Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Dennis Duncanson

Reader in South-East Studies, University of Kent, United Kingdom

 

CHIẾN TRANH VIỆT NAM

CỦA TRUNG QUỐC:

C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI

 

Ng� Bắc dịch

 


�H�nh động gi�o trừng� của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ) chống lại Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN) giữa 17 Th�ng Hai v� 16 Th�ng Ba [1979] l�m thế giới kh� bất ngờ.� Đ�ng thật rằng chủ nghĩa duy vật biện chứng sẽ dẫn dắt ch�ng ta đến việc tr�ng chờ rằng cuộc chiến thắng của Cộng Sản 1975 tại S�ig�n, kết liễu �sự m�u thuẫn� Chiến Tranh Lạnh, sẽ l�m nảy sinh ra một �m�u thuẫn� mới trong khu�n khổ li�n minh chiến thắng � rằng c�c kẻ trộm sẽ c�i nhau tr�n c�c chiến lợi phẩm --, song việc l� luận duy vật biện chứng như thế lại sẽ chỉ ti�n đo�n đ�ng sự việc l� nhờ may mắn hơn l� do sự ph�n đo�n.� Mặc d� cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Việt Nam xảy ra như đỉnh điểm của việc đụng độ nhỏ tại bi�n cương k�o d�i, đ� được leo thang từ sự trục xuất của H� Nội một số lượng đ�ng đảo đến cả 1 triệu rưỡi c�c cư d�n gốc Hoa, xuy�n qua một giai đoạn của sự tranh chấp ngoại giao v� sự triệu hồi ra khỏi Việt Nam tất cả c�c cố vấn kỹ thuật Trung Quốc, h�nh động sai lạc trực tiếp nhất cho cuộc tấn c�ng xem ra c� nghĩa để trừng trị đ� l� cuộc chinh phục của Việt Nam v�o Căm Bốt Cộng Sản v� sự thiết lập tại Nam Vang, h�m 7 Th�ng Một, c�c đ�n em của ch�nh họ thay cho Pol Pot, vốn l� đ�n em của Trung Quốc.� Hơn nữa, v�o l�c sắp sửa x�m lăng Căm Bốt, Việt Nam đ� k� kết một Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c với Li�n Bang S� Viết (c�n ho�n to�n �qu� sớm� [chữ in nghi�ng l� của t�c giả] để giải th�ch như một li�n minh qu�n sự) 1 v� cũng đ� gia nhập v�o khối COMECON � hai h�nh vi của việc đứng v�o h�ng ngũ chống Trung Quốc trong sự ph�n h�a cộng sản quốc tế c�ng khai, hai b�n giao chiến đ� tố c�o b�n kia về �sự b�nh trướng v� chủ nghĩa b� quyền� như một tội lỗi trong bản chất, nhưng c�c nguy�n do thực của sự tranh chấp của họ nằm s�u hơn những g� m� sự tuy�n truyền bộc lộ.

 

Một tiểu Li�n Bang S� Viết (LBSV) tại Đ�ng Nam �?

������ T�i đ� vạch ra trước d�y rằng một chế độ độc t�i cai trị tr�n một Việt Nam th�ng nhất thường bị th�c �p bởi một mệnh lệnh chiến lược để �p đặt sự kiểm so�t của Việt Nam tr�n ch�nh s�ch quốc ph�ng v� ngoại giao của L�o v� cũng như của Căm Bốt. 2 Mặc d� Pol Pot trong năm qua đ� nhận được từ Ch�nh Quyền H� Nội một sự từ bỏ ch�nh thức chương tr�nh từ l�u của đảng Cộng Sản Đ�ng Dương cũ về một Li�n Bang Đ�ng Dương sau rốt sẽ thay thế cho Li�n Hiệp Đ�ng Dương do Ph�p quản trị dưới thời thuộc địa, sự hứa hẹn của Việt Nam được đưa ra với c�c điều kiện dễ d�ng để trốn chạy: điều được đề nghị l� quan hệ giữa nh� nước với nh� nước, chứ kh�ng phải giữa đảng v� đảng, v� �mối quan hệ đặc biệt về t�nh hữu nghị v� li�n đới� mơ hồ được cung cấp như một c�ng thức cho tương lai của khu vực, như một phần của lời hứa hẹn, về mặt l� luận th� đ� th�n mật hơn �t�nh hữu nghị v� hợp t�c� đơn giản với nước Nga xa x�i v� kh�ng thể được n�i l� kh�c biệt về mặt hiệu ứng thực tế với những g� đ� được từ bỏ.� Ba hiệp ước (li�n quan đến bi�n cương, hợp t�c kinh tế, v� hỗn hợp ph�ng thủ) trong đ� t�nh hữu nghị v� sự li�n đới đặc biệt giữa Việt Nam v� Cộng H�a Nh�n D�n D�n Chủ L�o đ� được long trọng mừng đ�n tr�n đ�i ph�t thanh trong Th�ng T�m 1977 vẫn chưa được c�ng bố, hay c�c hiệp ước kh�c c� t�nh chất chiếu lệ hơn nhiều được k� kết h�m 18 Th�ng Hai 1979 (hay chỉ được loan b�o bởi đ�i ph�t thanh H� Nội) giữa Việt Nam v� chế độ mới tại Căm Bốt � chế độ Căm Bốt mới n�y hiển nhi�n tu�n h�nh c�c điều khoản đầu h�ng m� Pol Pot giờ đ�y bị đ�nh bại kh�ng hề đếm xỉa đến.� Tuy nhi�n, c� một dấu hiệu trực tiếp về chất chất trong c�c bản hiệp ước m�, kh�ng l�u sau c�c hiệp ước với Việt Nam, c�c thẩm quyền mới ở Căm Bốt đ� k� kết trực tiếp với L�o (h�m 22 Th�ng Ba), như một bộ phận của một chiến dịch tuy�n truyền s�u rộng được thực hiện � được nghĩ nhằm trợ lực trong việc giải trừ t�c động của cuộc x�m nhập của Trung Quốc v�o Việt Nam � tr�n Đ�i Ph�t Thanh Vạn Tượng (L�o) v� Đ�i Ph�t Thanh Tiếng Nối của Nh�n D�n Căm Bốt (Việt Nam).

