Chủ Đề:

CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM 1979

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

�Chiến dịch 1979, �t nhất đối với Qu�n Đội Giải Ph�ng của Nh�n D�n Trung Quốc, l� một sự thất bại. Trung Quốc đ� ph�ng ra cuộc tấn c�ng của n� trong một nỗ lực để buộc Việt Nam phải r�t lui khỏi Căm Bốt. Trung Quốc đ� r�t lui khỏi Việt Nam h�m 16 Th�ng Ba, 1979, nhưng Việt Nam đ� kh�ng rời Căm Bốt m�i cho đến năm 1989.� �.

 

�Cuộc chiến tranh theo học thuyết họ Mao chưa dứt, nhưng ph�a Trung Quốc đ� học được một b�i học quan trọng.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận chắc nịch của Edward C. ODow�d, một t�c giả h�ng đầu về Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Quốc � Việt Nam Năm 1979, chủ đề của loạt b�i nghi�n cứu dưới đ�y về biến cố quan trọng diễn ra 33 năm trước. Đối chiếu với b�i học lịch sử l�u d�i của đất nước, r� r�ng vấn đề sinh tử của d�n tộc Việt Nam hiện nay l� phải t�m mọi c�ch đ� duy tr� được sự độc lập v� vẹn to�n l�nh thố, đồng thời tho�t ra khỏi sự lệ thuộc ngoại giao v� qu�n sự đ�ng tủi hổ đối với Trung Quốc.

 

 

1.Sun Dreyer
VIỆC N�Y DẪN DẮT VIỆC KIA:
V�NG XO�Y TR�N ỐC SỰ VẤN ĐỀ V�
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM (1979)
One Issue Leads to Another: Issue Spirals and the Sino-Vietnamese War (1979)
.


2. Steven J. Hood,
BẮC KINH, H� NỘI, V� Đ�NG DƯƠNG �
C�C BƯỚC TIẾN TỚI SỰ ĐỤNG ĐỘ
(Beijing, Hanoi, and Indochina � Steps to the Clash,
trong quyển Dragons Entangled: Indochina and the China-Vietnam War, 1992.


3. Zhang Xiaoming,
ĐẶNG TIỂU B�NH V�
QUYẾT ĐỊNH CỦA TRUNG QUỐC
ĐI Đ�N CHIẾN TRANH
VỚI VIỆT NAM
(Deng Xiaoping and China�s Decision to Go to War with Vietnam),
Journal of Cold War Studies, Summer 2010, vol. 12, No. 3, 3-29.


4, Nicolas Khoo,
HỒI KẾT CUỘC CỦA
MỘT T�NH HỮU NGHỊ BẤT KHẢ HỦY DIỆT:
Sự T�i Xuất Hiện Của S� Viết v�
Sự Chấm Dứt Li�n Minh Trung Quốc � Việt Nam, 1975-1979
trong quyển Collateral Damage: Sino � Soviet Rivalry and the Termination
of The Sino � Vietnamese Alliance, Columbia University Press, 2011, 103-136.

 

5. Herbert S. Yee,
CUỘC CHIẾN TRANH
BI�N GIỚI TRUNG QUỐC � VIỆT NAM:
C�C ĐỘNG LỰC, C�C T�NH TO�N V�
C�C CHIẾN LƯỢC CỦA TRUNG CỘNG
trong quyển The Sino-Vietnamese Border War: China�s Motives,
Calculations and Strategies, China Report (xuất bản
tại New Delhi, India), Bộ 16, số 1, 1980, c�c trang 15-32.

 

6. Edward C. ODow�d,
CHIẾN DỊCH NĂM 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

7.  Edward C. ODow�d,
TRẬN Đ�NH LẠNG SƠN, TH�NG HAI � TH�NG BA 1979
trong quyển Chinese Military Strategy In The Third Indochina War,
The Last Maoist War, Routledge: New York, 2007, Chapter 4: The 1979 Campaign,
c�c trang 45-73; Chapter 5: The Battle of Lang Son, February � March 1979,
c�c trang 74-88; Chapter 0: Conclusion: the legacy of an �incredible, shrinking war�,
c�c trang 159-166.

 

8. Harlan W. Jenks,
CUỘC CHIẾN TRANH �TRỪNG PHẠT�
CỦA TRUNG QUỐC Đ�NH V�O VIỆT NAM:
MỘT SỰ LƯỢNG ĐỊNH VỀ QU�N SỰ
(�China�s �Punitive� War on Vietnam: A Military
Assessment�, Asian Survey 14, no. 8 (1979): 801-815.

 

9. Chen C. King,
CUỘC CHIẾN CỦA TRUNG QUỐC
Đ�NH VIỆT NAM:
MỘT PH�N T�CH QU�N SỰ
(�China�s War Against Vietnam: A Military Analysis�),
Journal of East Asian Affairs, no. 1 (1983): 233-63.
 

 

10. John M. Peppers, ,
CHIẾN LƯỢC TRONG XUNG ĐỘT CẤP V�NG:
MỘT TRƯỜNG HỢP NGHI�N CỨU
ĐIỂN H�NH VỀ TRUNG QUỐC
TRONG CUỘC CHIẾN TRANH Đ�NG DƯƠNG
LẦN THỨ BA NĂM 1979
(Strategy In Regional Conflict:
A Case Study of China In The Third Indochina Conflict of 1979),
U.S. Army War College, Carlisle Barracks, 2001.

 

11. Alexander Woodside
D�N TỘC CHỦ NGHĨA V�
NẠN NGH�O Đ�I
TRONG SỰ TAN VỠ C�C QUAN HỆ
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
Nationalism and poverty in the Breakdown
of Sino-Vie6namese Relations,
Pacific Affairs, Fall 1979,
c�c trang 381-409.

   

12. Dennis Duncanson

CHIẾN TRANH VIỆT NAM
CỦA TRUNG QUỐC:
C�C Đ�I HỎI CHIẾN LƯỢC CŨ V� MỚI
China�s Vietnam War:
new and old strategy imperatives,
The World Today, 35, số 6 (1979),
c�c trang 241-248.

 

13. James Mulvenon

C�C GIỚI HẠN CỦA NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH:
CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI
TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Limits of Coercive Diplomacy:
The 1979 Sino-Vietnamese Border War,
Journal of Northeast Asian Studies; Fall 95,
Vol. 14 Issue 3, c�c trang 68-88.

 

14. Andrew Scobell

NGOẠI GIAO CƯỠNG H�NH NỬA VỜI:
CUỘC TẤN C�NG NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC 
Đ�NH VIỆT NAM
�Explaining China�s Use of Force�,
China�s Use of Military Force Beyond the Great Wall and the Long March
Cambridge, United Kingdom: Cambridge University Press, 2003
c�c trang 192-198.

 

15. Daniel Tretiak

CHIẾN TRANH VIỆT NAM CỦA TRUNG QUỐC
V� C�C HẬU QUẢ CỦA N�
�China�s Vietnam War and Its Consequences,� The China Quarterly 80 (1979), c�c trang 740-67.

   

16. Bruce Burton

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI
 VỀ CUỘC CHIẾN TRANH
 TRUNG QUỐC - VIỆT NAM NĂM 1979
�Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War�,
International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

17. Ramesh Thakur

TỪ SỐNG CHUNG ĐẾN XUNG ĐỘT:
C�C QUAN HỆ
H� NỘI � MẠC TƯ KHOA � BẮC KINH
V� CUỘC CHIẾN TRANH TRUNG � VIỆT
Coexistence to Conflict: Hanoi-Moscow-Pekings Relations and The China-Vietnam War,
The Australian Outlook, Volume 34, số 1, 1980, c�c trang 64-74.

 

18. Todd West

TỪ SỐNG SỰ NGĂN CẤM  KH�NG TH�NH  C�NG
CUỘC XUNG ĐỘT TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979
Failed Deterrence, The 1979 Sino-Vietnamese Conflict,
Stanford University Journal of East Asian Affairs,  Vol. 6, No. 1, Winter 2006, c�c trang 73- 85.
 

 

19. Colonel G.D Bakshi

Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc - Việt Nam năm 1979:
Trường Hợp Nghi�n Cứu Điển H�nh
Trong C�c Cuộc Chiến Tranh Hạn Chế
VSM, The Sino-Vietnam War � 1979: Case Studies in Limited Wars,
Indian Defence Review, Volume 14 (2) July � September 2000

 

20. Bruce Elleman

C�c Quan Hệ S� Viết � Trung Quốc V� Cuộc Xung Đột
Trung Quốc � Việt Nam Th�ng Hai 1979
Đọc tại Cuộc Hội Thảo 1996 Vietnam Symposium,
�After the Cold War: Reassessing Vietnam�,
được tổ chức v�o c�c ng�y 18-20 Th�ng Tư, 1996
tại Vietnam Center, Texas Rech University, Lubbock, Texas

 

21. Henry J. Kenny

C�C NHẬN THỨC CỦA VIỆT NAM VỀ CUỘc CHIẾN TRANH,
1979 VỚI TRUNG QUỐC �Vietnamese Perceptions of the 1979 War with China,
Chinese Warfighting: The PLA Experience Since , đồng bi�n tập bởi
Mark A. Ryan, David Michael Frakelstein, Michael A. McDevitt, Chapter 10, c�c trang 217-241s

 

22. Xiaoming Zhang

CUỘC CHIẾN TRANH
NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC VỚI VIỆT NAM: MỘT SỰ
T�I LƯỢNG ĐỊNH, �China�s War with Vietnam: A Reassessment�,
The China Quarterly, số 184, December 2005, c�c trang 851-874.

 

23. Edward C. O�Dowd & John F. Corbett, Jr.

CHIẾN DỊCH NĂM 1979 CỦA TRUNG QUỐC
TẠI VIỆT NAM:
C�C B�I HỌC LĨNH HỘI ĐƯỢC
The Lessons of History: The Chinese People�s Liberation Army at 75, Carlisle, PA.:
Strategic Studies Institute, U.S. Army War College, July 2003, c�c trang 353-378.

 

24. Douglas E. Pike,

CỘNG SẢN ĐẤU CỌNG SẢN
TẠI Đ�NG NAM A�
 (�Communism vs Communism in Southeast Asia), International Security, Vol. 4, No. 1 (Summer, 1979), từ trang 20.
 

 

25. Henry Kissinger,

�SỜ M�NG CON HỔ�
CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM THỨ BA�
 Chương 13: �Touching the Tiger�s Buttocks�: The Third Vietnam War, c�c trang 340-375,
trong quyển On China, xuất bản bởi The Penguin Press, New York, 2011.

   

26. Jimmy Carter,

GHI NHỚ VỀ
CHIẾN TRANH TRUNG QUỐC � VIỆT NAM
NĂM 1979
cựu Tổng Thống Hoa Kỳ, tr�ch dịch từ c�c hồi k� Keeping Faith, Memoirs Of A President,
A Bantam Book: New York, November 1982, c�c trang 194-211, v� White House Diary, New York: Farrar, Straus and Giroux, 2010,
c�c trang 281-296, v� rải r�c, c�ng c�c phụ lục tr�ch dịch phần ghi nhớ về Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 của:
Phụ Lục 1: Cyrus Vance, cố Ngoại trưởng Hoa Kỳ, Hard Choices, Critical Years In America�s Foreign Policy, New York: Simon and Schuster, 1983, c�c trang 120-127.
Phụ Lục 2: Zbigniew Brzezinski, cựu Cố Vấn Tổng Thống Hoa Kỳ về An Ninh Quốc Gia, Power and Principle, Memoirs of the National Security Adviser, 1977-1981, New York: Farrar, Straus and Giroux, 1983, c�c trang 404-414.
Phụ Lục 3: Anatoly Dobrynin, cựu Đại Sứ Li�n S� tại Hoa Kỳ, In Confidence, Moscow�s Ambassador to America�s Six Cold War Presidents, New York: Times books, a division of Random House, Inc., 1995, c�c trang 418-19.

