John K. Whitmore

 

 

SỰ TRỔI DẬY CỦA MIỀN DUY�N HẢI:

�MẬU DỊCH, QUỐC GIA V� VĂN H�A

THỜI BAN SƠ CỦA ĐẠI VIỆT

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

Lời Người Dịch:

 

Đ�y l� b�i dịch thứ 2 trong loạt b�i nghi�n cứu về chủ đề S�ng Biển Trong Lich Sử Việt Nam lần lượt được đăng tải tr�n gio-o: 

 

1. Một Vai Tr� Hợp L� Của Biển Đối Với Lịch Sử Việt Nam? X� Hội Duy�n Hải Trong Thế Giới Mậu Dịch Của Hội An, thời khoảng 1550-1830, Charles Wheeler.

2. Sự Trổi Dậy Của Miền Duy�n Hải: Mậu Dịch, Quốc Gia v� Văn H�a Thời Ban Sơ Của Đại Việt, John K. Whitmore.

3. Việc Mua B�n Gạo V� Vận Tải Đường Biển Của Người Hoa Từ Hải Cảng Hải Ph�ng, Bắc Việt, Julia Martinez.

4. Một C�i Nh�n Từ Ngo�i Biển: Viễn Cảnh Về Bờ Biển Bắc V� Trung Phần Việt Nam Li Tana

5. Suy Nghĩ Lại Về Biển Trong Lịch Sử Việt Nam: X� Hội Duy�n Hải Trong Sự Thống Hợp Của Thuận-Quảng, Trong C�c Thế Kỷ 17 � 18, Charles Wheeler.

6. Người Ch�m Trong Hệ Thống H�ng Hải Đ�ng Nam �, Anthony Reid

7. �Đi Về Miền T�y� tại Nam Kỳ, C�c Hoạt Động Bất Hợp Ph�p Của Người Việt v� Người Hoa tại V�ng Transbassac (thời khoảng 1860-1920), Thomas Engelbert.

8. Đại Việt v� Mậu Dịch V�ng Biển Nam Hải từ Thế Kỷ Thư 10 đến Thế kỷ Thứ 15, Momoki Shiro.

9.  Ph� Nam, Ch�n Lạp, Ch�m v� C�c Đền Thờ Thi�n Hậu Trong Họat Động Mậu Dịch Đường Biển V� Sự Xuất Hiện C�c Th�nh Phố Duy�n Hải Tại Đ�ng Nam � (từ thế kỷ thứ 1 cho đến thế kỷ thứ 16, Johannes Widodo

10.  Một Sứ Bộ Đến Ph� Nam, Wang Gungwu.

11. C�c Suy Tưởng, Về � Niệm �Văn Minh S�ng Nước� V� Về Lịch Sử Ch�u Thổ S�ng Cửu Long,Nh�n Qua Một V�i Kh�a Cạnh Của Cuộc Định Cư tại X� S�c Sơn (1920-1945), Pascal Bourdeaux.

V�ng biển Đ�ng Hải với c�c quần đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa l� một chuy�n đề đặc biệt sẽ được giới thiệu ri�ng biệt.

 

 

***

 

 

Để cứu x�t tầm mức v� t�c động của c�ng cuộc mậu dịch giữa Trung Hoa thời Tống v� c�c phần đất kh�c của � Ch�u, ch�ng ta cần khảo s�t c�c kh�a cạnh ch�nh trị v� văn h�a cũng như kinh tế.� Trải d�i từ thời nh� Tống qua nh� Nguy�n v� cho đến nh� Minh, c�ng cuộc mậu dịch quốc tế tăng trưởng nối kết v�ng bờ biển đ�ng nam của Trung Hoa với v�ng Địa Trung Hải đ� c� một t�c động quan trọng tr�n thế giới Đ�ng Nam �.� N� đ� ảnh hưởng mạnh mẽ đến c�c quốc gia cổ điển tại Angkor v� Pagan, v� đ� mang lại sự th�c đẩy quan trọng cho Majapahit tại ph�a đ�ng đảo Java v� Vijaya (Ch� B�n) tại miền trung xứ Ch�m.� Như thế, đ�u l� vai tr� của Đại Việt trong c�ng cuộc mậu dịch n�y, v� n� đ� ảnh hưởng ra sao đến người Việt Nam?� T�i nghĩ rằng t�c động của n� th� lớn lao, về mật ch�nh trị v� văn h�a cũng như về mặt kinh tế.

 

Sứ k� tổng qu�t về Việt Nam c� khuynh hướng vừa đ�nh gi� thấp mậu dịch v� thương mại quốc tế trong số người Việt Nam, lẫn xem �Việt Nam� như một nguy�n khối.� Bị xem theo truyền thống l� �chịu ảnh hưởng Khổng học� v� hướng về Trung Hoa tiếp theo sau ng�n năm dưới sự kiểm so�t của phương Bắc, Đại Việt cần phải được khảo s�t nhiều hơn trong ho�n cảnh của ch�nh n� v� với sự tham chiếu đến c�c v�ng kh�c nhau của n�, v� t�i h�n hạnh tham gia c�ng với t�c giả Momoki Shiro trong việc nghi�n cứu vấn đề n�y. 1 Từ thế kỷ thứ mười cho đến mười bốn, Đại Việt v� kinh đ� Thăng Long (H� Nội ng�y nay) của n� đ� hoạt động trong nhiều c�ch tương tự như c�c c�ch thức của Angkor v� Pagan.� Song, Đại Việt cảm nhận được t�c động của c�ng cuộc mậu dịch của Trung Hoa sớm hơn v� trong một đường hướng mạnh mẽ hơn nhiều so với c�c nước l�ng giềng của n� ở ph�a t�y.� C�ng cuộc mậu dịch của nh� Tống đ� dẫn đến một sự chuyển đổi quan trọng tại quốc gia Việt Nam v� đ�nh dấu sự khởi đầu c�c sự thay đổi văn h�a quan trọng trong x� h�i Việt Nam.

 

���� Điều m� t�i đề xuất ở đ�y, xuy�n qua sự thảo luận về c�ng cuộc mậu dịch � cả quốc tế v� nội đia � l� một quan điểm kh�c biệt về lịch sử Việt Nam, một c�i nh�n c�ng nhịp với c�c tư tưởng về c�c phần kh�c của v�ng lục địa Đ�ng Nam �.� Trong năm 2004, lịch sử xứ Ch�m đ� được t�i khảo s�t tại một hội nghị đầy hứng khởi ở Singapore; b�i viết n�y chuy�n chở � tưởng đ� sang lịch sử của Đại Việt. 2 Sự nghi�n cứu hữu �ch về Việt Nam hiện đ� đang được thực hiện cho giai đoạn ban sơ của thời hiện đại, v� ch�ng ta cần khảo s�t những năm trước kỷ nguy�n đ�, đặc biệt từ thế kỷ thứ mười đến thế kỷ thứ mười bốn.� Cộng v�o sự nhấn mạnh th�ng thường theo trục bắc/nam, ch�ng ta cần bổ t�c một sự giải th�ch theo trục đ�ng/t�y, một c�ch cụ thể hơn, một nh�n quan ven s�ng n�i l�n sự tương t�c ph�a thượng nguồn/hạ lưu con s�ng. 3 C�c sự giải th�ch như thế đ� được thực hiện cho c�c thung lũn s�ng Chao Phraya v� Irrawaddy, nay l� l�c cũng phải l�m như thế cho v�ng thung lũng s�ng Hồng.� Một c�i nh�n như thế cung cấp một kh�c xoắn kh�c biệt trong lịch sử Việt Nam sẽ gi�p ch�ng ta hiểu được c�c lực năng động của c�c triều đại L�, Trần, cũng như một c�i nh�n chi tiết hơn về bản chất của vai tr� của Trung Hoa trong x� hội v� văn h�a tại c�c nước l�ng giềng phương nam của họ.

