Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Daniel Tretiak

University of Hong Kong

Member, National Committee of United States � China Relations

Chiến Tranh Việt Nam Của Trung Quốc

V� C�c Hậu Quả Của N�

 

Ng� Bắc dịch

 

Cuộc Chiến Tranh Trung � Việt hồi Th�ng Hai � Th�ng Ba 1979 đ�nh dấu đỉnh điểm của nhiều th�ng quan hệ căng thẳng giữa hai nước cộng sản l�ng giếng.� B�i viết n�y khảo s�t ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc như đ� tiến triển từ trước, trong v� sau cuộc xung đột.� Luận đề cơ bản của t�i l� c�c mục đ�ch nguy�n thủy của Trung Quốc vừa c� t�nh chất qu�n sự lẫn ch�nh trị, li�n quan đến sự x�c định v� tăng cường vai tr� của Trung Quốc trong ch�nh trị quốc tế cấp v�ng (tức Đ�ng Dương v� Đ�ng Nam �), cũng như vai tr� được nhận thức của Trung Quốc trong mối quan hệ to�n cầu giữa Li�n Bang S� Viết v� Hoa Kỳ.� Bởi v� c�c mục đ�ch qu�n sự của cuộc xung đột kh�ng đạt được ho�n to�n, c�c mục đ�ch ch�nh trị cũng kh�ng được thỏa m�n, ảnh hưởng kh�ng chỉ mối quan hệ giữa nhiều phe c�nh kh�c nhau trong giới l�nh đạo Trung Quốc v� quan điểm của họ về c�c kế hoạch ph�t triển kinh tế của Trung Quốc, m� c�n tr�n tầm quan trọng của c�c ph� tổn hiện đại h�a qu�n đội như một phần của chương tr�nh �tứ hiện đại h�a� v� ngay cả tr�n sự sắp xếp h�ng ngũ của Trung Quốc đối diện với Li�n Bang S� Viết v� Hoa Kỳ.� T�i sẽ tr�nh b�y trước ti�n m�n gi�o đầu của cuộc chiến tranh.

������ Đ� c� hai th�nh quả ở tầm mức quan trọng trong ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc trong năm 1978 đ� củng cố uy tin quốc tế của Trung Quốc v� n�ng cao ảnh hưởng cấp miền v� to�n cầu của n�.� Trong Th�ng T�m, Nhật Bản v� Trung Quốc đ� k� kết Hiệp Ước Hữu Nghị v� H�a B�nh sau c�c cuộc thương thảo k�o d�i rất l�u.� Đặng Tiểu B�nh đ� đi thăm viếng Nhật Bản v�o cuối Th�ng Mười để trao đổi c�c văn kiện ph� chuẩn v� củng cố hơn nữa c�c quan hệ Trung Hoa � Nhật Bản.� Sau đ�, v�o giữa Th�ng Mười Hai, Trung Quốc v� Hoa Kỳ đ� ch�nh thức chấm dứt sự xa c�ch l�u d�i của ch�ng: v�o ng�y 15/16 Th�ng Mười Hai, Hoa Kỳ đ� loan b�o sự thừa nhận Cộng H�a Nh�n D�n [Trung Quốc], v� sự thiết lập c�c t�a đại sứ tại Bắc Kinh v� Hoa Thịnh Đốn.� Như trong trường hợp Nhật Bản, họ Đặng đ� đi thăm Hoa Kỳ kh�ng l�u sau đ�, v�o đầu năm 1979, để biểu trưng cho mối quan hệ đ� thay đổi giữa Hoa Kỳ v� Trung Quốc.�

������ Song mọi điều đ� kh�ng �m xu�i trong ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc: vấn đề day dứt của Đ�ng Dương đang tồi tệ hơn.� Sự đối nghịch của Việt Nam đối với Trung Quốc được biểu lộ trong một số phương c�ch.� T�i sản Hoa kiều hải ngoại, đặc biệt tại v�ng vốn l� Nam Việt Nam, nhưng cũng cả ở miền bắc, bị tịch thu.� Hoa kiều hải ngoại tại Việt Nam bị ngược đ�i v� trục xuất tại một số tỉnh sang miền nam Trung Quốc.� Việt Nam đ� tăng cường việc đứng v�o h�ng ngũ quốc tế với Li�n Bang S� Viết, trước ti�n bằng việc gia nhập v�o Hội Đồng Tương Trợ Kinh Tế (Council of Mutual Economic Assistance: CMEA) trong Th�ng S�u 1978 v� sau đ�, trong Th�ng Mười Một, bằng việc k� kết một Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c với Li�n Bang S� Viết trong đ� S� Viết thực sự hứa hẹn trợ gi�p Việt Nam nếu bị tấn c�ng. 1 (Trung Quốc c� thể phải chịu tr�ch nhiệm một phần cho đường lối mới, th�n S� Viết của Việt Nam; trong m�a h� 1978 ph�a Trung Quốc đ� cắt đứt mọi khoản ngoại viện cho Việt Nam, n�i l� bởi tiền d�ng cho việc t�i trợ c�c khoản viện trợ đ� phải chuyển cho việc trợ gi�p d�n tỵ nạn.� Trung Quốc ch�nh v� thế đ� d�nh cho Việt Nam kh�ng mấy sự chọn lựa ngo�i việc hướng đến người Nga để c� sự ủng hộ kinh tế.)

������ Trong khi đ� trong năm 1978, một loạt c�c vụ khi�u kh�ch bi�n giới ng�y c�ng nghi�m trọng xảy ra giữa Trung Quốc v� Việt Nam.� Như trong bất kỳ t�nh trạng bi�n giới căng thẳng n�o, thật kh� khăn để x�c định b�n n�o đ� khai hỏa trước.� Trong suốt năm 1978, Cơ Quan Thống Tấn T�n Hoa X� (New China News Agency: NCNA) tường thuật từ c�c tỉnh V�n Nam v� Quảng T�y thuộc Trung Quốc, đ� tuy�n bố rằng ph�a Việt Nam đ� thực hiện c�c h�nh vi hiểm �c chống lại c�c nh�n vi�n qu�n sự, c�c thường d�n v� c�c thị trấn Trung Quốc, trong khi ph�a Việt Nam tuy�n bố rằng Qu�n Đội Giải Ph�ng Nh�n D�n Trung Quốc (QĐGPNDTQ) đ� thực hiện c�ng c�c loại h�nh vi như thế. 2 Nhưng c� lẽ h�nh vi nghi�m trọng nhất m� Việt Nam đ� thực hiện để chống lại c�c quyền lợi của Trung Quốc l� việc leo thang c�c nỗ lực của n� để lật đổ ch�nh quyền Pol Pot do Trung Quốc hậu thuẫn, chống lại Việt Nam, tại Kampuchea (Căm Bốt).� V�o ng�y 7 Th�ng Một 1979 binh sĩ Việt Nam v� một số bộ đội Khmer đ� chiến đấu hữu hiệu hơn trong một cuộc tấn c�ng chớp nho�ng v�o Căm Bốt bằng việc chiếm giữ Phnom Penh.� Trong năm 1978 một nỗ lực đ� được thực hiện để thương thảo một giải ph�p: trong Th�ng T�m v� Th�ng Ch�n, Thứ Trưởng Ngoại Giao Chung His-tung đ� đi đến H� Nội, nhưng c�c cuộc thương thảo đ� kh�ng c� kết quả.

������ Bốn sự bực tức đầu ti�n � sự tịch thu t�i sản, sự trục xuất d�n tỵ nạn, việc đứng v�o h�ng ngũ với Li�n Bang S� Viết, c�c vụ khi�u kh�ch bi�n giới � đ� kh� nghi�m trong., nhưng c� thể chưa đủ để khiến cho ph�a Trung Quốc phải giao chiến với Việt Nam trong một cuộc xung đột trực tiếp nhưng hạn chế. �Sự sụp đổ của Kampuchea, mặc d� kh�ng nhất thiết l� kh�ng bất ngờ, khiến cho ph�a Trung Quốc nhận thức tham vọng của Việt Nam như đe dọa kh�ng chỉ đến c�c quyền lợi của Trung Quốc tại b�n đảo Đ�ng Dương, m� c�n cho vị thế của n� tại c�c quốc gia thuộc khối ASEAN phi c�ộg sản ở Đ�ng Nam �.� Với sự sụp đổ của Phnom Penh, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc bất đầu n�i đến vệc �dạy cho Việt Nam một b�i học�. 3

������ Sự thừa nhận của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc kh�ng thể chỉ bị nh�n dưới mặt song phương đơn thuần.� Trung Quốc đ� nh�n sự thiết lập c�c li�n hệ ngoại giao như một cơ hội để sắp h�ng Hoa Kỳ với ch�nh Trung Quốc, Nhật Bản v� T�y �u, nhằm ph� vỡ mối đe dọa lan tr�n m� Trung Quốc đ� nhận ra của Li�n Bang S� Viết như đặt ra cho an ninh ri�ng của Trung Quốc v� to�n cầu.� V�o l�c trước khi c� cuộc thăm viếng của �ng ta tại Hoa Kỳ, họ Đặng đ� chỉ cho thấy tầm quan trọng m� �ng ta đ� đặt tr�n Hoa Kỳ trong khu�n khổ ch�nh trị quốc tế to�n cầu trong một cuộc phỏng vấn với c�c vi�n chức của tạp ch� Time:

Hỏi: ��� Nh�n v�o t�nh h�nh tam phương giữa nước �ng v� Li�n Bang S� Viết c�ng Hoa Kỳ, điều phải được t�i đoan chắc với �ng rằng cả Trung Quốc lẫn Hoa Kỳ đều c� một mối quan hệ rất chặt chẽ với một nước thứ tư rất quan trọng, Nhật Bản.� Kh�ng c� một nước tương đương cho Li�n Bang S� Viết ở ph�a họ tr�n b�n c�n.

Trả lời: C�u hỏi l�: sau khi thiết lập mối quan hệ n�y giữa Trung Quốc, Nhật Bản v� Hoa Kỳ, ch�ng ta phải ph�t triển hơn nữa mối quan hệ trong một đường hướng s�u đậm.� Nếu ch�ng ta thực sự muốn đặt c�c sự kiềm chế tr�n con gấu bắc cực [chỉ Li�n Bang S� Viết, ch� của người dịch] điều thực tiễn duy nhất cho ch�ng ta l� phải th�ng nhất.� Nếu ch�ng ta chỉ t�y thuộc v�o sức mạnh của Hoa Kỳ kh�ng th�i, n� sẽ kh�ng đủ.� Nếu ch�ng ta chỉ t�y thuộc v�o sức mạnh của �u Ch�u, n� sẽ kh�ng đủ.� Ch�ng t�i l� một nước ngh�o, kh�ng đ�ng kể, �nhưng nếu ch�ng ta thống nhất, v�ng, n� sẽ c� trọng lượng.

Hỏi: Trở lại với Nhật Bản, nước đ� kh�ng l�m lệch sự c�n bằng tam gi�c hay sao?

Trả lời: Điều kh�ng chỉ li�n quan đến Trung Quốc m� c�n c� � nghĩa to lớn cho an ninh thế giới, ổn định thế giới, rằng sẽ c� c�c quan hệ th�n hữu giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ, �u Ch�u, c�ng Nhật Bản.4

Từ đ�, mối quan ngại của họ Đặng về việc củng cố quan hệ chiến lược với Hoa Kỳ đ� được mang sang Hoa Kỳ v�o cuối Th�ng Một � đầu Th�ng Hai.� C�c nhận định c�ng khai của �ng về mối quan hệ Hoa Kỳ khiến ta nghĩ rằng �ng ta đ� mong muốn n� được l�m vững mạnh hơn.� �ng đ� kỳ vọng � v� c� thể cảm thấy �ng đ� nhận được � c�c sự bảo đảm từ Hoa Kỳ rằng mối quan hệ sẽ được củng cố, v� rằng Hoa Kỳ sẽ kh�ng chỉ tr�ch Trung Quốc một khi Trung Quốc t�nh to�n việc dậy cho Việt Nam một b�i học.

������ Cuộc thăm viếng của họ Đặng tại Hoa Kỳ được nổi bật bởi c�c nhận định chống lại S� Viết cũng như c�c lời tuy�n bố �m chỉ đến khả t�nh của một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam để dạy cho nước n�y �một b�i học� v� c�c h�nh động của nước n�y đối với ch�nh phủ Pol Pot do Trung Quốc hậu thuẫn v� v� c�c vụ khi�u kh�ch bi�n giới của nước n�y đối với Trung Quốc.� Trong suốt cuộc thăm viếng, c�c vi�n chức Mỹ đ� kh�ng c�ng khai tỏ vẻ bất đồng với vị kh�ch của họ; c�c nhận định của �ng ta vẫn l� một phần của t�i liệu lưu trữ, ch�nh v� thế l�i k�o sự ch� � v� chỉ tr�ch của S� Viết.� 5

������ Một sự khảo s�t c�c nhận định của họ Đặng tại Hoa Kỳ x�c nhận luận điểm rằng �ng ta đang d�ng chuyến du h�nh của m�nh kh�ng chỉ để cố gắng cải thiện c�c quan hệ song phương, m� c�n để l�m s�ng tỏ quan điểm của Trung Quốc về c�c vấn đề cấp v�ng v� to�n cầu quan yếu.� V�o ng�y 29 Th�ng Một, th� dụ, trong một b�i diễn văn ch�o đ�n họ Đặng, Tổng Thống Carter đ� mời Trung Quốc h�y gia nhập c�ng với Hoa Kỳ trong một �h�nh tr�nh chung� tiến tới h�a b�nh v� ổn định tr�n thế giới.� Ngược lại, họ Đặng đ� m� tả thế giới như �c�n l�u mới y�n tĩnh�, tuy�n bố: �C�c yếu tố g�y ra chiến tranh đang tăng trưởng một c�ch thấy r�.� D�n ch�ng của thế giới c� c�ng t�c khẩn cấp để tăng cường gấp đ�i c�c nỗ lực của họ nhằm duy tr� h�a b�nh, an ninh, v� sự ổn định thế giới�. 6 V�o ng�y 30 Th�ng Một, họ Đặng �n�i �ng ta kh�ng thể loại bỏ khả t�nh của việc sử dụng c�c lực lượng vũ trang của Trung Quốc chống lại Việt Nam � hầu bảo to�n an ninh v� bi�n giới Trung Quốc, �ch�ng t�i cần h�nh động một c�ch th�ch đ�ng, ch�ng t�i kh�ng thể cho ph�p Việt Nam chạy hoang khắp nơi.� V� quyền lợi của h�a b�nh v� ổn định thế giới v� v� quyền lợi của ch�nh đất nước ch�ng t�i, ch�ng t�i c� thể bị buộc phải l�m những g� ch�ng t�i kh�ng th�ch l�m.�� 7

������ Ho�n to�n kh�ng bất ngờ, cũng trong ng�y 30 Th�ng Một, họ Đặng đ� tố c�o Việt Nam về �sự x�m lăng vũ trang ồ ạt� của n� tại Căm Bốt, với sự hậu thuẫn của Li�n Bang S� Viết.� �Trung Quốc sẽ kh�ng ngần ngại ngay cả việc g�nh v�c c�c sự hy sinh cần thiết nhằm bảo vệ c�ng b�nh quốc tế v� c�c quyền lợi d�i hạn của h�a b�nh v� ổn định thế giới�. 8 Ng�y kế tiếp, họ Đặng đưa ra lời cảnh c�o �c�c b�i học� nổi tiếng của �ng li�n quan đến Việt Nam: bởi v� cuộc x�m lăng v�o Căm Bốt v� c�c biến cố ở bi�n giới với Trung Quốc, Trung Quốc đ� chuẩn bị để h�nh động chống lại Việt Nam.� �Nếu bạn kh�ng dạy cho họ một v�i b�i học cần thiết, họ sẽ kh�ng biết phải quấy l� g�.� Sau đ�, �ng đ� n�i th�m, T�i c� thể cho qu� vị thấy rằng những g� người Trung Quốc n�i ra th� khả t�n�.� Tuy nhi�n, �ng đ� bổ t�c một c�ch cẩn trọng, �Bất kỳ h�nh động n�o thực hiện bởi Trung Quốc sẽ được cứu x�t cẩn thận.� Ch�ng t�i sẽ kh�ng c� bất kỳ h�nh động hấp tấp n�o.� Về những biện ph�p m� ch�ng t�i sẽ chuẩn thuận, ch�ng t�i vẫn c�n đang xem x�t vấn đề�. 9 Tại Houston, họ Đặng t�i x�c nhận sự ủng hộ d�nh cho Kampuchea, tuy�n bố rằng Trung Quốc chắc chắn �sẽ ủng hộ Kampuchea� tới mức t�i đa c� thể l�m được, mặc d� c�c phương tiện của Trung Quốc c� giới hạn�. 10

������ T�n Hoa X� (NCNA) đ� t�m tắt c�c nỗ lực của họ Đặng đề gi�nh đoạt sự ủng hộ của Mỹ cho c�c ch�nh s�ch của �ng ta như sau: �C�c sự kh�c biệt của hệ thống x� hội v� t�n điều ch�nh trị đ� kh�ng thể kềm h�m t�nh hữu nghị [Trung Quốc � Hoa Kỳ] khỏi việc lớn mạnh.� Sự đe dọa của chủ nghĩa b� quyền từ b�n ngo�i chỉ c� thể đưa đến việc gắn b� hai d�n tộc chặt chẽ hơn với nhau.� Cuộc thăm viếng của Ph� Thủ Tướng họ Đặng x�c nhận sự thực n�y.� C�c quan hệ th�n hữu � giữa � Trung Quốc v� Hoa Kỳ sẽ l�m thay đổi m� thức của c�c quan hệ quốc tế thời hậu chiến v� tăng cường sức mạnh lớn lao l�m lợi cho h�a b�nh v� an ninh thế giới�. 11 Truyền th�ng được n�i đ� �xem trọng c�c lời tuy�n bố vững chắc của ph� thủ tướng [về Việt Nam] khi tin tức h�ng đầu đ� kh�ng che dấu sự thỏa m�n của ch�ng�. 12

������ Bản t�m tắt của T�n Hoa X� kh� c� thể bị th�ch đố một c�ch dễ d�ng.� Kh�ng l�c n�o trong suốt cuộc thăm viếng, ph�a Mỹ lại đ� tỏ vẻ bất đồng với tinh thần của c�c nhận định chống Việt Nam v� chống S� Viết của họ Đặng.� Theo một sự tường thuật, ph�a Mỹ cảm thấy rằng �Moscow� � c� thể nhận thấy rằng ph�a Mỹ đ� kh�ng ủng hộ một c�ch c�ng khai [c�c nhận định đ�] v� c� thể từ đ� nh�n thấy rằng Hoa Thịnh Đốn th� bằng l�ng việc [kh�ng] bất đồng một c�ch c�ng khai với Trung Quốc�. 13 Hoa Thịnh Đốn đ� kh�ng bất đồng một c�ch mạnh mẽ v� c�ng khai; từ đ�, Moscow c�ng trở n�n bực dọc hơn � v� họ Đặng dường như cảm thấy rằng ph�a Mỹ đ� đồng � một c�ch k�n đ�o với c�c nhận định của �ng.

