Wang Gungwu

 

 

MỘT SỨ BỘ ĐẾN PH� NAM, 220-420

 

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch:

 

Lời Người Dịch:

 

Đ�y l� b�i dịch thứ 10 trong loạt b�i nghi�n cứu về chủ đề S�ng Biển Trong Lich Sử Việt Nam lần lượt được đăng tải tr�n gio-o: 

 

1. Một Vai Tr� Hợp L� Của Biển Đối Với Lịch Sử Việt Nam? X� Hội Duy�n Hải Trong Thế Giới Mậu Dịch Của Hội An, thời khoảng 1550-1830, Charles Wheeler.

2. Sự Trổi Dậy Của Miền Duy�n Hải: Mậu Dịch, Quốc Gia v� Văn H�a Thời Ban Sơ Của Đại Việt, John K. Whitmore.

3. Việc Mua B�n Gạo V� Vận Tải Đường Biển Của Người Hoa Từ Hải Cảng Hải Ph�ng, Bắc Việt, Julia Martinez.

4. Một C�i Nh�n Từ Ngo�i Biển: Viễn Cảnh Về Bờ Biển Bắc V� Trung Phần Việt Nam Li Tana

5. Suy Nghĩ Lại Về Biển Trong Lịch Sử Việt Nam: X� Hội Duy�n Hải Trong Sự Thống Hợp Của Thuận-Quảng, Trong C�c Thế Kỷ 17 � 18, Charles Wheeler.

6. Người Ch�m Trong Hệ Thống H�ng Hải Đ�ng Nam �, Anthony Reid

7. �Đi Về Miền T�y� tại Nam Kỳ, C�c Hoạt Động Bất Hợp Ph�p Của Người Việt v� Người Hoa tại V�ng Transbassac (thời khoảng 1860-1920), Thomas Engelbert.

8. Đại Việt v� Mậu Dịch V�ng Biển Nam Hải từ Thế Kỷ Thư 10 đến Thế kỷ Thứ 15, Momoki Shiro.

9.  Ph� Nam, Ch�n Lạp, Ch�m v� C�c Đền Thờ Thi�n Hậu Trong Họat Động Mậu Dịch Đường Biển V� Sự Xuất Hiện C�c Th�nh Phố Duy�n Hải Tại Đ�ng Nam � (từ thế kỷ thứ 1 cho đến thế kỷ thứ 16, Johannes Widodo

10.  Một Sứ Bộ Đến Ph� Nam, Wang Gungwu.

11. C�c Suy Tưởng, Về � Niệm �Văn Minh S�ng Nước� V� Về Lịch Sử Ch�u Thổ S�ng Cửu Long,Nh�n Qua Một V�i Kh�a Cạnh Của Cuộc Định Cư tại X� S�c Sơn (1920-1945), Pascal Bourdeaux.

V�ng biển Đ�ng Hải với c�c quần đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa l� một chuy�n đề đặc biệt sẽ được giới thiệu ri�ng biệt.

 

 

 

**********

 

���� B�i dịch dưới đ�y kh�ng chỉ n�i đến vai tr� của Ph� Nam, L�m Ấp trong hoạt động mậu dịch với Trung Hoa ở v�ng biển đ�ng trong hai thế kỷ, 220-420,� m� c�n x�c định miền bắc Trung Kỳ v� Bắc Kỳ, đặc biệt l� H� Nội như trạm xuất nhập h�ng h�a ch�nh yếu giữa c�c nước phương nam với kinh đ� Trung Hoa v�o thời điểm đ�, với một sử quan từ ph�a Trung Hoa.

 

���� T�c giả Wang Gungwu, nguy�n Gi�m Đốc Viện Đ�ng � của Đại Hoc Quốc Gia Singapore, một học giả nổi tiếng về c�c l�nh vực Hoa Kiều Hải Ngoại v� lịch sử ngoại thương Trung Hoa, �l� người gốc Trung Hoa, với c�c thi�n kiến cố hữu, gọi c�c d�n tộc kh�c ở phương nam l� man di một c�ch �tự nhi�n�. Quyển s�ch bao gồm phần tr�ch� dịch n�y, The Nanhai Trade: The Early History of Chinese Trade in the South China See, đ� được xuất bản lần đầu ti�n v�o năm 1958.

 

���� Vai tr� của Ph� Nam, Ch�n Lạp, v� cả Chi�m Th�nh trong hoạt động mậu dịch v�ng biển đ�ng �cho tới c�c thế kỷ sau sẽ được tr�nh b�y trong b�i dịch kế tiếp, �Ph� Nam,Ch�n Lạp, Ch�m v� C�c Đền Thờ Thi�n Hậu Trong Hoạt Động Mậu Dich Đường Biển v� Sự Xuất Hiện C�c Th�nh Phố Duy�n Hải Tại Đ�ng Nam �, từ thế kỷ thứ 1 đến thế kỷ thứ 16� của một t�c giả kh�c, Johannes Widodo.

***

 

 

Từ những phế t�ch của triều đ�nh Hậu H�n, ba vương quốc đ� trổi dậy.� Một trong ba nước đ� l� nước Ng� (Wu).� N� chiếm lĩnh gần như to�n bộ phần Trung Hoa ph�a nam s�ng Dương Tử, c�c v�ng đất �d�n man rợ�, v� nắm giữ c�c v�ng đất n�y trong s�u mưoi năm, chống lại c�c cuộc tấn c�ng của nh� Ngụy (Wei) v� nh� Thục (Shu) (220-265) v� nh� Tấn (Chin) (265-280).� V� ch�nh v� thế, trong s�u mươi năm, c�c bờ biển ph�a nam nước Trung Hoa bị cắt rời của c�c trung t�m gi�u c� tại miền bắc.

 

���� C�c thương nh�n nh� Ng� kh�ng c�ch g� vươn tới c�c xứ sở ph�a t�y bằng đường bộ.� Con đường Trung � qu� bấp b�nh v�o thời đ� đến nỗi sự nhỏ giọt c�c sản phẩm phương t�y chỉ vừa đủ thỏa m�n c�c nhu cầu của nước Ngụy.� Con đường V�n Nam � Miến Điện chỉ c� thể được duy tr� với sự kh� khăn lớn lao, v� trong bất kỳ trường hợp n�o, cũng chỉ c� thể được sử dụng bởi c�c thương nh�n nh� Thục. 1 Đ� c� một số mậu dịch giữa nh� Ng� v� nh� Thục, v� c� lẽ một số mậu dịch giữa nh� Ng� v� nh� Ngụy, nhưng khối lượng mậu dịch n�y rất nhỏ, v� chắc chắn kh�ng phải về c�c sản phẩm xa xỉ của phương t�y.� Điều n�y được minh chứng bởi lời y�u cầu của vua nh� Ngụy trong năm 236 muốn đổi ngựa lấy h�ng xa xỉ của miền Nam Trung Hoa.

 

C�c sứ giả nh� Ngụy đến với c�c con ngựa để trao đổi lấy ngọc trai, long chim b�i c� v� mai r�a. [T�n] Quyền ([Sun] Ch�uan) n�i, �C�c đồ [xa xỉ phẩm] n�y ta kh�ng d�ng đến; nếu ch�ng ta c� thể đổi ch�ng lấy c�c con ngựa, tại sao ch�ng ta lại kh�ng n�n để họ [c�c sứ giả nh� Ngụy] trao đổi như họ mong muốn�. 2

 

���� C� thể n�i rằng li�n quan đến mậu dịch với miền Trung v� T�y �, nước Ng� bị nằm ở ngo�i.

 

���� Mậu dịch Nam Hải ch�nh yếu l� một hoạt động mua b�n ở v�ng duy�n hải c�c sản phẩm của Nam Hoa v� Đ�ng Dương.� Với sự suy t�n của triều đại Hậu H�n v� sự mất quyền kiểm so�t kế đ� tr�n c�c con đường tr�n đất liền của v�ng t�y bắc trong hậu b�n thế kỷ thứ nh� sau C�ng Nguy�n v� hai mươi năm đầu ti�n của thế kỷ thứ ba, một hoạt động mậu dịch nhỏ nhưng đều đặn, xuy�n qua Nam Hải đ� được thiết lập với Ấn Độ v� Ph�a Đ�ng La M�.� Sự ph�n chia Trung Hoa th�nh ba vương quốc, đặc biệt sự trổi dậy của một vương quốc tại Nam Trung Hoa, đ� ảnh hưởng trực tiếp đến cả mậu dịch Nam Hải lẫn sự mở rộng hoạt động mậu dịch n�y về hướng t�y.� Điều n�y c� nghĩa l� c�c thị trường ti�u thụ truyền thống tại kinh đ� (bất luận đ� l� Tr�ng An (Ch�ang-an) hay Lạc Dương (Lo-yang) đ� bị mất, v� c�c thị trường mới phải được t�m kiếm tại kinh đ� mới tại Chien-yeh (tức Nam Kinh ng�y nay).� Mặt kh�c, c�c thị trường th� gần gũi hơn với c�c hải cảng miền nam, v� c�c năm khởi đầu của việc thiết lập một triều đ�nh mới hẳn phải tạo ra một nhu cầu lớn lao c�c xa xỉ phẩm vốn đ� mở rộng hoat động mậu dịch Nam Hải một c�ch đ�ng kể.� Hơn nữa, vương quốc n�y bị ngăn cản khỏi việc thụ đắc c�c sản phẩm phương t�y xuy�n qua miền Trung �, v� ch�nh v� thế, bị buộc phải cổ vũ mậu dịch đường biển vượt qu� Nam Hải.

 

���� Giao Ch�u (Chiao Chou), t�n gọi v�ng bao gồm Quảng Đ�ng, Quảng T�y, v� Bắc Kỳ hay Đ�ng Kinh (Tongking) - An Nam,� l� trạm cuối của mậu dịch đường biển.� Mặc d� trung t�m h�nh ch�nh của n� trong thời nh� Ng� nằm trong nội địa, tại Ts�ang-Wu thuộc miền đ�ng Quảng T�y, c�c th�nh phố ch�nh của n� lại l� c�c hải cảng tại H� Nội v� Quảng Ch�u.� Gi� trị ch�nh của Giao Ch�u, trong thực tế, l� thương mại, v� quan thứ sử của n� được kỳ vọng l� s� phải tr�ng giữ sao cho hoạt động mậu dịch �m thắm c� thể thực hiện được v� rằng sẽ c� một tr�o lượng sản phẩm th�ng suốt.� Mối quan t�m đặc biệt của �ng ta l� mậu dịch đường biển, v� ch�nh trong quyền lợi của �ng ta khiến �ng phải gắng hết sức cổ vũ cho hoạt động đ�. �Quan trọng hơn cả, �ng ta sẽ phải bảo đảm cho c�c thương nh�n, bất luận l� người Trung Hoa hay kh�ng, một số biện ph�p bảo vệ tr�n l�nh thổ Trung Hoa cũng như tr�n phạm vi Nam Hải.