 

���� Ti�u điểm nhắm v�o hoạt động thương mại, thường kh�ng được để � đến cho đến nay, cung cấp cho ch�ng ta cơ hội để tiến đến Việt Nam từ ngo�i biển v� v�ng duy�n hải, để khảo s�t văn h�a v�ng duy�n hải ph�a đ�ng, v� để đo lường t�c động của n� tr�n x� hội Việt Nam n�i chung.� Khảo hướng n�y cũng dẫn đến một c�i nh�n phần n�o kh�c biệt về sự tương t�c của Việt Nam với Trung Hoa trong c�c thế kỷ n�y.� B�i viết n�y sẽ bắt đầu với một c�i nh�n về c�ch thức m� Đại Việt đ� được gộp chung lại như thế n�o trong c�c thế kỷ thứ mười v� mười một, l�m thế n�o c�c miền của n� được nối kết với nhau.� Sau đ� sẽ xem x�t sự thay đổi về kinh tế v� vai tr� của hoạt động mậu dịch một khi Đai Việt đ� được th�nh lập, trong c�c thế kỷ thứ mười hai v� mười ba.� Kế tiếp, ch�ng ta sẽ t�m hiểu về t�c động của c�c sự thay đổi kinh tế v� của hoạt động mậu dịch trong thế kỷ thứ mười ba tr�n ch�nh trị v� văn h�a của Đại Việt, đặc biệt, sự kiểm so�t từ duy�n hải của triều đại nh� Trần dựa tr�n sự ph�t triển thương mại.� Sự ph�t triển n�y b�o trước cho điều sẽ xảy ra sau n�y tại Pegu [thuộc Miến Điện] v� Ayudhya [thuộc Th�i Lan] ở ph�a T�y, trừ việc ở đ�y, kinh đ� đ� kh�ng được chuyển ra v�ng duy�n hải, đ�ng hơn, v�ng duy�n hải đ� nắm quyền kiểm so�t tr�n ch�nh kinh đ� cũ.

 

���� Với sự trổi dậy của một nền văn h�a duy�n hải, hậu quả, của cải v� quyền lực đ� dẫn tới một sự ph�n c�ch với v�ng hạt nh�n trong nội đia, ở ph�a thượng nguồn của Đại Việt.� Trong thế kỷ thứ mười bốn, c�c nỗ lực để kết hợp v�ng hạ lưu với thượng nguồn, v�ng nội địa với duy�n hải của Đại Việt đ� tiếp diễn trong khi văn h�a duy�n hải thu h�t c�c phần tử nội địa ngay cả khi n� đ� loại bỏ ch�ng � một tiến tr�nh thường được nh�n như một cuộc đấu tranh giữa Phật Gi�o v� Nho học.� Song v�ng duy�n hải v� văn h�a tr� thức của n� tiếp tục c� một khuynh hướng ph�n chia theo c�c đường hướng biến đối với c�c sự trung th�nh bị trải rộng giữa c�c l�nh địa cạnh tranh nhau � th�n-Việt Nam, th�n-Ch�m, hay th�n-Trung Hoa -- trong suốt thời kỳ từ �ng ho�ng Trần �ch Tắc trong c�c cuộc chiến tranh với qu�n M�ng Cổ hồi cuối thế kỷ thứ mười ba cho đến c�c đồng minh của Chi�m Th�nh trong thế kỷ kế tiếp, rồi đến sự t�n trợ của d�ng họ Mạc cho sự chiếm đ�ng của qu�n Minh hồi đầu thế kỷ thứ mười lăm.� Khảo hướng kh�c biệt n�y tr�n văn h�a v� chủ nghĩa địa phương của Việt Nam cho ph�p c� được một sự hiểu biết mới về c�c bước khởi đầu của một nước Việt Nam độc lập.

 

 

SỰ TH�NH LẬP NƯỚC ĐẠI VIỆT

 

���� Tiếp theo sau sự tan vỡ của triều đại nh� Đường b�n Trung Hoa v� sự xuất hiện của c�c quyền lực địa phương trong suốt thế kỷ thứ mười v� bước sang thế kỷ thứ mười một, đ� c� sự th�nh h�nh tiệm tiến một quyền lực ch�nh trị lớn mạnh sẽ được mệnh danh l� Đại Vi�t.� Khảo hướng của t�i ở đ�y l� khảo hướng của m� h�nh một vũ trụ quan (mandala) thu nhỏ, cho thấy l�m thế n�o m� một loạt c�c quyền lực địa phương tranh chấp nhau tiến đến việc nh�n nhận một trong c�c quyền lực đ� như l� kẻ thống trị v� trở th�nh một phần của mạng lưới ch�nh trị đang ph�t triển của n�.� Sự nghi�n cứu c�c quốc gia cổ điển của Đ�ng Nam � lu�n lu�n l� một nỗ lực để giải đ�p cho c�u hỏi l� l�m thế n�o m� một quyền lực trung ương c� thể cấu th�nh từ c�c v�ng kh�c biệt m� n� đ� x�c tiến để gồm th�u.� Ch�nh v� thế, bất kỳ sự nghi�n cứu n�o như thế cần am hiểu về c�c v�ng địa phương n�y trước khi thảo luận về kinh đ� v� quyền lực của n�.� Tại Việt Nam, quyền lực của triều đại nh� Đường đ� hạn chế c�c kh�t vọng của địa phương trong gần ba thế kỷ, kh�ng cho ph�p c�c quyền lực cấp miền trổi dậy v� tranh gi�nh quyền kiểm so�t.� Một khi căn cứ phương bắc h�ng mạnh n�y bị tan vỡ v�o khoảng thế kỷ thứ mười, c�c quyền lực địa phương như thế bắt đầu xuất hiện, v� nơi ch�ng, ch�ng ta c� thể nh�n thấy m� thức của quyền lực v�o l�c khởi đầu của Đại Việt.

 

���� Một c�ch cụ thể, ch�nh giai đoạn �Thập Nhị Sứ Qu�n� (*a) hồi giữa thế kỷ thứ mười đ� ấn định m� thức n�y.� Theo sự nghi�n cứu của Sakhurai Yumio, Trần Quốc Vượng v� K. W. Taylor, ch�ng ta c� thể nh�n m� thức đ� như sau. 4 Một c�ch tỏng qu�t, sự tổ chức của nh� Đường nơi m� giờ đ�y ch�ng ta gọi l� bắc phần Việt Nam phản ảnh chủ nghĩa cấp miền trong đ� c�c quyền lực ch�nh trị địa phương hoạt động.� Ngược gi�ng về hướng m� s�ng Hồng ph�t nguy�n từ c�c ngọn n�i của phần ng�y nay thuộc V�n Nam ch�nh l� ch�u Phong; miền n�y, nơi m� n�ng nghiệp v� sự định cư vốn được thiết lập từ l�u tr�n c�c khỏang đất trũng v� c�c con đ� tự nhi�n dọc theo gi�ng s�ng, đ� chứng kiến một sự pha trộn s�u đậm c�c sắc d�n Tai v� Việt Nam nguy�n bị ph�n t�ch trong suốt c�c cuộc chiến tranh v� muối với nước Nam Chiếu (Nanzhao) trong thập ni�n 860. 5 Xu�i gi�ng, tại ph�a tr�n của Ch�u Thổ S�ng Hồng, l� ch�u Giao, với c�c ngọn đồi mọc l�n v� c�c con đ� tự nhi�n của c�c con s�ng chuyển hướng.� Nơi đ�y tọa lạc khối đ�ng d�n cư Việt Nam, một cơ sở Phật Gi�o lớn rộng v� th�nh Đại La, thủ phủ cũ của tỉnh nằm dưới sự cai trị của Trung Hoa.� Xu�i d�ng s�u xuống nữa, về hướng Đ�ng v� Đ�ng Nam, l� đồng bằng thấp hơn, ven bờ ch�u Giao, v� chưa được định danh dưới thời nh� Đường bởi bản chất s�nh lầy, bị thủy triều ngập tr�n của n�, v� dẫn đến mật độ d�n cư thưa thớt.� Đất Trường [sic Y�n] bao gồm viền ph�a nam của đồng bằng v� c�c khu vực n�i đồi xa hơn đồng bằng.� C�c ch�u �i, Di�n, v� Hoan trải d�i xuống ph�a nam dọc theo bờ biển (c�c tỉnh Thanh H�a, Nghệ An, v� H� Tĩnh ng�y nay) với c�c thung lũng thuộc c�c con s�ng ngắn của ch�ng.