������ Ngo�i ra, bản th�ng c�o chung d�nh cho b�o ch� được c�ng bố tại Hoa Thịnh Đốn chứa đựng trong đ� một sự đề cập đến sự kiện rằng Hoa Kỳ v� Trung Quốc �khẳng định l� họ chống lại c�c nỗ lực của bất kỳ nước hay một nh�m nước n�o muốn thiết lập b� quyền hay sự thống trị tr�n nước kh�c �� 14

������ C�c sự quan ngại của Nga cũng như c�c sự nghi ngờ tại Hoa Kỳ về việc họ Đặng đ� khai th�c Hoa Kỳ đ�n đ�u đ� k�o d�i sau khi chuyến du h�nh kết th�c.� Tổng Thống Carter được hỏi tại cuộc họp b�o của �ng h�m 12 Th�ng Hai:

������ �Khi Ph� Thủ Tươ/ng Đặng [Tiểu B�nh] của Trung Quốc tại Hoa Kỳ, �ng đ� đưa ra một số lời tuy�n bố chống lại S� Viết.� Đặc biệt, trong v�i dịp, �ng ta c� n�i rằng S� Viết đang t�m c�ch thống trị thế giới.� T�i thắc mắc l� liệu �ng [Tổng Thống] c� đồng � với lời ph�t biểu đ� hay kh�ng, v� nếu kh�ng, t�i thắc mắc về quan điểm của Tổng Thống đối với c�c � định to�n cầu của S� Viết?

������ Tổng Thống Carter đ� trả lời c�u hỏi đ�:

������ �T�i kh�ng bao giờ toan tinh việc thực hiện sự kiểm duyệt đối với một vị quốc trưởng hay vi�n chức quan trọng đến thăm xứ sở ch�ng ta.� T�i đ� kh�ng cố gắng để n�i với họ Đặng những g� sẽ ph�t biểu khi �ng ta c� cuộc họp b�o.� T�i đ� kh�ng cố gắng để n�i với họ Đặng về những g� ph�t biểu khi �ng ta gặp gỡ c�c Th�nh Vi�n của Quốc Hội.� T�i đ� kh�ng cố gắng để viết lời ch�c tụng ở b�n tiệc cho �ng ta.� V� t�i nghĩ thật l� ch�nh x�c để n�i rằng c�c lời tuy�n bố của họ Đặng tại xứ sở ch�ng ta chắc chắn đ�ng ch� � hơn những sự ph�t biểu m� �ng ta đ� đưa ra trong ch�nh nước của m�nh hay những sự ph�t biểu m� �ng đ� đưa ra tại c�c nước kh�c.

������ �Quan điểm v� th�i độ của ph�a Trung Quốc đối với Li�n Bang S� Viết th� rất r� r�ng đối với tất cả ch�ng ta trong nhiều năm qua.� Ch�ng ta c� một số l�nh vực m� ch�ng ta bất đồng với sự lượng định về Li�n Bang S� Viết như được ph�t biểu bởi họ Đặng.� Mục đ�ch của ch�ng ta, mục ti�u của ch�ng ta, t�i sẽ n�i c� lẽ tr�ch nhiệm quan trọng nhất m� t�i g�nh v�c tr�n vai, với tư c�ch Tổng Thống, l� bảo vệ h�a b�nh tr�n thế giới, v� đặc biệt c� c�c mối quan hệ tốt, vững chắc với Li�n Bang S� Viết đặt tr�n ước muốn chung về h�a b�nh, điều m� t�i tin chắc rằng họ cũng chia sẻ.� Ch�ng ta hiện đang l�m việc h�ng ng�y để cố gắng t�m ra một thỏa ước SALT [hạn chế vũ kh� chiến lược, ch� của người dịch] với Li�n Bang S� Viết � Ch�ng ta sẽ khai ph� mọi c�ch ch�ng ta c� thể l�m được, một phương thức để thực hiện c�c mục đ�ch v� t�n vinh c�c nguy�n tắc của ch�nh quốc gia ch�ng ta, để cạnh trạnh với ch�nh phủ v� nh�n d�n Li�n Bang S� Viết một c�ch h�a b�nh khi cần thiết, song t�m kiếm c�ng với họ sự th�n hữu, hợp t�c, v� mậu dịch ở mức t�i đa khả hữu dưới c�c t�nh huống đ�. 15

������ Khi đặt b�n cạnh c�c nhận định của họ Đặng về mối đe dọa của S� Viết v� nhu cầu một �Đại Li�n Hiệp� chống lại Li�n Bang S� Viết, c�c nhận định của [Tổng Thống] Carter sau cuộc thăm viếng của họ Đặng cho thấy sự bất đồng trong quan điểm giữa giới l�nh đạo Mỹ v� Trung Quốc về c�ch thức đối đầu với Li�n Bang S� Viết v�, một c�ch mặc nhi�n, c�n c�n chiến lược.� Cuộc thương thảo với Li�n Bang S� Viết th� ph� hợp vpới c�c quyền lợi của Mỹ; đối với họ Đặng, điều đ� kh�ng thể chấp nhận được bởi S� Viết l� một mối đe dọa qu� to lớn v� kh�ng thể tin cậy được.� Sự kh�c biệt nền tảng n�y giữa Hoa Kỳ v� Trung Quốc ở cực điểm của cơn thống kho�i (euphoria) m� hai nước đ� c� về nhau đ� b�o trước sự yểu mệnh của cơn thống kho�i: n� sẽ bị x� hơi bởi sự t�i lượng định nội bộ về nền kinh tế của Trung Quốc v� bởi quyết định của Trung Quốc để ph�ng ra một �cuộc ho�n k�ch tự vệ� đ�nh Việt Nam.� Trong khi Hoa Kỳ c� thể sống chung với nước kể trước [Trung Quốc], n� đ� chọn để ph�t biểu một c�ch mạnh mẽ v� ph� ph�n nước kể sau [Việt Nam], ngay trước ng�y 1 Th�ng Ba, khi ph�a Trung Quốc v� Mỹ biến cải c�c văn ph�ng li�n lạc của họ lần lượt tại Hoa Thịnh Đốn v� Bắc Kinh th�nh c�c t�a đại sứ.

������ Như sẽ được n�u ra dưới đ�y, họ Đặng đ� ước lượng qu� đ�ng mức độ của sự ủng hộ, chấp thuận v� th�ng cảm ngấm ngầm của Hoa Kỳ đ� biểu lộ d�nh cho c�c quan ngại cấp miền v� to�n cầu của Trung Quốc, đặc biệt c�c l� do nằm b�n dưới c�c h�nh động m� Trung Quốc đ� dự t�nh tại Đ�ng Dương.� C�c hậu quả của sự ước lượng thấp đ�, cộng với sự th�ng qua Đạo Luật C�c Quan Hệ Với Đ�i Loan năm 1979 bởi Quốc Hội Mỹ, đ� l�m x� hơi cơn thống kho�i bao quanh c�c th�i độ ch�nh trị Hoa Kỳ - Trung Quốc tiếp theo sau cuộc xung đột Trung Quốc � Việt Nam, giống như sự t�i lượng định kinh tế Trung Quốc � l�n s�ng gợn đầu ti�n được cảm thấy ngay khi cuộc chiến tranh giảm dần cường độ -- đ� l�m xẹp đi cơn thống kho�i mậu dịch của Hoa Kỳ (v� Nhật Bản) đối với Trung Quốc.� Họ Đặng � bất kể sự đ�n tiếp h�o sảng d�nh cho �ng tại Hoa Kỳ -- đ� kh�ng thể đạt được sự hậu thuẫn của Mỹ cho ch�nh s�ch chống S� Viết của �ng (bất kể c�c c�o gi�c kh�ng x�c thực của S� Viết n�i rằng �ng đ� nhận được sự ủng hộ đ�), đ� kh�ng c� thể đạt được sự ủng hộ ngấm ngầm từ Hoa Kỳ cho sự giảng dạy của Trung Quốc một b�i học d�nh cho Việt Nam, v� đ� kh�ng l�m giảm bớt nhiệt t�nh của quốc hội để th�ng qua ph�p chế quy định một c�ch ch�nh thức c�c bảo đảm của Mỹ đối với Đ�i Loan.

������ Mặc d� bản Hiệp Ước mới với Nhật Bản đ� đ�nh dấu một kh�c ngoặt trong c�c quan hệ Trung � Nhật, sự k� kết của n� đ� kh�ng đạt được nếu kh�ng c� sự thỏa hiệp về ph�a Trung Quốc.� Đ�i hỏi nguy�n thủy của Trung Quốc về điều khoản chống lại ch�nh s�ch b� quyền đ� được l�m nhẹ bớt v� vấn đề Quần Đảo Senkaku (Điều Ngư: Tiaoyut�ai) � vốn su�t l�m tan vỡ c�c cuộc đ�m ph�n hồi Th�ng Tư 1978 � được xếp lại.16 �Chuyến du h�nh của họ Đặng sang Đ�ng Kinh, cũng giống như chuyến du h�nh sau n�y sang Hoa Kỳ, đ� kh�ng chỉ quan t�m đến việc cải thiện c�c quan hệ Trung � Nhật.� Mục đ�ch của �ng l� l�i k�o Nhật Bản lại gần hơn với Trung Quốc trong c�c vấn đề cấp miền v� to�n cầu, v� đặc biệt nhằm khai th�c sự th� nghịch của Nhật Bản đối với Li�n Bang S� Viết.� Nước kể sau [Li�n Bang S� Viết] đ� kh�ng chịu ho�n trả �Bốn Đảo Phương Bắc� cho Nhật Bản v� đ� kh�ng k� kết một hiệp ước h�a b�nh với cựu th� của n�.� Tr�i lại, Trung Quốc đ� k� kết một hiệp ước v� đ� hứa hẹn sẽ hủy bỏ Hiệp Ước Hữu Nghị, Li�n Minh v� Trợ Gi�p Hỗ Tương giữa Trung Quốc � S� Viết năm 1950 với nội dung c�ng khai chống lại Nhật Bản của n�.

������ Cuộc viếng thăm của họ Đặng tại Nhật Bản đ� ph� b�y kh�ng qu� nhiều sự thất bại của một kh�a cạnh quan trọng trong ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc, nhưng thay v�o đ�, c�c sự phức tạp m� Trung Quốc phải đối diện trong việc cố gắng thi h�nh ch�nh s�ch của n�.� Trước khi c� cuộc du h�nh, truyền th�ng Trung Quốc v� vi�n ph� thủ tướng c� n�i r� rằng Trung Quốc ủng hộ sự tăng cường C�c Lực Lượng Tự Vệ của Nhật Bản v� sự duy tr� thỏa ước an ninh hỗ tương giữa Hoa Kỳ - Nhật Bản.� Nh�n từ ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc, c�c lập trường như thế th� ph� hợp với c�c mục đ�ch cấp miền v� to�n cầu của Trung Quốc nhằm đ�nh v�o sườn người Nga.� Nhưng b�n trong Nhật Bản, c�c ch�nh s�ch n�y đ� kh�ng nhận được một sự đ�p ứng t�ch cực nồng nhiệt. 17 C�c th�nh vi�n của c�c đảng X� Hội Nhật Bản, Cộng Sản Nhật Bản v� Đảng Komei c�ng C�u Lạc Bộ T�n Tự Do đ� biểu lộ c�c quan điểm về c�c lập trường của Trung Quốc từ chỗ ph� ph�n đến nghi ngờ; c�nh hữu trong Đảng cầm quyền Tự Do D�n Chủ th� ngờ vực s�u xa c�c � định của họ Đặng: sau rốt �ng ta l� một người cộng sản v� kh�ng thể tin tưởng được.�� Từ đ�, họ Đặng đ� rời Nhật Bản với thiện ch� � nhưng kh�ng c� g� giống như mối quan hệ đồng minh m� người Nga n�i rằng �ng ta muốn c� v� mối quan hệ m� �t nhất một số người Nhật c� thể đ� sửa soạn để tiến tới.

������ Theo sau chuyến du h�nh sang Nhật Bản, l� sự thừa nhận của Mỹ d�nh cho Trung Quốc � một h�nh vi được chấp thuận bởi Đ�ng Kinh.� Hoa Kỳ, �m thầm ủng hộ c�c sự chuyển động của ch�nh pghủ Fukuda tiến đến việc k� kết một hiệp ước với Trung Quốc, bị nh�n bởi một số quan s�t vi�n ở Đ�ng � l� đang di chuyển đến một quan điểm gia nhập v�o một mối quan hệ tam phương với Trung Quốc v� Nhật Ban chống lại Li�n Bang S� Viết.� Nhưng kh�ng c� c�ng luận hay quan điểm ch�nh thức n�o của Nhật Bản hay Mỹ l� sẵn s�ng nhiều hơn một �li�n hiệp nguy�n sơ� với c�c t�nh huống thuận lợi nhất giữa ba nước v�o l�c đ� � một t�nh trạng kh�ng thay đổi g� cả.

������ Họ Đặng c� thể rời Nhật Bản hồi Th�ng Mười kỳ vọng rằng, với thời gian tr�i qua, ph�a Nhật Bản sẽ ngả gần hơn về ph�a Trung Quốc v� ủng hộ một số mục đ�ch ch�nh s�ch ngoại giao của Bắc Kinh, đặc biệt c�c mục đ�ch cấp miền.� Từ đ�, sau cuộc thăm viếng của �ng tại Hoa Kỳ, �ng đ� quay trở lại Tokyo một lần nữa trong Th�ng Hai 1979 để t�m lược với t�n thủ tướng Nhật Bản, �ng Ohira Masayoshi, về chuyến viếng thăm đ�, th�ng b�o cho �ng Ohira rằng Trung Quốc đang cứu x�t việc h�nh động đ�nh Việt Nam, v� để toan t�nh gi�nh được sự ủng hộ của Nhật Bản cho c�c h�nh động đ�. 18 Tokyo đ� từng mau ch�ng chỉ tr�ch c�c h�nh động của Việt Nam hồi Th�ng Một chống lại Kampuchea, đ� tiếp tục thừa nhận chế độ Pol Pot v� c�n cắt giảm cả sự cam kết ngoại viện của n� cho H� Nội; tuy nhi�n, trong tinh thần của ch�nh s�ch ngoại giao �trong mọi chiều hướng: omni-directional�, ch�nh phủ Ohira đ� kh�ng t�n th�nh c�c kế hoạch của Trung Quốc nhằm �dạy cho Việt Nam một b�i học�.� Họ Đặng t�i x�c định c�c lời cảnh c�o của �ng về Việt Nam trong một ng�n ngữ rất nặng nề -- lời lẽ m� c�c chủ nh� Nhật Bản đ� cố gằng l�m �n h�a hơn nhung kh�ng th�nh c�ng, ngay cả trong khi họ đ� biểu lộ sự thận trọng về c�c � định trong tương lai của Trung Quốc tại Đ�ng Dương.

������ Trong cuộc gặp gỡ của �ng ta với Thủ Tướng Ohira h�m 7 Th�ng Hai, họ Đặng được tường thuật đ� cho hay rằng �Việt Nam phải bị trừng phạt v� h�nh động b�nh trướng chủ nghĩa của n� tại Căm Bốt �h�nh động vốn được x�i bẩy bởi Li�n Bang S� Viết�.� Ohira c� n�i ��ng hy vọng Trung Quốc sau hết sẽ chia sẻ với quan điểm của Nhật Bản rằng [c�c cuộc xung đột tại Đ�ng Dương] phải được giải quyết một c�ch h�a b�nh�.� Trong một cuộc gặp gỡ ri�ng biệt, Ngoại Trưởng Nhật Bản Sonoda Sunao được tường thuật c� n�i với đối t�c Trung Quốc của �ng, Huang Hua (Ho�ng Hoa), �rằng Trung Quốc kh�ng n�n d�ng vũ lực để giải quyết sự tranh chấp bi�n giới của n� với Việt Nam � Nhật Bản muốn nh�n thấy Trung Quốc h�nh động với sự thận trọng�. 19�� Hơn nữa, trong c�c cuộc gặp gỡ ri�ng tư, họ Đặng đ� tấn c�ng �chủ nghĩa b� quyền� của S� Viết kh� mạnh mẽ, nhưng c�c nhận x�t n�y đ� �được giữ k�n bởi c�c vi�n chức�. 20

������ Trong khi ph�a Nhật Bản biểu lộ sự kh�ng an t�m về c�c � kiến của họ Đặng nhiều hơn ph�a Mỹ, giống như người Mỹ, họ đ� kh�ng quở tr�ch �ng ta một c�c c�ng khai hay tự m�nh t�ch xa một c�ch r� rệt với c�c nhận định n�y.� Tuy nhi�n, họ cảnh gi�c hơn về việc bị r�ng buộc một c�ch qu� chặt chẽ với �chủ trương chống b� quyền� c�ng khai của họ Đặng, ch�nh v� thế, t�m c�ch n� tr�nh việc l�m trầm trọng hơn c�c quan hệ với Li�n Bang S� Viết.

������ Tuy nhi�n, họ Đặng đ� quay về Trung Quốc tin tưởng rằng ngay d� nếu �ng đ� kh�ng c� được sự ủng hộ mạnh mẽ cho c�c ch�nh s�ch qu�n sự của Trung Quốc đối với Việt Nam, sẽ chỉ c� �t sự chỉ tr�ch được đưa ra từ ph�a Nhật Bản, v� c�n �t hơn nữa từ ph�a Mỹ, một khi cuộc xung đột b�ng nổ.� Nhận thức n�y bị chứng tỏ ho�n to�n sai lầm.

������ Từ đ�, v�o l�c họ Đặng trở về Bắc Kinh với sự đ�n tiếp một anh h�ng h�m 8 Th�ng hai, 21 bằng chứng trước đ� khiến ta mạnh mẽ nghĩ rằng giới l�nh đạo Trung Quốc, v� đặc biệt họ Đặng, c� thể đ� cảm thấy rằng Hoa Kỳ sẽ im lặng về việc �dạy cho một b�i học� được đề xướng bởi Trung Quốc, v� rằng Nhật Bản c� thể l�m theo đ�ng như thế.� Sự kỳ vọng n�y đại diện cho một cảm gi�c bị ph�ng đại về t�c động của sự th�nh c�ng của cuộc thăm viếng của họ Đặng tại Hoa Kỳ v� kh�ng đếm xỉa đến c�c sự ngờ vực được biểu lộ một c�ch c�ng khai của Tổng Thống Carter về h�nh động đ�, kh�ng l�u sau khi họ Đặng rời bước.� Tuy nhi�n, ph�a Trung Quốc c� thể đ� cảm thấy rằng họ c� thể gi�nh đạt được sự ủng hộ cho c�c h�nh động của họ trong một số giới người Mỹ v� Nhật chống lại S� Viết v� sự trung lập c�ng khai của c�c ch�nh phủ Nhật Bản v� Mỹ.� Sự kỳ vọng n�y được chứng tỏ l� �t c� căn cứ.� T�nh trạng n�y th� ho�n to�n kh�ng may mắn khi đối chiếu với bối cảnh của c�c quan hệ giữa S� Viết v� Trung Quốc.