 

 

Bruce Burton

University of Windsor, Ontario, Canada

 

C�C SỰ GIẢI TH�CH ĐỐI CHỌI

VỀ CUỘC CHIẾN TRANH

TRUNG QUỐC � VIỆT NAM NĂM 1979

 

Ng� Bắc dịch

������ Đủ loại của c�c sự giải th�ch đ� sẵn được đưa ra bởi c�c nh� ph�n t�ch để l� giải về cuộc xung đột bi�n giới chua ch�t giao chiến giữa Trung Quốc v� Việt Nam hồi đầu năm nay. 1 Một số c�c nh� b�nh luận đ� nhấn mạnh đến tầm quan trọng của �c�c hận th� cổ xưa�, 2 trong khi c�c người kh�c tin tưởng rằng ch�nh sự li�n kết của H� Nội với Li�n Bang S� Viết �đứng tr�n mọi điều kh�c, đ� l�m cho c�c quan hệ Trung � Việt trở n�n chua ch�t. 3 Một số học giả Mỹ được tường thuật đ� nh�n cuộc x�m lăng của Trung Quốc v�o Việt Nam như một bước tiến chiến lược �để buộc H� Nội phải di chuyển bộ đội của n� tại Căm Bốt về c�c khu vực bi�n giới của n�, trong khi một số người kh�c c� vẻ gợi � rằng đ� l� một mỗ lực của Đặng Tiểu B�nh để củng cố c�c cảm nhận d�n tộc chủ nghĩa tại Trung Quốc đứng đ�ng sau sự l�nh đạo của �ng ta. 4 C�c vi�n chức Bộ Ngoại Giao Mỹ về phần họ đ� đề cập đến ��m ảnh lịch sử của Trung Quốc về t�nh chất thi�ng li�ng của c�c bi�n giới của n�. 5 Phần lớn c�c nh� b�nh luận đ� nh�n cuộc di cư của c�c Hoa kiều hải ngoại từ Việt Nam như một yếu tố trợ lực quan trọng trong cuộc xung đột.� Một nh� ph�n t�ch T�y Phương đặt ti�u điểm v�o c�c mệnh lệnh chiến lược đối nghịch của Việt Nam v� Trung Quốc, 6 trong khi c�c sự giải th�ch ch�nh thức từ cả H� Nội lẫn Bắc Kinh đều t�ch ri�ng chủ nghĩa b� quyền v� ch�nh s�ch b�nh trướng của b�n kia như c�c yếu tố chủ yếu.��

������ Điều kh�ng c� g� đ�ng ngạc nhi�n l� ch�ng ta đ� được giới thiệu với một loạt c�c sự giải th�ch như thế.� C�c vấn đề can hệ trong cuộc xung đột Trung � Việt th� nhiều v� phức tạp.� Thực tế, tất cả c�c sự giải th�ch n�y, v� c�c sự giải th�ch kh�c chưa được n�i đến, đều c� thể được kh�m ph� l� c� một v�i sự li�n quan.� Vấn đề đối đầu với nh� ph�n t�ch tương lai dĩ nhi�n l� việc x�c định đ�u l� c�c sự giải th�ch quan hệ nhất.� Vấn đề ho�n to�n b�nh thường đ� bị l�m trầm trọng hơn trong trường hợp n�y bởi sự cận kề về thời gian đối với c�c biến cố trong c�u hỏi v� bởi sự khan hiếm c�c sự ph�n t�ch về c�c quan hệ Trung � Việt thời hậu 1949. 7 Nhiều kh�a cạnh của mối quan hệ đ� vẫn chưa được khảo s�t một c�ch th�ch đ�ng.� Nỗ lực sau đ�y để t�m ra một lối đi xuy�n qua �bụi c�y c�c l� thuyết� đặc biệt n�y v� thế nhất định c� tinh chất kh� thử nghiệm.

������ Một c�ch để t�m ra lối đi đ�ng tin cậy hơn l� khởi sự với việc cố gắng đặt c�u hỏi cho đ�ng.� Phần lớn c�c nh� ph�n t�ch đến nay khảo s�t cuộc xung đột đ� khởi sự bằng việc đặt c�u hỏi �tại sao Trung Quốc đ� x�m lăng (hay tấn c�ng) Việt Nam?� Lối d�ng chữ trong c�u hỏi n�y qu� một chiều v� nhắm một c�ch chật hẹp v�o c�c động lực khả hữu của một trong c�c b�n của cuộc tranh chấp. 8 Hơn một b�n d�nh l�u v�o sự giao tranh v� nhiều động lực hơn cần được xem x�t khi điều tra về c�c nguy�n do của bất kỳ cuộc xung đột n�o.� �Tại sao cuộc xung đột đ� xảy ra?� xem ra sẽ l� một c�u hỏi thỏa đ�ng hơn c�u �tại sao b�n X (hay Y) đ� l�m điều n�y điều kia? B�i viết n�y v� thế sẽ chấp nhận khảo hướng rộng r�i hơn v� sẽ theo đuổi c�u hỏi �Tại sao cuộc chiến tranh Trung � Việt đ� diễn ra?� Từng l� thuyết kh�c nhau đến nay đưa ra để giải th�ch cho cuộc chiến sẽ được khảo s�t một c�ch ngắn gọn.nhằm lượng định tầm quan hệ của n�.� C�c yếu tố li�n hệ tiềm năng kh�c cũng sẽ được cứu x�t.� Sau c�ng, kết quả của cuộc chiến tranh sẽ được khảo s�t v� c�c viễn ảnh tương lai sẽ được thăm d�.

 

HAI NGH�N NĂM CỦA

C�C QUAN HỆ BẤT TH�N THIỆN?

������ Đối với một trường ph�i của c�c nh� ph�n t�ch, cuộc xung đột hiện thời giữa Trung Quốc v� Việt Nam cấu th�nh một sự quay trở lại quy phạm b�nh thường trong c�c quan hệ song phương của ch�ng.� Sự cộng t�c của ch�ng trong cuộc đấu tranh ba mươi năm của Việt Nam trước ti�n chống lại chủ nghĩa thực d�n Ph�p v� sau n�y chống lại người Mỹ được nh�n chỉ như một m�n xen giữa ngắn ngủi trong hai ngh�n năm của c�c quan hệ bất th�n thiện.� Sau khi c�c kẻ th� ngoại lai chung đ� bị trục xuất ra khỏi Đ�ng Dương, sự th� nghịch truyền tgống một lần nữa đ� tự khẳng định.

������ Thoạt nh�n, sự giải th�ch n�y xem ra c� được nhiều điều để khuyến c�o n�.� Mối quan hệ truyền thống được đ�nh dấu bởi sự căng thẳng v� xung đột đ�ng kể.� Từ thế kỷ thứ nh� Trước C�ng Nguy�n cho đến thế kỷ thứ mười Sau C�ng Nguy�n, miền bắc Việt Nam cấu th�nh một phần của đế quốc Trung Hoa v� trong suốt thời kỳ n�y đ� c� c�c cuộc khởi nghĩa thường xuy�n chống lại sự cai trị của Trung Quốc.� Nổi tiếng nhất trong c�c cuộc khởi nghĩa n�y, cuộc nổi dậy của chị em B� Trưng trong năm 40 Sau C�ng Nguy�n, vẫn c�n được kỷ niệm một c�ch h�nh diện tại Việt Nam ng�y nay.� Trong năm 930 Sau C�ng Nguy�n, t�nh trạng v� ch�nh phủ theo sau sự sụp đổ của triều đại Đường tại Trung Hoa đ� gi�p cho Ng� Quyền, một anh h�ng d�n tộc Việt Nam kh�c, kết th�c sự cai trị trực tiếp của Trung Hoa, mặc d� ph�a Việt Nam vẫn phải đồng � nh�n nhận quyền �chủ tể� của Trung Hoa v� cử c�c ph�i bộ triều cống ba năm một lần đến c�c ho�ng đế Trung Hoa.� Tuy nhi�n, c�c nh� cầm quyền đế quốc Trung Hoa sau đ� đ� miễn cưỡng chuẩn nhận sự độc lập thường trực cho Việt Nam v� như thế nền độc lập n�y trong nhiều dịp đ� phải được bảo vệ tr�n chiến trường.

������ Trong năm 1406, dười thời nh� Minh, Trung Quốc đ� x�m lăng Việt Nam bằng vũ lực v� một lần nữa t�i lập Việt Nam th�nh một tỉnh của Trung Quốc.� Cuộc kh�ng chiến của d�n ch�ng chống lại sự cai trị của Trung Quốc đ� lớn mạnh một c�ch mau ch�ng v� một nh� l�nh đạo thần thoại kh�c, L� Lợi, đ� xuất hiện để ph�ng ra cuộc chiến tranh du k�ch thắng lợi chống lại qu�n x�m nhập v� buộc ch�ng phải triệt tho�i trong năm 1427.� Song một lực lượng viễn chinh Trung Quốc quan trọng kh�c, sau c�ng trước khi c� c�c cuộc x�m lăng của Ph�p trong thế kỷ thứ mười ch�n, đ� bị đ�nh bại trong năm 1789.� Sự chiếm đ�ng qu�n sự gần đ�y nhất của Trung Hoa ở miền bắc Việt Nam l� bởi một lực lượng Quốc D�n Đảng [Trung Hoa] v� k�o d�i từ Th�ng T�m 1945 đến Th�ng Ba 1946.� Mặc d� sự x�m nhập n�y được quy định bởi c�c nước thuộc phe đồng minh ở Hội Nghị Postdam như một bộ phận của tiến tr�nh gi�m s�t sự đầu h�ng của Nhật Bản tại Đ�ng Nam �, n� được chứng tỏ l� cực kỳ thất nh�n t�m đối với người Việt Nam bởi sự cướp b�c v� nhũng lạm của đội qu�n Trung Hoa v� kỷ luật. 10 �����

Tuy nhi�n, bất kể trọng lượng bề ngo�i của bằng chứng thuận lợi cho n�, l� thuyết �sự th� địch truyền thống� của cuộc Chiến Tranh Trung � Việt c� thể bị c�o tị (challenge) tr�n một số căn bản.

������ Trước ti�n, lịch sử l�u d�i của c�c quan hệ Trung � Việt kh�ng chỉ l� một t�i liệu về sự xung đột.� Thực ra, một đặc điểm ch�nh yếu của mối quan hệ truyền thống l� �sự vay mượn văn h�a một c�ch c� hệ thống li�n tục của Việt Nam từ Trung Quốc�. 11 Ng�n ngữ, văn chương, t�n gi�o, c�ng sự tổ chức x� hội v� ch�nh trị Việt Nam đều bị ảnh hưởng nặng nề bởi m� h�nh Trung Quốc.� Hậu quả, sự y�u gh�t lẫn lộn hơn l� sự th� nghịch ho�n to�n đ� đ�nh dấu c�c th�i độ của họ đối với nhau.� C�c sự bất m�n của ph�a Việt Nam về sự đ� hộ của Trung Quốc trong qu� khứ v� c�c nỗi lo sợ c�ng nghi ngờ về c�c � định tương lai của Trung Quốc bị biến cải bởi sự ngưỡng mộ v� t�n trọng đối với c�c th�nh quả của nền văn minh Trung Hoa.� C�c quan ngại của Trung Quốc về an ninh c�c bi�n giới ph�a nam của đế quốc �t nhất cũng được giảm nhẹ một phần bởi sự h�n h�a đ�ng kể của x� hội v� ch�nh thể Việt Nam.

������ Thứ nh�, nếu �c�c sự o�n th� cổ đại� đương nhi�n mang tới sự xung đột lan dần đến thời hiện đại, như trường ph�i tư tưởng n�y r� r�ng lập luận, hệ thống quốc tế đương thời hẳn phải đựoc biểu trưng bởi một mức độ bạo động cao hơn nhiều so với mức độ thực sự.� L� thuyết n�y kh�ng giải th�ch được, th� dụ, th�nh tố mạnh mẽ của sự hợp t�c sẽ được t�m thấy trong c�c quan hệ Ph�p � Đức hiện thời.

������ Thứ ba, mặc d� c�c sự hồi tưởng về c�c cuộc x�m lăng v� sự đ� hộ trong qu� khứ xa x�i chắc chắn c� thể ảnh hưởng đến c�c th�i độ của giới tinh hoa v� quần ch�ng, đặc biệt nếu c�c nh�m cai trị lựa chọn việc kh�ch động ch�ng, ch�ng nhiều phần thường c� �t ảnh hưởng tr�n c�c th�i độ n�y so với k� ức tập thể của c�c biến cố lịch sự gần cận hơn.� Điều n�y đặc biệt x�c thực về c�c biến cố xảy ra trong hay ngay trước sinh thời của giới l�nh đạo ch�nh trị hiện thời. 12 Bản chất của mối quan hệ thịnh h�nh giữa Trung Quốc v� Việt Nam trong thế kỷ thứ hai mươi, đặc biệt giữa phe cộng sản Trung Quốc v� cộng sản Việt Nam trong năm mươi năm qua, nhiều phần đ�ng một vai tr� chủ yếu hơn trong sự định h�nh c�c th�i độ v� c�ch cư xử hiện thời đối với nhau, hơn l� sự đụng độ vũ trang xa xăm tr�n c�c chiến trường cổ đại.

 

NĂM MƯƠI NĂM CỦA C�C QUAN HỆ ANH EM?

