Momoki Shiro *

 

ĐẠI VIỆT V� MẬU DỊCH V�NG BIỂN NAM HẢI,

từ thế kỷ thứ 10 đến thế kỷ thứ 15

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

Đ�y l� b�i dịch thứ 8 trong loạt b�i nghi�n cứu về chủ đề S�ng Biển Trong Lich Sử Việt Nam lần lượt được đăng tải tr�n gio-o: 

 

1. Một Vai Tr� Hợp L� Của Biển Đối Với Lịch Sử Việt Nam? X� Hội Duy�n Hải Trong Thế Giới Mậu Dịch Của Hội An, thời khoảng 1550-1830, Charles Wheeler.

2. Sự Trổi Dậy Của Miền Duy�n Hải: Mậu Dịch, Quốc Gia v� Văn H�a Thời Ban Sơ Của Đại Việt, John K. Whitmore.

3. Việc Mua B�n Gạo V� Vận Tải Đường Biển Của Người Hoa Từ Hải Cảng Hải Ph�ng, Bắc Việt, Julia Martinez.

4. Một C�i Nh�n Từ Ngo�i Biển: Viễn Cảnh Về Bờ Biển Bắc V� Trung Phần Việt Nam Li Tana

5. Suy Nghĩ Lại Về Biển Trong Lịch Sử Việt Nam: X� Hội Duy�n Hải Trong Sự Thống Hợp Của Thuận-Quảng, Trong C�c Thế Kỷ 17 � 18, Charles Wheeler.

6. Người Ch�m Trong Hệ Thống H�ng Hải Đ�ng Nam �, Anthony Reid

7. �Đi Về Miền T�y� tại Nam Kỳ, C�c Hoạt Động Bất Hợp Ph�p Của Người Việt v� Người Hoa tại V�ng Transbassac (thời khoảng 1860-1920), Thomas Engelbert.

8. Đại Việt v� Mậu Dịch V�ng Biển Nam Hải từ Thế Kỷ Thư 10 đến Thế kỷ Thứ 15, Momoki Shiro.

9.  Ph� Nam, Ch�n Lạp, Ch�m v� C�c Đền Thờ Thi�n Hậu Trong Họat Động Mậu Dịch Đường Biển V� Sự Xuất Hiện C�c Th�nh Phố Duy�n Hải Tại Đ�ng Nam � (từ thế kỷ thứ 1 cho đến thế kỷ thứ 16, Johannes Widodo

10.  Một Sứ Bộ Đến Ph� Nam, Wang Gungwu.

11. C�c Suy Tưởng, Về � Niệm �Văn Minh S�ng Nước� V� Về Lịch Sử Ch�u Thổ S�ng Cửu Long,Nh�n Qua Một V�i Kh�a Cạnh Của Cuộc Định Cư tại X� S�c Sơn (1920-1945), Pascal Bourdeaux.

V�ng biển Đ�ng Hải với c�c quần đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa l� một chuy�n đề đặc biệt sẽ được giới thiệu ri�ng biệt.

 

 

 

 

���� Đại Việt, tiền th�n của Việt Nam ng�y nay, kh�ng c�n l� một trung t�m mậu dịch ở Biển Nam Hải v�o l�c n� d�nh được nền độc lập trong thế kỷ thứ 10 tại miền bắc Việt Nam ng�y nay.� Tuy thế, sự ph�t triển quốc gia kế tiếp của Đại Việt tiếp tục t�y thuộc nhiều v�o sự kiểm so�t c�c mạng lưới mậu dịch v� c�c sản vật xuất cảng hơn l� v�o c�c n�ng d�n v� sản phẩm n�ng nghiệp.� Từ thế kỷ thứ 13 đến thế kỷ thứ 15, Đại Việt đ� tiến h�nh c�c c�ng tr�nh dẫn thủy tr�n quy m� rộng lớn tại v�ng Ch�u Thổ s�ng Hồng v� th�nh lập một nền h�nh ch�nh thư lại kiểu Trung Hoa.� C�ng cuộc H�n h�a như thế đ� kh�ng chỉ l�m gia tăng tiềm năng n�ng ngiệp của khu vực m� c�n hỗ trợ cho sự ph�t triển c�c sản vật xuất cảng mới, kể cả c�c đồ gốm.� Sức mạnh của n� được phục hồi, Đại Việt đ� ti�u diệt ch�nh thể cạnh tranh tại xứ Ch�m v� đ� tiến bước để nắm giữ c�c hải cảng thịnh vượng tại miền trung Việt Nam ng�y nay, ch�nh v� thế, đ� tự t�i lập m�nh như lực lượng ưu việt trong c�ng cuộc mậu dịch đường biển trong v�ng.

 

 

Dẫn Nhập 1

 

���� B�i viết n�y nhằm khảo s�t vị thế của Đại Việt, tiền th�n của Việt Nam ng�y nay, trong m�ng lưới mậu dịch v�ng Biển Nam Hải, v� đặc biệt về c�c phương c�ch theo đ� mạng lưới đ� ảnh hưởng đến cấu tr�c của quốc gia Đại Việt từ thế kỷ thứ 10 đến thế kỷ thứ 15.2 �Nhiều sử gia nh�n Đại Việt trong suốt thời kỳ n�y như l� một quốc gia n�ng nghiệp tự t�c, hướng nội, nhưng sự thực kh�ng phải như vậy.� C�c căn bản n�ng nghiệp của Đ�ng Nam � thờ1i ban sơ trong tực tế chưa được ph�t triển đầy đủ để chống đỡ cho c�c ch�nh thể to lớn, v� những tiến bộ n�ng nghiệp xảy ra phần lớn để đ�p ứng với sự k�ch th�ch của mậu dịch v� sự trổi l�n của c�c đ� thọ -- đ�i hỏi c�c sự cung cấp gia tăng trong c�c sản phẩm n�ng nghiệp d�nh cho sự ti�u thụ thực phẩm v� cho sự xuất cảng � hơn l� [để đ�p ứng] với c�c sự ph�t triện nội bộ.� Bởi thế, điều mỉa mai l� trong khi nhiều t�i liệu đ� được viết về c�c kh�a cạnh ch�nh trị v� văn h�a trong c�c quan hệ ngoại giao của Đại Việt, chỉ c� �t sự nghi�n cứu về ngoại thương thu/a ban đầu, ngay cả trong c�c c�ng tr�nh bao qu�t của c�c nh� đ�ng phương học gốc Nhật Bản (xem Yamamoto 1975).3 �B�i viết n�y t�m c�ch để sửa chữa sự sơ s�t n�y v� mang sự hiểu biết của ch�ng ta về lịch sử Đại Việt thời ban sơ h�a nhịp với xư hướng hiện h�nh trong việc viết sử k� � Ch�u, sử dụng đến học thuyết mậu dịch để lượng gi� c�c ảnh hưởng x� hội của c�ng cuộc mậu dịch (đặc biệt tr�n đương biển) quốc tế thời kỳ tiền hiện đại tại � Ch�u.4

 

���� Tuy nhi�n, để ấn định khung cảnh l� thuyết trọn vẹn cho cuộc thảo luận của m�nh, trước ti�n t�i phải đề cập đến hai khảo hướng thay thế nhau về lịch sử: l� thuyết c�c xa xỉ phẩm v� l� thuyết ph�t triển nội bộ.� Tiền đề của l� thuyết thứ nhất cho rằng phần lớn c�c sản phẩm mậu dịch tại � Ch�u sơ thời hiện đại l� c�c phẩm vật xa xỉ, từ đ� l� luận tiếp rằng ngoại thương ảnh hưởng đến c�c cơ cấu x� hội v� nh� nước Đại Việt chỉ c� t�nh c�ch bề mặt, bởi v� c�c sự vụ nội bộ, theo d�ng lập luận, bị khống chế bởi một nền kinh tế đại ch�ng tự t�c, hơn l� bởi nền kinh tế b�n tư nh�n của giới thương lưu cầm quyền.� Mặt kh�c, l� thuyết ph�t triển nội bộ n�i chung xem nhẹ ngoại thương v� thay v�o đ� ch� trọng đến c�c động lực nội bộ -- c�c sự cải tiến trong n�ng nghiệp, sự tăng trưởng d�n số, sự ph�t triển c�c thị trường địa phương v.v�-- như l� c�c yếu tố then chốt nhất của sự ổn định v� thay đổi trong x� hội Đại Việt. 5

 

���� Mặc d� c�c khu�n mẫu n�y đều c� c�i hay ri�ng của m�nh, c�c nhược điểm nội tại của ch�ng dần trở n�n hiển hiện khi kiến thức của ch�ng ta về mậu dịch thời ban sơ của � Ch�u được đ�o s�u hơn v� c�c giả thiết của ch�ng ta về sự vận h�nh c�c mạng lưới mậu dịch được thẩm lọc nhiều hơn.� Th� dụ, l� thuyết xa xỉ phẩm bị chỉ tr�ch một c�ch hợp l� bởi việc đ�nh gi� thấp tầm quan trọng về ch�nh trị của c�c xa xỉ phẩm: chắc chắn l� kh�ng ch�nh thể nh�o lại tồn tại l�u d�i m� kh�ng c� c�c nh� l�nh đạo biết kiềm chế khỏi việc tự trang điểm cho m�nh một c�ch hoang ph�. �Hơn nữa, c�c l� thuyết gia mậu dịch giờ đ�y đ� thu thập đủ bằng cớ cho thấy rằng quảng đại thường d�n trong thực tế đ� l� c�c t�c nh�n đ�ng kể trong mậu dịch thời tiền hiện đại tại Đ�ng v� Đ�ng Nam � ch�u.� Trước thủa ban sơ của thời hiện đại, năng suất n�ng nghiệp thấp, d�n số thưa thớt, v� kỹ thuật th� sơ khiến cho c�c nền kinh tế thuần n�ng nghiệp kh�ng thể n�y c� thể tự duy dưỡng đươc.� Dưới c�c điều kiện như thế, c�c n�ng d�n thường đ� phải kiếm kế sinh nhai bổ t�c, v� trong khi nhiều người đ� l�m điều ấy xuy�n qua việc săn bắn v� thu lượm, thổ phỉ, hay trở n�n thuộc hạ của c�c đại điền chủ, nhiều kẻ cũng đ� hướng tới việc mậu dịch thương mại.� Sự trổi dậy ban đầu của c�c thị trường đại ch�ng đ� được chứng thực bởi sự hiện diện của khối lớn sản vật kim loại kh�ng qu� gi� v� đồ gốm trong số c�c h�ng h�a mậu dịch vận chuyển tr�n đường trường (đặc biệt bằng đường biển) l�i xa đến tận c�c thế kỷ thứ 8 v� thứ 9.� Suốt thời nh� Tống (960-1279) 6 v� Thời H�a B�nh Của M�ng Cổ (Pax Mongolica) (cuối thế kỷ thứ 13 v� đầu thế kỷ thứ 14), sự ph�t triển c�c nền kinh tế thị trường đại ch�ng đ� gia tốc khi số thương nh�n Trung Hoa gia tăng v� sự sử dụng đồng tiền đ�c bằng đồng được phổ biến to�n v�ng.� Nền thương mại nội vi � Ch�u sau đ� đ� vươn đến đỉnh cao nhất trong c�c thế kỷ thứ 16 v� 17 khi bạc của Nhật Bản v� Mỹ ch�u tr�n ngập c�c trung t�m mậu dịch thế giới. 7 Tuy nhi�n, bởi nền kinh tế quốc tế ban sơ n�y kh�ng phải l� một nền kinh tế tư bản đ�ng nghĩa (phần lớn những g� được sản xuất vẫn c�n nhằm cho sự tự ti�u d�ng, l� thuyết c�c xa xỉ phẩm kh�ng thể đưa ra một kiểu mẫu ch�nh x�c về hoạt động của n�.

 

���� L� thuyết ph�t triển nội bộ, nh�n sự ph�t triển quốc gia trong c�c điều kiện ch�nh yếu c�ch ly, đối nghịch với c�c ho�n cảnh quốc tế, dẫn đến c�c vấn đề thuộc một loại kh�c.� Tại � Ch�u thời tiền tư bản, chỉ c� Nhật Bản l� th�nh c�ng trong việc thiết lập một nền kinh tế quốc gia thực sự trong đ� c�c sự việc đối ngoại v� nội bộ được ph�n biệt một c�ch r� r�ng.� Trung Hoa duy tr� một nền kinh tế (từ đ� một thế giới) đế quốc, v� c�c quốc gia như H�n Quốc, Việt Nam, v� c� lẽ cả Miến Đệ�n, bất kể đến c�c nỗ lực để d�n tộc h�a, vẫn c�n giữ nhiều t�nh chất kh�c nhau của c�c quốc gia tiền tư bản chủ nghĩa.� Kh�ng c� trường hợp đế quốc hay tiền chủ nghĩa tư bản c�n s�t lại c� thể được giải th�ch một c�ch thỏa đ�ng xuy�n qua khảo hướng ph�t triển nội bộ.� V� ngay cả c�c nền kinh tế quốc gia đ�ch thực cũng cần phải được ph�n t�ch tr�n một bối cảnh quốc tế.� C�c học giả Nhật Bản đ� bắt đầu nhận thức điều n�y v� giờ đ�y c� khuynh hướng nhấn mạnh đến mậu dịch to�n v�ng trong c�c cuộc nghi�n cứu của họ về c�c quốc gia v� x� hội n�ng d�n cổ truyền ở Đ�ng � (xem ch� th�ch số 4).� T�i tin tưởng rằng ch�ng ta c� thể sử dụng một c�ch hữu �ch c�ng khảo hướng n�y để nghi�n cứu lịch sử v�ng Đ�ng Nam � lục địa.

