Johannes Widodo

 

 

PH� NAM, CH�N LẠP, CH�M V�

C�C ĐỀN THỜ THI�N HẬU

TRONG HOẠT ĐỘNG MẬU DỊCH ĐƯỜNG BIỂN

�V� SỰ XUẤT HIỆN C�C TH�NH PHỐ

DUY�N HẢI TẠI Đ�NG NAM �

(từ thế kỷ thứ 1 đến� thế kỷ thứ 16)

 

 

Ng� Bắc dịch

Lời Người Dịch:

 

Đ�y l� b�i dịch thứ 9 trong loạt b�i nghi�n cứu về chủ đề S�ng Biển Trong Lich Sử Việt Nam lần lượt được đăng tải tr�n gio-o: 

 

1. Một Vai Tr� Hợp L� Của Biển Đối Với Lịch Sử Việt Nam? X� Hội Duy�n Hải Trong Thế Giới Mậu Dịch Của Hội An, thời khoảng 1550-1830, Charles Wheeler.

2. Sự Trổi Dậy Của Miền Duy�n Hải: Mậu Dịch, Quốc Gia v� Văn H�a Thời Ban Sơ Của Đại Việt, John K. Whitmore.

3. Việc Mua B�n Gạo V� Vận Tải Đường Biển Của Người Hoa Từ Hải Cảng Hải Ph�ng, Bắc Việt, Julia Martinez.

4. Một C�i Nh�n Từ Ngo�i Biển: Viễn Cảnh Về Bờ Biển Bắc V� Trung Phần Việt Nam Li Tana

5. Suy Nghĩ Lại Về Biển Trong Lịch Sử Việt Nam: X� Hội Duy�n Hải Trong Sự Thống Hợp Của Thuận-Quảng, Trong C�c Thế Kỷ 17 � 18, Charles Wheeler.

6. Người Ch�m Trong Hệ Thống H�ng Hải Đ�ng Nam �, Anthony Reid

7. �Đi Về Miền T�y� tại Nam Kỳ, C�c Hoạt Động Bất Hợp Ph�p Của Người Việt v� Người Hoa tại V�ng Transbassac (thời khoảng 1860-1920), Thomas Engelbert.

8. Đại Việt v� Mậu Dịch V�ng Biển Nam Hải từ Thế Kỷ Thư 10 đến Thế kỷ Thứ 15, Momoki Shiro.

9.  Ph� Nam, Ch�n Lạp, Ch�m v� C�c Đền Thờ Thi�n Hậu Trong Họat Động Mậu Dịch Đường Biển V� Sự Xuất Hiện C�c Th�nh Phố Duy�n Hải Tại Đ�ng Nam � (từ thế kỷ thứ 1 cho đến thế kỷ thứ 16, Johannes Widodo

10.  Một Sứ Bộ Đến Ph� Nam, Wang Gungwu.

11. C�c Suy Tưởng, Về � Niệm �Văn Minh S�ng Nước� V� Về Lịch Sử Ch�u Thổ S�ng Cửu Long,Nh�n Qua Một V�i Kh�a Cạnh Của Cuộc Định Cư tại X� S�c Sơn (1920-1945), Pascal Bourdeaux.

V�ng biển Đ�ng Hải với c�c quần đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa l� một chuy�n đề đặc biệt sẽ được giới thiệu ri�ng biệt.

 

 

**********

 

     B�i dịch dưới đ�y kh�ng chỉ n�i đến vai tr� của Ph� Nam, L�m Ấp trong hoạt động mậu dịch với Trung Hoa ở v�ng biển đ�ng trong hai thế kỷ, 220-420,  m� c�n x�c định miền bắc Trung Kỳ v� Bắc Kỳ, đặc biệt l� H� Nội như trạm xuất nhập h�ng h�a ch�nh yếu giữa c�c nước phương nam với kinh đ� Trung Hoa v�o thời điểm đ�, với một sử quan từ ph�a Trung Hoa.

 

     T�c giả Wang Gungwu, nguy�n Gi�m Đốc Viện Đ�ng � của Đại Hoc Quốc Gia Singapore, một học giả nổi tiếng về c�c l�nh vực Hoa Kiều Hải Ngoại v� lịch sử ngoại thương Trung Hoa,  l� người gốc Trung Hoa, với c�c thi�n kiến cố hữu, gọi c�c d�n tộc kh�c ở phương nam l� man di một c�ch �tự nhi�n�. Quyển s�ch bao gồm phần tr�ch  dịch n�y, The Nanhai Trade: The Early History of Chinese Trade in the South China See, đ�  được xuất bản lần đầu ti�n v�o năm 1958.

 

     Vai tr� của Ph� Nam, Ch�n Lạp, v� cả Chi�m Th�nh trong hoạt động mậu dịch v�ng biển đ�ng  cho tới c�c thế kỷ sau sẽ được tr�nh b�y trong b�i dịch kế tiếp, �Ph� Nam,Ch�n Lạp, Ch�m v� C�c Đền Thờ Thi�n Hậu Trong Hoạt Động Mậu Dich Đường Biển v� Sự Xuất Hiện C�c Th�nh Phố Duy�n Hải Tại Đ�ng Nam �, từ thế kỷ thứ 1 đến thế kỷ thứ 16� của một t�c giả kh�c, Johannes Widodo.