������ Tuy nhi�n c�c quan hệ kh�ng dễ chịu giữa Moscow v� Bắc Kinh c� thể đ� xuất hiện v�o l�c đầu năm 1978, đến cuối năm ch�ng đ� trở n�n tồi tệ hơn một c�ch đ�ng kể.� C�c quan hệ song phương, nh� nước với nh� nước c�n rất xấu.� Tuy nhi�n, mối quan hệ đ� tệ hại hơn bởi một mặt c� sự chỉ tr�ch gay gắt của Trung Quốc đối với c�c hoạt động to�n cầu của S� Viết, v� mặt kh�c, đặc biệt với sự ph�t triển trong mối quan hệ �gọng k�m� giữa Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam.� C�c lời b�nh luận của Trung Quốc tiếp tục nhấn mạnh rằng �c�i gọng k�m� đ� c� một �c � trong việc kết hợp Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết chống lại Trung Quốc.� Trong khi ph�a S� Viết phải được g�n cho c�c lời c�o buộc nặng nề về việc ve v�n Việt Nam, một li�n minh Moscow � H� Nội kh�ng c� t�nh chất tiền định: sự ủng hộ của Trung Quốc d�nh cho Căm Bốt, sự thu hồi viện trợ của Trung Quốc khỏi Việt Nam, c�c sự di chuyển v� khi�u kh�ch của Trung Quốc tại bi�n giới Việt Nam, tất cả đ� trợ lực v�o việc kh�ch động c�c khuynh hướng tại H� Nội để xếp h�ng với Li�n Bang S� Viết.

������ V�o l�c sự chiếm đoạt Phnom Penh do Việt Nam hậu thuẫn xảy ra trong tuần lễ đầu ti�n của năm 1979, Việt Nam c� thể cảm thấy ho�n to�n vững t�m rằng h�nh động của n� sẽ gặp phải c�c sự chỉ tr�ch bằng miệng nghi�m trọng của Trung Quốc, nhưng Trung Quốc, lo ngại đẩy H� Nội đến việc viện dẫn hiệp ước mới của n� với Moscow, sẽ kh�ng đ�nh liều để trả đũa trực tiếp v�o Việt Nam.

������ Khi cuộc xung đột Trung � Việt sắp xảy ra, Trung Quốc chỉ c� �t sự bảo đảm � nếu c� � rằng Li�n Bang S� Viết sẽ kh�ng phản c�ng lại Trung Quốc một khi Việt Nam v� Trung Quốc đụng độ nhau.� Ngay trước v� trong suốt cuộc xung đột, Trung Quốc đ� kh�ng toan t�nh bằng ng�n từ để k�ch động Li�n Bang S� Viết tiến tới h�nh động, nhưng dường như đ� kh�ng loại bỏ rằng h�nh động như thế lại kh�ng c� thể xảy ra.� Từ đ�, trong một loạt c�c cuộc phỏng vấn m� t�i đ� thực hiện với một số vi�n chức trung cấp thuộc Bộ Ngoại Giao Trung Quốc tại Bắc Kinh giữa khoảng từ 18 Th�ng Hai đến 6 Th�ng Ba, hai chủ đề trở n�n r� r�ng: (1) ph�a Trung Quốc tuy�n bố rằng giới l�nh đạo của họ đ� cứu x�t đến c�c h�nh động khả dĩ m� S� Viết c� thể thực hiện v�, theo h�m �, đ� kh�ng lo sợ vấn đề đ�; (2) họ đ� �t khởi xướng � nếu c� � việc đưa ra c�c nhận định t�e lửa về ph�a Nga.� Đặc biệt, họ đ� kh�ng đề cập đến S� Viết như �con gấu bắc cực� cũng như đ� kh�ng chấp nhận (hay b�c bỏ) sự định t�nh (characterization) của t�i về S� Viết như một �con gấu bắc cực bằng giấy� qua việc kh�ng thực hiện h�nh động qu�n sự chống lại Trung Quốc trong suốt cuộc xung đột.� T�m lại, nếu người Nga sắp đi đến việc tấn c�ng Trung Quốc, Trung Quốc đ� kh�ng mời gọi một cuộc tấn c�ng như thế bằng việc ch�m chọc S� Viết.� Ngo�i ra, điều n�y c� thể l� một �dấu hiệu� cho ph�a Nga rằng h�nh động của Trung Quốc tại Việt Nam thực sự sẽ c� một bản chất hạn chế.� Ch�nh v� thế, kh�ng cần S� Viết l�m g� nhiều hơn việc b�y tỏ ở một mức độ th�ch đ�ng sự ủng hộ bằng miệng d�nh cho H� Nội v� tiếp tục cung cấp vũ kh� cho Việt Nam. 22

 

Bản Th�n Cuộc Xung Đột

������ Giờ đ�y điều trở n�n quan trọng l� thiết lập, cho d� c� t�nh chất thử nghiệm, thời điểm khi một quyết định được lấy nhằm động vi�n c�c binh sĩ Trung Quốc đối ph� với Việt Nam.� Ni�n biểu sau đ�y xem ra c� thể chấp nhận được:

Th�ng Mười � Th�ng Mười Một 1978:

������ Một quyết định được lấy tr�n nguy�n tắc để đ�ng vi�n QĐGPNDTQ tại bi�n giới (sự ph�t biểu n�y c� t�nh c�ch suy luận (inferential), nhưng c�c biến cố theo sau c� khuynh hướng hậu thuẫn cho n�).

9-24 Th�ng Mười Hai 1978:

������ Ph�i Đo�n được hướng dẫn bởi Wei Kuo-ch�ing (Vi Quốc Thanh), kẻ đứng đầu Tổng Cục Ch�nh Trị của QĐGPNDTQ, c�ng với Cho Lin (vợ của Đặng Tiểu B�nh) l�m ph� trưởng ph�i đo�n, đến thăm viếng Nam Ninh, tỉnh Quảng T�y, bề ngo�i để kỷ niệm 20 năm ng�y th�nh lập tỉnh Quảng T�y, nhưng gần như chắc chắn để nhấn mạnh đ�n sự quan ngại của Trung Quốc về bi�n giới v� lời cam kết căn bản của n� sẽ h�nh động chống lại c�c sự vi phạm bi�n giới v� sự ủng hộ c�c lực lượng ch�ng Pol Pot tại Kampuchea của Việt Nam.

18-22 Th�ng Mười Hai 1978:

������ Phi�n Họp Kho�ng Đại Lần Thứ Ba của Ủy Ban Trung Ương Đảng Cộng Sản Trung Quốc (ĐCSTQ).� Mặc d� phi�n họp n�y đặt trọng t�m v�o c�c vấn đề kinh tế, ch�ng ta c� thể ước đo�n rằng n� đ� ph� chuẩn một quyết định căn bản dẫn dắt Trung Quốc đến một cuộc chiến tranh hạn chế đ�nh Việt Nam nếu nỗ lực đang ph�t triển chống lại chế độ của Pol Pot th�nh c�ng � v� n� đ� th�nh c�ng. ��

7 Th�ng Một 1979:

������ Phnom Penh thất thủ trước c�c lực llượng chống Pol Pot do Việt Nam hậu thuẫn.� H�nh động n�y, cộng với c�c sự khi�u kh�ch li�n tục, khiến cho quyết định của Trung Quốc để giao chiến gần như chắc chắn kh�ng thể b�i bỏ được.

Cuối Th�ng Một � Đầu Th�ng Hai 1979:

������ Đặng Tiểu B�nh thăm viếng Hoa Kỳ v� Nhật Bản để thăm d� �dư luận quốc tế�.

Ng�y 17 Th�ng hai 1979:

������ �Cuộc ho�n k�ch� của Trung Quốc bắt đầu.

������ Nếu ni�n biểu tr�n x�c thực một c�ch cơ bản, n� khiến ta li�n tưởng đến nhiều sự kiện về quyết định can thiệp của Trung Quốc.� Trước ti�n, l� quyết định đ� kh�ng được lấy một c�ch nhẹ nh�ng, nhưng được tr� hoạch trong nhiều th�ng trước khi cuộc giao chiến thực sự bắt đầu.� Việc tiếp vận chắc chắn đ�i hỏi một nhịp bước như thế; nhưng một h�nh động c�n nhắc, chậm r�i c� thể được đảo ngược th� cần thiết với c�c sự ph�t triển quốc tế kh�ng thể ti�n đo�n được.� Tuy nhi�n, ph�a Trung Quốc đ� biết rằng ch�nh quyền Pol Pot c� nguy cơ sụp đổ v� họ đ� phải chuẩn bị cho sự sụp đổ gần như tất yếu của n�.� (Ngược lại, nếu ch�nh quyền Pol Pot kh�ng bị thất trận hay sự sụp đổ của n� �t nhanh ch�ng hơn v� kh�ng c� sự tham gia c�ng khai của Việt Nam như thế, ph�a Trung Quốc c� thể lựa chọn việc kh�ng h�nh động � hay h�nh động tr�n một quy m� khi�m tốn hơn � để chống lại Việt Nam).� Sau c�ng, h�nh động của Trung Quốc kh�ng c� c�ch chi l� hối hả.� (Điều n�y phải được n�u ra, bởi một số dư luận cảm thấy rằng giới l�nh đạo Trung Quốc, đặc biệt l� Đặng Tiểu B�nh, đ� h�nh động một c�ch qu� vội v�.) Trong khi điều phải được giả định rằng cuộc động vi�n trong nước đ� được tr� hoạch v� thi h�nh một c�ch cẩn trọng, giới l�nh đạo Trung Quốc, được biểu trưng bởi Đặng Tiểu B�nh trong c�c cuộc du h�nh của �ng ta hồi cuối Th�ng M0ột � đầu Th�ng Hai, cũng đ� toan t�nh để trắc nghiệm m�i trường quốc tế hầu x�c định đ�u l� phản ứng m� Trung Quốc c� thể ước định từ Hoa Kỳ v� Nhật Bản.

������ Ngo�i ra, ph�a Trung Quốc b�y tỏ một c�ch c�ng khai rằng c�c h�nh động của họ chống lại Việt Nam sẽ được giới hạn về mặt phạm vi, khiến li�n tưởng rằng c� lẽ c�c bảo đảm đ� được t�m kiếm v� nhận được một c�ch ngấm ngầm từ S� Viết rằng họ sẽ kh�ng can thiệp nếu Trung Quốc giữ đ�ng lời hứa của n� l� giữ cuộc xung đột được hạn chế về mặt phạm vi v� thời gian.� Bất kể c�c quan hệ Trung Quốc � S� Viết c� tệ hại đến đ�u, c�c luồng li�n lạc ngoại giao ch�nh thức vẫn c�n hiện hữu; trong cuộc chiến tranh của Hoa Kỳ tại Việt Nam, c�c sự thỏa thuận đ� được đạt tới, trong một m�i trường đối nghịch cao độ, về việc giới hạn cuộc xung đột trong khu vực Việt Nam chừng n�o c�c binh sĩ Trung Quốc kh�ng tiến v�o Việt Nam h�ng loạt [en masse, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] v� c�c phi vụ của Mỹ tr�n v�ng nam Trung Quốc vẫn thực sự c� t�nh chất ngẫu nhi�n v� được giới hạn.� Dưới c�c t�nh cảnh đối nghịch tương tự, Moscow v� Bắc Kinh c� thể đ� đồng � rằng Moscow sẽ kh�ng can thiệp nếu c�c sự đột nhập của Trung Quốc được giới hạn.

������ Tổng kết, ph�a Trung Quốc đ� lấy quyết định tấn c�ng Việt Nam một c�ch từ từ v� cẩn trọng trong nhiều th�ng trước khi c� cuộc tấn c�ng; họ đ� giữ c�c sự lựa chọn giải ph�p của họ mở ngỏ �t nhất cho đến khi Phnom Penh bị thất thủ.� Một sự theo d�i sự tường thuật h�ng ng�y của Trung Quốc về c�c vụ đột nhập bị c�o gi�c của Việt Nam ngay trước khi cuộc xung đột bắt đầu cung cấp �t � nếu c� � bằng chứng rằng ph�a Trung Quốc đang leo thang ng�n từ được nhận thức l� sự đe dọa của họ (như trong trường hợp Triều Ti�n) để ra dấu hiệu rằng họ sắp ph�ng ra một cuộc tấn c�ng.� Đ�ng hơn, quyết định c� căn bản đối nội đ� được lấy, c� thể trong m�a thu; n� đ� được tiếp nối bởi cuộc thăm viếng của họ Vi [Quốc Thanh] tại Quảng T�y trong Th�ng Mười Hai để biểu thị sự ch� � v� cảnh gi�c cao độ của Trung Quốc đến c�c biến cố tại bi�n giới, bị x�c t�c bởi sự thất thủ của Phnom Penh, được bảo đảm về mặt quốc tế với hiệu quả khả hữu bởi c�c cuộc du h�nh hải ngoại của họ Đặng.� Bất kể th�nh quả hay sự th�nh c�ng của n� ra sao, đ� l� một quyết định cẩn trọng, chậm r�i, v� c�n nhắc, mặc d� kh�ng c� bất kỳ sự cảnh c�o hay ra dấu hiệu bằng lời n�i trực tiếp n�o.

������ Như Bắc Kinh đ� hứa hẹn, cuộc xung đột được giới hạn v� QĐGPNDTQ đ� kh�ng x�m nhập s�u v�o Việt Nam.� C�c bộ đội Trung Quốc được xem l� thiện chiến như một lực lượng chiến đấu, lại đ� kh�ng được nh�n th�y c� giao chiến quan trọng n�o kể từ đầu thập ni�n 1950, với c�c vũ kh� diện địa trong nhiều trường hợp th� thua k�m so với Việt Nam, v� c� c�c m�y bay MIG-17 v� MIG-19 đ� lỗi thời v� c� thể kh�ng c�n gi� trị để chiến đấu nữa. 24

������ Ph�a Việt Nam đ� chiến đấu chống lại ph�a Trung Quốc với sự th�nh c�ng kh�ng nhỏ: sau rốt, họ l� lực lượng ph�ng thủ v� đ� c� thể ấn định một c�ch dễ d�ng hơn nơi v� thời điểm giao tranh hay kh�ng.� Họ l� một lực lượng chiến đấu l�o luyện, với c�c vũ kh� tối t�n � v� với một đồng minh h�ng mạnh, Li�n Bang S� Viết.� Tuy thế, họ đ� bị đẩy l�i khoảng 25 dậm Anh kể từ bi�n giới, v� ph�a Trung Quốc (theo mọi nguồn tin của S� Viết, Trung Quốc, Việt Nam, Mỹ v� Nhật Bản) đ� th�nh c�ng trong việc g�y tổn hại nặng nề khu vực m� họ chiếm đ�ng.� Tuy nhi�n, ph�a Việt Nam đ� kh�ng sử dụng c�c binh sĩ tinh nhuệ nhất của họ; thay v�o đ� họ đ� sử dụng c�c lực lượng hạng nh�, v� giữ lại c�c binh sĩ thiện chiến nhất của m�nh gần H� Nội, dự ph�ng trường hợp ph�a Trung Quốc quyết định mở rộng khu vực kiểm so�t của họ.� Ph�a Trung Quốc đ� kh�ng l�m như thế; từ đ�, với quyết định của Trung Quốc v�o ng�y 5 Th�ng Ba về việc triệt tho�i c�c binh sĩ của họ, cuộc xung đột ch�nh thức đ� chấm dứt.

������ C�c th�i độ của Trung Quốc đối với cuộc xung đột được kiềm chế v�o l�c đ�.� Trung Quốc xem ra kh�ng muốn ph�ng đại điều được tuy�n bố sẽ l� một cuộc xung đột bi�n giới hạn chế.� Trung Quốc ch�nh v� thế đ� kh�ng trao cho người Nga l� do để can thiệp v� cho ph�p c�c binh sĩ của họ được r�t lui một c�ch vinh dự.� C�c b�i x� luận về cuộc xung đột được ấn h�nh gần như h�ng ng�y, song kh�ng c� c�c nh� l�nh đạo quốc gia đưa ra c�c b�i diễn văn ủng hộ lập trường của Trung Quốc trong cuộc chiến.� Hơn nữa, đ� kh�ng c� c�c cuộc biểu t�nh tại bất kỳ th�nh phố Trung Quốc n�o để ủng hộ chiến tranh v� b�u kh�ng kh� tại Bắc Kinh rất y�n tĩnh.� Khi t�i vạch điều n�y ra với một vi�n chức Trung Quốc, b�nh luận rằng gần như kh�ng hề c� chiến tranh, �ng ta đ� đ�p lại một c�ch kh� c�u kỉnh rằng �ngay đứa con trai của t�i� cũng hay biết về cuộc xung đột, đ� thảo luận về n� tại trường học v� tỏ ra tức giận về sự cư xử của ph�a Việt Nam. 25 Nhưng b�u kh�ng kh� đ� thực y�n tĩnh v� c�c vi�n chức Trung Quốc được phỏng vấn trong suốt thời kỳ n�y đ� kh�ng đưa ra bằng chứng n�o về sự hoảng hốt.� Dĩ nhi�n, cuộc xung đột quốc tế đ�i khi được d�ng để mang lại sự thống nhất trong nước chống lại một kẻ th� chung; mặc d� đ� c� c�c sự đề cập bất chợt đến nhu cầu thực hiện nỗ lực để ph�t huy c�c �ch�nh s�ch tứ hiện đại h�a�, ph�a Trung Quốc đ� kh�ng khai th�c sự hiện diện của chiến tranh để động vi�n sự thống nhất quốc gia cho c�c chương tr�nh đối nội.

������ Cuộc xung đột k�o d�i hơn hai tuần lễ một ch�t.� Sau đ� ph�a Trung Quốc c� khuynh hướng gạt n� sang một b�n: it nh� l�nh đạo đến thăm viếng c�c khu vực bi�n giới để biểu lộ sự li�n đới với c�c chiến sĩ (Wang Chen v� Fang Yi lần lượt c� đến thăm Nam Ninh v� C�n Minh v�o cuối Th�ng Ba), 26 nhưng kh�ng ph�ng đại c�c sự th�nh c�ng của Trung Quốc trong cuộc xung đột.

������ Kh� l�u sau khi cuộc xung đột chấm dứt, một nh�m c�c chiến sĩ anh h�ng từ c�c khu vực bi�n giới đ� được đưa l�n Bắc Kinh để được đ�n tiếp bởi giới l�nh đạo quốc gia.� C�c lời t�n thưởng được đưa ra về l�ng can đảm của họ, �qu�n x�m lược Việt Nam� bị kết �n, nhưng kh�ng c� sự chiến thắng �p đảo được tuy�n x�c. 27 Kh�ng c� sự tường thuật rằng c�c nh� l�nh đạo cao cấp nhất của xứ sở đ� n�i chuyện với c�c anh h�ng khi họ được đ�n tiếp v�o ng�y 31 Th�ng Năm. 28

������ Mặc d� nhiều phần rằng một quyết định đồng thuận đ� được lấy bởi giới l�nh đạo Trung Quốc để đ�nh Việt Nam, điều vẫn c�n khả t�n để nghĩ rằng một số nh� l�nh đạo sắc b�n hơn c�c người kh�c.� Quyền lực thực sự của Đặng Tiểu B�nh trong ch�nh trị Trung Quốc v�o thời khoảng 1977-79 c�n l� điều cần lượng gi�, nhưng với c�c nhận định c�ng khai của vi�n ph� thủ tướng về mối đe dọa của Việt Nam trước v� đặc biệt trong chuyến du h�nh của �ng ta tại Hoa Kỳ, ch�ng ta phải giả định rằng tối thiểu �ng đ� ủng hộ ch�nh s�ch n�y nhưng c� nhiều x�c xuất hơn, đ� l� một trong c�c kẻ b�nh vực h�ng đầu cho ch�nh s�ch.� Nếu đ� c� c�c kẻ ch�ng đối ch�nh s�ch n�y, c�c kẻ n�y c� thể bao gồm c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc quan t�m nhiều hơn họ Đặng về c�c hậu quả l�m thương tổn đến c�c kế hoạch hiện đại h�a kinh tế của Trung Quốc.� Với t�c phong của Việt Nam v�o l�c cuối năm [1978], c�c chuy�n vi�n kinh tế n�y c� lẽ kh�ng ở v�o một vị thế chống đối một c�ch m�nh liệt ch�nh s�ch chiến tranh.