������ Mặc d� phải đợi m�i tới Th�ng Một 1930 Đảng Cộng Sản Việt Nam (ĐCSVN) mới được th�nh lập tại Hồng K�ng, 13 phong tr�o cộng sản Việt Nam thực sự đ� c� c�c cội nguồn của n� năm năm trước đ� tại Quảng Ch�u (Canton).� Trong năm 1925, Hồ Ch� Minh, khi đ� l�m việc dưới Mikhail Borodin trong ph�i bộ đại diện Comintern (Đệ Tam Quốc Tế Cộng Sản) cạnh Guomindang (Quốc D�n Đảng Trung Hoa), đ� th�nh lập Đo�n Thanh Ni�n Cộng Sản trong khu�n khổ của Việt Nam Thanh Ni�n C�ch Mạng Hội (Vietnamese Association of Revolutionary Youth) m� �ng ta đ� tạo dựng trong số người tỵ nạn Việt Nam tại miền nam Trung Hoa. 14 Từ khởi đầu của n�, phong tr�o cộng sản Việt Nam c� c�c sự li�n kết chặt chẽ với đảng [CS] Trung Quốc v� với khối Comintern.� Điều n�y ho�n to�n dễ hiểu, với c�c l�nh tụ của hai phong tr�o bị l�i cuốn theo chủ nghĩa cộng sản v� c�c nguy�n do giống nhau v� rằng họ đ� đối diện với c�c c�ng t�c c�ch mạng v� x�y dựng quốc gia giống nhau trong c�c khung cảnh văn h�a � x� hội giống nhau. 15

������ Sự gần cận địa dư cũng c� nghĩa rằng nhiều l�nh tụ cộng sản ngo�i Hồ ch� Minh � c�c người chẳng hạn như Phạm Văn Đồng, V� Nguy�n Gi�p, v� Ho�ng Văn Hoan � đ� t�m chỗ ẩn n�u tại Trung Hoa trong c�c thập ni�n 1930 v� 1940, v� rằng trong suốt c�c cuộc đấu tranh sau n�y chống lại người Ph�p v� người Mỹ, l�nh thổ Trung Quốc đ� c� thể phục vụ như một �hậu phương đ�ng tin cậy� cho nỗ lực chiến tranh của Việt Nam.� Băng ngang qua bi�n giới chung, đ� tu�n tr�o điều m� mọi giới thẩm quyền đều đồng � l� c�c khối lượng quảng đại của sự trợ gi�p kinh tế v� qu�n sự của Trung Quốc.� C�c số ước lượng của T�y Phương về trị gi� thực sự của viện trợ của Trung Quốc cho [cộng sản] Việt Nam từ 10 đến 18 tỷ [mỹ k�m, 16 nhưng bất kể ngạch số thực sự l� bao nhi�u, �t c� điều ngờ vực rằng Việt Nam đ� l� kẻ tiếp nhận c� biệt nhiều nhất viện trợ của Trung Quốc.

������ Ngo�i ra, ph�a Trung Quốc đ� bố tr� một lực lượng kh� lớn c�c bộ đội tại Việt Nam trong c�c năm từ 1965 đến 1971.� Kỹ sư Trung Quốc v� c�c tiểu đo�n x�y dựng đường sắt v� c�c to�n nh�n vi�n ph�ng kh�ng đ� trợ lực v�o việc giữ c�c tuyến giao th�ng được mở sang đến Trung Quốc bất kể việc dội bom nặng nề của Mỹ v� c�c sự tổn thất đ�ng kể.� Xem ra c� thể sự hiện diện của c�c bộ đội n�y đ� g�p phần v�o việc gi�n chỉ một sự x�m lăng trực tiếp của Hoa Kỳ v�o Miền Bắc Việt Nam. 17

������ Với bối cảnh của sự cộng t�c chặt chẽ v� sự trợ gi�p to lớn của Trung Quốc, tại sao c�c quan hệ đ� trở n�n tồi tệ một c�ch r� rệt đến thế kể từ sau chuỗi ng�y hoan lạc cuối Th�ng Tư 1975, khi c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc đ� gửi đến ph�a Việt Nam một th�ng điệp với� �lời ch�c mừng nồng nhiệt� tr�n việc �giải ph�ng� S�ig�n? 18 Phần lớn c�u trả lời sẽ được t�m thấy trong c�c sự ph�t triển sau đ� cả trong c�c quan hệ song phương lẫn trong c�c m�i trường quốc tế v� quốc nội của hai nước, nhưng một phần đ�ng kể của n� nằm nơi c�c sức �p v� sự căng thẳng đ� sẵn l�m suy yếu li�n minh anh em từ l�u, trước năm 1975.� Ph�a Việt Nam thừa nhận rằng họ đ� nhận được sự trợ gi�p đ�ng kể từ Trung Quốc, nhưng họ lập luận rằng họ đang chiến đấu nh�n danh Trung Quốc cũng như ch�nh họ v� rằng sự viện trợ như thế kh�ng g� kh�c hơn nghĩa vụ của Trung Quốc.� Ngo�i ra giờ đ�y họ n�i rằng phần lớn khoản viện trợ như thế đ� được trao với c�c động lực c� hậu � v� tuy�n x�c rằng c�c căn nguy�n của sự xung đột của họ với Trung Quốc l�i xa m�i đến tận năm 1954, v�o thời điểm của Cuộc Hội Nghị Geneva, nơi m� ph�a Trung Quốc bị c�o gi�c đ� theo đuổi một ch�nh s�ch t�n th�nh sự chia cắt Việt Nam v� L�o sao cho sẽ tạo thuận lợi hơn để l�i k�o c�c d�n tộc Đ�ng Dương v�o quỹ đạo của ch�nh Trung Quốc. 19 Ph�a Trung Quốc về phần m�nh hiện tại cho rằng, �t nhất tr�n mặt c�ng khai, nhật kỳ khởi đầu c�c h�nh động chống Trung Quốc của Việt Nam kh�ng l�i xa hơn năm 1973 hay 1974.

������ Kh�ng c� g� nghi ngờ cả hai vai ch�nh đ� c� l� do khẩu chiến vững chắc cho việc tuyển chọn c�c hạn kỳ lần lượt của họ, nhưng phần lớn c�c quan s�t vi�n b�n ngo�i sẽ ấn định c�c ni�n hạn �then chốt� trong sự triệt hạ li�n minh nằm đ�u đ� trong c�c năm từ 1954 đến 1973.� Chắc chắn v�o giữa thập ni�n 1960 c�c sức �p đ� dần được nhận thấy bởi c�c nh� ph�n t�ch b�n ngo�i phe x� hội chủ nghĩa đang bị rạn nứt.� H� Nội r� r�ng bị thất vọng v�o năm 1965 khi Bắc Kinh b�c bỏ đề nghị của giới l�nh đạo S� Viết mới cho �h�nh động thống nhất� về Việt Nam, v� kh�ng h�i l�ng về sự gi�n đoạn tr�o lượng tiếp tế của đồ tiếp liệu của S� Viết xuy�n qua Trung Quốc trong suốt cuộc C�ch Mạng Văn H�a.

������ Tuy nhi�n, khi nh�n lại, điều c� thể tranh luận khả dĩ chấp nhận được rằng một số sự ph�t triển n�o đ� xảy ra trong năm 1968 v� 1971 thực sự c� t�nh c�ch quan yếu cho diến biến tương lai của mối quan hệ.� Cuộc x�m lăng của S� Viết v�o Tiệp Khắc trong Th�ng T�m 1968 đ� c� một t�c động l�m chấn thương đối với c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc. 20 Họ nh�n đ� như một bằng chứng kinh ho�ng rằng c�c nh� l�nh đạo S� Viết giờ đ�y đ� trở th�nh c�c kẻ �đế quốc chủ nghĩa x� hội�, v� họ lo sợ rằng Moscow c� thể t�m c�ch cưỡng h�nh học thuyết �chủ quyền hạn ch� của n� tại Trung Quốc cũng như tại Đ�ng �u. Họ hẳn phải b�ng ho�ng một c�ch nặng nề bởi sự ủng hộ c�ng khai của H� Nội cho h�nh động của S� Viết.� Đối với Việt Nam, lời mời được đưa ra bởi Bắc Kinh đến [Tổng Thống] Richard Nixon hồi Th�ng Bảy 1971hẳn xem ra kh�ng thể tha thứ được một c�ch tương đương, đ� xảy ra khi Việt Nam vẫn c�n đang tham gia v�o một cuộc đấu tranh đắt gi� với chủ nghĩa đế quốc Hoa Kỳ.� Với H� Nội, Hoa Kỳ kh�ng c� g� phải tranh luận l� kẻ th� ch�nh v� Li�n Bang S� Viết l� một nước th�n hữu ch�nh.� Tuy nhi�n, đối với tập đo�n cai trị Mao-Chu tại Bắc Kinh, Li�n Bang S� Viết v�o giữa năm 1971 r� r�ng đ� xuất hiện như kẻ th� ch�nh v� Hoa Kỳ đ� trở n�n một đối lực tiềm năng để c�n bằng mối đe dọa d�ng cao từ phương bắc. �

������ Trong khi Trung Quốc tiếp tục gửi sự trợ gi�p đ�ng kể cho Việt Nam m�i tận v� ngay sau năm 1975, c�c sự nứt rạn trong li�n minh H� Nội � Bắc Kinh đ� mau ch�ng lan rộng hồi đầu thập ni�n 1970 dưới t�c động của c�c th�i độ v� c�c ch�nh s�ch kh�c biệt n�y đối với hai si�u cường.� Hơn nữa, c�c sự kh�c biệt n�y đối với c�c si�u cường đ� trở n�n trầm trọng hơn nhiều, ngay cả trước Th�ng Tư 1975 bởi c�c cuộc tranh chấp bi�n giới v� l�nh thổ.

 

MỘT CUỘC CHIẾN TRANH BI�N GIỚI HƯ ẢO?

������ Sự hiểu biết theo quy ước cho rằng c�c sự kh�c biệt l�nh thổ v� bi�n giới kh�ng c� hay chỉ c� �t � nghĩa trong việc giải th�ch Cuộc Chiến Tranh Trung � Việt.� Một nh� ph�n t�ch đ�ng k�nh trọng đ� m� tả n� như một �cuộc chiến tranh bi�n giới �ho�n to�n hư �o� v� tr�ch dẫn một c�ch t�n đồng từ một nguồn tin Cơ Quan T�nh B�o Trung Ương (Central Intelligence Agency: CIA) kh�ng x�c định c� khẳng quyết rằng to�n thể ranh giới đất liền �đ� được ph�n định v� kh�ng c� sự tranh chấp l�nh thổ được hay biết đ� hiện hữu�. 21

������ Chắc chắn, c�c sự tranh chấp l�nh thổ v� bi�n giới tự bản th�n ch�ng kh�ng đủ để giải th�ch sự bộc ph�t của chiến tranh, nhưng bằng cớ khả cung một c�ch tổng qu�t khiến ta nghĩ rằng đ�ng l� đang đi qu� xa để x�c quyết rằng c�c sự tranh chấp n�y kh�ng c� nội dung thực sự v� đ� bị tạo lập ra một c�ch giả tr�.� Mặc d� to�n thể bi�n giới của Trung Quốc với Việt Nam v� L�o r� r�ng đ� được ph�n định trong hiệp ước năm 1885 v� c�c định ước năm 1887 v� 1895 giữa Ph�p v� Trung Hoa, tiến tr�nh ph�n ranh hỗn hợp kế tiếp tr�n đất liền kh�ng c� vẻ được tiến h�nh một c�ch th�ng suốt như n� phải diễn ra tr�n khắp c�c phần của ranh giới.� C� một số bằng chứng để nghĩ rằng trong suốt bốn mươi năm vừa qua của chiến tranh hầu như thường trực, c� đến h�ng trăm cột mốc bi�n giới dựng l�n trong thập ni�n 1890 đ� bị di chuyển khỏi c�c vị tr� nguy�n thủy của ch�ng. 22� Ch�nh v� thế rất c� thể l� nhiều phần đất nhỏ dọc bi�n giới nơi m� quyền sở hữu hợp ph�p th� thực sự đ�ng nghi ngờ.

Bất kể quan điểm m� người b�n ngo�i c� thể c�, cả ph�a Việt Nam lẫn Trung Quốc đều xem c�c vấn đề bi�n giới v� l�nh thổ như c�c vấn đề c� tầm quan trọng lớn lao.� Trong cuộc đấu khẩu ch�nh thức của họ, hai ph�a đều đồng � rằng c�c biến cố dọc bi�n giới đất liền đ� bắt đầu diễn ra với số lượng đ�ng kể ngay từ năm 1974.� Cả hai b�n cũng đồng � rằng con số c�c biến cố như thế đ� gia tăng một c�ch r� rệt trong những năm tiếp theo. 23

Sự tranh chấp tr�n quyền sở hữu của một số đảo v� hải phận n�o đ� tại Biển Nam Hải [sic] trở n�n c�ng khai trong năm 1974.� V�o ng�y 19 Th�ng Một năm đ�, c�c lực lượng Trung Quốc đ� chiếm giữ quyền kiểm so�t tr�n Quần Đảo Paracel (Ho�ng Sa) 24 từ c�c binh sĩ của chế độ S�ig�n trước đ�y, một h�nh động phải được nh�n bởi H� Nội như được cố t�nh thiết kế hầu chặn đầu sự tuy�n x�c của ch�nh Việt Nam đối với c�c h�n đảo v� rất c� thể l�m gia tốc h�ng loạt gia tăng c�c biến cố dọc theo bi�n giới chung tr�n đất liền.� Chắc chắn ph�a Việt Nam t�m c�ch bảo đảm rằng trong Th�ng Tư 1975 ch�nh họ chiếm quyền sở hữu tr�n c�c h�n đảo thuộc Quần Đảo Trường Sa (Spartly) bị tranh chấp 25 khi đ� đang bị đ�ng giữ bởi c�c binh sĩ của chế độ S�ig�n.