������ C�c Điều 1 v� 2 của bản thỏa ước L�o-Căm Bốt dự li�u �sự hợp t�c kỹ thuật v� khoa học ph� hợp với ước vọng v� c�c thủ tục ph�p l� của mỗi nước � tr�n nguy�n tắc trợ gi�p hỗ tương kh�ng hạn chế � trong mọi l�nh vực � kỹ nghệ, n�ng nghiệp, l�m nghiệp, ngư nghiệp, mậu dịch, truyền th�ng, bưu ch�nh, th�ng tin, văn h�a, gi�o dục, mỹ thuật, ph�t thanh, truyền h�nh, phim ảnh, thể thao, y tế c�ng cộng, khoa học, kỹ thuật, v� c�c l�nh vực kh�c�. 3 N�i c�ch kh�c, hai quốc gia, mỗi nước bị r�ng buộc với Việt Nam, bởi c�c hiệp ước li�n đới �c� c�ng nội dung� như bản thỏa ước n�y, 4 đang đồng phối hợp ch�nh s�ch trong mọi kh�a cạnh của sự hiện đại h�a vốn thuộc phạm vi thẩm quyền, trong thời thuộc địa, kh�ng phải của c�c vị vua bản xứ �được bảo hộ� m� thuộc quyền tối thượng của Li�n Hiệp Đ�ng Dương, v� được hoạch định bởi nước Ph�p để trở th�nh thẩm quyền của c�c định chế trung ương đ� dự kiến � cho d� đang c� trận đ�nh Điện Bi�n Phủ, v� sự can thiệp của Hội Nghị Geneva đầu ti�n� -- �cho c�c Quốc Gia Độc Lập Lien Kết của Đ�ng Dương; ngo�i việc l� thẩm quyền độc nhất tr�n l�nh thổ Việt Nam, c�c nh� l�nh đạo H� Nội Sẽ đ�ng, tại Căm Bốt v� L�o, vai tr� m� c�c nh� h�nh ch�nh Ph�p đ� sắm ở đ� trước đ�y v� vai tr� m� người Nga đ�ng ng�y nay tại �c�c cộng h�a tự trị� hợp th�nh LBSV.� Dĩ nhi�n, kh�ng c� sự đề cập g� về Đảng trong t�i liệu n�y, nhưng cũng chẳng hề c� hệ cấp �g� cả tại L�o hay Căm Bốt, v� c�c c�n bộ l� c�c kẻ được bổ nhiệm của H� Nội.� Hơn thế, �ng Ho�ng Souphanouvong, đại diện về ph�a L�o v� trong khi chuẩn bị cho sự k� kết thỏa ước Phnom Penh, đ� được ủy nhiệm để n�i với ph�a Căm Bốt rằng sự x�y dựng kinh tế trong nước �ng đ� được hoạch định với một quan điểm hướng đến �vai tr� qu�n sự cấp miền của ch�ng ta�, �m chỉ rằng nguy�n tắc đ� cũng sẽ chi phối bản hiệp ước hiện đang được thảo lập. 5 Bởi v�, sau tất cả cuộc t�n s�t, Căm Bốt được tường thuật một c�ch rất đ�ng tin, đ� thanh to�n một tổng số 131 [sic trong nguy�n bản] người c� tr�nh độ trung học, ph�a Việt Nam phải quản trị Căm Bốt � tới mức m� n� đ� được quản trị -- ngoại trừ việc L�o đang quản l� c�c khu vực bộ tộc c�ch xa Phnom Penh. 6 Chắc chắn tham vọng đ� g�p phần v�o sự đ� hộ của Việt Nam tr�n L�o v� Căm Bốt, nhưng họ c� l� do để quan ngại hơn khi cứu x�t đến việc ph�ng thủ khi đ�, nếu kh�ng phải cho l�nh địa của họ,� cho chế độ của họ.