������ Nhưng, bởi v� Trung Quốc kh�ng thực sự chiến thắng cuộc chiến v� c�c tổn hại kinh tế kh� cao, vị thế ch�nh trị của c�c kẻ binh vực chiến tranh c� lẽ bị suy yếu.� Nếu t�nh trạng kinh tế tổng qu�t � trong đ� c�c kinh ph� qu�n sự v� sự thực hiện cuộc chiến tranh chỉ l� một phần � đ� kh�ng tồi tệ v�o cuối năm 1978, họ Đặng v� c�c người ủng hộ �ng ta c� thể n� tr�nh m� kh�ng thực sự bị thương tổn g� cả; tuy nhi�n, cuộc chiến tranh đ� diễn ra một c�ch tồi tệ, nền kinh tế ở v�o cảnh kh� khăn, v� c�c quan hệ giữa Trung Quốc, Nhật Bản v� Hoa Kỳ trở n�n chua ch�t.� Từ đ�, bởi sự li�n kết của �ng với ch�nh s�ch chiến tranh v� c�c ch�nh s�ch phụ trợ v� li�n hệ kh�ng th�nh c�ng kh�c, th� dụ, sự ph�t triển kinh tế mau lẹ v� c�c kỳ vọng kh�ng thực tế về sự đ�p ứng của Mỹ đối với c�c quan điểm chống S� Viết một c�ch vững chắc của Trung Quốc), vị thế của họ Đặng hẳn phải bị suy yếu trong những th�ng theo sau cuộc xung đột.� Xem ra kh�ng phải ngẫu nhi�n rằng Ch�en Yun (Trần V�n), thường được xem như một trong c�c kiến tr�c sư, nếu kh�ng phải l� b�ng d�ng nổi bật [eminence grise, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] đ�ng sau hậu trường, của sự t�i lượng định kinh tế, được tường thuật c� biểu lộ sự chống đối chiến tranh của �ng. 29

 

C�c Mục Đ�ch Của Trung Quốc

������ C�c mục ti�u của Trung Quốc c� t�nh c�ch cấp miền v� to�n cầu.� Muốn c� bất kỳ cơ may n�o để th�nh đạt ch�ng, cuộc xung đột qu�n sự phải th�nh c�ng, nếu kh�ng Bắc Kinh sẽ kh�ng thu được phần đền b� về ch�nh trị của n�.� Nhưng c�c mục đ�ch nguy�n thủy đ� kh�ng đạt được.

������ Bản th�n Việt Nam kh�ng học được b�i học n�o; n� đ� kh�ng chỉ tiếp tục m� c�n tăng cường c�c ch�nh s�ch m� �b�i học� của Trung Quốc được ph�c họa muốn đ�nh chỉ hay l�m chậm lại.� Việt Nam chứng tỏ cho Trung Quốc thấy rằng n� c� đủ nh�n v� vật lực để d�nh cho Trung Quốc một đ�n trả đũa mạnh mẽ tr�n chiến trường.� Trong khi c�c tổn thất của Việt Nam c� thể cao, Trung Quốc đ� phải g�nh chịu số tổn thất 20,000 người (bị chết v� bị thương). 30 Như c�c vi�n chức Trung Quốc được phỏng vấn tại Bắc Kinh trong suốt cuộc chiến thường n�u ra, ph�a Việt Nam đ� sử dụng c�c vũ kh� của Nga, Trung Quốc v� Mỹ chống lại một QĐGPNDTQ kh�ng c� nguồn cung cấp ngoại lai n�o cho c�c kh� giới của n�.

������ Ngo�i ra, bi�n giới vẫn kh�ng lắng dịu; bất kể c�c cuộc thương thảo tại H� Nội v� Bắc Kinh trong suốt m�a h� 1979, c�c sự căng thẳng vẫn c�n cao với mỗi b�n tuy�n x�c rằng c�c vụ khi�u kh�ch tiếp tục gần như chiến tranh đ� kh�ng xảy ra.

������ Hơn nữa, ph�a Việt Nam đ� gia tăng sự trục xuất c�c Hoa kiều hải ngoại � tạo ra một c�ng phẫn trong v�ng v� tr�n to�n cầu chống lại H� Nội.� Trung Quốc đ� kh�ng thể chặn đứng h�nh động như thế -- mặc d� n� đ� khai th�c sự đối xử của Việt Nam đối với c�c Hoa kiều hải ngoại để gi�nh được cảm t�nh to�n thế giới cho người tỵ nạn v� sự kết �n Việt Nam v� c�c ch�nh s�ch kỳ thị của họ.

������ Sau c�ng, Việt Nam đ� kh�ng bị gi�n chỉ khỏi việc duy tr� ảnh hưởng của n� tr�n Căm Bốt, gia tăng sự kiểm so�t của n� tr�n L�o v� đe dọa an ninh của Th�i Lan.� Mặc d� Việt Nam đ� kh�ng th�nh lập một Li�n Bang Đ�ng Dương ch�nh thức, một li�n bang như thế đ� hiện hữu trong thực tế.

������ Tuy nhi�n, khi m�a h�1979 tr�i qua, một kết quả ng�y trở n�n t�ch cực cho Trung Quốc: bằng việc duy tr� một lực lượng bộ đội đ�ng đảo tại bi�n giới (ước lượng khoảng 100,000 qu�n), đe dọa ph�ng ra một cuộc tấn c�ng thứ nh� v�o Việt Nam, v� ủng hộ c�c du k�ch qu�n Pol Pot yếu ớt song vẫn g�y rắc rối, Trung Quốc đ� tạo ra c�c kh� khăn qu�n sự v� kinh tế nghi�m trọng cho Việt Nam.� H� Nội đ� phải chi ti�u tiền của để gi�p nu�i ăn v� trang bị cho ch�nh phủ b� nh�n của n� tại Phnom Penh; hơn nữa, n� phải duy tr� một lực lượng bộ đội đ�ng kể tại bi�n giới Trung Quốc để đối ph� với một cuộc tấn c�ng khả dĩ của Trung Quốc.� Hậu quả, c�c t�i nguy�n khan hiếm của H� Nội bị cạn kiệt: c�c t�nh trạng kinh tế tồi tệ khắp nước, dẫn dắt một số nh� quan s�t đến việc nghĩ rằng nếu Trung Quốc đ� kh�ng dạy được cho Việt Nam một b�i học qu�n sự trong Th�ng Hai � Th�ng Ba, n� c� thể �l�m cho Việt Nam chảy hết m�u� bằng c�c phương c�ch phi qu�n sự tiếp theo sau cuộc xung đột.� Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết c� thể n�i về mối quan hệ chặt chẽ của họ, nhưng sự trợ gi�p kinh tế của S� Viết bị giới hạn � một phần bởi số thu hoạch ngũ cốc của S� Viết trong năm 1979 th� thấp k�m.� Việt Nam c� thể lập li�n minh với Li�n Bang S� Viết v� khối CMEA, nhưng d�n ch�ng của n� kh�ng thể ăn vũ kh�.

������ Đ�ng Nam � kh�ng h�i l�ng với động th�i của Việt Nam tại Đ�ng Dương, nhưng n� cũng kh�ng thoải m�i với c�c h�nh động của Trung Quốc: trong một số phương c�ch, Trung Quốc xem ra đang dọa nạt Việt Nam, nhưng chung cuộc Trung Quốc đ� kh�ng kiềm th�c được l�n bang của n�.� Ch�nh v� thế, Trung Quốc đ� kh�ng thể giữ Việt Nam dưới sự kiểm so�t v� thay v�o đ� Việt Nam trở n�n một mối đe dọa đối với an ninh của khối ASEAN lớn hơn trước đ�y.

������ Hai t�c nh�n � Hoa Kỳ v� Nhật Bản � những nước m� Trung Quốc thực sự muốn c� sự ủng hộ chống lại Việt Nam v� l� c�c nước m� Trung Quốc mong muốn ph� b�y phương c�ch đối ph� với một nước chư hầu do S� Viết hậu thuẫn ra sao, ngay d� với rủi ro của chiến tranh, đ� kh�ng bị lay chuyển bởi c�c nỗ lực của Trung Quốc.� Cả Nhật Bản lẫn Hoa Kỳ đều kh�ng bị ấn tượng bởi ch�nh s�ch �đẩy đến bờ vực chiến tranh� r� r�ng của Trung Quốc; họ sẽ ưa th�ch ch�nh s�ch n� tr�nh xung đột hơn, chứ kh�ng phải một �cuộc ho�n k�ch tự vệ� kiểu Bắc Kinh [� la Peking, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� Tờ Nhật B�o Qu�n Đội Giải Ph�ng (Liberation Army Daily) đ� b�nh luận, sau khi kết th�c cuộc xung đột, rằng: �

������ Cuộc ho�n k�ch để tự vệ l� một phương thuốc ch�o mời [? salutary trong nguy�n bản, c� nghĩa ch�o đ�n, c� thể in sai, thay v� salutory, c� nghĩa l� bổ �ch, xem ra� hợp l� hơn, ch� của người dịch] cho những kẻ mắc chứng bịnh �sợ S� Viết: Sovietphobia�� Sự chiến thắng đ� l� một sự kh�ch lệ vĩ đại cho nh�n d�n v�ng Đ�ng Nam � v� thế giới n�i chung trong cuộc chiến đấu của họ chống lại chủ nghĩa b� quyền. 31

������ Trong thực tế, Đ�ng Nam � th� m�u thuẫn, y�u gh�t lẫn lộn về độ mạnh của liều thuốc được cho uống, trong khi Hoa Kỳ v� Nhật Bản kh�ng chấp thuận h�nh động ch�t n�o.

������ Sự đ�p ứng của Mỹ đặc biệt l�m thất vọng.� Ph�a Trung Quốc đ� hy vọng để ph� diễn rằng, bằng việc chấp nhận một rủi ro nghi�m trọng trong việc tấn c�ng Việt Nam v� c� thể l�i k�o một sự đ�p ứng của S� Viết, Trung Quốc đ� kh�ng chỉ �tr�ng cậy� v�o hệ thống quốc tế, m� c�n bắt chước cả một th� dụ từ ch�nh s�ch ngoại giao của Mỹ đối với người Nga trước đ�y. �Ph�a Trung Quốc đ� lập luận sớm muộn g� người ta sẽ phải thử th�ch �t nhất một kẻ thừa ủy nhiệm của S� Viết, để S� Viết khỏi cảm thấy rằng họ c� thể thực hiện ch�nh s�ch ngoại giao chống lại c�c quyền lợi của Mỹ (v� c�c nước kh�c) m� kh�ng bị trừng phạt.� V�o đầu Th�ng Ba, khi n�i chuyện tại một buổi họp của một học viện thuộc H�n L�m Viện Trung Quốc Về C�c Khoa Học X� Hội tại Bắc Kinh, t�i đ� bị tra hỏi một c�ch sắc b�n rằng tại sao Hoa Kỳ kh�ng lập lại t�c phong chống S� Viết của n� trong Cuộc Khủng Hoảng Hỏa Tiễn ở Cuba, khi Hoa Kỳ đ�nh liều g�y chiến để ngăn chặn một bước tiến hung hăng của S� Viết.� Ngay d� t�i đ� cố gắng để giải th�ch động th�i của Mỹ thời hậu 1962, điều r� r�ng rằng người tra vấn t�i đ�, cho d� chậm trễ đến đ�u, chấp thuận c�c h�nh động của Tổng Thống Kennedy đối với Li�n Bang S� Viết trong năm 1962 v� đ� so s�nh ch�ng với c�c h�nh động của Trung Quốc chống lại �Cuba ở � Ch�u� (Việt Nam) v� b� chủ của n�, Li�n Bang S� Viết. 32

 

Sự T�i Lượng Định Của Trung Quốc

������ Bởi cuộc chiến tranh th� hao tốn v� kh�ng th�nh c�ng, ph�a Trung Quốc đ� phải t�i lượng gi� c�c kinh ph� qu�n sự của họ như đ� tr� hoạch trong ch�nh s�ch �tứ hiện đại h�a� v� gia tăng ch�ng.� Mặc d� một quyết định đồng thuận c� thể đ� được lấy để tiến h�nh cuộc chiến, một số trong giới l�nh đạo chắc chắn đ� can dự với n� nhiều hơn c�c l�nh đạo kh�c v�, như John Kennedy đ� n�i sau khi c� sự thất bại ở Vịnh Con Heo (Bay of Pigs): �Chiến thắng c� h�ng ngh�n cha mẹ, nhưng thất bại chỉ c� một đứa con mồ c�i�.� Tiếp theo sau sự thất bại qu�n sự ở Việt Nam, 33 một người n�o đ� (hay một số vi�n chức n�o đ�) đ� ủng hộ cuộc chiến tranh phải trả một gi� ch�nh trị cho sự binh vực của họ.

������ Sự t�i lượng định sự ph�t triển kinh tế của Trung Quốc đ� khởi sự trước khi cuộc chiến tranh được ph�t động, nhưng �t điều được hay biết về tiến tr�nh n�y cho đến ngay khi cuộc chiến tranh được kết th�c.� Ch�nh v� thế, chiến tranh đ� kh�ng ch�m ng�i cho sự t�i lượng định to�n diện, nhưng n� đ� trợ lực v�o việc chứng minh hơn nữa � v� c�n cả x�c t�c � cho n�.� Chiến tranh đ� l�m mất đi một số l�nh tụ ch�nh trị n�o đ�, v� một c�ch tr�ng hợp ngẫu nhi�n n� cũng l�m tổn hại tr�n c�ng c�c l�nh tụ đ� trong cuộc t�i lượng định kinh tế n�y.

������ Sau c�ng, chiến tranh đ� khởi động một sự �t�i thẩm định nhức nh�i� v� k�o d�i về ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc.� Kể từ 1970 Trung Quốc trong thực tế, nếu kh�ng phải một c�ch c�ng khai, đ� nghi�ng về một ph�a, Hoa Kỳ, để chống lại Li�n Bang S� Viết.� Trong khi mối quan hệ kh�ng phải l� một li�n minh, ph�a Trung Quốc đ� kỳ vọng nhiều ở Hoa Kỳ hơn l� một sự kết �n v�o một thời điểm khi Trung Quốc nghĩ rằng n� đang chấp nhận một rủi ro (tức chiến tranh với người Nga) v� đang cố gắng để ph� diễn rằng, trong ch�nh trị miền Đ�ng � v� to�n cầu, Trung Quốc tr�ng cậy v� đ� biểu lộ sự cam kết của n� cho một mặt trận thống nhất chống lại Li�n Bang S� Viết bằng c�ch dậy cho Việt Nam một �b�i học�.� Tuy nhi�n, c�c th�nh vi�n trong li�n hiệp nguy�n sơ của Trung Quốc (đặc biệt Hoa Kỳ) th� �t bị ấn tượng hơn.� Ch�nh v� thế, đối diện với một t�nh trạng trong đ� c�c t�c nh�n quốc tế ch�nh yếu đ� kh�ng đ�ng vai đ�ng như điều m� Trung Quốc đ� kỳ vọng họ sẽ l�m, Trung Quốc đ� khởi sự hồi đầu Th�ng Tư sự t�m kiếm k�o d�i, chậm chạp, dường như kh� nhận thấy được, việc cải thiện c�c quan hệ với Li�n Bang S� Viết.� Mối quan hệ với Hoa Kỳ đ� phục vụ tốt cho Trung Quốc v� sẽ tiếp tục l� một vi�n đ� cột trụ trong ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc.� Nhưng bởi Trung Quốc kh�ng thể dựa tr�n n� khi Trung Quốc ph�ng ra cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam nhằm sửa chữa một sự bất thăng bằng to�n cầu kh�ng k�m c�c mục ti�u song phương chật hẹp hơn, c�c quyền lợi của Trung Quốc khi đ� đ�i hỏi rằng n� nỗ lực để mở lại một sự đối thoại với Li�n Bang S� Viết.

������ Chiến Tranh Việt Nam thời thập ni�n 1960 đ� cung cấp chất x�c t�c cho việc khai th�ng của Trung Hoa đối với Hoa Kỳ (v� ngược lại), v� sự đoạn tuyệt �sau c�ng� với Li�n Bang S� Viết v�o cuối thập ni�n 1960.� Một c�ch mỉa mai, sự thất bại của Trung Quốc trong việc gi�nh được sự ủng hộ quốc tế từ c�c nước được �tr�ng cậy� trong năm 1979 c� thể đ� kh�ch động, một sự đảo ngược kh�c, mặc d� k�n đ�o hơn, về ch�nh s�ch: một chiều hướng cẩn trọng hơn đối với ph�a Mỹ, một sự khai th�ng nhức nhối với Moscow v� một sự cảnh gi�c đối với ph�a Nhật Bản.

������ Mỗi một trong ba �ph�ng xạ: fall-outs� từ cuộc xung đột Trung � Việt m�a xu�n 1979 sẽ đều quan trọng trong v� li�n hệ đến bản th�n ch�ng; nhưng bởi v� cuộc chiến tranh xảy ra khi n� được thực hiện v� bởi n� đ� c� t�c động tr�n c�c vấn đề đa dạng chẳng hạn như sự hiện đại h�a qu�n sự, c�c sự sắp xếp cấu h�nh giới l�nh đạo v� chương tr�nh �tứ hiện đại h�a� trong to�n thể [in toto, ti�ng la tinh trong nguy�n bản, ch� của người dịch], cũng như tr�n c�c vấn đề to lớn của ch�nh s�ch ngoại giao, tầm quan trọng của n� đ� lớn hơn mức m� Trung Quốc hay Việt Nam nhận thức được, khi họ lần đầu khởi sự giao tranh một c�ch nghi�m trọng trong c�c giờ ph�t sớm sủa của ng�y 17 Th�ng Hai 1979.