 

���� Một vấn đề l� thuyết sau c�ng c� tầm quan trọng đối với cuộc nghi�n cứu n�y li�n quan đến nền kinh tế đế quốc Trung Hoa đ� n�u ở tr�n.� C�c mạng lưới mậu dịch tại c�c biển Đ�ng v� Nam Trung Hoa đựoc nối kết một c�ch chặt chẽ với hệ thống c�c quan hệ triều cống của Trung Hoa, theo đ� mọi sứ bộ ngoại quốc đến thăm viếng Trung Hoa đều đ� bị nh�n như c�c ph�i đo�n triều cống của c�c nước chư hầu.� Người ta c� thể nghĩ rằng một hệ thống như thế đ� điều h�nh với một sự bất lợi về t�i ch�nh nghi�ng về ph�a c�c nước mang cống phẩm đến.� Tuy nhi�n, trong thực tế sự d�n xếp n�y đ� l� một sự trao đổi mang lợi lộc cho c�c chư hầu v� hai l� do.� Trước ti�n, c�c ho�ng đế Trung Hoa một c�ch điển h�nh bồi đ�p c�c cống phẩm bằng c�c khoản tặng dữ c�n đắt gi� hơn cả những g� nhận được.� C�c đồ gia vị, dược phẩm, v� hương liệu từ c�c nước �v�ng biển ph�a nam� (Nan Hai) 8, th� dụ, thường khuyến dẫn c�c tặng phẩm đ�p lại như lụa, đồ sứ, v� c�c đặc sản Trung Hoa kh�c c� gi� trị cao hơn rất nhiều.� Thứ nh�, c�c đại biểu trong ph�i đo�n v� c�c thương nh�n độc lập đi c�ng với họ thường được ph�p mua b�n tại kinh đ� Trung Hoa v� ở một số thị trường x�c định nh�o kh�c, ch�nh v� thế, l�m gia tăng th�m tầm lợi nhuận của sứ bộ. 9 N�i chung, tư thế chư hầu đủ hấp dẫn đến nỗi ngay cả c�c xứ sở xa x�i kh�ng c� nhu cầu ch�nh trị cần gửi c�c sứ bộ triều cống đến Trung Hoa vẫn l�m như thế v� c�c cơ hội mậu dịch m� ch�ng mang lại. 10

 

 


Bản Đồ 1: Đ�ng
Nam � v� C�c Nước L�n Cận từ thế kỷ thứ 10 đến thế kỷ thứ 15

 

���� Đối với c�c sử gia, điều n�y dĩ nhi�n dần đến c�c c�u hỏi tại sao c�c ho�ng đế Trung Hoa lại bận t�m đến việc duy tr� một tập tục tốn ph� đến thế. 11� C�u trả lời ở đ�y gồm ba kh�a cạnh.� Thứ nhất, sự cấu tạo ch�nh trị của đế quốc Trung Hoa khiến cho một hệ thống triều cống như thế trở n�n điều cần thiết.� C�c ho�ng đế Trung Hoa phải tỏ cho thần d�n của họ biết rằng ngay c�c quốc gia xa xăm cũng sẵn l�ng biểu lộ sự tu�n phục đối với Vương Quốc Trung T�m [Trung Quốc].� Thứ nh�, ch�nh c�c ho�ng đế -- v� kh�ng chỉ c�c ho�ng đế, m� c�n cả c�c th�i gi�m trong triều, c�c quan lại, c�c vi�n chức ch�nh quyền cấp thấp hơn v� c�c thương nh�n địa phương � đ�n ch�o cơ hội thực hiện cuộc bu�n b�n b�n lề v� c�c sản phẩm thương mại mang đến bởi c�c sứ bộ v� c�c thương nh�n th�p t�ng họ thường vượt qu� về số lượng v� chủng loại c�c phẩm vật d�ng cống.� Sau c�ng, hệ thống triều cống cho ph�p c�c ph�i bộ ngoại giao Trung Hoa đến c�c quốc gia chư hầu để tham gia v�o c�ng cuộc mậu dịch ở đ�.� Hệ thống mậu dịch triều cống quan trọng đến nỗi ho�ng đế Vĩnh Lạc nh� Minh đ� d�ng n� để thiết lập một thị trường mậu dịch độc quyền cho ho�ng triều, giống y như trong thời nh� Đường v� nh� Nguy�n, n� đ� trở th�nh căn bản cho một hệ thống rộng lớn cho mậu dịch được kiểm so�t bởi nh� nước.

 

 

Ngoại Thương Với Đại Việt Sau Khi C� Sự Th�nh Lập Quốc Gia N�y

 

���� Hệ thống mậu dịch ngoại quốc tại Đại Việt trước thế kỷ thứ 13 th� rất phức tạp.� Từ hồi cuối của nh� Đường (618-907), con đường mua b�n ch�nh tr�n biển Nam Hải nối liền c�c th�nh phố hải cảng tại Quảng Đ�ng (Quảng Ch�u) v� Ph�c Kiến trực tiếp với c�c th�nh phố cảng của xứ Ch�m, thuộc miền trung Việt Nam ng�y nay, do đ� l�m suy yếu vị thế của bắc Việt Nam như một trạm trung chuyển đối với Quảng Ch�u.� Sự sụt giảm n�y trong sự thịnh đạt của Đại Việt c� thể giải th�ch được l� do tại sao c�c cuộc nghi�n cứu lịch sử về Việt Nam trước thế kỷ thứ 13 c� khuynh hướng chỉ ch� t�m đến c�c căn bản n�ng nghiệp của v�ng Ch�u Thổ s�ng Hồng.� Song biểu thị đặc điểm nước Đại Việt thời ban sơ như một quốc gia thuần n�ng nghiệp l� qu� giản đơn, bởi n� vẫn c�n tham gia một c�ch sinh động trong thương mại quốc tế, như c�c sự thẩm định sau đ�y tr�n c�c nguồn t�i liệu ch�nh yếu sẽ phơi b�y.

 

Triều Cống v� Mậu Dịch với Trung Hoa thời nh� Tống (960-1279)

 

���� Trước ti�n, t�i muốn khảo s�t c�c nguồn t�i liệu lịch sử c�n tồn hữu li�n quan đến mối li�n hệ triều cống của Đại Việt với Trung Hoa thời nh� Tống.� Bảng 1 cho thấy rằng trong số c�c quốc gia v�ng Nam Hải, Đại Việt đ� gửi c�c cống phẩm đến nh� Tống một c�ch thường xuy�n nhất. 12� C�c sứ bộ triều cống được ph�i đi theo thường lệ cứ ba hay bốn năm một lần, với c�c ph�i đ�an bổ t�c được gửi đi cho c�c mục đ�ch đặc biệt, chẳng hạn như để th�ng b�o sự băng h� của một nh� vua, y�u cầu sự tấn phong cho một vị t�n vương, hay để ch�o mừng ho�ng đế Trung Hoa về việc đăng quang l�n ngai v�ng.� Phần lớn c�c sứ bộ tiến v�o Trung Hoa bằng c�c đường biển đến Ch�in-chou hay Lien-chou, mặc d� đ�i khi c� đến Yung-chou qua ngả đường bộ (xem Bản Đồ số 2).� C�c t�i liệu về c�c vật phẩm triều cống từ bốn mươi mốt sứ bộ Đại Việt đến nh� Tống cho thấy rằng sừng t� gi�c v� ng� voi được gửi mười t�m lần, lụa mười một lần, hương liệu (nhựa thơm, gỗ trầm) ch�n lần, đồ d�ng bằng v�ng v� bạc mười s�u lần, v� c�c con voi đ� thuần h�a mười t�m lần.� C�c cống phẩm quan trọng kh�c l� mai r�a, đu�i con c�ng, v� t� gi�c đ� thuần h�a.� (SS c�c trang 9222-9223 [tập 268: tiểu sử của Zhang Sun] giải th�ch l� do tại sao, sau khi c� sự b�nh định miền Lĩnh Nam (Ling-nan) (Quảng Đ�ng v� Quảng T�y), nh� kho ho�ng gia chất đầy c�c sừng t� gi�c, ng� voi, dược phẩm, hương liệu, v� c�c sản phẩm qu� gi� kh�c: ch�ng được thu thập xuy�n qua c�c sự triều cống h�ng năm từ Giao Chỉ, Java, San-fo-ch�i, Brunei, v� Ch�m, cũng như xuy�n qua c�c cuộc mậu dịch thương mại đường biển ở bi�n giới (Trung Hoa).

 

 


Bản Đồ số 2: Đại Việt, từ thế kỷ thứ 10 đến thế kỷ thứ 15.

 

 

Bảng 1: Số c�c Sứ Bộ Triều Cống từ c�c quốc gia v�ng Nam Hải như được ghi ch�p trong c�c nguồn t�i liệu quan trọng thời nh� Tống (960-1279) * [C�c danh xưng phi�n �m đều c� chữ H�n đi k�m, ch� của người dịch]�

 

Giao Chỉ; An Nam (Đai Việt)�������� 76 **��������������������������� Ta-li (Đại L�, V�n Nam)���������������������� 3

Chan-ch�eng (Ch�m)��������������������� 62�������������������������������� Po-ni (Brunei)�������������������������������������� 2

Ta-shih (c�c nước Ả Rập)� 53 ***������������������������� Sh�-p�o (Java) ������������������������������������ 2

San-fo-ch�i (Sri Vijaya)����������������� 26�������������������������������� Tan-mei-liu (Tambralinga?)������������������� 2

T�ien-chu (bắc Ấn Độ)������ ����������� 12 ****������������������������ P�u-kan (Pagan)����������������������������������� ���� 2

Ch�en-la (Căm Bốt)���������������������� � 5������������������������������� Pin-t�ung-lung (Panduranga [Phan

P�u-tuan (Butuan [Mindanao])������� � 4������������������������������������������� Rang, trung bộ Việt Nam])�������� 1

Chu-nien (Chola)��������������� � 4������������������������������� San-ma-lan (?)������������������������������������� 1

Ch�n-li-fu (hạ lưu ������������������������������������������������� P�u-p�o-chung (?)��������������������������������� 1

���������������� Chaophraỷa])��� � 3������������������������������� T�u-po (?)�������������������������������������������� 1

���������������������������������������������������������������������������� Lo-hu (Lopburi)������������������������ 1

 

-----

 

Nguồn: CP, HNYL [tập 154: chao-k�ung (triều cống, c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch]; SHY [fan-i (ghi ch�p về c�c sắc d�n man di) IV, VIII; SS [pan-chi: bản kỷ [?]} v� wai-kuo-chuan (ngoại quốc truyện?).

 

         Một số danh xưng c�n chưa được x�c định.� Ngo�i ra một số danh xưng bằng H�n ngữ kh�ng thể x�c định được l� quốc hiệu của một nước duy nhất (như trong trường hợp Ta-shih v� T�ien-chu).

** ����������� C� s�u sứ bộ triều cống nữa được ghi ch�p trong ĐVSKTT v� ĐVSL.

*** Một sứ bộ đi theo đường biển từ Wu-hsun, hai từ Ts��ng-tan v� c�c sứ bộ từ �một quốc gia n�o đ� v�ng Ta-shih� (năm quốc gia như thế đ� ph�i đi s�u sứ bộ) đ� được kể gồm nơi đ�y; những sứ bộ của Ta-shih ngang qua đường c�c ốc đảo v�ng trung � kh�ng được kể.

**** Con số n�y gồm cả ch�n lần d�ng cống phẩm bởi c�c tu sĩ Phật Gi�o khi đi h�nh hương đến Trung Hoa.

 

 

Về mặt tiền tệ, c�c sản phẩm triều cống của Đại Việt cho Trung Hoa trong thực tế th� đ�ng kể.� Th� dụ, trị gi� c�c cống phẩm trao năm 1022 được ước lượng l� 1,682 chuỗi (x�u) tiền mặt (min trong tiếng H�n, c� k�m chữ H�n, một m�n = 1000 đồng tiền đ�c bằng đồng).� Đ�p lại, ho�ng đế đ� ban cho Đại Việt hai ng�n chuỗi tiền mặt.� Trong năm 1028, một sự triều cống c� trị gi� ước lương tương đưong vơi 3000 chuỗi đ� khi�u dẫn một tặng phẩm đ�p trả trị gi� 4000 chuỗi tiền mặt (SHY: 7715 [fan-i IV, 31b-32a]). 13 Trong suốt thời Nam Tống (1127-1279), trị gi� c�c cống phẩm cho c�c sứ bộ c� biệt thường được ước lượng hơn 10,000 chuỗi.� Cống phẩm của Đại Việt trong năm 1173, mặc d� được tường thuật nhỏ hơn so với cống phẩm lớn nhất v�o năm 1155, được ước lượng c� trị gi� từ 20,000 đến 30,000 chuồi (LWTT: 24 [II: An-nan-kuo]). 14 Phần quan trọng đặc biệt trong cống phẩm năm 1155 l� khối lượng v�ng � �t nhất 1000 lạng (SHY: 7848-7849 (fan-i VII: 46b-48b � xem Bảng số 2).� Một số lượng như thế hẳn phải l�m vui l�ng Ho�ng Triều một c�ch lớn lao, khi x�t rằng tổng số v�ng sản xuất của Trung Hoa chỉ bằng 15,000 lạng mỗi năm trong năm 1049 đến 1054, v� 6,000 lạng mỗi năm từ năm 1064 đến 1067 (SS: 4525 [tập 185: Shih-huo VIII]).

 

����� ���� Mậu dịch kh�ng phải l� triều cống giữa Đại Việt v� Trung Hoa được quy định một c�ch chặt chẽ bởi Ho�ng Triều. 15 Nh� Bắc Tống (960-1127) cho ph�p c�c thương nh�n Đại Việt chỉ được bu�n b�n tại hai cảng biển: Lien-chou v� Ch�in-chou.� Khi Đại Việt đề nghị được ph�p bu�n b�n xuy�n qua đường đất đến Yung-chou, đề nghị n�y đ� bị khước từ (CB: 750 [tập 78: 4a]) 16 Cũng c� vẻ l� trước năm 1105, triều đ�nh cấm chỉ c�c thuyền buồm Trung Hoa được l�i tới một số nước ngo�i, giả định gồm cả Đại Việt.� Tin tức n�y ph�t sinh từ một giấy ph�p mậu dịch, được cấp ph�t trong năm đ� bởi shih-po ssu [cơ quan gi�m s�t việc mậu dịch đường biển, như đuợc giải th�ch bởi t�c giả trong ch� th�ch số 15, ch� của người dịch] v�ng Liang-ch� (tọa lạc tại Ning-po (Ninh Ba) ng�y nay), tuy�n bố rằng:

 

���� C�c thương nh�n [Trung Hoa] được ph�p đi đến San-fo-ch�i [tức Sri Vijaya (T�ch Lan?)], nhưng bị ngăn cấm kh�ng được đi đến c�c nước như Triều Ti�n (Korea), Nhật Bản v� Ta-shih [tức c�c nước Ả Rập].� Tuy nhi�n, c�c nước mọi rợ n�y nằm qu� xa ngo�i đại dương.� L�m sao m� họ lại c� thể tr�ng chờ [một cơ hội để x�m lăng] Trung Hoa được? � Bởi thế, giờ đ�y ch�ng ta muốn gỡ bỏ sự cấm đo�n sao cho c�c thương nh�n c� thể đi đến c�c nước mọi rợ chưa từng g�y phương hại đến Trung Hoa, ngoại trừ L�nh Địa ph�a bắc [tức đế quốc nh� Liao (Li�u) v� Giao Chỉ (CYGS: 367).

 

���� Về phần m�nh, Đại Việt c� thể chinh thức xem mọi thương nh�n ngoại quốc nằm trong l�nh địa của m�nh như c�c ph�i đo�n triều cống đến Đại Việt v� v� thế, c� thể đ� ngăn cấm sự thực hiện c�ng cuộc mậu dịch tư nh�n thuần t�y tại c�c hải cảng Đại Việt. 17� Tuy thế, quyển SHY c� viết rằng c�c thương nh�n Trung Hoa đ�i khi c� �tr�i giạt� đến Giao Chỉ, nơi m� họ đ� quay về với h�ng dệt v� tiền mặt (trang 4982 [shih huo: thực h�a [?] (c� nghĩa tiền tệ v� thực phẩm, hay t�i ch�nh v� kinh tế) XI: 7a]; trang 5467 [xxxviii: 29a-b]).� Hơn nữa, quyển KHYHC (được tr�ch dẫn trong W�n-hsien tung-k�ao: 2594) tường thuật rằng bất kỳ khi n�o c�c thương nh�n từ Ph�c Kiến đến Giao Chỉ bằng thuyền, họ đều được đ�n nhận nồng nhiệt. 18 Khi đ�, giả định rằng c�c thuyền buồm Trung Hoa từ c�c tỉnh đ�ng nam �t nhất được đ�n tiếp một c�ch kh�ng ch�nh thức tại Đại Việt, nhiều phần họ đ� thực hiện c�c cuộc thăm viếng thường xuy�n nơi đ�, ngay cả trong thời kỳ cấm đ�an của nh� Tống.