 

���� Lu Tai (Lữ Đại), vi�n thứ sử từ 220 đến 231, l� một kẻ lanh lợi, đ� nh�n thấy tầm quan trọng n�y kh�ng l�u sau khi �ng ta đảm nhận chức vụ . 3 Trong năm 226,

 

Một thương nh�n xứ Ta-ch�in, c� t�n l� Ch�in Lun, đ� đến quận Giao Chỉ [tại khu vực H� Nội]; vi�n quận th�, Wu Miao, đ� gửi �ng ta đến T�n Quyền, l� người đ� thu lượm từ thương nh�n n�y c�c tin tức về bản xứ của thương nh�n. 4

 

���� Việc n�y xảy ra v�o l�c Lu Tai đ�ch th�n đến Bắc Kỳ để trấn �p một cuộc nổi dậy, v� h�nh động sau đ� của �ng c� thể ph�t sinh từ những g� �ng ta hay biết được từ Ch�in Lun về bản chất của hoạt động mậu dịch. 5 Bởi, ở một thời điểm n�o đ� sau năm 226, �ng �đ� gửi một ts�ung-shih [?, chỉ ghi phi�n �m chứ kh�ng k�m chữ H�n trong nguy�n bản, n�n kh�ng tra nghĩa ch�nh x�c được; nhiều phần l� t�ng sự, tức nh�n vi�n thuộc quyền c�ng l�m việc, xem phụ ch� �(*a) của người địch] đề truyền b� cho phương nam văn minh của vương quốc� 6 v� kh�ng l�u sau đ�, �ng đ� tiếp đ�n c�c sứ đo�n mang cống phẩm từ c�c nh� vua xứ Ph� Nam, L�m Ấp v� T�ang-ming; tất cả c�c việc n�y diễn ra trước khi c� sự thuy�n chuyển của �ng v�o năm 231. 7

 

���� V� thế, ch�nh trong thời khoảng từ 226 đến 231, �ng đ� thiết lập sự tiếp x�c với c�c vương quốc man rợ.� �ng đ� l�m điều n�y kh�ng chỉ để mở rộng nền văn minh Trung Hoa, m� c�n v� �ng đ� nhận thức ra nhu cầu khẩn cấp để bảo vệ một hoạt động mậu dịch c� t�nh c�ch thiết yếu cho sự thịnh vượng của Giao Ch�u, v� bảo trợ cho việc mậu dịch c�c h�ng h�a kh�ng c�n được thụ đắc từ miền t�y bắc.� Ph� Nam v� L�m Ấp, cả hai nằm ở miền nam Đ�ng Dương, l� những khu vực đ� c� sự tiếp x�c với phương t�y. �Từ c�c xứ n�y, c�c h�ng h�a t�y phương c� thể được t�i xuất cảng sang Trung Hoa.� C�c quan hệ ngoại giao v� thế c� t�nh c�ch thiết yếu.

 

���� Điều được hay biết l� Chu Ying, một ts�ung-shih, đ� được ph�i c�ng với K�ang T�ai đến Ph� Nam ờ thời điểm n�o đ� dưới thời trị vị của T�n Quyền, vị l�nh đạo đầu ti�n của nh� Ng� (222-252). 8 �ng ta c� thể kh�ng phải l� vị ts�ung-shih m� Lu Tai đ� ph�i đi trong thời khoảng 226-231, nhưng c� lẽ l� trưởng sứ bộ sau n�y được ph�i đi bởi một vi�n thứ sử kh�c của Giao Ch�u.� Việc n�y c� thể đ� xảy ra sau năm 240, dưới thời trị v� của Fan Hsun tại Ph� Nam. 9 Ch�nh ph�i bộ (thứ nh�?) n�y được hay biết r� hơn.� N� cung cấp cho người Trung Hoa, lần đầu ti�n,� một số kiến thức cụ thể về d�n ch�ng v� c�c v�ng đất xa x�i ở hướng nam. �Cả Chu Ying v� K�ang T�ai đ� quay trở về v� viết s�ch, về nhiều vương quốc m� họ đ� thăm viếng; đ�y c� lẽ l� c�c quyển s�ch đầu ti�n ho�n to�n viết về khu vực n�y. 10 Ph�i bộ đạt được sự th�nh c�ng.� N� đ� bảo đảm cho c�c thương nh�n nh� Ng� một số mậu dịch c� lợi v� sự hoạt động an to�n.� N� cũng gi�p cho nh� vua nước Ng� x�c định l� liệu �ng ta c� thể b�nh trướng được quyền lực của m�nh xuống ph�a nam của An Nam hay kh�ng v� liệu c� đ�ng để bảo vệ mậu dịch c� gi� trị ng�y c�ng gia tăng bằng sự chinh phục thực sự.�

 

���� C�c quan hệ một khi đ� được khai th�ng vẫn mang vẻ th�n thi�n trong một số thời kỳ, đặc biệt với Ph� Nam.� Nhưng chủ nghĩa đế quốc của nh� Ng� đ� bị b�i bỏ.� Giai đoạn đầu ti�n, chống lại đảo Hải Nam trong năm 242, đ� gặp kh� khăn; cần đến 30,000 binh sĩ để chiếm giữ n�.� V� giờ đ�y, bởi c�c nuớc xa hơn về ph�a nam được biết c�n ph�t triển nhiều hơn Hải Nam v� chắc chắn h�ng mạnh hơn, �T�n Quyền đ� được can ngăn đừng x�m lược. 11 Trong cung c�ch n�y, c�c thương nh�n đ� bị tước bỏ ưu đặc quyền của việc mậu dịch trong l�nh thổ đế quốc v� khỏi việc thực sự được bảo vệ bởi binh sĩ Trung Hoa.

 

���� Sau khi c� sự từ trần của T�n Quyền v�o năm 252, nước Ng� đ� kh�ng c� th� giờ d�nh cho c�c khu vực duy�n hải nữa.� C�c cuộc chiến tranh li�n tục chống lại nh� Ngụy v� nh� Thục dọc theo s�ng Dương Tử, v� chống lại d�n Việt v� c�c nh�m man rợ kh�c tại Quảng T�y v� Hồ Nam đ� l�m bận t�m vua Ng� trong mười hai năm.� Trong thời kỳ n�y, c�c khu vực ở Quảng Đ�ng v� Bắc Kỳ - An Nam c� vẻ kh� y�n ổn, nhưng c�c sự giao th�ng với kinh đ� thường gặp trở ngại.� C� thể đ� c� một sự sụt giảm trong hoạt động mậu dịch được thực hiện xuy�n qua c�c con đường ch�nh của Hồ Nam v� Quảng T�y. 12

 

���� Nhưng trong năm 263, khi vua nh� Ng� h�y c�n giao chiến với phương bắc, một cuộc nổi dậy b�ng nổ tại Bắc Kỳ - An Nam đ� kh�ng thể bị kiềm chế.� V� trong năm 265, qu�n nổi dậy n�o đ� quay sang quy phục ho�ng đế nh� Tấn, 13 kẻ v�o thời điểm n�y đ� chinh phục được cả nước Ngụy lẫn nước Thục, thiết lập một triều đại mới tại v�ng đồng bằng s�ng Ho�ng H� v� một lần nữa t�m c�ch thống nhất nước Trung Hoa.� Chiến sự n�y tại Bắc Kỳ đ� l�m gi�n đoạn mậu dịch đường biển v� sau khi l�nh thổ đ� đổi chủ, c�c ph�i bộ triều cống mới từ Ph� Nam v� L�m Ấp đ� đến trong năm 268 để thương nghị với ho�ng đế nh� Tấn. 14 Nhưng vua nước Ng� kh�ng chịu bỏ rơi Bắc Kỳ v� tiếp tục tấn c�ng v�ng đất n�y cho đến khi c�c tướng lĩnh của �ng t�i chiếm được c�c hải cảng v� c�c th�nh phố ch�nh trong năm 271. 15 Nhưng sự chiến thắng vẫn chưa ho�n tất, v� cuộc chiến tiếp tục cho đến năm 280, khi vương quốc nh� Ng� sau c�ng bị sụp đổ trước c�c đội qu�n của nh� Tấn. (*b) Trong khoảng mười bẩy năm từ 263 đến 280, đ� c� nhiều sự giao tranh tại Bắc Kỳ v� An Nam, v� mậu dịch với lợi nhuận nhỏ tr�n c�c bờ biển của ch�ng c� thể vẫn c�n được thực hiện. Khi đ� c�c thương nh�n ngoại quốc c�n đến Trung Hoa, đ� đi thuyền dến Quảng Ch�u, nơi m� t�nh h�nh tương đối ổn định v� nơi m� nhiều thương nh�n Trung Hoa đến ẩn n�u.

 

���� Mậu dịch đường biển th� quan trọng trong những năm ngay sau năm 280.� Kinh đ� v� c�c th�nh phố ph�a bắc của đế quốc mới th� thiếu thốn c�c xa xỉ phẩm của Nam Hải, đ� kh�ng c� c�c h�ng h�a n�y trong hơn hai mươi năm.� Đ� c� một nhu cầu lớn lao tại triều đ�nh về �l�ng chim b�i c�, mai r�a v� san h�, v� nh�n lực đ� được gửi đặc biệt �để theo thuyền ra đại dương v� mang về c�c loại ngọc trai với phẩm chất kh�c nhau�. 16 V� từ 284-287, c�c xứ Ph� Nam v� L�m Ấp, v� khoảng hai chục nước kh�c đ� đến triều cống để t�i lập c�c quan hệ mậu dịch b�nh thường với Trung Hoa. 17 Nhưng điều phải ghi nhận rằng ch�nh mậu dịch Nam Hải đ� được hưởng lợi từ c�c nhu c�u mới n�y.� Phần lớn c�c sản phẩm t�y phương c� thể đến được kinh đ� nh� Tấn xuy�n qua v�ng Trung � ch�u.