Cả hai nh�m đảo đều sở đắc tầm quan trọng chiến lược bởi v� nhiều đường vận tải t�u thuyền quốc tế đi ngang qua Biển Nam Hải.� Trị gi� kinh tế tương lai của ch�ng cũng c� thể đ�ng kể bởi sự sở hữu ch�ng c� thể đem lại năng lực cho c�c kẻ chi�m cứ để tuy�n x�c như c�c l�nh hải hay như c�c khu vực t�i nguy�n kinh tế rộng 200 dậm chiếm lĩnh c�c phần rộng lớn của Biển Nam Hải.� Tầm mức của dầu hỏa v� c�c nguồn t�i nguy�n kho�ng sản tại l�ng biển b�n dưới chưa được hay biết nhung cả c�c c�ng ty dầu hỏa quốc tế v� của c�c ch�nh phủ Trung Quốc v� Việt Nam đang hăng h�i để x�c tiến với việc thăm d�. Tương tự c�c sự t�m kiếm cạnh tranh về c�c lượng cung cấp dầu hỏa ngo�i khơi tại Vịnh Bắc Bộ chưa được ph�n định [b�i n�y viết từ năm 1979, ch� của người dịch] 26 g�p phần v�o việc giải th�ch mực độ căng thẳng l�n cao đang ho�nh h�nh giữa H� Nội v� Bắc Kinh về tương lai của khu vực biển cả đặc biệt đ�.� C�c quyền lợi kinh tế v� chiến lược của Trung Quốc v� Việt Nam đụng chạm nhau tr�n thực sự to�n thể phạm vi của Biển Nam Hải, v� cuộc đụng chạm n�y kh�ng thể ho�n to�n kh�ng li�n hệ g� đến sự b�ng nổ chiến tranh giữa hai nước.

 

VẤN ĐỀ HOA KIỀU HẢI NGOẠI

������ Một yếu tố chắc chắn đ� l�m bốc ch�y c�c sự căng thẳng dọc bi�n giới l� cuộc di cư lớn lao c�c cư d�n Việt Nam c� nguồn gốc Trung Hoa từ bắc Việt Nam trong năm 1978. 27� Hơn 160,000 người tỵ nạn Trung Hoa băng sang Trung Quốc giữa Th�ng Tư v� đầu Th�ng Bẩy khi Bắc Kinh đưa ra c�c quy định nhập cảnh mới, trong thực tế đ�ng cửa c�c địa điểm tr�n bi�n giới.� Trong c�c tuần lễ tiếp theo sau, h�ng ngh�n d�n tỵ nạn Trung Hoa bị bỏ bơ vơ tại bi�n giới v� một loạt c�c sự đụng độ n�ng bỏng đ� diễn ra tại c�c điểm qua lại.� Nghi�m trọng nhất l� cuộc đụng độ ng�y 25 Th�ng T�m tại Ải Hữu Nghị, nơi m� c�c binh sĩ Trung Quốc v� Việt Nam đ� giao tranh một trận đ�nh nhỏ đ�ng sợ sau khi c�c nh�n vi�n an ninh Việt Nam bị c�o gi�c đ� xua đuổi 2000 người gốc Hoa tr�n qua bi�n giới sang Trung Quốc.

������ C�c nguy�n do của cuộc di cư đ�ng đảo vẫn c�n l� đề t�i của cuộc đấu khẩu chua ch�t giữa Bắc Kinh v� H� Nội.� Phia Trung Quốc c�o buộc Việt Nam đ� ngược đ�i v� trục xuất c�c Hoa kiều hải ngoại.� H� Nội buộc tội rằng một số cư d�n gộc Hoa n�o đ� với �một � định xấu xa� v� một số vi�n chức t�a đại sứ Trung Quốc n�o đ� phải chịu tr�ch nhiệm về việc loan truyền c�c tin đồn g�y hoang mang một c�ch tổng qu�t rằng cộng đồng người Hoa tại Việt Nam sẽ trở th�nh mục ti�u của c�c sự trả th� của Việt Nam v� sự ủng hộ của Bắc Kinh d�nh cho chế độ Pol Pot trong cuộc giao tranh khi đ� đang xảy ra giữa Việt Nam v� Kampuchea.

������ Trước khi c� cuộc di cư ồ ạt, Việt Nam đ� c� trong khoảng từ 1.5 đến 1.8 triệu cư d�n gốc Trung Hoa.� Một số trong họ l� c�ng� d�n Trung Quốc v� một số l� c�ng d�n Việt Nam, nhưng tin tức về c�c tỷ số thuộc mỗi loại th� sơ s�i.� Hơn 80% trong họ sinh sống tại miền nam v� nơi tập trung đ�ng nhất l� tại Chợ Lớn, vốn l� một phần của th�nh phố S�ig�n trước đ�y.� Thiểu số c�c doanh nh�n gi�u c� trong họ r� r�ng vẫn c�n kiểm so�t phần lớn nội thương của xứ sở v�o đầu năm 1978, ngay d� đ� v�i năm sau khi c� sự cai trị của cộng sản.� Trong năm 1975, 1976, v� 1977, H� Nội, kh�ng tham khảo với Trung Quốc, như đ�i hỏi trong một sự thỏa thuận dường như bằng miệng năm 1955, đ� thực hiện c�c �p lực gia tăng tr�n c�c cư d�n Trung Hoa, buộc phải đăng k� l�m c�ng d�n Vi8ệt nam.

������ Khi cuộc giao tranh giữa Việt Nam v� Kampuchea gia tăng cường độ trong năm 1977 v� 1978, sự ủng hộ của Trung Quốc cho chế độ Kampuchea v� sự tức giận của H� Nội trước sự ủng hộ đ� cũng gia tăng theo.� Cảm thức chống Trung Quốc tăng trưởng, c�c chiến thắng của Việt Nam trước qu�n x�m lăng Trung Hoa trong qu� khứ c�ng được kỷ niệm một c�ch nồng nhiệt trong truyền th�ng v� tr�n diễn trường, v� người Việt gốc Hoa c�ng trở n�n lo sợ.� Tại một cuộc biểu t�nh m� c�c thanh ni�n gốc Hoa mở ra tại Chợ Lớn trong Th�ng Ba 1978 để phản đối chống lại sự trưng binh họ cho cuộc chiến tranh chống lại Kampuchea v� để đ�i hỏi quyền được x�c nhận tư c�ch c�ng d�n Trung Quốc, v�o khoảng mười kẻ biểu t�nh được tường thuật đ� bị giết chết khi cảnh s�t nổ s�ng. 28

������ C�c sự thiếu hụt l�a gạo gia tăng tại Việt Nam trong năm 1977 v� 1978 đ� dẫn dắt đến một sự leo thang mau lẹ của c�c gi� cả chợ đen v� của sự th� nghịch nhắm v�o c�c nh� mậu dịch ch�nh yếu c� gốc Hoa, c�c kẻ kiểm so�t thị trường đ�.� Trong Th�ng Ba 1978, đảng đ� quyết định đ�n �p dữ dội tại miền nam v� quốc hữu h�a tất cả c�c doanh nghiệp tư nh�n ngoại trừ một số c�c cửa hiệu mua b�n nhỏ.� Những kẻ trở n�n bị thất nghiệp bởi biện ph�p n�y bị bắt buộc rời khỏi c�c th�nh phố đ�n �c�c v�ng kinh tế mới� ở c�c khu vực n�ng th�n.� Nhiều người ưa th�ch việc chạy trốn ra khỏi xứ sở.

������ Thời khắc nguy kịch trong số phận của c�ng đồng Hoa kiều hải ngoại tại Việt Nam đ� xảy đến v�o l�c khi Bắc Kinh t�ch cực t�m c�ch sửa chữa c�c quan hệ của n� với Hoa kiều hải ngoại ở mọi noi, c�c quan hệ vốn bị tổn hại một c�ch nặng nề trong Cuộc C�ch Mạng Văn H�a v� hậu thời của n�.� Một số tổ chức �mặt trận thống nhất� n�o đ� đặc biệt quan t�m đến c�ng t�c Hoa kiều hải ngoại đ� được phục hồi v�o đầu năm 1978, chắc chắn với hy vọng c�ng với c�c sự việc kh�c nhằm n�ng cao c�c sự đ�ng g�p ngoại tệ từ nguồn lực đ� cho chương tr�nh hiện đại h�a.� Điều n�y c� nghĩa rằng ph�a Trung Quốc đặc biệt �nhạy cảm về nỗi thống khổ của Hoa kiều hải ngoại tại Việt Nam v� đến c�c h�m � cuộc khủng hoảng c� thể c� đối với c�c Hoa kiều hải ngoại ở c�c nơi kh�c tại Đ�ng Nam � v� c�c quan hệ của Trung Quốc với c�c ch�nh quyền địa phương�. 29

������ V�o đầu Th�ng Năm 1978, ph�a Trung Quốc c� loan b�o rằng họ sẽ cắt giảm viện trợ của họ cho Việt Nam hầu đ�p ứng c�c ph� tổn của việc t�i định cư h�ng chục ngh�n Hoa kiều hải ngoại đ� sẵn bị �trục xuất� bởi H� Nội.� V�o ng�y 3 Th�ng Bẩy, chỉ bốn ng�y sau sự thu nhận Việt Nam h�m 29 Th�ng s�u v�o Hội Đồng Tương Trợ Kinh Tế (Council of Mutual Economic Assistance: CMEA hay Comecon) do S� Viết chế ngự, Bắc Kinh th�ng b�o cho H� Nội rằng n� chấm dứt tất cả sự viện trợ của Trung Quốc v� triệu hồi tất cả c�c nh�n vi�n kỹ thuật của n� bởi v� c�c hoạt động chống Trung Quốc v� sự loại trừ c�c cư d�n gốc Hoa của Việt Nam.� Trong sự ph�c đ�p của m�nh h�m 6 Th�ng Bảy, H� Nội than phiền về việc Bắc Kinh c� �một loạt c�c h�nh vi chống lại Việt Nam� v� �thường xuy�n cung cấp sự ủng hộ mọi mặt� cho nh� chức tr�ch Kampuchea �để thực hiện một cuộc chiến tranh x�m lược� như một phần của một � đồ đ� t�nh to�n trước � nhằm �p buộc Việt Nam phải từ bỏ đường lối đứng đắn của n� về sự độc lập, chủ quyền v� li�n đới quốc tế�. 30

������ Vấn đề Hoa kiều hải ngoại đ� trở n�n d�nh mắc một c�ch rối rắm với một vấn đề c�n g�y ph�n h�a hơn nữa � cuộc xung đột của Việt Nam với Kampuchea.

 

CUỘC CHIẾN TRANH VIỆT NAM � KAMPUCHEA

� ������Trong quan điểm của �t nhất một giới chức thẩm quyền, ch�nh cuộc giao tranh giữa Việt Nam v� Kampuchea, trong đ� Trung Quốc trở n�n d�nh l�u một. c�ch s�u xa, �đ� l� yếu tố đơn độc quan trọng nhất trong việc n�ng c�c quan hệ Trung � Việt đến điểm khủng hoảng�. 31 Ngay d� c�c nh� ph�n t�ch kh�c c� thể ngần ngại để m� tả n� như yếu tố �đơn độc� quan trọng nhất, chắc chắn họ sẽ đồng � rằng đ� l� một yếu tố rất quan trọng.

������ C�c vấn đề li�n can đến cuộc xung đột Kampuchea � Việt Nam th� qu� phức tạp cho hơn một sự đề cập tho�ng qua ở đ�y. 32 Phủ ch�m l�n tr�n sự đối nghịch lịch sử trước đ�y giữa một Việt Nam mở rộng v� một Căm Bốt thu nhỏ trong một thời kỳ trước khi c� sự chinh phục của người Ph�p l� c�c kinh nghiệm ph�n biệt dưới sự cai trị của thuộc d�n Ph�p.� Khi đ� một lần nữa, c�c đảng cộng sản Kampuchea v� Việt Nam đối đầu với c�c kẻ th� kh�c nhau trong cuộc đấu tranh gi�nh quyền lực của họ.� Việt Nam chiến đấu chống lại một kẻ địch ngoại quốc trong khi Kampuchea đ�nh với �một chế độ t�n thực d�n nhưng c� t�nh chất bản xứ�. 33 Ch�nh v� thế họ đ� ph�t triển c�c m� h�nh c�ch mạng kh�c biệt để đối ph� với c�c t�nh h�nh kh�c nhau, nhưng c�ng l�c cả hai đảng đều phải k�u gọi mạnh mẽ đến c�c cảm thức d�n tộc chủ nghĩa của nh�n d�n ri�ng của họ.