������ T�c động của cuộc xung đột tr�n cơ cấu qu�n sự Trung Quốc c� hai mặt: trước ti�n, n� đ�i hỏi một sự ph�n cấp ng�n s�ch bất ngờ để trang trải c�c ph� tổn của cuộc chiến tranh; v� thứ nh�, n� gần như chắc chắn đ� g�y ra một sự gia tăng trong chi ti�u về qu�n sự trong năm 1979.� Trong nhận định của m�nh đọc trước Quốc Hội To�n D�n (QHTD, National People�s Congress: NPC) hồi Th�ng S�u 1979, Bộ Trưởng T�i Ch�nh Chang Ching-fu đ� đề cập một c�ch trực tiếp đến c�c vấn đề n�y, c� n�i:

������ C�c kinh ph� về quốc ph�ng v� c�c sự chuẩn bị chiến tranh cần đến 20,230 triệu yuan [đơn vị tiền tệ Trung Quốc, ch� của người dịch] Trong Th�ng Hai v� Th�ng Ba qua [1979], khi đất nước ch�ng ta buộc phải ph�ng ra một cuộc ho�n k�ch hạn chế để tự vệ chống lại sự x�m lược của Việt Nam, đ� c� một v�i sự gia tăng trong cho chi ti�u qu�n sự.� Ngo�i ra, c�c nhu cầu ph�ng thủ bi�n giới sẽ được tăng cường.� V� thế điều hợp l� l� phần chi ti�u cho quốc ph�ng v� c�c sự chuẩn bị chiến tranh của ch�ng ta phải gia tăng, ở một mức độ n�o đ�, phần tương ứng của n� trong to�n thể ng�n s�ch. 34

������ Từ đ�, c�c khoản ph�n cấp ng�n s�ch cho c�c kinh ph� qu�n sự cho giai đoạn 1977-79 cho thấy c�c sự gia tăng r� rệt, đặc biệt từ t�i kh�a 1978-79, như c�c dữ liệu sau đ�y biểu lộ:

C�c kinh ph� qu�n sự (bằng triệu yuan) 35

������ 1977��������������������������������������� 1978��������������������������������������� 1979

������ 14,906������������������������������������ 16,784������������������������������������ 20,230

������ Số gia tăng năm 1979 đến gần 35.7% nhiều hơn ngạch số được ph�n cấp cho năm 1977, v� gia tăng 20.5% so với năm 1978.� (C�c ng�n s�ch qu�n sự tại một số nước c� khuynh hướng ước lượng thấp c�c khoản ph�n cấp quốc ph�ng; ngay d� Trung Quốc cũng ước lượng thấp một c�ch c�ng khai c�c kinh ph� qu�n sự của họ, một khoản gia tăng 20% trong một năm quả kh� lớn).

������ Nhiều tiền hơn đ� phải chi ti�u cho sự hiện đại h�a qu�n sự một phần bị bắt buộc bởi c�c kết quả qu�n sự của cuộc xung đột: Trung Quốc đ� kh�ng gi�nh đoạt được một chiến thắng g�y sững sờ, th� dụ, như đ� xảy ra đối với Ấn Độ trong năm 1962.� Ngo�i ra, tỷ số tổn thất của QĐGPNDTQ th� cực kỳ cao: ph� tổng tham mưu trưởng Wu Hsiu-ch�uan đ� tiết lộ trong một cuộc gặp gỡ với một ph�i đo�n qu�n sự Ph�p rằng mặc d� Việt Nam đ� phải g�nh chịu khoảng 50,000 người bị chết hay bị thương, Trung Quốc đ� phải chịu 20,000 người bị chết hay bị thương trong cuộc giao tranh n�o động trong hai tuần lễ. 36 Điều được giả định một c�ch tổng qu�t rằng, bất kể sự ch�nh x�c về số tổn thất của Việt Nam ra sao, c�c sự mất m�t của Trung Quốc th� nặng nề -- như� lực lượng tấn c�ng, rất nhiều phần l� hơn ph�n nửa của số tổn thất 20,000 người phải g�nh chịu l� số tử thương trong khi giao chiến.� Mặc d� ph�a Trung Quốc n�i chung được nh�n l� giao chiến tốt, gi� về tổn thất nh�n lực th� cao � một phần do chỉ c� �t kinh nghiệm chiến đấu v�, c� lẽ quan trọng hơn, bởi c�c hệ thống vũ kh� của Trung Quốc th� qu� lạc hậu v� c�c sự giao th�ng qu� lỗi thời cho việc tham gia v�o chiến tranh diện địa chống lại một đối thủ mạnh.� Ng�n s�ch đ� phải được gia tăng �t nhất 20% -- c� lẽ nhiều hơn � v� như thế c�c vật liệu mới sẽ đến từ c�c vụ mua kỹ thuật qu�n sự ngoại quốc, �t nhất một phần.

������ Bắt đầu từ cuối năm 1978 v� k�o d�i cho đến năm 1979, Trung Quốc đ� bắt tay v�o một sự t�i điều chỉnh (hay t�i lượng định) quyết liệt c�c kế hoạch kinh tế nguy�n thủy được ph�c họa ra tại QHTD Thứ Năm hồi đầu năm 1975; sự t�i lượng định đ� được loan b�o một c�ch ch�nh thức tại Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba của Ủy Ban Trung Ương ĐCSTQ Thứ 11 (được tổ chức từ 18-22 Th�ng Mười Hai 1978), v� đ� bắt đầu t�c động khắp nền kinh tế quốc nội v� mậu dịch ngoại quốc của Trung Quốc trong c�c th�ng tiếp theo sau. 37 Một cuộc điều trần ch�nh thức v� thấu đ�o hơn về c�c vấn đề đối diện nền kinh tế đ� xảy ra tại Kh�a Họp Thứ Nh� của QHTD, được tổ chức trong nửa phần sau của Th�ng S�u 1979. 38

������ Nơi đ�y c�c kế hoạch của Trung Quốc thời thanh b�nh của đầu năm 1978 đ� được t�i lượng định v� điều chỉnh một c�ch quyết liệt.� Về mặt kinh tế, t�c động ch�nh l� tr�n m�i trường quốc nội, nhưng ngoại thương cũng bị ảnh hưởng.� Những lời hứa hẹn sẽ mua c�c khối lượng lớn kỹ thuật của Mỹ được đưa ra bởi họ Đặng trong chuyến thăm viếng của �ng ta tại Hoa Kỳ đơn giản l� kh�ng giữ được. 39

������ Trong suốt năm 1978 nhiều tin đồn đ�i đ� xảy ra li�n quan đến c�c chức vụ li�n hệ của c�c nh� l�nh đạo ch�nh trị của Trung Quốc.� Điều r� r�ng rằng, v�o l�c cuối năm, Đặng Tiểu B�nh ở v�o một vị thế chỉ huy, được ủng hộ bởi một tập đo�n c�c nh� hoạch định kinh tế v� qu�n nh�n h�ng đầu.� Hoa Quốc Phong được xem một c�ch tổng qu�t như một kẻ nắm hư vị, chủ tọa nhưng kh�ng ảnh hưởng đ�ng kể đến việc th�nh lập ch�nh s�ch.� V�o cuối năm 1978 hay đầu năm 1979, c�c sự thay đổi được nhận thấy trong giới l�nh đạo.� C�c sự thay đổi n�y c� lẽ đ� bắt đầu tại Phi�n Họp Kho�ng Đại Thứ Ba, với việc bổ nhiệm Trần V�n l�m một t�n ph� chủ tịch Đảng; chức nghiệp của họ Trần như một nh� hoạch định kinh tế nghi�m khắc đ� dẫn dắt một số nh� quan s�t đến việc cảm thấy rằng sự t�i vươn l�n của �ng đ� được dư mưu bởi họ Đặng để củng cố c�c kế hoạch ph�t triển kinh tế của Trung Quốc.� Bất luận động lực đ�ng sau sự quay trở lại của họ Trần ra sao, sự xuất hiện của �ng trong c�c hội đồng nh� nước gần như chắc chắn được biểu thị bởi một quan ngại bao tr�m: việc hoạch định kinh tế phải thận trọng, kỹ lưỡng, thực tế v� kh�ng hoang ph�.� Sự hiện diện của họ Trần đ� mang lại trọng lượng bổ t�c cho một số c�c nh� hoạch định kinh tế k�m thế lực hơn trong Bộ Ch�nh Trị: Yu Ch�iu-li v� Wang Chen.� Gộp chung, c�c nh�n vạt n�y xem ra đ� tạo th�nh một ph�i tranh luận chống lại một số mục đ�ch phấn kh�ch của c�c kế hoạch được đặt ra bởi QHTD Thứ Năm hồi m�a xu�n 1978: n�ng nghiệp, họ nhấn mạnh, đ� phải được x�y dựng với mọi gi�, v� c�c giấc mơ c�ng nghiệp h�a mau lẹ kh�ng thể n�o hiện thực qua đ�m, hay ngay cả v�o năm 1985.� Như đ� sẵn n�u ra, c�c khoản nhập cảng ngoại quốc sẽ phải bị cắt giảm, v� cũng ho�n to�n c� thể rằng c�c nh� hoạch định kinh tế đ� lập luận chống lại chiến tranh với Việt Nam tr�n c�c căn cơ kinh tế: Trung Quốc kh�ng thể đ�i thọ được cuộc chiến.

������ Nếu ch�ng ta chấp nhận sự ph�c họa quan điểm n�y của một bộ phận trong giới l�nh đạo, ch�ng ta phải tra hỏi: ai l� kẻ thua thiệt về mặt ch�nh trị nếu c�c quan điểm đ� thắng thế v� ai l� kẻ thắng lợi? Luận điểm của b�i viết n�y l� họ Đặng bị thua, với quyền lực của �ng bị xoi m�n từ từ trong năm 1979; rằng quyền lực, ảnh hưởng v� vị thế của Trần V�n đ� l�n cao; v� rằng bởi kh�ng �bị thua�, họ Hoa đ� trở th�nh một th�nh vi�n cần thiết v� đuợc k�nh trọng hơn trong giới l�nh đạo.� Sự nhấn mạnh của họ Trần tr�n một sự t�i lượng định c�ng nghiệp v� sự hạ giảm tốc độ sau rốt đ� kh�ng ph� hợp với c�c hy vọng, tham vọng v� lời hứa hẹn của họ Đặng với Trung Quốc v� thế giới b�n ngo�i.� Nhưng c�c sự nhấn mạnh của họ Trần, với ngoại lệ của h�nh động qu�n sự tại Việt Nam, đ� thắng thế.� V� bởi sự x�c định qu� chặt chẽ của họ Đặng với Cuộc Chiến Tranh Trung � Việt, ảnh hưởng của �ng ta đ� suy giảm hơn nữa do kết quả của th�nh quả mờ nhạt của Trung Quốc tại đ�.

������ Tuy nhi�n, quyền lực của họ Đặng bị xoi m�n kh�ng phải bởi bất kỳ một vấn đề n�o chẳng hạn như Việt Nam, m� đ�ng hơn bởi một sự kết hợp nhiều yếu tố.� Phe bảo thủ kinh tế c� thể �r�t ra sự thực từ c�c sự kiện� v� chứng tỏ rằng Trung Quốc đơn giản kh�ng thể chịu đựng được việc chi ti�u h�ng tỷ mỹ kim v�o giờ n�y để mua c�c sản phẩm đầu tư kh�ng thể kết hợp v�o nền kinh tế một c�ch mau ch�ng như họ Đặng mong muốn.� Sự đột nhập qu�n sự tại Việt Nam đ� kh�ng th�nh c�ng đủ trong việc giảng dạy cho Việt Nam (hay bất kỳ nước n�o kh�c) một b�i học.� Thay v�o đ�, n� đ� buộc Trung Quốc phải gia tăng c�c kinh ph� qu�n sự v�o l�c m� Trung Quốc kh� c� đủ sức để l�m như thế.� Từ đ�, c�c ch�nh s�ch qu�n sự m� họ Đặng đ� gắn b� một c�ch c�ng khai đ� kh�ng th�nh c�ng v� g�y nhiều tốn ph�.� Sau c�ng, c�c t�c nh�n quốc tế m� tr�n đ� họ Đặng đ� đặt c�c hy vọng th�i qu� � Hoa Kỳ v� Nhật Bản � đ� kh�ng chịu đ�p ứng với c�c đề nghị của �ng về việc th�nh lập một nh�m chống S� Viết mạnh mẽ; họ đặc biệt bực dọc với h�nh động của Trung Quốc chống lại Việt Nam, điều họ nh�n như qu� bất trắc v� kh�ng cần thiết trong bản chất.

 

Trung Quốc v� Hoa Kỳ

������ Trong khi họ Đặng c� thể tin tưởng rằng sự đ�p ứng của Mỹ đối với cuộc xung đột của Trung Quốc với Việt Nam tệ nhất sẽ l� sự kh�ng chấp thuận k�n đ�o, nhưng c� thể đ�ng ra l� sẽ giữ trung lập, trong thực tế, Hoa Kỳ (v� Nhật Bản) đ� kh�ng chấp thuận một c�ch c�ng khai h�nh động của Trung Quốc.� Gần như tức thời sau khi cuộc tấn c�ng của Trung Quốc được loan b�o, một ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ đ� b�y tỏ quan điểm căn bản của Ch�nh Quyền [Carter]:

������ Ch�ng t�i chống đối cả cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt lẫn cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o Việt Nam�� Ch�ng t�i k�u gọi sự triệt tho�i tức thời c�c bộ đội Việt Nam ra khỏi Căm Bốt v� bộ đội Trung Quốc ra khỏi Việt Nam.� Ch�ng t�i đ� tiếp x�c với Trung Quốc, Việt Nam v� Li�n Bang S� Viết th�c dục sự kiềm chế �. Tổng Thống [Carter] c� n�i r� rằng Hoa Kỳ chống lại hoạt động qu�n sự nhiều hơn trong v�ng đất n�y.� [Ph�t ng�n vi�n Bộ Ngoại Giao c� n�i th�m:] Ph� Thủ Tướng họ Đặng� c� n�u � kiến về h�nh động kh�ng x�c định cụ thể đ� [c� thể sắp xảy ra khi �ng ta ở Hoa Kỳ trong th�ng qua].� Tổng Thống [Carter] đ� n�i r� rằng Hoa Kỳ sẽ chống đối bất kỳ h�nh động qu�n sự n�o trong v�ng�.

������ Tuy nhi�n, như đ� vạch ra trước đ�y, Tổng Thống Carter đ� kh�ng biểu lộ một c�ch c�ng khai sự chống đối của �ng đối với h�nh động khả hữu của Trung Quốc.� Thay v�o đ�, sự mơ hồ của �ng khiến cho S� Viết kh�ng thoải m�i v� rất c� thể đ� tạo ra một ảo tưởng �t nhất trong một số c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc rằng sẽ kh�ng c� sự quở tr�ch c�ng khai của Mỹ nếu họ tấn c�ng Việt Nam.

������ Tuy nhi�n, nếu ph�a Trung Quốc đ� kh�ng c� bất kỳ sự nghi ngờ n�o về việc Hoa Kỳ cảm thấy ra sao về cuộc tấn c�ng của họ v�o Việt Nam, c�c nhận định tại Bắc Kinh của Bộ Trưởng Ng�n Khố khi đ�, �ng W. Michael Blumenthal, đ� gỡ bỏ bất kỳ sự mơ hồ n�o v� gần như chắn chắn chọc giận ph�a Trung Quốc � chứ kh�ng chỉ l�m cho họ bối rối.� Chuyến du h�nh của �ng Blumenthal đ� được sắp xếp lịch tr�nh khi họ Đặng đang ở tại Hoa Kỳ: mục đ�ch ch�nh của n� l� để thương thảo một giải ph�p cho c�c t�i sản bị phong tỏa, mục đ�ch biểu trưng của n� l� để khai trương một c�ch ch�nh thức T�a Đại Sứ Hoa Kỳ tại Bắc Kinh v�o ng�y 1 Th�ng Ba.

������ Nhưng, một khi Cuộc Chiến Tranh Trung � Việt đ� bắt đầu, v� ph�a Nga đ� c�o buộc sự th�ng đồng giữa Trung Quốc v� Hoa Kỳ, trực tiếp đ�nh v�o Việt Nam, v� gi�n tiếp v�o Li�n Bang S� Viết, c�ng t�c của Blumenthal đ� mang một t�nh khẩn cấp mới mẻ.� �ng c� mang theo m�nh một bức thư c� nh�n của [Tổng Thống] Carter gửi c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc v� �ng đ� đọc một b�i diễn văn cứng rắn tại Bắc Kinh trong một bữa tiệc khoản đ�i bởi Chang Ching-fu, Bộ Trưởng Thương Mại Trung Quốc � kẻ đ� được th�ng b�o trước khi c� b�i diễn văn của Blumenthal rằng �ng bộ trưởng sẽ n�i về t�nh h�nh tại Đ�ng Dương.

������ Ph�t biểu trước, họ Chang ph�c họa quan điểm của Trung Quốc đối với Việt Nam như sau:

������ C�c lực lượng bi�n giới của Trung Quốc đ� bị đẩy qu� mức chịu đựng trước khi họ đứng dậy đ�nh trả.� H�nh động của họ ho�n to�n ch�nh đ�ng.� Ch�ng t�i kh�ng muốn giao chiến.� Ch�ng t�i kh�ng muốn lấy một tấc đất của Việt Nam, nhưng ch�ng t�i s� kh�ng tha thứ cho c�c cuộc đột nhập v� lối v�o l�nh thổ Trung Quốc. 41

������ Theo sự tường thuật của T�n Hoa X� về b�i diễn văn của Blumenthal, vi�n bộ trưởng �đ� đề cập đến sự quan ngại của Ch�nh Phủ Hoa Kỳ về t�nh h�nh tại Đ�ng Nam � v� lập trường của Hoa Kỳ�. 42

������ Trong thực tế, Blumenthal đ� buộc Trung Quốc chịu tr�ch nhiệm cho c�c h�nh động của họ, như c�c lời ph�t biểu nguy�n văn sau đ�y cho thấy:

������ T�n trọng nền độc lập v� sự to�n vẹn l�nh thổ của mọi quốc gia v� dựa v�o c�c phương tiện h�a b�nh để giải quyết c�c tranh chấp l� c�c nguy�n tắc nền tảng của c�ch cư xử quốc tế.� Bất kỳ sự xoi m�n c�c nguy�n tắc n�y l�m phương hại đến mọi quốc gia.� Ngay c�c cuộc x�m lăng hạn chế cũng c� rủi ro g�y ra c�c cuộc chiến tranh rộng lớn hơn v� khiến c�ng luận quay ra chống b�n vi phạm.

������ Đừng để c� sự nghi ngờ n�o về lập trường của Mỹ tr�n vấn đề n�y �Như Tổng Thống Carter đ� n�i trong một h�m trước đ�y,

������ �Đ�ng trong v�i tuần qua ch�ng ta chứng kiến một cuộc x�m lăng của Việt Nam v�o Căm Bốt v�, như một hậu quả, một sự x�m nhập qua bi�n giới của Trung Quốc v�o Việt Nam.� Cả hai h�nh động đ� đe dọa sự ổn định của một trong những v�ng nhiều triển vọng v� quan trọng nhất của thế giới � Đ�ng Nam ��.

������ �Ch�ng t�i đ� sử dụng bất kỳ phương ti�n ch�nh trị v� ngoại giao khả cung n�o để cổ vũ sự kiềm chế từ mọi b�n, v� để t�m c�ch ngăn chặn một cuộc chiến tranh mở rộng hơn, ch�ng t�i sẽ tiếp tục c�c nỗ lực của m�nh, cả một c�ch trực tiếp với c�c nước can dự, v� xuy�n qua Li�n Hiệp Quốc để đạt được một sự chấm dứt sự giao tranh trong v�ng, để mang lại một sự triệt tho�i c�c lực lượng Việt Nam ra khỏi Căm Bốt, v� của c�c lực lượng Trung Quốc ra khỏi Việt Nam, v� để gi�nh được sự v�n hồi nền độc lập v� sự to�n vẹn của mọi quốc gia can hệ�. 43

������ Chưa đầy một th�ng sau cuộc thăm viếng của họ Đặng tại Hoa Kỳ, sự trao đổi giữa họ Chang v� �ng Blumenthal đ� ph�t hiện kh�ng chỉ c�c sự nhận thức sai lầm, sự bất đồng, v� sự đụng chạm quyền lợi giữa hai nước, m� c�n khởi sự cho sự xoi m�n sự hớn hở về ch�nh trị v� kh�ng l�u sau đ�, �về kinh tế giữa Trung Quốc v� Mỹ. 44 Hơn nữa, n� ph� b�y cho ph�a Trung Quốc rằng ph�a Mỹ sẽ kh�ng sắp sửa v�o mũi của Nga khi kh�ng c� c�c quyền lợi sinh tử của Mỹ được thấy l� c� li�n hệ.

