Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979
 

 

Ng� Bắc dịch  

Lời Người Dịch: 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Douglas Pike

Chief of Indochina Bureau, U.S. State Department

CỘNG SẢN ĐẤU CỘNG SẢN

TẠI Đ�NG NAM �

Ng� Bắc dịch

*****

Lời Người Dịch:

������ T�c giả, Douglas Pike, một nh�n vi�n ngoại giao cao cấp, nguy�n l� Trưởng Ph�ng Đ�ng Dương Sự Vụ, Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ trong ch�nh quyền Tổng Thống Jimmy Carter.� T�c giả Douglas Pike c� cho người dịch Ng� Bắc hay biết rằng �ng đ� đại diện Bộ Ngoại Giao trong Ủy Ban Li�n Bộ Ngoại Giao � Quốc Ph�ng tại Ngũ Gi�c Đ�i để theo d�i thường trực suốt Cuộc Chiến Tranh Bi�n Giới Trung-Việt năm 1979.

Sau khi rời khỏi guồng m�y h�nh ch�nh, �ng đ� lần lượt l� Gi�m Đốc Văn Khố Đ�ng Dương, Vi�n Nghi�n Cứu Đ�ng �, Đại Học U. C. Berkeley, v� đồng Gi�m Đốc Trung T�m Việt Nam, Texas Tech Univerisity cho đến l�c từ trần v�o năm 2002.

***

������ Một t�nh trạng chiến lược được dự liệu hi�m hoi đ� nảy sinh tại Đ�ng nam � kể từ khi c� sự sụp đổ của nam Việt Nam hồi Th�ng Tư 1975.� T�nh trạng n�y l� cuộc đấu tranh quyền lực trần truồng (no-holds-barred) giữa c�c nước cộng sản; n� bao gồm một cuộc chiến tranh lạnh chua ch�t giữa hai si�u cường cộng sản v� c�c cuộc chiến tranh n�ng bỏng huynh đệ tương t�n giữa c�c nước cộng sản trong v�ng.

������ Bốn biến cố đặc biệt cung cấp khung cảnh cho một sự khảo cứu t�nh trạng n�y: (1) sự chấm dứt chiến tranh Việt Nam, l�n đến đỉnh điểm trong sự chiến thắng ho�n to�n cho c�c phe cộng sản Đ�ng Dương kh�c nhau; (2) sự bộc ph�t chiến tranh nồi da nấu thịt, trong nội bộ cộng sản, với c�c hợp �m mang �m hưởng d�n tộc chủ nghĩa v� � thức hệ; (3) mối quan hệ mới, đang ph�t triển giữa Hoa Kỳ v� Trung Quốc, m�, ngo�i việc c� � nghĩa hiển nhi�n đối với Li�n Bang S� Viết, sẽ c� t�c động gi�n tiếp tr�n Đ�ng Nam �, Nhật Bản, H�n Quốc, v� c�c nước kh�c; v� (4) sự cải thiện kinh tế-x� hội, sự dẻo dai về t�m l�, v� sự may mắn r� r�ng được thụ hưởng bởi khối ASEAN tức Hiệp Hội C�c Nước Đ�ng Nam � (Th�i Lan, Nam Dương, M� Lai, T�n Gia Ba, v� Phi Luật t�n).� Bốn sự ph�t triển n�y c� t�nh chất quan trọng nhất trong việc x�c định diễn tiến hiện tại v� tương lai của c�c biến cố tại Đ�ng Nam �.

 

Tổng Quan

������ �Sự thăng bằng� vẫn l� phương thuốc bằng v�ng trị b�ch bệnh trong thuật ngữ của c�c nh� hoạch định ch�nh s�ch trong v�ng, �t nhất với những người tại c�c quốc gia kh�ng cộng sản.� Trong khi sự ổn định c� thể mang kh�i niệm duy tr� nguy�n trạng (status quo), sự thăng bằng c� một �m vang rung động c�n đối một c�ch th�ch đ�ng với n�.� Ng�y nay, sự thăng bằng c� một � nghĩa mới.� Kh�ng c�n bị nhận thức như một t�nh trạng đơn giản của sự qu�n b�nh giữa hai lực lưỡng cực nữa, n� đ� trở th�nh một động lực đa phương đa diện.� Sự thay đổi trong � nghĩa n�y thực sự l� một ph� sản của c�c biến cố.� Th� dụ: nơi đ� từng c� hai nước � Ch�u cộng sản ch�nh yếu, gi� đ�y c� ba nước; bất kỳ chủ thuyết nguy�n khối n�o đ� hiện hữu trong phe cộng sản đ� bị thay thế bởi sự đối nghịch thẳng thừng; c�c sự thay đổi ch�nh trị tại Đ�ng Dương đ� tạo ra một sự biến đổi c�n c�n địa ch�nh trị li�n tục v� thực sự mọi nước trong v�ng giờ đ�y chấp nhận c�c ch�nh s�ch tinh tế hơn với nhiều ưu ti�n li�n hệ với nhau hơn.

������ Những g� đ� từng l� một cảnh tượng tương đối đơn giản giờ đ�y phức tạp hơn � l� v�, phần lớn, ba sự thay đổi ch�nh yếu.� Trước ti�n l� bản chất biến cải của c�c mối quan hệ tại lưu vực Th�i B�nh Dương.� Từ Thế Chiến II đến nay, c�c mối quan hệ n�y được đặt định phần lớn tr�n c�c mệnh lệnh an ninh quốc gia � đối với c�c quốc gia c�ng sản cũng như kh�ng cộng sản, thực d�n cũng như phi thực d�n.� Thời kỳ n�y bị khống chế bởi quan t�m về năng lực qu�n sự.� Giờ đ�y, sự độc quyền của c�c quyết định ch�nh s�ch ph�t sinh từ c�c nhu cầu an ninh qu�n sự đ� bị ph� vỡ v� nhiều vấn đề phi qu�n sự kh�c nhau đ� tiến lền h�ng đầu.� Ngo�i c�c yếu tố kinh tế truyền thống � mậu dịch, viện trợ, sự ph�n phối t�i nguy�n, sự tiếp cận nguy�n liệu, v� sự chuyển giao kỹ thuật � c�c vấn đề phi qu�n sự gồm cả c�c sự chuyển giao kh� giới, sự lan truyền hạt nh�n nguy�n tử, v� nh�n quyền.� Trong tương lai, c�c vấn đề phi qu�n sự n�y sẽ bắt đầu x�m chiếm (d� thế, dĩ nhi�n, ch�ng sẽ kh�ng bao giờ thay thế) c�c ảnh hưởng điều h�nh trước đ�y trong c�c mối tương quan � Ch�u.

������ Sự thay đổi quan trọng thứ nh� li�n can đến chủ nghĩa d�n tộc, đặc biệt loại d�n tộc chủ nghĩa sơ đẳng v� qu� kh�ch đ� đ�nh dấu cảnh tượng kể từ thập ni�n 1920.� Chủ nghĩa d�n tộc � Ch�u r� r�ng sẽ l� một lực nhỏ dần tại phần lớn c�c nước (Căm Bốt c� lẽ l� ngoại lệ ch�nh).� Chắc chắn, d�n tộc chủ nghĩa � Ch�u đang thay đổi trong bản chất � một sự phản ảnh của c�c sự x�m lấn kinh tế v�o c�c nhu cầu an ninh.� Điều n�y c� nghĩa rằng thập ni�n tới sẽ đẩy đến một kỷ nguy�n hậu d�n tộc chủ nghĩa cho � Ch�u hay kh�ng?� C� lẽ l� kh�ng.� Nhưng dường như loại d�n tộc chủ nghĩa được t�m thấy tại � Ch�u trong năm thập ni�n vừa qua sẽ thay đổi một c�ch s�u sắc v� �t trở th�nh một chất x�c t�c cho sự thay đổi.� Sự tranh gi�nh bắt nguồn trong di sản ngữ học d�n tộc sẽ vẫn tồn tại, v� c� lẽ c�n gia tăng.� Nhưng điều n�y sẽ kh�ng phải l� d�n tộc chủ nghĩa t�c h�nh; đ�ng hơn n� sẽ l� một sự phục hồi c�c sự th� nghịch c� ni�n kỳ l�i lại trước kh�i niệm hiện đại về d�n tộc chủ nghĩa.� N� sẽ l� một sự quay trở lại cuộc đấu tranh quyền lực bị gi�n đoạn bởi sự cập bến của thực d�n �u Ch�u hồi thế kỷ thứ 18.� Loại d�n tộc chủ nghĩa d�nh liền với Hồ Ch� Minh, U Nu, Sukarno, v� những người kh�c đang bị th�o gỡ.

������ T�nh trạng thay đổi thứ ba, phần lớn chưa được định h�nh, l� điều c� thể mệnh danh l� sự khủng hoảng � Ch�u trong sự tự nhận thức, theo lối m� người � Ch�u tự nh�n m�nh.� N� li�n can đến c�c th�i độ sở đắc của họ đối với sự ph�t triển kinh tế - x� hội v� đặc biệt được thể hiện tại c�c nước đang hay sắp sửa cất c�nh về kinh tế.

������ Trong qu� khứ, � Ch�u đ� nh�n ra b�n ngo�i để t�m kiếm c�c m� h�nh của sự ph�t triển kinh tế v� ch�nh trị.� C�c d�n tộc � Ch�u đ� �m chầm lấy � mặc d� kh�ng phải l�c n�o cũng c� � thức � nhiều quan điểm v� c�c ph�n đo�n trị gi� của c�c d�n tộc thuộc c�c nước xa x�i.� Khởi thủy, họ ganh đua với �u Ch�u; sau đ� họ nh�n tới Hoa Kỳ hay Li�n Bang S� Viết; sau nữa, trong một đường hướng kh�c, họ nh�n tới Nhật Bản v� Trung Quốc.� Nhưng lần lượt từng h�nh ảnh đ� trở th�nh hoen ố.� Kh�ng c�n bất kỳ nước n�o trong ch�ng l� một đối tượng kh�ng cần tranh c�i cho sự thi đua nữa.� Mỗi đối tượng, ở một số tầm hạn, đều bị nh�n l� c� khuyết điểm. Do đ�, người � Ch�u bước tới c�c cổng của thế giới hiện đại � đời sống tốt đẹp � chỉ để được n�i cho biết rằng n� kh�ng hiện hữu.� Vấn đề về c�c lối sống tương lai được đặt th�nh c�u hỏi.� Vấn đề n�y của sự tự nhận thức c� nhiều ngụ � � thức hệ; n� ảnh hưởng đến cả c�c d�n tộc theo chủ nghĩa cộng sản lẫn phi cộng sản.� Việt Nam, th� dụ, mệnh danh hiện tượng l� vấn đề về �phẩm chất của đời sống�.� Tại thực sự mọi quốc gia tại � Ch�u, mối quan t�m đang lớn mạnh về sự kh�n ngoan của việc duy tr� (hay thay đổi) c�c sự sắp xếp kinh tế hiện hữu v� c�c chiến lược c�ng mục đ�ch tương lai đ� được tuy�n bố.� Điều n�y kh�ng ho�n to�n xa lạ đối với người ngh�o, hay kh�ng được t�nh cảm bởi giới trẻ.� N� cũng kh�ng c� t�nh chất � thức hệ theo nghĩa th�ng thường.� Đ�ng ra, n� c� t�nh chất phản � thức hệ -- n� được đặt nền tr�n � tưởng rằng kh�ng hệ thống tư bản hay hệ thống x� hội/cộng sản n�o hoạt động thật ho�n hảo.� N� vươn tới thực sự mọi nh�m x� hội-ch�nh trị quan trọng tại mọi x� hội � Ch�u v�, trong phần lớn c�c trường hợp, tới ch�nh c�c tầng lớp thượng tầng của giới l�nh lạo.� Tại từng nước một, điều n�y đ� tạo ra một sự bất định lớn lao về việc l�m thế n�o để x�y dựng tương lai, v� ngay cả về việc tương lai sẽ phải như thế n�o.� N� kh�ng phải l� một cuộc khủng hoảng về � ch� hay mục đ�ch cho bằng sự thiếu vắng cả một m� h�nh l�m việc l� tưởng h�a lẫn một sự vững chắc về t�m l�.