 

���� Song, điều chưa biết ch�nh x�c l� c�c thuyền buồm Trung Hoa đến mua b�n tại nơi đ�u trong nước Đại Việt.� Khi Hoa Lư, nằm ven bờ ph�a t�y nam Ch�u Thổ s�ng Hồng, l� kinh đ� (968?-1009), c� thể n� đ� l� một th�nh phố cảng thịnh đạt (Sakura, kh�ng ghi nhật kỳ: 125-130), nhưng mậu dịch nơi đ� xem ra đ� suy giảm ngay sau khi kinh th�nh Thăng Long mới (H� Nội ng�y nay) được th�nh lập trong năm 1010.� C�c ni�n gi�m Việt Nam sau thế kỷ thứ 12 thường đ� cập đến V�n Đồn, nơi ven bờ ph�a đ�ng bắc của Ch�u Thổ s�ng Hồng, như cảng ch�nh của Đại Việt, nhưng nhiều phần n� chỉ trở th�nh như thế v�o thời hậu L� (trị v� từ 1009-1225). 19 Như t�c giả Whitmore (1986: 130) đ� lập luận, c�c hải cảng tại v�ng Nghệ Tĩnh ng�y nay (c�c tỉnh Nghệ An v� H� Tĩnh) khi đ� nằm ph�a nam l�nh thổ Đại Việt, hẳn phải c� tầm mức quan trọng hơn, như c�c địa điểm thương mại ban đầu.� Triều s�ng v� chiều gi� thuận lợi trong vịnh Bắc Việt hiển nhi�n đ� hạn chế t�u thuyền tiến tới Ch�u Thổ s�ng Hồng từ ph�a đ�ng v�o một sự lựa chọn giữa hai hải lộ, một đi qua ph�a bắc đảo Hải Nam v� cập v�o đất liền tại bờ đ�ng bắc của ch�u thổ (ở V�n Đồn, th� dụ), v� ngả kh�c đi ngang qua ph�a nam đảo Hải Nam v� tiến tới Nghệ Tĩnh.� Bộ ĐVSKTT (trang 424, phần ghi ch�p cho năm 1349) ghi nhận rằng trong thời nh� L� phần lớn c�c thương thuyền Trung Hoa tiến v�o cửa vịnh Diễn Ch�u (bờ biển ph�a bắc của Nghệ An ng�y nay) v� Tha Vi�n (kh�ng x�c định được). 20

 

Bất kể c�c sự hạn chế ch�nh thức, khối lượng mậu dịch kh�ng phải l� triều cống c� vẻ c�n lớn hơn cả khối lượng mậu dich triều cống.� Sự m� tả dưới đ�y về hoạt động thương mại tại Ch�in-chou, th� dụ, khiến ta nghĩ đến một mức độ hoạt động kh� c� thể s�nh được bởi c�c sự trao đổi tặng phẩm li�n hệ vơi sự triều cống;

 

Giao Chỉ lệ thuộc v�o Ch�in-chou về việc cung cấp mọi nhu yếu phẩm của họ; ch�nh v� thế, sự lưu th�ng của c�c t�u thuyền kh�ng bao giờ ngừng nghỉ �những kẻ trao đổi c� v� t�m cua lấy gạo v� vải được gọi l� �Chiao-chih tan: c�c kẻ biển Giao Chỉ� � C�c thương nh�n gi�u c� đến để bu�n b�n � được gọi l� c�c �đo�n nhỏ�.� C�c sứ bộ triều cống đến từ xứ sở [tức Giao Chỉ] cập bến tại Ch�in-chou, nơi họ c� cơ hội để mậu dịch. [Khi một sứ bộ hoạt động mậu dịch, họ] được gọi l� c�c �đo�n lớn�.� Những g� mang đến [Ch�in-chou bởi c�c thường nh�n v� sứ bộ n�y] gồm v�ng v� bạc, tiền đồng bằng đồng, gỗ trầm (kuang-hsiang: quang hương: gỗ trầm �s�ng nước�, shou-hsiang: gỗ trầm �ch�n muồi�, sheng hsiang: sinh hương: gỗ trầm �tươi�, ngọc trai, ng� voi, v� sừng t� gi�c.� Gần đ�y, c�c thương nh�n của ch�ng ta [tức người Trung Hoa] c� b�n giấy, b�t viết, gạo v� vải v�c.� H�ng ng�y họ mậu dịch trong ngạch số nhỏ với d�n Giao [tức d�n Giao Chỉ], nhưng trị gi� kh�ng đ�ng kể.� Chỉ c�c thương nh�n gi�u c� đến Ssu-chuan mỗi năm một lần để đổi ch�c gấm lụa của Ssu-chuan cho hương liệu của Giao chỉ mới di chuyển [h�ng h�a c� trị gi� l�n tới] v�i ngh�n x�u chuỗi tiền mặt trong mọi vụ đổi ch�c. (LWTT: 72 [V: Ch�in-chou po-i-ch�ang (thị trường của Ch�in-chou).

 

���� C�ng nguồn t�i liệu tr�n cũng chứa đựng một sự đề cập đến c�c nh� mậu dịch Giao Chỉ tại Yung-chou trao đổi hương liệu loại tốt, ng� voi, sừng t� gi�c, v�ng, bạc, muối v� tiền đồng bằng đồng lấy gấm lụa Trung Hoa (LWTT: 71 [V: Yung-chou Yung-p�ing-chai po-i-ch�ang (thị trường được cho ph�p tại đồn Yung-p�ing, thuộc Yung-chou)]). 21

 

�Triều Cống� v� Mậu Dịch Với C�c Nước Kh�c

 

���� Bộ ĐVSKTT v� quyeển ĐVSL tiết lộ rằng trong thời Tiền L� (980-1009) v� thời nh� L� (1009-1225), c�c quyền lực l�n bang thường gửi c�c tặng phẩm ch�nh thức đến Việt Nam: Ch�m: 55 lần; Căm Bốt: 19 lần; Ngưu Hống [?] 2 lần; v� Ai Lao, 1 lần (Ngưu Hống v� Ai Lao l� c�c bộ lạc gốc Th�i tọa lạc tại v�ng đồi n�i nằm giữa miền bắc Việt Nam ng�y nay v� thung lũng s�ng Cửu Long).� Bản chất của c�c sứ bộ n�y vẫn chưa được r�, nhưng ch�ng xem ra kh�ng mang � nghĩa như c�c dấu hiệu sẵn l�ng tu�n phục quyền b� chủ của Đại Việt.� Trong bất kỳ trường hợp nh�o, sự giao tiếp n�y, giống như c�c sứ bộ triều cống đến Trung Hoa, chắc chắn đ� đ�ng một vai tr� đ�ng kể trong c�c mạng lưới mậu dịch trong v�ng.� Bộ ĐVSKTT v� quyển ĐVSL cũng đề cập �t nhất 123 lần khi c�c thổ t� v� vi�n chức ho�ng gia d�ng l�n c�c vua Đại Việt c�c bảo vật v� c�c linh vật hiếm qu�, chẳng hạn như c�c con voi trắng, d� trắng, chim sẻ trắng, v�, kỳ lạ hơn nữa, c�c con r�a c� ba ch�n v� s�u con mắt.� Trong khi đ�, c�c vua Đại Việt du h�nh ra ngo�i kinh đ� 75 lần, phần lớn để cử h�nh c�c nghi lễ tịch điền (22 lần), săn voi (13 lần), v� thăm viếng c�c ch�a v� đền ở nơi xa x�i (10 lần).� Sự từ bỏ về sau nhiều tập tục n�y � sự d�ng hiến c�c linh vật, sự cử h�nh c�c nghi thức n�ng nghiệp, việc săn voi � cho thấy rằng c�c quan hệ ban sơ (tức thời trước nh� L�) giữa c�c vua Đại Việt v� c�c thế lực địa phương c� t�nh c�ch nghi lễ thuần t�y v� rằng sự t�ch lũy v� t�i ph�n phối c�c xa xỉ phẩm v� vật phẩm nổi tiếng v� thế đ� l� c�c kh�a cạnh quan trọng của nền kinh tế quốc gia.

 

���� Mậu dịch phi triều cống với c�c quốc gia Đ�ng Nam � l�n cận cũng t�ch cực.� Bộ ĐVSKTT c� đề cập (mặc d� sự tường thuật c� tạo ra một v�i sự ngờ vực � xem ch� th�ch số 16) rằng c�c thương nh�n từ Java, Lopburi (tại miền trung Th�i Lan ng�y nay), v� Ti�m La (Ayadhya?) đ� đến V�n Đồn trong năm 1149 để mua b�n, v� rằng nhiều thương nh�n hơn nữa từ Ti�m La v� từ Tam Phật Tế [?] (San-fo-ch�i) đ� đến trong năm 1184. 22 Tương tự, c�c thương nh�n Việt Nam đến bu�n b�n tại Căm Bốt v�o cuối thế kỷ thứ 10 v� tại Java hồi giữa thế kỷ thứ 14 (Hall 1985: 173, 246).� Li�n quan đến c�c tuyến đường mậu dịch giữa Đại Việt v� c�c nước Đ�ng Nam � l�ng giềng của n�, sự ch� � một lần nữa cần hướng ti�u điểm v�o phần đất cực nam của Nghệ Tĩnh ng�y nay, ở thời điểm đ� bao gồm hai tỉnh, tức Diễn Ch�u (g�c đ�ng bắc Nghệ An ng�y nay) v� Nghệ An (được gọi l� Hoan Ch�u cho đến thời L� sơ v� bao gồm phần đất c�n lại của Nghệ An ng�y nay c�ng với H� Tĩnh ng�y nay).� Hiện nay, Nghệ Tĩnh được ghi nhận ch�nh yếu v� kh� hậu m�a h� kh�, n�ng v� c�c trận lụt thường v�o mua thu, đặc biệt khiến cho n�ng nghiệp kh�ng c� hiệu quả.� Tuy nhi�n, trong c�c thời kỳ của Đại Việt, khu vực đ� l� một trạm trung chuyển mua b�n gi�u c�, nơi m� c�c người Trung Hoa, Ch�m v� Khmers tụ tập.� Con đường mậu dịch trong thế kỷ thứ 8 của nh� Đường xuy�n qua dẫy n�i Trường Sơn đến Lục Ch�n Lạp (Lu Ch�n-La) (nơi cầm quyền to�n v�ng đất nam L�o v� đ�ng bắc Th�i Lan ng�y nay), khởi đầu từ Nghệ Tĩnh, 23 v� t�c giả Hall (1985: 184) đ� lập luận rằng con đường đ� đặt ra một sự đe dọa nghi�m trọng đối với Ch�m, theo đ� n� đi v�ng quanh con lộ ch�nh giữa Căm Bốt v� Trung Hoa, băng ngang v�ng hạ lưu ch�u thổ s�ng Cửu Long, nơi xứ Ch�m tọa lạc.

 

���� R� r�ng, nếu Đại Việt thất bại trong việc kiểm so�t bi�n giới ph�a nam n�y, vai tr� sinh lợi của n� như trung gian mậu dịch giữa Trung Hoa v� c�c xứ Nam Hải sẽ kh� m� duy tr� được, nếu kh�ng phải bị biến mất ho�n to�n.� Điều n�y giải th�ch l� do tại sao s�u trong bẩy tri ch�u [tiếng Việt trong nguy�n bản, c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] Đại Việt (c�c quan cấp huyện được ph�i bởi ch�nh quyền trung ương đến cai trị c�c quận huyện ngoại vi quan trọng) ghi ch�p trong bộ ĐVSKTT v� quyển ĐVSL đều đ� được cử đến Nghệ An (Momoki 1988: 260).� Bộ ĐVSKTT (trang 227) cũng đề cập đến một sắc dụ năm 1037 nhằm x�y dựng 50 nh� kho ho�ng gia tại Nghệ An, trong khi kh�ng c� t�i liệu về bất kỳ nơi n�o kh�c lại c� c�c nh� kho của ho�ng gia được dựng l�n ở c�c v�ng xa x�i, trong thời kỳ n�y.� Hơn nữa, nếu Nghệ Tĩnh thực sự l� điểm tiếp cận ch�nh yếu của Căm Bốt với biển Nam Hải (đặc biệt từ c�c v�ng đất ph�a bắc L�o v� đ�ng bắc Th�i ng�y nay), c�c thương nh�n Trung Hoa hẳn đ� phải đến Nghệ Tĩnh để bu�n b�n kh�ng chỉ với Đại Việt m� c�n cả với Ch�m v� Căm Bốt (Whitmore 1986: 130).� Giả thuyết n�y, nếu x�c thực, sẽ giải th�ch l� do tại sao c�c nh� vua Khmer đ� gửi �cống phẩm đến Đại Việt thường xuy�n (19 lần) hơn so với Trung Hoa thời nh� Tống (5 lần).

 

���� C�c quan hệ mậu dịch của Đại Việt, như được ph�c họa tr�n đ�y, c� tầm quan trọng đối với mạng lưới mậu dịch biển Nam Hải v� nhiều l� do.� Trước ti�n, Đại Việt đ�ng vai tr� then chốt trong việc chuyển tiếp c�c vật phẩm mậu dịch từ c�c nước Đ�ng Nam � kh�c sang Trung Hoa v� ngược lại.� Th� dụ, c�c nh� mậu dịch Đại Việt c� thể mang gỗ trầm từ xứ Ch�m đến c�c thị trường tại Trung Hoa (LWTT 90 [VII: ch��n-hsiang (gỗ thơm]) v� ngược lại, mang ngựa từ V�n Nam, một phần xuy�n qua Quảng T�y, để b�n lại tại xứ Ch�m (Katakura 1978: 152-153).� Thứ nh�, Đại Việt c� sản lượng nội địa đ�ng kể về c�c sản phẩm xuất cảng gi� trị.� Th� dụ, Bảng 2 liệt k� c�c cống phẩm lớn nhất từ c�c nước Nam Hải l�n nh� Tống trong c�c năm 1155 v� 1156.� Bảng n�y cho thấy trong hai năm đ� chỉ ri�ng Đại Việt đ� d�ng cống ho�ng đế ch�n con voi đ� thuần h�a v� đồ d�ng băng v�ng hơn 1000 lạng; Ch�m d�ng cống hơn s�u mươi ng�n c�n M� lai (catties) gỗ trầm hương; v� San-fo-ch�i gửi đến nhiều khối lượng về đồ gia vị, hương liệu, v� c�c vật qu� gi� của v�ng T�y � ch�u. 24 C�c thớt voi, đồ v�ng v� bạc, v� lụa n�y đều sở đắc được tại Đại Việt.� V�ng v� bạc đặc biệt quan trọng, bởi cả hai kim loại th� c� nhiều tại đồi n�i gần bi�n giới với Trung Hoa v� nhiều phần được đổi ch�c với c�c nước Nam Hải kh�c để lấy c�c sản phẩm như đồ gia vi. (Whitmore 1983: 374-375).