 

 


Bản Đồ 1: Nam Trung Hoa v� Nam Hải trong thời nh� Ng� � nh� Tấn

 

���� Ch�nh v�o thời kỳ n�y m� Thạch S�ng đ� gom g�p của cải biến �ng ta trở th�nh một trong những người c� thế lực nhất thời ban sơ nh� Tấn.� Với tư c�ch Tổng Đốc đất Ching Chou (Trịnh Ch�u?) (bao gồm phần lớn tỉnh Hồ Bắc v� Hồ Nam) nằm tr�n con đường ch�nh của hoạt động mậu dịch Quảng Ch�u - Lạc Dương hay H� Nội � Lạc Dương, �ng ta kh�ng chỉ đ�nh thuế tr�n c�c thương nh�n v� sứ giả mậu dịch qua lại đ�ng đảo, m� c�n ph�i nh�n vi�n của m�nh tham gia v�o c�ng cuộc mậu dịch. 18 Quyển Chin Shu (Tấn Thư) chứng minh sự gi�u c� của �ng ta trong một sự m� tả �s�u hay bẩy c�y san h�, một số trong đ� cao từ ba đến bốn bộ Anh (feet) � m� �ng ta sở hữu v� ph� trương trước c�c kẻ được nh� vua sủng �i khi đ�: �c�c cọng v� nh�nh san h� c� h�nh d�ng lạ thường nhất v� m�u sắc của ch�ng th� rực rỡ �. 19 �ng cũng nổi tiếng nhờ sưu tập thần kỳ về ng� voi v� ngọc trai, nước hoa v� c�c gồ c� m�i thơm.� Khi x�t rằng �ng ta chỉ l�m tổng đốc trong một thời gian ngắn ngủi, mậu dịch c�c xa xỉ phẩm miền nam hẳn đ� thực sự mang lại nhiều lợi lộc. 20 (*c)

 

���� Sự bộc ph�t mậu dịch n�y tiếp tục cho đến khỏang năm 300.� Sau ni�n kỳ n�y, đế quốc mất đi c�c l�nh thổ phương bắc v� c�c con đường mậu dịch của m�nh tại Trung �.� Việc n�y hẳn đ� phải dẫn tới sự t�i mở rộng mậu dịch đường biển tại Ấn Độ Dương, nhưng với sự mất đi c�c đồng bằng s�ng Ho�ng H�, người Trung Hoa đ� đ�nh mất c�c th�nh phố gi�u c� nhất của họ.� Hơn nữa, t�nh h�nh miền Nam Hoa cũng đang trở n�n tồi tệ. �Cuộc nổi loạn của Wang Chi, kẻ chiếm giữ Quảng Ch�u năm 312, đ� l�m ph�t khởi một loạt c�c cuộc nổi dậy tại c�c tỉnh Quảng Ch�u v� Giao Ch�u k�o d�i đến cả sau khi c� sự thiết lập nh� Đ�ng Tấn với kinh đ� mới đặt tại Chien-k�ang (đ�y l� kinh đ� Chien-yeh cũ của nh� Ng�, tức Nam Kinh) trong năm 318.� V� sau cuộc nổi dậy của Wang Tun trong c�c năm 322-324, to�n thể miền Hoa Nam cũng trở th�nh một b�i chiến trường trong đ� c�c tướng lĩnh nh� Tấn tranh gi�nh quyền lực. 21 Quảng Đ�ng v� v�ng Bắc Kỳ - An Nam l�m cảnh chiến tranh với mực độ khốc liệt lớn lao; v�o khoảng cuối thế kỷ, kh�ng c� hoạt động mậu dịch sinh lợi n�o c� thể thực hiện được dọc theo c�c bờ biển của ch�ng.� Tại Bắc Kỳ, người Ch�m tại L�m Ấp đ� tạo th�m sự rối loạn bằng việc x�m lăng n� nhiều lần từ năm 347 cho đến l�c kết th�c triều đại trong năm 419. 22 Sau c�ng, trong năm 403, qu�n nổi dậy tại Triết Giang, cầm đầu bởi Lu Hsun, đ� đi thuyền xu�ng miền nam g�y kinh ho�ng c�c bờ biển của Ph�c Kiến v� Quảng Đ�ng.� Họ đ� chiếm giữ Quảng Ch�u v� sau đ�, H� Nội, cho đến năm 411.� V� ngay c� sau khi c� sự từ trần của Lu Hsun, c�c đệ tử của �ng vẫn tiếp tục quấy nhiễu Quảng Ch�u cho đến năm 417. 23

 

���� Điều đ�ng kể l� trong khoảng giữa năm 300 v� 400, chỉ c� ba sứ bộ sang triều cống Trung Hoa v� cả ba đều từ xứ L�m Ấp. 24 C�c sử bộ n�y đ� đến v�o l�c m� L�m Ấp đang khao kh�t đất đai của Bắc Kỳ - An Nam, v� c� lẽ l� c�c ph�i bộ ngoại giao sang điều đ�nh sự chuyển giao c�c l�nh thổ n�y hơn l� c�c ph�i bộ thương mại.� Ch�ng phải được ph�n biệt với c�c sứ bộ đ� tiếp đ�n từ nhiều xứ kh�c nhau trong thời Nam Triều (Southern Dynasties) (420-589), l� c�c ph�i bộ r� r�ng đ� được ph�i đi để bảo đảm cho hoạt động mậu dịch an to�n v� sinh lợi cho c�c thương nh�n ngoại quốc v� c�c sứ giả mậu dịch.

 

���� Trong c�c năm cuối của triều đại nh� Tấn, 400-419, chỉ c� một ph�i bộ, v� đ� l� ph�i bộ đến từ T�ch Lan (Ceylon). 25� Đ� l� ph�i bộ đầu ti�n từ T�ch Lan, v� một tương Đức Phật bằng ng� voi , cao bốn bộ hai ph�n (s� đo của Trung Hoa) đ� được d�ng tặng l�n ho�ng đế.� Tặng phẩm c� t�nh c�ch t�n gi�o n�y c� � nghĩa s�u xa đến đ�u trong c�c quan hệ mậu dịch giữa Trung Hoa v� T�ch Lan l� điều kh� n�i, nhưng điều quan trọng cần ghi nhận l� T�ch Lan đ� tiếp tục việc triều cống n�y với hai ph�i bộ kh�c trong triều đại kế tiếp, nh� Liu Song (Li�u Tống?) v� sau n�y hơn, một ph�i bộ trong thời nh� Lương (Liang), cả hai triều đại trong đ� đ� c� c�c rất nhiều hoạt động mậu dịch quốc ngoại bằng đường biển. 26

 

���� Sự hiểu biết của ch�ng ta về mậu dịch đường biển của nh� Ng� v� nh� Tấn ch�nh yếu dựa tr�n một �t đoạn văn c�n lại của quyển Fu Nan Chi của K�ang T�ai, kẻ đ� đi c�ng Chu Ying sang Ph� Nam.� C�c đoạn đ�ng ch� � nhất trong c�c đoạn văn n�y l� c�c phần n�i về c�c xứ sở m� ph�i bộ đ� đến thăm viếng hay t�m hiểu, v� c�c phần m� tả c�c chiếc t�u v�o thời kỳ đ�.

 

���� Kh�ng một đoạn văn n�o n�i về c�c thuyền của Việt hay của Trung Hoa. �C� thể việc l�i c�c chiếc thuyền n�y tới Ph� Nam l� chuyện th�ng thường, v� thế, kh�ng c� g� đ�ng b�nh luận, v� rằng ph�i bộ đ� đến đ� bằng một trong c�c thuyền đ�.� C�c đoạn văn cũng kh�ng n�i g� về thuyền Ấn Độ, mặc d� c� sự mặc nhi�n rằng chiếc thuyền đ� chở Su Wu, sứ giả của Fan Chan, vua xứ Ph� Nam, đến Bengal v� ngược s�ng Hằng H�, l� thuyền của Ấn Độ.� Một trong c�c đoạn văn c� m� tả c�c chiếc thuyền của Ph� Nam.

 

[Ch�ng] d�i mười hai hsin [t�m bộ Trung Hoa] v� rộng 6 bộ, với mũi v� đu�i thuyền giống như c�c con c� � v� c�c chiếc thuyền lớn chuy�n chở cả trăm người, mỗi người đều cầm một m�i ch�o d�i hay ngắn, hay một chiếc s�o đẩy thuyền (boat-pole) �� 27

 

���� Ch�ng c� thể chỉ l� c�c thuyền đi s�ng, nhưng đoạn văn n�y đưa ra một sự so s�nh đ�ng ch� � với bộ Lương Thư (Liang Shu), cho biết Fan Shih-man của xứ Ph� Nam trong thế kỷ thứ ba �đ� c� c�c thuyền vĩ đại được đ�ng, v� băng ngang biển cả m�nh m�ng [Vịnh Xi�m La] �ng ta đ� tấn c�ng hơn mười vương quốc�. 28 C� thể l� c�c thuyền của Ph� Nam mới chỉ vừa xuất hiện tr�n đại dương.

 

���� Hai đoạn văn về thuyền cũng c� thể được so s�nh với hai đoạn văn kh�c từ một quyển s�ch được viết hồi cuối thế kỷ thứ ba, quyển Nan Chou I Wu Chi (Nam Ch�u Dị Vật Ch�: S�ch Về c�c Sự Vật Kỳ lạ Tại Phương Nam). 29

 

C�c người từ nước ngo�i gọi thuyền của họ l� p�o.� C�c thuyền lớn d�i hơn 200 bộ (feet), v� cao [tr�n mặt nước] từ hai mươi đến ba mươi bộ � ch�ng c� thể chứa 600 đến 700 người, v� khối h�ng tr�n 10,000 ho (một đơn vị đong ng� (bắp) Trung Hoa v�o khoảng mười đống ([peck) [tương đương với 8.81 l�t, ch� của người dịch]. 30

 

Những người b�n ngo�i bi�n giới của ch�ng ta d�ng bốn buồm cho c�c thuyền của họ, thay đổi t�y theo k�ch thước của thuyền.� C�c buồm n�y được nối với nhau từ đầu mũi đến cuối đu�i thuyền.� C� một loại c�y lu t�ou m� l� giống như mắt c�o.� C�c l� n�y d�i hơn mười bộ, v� được bện thắt v�o buồm.� Bốn chiếc buồm kh�ng trực diện về ph�a trước, m� được sắp đặt để c�ng quay về hướng n�y hay hướng kia, theo chiều của gi� thổi � khi ch�ng [c�c chiếc thuyền] được l�i đi, ch�ng kh�ng n� tr�nh gi� to v� s�ng cả, v� v� thế c� thể du h�nh rất nhanh. 31

 

���� C�c thuyền trương buồm tại Biển Nam Hải v� Ấn Độ Dương.� Ch�ng c� thể l� c�c chiếc thuyền Ấn Độ đi lại trực tiếp giữa Trung Hoa v� Ấn Độ, hay c�c thuyền do Ấn Độ đ�ng của quần đảo giao dịch với Trung Hoa.� Sự hoạt động của ch�ng tr�i ngược với c�c thuyền chậm hơn v� nhỏ hơn của Việt v� Trung Hoa: v� thế sự đề cập đến gi� to s�ng cả, chỉ việc l�i thuyền ra ngo�i biển rộng, l� một sự liều lĩnh vượt qu� sức của c�c con thuyền Việt v� Trung Hoa thời đ�.� Cũng c� sự đề cập đến �gi� m�a� trong s�ch của K�ang T�ai cho thấy người Trung Hoa v�o thời điểm n�y đ� nghe đến gi� m�a của Ấn Độ Dương. 32 Kh�ng c� bằng cớ rằng họ nhận biết l� c� gi� m�a tương tự tại Biển Nam Hải, nhưng c� lẽ họ đ� biết về n� v�o l�c đ�.