������ V� l� do n�y, Đ�ng Nam � ng�y nay thực sự chờ đợi c�c c�u trả lời.� Giờ đ�y, hơn bất kỳ thời điểm n�o trong lịch sử cận đại, d�n ch�ng v� c�c quốc gia trong v�ng dễ tiếp nhận hơn c�c � tưởng mới v� sự l�nh đạo b�n ngo�i. �Nhưng c�c � tưởng phải c� t�nh c�ch canh t�n v� khả thi, v� giới l�nh đạo phải c� khả năng l�nh đạo, chứ kh�ng chỉ cầm cương vận h�nh.

������ Điều kiện căn bản của Đ�ng Nam � kh�ng chỉ đang trở n�n phức tạp hơn, n� ng�y c�ng quan trọng hơn.� C�c vốn liếng trong v�n b�i ch�nh trị quyền lực l�n cao một c�ch r� rệt, đặc biệt đối với Li�n Bang S� Viết v� Trung Quốc.� Điều n�y xảy ra một phần v� sự tranh chấp Nga � Hoa trở n�n c� t�nh c�ch trung t�m cho ch�nh trị trong v�ng.� Một phần bởi c� sự t�i sinh v� tăng trưởng của chủ nghĩa �i quốc cực đoan (chauvinism) tại Đ�ng Dương.� Sự đối đầu của Việt Nam với Trung Quốc đ� n�ng cao vốn liếng đ�nh cược của v�n b�i.� Quyết định của H� Nội l�m như thế trong Th�ng Mười Một 1978 khi k� kết với Mạc Tư Khoa s�u hiệp ước v� sự thỏa thuận m� Trung Quốc gọi l� một li�n minh qu�n sự.� Do đ�, cuộc đấu tranh quyền lực đ� mang chiều k�ch v� � nghĩa bổ t�c, kh�ng chỉ tại Đ�ng Dương v� trong cuộc đấu tranh của thế giới cộng sản, m� c�n tại to�n thể Lưu Vực Th�i B�nh Dương.� Bản th�n v�ng đất vốn c� tầm quan trọng cơ hữu đang gia tăng một c�ch vững chắc.� Với khoảng 300 triệu người, nước đ�ng d�n thứ năm thế giới (Indonesia), v� c�c nguồn nh�n lực v� t�i nguy�n thi�n nhi�n bao la, Đ�ng Nam � l� một khu vực c� c�c r�o cản to lớn cho h�a b�nh ổn định.� Đ� l� một v�ng của sự đối nghịch văn h�a v� chủng tộc, c�c sự tranh gi�nh đ� thị - n�ng th�n, c�c nền kinh tế cạnh tranh, c�c �p lực d�n số, c�c vấn đề d�n tộc �t người rắc rối, c�c cuộc nổi dậy kh�ng bao giờ chấm dứt, v� th�ng thường, c�c ch�nh s�ch ngoại giao thiếu mạch lạc.� Gần như chắc chắn, trong thập ni�n tới, v�ng n�y sẽ trở một loại l� thử th�ch.� Ph�a Việt Nam, c�c t�c nh�n quan trọng tr�n diễn trường, tự nh�n m�nh như một lực lượng c�ch mạng v� thay đổi tại Đ�ng Nam �, v� điều đ� kh�ng th�i đủ để l�m cho khung cảnh trở n�n n�o động.� Việt Nam đ� sẵn tung chiến b�o v�o cuộc tranh đấu, kh�ng chỉ bằng việc cấp ng�n khoản cho c�c cuộc nổi dậy, m� c�n bởi việc liệt k� cuộc tranh chấp giữa phe tư bản v� cộng sản như lực lượng ph�n h�a ch�nh yếu, v� từ đ� l� mối đe dọa quan trọng cho h�a b�nh, trong khu vực.

 

Chiến Lược v� Tham Vọng

������ Sự thắng lợi của Việt Nam trong chiến tranh đ� n�ng nước n�y lần đầu ti�n trong lịch sử của n� l�n vị thế một t�c nh�n quan trọng th�nh kẻ m� giờ đ�y phần c�n lại của � Ch�u phải tranh đua.� Đ� l� điều kh�ng thể đảo ngược được.� Với gần 50 triệu người d�n, Việt Nam đứng thứ 17 về d�n số trong hơn 150 nước của thế giới.� N� l� nước cộng sản lớn thứ ba.� N� c� một qu�n đội thường trực lớn thứ tư, một qu�n đội được t�i luyện bằng chiến đấu v� được trang bị đầy đủ.� N� c� tiềm năng kinh tế v� sự gi�u c� của đất nước.� N� tọa lạc ở vị tr� chiến lược.

������ Một c�ch ch�nh x�c giới l�nh đạo Việt Nam � mười bẩy người của Bộ Ch�nh Trị v� c�c tướng lĩnh tr�n c�ng � c� quan điểm về an ninh của m�nh ra sao? Trong những năm hậu Chiến Tranh Việt Nam, c�c l� thuyết gia H� Nội thường ph�t biểu r�nh mạch quan điểm của họ.� Quan điểm của họ c� thể t�m tắt trong bảy mệnh đề: 1) C�n c�n chiến lược thế giới đ� bị thay đổi một c�ch cơ bản v� kh�ng thể truất b�i được bởi sự chiến thắng của cộng sản tại Việt Nam.� 2) Ba �lực lượng ch�nh yếu hay tr�o lưu c�ch mạng giờ đ�y chế ngự khung cảnh quốc tế: t�nh ưu việt của thế giới x� hội chủ nghĩa, sự thống nhất của c�c thế giới thứ ba v� thứ tư trong một quyết t�m để kiểu ch�nh sự bất qu�n bằng kinh tế, v� t�nh đấu tranh gia tăng của c�c nh� c�ch mạng c� � thức ch�nh trị kh�c nhau tại c�c x� hội tư bản chủ nghĩa.� 3) Chiến tranh c�ch mạng k�o d�i, như được ho�n thiện tại Việt Nam, được chứng tỏ sẽ l� phương c�ch bất khả bị khuất phục để đ�nh bại bất kỳ đối thủ n�o v� sẽ l� chiến lược của tương lai.� 4) Hoa Kỳ đ� khước từ l�m một si�u cường, v� tuyến ph�ng thủ n� đ� duy tr� trong nhiều thập ni�n tại � Ch�u bị sụp đổ.� 5) Đ�ng Nam � giờ đ�y đang chịu c�c �p lực c�ch mạng lớn lao.� Viễn ảnh cho v�ng đất n�y l� sự phủ nhận ảnh hưởng của Hoa Kỳ trong khu vực v� sự loại bỏ chủ nghĩa tư bản.� 6) Việt Nam c� một vai tr� vinh quang để đ�ng giữ trong tất cả c�c điều n�y, vai tr� hướng dẫn v� đỡ đầu; c� thể n� sẽ c�n thay thế cho Algeria như l�nh tụ của c�nh đấu tranh của thế giới thứ ba.� 7) Việt Nam c� thể v� phải th�c đẩy cho cuộc c�ch mạng thế giới, bởi chưa bao giờ viễn ảnh lại tươi s�ng như vậy.

������ Thế giới quan ch�nh thức của H� Nội được tuy�n bố c�ng khai l� như thế.� � nghĩa của n� như sau đ�y: Thế giới đang tiến th�nh cộng sản bởi c� c�c lực lượng quyết đo�n kh�ng c� g� c� thể chận đứng được.� Việt Nam v� thế phải c� một th�i độ năng động hơn l� t�ch cực đối với diễn tiến.� Điều cần phải nhấn mạnh rằng đ�y chỉ l� nhận thức, kh�ng phải l� sự ph�n t�ch thực tế.

������ Vi�n tư lệnh h�ng đầu giới qu�n sự của xứ sở, Văn Tiến Dũng, gần đ�y đ� lượng định sức mạnh v� c�c nhược điểm chiến lược của Việt Nam trong một b�i b�o 1 vừa c� t�nh c�ch bộc lộ v� x�c thực.� �ng ta đ� liệt k� điều m� �ng xem sẽ l� s�u nguồn cội của sức mạnh chiến lược của Việt Nam. �(Đ�ng với ngữ nghĩa đặc th� của c�c bản văn cộng sản Việt Nam � trong đ� c�c động từ l� [is] v� phải [ought to] được d�ng thay cho nhau � �ng ta đặt ra một số điều kiện n�o đ� như đ� sẵn hiện hữu trong khi n�i r� r�ng ch�ng vẫn c�n l� điều sẽ được đạt tới).� S�u nguồn cội đ� l�:

������ 1. Truyền thống đo�n kết v� tinh thần d�n tộc của Việt Nam;

������ 2. Hệ thống kinh tế - x� hội tập thể của đất nước;

������ 3. C�c lực lượng vũ trang quốc gia mới được t�i tổ chức v� ph�t triển về mặt kỹ thuật;

������ 4. Giới l�nh đạo qu�n sự v� d�n sự kh�o l�o trong việc tạo lập ra c�c chiến lược ưu việt do kinh nghiệm l�u d�i trong việc sử dụng khoa học qu�n sự M�c-x�t (học thuyết chiến tranh nh�n d�n);

������ 5. Một ch�nh nghĩa d�n tộc;

������ 6. Sự ủng hộ quốc tế cũng như sự ủng hộ của lịch sử (c� nghĩa Việt Nam đang di chuyển trong c�ng chiều hướng m� lịch sử đang dẫn dắt thế giới).

