư đo�n: 11A v� 14A (V�n Nam), 13A (Th�nh Đ�), 43D, 49D, v� Sư Đo�n Ph�o Binh 4D (V�n Nam), Sư Đo�n Ph�ng Kh�ng 65-D (Ph�c Kiến).� Nhiều sư đo�n từ Nam Kinh v� Ph�c Kiến (Ph�c Ch�u) được giữ l�m c�c đơn vị trừ bị.� Ch�ng c� trang bị c�c xe tăng loại nhẹ T-62, c�c xe tăng T-59; c�c khẩu trọng ph�o 152mm, 122mm; c�c d�n ph�ng hỏa tiễn nhiều loại 107mm v� 140mm; s�ng ph�ng kh�ng 37mm; c�c hỏa tiễn SAM-2 (c� lẽ chưa bao giờ được sử dụng); v� c�c thiết bị kh�c.� 948 m�y bay (Th�ng Hai � Th�ng Ba, 1979) đồn tr� tại 15 căn cứ kh�ng qu�n tại V�n Nam, Quảng T�y, Quảng Đ�ng, v� Hải Nam.� Hạm Đội Nam Hải c� điều động 2 khu trục hạm (c� trang bị hỏa tiễn), 4 hộ tống khu trục hạm (c� trang bị hỏa tiễn), 27 t�u tuần cảnh chạy nhanh (c� trang bị hỏa tiễn), 20 t�u ngầm, v� 604 c�c t�u kh�c. 30

������ Để minh họa sự sắp xếp lực lượng tại Mặt Trận Phương Nam, một đồ biểu được ph�c họa dưới đ�y từ c�c tin tức kể tr�n. [Xem Biểu Đồ 1]

������ Ngo�i c�c lực lượng ch�nh quy, c�c đơn vị địa phương qu�n v� d�n qu�n cũng được sử dụng cho c�ng việc tiếp vận v� an ninh tại mặt trận v� khu vực bi�n giới.� Tr�n quần đảo Xisha [T�y Sa, t�n gọi của Trung Cộng cho Quần Đảo Ho�ng Sa, Paracels, ch� của người dịch], một số qu�n đồn tr� 1,000 người đ� gia tăng c�c vị tr� đặt s�ng ph�ng kh�ng của họ.� Số tầu tuần cảnh quanh quần đảo cũng gia tăng như thế.� Kh�ng lực tại Quảng Đ�ng v� Hải Nam duy tr� sự quan s�t chặt chẽ khu vực từ Hải Nam đến Ho�ng Sa.

������ Về ph�a Việt Nam, Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam v�o đầu năm 1979 c� một nh�n lực v�o khoảng 600,000 người.� Khi chiến tranh b�ng nổ, H� Nội đ� cho đ�ng khoảng 150,000-200,000 binh sĩ tại Kampuchea, 100,000 l�nh tại L�o, 100,000 tại miền nam, v� 200,000-250,000 tại miền bắc.� Quanh khu vực H� Nội, chỉ c� năm sư đo�n ch�nh quy (308D, 320D, 329D, 386D, v� 431D) v� bốn trung đo�n (45B ph�o binh, 329B c�ng binh, 202B thiết gi�p, v� 241B ph�ng kh�ng).� Nhưng tại khu vực bi�n giới Hoa � Việt, c� 150,000 binh sĩ địa phương v� d�n qu�n, kể cả s�u sư đo�n trong địa hạt qu�n khu (325D, 332D, 334D, 337D, 338D, v� 386D) v� một lữ đo�n (regiment 241R).� Hai sư đo�n ch�nh quy (3D v� 346D) được biết ở gần khu vực Lạng Sơn. 31 C�c lực lượng địa phương được huấn luyện v� trang bị ho�n hảo.� Sức mạnh của ch�ng c� thể vượt trội một số đơn vị ch�nh quy của Trung Quốc.

������ Việt Nam c� khoảng 300 m�y bay chiến đấu v�o đầu năm 1979, gồm 70 MIG-19, 70 MIG-21, v� một số m�y bay F-5 do Mỹ chế tạo tịch thu được trong năm 1975.� Nhưng trong năm 1979 MIG-21 của Việt Nam t�n tiến hơn m�y bay của Trung Quốc bởi ch�ng c� trang thiết bị điện tử tinh vi hơn.� Trong khi đ�, c�c m�y bay của Trung Quốc c� thể bị x�m phạm trước sự b�i tr� rộng lớn của H� Nội c�c hỏa tiễn địa kh�ng v� c�c cỗ ph�ng kh�ng hướng dẫn bởi radar do S� Viết chế tạo. 32 Đ�p ứng sự củng cố của Trung Quốc tại bi�n giới, H� Nội đ� di chuyển một số m�y bay MIG-21 của m�nh từ miền nam ra miền bắc.

������ Trước Th�ng Hai 1979, hải qu�n Việt Nam c� 2 khu trục hạm PETYA do S� Viết chế tạo (với hỏa tiễn chống t�u ngầm), 30 t�u tuần cảnh chạy nhanh (cung cấp bởi Trung Quốc), 32 t�u tuần cảnh kh�c, v� một số t�u do Mỹ chế tạo.� Số lượng v� hỏa lực của n� th� thấp hơn so với Trung Quốc.

 

BIỂU ĐỒ 1: SỰ SẮP XẾP LỰC LƯỢNG TẠI MẶT TRẬN PHƯƠNG NAM

������������������������������������������������������������������������������������������ Qu�n Đo�n 41������������������������������������������������

������������������������������������������������������������������������������������������ Qu�n Đo�n 42

������������������ �� �������������������������������� C�nh Đ�ng����������������� Qu�n Đo�n 43

������������������������������������������������������ Xu Shiyou������������������ Qu�n Đo�n 54

������������������������������������������������������������������������������������������ Qu�n Đo�n 55

������������������������������������������������������������������ ����������������������� Sư Đo�n Ph�o Binh, Thứ Nhất

������������������������������������������������������������������������������������������ Sư Đo�n Ph�ng Kh�ng 70 D.

Mặt Trận Phương Nam�������������������������������

Tư L�nh: Xu Shiyou���������������������������������������������������������� Qu�n Đo�n 11

Tư Lệnh Ph�: Yang Dezhi�������������������������������������������������� Qu�n Đo�n 13

Tham Mưu Trưởng������������������������� C�nh T�y�������������������� Qu�n Đo�n 14

Zhang Tingfa��������������������������������� Yang Dezhi����������������� Sư Đo�n 43

������������������������������������������������������������������������������������������ Sư Đo�n 49

������������������������������������������������������������������������������������������ Sư Đo�n Ph�o Binh Thứ Tư

������������������������������������������������������������������������������������������ Sư Đo�n Ph�ng Kh�ng 65 D.

 

������������������������������������������������������������������������������������������ 28 MIG-21

������������������������������������������������������ Kh�ng Lực������������������ 560 MIG-19

������������������������������������������������������ Zhang Tingfa�������������� 98 MIG-17

������������������������������������������������������������������������������������������ 120 F-9

������������������������������������������������������������������������������������������ 142 m�y bay kh�c

 

������������������������������������������������������������������������������������������ Khu trục hạm, 2 (hỏa tiễn)

������������������������������������������������������ Hải qu�n:�������������������� Hộ tống khu trục hạm, 4 (hỏa tiễn)

������������������������������������������������������ Hạm Đội �������������������� T�u ngầm, 20

������������������������������������������������������ Nam Hải�������������������� Tầu tuần cảnh, 27 (hỏa tiễn)

������������������������������������������������������������������������������������������ C�c t�u kh�c, 604

So s�nh, c�c con số cho thấy trước khi c� chiến tranh c�c lực lượng Trung Quốc tại khu vực bi�n giới vượt trội về số lượng so với đối thủ Việt Nam của ch�ng với tỷ số 3 tr�n 1.� Chắc chắn, Trung Quốc đ� �p dụng chiến lược của họ Mao rằng �tại mọi trận đ�nh, tập trung một lực lượng ưu thế tuyệt đối� đ�nh lại qu�n th� Việt Nam.� Nh�n lực được chủ trương như yếu tố �quyết định�. Song, cả chiến lược lẫn nh�n lực Trung Quốc sớm đụng phải một sự thử nghiệm nghi�m trọng.

 

III. HOẠT ĐỘNG QU�N SỰ

������ V� mục đ�ch đơn giản h�a, �cuộc ho�n k�ch tự vệ� của QĐGPNDTQ được chia l�m hai thời kỳ: thời kỳ yhứ nhất bao gồm từ ng�y17 đến ng�y 26 Th�ng Hai, thời kỳ thứ nh� k�o d�i từ 27 Th�ng Hai đến 5 Th�ng Ba.� Cuộc triệt tho�i của Trung Quốc bắt đầu v�o ng�y 5 Th�ng Ba v� được ho�n tất v�o ng�y 17 Th�ng Ba.� Nhằm đặt t�nh trạng phức tạp n�y v�o một ti�u điểm r� n�t hơn, phản ứng của Li�n Bang S� Viết v� Hoa Kỳ trong thời kỳ chiến tranh mười s�u ng�y cũng sẽ được thảo luận.

 

1. THỜI KỲ THỨ NHẤT: 17-26 TH�NG HAI

������ V�o 5:00 giờ s�ng ng�y 17 Th�ng Hai, 1979, một lực lượng Trung Quốc khoảng 100,000 người đ� ph�t động cuộc �ho�n k�ch� của họ bằng việc ph�ng ra c�c vụ ph�o k�ch cực kỳ m�nh liệt, được tiếp nối bởi c�c đơn vị thiết gi�p v� c�c l�n s�ng binh sĩ.� Tại C�nh Ph�a Đ�ng với bộ chỉ huy mặt trận tại Nam Ninh, hai đội ngũ ch�nh yếu của lực lượng đ� tiến bước c�ng l�c.� Mũi thứ nhất, hướng dẫn bởi Qu�n Đo�n 42, tiến từ Long Ch�u xuống Đồng Đăng, nhắm v�o mục ti�u Lạng Sơn.� Mũi thứ nh�, hướng dẫn bởi Qu�n Đo�n 41, di chuyển từ Jingxi v� Long Ch�u xuống Cao Bằng v� Đồng Kh�.� Ngo�i ra, một sư đo�n (165D) của Qu�n Đo�n 55 đ� tiến từ Fangcheng xuống M�ng C�i (tr�n bờ biển). 33 Mục ti�u ch�nh l� Lạng Sơn.

������ Tại C�nh Ph�a T�y với bộ chỉ huy mặt trận đặt tại M�ng Tự (Mengzi), ba mũi ch�nh đ� tấn c�ng dữ dội.� Hướng dẫn bởi Qu�n Đo�n 13A v� 11A, mũi thứ nhất tiến qu�n từ Hokou (H� Khẩu?) xuống L�o Cai, một th�nh phố tỉnh lỵ nằm tr�n đường hỏa xa chạy xuống H� Nội; mũi thứ nh� từ Wenshan (Văn Sơn?) xuống H� Giang (ph�a đ�ng của L�o Cai), v� mũi thứ ba (hướng dẫn bởi Sư Đo�n 42D của Qu�n Đo�n 14A) từ Jinping xuống L�o Cai (ph�a t�y L�o Cai). 34 Hiển nhi�n, mục ti�u l� L�o Cai.

������ Một c�ch dễ hiểu, cuộc tấn c�ng chớp nho�ng cxủa Trung Quốc được thiết kế cho một sự thắng lợi tối đa.� Nhưng c�c giới chức thẩm quyền ở Bắc Kinh kh�ng bao giờ n�i trắng ra như thế.� Sự ức đo�n từ ph�a Việt Nam tập trung quanh ba mục ti�u:

������ 1. Chiếm cứ mau ch�ng một dải đất dọc theo bi�n giới, s�u v�o khoảng v�i chục c�y số, sẽ bao gồm c�c trị trấn Cao Bằng, Lạng Sơn v� L�o Cai � Từ khu vực đầu cầu, nhiều cuộc tấn k�ch sẽ được ph�ng ra t�y thuộc v�o t�nh h�nh.

������ 2. Triệt hủy c�c lực lượng qu�n sự Việt Nam v� l�m suy yếu khả năng quốc ph�ng của Việt Nam bằng việc thực hiện �c� qu�t sạch� c�c qu�n bi�n ph�ng, hủy hoại một phần lớn c�c binh sĩ tại địa phương, v� g�y thương tổn một số đơn vị ch�nh quy.

