Chủ Đề: CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Herbert S. Yee

Director of the China Studies Program, Hong Kong Baptist University

 

CUỘC CHIẾN TRANH

 

BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:

C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�

 

C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG

 

[B�i viết n�y được ấn h�nh trong Tạp ch� China Report, xuất bản tại New Delhi, Ấn Độ đầu năm 1980]

 

Ng� Bắc dịch

 

 

������ V�o rạng s�ng ng�y 17 Th�ng Hai 1979, Qu�n Đội Giải Ph�ng Của Nh�n D�n Trung Quốc (viết tắt: QĐGPNDTQ; ti�ng Anh l� People�s Liberation Army: PLA) với một lực lượng được ước lượng l� 75,000 qu�n đ� ph�ng ra một cuộc tấn c�ng to�n diện dọc theo bi�n giới d�i Trung Quốc � Việt Nam d�i 450 dặm.� Mặc d� được b�o trước bởi ph�a Trung Quốc về � định của họ nhằm �trừng phạt� Việt Nam, thế giới vẫn bị sửng sờ v� cuộc tấn c�ng.� Ph�a Trung Quốc bị chỉ tr�ch v� việc chơi �tr� mạo hiểm b�n bờ vực thẳm: brinkmanship� c� thể đẩy thế giới v�o Thế Chiến III nếu Nga S�, nước vừa mới k� một hiệp ước h�a b�nh với Việt Nam, kể cả một thỏa thuận về sự trợ gi�p qu�n sự hỗ tương, quyết định nhảy v�o can thiệp. 1 Tuy nhi�n, ph�a Trung Quốc đ� nhấn mạnh rằng quyết định tấn c�ng Việt Nam đ� được đưa ra sau khi �suy t�nh th�ng suốt� v� rằng n� đ� �cứu x�t đến to�n bộ t�nh h�nh chiến lược �. 2 Điều g� đ� th�c đẩy chiến dịch đ�nh Việt Nam của trung Quốc, một h�nh động m� c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc phải hiểu l� sẽ c� nguy cơ đối diện với một cuộc chiến tranh rộng lớn hơn với Li�n Bang S� Viểt? Ph�a Trung Quốc đ� t�nh to�n c�c bất trắc như thế n�o? C�c loại chiến lược n�o m� Bắc Kinh đ� chấp nhận để n� tr�nh sự chạm tr�n rộng lớn hơn với Nga S� v� quy tụ sự ủng hộ cho cuộc viễn chinh của n� tại Việt Nam? Trung Quốc c� đạt được c�c mục ti�u của n� hay kh�ng? B�i viết n�y sẽ khảo s�t v� gắng sức trả lời c�c c�u hỏi n�y.

 

 

CĂN NGUY�N

 

������ Căn nguy�n của chiến tranh bi�n giới Trung Quốc � Việt Nam c� thể truy t�m dấu vết nơi sự th� hận lịch sử l�u 2,000 năm giữa hai d�n tộc. 3 Người Việt Nam vẫn c�n mang c�c k� ức đau khổ về sự thống trị của Trung Quốc v� c� khuynh hướng ngờ vực bất kỳ chuyển động n�o của Trung Quốc tiến tới c�c quan hệ chặt chẽ hơn như l� một � đồ để t�i lập vai tr� kh�ng chế truyền thống của Trung Quốc.� Sau khi chiến tranh Việt Nam kết th�c năm 1975, điều r� r�ng rằng t�nh đồng ch� chặt chẽ giữa hai nước trong hai thập ni�n trước đ� chỉ c� t�nh c�ch tạm thời v� c� lẽ được nh�n như một biện ph�p thời chiến bởi H� Nội v� Bắc Kinh (Trung Quốc nhận thấy chiến tranh Việt Nam, được giao tranh tại s�n sau của m�nh, như một sự đe dọa nghi�m trọng đến an ninh quốc gia của Trung Quốc).� C�c quan hệ giữa hai nước cộng sản suy đồi một c�ch mau lẹ khi c�c nh� l�nh đạo Trung cộng quyết định cắt giảm c�c chương tr�nh viện trợ v� c�c sự trợ gi�p kh�c cho H� Nội sau cuộc th�ng nhất hai miền Việt Nam.� Bắc Kinh c� thể miễn cưỡng, như bị tố gi�c bởi H� Nội, kh�ng muốn c� một nước Việt Nam uy thế v� mạnh về qu�n sự tại bi�n giới ph�a nam của Trung Quốc.� Tuy nhi�n, khả năng của Trung Quốc để gi�p đỡ H� Nội bị trở ngại bởi c�c kh� khăn kinh tế nội tại nghi�m trọng của ch�nh n�, do kết quả của sự x�o trộn ch�nh trị, c�c vụ động đất nặng nề, v� c�c thi�n tai kh�c. 4

 

������ Cuộc c�i cọ c�ng khai sau c�ng đ� b�ng nổ trong Th�ng Ba 1978 khi H� Nội ph�ng ra chiến dịch tập thể h�a tại Miền Nam.� Chiến dịch, cấm đo�n mọi hoạt động tư sản mại bản v� tịch thu t�i sản, ảnh hưởng nghi�m trọng nhất đến c�c người Việt gốc Hoa tương đối gi�u c� v� ch�nh v� thế đ� dẫn tới cuộc di cư tỵ nạn ồ ạt của họ.� C�c người Việt gốc Hoa chạy trốn g�y bối rối cho Bắc Kinh.� Bất kỳ phản ứng th�i qu� n�o� trước ch�nh s�ch của H� Nội chắc chắn sẽ khơi dậy c�c sự ngờ vực tại c�c nước Đ�ng Nam � nơi c� số người gốc Hoa đ�ng kể; lơ l� v�n đề tỵ nạn, mặt kh�c, c� thể l�m mất sự ủng hộ của Hoa Kiều hải ngoại, c�c kẻ c� c�c sự đ�ng g�p t�i ch�nh cho nỗ lực hiện đại h�a của Trung Quốc nhất thiết cần c� v� được ve v�n bởi Bắc Kinh. Tất nhi�n, việc băng ngang bi�n giới Hoa-Việt của một khối lượng đ�ng đảo người Việt gốc Hoa đ� dẫn đến c�c sự đụng độ nhỏ giữa qu�n bi�n ph�ng c�ng c�c sự c�o gi�c v� phản c�o gi�c về c�c sự khi�u kh�ch.� C�c quan hệ th� nghịch giữa Bắc Kinh v� H� Nội đ� đi đến một kh�c ngoặt quyết liệt, tồi tệ hơn khi H� Nội khởi sự chiến dịch m�a kh� của n� chống lại chế độ Pol Pot tại Kampuchea; sự thất thủ của Phnom Penh l� dấu hiệu cho sự bắt đầu một cuộc chiến tranh kh�c tại Đ�ng Dương.

 

������ H�nh ảnh, được ph�c họa bởi Bắc Kinh, về một H� Nội ki�u căng, hiếu chiến, tự khoe m�nh như quyền lực qu�n sứ lớn thứ ba thế giới, c� lẽ bị th�m xưng v� xuy�n tạc.� Bị phiền nhiễu bởi c�c kh� khăn kinh tế trong nước v� phải đối diện với c�ng t�c đ�ng sợ nhằm t�i thiết xứ sở của họ sau nhiều thập ni�n chiến tranh, c�c nh� l�nh đạo của H� Nội, một c�ch dễ hiểu, hăng h�i để duy tr� c�c quan hệ th�n thiết với c�c nước kh�c kể cả Trung Quốc v� ngay với Hoa Kỳ, đối thủ ch�nh của họ trong cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương.� Trong thực tế, cho đến tận m�a xu�n 1978, c�c nh� l�nh đạo �n h�a [sic] của H� Nội đứng đầu bởi Thủ Tướng Phạm Văn Đồng đ� kh�ng từ bỏ c�c nỗ lực của họ nhằm t�m kiếm sự gi�p đỡ t�i ch�nh v� c�c trợ gi�p kh�c từ c�c nước sẵn l�ng chấp nhận Việt Nam.� Một phần v� sự lơ l� v� từ khước của Hoa Thịnh Đốn trong việc nh�n nhận chế độ H� Nội (bất kể sự sẵn l�ng của H� Nội để bỏ hết c�c điều kiện ti�n quyết cho c�c cuộc đ�m ph�n với Mỹ [?]) đ� khiến H� Nội lo ngại � bị c� lập về mặt ngoại giao, kinh tế trong cơn khủng hoảng, v� bị th�ch đố về mặt qu�n sự bởi Trung Quốc. 5 Hơn nữa, Trung Quốc đ� ho�n tất v�o giữa năm 1978 việc r�t lại viện trợ của n� cho H� Nội.� H� Nội khi đ� kh�ng c�n l� b�i n�o để chơi với Mạc Tư Khoa v� đ� trở th�nh, trong Th�ng S�u 1978, một hội vi�n ch�nh thức của khối COMECON.� Việc k� kết hiệp ước hữu nghị 25 năm v�o ng�y 3 Th�ng Mười Một 1978 giữa Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam đ� ch�nh thức kh�a chặt sự gia nhập của Việt Nam v�o phe S� Viết.� C�c kẻ �n h�a trong giới l�nh đạo Việt Nam kể từ đ� bị thất thế với phe cứng rắn th�n S� Viết l� c�c kẻ b�nh vực một lập trường cứng rắn v� c�c ch�nh s�ch kh�ng nh�n nhượng đối với Trung cộng.� Diễn trường ch�nh v� thế đ� được sắp sẵn cho sự đối đầu qu�n sự giữa hai nước cộng sản � Ch�u.

 

 

C�C ĐỘNG LỰC CỦA TRUNG QUỐC

 

Ch�nh phủ Trung Quốc đ� đưa ra một bản tuy�n bố v�o ng�y đầu ti�n trong chiến dịch Việt Nam của Trung Quốc, cho hay rằng c�c binh sĩ Trung Quốc �bị buộc phải g�y n�n một cuộc ho�n k�ch tự vệ� bởi v� c� sự �khi�u kh�ch vũ trang kh�ng ngừng v� c�c hoạt động th� nghịch� của Việt Nam tại c�c khu vực bi�n giới�.� Bản văn t�i x�c đinh, �Khi người kh�c kh�ng đụng chạm đến ch�ng t�i, ch�ng t�i sẽ kh�ng đụng chạm tới c�c người kh�c, nhưng nếu bất kỳ một ai đụng chạm ch�ng t�i, ch�ng t�i chắc chắn sẽ đ�nh lại�.� C�c mục ti�u của cuộc tấn c�ng �trừng phạt� của Trung Hoa l� nhằm bảo đảm cho một �bi�n giới h�a b�nh v� ổn định�, bản tuy�n bố n�i th�m.� Bản tuy�n bố đ� kh�ng đề cập đến vụ x�m lăng của Việt Nam v�o Kampuchea, điều chọc giận c�c nh� l�nh đạo Bắc Kinh� l� c�c kẻ đ� nhiều lần �m chỉ rằng Trung Quốc c� thể dạy cho H� Nội một b�i học v� hoạt động của H� Nội tại Kampuchea.� Ngay trước khi c� cuộc tấn c�ng m�a kh� quy m� rộng lớn của Việt Nam chống lại chế độ Pol Pot, Bắc Kinh đ� sẵn cứu x�t c�c h�nh động qu�n sự khả hữu nhằm ngăn chặn chiến dịch của H� Nội tại Đ�ng Dương.� Tại một cuộc h�a b�o tại Bangkok hồi Th�ng Mười Một qua [1978], Ph� Thủ Tướng Đặng Tiểu B�nh n�i rằng Trung Quốc �sẽ quyết định phương c�ch đối ph� với ch�nh s�ch b� quyền cấp v�ng của Việt Nam, t�y thuộc v�o việc H� Nội thực hiện đ�n đ�u cuộc x�m lược của n� đ�i với Kampuchea�. 7 Tuy nhi�n, họ Đặng c�ng khai hơn khi n�i về sự trừng phạt khả hữu đối với cuộc x�m lăng của Việt Nam sau khi c� sự sụp đổ của Phnom Penh.� Trong cuộc thăm viếng vừa qua của �ng ta tại Hoa Kỳ, họ Đặng n�i về việc trừng trị �Cuba Phương Đ�ng� v� sự x�m lăng vũ trang của họ v�o Kampuchea v� c�c sự khi�u kh�ch dọc c�c khu vực bi�n cương Trung Quo6c�.� �Nếu bạn kh�ng dạy cho ch�ng v�i b�i học cần thiết, ch�ng sẽ kh�ng hiểu phải quấy l� g�, họ Đăng tuy�n bố. 8

 

������ Một trong c�c mục ti�u ch�nh của Trung Quốc r� r�ng l� để r�t bộ đội Việt Nam ra khỏi Kampuchea v� L�o� v� ph�n t�n mỏng sức mạnh qu�n sự của Việt Nam, từ đ� l�m suy yếu năng lực của Việt Nam dồn cho sự b�nh trướng hơn nữa tại Đ�ng Dương. Ph�a Trung cộng hy vọng rằng �với chiến trường bị căng mỏng qu� độ, c�c khu vực hậu phương ph�ng vệ yếu k�m, v� c�c tiếp liệu của họ bị thiếu thốn�, Việt Nam sẽ bị �sa v�o trong một vũng lầy � tại Kampuchea. 9 Mục ti�u n�y của Trung Quốc được x�c nhận một c�ch gi�n tiếp bởi �p lực tăng cường đồng thời từ c�c lực lượng du k�ch l�nh đạo bởi Pol Pot đ�nh v�o bộ đội Việt Nam tại Kampuchea khi bi�n giới ph�a bắc của Việt �am nằm dưới cuộc tấn c�ng quy m� của Trung Quốc.� Sự vắng b�ng mục ti�u được che dấu n�y của Trung Quốc trong bản tuy�n bố �ho�n k�ch tự vệ� của Bắc Kinh hiển nhi�n kh�ng phải l� sự sơ s�t m� l� c� c�n nhấc v� t�nh to�n.� N� c� thể chủ � d�nh cho Việt Nam một cơ hội để triệt tho�i bộ đội ra khỏi Kampuchea m� kh�ng bị mất mặt; v� kh�ng cung cấp cho Mạc Tư Khoa một duy�n cớ tương tự n�o kh�c (bằng việc tố c�o cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o l�nh thổ Việt nam) để can thiệp nh�n danh Việt Nam.

 

������ Một mục ti�u khả hữu kh�c của Trung Quốc, song bị bỏ qua trong tất cả c�c lời tuy�n bố ch�nh thức v� c�c l� do hiển nhi�n, rằng việc ph�ng ra một cuộc chiến tranh hạn chế như một �sụ thao diễn qu�n sự�. 10 Một số c�c nh� l�nh đạo qu�n sự Trung Quốc r� r�ng quan t�m về sự thiếu kinh nghiệm chiến trường của qu�n đội Trung cộng.� Trung Quốc đ� kh�ng giao tranh bất kỳ cuộc chiến đại quy m� n�o trong gần ba mươi năm kể từ Cuộc Chiến Tranh Triều Ti�n.� Đa số c�c cấp chỉ huy của n� ở cấp trung đo�n chưa hề tham dự một chiến trận n�o.� Cuộc chiến tranh bi�n giới ch�nh v� thế sẽ l� một sự thử nghiệm cụ thể cho khả năng chiến đấu v� hiệu năng động vi�n của QĐGPNDTQ.� Mục ti�u kh�ng được n�i ra n�y được hậu thuẫn bởi sự điều động binh sĩ được tường thuật từ mười trong mười một Qu�n Khu của Trung Quốc đến Mặt Trận Phương Nam. 11 Nhưng, kh�ng c� mấy x�c xuất rằng Bắc Kinh sẽ tấn c�ng Việt Nam chỉ để nhằm thu hoạch kinh nghiệm chiến đấu cho qu�n đội của n�.� L�m như thế l� đ�a với lửa v� Trung Quốc, hơn ai hết, hiểu r� rằng �kẻ n�o đ�a với lửa sẽ tự thi�u hủy m�nh�.� Mục ti�u n�y c� thể được d�ng bởi c�c nh� l�nh đạo qu�n sự cứng rắn để chứng minh cho ước muốn của họ nhằm trừng phạt qu�n đội Việt Nam liều lĩnh.