������ Tướng Dũng cho hay rằng một số trong s�u điều kiện l� c�c sức mạnh hiện hữu; c�c t�nh trạng n�y gồm nguồn thứ nhất, thứ tư v� thứ năm.� Điều kiện thứ nh� hiện hữu, nhưng đ�i hỏi sự l�m việc.� Điều kiện thứ ba v� thứ s�u vẫn chưa được th�nh đạt một c�ch thỏa đ�ng.� Trong một � tưởng mang t�nh chất triết l�, Tướng Dũng đ� đưa ra nhận định n�y về chiến tranh:

Chiến tranh l� một sự trắc nghiệm cao nhất v� bao qu�t nhất cho một quốc gia v� hệ thống x� hội của n�.� N� kh�ng chỉ l� một sự tranh đua về sức mạnh v� � ch� m� c�n l� một cuộc tranh đua giữa hai đối thủ về kỹ năng v� chiến lược.� Thắng lợi sẽ ngả về b�n c� chiến lược qu�n sự đ�ng đắn, �p dụng đ�ng nghệ thuật của khoa học qu�n sự, ph�t triển động lực chủ quan cao nhất, v� giới hạn hữu hiệu nhất c�c nỗ lực g�y chiến của đối thủ của n�. 2

������ Trong khoảng thập ni�n sắp tới, hai sự cứu x�t sẽ chế ngự c�c quan hệ của Đ�ng Dương cộng sản với c�c l�n bang phương nam của n�: c�c quyền lợi an ninh li�n can đến cả c�c quan hệ nh� nước với nh� nước lẫn đảng với đảng, v� c�c quyền lợi kinh tế nhất thiết li�n can đến một sự li�n kết � thức hệ chặt chẽ.

������ Một số c�u hỏi chiến lược nền tảng n�o đ� đối diện với c�c nh� hoạch định qu�n sự Việt Nam khi họ (v� phần c�n lại của Đ�ng Nam �) tự m�nh nhắm đến c�n c�n lực lượng mới trong v�ng.� Liệu thập ni�n tới sẽ nh�n thấy một sự ph�n cực của quyền lực địa ch�nh trị tại Đ�ng Nam � với H� Nội ở một đầu cực v� Jakarta ở đầu cực kia � một loại c�n bằng thế kỷ thứ 19 của sự tranh gi�nh quyền lực � hay kh�ng?� Hay sẽ được nh�n thấy một nh�m [b�n] đảo [insular (đảo) trong nguy�n bản, c� lẽ phải l� peninsular (b�n đảo) hay lục địa (mainland) th� ch�nh x�c hơn, ch� của người dịch] (Đ�ng Dương, Th�i Lan, M� Lai, Singapore, Miến Điện) chống lại c�c lực lượng ngo�i khơi (Nam Dương, Phi Luật T�n)? Hay sẽ l� một Đ�ng Dương chống lại phần c�n lại của Đ�ng Nam �? Liệu cuộc đấu tranh c� thể ch�m ng�i cho nỗ lực phối hợp để đẩy l�i chủ nghĩa cộng sản tại Đ�ng Dương hay kh�ng? Trung Quốc đang hăm dọa như thế n�o v� Li�n Bang S� Viết đ�ng tin cậy ra sao?

������ C�c quyền lợi an ninh của Việt Nam tại Đ�ng Nam � r� r�ng gồm bốn th�nh tố.� Quan t�m đầu ti�n v� bao ch�m l� việc bảo đảm một v�ng hợp t�c, kh�ng đe dọa; tr�n hết, điều n�y �p dụng cho b�n đảo Đ�ng Dương.� Thứ nh� l� ngăn cản sự ph�t triển mặt trận chống phe cộng sản chủ nghĩa, hoặc l� một khối ASEAN đấu tranh, một khối SEATO được tu chỉnh, hay một số sự kết hợp cấp miền kh�c đối nghịch với Việt Nam.� Thứ ba l� để loại bỏ sự hiện diện qu�n sự của Hoa Kỳ ra khỏi khu vực v� l�m giảm bớt ảnh hưởng tổng qu�t của Hoa Kỳ.� Thứ tư l� nhằm giới hạn hoạt động của si�u cường trong miền, kể cả CHNDTQ v� (kh�ng c� vẻ l�m như thế) Li�n Bang S� Viết.

������ Sự cứu x�t thứ nh� của H� Nội cho v�ng n�y l� một sự hỗn hợp � thức hệ - kinh tế.� C�c nh� theo d�i H� Nội tại Hoa Thịnh Đốn, Đ�ng Kinh, v� c�c nơi kh�c hiện đang trắc nghiệm một giả thiết l�n hai tuổi li�n quan đến c�ng tr�nh tổng thiết kế tương lai cho c�c quan hệ đối ngoại của Việt Nam.� Giả thiết đặt tr�n sự ước định rằng Việt Nam, trong khoảng thập ni�n tới, sẽ kh�ng khởi sự một sự chinh phục qu�n sự c�ng khai b�n ngo�i Đ�ng Dương (chẳng hạn như một sự tấn c�ng qu�n sự trực diện v�o Th�i Lan).� Thay v�o đ� � v� đ�y l� giả thiết � Việt Nam sẽ t�m c�ch tập hợp một mặt trận thống nhất to�n thế giới vĩ đại của c�c quốc gia thuộc thế giới thứ tư (v� một số thuộc thế giới thứ ba) v� sử dụng mặt trận n�y như một kh� cụ để ph�n h�a thế giới về mặt kinh tế.� C�c nước ngh�o đ�i sẽ quay lại chống c�c nước gi�u c� hơn, v� c�c nguy�n liệu sẽ được sử dụng như c�c vũ kh� để chống lại chủ nghĩa đế quốc (c� nghĩa c�c nước phe tư bản chủ nghĩa).� Th� dụ, mặt trận sẽ hy vọng sẽ ho�n th�nh với thiếc v� cao su những g� m� khối Ả Rập đang l�m với dầu hỏa.

������ C�c chiến thuật sử dụng sẽ biến đổi t�y theo c�c t�nh h�nh địa phương.� Đ�ng Nam � sẽ l� l�nh vực ch�nh yếu của Việt Nam, bởi bất kỳ sự th�nh c�ng n�o ở đ� sẽ trợ lực cho c�c nhu cầu kinh tế v� c�c quyền lợi an ninh của Việt Nam.� C�c nước khối ASEAN sẽ bị khuyến dụ hay �p lực để cắt đứt c�c li�n hệ với c�c nước phe tư bản chủ nghĩa v� c�c tổ hợp đa quốc gia.� V� H� Nội sẽ tuy�n bố rằng n� đang l�m mọi điều, nh�n danh h�a b�nh, để định nghĩa h�a b�nh trong miền như sự vắng b�ng của sự hợp t�c kinh tế với chủ nghĩa tư bản T�y Phương/Nhật Bản.

������ Việt Nam sẽ kh�ng chỉ dọa nạt c�c nước khối ASEAN như một sự thao diễn đơn thuần về sức mạnh trần truồng.� N� sẽ đề nghị, c�ng l�c, một học thuyết biện minh cho mặt trận thống nhất chống lại chủ nghĩa tư bản.� Rất c� thể kh�i niệm sẽ được tr�nh b�y như một sự đ�ng g�p triết l� mới cho c�c hệ thống � thức hệ thế giới.� Bản chất của n� sẽ l� một sự hỗn hợp của chủ nghĩa d�n tộc v� chủ nghĩa tập thể.� Khẩu hiệu ch�nh thức sẽ l� khẩu hiệu thời chiến tranh của Việt Nam: Tiến Tới Dưới Ngọn Cờ Của Độc Lập D�n Tộc v� X� Hội Chủ Nghĩa.� (Sự sử dụng từ ngữ độc lập d�n tộc, giống như thật nhiều từ ngữ được sử dụng bởi ph�a Việt Nam, c� � nghĩa c� biệt, hay c�n đặc th� hơn nữa).� Học thuyết sẽ n�i với v�ng n�y v� c�c nước ngh�o đ�i hơn� của thế giới: một quốc gia kh�ng thể thực sự độc lập nếu n� c�n duy tr� c�c quan hệ với chủ nghĩa tư bản b�n ngo�i, hoặc l� c�c nước theo tư bản chủ nghĩa hay c�c tổ hợp đa quốc gia.� N� cũng kh�ng thể đứng trung lập trong cuộc đấu tranh khổng lồ giữa hai hệ thống x� hội của chủ nghĩa tư bản v� chủ nghĩa cộng sản.� Trong khi hệ thống kinh tế của một nước phải c� t�nh chất tập thể chủ nghĩa tự căn bản (bởi v� đ�y l� phương c�ch duy nhất để trở th�nh độc lập d�n tộc), n� kh�ng nhất thiết cần phải tranh gi�nh với bất kỳ nước theo tập thể chủ nghĩa c� biệt n�o hay phải ho�n to�n đi theo kinh tế học M�c X�t ch�nh thống.� Trắc nghiệm ch�nh yếu l� liệu nền kinh tế của quốc gia c� tho�t ra khỏi c�c r�ng buộc vướng v�u với hệ thống tư bản chủ nghĩa hay kh�ng, c� nghĩa, liệu n� c� �phi li�n kết� về mặt kinh tế hay kh�ng.� Kẻ th� tối hậu c� thể l� tư bản chủ nghĩa, nhưng kẻ th� trước mắt l� sự li�n lập (interdependence) kinh tế, từ ngữ xấu xa nhất trong ngữ vựng. Sự độc lập d�n tộc (national independence) c� nghĩa một ch�nh s�ch ngoại giao cau c�, c� phần n�o theo chủ nghĩa biệt lập (ngay cả b�i ngoại).� N� c� nghĩa kh�ng c� c�c li�n hệ đ�ng kể với thế giới theo tư bản chủ nghĩa.� N� kh�ng đ�i hỏi phải chọn b�n trong cuộc tranh chấp Trung Quốc � S� Viết.

������ Một ch�nh s�ch như thế c� nghĩa rằng Hoa Kỳ v� c�c nước tư bản chủ nghĩa kh�c tại � Ch�u sẽ đối diện với Việt Nam như một kẻ ph� hoại kinh tế cương quyết ph� hỏng, nếu c� thể, việc hoạch định kinh tế li�n lập.� Tại Đ�ng Nam �, n� sẽ t�m c�ch triệt hủy c�c doanh nghiệp kinh tế cấp miền v�, nếu c� thể, đ�ng cửa tư bản chủ nghĩa to�n diện.� Việt Nam c�ng l�c c� thể theo đuổi c�c nỗ lực để nhận được viện trợ kinh tế từ Hoa Kỳ -- v� nh�n kh�ng c� g� kh�ng nhất qu�n trong ch�nh s�ch n�y.� N� sẽ lập luận rằng như một quốc gia x� hội chủ nghĩa trọn vẹn, Việt Nam c� thể d�m ăn nhậu c�ng với ma quỷ, trong khi c�c nước Đ�ng Nam � theo tư bản chủ nghĩa th� qu� yếu ớt để chống đỡ c�c �p lực v� sự t�n tỉnh của c�c quốc gia theo tư bản chủ nghĩa v� c�c tổ hợp đa quốc gia.

������ Như một kiến tr�c về l� thuyết, mặt trận thống nhất chống tư bản chủ nghĩa c� cả l� lẽ lẫn sự tiện lợi để tiến cử n�.� N� l� một kế hoạch với dự kiến.� N� cung cấp c�c c�u trả lời đơn giản cho c�c c�u hỏi kh� khăn, v� n� mang theo b�n m�nh một b�u kh�ng kh� của sự vững tin.

