Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Ramesh Thakur

University of Otago

 

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:

C�C QUAN HỆ

H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH

V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT

 

Ng� Bắc dịch

 

������ C� thể ph�n biệt �t nhất ba quan điểm bao qu�t từ đ� cuộc chiến tranh năm 1979 giữa Trung Quốc v� Việt Nam c� thể được ph�n t�ch.� Một l� c�i nh�n của một nh� chuy�n m�n trong l�nh vực c�c quan hệ Trung � Việt, Đ�ng Dương, hay c�n rộng lớn hơn, Đ�ng Nam �.� Một c�ch kh�c trong việc khảo cứu cuộc chiến sẽ đặt n� dưới sự thẩm tra như một cuộc mạo hiểm quan trọng trong ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc.� Khảo hướng thứ ba, được chấp nhận trong b�i viết n�y, l� nh�n cuộc chiến tranh từ quan điểm của một người nghi�n cứu ch�nh trị quốc tế.

������ Hơn nữa, c� thể hữu dụng để nhận thức cuộc xung đột Trung � Việt về việc liệu c� một nước n�o trong hai nước nổi bật l�n, nếu phủ ch�m l�n c�c tam gi�c: một tam gi�c cấp v�ng bao gồm Kampuchea, Việt Nam v� Trung Quốc, v� một tam gi�c li�n lục địa bao gồm Việt Nam, Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết.� Phạm vi ph�n t�ch nghi�n cứu của t�i l� thuộc tam gi�c kể sau, v� lập luận của t�i rằng cuộc chiến tranh Trung � Việt trong năm 1979 đ� l� một đỉnh điểm, chứ kh�ng phải một sự phủ định, c�c sắc th�i biến thi�n trong c�c quan hệ đại cường kể từ Thế Chiến II.� Xa hơn, ch�ng ta c� thể ước định số phận trong trường kỳ của một Việt Nam theo x� hội chủ nghĩa sẽ được x�c định nhiều bởi trận đấu của c�c quan hệ giữa H� Nội, Mạc Tư Khoa v� Bắc Kinh hơn sự th� nghịch hay l�ng nh�n từ của Hoa Thịnh Đốn.� Dĩ nhi�n, điều n�y kh�ng h�m � rằng nước kể sau c�ng kh�ng c� tầm quan trọng.� Nhưng sự hiện diện của Hoa Kỳ tại Việt Nam l� một sự hiện diện c� t�nh c�ch tạm thời, một sự x�m nhập của trục Chiến Tranh Lạnh c� b�ng d�ng bị che khuất khỏi tầm nh�n, song kh�ng ph�n biệt được c�c sự tranh gi�nh trong phe x� hội chủ nghĩa.� Điều c� thể quan trọng trong sự nối kết n�y rằng trong cuộc chiến tranh năm 1979, trong khi Việt Nam, Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết thao diễn c�c động t�c phức tạp của ch�ng, vai tr� của Mỹ được giảm xuống th�nh một vai tr� n� tr�nh b�n lề. 1 Sự can thiệp quan sự của Mỹ tại Việt Nam đ� bảo đảm một sự chung sống th�ch nghi giữa ba chế độ x� hội chủ nghĩa; sự r�t lui của Mỹ ra khỏi sự tham dự t�ch cực v�o c�c sự vụ trong v�ng đ� bảo đảm rằng c�c sự xung đột �m ỷ từ l�u sẽ b�ng ch�y l�n.

T�NH TRẠNG SỐNG CHUNG CHO ĐẾN NĂM 1978

������ C�c quan hệ lịch sử Trung � Việt v� cuộc tranh gi�nh giữa c�c ảnh hưởng ấn độ h�a v� h�n h�a tại Đ�ng Dương đủ nổi tiếng để kh�ng cần nhắc lại.� Tuy nhi�n, c� một kh�a cạnh xứng đ�ng đề cập tới v� mục đ�ch của b�i viết n�y, tức, t�nh nhị nguy�n hay lưỡng diện (duality) trong c�c quan hệ của Việt Nam với Trung Quốc.� Một mặt, ngay d� Việt Nam đ� bị khuất phục trước sự thống trị của Trung Quốc v� sự h�n h�a m�nh liệt trong c�c thời khoảng l�u d�i trong lịch sử của họ, v� văn h�a của họ vay mượn rất nhiều từ Trung Quốc, văn h�a Việt Nam vẫn c�n bảo tồn một căn cước ri�ng biệt, v� người d�n Việt Nam đ� dựng l�n một sự kh�ng cự m�nh liệt v� phần lớn th�nh c�ng, chống lại sự kh�ng chế v� s�p nhập bởi ph�a Trung Quốc.� Mặt kh�c, bản th�n Việt Nam đ� từng l� một t�c nh�n t�ch cực của sự h�n h�a tại Đ�ng Dương, trong nhiều dịp với sự trợ lực của Trung Hoa.� Th� dụ, trong thế kỷ thứ ba, Việt Nam đ� can dự v�o cả một loạt c�c cuộc nổi dậy chống lại Trung Hoa lẫn c�c bước khởi đầu cho sự xung đột với người Ch�m.� Sự phức tạp đ� ph�t sinh từ sự kiện rằng sự trợ gi�p của Trung Hoa th� cần thiết để đẩy lui người Ch�m.� Điều n�y c� tầm quan hệ �mang t�nh chất ẩn dụ� cho ch�ng ta: trong thời đại của ch�nh ch�ng ta, Bắc Việt Nam đ� phải đề kh�ng việc đ�nh mất căn cước ch�nh trị của họ đối với ph�a Trung Quốc ngay d� trong khi nhất thiết phải cần đến sự gi�p đỡ của Trung Quốc trong cuộc chiến tranh chống lại người Mỹ.� Một khi người Mỹ r�t đi, c�c quan hệ đối nghịch của H� Nội với Bắc Kinh c� thể được ước định lại trổi bật l�n.

������ Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a (VNDCCH) được tuy�n c�o bởi Hồ Ch� Minh h�m 2 Th�ng Ch�n 1945, với H� Nội l� thủ đ�.� V�o cuối năm 1946, Việt Minh tham dự v�o một cuộc chiến tranh với Ph�p đ� diễn ra �c liệt cho đến năm 1954.� Trong thời khoảng ở giữa, sự th�nh lập C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ) trong năm 1949 đ� thay đổi t�nh chất c�c quan hệ của VNDCCH kh�ng chỉ với Trung Quốc m� c�n với LBSV.� Hồ Ch� Minh đ� mau mắn c�ng nhận chế độ mới tại Bắc Kinh.� Trung Quốc đổi lại đ� loan b�o sự thừa nhận VNDCCH v�o ng�y 18 Th�ng Một 1950.� C� lẽ tr�ng hợp, LBSV đ� theo sau v�o ng�y 30 Th�ng Một.� Tuy nhi�n, đ� kh�ng c� sự đồng nhất trong c�c quan điểm tại ba thủ đ� x� hội chủ nghĩa.� Ch�nh v� thế, ngay trong c�c Hiệp Định Geneva năm 1954, Qu�n Đội Nh�n D�n Việt Nam (QĐNDVN) đ� bị �p lực bởi c�c đồng ch� của n� để chấp thuận c�c nhượng bộ tr�n hai vấn đề chủ yếu. 2 Về địa điểm của lằn ranh đ�nh chiến c� hiệu lực ph�n chia �tạm thời� Việt Nam, Phạm Văn Đồng đ� bị thuyết phục bởi Chu �n Lai để l�i dần về ph�a bắc hai vĩ tuyến cho đến vĩ tuyến thứ mười s�u, v� bởi Molotov để di chuyển một lần nữa hầu giải quyết vấn đề tại vĩ tuyến thứ mười bẩy.� Về vấn đề c�c cuộc tuyển cử, cũng thế, Molotov đ� b�c bỏ sự khẳng quyết của QĐNDVN rằng một sự tr� ho�n l�u hơn s�u th�ng th� kh�ng thể chấp nhận được, v� đ� đạt tới sự thỏa thuận với khối T�y để tổ chức c�c cuộc tuyển cử hai năm sau cuộc hội nghị.� Về một vấn đề l�n bang, họ Chu đ� đi xa đến mức th�ng b�o cho �ng Anthony Eden [ngoại trưởng Anh, đồng chủ tịch Hội Nghị Geneva năm 1954 về Đ�ng Dương, ch� của người dịch] rằng QĐNDVN c� thể đựoc thuyết phục để triệt tho�i khỏi L�o v� Căm Bốt, v� rằng Trung Quốc sẽ chuẩn bị để thừa nhận c�c ch�nh phủ ho�ng gia của hai nước n�y.� Đổi lại, �ng ta muốn c� c�c sự cam đoan rằng c�c căn cứ của Mỹ sẽ kh�ng được ph�p hiện diện tại c�c l�nh thổ n�y.