 

���� C�c đoạn văn tồn tại của quyển s�ch của K�ang T�ai, n�i về nhiều xứ sở tại ph�a nam v� ph�a t�y.� Ngo�i Ta-ch�in v� T�ien-chu (v�, c� thể, Sse-t�iao) c�c xứ n�y nằm tr�n b�n đảo Đ�ng Dương v� quần đảo M� Lai.� Nhưng c�c danh xưng được t�m thấy trong c�c đoạn văn biệt lập, khiến kh�ng thể n�o biết được loại li�n hệ m� c�c quốc gia n�y c� với nhau.� Một trong c�c xứ đ�, Chu-po, c� lẽ l� Java-Sumatra. 32 Hai sứ giả đ� thăm viếng xứ n�y v� thiết lập c�c quan hệ mậu dịch ch�nh thức với n�.� Đ�y l� sự đề cập x�c quyết đầu ti�n về mậu dịch với quần đảo.

 

����


Bản Đồ 2:� Nam Trung Hoa v� Nam Hải trong thời C�c Nam Triều

 

 

C�c xứ sở lục địa đ� được x�c định như Xi�m La, Miến Điện, v� tr�n B�n Đảo M� Lai, v� c�c đảo đ� được x�c định như Borneo, Banka, Billiton, v� Java-Sumatra, kh�ng cần n�i lại ở đ�y. 34 Ch�ng ta chỉ biết rất �t về ch�ng ngo�i c�c danh xưng.� Sự x�c định th� kh�ng ch�nh x�c v� cũng kh�ng thể l�m tốt hơn nữa.� D� sao� cũng đủ để ng�y nay, ch�ng ta biết rằng Chu Ying v� K�ang T�ai đ� thiết lập sự tiếp x�c với phần lớn c�c vương quốc n�y v� rằng sự tiếp x�c n�y đ� được duy tr� cho đến đầu thời đại nh� Tấn.

 

���� Từ sự gặp gỡ của K�ang T�ai, v� c�c sự điều tra từ Ch�en Sung, sứ giả của Miền Bắc Ấn Độ tại Ph� Nam, điều r� rệt l� đ� kh�ng c� sự tiếp x�c v� mậu dịch trực tiếp với Miền Bắc Ấn Độ, c� nghĩa, xuy�n qua s�ng Hằng H�. 35 Nhưng đ� c� mậu dịch đều đặn với Ta-ch�in xuy�n qua Miền Nam Ấn Độ, T�ch Lan, B�n Đảo M� Lai v� Ph� Nam.� Điều đ�ng kể l� hai ph�i bộ từ Ta-ch�in trong thế kỷ thứ ba đ� đến trong c�c năm 226 v� 284, 36 ph�i bộ đầu ti�n c� ni�n kỳ bốn năm sau khi c� sự th�nh lập nước Ng� của T�n Quyền, v� ph�i bộ thứ nh� cũng l� bốn năm sau khi c� sự thất trận của nh� Ng� v� sự t�i thống nhất Trung Hoa bởi ho�ng đế nh� Tấn.� Sự tr�ng hợp n�y khiến ta nghĩ rằng c�c sứ giả đ� được ph�i đến c�c triều đại mới để t�m kiếm sự bảo đảm rằng hoạt động mậu dịch sẽ được t�i lập v� rằng sự bảo vệ th�ch đ�ng sẽ được d�nh cho c�c thương nh�n Ta-ch�in đến mua b�n tại c�c hải cảng Trung Hoa. 37

 

���� Nhưng mậu dịch đều đặn n�y vẫn c�n nhỏ so với mậu dịch với Ph� Nam v� L�m Ấp (xem Bản Đồ 4 [trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� L�m Ấp, xứ gần nhất trong c�c vương quốc man rợ phương nam, đ� c� mậu dịch đ�ng kể với Trung Hoa kể từ l�c khởi đầu thế kỷ thứ tư.� Fan Wen (Phạm Văn) (kẻ cướp ng�i vua tại L�m Ấp, v�o khoảng năm 336) đ� du h�nh c�ng với một nh�m c�c thương nh�n đến Trung Hoa trong c�c năm 313-316 v� đ� học hỏi kiến tr�c triều đ�nh Trung Hoa, việc x�y dựng đồn lũy, hoạch định th�nh phố v� việc chế tạo c�c dụng cụ v� vũ kh�. 38 V�o thời khoảng đ�, hồi đầu thế kỷ thứ tư, mậu dịch vẫn c�n tiếp diễn tại Bắc Kỳ, ch�nh yếu bởi c�c thương nh�n của L�m Ấp l� c�c kẻ �đ� chở c�c sản phẩm gi� trị bằng đường biển đến để mua b�n�.

 

Thứ sử tại Giao Ch�u v� quận th� tại Nhật Nam đều rất tham lam v� đ� �p đặt một sắc thuế từ hai mươi đến ba mươi phần trăm tr�n c�c sản phẩm của họ � Nhưng khi Han Chi l� quận th� tại Nhật Nam, �ng ta đ� lượng gi� c�c h�ng h�a của họ thấp hơn ph�n nửa trị gi� của ch�ng, v� sau đ� [đ� đe dọa họ] bằng c�c chiếc thuyền v� trống trận của �ng ta.� Bởi việc n�y, nhiều xứ kh�c [với nước nguy�n gốc của c�c nh� mậu dịch] đ� lấy l�m tức giận. 39

 

���� Hai vị quận th� kế tiếp c�n tồi tệ hơn.� V� thế sau khi Fan Wen chiếm đoạt ng�i vua L�m Ấp v� đ�nh dẹp c�c nước đối thủ tại ph�a nam v� ph�a t�y, �ng ta đ� tiến sang Nhật Nam v� chinh phục n� trong năm 347. 40 Đ�y l� sự khởi đầu một cuộc chiến tranh k�o d�i trong gần mười bốn năm, sau đ� mậu dịch đường biển của Bắc Kỳ đ� mất đi một số tầm quan trọng của n�.� Hai ph�i bộ của L�m Ấp, một trong năm 374 v� một sau năm 380, đ� đến để phục hồi hoạt động mậu dịch,� nhưng c�c cuộc giao chiến chua chat v�o l�c khởi đầu thế kỷ thứ năm 41 khiến cho hoạt động mậu dịch �m thắm tại Bắc Kỳ trở n�n kh� khăn, v� c� lẽ nhiều thương nh�n ngoại quốc ở đ� đ� chuyển hướng sang Quảng Ch�u.

 

���� Trong suốt thời nh� Ng�, Ph� Nam l� vương quốc lớn nhất nằm giữa Trung Hoa v� Ấn Độ v� l�m chủ Vịnh Xi�m La v� tất cả c�c v�ng đất từ Nam Kỳ (Cochin China) đến B�n Đảo M� Lai. �C�c thị trường tr�n B�n Đảo M� Lại, l� c�c v�ng lệ thuộc của n�, đ� trở n�n rất quan trọng.� Ph� Nam, v�o l�c khởi đầu thế kỷ thứ ba, đ� chinh phục T�ien-sun (c� thể l� Tenassserim) 42,� l� một nơi dừng ch�n quan trọng cho hoạt động mậu dịch với Ấn Độ.� C�c thuyền (c� lẽ của Ấn Độ) bắt đầu l�i trực tiếp đến Ấn Độ xuy�n qua Eo Biển Malacca, ngừng lại tại Chu-li, một hải cảng ở mỏm cực nam của b�n đảo lệ thuộc v�o Ph� Nam, để chờ đợi sự thay đổi của gi� m�a. 43 Ch�nh v� thế, bất luận l� trực tiếp hay gi�n tiếp, mậu dịch với Ấn Độ đi ngang qua l�nh thổ của Ph� Nam v� bởi điều n�y, c�c ho�ng đế nh� Ng� đ� thừa nhận tầm quan trọng của Ph� Nam.� Trong thực tế, một ph�ng d�nh cho �m nhạc Ph� Nam đ� được x�y dựng v�o năm 224 bởi người Trung Hoa c�ch kinh đ� Chien-yeh hai l� (l� hay dậm), 44 v� sau n�y �m nhạc v� nhạc sĩ Ph� Nam được t�n thưởng v� lời ca đ� được viết ra về vương quốc vĩ đại n�y. 45 Mối quan hệ n�y được củng cố hơn thời đầu nh� Tấn bởi ba ph�i bộ được ph�i sang bởi Ph� Nam trong c�c năm 285, 286, v� 287; nhưng trong thế kỷ thứ tư, mậu dịch của n� với Trung Hoa đ� bị ảnh hưởng lớn lao bởi c� sự bất ổn ở cả c�c bờ biển của Quảng Đ�ng lẫn tại ch�nh Ph� Nam. 46 Trong 150 năm sau năm 287, đ� chỉ c� một ph�i bộ từ Ph� Nam, v�o năm 357, v� ph�i bộ n�y đ� kh�ng th�nh c�ng. 47

 