 

 


Bản đồ Việt Nam Thời Thập Nhị Sứ Qu�n

Nguồn Keith Taylor, �The �Twelve Lords� in tenth century Vietnam

 

 

���� Như thế, đ�u l� khu�n mẫu của quyền lực địa phương nằm trong khung khổ của t�nh trạng khắp miền rộng lớn n�y.� Địa điểm của mỗi quyền lực địa phương quan trọng (�C�c Sứ Qu�n�) được chỉ nơi bản đồ của t�c giả Taylor.� Ngược g�ong, ch�u Phong được kiểm so�t bởi gia tộc họ Kiều tr�n c�c khoảng đất bằng v� c�c v�ng đất thấp kế cận, l� kẻ đ� nắm giữ vũng chắc quyền lực của m�nh chống lại c�c sứ qu�n v�ng hạ lưu.� Hai trong c�c sứ qu�n l� hai anh em họ Kiều chiếm cứ phần đất thượng lưu n�y.� Ch�u Giao tại phần trung lưu con s�ng c� đến bảy sứ qu�n tọa lạc tại c�c n�i đồi vươn cao v� c�c con đ� tự� nhi�n vươn xa đến mức ch�ng c� thể vươn tới về hương đ�ng.� Đ�y đ� l� căn cứ quyền lực ban sơ cho gia tộc họ Ng� trong cuộc kh�ng chiến của họ chống lại c�c sự đe dọa từ phương bắc sau khi c� sự sụp đổ của sự kiểm so�t của nh� Đường.� V�o khoảng giữa thế kỷ, năm Sứ Qu�n l�nh đạo c�c địa phương rải r�c khắp ch�u Giao, hai Sứ Qu�n kh�c c�t cứ v�ng ven ch�u n�y.� Một trong hai Sứ Qu�n n�y ngược gi�ng l�n tới ch�u Phong, một người anh em của hai trong năm sứ qu�n thuộc v�ng trung t�m ch�u Giao; ba người c� gốc t�ch từ một gia tộc Đường-Việt l�u đời.� Một sứ qu�n kh�c, chiếm cứ đầu c�c lạch nước thủy triều b�n bờ thấp hơn của phần trung lưu gi�ng s�ng, đối diện với v�ng s�u hơn, hoang vu hơn của đồng bằng; gia tộc họ Phạm n�y xem ra đ� kiểm so�t v� bảo vệ điểm giao li�n giữa c�c khu vực trung v� hạ lưu của đồng bằng.� Trong v�ng đồng bằng hạ lưu chưa được đặt t�n v� khu duy�n hải, chỉ c� một Sứ Qu�n, Trần L�m, một người c� gốc g�c ở Quảng Ch�u, Trung Hoa.� Căn cứ của �ng ở Bố Hải, một cảng biển.� (Tầm quan trọng của �ng ở thời điểm n�y c� thể đ� được n�ng cao trong sử s�ch triều Trần sau n�y như một tiền th�n b�o trước cho c�c sự ph�t triển của nh� Trần v� v�ng duy�n hải sẽ xảy đến).� Tại v�ng ven bi�n ph�a nam của ch�u Giao l� đất Trường, đia điểm kh�ng thuộc sứ qu�n x�c định n�o nhưng l� qu� hương của Đinh Bộ Lĩnh, kẻ sẽ đ�nh bại c�c Sứ Qu�n v� được nh�n theo sử s�ch nh� Triều như vị �Ho�ng Đế [Việt Nam] Đầu Ti�n�, với sự trợ gi�p của Trần L�m.� Về ph�a t�y l� c�c lực lượng tranh chấp ngược gi�ng xa hơn tại c�c đồi n�i sau rốt được hỗ trợ bởi Nam Chiếu.� Xa hơn về ph�a nam, c�c ch�u �i, Diễn v� Hoan tạo ra c�c khu vực v�ng ngo�i của vương quốc Việt, đều l� v�ng ven biển v� đều bị tranh chấp bởi l�nh địa kề cận ở phương nam, xứ Ch�m.� Ở ph�a bắc, nơi v�ng đồi n�i, tọa lạc một l�nh địa tiềm ẩn kh�c � đ�y l� l�nh địa của người Tai � sẽ tranh chấp khu vực n�y với cả Đại Việt lẫn nh� Tống Trung Hoa.

 

���� Từ miền hỗn độn n�y mọc ra vương quốc Đại Việt sau những năm 960 trong thế kỷ n�y.� C�c nh� l�nh đạo đầu ti�n trong thế kỷ thứ mười l� Đinh Bộ Lĩnh v� L� Ho�n, v� sau hết l� ba vị vua h�ng mạnh của triều L� � �triều đại� Việt Nam th�nh c�ng đầu ti�n ở nước Đại Việt được th�nh lập trong thế kỷ thứ mười một từ c�c miền đất n�y, đ� phản c�ng Nam Chiếu ở ph�a t�y, thiết lập sự kiểm so�t v�ng ven ph�a nam bằng việc đ�nh bại xứ Ch�m, v� đ� bẹp mưu toan của người Tầy đ�i tự trị ở ph�a bắc.� C�c gia tộc họ Đinh v� L� đặt căn cứ tại Hoa Lư, nơi c�c đồi n�i ph�a nam của đất Trường.� L� C�ng Uẩn (Ho�ng Đế L� Th�i Tổ trong tương lai), hoạt đ�ng ở ch�u Giao, v�ng l�i cốt của đồng bằng trung lưu, đ� di chuyển căn cứ của �ng từ Hoa Lư ra thủ phủ cũ của nh� Đường (m� �ng đ� đặt lại t�n l� Thăng Long) v� đ� l�m việc để thống hợp c�c địa phương của đồng bằng v�o vương quốc của �ng.� Họ Đinh, xuy�n qua h�n phối, vốn đ� sẵn khởi sự việc li�n kết c�c miền với nhau, với ho�ng tộc cũ của nh� Ng� ở đất Giao v�, hơn nữa, �ng đ� kết nạp cả c�c gia tộc họ Phạm v� họ Trần ở v�ng hạ lưu v� v�ng ven biển của đất Giao.� L� Ho�n đ� đ�nh bại nỗ lực của nh� Tống nhằm đặt l�nh thổ trở về đế quốc Trung Hoa v� đ� đẩy lui qu�n Ch�m (li�n minh với họ Ng�) ở ph�a Nam. 6

 

���� T�c giả James Anderson đ� tr�nh b�y cho ch�ng ta c�c sự ph�t triển ti�n khởi của mậu dịch duy�n hải trong thời kỳ hậu Đường.� Trải d�i từ miền đ�ng nam Trung Hoa xuống dọc bờ biển của nước Đại Việt đương trổi dậy tiến đ�n xứ Ch�m v� tập trung ở Qinzhou [?], tỉnh Quảng T�y, c�ng cuộc mậu dịch n�y li�n can đến một loạt c�c d�n tộc địa phương hầu như bất chấp c�c quyền lực ch�nh trị đang xuất hiện ở thời đại đ�.� C�c nh�m chủng tộc kh�c biệt tương t�c v� trở n�n đ�nh l�u như Đế Quốc nh� Tống mới, v� khởi sự ph� b�y một sự quan t�m đến mậu dịch quốc tế.� Với sự tăng trưởng của c�ng cuộc mậu dịch n�y, giới l�nh đạo ở Hoa Lư đ� h�nh động để khai th�ng hoạt động duy�n hải gia tăng n�y (viện chứng Đinh Bộ Lĩnh v� Trần L�m) c�ng sự gi�u c� của n� v� để cải thiện c�c sự giao th�ng với bờ biển, đặc biệt tại Thanh H�a v� Nghệ An ở ph�a Nam.� L� Ho�n đ� đặt c�c con trai của �ng để cai quản tại c�c miền kh�c nhau, kể cả miền hạ lưu đồng bằng. 7

 