������ V�o l�c phe cộng sản Kampuchea th�nh c�ng trong việc lật đổ chế độ Lon Nol hồi Th�ng Tư 1975, họ kh�ng ở trong t�m trạng để chấp nhận sự �m chỉ nhẹ nh�ng nhất của bất kỳ sự phục hồi n�o � niệm về một li�n bang Đ�ng Dương vốn được ph�t huy bởi đảng Cộng sản Đ�ng Dương l�i về thập ni�n 1930. 34 Họ đ� b�c bỏ tất cả c�c sự th�c giục của Việt Nam để gia nhập v�o một �mối quan hệ đặc biệt� với Việt Nam bởi họ lo sợ sự chấp nhận một mối quan hệ như thế c� nghĩa từ bỏ sự độc lập d�n tộc kh� khăn mới gi�nh thắng được của m�nh.� Trong việc chấp nhận lập trường n�y, họ đ� nhận được sự ủng hộ v� cổ vũ mạnh mẽ của Bắc Kinh, nơi m� từ đầu thập ni�n 1970 đ� lo ngại về một khả t�nh của Đ�ng Dương thời hậu chiến bị thống trị bởi một Việt Nam ng�y c�ng đứng v�o h�ng ngũ c�ng với chủ nghĩa đế quốc x� hội S� Viết. 35 Sau khi H� Nội cắt đứt viện trợ của n� cho Kampuchea tiếp theo sau Hiệp Định Paris 1973, ch�nh Trung Quốc đ� bước v�o khoảng trống v� đ� cung cấp cho phe Khmer Đỏ c�c vũ kh� m� họ cần thiết để ho�n tất sự lật đổ chế độ của Lon Nol. 36 Sự trợ gi�p kinh tế v� qu�n sự Trung Quốc tiếp tục sau khi c� sự sụp đổ của chế độ đ� v� số lượng đ� gia tăng khi việc giao tranh giữa Việt Nam v� Kampuchea gia tăng v� sự trợ gi�p của S� Viết cho Việt Nam cũng tăng theo. ���

������ Như hơn một t�c giả đ� vạch ra, c�c mệnh lệnh chiến lược của Trung Quốc v� Việt Nam đ� đụng độ nhau một c�ch dữ dội tại Đ�ng Dương. 37 Để bảo to�n sự kiểm so�t của tr�n miền nam mới được �giải ph�ng�, H� Nội đ� cần c� một Kampuchea th�n thiện v� nhu thuận.� Thay v�o đ� n� thấy m�nh tham dự v�o c�c cuộc xung đột l�nh thổ tốn k�m với một chế độ Pol Pot rất th� hận do Trung Quốc trợ gi�p v� x�i bẩy, v� c�c cuộc xung đột n�y đang xoi m�n sức mạnh kinh tế của n� v� triệt hạ c�c nỗ lực của n� nhằm củng cố v� t�i x�y dựng miền nam.

������ Ph�a Trung Quốc, quan t�m như thường xuy�n về an ninh bi�n cương ph�a nam của họ, hy vọng c� c�c chế độ thừa kế th�n hữu v� độc lập (với Moscow) khắp c�i Đ�ng Dương.� Thay v�o đ� họ thấy m�nh tham gia v�o một sự tranh gi�nh gia tăng với một Việt Nam h�ng mạnh về qu�n sự, dường như chắc chắn c� � định mở rộng b� quyền của n� tr�n Kampuchea cũng như L�o.� Điều tệ hại hơn, theo quan điểm của Bắc Kinh, l� quốc gia qu�n phiệt, b�nh trướng n�y ng�y c�ng thắt chặt hơn bao giờ hết v�o h�ng ngũ của một trong hai si�u cường �nguy hiểm hơn�.� Khi H� Nội dựng l�n chế độ b� nh�n của ri�ng n� tại Phnom Penh h�m 7 Th�ng Một 1979, hai tuần lễ sau khi ph�ng ra một cuộc x�m lăng to�n diện v�o Kampuchea, hai th�ng sau khi k� kết Hiệp Ước Th�n Hữu của n� với Moscow, v� s�u th�ng sau khi gia nhập khối Comecon, c�c viễn ảnh của Trung Quốc một ng�y kia sẽ phải chiến đấu một cuộc chiến tranh tr�n hai mặt trận chống lại hai nước �chủ trương b� quyền� h�ng mạnh bắt đầu xem ra thực sự đ�ng kinh ho�ng.

 

YẾU TỐ S� VIẾT

������ Gần như tất cả c�c t�c giả b�nh luận cho đến nay về c�c căn nguy�n của Cuộc Chiến Tranh Trung � Việt đều nhặt ra sự quan ngại �m ảnh của Trung Quốc về li�n minh ch�nh trị v� qu�n sự đang được thắt chặt giữa S� Viết �b� quyền to�n cầu� v� Việt Nam �b� quyền cấp v�ng� như yếu tố mạnh mẽ nhất giải th�ch cho cuộc tấn c�ng của Trung Quốc v�o Việt Nam.

������ Nhiều bằng chứng c� thể được t�m thấy x�c nhận quan điểm n�y trong c�c lời tuy�n bố v� c�c sự ph�n t�ch của Trung Quốc được đưa ra hồi cuối năm 1978 v� đầu năm 1979.� C�c b�i viết với nhan đề như �Chiến Lược Đế Quốc Chủ Nghĩa X� Hội tại � Ch�u� 38 đ� nhấn mạnh đến c�c tham vọng b�nh trướng của S� Viết khắp � Ch�u v� t�nh chất cộng đồng của c�c quyền lợi giữa Moscow v� s�t thủ của n�, �Cuba tại � Ch�u�.� Việc ấn định thời biểu của cuộc tấn k�ch lớn lao của Việt Nam đ�nh chế độ Pol Pot kh�ng phải kh�ng được lưu �, như n� đ� diễn tra rất ch�ng sau khi c� sự kết th�c Bản Hiệp Ước Hữu Nghị v� Hợp T�c giữa Li�n Bang S� Viết v� Việt Nam.� Nh�m cầm quyền tại Bắc Kinh hẳn cũng đ� phải nhận x�t rằng điều khoản then chốt của hiệp ước, điều 6, gần như giống hệt với ng�n từ của điều 9 trong bản Hiệp Ước H�a B�nh, Hữu Nghị, v� Hợp T�c giữa Ấn Độ - S� Viết h�m 9 Th�ng T�m 1971: � � Trong trường hợp một b�n kết ước l� đối tượng của một cuộc tấn c�ng hay đe dọa tấn c�ng, giới cao c�p của c�c b�n kết ước sẽ tức thời khởi sự c�c sự tham khảo hỗ tương với quan điểm loại trừ mối đe dọa đ� v� thực hiện c�c biện ph�p th�ch đ�ng để bảo đảm h�a b�nh v� an ninh cho c�c xứ sở của họ�. 39

������ Cuộc �giải ph�ng� của Ấn Độ v�ng Bangladesk, trước đ�y l� Đ�ng Hồi, cũng diễn ra kh�ng l�u sau khi c� bản hiệp ước của n� với Li�n Bang S� Viết.� V�o l�c đ�, Trung Quốc, bận t�m với hậu quả của vụ L�m Bưu, đ� kh�ng c� thể, v� c� lẽ kh�ng c� � muốn c� h�nh động nhằm ngăn cản sự chia cắt do S� Viết hậu thuẫn, một đồng minh của Trung Quốc, Pakistan.� Liệu Trung Quốc một lần nữa, lại phải chịu �đứng im bất động trong khi đồng minh duy nhất của n� tại Đ�ng Dương bị x�m lăng v� thực sự bị s�p nhập bởi qu�n đội Việt Nam do S� Viết hậu thuẫn hay kh�ng?

������ C�c nh� l�nh đạo Trung Quốc bị đối diện với �một cuộc khủng hoảng về niềm tin�. 40 Họ nhiều lần th�c giục T�y Phương v� Thế Giới Thứ Ba đừng nhượng bộ trước sự x�m lược do S� Viết khởi hứng, m� cần chống cự lại điều đ�, bất luận n� c� thể xảy ra ở đ�u.� Liệu họ giờ đ�y lại ch�nh m�nh kh�ng l�m g� cả, khi một sự x�m lược như thế đang diễn ra kh�ng phải ở Phi Ch�u xa x�i m� ngay tại ngưỡng cửa của Trung Quốc?� Bắc Kinh kh�ng thể chịu được việc cho ph�p, như Đặng Tiểu B�nh đ� ph�t biểu về n� trong một ng�n ngữ m�u m� điển h�nh, �c�c kẻ Cuba ở phương Đ�ng� du c�n� du kề m� lại kh�ng bị kiềm chế tại L�o, Kampuchea hay ngay ở c�c v�ng bi�n giới của Trung Quốc�. 41 Nếu Trung Quốc sẽ thi h�nh sự �tự kiềm ch�, như ch�nh quyền Carter đ� b�o chữa, khi đ� điều n�y sẽ bị nh�n bởi Li�n Bang S� Viết như một. lời mời gọi x�m nhập một c�ch hung hăng v�o Trung Quốc. 42

 

V� YẾU TỐ MỸ

������ Trong khi c� sự đồng � s�u rộng về vai tr� chủ yếu của �yếu tố S� Vi�t� trong cuộc xung đột Trung � Việt, �yếu tố M� hiếm khi n�o được đề cập đến, ngoại trừ trong c�c sự biện minh ch�nh thức của Việt Nam v� S� Viết.� C� vẻ l� c� một sự thỏa thuận ngầm giữa c�c nh� ph�n t�ch T�y Phương rằng lần n�y Hoa Thịnh Đốn đ� kh�ng thực sự d�nh l�u.� Sự hạ thấp vai tr� của Hoa Kỳ n�y th� qu� nổi bật, so với tầm mức can dự trước đ�y của Hoa Kỳ tại Đ�ng Dương, đ�ng để khảo s�t xem liệu trong thực tế điều đ� c� đ�ng hay kh�ng.

������ Điều chắc chắn đ�ng rằng bởi chứng bệnh được mệnh danh l� �hội chứng Việt Nam�, Quốc Hội v� ch�nh quyền Carter đ� cực kỳ miễn cưỡng để cho ph�p c�c lực lượng vũ trang của đất nước trở n�n d�nh l�u một c�ch trực tiếp v�o bất kỳ cuộc phi�u lưu qu�n sự tr�n một quy m� r�ng lớn n�o nữa tại Đ�ng Nam � hay bất kỳ nơi n�o trong Thế Giới Thứ Ba.

������ Tuy nhi�n, điều n�y kh�ng c� nghĩa Hoa Kỳ th�i kh�ng c� c�c quyền lợi kinh tế v� qu�n sự đ�ng kể tại Đ�ng Nam �.� Như cố t�c giả Malcolm Caldwell đ� vạch ra trong một b�i viết linh cảm m� �ng vừa viết ngay trước khi c� cuộc �m s�t bi thảm nhắm v�o �ng tại Phnom Penh hồi cuối năm qua, �mặc d� Hoa Thịnh Đốn c� thể cảm thấy thuận tiện để cổ vũ ấn tượng � m� người ta sẽ nhận được khi đọc c�c lời tuy�n bố v� phản tuy�n bố của Mạc Tư Khoa v� Bắc Kinh � rằng chỉ c� Mạc Tư Khoa v� Bắc Kinh giờ đ�y đang tranh chấp quyền lực v� ảnh hưởng tại Đ�ng Nam �, c�c sự kiện th� rất kh�c biệt�. Sự hiện diện qu�n sự của Hoa Kỳ trong v�ng đến nay vẫn c�n l� lớn nhất trong số bất kỳ cường quốc ngoại lai n�o, v� �c�c quyền lợi kinh tế của Nga d� kh� lớn hiện nay tại Đ�ng Nam �, ch�ng kh�ng thể n�o so s�nh về tầm mức lớn lao, hay trong � nghĩa ch�nh trị với Nhật Bản v� Hoa Kỳ�. 43

������ Cũng kh�ng n�n giả định rằng Hoa Kỳ đ� th�i kh�ng c�n quan t�m đến ai l� kẻ kiểm so�t v�ng Đ�ng Dương.� Suốt từ đầu thập ni�n 1940, Hoa Th�nh Đốn đ� nhất qu�n gắng sức, với sự th�nh c�ng biến đổi, để ngăn chặn một loạt điều được nhận thức l� c�c quyền lực th� nghịch � đế quốc Nhật Bản, chủ nghĩa thực d�n Ph�p (một c�ch ngắn ngủi), �chủ nghĩa cộng sản c�n nguy�n khối�, Trung Cộng Đỏ, chế độ cộng sản H� Nội -- �khỏi việc kiểm so�t b�n đảo Đ�ng Dương c� tầm quan trọng về mặt chiến lược.� �t c� sự nghi ngờ rằng một l� do tại sao Hoa Thịnh Đốn đ� chơi �l� b�i Trung Quốc� một c�ch quả quyết v�o cuối năm 1978 đến nỗi n� cảm thấy rằng giờ đ�y n� chia sẻ một cộng đồng quyền lợi với Bắc Kinh trong việc cố gắng ngăn chặn uy thế qu�n sự gia tăng của một Việt Nam thống nhất v� theo chủ trương b�nh trướng.