������ Nhưng đối với những kẻ sẽ thay đổi đường hướng của lịch sử thế giới, khoảng c�ch giữa giấc mơ v� sự biến bất ngờ th� to lớn.� Trong hai năm sau khi � tưởng lần đầu ti�n xuất hiện tr�n c�c ấn phẩm của H� Nội, �t điều được thực hiện để chuyển dịch n� th�nh ch�nh s�ch.� (Ngoại lệ ch�nh yếu l� động th�i của Việt Nam tại Hội Nghị Colombo năm 1976).� Dĩ nhi�n, chiến tranh v� c�c vấn đề to lớn giờ đ�y đang đeo đuổi Việt Nam chắc chắn l�m tr� ho�n việc thi h�nh v� một � đồ như thế n�y đ�i hỏi sự ấn định thời biểu cẩn thận.� C� thể sự ph�n đo�n của H� Nội rằng thời điểm của � tưởng n�y chưa tới.

������ D� sao, c�c nước � Ch�u v� Hoa Kỳ phải ghi nhớ giả thiết n�y trong đầu, v� tr�ng chừng thường trực bằng chứng để hậu thuẫn hay b�c bỏ n�.� N� đ� sẵn n�u l�n hai c�u hỏi: 1) Thế giới tư bản chủ nghĩa sẽ đ�p ứng ra sao nếu giả thiết trở th�nh một thực tế? 2) Trong bất kỳ trường hợp n�o, một c�ch x�c thực, đ�u l� bản chất của ch�nh s�ch thế giới tư bản chủ nghĩa tương lai đối với Việt Nam trong c�c vấn đề kinh tế?

 

Sự Hỗn Loạn Nội Bộ

������ C�c kh� khăn nội bộ n�i chung được nh�n như c�c trở ngại cho sự điều h�nh c�c c�ng việc ngoại giao.� Nếu đ�y l� trường hợp của Việt Nam (v� kh�ng bao giờ c� vẻ như thế), c�c quan hệ đối ngoại của n� giờ đ�y sẽ thực sự bị bất động.� T�nh h�nh nội bộ tại Việt Nam đ� xấu hơn một c�ch li�n tục trong mười t�m th�ng qua.� Tất cả c�c b�o c�o từ Việt Nam, ngay cả c�c b�o c�o bởi c�c vi�n chức H� Nội, cho biết về sự rối loạn v� chiến tranh, đ�i kh�t v� tham nhũng, v� nhận đạo v� c�i chết.� Quang cảnh n�i chung ph� hợp với quang cảnh của những ng�y đen tối nhất của chiến tranh với c�c sự thiếu hụt thực phẩm khẩn cấp, một nền kinh tế suy giảm một c�ch li�n tục, sự quản l� tồi tệ của c�c vi�n chức lan tr�n, v� t�c phong sai tr�i của c�n bộ.� Nền kinh tế đau ốm đ� trở n�n tệ hại hơn bởi thời tiết xấu, c�c sự �n tắc giao th�ng, v� việc ngăn cản của c�c n�ng d�n c�c chuyến vận tải thực phẩm.� Hậu quả, gi� cả thực phẩm đ� l�n gấp đ�i tr�n thị trường tự do hay kh�ng kiểm so�t được v� c�c sự khan hiếm đ� nẩy nở tại thị trường nh� nước.� Về mặt ch�nh trị, c�c kh� khăn như thế đ� được chuyển dịch th�nh sự cai trị h� khắc hơn, nh� cầm quyền bạo t�n, v� sự chống đối bi thảm.� C� nhiều cuộn gi�y th�p gai được giăng ra tại S�ig�n ng�y nay hơn bất kỳ thời n�o kh�c trong chiến tranh.� Sự đ�n �p ch�nh trị v� c�c sự hỗn loạn kinh tế gộp lại l�m tăng vọt số người tỵ nạn.� Hơn một nửa triệu người đ� rời bỏ Đ�ng Dương kể từ khi chấm dứt Cuộc Chiến Tranh Việt Nam; đ� l� cuộc di cư đ�ng nhất tại � Ch�u kể từ sau sự ph�n chia năm 1947 tiểu lục địa Ấn Độ.

������ Kh� khăn nghi�m trọng nhất nằm nơi sự sản xuất thực phẩm.� Sản lượng n�ng nghiệp đ� sụt giảm một c�ch r� rệt � c� thể nhiều đến 20 phần trăm � trong hai năm qua, bởi thời tiết xấu, sự quản l� tồi tệ (giờ đ�y th�nh kinh ni�n) của l�nh vực đ�, v� sự kiện rằng n�ng cụ lỗi thời vẫn chưa nhận được bất kỳ sự hiện đại h�a đ�ng kể n�o.� Trước đ�y, một phần năm số gạo ti�u thụ thường được nhập cảng từ Trung Quốc, nơi ng�y nay kh�ng c�n l� một nguồn cung cấp.� C�ng với khoản thiếu hụt 20 phần trăm n�y, c�c sự tổn thất v� năng suất thấp k�m hiện thời buộc phải cộng th�m v�o sự thiếu hụt 20 phần trăm nữa.� Khẩu phần thực phẩm �được bảo đảm ch�nh thức� cho cả nước giờ đ�y l� 1,300 calories mỗi ng�y; cho d� c� được đ�p ứng, vẫn c�n thiếu 300 calories so với mức m� c�c nh� dinh dưỡng xem l� mức để sinh tồn.� � nghĩa gh� rợn của điều n�y � v� khả t�nh của c�c vụ bạo động v� l�a gạo kh�ng thể bị loại bỏ -- rằng Việt Nam đang bị đẩy v�o v�ng tay của Li�n Bang S� Viết, bởi nếu kh�ng c� sự gi�p đỡ của Mạc Tư Khoa, Việt Nam sẽ chết đ�i.

������ Sản lượng n�ng nghiệp của Việt Nam đ� gia tăng một c�ch r� rệt ngay sau khi chiến tranh chấm dứt; tức, trong hai vụ thu hoạch thời b�nh đầu ti�n (vụ th�ng Mười năm 1975 v� vụ Th�ng Năm 1976).� Tuy nhi�n, kể từ đ�, sản lượng đ� sụt giảm trong năm vụ thu hoạch li�n tiếp.� Bốn năm sau sự chấm dứt chiến tranh, nh� m�y kỹ nghệ Việt Nam hiện đang chỉ hoạt động v�o khoảng 55 phần trăm khả năng; v�o l�c chấm dứt chiến tranh, n� đang chạy với 65% khả năng.� Hệ thống vận tải của xứ sở cũng mất năng lực trong hai năm qua.� Một phần ba xe tải h�ng (truck) bất động, kh�ng chạy được v� thiếu đồ phụ t�ng hay v� một số l� do kh�c, so s�nh với chỉ 5% v�o những ng�y cuối c�ng của cuộc chiến.� Điểm cần ghi nhận nơi n�y rằng đ�y l� những hiện tượng của thời sau chiến tranh.� Về mặt kinh tế, Việt Nam đ� hoạt động kh� hơn trong những năm thuộc thời chiến.

������ Một vấn đề quốc gia kh�c l� một ph� sản của c�c kh� khăn n�y.� Trong một nỗ lực để gia tăng sản lượng, n�ng cao năng suất, v� xiết chặt kỷ luật, chế độ đ� �p đặt th�m c�c sự kiểm so�t.� C�c sự kiểm so�t n�y l�m tăng cường độ sự nguyền rủa từ l�u về hệ thống cộng sản Việt Nam, một sự kết hợp của sự phục vụ lười biếng của ch�nh phủ v� thủ tục giấy tờ xiết họng.

������ Một v�i th� dụ về t�nh trạng n�y như sau:

������ - Một thuyền trưởng t�u chở h�ng người Na Uy n�i �ng đ� nh�n thấy khoảng 10,000 bao xi măng bị hủy hoại bởi nơi ch�ng bị chất l� một s�n kho h�ng lộ thi�n trong m�a mưa tại Hải Ph�ng.� Gần đ�, được r�o quanh cản thận bởi gi�y th�p gai, l� v�i ngh�n bao gạo, bị mục n�t v� tr�n ngập bởi c�c con chuột.

������ - Trong Th�ng Năm 1978, sau vụ đổi tiền, một doanh nh�n ngoại quốc tại S�ig�n đ� nạp đơn xin ph�p lấy tiền ra để mua một con tem v� gửi đi một l� thư.� �ng ta đ� phải đợi ba tuần lễ.

- C�c kỹ thuật gia Bảo Gia Lợi (Bulgary) ghi nhận rằng vườn hoa đ�ng sau kh�ch sạn của họ được viền quanh kh�ng phải bởi gạch hay đ� m� bởi dụng cụ c�ch điện bằng men sứ nhập cảng đắt tiền.

- Tr�n một nhật b�o tại S�ig�n, một l� thư của một người mẹ than phiền rằng cần đến năm �con dấu� (chữ k�) của năm ��ng quan lạnh l�ng� để mua một hộp sữa đặc.

- Một du kh�ch người Đức đi qua hải quan tại phi trường H� Nội đ� viết: �C�c mẫu đơn nhập cảnh, được điền khai với bản sao, tra hỏi mọi dữ kiện c� nh�n c� thể tưởng tượng được v� đ�i hỏi một danh s�ch chi tiết tất cả c�c vật dụng mang theo.� Bất kỳ ai c� c�c v� xổ số đều phải liệt k� ch�ng ra.� Nếu kh�ng mang theo bất kỳ thứ g�, người đ� sẽ phải ghi r� �nil� (kh�ng).� Bất kỳ ai nghĩ chỉ cần một dấu đ�nh đơn giản l� đủ sẽ phải điền khai trọn vẹn một mẫu kh�c�.

- Nh� m�y giấy của Thụy Điển tại B�i Bằng được chiết t�nh tốn ph�, theo c�c sự ước lượng nguy�n thủy, v�o khoảng 280 triệu mỹ kim.� N� sẽ c� thể phải chi ph� tới gần 1 tỷ mỹ kim trước khi ho�n tất.� �Với khoản tiền đ�, một kỹ sư Thụy Điển cho hay, �ch�ng t�i c� thể cung cấp cho Việt Nam tất cả nhu cầu về giấy của họ trong hai mươi năm sắp tới�.

T�m lại, nếu Việt Nam l� một tổ hợp tư nh�n tại một nước tư bản chủ nghĩa, giờ đ�y n� sẽ c� mặt tại t�a �n ph� sản.� Bất kể c�c động lực về sự b�nh đẳng ra sao, chế độ đ� chỉ th�nh c�ng trong việc l�m tồi tệ hơn c�c điều kiện kinh tế đối với mọi người d�n.� Mặc d� n� đ� g�y tổn thương cho một số người xứng đ�ng nhận l�nh điều đ�, n� cũng g�y tổn thương cho những người kh�ng đ�ng phải g�nh chịu.� C� điều chắc chắn, kh�ng ai được lợi g� cả.� Sự gi�u c� đ� kh�ng được t�i ph�n chia, chỉ c� sự thống khổ.� Sự bất c�ng kinh tế th� xấu xa, nhưng về mặt thực tế n� kh�ng tệ hơn c�c sự x�o trộn kinh tế.