���� Ba nh� cai tri vĩ đại của nh� L� (c� c�c thời trị v� trải d�i từ 1009 đến 1072) đ� thiết lập nước Đại Việt ở v�ng thương lưu đồng bằng, nh�o nặn hai ch�u Giao v� Phong với nhau, xuy�n qua vũ lực v� h�n nh�n, v� đ� tập trung tại phần trung lưu của gi�ng s�ng, gạt v�ng duy�n hải sau ph�a sau.� Theo c�ch n�i của t�c giả James Anderson, họ c� vẻ như quay trở lui khỏi mối li�n kết trước đ�y giữa Hoa Lư v� duy�n hải, v� đ� đặt ti�u hướng về c�c tương quan mậu dịch tr�n đất li�n v� với v�ng n�i. 8 Trung t�m điểm của th�nh quả của triều L� l� cộng đồng Phật Giao, với nhiều ng�i ch�a khắp ch�u Giao.� C�c vị vua nh� L� n�y đ� t�ch cực hỗ trợ v� thực hiện sự x�y dựng cơ sở t�n gi�o n�y, sửa sang c�c ch�a cũ v� cho x�y cất c�c ch�a mới.� C�c tượng v� chu�ng được c�ng hiến, v� c�c nh� sự được kh�ch lệ.� C�c nh� l�nh đạo n�y cũng theo đuổi sự li�n kết c�c sự thờ c�ng thần linh địa phương với c�c đền ch�a Phật Gi�o v� với ch�nh họ như l� c�c vị thần bảo hộ. 9 Dần d� xuy�n qua thế kỷ thứ mười một, vua nh� L� đ� trui r�n nước Đại Việt từ c�c miền kh�c nhau tr�n căn bản c�c truyền thống của v�ng thượng lưu đồng bằng v� đ� tự củng cố một c�ch vững tr�i chống lại c�c quyền lực địa phương.� Lề cắt m�u tuy�n thệ trung th�nh v� sự thờ phụng của ho�ng gia [d�nh cho Đế Th�ch (Indra) chẳng hạn, đ� đi đến việc đ�ng giữ c�c vai tr� chủ yếu trong chế độ qu�n chủ nh� L�. 10� V�o khoảng thập ni�n 1070, nước Đại Việt đ� c� khả năng vừa đưa một thiếu ni�n l�n ngai vốn đ� được củng cố rất vững chắc, v� vừa đẩy lui được một cuộc tấn c�ng của nh� Tống.

 

���� Như thế, l�m sao miền đ�ng � thuộc hạ lưu, v�ng đồng bằng ph�a dưới, v�ng duy�n hải � đ� th�ch nghi v�o chế độ nh� L�? N� kh�ng c� vẻ đ� c� một tầm quan trọng v� c�ng lớn lao v� c� thể thuộc một chủng tộc n�o kh�c. 11 Song c�c nh� l�nh đạo triều L� sau rốt đ� thiết lập một số c�c cơ sở v�ng ngo�i của triều đ�nh (�h�nh cung: travel palaces� [t�ếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch]) ở ph�a Đ�ng v� ph�a Nam kinh đ� Thăng Long, x�m nhập s�u hơn v�o v�ng đồng bằng.� T�c giả Momoki Shiro đ� m� tả c�ch thức l�m sao m� c�c quần thể n�y đ� được đặt dọc c�c thủy lộ v� đ� được x�y dựng chung quanh c�c ch�a Phật Gi�o (thường tr�n c�c đồi nhỏ), với c�c nh� ở của h�ang gia, c�c nh� kho v� c�c trung t�m sản xuất (th� dụ, ng�i lợp m�i nh�).� C�c địa đi�m n�y tạo th�nh vừa l� c�c căn cứ địa phương cho c�c hoạt động của triều đ�nh, vừa l� c�c trung t�m cho sự mua b�n tại khu vực tiếp gi�p.� Được bắt đầu hồi giữa thế kỷ thứ mười một, ch�ng c� vẻ đ� ph�t triển một c�ch mạnh mẽ hơn trong thế kỷ thứ mười hai. 12� C�c cuộc rước lễ của ho�ng triều đến c�c địa điểm n�y sẽ mang sự hiện diện của nh� L� đến c�c miền vượt qu� sự kiểm so�t trực tiếp của ngai v�ng.� Nh� l�nh đạo thứ nh� của triều L� đ� du h�nh hai lần đến một cửa s�ng v� đ� cử h�nh ở đ� một nghi lễ c�y ruộng [tịch điền]; người kế nhiểm vua đ� du h�nh đến miền bờ biển nhiều lần.� Một c�ch th� vị, c�c h�nh vi của nh� vua thứ nh� c� li�n can đến nghi lễ đi liền với giới văn th�n tr� thức kiểu Trung Hoa, v� vị vua thứ ba c� cả một sự tiếp x�c với v�ng duy�n hải nhiều hơn lẫn một sự quan t�m lớn hơn đến đ�ng một nền học thuật kiểu Trung Hoa như thế. 13 Một cấu h�nh li�n kết văn nh�n tr� thức / duy�n hải như thế sẽ b�ng nổ trong c�c thế kỷ sau n�y.� Tuy nhi�n, một c�ch tổng qu�t, Đại Việt triều L� � giống như ở Angkor hay Pagan � đ� ch� t�m đến phần thượng lưu, trung lưu trong l�nh thổ của n�, v� đ� �t để � đến phần duy�n hải đồng bằng hạ lưu ph�a dưới gi�ng s�ng.

 

 

Mậu Dịch v� Sự Thay Đổi Kinh Tế

 

���� Khi h�nh thức ch�nh trị mới của Đại Việt xuất hiện từ khoảng giữa thế kỷ thứ mười một, c�c sự thay đổi kinh tế diễn ra phụ t�y v�o cơ cấu quyền lực đang ph�t triển.� C�c sự thay đổi quan trọng xảy ra trước ti�n tại v� quanh v�ng hạt nh�n bao bọc kinh đ� Thăng Long.� V�ng đất thấp trung lưu gi�ng s�ng n�y giống như c�c khu vực tương tự tại Angkor hay Pagan v� li�n hệ sự ph�t triển cơ cấu của c�c ng�i ch�a quan trọng tại địa phương.� Miền thứ nh� của sự thay đổi kinh tế l� v�ng hạ lưu con s�ng v� dọc theo bờ biển, được li�n kết một c�ch chặt chẽ với sự gia tăng đột nhi�n của mậu dịch quốc tế ph�t sinh từ Trung Hoa nh� Tống trong thời đại đ�.� Giai đoạn đầu ti�n của sự tăng trưởng kinh tế n�y vẫn chưa được khảo s�t một c�ch cặn kẽ -- theo sự hiểu biết của t�i � v� t�i chỉ c� thể xin đưa ra, bằng ph�p tỷ giảo (analogy), những g� c� thể gần giống như thế.� Bằng việc �p dụng học thuật về sự thay đổi kinh tế của c�c đế quốc lục địa quan trọng kh�c trong v�ng ng�y nay l� Căm Bốt v� Miến Điện, ch�ng ta c� thể c� được một sự nhận thức về c�ch thức m� Đai Việt đ� ph�t triển ra sao v�o c�ng l�c đ�.� Điểm then chốt l� c�c ng�i ch�a nằm ở trung t�m điểm của sự tăng trưởng n�y.

 