 

C�c Tiền Lệ Lịch Sử

������ Về ph�a m�nh, Trung Quốc đối diện với một y�u cầu chiến lược đối nghịch nhằm ph� hỏng mục đ�ch của Việt Nam � một điều đ� ảnh hưởng đến c�c quan hệ giữa hai nước trong h�ng trăm năm v� đ� được n�ng cao bởi sự kết th�c Cuộc Chiến Tranh Lạnh v� sự loại trừ quyền lực T�y Phương ra khỏi v�ng.� Trong c�c thời xa xưa, Việt Nam từng chập c� tạo ra một sự đe dọa an ninh đối với Trung Quốc, hoặc theo s�ng kiến của ch�nh c�c �ng vua Việt Nam hay theo s�ng kiến của c�c quyền lực kh�c tạm thời chiếm cứ Việt Nam.� Nguy�n thủy l� một phần của Trung Quốc, Việt Nam c� được sự t�ch biệt của n� l� nhờ sự tan r� của Đế Quốc nh� Đường v�o khoảng 900 Sau C�ng Nguy�n v� sự kh�ng quan t�m đến Bắc Kỳ (Tonkin) của Triều Đại nh� Tống kế nhiệm.7 Từ đ� trở đi, trong khi tự họ lệ thuộc v�o Trung Hoa trong hệ thống triều cống d�nh cho c�c nước phụ thuộc, c�c nh� cai trị Việt Nam đ� thi h�nh c�c quan hệ với c�c l�ng giềng nhỏ hơn của họ tr�n l� thuyết (kh�ng được t�n th�nh bởi Trung Hoa) rằng họ l� �triều đ�nh phương nam� của một nền văn minh trong đ� nh� Tống (hay nh� Nguy�n, nh� Minh, hay nh� Thanh) l� �triều đ�nh phương bắc�, khẳng định theo s�ng kiến đơn phương của Việt Nam v� xuy�n qua một hệ Thống triều cống của ri�ng họ một quyền chủ tể chung Việt Nam � Trung Hoa tr�n c�c nước man rợ hơn.� Tr�n bất kỳ b�nh diện n�o của hệ cấp ph�t sinh của c�c chủ quyền m� n� c� thể c�, đặc điểm của hệ thống triều cống đ�ng t�m kiếm nhất bởi c�c nước triều cống l� sự ban cấp c�c ấn t�n tước phong cho �ng ho�ng lệ thuộc bởi vị ch�a tể -- nước b� chủ (hegemon) --, kh�ng c� ch�ng, c�c �ng ho�ng l�n cận, v� c� lẽ cả c�c thần d�n của ch�nh �ng ho�ng, c� thể kh�ng chấp nhận thẩm quyền của �ng.� Đ� t�i diễn nhiều lần, c�c vị vua Việt Nam đ� bị lật đổ bởi qu�n nổi loạn trong số thần d�n của ch�nh họ, từng nhận được sự gi�p đỡ qu�n sự từ triều đ�nh phương bắc để chiến đấu tranh gi�nh ng�i b�u, v� nhiều lần, đến phi�n Việt Nam đi đến sự trợ gi�p c�c �ng ho�ng Căm Bốt v� L�o.� Th�ng thường sự can thiệp của Trung Hoa l� v� hiệu quả, v� qu�n nổi dậy Việt Nam thắng lợi tối hậu đ� khiếu kiện, v� đ� nhận được, sự thừa nhận của Bắc Kinh như một triều đại mới; ngược lại, sự can thiệp của Việt Nam tại L�o v� Căm Bốt thường th�nh c�ng.

������ Hơn một lần, c�c kẻ tiếm ng�i Việt Nam đ� ấp ủ c�c tham vọng mở rộng l�nh thổ của họ l�m phương hại đến triều đ�nh phương bắc v� g�y ra c�c sự thất trận của c�c binh sĩ tỉnh Quảng Ch�u (Canton) được tiểu thuyết h�a trong văn chương lịch sử hiện đại � lần cuối c�ng trong thập ni�n 1790. 8 Nhưng c�c đe dọa nghi�m trọng hơn đối với an ninh của Trung Hoa đ� xảy đến, thứ nhất, từ c�c nước thứ ba sử dụng l�nh thổ Việt Nam (qu�n M�ng Cổ thời trung cổ, người Ph�p, người Nhật Bản v�, một số người sẽ c�n bao gồm cả người Mỹ); thứ nh�, từ nơi tr� n�u d�nh cho c�c nh� cai trị Trung Hoa bị lật đổ (nh� Tống, nh� Minh, Quốc D�n Đảng Trung Hoa (Koumingtang); v� thứ ba, từ sự x�m nhập của c�c � tưởng khuynh đảo.� C�c kẻ theo M�c-xit/L�-nin-n�t chưa sẵn s�ng th� nhận l� đ� hiểu được điểm cuối c�ng n�y, nhưng sự li�n hệ của n� với c�c cuộc tranh c�i ng�y nay được ph� b�y ra khi ph�t ng�n vi�n Việt Nam giải th�ch cho c�c k� giả Nam Tư đang thăm viếng rằng bức m�n tre đặc biệt kh�p kin quanh Căm Bốt ch�nh yếu l� một bức b�nh phong an ninh chống lại c�c � tưởng th� địch với chế độ của Việt Nam; 9 sự ưu tư chắc chắn được chia sẻ kh�ng chỉ bởi ch�nh đảng Cộng Sản Việt Nam m� c�n bởi Đảng Cộng Sản Trung Quốc.� Như một �miếng băng vệ sinh� (cordon sanitaire), Trung Quốc đ� cố gắng trong qu� khứ tạo dựng c�c hệ thống tương hợp của ch�nh quyền ngang qua v�ng bi�n cương của n�; sự tho�i lui sai lạc bởi ph�a Việt Nam khỏi c�c l� tưởng Khổng học được tranh luận như một duy�n cớ khi nh� Minh Trung Quốc t�i chinh phục Việt Nam một c�ch ngắn ngủi v�o năm 1407.� Nỗi lo sợ sự x�m nhập của c�c � tưởng th� địch l�m lo ngại c�c quan lại Trung Hoa trong thế kỷ thứ mười ch�n cũng nhiều như sự mất m�t l�nh thổ v�o tay c�c nước �u Ch�u, v�, trong sự nghiệp l�u d�i của m�nh, Hồ Ch� Minh đ� chủ định t�i cam đoan với cả Tưởng Giới Thạch v� Mao Trạch Đ�ng rằng �ng ta hiến m�nh, trước ti�n, cho chủ nghĩa của T�n Dật Ti�n (Sun Yat-senism) v� sau đ�, cho Chủ Nghĩa M�c-x�t / L�ninn�t � Tư Tưởng Mao Trạch Đ�ng.