������ Khi c�c mối quan hệ v� c�c ch�nh s�ch của c�c đại cường được nh�n từ một quan điểm Việt Nam, thay v� từ một quan điểm chống S� Viết hiện nay, một c�ch mỉa mai, �l� b�nh thường� ở cả Trung Quốc lẫn T�y Phương, ch�ng c� thể xuất hiện dưới một �nh s�ng rất kh�c biệt.� Chắc chắn, bằng chứng hiện l�n về sự th�ng đồng gia tăng giữa chủ nghĩa b�nh trướng của Trung Quốc v� chủ nghĩa đế quốc Hoa Kỳ trong năm 1978 v� 1979 hẳn phải mang vẻ rất đ�ng kinh ho�ng đối với H� Nội: c�c lời tuy�n bố h�ng hổ chống S� Viết của� Zbigniee Brzezinski dọc theo bức Vạn L� Trường Th�nh trong Th�ng Năm 1978; c�c sự cự tuyệt nhiều lần của Hoa Thịnh Đốn trước c�c nỗ lực ng�y c�ng khẩn thiết để h�a giải của H� Nội; 44 sự t�i tục cấm vận kinh tế của Tổng Thống Carter; sự b�nh thường h�a c�c quan hệ của Hoa Kỳ với Bắc Kinh h�m 1 Th�ng Một 1979; sự tiếp đ�n th�n mật d�nh cho Đặng Tiểu B�nh khi �ng ta đến thăm viếng Hoa Kỳ trong Th�ng Một 1979; v� sự t�n thưởng nồng nhiệt m� họ Đặng nhận được từ trong một số giới người Mỹ khi �ng ta loan b�o rằng Việt Nam sẽ cần phải được dạy cho một b�i học.

������ Tại H� Nội, �t nhất, c� thể kh�ng c� sự nghi ngờ về vai tr� chủ yếu được đ�ng giữ bởi Mỹ khi khuyến kh�ch cuộc x�m lăng t�n ph� của Trung Quốc ở c�c tỉnh bi�n giới ph�a bắc.� Tuy nhi�n, người ta kh�ng phải đi đến, cho đến nay, để �m lấy thế giới quan của Việt Nam hầu nh�n nhận rằng động th�i của �si�u cường kia� �t nhất đ� c� một số ảnh hưởng tr�n c�c biến cố dẫn dắt đến chiến tranh.

 

C�C BIẾN SỐ NỘI BỘ

������ Trong khi vấn đề Hoa kiều hải ngoại thường được đề cập đến v� chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam v� chủ nghĩa d�n tộc Trung Quốc thỉnh thoảng được n�u ra, c�c biến số nội bộ kh�c đ� nhận được sự ch� � sơ s�i tr�n c�c sự ph�n t�ch được ấn h�nh về c�c nguy�n do của cuộc chiến tranh.� Bởi v� phần lớn c�c l� thuyết gia v� c�c kẻ thực h�nh ch�nh trị quốc tế giờ đ�y đồng � tr�n tầm quan trọng tổng qu�t của c�c cội nguồn quốc nội trong động th�i đối ngoại, sự đối đ�i hạn chế n�y cần một v�i sự giải th�ch.

������ Trong trường hợp n�y, sự d� dặt ph�n t�ch c� lẽ c� thể được quy cho sự khan hiếm tin tức li�n hệ về c�c tiến tr�nh ch�nh trị của hai đối thủ, 45 hơn l� cho niềm tin rằng ch�nh trị đối nội th� kh�ng quan hệ.� Tuy nhi�n, bất kể bằng chứng hạn chế khả cung, điều c� thể lập luận một c�ch khả t�n rằng c�c sự cứu x�t ch�nh trị nội bộ ở cả hai b�n bi�n giới �t nhất cũng c� trợ lực phần n�o v�o sự b�ng nổ chiến tranh.

������ Tại Trung Quốc, sự theo đuổi m�nh liệt của giới l�nh đạo C�c Chương Tr�nh Tứ Hiện Đại H�a (n�ng nghi�p, c�ng nghiệp, quốc ph�ng, c�ng khoa hoc v� kỹ thuật) đ� được k�m theo bởi việc th�ch đố v� lật đổ c�c mục đ�ch v� gi� trị của học thuyết họ Mao, v� điều n�y chắc chắn khi�u kh�ch một số sự kh�ng cự quả quyết trong c�c cơ cấu của đảng.� Nh�m cầm quyền Đặng � Hoa xem ra đ� thắng thế tại phi�n họp kho�ng đại thứ ba của Ủy ban Trung Ương Đảng Thứ Mười Một, vốn được tổ chức trong Th�ng Mười Hai 1978, nhưng để đạt được v� củng cố sự thắng lợi của họ, họ đ� phải động vi�n mọi nguồn ủng hộ khả hữu.� Họ đ� kh�ng thể chịu được việc tảng lờ c�c bộ phận trong quan điểm Trung Quốc trong v� ngo�i đảng c� c�c cảm nhận y�u nước bị x�c phạm bởi sự v� ơn của H� Nội đối với sự trợ gi�p của Trung Quốc trong qu� khứ, bởi sự đối xử của n� với c�c Hoa kiều hải ngoại, bởi động th�i b�nh trướng của n� tại Đ�ng Nam �, v� bởi sự xếp h�ng chặt chẽ của n� với kẻ th� ch�nh của Trung Quốc.

������ Một số c�c nh� ph�n t�ch cũng đ� phỏng đo�n rằng Đặng Tiểu B�nh đ� phải dựa một c�ch nặng nề v�o sự ủng hộ của c�c nh� l�nh đạo qu�n đội để gi�nh thắng cuộc đấu tranh trong đảng v� rằng �ng ta c� thể đ� chấp thuận cuộc �ho�n kich� chống lại Việt Nam để đ�p ứng với �p lực từ c�c c� nh�n n�y l� c�c kẻ được giả định quan t�m đến việc l�m trận của c�c binh sĩ của họ, v� để trắc nghiệm c�c nhược điểm về tinh thần, cơ cấu chỉ huy v� tiếp vận. 46 Kh�ng c� bằng chứng vững chắc cho đ�n nay được đưa ra để hỗ trợ cho giả thuyết đặc biệt n�y.

������ Tại Việt Nam cũng vậy, c�c cuộc đấu tranh trong đảng hẳn phải c� một số ảnh hưởng tr�n c�c biến cố dẫn dắt đến chiến tranh.� Tại Đại Hội Đảng Lần Thứ Tư, được tổ chức trong Th�ng Mười Hai 1976, đ� dẫn đến việc c�c phần tử th�n Trung Quốc, trong đ� c� nh� l�nh đạo đảng kỳ cựu Ho�ng Văn Hoan, bị loại bỏ ra khỏi Bộ Ch�nh Trị v� Ủy Ban Trung Ương, v�, dưới ảnh hưởng của vi�n tổng b� thư, L� Duẩn, đảng đ� c� một khuynh hướng r� rệt ngả về ph�a Mạc Tư Khoa.� Tuy nhi�n, c�c phần tử được gọi l� ��n h�a� trong đảng, đứng đầu bởi Thủ Tướng Phạm Văn Đồng, vẫn phấn đấu trong suốt năm 1977 v� đầu năm 1978 để ngăn cản Việt Nam kh�ng rơi ho�n to�n v�o v�ng tay �m của S� Viết.� V�o m�a h� năm 1978, họ đ� phải nh�n nhận thua cuộc bởi c� sự từ khước của cả Hoa Thịnh Đốn lẫn Bắc Kinh để đ�p ứng một c�ch t�ch cực với c�c sự tiến tới của họ. 47 Sau đ�, ảnh hưởng của cả L� Duẩn lẫn c�c nh�n vật qu�n sự th�n S� Viết chẳng hạn như Bộ Trưởng Quốc Ph�ng xem ra đ� được tăng cường.

������ Tại Việt Nam, cảm t�nh d�n tộc chủ nghĩa trong c�c nh� l�nh đạo v� quảng đại qu�n ch�ng cũng tự xuất hiện, đặc biệt khi sự ủng hộ của� Trung Quốc cho nỗ lực chiến tranh của Kampuchea được gia tăng.� Một trong c�c di sản nghịch l� v� kh�ng may của cuộc đấu tranh ba mươi năm chống lại người Ph�p v� người Mỹ l� một khuynh hướng chống Trung Quốc được n�ng cao một c�ch kh�ng tự nhiện trong chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam hiện đại.� Để động vi�n một c�ch th�nh c�ng cảm t�nh d�n tộc chủ nghĩa Việt Nam chống lại chủ nghĩa thực d�n Ph�p v� chủ nghĩa đế quốc Mỹ, phe cộng sản đ� b�y tỏ l�ng t�n k�nh trong sự tưởng nhớ đến c�c anh h�ng d�n tộc trong qu� khứ, v� dĩ nhi�n hầu như tất cả c�c nh�n vật n�y đều đ� phải đấu tranh chống lại sự can thiệp hay đ� hộ của đế triều Trung Quốc.

������ Một yếu tố nội bộ kh�c đ�ng để n�i tới, ngay d� n� đ� thực sự bị l�ng qu�n trong c�c sự ph�n t�ch trước đ�y về cuộc chiến, l� yếu tố � thức hệ (M�c-x�t, Lenin�t), vốn thường được cho l� c� một số tầm quan trọng trong việc giải th�ch c�c quyết định ch�nh s�ch ngoại giao của c�c nước theo x� hội chủ nghĩa.� R� r�ng c� một sự tin tưởng phổ biến rằng bởi c�c đặc điểm Ch�nh Trị Thực Tế (Realpolitik) qu� nổi bật trong cuộc xung đột n�y, v� thế � thức hệ hẳn l� kh�ng quan hệ.� Một quan điểm như thế kh�ng kể đến sự kiện rằng c�c sự cứu x�t quyền lực được x�y dựng v�o trong t�m điểm của l� thuyết cộng sản.� Quyền lực th� kh�ng xung đột với � thức hệ m� với c�c phương tiện theo đ� c�c mục đ�ch � thức hệ được thực hiện. 48

������ Trong thực tế c� c�c căn bản vững chắc cho việc lập luận rằng c�c yếu tố � thức hệ l�m ph�n h�a trầm trọng c�c đảng [cộng sản] Trung Quốc v� Việt Nam, như ch�ng đ� l�m đối với một số đảng kh�c.� Khuynh hướng tổng qu�t cho � thức hệ dễ l�m ph�n h�a hơn l� thống nhất c�c quốc gia cộng sản đ� được ghi nhận trong một quyển s�ch gần đ�y bởi một nh� trung hoa học ngưoời Ph�p:

Les partis communists sont des machines � produire une id�ologie unifi�e � La production permanente d�une doctrine unifi�e universellement valuable porte au rejet permanent de l�h�t�rog�ne.� Aussi les partis communists rejettent-ils les �d�viants� apparus en leur sein, mais �galement les parties �fr�res� d�s lors qu�ils ne produisent pas la m�me id�ologie qu�eux.� Cet univers ne supporte ni le pluralism interne ni, si l�on peut dire, le pluralism externe. 49 [ti�ng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch]

������ Sau c�ng, một biến số nội bộ nhất thiết phải, �t nhất, được n�i qua ở đ�y l� �yếu tố c� t�nh�.� Hồ Ch� Minh chết trong năm 1969, v� Mao Trạch Đ�ng c�ng Chu �n Lai chết trong năm 1976.� Liệu thực sự c� khả t�nh rằng Trung Quốc v� Việt Nam sẽ đi đến chiến tranh nếu c�c đồng ch� gi� n�y h�y c�n sống v� khỏe mạnh tại H� Nội v� Bắc Kinh hay kh�ng? Đến tầm mức n�o m� sự b�ng nổ chiến tranh c� thể được quy chiếu cho c�c sức �p v� sự căng thẳng của c�c tiến tr�nh thừa kế ch�nh trị ở cả hai nước?

������ Cuộc thảo luận n�y kh�ng c�ch n�o l�m cạn kiệt danh s�ch c�c biến số nội bộ li�n hệ c� tiềm năng, nhưng n� phải đủ để cho thấy rằng c�c yếu tố nội bộ th� cũng quan trọng đối với bất kỳ sự cứu x�t n�o về c�c nguy�n nh�n của cuộc Chiến Tranh Trung � Việt như ch�ng thường được tin như thế trong c�c sự giải th�ch về c�c h�nh động kh�c trong ch�nh s�ch ngoại giao.

 

LƯỢNG ĐỊNH C�C SỰ GIẢI TH�CH

������ Nỗ lực khảo s�t tổng qu�t n�y về c�c sự giải th�ch kh�c nhau đ� được đưa ra hay sẽ được đưa ra để luận giải cho Cuộc Chiến Tranh Trung � Việt năm 1979, với sự giới hạn về khu�n khổ, tất nhi�n c� phần sơ s�i v� kh�ng đầy đủ.� Tuy nhi�n, �t nhất n� đ� l�i k�o sự ch� � đến một số c�c biến số kh�ng được biết đến hay xem nhẹ trong c�c sự ph�n t�ch trước đ�y.� Kh�ng may, đến tầm mức m� n� đ� th�nh c�ng trong việc việc thiết lập sự quan hệ của ch�ng, n� cũng đ� l�m rậm rạp th�m �khu rừng c�c l� thuy�t� đến mức độ đ� v� l�m phức tạp th�m c�ng t�c lượng định c�c c�ng hiệu c� nh�n của ch�ng.