������ 3. Hủy diệt c�c cơ sở kinh tế Việt Nam � 35

 

Bản Đồ 1: C�C CUỘC TẤN C�NG CỦA TRUNG CỘNG V�O VIỆT NAM, TH�NG HAI 1979

 

Việc tiến quan mau lẹ v�o l�c khởi sự, c�c lực lượng Trung Quốc sớm gặp phải c�c sự kh� khăn.� Địa h�nh gồ ghề của khu vực bi�n giới n�i đồi bất tiện một c�ch lớn lao cho sự di chuyển c�c lực lượng cấp sư đo�n, c�c xe vận tải v� c�c loại xe gắn động cơ kh�c.� Phi� Trung Quốc, kh�ng c� c�c trang thiết bị tiếp vận hiện đại v� bị kềm chế kh�ng được sử dụng sự chuy�n chở bằng m�y bay, 36 bị buộc phải dưa v�o c�c xe vận tải cũ kỹ, con con ngựa, lừa v� nh�n c�ng cho việc tiếp vận.� Họ cũng bị buộc phải ph�n t�n rồi t�i ph�n t�n c�c lực lượng của họ từ sư đo�n xuống tới mức đại đội v� ngay cả tới mức trung đội.� Tốc độ tiến qu�n của họ bị giảm thiểu rất nhiều.� Nguồn tin Việt Nam tr�ch dẫn trước đ�y, mặc d� c� t�nh chất thậm xưng, đ� tường thuật như sau:

Qu�n x�m lược nhận thấy m�nh bị sa lầy v� bao v�y.� Chiến tranh nh�n d�n chiến đấu bởi ph�a Việt Nam, trong đ� chỉ c� c�c lực lượng địa phương được sử dụng, đ� chặn đứng một c�ch hữu hiệu mọi cuộc tấn k�ch của Trung Quốc v� bẻ gẫy mọi mũi mở đường của ch�ng. 37

������ Đ�u l� chiến lược v� c�c chiến thuật của Việt Nam đ� l�m ch�n bước c�c cuộc tấn c�ng của Trung Quốc? T�m tắt, họ ho�n to�n sử dụng c�c binh sĩ địa phương v� d�n qu�n dọc theo khu vực bi�n giới để giao tranh trong khi tập hợp đội qu�n ch�nh quy của họ tại đồng bằng ph�a nam Cao Bằng v� Lạng Sơn.� Mục đ�ch nhắm v�o hai kh�a cạnh: l�m suy yếu c�c lực lượng Trung Quốc bằng việc giao tranh ở bi�n giới v� chuẩn bị cho một trận đ�nh quan trọng với đội qu�n Trung Quốc suy yếu tại v�ng đồng bằng.� Điều đ� sẽ đặt ph�a Trung Quốc v�o một vị thế cực kỳ bất lợi: họ sẽ c� một tuyến tiếp vận k�o d�i v� sẽ đi ra khỏi tầm yểm trợ ph�o binh của họ từ bi�n giới.

������ Sự ph�ng thủ bi�n giới của Việt Nam mạnh mẽ một c�ch l�m kinh ngạc.� Như một nguồn tin Việt Nam cho hay: c�c tỉnh bi�n giới (Lạng Sơn, Cao Bằng, Ho�ng Li�n Sơn, Quảng Ninh, Lai Ch�u, v� H� Tuy�n [trong nguy�n bản ghi sai l� Hu Huyen?, ch� của người dịch] thực sự tạo th�nh một �th�nh lũy kh�ng thể x�m nhập được�. 38 Một chiến lũy như thế được đặc trưng bởi c�c đường hầm, hang động, đường h�o được trấn giữ bởi c�c d�n qu�n được huấn luyện kỹ c�ng v� được trang bị ho�n hảo tr�n khắp rặng n�i.� Họ cũng sử dụng nhiều chiến thuật v� h�nh th�i chiến tranh kh�c nhau, chẳng hạn như giao chiến đường hầm, giao chiến trong rừng rậm, c�c cuộc tấn c�ng bất ngờ, đặt bẫy v� c�c b�i m�n, c�c vũ kh� bắn tia laser (�tia tử thần�), v� bẫy bằng cọc tre (tương tự như đối với qu�n Mỹ đ� từng ở Việt Nam trong thời Chiến Tranh Việt Nam). 39 Thế hệ trẻ, đương thời của QĐGPNDTQ thiếu kinh nghiệm giao chiến.� Khuyết điểm n�y, cộng với sự kh�ng quen thuộc với địa h�nh hiểm trở, đ� mang lại c�c sự khốn khổ khổng lồ cho QĐGPNDTQ.

������ Đối diện với c�c trở ngại gần như bất ngờ n�y b�n trong Việt Nam, c�c lực lượng Trung Quốc, ngo�i việc ph�n t�n v� t�i ph�n t�n sư đo�n của họ xuống tới mức đại đội v� trung đội, chấp nhận phản chiến lược v� phản chiến thuật.� Họ được n�i phải theo mệnh lệnh kh�ng được tiến s�u hơn 50 c�y số v�o trong l�nh thổ Việt Nam 40 hầu n� tr�nh c�c cạm bẫy của một �trận đ�nh quan trọng� tại v�ng đồng bằng.� Trong khi đ�, ph�a Trung Hoa giữ l�m trừ bị hơn ph�n nửa c�c lực lượng của họ b�n trong Trung Quốc như c�c đơn vị mới v� năng động để thay thế khi cần thiết. �Khi l�m như thế, họ sẽ kh�ng để c�c lực lượng �bị suy yếu� l�m t�nh trạng bị bỏ rơi.� Hơn nữa, họ sử dụng c�c chiến thuật v� phương ph�p �biển lửa� v� �biển người�, truy t�m đương hầm v� cho nổ bộc ph�, l�m nổ b�i m�n, c�c cuộc tấn c�ng bất ngờ, bao v�y, v� c�c h�nh thức kh�c của chiến tranh du k�ch. 41 Nhưng trong �t ng�y đầu ti�n của cuộc giao tranh, Trung Quốc hầu như kh�ng đưa ra bản tin b�o ch� n�o về chiến tranh.� Mặc d� ph�a Việt Nam c� đưa ra một v�i bản tin, tin tức về t�nh h�nh chiến sự thật hiếm hoi đến nỗi ngay cả c�c nh� nghi�n cứu của Viện Viễn Đ�ng thuộc Ủy Ban Trung Ương Đảng Cộng Sản S� Viết tại Mạc Tư Khoa đ� kh�ng thể thảo được một b�o c�o chiến cuộc tương đối bao qu�t như được y�u cầu.

������ T�m lại, ng�y đầu ti�n của c�c cuộc tấn c�ng của Trung Quốc l� một sự khởi đầu mạnh mẽ v� th�nh c�ng.� �Biển lửa� v� �biển người� được phối hợp tốt đẹp.� Sự giao tranh dữ dội nhất, theo đ�i ph�t thanh H� Nội, ở tại c�c khu vực bi�n giới ph�a t�y bắc của B�t X�t, v� Mường Khương, v� quanh c�c thị trấn bi�n cương đ�ng bắc l� Đồng Đăng, Hữu Nghị, v� Th�ng N�ng. 43 Trung Quốc tiến s�u hơn mười dặm v�o Việt Nam v� chiếm đoạt nhiều thị trấn bi�n giới.� Họ cũng băng ngang s�ng Hồng, nhấn s�u đến L�o Cai.

������ Ngay khi chiến tranh b�ng nổ, Hoa Kỳ đ� đưa ra lập trường ch�nh thức r� r�ng.� Trong khi duy tr� một tư thế trung lập, Bộ Ngoại Giao k�u gọi h�m 17 Th�ng Hai một �cuộc triệt tho�i tức thời bộ đội Việt Nam ra khỏi Kampuchea v� bộ đội Trung Quốc ra khỏi Việt Nam�. 44 Bộ n�y cũng tuy�n bố rằng �Sự x�m lăng của Trung Quốc v�o Việt Nam được đi trước bởi cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Kampuchea� .� V�o ng�y sau đ�, ch�nh phủ S� Viết đ� c�ng bố một bản tuy�n bố trưng dẫn c�c nghĩa vụ hiệp ước của n� với Việt Nam, th�c dục Trung Quốc �h�y dừng lại trước khi qu� trễ� v� đ�i hỏi �một sự triệt tho�i tức thời bộ đội của Trung Quốc� ra khỏi Việt Nam. 45

������ V�o ng�y thứ nh� v� thứ ba (18-19 Th�ng Hai), c�c trận đ�nh dữ dội đ� xảy ra.� Sự kh�ng cự của Việt Nam th� mạnh mẽ kh�ng ngờ.� Mặc d� tinh thần th� cao, nh�n lực của Trung Quốc ở cấp sư đo�n kh� c� thể vận dụng được.� Chỉ c� c�c đơn vị nhỏ l� c� thể hoạt động được.� C�c lực lượng Trung Quốc �p dụng một c�ch ngập ngừng v� đau khổ c�c chiến thuật v� phương ph�p đ� tu chỉnh của họ, kể cả sư truy t�m đường hầm, cho nổ bộc ph�, l�m nổ b�i m�n, v� c�c biện ph�p kh�c đ� thảo luận trước đ�y.� Cuộc tiến qu�n thực hiện từ đường hầm n�y đến đường hầm kia, từ ngọn đồi n�y đến ngọn đồi kia. Tiến độ chậm chạp của họ được nhận x�t như một �sự ngừng nghỉ� chờ tăng viện hay triệt tho�i. 46 Nhưng họ đ� chiếm giữ Mường Khương (tỉnh Ho�ng Li�n Sơn), Tr�ng Kh�nh (tỉnh Cao Bằng), v� Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn).� Trận đ�nh Đồng Đăng l� một cuộc chạm tr�n dữ dội trong đ� ph�a Trung Quốc đ� đ�nh bại �Lữ Đo�n Hổ Bay� (Flying Tiger Regiment) (đội qu�n ch�nh quy). 47 Tại khu vực M�ng C�i (tỉnh Quảng Ninh), cuộc xung đột trở n�n một cuộc c� cưa.� Cả hai b�n đều phải g�nh chịu c�c tổn thất nặng nề.

������ Trong khi chiến cuộc tiếp diễn trong tuần lễ từ 20 đến 26 Th�ng Hai, nhiều sự khai triển quan trọng đ� xảy ra.� Trước ti�n l� về c�c sự tường thuật sơ khởi về cuộc chiến.� V�o ng�y 20 Th�ng Hai, Bắc Kinh b�o c�o lần đầu ti�n rằng ph�a Trung Quốc đ� g�y ra c�c tổn thất �rất nặng nề� cho c�c lực lượng Việt Nam kể từ khi khởi sự cuộc chiến.� Họ đ� tiến s�u 10 dặm v�o l�nh thổ Việt Nam, chi�m giữ 26 điểm.� Đ� c� 10,000 người bị chết v� bị thương về ph�a Việt Nam, trong khi chỉ c� 2,000-3,000 về ph�a Trung Quốc. 48 Ngo�i ra, bẩy căn cứ hỏa tiễn của Việt Nam bị hủy diệt.� Nhưng ph�a Việt Nam đ� đưa ra một sự tường thuật kh�c biệt.� Chỉ sau ba ng�y giao tranh, ph�a Việt Nam đ� g�y �c�c tổn thất nặng nề� cho ph�a Trung Quốc.� Ri�ng tại tỉnh Cao Bằng (kể cả Tr�ng Kh�nh), bốn tiểu đo�n Trung Quốc đ� bị tổn thương trầm trọng v� một số c�c xe tăng v� xe bọc th�p bị hủy diệt. 49 Cả hai ph�a đ� đưa ra c�c lời tuy�n bố kh�c biệt, c�c sự tường thuật về cuộc giao tranh trở n�n m�u thuẫn với nhau.

������ Sự khai triển thứ nh� l� sự chiếm cứ của Trung Quốc tại L�o Cai v� Cao Bằng, v� sự sẵn s�ng để ph�ng ra một trận đ�nh tại Lạng Sơn.� V�o ng�y 21 Th�ng Hai, c�c lực lượng Trung Quốc, được tăng cường với hai sư đo�n, đ� t�i lập c�c cuộc tấn c�ng mạnh mẽ hơn của họ.� Sau c�c sự giao tranh c� cưa, dữ dội, họ đ� chiếm đoạt c�c th�nh phố L�o Cai v� Cao Bằng v�o ng�y kế tiếp.� Trong khi tiếp tục tiến qu�n, họ đ� chiếm cứ nhiều khu vực hơn tại c�c tỉnh H� Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, v� Quảng Ninh.� C�c sự giao tranh mới cũng b�ng nổ tại khu vực M�ng C�i (thị trấn duy�n hải).� Điều được tường thuật rằng c�c lực lượng tăng ph�i của Việt Nam � c�c sư đo�n chiến đấu ch�nh quy, ph�o binh, v� thiết gi�p � đang di chuyển l�n ph�a bắc. 50 C�c lực luợng Trung Quốc bắt đầu giao tranh với qu�n ch�nh quy Việt Nam tăng ph�i v�o ng�y 22 Th�ng Hai. 52� V�o ng�y 26 Th�ng Hai, c�ng nhiều c�c binh sĩ Trung Quốc hơn được tập hợp gần Lạng Sơn.� Trong khi c�c sự giao tranh tiếp diễn tại c�c khu vực L�o Cai v� Cao Bằng, trận đ�nh Lạng Sơn đ� khởi sự.

������ Sự khai triển thứ ba l� sự lập lại th�ng điệp c�ng khai của Trung Quốc rằng �cuộc chiến tranh gi�o trừng� l� một cuộc h�nh qu�n giới hạn về thời v� kh�ng gian v� rằng ph�a Trung Quốc sẽ triệt tho�i khỏi Việt Nam tức thời sau khi c�c mục ti�u hạn chế đ� đạt được.� Lời x�c nhận đầu ti�n của sự ph�t biểu như thế được đưa ra bởi Đặng Tiểu B�nh h�m 19 Th�ng Hai, khi �ng ta c� một cuộc đ�m thoại với �ng Alejandro Orfila người � Căn Đ�nh, Tổng Thư K� Tổ Chức C�c Quốc Gia Mỹ Ch�u.� Geng Biao đưa ra một � kiến tương tự với một vị Đại Sứ T�y Phương h�m 23 Th�ng Hai tại Bắc Kinh, bổ t�c rằng chiến tranh sẽ chấm dứt �v�o khoảng một tuần nữa, hay l�u hơn một ch�t � �. 53 C�ng ng�y, Đặng Tiểu B�nh một lần nữa lại đưa ra một quan điểm tương tự với �ng Roy Jenkins, Chủ Tịch C�ng Đồng Kinh Tế �u Ch�u. 54 Họ Đặng n�i một c�ch cụ thể hơn một ch�t khi �ng ta n�i chuyện với Takei Watanabe, chủ tịch h�ng th�ng tấn KYODO, c�ng v�o ng�y 23 Th�ng Hai.� Họ Đặng n�i rằng chiến sự sẽ chấm dứt trong �khoảng 10 ng�y� hay �một v�i ng�y l�u hơn�, v� rằng Trung Quốc sẽ r�t ch�n ngay sau khi mục ti�u của n� đạt được. 55 Một lời tuy�n bố bổ t�c được đưa ra h�m 25 Th�ng Hai bởi Wang Zhen, ph� thủ tướng đặc tr�ch c�ng nghiệp, tại một bữa tiệc d�nh cho �ng Eric Varley, Bộ Trưởng Kỹ Nghệ của Anh Quốc.� Họ Wang cũng tuy�n bố rằng Trung Quốc �kh�ng c� � định� di chuyển xuống H� Nội. 56 Chắc chắn, c�c th�ng điệp c�ng khai n�y� đ� được phổ biến cho nhu cầu th�ng tin quốc ngoại cũng như quốc nội.� Về mặt đối ngoại, ch�ng được d�ng l�m bằng chứng để l�m nản ch� Li�n Bang S� Viết khỏi sự can thiệp, một sự đ�p ứng với lời k�u gọi triệt thoa�u của Hoa Kỳ, 57 v� liều thuốc �m dịu l�m giảm bớt nỗi lo sợ của nhi�u quốc gia về một cuộc chiến tranh rộng lớn hơn, v� một sự tiết lộ bất thường g�y kh� hiểu cho H� Nội.� Về mặt đối nội, c�c thong điệp l�m thất vọng phe chủ chiến nhưng l�m dịu phe chống đối chiến tranh.