������ C�c nguy hiểm m� Trung Quốc c� thể ước định từ một Việt Nam kh�ng chịu lệ thuộc trong qu� khứ th�, n�i chung, được giới hạn: l�nh thổ Việt Nam thời Trung Cổ, cũng như trong năm 1790 (một c�ch tạm thời), bị giới hạn v�o Bắc Kỳ, v� thế c�c t�i nguy�n để g�y chiến tranh th� khi�m tốn.� Mối nguy hiểm cho Trung Hoa về sự chinh phục xuy�n qua (through) Việt Nam bị hạn chế tương tự khi kẻ x�m lăng tiềm năng sử dụng con đường đ� đơn độc, như trong trường hợp nước Ph�p; nhưng Trung Hoa đ� ho�n to�n bị chiếm cứ trong thế kỷ thứ mười ba bởi một cuộc tấn c�ng hai mũi của c�c đội qu�n M�ng Cổ xuy�n qua Trung � v� Bắc Kỳ [?] c�ng một l�c.� Từ đ� trở đi, điều trở th�nh ch�nh s�ch tại Trung Hoa l� để lu�n lu�n n� tr�nh sự xung đột đồng thời tại c�c bi�n cương t�y bắc v� t�y nam, với bất cứ gi� n�o, Trung Quốc sẽ chấp nhận sự nhượng bộ m� qu�n x�m lược ở phương n�y hay phương kia c� thể đ�i hỏi.� Th� dụ, sự t�i s�p nhập của nh� Minh miền Bắc Kỳ trong năm 1407 đ� chấm dứt khi Trung Hoa bị x�m lăng một lần nữa từ Trung �: Ho�ng Đế Yung Lo (Vĩnh Lạc) đ� di chuyển kinh đ� của �ng từ Nam Kinh (Nanking) trở lại Bắc Kinh (Peking) v� bỏ rơi c�c lực lượng của �ng ta tại Việt Nam, c�ng với c�c quan lại bản xứ ủng hộ Trung Hoa, cho phe nổi dậy của L� Lợi � mặc d� lần đ� kẻ nổi dậy thỉnh cầu sự tha tội v� một ấn t�n phong vương nhưng kh�ng c� kết quả.

���� ������

C�c Thực Tế Hiện Tại

������ C�c t�nh huống ng�y nay đ� l�m trầm trọng th�m c�c đe dọa lịch sử đối với an ninh của Trung Quốc: cuộc tranh chấp Nga-Hoa, v� sự xếp h�ng trong đ� của Đảng Cộng Sản Việt Nam với [Cộng Đảng] S� Viết v� của quốc gia Việt Nam với khối Comecon, khai mở khả t�nh mới về cuộc tấn c�ng trong c�ng một ng�y v�o hai mặt trận khả dĩ x�m k�ch của Trung Quốc dưới sự phối hợp chặt chẽ hơn, nếu kh�ng phải thực sự dưới một bộ chỉ huy qu�n sự duy nhất.� Điều c� thể g�y thắc mắc l� tại sao c�c sự ph�t triển n�y đ� kh�ng được nh�n thấy, trước khi Bắc Kinh đ�ng g�p c�c nỗ lực tốt nhất trong Cuộc Chiến Tranh Lạnh chống lại Hoa Kỳ để trợ gi�p phe Cộng Sản Việt Nam chinh phục Nam Việt Nam: một số c�c nh� b�nh luận khi đ� c� ước định rằng ch�nh phủ của Mao Trạch Đ�ng sẽ khuyến kh�ch sự xuất hiện của một chế độ cộng sản thứ nh� tại Nam Việt Nam, độc lập với H� Nội.� Tuy nhi�n, một ch�nh s�ch như thế sẽ bị nh�n trong c�c giới Cộng Sản quốc tế l� sự phản bội chương tr�nh c�ch mạng thế giới, v�o l�c họ Mao đang ve v�n c�c đảng Cộng Sản b�n ngo�i khối S� Viết cho sự nh�n nhận tư thế tối cao của đảng Cộng Sản Trung Quốc.� Đ�i khi họ Mao sắc sảo trong ch�nh s�ch ngoại giao v� quốc ph�ng, như khi �ng ta c� vẻ đ� ước t�nh trong năm 1963 rằng Hoa Kỳ, mặc d� đang c� quyết t�m cực độ trong cuộc Chiến Tranh Lạnh, sẽ kh�ng bị l�i cuốn để x�m lăng Bắc Việt Nam v� lật đổ Hồ Ch� Minh, n�i chi đến việc tấn c�ng Trung Quốc, như thế kh�ng c� nhu cầu để t�m c�ch s�p lại gần với đảng Cộng Sản S� Viết v� sự t�i lập c�c sự tiếp tế đạn dược từ LBSV, như một số tướng lĩnh th�c dục �ng; nhưng họ Mao xem ra đ� kh�ng ti�n đo�n rằng cuộc tranh chấp Nga � Hoa sẽ đưa đến sự �m�u thuẫn� của một cuộc Chiến Tranh Lạnh mới ho�n to�n giữa c�c khối quyền lực cộng sản, nh� nước n�y chống lại nh� nước kia: đối với �ng, c� vẻ thế giới của c�c nước Cộng Sản vẫn l� một, v� cuộc tranh c�i của �ng với c�c nh� l�nh đạo Nga về sự kế thừa trong khối về quyền chủ tể tối cao vốn đ� được tiếp truyền từ Lenin sang Stalin trước đ�y v�, theo sau sự từ trần của Stalin, phải được trao cho ch�nh �ng ta.