 

 

 

Bản đồ 1: Gi� mậu dịch (gi� m�a) tại Đ�ng Nam �

 

 

���� Sự xuất hiện của c�c th�nh phố duy�n hải tại Đ�ng Nam � l� kết quả của sự ph�t triển v� thay đổi trong mậu dich hải ngoại của hai n�n văn minh vĩ đại: Ấn Độ v� Trung Hoa.� C�c t�u từ ph�a bắc (Trung Hoa, Nhật Bản, v� Ryukyu (Lưu cầu)) đi xuống miền nam theo gi� m�a phương bắc giữa th�ng Gi�ng � th�ng Hai v� quay trở về v�o m�a gi� m�a phương nam giữa th�ng S�u v� th�ng T�m.� C�c t�u của Ấn Độ đ� sang hướng đ�ng, được đẩy bởi Gi� M�a t�y nam giữa th�ng Tư v� Th�ng T�m, v� quay trở về bởi Gi� M�a đ�ng bắc từ th�ng Mười Hai.� Trong c�c thời kỳ gi� lốc hay Gi� M�a thay đổi, c�c thương nh�n tr� ngụ lại ở c�c cảng Đ�ng Nam �, trong khi chờ đợi c�c bạn h�ng bu�n của họ từ c�c nơi kh�c tr�n thế giới đến.� Trong thời gian lưu tr� của m�nh, c�c đo�n vi�n thủy thủ v� c�c h�nh� kh�ch cư ngụ trong th�nh phố 1 v� h�a lẫn v�o d�n ch�ng địa phương.

 

���� Sự tiếp x�c h�ng hải giũa Ấn Độ v� Trung Hoa khởi sinh từ thế kỷ thứ nh�.� Trung Hoa xuất cảng v�ng v� lụa sang Ấn Độ qua biển Nam v� miền trung �, trong khi Ấn Độ xuất cảng đ� qu� v� đồ thủy tinh sang Trung Hoa.� V�ng v� bạc l� c�c vật phẩm mua b�n ch�nh của thời đ�.� Mậu dịch n�y bị đ�nh chỉ khoảng năm 450, khi dự trữ v�ng tại Trung Hoa đ� ho�n to�n bị cạn kiệt.� Kể từ đ� cho đến đầu thế kỷ thứ mười ch�n, Trung Hoa nhập cảng qu� kim từ hải ngoại. 2

 

���� C�c khu định cư thời tiền th�nh thị tại Đ�ng Nam � l� c�c ng�i l�ng tự trị, c� hệ thống sinh th�i kh�p k�n, n�p m�nh giữa c�c khu rừng nguy�n sinh, n�i non v� biển cả.� Mỗi khu định cư bao gồm c�c ng�i nh� rải r�c l�m bằng c�c vật li�u kh�ng bền chắc (tre, l� dừa, v� gỗ) với c�c sự thay đổi biểu tượng v� h�nh d�ng kh�ng đ�ng kể.� C�c ng�i l�ng thời tiền th�nh thị bản xứ n�y khi khởi ph�t đ� thiếu nền tảng định chế cần thiết cho sự ph�t triển th�nh c�c th�nh phố nhưng sau đ� đ� vay mượn từ Ấn Độ.� Tiến trinh Ấn Độ h�a diễn tiến một c�ch chạm chạp v� tiệm tiến, được ho�n tất bởi v� số c�c c� nh�n h�nh động một c�ch độc lập xuy�n qua hoạt động mậu dịch h�a b�nh. 3

 

 

PH� NAM: NG� TƯ HOẠT ĐỘNG MẬU DỊCH (1-600)

 

���� Kể từ thế kỷ thứ nhất, con đường mậu dịch h�ng hải giữa Đế Quốc La M� tại �u Ch�u v� Trung Hoa tại Viễn Đ�ng đ� được thiết lập.� Từ Địa Trung Hải, con đường được chia th�nh hai nh�nh: một đi ngang qua Alexandria, Hồng Hải (Red Sea), v� eo biển Bal-el-Mandeb, v� nh�nh kia đi qua Babylonia v� Vịnh Ba Tư (Persian Gulf).� Cả hai nh�nh hội tụ tại bờ biển Malabar (t�y Ấn Độ), sau đ� lần theo bờ biển Vịnh Bengal hay băng ngang Ấn Độ Dương, tiến v�o v�ng Đ�ng Nam �.

 

���� Trước năm 450, c� hai con đường mậu dịch giữa Trung Hoa v� Ấn Độ.� Con đường thứ nhất từ Trung Hoa sang Ấn Độ, lần theo bờ biển b�n đảo Đ�ng Dương, băng ngang qua B�n Đảo M� Lai, v� sau đ� tiến v�o v�ng nam Ấn Độ.� Con đường thứ nh� từ miền nam Ấn Độ Sang Trung Hoa, xuy�n qua Eo Biển Melaka, v� dọc theo bờ biển của b�n đảo Đ�ng Dương đến Việt Nam � vốn bị chiếm đ�ng bởi Trung Hoa v�o thời gian đ�. 4 B�n đảo M� Lai l� địa điểm đầu ti�n, nơi m� c�c th�nh phố mới đ� xuất hiển như l� kết quả của mạng lưới mậu dịch quốc tế n�y.� C�c t�u của Trung Hoa đ� ngừng ch�n tại khu vực n�y để mua thực phẩm cung cấp bởi cư d�n địa phương.� Sắc d�n Tamils từ miền nam Ấn Độ đ� th�nh lập một số khu định cư (bang quốc th�nh phố) tr�n bờ biển ph�a t�y của B�n Đảo M� lai để thu gom v�ng.� Bởi v� d�n số bản xứ qu� �t ỏi, c�c quốc gia-th�nh phố n�y đ� ph�t động c�c cuộc viễn chinh để t�m kiếm nh�n lực bổ t�c hay c�c n� lệ ở c�c nơi kh�c.� Sự nhập cảnh của c�c tr� thức Ấn Độ đ� trợ lục cho sự củng số ngai vua v� c�c quốc gia tại Đ�ng Nam �. 5

 

 

H�nh 2: C�c con đường mậu dịch h�ng hải tại Đ�ng Nam � trong thế kỷ thứ nhất

(Tham chiếu: Hall, Kenneth R.)�

Maritime Trade and State Development in Early Southeast Asia.�

Honolulu: University of Hawaii Press, 1985)

 

 