������ Sự khai triển thứ tư l� c�c sự chuyển động của S� Viết.� Ngo�i một hạm đội gồm 11 t�u hải qu�n S� Viết ngo�i khơi Việt Nam, Li�n Bang S� Viết đ� ph�i h�m 21 Th�ng Hai một tuần dương hạm hạng Sverdlov v� một khu trục hạm hạng Krivak sang Biển Nam Hải.� Điều được tường thuật rằng hai t�u n�y sẽ gia nhập v�o hạm đội S� Viết ngo�i khơi Việt Nam. 58 Trong khi đ�, sự kh�ng vận c�c vũ kh� của S� Viết cho Việt Nam được n�i l� đ� khởi sự.� Hai chuyến bay đặc biệt từ S� Viết v� Bulgari với c�c tiếp li�u qu�n sự đ� bay đến H� Nội qua ngả Calcutta.� Một ph�i đo�n qu�n sự từ Moscow cũng đ� khởi h�nh sang Việt Nam. 59

������ Trong khi tiếp tục tuy�n bố về sự ủng hộ của Moscow, c�c vi�n chức qu�n sự S� Viết đ� l�n tiếng.� Thứ Trưởng Quốc Ph�ng Thứ Nhất, Th�ng Chế S. L. Sokolov y�u cầu tại Moscow h�m 22 Th�ng Hai, trong buổi lễ kỷ niệm Ng�y Hải v� Lục Qu�n S� Viết lần thứ 61, rằng Bắc Kinh �phải r�t tay� ra khỏi Việt Nam. 60 Trong c�ng dịp tại H� Nội, Đại T� N. A. Trarkov, t�y vi�n qu�n sự của T�a Đại Sứ S� Viết, cũng đ�i hỏi sự triệt tho�i tức thời của Trung Quốc.� Trarkov, trong một phong c�ch hung hăng, c�n tuy�n bố th�m rằng Li�n Bang S� Viết sẽ �thi h�nh c�c nghĩa vụ của n� chiếu theo hiệp ước S� Viết - Việt Nam�. 61 R� r�ng, th�ng đi�p của Trarkov l� nhằm d�nh cho đối tượng Việt Nam, hơn l� cho Trung Quốc.

������ Bất kể c�c lời n�i cứng rắn n�y, một th�ng đi�p tỉnh t�o v� thực tiễn đ� được đưa ra bởi c�c vi�n chức S� Viết với nhiều nh� ngoại giao � Ch�u v� T�y Phương tại Mạc Tư Khoa.� Th�ng đi�p cho thấy rằng Li�n Bang S� Viết sẽ kh�ng dự tr� việc can thiệp v�o cuộc chiến tranh Trung - Việt chừng n�o quy m� của sự giao tranh c�n được hạn chế. 62

������ Tổng kết, v�o cuối thời kỳ thứ nhất của cuộc giao tranh (17-26 Th�ng Hai), sự ph�t triển của cuộc chiến trở n�n tương đối r� r�ng: ph�a Trung Quốc đ� chiếm giữ nhiều th�nh phố bi�n giới trong khi vẫn duy tr� � định kh�ng tiến qu�n xuống H� Nội; chiến tranh sẽ tiếp tục trong mười ng�y nữa hay l�u hơn một ch�t; v� Li�n Bang S� Viết sẽ kh�ng can thi�p v�o cuộc xung đột.� Trong khi đ�, c�c số tổn thất l�n cao cực kỳ .

 

2. THỜI KỲ THỨ NH�: 27 TH�NG HAI � 4 TH�NG BA

������ Bất kể sự giao tranh tiếp diễn tại c�c khu vực ở L�o Cai, Cao Bằng, v� M�ng C�i, cuộc chiến trong giai đoạn n�y được tập trung quanh Lạng Sơn.� C�ch khoảng 10 dặm từ Hữu nghị Quan v� 85 dặm đến H� Nội, Lạng Sơn đối diện với một v�ng hiểm trở ở hướng bắc v� đồng bằng rộng mở ở hướng nam.� N� l� một trạm kh� khăn cho c�c lực lượng phương bắc chiếm đoạt nhưng thuận lợi để ph�ng ra một mũi tấn c�ng quan trọng nhắm v�o H� Nội.� N� l� một th�nh phố quan trọng về mặt chiến lược cho sự ph�ng thủ H� Nội.

������ Trận đ�nh Lạng Sơn khởi sự v�o ng�y 27 Th�ng Hai.� Trung Quốc đ� ph�i th�m hai sư đo�n từ Đồng Đăng v� Lộc B�nh (đ�ng nam Lạng Sơn) đến tăng viện.� C�c đơn vị mới v� chưa đụng trận cũng băng qua Việt Nam. 63 C�c cuộc tấn c�ng vũ b�o của� Trung Quốc gặp phải sự kh�ng cự mạnh mẽ của Việt Nam tại c�c Đồi 417, 473, 556, 568, v� 800. 64 C�c sự tổn thất nặng nề được tường thuật cho cả hai b�n.� H�ng ngh�n thi thể rải r�c dọc Xa Lộ 1A (t�y nam Lạng Sơn đến H� Nội). 65 Trong khi c�c lực lượng Trung Quốc tấn c�ng, họ cũng bắt đầu cắt đứt một c�ch c� hệ thống mọi con đường nối liền với Lạng Sơn.� QĐGPNDTQ, mặc d� tr�n một quy m� nhỏ, đang �p dụng chiến lược của họ Mao �lấy n�ng th�n bao v�y th�nh thị� để n� tr�nh một cạm bẫy của Việt Nam muốn tạo th�nh �một trận đ�nh kiểu Verdun thứ nh� tại Lạng Sơn. 66 Điều quan trọng cần ghi nhận, trong khi trận đ�nh ở Lạng Sơn diễn ra một c�ch mau lẹ, c�c lực lượng Việt Nam đ� t�m c�ch tấn c�ng hai thị trấn bi�n giới Trung Quốc thuộc Quảng T�y: Malipo v� Ninh Minh. 67 Kh�ng c� tổn thất đ�ng kể, nhưng l�m ph�t lộ ở v�i tầm mức khả t�nh bị x�m k�ch của hậu tuyến của Trung Quốc.

������ V�o ng�y 2 Th�ng Ba, QĐGPNDTQ n�i chung đ� bao v�y Lạng Sơn.� N� đoạt được sự kiểm so�t �phần lớn c�c ngọn đồi quanh th�nh phố ngoại trừ n�i Khấu M� Sơn kh�ng thể thiếu được về mặt chiến lược.� Tờ Renmin Ribao tường thuật quả n�i như �vị tr� then chốt cho việc ph�ng ra c�c cuộc tấn c�ng cũng như để ph�ng thủ của Lạng Sơn�. 68

������ Cuộc tấn k�ch sau c�ng đ� được ph�ng ra h�m 3 Th�ng Ba với sự chiếm giữ Đồi 303 xảy ra trước đ�.� C�c xe tăng dẫn đường bộ binh trong một cuộc x� đẩy tiến về ph�a trước chỉ trong v�ng mười ph�t; sau đ� ngọn đồi được chiếm giữ.� Kh�ng l�u sau đ�, ph�o binh Việt Nam tr�n ngọn n�i Kh�u M� Sơn đ� ph�o k�ch nặng nề v�o QĐGPNDTQ tr�n ngọn đồi.� C�c xe tăng Trung Quốc một lần nữa phối hợp với bộ binh.� Sau c�c cuộc trao đổi dữ dội c�c hỏa lực, l�m nổ b�i m�n, v� bộc ph� đường hầm, s�u vị tr� khai hỏa của Việt Nam tr�n ngọn n�i đ� lần lượt bị triệt hạ.� C�c hỏa tiễn sau c�ng bắn đi từ đỉnh n�i b�o hiệu sự chiếm giữ được ngọn đồi. 69 Kh�ng l�u sau đ�, Lạng Sơn bị chiếm đoạt.� Tại th�nh phố chiến lược mới bị chiếm đoạt n�y, c�c lực lượng Trung Quốc đ� t�m thấy c�c đường hầm c�ng sự rộng lớn, kể cả một con đường rộng đủ cho nhiều chiếc xe chạy song song với đường hầm, v� một sảnh đường tập hợp d�nh cho c�c cuộc họp ch�nh trị v� giải tr�. 70

������ C�c sự giao tranh nhỏ cũng được tường thuật ở c�c khu vực kh�c.� Theo c�c nguồn tin Việt Nam, Đồng Đăng ho�n to�n bị san bằng.� C�c lực lượng Trung Quốc, trong cuộc chiến tranh t�m l�, đ� ph�n ph�t gạo cho người Việt Nam tại Cao Bằng v� Cam Đường sau khi họ đ� chiếm giữ hay ph� hủy c�c khu vực n�y. 71�� Sau khi Lạng Sơn được tường thuật đ� thất thủ, giao tranh vẫn tiếp diễn quanh Lộc B�nh v� M�ng C�i.� Để bảo đảm an to�n cho sự triệt tho�i, c�c lực lượng Trung Quốc đ� đặt m�n giật sập chiếc cầu nam Lạng Sơn. 72

������ V�o ng�y 5 Th�ng Ba, ch�nh phủ Trung Quốc đ� loan b�o sự triệt tho�i QĐGPNDTQ khỏi Việt Nam. 73 Một c�ch mỉa mai, ch�nh phủ Việt Nam đ� k�u gọi, trong c�ng ng�y, một cuộc tổng động vi�n to�n quốc cho cuộc chiến. Một th�ng tư từ Ủy Ban Trung Ương của ĐCSTQ gửi một văn ph�ng đảng ủy khắp nước c� đưa ra c�c tin tức bổ t�c về cuộc chiến.� Bản văn tuy�n bố rằng QĐGPNDTQ đ� �tiến s�u 30 .. cho đến 80 dặm, chiếm giữ c�c tỉnh lỵ của Lạng Sơn, Cao Bằng, L�o Cai,v� 17 quận huyện v� th�nh phố kh�c, g�y tổn hại nghi�m trọng cho 4 sư đo�n ch�nh quy v� 10 trung đo�n trong c�c lực lượng của địch�. 74 C�ng ng�y, Li Xiannian (L� Ti�n Niệm), trong một cuộc phỏng vấn với một chủ bi�n Nhật Bản, đ� cảnh c�o H� Nội về bất kỳ cuộc tấn c�ng n�o của Việt Nam trong khi triệt tho�i�. 75 Đ�p lại lời cảnh c�o của họ L�, H� Nội đ� trải thảm đỏ cho sự r�t lui của Trung Quốc.� H� Nội đ� loan b�o h�m 7 Th�ng Ba rằng để b�y tỏ �thiện ch� v� h�a b�nh� của Việt Nam, Việt Nam sẽ �cho ph�p� qu�n x�m lược Trung Quốc được triệt tho�i. 76

������ Lập trường của S� Viết trong thời kỳ n�y cần phải được đề cập đến ở đ�y. Trong lời lẽ nghi�m khắc, cả Kosygin v� Brezhnev đ� chỉ tr�ch cuộc tấn c�ng của Trung Quốc như một �h�nh vi mỉa mai v� man rợ của giới hải tặc quốc tế�, đ�i hỏi một sự chấm dứt tức thời �cuộc chiến tranh x�m lược�: của Trung Quốc�, v� đ� cảnh c�o Trung Quốc về �sự trung th�nh đối với hiệp ước S� Viết � Việt Nam� của S� Viết.77 Nhưng đ� c� �t h�nh động của S� Viết vượt qu� c�c lời cảnh c�o n�y ngo�i sự tiếp tục cuộc kh�ng vận c�c vũ kh� v� bố tr� hải qu�n ngo�i khơi bờ biển Việt Nam.� Cuba, v�o l�c sắp c� cuộc r�t qu�n của Trung Quốc, cũng cảnh c�o Trung Quốc rằng n� sẽ cung cấp cho Việt Nam mọi sự trợ gi�p, kể cả c�c binh sĩ nếu cần. 78 Bởi Li�n Bang S� Viết đ� kh�ng tự th�n d�nh l�u về mặt qu�n sự v�o cuộc chiến, một l�i hứa hẹn của S� Viết về viện trợ hậu chiến cho Việt Nam trở th�nh bắt buộc v� dễ d�ng để hứa hẹn.� Do đ�, Kosygin, trong cuộc thăm viếng của �ng ta tại Ấn Độ� h�m 10 Th�ng Ba, đ� đưa ra một sự cam kết� như� thế với H� Nội .� 79