������ Một c�ch để l�m nhẹ c�ng t�c đ� l� quyết định, chắc chắn kh� độc đo�n, rằng c�c yếu tố đoản kỳ hơn nhiều phần c� hiệu năng hơn c�c yếu tố trường kỳ hơn trong việc giải th�ch sự b�ng nổ của chiến tranh.� Nếu nguy�n tắc chỉ đạo n�y được chấp nhận, khi đ� c�c sự tranh gi�nh lịch sử cổ truyền sẽ bị quy định xuống một tr�nh độ thấp của sự quan trọng so với c�c biến cố lịch sử gần cận hơn.� Tiến tr�nh lượng định cũng c� thể được đơn giản h�a nếu n� được đặt ti�u điểm kh� chật hẹp hơn v�o c�c yếu tố chịu tr�ch nhiệm cho sự b�ng nổ thực tế của chiến tranh.� Nếu nguy�n tắc chỉ đạo đ� được chấp nhận, khi ấy điều c� lẽ c� thể đồng � rằng trong khi ph�a Trung Quốc b�ng ho�ng về sự ủng hộ của H� Nội cho cuộc x�m lăng của S� Viết hồi năm 1968 v�o Tiệp Khắc v� sự thất kinh của Việt Nam trước lời mời của Trung Quốc v�o năm 1971 đến [Tổng Thống] Nixon th� rất quan trọng trong việc giải th�ch sự tan vỡ của li�n minh, ch�ng kh�ng nhất thiết chiếm tất cả phần quan trọng trong việc giải th�ch sự b�ng nổ của c�c chiến sự.� Bởi v� khoảng c�ch từ sự tan r� của� li�n minh đến sự b�ng nổ chiến tranh th� kh� xa, một c�ch may mắn, v� sự kiện n�y kh�ng nhất thiết đ� phải dẫn dắt đến sự kiện kia.

������ Trong thực tế điều c� thể lập luận một c�ch khả t�n rằng hai mươi th�ng trước Th�ng Hai 1979 th� thực sự l� c�c th�ng chủ yếu.� V�o khoảng nửa sau năm 1977, sự giao tranh giữa Việt Nam v� Kampuchea đ� vươn l�n c�c mức độ quan trọng, bi�n giới Trung � Việt v� c�c sự tranh chấp l�nh thổ đang gia tăng, vấn đề Hoa kiều hải ngoại đ� trở n�n một đề t�i của sự tranh c�i gay gắt trong c�c cuộc thương thảo k�n đ�o giữa H� Nội v� Bắc Kinh, v� phe ��n h�a� của Việt Nam đ� bắt đầu cảm thấy rằng c� thể đ� kh�ng c� sự lựa chọn thực sự n�o ngo�i việc dựa nặng nề v�o ph�a S� Viết.� Tất cả c�c chiều hướng n�y vẫn tiếp tục v� được tăng cường trong năm 1978.� Ch�ng đ� được củng cố bởi c�c cảm t�nh d�n tộc chủ nghĩa được đề cao khi giới l�nh đạo Trung Quốc đ� động vi�n để x�y dựng một xứ sở x� hội chủ nghĩa hiện đại v� h�ng mạnh, v� giới l�nh đạo Việt Nam đ� động vi�n cho cuộc x�m lăng ồ ạt của họ v�o Kampuchea.� V�o cuối năm, Việt Nam đ� đứng v�o h�ng ngũ một c�ch vững chắc với khối S� Viết v� sự h�a ho�n Trung Quốc � Hoa Kỳ đang ph�t triển. 50

������ Một c�ch r� r�ng, sự th�ng th�i theo quy ước đ� ch�nh x�c khi lập luận rằng yếu tố S� Viết v� cuộc xung đột Việt Nam � Kampuchea l� c�c nguy�n do mạnh mẽ của cuộc Chiến Tranh Trung � Việt, nhưng, n� cũng sai lầm kh�ng k�m trong việc xem nhẹ sự quan trọng của c�c cuộc tranh chấp l�nh thổ v� bi�n giới, vấn đề Hoa Kiều hải ngoại c�ng c�c biến số nội bộ kh�c, v� yếu tố Mỹ.

 

C�C KẾT QUẢ V� C�C VIỄN ẢNH

������ V�o l�c kết th�c chiến tranh �t nhất 60,000 binh sĩ v� thường d�n Việt Nam v� Trung Quốc đ� bị chết hay bị thương, v� c�c kiến tr�c c�ng cộng c�ng c�c nh� m�y điện tại c�c thị trấn bi�n giới ch�nh yếu của Việt Nam đ� bị san bằng.� Sự chuyển hướng c�c t�i nguy�n khan hiếm cho c�c c�ng t�c qu�n sự v� t�i x�y dựng kinh tế đ� l�m suy yếu hơn nữa nền kinh tế vốn đ� sẵn ngh�o n�n của Việt Nam.� Tại Trung Quốc, bởi cả c�c ph� tổn của chiến tranh v� nhu cầu củng cố c�c sự ph�ng thủ bi�n giới n�i chung, kinh ph� qu�n sự đ� tăng từ 15% trong ng�n s�ch nh� nước năm 1978 l�n đến khoảng 18% trong dự thảo ng�n s�ch nh� nước năm 1979. 51 C�c kinh ph� cho c�c Hoa kiều hải ngoại cũng phải n�ng cao bởi cuộc di cư từ Việt Nam sang Trung Quốc đ� t�i diễn tiếp theo sau cuộc giao tranh ở bi�n giới.

������ Tr�i với một số kỳ vọng trước đ�y, chiến tranh xem ra đ� kh�ng triệt hạ vị thế nội bộ hay c�c ch�nh s�ch của Đặng Tiểu B�nh.� Tuy nhi�n tại Việt Nam, vị thế của Thủ Tướng Phạm Văn Đồng r� r�ng đ� bị suy yếu.� Mặc d� �ng ta c� hiện diện tại phi�n họp thứ năm của Quốc Hội Kỳ S�u trong Th�ng Năm 1979, �ng đ� kh�ng đưa ra b�o c�o nh�n danh ch�nh phủ, như thường lệ.� Bản b�o c�o được tr�nh b�y bởi Ph� Thủ Tướng ki�m Bộ Trưởng Quốc Ph�ng, Tướng V� Nguy�n Gi�p.� Một dấu hiệu ngoạn mục kh�c của sự bất đồng trong giới l�nh đạo Việt Nam v� sự đ�o tho�t của đảng vi�n kỳ cựu Ho�ng Văn Hoan sang Trung Quốc trong Th�ng Bảy v� sự tường thuật rằng bốn nh� l�nh đạo kh�c trong đảng bị c�o buộc th�n Bắc Kinh đ� bị đặt dưới sự quản th�c tại gia. 52

������ Ph�a Việt Nam đ� bị đ�nh đập nhưng kh�ng bị trừng trị bởi cuộc tấn c�ng của Trung Quốc.� Họ bị buộc phải r�t chỉ một phần binh sĩ của m�nh, một c�ch tạm thời, khỏi Kampuchea, v� kể từ khi c� chiến tranh, sự kiểm so�t của họ tr�n L�o được xiết chặt, trong khi Trung Quốc bị y�u cầu bởi Vạn Tượng (Vientiane) �h�y chấm dứt c�c dự �n viện trợ của Trung Quốc trong nước L�o.� Tuy nhi�n, ph�a Trung Quốc đ� th�nh c�ng trong việc ph�ng ra một cuộc tấn c�ng v�o Việt Nam m� kh�ng khi�u kh�ch một sự trả đũa của S� Viết v� ch�nh v� thế đ� chứng minh rằng một hiệp ước th�n hữu với c�c nước b� quyền lớn kh�ng cung cấp sự bảo đảm cho nước tiểu b� quyền rằng n� c� thể trốn kh�ng bị tổn hại g� với c�c h�nh động x�m lược chống lại c�c l�ng giềng của n�.� Ph�a Trung Quốc cũng r� r�ng đ� chiếm giữ một số c�c khoảnh nhỏ thuộc phần đất tranh chấp dọc bi�n giới.

������ Ảnh hưởng của S� Viết tại Việt Nam dĩ nhi�n đ� được tăng cường kể từ khi c� chiến tranh, trong khi sự xếp h�ng kh�ng ch�nh thức giữa Trung Quốc, Hoa Kỳ, v� Nhật Bản cũng tiến triển như thế.� Một tổn thất ch�nh yếu của cuộc chiến, hay, ch�nh x�c hơn, của sự vận động ngoại giao v� ch�nh trị thời tiền chiến tranh, l� L� Thuyết Ba Thế Giới của Trung Quốc.� V�o đầu Th�ng Hai trong cuộc phỏng vấn nổi tiếng của �ng với tạp ch� Time, họ Đặng c� loan b�o rằng mặt trận thống nhất chống lại chủ nghĩa b� quyền S� Viết giờ đ�y bao gồm Hoa Kỳ, th�nh vi�n kh�c của Thế Giới Thứ Nhất m� Thế Giới Thứ Nh� v� Thứ Ba đ� hợp lại để chống đối.� Liệu l� thuyết n�y đ� chết đi hay chỉ tạm thời kh�ng c�n hoạt động vẫn chưa được biết r�.

������ Cả H� Nội lẫn Bắc Kinh đều c� thể kh�ng thực sự chịu nổi c�c ph� tổn ch�nh trị v� kinh tế sẽ ph�t sinh bởi một hiệp giao tranh nữa.� Cả hai đều rất cần h�a b�nh v� sự thống nhất nội bộ để theo đuổi c�c chương tr�nh li�n hệ của họ nhằm t�i x�y dựng v� hiện đại h�a.� Song, trong số lượng gia tăng của c�c �biến c� được tường thuật, c� c�c dấu hiệu kh�ng tốt rằng một số c�c nh� l�nh đạo Trung Quốc cảm thấy rằng tiểu b� quyền Việt Nam bướng bỉnh cần phải được dạy cho một b�i học thứ nh�. V� rằng về phần họ [Việt Nam], nhiều kẻ học tr� ngoan cố t�m kiếm một v�i loại trả th� cho sự ph� hoại bị g�y ra trong b�i học thứ nhất.

������ Nếu c� một hiệp kế tiếp, đấu trường nhiều phần sẽ l� Biển Nam Hải hơn l� bi�n giới đất liền.� C�c năng lực qu�n sự của Trung Quốc hiện tại kh�ng đủ cho một cuộc x�m lăng to�n diện v�o một Việt Nam đ� được tăng cường mạnh mẽ bởi c�c tiếp liệu mới của c�c vũ kh� của S� Viết, v� một cuộc tấn c�ng v�o c�c lực lượng của Việt Nam tại L�o sẽ c� rủi rỏ nhận được qu� nhiều sự bất ưng thuận thế giới.� Tuy nhi�n, c�c năng lực v� quyết t�m của Trung Quốc th� đủ mạnh để n�ng cao một sự ph�ng thủ mạnh mẽ v� phản c�ng chống lại bất kỳ sự th�ch đố n�o của Việt Nam đối với vị thế của họ tại Quần Đảo Ho�ng Sa hay c�c khu vực tr�n biển m� họ tuy�n x�c tại Vịnh Bắc Bộ, trừ khi cuộc tấn k�ch của Việt Nam được hậu thuẫn bởi hải lực h�ng mạnh của S� Viết.� Trong thực tế nhiều điều c� thể t�y thuộc v�o c�c th�i độ v� c�c ch�nh s�ch của hai si�u cường, v� tầm mức m� Moscow sẽ muốn yểm trợ một c�ch c�ng khai v� Hoa Thịnh Đốn sẽ lựa chọn việc t�n th�nh một c�ch k�n đ�o một cuộc chiến tranh Trung � Việt kh�c, phần lớn cũng t�y thuộc v�o phương c�ch Bắc Kinh lựa chọn để phản ứng trước bất kỳ c�c cuộc tấn c�ng th�m nữa của Việt Nam tại Kampuchea./- ������

___

CH� TH�CH

1. C�c bộ đội Trung Quốc đ� ph�ng ra �cuộc phản c�ng� của họ đ�nh v�o Việt Nam h�m 17 Th�ng Hai v� được tường thuật đ� ho�n tất sự triệt tho�i của họ về l�nh thổ Trung Quốc v�o h�m 16 Th�ng Ba.

2. Xem, th� dụ, Robert McFadden, New York Times, 18 Th�ng Hai 1979, v� Don Oberdorfer, Washington Post, 1 Th�ng Tư 1979.

3. John Gittings, �Peking Exacts Price for Company Hanoi Keeps�, Manchester Guardian Weekly, 25 Th�ng Hai 1979.� C�ng quan điểm được b�y tỏ bởi Ross Terrill tr�n tờ Montreal Star, 26 Th�ng Hai 1979.