 

������ Mặt kh�c, sự nhấn mạnh của Bắc Kinh về �cuộc ho�n k�ch� c�c sự đột nhập của Việt Nam một phần nhằm n�ng cao tinh thần của QĐGPNDTQ.� Giới l�nh đạo Bắc Kinh c� thể bị chất vấn bởi c�c sự chỉ tr�ch nội địa, đặc biệt từ lớp người trẻ, về quyết định của n� để ph�ng ra một cuộc tấn c�ng to�n diện v�o một kẻ c� thời từng l� �chiến hữu�.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc dường như tin tưởng, r� r�ng từ c�c b�i học của c�c cuộc chiến tranh bi�n giới trước đ�y của Trung Quốc với Ấn Độ v� Li�n Bang S� Viết, rằng phương c�ch tốt nhất để n�ng cao tinh thần binh sĩ l� quyền hạn thường được tuy�n xưng để ph�ng vệ t�nh �bất khả x�m phạm� của c�c bi�n giới Trung Quốc.� Hơn nữa, ch�nh phủ Trung Quốc đ� cố gắng động vi�n tinh thần bằng việc khơi dậy sự hận th� trong c�c binh sĩ Trung cộng đối với H� Nội.� Ngay sau khi c� cuộc tấn c�ng, b�i quan điểm của ban bi�n tập tờ Renmin Ribao (Nh�n D�n Nhật B�o) đ� đổ lỗi cho H� Nội về sự b�ng nổ của chiến tranh. 12 Ch�nh phủ Việt Nam bị tố c�o đ� phản bội t�nh hữu nghị v� sự t�n nhiệm được thiết lập từ l�u giữa d�n tộc của hai nước.� Nhắc lại viện trợ �v� vị kỷ� của Trung Quốc cho Việt Nam v� sự cực khổ phải chịu đựng bởi nh�n d�n Trung Quốc v� QĐGPNDTQ trong việc gi�p đỡ Việt Nam chiến đấu chống lại người Mỹ, b�i quan điểm của ban bi�n tập đ� ph�c họa một c�ch linh động về giới l�nh đạo H� Nội như c�c kẻ b�nh trướng v� ơn, theo đuổi một c�ch liều lĩnh c�c mục đ�ch của chủ nghĩa b� quyền cấp miền của n� l�m phương hại cho Trung Quốc v� c�c nước kh�c tại Đ�ng Dương.� C�ng chủ đề đ� được lập lại ng�y sau đ� trong một b�i quan điểm ban bi�n tập của tờ Jiefang Junbao k�u gọi QĐGPNDTQ h�y bảo vệ sự x�y dựng c�ng t�c hiện đại h�a của Trung Quốc bằng c�ch đ�nh trả mạnh mẽ v�o �qu�n x�m lược� Việt Nam. 13

 

������ C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc kh� im lặng tr�n một số trong c�c mục ti�u hiển nhi�n của họ c� vẻ nhạy cảm về mặt ch�nh trị v� ngoại giao với c�c nước kh�c.� C�c nh� l�nh đạo ở Bắc Kinh r� r�ng bị tức giận bởi c�c ch�nh s�ch của H� Nội đối với người Việt gốc Hoa.� Họ đ� phản đối c�c c�o buộc của H� Nội chống lại người gốc Hoa bằng việc lập luận rằng đại đa số c�c người bị cưỡng b�ch rời khỏi Việt nam l� c�c c�ng nh�n chứ kh�ng phải l� tư sản v� mại bản. 14 Tuy nhi�n, ch�nh phủ Trung cộng, hay biết về c�c sự nhạy cảm của c�c nước Đ�ng Nam � li�n hệ đến vấn đề Hoa kiều hải ngoại, ch�nh v� thế, Bắc Kinh đ� hạ thấp phản ứng của n� v� chỉ trưng dẫn sơ lược rằng sự đối xử của H� Nội đối với người gốc Hoa đ� l� một trong c�c l� do để trừng phạt Việt Nam.� Nhạy cảm kh�ng k�m đối với c�c l�n bang của Trung Quốc l� vấn đề l�nh thổ.� Bất kể lời tuy�n bố của Bắc Kinh rằng Trung Quốc kh�ng muốn �d� chỉ một tấc� đất của l�nh thổ Việt Nam, điều r� r�ng l� gần l�c kết th�c cuộc chiến tranh bi�n giới, c�c bộ đội Trung Quốc đ� chủ định giữ lại một v�i khu vực chiến lược tại bi�n giới.� Mặc d� phần lớn c�c sự chiếm đ�ng c� thể chỉ li�n hệ đến c�c khu vực �tranh chấp� như được tuy�n bố bởi Trung Quốc, Bắc Kinh d� thế nhận thấy kh� khăn để biện minh cho h�nh động của n�.� C�c chuyển động n�y của Trung Quốc c� thể cảnh b�o Mạc Tư Khoa v� New Delhi v� g�y phương hại cho sự giải quyết c�c tranh chấp bi�n giới của Trung Quốc với hai nước n�y.

 

������ Một động lực khả hữu kh�c của Trung Quốc l� để b�y tỏ với thế giới, đặc biệt với c�c nước � Ch�u, rằng Trung Quốc kh�ng phải l� một con hổ giấy hay yếu thần kinh.� �Ch�ng t�i, Trung Quốc, th� nghi�m chỉnh với những g� ch�ng t�i ph�t biểu�, Đặng Tiểu B�nh tuy�n bố.� �Bất luận đ� l� chủ nghĩa b� quyền to�n cầu hay chủ nghĩa b� quyền địa phương, Trung Quốc lu�n lu�n chấp nhận một lập trường vững chắc, một th�i độ vững chắc�, họ Đặng n�i th�m. 15 Đ� c� một cảm nhận s�u xa trong c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc rằng Trung Quốc phải đứng l�n v� ph� b�y rằng, kh�c với người Mỹ lo sợ chiến tranh, Trung Quốc kh�ng sợ sệt để chiến đấu chống lại c�c sức mạnh vĩ đại.� �Ch�ng t�i kh�ng để cho Li�n Bang S� Viết đối xử với ch�ng t�i như đối với Nhật Bản v� c�c quyền lực thực d�n kh�c đ� từng đối xử với ch�ng t�i trong qu� khứ�, một vi�n chức Trung Quốc đ� n�i trong khi b�o chữa cho cuộc tấn c�ng của nước �ng ta. 16 Họ Đặng đ� nhấn mạnh cảm thức n�y bằng việc vạch ra rằng nh�n d�n Trung Quốc �kh�ng thể tha thứ cho bất kỳ sự x�m lược n�o chống lại họ để c� thể bị giải th�ch sai lạc như sự thờ ơ hay yếu k�m, hay ngược lại sẽ bị x� đẩy v�ng v�ng�. 17 Bắc Kinh r� r�ng đ� hy vọng để b�y tỏ cho thế giới rằng nước Nga h�ng mạnh c� thể bị th�ch đố về mặt qu�n sự v� rằng sự nhượng bộ sẽ kh�ng c� hiệu quả để chống lại chủ nghĩa b� quyền.� N� tuy�n bố rằng cuộc viễn chinh sang Việt Nam của n� nhằm gi�ng một �c� đ�nh hiệu nghiệm v�o � đồ của S� Viết muốn x�m lược v� b�nh trướng tại Đ�ng Nam ��. 18 C�ng l�c, sự thao diễn cơ bắp n�y cũng nhằm để ph� tan huyền thoại về sự bất khuất qu�n sự của Việt Nam.� Bắc Kinh r� r�ng sẽ cương quyết để ph� b�y cho H� Nội rằng Trung Quốc, chứ kh�ng phải Việt Nam, l� quyền lực qu�n sự lớn mạnh thứ ba tr�n thế giới v� cảnh c�o H� Nội h�y đ�nh chỉ ch�nh s�ch b�nh trướng của n� tại Đ�ng Nam �, nơi m� Trung Quốc đ� c� c�c sự quan t�m đặc biệt.� N� cũng c� thể đ� hy vọng rằng bằng một chiến thắng thuyết phục tr�n Việt Nam, một sự biểu lộ r� r�ng rằng H� Nội sau rốt kh�ng c� g� đ�ng phải nể sợ, c�c nước trong khối ASEAN sẽ cứng rắn hơn trong c�c ch�nh s�ch của ch�ng đối với Việt Nam.� Hơn nữa, bằng việc ph� diễn cho Việt Nam thấy sức mạnh qu�n sự của n�, Bắc Kinh c� thể hy vọng cảnh c�o H� Nội đừng �nghi�ng� qu� xa về ph�a người Nga.� �c mộng của Bắc Kinh l� �li�n minh thần th�nh� giữa Mạc Tư Khoa v� H� Nội �m mưu bao v�y Trung Quốc từ Phương Nam. 19 C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đặc biệt quan ngại về � định đ�ng nghi ngờ của S� Viết nhằm sử dụng Vịnh Cam Ranh của Việt Nam như một căn cứ thường trực cho hạm đội Th�i B�nh Dương của n�, một chuyển động c� thể l�m thay đổi một c�ch mạnh mẽ c�n c�n qu�n sự của c�c nước tại v�ng � Ch�u � Th�i B�nh Dương.

 

������ Sau c�ng, với c�c sự lo ngại qu� lớn v� c�c sự bận t�m với c�c chương tr�nh hiện đại h�a, họ c� thể bực bội v� tức giận bởi c�c sự đụng độ nhỏ ở bi�n giới với Việt nam, v� đ� quyết định chấm dứt một lần v� dứt kho�t mọi biến cố g�y x�o trộn về mặt kinh tế bằng một cuộc tấn c�ng to�n diện.� Cuộc ho�n k�ch của QĐGPNDTQ được biện minh bởi ch�nh phủ Trung Quốc l� một động t�c cần thiết để b�nh định bi�n giới v� để đạt được một m�i trường h�a b�nh v� ổn định cho nỗ lực canh t�n h�a của Trung Quốc.� V�o ng�y 6 Th�ng Ba, một ng�y sau khi c� sự loan b�o của Trung Quốc về việc triệt tho�i binh sĩ của n�, một b�i b�o tr�n tờ Renmin Ribao ghi nhận rằng sự chiến thắng của Trung Quốc trong trận chiến bi�n giới Hoa-Việt sẽ x�c tiến c�c kế hoạch hiện đại h�a, c� bổ t�c rằng nh�n d�n Trung Quốc phải học tập từ �tinh thần kh�ng sợ hy sinh� của QĐGPNDTQ. 20

 

������ Tuy nhi�n, c�c chuy�n vi�n về ch�nh s�ch ngoại giao Trung Quốc kh� đồng � về c�c động lực của Trung Quốc trong việc tấn c�ng Việt Nam.� C�c sự giải th�ch thay thế kh�c về t�c phong của Trung Quốc được đưa ra bởi c�c quan s�t vi�n Trung Quốc theo thời.� Theo một sự giải th�ch phổ biến, mục ti�u ch�nh của Trung Quốc trong chiến dịch Đ�ng Dương của n� l� l�m chậm lại hay ngăn cản sự tiến bộ của SALT II v� c�c biện ph�p h�a ho�n kh�c giữa Hoa Kỳ v� Li�n Bang S� Viết.� Th� dụ, Bắc Kinh đ� thỏa hiệp trong Th�ng Mười Hai qua [1978] tr�n vấn đề then chốt về Đ�i Loan v� khai th�ng con đường cho sự b�nh thường h�a c�c quan hệ Trung Quốc � Hoa Kỳ ngay v�o l�c Hoa Thịnh Đốn v� Mạc Tư Khoa c� vẻ sắp đạt được c�c thỏa thuận về SALT II.� Cuộc thăm viếng của Ph� Thủ Tướng cao cấp của Trung Quốc, Đặng Tiểu B�nh, tại Hoa Thịnh Đốn chưa đầy ba tuần trước khi c� trận tấn c�ng của Trung cộng được nh�n bởi một số quan s�t vi�n như l� một động t�c chủ � của Trung Quốc để khơi dậy c�c mối ngờ vực của S� Viết về sự cộng t�c Trung Quốc � Mỹ.� Bất kể c�c lập luận xem ra thuyết phục n�y, ch�ng ta kh�ng được nhầm lẫn giữa c�c động lực của Trung Quốc với c�c chiến lược của n�.� C� thể kh�ng mấy nghi ngờ rằng Bắc Kinh đ� lợi dụng c�c quan hệ tế nhị giữa S� Viết � Mỹ trong việc lựa chọn thời biểu cho cuộc tấn c�ng của n� v�o Việt Nam.� Tuy nhi�n, kh�ng c� nhiều x�c xuất rằng mục ti�u của Trung Quốc ch�nh yếu nhằm ngăn cản sự h�a ho�n giữa hai si�u cường.� Trước ti�n c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc hẳn phải hay biết trọn vẹn rằng việc ve v�n sự ủng hộ của Hoa Kỳ cho chiến dịch Đ�ng Dương của n� c� thể c� hiệu ứng dội ngược v� cảnh b�o c�c nh� l�nh đạo S� Viết, c�c kẻ kh�ng muốn nh�n thấy sự ph�t triển của bất kỳ li�n minh Hoa Kỳ - Trung Quốc n�o chặt chẽ hơn, để chấp nhận một lập trường hỏa giải hơn đối với Hiệp Ước SALT II v� c�c quan hệ kh�c với Hoa Kỳ.� Hơn nữa, ph�a Trung Quốc c� thể lu�n lu�n sử dụng c�c biện ph�p �t rủi ro hơn v� hiệu quả hơn, chẳng hạn như mở cửa thị trường khổng lồ của n� cho h�ng xuất cảng của Hoa Kỳ, hầu l�i cuốn ch�nh quyền Carter nghi�ng về ph�a Trung Quốc.