���� Chưa c� c�c cuộc nghi�n cứu về hiện tượng n�y cho khu vực trung lưu s�ng Hồng, hạt nh�n của sự ph�t triển nguy�n thủy của nước Đại Việt.� Ch�ng ta biết được từ c�c ni�n sử rằng tiền b�n thế kỷ thứ mười một, đặc biệt trong c�c thập ni�n ban đầu của triều L�, đ� chứng kiến sự x�y dựng nhiều ng�i ch�a Phật Gi�o mới.� Th� dụ, v�o khoảng năm 1030, �gần 1000� ng�i ch�a được n�i l� đ� được dựng l�n trong c�c năm khởi đầu của thời trị vị của vị vua nh� L� thứ� nh�.� Một ấn phẩm gần đ�y c� liệt k� v� chụp ảnh c�c sự hiện th�n hiện thời của 38 ng�i ch�a ban sơ như thế, ch�nh yếu tại khu vực nội địa, v�ng trung lưu. 14 Trong khi một số c�c kh�a cạnh ch�nh trị, văn h�a v� t�n gi�o của c�c ng�i ch�a n�y đ� được thảo luận, c� vẻ l� chiều k�ch kinh tế của ch�ng vẫn chưa được n�i tới.� Cho đến khi c� c�c cuộc nghi�n cứu như thế diễn ra, ch�ng ta chỉ c� thể nh�n v�o c�c trung t�m tr�n đất liền kh�c để c� � tưởng khả dĩ.� T�c giả Victor Lieberman, trong cuộc thảo luận gần đ�y về �c�c quốc gia s�ng lập� (charter states) của �ng, nh�n mạng lưới c�c ng�i ch�a như một phần tử then chốt trong sự mỏ rộng n�ng nghiệp v� từ đ� sang kinh tế, gia tăng �một c�ch ngoạn mục trong t�nh chất phức tạp của sự tổ chức v� trong số lựợng�.� Trong tiến tr�nh, c�c mạng lưới n�y phục vụ ba chức năng ch�nh yếu.� Trước ti�n, ch�ng tập trung v� ph�n phối c�c nguồn t�i nguy�n, đất đai, gia s�c v� hạt giống.� Thứ nh�, ch�ng cũng tập họp lại c�c c� nh�n t�i giỏi v� c�c kỹ năng của họ như c�c học giả, nghệ nh�n, v� kỹ thuật gia.� Thứ ba, ch�ng ph�t triển hạ tầng cơ sơ cho việc khai khẩn c�c v�ng đất mới cho sự sản xuất. 15� Từ sự ổn định v� thịnh vượng ph�t sinh từ hệ thống n�y dẫn đến mật độ gia tăng trong d�n ch�ng v� sự gia tốc kinh tế.� Trong khu�n khổ của sự tăng trưởng về của cải v� giới kh�ch h�ng bảo trợ, nhu cầu v� c�ng cuộc mậu dịch được n�ng cao.� V� thế, xuy�n qua ph�p tỷ giảo, ch�ng ta c� thể giả thiết rằng sự tăng trưởng c�c quần thể nh� ch�a tại khu vực trung lưu của s�ng Hồng c� nghĩa mang lại sự ổn định ch�nh trị nhiều hơn cho chế độ nh� L�, c� nhiều đất đai hơn cho sự canh t�c, c� sản lượng gạo nhiều hơn, nhiều người hơn li�n hệ đến nền kinh tế trung ương v� một nhu cầu về h�ng h�a d�ng cao.

 

���� Khi sự ph�t triển kinh tế n�y xảy ra tại khu vực trung t�m nơi v�ng trung lưu con s�ng từ khoảng giữa thế kỷ thứ mười một, n� hẳn c� một t�c động l�n c�c khu vực chung quanh, đặc biệt c�c khu vực xa hơn về ph�a thương lưu v� hạ lưu.� Một d�n số nhiều hơn, sự trao đổi kinh tế v� nhu cầu � c� nghĩa, c�c lực lượng thị trường � tại c�c v�ng đất thấp thuộc trung ương sẽ vươn tay l�n tới c�c n�i đồi bởi c�c h�ng h�a sẽ được t�m thấy ở nơi đ�, muối của duy�n hải được trao đổi lấy ngựa v�ng cao nguy�n l� một sự trao đổi cụ thể.� Chắc chắn kh�ng c� sự t�nh cờ ngẫu nhi�n rằng v�o thời kỳ n�y Đại Việt đ� li�n kết với nh� Tống để đập n�t mưu toan đ�i tự trị tại v�ng thượng du của sắc d�n N�ng. 16 C�ng l�c, như tại Angkor v� Pagan, khu vực trung lưu được nối kết, xuy�n qua khu vực hạ lưu, với th�ng lộ quốc tế quan trọng chạy theo trục đ�ng-t�y để thu h�t h�ng h�a ngược gi�ng từ bờ biển l�n. 17

 

���� Xuy�n qua c�c thế kỷ thứ mười một v� mười hai, đặc biệt với sự di chuyển kinh đ� của nh� Tống xuống ph�a nam trong năm 1126, đ� c� một sự can hệ s�u đậm của c�c thương nh�n Trung Hoa v�o c�ng cuộc mậu dịch quốc tế n�y.� Khi cao tr�o mậu dịch nh� Tống vươn tới dọc khu vực duy�n hải của Đại Việt, n� tương t�c một c�ch mạnh mẽ với c�c lực lượng kinh tế nội địa tại khu vực trung lưu cũng như cung cấp một sự k�ch th�ch nhiều hơn nữa tr�n miền thương lưu v� c�c h�ng hoa v�ng thượng lưu được ưa chuộng một c�ch nồng nhiệt.18 Tr�o lưu n�y n�ng cao sự tăng trưởng, sự thịnh vượng v� của cải của v�ng hạt nh�n nước Đại Việt v� sự kiểm so�t ch�nh trị của triều đại nh� L�.� Song c�ng l�c, c�c lực lượng kinh tế n�y, cả trong nội địa hay tr�n b�nh diện quốc tế, đ� dẫn đến c�c sự thay đổi quan trọng tại khu vực duy�n hải, miền hạ lưu nước Đại Việt vốn chỉ được kiểm so�t một c�ch lỏng lẻo.� Một c�ch mạnh dạn hon, t�i sẽ giả định rằng v�ng đất hạ lưu, tương đ�i cởi mở trong m� h�nh Đại Việt n�y đ� trở th�nh một khu vực tương t�c đa văn h�a v� ph�t triển kinh t�.� C�c cư d�n từ c�c tỉnh miền duy�n hải đ�ng nam nước Trung Hoa đổ xuống khu vực n�y v� đ� g�p phần v�o sự biến đổi n� về mặt kinh tế, văn h�a v� ch�nh trị.� C�ng với tr�o lưu xu�i ngược thung lũng s�ng Hồng băng ngang khu vực n�y, cũng xuất hiện điều m� ch�ng ta c� thể gọi l� sự ph�t triển kỹ nghệ, sự sản xuất c�c sản phẩm cho cả sự ti�u thụ địa phương lần cho sự mậu dịch v�ng thợng lưu v� dọc theo c�c th�ng lộ quốc t�. 19

 

���� V�ng hạ lưu Đại Việt nằm ven bờ của một biển v� định h�nh, Giao Chỉ Dương (Jiaozhi Ocean) ở một vị tr� trung gian dọc theo thủy lộ mậu dịch quốc tế, như t�c giả Li Tana đ� vạch ra đ�u đ� trong c�ng tạp ch� n�y.� �Đại dương� n�y k�o d�i từ bở biển đ�ng nam của Trung Hoa xuống nam xuy�n qua Vịnh Đ�ng Kinh (Bắc Việt) cho đến xứ Ch�m.� Nguy�n thủy, với tất cả c�c sự biểu hiệu b�n ngo�i, phần ph�a nam của của miền duy�n hải Đại Việt đ� d�nh l�u nhiều nhất với khung cảnh mậu dịch n�y, đặc biệt l� Nghệ An.� Tọa lạc tại trung t�m của Giao Chỉ Dương, khung cảnh mậu dịch n�y nối kết với xứ Ch�m nằm ph�a dưới s�u hơn của bờ biển, với Angkor xuy�n qua n�i v� xu�i theo gi�ng s�ng Cứu Long, với đảo Hải Nam ở ph�a Đ�ng băng ngang qua đại dương v� với v�ng hạt nh�n của Đại Việt ở ph�a Bắc.� V�o khoảng thế kỷ thứ mười hai, t�nh trạng l�u đời n�y đ� bắt đầu thay đổi với sự tăng trưởng của miền hạt nh�n của Đại Việt v� cao tr�o mậu dịch của nh� Tống.� Giao điểm của hai lực lượng n�y xem ra đ� k�o ti�u điểm thương mại l�n ph�a bắc bờ biển, c�ng l�c xảy ra sự cạnh tranh gia tăng giữa ba m� h�nh Đại Việt, Ch�m v� Angkor tr�n dải bờ biển n�y.� C�c biến cố như thế đ� dẫn đến sự di chuyển hải cảng ch�nh yếu, m� kh�ng ho�n to�n gỡ bỏ tầm mức thương mại của khu vực Nghệ An / Thanh H�a.� Phần m� giờ đ�y l� miền bắc Trung Phần Việt Nam sẽ vẫn l� một khu quan trọng của miền duy�n hải. 20

 