Một nghịch l� đ� ph�t triển tại Li�n Hiệp Quốc. Được y�u cần nguy�n thủy bởi Na Uy, Bồ Đ�o Nha, Đại Anh C�t Lợi, v� Hoa Kỳ đ�i mở ra một cuộc tranh luận về �t�nh h�nh tại Đ�ng Nam � v� c�c h�m � của n� đối với h�a b�nh v� an ninh quốc tế�, Hội Đồng Bảo An nhận thấy tự bản th�n bị ph�n h�a kh�ng thể h�a giải được sau năm phi�n họp v�o c�c ng�y 23, 24, 25, 27 v� 28 Th�ng Hai. 80 Cuộc tranh luận th� nghi�m trọng v� chua ch�t.� C�c th�nh vi�n khối ASEAN 81 kh�ng chấp thuận c�c cuộc x�m lăng của cả Trung Quốc lẫn Việt Nam v� th�c dục họ r�t về c�c lực lượng của m�nh.� Ph�i đo�n Mỹ, cầm đầu bởi Andrew Young, t�n th�nh một nghị quyết theo đường lối của lập trường của khối ASEAN, đ�i hỏi sự triệt tho�i c�c binh sĩ �ngoại lai�; kh�ng nước n�o bị n�u t�n.� Li�n bang S� Viết v� CHNDTQ tranh luận chống lại nhau. �Ph�i đo�n LBSV, cầm đầu bởi Mikhail A. Kharlamov, đ� cảnh c�o rằng LBSV sẽ kh�ng ủng hộ một nghị quyết m� kh�ng kết �n Trung Quốc v� đ�i hỏi một sự triệt tho�i binh sĩ Trung Quốc (chữ in nghi�ng để nhấn mạnh của t�c giả).� Nga đ� đệ tr�nh (c�ng với Tiệp Khắc) một dự thảo nghị quyết h�m 23 Th�ng Hai kết �n Trung Quốc về cuộc x�m lăng của n�, đ�i hỏi sự triệt tho�i to�n thể binh sĩ Trung Quốc v� một sự bồi thường trọn vẹn c�c tổn hại v� chiến tranh của Việt Nam, v� k�u gọi một cuộc cấm vận vũ kh� chống lại Trung Quốc. 82 Chen Chu, đại biểu Trung Quốc, chỉ tr�ch sự cổ vũ của S� Viết cho c�c cuộc tấn c�ng của Việt Nam v�o Trung Quốc v� cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Kampuchea.� Ph�i đo�n Trung Quốc đ� đệ tr�nh bản dự thảo nghị quyết của m�nh h�m 24 Th�ng Hai, k�u gọi sự triệt tho�i tức th� tất cả c�c binh sĩ Việt Nam ra khỏi Kampuchea. 83

������ Trong khi cuộc chiến tranh tiếp diễn mau lẹ, c�c sự bất đồng tr�n c�c nghị quyết đề nghị k�o l� ch�n.� Cả hai nghị quyết của S� Viết lẫn Trung Quốc đều kh�ng c� hy vọng được th�ng qua.� Ngay bản dự thảo nghị quyết nhẹ nh�ng nhất của khối ASEAN, được đệ tr�nh v�o ng�y 16 Th�ng Ba, khi sự triệt tho�i c�c binh sĩ Trung Quốc được ho�n tất, cũng sẽ gặp phải sự phủ quyết của S� Viết, đặc biệt n� đ� đu d�y quanh c�c thuật� ngữ ngoại giao bằng c�ch n�i �c�c b�n của cuộc xung đột� v� y�u cầu �mọi b�n� triệt tho�i m� kh�ng kết �n Trung Quốc.� Đối với ph�i đo�n Trung Quốc, nghị quyết của khối ASEAN c� thể chấp nhận được bởi n� sẽ bao che cho sự x�m lăng của Trung Quốc, v� th�c dục ph�a Việt Nam r�t qu�n ra khỏi Kampuchea. Nếu Hội Đồng Bảo An th�c đẩy sự chấp thuận bản nghị quyết của khối ASEAN, điều n�y s� kh�ng chỉ mời gọi một sự phủ quyết của S� Viết v� một cuộc c�i cọ Nga- Hoa nghi�m trọng hơn m� phần lớn c�c nước Thế Giới Thư Ba đều lo sợ, m� lại c�n c� vẻ chấp thuận một nghị quyết một chiều �th�n Trung Quốc�.� Cố gắng mạnh mẽ để giữ vị thế trung lập, phần lớn c�c th�nh vi�n của Hội Đồng l�i bước.� Hậu quả, Hội Đồng Bảo An đ� thất bại kh�ng đưa ra được một nghị quyết trong suốt cuộc chiến tranh. 85 Kinh nghiệm n�y một c�ch mỉa mai đ� x�c nhận điều m� một nh� ngoại giao Li�n Hiệp Quốc đ� n�i với t�c giả n�y trong tuần lễ đầu ti�n của cuộc chiến tranh: �Khi c� một sự tranh chấp giữa c�c nước lớn, Li�n Hiệp Quốc biến mất!� 86

 

IV. MỘT SỰ LƯỢNG GI�

������ QĐGPNDTQ khởi sự triệt tho�i h�m 5 Th�ng Ba.� Đ� l� một tiến tr�nh �đổi chiều xoay v�ng� của sự triệt tho�i.� N�i c�ch kh�c, khi c�c đơn vị tiền tuyến r�t đi, c�c đơn vị ph�a sau bảo to�n sự di chuyển cho một sự r�t lui trật tự cho đến khi c�c đơn vị sau đuối r� r�ng sẽ ở tại tuyến đầu; sau đ� đợt thứ nh� của sự r�t qu�n khởi sự.� Điều đ� dễ d�ng để điều khiển bởi đường r�t lui th� ngắn v� ph�a Việt Nam kh�ng truy k�ch.� Sự triệt tho�i được ho�n tất h�m 16 Th�ng Ba.� Bất kể sự x�c quyết của Đặng Tiểu B�nh rằng QĐGPNDTQ �c� thể đi hết con đường xuống tới H� Nội nếu họ muốn�, 87 sự triệt tho�i mau lẹ l� một quyết định đ�ng của Bắc Kinh v� c�c l� do t�i ch�nh v� qu�n sự.� Như Chen Yun (Trần V�n) đ� vạch ra tại Hội Nghị C�ng T�c Trung Ương hồi Th�ng Tư 1979, nếu chiến tranh k�o d�i s�u th�ng nữa, g�nh nặng t�i ch�nh sẽ to lớn kh�ng thể g�nh v�c được.� �Sau c�ng�, họ Chen lập luận, �ngay d� ch�ng ta chiếm giữ H� Nội, điều đ� sẽ phục vụ cho mục đ�ch g�?� 88

������ C�c nh� l�nh đạo CHNDTQ đ� tổ chức nhiều cuộc thảo luận để lượng gi� cuộc chiến tranh.� C�c quan điểm kh�c biệt v� c�c sự chỉ tr�ch được l�n tiếng.� Trong việc nh�n nhận một sự tổn thất nặng nề về ph�a Trung Quốc, cả Đặng Tiểu B�nh v� Trần V�n đ� gạt sang một b�n bất kỳ sự tranh luận n�o kh�c v� sự lượng gi� thấu đ�o.� Trong khi Trần V�n �m chỉ rằng một cuộc chiến tranh �kh�ng thắng lợi� như thế kh�ng n�n được lập lại v� c�c l� do t�i ch�nh, họ Đặng đ� x�c quyết một sự chiến thắng ch�nh trị của cuộc chiến tranh bất kể c� một số tổn thất về qu�n sự.� Hậu quả, n� vẫn l� một cuộc chiến thắng của Trung Quốc, họ Đặng đ� tuy�n bố. 89 Bởi họ Đặng l� nh� l�nh đạo thực sự ch�nh quyền, quan điểm của �ng ta thắng thế tr�n c�c quan diểm của Trần V�n.

 

1. C�C THẮNG LỢI V� C�C TỔN THẤT

������ Trong suốt cuộc giao tranh 16 ng�y, C�nh Ph�a T�y của Yang Dezhi th�nh c�ng hơn C�nh Ph�a Đ�ng dưới quyền chỉ huy của Xu Shiyou.� C�c tổn thất cũng thấp hơn tại C�nh T�y.� Sự chỉ huy k�m th�nh c�ng hơn của họp Xu trong chiến tranh, bị ph� b�nh nặng nề bởi phe �bất kỳ điều g�, cộng với sự chống đối của �ng ta việc giải h�a học thuyết họ Mao (de-Maoization) đ� dẫn đến sự b�i chức Tư Lệnh Qu�n Khu Quảng Ch�u của �ng ta v�o Th�ng Một 1980. 90 Ngược lại, Yang Dezhi được thăng l�n l�m Tổng Tham Mưu Trưởng QĐGPNDTQ trong Th�ng Ba 1980.

������ Khi cuộc chiến tranh kết th�c, đ� c� nhiều b�o c�o tr�i ngược nhau về c�c sự tổn thất.� Đ�i Ph�t Thanh H� Nội tuy�n bố rằng c�c lực lượng Việt Nam đ� hạ s�t hay l�m bị thương 42,000 qu�n Trung Quốc. 91 Tướng Wu Xiuquan, Ph� Tổng Tham Mưu Trưởng QĐGPNDTQ, tuy�n bố rằng ph�a Trung Quốc đ� hạ s�t hay l�m bị thương 50,000 người Việt Nam, so với 20,000 b�n ph�a Trung Quốc. 92 Một nguồn tin kh�c tiết lộ c�c số tổn thất� �v�o khoảng đồng đều�. 93 Trong một h�nh th�c c� đọng, một bảng về c�c sự tổn thất ch�nh của cả hai ph�a được bi�n soạn như sau:

BẢNG 1.� C�C TỔN THẤT V� CHIẾN TRANH

������������������������������������������������������������������������������������������ Trung Quốc��������������� Việt Nam

Bị giết�������������������������������������������������������������������������������������������� 26,000������������ ������ 30,000

Bị thương��������������������������������������������������������������������������� 37,000������������ ������ 32,000

T� Binh Chiến Tranh��������������������������������������������������������������������� ����� 260����������� ������������������ �� 1,638

Xe tăng, xe bọc sắt������������������������������������������������������������� ����� 420����������������������� ������ ����� 185

S�ng & s�ng cối hạng nặng������������������������������������������������ ������� 66����������������������� ������ ����� 200

Trạm ph�ng hỏa tiễn���������������������������������������������������������������������� ��������� 0����������� ������������������ ��������� 6

___

Nguồn: Tongzhi, trang 3; P�ou-his Pao-kao, trang 16; Chan-cheng chih Yen-chiu, trang 2; FBIS, 3 Th�ng Năm, 1979, trang E1; NYT, 5, 27, 28 Th�ng Ba, 9 Th�ng Tư, v� 3 Th�ng Năm 1979; CSM, 7 Th�ng Ba, 1979; v� Cheng Ming, 1 Th�ng Tư, 1979, trang 10.

����� Trung Quốc đ� đối xử với c�c T� Binh Chiến Tranh Việt Nam với sự khoan dung. 94 Trong số c�c t� binh Việt Nam, một đại t� v� một trung t� được n�i l� c� cấp bậc cao nhất. 95 C�c du kh�ch từ Quảng T�y đến Hồng K�ng v�o cuối Th�ng Ba 1979 cho tin t�c giả n�y rằng c�c t� binh Việt Nam được đối xử tốt nhưng rằng c� �t nhất 30,000 l�nh Trung Quốc bị thương ở tất cả c�c bịnh viện ch�nh của Quảng T�y. 96

������ Tại c�c l�nh vực kh�c của bảng c�n đối c�c sự thắng lợi v� tổn thất, ph�a Trung Quốc đạt được c� lẽ khoảng 50-55% c�c mục ti�u giới hạn đ� ấn định của họ.� N�i chung, QĐGPNTQ giữ được sự chủ động của n� trong chiến tranh, theo s�t c�c kế hoạch tiến qu�n v� r�t lui của n�.� N� hoạt động kh� tốt, mặc d� chậm chạp, tại địa h�nh hiểm trở, kh�ng quen thuộc, kể cả trong sự giao ttranh chống lại đường hầm v� chống m�n của n�.� Bởi thiếu c�c trang thiết bị tiếp vận hiện đại, n� đ� sử dụng tối đa d�n qu�n l�m c�c c�ng việc tiếp vận. 97 N� đ� hủy diệt 6 [? hay 7] trạm hỏa tiễn, nhiều cầu, đường lộ, đường hỏa xa, v� c�c cột điện.� Như một k� giả đ� m� tả kh�ng l�u sau cuộc chiến:

Ở mọi nơi c�c c�y cầu bị giật sập v� c�c đường x� bị g�i m�n v� ph� hủy.� C�c bệnh viện tại L�o Cai, Lạng Sơn v� Cao Bằng bị triệt hạ.� Tại cả ba thị trấn � mọi sự bị đổ n�t v� tất cả đều c�m lặng.� Khoảng 80% c�c kiến tr�c bị ph� hủy.� Kh�ng một cột điện duy nhất n�o c�n đứng lại trong hay quanh ba thị trấn � C� sự khan hi�m nước uống khắp nơi trong v�ng v� d�ng điện bị cắt đứt.� C�c ng�i l�ng kề cận cũng nằm trong sự đổ n�t �98

Sự ph� hoại trong v�ng kh� triệt để.� Mặc d� kh�ng ai c� thể phủ nhận rằng đại đa số sự ph� hủy đ� được thực hiện bởi ph�a Trung Quốc, n� c� thể kh�ng ho�n to�n được thi h�nh bởi ch�ng.� Như c�ng ph�ng vi�n n�y đ� viết, �Kh�ng thể x�c định bao nhi�u tổn hại đ� bị g�y ra bởi binh sĩ Trung Quốc � v� bởi c�c binh sĩ Việt Nam khi họ cố gắng gi�nh lại l�nh thổ Việt Nam�. 99 Bất kể phần g�p sức nhỏ nhoi khả dĩ của bộ đội Việt Nam v�o sự hủy diệt, phản ứng tức thời của nh�n d�n Việt Nam phải g�nh chịu sự đổ n�t chắc chắn l� một sự th� hận s�u sắc đối với qu�n Trung Quốc.