������ Thay v�o đ�, sự đ�p ứng của Mỹ 45 � được soi s�ng bởi b�i diễn văn của Blumenthal � được tr� t�nh để l�m s�ng tỏ c�c � định của Mỹ đối với Li�n Bang S� Viết v� Trung Quốc.� S� Viết đ� c�o gi�c rằng Trung Quốc đang mưu toan triệt hạ c�c quan hệ S� Viết � Mỹ v� Hoa Kỳ đ� mặc nhi�n ưng thuận. 46 V�o ng�y 27 Th�ng Hai lời nhắn nhủ của Mỹ dường như đ� lọt tới Moscow: Bộ Trưởng Ngoại Giao Gromyko đ� kh�ng c�o buộc rằng Hoa Kỳ �đ� ngấm ngầm chấp thuận cuộc x�m lăng của Trung Quốc [v�o Việt Nam], v� �ng cũng đ� kh�ng chỉ tr�ch việc Hoa Kỳ để � cho chuyến viếng thăm đ� dự tr� của Blumenthal sang Bắc Kinh được tiến h�nh v�o l�c n�y�.� Thay v�o đ�, �ng ta đ� ghi nhận một c�ch cẩn trọng:

������ C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đăng gắng sức với sự hăng h�i đặc biệt để g�i Li�n Bang S� Viết v� Hoa Kỳ v�o một cuộc tranh chấp.� Sự ph�t triển c�c quan hệ S� Viết � Mỹ đang bị ngăn trở dưới ảnh hưởng của họ, v� cũng dưới ảnh hưởng của một số lực lượng nội bộ n�o đ� tại Hoa Kỳ. 47

������ S� Viết được t�i bảo đảm v� ph�a Trung Quốc bị bối rối v� chạm tự �i 48 bởi b�i diễn văn của Blumenthal v� c�c lời tuy�n bố của Carter.� Sự đ�p ứng của Mỹ đối với động th�i của Trung Quốc tại Việt Nam đ� l� giai đoạn đầu ti�n trong một tiến tr�nh x�c t�c dẫn đến một sự t�i lượng định từ từ, gần như tảng băng tr�i đi, về vị thế của Trung Quốc đối với Hoa Kỳ v� Li�n Bang S� Viết trong những th�ng kế ti�p.� C�c th�i độ của Mỹ đối với Đ�i Loan v� sự k� kết Hiệp Ước SALT II đ� l� hai yếu tố kh�c.

������ Tiếp theo sau sự thừa nhận, Hoa Kỳ đ� t�m c�ch định h�nh một mối quan hệ mới, kh�ng ch�nh thức với Đ�i Loan.� T�m lược, Tổng Thống Carter đ� đệ tr�nh một nghị quyết đề nghị với Quốc Hội li�n quan đến Đ�i Loan; sau đ�, Hạ v� Thượng đ� tu ch�nh n�, cung cấp c�c sự bảo đảm mạnh mẽ hơn trong sự ủng hộ của Mỹ cho Đ�i Loan.� V�o cuối Th�ng Ba, Huang Hua đ� phản đối với Đại Sứ Woodcock về ph�p chế n�y, đ� được th�ng qua bởi cảc hai Viện v�o ng�y 30 Th�ng Ba.� Mặc d� ph�a Trung Quốc cho rằng Đạo Luật C�c Quan Hệ Với Đ�i Loan (Taiwan Relations Act) c� thể đ� vi phạm c�c điều khoản của bản th�ng c�o thừa nhận ngoại giao Trung � Mỹ, Tổng Thống Carter đ� k� ban h�nh dự luật v�o ng�y 10 Th�ng Tư. 49

������ Bất kể sự k�n tiếng của Bắc Kinh về Đạo Luật C�c Quan Hệ Với Đ�i Loan sau khi n� được k� ban h�nh, c�c vi�n chức ngoại giao Trung Quốc đ� gặp kh� khăn bởi việc th�ng qua đạo luật v�o Th�ng S�u.� Trong một phi�n họp tại Bộ Ngoại Giao tại Bắc Kinh hồi đầu Th�ng S�u, một vi�n chức theo s�ng kiến ri�ng của m�nh đ� n�u l�n đề t�i v� mạnh mẽ chỉ tr�ch Hoa Kỳ về việc th�ng qua đạo luật. 50 V�i ng�y sau đ� một vi�n chức kh�c, tại New York, đ� n�u l�n vấn đề một c�ch kh� sắc b�n, đặc biệt điều khoản quy định rằng c�c cơ sở ngoại giao của Trung Hoa D�n Quốc trước đ�y vẫn thuộc sở hữu của Đ�i Loan � bất kể sự chống đối của Tổng Thống v� vi phạm phương thức ngoại giao quốc tế th�ng thường. 51

������ C�c nhận định n�y v� quan điểm Bắc Kinh n�i chung ti�u cực đối với Đạo Luật kh�ng c�ch n�o c� nghĩa sự khởi đầu cho một sự chấm dứt mối quan hệ mới giữa Hoa Thịnh Đốn v� Bắc Kinh.� Tuy nhi�n, ngay khi c�c biện ph�p t�ch cực được thực hiện (th� dụ, sự giải quyết vấn đề c�c t�i sản bị phong tỏa, sự k� ban h�nh một đạo luật mậu dịch chuẩn cấp cho Trung Quốc quy chế tối huệ quốc), đ� c� c�c điều g�y bực bội trong mối quan hệ.� Một dấu hiệu kh�ng thể nhầm lẫn được l� c�ch m� tờ Nh�n D�n Nhật B�o (People�s Daily) đối xử với Hoa Kỳ trong c�c trang b�o của n�.� Trong ba th�ng đầu ti�n của năm 1979, tất cả c�c b�i viết (v�o khoảng 50) đ� tường thuật một c�ch thuận lợi về c�c quan hệ ngoại giao của Mỹ (th� dụ, chuyến du h�nh của họ Đặng) v� c�c sự vụ đối nội.� Sau khi c� sự th�ng qua Đạo Luật C�c Quan Hệ Với Đ�i Loan, từ Th�ng Tư cho đến giữa Th�ng S�u, sự tường tr�nh về Hoa Kỳ th� lẫn lộn, mặc d� phần lớn c�c b�i viết vẫn c�n t�ch cực. 52

������ Ph�a Trung Quốc đ� kh�ng để việc xử l� của Hoa Kỳ về vấn đề Đ�i Loan mất đi; trong một cuộc phỏng vấn với h�ng th�ng tấn Assocuiated Press tại Bắc Kinh, nh� ngoại giao kỳ cựu Trung Quốc, Wang Ping-nan, đ� chỉ tr�ch Hoa Kỳ về việc cung cấp c�c vũ kh� cho Đ�i Loan � ch�nh v� thế tăng cường quyết t�m của Đ�i Loan kh�ng chịu bước v�o c�c cuộc thương thảo với Bắc Kinh.� Mặc d� sự ki�n nhẫn của Trung Quốc th� l�u d�i, khi kh�ng c�n nữa, �một chiều hướng kh�c sẽ được sử dụng�. 53

������ Sự k� kết bản hiệp ước SALT-II giữa S� Viết � Mỹ tại Vienna hồi giữa Th�ng S�u 1979, một vấn đề then chốt của c�n c�n chiến lược giữa Hoa Kỳ v� Li�n Bang S� Viết v� c�c th�i độ của Trung Quốc đối với c�n c�n đ�, khiến cho ph�a Trung Quốc hạ thấp hơn nữa c�c ước vọng của họ rằng Hoa Kỳ sẽ tranh c�i dữ dội với Li�n Bang S� Viết.� Ph�a Trung Quốc đ� theo d�i kỹ lưỡng c�c cuộc thương thảo Hiệp ước SALT; kh�ng c� l� do cho họ để nghi ngờ rằng Carter sẽ k� v�o bản hiệp ước.� Nhưng chữ k� đ� l� giải cho họ rằng mối quan hệ S� Viết � Mỹ sẽ r� r�ng ưu ti�n kh�ng chỉ tr�n c�c quan hệ Trung � Mỹ -- m� rằng, trong mắt nh�n của Trung Quốc, ph�a Mỹ vẫn tiếp tục tin tưởng một c�ch ng�y thơ v�o S� Viết kh�ng chỉ trong Hiệp Ước SALT II, m� c�n ở c�c vấn đề to�n cầu g�y tranh c�i kh�c.� Tờ Nh�n D�n Nhật B�o một lần nữa trợ lực v�o việc ph� b�y sự mất ảo mộng gia tăng của Trung Quốc với ch�nh s�ch của Mỹ đối với Li�n Bang S� Viết.� Từ 15 Th�ng S�u cho đến đầu Th�ng T�m 1979, hơn một nửa phần tin tức về Hoa Kỳ c� t�nh c�ch ti�u cực v� chỉ tr�ch trong nội dụng.

������ Từ đ�, Trung Quốc sẽ phải cố gắng khai th�ng, một c�ch đau đớn, chậm chạp v� cẩn trọng một giải ph�p S� Viết, ngay trong khi c�c chiến sự Trung � Việt tiếp tục ở mức độ cực kỳ cao, v� đ� kh�ng c� sự hạ giảm trong sự căng thẳng Trung Quốc � S� Viết c� vẻ như sắp xẩy ra.

 

Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết

������ Bắc Kinh được giả định đ� t�nh to�n rằng sau hết Moscow sẽ trao cho H� Nội sự ủng hộ bằng miệng nhưng sẽ kiềm chế việc tấn c�ng Trung Quốc nếu cuộc xung đột vẫn c�n được hạn chế.� C�c lời tuy�n bố của Nga trong diễn tiến cuộc xung đột c� khuynh hướng chứng thực sự giả định n�y, mặc d� đ� c� một số thời khắc kh� chịu tại Bắc Kinh.� V�o l�c khởi đầu cuộc xung đột, Moscow c� biểu lộ rằng c�c � định của n� để tham dự v�o cuộc xung đột vẫn chưa được quyết định m� đ�ng hơn t�y thuộc v�o sự ph�t triển của c�c biến cố trong tương lai.� Lời tuy�n bố cho rằng:

������ Nh�n d�n Việt Nam anh h�ng, đang trở th�nh nạn nh�n của một cuộc x�m lược mới, c� đủ năng lực để tự m�nh đứng vững trong dịp n�y cũng như đặc biệt v� n� c� c�c người bạn đ�ng tin cậy.� Li�n Bang S� Viết sẽ chu to�n c�c nghĩa vụ của m�nh m� n� đ� cam kết chiếu theo hiệp ước hữu nghị v� hợp t�c giữa LBSV v� CHXHCHVN [phần nhấn mạnh được th�m v�o bởi t�c giả]

������ Ph�a Nga cảm thấy Việt Nam c� thể dối ph� với Trung Quốc tự m�nh � một niềm tin được chứng minh.� Nhưng ph�a Nga cảnh c�o một c�ch mặc nhi�n rằng nếu sự lượng gi� bị chứng tỏ l� sai, khi đ� S� Viết sẽ xem trọng c�c nghĩa vụ theo hiệp ước của họ -- v� ph�a Trung Quốc (hay bất kỳ người n�o kh�c đang lắng nghe) cần phải biết như thế.� Trong suốt cuộc xung đột ph�a Nga đ� đưa ra c�c lời cảnh c�o đ�n ph�a Trung Quốc h�y đừng mở rộng c�c giới hạn của họ trong cuộc xung đột với Việt Nam đi qu� xa.� Hơn nữa, chủ đề sự dung chấp hay th�ng đồng của Mỹ (v� Anh) trong c�c h�nh động của Trung Quốc chống Việt Nam đ� được n�u l�n. �����

������ Một khi c�c bộ đội Trung Quốc đ� triệt tho�i ra khỏi Việt Nam v� quyết định đ� được lấy để khởi sự c�c cuộc h�a đ�m Trung � Việt, sự lượng định tốt nhất về c�c h�nh động của người Nga đối với nỗ lực tại Việt Nam của Trung Quốc rằng S� Viết đ� cư xử một c�ch mỉa mai, ph� hợp với một kịch bản �tốt nhất c� thể được�.� Ph�a Nga đ� cảnh c�o, chỉ tr�ch v� trao cho Việt Nam sự ủng hộ qu�n sự v� bằng miệng � nhưng họ đ� kh�ng can thiệp v�o cuộc xung đột.� Họ đ� cư xử một c�ch thận trọng, mặc d�, dĩ nhi�n, Trung Quốc đ� kh�ng mang lại cho họ l� do mạnh mẽ để h�nh xử một c�ch n�o kh�c.� Th�i độ của Nga trong cuộc chiến tranh l� như thế đ�, ngay d� ph�a Trung Quốc đ� phải tống đạt c�o tri cho Li�n Bang S� Viết trong Th�ng Tư 1979 rằng Hiệp Ước Hữu Nghị, Li�n Minh, v� Trợ Gi�p Hỗ Tương Trung Quốc � S� Viết (k� kết trong năm 1950) sẽ bị b�i bỏ trong Th�ng Tư 1980, họ cũng ho�n to�n kh�ng được kỳ vọng lại c� thể �đề nghị với Ch�nh Phủ S� Viết rằng c�c cuộc thương thảo sẽ được tổ chức giữa Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết hầu t�m kiếm giải ph�p cho c�c vấn đề c�n lại v� sự cải thiện c�c quan hệ giữa hai nước�. 55

������ Sự kiện n�y bắt đầu một tiến tr�nh l�n đến cực điểm trong một quyết định bởi Moscow v� Bắc Kinh để khởi sự c�c cuộc thương thảo tại Moscow trong Th�ng Ch�n 1979, ở cấp thứ trưởng ngoại giao.

������ Giữa Th�ng Tư v� Th�ng T�m 1979, nhiều cuộc đấu khẩu đ� diễn ra về c�c cuộc đ�m ph�n.� Ni�n biểu giải tr�nh dưới đ�y cho thấy tiến tr�nh trắc trở, song chưa ho�n tất đ� của �c�c cuộc thương thuyết về c�c sự thương thuyết�� giữa Trung Quốc v� S� Viết, tiếp theo sau quyết định của Trung Quốc muốn b�i bỏ Hiệp Ước 1950:

������ 17 Th�ng Tư: Ngoại Trưởng S� Viết Gromyko trao cho Đại Sư Wang Yu-p�ing một văn thư cho rằng: �Ph�a S� Viết chờ đợi ph�a Trung Quốc � th�ng b�o cho n� [Li�n S�] c�c quan điểm của Trung Quốc li�n quan đến mục đ�ch v� c�c mục ti�u của c�c cuộc đ�m ph�n.� Nếu một sự thỏa thuận đạt được về điểm n�y, sẽ c� thể thảo luận vấn đề mức độ của c�c cuộc đ�m ph�n v� địa điểm�. 56

������ 18 Th�ng Tư: C�c cuộc thương thảo Trung � Việt bắt đầu tại H� Nội.

������ 16 Th�ng Năm: Trong một cuộc phỏng vấn với một cơ quan th�ng tấn Nhật Bản, họ Đặng cho hay �rằng sẽ kh�ng c� sự cải thiện lớn lao trong c�c quan hệ Trung Quốc � S� Viết �trừ khi Nga từ bỏ ch�nh s�ch b� quyền v� đế quốc chủ nghĩa x� hội của n�.� T�i kh�ng tin họ sẽ từ bỏ ch�nh s�ch b� quyền v� chủ nghĩa b�nh trướng��. 57

������ 25 Th�ng Năm: Ph�a S� Viết k�n đ�o biểu lộ sự ch� � của họ đến đề nghị của Trung Quốc về c�c cuộc đ�m ph�n, bất kể sự ngờ vực của họ Đặng, khi Li�n Hiệp C�c Hội Hữu Nghị v� Quan Hệ Văn H�a với C�c Nước Ngo�i v� Hội Th�n Hữu S� Viết � Trung Quốc hội họp để kỷ niệm 60 năm Phong Tr�o Ngũ Tứ (ng�y 5 th�ng 4). 58

������ 3 Th�ng S�u: Một nh� ngoại giao nước thứ ba được tr�ch dẫn trong c�c nhận định cuối Th�ng Năm bởi một vi�n chức cao cấp thuộc Bộ Ngoại Giao Trung Quốc, rằng ph�a Trung Quốc mong muốn c�c cuộc đ�m ph�n kh�ng chỉ b�n về c�c vấn đề song phương, m� c�n cả c�c vấn đề quốc tế g�y ra sự căng thẳng trong c�c quan hệ Trung Quốc � S� Viết (phỏng vấn với t�c giả).

������ 4 Th�ng S�u: Gromyko trao một văn thư cho xử l� thường vụ đại sứ Trung Quốc, T�ien Tseng-p�ei, tuy�n bố rằng Li�n Bang S� Viết đ� chuẩn bị để khởi sự c�c cuộc đ�m ph�n với Trung Quốc �với một quan điểm nhằm b�nh thường h�a v� cải thiện c�c quan hệ song phương tr�n căn bản của c�c nguy�n tắc sống chung h�a b�nh � Li�n Bang S� Viết đề nghị rằng c�c cuộc đ�m ph�n sẽ được tổ chức tại Moscow trong Th�ng Bẩy hay Th�ng T�m v� n�i Li�n S� x�t thấy thuận tiện rằng ch�ng sẽ được thực hiện bởi c�c thứ trưởng ngoại giao hay c�c đại điện được bổ nhiệm đặc biệt�. 59

������ 18 Th�ng S�u: Hiệp Ước SALT II được k� kết tại Vienna giữa Hoa Kỳ v� Li�n Bang S� Viết.

������ 18 Th�ng S�u: Hoa Quốc Phong trong một b�i diễn văn trước QHTD tại Bắc Kinh đề cập đến đề nghị của Trung Quốc để c� c�c cuộc đ�m ph�n �nhằm giải quyết c�c vấn đề c�n lại v� để cải thiện c�c quan hệ giữa hai nước � Ch�nh Phủ S� Viết giờ đ�y đ� đồng � mở c�c cuộc thương thảo v� c�n biểu lộ sự sẵn s�ng của n� để bao gồm nguy�n tắc chống b� quyền v�o c�c cuộc thương thảo n�y.� Nhưng điều n�y c� l�m thay đổi bản chất của vấn đề hay kh�ng? �� 60

������ 30 Th�ng S�u: M�y bay trực thăng S� Viết đột nhập v�o T�n Cương, nhưng kh�ng được tường thuật bởi T�n Hoa X� m�i cho tới ng�y 24 Th�ng Bảy. 61

16 Th�ng Bảy: Hai người Trung Quốc bị tấn c�ng, một bị chết tại T�n Cương.� Sự phản kh�ng của Bộ Ngoại Giao Trung Quốc kh�ng được đưa ra m�i cho đến h�m 24 Th�ng Bảy, tuy�n bố: �Ph�a S� Viết đ� c�n nhắc để tạo ra một biến cố khi�u kh�ch v� đổ m�u tại bi�n giới v�o một thời điểm khi c�c sự thỏa thuận cụ thể đang được thảo luận cho c�c cuộc thương thảo về c�c quan hệ giữa Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết.� Điều n�y kh�ng thể t�c dụng g� ngo�i việc thu h�t sự ch� � nghi�m trọng của ph�a Trung Quốc�. 62

������ Cuối Th�ng Bẩy: Tạp ch� New Times [Nga S�] ấn h�nh một sự tường tr�nh ph� ph�n �n h�a nhưng n�i chung x�c thực về phi�n họp của Quốc Hội To�n d�n Trung Quốc. 63 ��

������ 31 Th�ng Bẩy: Bộ Trưởng Quốc Ph�ng Hsu Hsiang ch�ien, trong b�i diễn văn diễn văn của �ng nh�n Ng�y QĐGPNDTQ đ� kh�ng đưa ra c�c � kiến chống S� Viết.� Tuy nhi�n, �ng c� tuy�n bố: �Đối diện với t�nh h�nh quốc tế x�o trộn hiện nay, ch�ng ta phải đề cao cảnh gi�c gấp một trăm lần, thực hiện c�c sự chuẩn bị hữu hiệu chống lại một cuộc chiến tranh x�m lược v� chu to�n tr�ch nhiệm của ch�ng ta trong việc ph�ng thủ tổ quốc v� chương tr�nh hiện đại h�a x� hội chủ nghĩa của m�nh v� bảo to�n h�a b�nh thế giới�. 64

������ 7 Th�ng T�m: Hiệp định mậu dịch Trung Quốc � S� Viết được k� kết tại Moscow; mậu dịch năm 1978 cao nhất trong nhiều năm.