Cuộc chiến tranh với Trung Quốc đ� l� một ống cống l�m ti�u hao kinh tế, v� khi cuộc chiến tranh tại Căm Bốt tiếp tục, n� chỉ c� thể nhận ch�m hơn nữa t�nh trạng kinh tế của Việt Nam.� Điều đ� sẽ c� nghĩa sự ph�t t�n tiếp tục khối nh�n lực c� kỹ năng đ� sẵn bị hạn chế, dầu hỏa, v� c�c t�i nguy�n kh�c.� N� sẽ buộc l�m chậm lại hay triển ho�n Kế Hoạch Năm Năm mới.� N� sẽ l�m cắt giảm một c�ch r� rệt viện trợ kinh tế của c�c ch�nh phủ ngoại quốc (được ước lượng v�o khoảng 1 tỷ mỹ kim mỗi năm trong ba năm sắp tới), v� n� sẽ l�m nản l�ng hơn nữa đầu tư nước ngo�i m� kh�ng c� n� Việt Nam kh�ng thể ph�t triển được về mặt kinh tế.

 

Thế Trận Tam Gi�c Cộng Sản

������ V�n b�i lớn lao của địa ch�nh trị tại Đ�ng Nam � đ� thay đổi tự nền tảng từ một t�nh trạng Trung Quốc đấu với Li�n Bang S� Viết, với Việt Nam như một quả c�u l�ng (shuttlecock), th�nh một cuộc tranh gi�nh ba b�n thực sự.� C�c vốn liếng đặt cược đối với m�i b�n đều l�n cao.� C�c biến cố tương lai trong v�ng sẽ, ở một tầm mức rộng lớn, t�y thuộc v�o mối quan hệ c� mục đ�ch tr�i ngược nhau của ba b�n v� dĩ nhi�n, v�o c�c sự đ�p ứng của c�c t�c nh�n b�n ngo�i � khối ASEAN, Nhật Bản, v� Hoa Kỳ.

������ Gần như từ khởi đầu, c�ch cư xử của Việt Nam về cuộc tranh chấp Nga � Hoa đ� l� việc theo đuổi điều được gọi l� một �ch�nh s�ch độc lập�.� Định nghĩa thi h�nh của từ ngữ c� khuynh hướng thay đổi qua thời gian � tức liệu n� c� �c�n đối� đối với nước n�y hay nước kia hay kh�ng � nhưng trong bản chất n� c� nghĩa toan t�nh để điều giải cuộc tranh chấp trong khi sử dụng n� sao c� lợi tối đa cho Việt Nam.

������ C�u hỏi căn bản giờ đ�y l� liệu Việt Nam đ� từ bỏ nguy�n tắc từ l�u của n� về �sự độc lập� trong việc điều h�nh c�c sự vụ ngoại giao hay kh�ng.� N� đ� tự li�n minh to�n diện v� thường trực (thường trực đến mức c� thể được như trong bất kỳ li�n minh n�o) với Li�n Bang S� Viết hay đ�y chỉ l� sự kết hợp v� tiện nghi kh�ng c� t�nh chất chặt chẽ hay l�u bền?� C�c biến cố gần đ�y cho thấy t�nh trạng n�u trước; lịch sử Việt Nam khiến ta nghĩ đến trường hợp sau.� Kh�ng ai c� thể trả lời c�u hỏi n�y với sự chắc chắn, c� lẽ ngay cả với c�c nh� l�nh đạo Việt Nam; nhưng đường lối kh�n ngoan hơn l� đồng h�nh với lịch sử.� Một lực ly t�m tự nhi�n đang hoạt động, đẩy Việt Nam ra khỏi trung t�m.� Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết được kết hợp với nhau bởi c�c lực kh�c của quyền lợi hỗ tương.� Ch�ng sẽ chỉ c�n chặt chẽ chừng n�o m� c�c quyền lợi đ� chi�m ưu thế.

������ V�o l�c n�y, chất x�c t�c trong tr� chơi tay ba [m�nage � trois, ti�ng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] l� Căm Bốt.� Cuộc chiến tranh giữa Việt Nam v� Căm Bốt chứa chất nhiều điều: N� l� một sự bộc ph�t của c�c sự tranh gi�nh cổ xưa c� nguồn gốc s�u xa trong c�c sự sợ h�i lịch sử v� th� gh�t chủng tộc.� N� l� một nỗ lực chiếm đất của cả hai b�n ph�t sinh từ c�c sự tranh chấp tr�n c�c đường bi�n giới bị x�c định một c�ch th� thiển.� Trong ba năm, n� đ� l� một loạt c�c sự khi�u kh�ch v� trả đũa bởi cả hai được tr� hoạch (đặc biệt bởi Căm Bốt) như một sự khống chỉ để l�m nản l�ng c�c sự x�m nhập kh�c nữa.� N� đ� dần trở n�n điều g� đ� giống như một cuộc chiến tranh ủy nhiệm cho Li�n Bang S� Viết v� Trung Quốc, khi cả hai nhấn s�u th�m c�c vai tr� cố vấn/tiếp tế v� khi mỗi b�n đặt v�o đ� một ch�t �t tự h�o d�n tộc.� Tuy nhi�n, nhiều hơn cả, đ� l� một cuộc c�i cọ giữa hai nh�nh của chủ nghĩa cộng sản, một ch�nh thống v� một t� đạo, hay như một c�ch n�i của Việt Nam, �một ch�nh đ�ng v� một triệt để�.� Dường như cuộc chiến tranh kh�ng phải l� sự biểu tỏ một điều duy nhất: sự quan t�m lo �u cho sự an sinh v� nh�n quyền của người d�n Căm Bốt.

������ Cộng sản Việt Nam từ l�u đ� xem rằng một Li�n Bang Đ�ng Dương, bao gồm Việt Nam, L�o, v� Căm Bốt, sẽ l� cấu h�nh ch�nh trị tối hậu th�ch đ�ng cho b�n đảo Đ�ng Dương.� Một mục đ�ch được c�ng bố trong bản tuy�n bố Đảng Cộng Sản Đ�ng Dương năm 1930, n� được thay thế bởi �mối quan hệ đặc biệt� mơ hồ hơn trong năm 1951, với sự th�nh lập Đảng Lao Động.� Mục đ�ch �mối quan hệ đặc biệt� r� r�ng được nhắm v�o ba điều kiện: 1) c�c ch�nh phủ tại hai thủ đ� sẽ kh�ng bao giờ c� một quyết định quan trọng m� kh�ng c� sự chấp thuận trước về n� với H� Nội; 2) Sự loại bỏ mọi ảnh hưởng ngoại lai tại Căm Bốt v� L�o v� 3) một nh�m được tổ chức (phi Việt Nam), một c�ch đ�ng mong mỏi hơn nằm trong đảng cộng sản tại mỗi trong hai nước n�y, sẽ l� �người của H� Nội� (Hanoi�s boys) tại Phnom Penh v� Vientiane.� Với c�c điều kiện n�y, Việt Nam c� thể chờ đợi, ngay đến năm 2000, cho sự th�nh lập ch�nh thức một li�n bang hay li�n hiệp.

������ Tại Căm Bốt, sau sự thắng lợi của cộng sản, sự th� nghịch của Pol Pot đối với Việt Nam tự bộc lộ trọn vẹn; �ng ta tiến h�nh việc thanh trừng những kẻ trong đảng của �ng ta trong bất kỳ trường hợp n�o c� thể bị xem l� th�n H� Nội.� Mọi ảnh hưởng Việt Nam đ� bị loại bỏ một c�ch c� hệ thống, v� c�c ch�nh s�ch chống Việt Nam đ� được định chế h�a.� Mục ti�u của Việt Nam đ� mau ch�ng biến việc ngăn chặn tiến tr�nh n�y bằng việc thay thế sự l�nh đạo của Pol Pot tr�n đảng cộng sản v� nh� nước Căm Bốt.� Đ� c� ba c�ch để l�m điều n�y: �d�ng đ�n quật ng�: judo chop�, phong tr�o giải ph�ng, hay chiến tranh với đơn vị lớn.� Việt Nam đ� thử cả ba c�ch. ����

������ C�c d�ng �đ�n quật ng�, đ� được mưu t�nh trong năm 1977 v� đầu năm 1978, l� một loạt c�c vụ đột nhập qu�n sự kh�ng s�u, t�m c�ch ch�m ng�i một vụ đảo ch�nh (coup d��tat) tại Phnom Penh, hay n�i chung khiến cho quang cảnh ch�nh trị Căm Bốt bị vỡ ra th�nh một cuộc nội chiến đ�ch thực.� Nỗ lực thứ nh�, bắt đầu v�o giữa năm 1978, l� một chiều hướng chiến tranh c�ch mạng.� Trước ti�n, Việt Nam đ� lập ra một mặt trận thống nhất tổ chức đại ch�ng, sau đ� một qu�n đội giải ph�ng, v� sau c�ng một ch�nh phủ l�m thời.� Kế tiếp, n� thả cương bộ m�y n�y v�o Căm Bốt để tiến h�nh một cuộc chiến tranh nh�n d�n.� Nỗ lực n�y tiếp diễn tốt đẹp nhưng chậm chạp � r� r�ng qu� chậm.� Trong Th�ng Mười Hai, 1978, v� c�c l� do vẫn chưa ho�n to�n s�ng tỏ, Việt Nam đ� chấp nhận sự lựa chọn thứ ba, một cuộc chiến tranh với c�c đơn vị lớn c� thể dễ d�ng được nh�n thấy.� Khoảng 100,000 qu�n đ� tấn c�ng chớp nho�ng Căm Bốt, lật đổ Pol Pot v� thiết lập một ch�nh phủ chư hầu.� Pol Pot chạy trốn v�o trong rừng v� khởi sự một phong tr�o kh�ng chiến.� Đ� l� t�nh h�nh hiện thời. Đ� l� một sự mạo hiểm với nhiều rủi ro của Việt Nam.� Để th�nh c�ng, ch�nh quyền Căm Bốt mới phải trở n�n khả tồn.� N� phải c� khả năng để trấn �p cuộc kh�ng chiến, t�i lập c�c định chế đ� bị hủy diệt của đất nước, v� chống đỡ sự chống đối ngoại giao ở hải ngoại.� Sự trợ gi�p của Việt Nam sẽ được cung ứng, nhưng tối hậu, nỗ lực phải l� của Căm Bốt đ�ch thực hay n� sẽ bị thất bại.� Nếu n� thất bại, Việt Nam sẽ thấy rằng th� tự th�o gỡ m�nh ra khỏi một vấn đề rầy r� bằng một trận đ�nh quyết định mau lẹ th� đ�ng hơn, điều n�y sẽ thực sự l�m t�nh h�nh trầm trọng hơn.

������ Cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt l� một sự chấn động, đặc biệt đối với những ai đ� được bảo đảm rằng n� sẽ kh�ng xảy ra � th� dụ, Nhật Bản. 3 Sự lượng định về � nghĩa của cuộc x�m lăng v� về sự đ�p ứng th�ch hợp biến đổi kh�c nhau.� Một số nh�n cuộc x�m lăng như một mối đe dọa cho phần c�n lại của Đ�ng Nam �; họ cảm thấy cần c� một sự đ�p ứng tức thời, d� chỉ hạn chế, chẳng hạn như đặt ra một số sự �kiềm chế� tr�n Việt Nam.� C�c người kh�c nh�n n� như một cuộc giao tranh trong nội bộ c�ng sản sẽ vẫn được kiềm chế trong phạm vi thế giới cộng sản; thay v� đe dọa khối ASEAN, họ nghĩ rằng n� sẽ khiến cho H� Nội thẳng thắn hơn trong h�nh vi của n�.