���� C�c vương quốc đầu ti�n được hay biết rằng đ� xuất hiện tại miền nam vịnh Th�i Lan l� Langkasuka với thủ đ� của n� l� Pattani v� Tambralinga ở ph�a đ�ng bắc của n�.� Tuy nhi�n, c�c vương quốc n�y bị yểu tử bởi đất đai cằn cỗi của n� kh�ng duy dưỡng được cho một d�n số lớn.� Ph� Nam v� Ch�m sẽ sớm qua mặt c�c vương quốc n�y. 6

 

���� Ph� Nam � một vương quốc theo Ấn Độ gi�o tạu khu vực Ch�u Thổ s�ng Cửu Long � được th�nh lập trong thế kỷ thứ nhất như một tiền trạm cho cả việc săn t�m v� mua b�n n� lệ, v� cũng d�nh cho hoạt động mậụ dịch với Trung Hoa vốn chiếm đ�ng ph�a bắc Việt Nam.� Thủ đ� của Ph� Nam l� Vyadhapura, gần Nam Vang ng�y nay, v� gần Vyadhapura l� th�nh phố Angkor. 7 Th�nh phố - hải cảng �c Eo được mở ra v� ph�t đạt tại Ph� Nam trong khoảng giữa thế kỷ thứ nh� cho đến giữa thế kỷ thứ bẩy, hoạt động như một giao điểm của c�c trục lộ mậu dịch của Ấn Độ v� Trung Hoa. 8

 

 

H�nh 3: C�c Vương Quốc chịu ảnh hưởng Ấn Độ thời ban sơ tại Đ�ng Nam �

(Tham chiếu: Hall, Kenneth R.�

Maritime Trade and State Development in Early Southeast Asia.�

Honolulu: University of Hawaii Press, 1985)

 

 

H�nh 4: C�c lộ tr�nh h�nh hương Phật Gi�o tại Đ�ng Nam � v�o đầu thế kỷ thứ năm

(Tham chiếu: Hermann, Alber and Norton Ginsburg(đồng bi�n tập),

An Historical Atlas of China.� Amsterdam: Djambatan NV Publishing, 1966)

 

 

���� Trong năm 270, Ph� Nam li�n kết với l�ng giềng Ch�m tấn c�ng Bắc Kỳ (Tonkin), một tỉnh của đế quốc Trung Hoa suốt trong thời nh� Tấn.� Về sau, trong năm 357, Ph� Nam thiết lập một quan hệ �triều cống với Trung Hoa cho đến khi c� sự sụp đổ của Ph� Nam v�o giữa thế kỷ thứ s�u. 9 C�c người h�nh huơng Phật Gi�o (Gunavarman, 397-431; v� Fa Hsien (Ph�p Hiển ?), 399-414) đ� thực hiện nhiều chuyến du h�nh v�ng quanh Đ�ng Nam �, đ� chứng kiến sự xuất hiện của một quyền lực cấp miền mới tại Sumatra, được gọi l� �Yavadvipa� � hay Srivijaya � v�o khoảng kết th�c thế kỷ thứ tư v� tiền b�n thế kỷ thứ năm.

 

 

SRIVIJAYA: VƯƠNG QUỐC H�NG HẢI PHẬT GI�O (600-1400)

 

Sau sự sụp đổ của Ph� Nam, Ch�n Lạp v� Ch�m xuất hiện như c�c quyền lực cấp miền mới.� Bởi c� c�c sự tranh chấp nội bộ li�n tục giữa c�c vương quốc tại Đ�ng Dương, quyền lực v� sự kiểm so�t của ch�ng tr�n Đ�ng Nam � suy t�n dần dần.� Đ�y l� l� do cho sự trổi dậy của Srivijaya, một quyền lực h�ng hải mới tại miền nam Sumatra v�o khoảng thế kỷ thứ bẩy.� C�c kh�ch du h�nh Trung Hoa từ thời nh� T�y trong năm 610 đ� ghi nhận sự xuất hiện của một vương quốc mới tại Sumatra được gọi l� �Malayu�, v� c�c trạm trung chuyển quan trọng của n� gần hay ở tr�n bờ biển ph�a đ�ng của Sumatra, c� t�n l� Srivijaya, Malayu, v� P�o-lo-so.

 

���� Từ khoảng 650 đến 800, c�c thương thuyền từ ph�a t�y � Ch�u gh� đến Trung Hoa với bạc từ Ba Tư ((Persia) v� c�c v�ng l�n cận của n�.� Ấn Độ v� Trung Hoa nhận bạc từ T�y � đ�nh đổi cho b�ng vải của Ấn Độ v� lụa của Trung Hoa.� Sau khi bạc của Ba Tư đ� cạn kiệt, sản phẩm mậu dịch ch�nh l� c�c đồ gia vị từ miền nam Ấn Độ, miền bắc Sumatra, v� Maluku, được xuất cảng sang Trung Hoa, v� nhập cảng đồ sứ từ Trung Hoa.

 

���� Srivijaya sớm được ph�t triển th�nh trung t�m văn h�a, ch�nh trị, kinh tế ch�nh yếu của Đ�ng Nam �.� Theo c�c nguồn t�i liệu của Ả Rập, Srivijaya v�o l�c đ� l� một th�nh phố thịnh đạt rất gi�u c� về t�i nguy�n v�ng.� V�ng n�y được thu nhận từ Minangkabau v� được y�u cầu bởi cả Ấn Độ lẫn Trung Hoa. 10 V�ng l� l� do ch�nh cho sự vươn l�n của Srivijaya để trở th�nh một quyền lực cấp miền ch�nh yếu � v� được lừng danh với danh hiệu Svarnadvipa hay �đất của v�ng�. ��

 

 

H�nh 5: C�c lộ tr�nh kh�ch du h�nh Trung Hoa trong năm 610

(Tham chiếu: Hermann, Alber and Norton Ginsburg(đồng bi�n tập),

An Historical Atlas of China.� Amsterdam: Djambatan NV Publishing, 1966)

 

 

 