������ 10 Th�ng T�m: Phi�n họp của Li�n Hiệp C�c Hội Hữu Nghị v� Quan Hệ Văn H�a với c�c Nước Ngo�i.� Chủ đề: �hữu nghị với Trung Quốc�. 65

������ 21 Th�ng T�m: H�ng Th�ng tấn UPI (United Press International) tường thuật từ Moscow rằng Trung Quốc muốn c� c�c cuộc đ�m ph�n thảo luận về c�c l�nh vực quốc tế v� song phương trong cuộc tranh c�i giữa S� Viết � Trung Quốc.� Ngay cả nghị tr�nh cũng kh�ng được ấn định.� Wang Yu-p�ing, giờ đ�y l� một thứ trưởng, �sẽ cầm đầu ph�a Trung Quốc, Leonid Ilychev cầm đầu ph�a S� Viết. 66

������ Ni�n biểu n�y kh�ng bao gồm c�c lời chỉ tr�ch sắc b�n của Trung Quốc về ch�nh s�ch ngoại giao của S� Viết v� c�c lời lẽ đ�p trả kh�ng k�m sắc b�n.� D� thế, ngay khi c�c sự chỉ tr�ch n�y được tu�n ra trong thời kỳ từ Th�ng Tư � Th�ng Bẩy 1979, C�c Ch�nh Phủ Trung Quốc v� S� Viết, bằng c�c h�nh vi của họ v� trong một số trường hợp qua lời n�i, đ� cố gắng duy tr� động năng của việc khởi sự c�c cuộc thương thảo vốn đ� được bắt đầu trong Th�ng Tư.� C�c lời chỉ tr�ch c�c l�nh tụ của mỗi nước bị tắt tiếng; c�c sự tường thuật của Trung Quốc về c�c vụ bị c�o gi�c l� x�m nhập bi�n giới của S� Viết được tr� ho�n; cả hai ph�a t�i x�c nhận sự ch� � của họ đến việc mở c�c cuộc thương thảo, mặc d� đ� v� sẽ tiếp tục gặp kh� khăn để h�nh th�nh một nghị tr�nh khả dĩ sẽ được chấp thuận hỗ tương.� C�c nỗ lực để mở m�n c�c cuộc thương thảo vẫn tiếp tục.� Hơn nữa, mặc d� c�c sự chỉ tr�ch của Trung Quốc về c�c ch�nh s�ch đối nội v� ngoại giao của S� Viết vẫn tiếp tục trong m�a h� 1979, c�c � kiến của Trung Quốc về c�c quốc gia Đ�ng �u th�n S� Viết chẳng hạn như Hungary, Poland, Bulgaria, Cộng H�a D�n Chủ Đức v� Tiệp Khắc đ� gia tăng v� n�i chung th� t�ch cực.

������ C�c lợi điểm của sự cắt giảm căng thẳng đối với cả hai quốc gia th� r� r�ng, ngay d� ch�ng kh�ng xảy ra tức thời trong c�c cuộc thương thảo hữu hiệu.� Đối với Trung Quốc, kinh nghiệm qu�n sự của n� tại Việt Nam ph� b�y sự yếu k�m của n� trong việc giao tranh d� với một nước chư hầu của S� Viết, khoan n�i tới Li�n Bang S� Viết.� Trung Quốc cần h�a b�nh chứ kh�ng phải chiến tranh trong giai đoạn n�y của cuộc ph�t triển kinh tế của n�.� Để mua �kh�ng gian h�t thở�, ngay một hiệp định tạm thời với Li�n Bang S� Viết cũng sẽ hữu dụng. �Gạt bỏ t�nh thiết thực sang một b�n, thương thảo với giới l�nh đạo hiện thời cho ph�p Trung Quốc thực hiện c�c mong ước của n� cho một sự h�a ho�n giới hạn được hay biết kh�ng chỉ với một Brezhnev gi� nua, m� c�n với những kẻ kế vị �ng ta.� Trung Quốc đ� kh�ng chuẩn bị cho sự loại bỏ Khrushchev hồi năm 1964 v� đ� kh�ng lợi dụng được mấy biến cố đ�; thời kỳ của sự l�nh đạo của Brezhnev giờ đ�y đang tiến dần đến sự kết th�c v� ph�a Trung Quốc được nghĩ đ� mong muốn c� được một cảm nhận về thế hệ kế nhiệm tại Moscow.� Nhưng nằm b�n dưới c�c chuyển động tế nhị của Trung Quốc nhằm cố gắng thương thảo với một Moscow ngoan cố v� mạnh mẽ l� hai cảm nghĩ kh�c tại Bắc Kinh: kh�ng chỉ l� Trung Quốc đ� kh�ng l�m lợi cho ch�nh n� bằng việc từ khước kh�ng thương thảo với Li�n Bang S� Viết) (điều đ� kh�ng được chứng minh l� qu� rầy r� trong cuộc Chiến Tranh Trung � Việt), nhưng Hoa Kỳ (v� Nhật Bản) ho�n to�n thiếu � ch� để đề kh�ng trước Moscow.� Qua việc k� kết Hiệp Ước SALT II, một sự thỏa thuận m� ph�a Trung Quốc đ� v� vẫn c�n chỉ tr�ch mạnh mẽ v� nghi ngờ, Hoa Kỳ đ� ra dấu hiệu cho Trung Quốc rằng n� vẫn cảm thấy Li�n Bang S� Viết c�n l� một đối thủ đ�ng tin cậy.� Trung Quốc kh�ng đồng � � nhưng sẽ phải khởi sự c�c cuộc thương thảo của ch�nh n� với Moscow để tự bảo vệ. �Hoa Kỳ, khoan n�i đến Nhật Bản, sẽ kh�ng trợ gi�p Trung Quốc về mặt qu�n sự, v� kh�ng c� giới l�nh đạo của nước n�o lại sẵn l�ng thừa nhận v� đối ph� một c�ch mạnh mẽ với mối đe dọa đ�n h�a b�nh thế giới ph�t sinh từ Li�n Bang S� Viết.

������ Về phần Li�n Bang S� Viết, sự cắt giảm căng thẳng với Trung Quốc sẽ kh�ng chỉ cho ph�p n� tăng cường vị thế vũ lực tại Đ�ng �u, m� c�n sẽ rảnh tay để t�ch cực hơn tại Trung Đ�ng v� Phi Ch�u.� Ngo�i ra, với sự hiểu biết của ph�a Nga về sự yếu k�m qu�n sự của Trung Quốc cũng như sự yếu k�m kinh tế của Việt Nam, khả t�nh đ� hiện hữu cho S� Viết sử dụng c�c ảnh hưởng của n� để l�m dễ d�ng cho một sự hưu chiến khắt khe, c� vũ trang giữa Trung Quốc v� Việt Nam.� Một kết quả như thế sẽ vẫn giữ Việt Nam như một nước chư hầu, nhưng cũng c� thể l�m giảm bớt nhu cầu của S� Viết để cam kết qu� nhiều sự ủng hộ qu�n sự, kinh tế v� t�i ch�nh cho H� Nội.� Hơn thế, qua việc thương thảo ngay d� c�c th�nh c�ng nhỏ với Trung Quốc, Moscow cũng c� thể biểu thị được c�c � định h�a b�nh của n� tr�n to�n cầu.� Mặc d� Li�n Bang S� Viết đ� kh�ng c� một Kissinger sẵn s�ng chắp c�nh để bay một c�ch ngoạn mục đ�n Bắc Kinh, nếu Moscow c� thể hạ thấp nhiệt độ của sự th� nghịch hiện c� với Trung Quốc, đ� sẽ kh�ng phải l� một th�nh quả nhỏ.� N� c� thể, th� dụ, đặt ra khu�n khổ cho việc thương nghị với khu vực kh� khăn kh�c của Li�n Bang S� Viết tại � Ch�u, Nhật Bản.

 

Kết Luận

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam trong v� tự bản th�n c� thể xem ra l� một cuộc xung đột nhỏ, nhưng t�c động của n� th� lớn hơn những g� đ� c� thể sẵn được nghĩ ra bởi v� thời điểm của n�.� Sự t�i lượng định kinh tế đ� bắt đầu; chiến tranh nhấn mạnh nhu cầu thu v�n c�c t�i nguy�n khan hiếm một c�ch cẩn trọng hơn v� canh chừng c�c nh� l�nh đạo binh vực chi�n tranh v� c�c kế hoạch kinh tế vĩ đại của năm 1978.� Chiến tranh cũng ph� b�y cho thấy vị thế của Trung Quốc trong hệ thống quốc tế vẫn c�n mong manh v� rằng điều sẽ trở n�n cần thiết để khai mở c�c đường hướng mới, d� xem ra kh�ng ngon l�nh g�, nhằm th�ng đạt v� thương thảo với Li�n Bang S� Viết � một sự nguyền rủa đối với họ Đặng, nhưng kh�ng phải đối với kẻ hiện thực bảo thủ về kinh tế, kẻ đ� nh�n thấy rằng Trung Quốc phải c� h�a b�nh, kh�ng nhất thiết với bất cứ gi� n�o, nhưng h�a b�nh nếu n� c� thể thụ đắc được từ một giới l�nh đạo gi� nua v� biến đổi tại Moscow.� Mối quan hệ Trung Quốc � Mỹ c� thể l�i k�o người Nga trở n�n thẳng thắn hơn với ph�a Trung Quốc, nhưng Trung Quốc đ� hiểu biết với c�c biến cố từ 17 Th�ng Hai đến 18 Th�ng S�u (sự k� kết hiệp ước SALT II) rằng Hoa Kỳ th� �t đ�ng tin cậy hơn nhiều mức m� họ Đặng v� nhiều người Trung Quốc kh�c c� thể đ� nghĩ./- ����

---

 

CH� TH�CH

* T�i xin cảm ơn người phụ khảo của t�i, Chung Wei-chieh, về sự nghi�n cứu si�ng năng v� c�c cuộc thảo luận hăng h�i của anh ta về một số vấn đề n�o đ� được n�u l�n trong b�i viết n�y.� T�i cũng xin c�m ơn Tiến Sĩ K. S. Chern v� F. M. Scollard thuộc Đại Học University of Hong Kong, v� Lois Tretiak thuộc cơ quan Business International Asia/Pacific (Hong K�ng) về � kiến của qu� vị.� T�i xin thừa nhận với l�ng h�n hoan sự ủng hộ quảng đại của Hội Đồng Canada cho c�ng t�c nghi�n cứu của t�i tại Hồng K�ng.�

1. Muốn c� trọn vẹn bản văn, xem New Times (Moscow), số 46 (Th�ng Mười Một 1978), c�c trang 6-7.� Điều 6 quy định: �Trong trường hợp một trong c�c b�n trở n�n đối tượng của sự tấn c�ng hay một sự đe dọa tấn c�ng, giới Cao Cấp của C�c B�n Kết Ước sẽ tức thời khởi sự c�c sự tham khảo hỗ tương nhắm mục đ�ch th�o bỏ mối đe dọa đ� v� thực hiện c�c biện ph�p hữu hiệu th�ch đ�ng hầu bảo đảm h�a b�nh v� an ninh của đất nước họ�.

2. Sau khi cuộc xung đội khởi sự, ph�a Trung Quốc đ� c�ng bố một sự tường thuật đầy đủ về số c�c vụ khi�u kh�ch m� họ cho rằng Việt Nam đ� thực hiện kể từ năm 1975 trở v� sau.� T�i đ� cảm thấy trước đ�y rằng trong năm 1976 ph�a Việt Nam đ� mưu toan lợi dụng c�c kh� khăn nội địa của Trung Quốc để quấy rối sườn ph�a nam của Trung Quốc.� Trong khi c�c dữ liệu của Trung Quốc kh�ng thể n�i l� x�c quyết, ch�ng vẫn đ�ng ch� �:

������ Năm��������������������������� Số Vụ Khi�u Kh�ch

������ 1974��������������������������������������� 121

������ 1975��������������������������������������� 439

������ 1976��������������������������������������� 986

������ 1977��������������������������������������� 752

������ 1978��������������������������� ���������� 1108

������ 1979��������������������������������������� 129

(Jen-min jih-pao: Nh�n D�n Nhật B�o, 27 Th�ng Hai, 1019, trang 1.)

Do đ�, danh s�ch cho thấy trong năm 1976, c�c vụ khi�u kh�ch bị c�o gi�c đ� gia tăng một c�ch mau ch�ng, giảm xuống trong năm 1977 khi Trung Quốc v� Việt Nam cố gắng chắp v� c�c quan hệ (nhưng thất bại), v� lại l�n cao trong năm 1978 khi sự căng thẳng gia tăng một lần nữa.� Trong một cuộc phỏng vấn với một vi�n chức ngoại giao Trung Quốc tại Bắc Kinh khi đang c� chiến tranh, t�i đ� d� hỏi rằng liệu �ng c� cảm thấy rằng trong năm 1976 ph�a Việt Nam c� thể đ� khai th�c c�c vấn đề trong giới l�nh đạo tại Trung Quốc (v� ph� b�y sự bực dọc của họ đối với sự hậu thuẫn của Trung Quốc d�nh cho Pol Pot) qua việc gia tăng �p lực tại bi�n giới hay kh�ng.� Vi�n chức n�y đ� trả lời, �T�i kh�ng biết, �ng sẽ phải hỏi ph�a Việt Nam về điều đ� (2 Th�ng Ba, 1979).

3. Th�nh ngữ n�y được d�ng lần đầu ti�n bởi họ Đặng trong một cuộc phỏng vấn truyền h�nh khi đang ở Hoa Kỳ.� Xem Jen-min (Nh�n D�n), 30 Th�ng Một 1979.� L� Ti�n Niệm d�ng th�nh ngữ n�y một lần nữa v�o ng�y 12 Th�ng hai, Jen-min, 12 Th�ng Hai 1979.

4. Time, 5 Th�ng Hai 1979, trang 16.

5. �U.S.A. � China�, New Times, số 7 (Th�ng Hai 1979), trang 7.� Muốn c� sự quan ngại của S� Viết về c�c vụ b�n vũ kh� khả hữu của Mỹ cho Trung Quốc, xem Mainichi Daily News (MDN), 29 Th�ng Một 1979, trang 3; muốn c� sự tường thuật của tờ Izvestiia về mối quan t�m đến một li�n minh tam gi�c giữa Nhật Bản - Hoa Kỳ - Trung Quốc, xem MDN, 31 Th�ng Một 1979, trang 9; muốn c� một sự ph� b�nh cũa h�ng thống t�n TASS của Nga� về sự �th�ng đồng`� giữa Hoa Kỳ v� Trung Quốc, xem MDN, 3 Th�ng Hai 1979, trang 1.

6. T�m lược trong tờ New York Times, 30 Th�ng Một 1979, trang 9; to�n thể bản văn trong Bulletin, Department of State, Th�ng Ba 1979, c�c trang 1-2.

7. New York Times, 31 Th�ng Một 1979, trang 1.

8. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 6.

9. C�ng nơi dẫn tr�n, 1 Th�ng Hai 1979 (b�i viết của k� giả Fox Butterfield).

10. Như được tường thuật tr�n tờ Hsin-hua News Bulletin (HNB), 4 Th�ng Hai 1979, trang 25.

11. HNB, 6 Th�ng Hai 1979, trang 33.

12. C�ng nơi dẫn tr�n, trang 32.

13. New York Times, 1 Th�ng Hai 1979, trang A17.

14. �Joint Press Communiqu� (Bản Th�ng B�o B�o Ch� Chung), 1 Th�ng Hai 1979; trong Bulletin, U.S. Department of State (Th�ng Ba 1979), trang 11.� New York Times (2 Th�ng Hai 1979), trang A9, đ� tường thuật rằng ph�a Trung Quốc chỉ muốn d�ng từ ngữ duy nhất �b� quyền: hegemony� trong bản tuy�n bố; ph�a Hoa Kỳ, cảm nhận được c�c phản ứng khả hữu của S� Viết, đ� th�m v�o nh�m chữ �v� thống trị: and domination� hy vọng l�m giảm bớt c�c sự quan ngại của S� Viết.� Nỗ lực n�y đ� kh�ng th�nh c�ng.

15. Từ Cuộc Họp B�o của Tổng Thống Carter h�m 12 Th�ng Hai 1979, trong tờ Bulletin, U.S. Department of State, Th�ng Ba 1979, trang 33.

16. Xem Daniel Tretiak, �The Sino-Japanese Treaty of 1978: The Senkaku Incident prelude�, Asian Survey, Vol. XVII, số 12 (Th�ng Mười Hai 1978), c�c trang 1235-49, đặc biệt c�c trang 1246-48.

17. Trong Th�ng Mười, ngay trước v� trong khi c� cuộc thăm viếng của họ Đặng tại Nhật Bản, t�i đ� thảo luận mối quan hệ Nhật Bản � Trung Quốc với một số th�nh vi�n của Diet (Thượng v� Hạ Nghị Viện Nhật Bản), t�i xin c�m ơn họ về c�i nh�n thấu triệt v� sự thẳng thắn: c�c quan điểm theo sau được dựa tr�n c�c cuộc phỏng vấn d�i, cẩn trọng v� đ�i khi h�o hứng đ�.� Lời hứa giữ b� mật khiến t�i kh�ng được n�u t�n những ai t�i đ� n�i chuyện, ngo�i trừ n�i rằng c�c người đối thoại l� c�c nh�n vi�n Quốc Hội đại diện cho tất cả c�c đảng ph�i ch�nh yếu; v� trong trường hợp thuộc Đảng Tự Do D�n Chủ (Liberal Democratic Party: LDP), l� th�nh vi�n của c�c phe ph�i ch�nh (th� dụ phe Fukuada v� Ohira) cũng như c�c nh�m kh�ng ch�nh thức (th� dụ, Seirankai).