������ Bất kể c�c th�i độ biến đổi n�y, sự chuyển động của Việt Nam đ� l� động t�c sau c�ng của sự ph� hủy trong mối quan hệ Trung � Việt từng c� thời th�n thiện một c�ch hợp l�.� N� đ� ch�m ng�i cho một cuộc chiến tranh bi�n giới với Trung Quốc.

 

C�c Quan Hệ Trung Quốc � Việt Nam

������ Trong thập ni�n qua, c�c quan hệ Trung Quốc � Việt Nam đ� suy giảm một c�ch li�n tục.� Kể từ sau c�i chết của Hồ Ch� Minh, ph�a Trung Quốc tuy�n bố, Bộ Ch�nh Trị Việt Nam đ� bắt đầu ngả về ph�a Mạc Tư Khoa.� Để dẫn chứng, Bắc Kinh đ� n�u ra sự kỳ thị: Đảng Cộng San Việt Nam đ� cự tuyệt người gốc Hoa c�c c�ng việc c�n bộ ở cấp cao v� thường đối xử với họ như �c�c con ong tr�n ống tay �o�.� Bắc Kinh cũng giải th�ch sự thống nhất sớm sủa Miền Bắc v� Nam Việt Nam như một bước tiến để loại bỏ sự hiện diện của Trung Quốc ra khỏi Việt Nam.� C�c sự ph�n n�n kh�c được k� khai l� sự tịch thu v� quốc hữu h�a t�i sản người gốc Hoa tại Nam Việt Nam; biến người gốc Hoa tại Việt Nam th�nh c�c con đ� tế thần cho c�c chứng bệnh kinh tế; một loạt c�c cử chỉ khi�u kh�ch kh�c li�n quan đến quốc kỳ v� c�c bản đồ c�ng c�c biểu tượng kh�c, vốn rất quan trọng tại � Ch�u; v� sự sử dụng lời lẽ th� hận hay �t nhất giả tr� bởi b�o ch� H� Nội khi n�i về Trung Quốc.

������ Đ� l� đến mức m� ph�a Trung Quốc cho thấy họ c� thể dung chấp.� Điều họ kh�ng thể tha thứ l� cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt, sự kiện m� họ nh�n như một nỗ lực bởi Việt Nam để thiết lập b� quyền trong v�ng.� Đối với Trung Quốc, điều n�y được nh�n nguy hiểm gấp đ�i bởi v�, c�ng với sự th�n mật gia tăng chưa từng thấy của Việt Nam với Li�n Bang S� Viết, n� c� hơi h�m của sự th�ng đồng � �m mưu của Mạc Tư Khoa để sử dụng Việt Nam như một lực lượng thừa ủy nhiệm nhằm ngăn chận Trung Quốc đứng ngo�i Đ�ng Nam �.� Ph�a Trung Quốc đ� đ�p ứng với một số động t�c đẩy t�nh h�nh đến bờ vực chiến tranh (brinkmanship) r� rệt � họ cắt đứt viện trợ kinh tế v� đ� đưa ra �c�c sự cảnh c�o nghi�m khắc�.� C�c vụ đụng độ bi�n giới gia tăng, v� cả hai b�n đ� ra lệnh c�c sự tăng cường qu�n sự ở bi�n giới.

������ T�nh h�nh sau ch�t đ� l�n đến cực điểm trong cuộc chiến tranh bi�n giới hồi Th�ng Hai � Th�ng Ba 1979.� Một cuộc tấn c�ng ba mũi bởi c�c lực lượng Trung Quốc v�o Việt Nam được kết th�c với sự chiếm cứ Lạng Sơn v� thỏa m�n ph�a Trung Quốc rằng sự trừng phạt đ� được gi�ng xuống.� Tuy nhi�n, trận đấu chưa bao giờ thực sự được r�p nối với nhau tại Lạng Sơn hay nơi kh�c, v� sự triệt tho�i của Trung Quốc đ� để lại vấn đề qu�n sự trong sự ngờ vực.� Ch�nh v� thế, kết cuộc của cuộc chiến tranh bi�n giới kh�ng được quyết đo�n trong thực chất.� �t điều đ� được giải quyết li�n quan đến c�c sự khiếu nại v� c�c vấn đề nguy�n thủy đ� được n�u ra.� Điều n�y đặc biệt x�c thực li�n quan đến Căm Bốt, nơi m� vấn đề về sự x�m lược của Việt Nam v�o Căm Bốt vẫn c�n đ� đối với Trung Quốc v� đối với phần c�n lại của thế giới.

 

C�c Quan Hệ S� Viết � Việt Nam

������ C�c quan hệ của Mạc Tư Khoa với Việt Nam, như c� thể được ước định, được cải thiện một c�ch vững chắc trong khi c�c quan hệ Trung Quốc � Việt Nam tồi tệ hơn.� Tuy nhi�n, n� kh�ng phải l� một hiệu ứng ho�n to�n tr�i ngược ở mức độ li�n quan đến Việt Nam.� Như đ� ghi nhận trước đ�y, t�nh trạng kinh tế thảm hại của Việt Nam, kh�ng k�m g� sự đe dọa của Trung Quốc, đ� buộc sự ngả về Mạc Tư Khoa của n�.� Bộ Ch�nh Trị c� thể đ� hy vọng (đ�ng hơn giả định) rằng c�c chuyển động th�n Mạc Tư Khoa sẽ kh�ng bị giải th�ch như c�c cử chỉ th� nghịch đối với Trung Quốc hay bất kỳ nước n�o kh�c.� Một hy vọng kh� tuyệt vọng, n� đ� kh�ng th�nh tựu.

������ Bước tiến hướng đến Mạc Tư Khoa li�n can đến ba sự ph�t triển ch�nh.� Việt Nam đ� gia nhập v�o sự d�n xếp kinh tế được đặt cơ sở tại Mạc Tư Khoa mệnh danh l� khối Comecon trong Th�ng T�m, 1978.� N� đ� k� kết một loạt c�c thỏa hiệp, kể cả một hiệp ước Hữu Nghị v� Hợp T�c trong Th�ng Mười Một 1978.� V� Li�n Bang S� Viết đ� thực hiện một cuộc chuyển vận lớn lao k�o d�i một th�ng trang bị qu�n sự đến Việt Nam trong Th�ng Mười Một v� Mười Hai, 1978.

������ C�c lực lượng nguy�n do của mối quan hệ hiển nhi�n n�y giữa Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết th� kh�ng r� r�ng g� cả.� Một sự giải th�ch cho rằng c�c quan hệ mới xảy ra theo sự đ�i hỏi của Mạc Tư Khoa.� Luận đề n�y cho rằng Li�n Bang S� Viết t�m c�ch r�ng buộc l�ng trung th�nh của Việt Nam để bảo đảm cho gi� trị nhận được về c�c chuyến h�ng thực phẩm v� viện trợ kinh tế kh�c của Li�n S�.� Kế hoạch trường kỳ của Mạc Tư Khoa, theo l� thuyết n�y, l� nhằm sử dụng vị tr� chiến lược của Việt Nam; sau khi biến Việt Nam th�nh h�ng mạnh về kinh tế v� qu�n sự (từ đ� th�c v�o sườn ph�a nam của Trung Quốc), người Nga sau rốt sẽ kết hợp n� v�o v�ng ảnh hưởng của S� Viết.� Một sự giải th�ch kh�c n�i rằng đề xướng kh�ng phải xuất ph�t từ Mạc Tư Khoa m� l� từ H� Nội.� Bị kinh h�i bởi đường lối đẩy đến bờ vực chiến tranh của Trung Quốc, ph�a Việt Nam đ� t�m kiếm c�c sự bảo đảm an ninh v� sự viện trợ kinh tế v� qu�n sự bổ t�c, v� đ� th�c đẩy Li�n Bang S� Viết tiến v�o một li�n minh.

������ Việc gia nhập khối Comecon c� mang lại cho Việt Nam một số lợi điểm kinh tế -- sự tiếp quản một số trong c�c dự �n kinh tế của Trung Quốc bị bỏ dở dang v� một hối suất ưu ti�n trong mậu dịch trong khối.� Tuy nhi�n, điều r� r�ng rằng �t nhất một v�i nước trong thế giới x� hội chủ nghĩa đ� lạnh nhạt với chuyện t�nh Mạc Tư Khoa � H� Nội.� Tiệp Khắc đ� phản dối tư c�ch hội vi�n của khối Comecon v� Lỗ Ma Ni đ� n�u ra một ngoại lệ mạnh mẽ đối với một hiệp ước hứa hẹn sự ủng hộ của Mạc Tư Khoa d�nh cho Việt Nam trong trường hợp c� chiến tranh, được giả định với Trung Quốc.

������ Một c�ch ch�nh x�c những g� m� Li�n Bang S� Viết đ� tự cam kết trong hiệp ước th� kh�ng r� r�ng chi hết.� Điều khoản c� hiệu lực li�n quan đến c�c bảo đảm an� ninh l� Điều S�u, ghi:

Trong trường hợp một b�n n�o bị tấn c�ng hay bị đe dọa tấn c�ng, hai b�n k� kết v�o bản hiệp ước sẽ tức thời tham khảo với nhau nhằm loại bỏ sự đe dọa v� sẽ thực hiện c�c biện ph�p th�ch đ�ng v� hữu hiệu để bảo to�n h�a b�nh v� an ninh của hai nước �

������ Bản hiệp ước đ� kh�ng được viện dẫn tới trong suốt cuộc chiến tranh bi�n giới Vi�t Nam � Trung Quốc.� Điều cuối c�ng m� cả H� Nội hay Mạc Tư Khoa muốn c� l� một cuộc chiến tranh S� Viết � Trung Quốc.� Li�n Bang S� Viết đ� hạn chế sự ủng hộ của n� cho Việt Nam v�o việc chuy�n chở c�c trang bị qu�n sự chẳng hạn như rất cần thiết v� c� thể được ph�n phối một c�ch mau ch�ng, v� v�o việc cổ động cho sự ủng hộ quốc tế d�nh cho l� lẽ của Việt Nam.� Kh�ng c� vẻ rằng cuộc chiến tranh đ� l�m thay đổi c�c quan hệ H� Nội � Mạc Tư Khoa một c�ch đ�ng kể.� C� lẽ mối quan hệ phần n�o được định nghĩa một c�ch r� r�ng hơn.� C� thể chiến tranh đ� dựng l�n một s�n khấu cho c�c y�u cầu bổ t�c tr�n Việt Nam bởi Li�n Bang S� Viết.� V�o l�c b�i viết n�y được viết ra, c�c b�o c�o mang điềm xấu đang được loan truyền tại � Ch�u rằng Mạc Tư Khoa đang đ�i hỏi c�c quyền hạn đặt căn cứ hải qu�n tại Việt Nam để đ�nh đổi viện trợ bổ t�c nhằm thay thế cho c�c tổn hại trong thời chiến.