������ Như ch�ng ta ho�n to�n biết rất r�, Nam Việt Nam với sự hậu thuẫn của Mỹ đ� từ chối kh�ng xem bản th�n m�nh bị r�ng buộc bởi c�c hiệp ước m� người Ph�p đ� k� kết bất chấp c�c sự phản đối của họ, v� hậu quả l� c�c điều khoản về tuyển cử đ� kh�ng được thi h�nh.� C�c viễn ảnh về c�c cuộc tuyển cử mất h�t, H� Nội trở n�n lệ thuộc v�o Mạc Tư Khoa v� Bắc Kinh cho sự thu đoạt mục đ�ch hằng ấp ủ của n�, bởi chỉ c� ch�nh trị to�n cầu mới c� thể tạo ra c�c t�nh huống cho sự t�i thống nhất Việt Nam dưới x� hội chủ nghĩa.� Tuy nhi�n, Li�n Bang S� Viết v� Trung Quốc kh�ng phải l�c n�o cũng thỏa thuận tr�n c�c vấn đề li�n hệ đến Việt Nam.� Ph�i đo�n Ba Lan trong Ủy Hội Kiểm So�t Quốc Tế (UHKSQT), th� dụ, đ� nhận thấy m�nh bị mắc kẹt giữa c�c luồng s�ng nghịch chiều của c�c �p lực ph�n h�a từ c�c đồng minh của n�, Việt Nam, Trung Quốc, v� Li�n Bang S� Viết, tr�n nhiều vấn đề. 3 C�c sự kh�c biệt tăng nhanh với sự rạn nứt Nga-Hoa trong thập ni�n s�u mươi [1960].� Lu�n lu�n c� một th�nh phần tại Hoa Kỳ lập luận rằng họ Hồ c� thể l� một Tito ở Phương Đ�ng, với giả thiết rằng người Mỹ đ� chơi đ�ng v�n b�i của họ.� Hệ luận của quan điểm n�y l� sự lượng định đ� được đưa ra v�o l�c m� VNDCCH lo sợ một sự đổ vỡ trong thế giới cộng sản sẽ n�m n� ho�n to�n nằm dưới sự kiểm so�t của Trung Quốc.� Chế độ H� Nội đ� kh�ng được xem l� đủ mạnh để l�o l�i cuộc tranh chấp theo c�c mục đ�ch của ch�nh n� theo m� h�nh Rumania. 4

������ H� Nội đ� nghi�ng về ph�a Bắc Kinh v�o năm 1963 trong việc kết �n Mạc Tư Khoa về hiệp ước hạn chế thử nghiệm hạt nh�n, nhưng chỉ với sự rất d� dặt.� M�i trường ngoại giao của họ đ� bị biến đổi một c�ch nền tảng đối với ph�a Việt Nam trước c�c biến cố tại Vịnh Bắc Việt hồi năm 1964 v� sự đổ bộ ồ ạt của c�c binh sĩ chiến đấu Mỹ.� Trong Th�ng Một năm 1965, họ Mao c� th�ng b�o cho Edgar Snow [một k� giả người Mỹ, ch� của người dịch] rằng Trung Quốc sẽ kh�ng đi đến chiến tranh với Hoa Kỳ trừ khi bị tấn c�ng trực tiếp. 5� Tuy nhi�n, với c�c vụ kh�ng k�ch dội bom v�o Bắc Việt trong th�ng kế đ�, Bắc Kinh quan t�m nhiều hơn đến hai điểm.� Trước ti�n, c� sự lo ngại rằng �p lực của Mỹ sẽ đẩy H� Nội hướng đến Mạc Tư Khoa.� Trong thực tế, c�c nh� l�nh đạo VNDCCH đ� bắt đầu thận trọng hơn trong c�c lời loan b�o của họ về cuộc tranh chấp giữa Bắc Kinh � Mạc Tư Khoa, v� Kossygin đ� đến thăm H� Nội.� Đ� c� sự đ�nh chỉ c�ng l�c c�c cuộc khẩu chiến của VNDCCH về �chủ nghĩa x�t lại hiện đại� v� một lời hứa hẹn viện trợ kinh tế v� qu�n sự từ LBSV.�

������ Sự lo �u quan trọng hơn l� c�u hỏi về c�c mục ti�u của Hoa Kỳ, đặc biệt khi x�t đến sự gia tăng li�n tục qu�n số của họ tại Việt Nam trong năm 1966 v� 1967.� Bản th�n Hoa Thịnh Đốn đ� hay biết rất r� về kh�a cạnh n�y trong việc đẩy cuộc chiến tranh tr�n kh�ng ra ngo�i Bắc.� Tổng Thống Johnson c� th�ng b�o cho Thủ Tướng Pearson của Gia N� Đại trong năm 1965 rằng �ng đ� loại bỏ một số mục ti�u qu�n sự ra khỏi danh s�ch n�m bom bởi v� ch�ng qu� gần bi�n giới Trung Quốc.� Pearson cảm thấy t�i bảo đảm 6; nhưng ph�a Trung Quốc, kh�ng được hay biết một c�ch ri�ng tư tin tức n�y, đ� kh�ng thể chia sẻ sự an t�m của �ng.� Họ đ� phải cứu x�t đến khả t�nh của một cuộc tấn c�ng của Mỹ đặt căn cứ ở Việt Nam, v� tr� hoạch c�c chiến lược để đ�i ph� với một t�nh trạng khẩn cấp như thế.� Tuy nhi�n, vấn đề một chiến lược th�ch đ�ng cho Việt Nam bị đụng chạm với c�c sự lựa chọn về giới l�nh đạo nội bộ, c�c chiều hướng x� hội v� c�c quan hệ với LBSV.� C�c giới cao cấp hơn trong tầng lớp l�nh đạo ở Bắc Kinh đ� tranh luận một c�ch dữ dội chiến lược th�ch hợp cho việc ủng hộ H� Nội một mặt, kh�ng khi�u kh�ch Hoa Thịnh Đốn, v� mặt kia, trở n�n lệ thuộc v�o Mạc Tư Khoa.� Bởi v� một sự tham gia t�ch cực hơn v�o sự ph�ng thủ của VNDCCH sẽ tăng cường vị thế của qu�n đội chuy�n nghiệp v� đ�i hỏi một sự h�a giải với LBSV.� C�c sự cứu x�t n�y gi�p giải th�ch cho sự khước từ của Bắc Kinh về đề nghị quyến rũ cho h�nh động thống nhất tại Việt Nam m� Li�n Bang S� Viết đưa ra h�m 17 Th�ng Tư 1965.� C�ng l�c, Bắc Kinh đ� cấn trọng để tỏ dấu hiệu cho sự quyết t�m của n� để cứu nguy H� Nội một khi nhu cầu ph�t sinh, bằng việc ph�i sang VNDCCH một số lượng nh�n vi�n qu�n sự Trung Quốc đ�ng đảo dưới h�nh thức c�c đơn vị c�ng binh v� x�y dụng.� Tuy thế điều vẫn c�n được ghi nhận rằng ngay từ 1965, sự tranh gi�nh với LBSV đ� ảnh hưởng một c�ch lớn lao c�c quyết định then chốt của Trung Quốc về Việt Nam. 7

������ T�c động của sự tranh gi�nh Nga � Hoa tr�n c�c quan hệ Hoa � Việt đ� gia tăng trong suốt Cuộc C�ch Mạng Văn H�a.� Th� dụ, c�c phần tử Vệ Binh Đỏ đ� ảnh hưởng đến c�c biến cố ở Việt Nam xuy�n qua c�c phương c�ch chẳng hạn như chặn đường xe hỏa chuy�n chở đạn dược từ th�nh tr� của chủ nghĩa x�t lại.� V�o l�c đ�, v� cần sự ủng hộ của cả hai nước cộng sản, Việt Nam đ� giữ sự b�nh lặng của họ.� Ng�y nay, cuộc đấu khẩu m� Trung Quốc v� Việt Nam tham gia đ� l�m dễ d�ng hơn cho mỗi b�n để tiết lộ c�c sự vận động ch�nh trị trong qu� khứ của b�n kia. 8 Ho�ng T�ng, chủ bi�n của tờ b�o đảng h�ng ng�y, Nh�n D�n, chấm định năm 1966 như thời điểm khởi đầu cho sự suy đồi của x� hội chủ nghĩa tại Trung Quốc.� Kể từ đ� trở đi, Trung Quốc bị c�o gi�c đ� nghi�ng về một ch�nh sach ngoại giao phi cộng sản.� Trung Quốc đ� phải viện trợ v� ủng hộ Việt Nam từ 1966 đến 1973 bởi v� nền an ninh của ch�nh họ sẽ bị đe dọa trực tiếp nếu Hoa Kỳ nắm quyền kiểm so�t tr�n to�n thể Việt Nam.� Lưu t�m đến việc thiết lập một khối cộng sản � Ch�u, ph�a Trung Quốc bị c�o gi�c đ� mưu toan r�ng buộc viện trợ của họ với một li�n minh chặt chẽ hơn giữa hai nước.� Sự tiến tại gần nhau giữa Trung Quốc � Mỹ khởi sự trong 1971-72 đ� loại bỏ yếu tố quyết đo�n nhất trong viện trợ của Trung Quốc cho Việt Nam: c�c nh� l�nh đạo ở H� Nội đ� giải th�ch bản th�ng c�o chung Thượng Hải c� nghĩa l� một sự trao đổi Đ�i Loan lấy một Đ�ng Dương h�a b�nh kiểu Mỹ [pax Americana, tiếng la tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch]. ��

������ Một sự ghi nhận về sự thận trọng th� th�ch hợp ở điểm n�y.� Tầm quan trọng của sự ủng hộ cho H� Nội biến đổi ở cả Mạc Tư Khoa lẫn Bắc Kinh qua d�ng thời gian, nhưng cả hai đ� cung cấp sự gi�p đỡ thường xuy�n � bằng miệng v� cụ thể -- suốt trong cuộc chiến tranh chống lại Hoa Kỳ.� Li�n Bang S� Viết đ� tập trung v�o trang thiết bị nặng, tinh vi, phần bổ t�c của Trung Quốc l� thực phẩm v� vũ kh� nhẹ.� Trị gi� tiền tệ của viện trợ S� Viết theo đ� lớn hơn: khi người Mỹ đ� r�t lui, LBSV tuy�n bố� khoản ph�n chia đến 70% trong tổng số ngoại viện đ� được cung cấp cho Bắc Việt.