 

������ Theo một l� thuyết kh�c, cuộc tấn c�ng của Trung Quốc l� một mưu t�nh của Đặng Tiểu B�nh nhằm củng cố c�c cảm thức d�n tộc chủ nghĩa trong nội địa Trung Quốc đứng sau sự l�nh đạo của �ng.� Bởi việc chuyển hướng sự ch� y nội địa đến chiến tranh, một số c�c nh� quan s�t Trung Quốc lập luận, sự chống đối trong nước đối với c�c ch�nh s�ch của họ Đặng c� thể bị dập tắt.� �Kh�ng c� g� tốt hơn một t�nh trạng chiến tranh để th�ng nhất d�n ch�ng�, một học giả Trung Quốc đ� b�nh luận. 21 Tuy nhi�n, c� nhiều khuyết điểm trầm trọng trong c�ch lập luận n�y.� Trước ti�n, sự hợp l� cho thấy rằng họ Đặng c� thể tạo ra nhiều chứ kh�ng phải l� bớt đi sự chống đối cho quyền l�nh đạo của �ng qua việc đ�nh liều an ninh của xứ sở �ng.� Thứ nh�, kh�ng thể nghĩ được rằng họ Đặng l� con người duy nhất đứng đ�ng sau quyết định tấn c�ng.� Bởi l�m như thế, �ng c� thể tự đặt m�nh mở ngỏ trước c�c sự chỉ tr�ch nghi�m trọng của c�c th�nh vi�n kh�c trong Bộ Ch�nh Trị nếu QĐGPNDTQ kh�ng đạt được c�c mục ti�u của cuộc phi�u lưu.� Theo một nguồn tin, Bộ Chi Huy Cao Cấp (high Command) của ĐCSTQ (CPC) c� triệu tập một phi�n họp h�m 16 Th�ng Hai tại Bắc Kinh li�n quan đến cuộc chiến tranh bi�n giới chống Việt Nam.� Phi�n họp n�y được chủ tọa bởi Chủ Tịch Hoa Quốc Phong, mặc d� ch�nh Đặng Tiểu B�nh l� người đ� đưa ra b�o c�o giải th�ch c�c mục ti�u của Trung Quốc trong c�c sự chuẩn bị cho chiến tranh.� C�c nh�n vật kh�c tham dự phi�n họp gồm c�c th�nh vi�n của Ủy Ban Trung Ương ĐCSTQ đang c� mặt tại Bắc Kinh, c�c bộ trưởng v� thứ trưởng của Hội Đồng Nh� Nước, v� c�c người tr�ch nhiệm của Qu�n Ủy của ĐCSTQ.� Kh�ng c� sự tr�ng hợp rằng một ng�y trước khi c� phi�n họp được viện dẫn, tờ Renmin Ribao c� c�ng bố một b�i viết nhấn mạnh đến sự cần thiết để th�nh lập một sự l�nh đạo tập thể trong cuộc �Trường Chinh� mới của Trung Quốc tiến tới sự hiện đại h�a. 23 Sau c�ng, thật đ�ng nghi ngờ rằng họ Đặng lại c� bao giờ đạt được một vai tr� chế ngự như thế trong hệ cấp giới l�nh đạo của Trung Quốc.� Ngay một nh� l�nh đạo l�i cuốn như Mao Trạch Đ�ng đ� kh�ng thể cưỡng h�nh ch�nh s�ch của m�nh m� kh�ng gặp phải sự chống đối từ c�c đồng sự tại Bộ Ch�nh Trị của �ng ta. 24

 

 

C�C SỰ T�NH TO�N V�

 

C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG QUỐC

 

������ Chiến dịch Việt Nam của Trung Quốc đ� l� một động t�c được hoạch định v� t�nh to�n.� C� thể c� một số sự thực trong nhận x�t của Đặng Tiểu B�nh rằng �bất kỳ h�nh động n�o được thực hiện bởi Trung Quốc đều trải qua một sự cứu x�t cẩn thận�. 25 �t người nghi ngờ rằng quan ngại ch�nh của Trung Quốc trong chiến tranh bi�n giới l� một sự can thiệp khả hữu của S� Viết.� Khoảng tr�n dưới 43 sư đo�n S� Viết, tr� đ�ng dọc theo bi�n giới Nga-Hoa, đặt ra một sự đe dọa thật qu� nghi�m trọng đối với c�c nh� l�nh đạo Bắc Kinh để c� thể tảng lờ đi.� Người Nga c� một số sự lựa chọn từ việc can thiệp trực tiếp cho đến cuộc tấn c�ng hạt nh�n phủ đầu khu trung t�m kỹ nghệ ở v�ng đ�ng bắc Trung Hoa.� Nếu c�c nh� l�nh đạo Nga S� quyết định rằng hai giải ph�p tr�n qu� bất trắc v� c� thể khơi ng�i cho một cuộc chiến tranh rộng lớn hơn với Hoa Kỳ, họ vẫn c�n c�c sự lựa chọn để ph�ng ra một cuộc chiến tranh hạn chế tại c�c khu vực bi�n giới của Trung Quốc, �một cuộc h�nh qu�n hải qu�n tại Biển Nam Hải, hay kh�ng vận qu�n sự v� c�c đồ tiếp tế kh�c đến H� Nội.� Hiệp ước hữu nghị của S� Viết với Việt Nam cung ứng cho Mạc Tư Khoa tất cả c�c sự lựa chọn n�y.� T�nh trạng mơ hồ n�y gi�p cho người Nga suy ngẫm về c�c giải ph�p trong khi đưa ra một sự cảnh c�o �nghi�m trọng� với Bắc Kinh; mặt kh�c, n� l�m gia tăng c�c yếu tố của sự bất định v� từ đ� c�c nỗi lo ngại trong c�c sự t�nh to�n v� c�c chiến lược của Trung Quốc. �Đối diện với c�c bất trắc cao độ, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc r� r�ng cực kỳ điềm tĩnh.� Được hỏi trong một cuộc phỏng vấn mười ng�y sau khi khởi sự cuộc chiến tranh bi�n giới l� liệu �ng c� ước định Mạc Tư Khoa sẽ can thiệp qu�n sự hay kh�ng, họ Đặng đ� trả lời: �Ch�ng t�i ước lượng rằng Li�n Bang S� Viết sẽ kh�ng qu� nặng tay trong h�nh động�.� �T�i nghĩ h�nh động của ch�ng t�i c� giới hạn, v� n� sẽ kh�ng đưa đến một biến c� rất lớn�, �ng n�i th�m. 26

 

������ Bất kể sự lạc quan của họ Đặng, c�c nh� l�nh đạo Bắc Kinh kh�ng đ�nh liều.� Họ c� vẻ đ� loại trừ khả t�nh của một cuộc tấn k�ch hạt nh�n của S� Viết v� tin tưởng rằng x�c xuất về một cuộc tấn c�ng qu�n sự quy ước tr�n quy m� rộng lớn từ S� Viết th� thấp.27 D� thế Bắc Kinh xem c�c biến cố bi�n giới ở quy m� nhỏ, được khi�u kh�ch một c�ch cố � bởi S� Viết, th� c� lẽ kh�ng tr�nh khỏi v� dường như đ� chuẩn bị cho c�c biến cố n�y.� Trung Quốc được tường thuật đ� cho di tản h�ng ngh�n cư d�n từ c�c thị trấn gần c�c khu vực bi�n giới Nga-Hoa nhiều tuần lễ trước khi c� cuộc tấn c�ng to�n lực của n� v�o Việt Nam. 28 C�c sự di chuyển binh sĩ v� x�y dựng qu�n sự tại c�c khu vực chiến lược cũng được tường thuật tại bi�n cương ph�a bắc của Trung Quốc.� Khi Mặt Trận Phương Nam bao gồm c�c Qu�n Khu C�n Minh v� Quảng Ch�u được th�nh lập đối diện với Việt Nam, một sự sắp xếp tương tự đ� được thực hiện tại miền bắc để chống lại khả t�nh của một h�nh động qu�n sự của S� Viết.� Mặt Trận Phương Bắc được cho hay bao gồm c�c lực lượng thuộc c�c Qu�n Khu T�n Cương, Lan Ch�u, Bắc Kinh v� Thiểm Dương.� To�n thể Mặt Trận Phương Bắc đ� được đặt trong t�nh trạng b�o động tối đa khi cuộc �ho�n kich� của Trung Quốc đ�nh Việt Nam khai diễn. 29

 

������ Tr�n mặt trận nội địa, ph�a Trung cộng cũng đ� chuẩn bị cho c�c sự đột nhập khả hữu của S� Viết từ phương bắc.� Theo sau b�o c�o được viện dẫn của Đặng Tiểu B�nh về quyết định tấn c�ng Việt Nam, điều được sắp xếp l� c�c c�n bộ cao cấp tham dự phi�n họp tức thời đi đến nhiều t�nh v� khu tự trị kh�c nhau để thuyết tr�nh cho c�c c�n bộ l�nh đạo to�n quốc trước khi chiến tranh b�ng nổ v�o s�ng sớm ng�y 17 Th�ng Hai. 30 Theo một nguồn tin kh�c, ch�nh phủ Trung Quốc c� th�ng b�o cho quần ch�ng của n� trong cuộc chiến tranh bi�n giới rằng một thời kỳ kh� khăn c� thể nằm ở tương lại trước mắt v� rằng họ kh�ng n�n kỳ vọng rằng QĐGPNDTQ sẽ �chiến thắng ở mọi nơi�. 31 Kh�ng giống như c�c chiến dịch qu�n sự trước đ�y của Trung Quốc ở Triều Ti�n hay Eo Biển Đ�i Loan, đ� kh�ng c� cuộc tập hợp hay biểu t�nh qu�n ch�ng để phản đối �c�c sự khi�u khich� của Việt Nam.� Truyền th�ng đại ch�ng cố � coi nhẹ c�c bản tường thuật v� tuy�n truyền về cuộc chiến tranh.� D�n Trung Quốc được bảo bởi c�c nh� l�nh đạo l� giữ điềm tĩnh, tiếp tục c�ng việc kh� nhọc, theo đuổi sự x�y dựng sản xuất, v� chu to�n c�c c�ng t�c kh�c nhau của nỗ lực hiện đại h�a. 32 Trong bất kỳ trường hợp n�o, sự y�n tĩnh v� li�n đới đ�ng ghi nhận của quần ch�ng trong suốt chiến dịch qu�n sự cho thấy rằng ch�nh phủ Trung Quốc c� lẽ đ� hay biết đầy đủ về c�c hậu quả khả dĩ cho c�c hoạt động của n� v� đ� thi h�nh nhiều biện ph�p để chuẩn bị cho c�c c�ng d�n của n� đối diện với t�nh trạng xấu nhất.

 

������ C�c sự t�nh to�n cẩn thận của Trung Quốc được biểu thị đ�ng nhất bởi c�c chiến lược của n� trước v� trong cuộc chiến tranh bi�n giới để gi�n chỉ sự can thiệp của S� Viết.� Bắc Kinh đ� cố gắng một c�ch chủ định để kh�ng g�y bất ngờ đối với Mạc Tư Khoa; khiến cho c�c nh� l�nh đạo Điện cẩm Linh bị bất ngờ sẽ mời mọc c�c phản ứng liều lĩnh v� kh� ti�n đo�n từ Nga S� � người Nga nổi giận c� thể lựa chọn c�c giải ph�p nguy hiểm m� một c�ch kh�c họ sẽ kh�ng l�m như thế, nếu c� được thời giờ để đ�p ứng.� N� đ� đưa ra c�c t�n hiệu của một cuộc tấn c�ng �trừng phạt� khả hữu v�o Việt Nam nhiều th�ng trước khi c� cuộc x�m lăng thực sự.� Sau cuộc di cư của người gốc Hoa băng ngang bi�n giới trong m�a h� 1978, ch�nh phủ Trung Quốc nhiều lần cảnh c�o nh� chức tr�ch Việt Nam h�y đ�nh chỉ �c�c sự khi�u kh�ch nhẫn t�m� dọc c�c khu vực bi�n giới.

 

������ Lời cảnh c�o nghi�m khắc đầu ti�n được đưa ra h�m 7 Th�ng Mười Một 1978 trong một văn thư phản kh�ng từ Bộ Ngoại Giao Trung Quốc.� Văn thư phản đối c�c sự đột nhập bị c�o gi�c l� của Việt Nam v�o l�nh thổ Trung Quốc h�m 1 Th�ng Mười Một m�, theo lời ph�a Trung cộng, g�y ra sự tổn thất cho 12 thường d�n Trung Quốc.� Văn thư vạch ra rằng người d�n Trung Quốc sinh sống tại khu vực bi�n giới �rất tức giận� về biến cố v� đ� cảnh c�o c�c nh� cầm quyền Việt Nam phải đ�nh chỉ mọi sự khi�u kh�ch. 33 Sự phản kh�ng �nghi�m trọng� thứ nh� được đưa ra h�m 13 Th�ng Mười Hai.� Văn thư cảnh c�o c�c nh� l�nh đạo H� Nội rằng họ �phải hiểu rằng c� một giới hạn trong sự chịu đựng v� kiềm chế của Trung Quốc. 34 Nếu c�c nh� cầm quyền Việt Nam vẫn cố chấp trong đường lối của họ v� tiếp tục x�m lấn v�o l�nh thổ v� chủ quyền Trung Quốc�, văn thư n�i th�m, �họ sẽ phải chịu tr�ch nhiệm về c�c hậu quả�.� Sự phản đối cũng leo thang sự tuy�n truyền chống Việt Nam bằng việc n�u ra rằng to�n thể d�n ch�ng Trung Quốc đều �rất tức giận� về h�nh vi của H� Nội tại bi�n giới.� Tần số v� cường độ của sự phản kh�ng của Trung Quốc được đẩy mạnh hơn bởi hai văn thư của Bộ Ngoại Giao h�m 24 Th�ng Mười Hai nhắc lại c�c sự cảnh c�o nghi�m khắc của Trung Quốc. 35

 

������ Sau khi c� sự sụp đổ của Phnom Penh h�m 7 Th�ng Một 1979, Bắc Kinh đ� đưa ra trong c�ng ng�y một bản tuy�n bố n�i rằng �ch�nh phủ v� nh�n d�n Trung Quốc v� c�ng lo ngại về t�nh trạng nghi�m trọng m� Kampuchea đang đối diện. 36 Hai ng�y sau đ�, một b�i b�o bởi �b�nh luận gia� xuất hiện tr�n tờ Renmin Ribao cảnh c�o rằng �sự chiếm đoạt Phnom Penh bởi Việt Nam kh�ng c� nghĩa l� kết th�c m� đ�ng ra l� sự khởi đầu chiến tranh�. 37 Lời nhắn nhủ được nghĩ v�o l�c đ� để �m chỉ đến một cuộc chiến tranh kh�ng chiến k�o d�i khả hữu bởi t�n qu�n của Pol Pot.� Giờ đ�y r� r�ng l� lời nhắn nhủ đ� c� c�c h�m � rộng r�i hơn v� c� lẽ l� một dậu hiệu cho H� Nội v� Mạc Tư Khoa,� cảnh c�o họ về một cuộc tấn c�ng khả hữu của Trung Quốc tại bi�n giới Hoa � Việt.� Để bảo đảm rằng dấu hiệu sẽ kh�ng bị hiểu lầm như tr� phỉnh gạt bởi H� Nội, c�c từ ngữ mạnh mẽ nhất được giữ lại cho ba văn thư phản kh�ng sau c�ng, r� r�ng đ� được hoạch định được đưa ra v�o ng�y 18 Th�ng Một, 10 v� 16 Th�ng Hai, lần lượt đ�ng một th�ng, một tuần v� một ng�y� trước khi c� cuộc ho�n k�ch thực sự. 38 C�c văn thư trong Th�ng Hai đ� di chuyển chiến dịch chống Việt Nam sang tần số cao hơn bằng việc tuy�n bố lần đầu ti�n rằng ch�nh phủ Trung Quốc th� �cực kỳ tức giận� v� c�c cuộc đột nhập cố chấp của Việt Nam v� đ�i hỏi một sự đ�nh chỉ �tức thời v� ho�n to�n� mọi sự khi�u kh�ch.� Trong một phi�n họp với một ph�i đo�n qu�n sự từ Pakistan, một ng�y sau văn thư ng�y 10 Th�ng Hai, Ph� Thủ Tướng L� Ti�n Niệm đ� nghi�m khắc cảnh c�o H� Nội đừng phớt lờ c�c sự phản kh�ng nhiều lần của Trung Quốc như �ngọn gi� thoảng qua�. 39 �Lời cảnh c�o của họ L� được ấn lo�t một c�ch r� r�ng nơi g�c phải b�n tr�n của trang đầu tờ Renmin Ribao.