Mối D�y Li�n Hệ Đ�ng Nam �

������ Một v�i nhận x�t c� thể được đưa ra li�n quan đến cuộc đấu tranh giữa c�c nước cộng sản tại Đ�ng Nam �:

������ - Một hiện trạng về c�c sự nhận thức cạnh tranh đ� ph�t triển đến nay.� Quan điểm của Mạc Tư Khoa rằng Trung Quốc đang nỗ lực để đ�ng cửa buộc Li�n S� đứng b�n ngo�i v�ng; n� đang đ�p ứng bằng mưu toan thiết lập c�c sự sắp xếp đơn phương khắp � Ch�u; mặc d� Mạc Tư Khoa sẽ ưa th�ch việc thiết lập c�c li�n minh hơn, n� sẽ đồng � với những g� k�m hơn đ�i ch�t, nếu cần thiết.� Quan điểm của Trung Quốc cho rằng Li�n Bang S� Viết đang mưu toan bao v�y n�.� Trung Quốc đang t�m c�ch đối ph� với �m mưu n�y bằng việc tạo dựng một mặt trận thống nhất chống Mạc Tư Khoa khắp � Ch�u.� Việt Nam tự nh�n m�nh như bị vướng mắc v�o một sự tranh gi�nh gia tăng v� bị bắt buộc, d� n� muốn hay kh�ng, đứng v�o phe Li�n bang S� Viết � �t nhất trong hiện tại.� V� thế, Việt Nam phải tối đa h�a c�c lợi điểm v� tối thiểu h�a c�c điểm bất lợi của t�nh h�nh.

������ - C�c quan hệ của H� Nội với Đ�ng Nam � (thực tế tất cả c�c quan hệ ngoại giao của n�) đang bị x�o trộn do kết quả của cuộc chiến tranh bi�n giới với Trung Quốc.� Trước đ�y, Việt Nam ve v�n Đ�ng Nam �, v� c� lẽ giờ đ�y sẽ quay lại đường lối n�y.� H� Nội tr�n giấy tờ đang sẵn l�ng �hợp t�c� với khối ASEAN.� Tuy nhi�n, bất kỳ sự chuyển động n�o được thực hiện giờ đ�y sẽ gần như đương nhi�n bị nh�n trong v�ng l� c� � định chống lại Trung Quốc.� � tưởng về khu vực ASEAN như một khu trung lập r� r�ng suy t�n trong một tương lai khả dĩ gần cận.� Đ�ng hơn, viễn ảnh ngược lại c� nhiều x�c xuất hơn: khối ASEAN sẽ bị l�i k�o s�u xa hơn v�o cuộc đấu tranh quyền lực của phe cộng sản.

������ Từ quan điểm của khối ASEAN, nếu c� một mối nguy hiểm n�o trong to�n thể t�nh h�nh n�y, th� cũng c� một cơ hội.�� Tr�i ngược với ổ l�m bối rối của nhiều vấn đề từ Việt Nam, cả về mặt đối ngoại lẫn đối nội, c�c nước khối ASEAN đang hoạt đ�ng tốt đẹp một c�ch đ�ng kinh ngạc trong hầu hết mọi phương diện, từ ph�t triển kinh tế đến nh�n quyền.� C�c nước tại Đ�ng Nam � giờ đ�y c� thể thương thảo với Việt Nam tr�n một vị thế đầy sức mạnh kh�ng thể nghĩ tới được v�i năm trước đ�y.� Vấn đề trọng yếu m� khối ASEAN đối diện rằng liệu n� sẽ duy tr� được sự li�n đới n�y khi đối diện với nỗ lực ph�n h�a c� phối hợp của ba quyền lực cộng sản � sự kiện nhiều phần sẽ gia tăng trong những năm trước mặt � hay kh�ng.

������ C�c quan hệ Nhật Bản � Việt Nam hiện � v� c� lẽ sẽ tiếp tục như thế -- c� bản chất về kinh tế.� V�o l�c n�y, c�c quan hệ đ� đang bị x�o trộn.� Nhật Bản đ� từng gửi viện trợ cho Việt Nam ở nhịp độ khoảng 50 triệu mỹ kim mỗi năm.� Theo sau cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt, ph�a Nhật Bản một c�ch ch�nh thức, bắt đầu thắc mắc nhiều rằng liệu khoản viện trợ c� n�n tiếp tục hay kh�ng.� Điều quan trọng nhất trong kh�a cạnh n�y l� Nhật Bản, khối ASEAN, v� Hoa kỳ theo đuổi một chiếu hướng trường kỳ chung đối với Đ�ng Dương.� Nếu kh�ng thể được nối kết, �t nhất cũng sẽ được phối hợp cao độ.

������ Sự đ�p ứng của Mỹ đối với cuộc đấu tranh quyền lực của phe cộng sản thực đầy sự mỉa mai, m�u thuẫn, v� mặc cảm t�m l�.� Một số người Mỹ lấy l�m thỏa m�n k�n đ�o từ to�n thể sự việc.� Một số nh�n n� như một c�i bẫy m� Hoa Kỳ chỉ c� thể n� tr�nh được bằng sự bất can dự ho�n to�n.� C�c người kh�c nh�n n� như một hiện trạng kh�ng ổn định, v� v� thế việc nằm trong quyền lợi của Mỹ l� cố gắng để kiểu ch�nh n�.� Ngay d� chỉ c� �t điều m� Hoa Kỳ c� thể l�m được (hay chuẩn bị để l�m) để ổn định h�a quang cảnh, sự b�nh thường h�a c�c quan hệ Hoa Kỳ - Việt Nam, giờ đ�y đang bị đ�nh ho�n v� c� lẽ sẽ bị đ�nh ho�n cho phần lớn của năm 1979, c� thể hay kh�ng c� thể trợ lực được g�.

������ Một c�ch ch�nh x�c, Hoa Kỳ sẽ đối ph� như thế n�o với Việt Nam trong thời khoảng d�i hạn hơn vẫn c�n nhiều bất trắc.� Một phần, điều n�y sẽ t�y thuộc v�o t�c phong của Trung Quốc đối với Việt Nam; một phần, n� sẽ t�y thuộc v�o việc liệu Li�n Bang S� Viết c� th�ch ứng hay chống đối mối quan hệ mới giữa Hoa Kỳ v� Trung Quốc; v� một phần n� sẽ t�y thuộc ở t�c phong của Việt Nam tại Đ�ng Nam �, cũng như t�nh h�nh tốt đẹp ra sao m� c�c nước Đ�ng Nam � l�m được trong tương lai.� Ngo�i việc đạt được một t�nh trạng qu�n bằng trong v�ng, quyền lợi của Hoa Kỳ r� r�ng c� hai yếu tố: cưỡng b�ch một v�i khoảng c�ch giữa Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết, v� kiềm chế sự x�m lấn của Việt Nam tại Đ�ng Dương v� xa hơn nữa.

 

Kết Luận

������ Giới l�nh đạo v� tiến tr�nh cấu tạo quyết định tại H� Nội l� c�c chủ đề th�ch hợp với ch�ng để kết luận cuộc thảo luận n�y về Việt Nam v� cuộc đấu tranh quyền lực của phe cộng sản tại Đ�ng Nam �.

����� Giới l�nh đạo n�ng cốt tại Việt Nam bao gồm mười bẩy người trong Bộ Ch�nh Trị.� Họ c� thể được m� tả một c�ch tập thể l� độc đ�o, ki�n tr�, nắm quyền ph�p định bảo vệ chế độ (praetorian), v� gi� cả (tuổi trung b�nh l� s�u mươi bẩy).� Mười bẩy người đ� điều h�nh Việt Nam từ thập ni�n 1940, v� khi ta x�t đến chức nghiệp lầu d�i của họ, một chủ đề độc nhất xuất hiện: vũ lực.� Lu�n lu�n v� ở mọi nơi, đ�y l� động lực chế ngự trong t�c phong của họ.� Trong c�c b�i diễn văn v� trong việc cấu tạo quyết định, vũ lực xuất hiện trong mọi h�nh thức: cưỡng bức, bạo động, sự �p dụng trắng trợn sức mạnh, v� sự vắng b�ng nhất qu�n của sự kiềm chế.� Trong khi n� c� thể cần thiết trong một x� hội thời chiến, n� đ� được chuyển tiếp một c�ch kh�ng suy giảm v�o thời b�nh.� Sự thay đổi x� hội, tại miền bắc cũng như miền nam, đ� được �p đặt v� cưỡng h�nh, ngay d� n� c� thể được khuyến dụ bằng c�c phương tiện nhẹ nh�ng hơn.� C�c định chế x� hội v� kinh tế đ� bị ph� tan trong khi ch�ng c� thể được biến cải. �Sự cưỡng b�ch được sử dụng v� mục đ�ch của ch�nh n�.� C�c kẻ chống đối ch�nh trị bị bỏ t� trong c�c trại cải tạo, bị lưu đầy đến c�c Khu Kinh Tế Mới, hay bị xua đuổi đi l�m d�n tỵ nạn, trong khi họ c� thể được cải h�a.� Trong c�c quan hệ đối ngoại, c�ng chủ đề vũ lực n�y thắng thế.� Mặc d� sự ph�t triển kinh tế đ�i hỏi c�c quan hệ th�n thiện một c�ch hợp l� với c�c l�n bang của m�nh, hiện đang c� chiến tranh với Căm B�t v� đối đầu với Trung Quốc.� C�c nh� l�nh đạo Việt Nam, sau cả một đời chiến tranh, r� r�ng kh�ng thể điều chỉnh để c� c�c phương thức mềm dịu hơn của h�a b�nh, v� khi vấn đề ph�t sinh, họ quay trở về tinh thần của thời chiến.

������ Cuộc đấu tranh nội bộ về học thuyết tại mức Bộ Ch�nh trị đ� dẫn đến một số quyết định tệ hại trong c�c năm gần đ�y, một phần bởi v� c�c bức m�n che mắt � thức hệ được đeo bởi một số ủy vi�n, v� đặc biệt bởi giới l�nh đạo gi� nua, cứng ngắc, v� trung th�nh với một số kh�i niệm kỳ quặc � một c�ch đặc biệt, c�c kẻ đối ph� với sự ph�t triển kinh tế -- ngay d� theo c�c ti�u chuẩn của m�c-x�t.� Kh�ng c� sự sẵn l�ng để lắng nghe c�c c�n bộ trẻ tuổi hơn hay trao cho họ bất kỳ thẩm quyền thực sự n�o.� C� một sự ngăn trở t�m l� ph�t sinh từ sự thắng lợi trong chiến tranh, một loại hội chứng �ch�ng ta đ�nh bại kẻ mạnh nhất�, điều c� khuynh hướng khiến cho giới l�nh đạo tự nh�n m�nh l� bất khả nhầm lẫn trong việc hoạch định kinh tế v� ch�nh s�ch ngoại giao.

������ Khi chiến tranh tại miền Nam chấm dứt, phần lớn c�c người theo d�i H� Nội tin rằng Bộ Ch�nh Trị sẽ, trong thế giới hậu chiến tranh, h�nh xử trong một phong c�ch hợp l� về kinh tế.� Đ�y c� thể đ� l� � định của Bộ Ch�nh Trị trong �t th�ng đầu ti�n sau thắng lợi, nhưng n� l� đường lối bị vứt bỏ, hoặc bởi c�c biến cố, chẳng hạn như chiến tranh với Căm Bốt v� sự thất bại kinh tế nội bộ hay, như một số quan s�t vi�n tin tưởng, bởi cuộc đấu tranh quyền lực cao cấp c� gốc rễ về mặt � thức hệ.� Bất kể l� do ra sao, giới l�nh đạo Việt Nam giờ đ�y kh�ng h�nh xử trong một cung c�ch hợp l� về kinh tế.� C� thể rằng t�nh trạng n�y th� tạm thời v� nền kinh tế sau rốt�như khẩu hiệu ch�nh thức tuy�n bố -- sẽ ở v�o vị tr� chỉ đạo.