���� Sau rốt, từ giữa thế kỷ thứ mười hai, trung t�m của c�c sự ph�t triển n�y đ� diễn ra tại hải cảng V�n Đồn, xuất hiện từ khu vực mậu dịch Qinzhou nơi c� sự pha trộn về chủng tộc v� sự nối kết một mạng lưới c�c hải cảng thuộc một chuỗi c�c h�n đảo ngo�i khơi bờ biển ph�a đ�ng của đồng bằng. 21 Về khung cảnh n�y, bộ Đai Việt Sử K� To�n Thư ghi nhận c�c sự tiếp x�c với c�c nh� mậu dịch từ đảo Java, thế giới Đ�ng Nam � duy�n hải v� vịnh Th�i Lan.� Cũng c� c�c sự đề cập đến d�n số Trung Hoa tại địa phương, như ch�ng ta sẽ thảo luận dưới đ�y.� Một c�ch đ�ng lưu �, hải cảng V�n Đồn v� hải cảng mới của Ch�m ở Thị Vải (Quy Nhơn) thuộc Vijaya xem ra đ� xuất hiện lần lượt tại bờ biển giờ đ�y thuộc miền bắc v� trung Việt Nam c�ng một l�c (khoảng giữa thế kỷ thứ mười hai), đ� ph�t triển tr�n sự mậu dịch quốc tế gia tăng giữa v�ng ph�a đ�ng đảo Java v� miền nam Trung Hoa, v� đ� c� c�c sự tiếp x�c văn h�a v� ch�nh trị với c�c khu vực bao quanh tức v�ng Angkor đối với Vijaya v� miền nam Trung Hoa đối với v�ng bờ biển của Đại Việt.� Ngo�i ra, c�ng l�c, đ� diễn ra sự trổi dậy của Tambralinga nơi phần tr�n sườn ph�a đ�ng b�n đảo m� Lai v� sự x�m lăng của n� v�o T�ch Lan (Sri Lanka).

 

���� Một hải quan ch�nh cho c�ng cuộc mậu dịch n�y của Đại Việt li�n hệ c�c khối lựợng lớn tiền mặt bằng đồng từ nước Tống.� Người Việt Nam đ� sản xuất tiền đồng trong khoảng tiền b�n thế kỷ thứ mười một, nhưng từ thời kỳ n�y về sau, c� lẽ như một sự kết hợp của nhu cầu kinh tế lớn hơn v� sự cung ứng của tiền đồng nh� Tống, tiền đồng kể sau đ� trở n�n t�i nguy�n ch�nh yếu đối với nền kinh tế địa phương.� Tiền đồng bằng đồng ph�t sinh từ bờ biển đ�ng nam của Trung Hoa [chở] tr�n c�c chiếc thuyền buồm v� được cung cấp cho nền kinh tế đang ph�t triển của Đại Việt. 23 Khi nền kinh tế đất liền ph�t đạt, n� thu h�t hiện kim n�y v� c�c sản phẩm kh�c xuy�n qua khu vực duy�n hải, trong tiến tr�nh l�m gi�u th�m cho v�ng kể sau.� Đại để, sự sản xuất địa phương c�c đồ d�ng chẳng hạn như đồ gốm cũng đều ph�t sinh từ miền n�y. 24 Sự gia tăng số c�c h�nh cung [ngo�i kinh đ�] của ho�ng gia tại miền hạ lưu ch�u thổ suốt đ�n giữa thế kỷ thứ mười hai xem ra cho thấy một sự quan t�m s�u xa của nh� L� tại đ�. 25

 

���� Tầm quan trọng trọn vẹn của sự ph�t triển miền duy�n hải n�y � k�o d�i từ hải cảng V�n Đồn ph�a bắc xuống tới Thanh H�a � Nghệ An ở ph�a nam � c� thể được nhận th�y trong c�c b�o c�o hồi thập ni�n 1170 lập bởi c�c vi�n chức Trung Hoa thuộc tỉnh Quảng T�y gi�p ranh ph�a bắc.� C�c b�o c�o n�y, lập bởi c�c vi�n chức cấp tỉnh t�n Fan Chengda v� Zhou Qufei, xem ra qu� lời khi �p dụng cho to�n thể l�nh địa của Đại Việt (người Trung Hoa gọi l� An Nam).� Nhưng nếu ch�ng ta �p dụng ch�ng một c�ch cụ thể cho miền duy�n hải của Đại Việt, to�n cảnh trở n�n r� r�ng hơn.� �ng Fan đặc biệt nhấn mạnh đến bản chất Trung Hoa của v�ng tiếp x�c giữa hai b�n � một ưu thế của h�ng h�a v� khối di d�n Trung Hoa, lệ thuộc v�o Trung Hoa về c�c vật phẩm như mực v� b�t viết.� �ng lập luận l�n triều đ�nh nh� Tống rằng tr�o lưu nh�n lực (theo c�ch n�i của �ng về việc bu�n lậu n� lệ), giới văn nh�n tr� thức v� tiền đồng dọc theo bờ biển xuống khu vực phải bị ngăn chặn.� Đối vơi �ng, ch�nh người Trung Hoa ven biển (một c�ch đ�ch danh, c�c người M�n ở Ph�c Kiến) l� kẻ đ� cung cấp tư tưởng; như ch�ng ta sẽ thấy, sự kiện n�y hiện ra đ�ng y như thế đối với miền duy�n hải của Đại Việt. 26

 

���� Như �ng Fan đ� n�u ra, khu n�y đ� l� nơi gặp gỡ của �c�c kẻ bu�n lậu tai tiếng từ nam phần đế quốc [nh� Tống]� với �c�c thương nh�n ngoại quốc thuộc c�c v�ng đất man rợ�.� C�c sản phẩm địa phương l� kim loại (v�ng, bạc, đồng) v� c�c sản phẩm từ s�c vật (ng� voi, sừng t� gi�c, l�ng chim b�i c�) từ n�i rừng v� ngọc trai từ biển cả. 27� Ngo�i ra, nhiều sản phẩm hơn đến từ mọi sắc d�n nam man nằm ở ph�a t�y c�c hải cảng Trung Hoa�, v� c�c hải cảng n�y, đặc biệt l� Qinzhou, kh� gần cận.� Trải d�i khắp miền duy�n hải cũng l� một loạt c�c d�n tộc.� T�c giả qu� cố Trần Quốc Vượng c� n�i đến c�c di t�ch của người Ch�m v� của c�c sắc d�n Austronesians kh�c rải r�c nơi đ�y, kể cả một loại b�nh, đồ gốm v� c�c �mỹ nghệ phẩm đặc biệt. 28

 

���� Điều đ� xảy ra xuy�n qua thế kỷ thứ mười hai l� sự th�nh lập miền duy�n hải n�y như một khu vực chuyển tiếp giữa quốc tế v� quốc nội, giữa miền thượng lưu với hạ lưu của Đai Việt.� Miền n�y mang nhiều t�nh chất thương mại hơn, được mở rộng với thế giới b�n ngo�i v� can hệ trực tiếp với c�c sự ph�t triển tại Trung Hoa hơn l� v�ng Đại Việt trong nội địa. N� giống như t�nh trạng đồng thời gần cửa khẩu s�ng Dương Tử, nơi m� th�nh phố Ninh Ba (Ningpo) (Mingzhou) cũng được th�nh lập đ�ng từ một miền duy�n hải như thế, với sự trao đổi văn h�a li�n hệ đến Trung Hoa, H�n Quốc v� Nhật Bản.� T�c giả Ide Seinosuke, trong khi thảo luận c�c vấn đề về ảnh hưởng v� l� lịch �d�n tộc� cho c�c họa phẩm Phật Gi�o, ghi nhận c�ch thức theo đ� Ninh Ba đ� l� �một cửa ng� của sự trao đổi văn h�a� v� �một cửa ng�� cho tr�o lưu c�c khu�n mẫu đa văn h�a băng ngang qua Biển Đ�ng Hoa (East China Sea).� Tại một khu mở ngỏ như thế, phơi b�y ra trước c�c ảnh hưởng của một loạt c�c d�n tộc v� chiều hướng, điều trở n�n v� c�ng kh� khăn, �ng ghi nhận, để ấn định l� lịch cụ thể của một c�ng tr�nh văn h�a.� Trong phạm vị một khu vực như thế, c�c c� nh�n c� thể đan kết c�ng nhau những g� l�i cuốn họ v� tạo lập ra c�c sản phẩm đa văn h�a � xuy�n qua sự hỗn hợp, nếu muốn --� m� sau đ� tu�n tr�o ra nhiều hướng kh�c nhau.� Một khu hỗn hợp như thế l� một sự tương giao đa diện thu h�t c�c yếu tố từ c�c nơi kh�c, t�i chế ch�ng v� v� ph�n ph�t ch�ng một lần nữa, kh�ng chỉ l� c�c sản phẩm hỗn tạp m� như c�c sự s�ng tạo mới. 29