������ Bất kể t�nh thường trực của sự ủng hộ, đ� c� c�c sự mơ hồ trong c�c lập trường của S� Viết v� Trung Quốc.� C�c sự d� dặt của Mạc Tư Khoa ph�t khởi từ sự kiện rằng n� đ� kh�ng thể được bảo đảm về một sự kiểm so�t ho�n to�n tr�n H� Nội.� Th� dụ, trong năm 1971, c�c đồ tiếp liệu qu�n sự của S� Viết cho VNDCCH đ� gia tăng một c�ch đ�ng kể, được giả định để dự liệu cho một cuộc c�ng k�ch.� C� lẽ LBSV đ� hy vọng rằng c�c nh� l�nh đạo H� Nội sẽ ph�ng ra một cuộc tấn c�ng hợp thời để l�m bối rối cho c�c chủ nh�n tổ chức phi�n họp trong Th�ng Hai 1972 giữa [Tổng Thống] Nixon v� c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc tại Bắc Kinh.� Thay v�o đ�, cuộc tấn c�ng đ� xảy ra h�m 30 Th�ng Ba 1972, chỉ v�i tuần trước khi c� cuộc thăm viếng của Nixon tại Mạc Tư Khoa � cuộc thăm viếng đầu ti�n Li�n Bang S� Viết bởi một Tổng Thống Mỹ.� Michel Tatu, một ph�ng vi�n l�u năm tại Mạc Tư Khoa của tờ Le Monde viết l� c� �bằng chứng �p đảo để x�c nhận lời tuy�n bố rằng c�c nh� l�nh đạo S� Viết đ� kh�ng được th�ng b�o,� chứ đừng n�i đến việc được tham khảo, trước về cuộc tấn c�ng ồ ạt của Bắc Việt�. 9 LBSV cũng kh�ng xuất hiện với uy t�n được n�ng cao khi bị buộc v�o một ch�nh s�ch dửng dưng c� t�nh to�n, đ�p lại phản ứng dữ dội của Nixon trước cuộc tấn c�ng của VNDCCH.� (Một sự biểu dương lực lượng của hải qu�n S� Viết tại Biển Nam Hải đ� kh�ng tạo ấn tượng g�.) Một sự d� dặt thứ nh� của S� Viết hẳn phải ph�t khởi từ một điểm li�n hệ chặt chẽ: mục đ�ch tại thống nhất của H� Nội kh�ng đ�ng l� một cuộc chiến tranh trung t�m.� Cộng đồng x� hội chủ nghĩa đ� phải được ph�ng thủ, nếu cần thiết bằng vũ lực, nhưng chiến tranh sẽ được n� tr�nh nhằm việc mở rộng quản hạt l�nh thổ cộng sản: sự chung sống h�a b�nh th� an to�n hơn.� C�c sự quyến rũ của S� Viết nằm ở việc nhấn mạnh c�c điểm tuy�n truyền chống lại kẻ th�ch đố chủ nghĩa cộng sản trong khi l�m suy yếu nghi�m trọng đối thủ to�n cầu của n�.

������ Sự ủng hộ cho Bắc Việt xảy ra một c�ch tự nhi�n hơn đối với Trung Quốc: đ� l� một cuộc xung đột ở � Ch�u tại c�c bi�n giới của Trung Quốc với c�c sự li�n kết lịch sử mật thiết.� C�c sự d� dặt của họ hẳn phải ph�t sinh từ � thức rằng một Việt Nam thống nhất, khống chế cả Đ�ng Dương, rất c� thể trở th�nh một Roumania của khu vực địa dư Trung Quốc, trong c�c quan hệ của n� với LBSV.� Với một sự s�p lại gần nhau giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ, một sự hiện diện c�n lại của Mỹ tại � Ch�u sẽ được mong muốn hơn l� c�c cơ hội mới cho sự b�nh trướng ảnh hưởng v� sự hiện diện của S� Viết.� Trong quan điểm n�y, một Việt Nam bị chia cắt, với miền nam duy tr� c�c quan hệ với Hoa Kỳ, c� thể xem ra l� một viễn ảnh hấp dẫn hơn một Việt Nam thống nhất c� c�c sự li�n kết mạnh mẽ với Li�n Bang S� Viết.

������ Trong năm 1972, ch�nh v� thế cả Mạc Tư Khoa lẫn Bắc Kinh đều mở ngỏ trước c�c đề nghị rằng H� Nội cần phải được dẫn đến việc k� kết một nền� h�a b�nh.�� Với Henry Kissinger, Ch�nh Quyền Mỹ đ� c� một vi�n chức kh�ng chỉ l� một bậc thầy của sự thương thảo m� cũng c�n hay biết về t�nh khả dĩ bị x�m k�ch của Bắc Việt trước một sự hội tụ tế nhị của c�c lực lượng ngoại giao.� Ch�nh v� thế Kissinger đ� viết khi c�n ở đại học Harvard rằng �H� Nội th� lệ thuộc một c�ch kh�c thường v�o m�i trường quốc tế �.� Vị thế mặc cả của n� t�y thuộc v�o một sự lượng định x�c đ�ng c�c yếu tố quốc tế -- đặc biệt của khu rừng c�c quan hệ trong nội bộ khối cộng sản�. 10 Trong thực tế điều mỉa mai rằng trong khi sự hiện diện của Mỹ tại Đ�ng Dương được biện minh một c�ch li�n tục tr�n c�c căn bản ngăn chặn sự x�m lược cộng sản quốc tế, chung cuộc chiến lược của Nixon-Kissinger cho h�a b�nh đ� sử dụng, một c�ch th�nh c�ng, cả Mạc Tư Khoa lẫn Bắc Kinh �để �p lực H� Nội tiến v�o c�c cuộc thương thảo.

Cuộc Chiến Tranh Trong Năm 1979

������ C� một thời, ch�nh Trung Quốc v� Việt Nam tự m�nh tuy�n c�o sẽ khắng kh�t như m�i với răng.� Tuy nhi�n, một� khi Hoa Kỳ đ� giải kết v� tự m�nh r�t khỏi Đ�ng Dương v�o năm 1973, v� Việt Nam đ� đạt được sự t�i thống nhất xuy�n qua sức mạnh của vũ kh� trong c�c năm 1975-76, c�c quan hệ của ch�ng ng�y c�ng li�n tục trở n�n xa c�ch hơn.� Ng�y nay, đ�i m�i cong l�n th�a mạ trong khi c�c chiếc răng đẫm m�u.� C�c sự sắp xếp h�ng ngũ quốc tế đ� được kết tinh tại Đ�ng Dương v�o cuối năm 1978, v� c�c cuộc xung đột bộc ph�t th�nh bạo động trong năm kế tiếp.� Ph�a Trung Quốc, đau đớn bởi sự chiếm đ�ng của Việt Nam tại Kampuchea v� c�c h�nh vi khi�u kh�ch của Việt Nam tại bi�n giới, đ� ph�ng ra một cuộc viễn chinh �biển s�ng người� trong Th�ng Hai để trừng phạt Việt Nam.� Trong khi ph�a Trung Quốc đ� c� khả năng x�m nhập v�o l�nh thổ Việt Nam dọc theo phần lớn bi�n giới, họ đ� kh�ng toan t�nh để chọc thủng tuyến ph�ng thủ ngoại vi bắc H� Nội m� thay v�o đ� lựa chọn việc triệt tho�i trong Th�ng Ba.

������ C�ng việc của t�i ở đ�y kh�ng phải tiến v�o một sự ph�n t�ch thấu đ�o về cuộc chiến. �T�i quan t�m nhiều hơn việc tr�nh b�y mạng lưới c�c quan hệ giữa H� Nội � Mạc Tư Khoa � Bắc Kinh thực sự đ� ảnh hưởng ra sao tr�n mọi kh�a cạnh của cuộc chiến, trong c�c căn nguy�n, sự giao tranh cụ thể, c�c hậu quả tiềm t�ng v� kết quả chung cuộc.� Li�n can đến c�c căn nguy�n, sự kiện nổi bật nhất rằng hầu như to�n thể bi�n giơi Hoa � Việt đ� được ph�n định v� kh�ng c� c�c cuộc tranh chấp l�nh thổ quan trọng hiện hữu.� C�c sự kh�c biệt nhỏ c� hiện hữu mang nặng bản chất tranh c�i về thẩm quyền quản hạt.� C�c biến cố bi�n giới giữa Trung Quốc v� Việt Nam trong suốt năm 1978 v� đầu năm 1979 phải được nh�n một c�ch th�ch đ�ng hơn như c�c triệu chứng v� c�c hậu quả thứ yếu của c�c quan hệ đang suy đồi giữa hai nước, chứ kh�ng phải l� nguy�n do.� Giữa c�c tranh chấp nhỏ l� c�c sự tuy�n x�c xung đột nhau về chủ quyền tr�n c�c quần đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa tại Biển Nam Hải.� Theo chứng liệu được cung cấp gần đ�y bởi H� Nội, Việt Nam v�o ng�y 26 Th�ng Mười Hai [1973?] c� đề nghị c�c cuộc thương thảo với Trung Quốc về ranh giơi tại Vịnh Bắc Bộ.� Lời ph�c đ�p h�m 18 Th�ng Một [1974?] đồng � về c�c cuộc đ�m ph�n, được tiếp nối ngay trong ng�y kế tiếp bởi một sự chiếm đoạt của Trung Quốc tr�n quần đảo Ho�ng Sa từ Nam Việt Nam.� H� Nội về phần minh đ� mở rộng cuộc tấn c�ng của n� tại Nam Việt Nam để chiếm giữ qu�n đảo Trường Sa [sau Th�ng Tư 1975?].