Mặc d� c�c lực lượng ưu thế của Trung Quốc đ� g�y tổn hại phần n�o cho v�i sư đo�n ch�nh quy của Việt Nam, chẳng hạn như Sư Đo�n 3 tại Đồng Đăng, sư đo�n 345 v� 316 (A) tại L�o Cai v� c� thể sư đo�n 346 tại Lạng Sơn, 100 �Trung Quốc đ� kh�ng c� khả năng triệt hủy một c�ch đ�ng kể một hay hai sư đo�n.� Một trong c�c nhược điểm lớn nhất của Trung Quốc l� vũ kh� v� sự tiếp vận lạc hậu. Sự thiếu c�c vũ kh� v� trang thiết bị tiếp vận hiện đại, khi so s�nh với vũ kh� v� trang thiết bị tiếp vận của Việt Nam, đ� khiến cho c�c lực lượng Trung Quốc bị bất lực một c�ch lớn lao trong việc sở đắc một ưu thế về hỏa lực, di chuyển binh sĩ, tấn c�ng v� hệ thống truyền tin. 101 Ngo�i ra, họ đ� ước lượng thấp sức mạnh qu�n sự của Việt Nam.� Th� dụ, Thứ Trưởng Quốc Ph�ng Su Yu đ� b�o c�o tại Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba của ĐCSTQ hồi cuối Th�ng Mười Hai 1978 rằng QĐGPNDTQ c� thể chiếm cứ H� Nội trong v�ng một tuần lễ với chỉ một phần sức mạnh từ c�c Qu�n Khu Quảng Ch�u v� C�n Minh. 102 Trong thực tế, QĐGPNDTQ� đ� cần đến 16 ng�y để chi�m cứ Lạng Sơn (c�ch H� Nội 85 dặm) với sức mạnh của 10 sư đo�n r�t ra từ s�u qu�n khu � một sức mạnh gần ngang bằng sức mạnh của hai Qu�n Khu Quảng Ch�u v� C�n Minh cộng lại.

Sự thiếu kinh nghiệm chiến tranh cũng g�p phần v�o nhược điểm của c�c lực lượng Trung Quốc. �C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc c� hay biết về t�nh trạng n�y, nhưng c� thể họ đ� kh�ng kỳ vọng một c�ch cụ thể ở hai sự khai triển kể sau.� Một l� sự v� khả năng của c�c sĩ quan cấp thấp để đưa ra c�c sự ph�n đo�n độc lập v� c�c hoạt động phối hợp v�o những l�c nguy cấp; 101 sự ph�t triển kia l� vấn đề tinh thần.� Ch�ng l�m giảm s�t đ�ng kể hiệu năng của c�c cuộc tấn c�ng của Trung Quốc.

Vấn đề tinh thần kh�ng phải l� một trường hợp biệt lập của qu�n đội can dự v�o cuộc chiến tranh.� N� đ�, v� hiện vẫn l� một vấn đề tổng qu�t trong qu�n đội cũng như to�n thể d�n ch�ng trong thời hậu Mao.� Một sự thảo luận s�u rộng về vấn đề n�y ở đ�y vượt qu� phạm vi nghi�n cứu; song điều th�ch đ�ng l� duyệt x�t lại một c�ch ngắn gọn c�c vấn đề cụ thể li�n quan đến chiến tranh.

Tại C�nh Ph�a Đ�ng dưới quyền chỉ huy của Xu Shiyou, tinh thần của một số đơn vị, mặc d� nhỏ về qu�n số, th� thấp đến nỗi c�c sĩ quan thượng cấp sẽ phải cưỡng b�ch binh sĩ của họ tiến qu�n. 104 Tinh thần thấp cũng được nhận thấy ở hậu phương.� Theo t�i liệu nửa b� mật được trưng dẫn trước đ�y, nhiều nh� l�nh đạo v� c�n bộ địa phương tại một �t địa điểm �xa c�ch tiến tuyến cuống cuồng đưa ra c�c quyết định độc đo�n, sau khi chiến tranh b�ng nổ, về việc di tản [phải l� evacuating, thay v� trong nguy�n bản l� evaluating, c� nghĩa lượng gi�, v� l�m c�u văn kh�ng c� � nghĩa, c� lẽ v� sắp chữ sai, ch� của người dịch] gia đ�nh v� cư d�n của họ.� Nhiều c�n bộ c�n �vắng mặt trong c�ng t�c, tạo ra c�c ảnh hưởng xấu nghi�m trọng�, 105 Truyền th�ng đại ch�ng Việt Nam cũng c�ng bố vấn đề tinh thần ph�a Trung Quốc như một trong ba yếu tố cho sự �thất trận� của Trung Quốc�. 106 Vấn đề n�y vẫn tồn tại ng�y nay như một trong nhiều vấn đề nghi�m trọng trong c�c lực lượng Trung Quốc vẫn chưa được giải quyết.

 

2. LƯỢNG GI�

������ Bất kể sự kiện rằng cả hai ph�a Trung Quốc lẫn Việt Nam đều tuy�n bố một sự chiến thắng tr�n ph�a b�n kia, 107 kh�ng b�n n�o đ� đạt được c�c mục ti�u quan trọng của n�.� Li�n quan đến Trung Quốc, �c�c mục ti�u giới hạn� được c�ng bố của n� chỉ đạt được một phần.� Trước ti�n, n� đ� kh�ng hủy diệt được một v�i sư đo�n mạnh mẽ của Việt Nam.� Thứ nh�, n� đ� kh�ng thể b�nh định khu vực bi�n giới tho�t khỏi c�c cuộc xung đột vũ trang.� Thứ ba, n� đ� kh�ng buộc qu�n đội Việt Nam phải triệt tho�i khỏi Kampuchea.� Thứ tư, n� đ� thất bại kh�ng ảnh hưởng được ch�nh quyền H� Nội phải thay đổi ch�nh s�ch của Việt Nam đối với cư d�n gốc Hoa tại Việt Nam.� Về ph�a đối c�n của sổ c�i kết to�n, Trung Quốc đ� kh�u l�n c�c mối nghi ngờ cho H� Nội về sự sẵn l�ng của S� Viết để can thiệp bằng vũ lực chống lại Trung Quốc.� Hơn nữa, CHNDTQ cũng đạt được một v�i sự ủng hộ từ khối ASEAN cho toan t�nh của n� nhằm chặn đứng sự ti�n bước hơn nữa của Việt Nam tại Đ�ng Nam �.� Hơn nữa, n� đ� g�y ra một ảnh hưởng xấu trực tiếp tr�n nền kinh tế Việt Nam.

������ Nhưng, một sự lượng gi� quan trọng hơn nhiều sẽ phải đặt tr�n chiến lược của Trung Quốc.� Học thuyết �con người ưu thế hơn vũ kh� diễn tiến ra sao từ cuộc thử nghiệm? �Hay n�i một c�ch rộng r�i hơn, l� thuyết v� chiến lược của họ Mao về �chiến tranh nh�n d�n� đ� chứng minh l� đ�ng hay đ� lỗi thời?

Hiển nhi�n, chiến lược �chiến tranh nh�n d�n� trong �c�c điều kiện hiện đại�, như được thảo luận trước đ�y, đ� được �p dụng trong cuộc chiến tranh.� V� một số c�c nh� l�nh đạo qu�n sự cao cấp vẫn c�n b�m v�u v�o học thuyết cũ kỹ của �chiến tranh nh�n d�n� như một l� b�a thần diệu để đ�nh bại địch qu�n. 108 Như kết quả của cuộc chiến tranh 16 ng�y, cả kh� giới lạc hậu lẫn chiến lược lỗi thời đ� bị bộc lộ ra trước giới l�nh đạo Bắc Kinh.� Trong khi họ đ� chấp nhận sự kiện về kh� giới lạc hậu, c�c l�nh đạo qu�n sự cao cấp đ� c� c�c kh� khăn trong việc nh�n nhận chiến lược lỗi thời của họ.� Trong khi �phe hiện đại h�a qu�n sự� chủ trương rằng thời đại đ� thay đổi, v� chiến lược theo đ� cũng sẽ phải được thay đổi.

Sự thừa nhận chiến lược lỗi thời v� tư tưởng qu�n sư sai lầm đ� diễn ra trong một cung c�ch tế nhị.� V�o ng�y 26 Th�ng Ba, 1979, tờ Nhật B�o Qu�n Đội Giải Ph�ng (Liberation Army Daily: Jiefangjun Bao) đ� đăng tải một sự lượng gi� chiến tranh của ban bi�n tập.� B�i b�o tuy�n bố rằng chiến tranh đ�

gi�o dục v� t�i luyện nh�n d�n ch�ng ta, củng cố sự thống nhất của họ, v� năng cao l�ng y�u nước c�ng nhiệt t�nh l�m biến đổi Trung Quốc của họ.� N� cũng gi�p việc khai quang một số � tưởng sai lầm về vấn đề chiến tranh v� một số c�c vấn đề kh�c. 109 (chữ in nghi�ng để nhấn mạnh của t�c giả).

�Những � tưởng sai lầm� v� �c�c vấn đề kh�c� về chiến tranh đ� được khai quang l� những tư tưởng n�o?� Tờ b�o qu�n đội đ� kh�ng n�u cụ thể.� Ngay cả nếu �c�c � tưởng sai lầm� c� nghĩa l� l� thuyết v� chiến lược �chiến tranh nh�n d�n� của họ Mao, điều đ� cũng kh�ng tạo th�nh một sự th� nhận c�ng khai như thế.� D� sao, c� một điều chắc chắn: �c�c � tưởng sai lầm� n�y v� �h�a thạch của tư tưởng� được trưng dẫn trước đ�y trong qu�n vụ chịu sự ph� b�nh nghi�m trọng.� B�i viết của ban bi�n tập n�y l� t�i liệu đầu ti�n c�ng khai thừa nhận một số trong c�c � tưởng về chiến tranh n�y theo c�ng đường lối h�a giải huyền thoại tổng qu�t đang diễn ra về chủ thuyết của họ Mao v�o l�c đ�.

Một c�u trả lời minh bạch cho vấn đề n�y sau c�ng đ� được đưa ra s�u th�ng sau đ�.� D�ng dịp kỷ niệm h�ng năm lần thứ 30 sự th�nh lập Cộng H�a Nh�n D�n, Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Xu Xiangqian đ� viết một b�i b�o, b�y tỏ mạnh m� quan điểm ch�nh thức:

Tư tưởng qu�n sự của ch�ng ta phải kiểm điểm với c�c điều kiện đang thay đổi.� Nếu ch�ng ta ứng xử v� chỉ huy một cuộc chiến tranh hiện đại trong cung c�ch cổ xưa m� ch�ng ta đ� l�m trong c�c thập ni�n 1930 v� 1940, ch�ng ta nhất thiết gặp phải một sự kh�ng cự to lớn v� phải g�nh chịu một sự thất trận nghi�m trọng.� Như ch�ng ta biết, trong lịch sử chiến tranh, đ� c� nhiều sự thất trận g�y ra kh�ng phải bởi nh�n lực hay kh� giới yếu k�m, m� l� bởi tư tương qu�n sự lạc hậu v� sự chỉ huy chiến tranh sai lầm. 110 (c�c chữ in nghi�ng để nhấn mạnh l� của t�c giả).

Một sự thừa nhận như thế về tư tưởng qu�n sự Trung Quốc lạc hậu sẽ nhất định kh�ng được cất l�n nếu họ Mao vẫn c�n nắm quyền lực.� R� r�ng, sự tự ph� b�nh n�y li�n hệ chặt chẽ với chiến dịch h�a giải chủ thuyết họ Mao v� sự l�n ng�i của họ Đặng.

Đăng Tiểu B�nh đ� đ�ng� khi n�i rằng �cuộc chiến tranh gi�o trừng� sẽ bộc lộ c�c khuyết điểm của QĐGPNDTQ để cải thiện.� Giờ đ�y �c�c khuyết điểm� đ� được phơi b�y.� Ngo�i c�c đề mục đ� thảo luận trước đ�y, tư tưởng qu�n sự của �chiến tranh nh�n d�n� c� lẽ l� một sự tụt hậu nghi�m trọng nhất.

Trong khi ph�ng ra �cuộc chiến tranh gi�o trừng� n�y, Trung Quốc đ� dạy cho cả Việt Nam lẫn ch�nh n� một b�i học.� C�c giới chức thẩm quyền qu�n sự Bắc Kinh hẳn đ� phải đạt tới kết luận rằng QĐGPNDTQ đ� kh�ng c� năng lực để giao tranh một cuộc chiến tranh hiện đại trước khi n� được hiện đại h�a cả về kh� giới lẫn chiến lược.

 

V. C�C H�M �: C�C NỖ LỰC CHO

SỰ HIỆN ĐẠI H�A MAU LẸ

������ Đến giữa năm 1982, t�c động của �cuộc chiến tranh gi�o trừng� tr�n QĐGPNDTQ đ� mang lại một động lực bổ t�c cho nỗ lực hiện đại h�a qu�n sự.� T�m tắt, nỗ lực n�y c� thể���������� được ph�n chia th�nh hai l�nh vực: 1) vị tr� của tư tưởng qu�n sự của họ Mao, v� 2) sự ch�nh quy h�a (chuy�n nghiệp h�a) v� hiện đại h�a hệ thống qu�n đội v� kh� giới.� Sẽ l� điều th�ch đ�ng để n�i sơ qua về mỗi l�nh vực.