 

���� Miền đ�ng của Đại Việt (c� nghĩa miền hạ lưu Đai Việt) được tạo th�nh ch�nh từ một khu hỗn hợp đ�ng sau mạng lưới hải cảng tại V�n Đồn.� Đ� l� một khu chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tr�o lưu từ c�c hải cảng duy�n hải đ�ng nam Trung Hoa, như Fan Chengda đ� n�u ra, nhưng n� kh�ng chỉ c� t�nh chất Trung Hoa kh�ng th�i.� Trong c�c thế kỷ sau đ�, s�u hơn về ph�a nam dọc theo bờ biển l� Hội An, n� l� sản phẩm của một nỗ lực chung li�n can đến người Trung Hoa đến thăm viếng, người Trung Hoa ở địa phương, c�c du kh�ch kh�c v� c�c cư d�n bản xứ kh�c nhau, tất cả đều tiếp thu tr�o lưu quốc tế nhiều loại h�ng h�a v� ảnh hưởng văn h�a. 30 N� đ� hiện hữu b�n ngo�i thế giới Phật Gi�o cơ hữu của triều đại nh� L� bao quanh kinh đ� Thăng Long tại khu vực trung lưu của gi�ng s�ng, song kh�ng ho�n to�n t�ch biệt khỏi n�.� Tại khu duy�n hải n�y, k�o d�i xuống ph�a nam đến Nghệ An, đ� ph�t sinh mọt văn h�a mới, cởi mở với thế giới Trung Hoa hơn l� miền kinh đ�. 31 Ng�y một gia tăng, từ thế kỷ thứ mười hai cho đến suốt thế kỷ thứ mười ba, trong phạm vi khu duy�n hải mở ngỏ n�y, ch�ng ta nh�n thấy sự xuất hiện một văn h�a tr� thức kh�c biệt với văn h�a đ� tiến tới việc hiện hữu nơi v�ng thượng lưu, trong khu vực nghi�ng về Phật Gi�o của kinh đ�.� Từ nền văn h�a duy�n hải mới n�y, đưa đến một h�nh thức ch�nh quyền mới v� một sự chia c�ch văn h�a thượng nguồn v� hạ lưu.� C�c sự trung th�nh về ch�nh trị tại miền Đại Việt hạ lưu sẽ gặp nhiều trở ngại hơn so với c�c trường hợp ở miền thương lưu của n�.

 

���� Ti�u biểu cho khu�n mẫu n�y l� kh� khăn xảy ra cho �ng ho�ng Trần Kh�nh Dư trong c�c cuộc chiến tranh kh�ng M�ng hồi thập ni�n 1280.� �ng v� qu�n sĩ của �ng gặp rất nhiều kh� khăn để ph�n biệt c�c cư d�n duy�n hải với binh l�nh phương bắc v� trang phục của họ, v� thế �ng đ� ra lệnh cho c�c cư d�n phải thay n�n kiểu bắc phương của họ bằng c�c chiếc n�n c� kiểu bản xư, kh�c biệt (n�n Ma L�i, c� thể theo mẫu của Ch�m [sic]).� Tr�ch dẫn theo Ni�n Sử, �d�n ch�ng [chung quanh V�n Đồn] c� th�i quen lệ thuộc v�o mậu dịch trong cuộc sinh hoạt của họ.� Họ dựa v�o �c�c thương kh�ch từ phương bắc� để mua mọi thức ăn, đồ uống, y phục.� V� v� l� do n�y, họ quen mang y phục �bắc phương.� 32 Cũng vậy, trong khu n�y, k�o d�i xuống ph�a nam xuy�n qua Thanh H�a v� Nghệ An, hiện ra một nền văn chương tr� thức sử dụng giấy v� b�t viết được nhập v�o phương Nam; trong thời kỳ n�y, như đ� ghi nhận ở tr�n, c� sự tiếp x�c nội địa với miền n�y bởi c�c mục đ�ch nghi lễ, loại c�ng việc tinh th�ng bởi giới văn nh�n tr� thức.

 

���� Trong khoảng từ giữa đến cuối thế kỷ thứ mười hai, c�c bia k� xuất hiện tại khu n�y đ� chứng tỏ bản chất tr� thức của thế giới duy�n hải.� Trước ti�n (tại tỉnh Th�i B�nh ng�y nay) c� bia k� năm 1159 về vị thượng thư trong triều nhiều quyền thế, �ng Đỗ Anh Vũ, với c�c sự tham chiếu quan trọng, uy�n th�m về thời đại cổ điển của Trung Hoa � đặc biệt về Chu C�ng (Duke of Chou), nổi tiếng v� vai tr� nội thần phụ t� cho một nh� vua trẻ tuổi.� Điều ch�ng ta c� được, theo c�ch n�i của t�c giả Keith Taylor, l� sự sử dụng �ngữ vựng của sự gi�o huấn lu�n l� Khổng học� v� kh�ng c� sụ tham khảo đến Phật Gi�o của khu trung lưu.� Bia k� n�y đề cập đến �c�c thương nh�n đến từ phương xa�, về sự cai trị của Đỗ Anh Vũ tại Nghệ An v� Thanh H�a, c�c phần quan trọng của khu duy�n hải; v� về c�c th�y gi�o v� văn nh�n � tr� thức nhiều phần thuộc c�ng khu vực, về những g� m� cả hai nh�m n�y đ� li�n hệ với ch�nh quyền. ��C�c người của b�t v� mực� đ� tham gia v�o một cuộc lễ lớn.� Song nh�n vật vĩ đại n�y, �ng Đỗ Anh Vũ, lại sẽ bị sỉ nhục trong c�c sử s�ch sau n�y.� Mặc d� �ng c� c�c m�c nối với miền duy�n hải, �ng vẫn thuộc v�o thế giới nội địa của kinh đ� Thăng Long.� Kế đến, c�c học giả từ b�n ngo�i � như t�c giả Taylor gọi họ -- chắc chắn l� từ khu duy�n hải � đ� lưu trữ t�i liệu tại c�c thư viện v� văn khố của họ để sẽ được thu gom lại trong thế kỷ thứ mười ba, trước ti�n bởi Trần Phổ trong quyển Việt Ch� (Record of Viet) của �ng, v� sau d� bởi �ng L� Văn Hưu trong bộ sử ch�nh thức của �ng, Đại Việt Sử K� năm 1272 (xem th�m b�n dưới).� BởI thế, khung cảnh tr� thức nẩy nở của khu duy�n hải thịnh vượng vẫn đứng b�n ngo�i triều đ�nh v� bối cảnh văn h�a Phật Gi�o nội địa. �Một văn bia thứ nh�, từ nằm 1157 tại tỉnh Hưng y�n ng�y nay, đến từ ph�a gia đ�nh b�n mẹ của �ng Đỗ Anh Vũ, v� x�c nhận khu�n mẫu căn bản của bia k� thứ nhất; n� cũng c� chứa đựng c�c điển t�ch Trung Hoa cổ điển.� Văn bia thứ ba, khoảng cuối thế kỷ thứ mười hai v� cũng tại tỉnh Hưng Y�n, đ� được bi�n soạn bởi học giả đứng đầu trong một cuộc khảo th� năm 1185. 33

 

���� Trong khi Đại Việt được tạo lập tại khu vực trung lưu của s�ng Hồng từ thế kỷ thứ mười cho đến hậu b�n thế kỷ thứ mười một, triều đ�nh nh� Tống ở phương Bắc đ� thống nhất Trung Hoa v� khởi sự một sự can dự ồ ạt v�o c�ng cuộc thương mại quốc tế.� Nỗ lực n�y sẽ được n�ng cao trong thế kỷ thứ mười hai với sự dời đ� về v�ng thung lũng s�ng Dương Tử.� Điều ảnh hưởng đến Đại Việt ch�nh l� một sự tăng trưởng quan trọng của khu duy�n hải trống vắng của n� v� một sư hiện diện của Trung Hoa gia tăng mạnh mẽ tại khu vực n�y.� Sự hiện diện n�y sau rốt sẽ dẫn đến một sư chuyển đổi lớn lao về quyền lực tại Đại Việt v� sự can dự gia tăng ở đ� của một nh�m tr� thức mới, c� chiếu hướng nghi�ng về Trung Hoa cổ điển hơn l� Phật Gi�o.