18. Mainichi Daily News, 8 Th�ng Hai 1979, trang 1; Jen-min, 7-8 Th�ng Hai 1979; New York Times, 7-8 Th�ng Hai 1979.

19. MDN, 8 Th�ng Hai 1979, trang 1.

20. New York Times, 8 Th�ng Hai 1979.� Cũng xem bải tường thuật nh� nhặn về cuộc gh� ch�n của họ Đặng tại Tokyo trong HNB, 8 Th�ng Hai 1979, c�c trang 4-5; cũng xem c�c sự tường thuật trong Jen-min, 8 Th�ng Hai 1979, trang 1.� Muốn c� lời b�nh luận của S� Viết, xem �Japan-China�, New Times, số 8 (Th�ng Hai 1979), c�c trang 9 v� 11.

21. Jen-min, 9 Th�ng Hai 1979, trang 1.

22. T�i đ� hứa với tất cả c�c người được phỏng vấn trong thời kỳ n�y về việc giữ b� mật v� v� thế kh�ng thể n�u c�c danh t�nh.� Tuy nhi�n, c�c cuộc phỏng vấn được d�n trải theo diễn tiến của cuộc xung đột v� với c�c nh�n vi�n Bộ Ngoại Giao (MFA) th�ng thạo v� ph�t biểu mạch lạc.� Chủ đề �việc ra dấu hiệu� được khai triển sau cuộc lưu tr� của t�i tại Bắc Kinh, đặc biệt trong c�c cuộc thảo luận với một số c�c chuy�n vi�n �c Đại Lợi về Trung Quốc� trong Th�ng Bẩy 1979.

23. Một số c�c chuy�n vi�n tại Hồng K�ng v� nơi kh�c cảm thấy rằng trong thực tế đ� l� một cuộc phản c�ng.

24. C�c sự lượng gi� n�y được dựa, một phần, tr�n sự nh�n thấy của t�i một số lượng đ�ng đảo c�c m�y bay MIG-17 tại phi trường C�n Minh v�o giữa Th�ng Ba 1979.

25. Phỏng vấn tại Bắc Kinh, 28 Th�ng Hai 1979.

26. Jen-min, 26 Th�ng Ba 1979, c�c trang 1 v� 4.� Cả hai đều ch�o mừng sự chiến thắng của c�c binh sĩ Trung Quốc, cho d� c�c nhận x�t của họ kh�ng nồng nhiệt.� Cũng xem c�u chuyện �t ồn �o về sự trở về của �c�c bộ đội bi�n ph�ng� ở P�ing-hsiang (Bằng Tường), Quảng T�y tr�n tờ Ta Kung Pao (Phụ Trang H�ng Tuần), (TKP(WS)), 15-21 Th�ng Ba 1979, trang 1.� Trong một cuộc phỏng vấn bao qu�t h�m 11 Th�ng Ba với vi�n đại sứ Th�i Lan rời nhiệm sử, Đặng Tiểu B�nh cho thấy rằng �Trung Quốc đ� ph� b�y Việt Nam l� �kh�ng qu� h�ng mạnh��; về �b�i học� m� Trung Quốc đ� trao cho giới l�nh đạo H� Nội, họ Đặng n�i rằng cuộc h�nh qu�n đ� �t�m c�ch giảm bớt c�ch n�o đ�sự tự cao tự đại m� họ c� trong đầu, nhưng họ vẫn c�n c� nhiều sự khoa trương trong đầu của họ��, bản tin của Ph�p Tấn X� (Agence France Press: AFP), được trưng dẫn trong TKP(WS), 15-21 Th�ng Ba 1979, trang 3.

27. Xem TKP(WS), 31 Th�ng Năm � 6 Th�ng S�u 1979, trang 3 cho phần t�m lược c�c nhận x�t của Wei Kuo-ch�ing v� một b�i x� luận của tờ Jen-min.

28. Xem TKP(WS), 7-13 Th�ng S�u 1979, trang 4 để c� sự tường thuật về c�c anh h�ng được tiếp kiến bởi họ Hoa, họ Đặng v� Wang Tung-hsing.

29. Muốn c� một sự tr�nh b�y về quan điểm của họ Chen [Trần V�n] về Chiến Tranh Việt Nam, xem South China Morning Post, 4 Th�ng T�m 1979, trang 5.� Theo một bản tin của AFP từ Đ�i Bắc, họ Chen c� tuy�n bố Việt Nam �chỉ bị thương ch�t �t� trong cuộc chiến tranh với Trung Quốc � �Ch�ng ta kh�ng bẻ gẫy được c�c ng�n tay của họ, m� chỉ l�m ch�ng bị thương.� Ở một số kh�a cạnh ch�ng ta thực sự gi�p sức họ�.� B�i vi�t c� n�i th�m rằng ��ng Chen đ� kh�ng khai triển nhưng n�i �ng kh�c biệt với Ph� Thủ Tướng họ Đặng về việc n�y�.� �ng Chen đ� binh vực cho � kiến của m�nh tr�n căn bản của nền kinh tế can hệ: �Nhưng kh�ng c� chiến tranh n�o m� lại kh�ng d�nh l�u với kinh tế�.

30. �C�c Tổn Thất Của Việt Nam Được Tiết Lộ�, TKP(WS), 3-9 May 1979, trang 1; giả định c� sự ch�nh x�c trong con số của họ Wu, điều được cảm nhận một c�ch tổng qu�t rằng bởi QĐGPNDTQ thực hiện c�c h�nh động tấn c�ng đ�nh Việt Nam, hơn một nửa ttrong số 20,000 số tổn thất phải g�nh chịu bởi QĐGPNDTQ l� c�c qu�n nh�n bị tử trận.� Nếu thế, trong hai tuần lễ, c�c lực lượng Trung Quốc đ� g�nh chịu đến 20 % số tử vong của c�c lực lượng Mỹ tại Việt Nam trong hơn 10 năm.

31. Liberation Army Daily (Nhật B�o Qu�n Đội Giải Ph�ng), kh�ng r� nhật kỳ; được t�m tắt với v�i tr�ch dẫn, trong TKP(WS), 5 Th�ng Tư 1979.� B�i viết đ� kh�ng xuất hiện tr�n tờ Jen-min jih-pao.

32. Peking, 3 Th�ng Ba 1979.

33. Đ� l� một sự thất bại về qu�n sự bởi n� đ� kh�ng th�nh c�ng trong c�c mục đ�ch ch�nh trị của n�, v� bởi v� qu�n đội Trung Quốc, cho d� thi h�nh một c�ch can đảm, đ� kh�ng ph� tan được lực lượng, cần phải ghi nhớ, tinh nhuệ nhất của qu�n đội Việt Nam, m� thay v�o đ�, c�c binh sĩ ph�ng thủ hạng nh�.

34. Chang Ching-fu, �b�o c�o về c�c trương mục nh� nước sau c�ng cho năm 1978 v� dự thảo ng�n s�ch nh� nước cho năm 1979�, HNB, 30 Th�ng S�u 1979, c�c trang 29-30.

35. �C�c Th�nh Quả của Quốc Hội To�n D�n Của Trung Quốc C� � Nghĩa G� đối với doanh nghiệp nước ngo�i�, Business China (BC) (Hồng K�ng), 11 Th�ng Bẩy 1979, trang 94.

36. �C�c Tổn Thất Của Việt Nam Được Tiết Lộ�, TKP(WS), 3-9 May 1979, trang 1 (tr�ch dẫn một b�i tường thuật của AFP từ Bắc Kinh).

37. Về c�c kh�a cạnh của sự t�i lượng định kinh tế, xem: Melinda Liu, �China stops to rethink its development priorities�, Far Eastern Economic Review (FEER), 16 Th�ng Ba 1979, c�c trang 106-108; Tracy Dahlby, �Peking�s delay worries Japan�, FEER, 16 Th�ng Ba 1979, c�c trang 108-109; David Bonavia, �A revolution in the communes�, FEER 30 Th�ng Ba 1979, c�c trang 8-9; David Bonavia, �China gambles on quick profits�, FEER 4 Th�ng Năm 1979, c�c trang 80-81; David Bonavia, �At the root of the problem, FEER 11 Th�ng Năm 1979, c�c trang 49-50; Melinda Liu, �Putting things in proportion, FEER 25 Th�ng Năm [?1979], trang 74.

������ Cũng xem, �Likely meaning, outcome of China�s suspension of contracts, slower buying�, BC, 7 Th�ng Ba 1979, c�c trang 31-32; �Sino-Japanese talks to resolve problems of suspended deals�, BC, 21 Th�ng Ba 1979, trang 39; �New Opportunities emerge as China reshuffles priorities�, BC, 4 Th�ng Tư 1979, c�c trang 47-49; �Foreign exchange worries spur Peking�s drive for foreign co-operation�, BC, 16 Th�ng Năm 1979, c�c trang 65-67.

������ Nếu họ Đặng bị tổn thương về mặt ch�nh trị bởi sự t�i lượng định kinh tế, điều khả dĩ rằng sự giật l�i của sự tự do h�a ch�nh trị cũng li�n hệ với quyền lực bị s�t giảm của họ Đặng.� Về sự cắt giảm, xem David Bonavia, �Human rights and wrongs�, FEER, 13 Th�ng Tư 1979, c�c trang 13-14.� Bonavia đặt tr�ch nhiệm cho sự cắt giảm tr�n vai họ Đặng.� Cũng xem, David Bonavia, �Retreating to conservatism�, FEER, 27 Th�ng Tư 1979, c�c trang 13-14.

38. Đặc biệt quan trọng l� c�c b�o c�o của Hoa Quốc Phong, Yu Ch�iu-li, Chang Ching-fu v� Ph�ng Thống K� Nh� Nước, tất cả đều xuất hiện c�c c�c số ph�t h�nh cuối Th�ng S�u của HNB (bằng Anh ngữ), Jen-min jih-pao (bằng Hoa ngữ).

39. New York Times, 4 Th�ng Hai 1979, trang 1.

40. MDN, 18 Th�ng Hai 1979, trang 1.� Cũng xem, New York Times, 19 Th�ng Hai 1979, trang 1 (đặc biệt b�i viết của Bernard Gwertzman). ��

41. HNB, 26 Th�ng Hai 1979, trang 76; Jen-min, 26 Th�ng Hai 1979, trang 6.

42. . C�ng nơi dẫn tr�n.

43.� To�n thể văn bản b�i diễn văn của Blumenthal đ� kh�ng xuất hiện tại bất kỳ nguồn tin n�o được tr�ch dẫn trong b�i viết n�y.� N� được trao cho t�i bởi vi�n Tổng L�nh Sự Hoa Kỳ tại Hồng K�ng v� được giả định được cung cấp trong c�c sưu tập c�c b�i diễn văn của c�c nh�n vi�n nội c�c tại c�c thư viện lớn.

44. V�o ng�y 27 Th�ng Hai, họ Đặng đ� gặp gỡ �ng Blumenthal; trong buổi gặp gỡ đ�, Blumenthal hai lần đ� cố gắng thảo luận về quan điểm của Hoa Kỳ đối với h�nh động qu�n sự của Trung Quốc tại Đ�ng Dương.� Trong một cuộc phỏng vấn với một người Mỹ hiện diện tại buổi họp, t�i được n�i cho biết rằng mỗi lần khi Blumenthal n�u l�n vấn đề chiến tranh, họ Đặng đ� khạc nhổ một c�ch sỗ s�ng v�o một ống nhổ kề cận để biểu lộ sự kh� chịu của �ng ta � c� lẽ sự khinh thường � đối với sự chỉ tr�ch của Carter.� Phỏng vấn, Hồng K�ng, 1 Th�ng Mười Một 1979.

45. Hồi ức của ph�a Trung Quốc về b�i diễn văn của Blementhal th� dai dẳng v� chua ch�t.� Trong một cuộc gặp gỡ m� t�i c� với một vi�n chức Bộ Ngoại Giao Trung Quốc tại New York v�o cuối Th�ng Ch�n 1979, khi ch�ng t�i t�i duyệt t�nh h�nh đưong thời tại Đ�ng Nam �, vi�n chức n�y đột nhi�n n�u l�n vấn đề quan điểm của Hoa Kỳ tr�n cuộc xung đột của Trung Quốc với Việt Nam, đặc biệt b�i diễn văn của Blumenthal.� �ng ta n�u � kiến rằng nếu người Mỹ trở n�n kh�ng h�i l�ng về h�nh vi của Trung Quốc, �t nhất họ c� thể giữ im lặng về điều đ�.� Phỏng vấn, New York, 27 Th�ng Ch�n 1979.

46. Tờ b�o Prada tố c�o rằng c�c lời b�nh luận của Mỹ về c�c � định của Trung Quốc trước khi Cuộc Chiến Tranh khởi sự th� �mơ hồ� v� rằng �đ� c� c�c kẻ trong số c�c th�n hữu người Mỹ của họ Đặng sẽ muốn dạy cho Việt Nam một b�i học v� trừng phạt họ một c�ch muộn m�ng cho sự thất trận nhục nh� bị g�nh chịu bởi qu�n đội Mỹ tại Việt Nam�, Prada, 19 Th�ng Hai 1979, được trưng dẫn trong MDN, 21 Th�ng Hai 1979, trang 1.� Ngay trước khi c� b�i diễn văn của Gromyko, th� dụ, h�ng th�ng tấn TASS đ� b�nh luận rằng cuộc thăm viếng của Blumenthal �kh�ng c� g� kh�c hơn l� một cử chỉ chấp thuận cho c�c h�nh động của Trung Quốc chống lại Việt Nam�.� Được tường thuật tr�n New York Times, 27 Th�ng Hai 1979 (b�i viết từ Moscow bởi Craig Whitney).

47. C�ng nơi dẫn tr�n.� T�i kh�ng loại bỏ rằng bởi Blumenthal l�n tiếng tại Bắc Kinh h�m 25, c�c lời lẽ cứng rắn của �ng đ� được truyền th�ng v� chấp nhận theo gi� trị bề ngo�i (nguy�n xi) tại Moscow v�o ng�y 26 Th�ng Hai.

48. Khi Blumenthal đến hội kiến với Hoa Quốc Phong một ng�y sau khi đọc diễn văn, cuộc gặp gỡ bị trễ mất 45 ph�t.� Sự chậm trễ c� thể c� t�nh c�ch bất ngờ hay n� c� thể l� c�ch thức của Trung Quốc muốn b�y tỏ sự kh� chịu của n� với quan điểm của Mỹ.

49. Muốn c� một bản t�m lược hay ho về tiến tr�nh lập ph�p v� c�c l�nh vực quan t�m của Trung Quốc, xem MDN, 12 Th�ng Tư 1979, trang 10.� Về cuộc gặp gỡ của Huang Hua (Ho�ng Hoa) với Woodcock, xem Jen-min, 24 Th�ng Ba 1979, trang 5.� Jen-min jih-pao đ� kh�ng tường thuật về sự th�ng qua thực sự của Quốc Hội ph�p chế hay việc k� ban h�nh ph�p chế của Carter; một nh� quan s�t đ� cảm thấy rằng c�c sự bỏ s�t n�y l� c�c dấu hiệu k�n đ�o kh�ng chỉ cho sự bực bội m� cả cho sự kiện rằng �t nhất một số c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc bị bối rối bởi c�c h�nh động của Hoa Kỳ.

50. Phỏng vấn, Bắc Kinh, 6 Th�ng S�u 1979.

51. Phỏng vấn, New York, 13 Th�ng S�u 1979.

52. C�c sự lượng gi� n�y đặt tr�n một sự liệt k� cẩn thận v� lượng gi� tất cả c�c b�i viết của Jen-min jih-pao được ấn h�nh trong suốt c�c thời kỳ ấn định.

53. Một bải tường thuật bằng Anh ngữ đ� xuất hiện tr�n tờ South China Morning Post, 13 Th�ng T�m 1979, trang 8; v� một b�i viết bằng Hoa ngữ được in tr�n tờ Wen Wei Po (Hồng K�ng), 12 Th�ng T�m 1979, trang 1.� C�c b�i tường thuật th� tương tự, nhưng kh�ng giống hệt nhau.� Phần tr�ch dẫn l� từ tờ Post.

54. Prada, 19 Th�ng Hai 1979; to�n thể bản văn trong tờ Information Bulletin, Vol. 17, số 7 (15 Th�ng Tư 1979), c�c trang 7-8.

55. TKP(WS), 5-11 Th�ng Tư 1979, trang 1.

56. New Times, số 18 (Th�ng Tư 1979), trang 3.

57. Cuộc phỏng vấn họ Đặng với H�ng Th�ng Tấn Jiji News Agency được tường thuật bởi Reuters từ Bắc Kinh; trong TKP(WS), 17-23 Th�ng Năm 1979, trang 1.

58. TKP(WS), 31 Th�ng Năm � 6 Th�ng S�u 1979, trang 15; HNB, 28 Th�ng Năm 1979.

59. New Times, số 24 (Th�ng S�u 1979), trang 2.

60. B�i diễn văn của họ Hoa đọc trước Quốc Hội To�n D�n, được phổ biến bởi Hsin-hua (T�n Hoa X�) ng�y 25 Th�ng S�u 1979; trong HNB, 26 Th�ng S�u 1979, trang 53.

61. HNB, 25 Th�ng Bẩy 1979, trang 21.

62. C�ng nơi dẫn tr�n.

63. C�ng nơi dẫn tr�n, 1 Th�ng T�m 1979, trang 23.

64. New Times, số 30 (Th�ng Bẩy 1979), c�c trang 22-23.� B�i viết tr�ch dẫn c�c nhận x�t của L� Ti�n Niệm hồi cuối năm 1978 rằng kinh tế Trung Quốc �ở v�o một t�nh trạng trầm trọng� (theo từ ngữ của tờ New Times).� C�c nhận x�t của Hoa Quốc Phong li�n quan đến Lin Piao (L�m Bưu), �tứ nh�n bang� v� cuộc đấu tranh giai cấp được ghi nhận một c�ch mau ch�ng mặc d� kh�ng c� t�nh c�ch ti�u cực.� B�i tường thuật ghi nhận rằng một Ủy Ban Quốc Gia về T�i Ch�nh v� Kinh Tế đ� được thiết lập trực thuộc Hội Đồng Nh� Nước.� �Ủy ban được đứng đầu bởi Ch�en Yun (Trần V�n), một nhận vật h�ng đầu trong Đảng v� c�c hội đồng nh� nước trong thập ni�n 1960 v� một chuy�n vi�n về c�c vấn đề kinh tế quốc gia, chỉ mới được t�i lập gần đ�y sau khi đ� bị bạc đ�i trong suốt �cuộc c�ch mạng văn h�a��.� Họ L�, họ Hoa, v� họ Trần đ� kh�ng bị m� tả một c�ch ti�u cực � v� kh�ng c� sự đ� cập n�o về họ Đặng được đưa ra.� C�c sự tố gi�c theo nghi thức về ch�nh s�ch ngoại giao của Trung Quốc c� được bao gồm.

65. South China Morning Post, 13 Th�ng T�m 1979, trang 9.

66. Hong Kong Standard, 22 Th�ng T�m 1979, trang 6.

67. Trong Th�ng S�u v� Th�ng Bẩy 1979, Jen-min jih-pao đ� ấn h�nh s�u b�i viết t�ch cực về Ba Lan, bốn b�i t�ch cực về mối nước Tiệp Khắc (Czechoslovakia) v� Hung Gia Lợi, ba b�i t�ch cực về Bulgaria v� hai b�i về CMEA./-

_____

Nguồn: Daniel Tretiak, China�s Vietnam War and Its Consequences, The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

10.09.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012