 

***

 

Bảng 2:� Danh Mục C�c Cống Phẩm từ Ch�m, Giao Chỉ v� San-fo-ch�i trong c�c năm 25 v� 26, đời vua Shao-hsing

 

 

CH�M: (Ng�y 14 th�ng 10 �m lịch năm 25 ni�n hiệu Shao-hsing

150 c�n M� Lai (catties) fu-tzu ch��n hsiang [gồ thơm tr�ng giống như rễ c�y phụ tử (aconite)]; 300 c�n gỗ trầm; 2 cục gỗ trầm (nặng tổng cộng 12 c�n); 3690 c�n chien-hsiang gỗ trầm (hạng tốt nhất); 120 c�n gỗ chien-hsiang (hạng nh�); 480 c�n c�c cục gỗ trầm chien-hsiang; 239 c�n phần ngọn gỗ trầm chien-hsiang; 300 c�n yu-hsiang: nhang thơm; 3,450 c�n su-hsiang (gỗ thơm) (hạng nhất); 1,446 c�n su-hsiang (hạng nh�); 168 gốc ng� voi; 20 gốc sừng t� gi�c, 60 c�n mai r�a; 120 c�n gỗ thơm tsan-hsiang; 180 c�n nhang thơm t�n nhỏ; 360 cọng l�ng chim b�i c�; đầu đốt ngoại quốc cho 10 chiếc đ�n; 55,020 c�n hương thơm của Wu-li [một nước chư hầu của Ch�m].

 

GIAO CHỈ (Ng�y 14 th�ng Gi�ng �m lịch, năm thứ 26 đời vua Shao-hsing, mừng thời trị v� đế quốc h�a b�nh)

 

Một hộp gồm cả văn thư biểu tỏ l�ng trung th�nh, mừng thời th�i b�nh thịnh trị (tổng cộng c�n nặng 120 lạng v�ng); một ngọn n�i trang tr� l�m bằng v�ng, để mừng tuổi thọ của ho�ng đế (55 lạng); một đ�i b�nh đựng nước, chạm v�ng v� đ�c bằng quặng (50 lạng); một đ�i ly uống rượu v� khay nạm ngọc trai, để ch�c thọ ho�ng đế; một lư hương bằng v�ng (40 lạng); một bộ c�c chiếc hộp đựng lư hương bằng v�ng (40 lạng); 2 b�nh hoa bằng v�ng (240 lạng, tổng cộng); 20 b�t sơn m�i bằng v�ng để đựng tr�i c�y v� c�c giỏ tre (179 lạng); một bộ hộp bằng v�ng khảm bảy vi�n ngọc thạch, g�i trong một chiếc hộp lớn bằng v�ng với một con rồng uốn lượn (tổng cộng 120 lạng); 2 chiếc cồng bằng v�ng với h�nh rồng uốn lượn (200 lạng); một y�n cưỡi ngựa v� h�m ngựa bằng v�ng; 120 vi�n� ngọc trai; một b�nh bằng v�ng chứa 1000 wt. [?] gồ thơm; 500 cọng l�ng chim b�i c�; 50 cuộn vải dệt ch�o được sắp th�nh 5 b�; 2 con ngựa; 8 con ngựa chang-chin (trường chinh?); 2 con voi đ� thuần h�a (voi đực); 2 con voi đ� thuần h�a (voi c�i); 5 m�c gỗ c� h�nh đầu rồng, chạm v�ng v� bạc, d�ng để điều khiển c�c con voi; 5 x�ch sắt với đai bằng đồng, d�ng để trang tr� cho voi; 5 sợi d�y m�y đ� nhuộm son đỏ, d�ng để kiểm so�t c�c con voi.

 

Cống phẩm thường lệ d�ng tiến của c�ng sứ bộ:

Một hộp đựng danh biểu c�c cống phẩm thường lệ; 3 con voi đực; 2 con voi c�i; 5 m�c gỗ, chạm v�ng v� bạc, d�ng để điều khiển c�c con voi; 5 x�ch sắt với đai bằng đồng, d�ng để trang tr� cho voi; 5 sợi d�y m�y đ� nhuộm son đỏ, d�ng để kiểm so�t c�c con voi.

 

SAN-FO-CH�I (Ng�y 25 th�ng 12 �m lịch, năm thứ 26 dời vua Shao-hsing)

 

Một kh�c long di�n hương (ambergris) (36 c�n); 113 lạng tr�n ch�u; một gốc c�y san h� (240 lạng); 8 gốc sừng t� gi�c; 3 khay long n�o �hoa mận� (nhiều mảnh, 200 lạng); 39 tấm k�nh mờ; 39 gi�i kim cương [?]; nhiều nhẫn [gắn ngọc] mắt m�o, m� n�o, v� ngọc trai lớn (tổng cộng 13 c�i; 28 lạng dầu xạ hương [hay hải ly hay hải cẩu]; 26 mảnh vải ngoại quốc; 4 chai thủy tinh mờ đựng đường Ta-shi; 16 chai thủy tinh mờ đựng t�o ta từ Ta-shi; 168 c�n nước hoa hồng; 9 thanh kiếm d�i bằng sắt; 6 thanh kiếm ngắn bằng sắt; 81,860 c�n nhựa thơm; 87 gốc ng� voi (tổng cộng 4,065 c�n); 278 c�n dầu c�nh kiến trắng (an tức hương); 117 c�n rễ c�y chế tạo nhang (putchuck); 30 c�n đinh hương; 158 c�n nhựa �m�u rồng�; 127 c�n nhựa asafetida [c� m�i h�i, thuộc họ c� rốt, d�ng l�m thuốc, ch� của người dịch] ; 2,674 c�n hạt nhục đậu khấu; 10,750 c�n hạt ti�u; 19,935 c�n gỗ đ�n hương (sandalwood); 364 c�n gỗ thơm chien-hsiang.

 

____

Nguồn: SHY: 7848-7849 (fan-I VII: 46b-48a)

Dưới thời nh� Tống, 1 c�n [M� Lai] (catty: chin trong tiếng H�n) tương đương với 596.82 gram, trong khi 1 lạng tương đương với 37.3 gram.

***

� Nghĩa của Mậu Dịch đối với Quốc Gia Đại Việt Thời Ban Sơ��������

 

���� C� vẻ l� trước thời đại nh� L�, nh� vua Đại Việt chỉ c� thể kiểm so�t đất v� đ�nh c�c sắc thuế về đất tại khu vực thị tứ của kinh đ� v� �t địa điểm chiến lược ở c�c nơi kh�c. 25 Nếu thực như thế, điều n�y nhiều phần c� nghĩa rằng số thu cho ng�n khố ho�ng gia, ch�nh yếu, đến từ sự t�ch lũy về nh�n lực v� vật phẩm qu� gi� � hơn l� từ sản lượng n�ng nghiệp của v�ng ch�u thổ s�ng Hồng tương đối đ�ng d�n.� Việc mua thường xuy�n số đ�ng n� lệ của Đại Việt v� th�i quen của n� hay đột k�ch xứ Ch�m lấy chiến lợi phẩm hơn l� để mở rộng l�nh thổ hồ trợ cho kết luận n�y (Taylor 1986: 163); Momoki 1992: 167; 171-172).� �Sự �triều cống� n�u ở tr�n từ c�c nước l�n cận đến Đại Việt hẳn cũng phải l� một nguồn t�i nguy�n kh�ng thể thiếu, v� để bảo đảm sự li�n tục của nguồn t�i nguy�n n�y, nồ lực đ�ng kể đ� được vận dụng để kiểm so�t c�c khu vực ngoại vi hẻo l�nh v� mạng lưới thương mại trong đ� ch�ng l� một bộ phận.� Đại Việt v� c�c chư hầu của n� c�ng nhau đ� x�m lăng Ch�in-chou ba lần v� Yung-chou một lần giữa c�c năm 995 v� 1060, mỗi lần với mục ti�u nhiều phần để bảo đảm cho c�c tuyến đường du h�nh v� mậu dịch v�o Trung Hoa, v� trong cuộc Nổi Đậy của người N�ng (1038-1053) v� một lần nữa trong cuộc tranh chấp với nh� Tống (1076-1084), Đai Việt đ� cố gắng chiếm giữ Quảng Nguy�n Ch�u, một khu vực nhiều v�ng tại bi�n giới Trung Hoa-Việt Nam (Kawahara 1975A: 24; 1975B: 30-37; 39-68).

 

���� Một kh�a cạnh quan trọng kh�c trong hoạt động mậu dịch của Đại Việt l� tư thế m� n� d�nh đạt được như một quốc gia đối diện với Trung Hoa.� Chắc chắc phần lớn nhờ ở sức mạnh thương mại của n�, Đại Việt đ� được thừa nhận bởi nh� Tống như kẻ thừa kế ch�nh đ�ng tr�n phần đất bảo hộ của nh� Tống ở An Nam.� Điều n�y nghe ra c� nhiều ấn tượng hơn thực tế, bởi tại c�c khu vực xa x�i hẻo l�nh, c�c đầu lĩnh địa phương thường tranh nghị về sự tuy�n x�c nắm quyền kiểm so�t của Đại Việt.� D� thế, để mang lại �t nhất bề ngoại của sự cai trị thực tế tr�n to�n thể l�nh thổ, v� theo đ�, d�nh được sự nh�n nhận mặc nhi�n như một vương quốc biệt lập, Đại Việt thường gửi đến triều đ�nh nh� Tống c�c sứ giả mang danh hiệu tz�su-shih (quận, huyện) của một hay một tỉnh kh�c trước đ�y thuộc nh� Tống, nằm b�n ngo�i Ch�u Thổ s�ng Hồng (Momoki 1987: 410-411).� C�c ho�ng đế nh� Tống đ� sằn ưng thuận c�c sự khẩn n�i n�y, bởi họ sẽ thừa nhận một nước chư hầu mới, nằm trong c�c ranh giới ch�nh trị đ� đựợc x�c định, hơn l� đ�nh liều vơới bất kỳ sự thay đổi l�nh thổ quan trọng n�o tr�n bi�n giới của họ.

 

 

H�n H�a v� Nam Tiến

 

���� Trước khi tiếp tục thảo luận về nền thương mại ban sơ của Đại Việt, điều quan trọng cần n�u ra rằng bất kể một ngh�n năm dưới sự cai trị của Trung Hoa, Đại Việt trước ti�n đ� kh�ng phải l� một ch�nh thể H�n h�a s�u đậm.� Một l� do của sự kiện n�y l� v� c�c kh�i niệm của Trung Hoa về sự kiểm so�t l�nh thổ kh�ng ho�n to�n được chấp nhận bởi c�c nh� l�nh đạo Đại Việt ban sơ, những kẻ v� thế đ� thỏa thuận về c�c khu vực ảnh hưởng được x�c định một c�ch mơ hồ, hơn l� c�c bi�n giới l�nh thổ được kiểm so�t v� đ�nh dấu một c�ch r� r�ng.� Quyền lực Đại Việt tập trung tại Ch�u Thổ s�ng Hồng, v� vua Đinh Bộ Lĩnh (trị vị từ 968?-979) v� L� Ho�n (trị v� từ 980-1005) xem ra đ� ổn định t�nh h�nh ch�nh trị tại đ� v�o khoảng cuối thế kỷ thứ 10.� Song, c�c đầu lĩnh n�ng nghiệp địa phương b�n độc lập h�y c�n ph�n t�n rải r�c khắp khu vực, như họ từng l� như thế từ thời kỳ Đ�ng Sơn (thế kỷ thứ 3 trước C�ng Nguy�n? � thế kỷ thứ 1 sau C�ng Nguy�n; Sakurai, kh�ng ghi nhật kỳ xuất bản).� B�n ngo�i v�ng ch�u thổ, t�nh trạng vẫn chưa ổn định trong suốt thời nh� L�, với Đại Việt c� sự tiếp x�c với bộ tộc họ N�ng h�ng mạnh v�ng n�i đồi miền bắc (Kawahara 1975b: 33-37), Đại L� tại V�n Nam (Momoki 1992: 175-181), v� Ch�m c�ng Căm Bốt ở ph�a nam (Momoki 1992: 169-171).� Một l� do thứ nh� cho việc Đại Việt ban sơ chưa H�n h�a s�u đậm bởi hiển nhi�n n� kh�ng c� một hệ thống cại trị tập trung kiểu Trung Hoa v� c�c kh�i niệm Khổng học t�ng thuộc về nh� vua, gia đ�nh, giới thư lại v� sự kỉểm so�t l�nh thổ.� Mặc d� c�c vua nh� L� đ� gắng sức để ấn định một � thức hệ của triều đại v� c� t�nh d�n tộc (Wolters 1976; Taylor 1986; Momoki 1987; 1988), c�c vị vua Đại Việt n�i chung chỉ dựa v�o uy lực qu�n sự v� sự quyến rũ về t�n gi�o để h�nh sử sự cai trị tr�n cả c�c đầu lĩnh địa phương b�n độc lập lẫn quảng đại thường d�n. 26

����

Với căn bản quyền lực c� phần nhỏ b� n�y, vị thế của Đại Việt như một trung t�m mậu dịch dễ bị x�m k�ch.� Một sự mua b�n trực tiếp đ� được ph�t triển giữa Trung Hoa v� xứ Ch�m, v� sự khai th�ng của Căm Bốt một con đường tiến v�o thế giới h�ng hải xuy�n qua Vịnh Th�i Lan (nhiều phần l� kết quả trong sự x�m nhập của n� v�o miền trung Th�i Lan ng�y nay hồi đầu thế kỷ thứ 11) khiến ta li�n tưởng rằng t�nh trạng trở n�n bất ổn tại Nghệ An.� Hơn nữa, v�o cuối thế kỷ thứ 12, v�ng của Nhật Bản bắt đầu tiến v�o c�c thị trường Trung Hoa, g�y kh� khăn hơn cho sự cạnh tranh của c�c thương nh�n Đại Việt (Kato 1926: 553-561).� Tất cả c�c yếu tố n�y đều bất lợi cho Đại Việt, v� đ� c� một khả t�nh c� thực về việc n� bị t�i chinh phục bởi Trung Hoa, bởi d� rằng bản th�n nh� Tống c� yếu k�m về qu�n sự, miền nam Trung Hoa mau ch�ng trở n�n h�ng mạnh hơn.� Hậu quả, c� vẻ Đại Việt quay v� c�i nh�n hướng nội, trở th�nh một quốc gia nặng về n�ng nghiệp nhiều hơn trong suốt thời nh� Trần (1225-1400).� Trong khi c�c nguồn t�i liệu Trung Hoa ban sơ, th� dụ (chỉ kể hai nguồn LWTT v� CFC), ghi ch�p nhiều loại gỗ gharu [loại gỗ c� m�i thơm, ch� của người dịch] đến từ Đại Việt, phần ghi ch�p về Giao Chỉ trong TICL (trang 510 li�n quan đến cuối thời nh� Nguy�n [1260-1368] kh�ng đề cập g� tới bất kỳ loại hương liệu n�o.� ANHC cũng ghi ch�p �t số hương liệu trong c�c cống phẩm gửi từ Đại Việt l�n nh� Nguy�n trong c�c năm 1286 v� 1289, mặc d� c�c sản vật mới như vải v�c của Java v� Ấn Độ c� xuất hiện (Momoki 1990: 243).