H�nh 6: Lộ tr�nh của I-Ching 680-695

(Tham chiếu: Hermann, Alber and Norton Ginsburg(đồng bi�n tập),

An Historical Atlas of China.� Amsterdam: Djambatan NV Publishing, 1966)

 

 

 

���� Đại học cổ xưa nhất cho việc học về Phật Gi�o tại Đ�ng Nam � ch�nh l� Srivijaya. 11 Học giả Trung Hoa lừng danh, I-Ching (634-7130 dừng ch�n tại Srivijaya trong năm 671 tr�n cuộc du h�nh của �ng sang Ấn Độ để thu thập kinh s�ch Phật Gi�o.� �ng ở tại đ� trong s�u th�ng để học tiếng Phạn (Sanskrit).� Trong chuyến quay về từ Ấn Độ trong năm 685, �ng một lần nữa lại cư tr� tại Srivijaya trong mười năm cho đến năm 695, để phi�n dịch kinh s�ch Phật Gi�o từ tiếng Sanskrit sang Hoa ngữ.� Ch�nh v� thế Srivijaya đ� đ�ng một vai tr� rất quan trọng trong việc phổ biến Đạo Phật tại Trung Hoa như một trung t�m trao đổi học thuật.� Trong suốt thời gian thăm viếng của I Ching, l�nh thổ của Srivijaya đ� b�nh trướng tới B�n Đảo M� Lai, Java, v� ph�n nửa Born�o.� Trong khi đ� c�c trạm trung chuyển của Srivijaya, Malayu, v� Barus vẫn c�n đ�ng c�c vai tr� quan trọng của ch�ng trong mạng lưới mậu dịch cấp miền.

 

���� Srivijaya đ� xuất hiện như một cảng dừng ch�n cho c�c t�u của Ả Rập v� Ba Tư tr�n đường đi đến Trung Hoa để chờ đợi m�a Gi� Nồm.� Lộ tr�nh mậu dịch trực tiếp giữa Trung Hoa v� Đ�ng Nam � h�ng hải đ� được thiết lập ở th�i khắc n�y.� Hải cảng �c Eo của Ph� Nam đ� bị bỏ phế bởi c� sự khai trương của hải cảng tại Srivijaya, v� cũng v� Ph� Nam kh�ng c� sản vật quan trọng để cung cấp cho thị trường thế giới.� C�c vai tr� của c�c vương quốc Đ�ng Dương (Ch�n Lạp hay Khmer, Ch�m, Việt Nam, Pagan) trong hoạt động mậu dịch quốc tế bị tước đoạt bởi Srivijaya, quyền lực h�ng hải mới tại Đ�ng Nam �.� Sriuvijaya sớm trở th�nh trạm trung chuyển lớn nhất tại Đ�ng Nam �. 12

 

���� Cấu tr�c h�nh thể của Srivijaya được biết rất �t.� Mọi kiến tr�c đều sử dụng c�c vật liệu dễ bị hủy hoại, v� hậu quả kh�ng kiến tr�c n�o c�n tồn tại.� Th�nh phố, v� rất c� thể l� khu vực ho�ng cung, được bao bọc bởi tường th�nh. �Thường d�n đ� sinh sống b�n ngo�i bức tường th�nh hay tr�n c�c chiếc nh� b� tr�n s�ng.� V�ng đất nội địa th� thưa d�n v� kh�ng được canh t�c mấy. 13.� Mối quan hệ giữa th�nh phố v� nội địa th� kh�ng mạnh, v� th�nh phố th� hầu như chỉ tham dự chuy�n ch� v�o c�c hoạt động mậu dịch. 14

 

 

H�nh 7: C�c sản phẩm quốc tế trong thời đại Srivijaya

 

 

H�nh 8: Đ�ng Nam � trong năm 800

(Tham chi�u: Sar Desai, D. R.� Southeast Asia: Past and Present.�

San Francisco: Westview Press, �1994).

 

 

���� Từ khoảng 800 đến 1368, c�c thương thuyền Trung Hoa bắt đầu thăm viếng Đ�ng Nam � v� du h�nh m�i đến tận Ấn Độ.� C�c hải cảng Đ�ng Nam � đ� trở th�nh c�c trung t�m trao đổi cho c�c nh� mậu dịch n�y.� Srivijaya đ� l� cảng dừng ch�n ch�nh cho c�c thuyền buồm (đi biển ) Trung Hoa.� Đ�y l� th�i kỳ lan tr�n của c�c di d�n Trung Hoa nhập cảnh v�o c�c hải cảng đương c�, th�nh lập c�c khu định cư mới khắp Đ�ng Nam �.� Palembang l� một khu định cư Trung Hoa quan trọng cho đến năm 1420.� Theo c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa, nhiều nh� sư Phật Gi�o Trung Hoa đ� sống tại th�nh phố n�y, hoặc để học tập tại đ�, hay chỉ để chờ c�c con t�u chở họ đến Ấn Độ. 15

 

���� Kinh đ� của Srivijaya đ� di chuyển v�i lần.� Giữa thế kỷ thứ bẩy cho đến thế kỷ thứ mười một n� tọa lạc gần th�nh phố Palembang ng�y nay, v� cho đến giữa thế kỷ thứ mười bốn � khi một quyền lực h�ng hải mới xuất hiện tại Melaka � n� đ� được di chuyển đến Jambi.� Trong khi đ�, v�o khoảng năm 1200 một quyền lực cấp miền kh�c đ� xuất hiện tại Java � vương quốc Mataram theo Ấn Độ Gi�o � đ� bắt đầu đe dọa sự thống trị của Srivijaya.� Kh�ng l�u sau đ� Srivijaya đ� từ từ kh�ng c�n l� một hải cảng mậu dịch quan trọng của Đ�ng Nam �

 

 

SAMUDRA PASAL: SỰ CẮM ĐẶT HẠT NH�N Đ� THỊ

CỦA NGƯỜI DI TẢN (V�O KHOẢNG THẾ KỶ THỨ 13)