������ Ng�y nay, với họ Mao đ� chết, kh�a cạnh đ� của sự tranh chấp ho�n to�n bị che khuất, v� c�ng với điều đ�, Cuộc Luận Chiến Về Đường Lối Tổng Qu�t Của Phong Tr�o Cộng Sản Quốc Tế nặng t�nh chất l� thuyết.� Thay v�o đ� Hoa Quốc Phong v� Đặng Tiểu B�nh đang đối diện, như c�c nh� cai trị hơn l� c�c nh� � thức hệ, thực tại-quyền lực của một LBSV th� nghịch trong khi ng�y c�ng tăng trưởng mạnh hơn về kỹ thuật kh� giới của LBSV, trong mạng lưới của LBSV gồm c�c nước ủng hộ ngoại giao trong v� ngo�i thế giới Cộng Sản, trong sự li�n minh của LBSV với Việt Nam, v� trong sự bố tr� hải qu�n của LBSV đến miền bắc v� miền nam bờ biển Trung Quốc � điều cuối c�ng c�ng l� một sự kiện đ�ng quan ngại hơn hết cho một chế độ Trung Quốc thường trực hồi nhớ c�c khối lượng sỉ nhục lớn lao của n� trong c�c Cuộc Chiến Tranh Nha Phiến, vốn được giao chiến tr�n biển, v� hiện đang cố gắng để chứng minh c�c độc quyền về dầu hỏa tr�n c�c h�n đảo v� dưới đ�y Biển Nam Hải.� Sự bảo trợ của Bắc Kinh cho Pol Pot, bất kể tai tiếng gh� gớm m� kẻ hung �c đ� đ� mang v�o m�nh tr�n thế giới n�i chung, đ� l� một phương chước để ngăn cản hay tr� ho�n sự củng cố quyền lực của H� Nội tại bi�n cương ph�a nam của Trung Quốc, v� khi �ng ta bị �p đảo bởi c�c vũ kh� của Việt Nam bất kể sự đỡ đầu của Trung Quốc, h�nh vi gi�o trừng c� thể thu hồi một số bộ phận tr�n trận địa, ngo�i uy t�n, đ� bị đ�nh mất bởi Bắc Kinh.

 

Mở Rộng C�c Ch�n Trời Chiến Lược

������ Uy t�n của ĐCSTQ đ� được v�n hồi trong giới Hoa kiều hải ngoại, v� ngay ở tại� Đ�i Loan (một c�ch miễn cưỡng), nhưng thật kh� để nh�n thấy nhiều điều g� kh�c m� h�nh vi gi�o trừng đ� đạt được.� Với sự hủy hoại vật chất nặng nề v�ng đất bi�n giới Việt Nam được thừa nhận tại H� Nội, v� người ta c� thể tin tưởng, để chống lại H� Nội, rằng n� đ� tập trung tr�n một Tuyến Ph�ng Thủ Kiểu Maginot mới dọc bi�n cương. 10 Nhưng Bắc Kinh đ� th� nhận điều đ� g�y tổn hại nhiều nh�n mạng cho Trung Quốc; 11 Đảng Cộng Sản Việt Nam đ� kh�ng thể bị buộc rời khỏi Căm Bốt, trong khi c�c bộ đội tiền phong của Trung Quốc vốn quản trị tỉnh Phong Saly tại L�o từ năm 1962 đ� phải r�t lui.� Ngay d� c� một v�i sự hư hỏng trong hạ tầng cơ sở kỹ nghệ của CHXHCHVN, c�c b�i học của việc bỏ bom của Mỹ cho thấy rằng ch�nh s�ch của Đảng Cộng Sản sẽ kh�ng thay đổi trừ khi bản th�n chế độ c� thể bị đập tan; nhưng n� kh�ng th� bị đập tan, từ Bắc Kinh nhiều hơn so với Hoa Thịnh Đốn, bởi c� sự lo sợ về sự sỉ nhục tr�n to�n thế giới, �về sự bất trắc trong sự thất bại để tạo dựng l�n một ch�nh phủ thay thế, v� tr�n hết, về �h�nh vi trừng phạt� của S� Viết.� Đảng Cộng sản ở H� Nội v� thế c� thể thực hiện việc củng cố tiểu LBSV của m�nh, đặt Căm Bốt một lần nữa v�o sự canh t�c � nếu cần thiết sử dụng c�c n�ng d�n Việt Nam bị xem l� kh�ng đ�ng tin cậy về ch�nh trị trong nước � th�nh một vựa l�a cả cho L�o lẫn cho một Việt Nam ng�y c�ng qu�n sự h�a.� Bắc Kinh, về phần m�nh, bị buộc phải gắng sức đảo lộn tiến tr�nh đ� v� tạo bất ổn trong nội bộ chế độ của Đảng Cộng Sản Việt Nam.� Nhưng bằng c�ch n�o? Cộng Sản L�o trả lời: bằng việc chiếm cứ Phong Saly v� từ đ� cho x�m nhập qu�n du k�ch v�o khắp nước L�o 12 � v� chắc chắn bằng việc giữ c�c du k�ch qu�n của Pol Pot hoạt động tại Căm Bốt, c� lẽ dưới sự l�nh đạo bề ngo�i của Ho�ng Th�n Sihanouk tại Bắc Kinh.