 

���� Tuy nhie�n, từ thế kỷ thứ 13 đến thế kỷ thứ 15, c�c sự thay đổi triệt để xảy ra, đ� t�i lập quyền lực của Đại Việt.� Trước ti�n, sự x�y dựng v� kế đ� sự gi�m quản một loạt c�c c�ng tr�nh c�ng ch�nh c� quy m� rộng lớn �tron g đ� c� sự kiến tạo c�c bờ đ� chống lụt tại Ch�u Thổ s�ng Hồng v� sự khai hoang c�c cồn c�t duy�n hải v� v�ng hạ lưu ch�u thổ (Sakurai 1987: 271-272) � dẫn đến một hệ thống thư lại v� quản trị đất đai kiểu Trung Hoa, củng cố th�m cho sự kiểm so�t vốn đ� mạnh mẽ của gia tộc nh� Trần tr�n quyền lực ch�nh quyền.� Sự phổ biến c�ng việc thư lại cũng mang đến sự xuất hiện của một tầng lớp tr� thức-quan chức sau rốt trở n�n nh�m c� nhiều ạnh hưởng.� Sau sự x�m lăng của nh� Minh (1407-1427), th� dụ, triều đại nh� L� (1428-1789) dựa v�o c�c vi�n chức n�y để ho�n tất sự định chế h�a c�c hệ thống ph�p l� v� h�nh ch�nh kiểu Trung Hoa vốn đ� được du nhập xuy�n qua c�c dự �n c�ng ch�nh quy m� (Wolters 1976: 223-224); 1988; Momoki 1982: 106-109).� Theo c�c phương c�ch n�y, quốc gia Đại Việt sau rốt đ� đạt được một mức độ cấu kết ch�nh trị �t l�n bang nh�o của n� c� thể s�nh kịp.

 

���� Thứ nh�, cuộc x�m lăng của M�ng Cổ trong thế kỷ thứ 12 ch�m chọc v�o quyết t�m tự chủ của Đại Việt.� Trong năm 1262, Khan, Ho�ng Đế M�ng Cổ ra lệnh rằng cứ mỗi ba năm Đại Việt ph�i gửi đến triều đ�nh của �ng ta c�c cống phẩm như sau: ba nh� văn nh�n tr� thức, ba thầy thuốc, ba nh� b�i to�n, ba nghệ nh�n, dầu c�nh kiến, gỗ thơm kuang-hsiang, v�ng v� bạc, bột son đỏ, gỗ đ�n hương, sừng t� gi�c, mai r�a, ngọc trai, ng� voi, b�ng vải, v� sồ sứ trắng (YS: 4635 [tập 210, ghi ch�p về An Nam]).� Ho�ng đế M�ng Cổ c�n đ�i đ�ch th�n c�c vua nh� Trần phải sang viếng triều đ�nh nh� Nguy�n, rằng một quan chức nh� Nguy�n để gi�m s�t sẽ được cử sang triều đ�nh Đại Việt, v� rằng một đội qu�n M�ng Cổ di h�nh �xuy�n qua Đại Việt� trong một cuộc viễn chinh dến xứ Ch�m.� Trong khi đ� một hsing chung-shu-sh�ng (thư k� đo�n lưu động) sẽ được thiết lập tại xứ Ch�m với nhiệm vụ đi chinh phục c�c nước v�ng Nam Hải kh�c cho Ho�ng Đế M�ng Cổ v� gi�m thị ch�nh quyền kế tiếp của ch�ng (Yamamoto 1975: 87-101).� C�c nh� cầm quyền Đại Việt rất bất m�n cung c�ch trực tiếp kiểm so�t của Ho�ng Đế M�ng Cổ v� đ� mau ch�ng dẹp bỏ n� sau khi c� sự từ trần của �ng ta, để nghi�ng về c�c sự sắp xếp ngoại giao v� mậu dịch trước đ�y với nh� Nam Tống.� Tuy nhi�n, mọi điều kh�ng giống hệt như trước, bởi sự xen lấn của M�ng Cổ c� vẻ như đ� th�c đẩy Đại Việt xiết chặt c�c sự hạn chế của n� tr�n c�c hoạt động của c�c thương nh�n Trung Hoa tại l�nh thổ Đại Việt.� Theo quyển TICL (trang 51), c�c thương thuyền ngoại quốc bị ngăn cấm tiến v�o c�c thị trường ch�nh thức tại Giao Chỉ bởi v� ch�nh quyền lo sợ về c�c gi�n điệp của Trung Hoa.� Điều n�y c� ảnh hưởng đến việc giới hạn c�c thương nh�n Trung Hoa v�o hoạt động mậu dịch đồ quốc cấm thầm lặng tại một cảng duy nhất, Tuan-shan (tức Van Dan? [V�n Đồn]).� Trong suốt thế kỷ thứ 15, ch�nh quyền nh� L� đ� nới lỏng c�c ch�nh s�ch n�y đ�i ch�t, nhưng ngay khi đ� c�c thương nh�n Trung Hoa chỉ được cho ph�p tiếp cận ở ch�n cửa ải v� thị trấn dọc bi�n giới. 27 T�m lại, ở thời điểm n�y Việt Nam bắt đầu tự xem m�nh như một ch�nh thể ho�n to�n độc lập, một thể chế, theo c�ch n�i của t�c giả Furuta, tự xem m�nh �Trung Quốc miền nam�, c� vị thế đồng đẳng với Trung Quốc miền bắc� (Furuta 1991: 46-51).

 

���� Tuy nhi�n, bất kể c�c cảm t�nh nhuốm m�u d�n tộc chủ nghĩa n�y, sự H�n h�a của Đại Việt trong thời kỳ n�y đ� x�m nhập s�u xa, v� c�c sản vật kiểu trung hoa của nh� chế tạo địa phương bắt đầu trở n�n c�c vật phẩm mậu dịch được mong muốn nhiều.� C�c l�ng Đại Việt bắt đầu sản xuất đồ gốm v� lụa để xuất cẳng ch�nh yếu đến c�c quốc gia kh�c ngo�i Trung Hoa, v� kỹ thuật đ� cải tiến thời cuối nh� Trần gi�p v�o việc sản xuất c�c đồ nung m�u n�u, c� họa tiết ch�m trước khi tr�ng� men, kiểu nh� Nguy�n đ� được trả gi� cao tr�n thị trường quốc tế.� Trong thời L� sơ, đồ gốm m�u thi�n thanh v� m�u trắng, v� đồ sứ tr�ng men nhiều m�u của Đại Việt đ� chen ch�n v�o c�c địa điểm xa x�i như Nhật Bản, Ai Cập v� Thổ Nhĩ Kỳ, v� đặc biệt được ưa chuộng tại Java v� Sulawesi, nơi m� sự ngăn cấm của nh� Minh tr�n mậu dịch phi triều cống (1371-1571?) đ� hạn chế nghi�m trọng sự nhập cảng c�c đồ sứ từ Trung Hoa (Mikami 1988; Guy 1989: 42-60).� Một sản xuất sinh lợi kh�c của Đại Việt l� lụa, sản phẩm v�o thế kỷ thứ 15 (v� cho m�i đến thế kỷ thứ 17) đ� được mua bản khắp v�ng Đ�ng Nam � v� Nhật Bản.� Tom� Pires (SO: 228) tường thuật rằng hồi đầu thế kỷ thứ 16, Cochinchina (đồng nghĩa với Đại Việt v�o thời điểm đ�) đ� xuất cảng �mọi loại tafetas cao cấp [h�ng lụa b�ng mượt] v� �lụa sống hạng tốt�, c�ng với v�ng, bạc, kalambak (gỗ thơm c� phẩm chất cao nhất), đồ gốm, v� x� cừ.� V�o l�c cuối của c�ng thế kỷ n�y, t�c giả de Mendoza (GRC: 576) ghi nhận tương tự rằng số lượng lớn lụa đ� được mang sang Malacca bởi người Cochinchina v� người Ch�m.� Ngay cả sau năm 1639, khi �ch�nh s�ch bế quan: sakoku� của tướng qu�n Tokugawa trở n�n tuyệt đối, số lượng lớn bạc v� đồng của Nhật Bản đ� đổ v�o cả Đ�ng Kinh (Đ�ng Ngo�i, bắc Việt Nam� lẫn Cochinchina (Đ�ng Trong, miền trung v� nam Việt Nam) để đổi lấy lụa Việt Nam. 28

 

���� Về mặt ch�nh trị, Đại Việt giờ đ�y thấy m�nh c� khả năng mở rộng l�nh thổ.� Hậu thuẫn bởi một d�n số đ�ng v� một hệ thống h�nh ch�nh được tổ chức ho�n hảo, c�c lực lượng Đại Việt tiến h�nh cuộc Nam Tiến [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] nổi tiếng, sau rốt đ� ấn định, với sự thua thiệt của Ch�m v� Căm Bốt, c�c bi�n giới l�nh thổ của Việt Nam ng�y nay.� Tuy nhi�n bản chất đ�ch thực của sự di chuyển n�y bị hiểu lầm một c�ch rộng r�i.� Sự b�nh trướng thường trực về ph�a nam từ thế kỷ thứ 10 đến thế kỷ thứ 14 hay được n�i đến trong thực tế l� một huyền thoại, bởi trong thời khoảng đ�, số đất mất đi cũng nhiều như phần d�nh được.� V�ng Quảng B�nh-Quảng Trị ng�y nay vốn được biết đ� d�nh được trong năm 1069 (điều kh�ng chắc chắn l� sự kiểm so�t khu vực n�y c� được bảo to�n hay kh�ng) sau đ� bị đ�nh mất bởi nh� L� trong thế kỷ thứ 12; v� cả Quảng B�nh ng�y nay (chiếm được trong năm 1252) lẫn v�ng Quảng B�nh-Huế ng�y nay (chiếm được v�o năm 1307) đều bị đ�nh mất bởi nh� Trần v�o cuối thế kỷ thứ 14.� Đ�y kh�ng phải l� c�c biến cố bất ngờ, bởi trong suốt thời kỳ n�y, Đại Việt quan t�m đến việc đột k�ch v� đ�nh ph� nhiều hơn đến việc ấn định c�c bi�n giới mới.� Tuy nhi�n, v�o cuối thế kỷ thứ 14, mục ti�u của Đại Việt tại Ch�m đ� được chuyển đổi từ việc chỉ cướp ph� sang sự d�nh đoạt đất đai.� C�c cuộc viễn chinh năm 1446 v� 1471 mang c�c hải cảng của Ch�m ở Huế ng�y nay v� ở c�c v�ng Đ� Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ng�i, v� B�nh Định nằm dưới sự kiểm so�t của Đại Việt (Momoki 1992: 160-168), v� trong năm 1479 c�c lực lượng Đại Việt đ� thực hiện th�nh c�ng một cuộc x�m k�ch v�o L�o.� C�c biến cố n�y gi�p cho Đại Việt t�i x�c định tư c�ch chủ tể của n� trong mạng lưới mậu dịch v�ng biển Nam Hải.� Dưới sự cai trị của vua L� Th�nh T�n (trị v� từ 1460-1497), quyền lực của Đại Việt gia tăng một c�ch mau ch�ng đến nỗi trong năm 1481 Malacca đ� cầu cứu l�n triều đ�nh nh� Min tr�n căn bản rằng nếu sự trợ gi�p kh�ng được đưa ra, Malacca sẽ sớm bị s�p nhập bởi Đại Việt (MSL, Hsien-tzung:n3785-3786 [tập 219: 1a-b]).

 

���� Mặc d� c�c t�i li�u ch�nh thức nh� Minh n�i kh� �t về c�c vấn đề kinh tế, c�c kh�a cạnh thương mại trong quan hệ triều cống Minh-Đại Việt d� thế lại đ�ng kể.� Trong thời nh� L� (1428-1527), s�u mươi tu sứ bộ triều cống (kể cả triều cống ngoại l�) đ� được ph�i sang triều đ�nh nh� Minh. 30 Mặc d� c�c loại sản phẩm gửi đi thường được ghi ch�p � đồ v�ng v� bạc 34 lần, ngựa 4 lần, ng� voi v� sừng t� gi�c 4 lần, v� gỗ trầm 3 lần (Fijiwara 1975: 317-329) � khối lượng hay trị gi� c�c sản phẩm, hay của bất kỳ mậu dịch phi triều cống n�o, kh�ng may đ� kh�ng được đề cập đến.� Tuy nhi�n, việc c�c sứ bộ đ� tận dụng lợi thế v� cơ hội cho mậu dịch tư nh�n l� điều chắc chắn.� Những kẻ trong ph�i bộ năm 1433 v� 1434 trong thực tế bị trừng phạt bởi nh� vua (L� Th�i T�ng, trị v� từ 1433-1441) v� việc thực hiện thương mại ri�ng tư tr�i ph�p tr�n đường tiến cống (Ta 1995: 94). 31

 

���� Ch�nh v� thế, trong thế kỷ thứ 15, Đại Việt một lần nữa trở n�n một trạm trung gian cho cả mậu dịch triều cống lẫn phi triều cống đến Trung Hoa, đảm nhận, trong tiến tr�nh, một tư thế thương mại h�ng mạnh, cạnh tranh với tư thế của Ryukyu, Malacca, hay Ayuthya.� Đại Việt đ� kh�ng chỉ mang c�c sản phẩm của ri�ng m�nh v� sản phẩm của c�c nước kh�c đến Trung Hoa, m� Trung Hoa cũng đến Đại Việt, như trong năm 1462, khi một sứ bộ nh� Minh đến hỏi mua hương liệu (MSL, Ying-tzung: 6885 [tập 337: 5a]).� Đại Việt cũng xuất cảng c�c sản phẩm của Trung Hoa v� h�ng h�a chế tạo tại nội địa theo kiểu Trung Hoa (ch�nh yếu l� đồ gốm v� lụa) đến c�c nước Nam Hải kh�c c� vị tr� xa x�i hay tư thế thấp hơn trong hệ thống triều cống đ� giới hạn hoạt động mậu dịch trực tiếp với Trung Hoa.� Mặc d� ch�nh quyền nh� Minh ngăn cấm c�c hoạt động của c�c thương nh�n Trung Hoa ở c�c nước ngo�i, c�c thương nh�n n�y (kể cả c�c Hoa Kiều �hải ngoại� mới xuất hiện ở Nam Dưong (Nan Yang), tuy thế, đ� l� c�c t�c nh�n kh�ng thể thiếu trong mậu dịch của Đại Việt, giống y họ đ� từng đ�ng vai như thế trong thời Nam Tống v� thời nh� Nguy�n. 32

 

 

Kết Luận

 

Mặc d� Đại Việt mới độc lập hồi thế kỷ thứ 10 kh�ng c�n l� một trung t�m mậu dịch vĩ đại của v�ng biển Nam Hải, ch�nh quyền trung ương vẫn đặt thẩm quyền của n� t�y thuộc v�o sự chế tạo c�c sản vật xuất cảng v� sự kiểm so�t c�c mạng lưới mậu dịch, hơn l� v�o sản phẩm v� c�c định chế của x� hội n�ng nghiệp bản địa tại Ch�u Thổ s�ng Hồng.� Để bảo t�an được cả mậu dịch triều cống lẫn phi triều cống đối với Trung Hoa, Đại Việt đ� gửi nhiều sứ bộ triều cống sang kinh đ� Trung Hoa hơn bất kỳ nước thuộc v�ng Nam Hải n�o kh�c.� C�c li�n hệ chặt chẽ n�y c� vẻ l�m tổn hại cho vị thế của Đại Việt trong mạng lưới mậu dịch v�ng biển Nam Hải m� kế đ�, mạng lưới n�y cũng bị suy giảm.� Tuy nhi�n, dưới c�c thời nh� Trần v� nh� L�, sự x�y dựng v� quản trị một loạt c�c chương tr�nh c�ng ch�nh tr�n quy m� lớn ở v�ng Ch�u Thổ s�ng Hồng đ� mang lại một ch�nh quyền theo kiểu Trung Hoa, được hỗ trợ bởi � thức hệ Khổng học v� một chế độ thư lại được tổ chức một c�ch chặt chẽ.� Sự H�n h�a như thế cũng đưa đ�n c�c loại sản vật xuất cảng mới, phục hồi sức mạnh thương mại của Đại Việt, v� sau rốt gi�p Đại Việt đ�nh bại Ch�m v� chiếm giữ c�c th�nh phố cảng tại miền trung Việt Nam ng�y nay.� V�o khoảng thế kỷ thứ 15, Đại Việt đ� được t�i lập như một quyền lực mậu dịch quan trọng tại Đ�ng Nam � v� một lần nữa duy tr� c�c quan hệ triều cống mật thiết với Trung Hoa, hơn bất kỳ nước n�o kh�c trong v�ng biển Nam Hải./-� �������

� ������������

_____

 

���� * Momoki Shiro l� Ph� Gi�o Sư về Lịch Sử tại Ph�n Khoa Văn Chương, đại học Osaka, Nhật Bản.� �ng đ� bi�n sọan bộ Daishin Jitsuroku chu Tonan Ajia Kankei Kiji: Kenryu [T�i liệu li�n quan đến Đ�ng Nam � trong bộ Đại Thanh Thực Lục: thời vua C�n Long], 5 quyển. [Kyoto: Tonan Ajia Shigaku-kai Kansai Reikai [Chi Nh�nh v�ng Kansai của Hội Lịch Sử Đ�ng Nam � của Nhật Bản], 1984-1985).