���� Sự x�o trộn tại Ph� Nam trong thế kỷ thứ tư đ� l� một trong những l� do cho việc chuyển di trung t�m mậu dịch Nam Hải s�u xuống ph�a nam.� C�c v�ng đất lệ thuộc của Ph� Nam tr�n B�n Đảo M� lai c� lẽ cũng c�ng chịu đựng sự bất ổn của n�, v� c�c nh� mậu dịch nhận thấy an to�n hơn để dừng ch�n tại Sumatra (hay Java hay bờ biển ph�a t�y của Borneo) tr�n đường sang Trung Hoa.� Ph�p Hiển (Fa Hsien) đ� thăm viếng một thị trường như thế trong năm 414, nằm tại xứ sở mang t�n Yeh-p�o-t�i.� Điều n�y c� thể được nhận thấy trong h�nh tr�nh được thực hiện bởi c�c thương thuyền to lớn chạy từ T�ch Lan đến v�ng quần đảo.� Một l� do kh�c cho sự trổi dậy của thị trường mậu dịch n�y l� sự quen thuộc nhiều hơn với gi� m�a v� c�c triều s�ng đại dương của Biển Nam Hải.� Điều n�y gi�p cho việc c� thể l�i thuyền trực tiếp từ Yeh-p�o-t�i đến Quảng Ch�u trong v�ng �t hơn năm mươi ng�y trong suốt m�a gi� nồm, khi c�c luồng chảy theo hướng đ�ng bắc. 48

 

���� Bởi v� Ph�p Hiển đi theo hướng đ�ng bắc đến Quảng Ch�u từ thị trường ph�a nam n�y, nhiều phần n� nằm b�n bờ biển ph�a đ�ng của Sumatra (gần Palembang?).� Nhưng sự x�c định n�y kh�ng được ch�nh x�c, v� c�c � kiến kh�c cho rằng n� l� Java hay bờ biển ph�a t�y của Borneo xem ra cũng khả dĩ chấp nhận được.� N� cũng c� thể l� một hải cảng tương tự như hải cảng ở Chu-li, s�u về ph�a nam của mũi B�n Đảo M� Lai. 49 Tuy nhi�n, điểm ph�t triển quan trọng nhất để ghi nhận l� c�c chiếc thuyền đ� đi trực tiếp đến Quảng Ch�u băng ngang qua Biển Nam Hải m� kh�ng c� kế hoạch dừng ch�n n�o tr�n đường đi.� Đ�y c� lẽ l� một chiếc thuyền Ấn Độ loại lớn c� thể chứa hơn 200 người. 50

 

���� Một vấn đề quan trọng ph�t sinh từ sự tường thuật của Ph�p Hiển về T�ch Lan v� Yeh-p�o-t�i.� Trong sự m� tả d�i của m�nh về T�ch Lan, �ng cho thấy rằng T�ch Lan l� một trung t�m mậu dịch cũng như t�n gi�o to lớn.� Nhiều thương nh�n tụ tập tại đ� để mua b�n ngọc trai v� c�c đồ trang sức qu� gi� của đảo đ�.� Nhưng �ng đ� kh�ng đề cập đến c�c thương nh�n Trung Hoa: thay v�o đ�, �ng n�i ngo�i c�c bạn đồng h�nh Trung Hoa hoặc đ� chết khi đ� hay bị bỏ lại tại Ấn Độ, �ng chỉ nh�n thấy c�c người ngoại quốc trong suốt thời gian �ng xa rời Trung Hoa.� Ch�nh v� thế, khi nh�n thấy một thương nh�n d�ng phẩm vật tỏ l�ng hiếu đạo l� một ng� voi chạm khắc h�nh một chiếc quạt lụa Trung Hoa m�u trắng, �ng cảm thấy rất buồn b� v� �nước mắt ứa đầy mắt �ng�. 51 Người thương nh�n được ức đ�an kh�ng phải người Trung Hoa, bởi ch�nh h�nh ảnh chiếc quạt lụa đ� khơi động x�c cảm đ�.� Rằng sự kiện đ� kh�ng c� người Trung Hoa tại T�ch Lan trong suốt hai năm �ng ở đ� xem ra ho�n to�n r� rệt.� Hơn nữa, đ� kh�ng c� sự đề cập về bất kỳ thương nh�n Trung Hoa n�o c�ng với �ng bước l�n chiếc t�u mậu dịch đ� chở �ng đến Yeh-p�o-t�i.� Từ tất cả c�c sự việc n�y, điều phải kết luận rằng đ� kh�ng c� người Trung Hoa n�o tự th�n đi mua b�n tại Ấn Độ v� T�ch Lan trong thời gian n�y, tức, trong c�c năm sau c�ng của triều đại nh� Tấn.� Những người đ� mang c�c sản phẩm từ Trung Hoa phải l� c�c thương nh�n v� thủy thủ Ấn Độ hay T�ch Lan ở thủa ban sơ.

 

���� Người Trung Hoa đ� kh�ng đi đến T�ch Lan c� lẽ v� họ c� thể thụ đắc c�c sản phẩm T�ch Lan, Ấn Độ hay c�c sản phẩm phương t�y kh�c từ c�c thị trường tr�n B�n Đảo M� Lai v� tại bờ biển Đ�ng Dương.� Họ c� thể đ� kh�ng đi đến Yeh-p�o-t�I bởi họ sẽ phải l�i thuyền băng ngang Biển Nam Hải (m� họ c� lẽ chưa sẵn s�ng để l�m trừ khi mậu dịch đủ sinh lợi), v� bởi v� Yeh-p�o-t�i đ� kh�ng sản xuất ra bất kỳ h�ng h�a g� m� người Trung Hoa rất mong muốn l�c đ�.� Cũng c� thể l� con đường từ T�ch Lan đến Yeh-p�o-t�i rồi đến Quảng Ch�u tương đối mới v� chưa được biết r�: c�c sự bất trắc nghi�m trọng của hai đoạn của h�nh tr�nh m� Ph�p Hiển m� tả một c�ch thực sinh động x�c nhận cho điều n�y.� Nếu điều n�y đ�ng như thế, đ� l� một bước khai triển đ�ng lưu �: c�c sự khởi đầu của một con đường biển trực tiếp hơn giữa Trung Hoa v� c�c đảo ph�a nam cũng như với c�c xứ sở tại Ấn Độ Dương.� Nhưng kh�ng thể qu�n rằng hai mươi năm sau c�ng của triều đại nh� Tấn l� những năm kh� khăn, đặc biệt l� tại Quảng Đ�ng v� Bắc Kỳ - An Nam, v� rất c� thể c�c t�nh trạng của v�ng duy�n hải Trung Hoa đ� ngăn cản c�c thương nh�n Trung Hoa khỏi việc liều m�nh v� của cải cho một hoạt động mậu dịch kh�ng chắc chắn.

 

���� C�c nh� mậu dịch ngoại quốc đến H� Nội v� sau đ� đến Quảng Ch�u l� c�c người Ch�m, Ph� Nam, M� Lai, Ấn Độ v� T�ch Lan.� Tuy nhi�n, c� hai sự tham chiếu đ�ng lưu � đến người Hu (Hồ) từ Ta-ch�in, hay từ �c�c xứ phương t�y�, trong quyển Nan Fang Ts�ao Mu Chuang, giới thiệu hai chủng loại hoa nh�i với Quảng Ch�u v�o khoảng khởi đầu của thế kỷ thứ tư. 52� Kh�ng may, đ� c� những đoạn văn được nh�t th�m v�o trong quyển s�ch n�y, v� kh�ng c� kết luận n�o về một thuộc địa của c�c thưong nh�n Ba Tư hay Syria tai Quảng Ch�u trong thời điểm n�y, lại c� thể được r�t ra. 53 Tuy nhi�n, c� thể l� c�c loại hoa n�y v� nước hoa chế biến từ ch�ng, đ� được du nhập v�o Trung Hoa bởi c�c nh� mậu dịch Ấn Độ v�o thời điểm đ�.

 

 

���� Mậu dịch Nam Hải trong thế kỷ thứ ba đ� tiến triển lớn lao so s�nh với mậu dịch của hai triều đại nh� H�n.� Sự mở rộng của n� sang Ấn Độ Dương, trong gần s�u mươi năm, được bảo đảm bởi c�c nhu cầu của kinh đ� nh� Ng�.� Gồ trầm, nhiều loại chất thơm v� nước hoa kh�c nhau, v� ngay cả c�c c�y san h�, đ� được du nhập xuy�n qua c�c hải cảng miền nam, trong khi ng� voi, sừng t� gi�c, ngọc trai, thủy tinh v� đ� qu� tiếp tục được nhập cảng.� Đ� c� triển vọng của một tương lai huy ho�ng cho hoạt động mậu dịch.� Nhưng trong thế kỷ kế tiếp, lại chỉ c� rất �t sự tiến triển.� Th�nh phố Quảng Ch�u, trong thời gian n�y, đ� đảm nhận phần lớn mậu dịch của H� Nội, v� vẫn c� thể c�n đuợc m� tả v� cuối thế kỷ như sau:

 

Nơi của c�c đồ vật qu� b�u v� kỳ lạ, một c�i t�i c�thể cung ứng cho v�i thế hệ � [một địa điểm] nơi m� chỉ c� c�c quan chức ngh�o khổ, c�c kẻ kh�ng c�ch giữ được độc lập, mới chạy chọt để được bổ nhiệm tới.� V� l� do đ�, mọi chức chưởng ci trị [governors trong nguy�n bản, kh�ng noi r� thứ bậc, ch� của người dịch] đ� trở n�n gi�u c� bằng �sản phẩm d�nh b�n� [sản vật thụ đắc xuy�n qua sự hối lộ]. 54

 

���� Chỉ c�n �t điều kh�c để l�m nổi bật hoạt động mậu dịch của thế kỷ n�y, ngoại việc khởi sự nạn mua b�n n� lệ trong số d�n (c�c thổ d�n) của Nam Hải (được gọi l� K�un-lun hay c�c n� lệ da đen) 55 v� sự xuất hiện của một nh�m thương nh�n mới, Po-sse, c�c kẻ c� lẽ l� người M� Lai từ B�n Đảo M� Lai, hay từ Sumatra. 56 �Chỉ trong những năm cuối c�ng của triều đại nh� Tấn mới nghe vang vọng một dấu nhạc mới � ph�i bộ từ T�ch Lan trong năm 405 chứa đựng sự hứa hẹn một hoạt động mậu dịch lớn hơn, ch�nh yếu c�c phẩm vật tế lễ của đạo Phật, với một nước Trung Hoa ng�y c�ng s�ng đạo hơn./-

 

_____

 

S�CH B�O THAM KHẢO (VIẾT TẮT):

 

SC����������������������� Shih Chi (Sử k�?)