������ Vị tr� của tư tưởng qu�n sự của họ Mao.� L�m sao để lượng định một c�ch đ�ng đắn tư tưởng qu�n sự của họ Mao đ� l� một phần của vấn đề kh� khăn của một sự t�i lượng gi� bao qu�t về họ Mao kể từ khi c� sự từ trần của �ng ta trong năm 1976.� Sau một sự tr� ho�n v� thảo luận k�o d�i, giới l�nh đạo đảng đ� đạt tới �một sự ph�n đo�n ch�nh thức về c�c th�nh t�ch v� c�c lỗi lầm của họ Mao� 111 v�o Th�ng Năm 1981, v� đ� gộp n� v�o một t�i liệu đảng, �Tr�n C�c C�u Hỏi Về Lịch Sử Đảng�, ấn h�nh hồi Th�ng S�u. 112 Sự nhận định n�y cho rằng c�c chiến thắng của họ M�o nhiều hơn c�c sự thất bại của �ng ta.� Về tư tưởng qu�n sự sự họ Mao, một b�i b�o của Song Shidun, ủy vi�n Ủy Ban Trung Ương v� Gi�m Đốc Học Viện Khoa Học Qu�n Sự, c� lẽ c� thể diễn tả đ�ng hơn c�c quan điểm của giới l�nh đạo so với nhiều b�i b�o tương tự kh�c v�o l�c đ�.� B�i b�o lập luận rằng tư tưởng qu�n sự của họ Mao l� sự kh�n ngoan tập thể �được kết t�nh của to�n thể đảng v� qu�n đội sau sự �p dụng trong một thời kỳ chiến tranh k�o d�i, v� đ� kh�ng được khai triển bởi một �thi�n t�i� duy nhất. �V�i nguy�n tắc về chiến tranh đ� lỗi thời v� kh�ng n�n được �p dụng nữa, nhưng, bản văn tiếp tục, tư tưởng qu�n sự của họ Mao vẫn phải được sử dụng như �mũi t�n� nhắm v�o �mục ti�u� của chiến tranh tương lai.� Để đạt được điều n�y, người Trung Quốc phải học tập s�u xa tư tưởng qu�n sự của họ Mao, ph�n t�ch c�c đặc t�nh của chiến tranh hiện đại, v� học hỏi từ c�c kinh nghiệm ngoại quốc sẽ l�m lợi cho qu�n đội Trung Quốc. 113 Một sự t�i lượng gi� như thế, mặc d� kh�ng dứt kho�t, c� lẽ l� điều tốt nhất m� giới l�nh đạo Bắc Kinh c� thể l�m, v� phải được xem l� một thắng lợi của phe �hiện đại h�a qu�n sự� tr�n phe đối kh�ng.� N� đ� khai quang sự d� dặt cho một nỗ lực để cập nhật h�a chiến lược qu�n sự.

������ Sự ch�nh quy h�a (chuy�n nghiệp h�a) v� sự hiện đại h�a.� Tại một cuộc thao diễn qu�n sự ở ph�a bắc Trung Quốc hồi Th�ng Ch�n 1981, Đặng Tiểu B�nh, trong vai tr� Chủ Tịch Hội Đồng Qu�n Sự, đ� k�u gọi sự x�y dựng một �qu�n đội c�ch mạng ch�nh quy h�a, hiện đại h�a�. 114 Lời k�u gọi n�y l� lời k�u gọi đầu ti�n trong 23 năm sau sự mất chức cu/a Bộ Trưởng Quốc Ph�ng B�nh Đức Ho�i (Peng Dehuai) hồi năm 1958.

������ Kể từ khi c� lời k�u gọi của họ Đặng, một loạt c�c b�i quan điểm của ban bi�n tập v� c�c b�i viết đ� được ấn h�nh tr�n tờ Jiefangjun Bao nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc ch�nh quy h�a qu�n đội. 115 Trong một cung c�ch cụ thể hơn, Tổng Tham Mưu Trưởng Yang Dezhi đ� đưa ra v�i đề nghị cho nỗ lực: 1) tăng cường sự l�nh đạo của c�c cấp kh�c nhau; 2) thi h�nh nghi�m ngặt c�c quy định v� quy luật; 3) ph�t huy phẩm chất qu�n đội bằng việc cải thiện c�c chương tr�nh huấn luyện v� khuyến kh�ch c�c dự �n nghi�n cứu; v� 4) cải c�ch v� tăng cường hệ thống. 116 C�c vấn đề then chốt ở đ�y l� sự ph�t huy phẩm chất v� sự cải c�ch hệ thống.� N� sẽ đ�i hỏi một số thời giờ để thực hiện c�c điều đ�.� Nhưng Bắc Kinh đang di chuyển theo chiếu hướng đ�ng.

������ Chương tr�nh huấn luyện của QĐGPNDTQ trong thực tế đ� được cải thiện kể từ sau cuộc chiến tranh đ�nh Việt Nam.� Th� dụ, n� đ� thực h�nh �sự giao tranh thực v� chất nổ thực (đạn sống)�, cũng như �huấn luyện phối hợp� c�c đơm vị kh�c nhau thay v� một lực lượng duy nhất chẳng hạn như bộ binh trong phần lớn c�c trường hợp.� C�c sự huấn luyện n�y kh�c biệt với qu� khứ; v� ch�ng được lan truyền đến c�c Qu�n Khu Ph�c Ch�u, Quảng Ch�u, Bắc Kinh, Nam Kinh, Tế Nam, Thẩm Dương, v� c�c qu�n khu kh�c.� C�c sự nhấn mạnh được nhắm v�o c�c khả năng chiến đấu, c�c hệ thống chỉ huy v� kiểm so�t, sự ph�n đo�n độc lập của c�c sĩ quan trung cấp v� cấp thấp, v� về sự tiếp vận.

������ Sự hiện đại h�a kh� giới cũng được x�c tiến kể từ 1979.� V�o đầu năm 1982, Trung Quốc đ� sở đắc một v�i lực lượng t�n tiến: 117

������ ICBM:� 4CSS-3 (tầm 6,000-7,000 km; đầu năm 1979: kh�ng c�).

������ IRBM:� 65-85 CSS-2 (tầm 2,500 km; đầu năm 1979: 30-40)

������ MRBM: khoảng 50 CSS-1 Tong Feng (Đ�ng Phong) (tầm 1,800 km; đầu năm 1979: 30-40)

������ M�y bay: 3 lữ đo�n với 90 B (Hong) � 6 oanh tạc cơ cỡ trung (đầu năm 1979: khoảng 80)

������ T�u ngầm: 102 t�u ngầm (đầu năm 1979: khoảng 75).

������ Quan trọng hơn, QĐGPNDTQ đ� thực hiện trong Th�ng S�u 1982 một cuộc thao diễn qu�n sự với �chất nổ thật� tr�n quy m� rộng lớn tại tỉnh Ningxia.� N� đ� cho nổ một quả bom hạt nh�n chiến lược, v� sử dụng c�c hỏa tiễn, m�y bay v� xe tăng. 118 N� th� kh�c với c�c cuộc thao diễn trong qu� khứ.� Điều đ� cho thấy rằng QĐGPNDTQ c� thể đ� chấp nhận một chiến lược mới của chiến tranh hiện đại, kể cả sự sử dụng c�c vũ kh� hạt nh�n thay v� chiến lược cũ của �chiến tranh nh�n d�n�.

������ Tổng kết, sự hiện đại h�a qu�n sự của QĐGPNDTQ đ� thực hiện được một số tiến bộ cả về kh� giới lẫn chiến lược.� Sự th�nh c�ng hay thất bại của n� xoay quanh chương tr�nh hiện đại h�a to�n diện.� Song, điều r� r�ng rằng cuộc chiến tranh đ�nh Việt Nam đ� trợ lực cho phe �hiện đại h�a qu�n sự� th�c đẩy nỗ lực n�y. /-�

___ ����

CH� TH�CH

* B�i viết n�y được dựa theo một quyển s�ch dự ph�ng nhan đề �China�s War against Vietnam: Cuộc Chiến Tranh Của Trung Quốc Đ�nh Việt Nam�.� Hệ thống phi�n �m Pinyin được d�ng cho c�c danh t�nh v� t�i liệu từ Trung Quốc (PRC: People�s Republic of China); hệ thống phi�n �m Wade được d�ng cho c�c danh xưng v� t�i liệu từ Đ�i Loan (ROC: Republic of China).

1. Lenin đ� viết, �Chiến tranh chỉ đơn giản l� sự k�o d�i của ch�nh trị bằng � phương tiện kh�c�.� Xem V. I. Lenin, �The Collapse of the Second International�, trong tập Collected Works, Vol. 21 (Moscow: Progress Publishers, 1964), trang 219.� C�u n�i của Lenin l� một c�u tr�ch dẫn từ Clausewitz.� Lenin cũng ca ngợi Clausewitz: �điều như thế l� c�ng thức của Clausewitz, một trong những t�c giả vĩ đại nhất về lịch sử chiến tranh�.� Tuy nhi�n, họ Mao kh�ng đề cập g� đến Clausewitz m� chỉ n�i đến Lenin.� C�u văn nguy�n thủy của của Karl von Clausewitz như sau: �Chiến tranh kh�ng chỉ l� một h�nh vi đơn thuần của ch�nh s�ch m� l� một c�ng cụ ch�nh trị đ�ch thực, một sự k�o d�i hoạt động ch�nh trị bằng phương c�ch kh�c.�� Xem quyển s�ch của �ng, On War (Về Chiến Tranh), được bi�n tập v� phi�n dịch bởi Michael Howard v� Peter Paret (Princeton, N. J.: Princeton University Press, 1976), Book One (tập 1), trang 87, v� Book Eight (tập 8), trang 605.

2. Mao Tse-tung, �On Protracted War�, Selected Military Writings (Peking: Foreign Languages Press, 1963), trang 227.

3. C�c cuộc phỏng vấn tại Hồng K�ng, Lo and Chen, 27-28 Th�ng ba, 1979, v� Lu, 12 Th�ng Tư, 1981 tại New York.

4. Trong số nhiều cuộc nghi�n cứu về qu�n đội Trung Quốc, c�c bộ s�ch sau đ�y thường được liệt k� như l� c�c t�i liệu tham khảo rất hữu dụng: William W. Whitson (với Chen-hsia Huang), The Chinese High Command: A Hostory of Communist Military Politics, 1927-71 (N. Y.: Praeger, 1973); Samuel B. Griffith II, The Chinese People�s Liberation Army (N. Y.: McGraw-Hill, 1967); John Gittings, The Role of the Chinese Army (London: Oxford University Press, 1967); Alexander L. George, The Chinese Communist Army in Action (N. Y.: Columbia U. Press, 1967); Alice Langley Hsieh, Communist China�s Strategy in the Nuclear Era (Englewood Cliffs, N. J.: Prentice-Hall, 1962); Ellis Joffe, Party and Army: Professionalism and Political Control in the Chinese Officer Corps, 1949-1964 (Cambridge, Mass.: Harvard U. Press, 1965); Chester J. Cheng (bi�n tập), The Politics of the Chinese Red Army (Stanford, Calif.: Hoover Institution Publications, 1966); Michael Y. M. Kau (bi�n tập), The Lin Piao Affairs (White Plains, N. Y.: International Arts and Sciences Press, 1975); Harvey W. Nelson, The Chinese Military System (Boulder, CO.: Westview Press, 1977); v� Harlan W. Jencks, From Muskets to Missiles: Politics and Professionalism in the Chinese Army, 1945-1981 (Boulder, CỌ: Westview Press, 1982).

������ Về chủ đề �chiến tranh nh�n d�n� (people�s war), xem, trong số c�c t�c giả kh�c, Lin Piao, �Long Live the Victory of People�s War�, Peking Review, Th�ng Ch�n 1965; Samuel B. Griffith, Peking and People�s War (N. Y.: Praeger, 1966); David P. Mozingo v� Thomas W. Robinson, Lin Piao on �People�s War�: China Takes a Second Look At Vietnam (Santa Monica: Rand Corporation, 1965), v� Chalmers Johnson, Autopsy on People�s War (Brerkeley: University of California Press, 1973).

5. Hsieh Chan, �The Atom Bomb Is a Paper Tiger�, Peking Review, Số 30 (22 Th�ng Bẩy, 1977), trang 17.

6. S�u th�nh tố được r�t ra từ một b�i viết chưa được c�ng bố của ch�nh t�c giả về �c�ch mạng v� chiến tranh nh�n d�n�.

7. Muốn c� một sự thảo luận chi tiết hơn về c�c chiến lược v� chiến thuật nền tảng của QĐGPNDTQ, xem Whitson, The Chinese High Command, Chương 11.

8. Xem, th� dụ, th�ng tấn vi�n Hsinhua, �Soviet Social-Imperialism: �The Most Dangerous Source of World War�, Peking Review, Số 5 (30 Th�ng Một, 1976), c�c trang 9-13; v� số 29 (15 Th�ng Bẩy, 1977), c�c trang 4-10, 21.

9. Hsieh Chan, �The Atomic Bomb ��, trang 18.

10. Th� dụ, một sự giải th�ch n�u � kiến rằng cuộc xung đột bi�n giới S� Viết � Trung Cộng Hồi Th�ng Ba 1969 bị khi�u kh�ch trước ti�n bởi L�m Bưu với tham vọng thăng tiến chức vụ của �ng ta trong hệ cấp Trung Quốc.� Xem Thomas W. Robinson, �The Sino-Soviet Border Dispute�, The American Political Science Review, Th�ng 12 1972, c�c trang 1175-1202.