 

���� Trong năm 1292, nh� du h�nh nổi tiếng của th�nh phố Venice, Marco Polo, đ� vượt qua eo biển Melaka tr�n đường trở về Ba Tư từ Trung Hoa.� �ng đ� m� tả sự khai sinh của một khu định cư tại Sumatra, c� lẽ l� Samudra Pasai 16 tại miền bắc Sumatra, như sau17:

 

Tại vương quốc n�y [Sumatra], ch�nh t�i, Marco Polo, đ� trải qua năm th�ng, chờ đợi thời tiết cho ph�p ch�ng t�i tiếp tục cuộc h�nh tr�nh của m�nh.� Sau đ�y l� phương c�ch m� ch�ng t�i đ� sinh sống trong năm th�ng ra sao.� Ch�ng t�i rời khỏi c�c chiếc thuyền của minh v� bởi lo sợ c�c người d�n �c độc v� đần độn n�y sẽ giết người để ăn thịt, ch�ng t�i đ� đ�o một c�i h�o rộng quanh nơi cắm trại của ch�ng t�i, trải d�i xuống đến bờ hải cảng ở cả hai đầu.� Tr�n bờ h�o ch�ng t�i đ� dựng l�n năm c�i th�p hay đồn canh bằng gỗ; v� trong c�c c�ng sự ph�ng thủ n�y, ch�ng t�i đ� sống qua năm th�ng. �Kh�ng thiếu gỗ.� Nhưng người d�n đảo quen trao đổi với ch�ng t�i để lấy thực phẩm v� c�c thứ tương tự; bởi đ� c� một sự giao kết giữa ch�ng t�i. �Khu cắm trại được dựng l�n gần vớivương quốc đ� hiện hữu trước đ�y, v� họ c� một giao kết (thỏa ước) mậu dịch với d�n ch�ng địa phương.� Nhưng trong một số trường hợp, đồn trại được x�y dựng trước, v� sau đ� người trong trại đ� mời cư d�n địa phương đến bu�n b�n.

 

C�c th�nh phố h�ng hải tại Đ�ng Nam � đ� được th�nh lập như c�c khu định cư của người nhập cảnh, đến v� nhiều l� do kh�c nhau. �D�n bản xứ sống trong đất liền, trong khi c�c di d�n định cư gần bờ biển.� Sự cập bến của c�c di d�n n�y l�m gia tăng k�ch thước d�n số địa phương. 18 Tại c�c th�nh phố n�y, d�n ch�nng thuộc c�c truyền thống kh�c nhau đ� sống chung đụng với nhau trong khi họ tham gia v�o việc đổi ch�c, ch�nh v� thế đ� trui r�n một sự tổng hợp x� hội v� tinh thần mới, v� tạo thanh một cộng động thực sự c� t�nh c�ch đ� thị.� Nhưng tại một số trường hợp kh�c, c�c h�ng r�o vật thể v� x� hội vẫn hiện hữu giữa cư d�n địa phương v� cư d�n ngoại quốc.

 

 

H�nh 9: Cuộc du h�nh của Marco Polo v� cuộc viễn chinh của M�ng Cổ đến Java

(Tham chiếu: Hermann, Alber and Norton Ginsburg(đồng bi�n tập),

An Historical Atlas of China.� Amsterdam: Djambatan NV Publishing, 1966)

 

 

���� Th�nh tố đầu ti�n của c�c th�nh phố duy�n hải trong giai đọan n�y l� ng�i chợ d�nh cho sự trao đổi thương mại.� Tr�i với kinh đ� trong nội địa, c�c th�nh phố hải cảng bản xứ phơi b�y kiến tr�c được x�y dựng hầu như chỉ to�n bằng c�c vật liệu kh�ng bền chắc (gỗ, tre, v� l� dừa).� Trong bản thảo bộ �Sử K� Nh� Nam Ch�i: Hisrtory of Southern Ch�I�, c� một sự m� tả một xứ sở h�ng hải tại Đ�ng Nam � trong thời kỳ n�y.� Nh� vua sống tại một cung điện với m�i lợp bằng l� tre, được bảo vệ bởi c�c h�ng r�o gỗ. 19 Ngay c�c đồn trại ph�ng thủ tại ph�n lớn c�c th�nh phố duy�n hải đều được x�y dựng bằng c�c h�ng r�o bằng gỗ kh�ng c� t�nh c�ch vĩnh viễn.� V� lo sợ hỏa hoạn, một số giới thượng lưu bản xứ đ� x�y cất c�c kiến tr�c bằng gạch, nhỏ, chống ch�y, gần nơi cư tr� của họ để bảo vệ cho t�i sản của họ.

 

 

H�nh 10: M� h�nh một trại mậu dịch duy�n hải ban đầu của Trung Hoa

(dựa tr�n sự m� tả của Marco Polo)

 

 

���� Một số trại v� khu bao quanh sau n�y được ph�t triển th�nh c�c trạm trung chuyển lớn hơn.� Một trạm trung chuyển l� một trung t�m ph�n phối hay trao đổi c�c h�ng h�a ngoại quốc với �t hay kh�ng c� sản phẩm đia phương để xuất cảng.� Phần lớn c�c trạm trung chuyển tại Đ�ng Nam � bị kiểm so�t bởi người Trung Hoa.� Một số trạm trung cbuyển đ� t�n lụi v� nhiều l� do kh�c nhau, chẳng hạn như sự suy giảm trong c�c hoạt động mậu dịch quốc tế, tiến tr�nh bồi lấp [ph� sa] khiến cho cảng trở n�n v� dụng, hay sự ph� hủy g�y ra bởi c�c cuộc tranh chấp qu�n sự v� ch�nh trị.� Tuy nhi�n, một số trạm trung chuyển đ� t�m c�ch mở rộng v� củng cố để bước sang giai đọan kế tiếp của sự ph�t triển đ� thị -- hải cảng mậu dịch quốc tế, nhờ ở hệ thống triều cống v� c�c chuyến du h�nh của Đ� Đốc Tr�nh H�a được thực hiện bởi nh� Minh trong thế kỷ thứ mười lăm.�

 

���� Trong năm 1397, Java (Majapahit) đ� tấn c�ng Palembang v� bổ nhiệm một nh� cai trị người Java để kiểm so�t th�nh phố, nhưng �ng ta sớm bị lật đổ bới quần ch�ng.� Trong suốt thời kỳ hỗn loạn n�y, �t năm trước khi c� sự cập bến của Trịnh H�a, c�c hải tặc Trung Hoa đ� nắm giữ sự kiểm so�t Srivijaya. 20 Palembang bị bỏ phế v� chỉ c� �t nh� mậu dịch d�ng n� l�m nơi gh� ch�n, bởi c� c�c cuộc tranh chấp v� t�nh trạng v� ph�p luật n�y. 21

 

***

 

ĐỀN THỜ MAZU [THI�N HẬU] V� C�C TH�NH TỐ BAN ĐẦU

CỦA M� H�NH �Đ� THỊ DUY�N HẢI

 

���� Một trinh nữ t�n Lin Moniang (960-987 sau C�ng Nguy�n) được n�i đ� sinh sống tại một l�ng đ�nh c� nhỏ thuộc đảo Meizhou, gần Putien v� Quanzhou, tỉnh Ph�c Kiến, miền nam Trung Hoa.� Nhiều huyền thoại bao quanh sự ra đời, cuộc sống, v� sau khi chết của c� ta.� Điều kỳ diệu nổi tiếng nhất của c� l� đ� cứu sống cha v� c�c anh em c� khỏi c�c chiếc t�u b� đắm trong một cơn gi�ng b�o.� Sau n�y, c� đụoc thờ phụng như vị thần biển, bảo vệ cho c�c thủy thủ v� ngư phủ, bảo vệ chống lại qu�n cướp v� c�c thi�n tai.� C� được gọi một c�ch b�nh d�n l� �Mazu� (�mẫu tổ? : b�: grand mother�).

 

���� Sự thờ phụng Mazu trở n�n phổ biến trước ti�n trong thời nh� Tống (960-1279 sau C�ng Nguy�n). 16 Kể từ đ� c�c đền d�nh ri�ng cho b� được dựng l�n tại c�c th�nh phố hải cảng của Hoa Nam (Đanong, Yantai, Qinhuangdao, Thi�n T�n, Thượng Hải, Ninh Ba, H�ng Ch�u, Ph�c Ch�u, Hạ M�n, Quảng Ch�u, Ma Cao v.v�) 17.� Sau đ� n� đ� trở th�nh một th�i quen để cử h�nh một nghi lễ bao qu�t trước khi c� cuộc hải tr�nh.� Ngay Trịnh H�a, một kẻ theo Hồi Gi�o, cũng tu�n h�nh nghi�m chỉnh phong tục địa phương n�y.� Trong năm 1409, trước khi c� cuộc du h�nh lần thứ ba, �ng ta đ� đến l�m lễ tại ng�i đền thờ Mazu ch�nh tr�n đảo Meizhou.� Bởi c� sự che chở của b� cho c�c chuyến du h�nh th�nh c�ng của Trịunh H�a, Ho�ng Đế nh� Minh đ� sắc phong tước �Tien Hou: Thi�n Hậu� hay �Ho�ng Hậu Nh� Trời� cho Mazu.� Sự thờ phụng Mazu lan tr�n đến Đ�ng Nam � trong thế kỷ thứ mười lăm với c�c cuộc thăm viếng của Trịnh H�a v� c�c l�n s�ng di d�n nhập cảnh (đặc biệt c�c người Ph�c Kiến, Triều Ch�u, Quảng Đ�ng, v� Hải Nam).� Đền thờ b� đ� trở n�n th�nh tố đầu ti�n v� ch�nh yếu l�u đời nhất tại nhiều th�nh phố hải cảng trong v�ng n�y, dọc theo bến t�u.

 

���� Tr�n mọi chiếc t�u di d�n Trung Hoa, thường c� một ng�i đền đặc biệt d�nh cho Mazu, bảo vệ cho la b�n hay b�nh l�i, c�c c�nh buồm, v� mọi h�nh kh�ch tr�n t�u.� Một khi chiếc t�u đến một nơi đất l�nh v� họ muốn định cư ở đ�, chiếc t�u được th�o gỡ, nhưng k� ức gắn liền với vũ trụ quan về kh�ng gian c�n tồn tại v� được chuyển tiếp v�o v�ng đất mới chấp nhận để th�nh lập một hạt nh�n đ� thị mới.

 

 

H�nh 11: C�c cuộc viễn chinh của Trịnh H�a

(Tham chiếu: Levathes 1994 v� Hermann 1966)

 

 

���� Hạt nh�n của khu định cư mới được t�i dựng dựa tr�n một m� h�nh kh�ng gian tương tư như của chiếc t�u, nơi m� ng�i đền thờ Mazu sẽ đặt ở cuối trục đối diện với bến t�u v� hai cột buồm s� được đặt ph�a trước ng�i đền.� Ng�i đền chứa tượng b� Mazu đ� từng c� lần bảo vệ cho c�c chiếc t�u của di d�n Trung Hoa trong suốt cuộc du h�nh nguy hiểm đến đến biển ph�a nam.� Một cộng đồng nhỏ c�c ngư phủ v� nh� mậu dịch Trung Hoa sau đ� được th�nh h�nh chung quanh bến t�u � c�ng chung sống cạnh nhau với d�n ch�ng bản xứ v� c�c c�ng đồng ngoại kiều kh�c, đưa đến một văn h�a đ� thị thực sự c� t�nh c�ch quốc tế.