������ Tuy nhi�n, bất kể tiếng tăm của qu�n du k�ch Cộng Sản nhờ t�nh bất khả khuất phục � chưa hề c� một ch�nh phủ Đ�ng Nam � n�o đập tan được họ [sic, của người dịch, khi x�t đến c�c phong tr�o du k�ch cộng sản tại M� Lai v� Phi Luật T�n] -- c�c chiến thắng t�ch cực của họ đều gi�nh thắng được tại c�c x� hội cởi mở chống lại c�c ch�nh quyền với đ�i tay bị tr�i lại bởi c�ng luận ngoại quốc; ch�ng ta chưa nh�n thấy một cuộc �chiến tranh nh�n d�n� n�o th�nh c�ng trong việc chống lại một ch�nh quyền to�n trị: sự ti�u diệt dần dần bởi CHXHCNVN c�c qu�n du k�ch b�n trong Đ�ng Dương tương ứng với điều CHNDTQ chỉ c� thể gọi l� sự t�n nhẫn. �Bất luận điều đ� c� xẩy ra hay kh�ng, cuộc xung đột giữa Việt Nam v� Trung Quốc gi�nh quyền kiểm so�t c�c du k�ch qu�n Cộng sản đ� sẵn lan tr�n sang c�c nước l�ng giềng.� Ngay từ khi nắm được quyền h�nh, cả hai đảng cộng sản đều lu�n lu�n li�n kết ch�nh s�ch đối ngoại của ch�ng với c�ng cuộc giải ph�ng d�n tộc v� c�ch mạng thế giới: trong năm 1976 H� Nội đ� t�i x�c nhận sự hiến th�n của n� cho �sự hợp t�c trong c�ch mạng tại Đ�ng Nam �� v� vẫn c�o tri rằng �bất kỳ lực lượng n�o [ng�y nay l� Đảng Cộng Sản Việt Nam] chiếm đ�ng được b�n đảo Đ�ng Dương, với một căn cứ hậu phương tr�n Rặng An Nam (Trường Sơn) [Việt Nam] v� C�nh Đồng Chum (Plain of Jars) [L�o], [sẽ] nắm được ch�a kh�a để kiểm so�t to�n thể Đ�ng Nam ��. 13 Kể từ sau sự từ trần của họ Mao, Bắc Kinh đ� t�i khẳng định sự d�ng hiến của n� cho �việc biến c�c nước tư sản th�nh c�c quốc gia v� sản bằng c�ch mạng bạo động� trong một thế giới rộng lớn hơn. 14 Trước khi c�c sự th� nghịch gần đ�y khởi sự, c�c nh� l�nh đạo Việt Nam v� Trung Quốc đi v�ng quanh Đ�ng Nam � ph�n ph�t c�c sự t�i bảo đảm rằng họ kh�ng c� c�c mục ti�u th� nghịch b�n ngo�i Đ�ng Dương, nhưng lại tố c�o b�n kia đang l�m ch�nh việc đ�.� Phạm Văn Đồng, nh�n danh Việt Nam, đ� hứa hẹn sẽ kh�ng ủng hộ c�c qu�n du k�ch tại Th�i Lan � nhưng, dĩ nhi�n, qu�n du k�ch Th�i Lan th� trung th�nh với Trung Quốc. 15 Đặng Tiểu B�nh, nh�n danh Trung Quốc, lập lại một lập luận được d�ng từ l�u bởi Trung Quốc trong c�c cuộc thương thảo với c�c nước Đ�ng Nam � để �b�nh thường h�a� c�c quan hệ ngoại giao, rằng sự khuyến kh�ch của Trung Quốc d�nh cho qu�n du k�ch C�ng Sản bản xứ (như được ph�t thanh từ V�n Nam) đ� đ�n, kh�ng phải từ Nh� Nước Trung Quốc, m� từ Đảng Cộng Sản, đến Đảng Cộng Sản anh em, c�c kẻ m� sự chống đối l� một vấn đề nội bộ đối với nhiều ch�nh phủ kh�c nhau đang bị tấn c�ng; họ Đặng th�m rằng Phạm [Văn Đồng] , trong việc giả đ� từ bỏ c�c mục ti�u cươp ph� của Việt Nam tại Th�i Lan, l� một kẻ n�i dối. 16