11. Mao Tse-tung, Selected Military Writings (Peking: Foreign Languages Press, 1963), trang 347.

12. T�an Cheng, �Questions of Political Work at the New Stage of Army-building�, diễn văn tại Đại Hội To�n Quốc Lần Thứ T�m của ĐCSTQ h�m 23 Th�ng Ch�n, 1956, trong Current Background, số 422, 18 Th�ng Mười, 1956, c�c trang 13-21.

13. Drew Middleton, �Chinese Military Regards Manpower as No. 1 Asset�, The New York Times (NYT), 2 Th�ng Mười Hai, 1976, c�c trang 1, 14; cũng xem Russell Spur, �China�s Defense: Men against Machine�, Far Eastern Economic Review (FEER), 28 Th�ng Một, 1977, c�c trang 24-30.

������ CHNDTQ đ� thực hiện vụ thử nghiệm hạt nh�n đầu ti�n h�m 14 Th�ng Mười 1964, v� lần thứ 25 v�o ng�y 17 Th�ng Ch�n, 1977.� V�o thời điểm đ�, LBSV (Li�n Bang S� Viết) đ� sẵn thực hiện hơn 167 vụ thử nghiệm nguy�n tử, v� Hoa Kỳ với hơn 278 vụ.

14. Hu Hsueh, �Get Rid of the Blind Belief in Nuclear Weapons�, Renmin Ribao (RMRB), 13 Th�ng Năm, 1977, trang 6; Chi Chuan, �Long Live the Spirit of Millet Plus Rifles�, Renmin Ribao, 3 Th�ng S�u, 1977, trang 5. ��Hạt k� cộng với c�c khẩu s�ng trường: Millet Plus Rifles� (hay �Hsiao-mi chia pu-ch�iang�) l� một c�ch n�i v� một lối sống trong suốt thời kỳ du k�ch của ĐCSTQ. �Tinh thần� của n� c� nghĩa �tinh thần� của �chiến tranh nh�n d�n�, r� r�ng phơi b�y một số sự d� dặt trong nỗ lực hiện đại h�a kỹ thuật qu�n sự.

15. Đ�i Ph�t Thanh Bắc Kinh, 20 Th�ng Một, 1978.�� Nh�m L� Thuyết của Ủy Hội Kỹ Thuật v� Khoa Học Quốc Ph�ng, �Integration of �Millet Plus Rifles� with Modernization � Criticizing the Crimes of the Gang of Four in Undermining Modernization of National Defense�, trong Foreign Broadcast Information Service (FBIS), 23 Th�ng Một, 1978, c�c trang E1-E6.

16. Xem c�c b�i diễn văn của họ Hoa v� họ Đặng tại Hội nghị tr�n tờ Hongqi (Hồng Kỳ), số 7 (1 Th�ng Bẩy, 1978), c�c trang 17-22, v� 30-37.

17. �Revolutionization Commands Modernization�, X� Luận của Ban Bi�n Tập, RMRB, 10 Th�ng S�u, 1978.

18. Xu Xiangqian, �Tigao Jingti, Zhunbei Dazhang� (Giữ Cảnh Gi�c, Chuẩn Bị Đại Chiến), Hongqi, số 8 (1 Th�ng T�m, 1978), c�c trang 42-50.� Cũng xem William T. Tow, �Chinese Strategic Thought�, Asian Affairs, VII, số 4 (Th�ng Ba-Th�ng Tư 1980), c�c trang 248-269.

19. Mei-chou Fei-ch�ing T�ung-hsin (Tuần San Trung Hoa Cộng Cản Sự Vụ, Taipei; từ giờ trở đi gọi tắt l� Mei-chou T�ung-hsin), 1 Th�ng S�u, 1979, c�c trang 4-6.

20. �Wan-zheng di Zhun-que di Zhangwo Mao Zedong Jun-shi Si-xiang� (Lĩnh Hội Ch�nh X�c v� Ho�n To�n Tư Tưởng Qu�n Sự của Mao Trạch Đ�ng), Jiefang Bao, RMRB, 18 Th�ng Mười Hai, 1978.

21. Mei-chou T�ung-hsin, 16 Th�ng Hai, 1979, trang 14, v� 1 Th�ng S�u, 1979, c�c trang 7-8.

22. Đ�i Ph�t Thanh Bắc Kinh, 23 Th�ng Một, 1979, trong FBIS, 26 Th�ng Một, 1979, trang E24.

23. C�u chuyện về họ Đặng được dựa tr�n c�c cuộc phỏng vấn của ch�nh t�c giả n�y tại Hồng K�ng với c�c c� nh�n từ lục địa Trung Hoa, c�c h�m 27, 28, v� 29 Th�ng Ba, 1979.� Một người trong họ, �ng Lu, đ� thăm viếng New York từ 9-15 Th�ng Tư, 1981 v� đ� c� c�c cuộc đ�m thoại nhiều hơn với t�c giả n�y.� Cũng xem Ming Pao (Hong Kong), 4 Th�ng Ba, 1979; The Seventies, Th�ng Tư 1979, c�c trang 25-26.

24. C�c con số về sức mạnh của QĐGPNDTQ, kể cả c�c vũ kh� v� trang thiết bị trong c�c đoạn văn tiếp sau, đựoc r�t ra, ngoại trừ khi được chỉ r� một c�ch kh�c, ch�nh yếu từ c�c nguồn tin kể sau: The Military Balance 1978-1979 (London: The International Institute for Strategic Studies, 1978); Jane�s Weapon System 1979-80, ấn bản lần thứ mười, bi�n tập bởi R. T. Prerry (New York: Franklin Watts, 1979); Studies on Chinese Communism (h�ng th�ng), 1978-80 (Taipei); NYT, 14, 18 Th�ng Hai, 1979.

25. Mười một qu�n khu n�y l�: Bắc Kinh, Thẩm Dương, Lan Ch�u, T�n Cương, Tế Nam, Nam Kinh, Ph�c Ch�u, Quảng Ch�u, Vũ H�n, Th�nh Đ�, v� C�n Minh.� Qu�n Khu Đ�ng Cương (ph�a đ�ng của T�n Cương) được th�nh lập tức th� trước khi c� �cuộc chiến tranh trừng phạt�, l� một ph�n khu hạng nh� nằm trong Qu�n Khu T�n Cương.

26. Cheng Ming (Hong Kong), số 18 (1 Th�ng Tư, 1979), c�c trang 10-11.

27. Newsweek, 21 Th�ng Một, 1980, trang 51; �Harlan W. Jencks, �China�s �Punitive War� on Vietnam: A Military Assessment�, Asian Survey, Th�ng T�m 1979, trang 808.� Hỏa tiễn kh�ng-kh�ng Atoll l� một hỏa tiễn Sidewinder (đ�nh v�o b�n h�ng) tầm nhiệt của Hoa Kỳ hồi đầu thập ni�n 1960.� Kể từ đ�, Hoa Kỳ đ� trải qua t�m mẫu kh�c nhau, mỗi mẫu mới c� bộ phận điện tử tinh vi hơn mẫu trước.

28. Newsweek, 21 Th�ng Một, 1980, trang 51.

29. AFP, (bởi Georges Biannic) 21 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, 22 Th�ng Hai, 1979, trang E3.

30. C�c con số n�u ra ở đ�y đựoc r�t ra từ c�c nguồn t�i liệu kể sau: Fei Yueh Chan-cheng chi Chan-shu Chan-fa Yen-chiu (Chan-shu Chan-fa: Nghi�n Cứu về Chiến Lược v� C�c Phương Ph�p của Của Chiến Tranh Trung � Việt.� Taipei, 1979), c�c trang 7-8 v� phụ lục I; Tui Fei-Yueh Chan-cheng chung Fei-chun Chan-shu Chan-fa chi ch�I Wu-ch�I chih Chien-pao (từ giờ trở đi viết tắt l� Chien-pao) : B�o c�o t�m lược về Chiến Lược, C�c Chiến Ph�p v� C�c Kh� Giới của Trung Quốc Trong Cuộc Chiến-Tranh Trung � Việt; Taipei, 1979), c�c trang 21-25; c�c ảnh chụp, c�c trang 22-25; Da Gong Bao, 3.4. v� 7 Th�ng Ba, 1979; FEER, 9 Th�ng Ba, 1979, trang 15; NYT, 14, 18. V� 23 Th�ng Hai, v� 15 Th�ng T�m, 1979, trang A3, trang 10, trang A10, v� trang A3; AFP, 20 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, trang A3.� 948 m�y bay bao gồm 28 MIG-21, 560 MIG-19, 98-MIG-17, 120 F9, v� c�c loại kh�c.� 15 căn cứ kh�ng qu�n gồm 5 tại V�n Nam, 5 tại Quảng T�y, 1 tại Quảng Đ�ng, v� 4 tại đảo Hải Nam.

31. C�c con số qu�n số v� vũ kh� của c�c lực lượng vũ trang Việt Nam được r�t ra từ The Military Balance 1978-79 (London), c�c trang 68-69; Chan-shu Chan-fa, c�c trang 11-12; NYT, 14, 18, 23 Th�ng Hai, 1979; FEER, 9 Th�ng Ba, 1979, c�c trang 14-15.

32. The Military Balance 1978-79, trang 69; NYT, 14 Th�ng Hai, 1979, trang A3.

33. Chan-shu Chan-fa, trang 10.

34. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 10-11.

35. The Chinese Aggression: Why and How It Failed (Hanoi: Foreign Languages Publishing House, 1979), trang 4.

36. Một cơ quan th�ng tấn Nhật Bản tường thuật một lời tuy�n bố bởi ph�t ng�n nh�n Trung Quốc: �Lực lương kh�ng qu�n Trung Quốc đ� kh�ng can dự v�o chiến tranh�.� Kyodo, 24 Th�ng Hai, 1979.

37. Chinese Aggression, trang 10.

38. �Communiqu� of the Ministry of National Defense of the Socialist Republic of Vietnam� trong Chinese Aggression Against Vietnam: Dossier (Hanoi: Vietnam Courier, 1979), c�c trang 94-95.

39. Chan-shu Chan-fa, c�c trang 18-21.� C�c vũ khi bắn tia Laser (tia tử thần: death ray) được tường thuật được sử dụng bởi Việt Nam như một tiến tr�nh �thử nghiệm� cho Li�n Bang S� Viết.

40. Guang Jiao Jing (G�c Nh�n Rộng R�i, Hồng K�ng), số 78, 16 Th�ng Ba, 1979, trang 8. ��

41. Sau một số tổn thất bởi việc nổ của bẫy v� b�i m�n, ph�a Trung Quốc đ� sử dụng c�c con tr�u để l�m ph�t nổ hầu khai quang lối tiến cho c�c lực lượng dẫn đường.

42. Như được tường thuật bởi một nh� nghi�n cứu S� Viết tại một Cuộc Hội Thảo Đại Học về Chủ Nghĩa Cộng Sản của Trường Columbia University, New York, 29 Th�ng Ch�n, 1981, m� t�c giả đ� tham dự.

43. Đ�i Ph�t Thanh H� Nội, 18 Th�ng Hai, v� 19 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, 21 Th�ng Hai, 1979, c�c trang K6-K8.� Sau khi chiến tranh b�ng nổ, C�nh T�y dưới sự chỉ huy của Yang Dezhi (Dương Đắc Ch�) đ� chiến đấu với thắng lợi nhiều hơn C�nh Đ�ng dưới quyền chỉ huy của Xu Shiyou (Hứa Thế Hữu).

44. NYT, 18 Th�ng Hai, 1979, trang 1.

45. TASS, 18 Th�ng Hai, 1979.

46. NYT, 19 Th�ng Hai, v� 20 Th�ng Hai, 1979, �trang A1 trong cả hai ng�y.

47. Xinhua, 25 Th�ng Hai, 1979.

48. Xinhua, 20 Th�ng Hai, 1979, AFP, trong FBIS, PRC, 21 Th�ng Hai, 1979, trang A2.

49. Chinese Aggression, c�c trang 25-26; �NYT, 19 Th�ng Hai, 1979, trang A1, v� 20 Th�ng Hai, 1979, trang A7.

50. NYT, 23 Th�ng Hai, 1979, trang A10.

51. Kyodo (Beijing), 23 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, PRC, 23 Th�ng Hai, 1979, trang A13[ kh�ng thấy nơi đ�nh số cước ch� 51 n�y trong nguy�n bản, ch� của người dịch].

52. NYT, 20 Th�ng Hai, 1979, trang A7.

53. AFP (Beijing), 23 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, 26 Th�ng Hai, 1979, trang A6.

54. C�ng nơi dẫn tr�n, trang A7.

55. Kyodo (Beijing), 26 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, 26 Th�ng Hai, 1979, c�c trang 5-6.

56. NYT, 26 Th�ng Hai, 1979, trang A1.

57. Hoa Kỳ k�u gọi sự triệt tho�i binh sĩ Trung Quốc ra khỏi Việt Nam v� binh sĩ Việt Nam ra khỏi Căm Bốt được nhắc lại nhiều lần bởi Bộ Ngoại Giao v� Tổng Thống Carter xuy�n qua một lời nhắn với c�c nh� l�nh đạo Bắc Kinh được chuyển giao bởi Bộ Trưởng Ng�n Khố W. Michael Blumenthat, NYT, 23 Th�ng Hai, 1979, trang A10.

58. NYT, 22 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A1 v� A6.� T�u Sverdlovs trọng tải 16,000 tấn l� c�c t�u chiến đấu diện địa lớn nhất của Hải Qu�n S� Viết.� Ch�ng đ� được tại vũ trang với c�c d�n ph�ng c�c hỏa tiễn địa-địa v� địa-kh�ng.