 

H�nh 12: M� h�nh một chiếc t�u di d�n Trung Hoa với ng�i đền thờ Mazu

tại H�i Qu�n Ph�c Kiến ở Hội An, Việt Nam

 

 

H�nh 13: Họa đồ chiếc t�u của người di tản Trung Hoa

 

 

Hinh 14: Nh� của vi�n Thuyền Trưởng Trung Hoa tại Palembang;

một sự hỗn hợp loại nh� s�n bản xứ

với kiểu nh� bao quanh s�n vườn của Trung Hoa

 

 

���� Khu định cư người Hoa đựoc ph�t triển b�n bờ biển hay cửa s�ng, trong khi c�c th�n ấp của d�n bản xứ th� tọa lạc s�u hơn trong đất liền hay ở ph�a b�n đối diện của con s�ng.� Sự sắp xếp n�y li�n hệ đến t�nh hợp l� của kinh tế, theo đ� d�n định cư Trung Hoa kiểm so�t lối tiếp cận kinh tế ch�nh yếu -- v� bởi việc l�m điều n�y, họ t�m c�ch kiểm so�t kinh tế của th�nh phố.� Một số th� dụ th�ch hợp của loại hạt nh�n đ� thị n�y c� thể c�n t�m thấy ở Pattani, Melaka, Palembang, Tangerang, v� Tuban.� Sự hiện diện của đền thờ Mazu khắp miền Đ�ng Nam � v� thế đ� tạo th�nh �một loại th�nh phố hải cảng �chị em� với m� h�nh ti�u biểu từ miền nam Trung Hoa đến Nhật Bản, Đ�i Loan, Đ�ng Dương, Th�i lan, Nam Dương v� M� Lai.

 

���� Trong nhiều ng�i đền thờ Mazu cổ xưa khắp Đ�ng Nam �, việc d�ng c�ng thịt heo bị cấm đo�n, nhờ tinh thần dung hợp được được vun trồng bởi Trịnh H�a tr�n c�c con t�u của �ng ta.� Bởi nhiều thủy thủ tr�n c�c t�u của �ng l� người theo đạo Hồi, c�c thực phẩm kh�ng c� t�nh chất halal (non-Halal) 18 kh�ng được cung cấp.� Mặc d� sự thờ phụng h�nh tượng bị cấm đ�an trong đạo Hồi, Trịnh H�a vẫn t�n trọng c�c truyền thống của một số c�c thủy thủ của �ng.� Trong nhiều trường hợp, trong khu�n vi�n đền ch�a Trung Hoa ch�ng ta c� thể t�m thấy một ng�i mộ Hồi Gi�o nơi m� một người n�o đ� li�n hệ với Trịnh H�a (l�i t�u hay th�ng dịch vi�n của �ng) được tin đ� được ch�n cất ở đ�.� C�c ng�i đền ch�a n�y đ� trở n�n c�c trung t�m h�nh hương v� nguồn gốc của c�c truyền thuyết địa phương bởi người Trung Hoa v� phi Trung Hoa, Hồi Gi�o v� phi Hồi Gi�o gộp chung.

 

���� Khi cộng đồng Trung Hoa trở n�n mạnh hơn v� lớn hơn, c�c ng�i đền kh�c d�nh cho c�c vị thần v� chức năng kh�c nhau bắt đầu xuất hiện.� Để bảo vệ cho đất đai định cư, một ng�i đền d�nh cho vị thần đất được dựng l�n.� Để bảo vệ sự thịnh vượng v� mở rộng thị trường v� doanh nghiệp, một ng�i đền d�nh cho vị thần chiến tranh được x�y cất.� Sau đ� c�c ng�i từ đường gia đ�nh hay d�ng tộc xuất hiện, được tiếp nối bởi sự dựng l�n ng�i ch�a cộng đồng.� C�c ch�a [Phật gi�o] v� đền Hồi gi�o tọa lạc cạnh nhau như một dấu hiệu cụ thể của một sự chung sống h�a b�nh v� dung hợp.

 

���� C�c cuộc du h�nh đ� để lại c�c dấu vết dọc theo c�c miền duy�n hải của Đ�ng Nam � dưới h�nh thức c�c trạm mậu dịch miền nam Trung Hoa thời ban sơ v� c�c thuộc đia.� Nhiều trong c�c thuộc địa n�y tọa lạc gần cửa s�ng b�n cạnh c�c ng�i l�ng bản xứ hiện c�.� Một số c�c khu định cư ban đầu n�y sau đ� đ� tăng trưởng th�nh c�c trạm trung chuyển thịnh đạt.� C�c đặc điểm ch�nh của thời kỳ n�y l� c�c ng�i đền d�nh ri�ng thờ phụng Mazu, ng�i chợ c� ph�a đ�ng trước đền thờ gần bến t�u, v� loại nh� ở - cửa hiệu thủa ban đầu.

 

���� C�c yếu tố kiến tr�c Trung Hoa trộn lẫn với c�c m� h�nh v� đặc t�nh thiết kế bản xứ - địa phương, tạo ra nhiều biến thể của c�c loại x�y dựng hỗn hợp.� Một th� dụ tốt cho tiến tr�nh h�a nhập n�y l� ng�i nh� của nh� mậu địch điển h�nh tại Palembang, miền nam Sumatra.� Hoa đồ nh� v� một số phương ph�p x�y dựng c� nguồn gốc nh�-s�n vườn miền nam Trung Hoa, nhưng c�c m�i nh� kiểu y�n ngựa, c�c h�ng hi�n để ngỏ, vật liệu bằng gỗ, v� nền nh� n�ng cao nhất thiết c� t�nh chất địa phương.� Từ c�c th� dụ kh�c tại c�ng địa điểm, c�c yếu tố mạnh mẽ c� nguồn gốc Ả Rập, Ấn Độ v� ngay cả của �u Ch�u được trộn lẫn v�o kiểu mẫu hỗn hợp bản xứ - địa phương v� Trung Hoa, c� thể dễ d�ng được nhận thấy. /

 

 

-----

 

V�i h�ng về t�c giả:

 

���� T�c giả, Johannes Widodo, đỗ bằng Tiến Sĩ tại Đại Học Unuiversity of Tokyo (1996) v� M. Arch tại Ku-Leuven, Belgium (1998), chuy�n nghi�n cứu về c�c l�nh vực kiến tr�c, lịch sử đ� thị, h�nh th�i c�c th�nh phố Đ�ng Nam �, c�c ch�nh s�ch đ� thị h�a v� kiến tr�c li�n hệ đến người Hoa di tản, v� sự bảo tồn kiến tr�c tại Đ�ng Nam �.� �ng hiện l�m việc tại Khoa Kiến Tr�c, Viện Đại Học Quốc Gia Singapore.