������ Một nguy�n do ch�nh yếu của sự căng thẳng d�ng cao dẫn đến một t�nh trạng qu�n sự h�a li�n tục tại bi�n giới của cả hai b�n trong năm 1978 l� sự bất trắc bao quanh số phận của 150,000 người d�n gốc Hoa quyết định di cư sang Trung Quốc.� Cũng c� c�c sự kh�c biệt trong sự giải th�ch về tư c�ch c�ng d�n của khoảng một triệu rưỡi c�c cư d�n gốc Trung Hoa n�y tại Việt Nam.� Cuộc tranh chấp ở đ�y d�nh l�u đến c�c c�u hỏi quen thuộc nhưng kh� khăn về l�ng trung th�nh bị ph�n h�a.� Những người Hoa n�y phải được xem như người Việt gốc Trung Hoa hay như c�c c�ng d�n Trung Quốc cư ngụ ở hải ngoại? Đặc biệt, t�nh cảnh của họ sẽ nằm nơi đ�u trong trường hợp c� xung đột vũ trang giữa nước cư tr� v� sinh ra v� nước mang nguồn gốc chủng tộc?� Hai đảng [cộng sản] đ� đồng � một c�ch ch�nh thức trong năm 1955 rằng người Trung Quốc tại Việt Nam v� người Việt Nam tại Trung Quốc sẽ phải chịu quyền t�i ph�n của c�c ch�nh phủ tại l�nh thổ cư tr� của họ.� Tuy nhi�n, tại một hội nghị Hoa Kiều Hải Ngoại hồi Th�ng Mười Hai 1977, Bắc Kinh xem ra đ� th�o lui khỏi sự thỏa thuận n�y v� đ� quay ngược về kh�i niệm Trung Hoa cổ truyền về l�ng trung th�nh bất khả chuyển nhượng đối với Vương Quốc Trung T�m. 12

������ Một th�nh tố quan trọng thứ nh� cho c�c quan hệ căng thẳng giữa Việt Nam v� Trung Quốc l� cuộc chiến tranh bi�n giới li�n tục giữa Kampuchea v� Việt Nam.� Trong năm 1978, điều n�y li�n can đến c�c cuộc xung đột l�nh thổ, c�c cuộc đụng độ lớn v� c�c cuộc x�m nhập nhỏ.� Trong năm 1979, người d�n Căm Bốt chịu đau khổ từ l�u được giải ph�ng một lần nữa bởi c�c binh sĩ do H� Nội l�nh đạo.� Bắc Kinh đ� nh�n biến cố kh�ng như sự giải ph�ng m� như việc ho�n tất sự theo đuổi của Việt Nam từ 1930 cho một Li�n Bang Đ�ng Dương thống trị bởi H� Nội.� Trong năm 1951,� sức �p của t�nh huống đ� đặt giấc mơ v�o một sự ngưng treo tạm thời khi Đảng Cộng San Đ�ng Dương bị giải t�n để nhường bước cho c�c phong tr�o d�n tộc, bao gồm Đảng Nh�n D�n Khmer v� Đảng Lao Động Việt Nam. �Trong năm 1978, Trung Quốc v� Kampuchea đ� gia tăng c�c sự c�o gi�c rằng Việt Nam đ� phục sinh giấc mơ v� t�i dựng lại phong tr�o cho sự ho�n th�nh của n�.� C�c nh� l�nh đạo lịch sử Việt Nam đ� đạt được ba mục ti�u ch�nh của họ của năm mươi năm trước: x� hội chủ nghĩa, độc lập v� t�i th�ng nhất.� Họ c� chuẩn bị để từ bỏ c�c kế hoạch cho một li�n minh đặc ưu quyền với c�c đảng cộng sản của L�o v� Kampuchea hay kh�ng?

������ C�u trả lời cho vấn nạn đ�, ch�ng ta kh�ng c�.� Tuy nhi�n, ch�ng ta biết được rằng c�c sự tranh gi�nh ở Đ�ng Dương l�m lợi cho Mạc Tư Khoa, trong đ� Li�n Bang S� Viết, xuy�n qua c�c đồng minh Việt Nam v� L�o của n�, c� thể tăng cường cho vị thế chiến lược của n� trong v�ng v� đe dọa sườn ph�a nam của Trung Quốc.� Cuộc xung đột Kampuchea � Việt Nam c� li�n hệ đối với ch�ng ta v� c� � nghĩa đối với thế giới ch�nh x�c l� v� cung c�ch theo đ� n� được nối buộc với sự tranh gi�nh của Nga � Hoa.� Về mặt lịch sử, Căm Bốt theo truyền thống đ� hướng tới Bắc Kinh t�m sự bảo vệ chống lại một Việt Nam theo chủ nghĩa b�nh trướng.� Trong đương đại, c�c quan hệ của H� Nội với Mạc Tư Khoa ph�t hiện một kh�t vọng tương tự để đối c�n với ảnh hưởng của Trung Quốc.� Đ�ng thực, Việt Nam v� Kampuchea của Pol Pot mặc nhi�n th�ch đố c�c tiền đề căn bản của nhau như l� c�c kiểu mẫu c�ch mạng, bởi họ đ� h�nh th�nh khi đối diện với c�c điều kiện kh�c biệt v� đi theo c�c đường lối ri�ng biệt. 13 Tuy thế, điều khiến sự căng thẳng nội tại n�y trở n�n kh�ng thể điều khiển được ch�nh l� sự kết bện của n� với c�c quyền lợi an ninh của S� Viết � Trung Quốc.� Đặng Tiểu B�nh đ� nhiều lần cảnh c�o trong chuyến thăm viếng th�nh c�ng tại �c Đại Lợi của �ng ta rằng v� mục đ�ch h�a b�nh v� ổn định, Việt Nam sẽ phải bị dậy cho một b�i học: 14

Ch�ng ta kh�ng thể � dung chấp cho bọn Cuba ở Phương Đ�ng du c�n đ�nh thu� tại L�o, Kampuchea hay ngay ở c�c khu vực bi�n giới Trung Quốc.� Giờ đ�y, một số người tr�n thế giới lo sợ x�c phạm ch�ng, ngay d� ch�ng c� l�m một v�i điều g� khủng khiếp.� Những người n�y sẽ kh�ng d�m c� h�nh động chống lại ch�ng. ���

������ Lời tuy�n bố c� thể được giải th�ch như một sự quở tr�ch mặc nhi�n khối T�y Phương v� sự đ�p ứng ngần ngại của n� trước chủ nghĩa phi�u lưu của S� Viết.� Trong mọi cơ hội khi ở tại Hoa Kỳ, họ Đặng đ� chửi bới chống lại c�c tham vọng �b� quyền� của �con gấu bắc cực� cũng như chống lại sự �x�m lược� của Việt Nam.

������ Luận điểm của t�i ở đ�y thực sự l� c� lẽ Trung Quốc c� thể dung chấp một sự chi�m cứ Kampuchea bởi Việt Nam n�u Đ�ng Dương được c�ch ly khỏi ảnh hưởng của S� Viết.� Nhung điều Trung Quốc kh�ng thể chấp nhận l� Kampuchea đ� bị chiếm cứ bởi, như Bắc Kinh nh�n sự việc, một kẻ thừa� ủy nhiệm của S� Viết: ch�nh v� thế, l� �bọn Cuba ở Phương Đ�ng�.� Ch�nh s�ch b� quyền S� Viết được nh�n đang bao v�y thế giới qua hai phong tr�o gọng k�m, một của Cuba tại Phi Ch�u v� một của Việt Nam tại � Ch�u.� Khi đ�, trong quan điểm n�y, một sự th�ch đố gợi hứng bởi S� Viết ngay ở ngưỡng cửa của Trung Quốc r� r�ng l� kh�ng thể chấp nhận được: c�c kẻ đại b� quyền đ� li�n kết với một tiểu b� quyền tại s�n sau của Trung Quốc, v� đ�i găng tay đấu kiếm bằng sắt đ� phải cầm l�n.

������ Ch�ng ta giờ đ�y tiến tới c�c quan hệ S� Viết � Trung Quốc một c�ch trực tiếp như l� một trong c�c nguy�n do của cuộc chiến tranh giữa Trung Quốc v� Việt Nam.� Kampuchea của Pol Pot đ� chỉ l� một trong v�i trường hợp nơi m� Bắc Kinh đ� chuẩn bị để ph�t triển c�c quan hệ nh� nước với nh� nước với c�c nước b�y tỏ c�c khuynh hướng chống lại S� Viết, bất kể c�c đường n�t nội bộ hay c�c chứng từ x� hội chủ nghĩa của ch�ng.� Ngược lại, Trung Quốc kh�ng c�n che dấu sự th� nghịch của n� đối với bất kỳ nước n�o th�n thiện với Li�n Bang S� Viết.� Từ quan điểm của Mạc Tư Khoa, Đ�ng Dương n�i chung v� Việt Nam n�i ri�ng c� thể cấu th�nh một nhược điểm (soft underbelly) của Trung Quốc.� Sự t�m kiếm của Brezhnev từ 1969 một hệ thống an ninh � Ch�u đ� bị chứng tỏ l� v� �ch, Việt Nam xem ra sẽ mang lại cơ hội tốt nhất -- c� lẽ l� độc nhất -- �cho một sự ngăn chặn ngoại giao do S� Viết l�nh đạo đối với Trung Quốc tại � Ch�u.� Ph�a Việt Nam, sau hết, đ� ng�y c�ng b�ng ho�ng hơn về sự ve v�n của Bắc Kinh đối với Hoa Kỳ từ l�c m� Nixon lần đầu ti�n sang thăm viếng Trung Quốc năm 1972 �trong khi c�c quả bom của �ng ta vẫn c�n đang đổ xuống Việt Nam. �

������ Sau sự sụp đổ của Nam Việt Nam năm 1975, [k� giả] Fox Butterfield đ� viết rằng �sự kết th�c vội v� của cuộc chiến tranh Đ�ng Dương� đ� g�p phần v�o �một sự tương th�ch c�c quyền lợi của Trung Quốc v� Hoa Kỳ tại � Ch�u� trong việc ngăn chặn ảnh hưởng của S� Viết.� Kh�ng l�u sau đ�, �ng viết về c�c nỗi lo lắng của Trung Quốc rằng Việt Nam c� thể chuẩn cấp một căn cứ qu�n sự cho LBSV v� sự đau khổ của Trung Quốc rằng H� Nội đ� đi theo đường lối của Mạc Tư Khoa một c�ch kh�ng ph� ph�n. 15 Trong năm 1977, trước khi sự ch�o đ�n �ng ta kh�ng c�n v� thảm đỏ đ� bị cuốn lại, Ross Munro đ� tường thuật rằng nh� l�nh đạo Việt Nam, L� Duẩn, thực hiện một cuộc thăm viếng ba ng�y tại Bắc Kinh, cho thấy c�c quan hệ g�y nhiều suy tưởng hơn l� căng thẳng.� �Ở một tầm mức lớn lao, sự căng thẳng trong mối quan hệ giữa hai nước cộng sản lớn nhất tại � Ch�u chạy quanh đối thủ ch�nh của Trung Quốc, Li�n Bang S� Viết�. 16 Trong Th�ng Mười Hai 1977, v�o ngay ng�y m� Kampuchea quyết định cắt đứt c�c quan hệ với Việt Nam, Trung Quốc đ� loan b�o rằng tất cả c�c sự hợp t�c kỹ thuật với qu�n đội Việt Nam được đ�nh chỉ.� Khi v�o giữa năm kế ti�p Việt Nam trở th�nh hội vi�n thực thụ thứ mười của khối Comecon, Trung Quốc đ� trả đũa bằng c�ch kh�a v�i viện trợ, vốn sẵn giảm bớt xuống mức nhỏ giọt, một c�ch ho�n to�n.� Tuần kế tiếp, trong một sự đảo ngược ch�nh s�ch quan trọng, Việt Nam loan b�o rằng n� chuẩn bị để mở c�c quan hệ ngoại giao đầy đủ với Hoa Kỳ m� kh�ng đ�i hỏi bất kỳ lời hứa hẹn viện trợ n�o từ Mỹ.� Hoa Thịnh Đốn đ� phản ứng với sự lạnh nhạt ngoại giao.� Trong Th�ng T�m, khi Trung Quốc k� kết hiệp ước h�a b�nh của n� với Nhật Bản, khung cảnh quốc tế hẳn phải bắt đầu xem ra rất u �m trong thực tế đối với Việt Nam.� Họ đ� k� kết hiệp ước hữu nghị v� hợp t�c với Li�n Bang S� Viết h�m 3 Th�ng Mười Một.� Điều 6 của bản hiệp ước xem ra �m chỉ một li�n minh qu�n sự trong thực tế (de facto): �Trong trường hợp bất kỳ b�n n�o bị tấn c�ng hay bị đe dọa tấn c�ng, hai b�n kết ước s� tức thời tham khảo lẫn nhau nhằm t�m c�ch loại trừ mối đe dọa đ�, v� thực hiện c�c biện ph�p th�ch đ�ng v� hữu hiệu�.� Bản hiệp ước khẳng định, như đ� từng c� trong bản hiệp ước giữa Trung Quốc v� Nhật Bản, rằng bản hiệp ước kh�ng d�ng để chống lại bất kỳ nước thứ ba n�o.� Nhưng, như mọi người đều hiểu rằng điều khoản �chống b� quyền� hồi Th�ng T�m l� để chỉ LBSV, điều cũng hiển nhi�n như thế rằng đối tượng của hiệp ước Th�ng Mười Một l� Trung Quốc.� Trong một biểu tượng th�ch hợp cho c�c thời khoảng thay đổi, c�c bản hiệp ước năm 1978 được tiếp nối trong năm 1979 bởi quyết định của Bắc Kinh cho m�n hạn bản hiệp ước năm 1950 c� hiệu lực ba mươi năm của n� với LBSV.� Trong một sự vặn tr�o kỳ lạ của lịch sử, trong khi c�c nước cộng sản từng c� thời đ�ng lo sợ �lại x� đẩy v� cắn x� nhau, c�c con cờ domino trước đ�y lại đứng thẳng v� h�nh diện, cho d� với một cơn nhức đầu nhỏ nhặt, tại khối ASEAN.� Với c�c bi�n cương của Việt Nam trong thực tế mở rộng tới Th�i Lan, liệu c�c con cờ domino sẽ đứng vững hay kh�ng?� C� lẽ ch�ng sẽ đứng vững, với sự trợ gi�p của cảnh s�t vi�n Trung Quốc.

������ Sự x�m nhập của Trung Quốc v�o Việt Nam trong Th�ng Hai 1979 đ� đặt ra sự thử th�ch nghi�m trọng đầu ti�n cho khả năng của Mạc Tư Khoa để trợ gi�p một đồng minh.� LBSV trong Th�ng Ch�n 1978 đ� khởi sự việc chuyển vận ồ ạt c�c vũ kh� cho Việt Nam đến mức gần gấp đ�i số qu�n kh� của n� trong s�u th�ng.� C�ng l�c, H� Nội đ� gia tăng nh�n số c�c lực lượng vũ trang của n� tới 50%, từ 615,000 qu�n trong Th�ng Ch�n 1978 l�n 920,000 trong Th�ng Hai 1979.� Hơn nữa, sự tinh vi của c�c vũ kh� cung cấp cho Việt Nam, trong một số loại, vượt qu� mức độ tinh xảo trong kh� giới được sử dụng bởi c�c nước trong Thỏa Ước Warsaw Pact.� Trong khung cảnh n�y, c�c cuộc đột nhập của Trung Quốc chứa đầy sự nguy hiểm, v� c�c hậu quả của n� đối với Trung Quốc v� thế giới c� thể nặng nề.� Phản ứng của S� Viết trước sự th�ch thức của Trung Quốc sẽ ra sao? C�c sự lựa chọn của Mạc Tư Khoa bao gồm từ việc ph�ng ra một cuộc viễn chinh trừng phạt của ch�nh n�, kể cả c�c cuộc kh�ng k�ch, đ�nh v�o c�c mục ti�u được tuyển chọn chẳng hạn như c�c cơ sở hạt nh�n tại Lop Nor, gia tăng một cuộc h�nh qu�n hải qu�n để chiếm giữ Quần Đảo Ho�ng Sa do Trung Quốc kiểm so�t, v� ph� hoại c�c d�n khoan dầu kh� ngo�i khơi của Trung Quốc tại Biển Nam Hải, đến việc khuyến kh�ch c�c vụ g�y rối của Việt Nam đối với c�c bộ đội Trung Quốc khi ch�ng sau rốt đ� khởi sự tiến tr�nh giải chiến.

������ Như sự việc đ� diễn ra, bởi v� ph�a Việt Nam lẩn tr�nh đ� cự tuyệt ph�a Trung Quốc c�c cơ hội để c� được một sự trừng phạt quyết đo�n, Mạc Tư Khoa đ� c� thể giới hạn sự trợ gi�p của n� v�o c�c đồ tiếp liệu qu�n sự.� C�c chiếc t�u thủy v� m�y bay vận tải của S� Viết đ� bốc dỡ thiết bị qu�n sự t�n tiến, c�c m�y bay th�m th�nh của S� Viết canh chừng mặt trận cho cả Mạc Tư Khoa v� H� Nội, v� một hạm đội mười ba chiếc t�u S� Viết được điều hợp tại Biển Nam Hải bởi chiếc so�i hạm của Hạm Đội S� Viết Th�i B�nh Dương, t�u Admiral Senyavin.� Tại Mạc Tư Khoa, Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Dmitri Ustinov đ� tố c�o Trung Quốc về sự khi�u kh�ch nguy hiểm v� mưu toan đẩy thế giới v�o một cuộc chiến tranh.� V�o ng�y 18 Th�ng Hai, một bản tuy�n bố ch�nh thức của ch�nh phủ cảnh c�o Trung Quốc h�y đ�nh chỉ cuộc tấn c�ng của n� trước khi qu� trễ, trong khi Ustinov t�i x�c định rằng Li�n Bang S� Viết �sẽ t�n trọng c�c nghĩa vụ của n� theo bản hiệp ước hữu nghị v� hợp t�c với Việt Nam�.� Người ta c� thể phỏng đo�n một c�ch an to�n rằng, c�ng với c�c biện ph�p kh�c, 700,000 bộ đội S� Viết (v�o khoảng một phần tư số nh�n lực vũ trang của n�) tại bi�n giới d�i 7000 c�y số với Trung Quốc đ� kh�ng phải ở trong một trạng th�i bất động.

������ Hơn thế, h�nh động của Trung Quốc đ� l� một cơ hội tuy�n truyền quan trọng cho điện Cẩm Linh.� Giới l�nh đạo Bắc Kinh đ� tạo lập một c�ch c�ng khai sự x�m lăng như một phương ph�p giải quyết c�c vụ tranh chấp.� Đối chiếu, v� chừng n�o H� Nội hay Hải Ph�ng kh�ng bị đe dọa nghi�m trọng, Mạc Tư Khoa đ� c� thể ph�ng rọi sự kiềm chế của ch�nh n� như một t�c phong quốc tế c� tr�ch nhiệm.� Ngược lại, nếu Trung Quốc tiến s�u hơn nữa xuống ph�a nam, Li�n Bang S� Viết s� kh�ng thiếu lập luận để chứng minh cho sự can thiệp trực tiếp.� Kh�ng phải Hoa Kỳ hay Trung Quốc thụ hưởng được một độc quyền ưu đ�i tr�n ước muốn duy tr� sự khả t�n v� n� tr�nh c�c sự sỉ nhục.� V�o l�c ph�t động chiến dịch ngoại giao để t�m kiếm sự kết �n tr�n to�n thế giới đối với Trung Quốc, Mạc Tư Khoa cảnh c�o c�c nước kh�c đừng bịt mắt trước ch�nh s�ch �b� quyền� của Bắc Kinh tại Đ�ng Nam �.� Bản th�n Brezhnev đ� m� tả cuộc viễn chinh của Trung Quốc như một cuộc tấn c�ng �thổ phỉ, chưa từng c� tiền lệ� theo đ� c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc �cuối c�ng đ� bị phơi b�y trước to�n thể thế giới bản chất x�m lược tr�o trở trong ch�nh s�ch đại cường của họ�.