 

 

CH� TH�CH:

 

1.       Đ�y l� bản tu chỉnh của b�i tham luận được tr�nh b�y tại kỳ h�i nghị lần thứ 13 của hội IAHA (International Association of Historians of Asia: Hội Quốc Tế C�c Sử Gia về � Ch�u) được tổ chức v�o c�c ng�y 5 � 9, th�ng Ch�n năm 1994 tại Đại Học Sophia, Tokyo.� T�i đ� tranh luận về d�n b�i của b�i nghi�n cứu n�y bằng Nhật ngữ (Momoki, 1990).

 

2.       Danh xưng Đại Việt chỉ được sử dụng sau năm 1054.� Sau khi c� sự chấm dứt một ngh�n năm đ� hộ của người Trung Hoa, một ch�nh thể độc lập đ� được thiết lập tại miền bắc Việt Nam ng�y nay hồi thế kỷ thứ 10.� Danh xưng của n� trải qua c�c sự thay đổi thường xuy�n thủa ban đầu, nổi tiếng nhất l� t�n Đại Cồ Việt (trong năm 968?) đặt ra bởi vua Đinh Bộ Lĩnh.� Sau năm 1054, Đại Việt trở th�nh danh xưng ch�nh thức v� vẫn giữ nguy�n như thế (ngoại trừ trong c�c năm 1400 đến 1407, khi được đổi th�nh Đại Ngu [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] cho đến l�c nh� Nguyễn đổi quốc hiệu th�nh Việt Nam v�o năm 1804.� Cho đến khi Việt Nam [phi�n �m l� Yueh-nan trong tiếng Hoa] được thừa nhận bởi nh� Thanh, Đại Việt đ� được gọi l� Giao Chỉ [Chiao-Chih, c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] hay An Nam [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] bởi người Trung Hoa, theo t�n của một khu vực bảo hộ v� chỉ huy qu�n sự trước đ�y, nguy�n được thiết lập tại miền bắc Việt Nam ng�y nay dưới thời chiếm đ�ng của Trung Hoa.

3.       Học giả Trung Hoa, Lin Tien-wei (1960:371-403) c� tr�nh b�y một cuộc nghi�n cứu chi tiết nhưng c� t�nh c�ch quy ước về việc l�m sao m� c�c quan hệ ch�nh trị giữa Trung Hoa thời nh� Tống, Đại Việt, v� xứ Ch�m đ� ảnh hưởng đến t�nh thường xuy�n của sự triều cống từ Đại Việt v� xứ Ch�m l�n nh� Tống.� Từ quan điểm về cấu tr�c x� hội v� nh� nước, c�c học giả Việt Nam (đặc biệt sau thế kỷ thứ 17) chỉ thỉnh thỏang mới thảo luận về ngoại thương của đất nước trong khu�n khổ của sự tranh luận nổi tiếng về �mầm mống của chủ nghĩa tư bản�, trong đ� sự xuất hiện của n� n�i chung bị phủ nh�n (xem Thanh Thế Vỹ [?] 1961; Phạm Văn Kinh [?] 1979).� C�ng tr�nh ti�n phong của t�c giả Whitmore (1983) mau ch�ng được tiếp nối bởi một số c�c b�i khảo luận ngắn ph� b�nh sự l�ng qu�n về c�ng cuộc mậu dịch thời trước thế kỷ thứ 14 tại Đại Việt (Ishil & Sakurai 1985; Hall 1985: 181-186; 1992: 260-269; Trần Quốc Vượng 1986; Whitmore 1986: 129-131), nhưng kể từ đ� kh�ng c� c�ng tr�nh s�u rộng nh�o về mậu dịch thời ban sơ của Đại Việt xuất hiện trong bất kỳ ng�n ngữ T�y Phương nh�o, mặc d� c� v�i c�ng tr�nh quan trọng về c�c thời kỳ sau n�y.� Để c� một sự b�nh luận đ�i khi mang nhiều t�nh c�ch d�n tộc chủ nghĩa, xem C�n Ngọc Li�n [?] (1995); về c�c ch�a Nguyễn trong c�c thế kỷ thứ 17 v� 18, xem Yang Baoyun (1992) v� Li Tana (1993).

 

4.       Về mậu dịch đường biển v� ảnh hưởng của n� tr�n c�c quốc gia v� x� hội Đ�ng Nam � cho đến thế kỷ thứ 14, xem Hall (1985); về c�c cuộc thảo luận về c�c sự ph�t triển trong c�c thế kỷ thứ 15 đến thế kỷ thứ 17, xem Reid (1987, 1993).� Li�n quan đến sự ph�t triển của kinh tế thị trường v� mậu dịch tại Nhật Bản trong thời Trung Cổ, xem Amino (1989, 1995); về thủa ban sơ của thời hiện đại, xem Hayami & Miyamoto (1988).� Về mậu dịch h�ng hải của Trung Hoa, xem Reid (1996); về quốc gia, x� hội, thị trường, v� mậu dịch thủa ban sơ của thời hiện đại tại Trung Hoa, xem Kuroda (1994) v� Kishimoto (1995).� Về mậu dịch v� văn minh tại v�ng Ấn Độ Dương, xem Chaudhuri (1985) v� Yajima (1993).

 

5.       Th� dụ, Lieberman (1993: 477-479; 1995: 799-804) lập luận rằng l� thuyết mậu dịch thủa ban sơ của thời hiện đại của Reid (1987, 1993) chỉ �p dụng được cho thế giới M� Lai-Nam Dương chứ kh�ng �p dụng được cho v�ng lục địa Đ�ng Nam �.

 

6.       Mặc d� ch�nh quyền nh� Tống thường cấm đ�an d�n ch�ng xuất ngoại hay thu nhận đồng tiền bằng đồng xuy�n qua bi�n giới, c�c hoạt động như thế trong thực tế diễn ra một c�ch phổ biến.

 

7.       T�i sẽ kh�ng thảo luận ở đ�y sự phục hồi kinh tế của � Ch�u hồi đầu thế kỷ thứ 19 v� đề t�i đ� đ� được tr�nh b�y một c�ch xuất sắc bởi t�c giả Reid (1997).

 

8.       Chỉ c�c nước tại Đ�ng Nam � cũng như c�c nước ở Ấn Độ v� T�y � đ� gửi c�c sử bộ xuy�n qua ngả Đ�ng Nam � � xem Bản Đồ số 1.

 

9.       C�c ho�ng đế Trung Hoa, tin rằng c�c quan hệ quốc tế chỉ phải được thực hiện giữa ch�nh họ với c�c vua chư hầu, thường từ chối sự nhập cảnh của c�c thương nh�n thuộc c�c quốc gia kh�ng đến triều cống v� ngăn cấm c�c thương nh�n Trung Hoa được xuất ngoại.

 

10.   Trật tự thế giới kiểu Trung Hoa v� hệ thống triều cống đ� được nghi�n cứu một c�ch s�u rộng: xem Fairbank (1968) v� Hamashita (1990: 25-47).

 

11.   Triều đ�nh Trung Hoa đ�i khi khước từ sự triều cống ngoại quốc bởi triều đ�nh kh�ng đ�i thọ được c�c ph� tổn đ�p ứng theo nghĩa vụ li�n hệ.

 

12.   Một số cuộc điều tra s�u rộng đ� được thực hiện tr�n c�c ph�i bộ triều cống đến Trung Hoa thời nh� Tống, chẳng hạn như c�c c�ng tr�nh của Yamamoto (1975: 648-664) về Đại Việt, Chang (1980) về xứ Ch�m, v� Kuwata (1992) về San-fo-ch�i.� Tuy nhi�n, mỗi cuộc nghi�n cứu n�y đều chứa c�c sự m� hồ nội tại về c�c nguồn t�i liệu ch�nh yếu m� n� đ� đặt căn bản tr�n đ�.

 

13.   Một số nguồn t�i liệu Trung Hoa ch�nh yếu được tr�ch dẫn trong b�i viết n�y hiện hữu trong hai hay ba phi�n bản, với việc đ�nh số v� chia trang kh�c nhau.� Trong c�c trường hợp như thế, c�c sự dẫn chứng ch�nh được bổ t�c bởi c�c dẫn chứng thứ yếu đi k�m nhằm hướng dẫn độc giả đến c�c phi�n bản lựa chọn kh�c nhau.� Th� dụ, (SHY: 7715 [fan-I V: 31a-b]) chỉ trang b�n phải (�a�) v� trang b�n tr�i (�b�) của tờ thứ 31 trong tập thứ 5 của quyển s�ch, nơi phần n�i về fan-i (�t�i liệu về c�c d�n man di�) như xuất hiện tr�n trang 7715 của ấn bản SHY đ� tr�ch dẫn.� Trong trường hợp MSL, nơi m� c�c t�i liệu của nhiều vị vua kh�c nhau được đ�nh số trang ri�ng biệt, t�n của vị ho�ng đế xuất hiện trước số trang của ấn bản tr�ch dẫn, trong khi số tập v� trang nguy�n thủy được ghi trong c�c ngoặc thẳng, t� dụ như (MSL, Hien-tzung: 3785 [vol.219: 1a]).

 

14.   Cống phẩm lớn nhất được ghi nhận so với bất kỳ quốc gia Nam Hải n�o � triều cống của xứ Ch�m năm 1156 � c� trị gi� được ước lượng l� 107,000 chuỗi (SHY: 7739 [fan-i IV: 79b-80a]).

 

15.   Tổng qu�t, từ nh� Đường đến nh� Nguy�n (thế kỷ thứ 7 đến thế kỷ 14), mậu dịch kh�ng c� t�nh c�ch triều cống tại c�c cảng biển v� thị trường được ph�t triển một c�ch mau lẹ dưới sự kiểm so�t nghi�m ngặt của ch�nh quyền.� C�c văn ph�ng quản trị mậu dịch tại c�c nơi n�y thường phụ tr�ch việc tiếp đ�n c�c sứ bộ triều cống ngoại quốc.� Trong trường hợp nh� Tống, lợi tức trung b�nh h�ng năm từ c�c văn ph�ng n�y (Shih-po ssu [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch]: Cuộc Gi�m S�t Mậu Dịch Đường Biển) đ� tăng từ 530,000 chuỗi hồi giữa thế kỷ thứ 11 l�n 2 triệu chuỗi hồi giữa thế kỷ thứ 12 (Kuwabara 1935: 197-198).� Lợi tức n�y ch�nh yếu đến từ thuế quan đ�nh tr�n c�c sản vật mậu dịch v� từ số b�n c�c sản phẩm độc quyền nhập cảng (Shih-po ssu c� thể giữ độc quyền mậu dịch về đồ gia vị, dược phẩm, v� hương liệu, kể cả những h�ng h�a được gồm trong cống phẩm.

 

16.   C�c hạn chế v� ngăn cấm n�y c� lẽ phản ảnh sự bất m�n của triều đ�nh tr�n sự x�c quyết nền độc lập của Đại Việt.� Mặc d� c�c nỗ lực của Trung Hoa trong năm 980 v� một lần nữa trong c�c năm 1175-76 nhằm t�i chiếm đ� hộ phủ tại Giao Chỉ bị kết th�c trong sự thảm bại, c�c nh� l�nh đạo nh� Tống tiếp tục nh�n Đại Việt như một quốc gia mọi rợ hung hăng v� bất tu�n phục.� Mậu dịch bị cấm đ�an tại Yung-chou trước năm 1118 ch�nh v� l� do n�y.� Ho�ng đế đ� gỡ bỏ sự cấm chỉ n�y trong năm đ� bởi v� người Giao [tức người Giao Chỉ] đ� kh�ng x�i dục chiến tranh [kể từ năm 1075-76[� (SHY: 7720 [fan-i IV: 41b]) v� do vậy đ�ng được thưởng cho sự tu�n phục của họ, mặc d� c�c sứ bộ triều cống thường xuy�n ph�i đi bởi Đại Việt đến nh� Tống hẳn cũng phải l� một yếu tố trong quyết định của ho�ng đế.

 

17.   Như Yamauchi (1996) vạch ra, c�c phẩm vật triều cống từ c�c thương nh�n ngoại quốc trong thời nh� Tống thường được ghi ch�p trong c�c ni�n sử của Việt Nam.

 

18.   Sự việc nổi tiếng l� phần lơn �c�c Hoa Kiều Hải Ngoại� trong thời hiện đại ph�t sinh từ tỉnh v�ng đ�ng nam tức Ph�c Kiến, nơi c� nhiều th�nh phố cảng thịnh vượng � Fu-chou, Ch�uan-chou, Amoy � nhưng lại thiếu một căn bản n�ng nghiệp rộng lớn.

 

19.   D� vậy ĐVSL, được nghĩ chứa đựng nhiều t�i liệu nguy�n thủy về thời nh� L� hơn bộ ĐVSKTT, kh�ng đề cập đến hải cảng n�y, Phần ghi ch�p trong ĐVSKTT cho năm 1145 v� 1149 n�i đến sự cập bến V�n Đồn c�c thương thuyền từ Xi�m La [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch], danh xưng được nghĩ để chỉ Ayuthaya (được thiết lập trong thế kỷ thứ 14).� Về sự m�u thuẫn n�y, xem Katakura (1967: 77-78).� Trong cuộc khảo cứu về khảo cổ của họ, c�c t�c giả Aoyaga v� Ogawa (1992: 62) vạch ra rằng kh�ng c� c�c mảnh vỡ đồ gốm thời nh� L� được t�m thấy tại V�n Đồn.