4. New York Times, 19 Th�ng Hai 1979.

5. Elizabeth Becker, Far Eastern Economic Review, CIII (2 Th�ng Ba 1979).

6. Dennis Duncanson, �China�s Vietnam War: New and Old Strategic Imperatives�, World Today, xxv (Th�ng S�u 1979), 241-8.

7. Muốn c� một tổng quan về c�c quan hệ kể từ 1950, xem Jay Taylor, China and Southeast Asia: Peking�s Relations with Revolutionary Movements (ấn bản lần thứ nh�; New York 1976), c�c chương 1, 3, 6. Cũng rất hữu dụng để xem: King C. Chen, Vietnam and China, 1938-1954 (Princeton 1969); Robert O�Neill, Peking-Hanoi Relations in 1970 (Canberra 1971); Donald Zagoria, Vietnam Triangle: Moscow, Peking, Hanoi (New York 1968).

8. C�u văn được mượn của James Kurth, �The Multinational Corporation, U. S. Foreign Policy, and the Less Developed Countries�, trong s�ch đồng bi�n tập bởi Abdul A. Said v� Luis R. Simmons, The New Sovereigns: Multinational Corporations as World Powers (Englewood Cliffs, NJ, 1975), trang 139.

9. Từ ngữ của c�u hỏi l�m gợi nhớ một c�ch hiếu kỳ về loại đ� được n�u l�n trong c�c sự tra hỏi sớm nhất tr�n c�c nguy�n do của cuộc chiến tranh bi�n giới Trung - Ấn năm 1962.� Sự tra hỏi �ch�nh thống� trong năm 1962 v� 1963 l�: tại sao Trung Quốc đ� thực hiện cuộc x�m lược v�o Ấn Độ? Phần lớn c�c cuộc nghi�n cứu sau n�y về cuộc chiến tranh n�y đ� khởi đi với một c�u hỏi nhẹ nh�m hơn.

10. �N� th� tốt hơn�, Hồ Ch� Minh đ� n�i với Paul Mus trong năm kế đ�, sau khi c� sự quay trở lại của c�c nh� chức tr�ch thực d�n Ph�p, �để ngửi ph�n của người Ph�p trong một thời khoảng ngắn thay v� phải ăn cứt người T�u suốt một đời�, Chen, Vietnam and China, trang 99.

11. Alexander Woodside, �Peking and Hanoi: Anatomy of a Revolutionary Partnership�, International Journal, XXIV (winter 1968-9), 66.

12. M�a Phục Sinh năm 1916 v� hậu quả của n� chắc chắn l� c�c yếu tố mạnh mẽ hơn cả những h�nh vi của Cromwell trong việc giải th�ch c�c sự căng thẳng trong c�c quan hệ đương thời giữa Anh Quốc v� �i Nhĩ Lan.

13. Trong Th�ng Mười 1930, danh xưng đ� được thay đổi th�nh đảng Cộng Sản Đ�ng Dương, như một kết quả của �p lực từ khối Comintern.

14. Muốn c� th�m chi tiết về thời kỳ n�y, xem Douglas Pike, History of Vietnamese Communism, 1925-1976 (Stanford1978).

15. Muốn c� một sự ph�n t�ch nhiều hơn về c�c sự tương đồng n�y, xem Woodside, �Peking and Hanoi�, c�c trang 72-6.

16. Keesing�s Contemporary Archives, 23 Th�ng Hai 1979, trang 29471.� H�n Niệm Long, thứ trưởng Bộ Ngoại Giao Trung Quốc, tuy�n x�c rằng tổng số viện trợ l�n tới �c�c con số h�ng tỷ yuan [đồng Nguy�n]�, Beijing Review, xxii (4 Th�ng Năm 1979), 10.

17. Allen Whiting, The Chinese Calculus of Deterrence (Ann Arbor 1975) c�c trang 186-95.

18. Peking Review, XVIII (2 Th�ng Năm 1975).� Bức th�ng điệp được k� t�n bởi Mao Trạch Đ�ng, Chu �n Lai, v� Chu Đức v� được kết hợp một số v�o c�c khẩu hiệu v� th�nh ngữ được ưa chuộng trong thời cực thịnh của li�n minh, chẳng hạn như �Trung Quốc v� Việt Nam l� c�c l�ng giềng th�n cận nhau như m�i với răng�.� Điều được hứa hẹn rằng trong những ng�y sắp đến, �nh�n d�n Trung Quốc sẽ tiếp tục trước sau như một đo�n kết v� chiến đấu c�ng với nh�n d�n Việt Nam�.

19. Nayan Chanda, �Secrets of Former Friends�, Far Eastern Economic Review, CIII� (15 Th�ng S�u 1979).

20. Linda Dillon, Bruce Burton, v� Walter Soderlund, �Who was the Principal Enemy?: Shifts in Official Chinese Perceptions of the TwoSuperpowers, 1968-1969�, Asian Survey, XVII (Th�ng Năm 1977), 456-73.

21. Gittings, �Peking Exacts Price�.

22. C�c sự ph�n định v� c�c mối quan hệ bi�n giới nổi tiếng l� c�c vấn đề phức tạp để bấu v�u.� Một cuộc khảo s�t rất hữu dụng về bối cảnh lịch sử v� địa dư của bi�n giới Trung � Việt c� thể t�m thấy trong s�ch của J. R. V. Prescott, Map of Mainland Asia by Treaty (Carlton, Victoria, 1975), c�c trang 447-56.

23. Ph�a Việt Nam đưa ra c�c con số sau đ�y về c�c sự khi�u kh�ch v� x�m phạm của ph�a Trung Quốc: 1974 � 179; 1975 � 294; 1976 � 812; 1977 � 873; 1978 � 2175.� (Nguồn tin: Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, �Th�ng Tư về C�c Sự Khi�u Kh�ch v� X�m Phạm L�nh Thổ của Trung Quốc�, VNA, H� Nội, 16 Th�ng Ba 1979.) C�c con số của ph�a Trung Quốc về c�c vụ tấn c�ng của Việt Nam tại bi�n giới Trung Quốc l�: 1974 � 121; 1975 � 439; 1976 � 986; 1977 � 752; 1978 � 1108; 1979 (t�nh đến ng�y 16 Th�ng Hai) � 129.� (Nguồn tin: b�nh luận của T�n Hoa X�,� trong b�i viết �How Did the Sino-Vietnamese Border Dispute Come About?�, Beijing Review, XXII (25 Th�ng Năm 1979).

24. Ch�ng được gọi l� Xisha (T�y Sa) bởi Trung Quốc v� l� Ho�ng Sa bởi ph�a Việt Nam.

25. Ch�ng được gọi l� Nam Sa (Nansha) bởi ph�a Trung Quốc v� l� Trường Sa bởi ph�a Việt Nam.� Trung Hoa D�n Quốc (Đ�i Loan) v� Phi Luật T�n tiếp tục chiếm đ�ng một số đảo.� Muốn biết th�m chi tiết, xem Hungdah Chiu, �South China Sea Islands: Implications for Delimiting the Seabed and Future Shipping Routes�, China Quarterly, số 72 (Th�ng Mười Hai 1977), 743-65.

26. N� được gọi l� Beibu Gulf bởi ph�a Trung Quốc v� Vịnh Bắc Bộ bởi ph�a Việt Nam.

27. Ph�a Trung Quốc tuy�n x�c rằng đầu năm 1977, khi c�c biến cố dọc bi�n giới đ� sẵn xảy ra trung b�nh hai hay ba vụ mỗi ng�y, H� Nội �đặt ra c�c biện ph�p để thiết lập một H�nh Lang An To�n [Cordon Sanitaire, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch], xua đẩy v�o l�nh thổ Trung Quốc số đ�ng đảo c�c người d�n gốc Trung Quốc v� c�c c�ng d�n Việt Nam đ� từng sinh sống tại c�c khu vực bi�n giới trong nhiều thế hệ�; H�n Niệm Long, trưởng ph�i đo�n ch�nh phủ Trung Quốc, trong một diễn văn tại phi�n họp kho�ng đại thứ nh� của c�c cuộc thương thuyết giữa Trung Quốc � Việt Nam ở H� Nội, trong Th�ng Tư 1979 (Beijing Review, XXII [4 Th�ng Năm 1979], trang 11).

28. Keesing�s Contemporary Archives, 23 Th�ng Hai 1979, trang 29469.

29. Michael Yahuda, �Vietnam and China � the Roots of Conflict�, China Now, số 82 (Th�ng Một /Th�ng� Hai 1979), trang 9.

30. �Keesing�s Contemporary Archives, 23 Th�ng Hai 1979, trang 29471.

31. Gareth Porter, �The Sino-Vietnamese Conflict in Southeast Asia�, Current History, XLV (Th�ng Mười Hai 1978), 193.

32. Muốn c� c�c sự khảo s�t hữu �ch về c�c vấn đề n�y, xem �Vietnam � Kampuchea War�, Southeast Asia Chronicle, số 64 (Th�ng Ch�n � Th�ng Mười 1978); Karl Jackson, �Cambodia 1978: War, Pillage, and Purge in Democratic Kampuchea�, Asian Survey, XIX (Th�ng Một 1979); Sheldon Simon, �New Conflict in Indochina�, Problems of Communism, XXVII (Th�ng Ch�n � Th�ng Mười 1978).

33. Stephen Heder, �Origins of the Conflict�, trong Southeast Asia Chronicle, số 64 (Th�ng Ch�n � Th�ng Mười 1978), 3.

34. Cả kh�i niệm v� đảng đều ch�nh thức bị khai tử trong thập ni�n 1950.

35. Trong năm 1971, Chu �n Lai c� n�i với một vị đại sứ �u Ch�u kh�ng được x�c định rằng �ch�ng t�i kh�ng muốn nh�n thấy bất kỳ một nước n�o của Đ�ng Dương thống trị c�c nước kh�c�; Ross Terrill, 800,000,000: The Real China (London 1972), trang 221.

36. Simon, �New Conflict in Indochina�, trang 22.

37. Duncanson, �China�s Vietnam War�; Nayan Chanda, �L�affrontement de deux nationalisms�, Le monde diplomatique, XXVII (Th�ng Ch�n 1978).

38. Beijing Review, XXII (19 Th�ng Một 1979).

39. Nguồn: Current Digest of the Soviet Press, XXX, số 44, trang 10.� Muốn c� bản văn của hiệp ước với Ấn Độ, xem Robert Jackson, South Asian Crisis (London 1975), c�c trang 188-91.

40. Michael Yahuda, �China�s New Outlook: The End of Isolationism�, World Today, XXXV (Th�ng Năm 1979), 184.

41. New York Times, 28 Th�ng Hai 1979.

42. Edward Friedman, �The Risk China Faces�, c�ng nơi dẫn tr�n, 4 Th�ng Hai 1979.

43. �China and South East Asia�, Broadsheet (London), Th�ng Mười Một 1978.

44. Muốn c� một cuộc thảo luận về c�c hậu quả sự sự từ chối của Hoa Thịnh Đốn kh�ng chịu đ�p ứng trước c�c đề nghị của Việt Nam, xem Derek Davies, �Carter�s Neglect, Moscow�s Victory�, Far Eastern Economic Review, CIII (2 Th�ng Hai 1979).

45. Hai th� dụ hay về điều c� thể thu đạt được xuy�n qua sự ph�n t�ch thấu đ�o c�c dữ liệu hạn chế cung cấp l� của Thomas Gottlieb, Chinese Foreign Policy Factionalism and the Origins of the Strategic Triangle (Santa Monica, Calif., Th�ng Mười Mo9^t. 1977), v� của Allen Whiting, Chinese Domestic Politics and Foreign Policy in the 1970s (Ann Arbor, Mich. 1979).

46. David Bonavia, Far Eastern Economic Review, CIII (2 Th�ng Ba 1979).

47. Davies, �Carter�s Neglect, Moscow�s Victory�.

48. Terrill, 800,000,000, ttrang 223.

49. Jean Daubier, Les Nouveaux Maitres de la Chine (Paris 1979), được tr�ch dẫn bởi Jean de la Gu�rivi�re trong Le Devoir, 23 Th�ng Hai 1979, trang 24.

50.Liệu sẽ l� qu� tưởng tượng để n�u � kiến rằng Cuộc Chiến Tranh Trung � Việt ph�t sinh, xin lỗi �ng Zbigniev Brzezinski [cố vấn an ninh quốc gia của Tổng Thống Carter l�c bấy giờ, ch� của người dịch] l� một cuộc chiến tranh ủy nhiệm của S� Viết � Mỹ hay kh�ng?

51. C�c tỷ lệ b�ch ph�n được t�nh to�n tr�n căn bản c�c dữ liệu được tr�nh b�y trong một b�o c�o bởi bộ trưởng t�i ch�nh Trung Quốc, �ng Zhang Jingfu, Beijing Review, XXII (20 Th�ng Bảy 1979).

52. Nayan Chanda, �A Massive Shock for Vietnam�, Far Eastern Economic Review, CIII (10 Th�ng T�m 1979).�

_____

Nguồn: Bruce Burton, Contending explanations of the 1979 Sino � Vietnamese War, International Journal, Volume XXXIV, no. 4/Autumn 1979, c�c trang 699-722.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

24.09.2012    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2012