 

*****

 

CH� TH�CH:

 

1. Reid, Anthony.� Southeast Asia in the Age of Commerce 1450 � 1680.� Volume two: Expansion and Crisis.� New Haven: Yale Univers ity Press, 1993: 65-65 [?]

 

2. Ikuta, Shigeru.� �Emergence of Cities in Maritime Southeast Asia from the Second Century B. C. to Seventeenth Century�, East Asian Cultural Studies.� Volume XXVII, No. 1-4.� Tokyo: East Asian Cultural Studies. �1988.

 

3. Reed, Robert R. �Indigenous Urbanism in South-East Asia�, Changing South-East Asian Cities: Readings on Urbanization.� Singapore: Oxford University Press, 1976.

 

4. Ikuta 1988.

 

5. C�ng nơi dẫn tr�n: 4-5.

 

6. SarDesai, D. R.� Southeast Asia: Past and Present. �San Francisco: Westview Press, 1994: 22.

 

7. C�ng nơi dẫn tr�n: 22-23.

 

8. Ikuta 1988: 5.

 

9. SarDesai 1994: 23.

 

10. Ikuta 1988.

 

11. Sau Nalanda tại Ấn Độ, trường đại học l�u đời nhất tr�n thế giới.

 

12. Ikuta 1988.

 

13. Nas, Peter J. M. �The Early Indonesian Town � Rise and Decline of the City-State and Its capital�.� Nas, Peter J. M. (bi�n tập), The Indonesian City: Studies in Urban Development and Planning.� Verbandelingen van Het Koninklijk Instituut voor Tual-, Land- en Volkenkunde.� No. 117.� Dordrecht: Foris Publications. �1986: 25.

 

14. C�ng nơi dẫn tr�n: 28.

 

15. Ikuta 1988.

 

16. Gần th�nh phố Lhok Seumawe tại Aceh ng�y nay.

 

17. Latham, R. (thong dịch).� The Travels of Marco Polo.� London: Penguin Books, 1958; Ikuta 1988: 8.

 

18. Ikuta, 1988.

 

19. Hall, Daniel George Edward.� History of Southeast Asia, 4th Edition.� Basingstoke, Hants.: Macmillan, 1981.

 

20. Levathes, Louise.� When China Ruled the Seas � The Treasure Fleet of the Dragon Throne, 1405 � 33.� New York: Simon & Schuster, 1994: 99.

 

21. Nas 1986: 26.

 

22. Sự thờ phụng Mazu du nhập v�o Đ�i Loan trong thời nh� Minh.� Đền thờ Mazu cổ xưa nhất tại Đ�i Loan l� ở Magong, tr�n đảo B�nh Ho6` (Penghu Islands).� Cho đến giờ c� v�o khoảng 800 đền thờ Mazu tại Đ�i Loan.� Tước hiệu �Thi�n Hậu: Tian Hou� được chuẩn cấp bởi ho�ng đế Khang Hi nh� Thanh sau chuyến đi th�nh c�ng của �ng sang Đ�i Loan.� Tượng Mazu trong ng�i đền thờ Thi�n Hậu lớn nhất tại Beigang, Đ�i Loan đ� được mang từ Mei Zhou sang v�o năm thứ 33 thời trị v� của vua Khang Hi.� Sự thờ phụng Mazu cũng được phổ biến đến c�c khu định cư hải ngoại tr�n to�n thế giới.� Tại Nhật Bản, sự thờ phụng c� lẽ đ� bắt đầu từ l�c c� sự kết th�c triều đại nh� Minh, v� v�o khoảng 100 ng�i đền Mazu đ� được dựng l�n tại đ�.� Sự thờ phụng Mazu phổ biến b�n ngo�i Trung Hoa c�ng với c�c l�n song nhập cảnh d�n Trung Hoa, v� đền thờ b� trở th�nh một trong những th�nh tố sơ khởi của c�c khu định cư người Hoa hải ngoại tại Đ�ng Nam �.

 

23.Khi c�c người Bồ Đ�o Nha đầu ti�n đổ bộ l�n �o M�n (Aomen), v�ng ch�u thổ Ch�u Giang (Peral River), họ nh�n thấy một ng�i đền thờ Mazu (�Ma-kok-miu�) v� rồi địa điểm được gọi l� Ama-gao (:vịnh Amah hay Mẫu�), hay Macau.

 

24. Đ�ng theo hay được cho ph�p bởi một quy luật của Hồi Gi�o Shari �a. ��

 

 

 

Nguồn: Johannes Widodo, The Boat and The City, Chinese Diaspora and the Architecture of Southeast Asian Coastal Cities, Chapter 2: The Maritime Trade and the Advent of Coastal Cities in Southeast Asia (1st-16th Cneturies), c�c trang 19 � 31 v� 35-39, Singapore: 2004 Marshall Cavendish International.

 

 

 

Ng� Bắc dịch

30/4/2009

 

                                                                                                                                              

C�c bản dịch kh�c của Ng� Bắc tr�n gio-o         

 

                                                                                                                                              

� 2009 gio-o.com

 

 

 �� ���������