20.   Sau n�y, trong thế kỷ thứ 15, ch�nh quyền trung ương của Đại Việt đ� cho ph�p mở ba khu định cư của c�c thương nh�n Trung Hoa tại Nghệ An v� H� Tĩnh (Fujiwara 1975: 312).� Hồi đầu thế kỷ thứ 17, c�c thương nh�n Nhật Bản thăm viếng Đ�ng Kinh (Tonkin, miền bắc Việt nam dưới quyền ch�a Trịnh) trong c�c shuinsens (c�c thuyền tr�t sơn m�u son đỏ) cũng thường hay cập bến ở Nghệ An, từ đ� họ trương buồm về hướng bắc dọc theo bờ biển để tiến đến Ch�u Thổ s�ng Hồng.

 

21.   Việc bu�n lậu ở bi�n giới, đặc biệt c�c n� lệ từ Trung Hoa sang Đại Việt, c� vẻ thường xảy ra tại những nơi kh�c với c�c thị trường được ph�p mở.� Theo quyển GKYHC:

D�n bản xứ �t ỏi, nửa d�n số của xứ sở n�y [tức Giao Chỉ], l� người gốc Trung Hoa.� C�c kẻ b�n rong ở ph�a nam Ngũ Lĩnh (Five Ridges) [tức Quảng Đ�ng v� Quảng T�y] thu� mướn d�n địa phương l�m n� lệ v� c�c phu khu�n v�c.� Khi họ đến một chou-tung [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] [tức khu định cư c�c sắc tộc �t người gần bi�n giới], c�c kẻ b�n rong đem tr�i họ lại [c�c n� lệ v� phu khu�n v�c] để b�n cho [t� trưởng] chou-tung, v� nhận được 2 lạng [mỗi lạng = 37 gram 5] v�ng tr�n mỗi đầu người.� Sau đ� chou-tung đem b�n họ cho Giao Chỉ v� nhận được ba lạng tr�n mỗi đầu người.� Số người bị b�n kh�ng �t hơn 100,000 [?] người mỗi năm.� Gi� người c� tay nghề th� gấp đ�i.� Gi� c� kẻ b�et đọc v� viết gấp đ�i một lần nữa. (được tr�ch dẫn trong W�n-hsien tung-k�ao [tập 330: Chiao-chih]).

 

22.   Một sự tường thuật th� vị v� ho�n to�n đ�ng tin cậy trong bộ ĐVSKTT kể lại l� một thương nh�n từ Java đem d�ng một vi�n dạ quang ch�u l�n nh� vua trong năm 1066 (ĐVSKTT: 244)

 

23.   Qu�n sĩ Căm Bốt trong thực tế đ� x�m lăng Nghệ Tĩnh xuy�n qua con đường đ� nhiều lần trong thế kỷ thứ 12 (xem Maspero 1918).

 

24.   Về c�c sản vật ngoại quốc được ghi ch�p trong c�c nguồn t�i liệu thời nh� Tống, xem Wheatley (1959).

 

25.   C�c học giả Việt Nam hiện đại theo M�c-x�t ưa th�ch nh�n Đại Việt thời ban sơ kh�ng phải như một x� hội phong kiến m� như một hệ thống kinh tế - x� hội tượng trưng cho �phương thức sản xuất � Ch�u�.� C�c học giả n�y c�n x�c nhận xa hơn rằng đ� kh�ng c� quyền tư hữu ruộng đất trong thời kỳ n�y v� rằng c�c lợi tức bởi thế đ� c� được xuy�n qua sự triều cống, hơn l� qua thuế kh�a. (L� Kim Ng�n, 1981).

 

26.   Trong � nghĩa n�y, xem Whitmore (1986: 128) đ� tuy�n bố, Đai Việt thời ban sơ ph� hợp với m� thức bản địa Đ�ng Nam � về ng�i vua được �m chỉ trong Mandala [vũ trụ quan thu nhỏ, ch� của người dịch], hay v�ng tr�n về c�c vị vua (Wolters 1982; Hagestein, 1989) hơn l� m� thức chế độ qu�n chủ Trung Hoa được tổ chức một c�ch to�n vẹn.

 

27.   Bộ H�nh Luật triều L� (Quốc Triều H�nh Luật: c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] bao gồm một số c�c điều khoản li�n quan đến sự quy định mậu dịch với nước ngo�i tại V�n Đồn (Fujiwara 1975: 282-283, 312-313 fn 129, 130).

 

28.   Đề t�i n�y đ� được nghi�n cứu ch�nh yếu trong khu�n khổ c�c quan hệ Nhật Bản-T�y Phương v� Trung Hoa � Nhật Bản (xem Momoki 1993).

 

29.   Sự s�t nhập chưa hề xẩy ra, nhưng Đại Việt hiển nhi�n c� c�c tham vọng như thế: trong năm 1485, vua L� Th�nh T�ng đ� ban h�nh một bộ luật về c�c thủ tục triều cống (Chư phan [?] sứ thần triều cống Kinh quốc lệ [? C� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] trong đ� Malacca, c�ng với Ch�m, L�o, Xi�m v� Java, được n�u t�m l� một chư hầu của Đại Việt (ĐVSKTT: 726).

30.   Con số n�y so s�nh với 62 sứ bộ từ Vương Quốc Ryukyu (ở Okinawa) trong c�ng thời khoảng (Kobata 1968: 126-162).

 

31.   Cũng chỉ dẫn về khối lượng mậu dịch triều cống, c� sắc dụ nh� Minh năm 1478 đặt ra một giới hạn về ngạch số c�c sản vật phi triều cống được chấp thuận cho c�c sứ bộ An Nam, điều n�y được ấn định như thế để l�m giảm bớt g�nh nặng x�u dịch tr�n d�n ch�ng địa phương dọc đường đi [theo tập qu�n đ� ấn định, mọi ph� tổn của c�c sứ bộ triều cống từ bi�n giới Trung Hoa đến kinh đ� v� trở về đều bị đảm tr�ch bởi ch�nh quyền v� d�n ch�ng địa phương � xem MSL, Hsien-tzung: 3673-3674 [tập 176: 5a-b]).

 

32.   Tom� Pires b�o c�o rằng c�c thương nh�n Cochinchinese hiếm khi l�i thuyền trực tiếp sang Malacca � �ng viết, họ th� �yếu k�m�� tr�n biển cả (SO: 227) � nhưng thay v�o đ�, họ đến xứ Ch�m hay Quảng Ch�u để d�nh chỗ đi biển ở đ�, tr�n c�c chiếc thuyền buồm Trung Hoa s� đi đến B�n Đảo M� Lai (SO-229). �

��

� ��

***

 

S�CH THAM KHẢO

 

C�c nguồn t�i liệu ch�nh yếu; (c�c tr�ch dẫn trong văn bản được ghi bằng chữ viết tắt c�c nhan đề, chứ kh�ng theo t�n t�c giả) �[C�c danh xưng phi�n �m từ tiếng Trung Hoa dưới đ�y đều c� chữ H�n đi k�m, ch� của người dịch] �

 

 

ANHC

An-nan hsing-chi [An Nam H�nh K�, c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch], của Hsu Ming-shan [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch].� Một b�o c�o của ph�i bộ nh� Nguy�n sang Đại Việt trong năm 1289.� trong Shua-fu [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch] (một loạt c�c t�c phẩm Trung Hoa cổ điển được bi�n sọan trong thời nh� Minh), tập 51.� Shanghai: Shang-wu in-shu-kuan [c� k�m chữ H�n, ch� của người dịch]�

 

CFC

Chu-fan chih Hsiao-chu, của Chau Ju-k�uo, ch� giải bởi F�ng Ch��ng-ch�in.� Giới thiệu về c�c nước ngo�i v� hoạt động mậu dich của họ, bi�n soạn năm 1225.� Taipei: Shang-wu yin-shu kuan, 1970.

 

CP

Hsu tzu-chih t�ung-chien chang-p�ien, của Li Tao. �Một ni�n sử quan trọng về thời nh� Tống.� Ấn bản lần thứ tư.� Taipei: Shih-chieh shu-chu, 1983.

 

CYGS

Choya Gunsai, của Miyoshi Tameyasu.� Một tuyển tập C�c Mẫu T�i Liệu Ch�nh Thức tại Nhật Bản hồi đầu thế kỷ thứ 12.� Trong Kaitei Shiseki Shuran [Tuyển tập c�c nguồn t�i liệu lịch sử], quyển 18.� Kyoto: Rinsen Shoten, 1984.

 

ĐVSKTT

Đại Việt Sử K� To�n Thư, nhuận sắc bởi Ch�en Ching-he (Trần Kinh H�a).� Ni�n sử ch�nh thức của Đại Việt, li�n tiếp được bi�n soạn trong c�c thế kỷ 15, 16, 17 v� được ho�n tất năm 1697.� Tokyo: Tokyo Daigaku Toyo Bunka Kenkyusyo [Research Institute of Eastern Culture, University of Tokyo], 1984.

 

ĐVSL

Đại Việt Sử Lươc. Nhuận sắc bởi Ch�en Ching-he.� Một ni�n sử của Đại Việt được bi�n soạn bởi một t�c giả v� danh trong thế kỷ thứ 13.� Thường được gọi l� Việt Sử Lược.� Tokyo: Soka Daigaku Ajia Kenkyusyo [Institute of Asian Studies, Soka University], 1987

 

GRC

Shina Daiokoku-shi [Historia de las Cosas Mas Notables, Ritos y Costvmbres, del gran Reyno dela China �], của J. G. de Mendoza.� Xuất bản lần đầu ti�n năm 1585.� Được phi�n dịch sang Nhật ngữ bởi Chonan Minoru v� Yazawa Toshihiko.� Tokyo: Iwanami Shoten, 1965.

 

HNYL

Chien-yen i-lai his-nien yao-lueh, của Li Hsin ch�uan.� Một ni�n sử về thủa ban đầu của nh� Nam Tống.� Kyoto: Chubun Syuppannsya, 1983.

 

KHYHC

Kui-hai Yu-heng-chih, của Fang Ch��ng-ta.� Một t�i liệu ghi lại kinh nghiệm trong quyển Kuang-hsi năm 1175.� Phần được tr�ch dẫn trong b�i viết n�y kh�ng c� mặt trong nguy�n bản nhưng được ch�p lại trong tập thứ 33 của bộ W�n-hsian tong-k�ao của Ma Tuan-lin (Taipei: Hsin-hsing shu-chu, 1965), một b�ch khoa to�n thư nổi tiếng về Trung Hoa hồi đầu thế kỷ thứ 14.

 

LWIT

Ling-wai tai-ta, của Chou Ch�u-fei.� Giới thiệu về Kuang-hsi v� c�c xứ sở v�ng Nam Hải c�ng c�c sản phẩm của ch�ng, bi�n soạn năm 1178.� Peking: Kuo-hsue w�n-k�u (tập 42), 1937.

 

MSL

Ta-ming shih-lu [Đại Minh Thực Lục] Sử k� ch�nh thức triều nh� Minh, thường được gọi l� Ming Shih-lu. Taipei: Chung-yang yen-chiu-yuan li-shih yu-yen yen-chin-suo.

 

SHY

Sung hui-yao Chi-kao.� Văn bản được sắp xếp lại từ quyển Sung hui-gao, c�c t�i liệu ch�nh thức về c�c định chế v� nền h�nh ch�nh triều đại nh� Tống.� Taipei: Hsin wenf�ng.

 

SO

Toho Shokoku-ki [Suma Oriental que trata do Mar Roxo ate os Chinas], của Tom� Pires.� Được viết trong khoảng 1512-14(?).� Được xuất bản lần đầu năm 1944.� Phi�n dịch sang Nhật ngữ bởi Ikuta Shigeru v� c�c đồng sự kh�c.� Tokyo: Iwanami Shoten, 1966.

 

SS

Sung-shih [Tống sử] Lịch sử ch�nh thức về thời nh� Tống.� Peking: Chung-hua shu-chu, 1977.

 

TICL

Tao-i chih-lueh hsiao-shih, của Wang Ta-yuan, ch� giải bởi Su Chi-ch�ing.� Một t�c phẩm tr�nh b�y c�c quan hệ giữa c�c nước v�ng Nam Hải v�o giữa thế kỷ thứ 14.� Peking: Chung-hua shu-chu, 1981.

 

YH

Yu-hai, của Wang Ying-lin.� Một b�ch khoa to�n thư bi�n soạn năm 1267.� Shanghai: Shanghai shu-tien, 1987.

 

YS

Yuan-shih [Nguy�n sử] Lịch sử ch�nh thức về thời nh� Nguy�n.� Peking: Chung-hua shu-chu, 1976.

 

 

C�c Nguồn T�i Liệu Thứ Yếu

 

Amino Yoshihiko

1994 ��� �Kahei to Shihon� (Tiền Tệ v� Tư Bản).� Trong bộ Iwanami Koza Nihon Tsushi 9: Chusei 3 [Lịch sử Iwanami về Nhật bản, tập 9: Thời Trung Cổ 3].� Asao Naohiro v� c�c t�c giả kh�c, bi�n tập 207-246.� Tokyo: Iwanami Shoten.

 

Amino Yoshihiko (bi�n tập)

1987���� Nihon no Syakai-shi 1: Retto Naigai no Kotsu to Kokka [Lịch sử x� hội của Nhật Bản 1: Sự Lưu Th�ng v� C�c Quốc Gia B�n Trong v� B�n Ngo�i Quần Đảo Nhật Bản].� Tokyo: Iwanami Shoten.

 

Aoyagi Yogi & Ogawa Hidefumi

1992���� �Betonamu Tojiki no Hennen-teki Kenkyu to Koyoshi no Tyosa Hokoku� [Nghi�n cứu v� sưu tầm theo ni�n lịch về c�c l� nung cổ chế c�no đồ gốm Việt Nam] Tonan Ajia Koko Gakkai kaiko [C�np ch� Khảo Cổ Đ�ng Nam �] 12: 58-74.

 

Chang Hsiang-yi

1980 �Nanso Jidai no Shihakushi Boeki ni kansuru Ichi Kosatsu: Senso-koku no Socho eno Choko o toshite Mita� [Nghi�n cứu về mậu dịch shih-po ssu trong thời Nam Tống, như được x�t qua sự triều cống của Champa].� Trong Aoyama Hakushi Koki Kinen Sodai-shi Ronso [C�c nghi�n cứu về lịch sử thời nh� Tống, để vinh danh Tiến Sĩ Aoyama nh�n dịp mừng lễ sinh nhật thứ bẩy mươi của �ng]. �Committee for the Commemoration of Dr. Aoyama�s Seventieth Birthday, bi�n tập, 263-294.� Tokyo: Seishin Syobo.

 

Chaudhuri, K. N.

1985 ��� Trade and Civilization in the Indian Ocean: An Economic History from the Rise of Islam to 1750.� Cambridge University Press.

 

Fairbank, John K., (bi�n tập)

1968 ��� The Chinese World Order: Traditional China�s Foreign Relations.� Cambridge: Harvard University Press.

 

Fujiwara Riichiro

1975 �Reicho Zenki no Min tono Kankei� [C�c quan hệ của Việt Nam với nh� Minh v�o thời ban đầu của triều L�].� Trong Yamamoto 1975: 253-332; cũng được gồm trong quyển của Fugiwara, Tonan Ajiashi no Kenkyu [Nghi�n cứu về lịch sử Đ�ng Nam �], 99-173.� Kyoto: Hozokan, 1985.