������ C�c lời loan b�o c�ng khai bởi Bộ Ch�nh Trị phơi b�y thi�n t�i thực sự trong việc đ�n đẩy sự quy tr�ch.� Mười bảy người th� thẳng thắn trong việc liệt k� c�c yếu k�m của hệ thống v� t�i t�nh trong việc tự tha tội cho m�nh.� Sự tr�ch m�c lu�n lu�n nằm ở nơi kh�c: với người Mỹ, c�c kẻ phản c�ch mạng ngay trong họ, người Ph�p, c�c người tỵ nạn mang theo chuyện kể, người Hoa tại Việt Nam hay người Hoa tại Trung Quốc, c�c c�n bộ Đảng cấp dưới, người Nhật Bản, hay c�c người Căm Bốt; c�c kh� khăn của Việt Nam l� hậu quả của chiến tranh (trận chiến gần đ�y hay trận chiến với người Ph�p), văn h�a đồi trụy hay c�c sự � nhiễm kh�c thừa hưởng tại Miền Nam, hay sự gian tr� của thế giới n�i chung.� Người ta t�m kiếm một c�ch v� �ch sự th� nhận sai lầm c� nh�n, d� chỉ mang t�nh chất con người.

������ Một cảm gi�c chua ch�t được ph�t hiện trong c�c nh� l�nh đạo Việt Nam trong khi thảo luận về thế giới hậu chiến.� Họ kh�ng thể hiểu l� do tại sao, sau khi chiến thắng cuộc chiến tranh, họ lại cũng kh�ng gi�nh thắng được h�a b�nh.� V� thế, họ đảo mắt t�m kiếm qu�n bất lương.� Cũng rất thường, c�c kẻ b�n ngo�i c� cảm t�nh lưu truyền niềm tin rằng Việt Nam l� một nạn nh�n; trong điều n�y, họ l�m một việc t�c hại.� Bất kể một người mong ước cho Việt Nam bị yếu k�m hay l�nh mạnh, người đ� phải hiểu rằng chiến tranh kh�ng đựợc d�ng l�m một c�i nạng chống đỡ.� L�m như thế l� một điều dễ hiểu � một số người Mỹ đ� l�m như thế với cuộc Nội Chiến của ch�ng ta � nhưng n� kh�ng phục vụ cho ai cả, v� chỉ k�o d�i cơn bệnh tật của quốc gia.� Ph�a Việt Nam phải ki�n quyết đặt chiến tranh ra đ�ng sau họ; chả c� �ch g� để tham gia v�o c�c sự tr�ch m�c, hay để dựng l�n �c�c bảo t�ng viện tội �c� người Mỹ, như đang được l�m tại Miền Nam.� Sự suy tư phải khởi sự l�m lại v� việc hoạch định phải đối ph� với c�c giải ph�p cho c�c vấn đề, kh�ng phải với c�c căn nguy�n của ch�ng.� B�i nhọ người Mỹ sẽ kh�ng l�m tăng trưởng c�y l�a.

�Sự mỉa mai đ�ng kể nằm nơi sự kiện rằng sự chiến thắng biến th�nh ra một g�nh nặng như thế.� C� nhu cầu cho Việt Nam để tu chỉnh tinh thần kẻ chiến thắng của n�.�� Người Đức v� người Nhật, bị thất trận, c� thể dẽ d�ng đặt n� ra ph�a sau họ.� C�n c� cả một v�i điều g� đ� được n�i về kh�i niệm rằng Nhật Bản v� Đức ng�y nay c�n tốt hơn cả một khi họ chiến thắng được Thế Chiến II.� Phải thừa nhận, c�c vấn đề li�n can nay kh� khăn hơn nhiều so với c�c vấn đề trong qu� khứ, bởi c� lẽ đ�ng l� việc chiến thắng một cuộc chiến th� dễ d�ng hơn l� việc thiết lập một nền kinh tế l�nh mạnh, ổn định, kh�ng gặp kh� khăn.

Trong việc cấu tạo c�c quyết định, Bộ Ch�nh Trị vẫn hoạt động tr�n giả định rằng tinh thần thực sự đ�ng kể.� Ch�nh từ đ�, c�c nhu cầu vật chất thường kh�ng nhận được sự ch� � cần thiết.� C�c vấn đề x� hội v� kinh tế được n�i tới bằng c�c từ ngữ đạo l� hay y�u nước hơn l� thực tiễn hay kỹ thuật.� Chiều hướng được sử dụng l� g�y chiến tr�n c�c vấn đề như thế, đối đầu với ch�ng, �p dụng vũ lực.� C�ng với điều n�y l� một di sản kh�c � quyết t�m của Bộ Ch�nh Trị để độc quyền h�a việc cấu tạo quyết định � một sự sắp xếp cần thiết trong thời chiến khi mọi thứ đều phải được tu�n ra từ trung t�m.� Nhưng c�c phương ph�p hoạch định v� điều h�nh một cuộc chiến tranh kh�ng biến cải th�nh sự ph�t triển kinh tế.� Giờ đ�y phải c� quyền hạn rộng r�i cung cấp cho c�c định chế địa phương, sự ph�n chia lớn lao hơn tr�ch nhiệm, v� một phần thưởng được trao cho s�ng kiến hơn l� cho sự v�ng lời m� qu�ng.� Tinh thần xung đột k�o d�i nổi tiếng của Bộ Ch�nh Trị th�ch hợp cho một số loại chiến tranh n�o đ�, th� c� biệt kh�ng th�ch hợp cho việc giải quyết phần lớn căn bệnh kinh tế v� x� hội trong đ� sự linh động v� c�c sự th�o v�t cần phải c�; trong c�c trường hợp như thế, quyết t�m l� lợm kh�ng khoan nhượng thường g�y nhiều điều hại hơn l� điều tốt.

Sự thất bại của giới l�nh đạo hậu chiến của Việt Nam v� thế phải được quy kết cho sự kiện rằng Bộ Ch�nh Trị l� một con bọ h�a thạch trong mi�ng hổ ph�ch (bug in amber). �C�c nh� l�nh đạo Việt Nam bị mắc bẫy trong c�c th�i độ thời chiến, kh�ng thể ph� vỡ khu�n đ�c, kh�ng c� khả năng suy nghĩ theo lối mới hay ngay cả việc nhận thức rằng c�c thời điểm n�y đ�i hỏi c�c th�i độ mới v� c�c chiều hướng mới.� Những g� c� thời l� một điều tốt � sự ki�n cường � biến th�nh một điều x�u khi nhu cầu l� sự linh động.� Ch�nh c�c đặc t�nh của giới l�nh đạo đ� gi�p cho H� Nội ki�n tr� cho đến sự thắng lợi giờ đ�y ngăn cấm n� xuy�n thủng đến sự thăng tiến kinh tế, cũng như kh�ng ph�t triển c�c quan hệ đối ngoại th�n hữu.

Nhiều kh� khăn hậu chiến của Việt Nam l� do ch�nh n� tạo ra.� Trong bốn năm qua Việt Nam đ� l� kẻ th� tệ hại nhất của ch�nh n�.� Th� dụ, Việt Nam chỉ c� thể tự quở tr�ch m�nh về sự kiện rằng hiện nay họ kh�ng c� t�a đại sứ tại Hoa Thịnh Đốn.� Sự h�n hoan của thắng lợi sau c�ng đ� bị ti�u t�n, v� n� đ� bị x�a sạch bởi một chuỗi d�i c�c biến cố t�p nham.� Nhưng liệu c�c biến cố n�y đ� xảy ra bởi ch�nh trị hoảng loạn, �m mưu b�n ngo�i, hay chỉ v� kh�ng may mắn, sự đổ n�t phải g�nh chịu bởi Việt Nam c� thể kh�ng diễn ra nếu c�c nh� l�nh đạo đ� phản ứng với c�c ch�nh s�ch kh�c biệt.� Trong những năm hậu chiến, Việt Nam đ� g�y ra rất nhiều tổn hại tr�n ch�nh n� hơn l� bị g�y ra bởi c�c kẻ b�n ngo�i.

Kết luận gh� rợn rằng giới l�nh đạo hiện tại Việt Nam � mười bẩy người của Bộ Ch�nh Trị -- ho�n to�n kh�ng thể điều h�nh một hệ thống kinh tế - x� hội năng động trong thời b�nh.� Họ c� khả năng để điều h�nh một cuộc chiến tranh ủy nhiệm v� kế đ� một cuộc chiến tranh to�n diện phức tạp v� l�m việc đ� tốt; nhưng họ thiếu kỹ năng để quản trị một c�ng t�c phức tạp v� tương li�n của việc x�y dựng quốc gia, v� họ kh�ng thể đối ph� với c�c vấn đề hậu chiến.

C� thể c�c sự thất bại của Việt Nam kh�ng chỉ đơn giản v� giới l�nh đạo ch�nh quyền kh�ng khả năng th�ch hợp, m�, một c�ch kh�ng k�m, bởi một hệ thống cai trị ho�n to�n kh�ng khả thi.� C� thể rằng sự thất bại c� t�nh chất địa phương v� định chế.� Sự sắp xếp hiện thời nặng nề -- một tam đầu chế của Đảng, Ch�nh Phủ v� Tổ Chức Quần Ch�ng � phục vụ cho c�c nhu cầu t�m l� v� quản trị của thời chiến một c�ch tốt đẹp.� Nhưng n� kh�ng phải l� một hệ thống được thiết kế để tạo thuận lợi cho c�c quyết định ch�nh s�ch suy tư kỹ c�ng, cũng như kh�ng cho ph�p sự hướng dẫn chuy�n m�n h�a v� tản quyền h�a vốn c� t�nh c�ch sinh tử cho sự thăng tiến song h�nh của nhiều khu vực kh�c nhau của x� hội.� �t nhất, trong l�c n�y, n� kh�ng phải l� một hệ thống c� thể chống đỡ ngay cả cho ch�nh n� chống lại l�n s�ng của c�c vấn đề đang đe dọa nhận ch�m n�./- ���

___

Ch� Th�ch

1. Tạp Ch� Qu�n Đội Nh�n D�n, Th�ng T�m 1978, �Defense in a New Era� (Quốc Ph�ng Trong Một Kỷ Nguy�n Mới).

2. C�ng nơi dẫn tr�n.

3. Được đoan chắc hồi giữa Th�ng Mười Hai, 1978 bởi Ngoại Trưởng Việt Nam, Nguyễn Duy Trinh, đang sang thăm viếng [Nhật Bản].� C�c bảo đảm tương tự cũng được đưa ra cho người Ph�p, v�o thời khoảng tương tự. ���������������

_____

Nguồn: Douglas Pike, Communist vs Communist in Southeast Asia, International Security, Vol. 4, no. 1 (Summer 1979), c�c trang 20-38.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

18.02.2013    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2013