������ Gi�ng như tại L�o v� Căm Bốt, c�c tham vọng của Việt Nam vượt qu� Đ�ng Dương tr�ng hợp với một mệnh lệnh từng c� lần thốt ra bởi Bộ Trưởng Ngoại Giao thời Sa Ho�ng (Tsarist), Gorchakov: sự s�p nhập một vương quốc Khan [(Khanate) ở Trung �] �mọi rợ� v�o bi�n giới của nước Nga �v� c�c lợi �ch giữ trật tự� dẫn dắt đến việc xung đột với một nước kh�c xa hơn, �v� ch�nh v� thế, ranh giới của nền văn minh tất yếu được nới rộng�. 17 �Sự chuyển h�a x� hội chủ nghĩa� của L�o v� Căm Bốt c� thể ph�n quyết cho H� Nội như một mệnh lệnh, hơn l� xui khiến như một cơ hội, để chứng minh c�c sự tuy�n x�c của Đ�ng Dương tr�n v�ng đ�ng bắc Th�i Lan, chỉ bị cai trị bởi Bangkok từ năm 1827 (khi m� Việt Nam cũng s�p nhập Căm Bốt) v� cư d�n phần lớn l� c�c n�ng d�n L�o v� Khmer c�ng với một thiểu số nhỏ người Việt Nam.� Sự thi h�nh một sự tuy�n x�c như thế, tiếp diễn hoặc bởi sự s�p nhập v�o Đ�ng Dương hay bởi hiến ph�p của ch�nh Bangkok như bộ phận đầu ti�n trong một v�ng đai vệ tinh theo m� h�nh Đ�ng �u, sẽ l� c�ng việc, kh�ng phải của c�c du k�ch qu�n l� từng bước ch�n khổ nhọc, m� l� của trọng ph�o của Việt Nam, ở tư thế sẵn s�ng chỉ c�ch 120 dặm.� Trung Quốc v� thế phải giữ c�c du k�ch qu�n của n� trong tư thế sẵn s�ng chiến đ�u (dễ d�ng hơn tr�n l�nh thổ kh�ng to�n trị) như một t�c nh�n g�y bất ổn chống lại một đối thủ hay đi dọa dẫm như thế, đ� li�n minh với Li�n Bang S� Viết; chỉ khi m� c�c ch�nh phủ của Đ�ng Nam � tiến tới c�c r�ng buộc chặt chẽ hơn với Trung Quốc để chống lại Việt Nam v� từ đ� chống Nga, nhiều phần Trung Quốc khi đ� sẽ vứt bỏ qu�n du k�ch.� Về phần m�nh, c�c ch�nh phủ Đ�ng Nam � kh�ng thể ho�n to�n đạt được một quan điểm chung rằng trong hai nước Cộng Sản, nước n�o đại diện cho sự nguy hiểm lớn hơn đối với họ; họ kh�ng d�m để bị l�i k�o v�o một hiệp ước khi�u kh�ch, c�ng �t nhất với một hiệp ước chống lại S� Viết.� C�c r�ng buộc chặt chẽ hơn với Trung Quốc, bắt đầu với sự �b�nh thường h�a� m� Nam Dương v� Singapore đ� biểu lộ sự miễn cưỡng đặc biệt để th�ng qua, sẽ mở c�nh cửa cho sự tiếp x�c được t�i tục giữa CHNDTQ v� c�c cộng đồng Hoa kiều hải ngoại m� phần lớn c�c ch�nh phủ -- h�y nhớ lại, l�m th� dụ một trong c�c trường hợp như thế, về cuộc đảo ch�nh tại Jakarta năm 1965 � vẫn c�n được xem như con ngựa Th�nh Troy, bất kể c�c sự phủ nhận của Bắc Kinh.� Cho tới mức độ như một trong c�c sự kh�c biệt của n� đối với Trung Quốc l� vấn đề về c�c l�nh sự qu�n Trung Quốc tại c�c th�nh phố Việt Nam nơi c� một cộng đồng người Hoa, � kiến của Đ�ng Nam � ph� b�y một th�nh tố của cảm nghĩ đồng h�nh với H� Nội trong thời điểm hiện nay.� Sự tiếp đ�n c�c con t�u chất đầy c�c �thuyền nh�n: boat people� 18 c�n được l�m dịu bớt hơn nữa bởi sự kiện rằng phần lớn trong họ l� người gốc Trung Hoa về mặt chủng tộc, v� c�i nh�n của Indonesia về Việt Nam trong bất kỳ trường hợp n�o được l�m mềm dẻo hơn bởi một t�nh cảm c�n s�t ph�t sinh từ hồi đầu thập ni�n 1950 giữa Hồ Ch� Minh v� c�c người ủng hộ Sukarno l� c�c kẻ tự tin rằng họ Hồ đ� tham dự v�o c�ng cuộc đấu tranh d�n tộc chủ nghĩa [sic, của người dịch] như họ đ� l�m.� C� một sự lo sợ chung rằng sau rốt Bắc Kinh, kh�ng l�i k�o c�c ch�nh phủ Đ�ng Nam � v�o hệ thống nh� nước Trung Quốc � bởi l� điều chưa hề c� tiền lệ lịch sử -- c� thể cố gắng thay thế ch�ng bằng c�c ch�nh phủ �triều cống� dễ bảo sẵn l�ng ưng thuận , th� dụ, c�c tuy�n x�c của Trung Quốc tại Biển Nam Hải.