 

HanS������������������� Han Shu: H�n Thư

 

HouHS���������������� Hou Han Shu: hậu H�n Thư

 

SKCWu��� Tam Quốc Chi, bản của t�c giả họ Wu

 

ChinS������������������ Tấn Thư

 

SShu�������������������� Song Shu: Tống Thư

 

NChS������������������� Nan Ch�i Shu

 

LgS���������������������� Liang Shu: Lương Thư

 

Ch�enS���������������� Tần Thư

 

SuiS��������������������� Sui Shu: T�y Thư

 

NanS������������������� Nan Shih (Nam Sử?)

 

T�angS����������������� T�ang Shu: Đường Thư

 

ChiuTS���������������� Chiu T�ang Shu

 

TTien������������������� T�ung Tien

 

TCh�en���������������� Tzu Chih T�ung Chien

 

TK�ao������������������ Wen Hsien T�ung K�ao

 

THYao���������������� T�ang Hui Yao

 

Pen Ts�ao Pen Ts�ao Kang Mu

 

TP������������ T�oung Pao

JA������������ Journal Asiatique

 

BEFEO���������������� Bulletin de l��cole Francaise d�Extr�me-Orient

 

JMBRAS� Journal of the Malayan Branch of the Royal Asiatic Society

����

 

***

 

 

CƯỚC CH�

 

1. C�c chiến dịch của Chu-ke-Liang tại V�n Nam năm 225 minh chứng cho c�c sự gian lao của con đường.� Xem TChien, Chương 70, 9b-10a.

 

2. SKCWu, 2, 19b.

 

3. SKCWu, 15, 5b-8b.

 

4. LgS, 54, 9b-10a.� Cũng xem F. Hirth, China and the Roman Orient, Leipzig, 1885, c�c trang 47-8.

 

5. Khi c� quan chức của Đ�ng Kinh [Bắc Kỳ] từ khước kh�ng chịu chấp nhận sự bổ nhiệm �ng ta l�m thứ sứ mới năm 226, Lu Tai đ� đến Vịnh [Bắc Bộ] bằng đường biển, ngược d�ng s�ng Hồng v� đ�nh bại qu�n nổi dậy.� �ng cũng tiến xuống v�ng An Nam [Trung Kỳ] v� b�nh định to�n khu vực.� �ng c� thể đ� gặp Ch�in Lun quay trở về từ chuyến thăm viếng kinh đ� nước Ng� v� đ� tham khảo với �ng ấy về hoạt động mậu dịch Nam Hải trước khi theo thuyền về nh� tại Ta-ch�in.� Xem SKCWu, 15, 6a-7a.

 

6. S�ch đ� dẫn, 15, 7a.� Ts�ung-shih c� thể l� bất kỳ một vi�n chức phụ t� hay gi�p việc n�o của Lu Tai.

 

7. C�ng nơi dẫn tr�n.� Đ�y l� những ph�i bộ đầu ti�n đến từ những xứ sở n�y, nhưng ch�ng đ� kh�ng được bi�n soạn trong Ni�n sử nh� Ng�, y như cuộc thăm viếng của Ch�in Lun năm 226 đ� kh�ng được ghi lại.� Nhưng từ bản tường thuật c� n�i rằng khi sứ bộ đến với cống phẩm, �[T�n] Quyền đ� tuy�n dương �ng [Lu Tai] về c�c sự phục vụ to lớn của �ng v� phong �ng l�m Vị Tổng Trấn Bảo Vệ Phương Nam (General Guarding the South)�, điều hiển nhi�n l� c�c ph�i bộ đ� du h�nh đến kinh đ� nước Ng� v� v�o yết kiến vị Ho�ng Đế.� C�ng nơi dẫn tr�n.

 

8. LgS, 54, 1a.

 

9. S�ch đ� dẫn, 54, 4b, cho biết rằng Chu Ying v� K�ang T�ai đ� được ph�i đi như c�c sứ giả đến Ph� Nam dưới triều Fan Hsun, kẻ đ� l�n ng�i khỏang năm 240.� Nhưng họ cũng gặp gỡ Ch�en Sung, sứ giả từ Miền Bắc Ấn Độ đến Ph� Nam trong thời của Fan Chan, khoảng mười đến hai mươi năm trước đ�; s�ch đ� dẫn, 54, 10a.� C� thể, dĩ nhi�n, l� Ch�en Sung đ� ở lại Ph� Nam trong suốt thời gian đ�.

 

10. Quyển s�ch Fu-nan I Wu Chih của Chu Ying đ� bị mất từ l�u.� Về phần K�ang T�ai, (�ng c� viết nhiều hơn một quyển), quyển của �ng cũng thế, đ� kh�ng bảo tồn được v� chỉ c� �t đoạn văn c�n sống s�t trong c�c s�ch v� tuyển tập kể sau: Shui Ching Chu, (Thủy Kinh Ch�) c� tr�ch dẫn s�ch mang t�n Fu-nan Chih, hay Fu-nan Chuan (T�i Liệu Ghi Ch�p về Ph� Nam); Tai P�ing Yu Lan, gọi n� Wu Shih Wai Kuo Chuan, hay Wu Shih Wai Kuo Chih (cả hai đều c� nghĩa T�i liệu ghi ch�p về c�c nước ngoại quốc trong thời nh� Ng�); v� cũng gọi l� Fu-nan T�u Shu (Phong Tục Bản Xứ của Ph� Nam); quyển I Wen Lueh Ch� gọi n� l� Fu-nan Chih hay Wu Shih Wai Kuo Chih; s�ch TTi�n gọi n� l� Fu-nan Chuan.

 

11. SKCWu, 2, 23b.

 

12. Sự giao th�ng với kinh đ� được duy tr� ch�nh yếu xuy�n qua hoặc Hồ Nam (Hunan) hay Quảng T�y (Kiangsi), cả hai đều bị quấy rối li�n tục bởi c�c d�n man rợ kh�ng cự lại sự b�nh trướng của Trung Hoa v�o l�nh thổ của họ.� Về c�c chiến dịch chống lại c�c d�n man rợ n�y, xem Kao A-wei, �On the Wu Subjugation of Man Yueh�, The Continent Magazine, Vol. VII, 1953, No. 7, c�c trang 13-18, v� số 8, c�c trang 12-18.

 

13. SKCWu, 3, 9a-10b.

 

14. ChinS, 3, 5b.

 

15. SKCWu, 3, 14a-b.� Trong năm 268 v� 269, c�c đội qu�n lớn được ph�i đi để chống lại c�c tướng lĩnh nh� Tấn tại Bắc Kỳ - An Nam, nhưng kh�ng th�nh c�ng.� Căn cứ của nh� Ng� được đặt tại hải cảng Ho-p�u (Hợp Phố), ph�a t�y tỉnh Quảng Đ�ng.� Đo�n qu�n thứ nh� trong năm 269 được ph�i đi bằng đường biển từ bờ biển Ph�c Ch�u; s�ch đ� dẫn, 3, 13b.

 

16. ChinS, 26, 3b.� Điều n�y li�n quan đến sự gi�u c� lớn lao của Lo-yang (Lạc Dương) vươn đến c�c đỉnh mới giữa thời khoảng từ 280 đến 300.

 

17. S�ch đ� dẫn, 3, 13a v� b.

 

18. S�ch đ� dẫn, 33, 11b.

 

19. S�ch đ� dẫn, 33, 12a.� C�c c�y san h� như thế c� lẽ l� chưa bao giờ được trong thấy trước đ� tại Trung Hoa.

 

20. Sự gi�u c� của Shih Ch�ung (Thạch S�ng) thực sự nổi tiếng.� Đ� c� nhiều bản văn tr�nh b�y về điều n�y trong c�c t�c phẩm đương đại.� Một bản văn điển h�nh được bảo tồn trong quyển Shih I Chi v� đ� được tr�ch dẫn trong quyển T�u Shu Chi Ch�eng, ấn bản Chung Hua Shu Chu, Vol. 701, Chương 323, trang 57, về h�ng ngh�n n�ng hầu xinh đẹp của �ng ta.

 

�ng y�u cầu v�i chu/c người trong họ ngậm c�c chất thơm [hay nước hoa] kh�c nhau trong miệng m�nh, v� khi họ n�i hay cười, hương thơm bay ra theo mọi l�n hơi [đến người nghe].� Sau đ� �ng cho nghiền nhỏ gỗ trầm hương mịn như bụi rắc l�n một chiếc giường bằng ng� voi, v� y�u cầu những kẻ n�o �ng đặc biệt y�u qu� bước l�n tr�n d�.� Những kẻ kh�ng để lại dấu ch�n, �ng thưởng cho một trăm pei [mỗi chuỗi gồm 500] ngọc trai.� Những kẻ l�m di chuyển [bụi phấn] được lệnh ăn uống �t hơn để c� thể ốm bớt đi.

 

���� C�u chuyện n�y �t nhất cho thấy tầm mức sưu tập của �ng ta về sản phẩm của Nam Hải.� ChinS, 37, 4a, ghi rằng kh�ng l�u sau khi chinh phục được nh� Ng�, c�c �ng ho�ng nh� Tấn đ� quan t�m đến sự gi�u c� của Giao Ch�u v� Quảng Ch�u.� Ch�u trai của �ng Ho�ng I-yang c� sự quan t�m đặc biệt, v� đ� gửi người xuống phương nam để bu�n b�n.

 

21. TChien, Chương 88, 11b; c�c chương 89-90; ChinS, 100, 9b-10a.� Cũng xem TChien, Chương 92, 1b; C�c Chương 92-3; ChinS, 98, 1a-8b.

 

22. S�ch đ� dẫn, 97, 9a-b.

 

23. Sun En nổi dậy tại Triết Giang năm 399.� Sau khi �ng chết v�o năm 402, Lu Hsun nắm giữ binh quyền.� Năm 403, Lu Hsun bị đuổi ra biển, v� �ng đ� đi thuyền xuống bờ biển miền nam.� �ng chiếm giữ Quảng Ch�u năm 404, v� cai trị th�nh phố cho đến năm 410.� Trong c�c năm 410-411, c�c trận đ�nh khốc liệt đ� diễn ra, nhưng kh�ng l�u sau khi �ng ta chiếm được H� Nội (khi đ� gọi l� Long Bi�n) trong năm 411, �ng đ� bị hạ s�t.� Tuy nhi�n, c�c tướng l�nh của �ng, vẫn tiếp tục quấy nhiễu c�c khu vực duy�n hải v� t�i chiếm th�nh phố Quảng Ch�u v�o năm 417 trong một thời khoảng ngắn ngủi.� TChien, c�c chương 112-18; ChinS, 100, 14a-15b; 15b-16b.