������ T�m lại, mặc d� c� chuẩn bị để h�nh động về mặt qu�n sự, cuộc tấn c�ng của S� Viết được bố tr� ch�nh yếu tr�n mặt trận ngoại giao trong nỗ lực l�m mất uy t�n Trung Quốc v� cản trở sự tiếp thu l�ng k�nh trọng.� Tuy nhi�n, gần như chắc chắn sẽ sai lầm khi kết luận rằng điện Cẩm Linh đ� thống nhất trong đường lối ngoại giao kiềm chế vốn được thi h�nh ttong suốt cuộc chiến.� C�c nỗi lo sợ được cất l�n tại một số thủ đ� khối T�y Phương rằng c�c tướng lĩnh S� Viết sẽ thuyết phục giới l�nh đạo d�n sự gi� nua rằng thời điểm cho một h�nh động đ�nh phủ đầu Trung Quốc đ� tới.� Một nh�m trong điện Cẩm Linh đ� lập luận từ c�c năm 1968-9 rằng c�c quyền lợi trường kỳ của S� Viết c� thể đạt được một c�ch tốt nhất bằng một cuộc tấn k�ch ch�nh x�c v�o Trung Quốc.� Bởi, mặc d� yếu k�m về qu�n sự trong hiện tại, Trung Quốc c� thời gian đứng về ph�a n�.� Ngo�i ra, dưới sự l�nh đạo của họ Đặng, Trung Quốc đ� tự thảo bỏ c�c g�ng c�m � thức hệ vốn ngăn ngừa sự mở rộng kỹ thuật mau lẹ.� C�c sự khai th�ng đến c�c nguồn t�n dụng v� kỹ thuật T�y Phương được nghĩ c� thể nhấc Trung Quốc l�n tới một mức độ ứng chiến qu�n sự ngăn ngừa (hay cấm chỉ) c�ng với sự ph�ng thủ trong v�ng một thập ni�n.� C� thể LBSV sẽ kh�ng c� được một lần nữa một cơ hội thuận tiện như thế trong khi vẫn c�n thời gian cho một cuộc tấn k�ch phủ đầu (hay ti�n k�ch): duy�n cớ ch�nh trị của việc bảo vệ một đồng minh chống lại sự x�m lăng bởi một nước lớn, �theo chủ nghĩa b� quyền� kết hợp với lợi thế chiến thuật của việc giao chiến với Trung Quốc tr�n hai mặt trận.

������ Cũng sẽ l� một sự nhầm lẫn để kết luận rằng LBSV đ� nhất quyết từ bỏ � tưởng �trừng phạt� Truung Quốc.� V�o đầu Th�ng Ba 1979, đ� c� một sự gia tăng ch�t �t trong mối căng thẳng tại bi�n giới Trung Quốc � L�o.� V�o ng�y 2 Th�ng Ba, Mạc Tư Khoa đ� đưa ra một bản tuy�n bố ch�nh thức đe dọa Bắc Kinh với �sự th� đ�p nghi�m khắc� nếu n� kh�ng triệt tho�i c�c lực lượng của n� ra khỏi Việt Nam.� Bản văn cũng cảnh c�o Trung Quốc kh�ng được x�m lăng L�o, tuy�n bố rằng �qu�n x�m lược Trung Quốc c�ng phạm phải c�c tội �c bao nhi�u, sự trừng phạt sẽ c�ng nặng nề bấy nhi�u�. (Bản tuy�n bố cũng tấn c�ng c�c nước kh�ng chỉ danh r� về việc �khuyến kh�ch kẻ x�m lược�).� Đ�ng ghi nhớ trong đầu rằng Trung Quốc đ� kh�ng l�m bất kỳ điều g� trong suốt cuộc tấn c�ng của Việt Nam v�o Kampuchea, m� đ� đợi chờ một số tuần lễ trước khi c� h�nh động trả đũa.� Li�n Bang S� Viết cũng c� thể ưa th�ch việc ph�ng ra một cuộc viễn chinh trừng phạt, trong cung c�ch v� ở thời điểm v� kh�ng gian do sự lựa chọn của ch�nh n�, theo kh�i niệm �trừng trị� đ� sẵn được thiết lập bởi Bắc Kinh.

������ Bất kể diều kiện n�u tr�n, điều vẫn đ�ng l� trong Th�ng Hai � Th�ng Ba 1979, LBSV đ� kh�ng đ� kh�ng đi đến c�c chiến trường v� thay v�o đ� du h�nh tr�n đường lối ngoại giao để t�m kiếm c�c sự kết �n đối với h�nh vi của Trung Quốc.� Chứng từ của H� Nội � Mạc Tư Khoa về điều n�y cũng kh�ng thuyết phục g� hơn chứng liệu của Bắc Kinh tr�n c�c chiến trường, bởi đ� kh�ng c� việc che dấu sự kiện rằng cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o Việt Nam đ� được đi trước bởi một cuộc x�m lăng thường trực hơn của Việt Nam v�o Căm Bốt.� V� một lần nữa H� Nội đ� kh�ng thể th�ch nghi h�nh động của n� v�o một khu�n mẫu chống thực d�n hay chống đế quốc.� Điều đ� gi�p �ch cho H� Nội l� sự gh� tởm được chấp nhận phổ biến đối với chế độ Pol Pot, đưa đến việc chỉ c� �t giọt nước mắt quốc tế đ� nhỏ xuống tr�n việc �ng ta bị buộc quay về c�c rừng r�.

������ Kết quả trực tiếp của cuộc chiến tranh khi đ� kh�ng c� t�nh c�ch quyết đo�n.� Cả hai b�n đều c� thể tuy�n bố chiến thắng.� Trung Quốc đ� chứng tỏ rằng n� sẽ kh�ng ngần ngại để h�nh động về mặt qu�n sự một khi sự ki�n nhẫn của n� bị cạn kiệt.� Việt Nam về phần m�nh c� thể tuy�n bố đ� đ�nh đuổi được một cường quốc kh�c ra khỏi l�nh thổ của n� trong k� ức sống động.� Việc c�c nh� l�nh đạo H� Nội lựa chọn kh�ng quấy nhiễu c�c lực lượng Trung Quốc triệt tho�i tuy thế đ� đưa ra một số dấu hiệu cho thấy l� biến cố hẳn đ� mang lại cho họ những thời khắc lo ngại.� Ở mức tối thiểu, ph�a Trung Quốc đ� biểu lộ một c�ch quả quyết một � ch� v� năng lực để h�nh động ngay d� để chống lại một hiệp ước hữu nghị với Li�n Bang S� Viết.� Nhưng H� Nội sẽ kh�ng sắp sửa từ bỏ vị thế đặc quyền của n� tại L�o v� Kampuchea.� Trong thực tế, nước kể trước [L�o] h�m 7 Th�ng Ba 1979 đ� y�u cầu Trung Quốc triệt tho�i �một c�ch tạm thời� c�c bộ đội c�ng binh đ� từng x�y dựng c�c con đường tại tỉnh Phong Saly ở miền bắc từ thập ni�n 1950.� Trong một cuộc phỏng vấn ngay trước khi c� cuộc x�m lăng của Trung Quốc, v�o l�c sắp sửa khởi h�nh sang Phnom Penh để k� kết một hiệp ước với chế độ vừa mới được th�nh lập của Heng Samrin, Phạm Văn Đồng c� tuy�n bố: �t�nh li�n đới chiến đấu nối liền ba nước [Đ�ng Dương] l� một yếu tố c� tầm quan trọng tối cao đ� x�c định chiến thắng của c�ch mạng tại mỗi nước.� Điều tất nhi�n l� đi đến việc củng cố v� ph�t triển t�nh li�n đới truyền thống n�y�.� 17 Ph�a Việt Nam cũng lấy l�m thỏa m�n với sự hiểu biết rằng �lần đầu ti�n trong 200 năm, ph�a Trung Quốc đ� phải đi đến H� Nội để thảo luận về h�a b�nh sau một cuộc xung đột�. 18