 

������ Việc đưa ra c�c lời cảnh c�o nghi�m khắc về h�nh động qu�n sự khả hữu của Trung Quốc diễn ra rất l�u trước khi c� cuộc tấn c�ng thực sự v� sự ấn định thời biểu cố � cho việc truyền đạt � định tấn c�ng của Trung Quốc v�o đối thủ của n� l�m nhớ lại c�c chiến lược tương tự của Trung Quốc trước khi n� bước v�o cuộc Chiến Tranh Triều Ti�n v� c�c vụ đụng độ bi�n giới với Ấn Độ.� 40 Việt nam, giống như người Mỹ v� Ấn Độ, được cho ph�p c� đủ thời giờ để thay đổi c�c ch�nh s�ch chống Trung Quốc của họ.� Qua sự so s�nh, t�nh trong s�ng v� mức khả t�n của c�c lời cảnh c�o của Trung Hoa trước khi c� cuộc chiến tranh bi�n giới Hoa � Việt được n�ng cao một c�ch đ�ng kể bởi phương tiện truyền th�ng được cải tiến nhiều v� c�c đường d�y ngoại giao.� Hơn nữa, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� kh�ng ngần ngại tận dụng chiến dịch tấn c�ng ngoại giao th�nh c�ng gần đ�y của Trung Quốc v� nhiều lần n�i b�ng gi� với c�c l�nh đạo của c�c nước kh�c rằng Bắc Kinh đang cứu x�t đến một số loại biện ph�p trừng phạt h�nh động sai lạc của H� Nội.� Lời nhắn nhủ n�y r� r�ng được chuyển đạt bởi Đặng Tiểu B�nh trong khi �ng ta đang thăm viếng Bangkok trong Th�ng Mười Một 1978 v� du h�nh sang Hoa Kỳ v� Nhật Bản trước khi c� sự b�ng nổ của cuộc chiến tranh bi�n giới.� Chiến lược của Trung Hoa được chủ định một phần nhằm thăm d� sự đ�p ứng khả hữu v� k�u gọi sự ủng hộ từ những nước sẽ quan t�m nhiều nhất đến t�nh h�nh tại Đ�ng Dương v�, c� lẽ quan trọng hơn trong c�c sự t�nh to�n của bắc Kinh, để loại bỏ c�c th�nh tố của sự cho�ng v�ng đối với c�c đồng minh khả hữu cũng như đối với c�c đối thủ.� Trong thực tế, lời nhắn nhủ của Trung Quốc được đ�nh điện tới khắp nơi đ�n nỗi Thượng Nghị Sĩ Henry Jackson của tiểu bang Washington, một người chỉ tr�ch lớn tiếng c�c ch�nh s�ch của S� Viết, tin rằng ph�a Trung Hoa sắp đ�nh�Việt Nam chảy cả m�u mũi ra�.� Quan trọng hơn nữa, c�c trống trận của Trung Quốc r� r�ng được nhận thấy bởi c�c l�nh tụ điện Cẩm Linh.� V�o ng�y 6 Th�ng Hai, mười ng�y trước khi c� cuộc tấn c�ng của Trung Quốc, Thủ Tướng S� Viết Kossygin c� nhận x�t rằng c�c lời tuy�n bố được đưa ra tại Hoa Kỳ bởi họ Đặng kh�ng kh�c g� �một lời tuy�n chiến� với Việt Nam. 41

 

������ Tuy nhi�n, giống như t�c phong xung đột trong qu� khứ của n�, Bắc Kinh giữ lại khả t�nh của sự bất ngờ chiến thuật về quy m�, thời biểu, v� địa điểm cụ thể của cuộc tấn c�ng thực sự trong khi đưa ra c�c lời cảnh c�o chiến lược về c�c � định của n�. 42 Trong thực tế, cuộc tấn c�ng của Trung Quốc r� r�ng đặt H� Nội v�o sự bất ngờ.� V�o l�c b�ng nổ cuộc chiến, nhiều l�nh đạo thượng tầng của Việt Nam đang ở Phnom Penh kể cả Thủ Tớng Phạm Văn Đồng, Tổng Tham Mưu Trưởng Qu�n Đội Văn Tiến Dũng, v� Bộ Trưởng Ngoại Giao Nguyễn Duy Trinh.� Việt Nam c� thể đ� ước lượng thấp Bắc Kinh v� giả định rằng Trung Quốc kh�ng c� � ch� v� khả năng giao chiến bởi sự lo ngại của họ về c�c phản ứng khả hữu của S� Viết, tuổi gi� của nhiều l�nh tụ Trung Quốc đang bận t�m với c�c kế hoạch hiện đại h�a nhiều tham vọng, v� vũ kh� lỗi thời của Trung Quốc v� việc thiếu huấn luyện chuy�n m�n trong qu�n đội của n� kể từ Cuộc C�ch Mạng Văn H�a.� Mặt kh�c, sự hiện diện của Bộ Trưởng Ngoại Giao Ấn Độ, Atal Behari Vajpayee tại Trung Quốc c� thể đ� dẫn dắt H� Nội tin rằng cuộc tấn c�ng của Trung Hoa đe dọa từ l�u kh�ng gần kề.� Kh�ng r� l� S� Viết cũng bị ngạc nhi�n về việc ấn định thời điểm của cuộc tấn c�ng của Trung Hoa hay kh�ng.� C�c nh� l�nh đạo điện Cẩm Linh, học hỏi từ c�c cuộc chiến tranh bi�n giới trong qu� khứ của S� Viết với Trung Quốc, c� thể hiểu biết c�c bước tiến chiến thuật của Trung Quốc r� hơn.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, quy m� của cuộc tấn c�ng to�n lực của Trung Quốc r� r�ng sẽ l� một sự bất ngờ ho�n to�n đối với Việt nam v� c� lẽ cả Nga S�.� Ch�nh v� thế QĐGPNDTQ đ� c� khả năng thực hiện sự chiến thắng mau lẹ trong sự tiến qu�n ban đầu v� g�y ra c�c sự tổn thất nặng nề cho d�n qu�n v� qu�n bi�n ph�ng của Việt Nam. 43

 

������ Một khi chiến tranh b�ng nổ, ph�a Trung Quốc cực kỳ cẩn trọng để kh�ng khi�u kh�ch sự can thiệp của S� Viết.� Bắc Kinh n�i r� v�o l�c bắt đầu về� động lực hạn chế (tức c�c mục ti�u đ� được tuy�n bố của n� nhằm trừng phạt c�c sự đột nhập của Việt Nam) v� phạm vi của chiến dịch qu�n sự của n� chống lại H� Nội. ��Ch�ng t�i kh�ng muốn d� chỉ một tấc đất của l�nh thổ Việt Nam�, c�c nh� cầm quyền Trung Quốc tuy�n bố, �sau cuộc ho�n kịch qu�n x�m lược Việt Nam m� họ xứng đ�ng [nhận l�nh], bộ đội bi�n giới Trung Quốc sẽ được giữ nghi�m ngặt để ph�ng vệ bi�n giới l�nh thổ của ch�nh họ�. 44 C�c nh� l�nh đạo ở Bắc Kinh cũng cố gắng để thuyết phục thế giới, đặc biệt Li�n Bang S� Viết, rằng thời hạn của cuộc chiến tranh bi�n giới sẽ rất ngắn.� Trong lời b�nh luận c�ng khai đầu ti�n của �ng ba ng�y sau khi khởi sự cuộc tấn c�ng của Trung Quốc, Ph� Thủ Tướng họ Đặng nhấn mạnh rằng �cuộc ho�n kich� sẽ l� một cuộc chiến tranh giới hạn tương tự như cuộc giao chiến dọc bi�n giới Ấn-Hoa k�o d�i đ�ng một th�ng.� �ng n�i, �H�nh động n�y sẽ l� một h�nh động hạn chế, một hoạt động phản ứng sự khi�u kh�ch sẽ thận trọng để theo d�i t�nh h�nh n�y, v� n� sẽ kh�ng k�o d�i hay mở rộng trong bất kỳ phương hướng n�o�. 45

 

������ Tại tiền tuyến, ph�a Trung cộng đ� kh�ng ước lượng thấp sức giao chiến của qu�n đội Việt Nam v� một qu�n số khổng lồ c�c binh sĩ QĐGPNDTQ đ� được điều động để �p đảo qu�n Việt Nam theo tỷ số 2 tr�n 1.� Chiến lược hiển nhi�n l� gi�nh được một cuộc chiến thắng mau ch�ng v� dứt kho�t trước khi r�t qu�n.� C�ng l�c, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc thận trọng kh�ng cho leo thang cuộc chiến tranh bi�n giới th�nh một cuộc chiến tranh rộng lớn hơn.� Trong thực tế, ph�a Trung Cộng giao chiến với một mắt canh chừng c�c sự chuyển động của Nga S� tại phương Bắc.� Bắc Kinh đ� n� tr�nh việc sử dụng kh�ng lực của n� để yểm trợ c�c cuộc h�nh qu�n tr�n đất liền hay để quấy rồi truyền tin của Việt Nam v� đ� kiềm chế việc bỏ bom sự tiếp tế qu�n sự của S� Viết cho H� Nội. 46 Hơn nữa, c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc cự tuyệt bất kỳ � định n�o về việc tiến qu�n của QĐGPNDTQ v�o v�ng Ch�u Thổ s�ng Hồng đ�ng d�n v� đến H� Nội (điều được tin tưởng n�i chung rằng bất kỳ cuộc tấn c�ng n�o của Trung Quốc v�o th�nh phố H� Nội sẽ khi�u kh�ch người Nga can thiệp). 47 C�c lực lượng Trung Quốc theo tường thuật c� nhận lệnh kh�ng được tiến qu�n s�u hơn 50 c�y số v�o l�nh thổ Việt Nam. 48

 

������ Ở cao điểm của cuộc chiến tranh bi�n giơi, c�c đề nghị thường trực của Bắc Kinh về c�c cuộc thương nghị h�a b�nh với H� Nội l� c�c bước tiến chiến thuật một phần nhằm l�m suy yếu � ch� của Việt Nam v� tinh thần chiến đấu của binh sĩ; ch�ng cũng phản ảnh sự lo ngại thực sự của Trung Quốc về một cuộc chiến tranh mở rộng.� Điều quan trọng để ghi nhận rằng Trung Quốc vẫn tiếp tục, sau khi c� sự b�ng nổ chiến tranh bi�n giới, c�c cuộc thương thảo Nga-Hoa �t được c�ng bố về sự hải h�nh tr�n gi�ng s�ng bi�n giới v� r� r�ng đạt được c�c sự thỏa thuận tại một số khu vực tranh chấp với S� Viết. 49 Kh�ng r� l� liệu sự li�n tục của c�c cuộc thương thảo bi�n giới với Nga c� phải l� một trong c�c chuyển động chiến lược của Bắc Kinh hay kh�ng.� D� sao, đ� l� một cử chỉ của Trung Quốc đối với Li�n Bang S� Viết rằng Bắc Kinh đ� kh�ng muốn c�c sự tranh chấp đương thời của n� với H� Nội l�m phương hại đến c�c quan hệ nh� nước v� nh� nước đối với Mạc Tư Khoa.

 

������ C�c sự t�nh to�n v� c�c chiến lược của Trung Quốc để gi�n chỉ người Nga khỏi việc can thiệp c� thể kh�ng đạt được c�c mục ti�u của n� nếu kh�ng c� l� b�i Mỹ.� Sự ấn định thời điểm cho cuộc x�m lăng của Trung Quốc, diễn ra chưa đầy hai tuần sau cuộc thăm viếng Hoa Kỳ của họ Đặng, phản ảnh tầm quan trọng của phản ứng của Mỹ trong c�c sự t�nh to�n của Bắc Kinh.� Họ Đặng r� rằng muốn chắc chắn l� cuộc tấn c�ng trừng phạt của Trung Quốc v�o Việt Nam sẽ kh�ng g�y phương hại đến c�c quan hệ ngoại giao mới được thiết lập với Hoa Kỳ.� Quan trọng hơn, về mặt c�c sự t�nh to�n chiến lược, họ Đặng chắc chắn c� con b�i Mỹ trong đầu như một sự gi�n chỉ chống lại bất kỳ động t�c qu�n sự khả hữu n�o của S� Viết.

 

������ Sự thất bại của [Tổng Thống Mỹ] Jimmy Carter để c� một lập trường mạnh mẽ v� sự chậm trễ của �ng trong việc cảnh c�o họ Đặng, c�ng với sự ấn định thời điểm của cuộc tấn c�ng v� cuộc thăm viếng của Bộ Trưởng Ng�n Khố Hoa Kỳ, Michael Blumenthal, tại Bắc Kinh v�o lục đang c� chiến tranh, th�c đẩy S� Viết tr�ch cứ người Mỹ đ� chấp thuận cuộc x�m lăng. 50 Th�i độ mơ hồ n�y của Mỹ, như bị tố gi�c bởi Mạc Tư Khoa, cảnh gi�c c�c nh� l�nh đạo điện Cẩm Linh đừng lựa chọn c�c giải ph�p phi�u lưu chống lại Trung Quốc.� Hoa Thịnh Đốn tuy�n bố ch�nh s�ch bất can thiệp (hands-off policy) của n�, nhưng sự hiện diện của h�ng kh�ng mẫu hạm Constellation, ở cao điểm của chiến dịch qu�n sự của Trung Quốc, tại hải phận kh�ng dễ d�ng vươn tới của Việt Nam phục vụ như một sự gi�n chỉ khả hữu đối với hoạt động hải qu�n của S� Viết chống lại Trung Quốc.� C� một tin đồn (từ c�c nguồn tin ngoại giao tại Bắc Kinh) trong suốt cuộc chiến tranh bi�n giới rằng Hoa Kỳ c� chuyển c�c tin tức về c�c � định của Trung Quốc cho Li�n Bang S� Viết v� ngược lại (vice versa).� Vai tr� n�y của Mỹ c� thể trợ lực v�o việc ngăn cản sự can thiệp vũ trang của S� Viết v�o cuộc xung đột.� Tuy nhi�n, Mạc Tư Khoa đ� phủ nhận rằng n� c� tham gia v�o c�c sự tiếp x�c b� mật với Trung Quốc v� Hoa Lỳ li�n quan đ�n cuộc chiến. 51 Trong bất kỳ trường hợp n�o, sự bất định trong c�c động t�c của Hoa Kỳ đ� loại bỏ giải ph�p hạt nh�n của S� Viết.� Hơn nữa, ph�a Nga r� r�ng đ� miễn cưỡng để can thiệp, lo sợ rằng bất kỳ h�nh động qu�n sự trực tiếp n�o của S� Viết c� thể x� đẩy Trung Quốc nghi�ng s�u hơn nữa về ph�a Hoa Kỳ -- một li�n minh Trung Quốc � Hoa Kỳ ch�nh thức đ�ng l� một �c mộng đối với Mạc Tư Khoa.� S� Viết cũng kh�ng muốn l�m phương hại đến sự h�a ho�n của họ với ph�a Mỹ, đặc biệt c�c cuộc thương nghị để kết th�c c�c thỏa ước SALT II. ������������������������������������������

 

������ Sự bận t�m của Bắc Kinh về sự can thiệp khả hữu của S� Viết kh�ng phải l� sự t�nh to�n duy nhất của n� trong chiến dịch Việt Nam.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc r� r�ng quan t�m nhiều về phản ứng của c�ng luận thế giới đối với cuộc chiến; n� sẽ g�y tổn hại qu� lớn về mặt ch�nh trị v� ngoại giao cho Trung Quốc khi đ�nh mất tiếng tăm kh� kiếm được, d� thực hay ảo tưởng, đặc biệt trong c�c nước Thế Giơi Thứ Ba, như l� một quốc gia x� hội chủ nghĩa y�u h�a b�nh v� th�n thiện.� Ch�nh phủ Trung Quốc bị th�c �p mạnh mẽ để chứng minh sự x�m lăng của Trung Quốc v�o một l�n bang nhỏ b� (mặc d� kh�ng c� c�ch g� l� nhỏ b� về mặt khả năng qu�n sự) đối với c�ng luận thế giới.� Sự nhấn mạnh của Bắc Kinh tr�n bản chất ph�ng vệ của chiến dịch của Trung Quốc chống lại Việt Nam r� r�ng l� nhằm gi�nh đoạt sự chấp thuận quốc tế cho c�c h�nh động của n�.� V�o l�c b�ng nổ chiến tranh, ph�a Trung Quốc tin tưởng, c� lẽ qu� sớm, rằng lập trường của họ sẽ �thụ hưởng cảm t�nh v� sự ủng hộ� của mọi nước. 52

 

������ Nỗ lực của Trung Quốc nhằm gi�nh thắng sự ủng hộ của c�c nước đang ph�t triển thuộc Thế Giới Thứ Ba cho chiến dịch của n� được đặt ti�u điểm ở c�c cuộc tranh luận tại Li�n Hiệp Quốc.� Ph�a Trung Cộng, vận dụng sự th�nh c�ng ngoại giao gần đ� của họ để thiết lập một khoản t�ch trữ thiện ch�, đặc biệt tin tưởng rằng v�o việc thuyết phục c�c nước Thế Giới Thứ Ba rằng họ c� � định triệt tho�i trong �t ng�y. 53 Họ cũng n�i r� c�c mục ti�u hạn chế của họ v� t�i x�c nhận rằng Trung Quốc kh�ng muốn d� một tấc đất của l�nh thổ Việt Nam.� Họ đ� th�nh c�ng trong việc vận động sự ủng hộ cho một nghị quyết được bảo trợ bởi c�c nước khối ASEAN đ�i h�i sự triệt tho�i mọi qu�n đội ngoại quốc ra khỏi Đ�ng Dương, kể cả c�c binh sĩ r� r�ng của Việt Nam đang tr� đ�ng tại L�o v� Căm Bốt.� Nhưng khi cuộc chiến tranh k�o d�i, ph�a Trung Quốc mất đi sự t�n nhiệm bởi� c�c sự nghi ngờ được khơi dậy trong c�c nh� l�nh đạo Thế Giới Thứ ba về c�c mục ti�u của Trung Quốc.� Mười ng�y sau khi khởi sự cuộc tấn c�ng của Trung cộng, Đặng Tiểu B�nh vẫn c�n b�c bỏ � kiến cho rằng c�ng luận thế giới sẽ quay lại chống Trung Quốc, n�i rằng: �C� vẻ đối với t�i rằng hiện tại đang c� c�ng luận thế giới thuận lợi hơn được ph�t biểu d�nh cho lập trường của Trung Quốc�. 54 Tuy nhi�n, trong sự ri�ng tư, một số c�c vi�n chức Trung Quốc nh�n nhận rằng phản ứng thế giới kh�ng đ�ng như những g� m� ph�a Trung Quốc đ� dự liệu. 55

 

������ C�n nhắc mọi kh�a cạnh, ph�a Trung Quốc đ� th�nh c�ng một c�ch r� rệt trong c�c sự t�nh to�n v� c�c chiến lược của họ.� C�c nh� l�nh đạo của Bắc Kinh c� lẽ đ� hiểu biết người Nga r� hơn, như ch�nh họ đ� tuy�n bố 56 v� tin tưởng rằng Mạc Tư Khoa sẽ kh�ng can thiệp về qu�n sự nếu cuộc chiến tranh kh�ng được leo thang.� Tuy thế, ph�a Trung Quốc cũng kh�ng loại trừ bất kỳ sự can thiệp vũ trang khả hữu n�o của S� Viết; họ đ� hoạch định v� thực hiện c�c chiến lược thận trọng để gi�n chỉ S� Viết.� Tuy nhi�n, sự n� tr�nh một cuộc chiến tranh rộng lớn hơn, kh�ng n�n chỉ được nh�n nhận cho Bắc Kinh kh�ng th�i.� N�i cho c�ng, ch�nh sự kiềm chế của S� Viết, v� bất kỳ l� do g�, đ� ngăn cản một sự xung đột Trung Quốc � S� Viết trực tiếp hay ngay cả một cuộc thế chiến d�nh l�u đ�n Hoa Kỳ.

 

������ Mạc Tư Khoa đ� giới hạn sự trợ gi�p của n� cho H� Nội v�o việc kh�ng vận đồ tiếp liệu qu�n sự v� theo d�i điện tử c�c khu vực chiến trường bởi mười một t�u chiến kể cả chiếc so�i hạm của Hạm Đội Th�i B�nh Dương của n�, đi tuần dương ngo�i khơi bờ biển Hải Ph�ng trong suốt cuộc chiến.� C�c sự tường thuật về việc Qu�n Đội S� Viết được đặt trong t�nh trạng b�o động v� c�c tin đồn về c�c sự di chuy�n binh sĩ S� Viết dọc bi�n giới Trung Quốc kh�ng c� căn cứ v� về sau bị phủ nhận bởi c�c nguồn tin t�nh b�o T�y Phương.� Ph�n đo�n từ c�c lời tuy�n bố c�ng khai được đưa ra bởi nh� thẩm quyền S� Viết từ khi c� sự khởi đầu cuộc chiến, c�c nh� l�nh đạo điện Cẩm Linh cố � tỏ vẻ mơ hồ về c�c chủ định của họ, đặc biệt trong c�c giai đoạn ban đầu của cuộc tấn c�ng của Trung Quốc.� Sự bất định trong c�c th�i độ của S� Viết c� lẽ đ� cảnh c�o ph�a Trung Quốc kh�ng được x�m nhập, sau cuộc tiến qu�n khởi đầu, qu� s�u v�o l�nh thổ Việt Nam.� Bất kể lời cảnh c�o nghi�m khắc của S� Viết đến �c�c kẻ quyết định ch�nh s�ch tại Bắc Kinh� phải ngừng lại cuộc x�m lăng �trước khi qu� trễ� (�t mang vẻ một đe dọa qu�n sư hay một tối hậu thư cho bằng một dấu hiệu d�nh cho� Trung Quốc� một lối tho�t kh�ng mất thể diện), 57 điều r� r�ng một tuần lễ sau khi c� sự b�ng nổ chiến tranh, ph�a Nga S� đ� kh�ng hoạch định sự can thiệp qu�n sự v�o cuộc xung đột Trung Quốc � Việt Nam chừng n�o m� quy m� của chiến sự c�n được hạn chế.� C�c nh� l�nh đạo S� Viết chứng tỏ sự kiềm chế của họ bằng việc h�nh dung ph�a Việt Nam l� ho�n to�n c� khả năng đối ph� với cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v� c�n ti�n đo�n rằng �Trung Quốc sẽ nhận l�nh một b�i học chứ kh�ng phải l� đi dạy cho Việt Nam một b�i học. 58� ���������� ����

 

������ Điều kh�ng r� r�ng l� liệu Li�n Bang S� Viết c� bị gi�n chỉ bởi l� b�i Hoa Kỳ của Trung Quốc hay kh�ng, hay qu�n đội Trung Quốc vốn� đ�ng nể sợ (mặc d� phẩm chất c�n k�m xa), hay c�c vấn đề tiếp vận khổng lồ của việc thực hiện một cuộc động binh tr�n quy m� lớn khả dĩ duy tr� được tại mặt trận ph�a đ�ng ở T�y B� Lợi � � c� thể tất cả yếu tố đ� đ� g�p phần v�o sự kiềm chế của S� Viết.� Mặt kh�c, giới l�nh đạo điện Cẩm Linh gi� nua v� thận trọng (đ�i khi kh�ng quyết đo�n v� thiếu nghị lực) r� r�ng đ� miễn cưỡng để giao kết đất nước kh� khăn về kinh tế của n� với một v�ng đất qu� xa x�i đối với c�c quyền lợi quốc gia trực tiếp của n�.� Lời cảnh b�o trước của Trung Quốc về c�c chủ định của Bắc Kinh nhằm �trừng phạt� Việt Nam r� r�ng c� d�nh đủ th� giờ cho c�c nh� l�nh đạo điện Cẩm Linh để cứu x�t c�c ưu ti�n trong c�c quyền lợi quốc gia của S� Viết cho c�c sự lựa chọn ch�nh s�ch khả dĩ kh�c nhau.� Đối với Mạc Tư Khoa, vốn đ�nh cược đ�ng thực l� qu� cao cho sự can thiệp vũ trang.� Hơn nữa, sự thận trọng của Trung Quốc trong việc giới hạn khu�n khổ của cuộc chiến hiển nhi�n l�m cho sự quyết định dễ d�ng hơn cho Mạc Tư Khoa.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, sự bất ngờ chiến thuật của cuộc tấn c�ng của Trung Hoa c� thể đ� kh�ng d�nh đủ thời lượng cho S� Viết để di chuyển c�c sư đo�n tại T�y B� Lợi � của họ trước khi c� sự triệt tho�i của Trung Quốc ra khỏi Việt Nam.� Sau c�ng, th�i độ của Việt Nam đối với sự can thiệp của S� Viết c� thể đ� l� một yếu tố then chốt.� Kh�ng c� dấu hiệu l� liệu H� Nội c� y�u cầu S� Viết về một sự can thiệp qu�n sự trực tiếp hay kh�ng; tuy nhi�n, điều n�y rất nhiều phần kh�ng xảy ra, với truyền thống ki�u h�nh về độc lập của Việt Nam v� đ� tuy�n bố sự tin tưởng trong việc đẩy lui c�c lực lượng Trung Quốc.

 

������ Điều b� ẩn , theo một số c�c nh� ph�n t�ch qu�n sự, rằng Việt Nam đ� kh�ng sử dụng kh�ng lực c� phẩm chất vượt trội hơn nhiều của họ (mặc d� bị �p đảo bởi số lượng m�y bay Trung Quốc l� 10 tr�n 1) để dội bom c�c binh sĩ v� sự tiếp tế của Trung Quốc.� Điều được nghĩ rằng nếu ph�a Việt Nam, với �t nhất 70 chiếc MIG-21 v� một số chiến đấu cơ Mỹ c�n tinh vi hơn tịch thu được trong chiến tranh Việt Nam, tấn c�ng Trung cộng trong giai đoạn đầu ti�n của cuộc chiến, họ đ� c� một cơ may để bẻ g�y động năng của bước khởi tiến của qu�n Trung Quốc. 59 Ngo�i c�c sự giải th�ch qu�n sự khả dĩ chẳng hạn như học thuyết qu�n sự Việt Nam cổ truyền nhấn mạnh đến tầm quan trọng quyết định của bộ binh tr�n chiến trường� v� c� lẽ sự miễn cưỡng của H� Nội kh�ng muốn đ�nh liều c�c m�y bay qu� gi�, 60 sự giải th�ch ch�nh yếu cho điều �b� ẩn� c� thể nằm ở trong quyết định của c�c nh� l�nh đạo Việt nam kh�ng muốn leo thang cuộc chiến tranh bi�n giới th�nh một cuộc chiến tranh to�n diện với Trung Quốc, một kẻ th� m� Việt Nam kh� c� thể ước định sẽ đ�nh bại.� Sự kiềm chế của Việt Nam n�y cũng giải th�ch phần n�o sự ngập ngừng của H� Nội để đưa ra trận c�c lực lượng ch�nh quy thiện chiến (chỉ c� một sư đo�n qu�n ch�nh quy được tường thuật đ� can dự v�o trận đ�nh cuối c�ng v� quyết định tại Lạng Sơn [trong nguy�n bản ghi sai l� Long Son, ch� của người dịch].

 

������ Người ta c� thể dễ d�ng trưng dẫn nhiều yếu tố đ� cảnh gi�c H� Nội đừng leo thang cuộc chiến tranh bi�n giới: th� dụ, kinh tế của Việt Nam, ở v�o t�nh trạng hỗn loạn trước khi c� sự b�ng nổ chiến tranh g�y ra bởi thi�n tai, sự quản trị v� hiệu quả v� cuộc di cư ồ ạt c�c nh�n vi�n kỹ thuật v� c� kỹ năng cao do hậu quả của c�c ch�nh s�ch tập thể h�a. �M�i trường đối ngoại của Việt Nam cũng kh�ng thuận lợi cho một cuộc chiến tranh quy m� k�o d�i với Trung cộng: khoảng 100,000 binh sĩ ch�nh quy Việt Nam bị sa lầy tại Kampuchea đang trải qua c�c kh� khăn nghi�m trọng về đồ tiếp liệu, viện trợ v� sự hiện diện qu�n sự tại nước L�o lạc hậu l� một chiếc c�m k�o l�i bước tiến, v� c�c sự th� nghịch v� lo sợ gia tăng từ c�c nước khối ASEAN đối với sự chiếm đ�ng của n� tại Kampuchea đặt ra một sự đe dọa cho hy vọng d�i hạn của H� Nội về việc duy tr� c�c quan hệ th�n hữu với c�c l�n bang tại Đ�ng Nam �.� Bất luận c�c l� do thực sự đ�ng sau sự kiềm chế của H� Nội l� g�, chiến lược của n� th� ph� hợp với chiến lược của Bắc Kinh, ch�nh v� thế đ� g�p phần một c�ch gi�n tiếp v�o � đồ của Bắc Kinh muốn ngăn cản sự can thiệp qu�n sự của S� Viết.

 

������ C�c nh� l�nh đạo Bắc Kinh đ� c� dự liệu sự kiềm chế của Việt Nam hay kh�ng? Hẳn kh�ng phải chỉ l� sự ức đo�n thuần t�y để nghĩ rằng ph�a Trung Quốc c� thể đ� ti�n đo�n được sự miễn cưỡng v� v� năng lực của H� Nội để chiến đấu một cuộc chiến tranh k�o d�i sau khi chấm dứt mọi khoản viện trợ v� gi�p đỡ của Trung Quốc c�ng với sự r�t c�c cố vấn v� kỹ thuật gia Trung Quốc về nước, điều m� bản th�n Trung Quốc đ� trải nghiệm qua một thời kỳ kh� khăn g�y ra bởi một h�nh vi tương tự của S� Viết hồi cuối thập ni�n 1950.� Để l�m t� liệt hơn nữa khả năng phản c�ng của Việt Nam, Trung cộng đ� sắp đặt thời biểu cuộc tấn c�ng của n� sau khi cắt đứt số dầu xuất cảng của n� sang Việt Nam. 61 Trung Quốc được ước lượng đ� cung cấp đến ph�n nửa tổng số cầu dầu hỏa của Việt Nam.� Ch�nh v� thế, t�nh to�n sự miễn cưỡng của H� Nội để liều m�nh ph�ng theo một cuộc chiến tranh to�n diện, Bắc Kinh đ� hy vọng gi�nh thắng trong một chiến dịch tốc chiến tốc quyết (blitzkrieg) đ�nh v�o Việt Nam.