 

24. Một v�o khoảng năm 340, một trong năm 374 v� thứ ba, sau năm 374 nhưng trước năm 398.� S�ch đ� dẫn, 97, 9a-b; v� Phụ Lục A.

 

25. Trong năm 405, LgS, 54, 11a v� TK�ao, 2656C.

 

26. SShu, 97, 4b-5a; LgS, 54, 11a.

 

27. Từ s�ch của K�ang T�ai được tr�ch dẫn trong T�ai P�ing Yu Lan, chương 769.� Feng Ch�eng-chun, s�ch đ� dẫn, trang 19.

 

28. LgS, 54, 4a.

 

29. Bởi Wan Chen, huyện trưởng Tan Yang (gần Nam Kinh), trong thời nh� Ng�.� Quyển s�ch n�y nay đ� bị mất, nhưng c�c tr�ch đoạn c� thể được t�m thấy trong nhiều bản văn kh�c nhau, đặc biệt trong T�ai P�ing Yu Lan, c�c chương 787, 790, 960.

 

30. Được tr�ch dẫn trong T�ai P�ing Yu Lan, chương 769; Feng Ch�enh-chun, s�ch đ� dẫn, trang 19.� Từ ngữ p�o c� thể bắt nguồn từ tiếng Tamil, padagu, padao, hay parao để chỉ một chiếc t�u (v� sau n�y, một loại t�u tr�n bờ biển Malabar) m� người M� Lai đ� tiếp nhận v� d�ng như từ ngữ perahu.� R. J. Wilkinson, A Malay-English Dictionary, London, 1901.

 

31. Được tr�ch dẫn trong T�ai P�ing Yu Lan, chương 771; Feng Ch�eng-chun, s�ch đ� dẫn, trang 19.� T�i kh�ng thể x�c định c�y lu-t�ou l�c�y g�.

 

32. Quyển s�ch đ� mất của K�ang T�ai, được tr�ch dẫn trong T�ai P�ing Yu Lan, chương 771; v� Wu Shih Wai Kupo Chuan; Feng Ch�eng-chun, s�ch đ� dẫn, trang 17.� Đoạn văn cho hay, �Từ Chia-na-t�iao [tại Nam Ấn Độ], [người ta c� thể] đi l�n một chiếc p�o [parảo, t�u] lớn với bẩy c�nh buồm, v� l�i đi trong một th�ng v� v�i ng�y với gi� m�a thổi để tiến tới xứ Ta-ch�in [c� nghĩa l�n đến Vịnh Ba Tư]�.

 

33. Pelliot, BEFEO, 1940, trang 269-70 cho rằng l� Java.� Sự x�c định n�y được dựa tr�n sự tương đồng giữa hai địa điểm được cho l� Chu-po [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] v� Tu-po [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] dưới thời nh� T�y � cả hai đều nằm �tại v�ng Chang-hai bao la (miền nam của Biển Nam Hải) v� ph�a đ�ng của Ph� Nam�.� Tu-po được kh�m ph� l� c�ch viết sai của She-po [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] c� thể l� She-p�o [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] của triều đại nh� Đường.� She-p�o n�y l� Java, nhưng ở thời điểm n�y, ch�ng ta chỉ c� thể chấm định Chu-po thuộc v�ng Java-Sumatra.

 

34. C� �t nhất mười danh xưng mới cho c�c địa điểm tại quần đảo v� B�n Đảo M� Lai được n�i tới trong s�ch của K�ang-T�ai.� Nếu Chu-po l� Java, khi đ� đảo Ma-wu (M� Ngũ, c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] ở ph�a đ�ng c� thể đ�ng như Pelliot (s�ch đ� dẫn, trang 270 v� ch� th�ch 6) đ� n�u � kiến, l� c�ch viết sai cho danh xưng Ma-li [M� Lập, c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch], c� thể để chỉ đảo Bali.� Nhưng �t c� điều n�o kh�c cho thấy ph�i bộ đ� đi đến Bali; hơn nữa, Chu-po kh�ng thể được x�c định một c�ch ch�nh x�c đến thế.

 

35. Ch�en Sung được ph�i đến Ph� Nam với bốn con ngựa Yueh-chih (giống ngựa Scythia) [miền đất cổ đ�ng nam �u v� � Ch�u, khoảng Iran ng�y nay, ch� của người dịch] bởi nh� l�nh đạo xứ T�ien-chu (triều đại Murundas?) sau khi Su Wu, sứ giả của Ph� Nam, đ� đến để thiết lập quan hệ với T�ien-chu, khoảng 230-240 (?).� K�ang-T�ai đ� gặp sứ giả Ấn Độ n�y v� hỏi thăm về c�c phong tục của xứ sở �ng ta.� LgS, 54, 10a.

 

36. LgS, 54, 9b-10a v� ChinS, 3, 13a; 97, 8b.

 

37. Xem Phụ Lục A về c�c vấn đề mậu dịch v� triều cống.

 

38. NChS, 58, 4b v� ChinS, 3, 13a; 97, 8b.

 

39. ChinS, 97, 9a.� Giao Ch�u dưới thời nh� Tấn th� nhỏ hơn so với dưới thời nh� Ng�.� N� bao gồm miền t�y Quảng Đ�ng, Bắc Kỳ v� ph�n� nửa ph�a bắc của Trung Kỳ (An Nam).� Miền Nam Việt Nam, v�o l�c n�y, đ� bị mất về cho L�m Ấp.� Huyện cực nam, tức Nhật Nam (Jih-nan), c� trung t�m h�nh ch�nh đặt tại ph�a bắc Huế ng�y nay.

 

40. ChinS, 97, 9a.� Phần lớn c�c quốc gia n�y kh�ng thể x�c định được, nhưng một trong ch�ng, Ch�u-tu-(kan) l�m ta li�n tưởng đến địa danh Kattigara của Ptolemy.� Ch�ng đều nằm ở miền nam Đ�ng Dương.

 

41. LgS, 54, 1b-2a.� Từ năm 399 trở đi cho đến l�c kết th�c nh� Tấn, đ� c� c�c cuộc tấn c�ng li�n tục từ L�m Ấp v�o Bắc Kỳ - Trung Kỳ.

 

42. Điều n�y kh�ng c� nghĩa l� Tun-sun nằm tr�n bờ biển ph�a t�y của b�n đảo.� N� phải trải d�i băng qua eo đất, v� hải cảng của n� rất c� thể nằm ở bờ biển ph�a đ�ng.� LgS, 54, 3b, n�i rằng c�c t�u tại Biển Nam Hải đ� kh�ng thể đ�i thọ nổi việc băng qua hải cảng..

 

43. S�ch đ� dẫn, 54, 10a, n�i về ph�i bộ của Su Wu từ Ph� Nam đến Bắc Ấn Độ, khi �khởi h�nh từ Ph� Nam v� đi đến cảng Chu-li, v� sau đ� men biển dọc theo vịnh; sau hơn một năm, [người ta] đến được cửa s�ng Ganges (Hằng H�)�.� Sự giải th�ch từ �đi đến: going to (tou: c� k�m chữ H�n) the port of Chu-Li� l� cảng mang t�n Tou-Chu-Li� th� mơ hồ, v� sự x�c định T�ou-Chu-Li l� Takkola kh�ng thực sự được nh�n thấy l� c� [li�n hệ].� Chu-li c� thể l� một hải cảng ở miền nam M� Lai (c� thể l� Coli của Ptolemy) nơi m� c�c t�u chờ đợi sự thay đổi gi� m�a.� V� thế, to�n thể cuộc du h�nh từ Ph� Nam đến cửa s�ng Ganges đ� mất hơn một năm.

 

44. Trong quyển Liu Ch�ao Shih Chi Pien Lueh (Tuyển Tập C�c Ghi Nhận Về C�c Dấu Vết Lịch Sử Của Lục Triều, 220-589), 2 tập.� Ts�ung Shu Chi Ch�eng, chủ bi�n, Shanghai, 1936, Tập 2, trang 169.� Trung Hoa nh�n nhận gi� trị �m nhạc của Ph� Nam trong hơn bốn thế kỷ (n� vẫn c�n được tr�nh diễn tại triều đ�nh của c�c vị ho�ng đế ban đầu của nh� Đường).

 

45. ChinS, 22, 10a; 23, 10a-b; 10b-11ạ

 

46. S�ch đ� dẫn, 3, 13a v� b.� Ph� Nam đang trải qua sự thay đổi đ�ng kể trong suốt thế kỷ n�y.� Xem G. Coed�s, Les �tats Hindouises d�Indochine et d�Indon�sie, Paris, 1948, c�c trang 81-4; L. P. Briggs, The Ancient Khmer Empire, The American Philosophical Society, 1951, c�c trang 22-3.

 

47. Ph�i bộ được gửi đi bởi (Chu) Chan-t�an (Chandana).� C�c con voi mang đến Trung Hoa được lệnh được gửi trả về.� ChinS, 97, 10a; LgS, 54, 4b.

 

48. Về sự tường thuật của Ph�p Hiển (Fa Hsien) về chuyến hồi hương của �ng, xem bản văn được bi�n tập v� ch� giải bởi Feng Ch�eng-chun, s�ch đ� dẫn, c�c trang 21-27.� V� quyển The Travels of Fa-hsien, th�ng dịch bởi H. A. Giles, Cambridge, 1923, c�c trang 65-83.� Cuộc du h�nh b�nh thường phải diễn ra �t hơn năm mươi năm ng�y bởi v� con t�u được l�i đi chỉ với số lương thực cho năm mươi ng�y.� T�u đ� rời đi hồi cuối th�ng Năm để đến Quảng Ch�u.