������ Cho đến giờ t�i đ� gạt bỏ Hoa Kỳ ra khỏi sự thảo luận, bởi n� nằm ch�nh yếu b�n ngo�i khu�n khổ tham chiếu của ch�ng ta.� Tuy nhi�n, vị thế của n� kh�ng phải l� kh�ng quan trọng trong bất kỳ cuộc khủng hoảng quốc tế n�o; nếu n� kh�ng li�n hệ, n� sẽ kh�ng c�n l� một si�u cường.� Hoa Thịnh Đốn đ� chơi v�n b�i t�e lửa một c�ch b�nh tĩnh, n�i rất r� rằng Hoa Kỳ sẽ kh�ng can dự v� sẽ kh�ng để bị l�i k�o v�o c�c cuộc xung đột giữa c�c nước cộng sản � Ch�u.� D� thế, cuộc chiến tranh ngắn ngủi đ� t�c động đến ch�nh s�ch ngoại giao Mỹ, �v� đ� l�m nổi bật c�c vị thế to�n cầu của Mỹ.� Trước ti�n, c� lập luận cho rằng Hoa Thịnh Đốn c� thể đ� đ�ng g�p một phần nhỏ của cuộc khủng hoảng trong việc đ� kh�ng đếm xỉa đến c�c sự đề nghị của Việt Nam trong năm 1978, hậu quả khiến cho H� Nội bị thẩy c�ng s�u hơn v�o v�ng tay �m chờ đ�n của Mạc Tư Khoa.� C�c vấn đề chưa được giải quyết trong c�c quan hệ song phương Mỹ - Việt Nam bao gồm c�c c�u hỏi kinh tế của hoạt động mậu dịch, viện trợ, v� c�c t�ch sản v� t�i sản của Mỹ bị phong tỏa v� tịch thu, c�ng c�c sự quan t�m nh�n đạo chẳng hạn như số phận của c�c qu�n nh�n vẫn c�n được ghi nhận l� Mất T�ch Trong Khi C�ng T�c, c�c gia đ�nh bị ph�n t�n trong cuộc di cư đi�n cuồng năm 1975, v� l�n s�ng li�n tục c�c người tỵ nạn.� Việt Nam t�m c�ch b�nh thường h�a c�c quan hệ với Hoa Kỳ bởi v� nước sau n�y sẽ l� một cội nguồn phong ph� của sự trợ gi�p kỹ thuật v� kinh tế rất cần thiết.� Hơn nữa, sau khi Việt Nam đ� đoạn giao với Trung Quốc, Hoa Kỳ đưa ra sự lựa chọn thực tiễn duy nhất,� l� sự lệ thuộc gần như ho�n to�n [của H� Nội] v�o Li�n Bang S� Viết.

������ Ch�nh v� thế, người ta nh�n thấy rằng c�c quan hệ Việt Nam � Hoa Kỳ l� ho�n to�n kh�ng thể t�ch rời khỏi tam gi�c H� Nội � Mạc Tư Khoa - Bắc Kinh m� ch�ng ta đ� nhắm tới.� Hay ch�ng cũng kh�ng thể c�ch ly khỏi phương trận của c�c quan hệ Hoa Kỳ - LBSV � Trung Quốc tr�n s�n khấu quốc tế.� Tờ Washington Post đ� b�nh luận trong phần x� thuyết cuối năm rằng �Dưới ch�nh s�ch Đ�ng Dương đ� th�nh h�nh trong năm qua, Hoa Kỳ đ� xem v�ng n�y ch�nh yếu như một khu vực của sự vận động địa ch�nh trị tr�n tam gi�c Hoa Thịnh Đốn � Mạc Tư Khoa � Bắc Kinh�. 19 Hoa Thịnh Đốn dường như đ� kết luận rằng Việt Nam đ� gia nhập v�o h�ng ngũ c�c đồng minh c� khuynh hướng b�nh trướng (expansionary) của Mạc Tư Khoa.� Ch�nh s�ch của Mỹ r� r�ng l� hạ thấp c�c quan hệ với Việt Nam đối với c�c sự cứu x�t đến t�nh trạng h�a ho�n Trung Quốc � Mỹ v� sự tiến triển của một khối ASEAN cố kết như một t�c nh�n ch�nh trị v� kinh tế quan trọng tại � Ch�u.� Bởi v� c�c quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc đang nảy nở -- v� Trung Quốc giờ đ�y đ� gia nhập v�o một nh�m chọn lọc c�c nước cộng sản thụ hưởng quy chế tối huệ quốc với Hoa Kỳ trong hoạt động mậu dịch � g�y sự bực dọc cho LBSV, b�o ch� S� Viết đ� mau ch�ng nhấn mạnh rằng cuộc x�m lăng của Trung Quốc được ph�ng ra �gần như ngay sau ng�y trở về của họ Đặng từ Hoa Kỳ.� Tờ Prada đ� phản đối rằng �kh�ng c� sự tuy�n truyền quanh co n�o sẽ gi�p che đậy được tr�ch nhiệm của c�c giới đ� tại Hoa Kỳ đ� tạo thuận tiện, một c�ch trực tiếp hay gi�n tiếp, cho c�c h�nh động của Bắc Kinh�. Sự phản đối th� kh�ng x�c đ�ng, v� ngay trong suốt cuộc chiến tranh, Hoa Thịnh Đốn đ� thận trọng trong việc th�c giục một c�ch c�ng bằng một sự triệt tho�i tất cả c�c bộ đội ngoại quốc ra khỏi c�c nước tại Đ�ng Dương.� Bất kể c�c lời tuy�n bố của Mỹ rằng Tổng Thống Carter đ� cố gắng thuyết phục họ Đặng rời xa khỏi bất kỳ diễn tr�nh hoạt động �thiếu kh�n ngoan� n�o, Li�n Bang S� Viết vẫn quan t�m đến việc ấn định thời biểu của cuộc tấn c�ng, trong v�ng hai tuần của cuộc thăm viếng của vi�n ph� thủ tướng Trung Quốc.� Kh�ng chỉ điện Cẩm Linh thắc mắc l� liệu Hoa Thịnh Đốn c� bị vận dụng như một c�ng cụ ngoại giao trong chiến lược x�m lăng của Bắc Kinh hay kh�ng.� Tờ Time đ� tường thuật rằng theo c�c giới chỉ tr�ch ch�nh s�ch của Mỹ, �ph�a Trung Quốc đ� chơi l� b�i Mỹ hay hơn Hoa Thịnh Đốn chơi l� b�i Trung Quốc của n�. 20

������ Đoạn văn n�i tr�n soi s�ng v�o t�nh trạng phức tạp của cấu h�nh quyền lực to�n cầu mới li�n can đến Hoa Thịnh Đốn, Bắc Kinh v� Mạc Tư Khoa.� C�c quyền lợi an ninh của Trung Quốc v� Mỹ gặp nhau trong mục ti�u chung nhằm ngăn chặn bất kỳ cuộc tấn c�ng n�o của S� Viết v�o Trung Quốc v� sự b�nh trướng của quyền lực S� Viết tại � Ch�u n�i chung.� Song chưa c� sự đồng nhất c�c quyền lợi ngay cả li�n quan đến Li�n Bang S� Viết.� Bởi Hoa Thịnh Đốn chấp nhận Li�n Bang S� Viết như một si�u cường với c�c quyền lợi quốc gia ch�nh đ�ng v� c�c vai tr� quốc tế quan trọng, v� sẽ ki�ng cữ xung đột để t�n đồng sự h�a ho�n.� Trong sự theo đuổi chiến lược cho sự h�a ho�n, duy tr� một c�n c�n qu�n sự ổn cố giữa hai si�u cường phải l� một mục ti�u vượt l�n tr�n cả sự th�n thiện với Trung Quốc.� Bắc Kinh, mặt kh�c, nghi ngờ sự h�a ho�n v� SALT [C�c cuộc đ�m ph�n giới hạn vũ kh� chiến lược], chỉ lấy l�m sung sướng khi sự x�ch m�ch gia tăng giữa Mạc Tư Khoa v� Hoa Thịnh Đốn.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc cũng �t k�n đ�o hơn về c�c sự nghi ngờ đến quyết t�m hay năng lực để c�n đối một c�ch hữu hiệu với LBSV.

������ Một sự ph�t triển địa phương tại Đ�ng Dương sẽ l� mối quan ngại cho cả Bắc Kinh lẫn Hoa Thịnh Đốn l� sự thụ đắc của Mạc Tư Khoa vịnh Cam Ranh như một căn cứ hải qu�n tại Việt Nam.� Trước khi c� cuộc chiến tranh của họ với Trung Quốc, ph�a Việt Nam cương quyết từ chối kh�ng để cho Li�n Bang S� Viết c� một căn cứ tại căn cứ hải qu�n Mỹ trước đ�y ở Vịnh Cam Ranh hay phi trường Đ� Nẵng.� C�c Hạm Dội Th�i B�nh Dương v� Ấn Độ Dương của S� Viết hoạt động từ c�c căn cứ tại Vladivostok v� Petropavlovsk, xa m�i tr�n ph�a bắc của Nhật Bản v� kh�ng tan băng trong m�a đ�ng.� C�c quyền đối với Cam Ranh sẽ mang lại cho hải qu�n S� Viết một lợi thế mới h�ng mạnh v� đặt ra một đe dọa tiềm t�ng đối với c�c tuyến vận tải bằng t�u của Trung Quốc, Nhật Bản v� T�y Phương.� Với một căn cứ kh�ng qu�n tại Đ� Nẵng phụ trợ, c�c lực lượng S� Viết sẽ kh�ng chỉ cưỡi l�n tr�n c�c tuyến đường h�ng hải ch�nh yếu, m� sẽ c�n c� thể cung cấp cho c�c hạm đội của n� sự yểm trợ kh�ng qu�n hạn chế.� C�c điều n�y c� thể kh�ng phải l� c�c sự lo ngại su�ng: cho đến cuối Th�ng Ba 1979, c�c t�u chiến của S� Viết đ� thả neo tại Vịnh Cam Ranh lần đầu ti�n.� Tuy nhi�n, trong Th�ng Tư, Bộ Trưởng Ngoại Giao Nguyễn Duy Trinh đ� đoan quyết với �ng Kurt Waldheim [Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc khi đ�, ch� của người dịch] đang thăm viếng rằng bất kể sự hiện diện của c�c t�u chiến S� Viết trong Vịnh, Cam Ranh sẽ kh�ng trở th�nh một căn cứ hải qu�n của S� Viết.� Điều cần ghi nhận rằng sự sử dụng phương s�ch ngoại giao qu�n sự v� hải qu�n cưỡng h�nh của S� Viết đ� gia tăng một c�ch m�nh liệt kể từ thời Khruschev.� V� cũng cần ghi nhận rằng c�c cơ sở hải v� kh�ng qu�n của S� Viết đang được x�y cất tại Đ� Nẵng v� Cam Ranh.