 

Furuta Motoo

1991 ��� Betonamu-jin Kyosan Shugisya no Minzoku Seisaku-shi: Kakumei no nakano Esunishiti [Một cuộc nghi�n cứu về ch�nh s�ch chủng tộc của cộng sản Việt Nam: c�c sắc d�n trong c�ch mạng].� Tokyo: Otsuki Shoten.

 

Guy, John

1989 ��� Ceramic Traditions of South-East Asia.� Singapore: Oxford University Press.

 

Hagestein, Ren�e

1989 ��� Circles of Kings: Political Dynamics in Early Continent Southeast Asia.� Dordrecht: Foris Publication.

 

Hall, Kenneth R.

1985 ��� Maritime Trade and State Development in Early Southeast Asia, Honolulu: University of Hawaii Press.

 

1992 �Economic History of Early Southeast Asia�, trong quyển The Cambridge History of Southeast Asia, volume 1: From Early Times to c. 1800, Nicholas Tarling, bi�n tập, 183-275.� Cambridge: Cambridge University Press.

 

Hamashita Takeshi

1990 ��� Kindai Chugoku no Kokusai-teki Keiki: Choko Boeki Shisutemu to Kindai Ajia [C�c động lực ngoại lai cho nước Trung Hoa hiện đại: hệ thống mậu dịch triều cống v� � Ch�u hiện đại].� Tokyo: Tokyo Daigaku Shuppan-kai (University of Tokyo Press).

 

Hayami Akira v� Miyamoto Matao (đồng bi�n tập)

1988 ��� Nihon Keizai-shi 1: Keizai Suakai no Seiritsu, 17-18 Seiki [Lịch sử kinh tế của Nhật Bản: Sự th�nh lập một x� hội hướng về kinh tế trong c�c thế kỷ thứ 17 v� 18].� Tokyo: Iwanami Shoten.

 

Ishii Yoneo & Sakurai Yumio

1985 ��� Tonan Ajia Sekai no Keisei [Sự th�nh lập thế giới Đ�ng Nam �], Tokyo: Kodansya.

 

Kato Shigeshi

1926 ��� Toso Jidai ni okeru Kin-gin no Kenkyu [Nghi�n cứu về v�ng v� bạc dưới thời nh� Đường � nh� Tống].� Tokyo: Tokyo Bunko.

 

Katakura Minoru

1967 �Betonamu Richo no Boeki ni kansuru Ichi Kosatsu� [Nghi�n cứu về mậu dịch Việt Nam trong trie6`1u nh� L�].� Rekishi Kyoiku [C�np ch� Gi�o Dục Lịch Sử] 15(7): 76-81.

 

1978 �Betonamu no Uma o meguru Nisan no Kosatsu� [C�c ghi nhận về con ngựa của Việt Nam].� Trong quyển Uchida Ginpu Hakushi Shoju Kinen Toyo-shi Ronsyu [C�c cuộc nghi�n cứu về � Ch�u học để vinh danh Tiến Sĩ Ginpu nh�n Lễ Mừng sinh nhật thứ bẩy mươi của �ng], Committee for the Commenmoration of Dr. Ginpu Uchida�s Seventieth Birthday, bi�n tập, 149-170.� Kyoto: Doho-sya.� Cũng được gồm trong quyển của Katakura Minoru, Betonamu Zenkindai-ho no Kisoteki Kenkyu [Nghi�n cứu cơ bản về luật ph�p thời tiền hiện đại của Việt Nam], 487-518.� Tokyo: Kazama Shobo, 1987.

 

Kawahara Masahiro

1975a � �Betonamu Dokuritsu Ocho no Seiritstu to Hatten� [Sự th�nh lập v� ph�t triển c�c triều đại Việt Nam độc lập].� Trong Yamamoto 1975: 5-28.

 

1975b � �Richo to So tono Kankei� [C�c quan hệ giữa nh� L� v� nh� Tống].� Trong Yamamoto 1975: 29-82.

 

Kishimoto Mio

1994  �Shincho to Yurasia� [Thanh triều v� v�ng �u-�].� Trong Koza Sekai-shi 2: Kindai Sekai heno Michi [Lịch sử thế giới, quyển 2: Con đường dẫn tới thế giới hiện đại].� Rekishigaku Kenkyukai, bi�n tập, 11-42.� Tokyo: Historical Science Society of Japan; Tokyo Daigaku Syuppankai (University of Tokyo Press).

 

Kobata Atsushi

1968 ��� Chusei Nanto Tsuko Boeki-shi no Kenkyu [Nghi�n cứu về ngoại giao v� mậu dịch của đảo Lưu Cầu trong thời Trung Cổ].� Tokyo: Tokyo Shoin.

 

Kuroda Akinobu

1994 ��� Chuka Teikoku no Kozo to Sekai Keizai [Cấu tr�c đế quốc Trung Hoa v� kinh tế thế giới].� Nagoya: Nagoya Daigaku Syuppan-kyoku (Nagoya University Press).

 

Kuwabara Jitsuzo

1935 ��� Hojuko no Jisekin [C�c H�nh Vi của P�u Shou-g�ng).� Tokyo: Iwanami Shoten.� Ba/n tu chỉnh.� Tokyo: Heibonsya, 1989.

 

Kuwata Rokuro

1936 ��� �Sanbussei-ko� [Nghi�n cứu về San-fo-ch�i].� Taihoku Teidai Shigaku-ka Kenkyu Nenpo [Ni�n gi�m của Ban Lịch Sử, Đại Học Imperial University tại Taipei] 3: 1-42.� Cũng được gồm trong NankaiTozai Kotsushi Ronso [Nghi�n cứu về lịch sử mậu dịch h�ng hải Đ�ng-T�y], của Kawata Rokuro, 183-275.� Tokyo: Kyuko Shoin, 1993.

 

L� Kim Ng�n

1981 ��� �Một Giả Thiết Về Kết Cấu Kinh Tế Của X� Hội Việt Nam từ thế kỷ thứ X đến thế kỷ thứ XV�, trong quyển T�m hiểu X� hội Việt Nam thời L�-Trần, Viện Sử học Việt Nam, bi�n tập, 208-297.� H� Nội: Nh� Xuất Bản Khoa Học X� Hội.

 

Li Tana

1993 ��� �The inner Region: A Social and Economic History of Nguyễn Vietnam in the Seventeenth and Eighteenth Centuries�, luận �n tiến sĩ, Đại Học Quốc Gia �c Đại Lợi.

 

Lieberman, Victor

1993 ��� �Local Integration and Eurasian Analogies: Structuring Southeast Asian History, c. 1350-1830�.� Modern Asian Studies 27(3): 475-572.

 

1995 ��� �An Age of Commerce in Southeast Asia? Problems of Regional Coherence � A Review Article�.� Journal of Asian Studies 54(3): 796-807.

 

Lin Tien-wei

1960 ��� Sung-tai hsiang-yao mao-I shih-kao [Lịch sử mậu dịch hương liệu thời nh� Tống].� Hong Kong: Lin Tien-wei

 

Maspero, Henri

1918 ��� �La fronti�re de l�Annam et du Cambodge�, Bulletin de l��cole Francaise d�Extr�me-Orient 18(3): 29-36.

 

Mikami Tsugio

1988 ��� �Tonan Ajia Toji to Toji Boeki� (Đồ gốm Đ�ng Nam � v� mậu dịch đồ gốm).� Trong Toji Boeki-shi Kenkyu: chu [Nghi�n cứu về lịch sử mậu dịch đồ gốm, tập 2].� Mikami Tsugio, bi�n tập, 197-249.� Tokyo: Chuo Koron Bijutsu Syuppan.

 

Momoki Shiro

1982 ��� �Chincho-ki Vetonamu no Seiji Taisei ni Kansuru Kisoteki Kenkyu� [Nghi�n cứu sơ lược về cơ cấu ch�nh trị Việt Nam trong triều đại nh� Trần.� Toyoshi Kenkyu [C�np ch� Nghi�n Cứu Đ�ng Phương] 41(1): 84-121.

 

1987 ��� �Vetonamu Richo no Gunji Kodo to Chiho Shihai� [C�c hoạt động qu�n sự v� sự cai trị địa phương tại Việt Nam dươi triều nh� L�].� Tonan Ajia Kenkyu 26(3): 241-265.

 

1990 ��� �10-15 Seiki no Nankai Koeki to Vietnam� [Việt nam trong khu�n khổ mậu dịch v�ng Nam Hải, từ thế kỷ thứ 10 đến thế kỷ thứ 15]. Trong Sekaishi eno Toi 3: Ido to Koryu [T�m hiểu về lịch sử thế giới 3: Di d�n v� c�c sự trao đổi].� Hamsshita Takeshi, bi�n tập, 225-256.� Tokyo: Iwanami Shoten.

 

1992 ��� �10-15 Seiki Betonamu Kokka no Minami to Nishi [Ch�nh thể Việt Nam đối với c�c nước l�ng giềng ph�a nam v� phia t�y, từ thế kỷ thứ 10 đến thế kỷ thứ 15].� Toyoshi kenkyu 51(3): 158-191.

 

1993 ��� �Japan and Vietnam in the Asian Trade System in the 17th � 18th Centuries�, Vietnam Social Sciences 1993(2): 43-51.� Cũng được gồm trong quyển Phố Hiến,The Centre of International Commerce in the 16th � 17th, �Hội Sử Gia Việt Nam v� Ủy Ban Nh�n D�n H�nh Ch�nh tỉnh Hải Hưng, bi�n tập, 39-49.� H� Nội:� Nh� xuất bản Thế Giới, 1994.

 

Phạm Văn Kinh [?]

1979 ��� �Bộ mặt thương nghiệp Việt Nam thời L�-Trần�, Nghi�n cứu Lịch Sử 189: 35-42.� Cũng được gồm trong quyển T�m Hiểu X� hội Việt Nam thời L�-Trần, Viện Sử Học Việt Nam, bi�n tập, 180-207.� H� Nội: Nh� xuất bản Khoa Học X� Hội, 1981.

 

Reid, Anrhony

1988 �� Southeast Asia in the Age of Commerce 1450-1680.� Volume One: The Land below the Wind.� New Haven: Yale University Press.

 

1993 ��� Southeast Asia in the Age of Commerce 1450-1680.� Volume Two: Expansion and Crisis.� New Haven: Yale University Press.

 

Reid, Anthony (bi�n tập)

1996 ��� Sojourners and Settlers: History of Southeast Asia and the Chinese.� St. Leonards, New South Wales: Allen & Unwin.

 

1997 ��� The Last Stand of Asian Autonomies: Responses to Modernity in the Diverse States of Southeast Asia and Korea, 1750-1900.� Houndmills and London: Macmillan.

 

Sakurai Yumio

Kh�ng ghi ng�y xuất bản.� Land, Water, Rice and Men in Early Vietnam, K. W. Taylor, bi�n tập, T. A. Stanley phi�n dịch.� Ấn h�nh ri�ng bởi Gi�o Sư K. W. Taylor (Cornell University).

 

1987 ��� �Betonamu Koga Deruta no Kaitaku-shi� [Sự khai hoang ch�u thổ s�ng Hồng tại Việt Nam].� Trong Ine no Ajia-shi [Lịch sử l�a gạo � Ch�u], tập 2.� Watabe Tadayo, bi�n tập 235-276.� Tokyo: Syogakukan.

 

C�n Ngọc Li�n

1995���� Quan hệ giữa Việt Nam v� Trung Quốc thế kỷ XV-đầu thế kỷ XVI, H� Nội: Nh� xuất bản Khoa Học X� Hội.

 

Taylor, Keith W.

1986 ��� �Authority and Legitimacy in 11th century Vietnam�.� Trong quyển Southeast Asia in the 9th to 14th Centuries, do D. G. Marr v� A. C. Milner bi�n tập, 139-176.� Singapore: Institute of Southeast Asian Studies; Canberra: Research School of Pacific Studies, Australian National University.

 

Thanh Thế Vỹ [?]

1961 �������� Ngoại thương Việt Nam hồi thế kỷ XVII, XVIII v� đầu XIX.� H� Nội: Nh� xuất bản Sử Học.

 

Trần Quốc Vượng

1986 ��� �Traditions, Acculturation, Renovation: the Evolutional Pattern of Vietnamese Culture�.� Trong Southeast Asia in the 9t to the 14th Centuries, do D. G. Marr v� A. C. Milner bi�n tập, 271-278.� Singapore: Institute of Southeast Asia Studies; Canberra: Research School of Pacific Studies, Australian National University. �

 

Wheatley, Paul

1959 ��� �Geographical Notes in Some Commodities Involved in Sung Maritime Trade�.� Journal of the Malayan Branch of the Royal Asiatic Society 32(2): 1-140.

 

Whitmore, John K.

1983 ��� �Vietnam and the Monetary Flow of Eastern Asia, Thirteenth to Eighteenth Centuries�, trong quyển Precious Metals in the Later Medieval and Early Modern World, do J. F. Richards bi�n tập, 363-393.� Durham, North Carolina: Carolina Academic Press.

 

1986 ��� �Elephants can Actually Swim: Contemporary Chinese Views of Late L� Dai Viet�.� Trong quyển Southeast Asia in the 9t to the 14th Centuries, do D. G. Marr v� A. C. Milner bi�n tập, 271-278.� Singapore: Institute of Southeast Asia Studies; Canberra: Research School of Pacific Studies, Australian National University.�

 

Wolters, Oliver W.

1976 ��� �L� Văn Hưu�s Treatment of L� Thần T�n�s Reign (1127-1137)�.� Trong quyển Southeast Asian History and Historiography, do C. D. Cowan v� O. W. Wolters bi�n tập, 203-226.� Ithaca: Cornell University Press.

 

1982 ��� History, Culture and Region in Southeast Asian Perspectives.� Singapore: Institute of Southeast Asian Studies.

 

1988 ��� Two Essays on Đại Việt in the Fourteenth Century.� New Haven: Yale Center for International and Area Studies.

 

Yajima Hikoichi

1993 ��� Umi ga Tsukuru Bunmei: Indo-yo Kaiiki Sekai no Rekishi [Nền văn minh c�no lập từ biển: Một lịch sử về thế giới h�ng hải tại Ấn Độ Dương].� Tokyo: Asahi Shimbunsya.

 

Yamamoto Tatsuro (bi�n tập)

1975 ��� Betonamu Chugoku Kankei-shi [Lịch sử quan hệ quốc tế giữa Việt Nam v� Trung Hoa].� Tokyo: Yamakawa Syuppansya.

 

Yamauchi Shinji

1995  �Higashi Ajia ni okeru Kaisho to Kokka� [C�c thương nh�n đường biển v� c�c quốc gia trong thế giới h�ng hải tại Đ�ng �].� Trong Rekishigaku Kenkyu [C�np ch� Nghi�n Cứu Lịch Sử] 681: 16-28.

 

Yang Baoyun

1992 ��� Contribution � l�histoire de la principaut� des Nguyễn au Vietnam M�ridional (1600-1775).� Gen�ve: Edition Olizane.��

 

_____

 

Nguồn: Momoki Shiro, Dai Viet and the South China Sea Trade, from the 10th to the 15th Century, Crossroads: An Interdisciplinary Journal of Southeast Asian Studies, 12(1): 1-34, 1998, Center for Southeast Asian Studies, Northern Illinois University.

 

 

 

Ng� Bắc dịch

24/11/2008

 

                                                                                                                                              

C�c bản dịch kh�c của Ng� Bắc tr�n gio-o         

 

                                                                                                                                              

� 2008 gio-o