 

49. Vấn đề về Yeh-p�o-t�i rất kh� khăn.� N� c� thể l� Yavadvipa (v� do đ�, Java-Sumatra); hay bờ biển ph�a t�y của Born�o, bởi đ� cũng ở hướng t�y nam của Quảng Ch�u.� Nhưng từ con đường m� Fa-hsien đ� đi qua, điều r� r�ng l� đ� c� hoạt động mậu dịch giữa T�ch Lan (Ceylon) v� Yeh-p�o-t�i v� một sự mậu dịch ri�ng rẽ giữa Trung Hoa v� Yeh-p�o-t�i. Bởi thế, Yeh-p�o-t�I kh�ng cần phải l� một hải cảng nằm tr�n c�n đường trực tiếp ngắn nhất giữa T�ch Lan v� Trung Hoa.� Ph�p Hiển đ� l�n một chiếc t�u kh�c tại Yeh-p�o-t�i, c� thể với một nh�m thương nh�n kh�c v� một chuyến h�ng chuy�n chở kh�c.

 

50. Sự tường thuật của Ph�p Hiển trong Feng Ch�eng-chun, s�ch đ� dẫn, c�c trang 25 v� 26.� Cả hai t�u m� �ng đ� l�n đều c� thể chứa hơn hai trăm người.� H. A. Giles, s�ch đ� dẫn, c�c trang 76 v� 78.

 

51. Feng Ch�eng-chun, s�ch đ� dẫn, trang 22.� H. A. Giles, s�ch đ� dẫn, trang 68.

 

52. �A Description of the Plants and Trees of the South�, của Chi Han khoảng năm 304.� N� được gọi l� �t�c phẩm Trung Hoa xưa nhất d�nh ri�ng cho thực vật học của Miền Nam Trung Hoa�.� Ts�ung Shu Chi Ch�eng edition, Shanghai, 1939, c�c trang 1 v� 8.� Hai loại hoa nh�i l� Jassinum officinale v� Jasminum Sambac.� Cũng được du nhập từ Ta-ch�in l� �hoa m�ng tay: fingernail flowers�, Lawsonia alba.� Xem B. Laufer, Sino-Iranica, Chicago, 1919, trang 329.

 

53. S�ch đ� dẫn, trang 330, tr�ch dẫn thẩm quyền của L. Aurousseau, BEFEO, Vol. XIV, 1914, trang 10, về c�c phần th�m v�o.� Sự kết luận về một thuộc địa của c�c nh� mậu dịch t�y phương tại Quảng Ch�u v�o thời điểm n�y rất thường được n�u ra, nhưng cần phải ghi nhớ rằng bằng chứng được dựa tr�n một văn bản lộn xộn, v� kh�ng được x�c nhận bởi c�c văn thư kh�c trong giai đoạn n�y.

 

54. ChinS, 90, 9a, c� viết tiếp tục, �Ho�ng triều muốn chấm dứt phương thức xấu xa n�y tại Lĩnh Nam (Ling-nan), v� v� thế đ� ph�i [Wu] Yin-chih sang trong thời trị v� của Lung-an [397-401]�.� Wu Yin-chih l� một tổng đốc lập dị v� li�m khiết, nhưng nhiệm kỳ bị cắt ngắn bởi sự sụp đổ của Quảng Ch�u trước c�c đội qu�n nổi loạn của Lu Hsun v�o năm 404.

 

55. Triều đ�nh nh� Tấn dưới thời trị v� của Hsiao-Wu-ti, 373-396, c� c�c n� lệ da đen, cao được gọi l� người �K�un-lun�.� Đ�y l� sự đề cập đầu ti�n đến c�c n� lệ K�un-lun, xem Fujita Toyohachi, s�ch đ� dẫn (bản dịch sang tiếng Hoa), trang 242.

 

���� Trước khi c� sự đề cập n�y, �K�un-lun: C�n L�n [?]� chỉ được n�i đến như một tược vị d�nh cho c�c quan chức tại triều đ�nh c�c người nam man (man rợ ở phương nam), kể cả L�m Ấp v� Ph� Nam; Wan Chen, Nan Chou I Wu Chih (cuối thế kỷ thứ ba), được tr�ch dẫn trong T�ai P�ing Yu Lan, Chương 786, v� được th�ng dịch trong G. Ferrand, s�ch đ� dẫn, March-April 1919, trang 241.

 

56. �Po-sse� được đề cập lần đầu ti�n trong Ku Ching Chu, một t�c phẩm của thế kỷ thứ tư, như một nước sản xuất ra gỗ mun đen được nhập cảng v�o Trung Hoa (c� thể tr�n c�c chiếc t�u của Po-sse).� Về sự x�c định xứ Po-sse n�y, xem Chương 4 [của nguy�n bản]

 

 

----

 

Nguồn: Wang Gungwu, The Nanhai Trade: The Early History of Chinese Trade In The South China Sea, Chapter 3, A Mission to Fu-Nan, 220-420, c�c trang 29-42., Singapore: Time Academic Press, 1998 (s�ch in lại từ ấn bản đầu ti�n ấn h�nh năm 1958 bởi Journal of the Malayan Branch of the Royal Asiatic Society.

 

 

*****

 

PHỤ CH� CỦA NGƯỜI DỊCH

 

���� C�c phụ ch� dưới đ�y đều được tr�ch hay dẫn từ bộ An Nam Ch� Lược của L� Tắc, do Ủy Ban Phi�n Dịch Sử Liệu Việt Nam, Viện Đại Học Huế xuất bản năm 1961.� L� Tắc c�ng với Trần �ch Tắc đ� đầu h�ng qu�n nh� Nguy�n sang x�m lăng nước ta v�o năm 1285, sau đ� sang sống v� soạn bộ s�ch n�y tại Trung Hoa.� V� thế, sử quan nặng hay ho�n to�n nghi�ng về ph�a Trung Hoa, mặc d� đương sự l� người gốc Việt.

 

*a: Bộ An Nam Ch� Lược dẫn tr�n, nơi trang 93 c� viết về c�c sự việc đ� như sau:

 

���� (Bắt đầu tr�ch) Trong hiệu Ho�ng V� của nh� Ng� (222-228), T�n Quyền sai Trần Th� qua thay Sĩ Nhiếp l�m Th�i Th� quận Giao Chỉ.� Con Sĩ Nhiếp l� Sĩ Huy kh�ng v�ng mệnh, cư/ binh giữ cửa biển.� Năm Kiến Hưng nguy�n ni�n (252) vua nh� Ng� d�ng Lữ Đại l�m Thứ Sử quận Giao Chỉ để c�ng Tiết T�ng đốc qu�n 3,000 vượt biển qua đ�nh miền Nam.� C� kẻ n�i với Đại rằng: �Huy cậy c� ơn trước của �ng cha để lại, nh�n d�n trong một c�i Giao Ch�u ủng hộ, chưa dễ đ�nh được�.� Đại n�i: �Huy cậy thế ở xa, thường để l�ng phản nghịch; kh�ng ngờ qu�n ta bỗng tới, nh�n y chưa chuẩn bị, đ�nh th�nh l�nh, th� nhất định phải được, nếu để trễ nại, kh�ng tiến qu�n b�y giờ, th� sẽ để họ giữ g�n bền chặt; man di mấy quận đều hưởng theo, th� dầu c� tr� kh�n đến bậc n�o, cũng kh�ng l�m g� hơn được�.� N�i xong, b�n qua quận Hợp Phố, c�ng với vi�n quận th� l� Đ�i Lương đều tiến.� Đại d�ng em Sĩ Nhiếp l� Sĩ Phụ l�m vai sư-hữu-t�ng sự, để qua thuyết, Huy suất [sic] cả s�u anh em ra h�ng.� Đại ch�m hết v� đem đầu về Mạt Lăng.� Qu�n nh� Ng� tiến tới Cửu Ch�n, ch�m bắt mu�n người, lại khiến quan t�ng sự �[in đậm v� nghi�ng để l�m nổi bật v� dễ so s�nh bởi người dịch] tuy�n bố đức h�a tại Ph� Nam v� L�m Ấp.� Bởi vậy c�c nước đều tới cống hiến phương vật. (Hết tr�ch)

 

*b: Bộ An Nam Ch� Lược dẫn tr�n, nơi trang 94 c� viết về c�c sự việc đ� như sau:

 

���� (Bắt đầu tr�ch) Năm Vĩnh An thứ 5 của nh� Ng� (262) quan lại trong quận Giao Chỉ l� Lữ Hưng giết Th�i Th� Giao Chỉ l� T�n Tư, rồi đem đất quận ấy ph� theo nh� Tấn.

 

���� Vua V� Đế nh� Tấn d�ng Dương Tắc l�m Th�i Th� quận Giao Chỉ, Tắc đ�nh đuổi chem. cả Đ� Đốc l� Tu tắc v� bọn quan Thứ Sử l� Lưu Tuấn.� Năm đầu hiệu Kiến Ho�nh (269) vua Ng� l� T�n Hạo sai Gi�m Qu�n Ngu Tỷ, Uy Nam tướng qu�n Tiết Hủ, Thương Ng� Th�i Th� Đ�o Ho�ng do đường bộ �đi tới, sai Gi�m Qu�nL� Miễn, Đốc qu�n Tử Tốn do đường biển Kiến An đi tới, hợp tại quận Hợp Phố để qua đ�nh Giao Chỉ.� Năm thứ 3 (271), Ho�ng theo đường biển đến th�nh l�nh, đi thẳng tới Giao Chỉ, đ�nh h�m được th�nh, giết cả mấy tướng do nh� Tấn đặt ra. (Hết tr�ch).

 

*c: về nh�n vật Thạch S�ng gi�u c� nổi tiếng trong lịch sử Trung Hoa thủa xa xưa, theo bộ An Nam Ch� Lược dần tr�n, nơi trang 81, c� ghi:

 

���� (Bắt đầu tr�ch) Thạch S�ng: Đời V� Đế nh� Tấn (265-290), l�m quan T�n-Kỵ-Thị-Trung, được sai l�m Giao Chỉ Th�i-Phỏng-Sứ�. (Hết tr�ch).

 

���� Như thế �ng Thạch S�ng n�y cũng đ� từng qua nước ta.� �ng nh� gi�u nổi tiếng n�y được d�n gian biết nhiều hơn bởi t�n của �ng đ� được d�ng để đặt cho một con vật nhỏ, loại b� s�t, b�m lấy trần hay tường nh�, ph�t ra tiếng động m� người đời đ� v� như tiếng tặc lưỡi v� tiếc của của �ng Thạch S�ng./- �

 

Ng� Bắc dịch

17/4/2009

 

                                                                                                                                              

C�c bản dịch kh�c của Ng� Bắc tr�n gio-o         

 

                                                                                                                                              

� 2009 gio-o.com

 

 

 

 

����