 

������ Bất kể c�c sự t�nh to�n xem ra triệt để của n�, c�c chiến lược của Trung Quốc kh�ng phải l�c n�o cũng nhất qu�n.� Mối quan t�m quan trọng hơn hết của bắc Kinh nhằm ngăn chặn sự can thiệp qu�n sự khả hữu của S� Viết tất nhi�n đ� giới hạn c�c sự lựa chọn của ch�nh n�.� C�c lực lượng Trung Quốc kiềm h�m c�c cuộc tấn k�ch chiến lực s�u v�o v�ng đồng bằng của Việt Nam, vốn cần thiết để cắt đứt c�c sự tiếp tế v� tăng viện của Việt Nam, v� ch�nh v� thế, g�y trở ngại cho � đồ tổng qu�t của Trung cộng cho một cuộc tấn c�ng trừng phạt mau ch�ng v� quyết đo�n trước khi c� sự triệt tho�i binh sĩ.� C�c quan ngại của Bắc Kinh về phản ứng của thế giới đ� ngăn cấm hơn nữa c�c bước tiến chiến lược của n�.� Với sự chỉ tr�ch v� cảnh c�o gia tăng từ c�c nh� l�nh đạo tại nhiều thủ đ�, Trung Quốc bị buộc phải l�i bước khỏi việc giương bẫy cố � c�c lực lượng ch�nh quy của Việt Nam v� đ� phải chấm dứt đột ngột cuộc chiến tranh bi�n giới 17 ng�y qua việc loan b�o sự triệt tho�i binh l�nh của n� chỉ bốn giờ sau cuộc chiến thắng phần lớn c� tinh chất biểu trưng tại Lạng Sơn. 62 V�o ng�y 16 Th�ng Ba đ�ng một th�ng sau khi �cuộc ho�n k�ch� khởi sự, ph�a Trung cộng tuy�n bố rằng n� đ� ho�n tất sự triệt tho�i c�c binh sĩ ra khỏi Việt Nam. 63 Sự sắp xếp thời biểu r�t qu�n ph� hợp với lời tuy�n bố ban đầu của Trung Quốc rằng cuộc chiến tranh sẽ k�o d�i khoảng một th�ng, r� r�ng l� một chuyển động để giữ sĩ diện.

 

 

TRUNG QUỐC C� ĐẠT ĐƯỢC

 

C�C MỤC TI�U CỦA N� HAY KH�NG?

 

������ Với c�c chiến lược đước t�nh to�n v� r� r�ng được hoạch định một c�ch kỹ lưỡng của n�, v� c� lẽ với một v�i sự may mắn, c�ng với sự tự chế được �p đặt bởi Mạc Tư Khoa v� H� Nội, Trung Quốc đ� c� thể r�t ch�n ra một c�ch an to�n khỏi bờ vực của một cảnh tr� c� thể xấu nhất của một cuộc chiến tranh mở rộng li�n can đến Li�n Bang S� Viết v� Hoa Kỳ.� C�c nh� l�nh đạo quanh thế giới xem ra cảm thấy nhẹ nh�m khi Chủ Tịch Hoa Quốc Phong loan b�o h�m 5 Th�ng Ba quyết định của Trung Quốc khởi sự r�t qu�n ra khỏi l�nh thổ Việt Nam.� Ch�nh phủ Trung Quốc đ� tuy�n bố rằng c�c lực lượng qu�n sự của n� đạt được c�c mục đ�ch trong cuộc chiến tranh bi�n giới 17 ng�y.� Tuy nhi�n, ph�n đo�n từ c�c kết quả qu�n sự v� c�c phản ứng trực tiếp từ c�c nước bạn cũng như th� của Trung Quốc, th�nh quả c� thể kh�ng đ�p ứng được c�c mục ti�u �trừng phạt� của n�.

 

������ Trung Quốc c� thể đ� th�nh c�ng một phần trong việc ph� hủy t�nh chất v� địch của c�c lực lượng qu�n sự của Việt Nam; H� Nội nh�n nhận rằng n� đ� phải g�nh chịu �nhiều kh� khăn v� tổn thất� trong cuộc tấn c�ng của Trung cộng.� Theo c�c con số ch�nh thức của ph�a Trung Quốc, 50,000 người Việt Nam đ� bị giết hay bị thương trong cuộc chiến tranh. 64 Ph�a Việt Nam hiện đang phải đối diện với c�ng t�c to lớn của việc t�i thiết c�c cơ xưởng v� tuyến giao th�ng bị ph� hủy bởi binh sĩ Trung cộng.� Tuy nhi�n, ph�a Trung Quốc cũng bị tổn hại kh�ng k�m, mặc d� họ sẽ phục hồi sớm hơn nhiều so với Việt Nam từ sự x�o trộn kinh tế ph�t sinh nhờ ở c�c t�i nguy�n khổng lồ của Trung Quốc.� Hơn nữa, sức mạnh của hai lực lượng qu�n sự chưa thực sự bị thử th�ch khi Việt Nam chỉ gửi đến trận mạc �t c�c lực lượng ch�nh quy của n�.

 

������ Trung Quốc cũng đ� kh�ng th�nh c�ng trong mưu t�nh hiển nhi�n của n� nhằm k�o binh sĩ Việt Nam ra khỏi Kampuchea.� H� Nội chỉ mới khởi sự di chuyển một số c�c lực lượng ch�nh quy của n� ra khỏi Kampuchea l�n bi�n giới Trung Quốc sau khi c� sự loan b�o r�t qu�n của Trung Quốc, r� r�ng để thay thế cho qu�n bi�n ph�ng v� d�n qu�n bị đ�nh ph� tơi bời.� Nhưng vị thế của Việt Nam tại Kampuchea đ� kh�ng bị suy yếu một c�ch đ�ng kể khi H� Nội đ� mau ch�ng tăng cường mặt trận ph�a t�y bằng c�c t�n binh.� C� sự hồ nghi rằng c�c lực lượng du k�ch của Pol Pot c� gi�nh được nhiều sự cứu gi�p từ cuộc chiến hay kh�ng.� Ngược lại, H� Nội r� r�ng sẽ quyết t�m sau khi cuộc chiến tranh bi�n giới để th�c đẩy chiến dịch của n� tại Kampuchea v� để qu�t sạch c�c ổ kh�ng cự c�n s�t lại của c�c lực lượng Khmer Đỏ.� Tuy nhi�n, Bắc Kinh đ� th�nh c�ng trong việc k�o căng v� d�n mỏng sức mạnh qu�n sự của Việt Nam qua việc l�i k�o một số đ�ng c�c lực lượng ch�nh quy của Việt Nam tới v�ng bi�n giới.

 

������ Ph�a Trung Quốc đ� chứng tỏ rằng họ �nghi�m chỉnh về những g� n�i ra� v� rằng Trung Quốc kh�ng phải l� một �con hổ giấy� sợ kh�ng d�m h�nh động chống lại c�c bất trắc lớn lao.� Họ phơi b�y cho thế giới rằng Li�n Bang S� Viết th� kh�ng đ�ng sợ g� cả v� c� thể bị th�ch đố một c�ch can đảm bởi một nước yếu hơn nhưng cương quyết.� Quyết định của Trung Quốc để r�t qu�n nhằm kh�ng khi�u kh�ch người Nga can thiệp v� sự triệt tho�i trật tự một c�ch đ�ng ch� � [sic] đ� đạt được sự m�n nguyện tổng qu�t từ nhiều nh� l�nh đạo thế giới, mặc d� ch�nh h�nh vi x�m lăng v�o l�nh thổ Việt Nam của n� đ� l�m � uế sự tuy�n x�c của Trung Quốc như l� một quốc gia x� hội chủ nghĩa th�n thiện v� h�a b�nh.� Tuy nhi�n, c�c sự đ�p ứng từ c�c nước c� biệt kh�ng c� c�ch chi l� chỉ to�n thuận lợi.� Tại một số nước, c�c tổn hại ngoại giao v� ch�nh trị c� thể qu� cao để b� đắp được bởi bất kỳ lợi� lộc khả hữu n�o.

 

������ Với việc tuy�n bố rằng sự thiết lập c�c quan hệ ngoại giao giữa Hoa Kỳ v� Trung Quốc l� �kh�ng thể đảo ngược�, Tổng Thống Carter đ� gi�n tiếp bật đ�n xanh cho ph�a Trung Quốc tấn c�ng Việt Nam.� Khi lời hứa hẹn r�t qu�n của Trung Quốc bị tr� ho�n, sự quan ngại của Hoa Thịnh Đốn được n�ng cao v� Tổng Thống Carter đ� th�c dục một sự r�t qu�n Trung cộng mau lẹ trước khi chiến cuộc lan tr�n. 65 �Cuộc ho�n k�ch� của Trung Quốc l�m suy yếu đ�ng kể vị thế thương thảo của ch�nh quyền Carter trong việc ngăn cản sự tu ch�nh ph�p chế sẽ cho ph�p Hoa Kỳ duy tr� c�c quan hệ kh�ng ch�nh thức với Đ�i Bắc trong khi đưa ra sự thừa nhận ngoại giao đối với Bắc Kinh.� Dự luật đ� được chấp thuận bởi cả hai Viện của Quốc Hội, sau khi c� c�c sự tu ch�nh của Ủy Ban Ngoại Giao, đ� tuy�n bố rằng ch�nh s�ch của Hoa Kỳ sẽ xem bất kỳ nỗ lực n�o nhằm giải quyết vấn đề Đ�i Loan bằng vũ lực qu�n sự l� một sự đe dọa cho h�a b�nh v� an ninh trong v�ng v� một �sự quan t�m nghiệm trọng� đối với Hoa Kỳ.� Ph�p chế n�y hứa hẹn �trợ gi�p nh�n d�n Đ�i Loan duy tr� một năng lực tự vệ đầy đủ xuy�n qua sự cung cấp vũ kh� c� t�nh chất ph�ng thủ�.� Mặc d� c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc nhiều phần sẽ kh�ng giải quyết vấn đề Đ�i Loan bằng vũ lực trong một tương lai khả đo�n, ch�nh s�ch của Hoa Kỳ d� thế phục vụ như một sự kiềm chế tr�n c�c sự lựa chọn của Trung Quốc.� Hơn nữa chiến dịch Việt Nam của Trung Quốc chắc chắn g�y phương hại cho � định được tường thuật muốn mua c�c m�y bay qu�n sự v� kỹ thuật li�n hệ của Hoa Kỳ. 66 Điều được tin tưởng một c�ch tổng qu�t rằng quyết định của Anh Quốc nhằm tr� ho�n vụ b�n cho Trung Quốc m�y bay phản lực cất c�nh theo đường thẳng loại Harrier một phần do �p lực ngoại giao từ Hoa Thịnh Đốn.� T�m lại, chiến dịch của Trung Quốc c� thể �l�m nguội đi nhiều c�i đầu n�ng nảy tại Hoa Thịnh Đốn�, như được hy vọng tại Mạc Tư Khoa. 67

 

������ Nếu c�c phản ứng tức thời từ Hoa Thịnh Đốn c� l�m bối rối c�c nh� l�nh đạo ở Bắc Kinh, c�c sự đ�p ứng từ c�c l�n bang � Ch�u của Trung Quốc cũng kh�ng mấy kh�ch lệ.� Nhật Bản từ chối kết �n cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o Việt Nam, nhưng giống như Hoa Kỳ, th�c dục ph�a Trung Quốc r�t qu�n trước khi chiến cuộc mở rộng.� �Bất kể v� l� do g�, Bộ Trưởng Ngoại Giao Nhật Bản, �ng Sunao Sonoda, đ� b�nh luận rằng �việc gửi qu�n x�m nhập nước kh�c l� kh�ng đ�ng�. 68 Bởi v� sự s�t cận của n� với Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết, Nhật Bản đặc biệt quan ngại về c�c cuộc xung đột qu�n sự khả hữu giữa hai nước cộng sản khổng lồ.� C�c chuy�n vi�n qu�n sự tại Cơ Quan Ph�ng Vệ Nhật Bản b�y tỏ sự lo sợ trong suốt cuộc chiến bi�n giới về c�c sự đụng độ hải qu�n khả hữu giữa Trung Quốc � S� Viết tại biển Đ�ng Hải v� Nam Hải (East and South China Sea). 69 Giống như Hoa Kỳ, ch�nh phủ Nhật Bản cũng bị quy tr�ch bởi Mạc Tư Khoa về việc đ� đứng về ph�a Bắc Kinh chống lại H� Nội. 70 C�c sự c�o buộc của S� Viết, mặc d� phần lớn l� v� căn cứ, g�y b�o động cho Đ�ng Kinh v� cảnh gi�c c�c nh� l�nh đạo Nhật Bản cần t�i thẩm định c�c quan hệ hiện thời của đất nước họ với Bắc Kinh.� Một số đảng vi�n bảo thủ của Đảng Tự Do D�n Chủ (Liberal Democratic Party) cầm quyền, th� dụ, đ� cảnh c�o c�c l�nh tụ của họ đừng chọn đứng về b�n n�o, v� bị sập bẫy nhiều hơn v�o vũng lẫy Trung Quốc � S� Viết.� Như một biểu hiệu của quyết t�m của Nhật Bản để thực hiện ch�nh s�ch ngoại giao với mọi hướng, Tokyo đ� hứa hẹn với H� Nội rằng n� sẽ tiếp tục cung cấp viện trợ kinh tế.