 

C�c Kết Luận

������ T�i đ� lập luận rằng c�c sự kh�c biệt đ� hiện hữu từ l�c khởi đầu giữa H� Nội, Mạc Tư Khoa v� Bắc Kinh về đường lối h�nh động th�ch hợp sẽ được theo đuổi tại Việt Nam.� C�c sự kh�c biệt n�y n�i chung đ� được đ� n�n trong suốt cuộc chiến tranh chống lại kẻ th� chung, Hoa Kỳ.� Với trước ti�n sự rạn nứt Nga � Hoa v� sau đ� sự s�p lại gần nhau của Mỹ - Trung Quốc, nhiệt t�nh của Trung Quốc d�nh cho giới l�nh đạo H� Nội đ� phai nhạt; với sự triệt tho�i của Mỹ ra khỏi Đ�ng Dương, c�c sự kh�c biệt Nga � Hoa trong c�c quan hệ với c�c nước trong v�ng nổi bật l�n.� Việt Nam hướng tới LBSV để đối c�n với ảnh hưởng của Trung Quốc ph�t sinh từ sự gần cận địa dư.� Sự đối xử li�n tục của Mỹ đối với Việt Nam như một kẻ bị bỏ rơi b�n lề, l�m Việt Nam nghi�ng về ph�a Mạc Tư Khoa gần như ho�n to�n lệ thuộc, điều kế đ� l�m s�i sục c�c x�c cảm của Trung Quốc hơn nữa.� Khi c�c đại diện Việt Nam loại bỏ Ch�nh Quyền Pol Pot do Trung Quốc hậu thuẫn tại Kampuchea, Trung Quốc đ� phản đ�n dữ dội v�o Việt Nam.� Tuy nhi�n, � thức được con gấu bắc cực đầy đe dọa, n� chỉ tiến h�nh đ�n mức hiện nay trong cuộc viễn chinh trừng phạt.

������ Nếu kết quả qu�n sự của cuộc chiến tranh đ� l� một sự bế tắc, 21 đ�u l� c�c viễn ảnh ch�nh trị?� Ch�a kh�a để lượng định tương lai khu vực l� c�c biến cố tại Kampuchea.� Kh�ng phải l� điều x�c thực để m� tả cuộc xung đột Kampuchea � Việt Nam như một cuộc chiến tranh ủy nhiệm giữa Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết, bởi c�c động lực địa phương của cuộc chiến tranh cũng quan trọng như c�c động lực quốc tế.� Điều ch�nh x�c để lập luận rằng c�c cuộc xung đột tại Đ�ng Dương kh�ng thể được giải quyết cho đến thời điểm m� Trung Quốc v� LBSV đạt được một tạm ước (modus Vivendi) về v�ng đất n�y, kể cả việc thừa nhận ngầm c�c khu vực ảnh hưởng được bảo k�.� Hiện thời, Việt Nam tiếp tục kiểm so�t hữu hiệu đất nước Kampuchea, nhưng Hoa Kỳ v� Trung Quốc c� khả năng kh�ng cho Heng Samrin c� được sự thừa nhận quốc tế rất đ�ng th�m thuồng.� Sự thất vọng hỗ tương l� kết quả.� Thoạt ti�n, Việt Nam b�c bỏ tất cả mọi lời k�u gọi bộ đội của n� triệt tho�i ra khỏi Kampuchea.� Tuy nhi�n, trong Th�ng Năm, Nguyễn Văn Linh, ủy vi�n Bộ Ch�nh Trị v� chủ tịch Tổng C�ng Đo�n Việt Nam, c� loan b�o tại Tokyo rằng c�c bộ đội nước �ng sẽ triệt tho�i nếu Bắc Kinh đ�nh chỉ sự trợ gi�p cho n� cho Pol Pot đ� bị lật đổ.� Với sự kiện rằng �ng ta đ� kh�ng đ�i hỏi một sự thừa nhận chế độ Heng Samrin như một điều kiện ti�n quyết đ� l�m gia tăng c�c sự ức đo�n về một thỏa hiệp chung cuộc tr�n �ng Ho�ng Norodom Sihanouk. 22 �ng Ho�ng xem ra sẽ mang lại một cơ hội cho mọi ph�a về một �nền h�a b�nh trong danh dự�.� V� thế, c� thể l� ở một l�c n�o đ� trong tương lai, c�c điều trầm tư của Norodom Sihanouk về một Hội Nghị Geneva mới để giải quyết vấn đề Căm Bốt (n� l� một �truyền th�ng�, �ng n�i như thế 23), sẽ mang lại kết quả v� gi�p v�o việc gỡ rối mạng lưới của c�c sự xung đột tại Đ�ng Dương./- �������������������

___

* Giảng vi�n về Ch�nh Trị Học, Đại Học University of Otago.� T�c giả xin c�m ơn c�c �ng David Routledge v� Carlyle Thayer về c�c � kiến của họ tr�n một phi�n bản trước đ�y của b�i viết n�y.

 

CH� TH�CH

1. Mặc d� c� lập luận đ� được đưa ra rằng Hoa Kỳ đ� theo đuổi th�nh c�ng một chiến lược kh�o l�o, một c�ch qu�i �c, trong việc th�c �p c�c sự việc đi đến khủng hoảng tại Đ�ng Dương.� Xem Lowell Finley, �The Major Powers Still Play for Keeps in Indochina�, Southeast Asia Chronicle, số 64 (Th�ng Ch�n � Th�ng Mười 1978), trang 26.

2. Muốn c� c�c chi tiết, xem Phillippe Devillers v� Jean Lacouture, End of a War: Indochina, 1954 (Praeger, New York, 1969), c�c trang 239, 292-3 v� 308-11.

3. Xem Mieczylaws Maneli, War of the Vanquished (Harper and Row, New York, 1971), rải r�c.� Maneli l� c� vấn ph�p l� cho ph�i đo�n Ba Lan (1954-55) v� chủ tịch của ph�i đo�n (1963-64).� Muốn c� một sự ph�n t�ch về c�ng việc của Ủy Hội, xem Ramesh Thakur, �Peacekeepng and Foreign Policy: Canada, India and the International Commission in Vietnam, 1954-1965�, British Journal of International Studies (sắp xuất bản).

4. Sự lượng định n�y được gồm trong c�c b�o c�o của Blair Seaborn, Ủy Vi�n Gia N� Đại trong Ủy Ban Kiểm So�t Quốc Tế, l� người trong năm 1964 đ� thực hiện một loạt c�c cuộc du h�nh đến H� Nội với c�c lời nhắn nhủ từ v� ph�c đ�p đến Hoa Thịnh Đốn. �Canada in the Pentagon Papers�, Canadian Forum, Th�ng Ch�n 1973, trang 14.

5. Edgar Snow, Red Star Over China, (Pelican, Harmondsworth, 1972), trang 36.

6. Mike: The Memoirs of the Rt. Hon. Lester B. Pearson, Vol. 3, 1957 � 1968, (Signet, Toronto, 1976, trang 153.

7. Donald F. Lach and Edmund S. Wehrle, International Politics in East Asia since World War II, (Praeger, New York, 1975), c�c trang 221-6.� Allen S. Whiting, The Chinese Calculus of Deterrence: India and Indochina, (University of Michigan Press, Ann Arbor, 1975), and � Nixon�s Gamble War with China?, (New Republic, 20 May 1972, c�c trang 12-3, v� Donald S. Zagoria, Vietnam Triangle: Moscow Peking Hanoi, (Pegasus, New York, 1967), trang 79.

8. Muốn c� một bản t�m lược s�c t�ch về c�c sự tiết lộ, xem Roland Pierre Paringaux, �China and Vietnam, The� Indochina Power Seesaw�, Guardian Weekly, 29 Th�ng Mười 1978.

9. Michel Tatu, �Moscow, Peking and the Conflict in Vietnam�, trong s�ch do Anthony Lake bi�n tập, The Vietnam Legacy (New York University Press, New York, 1976), trang 31.

10. Henry Kissinger, �The Vietnam Negotiations�, Foreign Affairs, Vol. 47 (Th�ng Một 1969), trang 219.� Cũng xem Morton H. Halperin, �The Lessons Nixon Learned�, trong s�ch bi�n tập bởi Lake, Vietnam Legacy.

11. Far Eastern Economic Review (FEER), 4 Th�ng Năm 1979,� c�c trang 8-9.

12. Wilfred Burchett, �Between Devil and Deep Blue Sea�, Guardian Weekly, 22 Th�ng Bẩy 1979.

13. Xem Stephen R. Heder, �Origins of the Conflict�, Southeast Asia Chronicle, số 64 (Th�ng Ch�n � Th�ng Mười 1978), c�c trang 3-18.

14. Được tường thuật trong tạp ch� Time, 12 Th�ng Ba 1979.

15. New York Times, 19 Th�ng Mười v� 4 Th�ng Mười Một 1975.

16. Globe and Mail, 24 Th�ng Mười Một 1977.

17. Asiaweek, 2 Th�ng Ba 1979, trang 17.

18. Một nh� ngoại giao Việt Nam, được tr�ch dẫn trong tạp ch� FEER, 4 Th�ng Năm 1979, trang 8.

19. Guardian Weekly, 21 Th�ng Mười 1979.

20. Time, 12 Th�ng Ba 1979.

21. Xem Harlan W. Jencks, �China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military Assessment�, Asian Survey, Vol. 19, số 8 (Th�ng T�m 1979), c�c trang 801-15.

22. FEER, 25 Th�ng Năm 1979, trang 5.

23. Guardian Weekly, 1 Th�ng Tư 1979.

_____

Nguồn: Ramesk Thakur, Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War, The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

08.10.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012