������ Kh�ng c� kiệt t�c n�o trong bản dự thảo ở c�c cuộc h�a đ�m Trung-Việt hiện thời c� thể được kỳ vọng sẽ giải quyết c�c y�u cầu chiến lược.� Ngay cả một sự thỏa hiệp, nhất thiết l� b� mật, để ph�n chia Đ�ng Nam � th�nh c�c khu vực của �b� quyền�, như được ti�n đo�n bởi �ng Ho�ng Sihanouk một thập ni�n trước đ�y một khi Mỹ triệt tho�i ra khỏi v�ng, sẽ chỉ đạt được nếu Việt Nam r�t ra khỏi khối Comecon � một tiền lệ qu� hung hiểm đối với Moscow để ưng thuận.� C�c viễn ảnh th� mờ mịt cho �khu vực h�a b�nh� của Đ�ng Nam �./-� �������

___

�ng Duncanson l� Ph� Gi�o Sư (Reader) về Đ�ng Nam � Học tại Đại Học Kent v� t�c giả của quyển Government and Revolution in Vietnam (London: OUP for RIIA, 1968).� �ng đang ở Bắc Kinh khi Trung Quốc x�m lăng Việt Nam.� B�i viết n�y xuất hiện c�ng l�c bằng tiếng Đức tr�n tờ Europa-Archiv (Bonn) v� tiếng H�a Lan tr�n tờ Internationale Spectator (The Hague).

___

CH� TH�CH

1. Ph�t ng�n vi�n H� Nội, h�m 7 Th�ng Mười Một 1978, trong T�m Tắt Chương Tr�nh Ph�t Thanh Thế Giới của Đ�i BBC (British Broadcasting Corporation Summary of World Broadcasts (từ giờ viết tắt l� SWB), FE/5963).

2. The World Today, Th�ng Bẩy 1978, c�c trang 260-7.

3. SWB/FE/6077.

4. Bộ Trưởng Th�ng Tin L�o, Sisana Sisane, một trong �c�c nh� thương thảo� gửi Far Eastern Economic Review (FEER), 6 Th�ng Tư 1979.

5. SWB/FE/6077.

6. FEER, 13 v� 20 Th�ng Tư 1979.� C�c khu vực n�y cũng được quản trị bởi L�o trong thời khoảng sử dụng Đường M�n Hồ Ch� Minh (Th�i Tử Sihanouk trong Agence Khm�re de Presse, 1 Th�ng Hai 1968 v� 11 Th�ng s�u 1969).

7. Việt (tiếng Trung Hoa mới viết l� yueh) c� nghĩa miền, v�ng đất Quảng Ch�u (Canton), nam c� nghĩa c�c v�ng lệ thuộc ph�a nam của n�.

8. Văn T�n, �Quang-Trung v� Na-p�-l�-�ng� (Quang Trung and Napoleon), Nghi�n Cứu Lịch Sử (Historical Review), số 58, H� Nội, 1964.� Bị đẩy lui bởi Trung Hoa, Quang Trung bắt đầu ph� b�y c�c kế hoạch nhằm chinh phục Căm Bốt v� Th�i Lan (xem Alastair Lamb, �British Missions to Cochinchina�, Journal of the Malayan Branch of the Royal Asiatic Society, Vol. 34, Singapore, 1961, trang 43); �ng ta đ� thực hiện bước tiến đầu ti�n đến mục đ�ch đ� bằng việc x�m lăng L�o (Wei Yuan, Sheng-wu chi, 1842, phi�n dịch bởi G. Dev�ria, Relations de la Chine avec l�Annam-Vietnam, Paris, 1880, trang 40).

9. Tanjug (Belgrade), 15 Th�ng Tư 1978, được tr�ch dẫn trong SWB/FE/5789.

10. New China News Agency (NCNA: T�n Hoa X�), 1 Th�ng Ba 1979. �

11. Daily Telegraph, 30 Th�ng Tư 1979.

12. Xem cước ch� số 4 ở tr�n.

13. Lời tuy�n bố được tường thuật trong tờ FEER, 27 Th�ng Hai 1976; Nh�n D�n, 24 Th�ng Ba 1979.

14. Phần Quan Điểm Ban Bi�n Tập, trong tờ People�s Daily (Nh�n D�n Nhật B�o) (Bắc Kinh), 12 v� 14 Th�ng S�u 1977.

15. Được vạch ra bởi Tan Sri Ghazali Shafie (Bộ Trưởng Nội Vụ M� Lai), New Straits Times (Kuala Lumpur), 21 Th�ng Tư 1979.

16. NCNA, 8 Th�ng Mười Một.� Tuy nhi�n, sự sử dụng l�nh thổ Trung Quốc để ph�t huy c�ch mạng được khuyến kh�ch bởi điều 59 Hiến Ph�p 1978 (trước đ�y l� điều 29).� Muốn c� một sự thảo luận đầy đủ hơn, xem Duncanson, Peacetime Strategy of the Chinese People�s Republic (London: Institute for the Study of Conflict, 1977), c�c trang 22-5.

17. H. Seton-Watson, The Russian Empire 1801-1917 (London: Clarendon Press, 1967), trang 442.

18. Từ ngữ n�y chứa đựng một sự mỉa mai buồn thảm v� �t được hay biết: �boat people: thuyền nh�n� trong nhiều thế kỷ đ� l� một từ ngừ khinh miệt chỉ người Trung Hoa trong c�ch n�i v� ngay trong cả văn chương Việt Nam [người Tầu ?].

_____

Nguồn: Dennis Duncanson, China�s Vietnam War: new and old strategy imperatives, The World Today, 35, số 6 (1979), c�c trang 241-248.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

02.07.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012