 

������ Năm th�nh vi�n của khối ASEAN � Nam Dương, Phi Luật T�n, Th�i Lan, M� Lai v� Singapore � th� từ từ trong việc phản ứng với cuộc chiến tranh bi�n giới Trung � Việt.� Đ� c� c�c dấu hiệu cho thấy rằng c�c nước ASEAN th� h�i l�ng một c�ch hữu l� với kết quả, mặc d� bồn chồn d� dặt về an ninh tương lai trong v�ng.� Thiếu sức mạnh qu�n sự để chống đối sự b�nh trướng của Việt Nam v�o Kampuchea v� L�o, c�c nước n�y n�i chung h�i l�ng với cuộc tấn c�ng �trừng phạt� của Trung Quốc như một sự kiềm chế thực sự tr�n sự x�m lược hơn nữa bởi H� Nội v� Mạc Tư Khoa trong v�ng.� �Ch�ng t�i sẽ mong muốn hơn rằng c�c khẩu s�ng kh�ng được bắn ra tại Đ�ng Dương�, một nh� ngoại giao � Ch�u hồi tưởng cảm gi�c, �nhưng nếu n� đ� phải xảy ra như thế, hồi kết cuộc kh�ng qu� tệ đối với ch�ng t�i�. 71 Đ� c� một quan điểm được chia sẻ chung chung trong c�c người d�n Đ�ng Nam �, rằng Li�n Bang S� Viết, c�ng với Việt Nam, đ� bị mất mặt trong chiến dịch của Trung Quốc.� Quan trọng hơn, Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam r� r�ng đ� thay thế Trung Quốc trong vai c�c kẻ �c trong mắt nh�n của hầu hết c�c l�nh tụ khối ASEAN.� �Sự ngả� về ph�a Trung Quốc n�y, tuy nhi�n, đ� kh�ng b� đắp được cho sự lo sợ v� kh�ng tin tưởng căn bản trong c�c nh� l�nh đạo khối ASEAN d�nh cho cả Bắc Kinh lẫn H� Nội.� Bộ Trưởng Ngoại Giao bộc trực của Singapore, �ng Sinnathamby Rajaratnam vạch ra rằng �c�c t�n đồ của chủ nghĩa Cộng Sản l� c�c kẻ theo d�n tộc chủ nghĩa b�i ngoại thực sự, đang đ�nh nhau, giống như c�c kẻ theo tư bản chủ nghĩa của thế hệ cổ xưa, cho vinh quang của d�n tộc, sự mở rộng quốc gia v� sự cướp b�c�. 72 Thủ Tướng Th�i Lan, Kriangsak Chamanand đ� t�m tắt cảm gi�c trội bật n�y bằng c�u n�i: �Ch�ng t�i chỉ muốn y�u cầu một điều � chỉ xin đừng để ch�ng t�i bị li�n lụy�. 73

 

������ Cho đến nay phản ứng th� nghịch nhất đối với cuộc tấn c�ng của Trung Quốc đến từ hai l�n bang phương nam của n�.� Thủ Tướng Morarji Desai của Ấn Độ b�y tỏ �sự x�c động v� đau buồn s�u xa về cuộc x�m lăng của Trung Quốc v� k�u gọi một sự triệt tho�i tức thời c�c binh sĩ của Trung Quốc�. 74 Phản đối cuộc tấn c�ng của Trung Quốc, Bộ Trưởng Ngoại Giao Ấn Độ Atal Behari Vajpayeebỏ dở cuộc thăm viếng Trung Quốc của �ng, cuộc thăm viếng cao cấp đầu ti�n đến Trung Quốc bởi một nh� l�nh đạo Ấn Độ trong gần hai mươi năm.� Cuộc chiến tranh bi�n giới nhiều phần l�m tr� ho�n việc s�p lại gần nhau giữa Bắc Kinh v� T�n Đề Li, v� x� đẩy Ấn Độ, �t nhất trong tạm thời, lại gần với phe S� Viết hơn.� Mặt kh�c, L�o, r� r�ng dưới �p lực của Mạc Tư Khoa v� H� Nội, kết �n bước tiến của Trung Quốc v� tố c�o Bắc Kinh đang chuẩn bị c�c cuộc đột nhập qu�n sự v�o đất L�o.� C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc c� thể đ� gạt bỏ L�o như một chư hầu của Việt Nam ngay trước khi mở cuộc tấn c�ng, nhưng sự chấm dứt cuộc chiến l�m cứng rắn hơn quyết t�m của Việt Nam để loại trừ ra khỏi xứ L�o bất kỳ điều g� c�n lại của sự hiện diện v� ảnh hưởng của Trung cộng.� Trung Quốc bị buộc một tuần lễ sau cuộc chiến tranh phải đ�nh chỉ sự viện trợ v� r�t c�c kỹ thuật gia v� cố vấn của n� ra khỏi L�o.� Kết quả, Bắc Kinh đ� nối d�i th�m hai trăm dặm v�o c�c bi�n cương th� nghịch của n� ở phương Nam.

 

������ Bất kỳ sự lượng định sự tổn hai v� lợi lộc về ch�nh trị v� ngoại giao đối với Trung Quốc vẫn chưa đầy đủ, từ quan điểm c�n c�n quyền lực to�n cầu, nếu kh�ng c� một sự lượng gi� đồng thời phần lợi v� hại tương ứng của S� Viết.� S� Viết r� r�ng mất �t nhiều thể diện bởi việc kh�ng can thiệp một c�ch trực tiếp v�o cuộc chiến tranh bi�n giới v� c� thể xuất hiện như một �con hổ gi�y� đối với một số nước thuộc Thế Giới Thứ Ba.� Nhưng đối với c�c nh� l�nh đạo của phần lớn c�c nước T�y Phương, c�c nước am hiểu tường tận hơn năng lực của S� Viết để ph�ng ra c�c trận đ�nh ch� tử v�o Trung Quốc, đ� ca ngợi ch�nh s�ch của S� Viết như l� một sự biểu lộ t�c phong tr�ch nhiệm v� chỉ tr�ch ch�nh s�ch �dẫn đ�n bờ vực chiến tranh�của Trung Quốc.� Trong sự tuy�n truyền của m�nh, người Nga đ� mau ch�ng gặt h�i c�c lợi lộc từ sự kiềm chế của họ.� Mạc Tư Khoa đ� tố c�o Bắc Kinh l� c�c kẻ hiếu chi�n� đầy bất trắc v� v� tr�ch nhiệm; S� Viết th� tỉnh t�o hơn, nhạy cảm v� t�n đồng sự h�a ho�n.� N� cũng kh�i phục lời k�u gọi của Nga S� cho một hệ thống an ninh tập thể cho � Ch�u, đề nghị bị b�c bỏ một c�ch tổng qu�t bởi c�c nước � Ch�u.� Hơn nữa, S� Viết được hưởng lợi từ sự kiềm chế của n� bởi c�c lợi điểm thực sự đ�ng kể, thường g�y tổn hại cho Trung Quốc.

 

������ Mặc d� c�c quan hệ trường kỳ giữa Mạc Tư Khoa v� H� Nội bất định cao độ, bởi ước vọng mạnh mẽ của h� Nội muốn giữ độc lập, sai lầm của Trung Quốc tại Việt Nam nhất thiết đ� x� đẩy H� Nội trong tạm thời lại gần với Mạc Tư Khoa hơn.� Hạm Đội Th�i B�nh Dương của S� Viết đ� sẵn khởi sự sử dụng Vịnh Cam Ranh của Việt Nam để t�i tiếp tế nhi�n liệu cho c�c t�u chiến của n�; điều bị lo ngại n�i chung trong giới T�y Phương rằng người Nga c� thể sớm c� khả năng đạt được sự sử dụng thường trực căn cứ hải qu�n từ H� Nội cho việc tiếp liệu v� sửa chữa � một chuyển động sẽ cải thiện lớn lao năng lực h�nh qu�n của hạm đội S� Viết v� từ đ� đặt ra một mối đe dọa nghi�m trọng cho hải qu�n Trung Quốc.� Sự kiềm chế của S� Viết cũng c� thể c� c�c h�m � quan trọng cho ch�nh s�ch h�a ho�n giữa Mạc Tư Khoa v� Hoa Thịnh Đốn.� Sự k� kết bản thỏa ước SALT II tại Vienna bởi Carter v� Brezhnev ba th�ng sau khi c� cuộc chiến tranh bi�n giới Trung � Việt khiến ta nghĩ rằng Bắc Kinh c� �t ảnh hưởng, nếu c�, tr�n sự ph�t triển c�c quan hệ S� Viết � Mỹ.� Sau c�ng, t�c phong của S� Viết đ� gi�nh được sự ủng hộ của phần lớn c�c đảng cộng sản �u Ch�u, l�m suy yếu một c�ch đ�ng kể sự th�ch đố của Trung cộng đối với điện Cẩm Linh về vai tr� l�nh đạo trong phong tr�o cộng sản thế giới hay những g� c�n lại của phong tr�o.

 

������ Về mặt đối nội, kết quả của cuộc chiến tranh hẳn phải khơi dậy c�c cuộc tranh luận ch�nh s�ch n�ng bỏng giữa c�c nh� l�nh đạo ở Bắc Kinh.� Sự v� khả năng của QDGPNDTQ (PLA) để chiến đấu một cuộc chiến tranh hiện đại với chiến thắng quyết định, bất kể sự vượt trội về qu�n số của n�, c� lẽ g�y lo ngại v� b�o động cho c�c nh� l�nh đạo qu�n sự cứng rắn th�c đẩy v� đ�i hỏi đặt l�n ưu ti�n h�ng đầu việc hiện đại h�a nền quốc ph�ng của Trung Quốc.� C�c nh� l�nh đạo qu�n sự r� r�ng đ� học được c�c b�i học từ sự giao tranh tại Việt Nam v� vứt bỏ � niệm chiến tranh nh�n d�n của họ Mao � rằng con người chứ kh�ng phải vũ kh� sẽ quyết định cuộc chiến. 75 D� thế, khả năng của Trung Quốc đứng l�n v� th�ch đố sự đe dọa của S� Viết c� thể thuyết phục được một số nh� l�nh đạo d�n sự rằng Trung Quốc th� đủ mạnh để tự ph�ng vệ v� rằng cần phải ch� trọng nhiều hơn đến việc n�ng cao ti�u chuẩn sinh hoạt tổng qu�t cu8ả người d�n Trung Quốc.� Tuy nhi�n, điều quan trọng vạch ra rằng cả c�c nh� l�nh đạo d�nh sự lẫn qu�n sự đều đ� đồng � rằng sự canh t�n h�a nền quốc ph�ng của Trung Quốc l� một sự cần thiết; họ chỉ bất đồng về nhịp độ ph�t triển của n�.

 

������ Hiện c� c�c dấu hiệu rằng giới l�nh đạo thực dụng đ� chiến thắng hiệp đầu của c�c cuộc tranh luận.� Kh�a họp hai tuần lễ của Hội Nghị Nh�n D�n To�n Quốc Thứ Năm của Trung Quốc được tổ chức hồi Th�ng S�u vừa qua đ� đặt ra một tiến độ thực tế cho c�c chương tr�nh hiện đại h�a đầy tham vọng của Trung Quốc.� Chủ T�ch họ Hoa cảnh c�o rằng kế hoạch 10 năm hiện tại cho giai đoạn 1975-1986 l� kh�ng �thực t� v� rằng đ� phải c� một �thời kỳ t�i điều chỉnh� trong ba năm sắp tới (1979-1981).� L�nh vực n�ng nghiệp, c�c kỹ nghệ nhẹ cũng như năng lượng, vận tải, truyền th�ng sẽ được nhấn mạnh trong thời kỳ củng cố n�y. 76 Sự hiện đại h�a kỹ nghệ quốc ph�ng của Trung Quốc ch�nh v� thế hiện kh�ng được xem l� ưu ti�n h�ng đầu bởi giới l�nh đạo ở Bắc Kinh.� Nhưng c�c cuộc tranh luận c�n l�u mới chấm dứt.� C�c kẻ theo đường lối cứng rắn chắc chắn sẽ tiếp tục th�c đẩy một nhịp độ nhanh hơn cho việc hiện đại h�a nền quốc ph�ng của Trung Quốc.

 

������ T�c động d�i hạn của cuộc chiến tranh tr�n c�c quan hệ Trung � Việt v� c�c ch�nh s�ch đối ngoại của Trung Quốc trong v�ng c� thể biến đổi một c�ch s�u v� xa hơn nữa.� C�c căng thẳng dọc bi�n giới Trung � Việt r� r�ng c�n l�u mới được ổn định.� H� Nội gạt bỏ c�c điều kiện ti�n quyết trước đ�y của n� cho c�c cuộc thương nghị h�a b�nh v� hai b�n đ� đồng � ngồi xuống v� n�i chuyện một th�ng sau khi c� sự triệt tho�i binh sĩ ch�nh thức của Trung Quốc.� Tuy nhi�n, hiệp đầu ti�n của c�c cuộc thương nghị được tổ chức tại H� Nội đ� chỉ đưa đến sự trao đổi t� binh bị bắt giữ trong cuộc chiến tranh bi�n giới.� C�c cuộc thương nghị cấp thứ trưởng năm tuần lễ bị quấy nhiễu bởi c�c lời c�o buộc v� phản c�o buộc về c�c sự x�m nhập vũ trang lẻ tẻ.� Kh�ng b�n n�o sẵn l�ng thỏa hiệp về c�c vấn đề then chốt chẳng hạn như c�c khu vực bi�n giới bị tranh chấp, chủ quyền tr�n c�c quần đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa c�ng bị tuy�n nhận, v� sự triệt tho�i binh sĩ Việt Nam ra khỏi Kampuchea v� L�o.� Như một nh� ngoại giao đ� ph�t biểu, �Kh�ng b�n n�o xem ra quan t�m đến việc giải c�c vấn đề, họ chỉ muốn c�i lấy được�. 77 V�o l�c viết bải nghi�n cứu n�y, hiệp thứ nh� của c�c cuộc thương nghị tại Bắc Kinh từ Th�ng Bẩy qua lại thất bại kh�ng thực hiện được bất kỳ sự tiến bộ n�o trong việc giải quyết c�c sự xung đột giữa hai nước.� Với tiếng tăm như c�c kẻ mặc cả kh� khăn, c�c cuộc thương thảo giữa Trung Quốc v� Việt Nam nhiều phần sẽ k�o d�i v� được ngắt qu�ng bởi c�c sự tan vỡ v� tr� ho�n.� Tuy nhi�n, bất kể kết quả của c�c cuộc thương nghị ra sao, chiến tranh đ� sẵn để lại một sự rạn nứt s�u xa giữa hai nước, hứa hẹn sẽ k�o d�i, v� cũng chua ch�t, giống như sự ph�n c�ch giữa Bắc Kinh v� Mạc Tư Khoa.

 

������ Tư thế ch�nh s�ch tương lai của Trung Quốc trong v�ng sẽ t�y thuộc phần lớn tr�n sự ph�t triển c�c quan hệ giữa H� Nội v� Mạc Tư Khoa v� tr�n c�c ch�nh s�ch của c�c nước � Ch�u v� của Hoa Kỳ.� C�c sự khai th�ng gần đ�y giữa Trung Quốc v� Li�n Bang S� Viết c� thể khiến giới l�nh đạo H� Nội lo �u.� Hai nước đ� khởi sự hồi Th�ng Ch�n qua c�c cuộc thương thảo cấp thứ trưởng trong một nỗ lực để b�nh thường h�a c�c quan hệ của họ.� Mặc d� kh�ng c� sự tiến bộ cụ thể được ttường thuật trong c�c cuộc đ�m ph�n Nga-Hoa, ph�a Việt Nam đ� trở n�n lo sợ rằng Mạc Tư Khoa c� thể coi nhẹ c�c quyền lợi của H� Nội nhằm gi�nh đạt một v�i lợi lộc từ Trung Quốc.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, điều xem ra tất yếu rằng bất kỳ sự s�p lại gần nhau n�o giữa Mạc Tư Khoa v� Bắc Kinh sẽ đưa đến việc l�m nguội lạnh c�c quan hệ S� Viết � Việt Nam.� N�i c�ch kh�c, mặc d� r� r�ng bị b�o động bởi cuộc x�m lăng của Trung Quốc, c�c nước c� c�c quyền lợi đặc biệt tại v�ng � Ch�u � Th�i B�nh Dương kể cả Hoa Kỳ, Nhật Bản, v� c�c quốc gia hội vi�n khối ASEAN đ� bắt đầu cảm thấy sự đe dọa gia tăng của S� Viết nơi s�n sau nh� của họ.� Th� dụ, Hoa Kỳ, đ� t�i thẩm định ch�nh s�ch � Ch�u của minh sau khi c� cuộc chiến tranh Trung � Việt v� đ� quyết định đ�nh chỉ sự triệt tho�i th�m nữa ra khỏi v�ng.� C�c t�nh huống bất ngờ cho việc gia tăng sự hiện diện qu�n sự của Mỹ để đ�p ứng c�c sự th�ch đố của hải qu�n S� Viết tại Th�i B�nh Dương đ� được cứu x�t bởi Ngũ Gi�c Đ�i.� Một cuộc nghi�n cứu gần đ�y của Bộ Quốc Ph�ng Hoa Kỳ đ� khuyến c�o rằng Hoa Kỳ gi�p đỡ cho tiềm năng qu�n sự của Trung Quốc sao cho Bắc Kinh c� thể trợ lực T�y Phương trong một cuộc chiến tranh với Li�n Bang S� Viết. 78 C�c �p lực cũng d�ng cao từ c�c giới qu�n sự của Nhật Bản đ�i tăng cường năng lực qu�n sự của Nhật Bản.� C� thể kh�ng phải điều gượng �p để ti�n đo�n rằng sự chấm dứt cuộc chiến tranh bi�n giới Trung � Việt ph�t ra t�n hiệu sự khởi đầu một tiến tr�nh dẫn đến một số h�nh thức hợp t�c hay li�n minh qu�n sự giữa Trung Quốc, Nhật Bản v� Hoa Kỳ tại v�ng Th�i B�nh Dương.� Sự can thiệp gần đ�y của S� Viết tại Afghanistan chắc chắn sẽ x�c tiến chiều hướng n�y./-� ����

������ ��

___

 

CH� TH�CH

 

1. Xem, th� dụ, quan điểm ban bi�n tập tờ New York Times, 19 Th�ng Hai 1979, v� tờ Globe and Mail, Toronto, 20, 26 Th�ng Hai, 1979.