59. AFP (Beijing), 23 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, 26 Th�ng Hai, 1979, trang A7; NYT, 23 Th�ng Hai, 1979, c�c trang A1; v� AFP (New Delhi), 23 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, 26 Th�ng Hai, 1979, trang K2.

60. VNA (Vietnam News Agency: Việt Tấn X�), H� Nội, 24 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, 26 Th�ng Hai, 1979, trang K2.

61. VNA (H� Nội), 24 Th�ng Hai, 1979, trong FBIS, 26 Th�ng Hai, 1979, trang K1.

62. NYT, 23 Th�ng Hai, 1979, trang A11.

63. Như được ph�t biểu bởi c�c sĩ quan Trung Quốc trong một cuộc phỏng vấn tại Trung Quốc; xem Jonathan Mirsky, �China�s Invasion of Vietnam: A View from the Infantry�, Journal of the Royal United Services for Defense Studies (Vol. 126, số 2, 2 Th�ng S�u, 1981, London), trang 49.

64. Chinese Aggression (H� Nội), c�c trang 23-24.

65. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 24.

66. Guang Jiaso Jing, số 78 (16 Th�ng Ba, 1979), trang 7.

67. Renmin Ribao, 3 Th�ng Ba, 1979, trang 4; �NYT, 28 Th�ng Hai, 1979, trang A1.

68. RMRB, 4 Th�ng Ba, 1979, trang 5.

69. C�ng nơi dẫn tr�n.

70. FEER, 4 Th�ng Năm, 1979, trang 12.

71. Chinese War Crimes (H� Nội: Vietnam Courier, 1979), c�c trang 21-24; Beijing Review, số 10 (9 Th�ng Ba, 1979, c�c trang 15-16.

72. Fei-Yueh Chan-cheng P�ou-his Pao-kao ( B�o C�o Ph�n T�ch về Chiến Trang Trung � Việt;� từ giờ trở đi viết tắt l� P�ou-his Pao-kao.� Taipei: 1979), trang 14.

73., RMRB, 6 Th�ng Ba, 1979, trang 1; Beijing Review, số 10 (9 Th�ng Ba, 1979), c�c trang 12-13.

74. Zhonggong Zhongyang Guanyu Shengli Jieshu dui Yue Ziwei Fanji Baowei Bianjiang Zhanzheng di Tongzhi(Th�ng Tri của Ủy Ban Trung Ương Đảng Cộng Sản Trung Quốc về Sự Kết Th�c Thắng Lợi của Cuộc Phản K�ch Tự Vệ chống Việt Nam v� Bảo Vệ Bi�n Cương.� Từ giờ trở đi viết gọn lại l� Tongzhi.� Beijing: 1979), trang 2.� Tongzhi n�y được xem l� một th�ng tư nửa b� mật; n� cũng chỉ thị cho mọi văn ph�ng đảng kh�ng được �ấn h�nh, ph�t thanh hay ni�m yết th�ng tri�.

75. NYT, 05 Th�ng Ba, 1979, c�c trang A1 v� A12.

76. Nh�n D�n, 7 Th�ng Ba, 1979.

77. VNA, 2 Th�ng Ba, 1979 v� 3 Th�ng Ba, 1979 trong FBIS, 5 Th�ng Ba, 1979, trang K3.

78. Phỏng vấn Đại Sứ Cuba, Fernando L�pez Muino với tờ El Sol, một nhật b�o tại Mexico City, trong NYT, 34 Th�ng Ba, 1979, trang 11.

79. NYT, 11 Th�ng Ba, 1979, trang 3.

80. UN Chronicle, Vol. XVI, số 3 (Th�ng Ba, 1979), c�c trang 5-17, 42-46; cũng xem UN Documents, Provisional, Security Council, 34th Year-Plenary, 1979, s/pv. 2114-2118 (23-25, 27-28 Th�ng Hai, 1979).

81. Được th�nh lập trong năm 1967, khối ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) gồm Th�i Lan,M� Lại Singapore, Indonesia, v� Phi Luật T�n.

82. UN Chronicle, Th�ng Ba 1979, trang 5.

83. Beijing Review, 2 Th�ng Ba, 1979, c�c trang 19-22; UN Chronicle, Th�ng Ba 1979, trang 5.

84. UN Chronicle, Vol. XVI, số 4 (Th�ng Tư 1979), trang 46.

85. C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 46-49; NYT, 05 Th�ng Ba, 1979, trang A12.

86. Một nh� ngoại giao tại Li�n Hiệp Quốc c� n�i với ch�nh t�c giả h�m 21 Th�ng Hai, 1979: �Ch�ng t�i c� một c�u n�i tại LHQ: Khi c� một cuộc tranh chấp giữa c�c nước nhỏ, cuộc tranh chấp biến mất.� Khi c� một cuộc tranh chấp giữa một nước lớn v� một nước nhỏ, nước nhỏ biến mất.� Khi c� một cuộc tranh chấp giữa c�c nước lớn (đại cường), Li�n Hiệp Quốc biến mất�.

87. AFP, 11 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, 12 Th�ng Ba, 1979, trang A4.

88. Mei-chou T�ung-hsin, 27 Th�ng Bẩy, 1979, trang 15.

89. Tui Fei-Yueh Chan-cheng chih Yen-chiu (Một Nghi�n Cứu về Chiến Tranh Trung � Việt; từ giờ trở đi viết tắt l� Chan-cheng chih Yen-chiu, Taipei, 1979), c�c trang 2-5; Mei-chou T�ung-hsin, 23 Th�ng Ba, 27 Th�ng Bẩy, 1979, c�c trang 9-10 v� 14-16.

90. Chung-kung Wen-ti Tzu-liao (Tuần san Dữ Liệu Trung Cộng, từ giờ trở đi viết tắt l� Tzu-liao; Taipei), 25 Th�ng Hai, 1980, c�c trang 1-5; 22 Th�ng Ch�n, 1980, c�c trang 24-25; 3 Th�ng Mười Một, 1980, trang 23.� Họ Xu (Hứa Thế Hữu), sinh năm 1906, c� tập luyện �Kung Fu: C�ng Phu� Trung Hoa (Wu-Shu) cho đến khi �ng gia nhập c�ch mạng cộng sản năm 16 tuổi.� Binh nghiệp của �ng r� r�ng được thuận lợi nhờ c�c kỹ năng của �ng về v� thuật Trung Hoa.� Vẫn c�n quan t�m đến �C�ng Phu�, �ng đ� được mời tham dự Hội Nghị Trao Đổi v� Tr�nh Diễn Vũ Thuật To�n Quốc h�m 9 Th�ng Năm 1979 tại Nam Ninh, Quảng T�y.

������ Phần lớn c�c kẻ ủng hộ Hoa Quốc Phong cũng được mệnh danh l� �phe bất kỳ điều g�: whatever faction�, c� nghĩa, bất kể điều g� họ Mao đ� n�i đều l� đ�ng.� Phe n�y bao gồm cả Wu De, Wang Doingxing, Ji Dengkui, v� c�c nh�n vật kh�c.

91. Đ�i Ph�t Thanh H� Nội, Ph�t Thanh Quốc Nội, 4 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, 5 Th�ng Ba, 1979, Việt Nam, trang K25.

92. AFP (Hong Kong), 2 Th�ng Năm 1979, trong FBIS, 3 Th�ng Năm, 1979, PRC, trang E1.

93. Christian Science Monitor (CSM), 7 Th�ng Ba, 1979, trang 12.

94. NYT, 28 Th�ng Ba, 1979, trang A6.

95. Cheng Ming, 1 Th�ng Tư, 1979, trang 10.

96. C�c cuộc phỏng vấn với �ng Li v� �ng Chen, 28 Th�ng Ba, 1979, Hồng K�ng.

97. Chan-cheng chih Yen-chiu, c�c trang 6-7.� CHNDTQ được tường thuật đ� động vi�n hơn 50,000 d�n qu�n từ Quảng T�y v� 30,000 người từ V�n Nam.� Họ đ� được tổ chức th�nh 102 tiểu đo�n v� h�ng trăm đại đội, kể cả đại đội s�ng cối, đại đội s�ng m�y hạng nặng, đại đội s�ng ph�ng kh�ng, đại đội y tế, đại đội sửa chữa đường lộ, đại đội chuyển vận, đơn vị vận tải bằng lừa-ngựa, v� c�c đơn vị tiếp vận kh�c.� Hệ thống d�n qu�n được cải thiện đ�ng kể sau Hội Nghị C�ng T�c D�n Qu�n To�n Quốc trong Th�ng Bẩy � Th�ng T�m 1978.� Khẩu hiệu trong chiến dịch của n� l� �Mỗi-người-đều-l�-một-chiến-sĩ�.� Xem Mei-chou T�ung-hsin, 30 Th�ng Ba, 1979, trang 11; Chang Tai, �National Militia Work Conference�, Studies on Chinese Communism, Bộ 12, số 9 (15 Th�ng Ch�n, 1978), c�c trang 20-27.

98. Jean Thoraval của AFP từ H� Nội tr�n NYT, 27 Th�ng Ba, 1979, trang A3.

99. C�ng nơi dẫn tr�n.

100. Kyodo, 29 Th�ng Ba, 1979, trong FBIS, 29 Th�ng Ba, 1979, trang E7.� RMRB, 1 Th�ng Ba, 1979, trang 2.� C�c sư đo�n 3145 v� 316A l� c�c lực lượng tăng ph�i.

101. Chan-cheng chih Yen-chiu, c�c trang 7-9; P�ou-his Pao-kao, c�c trang 18-27; NYT, 6 Th�ng Ba, 1979, trang A10.

102. Mei-chou T�ung-hsin, 6 Th�ng Hai, 1979, trang 14.

103. Chan-cheng chih Yen-chiu, trang 10; Chinese Aggression, c�c trang 14-15.

104. Phỏng vấn với �ng Lu tại New York, 12 Th�ng Tư, 1981.� �ng Lu đ� tr� ngụ tại Trung Quốc cho đến cuối năm 1978 v� hiện đang ở Hồng K�ng.

105. Tongzhi, trang 8.� �C�c địa điểm� r� r�ng l� ở Bose, v� Gueixien, tỉnh Quảng T�y.

106. Hai yếu tố kh�c l� sự tiếp vận lỗi thời của Trung Quốc v� c�c lực lượng địa phương của Việt Nam đ� ngăn chặn, c� lập, v� tỉa dần lực lượng Trung Quốc.� VNA (H� Nội), 6 Th�ng Tư, 1979, trong FBIS, 9 Th�ng Tư, 1979, c�c trang K2-K3.

107. C�c sự tuy�n x�c của Trung cộng đ� được trưng dẫn nhiều lần ở tr�n.� B�i x� luận của tờ Renmin Ribao h�m 7 Th�ng Ba, 1979 đ� lập lại c�c sự tuy�n x�c như thế.� Về c�c lời tuy�n bố của ph�a Việt Nam, xem VNA (H� Nội), 6 Th�ng Tư, 1979, trong FBIS, 9 Th�ng Tư, 1979, c�c trang K2-K3; v� Người B�nh Luận: �Thất Bại Chiến Lược Đầu Ti�n Của Qu�n X�m Lược Trung Quốc�, Nh�n D�n, 10 Th�ng Ba, 1979, tại C�ng Nơi Dẫn Tr�n, 12 Th�ng Ba, 1979, c�c trang K2-K3.� Li�n Bang S� Viết cũng tuy�n x�c một sự chiến thắng cho ph�a Việt Nam.� Xem CSM, 6 Th�ng Ba, 1979, trang 3.

108.� Được chống đỡ ch�nh yếu bởi Wang Dongxing v� c�c nh�n vật kh�c trong phe�bất kỳ điều g�.

109. X� luận, �Love and Defend Our Motherland�, Jiefangjun Bao (Nhật B�o Qu�n Đội Giải Ph�ng), 26 Th�ng Ba, 1979, trang 1.

110. Xu Xiangqian, �Wei Shi-xian Guo-fang Xian-dai-hua er Nu-li Fen-dou� (Đấu Tranh Khổ Nhọc Để Thực Hiện Sự Hiện Đại H�a Quốc Ph�ng), Hongqi, số 10 (2 Th�ng Mừoi, 1979), c�c trang 28-33.

111. Phỏng vấn với Ho�ng Hoa, Bộ Trưởng Ngoại Giao [Trung Quốc], NYT, 1 Th�ng Năm 1981, trang A11.

112. �On Question of Party History�, (được chấp nhận bởi Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ S�u của Ủy Ban Trung Ương Đảng Cộng San Trung Quốc Nhiệm Kỳ Thứ 11, h�m 27 Th�ng 6, 1981), Beijing Review, số 27 (6 Th�ng Bẩy, 1981), c�c trang 10-39.

113. Song Shilun, �Mao Zedong Military Thought is the Guidance of the Victory of Our Army�, Hongqi, số 16, 1981, c�c trang 5-15.

114. Được trưng dẫn trong b�i X� Luận: �Build Up a Strong, Modernized and Regularized Revolutionary Army�, Jiefangjun-Bao, 1 Th�ng Mười, 1981.

115. Jiefangjun-Bao, 27 Th�ng Ch�n, 1981, v� 22 Th�ng Một, 1982.

116. Yang Dezhi, �Several Poblems of the Building of Regularization [of the Army]�, Jiefangjun-Bao, 22 Th�ng Một, 1982.

117. The Military Balance 1978-79, c�c trang 56-57; v� C�ng Nơi Dẫn Tr�n, 1981-82, c�c trang 72-75.

118. UP [I?], 13 Th�ng Bẩy, 1982 (Beijing), trong World Journal (New York), 15 Th�ng Bẩy, 1982.

____

Nguồn: King C. Chen, China�s War Against Vietnam: A Military Analysis, The Journal of East Asian Affairs, Vol. 3, Issue 1, 1983, c�c trang 233-63.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

21.05.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012