 

2. Renmin Ribao (Nh�n D�n Nhật B�o , quan điểm ban bi�n tập, 7 Th�ng Ba 1979 (được in lại trong tờ Beijing Review, 16 Th�ng Ba 1979).

 

3. Muốn c� một sự tường thuật chi tiết hơn về nguồn gốc cuộc xung đột Trung Quốc � Việt Nam, xem Nguyễn Mạnh H�ng, �The Sino-Vietnam Conflict: Power Play Among Communist Neighbours�, Asian Survey, tập xix, số 11, Th�ng Mười Một 1979, c�c trang 1037-52.

 

4. C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc c� y�u cầu giới l�nh đạo H� Nội sau chiến tranh Việt Nam n�n chờ đ�n khoản viện trợ �t hơn từ Trung Quốc v� để cho nh�n d�n Trung Quốc thời gian nghỉ ngơi v� cho ph�p Trung Quốc phục hồi sức mạnh�, Beijing Review, 16 Th�ng S�u 1978, trang 16.

 

5. Derek Davies, �Carter�s Neglect, Moscow�s Victory�, Far Eastern Economic Review, 2 Th�ng Hai 1979, c�c trang 16-21; cũng xem Peter Weiss, �Contributory Negligence in Foreign Policy�, New York Times, 2 Th�ng Ba 1979.

 

6. Renmin Ribao, 18 Th�ng Hai 1979 (được in lại trong tờ Beijing Review, 23 Th�ng Hai, 1979).

 

7. Renmin Ribao, 9 Th�ng Mười Một 1978 (cũng xem tờ Beijing Review, 17 Th�ng Mười Một, 1978).

 

8. Beijing Review, 9 Th�ng Hai 1979, trang 13; v� New York Times, 1 Th�ng Hai 1979.

 

9. Beijing Review, 16 Th�ng Hai 1979, trang 24.

 

10. Theo một nguồn tin kh�ng được x�c nhận của ch�ng t�i, Đặng Tiểu B�nh trong bản b�o c�o của �ng tại một phi�n họp của Đảng C�ng Sản Trung Quốc (ĐCSTQ) (Communist Party of China: CPC) h�m trước khi c� cuộc tấn c�ng của Trung Quốc c� đề cập đến �việc thao diễn qu�n sự� như một trong c�c mục ti�u của cuộc chiến tranh với Việt Nam.� Xem, �Deng Xiaoping on Sino-Vietnamese War�, Qishi Niandai (Thất Thập Ni�n Đại (The Seventies, Monthly), Hồng K�ng, số 4, 1979.� T�i liệu n�y được in lại bằng Anh ngữ trong tạp ch� China Report, Tập xv, số 3, Th�ng Năm � Th�ng S�u 1979.

 

11. Harlan W. Jencks, �China�s �Punitive War� on Vietnam: A Military Assessment�, Asian Survey, tập xix, số 8, Th�ng T�m 1979, c�c trang 801-15.

 

12. Renmin Ribao, 18 Th�ng Hai 1979.

 

13. Jiefang Junbao, 19 Th�ng Hai 1979.

 

14. Trung Cộng c� ấn h�nh một số b�i b�o v� lời tuy�n bố đặc biệt li�n quan đến cuộc di cư của người Việt gốc Hoa.� Xem, th� dụ, Beijing Review, 16 Th�ng S�u 1978 v� 17 Th�ng Mười Một 1978.

 

15. Beijing Review, 16 Th�ng Hai 1979, trang 18.

 

16. Christian Science Monitor, 7 Th�ng Ba 1979.

 

17. New York Times, 20 Th�ng Hai 1979.

 

18. Beijing Review, 15 Th�ng Ba 1979, trang 17.

 

19. Xem Beijing Review, 24 Th�ng Mười Một v� 22 Th�ng Mười Hai 1978.

 

20. Renmin Ribao, 6 Th�ng Ba 1979. �

 

21. New York Times, 19 Th�ng Hai 1979.� Lời b�nh luận được đưa ra bởi Franz Schurmann, một nh� Trung Hoa học nổi tiếng.

 

22. �Deng Xiaoping on Sino-Vietnam War�, Qishi Niandai, đ� dẫn tr�n.� Tin tức về phi�n họp của ĐCSTQ được thuật lại bởi một du kh�ch sang Trung Quốc c� th�n nh�n l� c�n bộ ĐCSTQ.� Mặc d� l� một sự tường thuật qua tay thứ ba, tin tức ph�n đo�n từ c�c biến cố diễn tiến, xem ra c� thể tin cậy một c�ch hợp l�.

 

23. Renmin Ribao, 15 Th�ng Hai 1979.

 

24. Parris H. Cheng, Power and Policy in China, the Pennsylvania State Press, 1975.

 

25. Renmin Ribao, 16 Th�ng Hai 1979, trang 18.���

 

26. New York Times, 28 Th�ng Hai 1979.

 

27. �Deng Xiaoping on Sino-Vietnam War�, đ� dẫn tr�n.

 

28. New York Times, 12 Th�ng Hai 1979.

 

29. Sự tường thuật n�y về việc động vi�n qu�n sự của Trung Quốc dựa theo t�c giả Harlan W. Jencks, trong b�i �Chin�s �Punitive� War on Vietnam, đ� dẫn tr�n, c�c trang 805-06.

 

30. �Deng Xiaoping on Sino-Vietnam War�, đ� dẫn tr�n.

 

31. Globe and Mail, Toronto, 22 Th�ng Hai 1979.

 

32. �Deng Xiaoping on Sino-Vietnam War�, đ� dẫn tr�n.

 

33. Renmin Ribao, 8 Th�ng Mười Một 1978.

 

34. Renmin Ribao, 14 Th�ng Mười Hai 1978 (được in lại trong tờ Beijing Review, 22 Th�ng Mười Hai 1978).

 

35. Renmin Ribao, 25 Th�ng Mười Hai 1978.

 

36. Renmin Ribao, 8 Th�ng Một 1979 (v� Beijing Review, 12 Th�ng Một 1979 (phần nhấn mạnh của t�c giả).

 

37. Renmin Ribao, 9 Th�ng Một 1979 (được in lại trong tờ Beijing Review, 12 Th�ng Một 1979).

 

38. Renmin Ribao, 19 Th�ng Một, 11 v� 17 Th�ng Hai 1979.

 

39. Renmin Ribao, 12 Th�ng Hai 1979.

 

40. Xem Allen S. Whiting, China Crosses Yalu, Stanford University Press, Stanford, California, 1968; v� t�c phẩm kh�c của �ng, The Chinese Calculus of Deterrence: India and Indochina, The University of Michigan Press, Ann Arbor, 1975.

 

41. Far Eastern Economic Review, 2 Th�ng ba 1979, trang 12.

 

42. Muốn c� một sự nghi�n cứu hệ thống về t�c phong xung đột trong qu� khứ của Trung Quốc, xem Steve Chan, �Chinese Conflict Calculus and Behavior: Assessment from a Perspective of Conflict Management, World Politics, tập 30, số 3, Th�ng Tư 1978, c�c trang 391-410.

 

43. Tuy nhi�n, d�n qu�n v� qu�n bi�n ph�ng của Việt Nam chứng tỏ được huấn luyện, trang bị v� chỉ đạo kh� hơn sự ức đo�n một c�ch đ�ng ngạc nhi�n.� Họ đ� dựng l�n một sự ph�ng vệ ngoan cường cho ph�p chờ đợi c�c sự tăng viện đến từ L�o v� Miền Nam.� Xem Harlan W. Jencks, đ� dẫn tr�n, trang 809.

 

44. Tuy�n bố được đưa ra bởi ch�nh phủ Trung Quốc h�m 17 Th�ng Hai 1979.� Xem Renmin Ribao, 18 Th�ng Hai 1979.

 

45. New York Times, 20 Th�ng Hai 1979.

 

46. C� thể l� Trung Quốc đ� kh�ng muốn đ�nh liều kh�ng lực của n� trong việc giao tranh với c�c chiến đấu cơ ưu việt hơn nhiều của Việt Nam (mặc d� Trung Quốc c� lực lượng �p đảo 10 tr�n 1).� Muốn c� một sự ph�n t�ch qu�n sự, xem Drew Middleton, �China�s Options for the Invasion�s Last Act�, New York Times, 3 Th�ng Ba 1979.

 

47. Far Eastern Economic Review, 9 Th�ng Ba 1979, trang 14.

 

48. Harlan W. Jencks, đ� dẫn tr�n, trang 809.

 

49. Xinhua (T�n Hoa X�), 27 Th�ng Hai 1979.

 

50. Prada, 21 Th�ng Hai 1979, trang 5.

 

51. New York Times, 6 Th�ng Ba 1979; muốn biết về sự phủ nhận của S� Viết về c�c cuộc đ�m ph�n b� mật giữa Hoa Kỳ- S� Viết � Trung Quốc, xem Prada, 3 Th�ng Ba 1979, trang 5.

 

52. Beijing Review, 23 Th�ng Hai 1979, trang 9.

 

53. New York Times, 23 Th�ng Hai 1979. �

 

54. Calgary Herald, 27 Th�ng Hai 1979.� C�ng luận thế giới c� thể bất lợi cho Trtung Quốc được n�u l�n bởi Bộ Trưởng Ng�n Khố Hoa Kỳ, Michael Blumenthal l� người thăm viếng Bắc Kinh v�o l�c chiến tranh c�n đang tiếp diễn.

 

55. Christian Science Monitor, 28 Th�ng Hai 1979.

 

56. C�c nh� l�nh đạo Bắc Kinh được tường thuật c� n�i với c�c nh�n vật Hồi Quốc, �Ch�ng t�i hiểu người Nga r� hơn, giống y như qu� vị hiểu người Ấn Độ r� hơn�.� Xem Godam W. Choudhury, Chinese Perception of the World, University Press of America, Washington D. C., 1977, c�c trang 41-42.

 

57. Prada, 21 Th�ng Hai 1979, trang 5.� Tuy nhi�n, theo một nguồn tin chưa được x�c nhận rằng Mạc Tư Khoa đ� cảnh c�o h�m 28 Th�ng Hai rằng Trung Quốc �c� hạn đến ng�y 1 Th�ng Ba� để r�t ra khỏi Việt Nam.� Kh�ng r� lời cảnh c�o n�y c� nghĩa một sự đe dọa hay một. tối hậu thư.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, một sự triệt tho�i trong một thời khoảng ngắn như thế sẽ l� việc bất khả thi, về mặt kỹ thuật v� chiến thuật.� Xem David Bonavia, �Sowing the Seedsfor a Bigger War�, Far Eastern Economic Review, 9 March 1979, trang 12.

 

58. New York Times, 23 Th�ng Hai 1979.�

 

59. New York Times, 26 Th�ng Hai v� 3 Th�ng Ba 1979.

 

60. New York Times, 26 Th�ng Hai 1979.��� �

 

61. Christian Science Monitor, 12 Th�ng Ba 1979.

 

62. Theo một số nh� ph�n t�ch qu�n sự, việc mất Lạng Sơn v�o tay qu�n Trung cộng, kh�ng hề được nh�n nhận bởi H� Nội, đ� kh�ng nhất thiết c� nghĩa một sự thất trận đối với Việt Nam.� C� thể đ� l� một sự lui qu�n chiến lược của H� Nội để nhử Trung Quốc v�o chiếm đ�ng một thị trấn trống kh�ng, v� sau đ� bao v�y Trung Quốc từ c�c ngọn đồi bao quanh.� New York Times, 5 Th�ng Ba 1979; cũng xem Harlan Jencks, đ� dẫn tr�n, trang 811.

 

63. Renmin Ribao, 17 Th�ng Ba 1979.

 

64. Globe and Mail, Toronto, 23 Th�ng Ba 1979.� Nguồn tin cũng tiết lộ rằng QĐGPNDTQ g�nh chịu sự tổn thất l� 20,000 nh�n mạng.

 

65. Lời nhắn của Tổng Thống [Mỹ] được chuyển đến c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc bởi Bộ Trưởng Ng�n Khố Michael Blumenthal trong cuộc thăm viếng của �ng tại Bắc Kịnh.� New York Times, 28 Th�ng Hai 1979.

 

66. New York Times, 8 Th�ng Ba 1979.

 

67. Christian Science Monitor, 6 Th�ng Ba 1979.

 

68. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

69. Japan Times Weekly, 17 Th�ng Ba 1979.

 

70. Izvestia, 25 Th�ng Hai 1979, trang 5.

 

71. New York Times, 11 v� 14 Th�ng Ba 1979.

 

72. C�ng nơi dẫn tr�n.

 

73. New York Times, 19 Th�ng Hai 1979.�

 

74. C�ng nơi dẫn tr�n.� Cũng xem Ramesh Thakhur, �India�s Vietnam Policy 1946-1979�, Asian Survey, tập xix, số 10, Th�ng Mười 1979, c�c trang 971-72.

 

75. Jeifang Junbao, 1 Th�ng T�m 1979 (được in lại trong tờ Renmin Ribao, 2 Th�ng T�m 1979.� Ban bi�n tập tổng kết kinh nghiệm chiến trường trong cuộc chiến tranh bi�n giới chống Việt nam v� đ� th�c dục một sự hiện đại h�a mau ch�ng quốc ph�ng của Trung Quốc.

 

76. Hoa Quốc Phong đ� đưa ra một bản b�o c�o d�i 30,000 từ h�m 18 Th�ng S�u 1979 tại Kh�a Họp Thứ Nh� của Đại Hội Nh�n D�n To�n Quốc Lần Thứ Năm của Trung Quốc.� To�n bản văn d�i bốn trang b�o được đăng tải trong tờ Renmin Ribao, 26 Th�ng S�u 1979.

 

77. Christian Science Monitor, 18 Th�ng Năm 1979.

 

78. Tuy nhi�n, cuộc nghi�n cứu bị b�c bỏ, xem chỉ l� một �thứ gợi � suy tưởng� bởi Ngũ Gi�c Đ�i.� Xem New York Times, 4 v� 5 Th�ng Mười 1979./-� ��������

 

_____

 

Nguồn: Herbert S. Yee, The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives, Calculations and Strategies, China Report (xuất bản tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32. ���

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

26.03.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012