 

���� Suốt trong thế kỷ thứ mười hai cho đến l�c bước v�o thế kỷ thứ mười ba, hai lực lượng kinh tế quan trọng đ� t�c động, mặc d� ri�ng rẽ, ch�ng xoắn bện v� tăng cường cho nhau.� Thứ nhất l� sự ph�t triển n�ng nghiệp được nối kết với sự vươn cao của quốc gia nh� L� v� c�c ch�a Phật Giao c�ng c�c điền trang đ� cung cấp nền tảng vững chắc cho quốc gia n�y.� Việc n�y xảy ra tại phần trung lưu gi�ng s�ng tạo th�nh hạt nh�n của Đại Việt.� Sự kiện thứ nh� xảy ra tại v� gần bờ biển v� được nối kết với cao tr�o mậu dịch từ v� đ�n nước Trung Hoa nh� Tống; sự kiện sau n�y tự nhi�n đ� c� một th�nh tố Trung Hoa mạnh mẽ.� Sự kiện thứ nhất đ� tạo ra một nhu cầu nội địa gia tăng về h�ng h�a ngoại quốc được chở ngược gi�ng từ bờ biển l�n, trong khi sự kiện thứ nh� tương ứng với nhu cầu ngoại quốc gia tăng về c�c sản phẩm, đặc biệt từ v�ng cao nguy�n.� C�c sản phẩm n�y được xu�i gi�ng xuống bờ biển hay được chế tạo tại khu duy�n hải ph�a đ�ng đang tăng trưởng.� Tổng qu�t, sự kết hợp kinh tế tăng trưởng tại l�nh thổ Đại Việt sẽ dẫn đến sự thay đổi văn h�a v� ch�nh trị quan trọng.

 

���� Ch�nh v� thế, suốt c�c thế kỷ thứ mười hai v� mười ba, khu ph�a đ�ng dọc theo bờ biển của Đại Việt đ� tăng trưởng một c�ch kh�ng c�n đối trong sức mạnh kinh tế.� Hải cảng V�n Đồn xuất hiện v� trở n�n một căn cứ cấp miền mạnh trong phạm vi Đ�ng v� Đ�ng Nam �.� Với tr�o lượng h�ng h�a ngược xu�i tr�n hệ thống s�ng Hồng, kể cả tr�o lượng tiền đồng băng đồng của nh� Tống, hạ tầng cơ sở v� d�n số của khu duy�n hải n�y sẽ gia tăng một c�ch lớn lao.� Một phần đ�ng kể của sự tăng trưởng n�y li�n quan đến một d�n số Trung Hoa di chuyển xuống bờ biển từ c�c hải cảng của Quảng Đ�ng, Ph�c Kiến v� Triết Giang.� Như một phần của mạng lưới thương mai Trung Hoa đang tăng trưởng tại v�ng Biển Nam Hải, phần đất n�y bắt đầu nắm giữ quyền lực nhiều hơn tại Đại Việt.� V�o khoảng thế kỷ thứ mười ba, quyền lực bắt đầu được di chuyển v�, c�ng với n�, một lực lượng văn h�a mới khởi sự xuất hiện trong x� hội Việt Nam.

 

 

Sự Kiểm So�t Khu Duy�n Hải, Sự Thay Đổi H�nh Ch�nh v� Giới Tr� Thức

 

���� V�o khoảng 1200 v�ng hạ lưu Đại Việt, khu duy�n hải, đ� trở th�nh một trung t�m thịnh vượng về mậu dịch quốc tế v� một miền văn h�a thu h�t nhiều ảnh hưởng ngoại lại, đặc biệt xuống từ bờ biển đ�ng nam của Trung Hoa.� Từ tập hợp văn h�a v� kinh tế n�y, nảy sinh ra sự trổi dậy về quyền lực ch�nh trị của gia tộc họ Trần, trước đ�y đến từ Ph�c Kiến v� nguy�n gốc l� c�c ngư phủ của khu duy�n hải n�y.� Nh� Trần đ� thiết lập căn cứ của họ ban đầu tại ch�u thổ hạ lưu ph�a nam v� sau đ� mở rộng thế lực của họ -- ch�nh yếu l� hải qu�n � l�n miền bắc, ph�a sau V�n Đồn. 34 Mặc d� kh�ng li�n kết một c�ch minh danh với c�c lực lượng thương mại quốc tế v� quốc nội thời thế kỷ thứ mười hai, gia tộc hậu duệ người Trung Hoa v�ng duy�n hải n�y xuất hiện giữa c�c lực lượng n�y, v� c� vẻ như đ� lợi dụng ch�ng để sau rốt, r�n đ�c th�nh một sự thống nhất ch�nh trị tr�n cả hai v�ng Đại Việt thượng nguồn v� hạ lưu.� Trong khi ở nước kh�c nơi ph�a t�y (tại Ayudhya v� Pagan) quyền lực địa phương trổi dậy v� di chuyển thủ đ� ra bờ biển, tại Đại Việt, quyền lực duy�n hải xuất hiện v� nắm giữ quyền h�nh tại ch�nh kinh đ� Thăng Long, h�a nhập v�o đời sống nghi lễ của v�ng hạt nh�n nội địa.

 

���� C�c lực lượng thương mại duy�n hải tại Đại Việt trong c�c thế kỷ mười hai v� mười ba đ� l� c�c bước mở đầu cho c�c động lực lan tr�n dọc theo bờ biển của miền Đ�ng Nam � lục địa.� V�o thời điểm n�y, ch�nh bờ biển ph�a đ�ng của lục địa cảm nhận thấy t�c động ch�nh của cao tr�o mậu dịch Trung Hoa.� Cả miền đ�ng của Đại Việt lẫn bờ biển miền trung của xứ Nagara Champa ở ph�a Nam đ� chứng kiến c�c sự biến chuyển kinh tế v� thay đổi quyền lực quan trọng.� Đối với xứ kể t�n sau [Ch�m], đ� l� sự xuất hiện của hải cảng Thị Nại ở Quy Nhơn v� th�nh phố Vijaya trong nội địa của n� (tại miền trung của xứ sở n�y); miền nam đ� li�n kết với c�c phần tử tại Angkor để thống trị xứ Ch�m v� gạt sang một b�n hải cảng cũ (giờ đ�y l� Hội An) v� quyền lực ch�nh trị tại Amaravati (tại miền bắc của Ch�m). 35 Trong c�c thế kỷ sau, c�c quyền lực ven biển hay ven s�ng như Phnom Penh (Nam vang), Ayudhya v� Pegu cũng sẽ dẫn đầu cho c�c sự di chuyển kinh đ� khỏi Angkor v� Pagan.

 

���� Đối với Đại Việt, sẽ kh�ng c� sự dời đ� như thế, kh�ng c� sự di chuyển quyền lực trung t�m xuống ph�a bờ biển.� Thay v�o đ�, quyền lực duy�n hải vươn l�n thượng nguồn v� d�nh được sự kiểm so�t kinh đ�, giữ nguy�n n� ở lại địa điểm cũ v� du nhập c�c th�nh phần mới v�o đ�.� Tại sao điều n�y đ� xảy ra? C� lẽ một phần l� v� sự gần gũi của kinh đ� cũ đối với bờ biển ở Đại Việt, nhưng t�i ngờ rằng, ch�nh yếu l� bởi c� sự quan t�m mạnh mẽ của nh� Trần trong sự ph�t triển n�ng nghiệp v� trong cấu h�nh về nghi lễ của v�ng hạt nh�n.� Trong tiến tr�nh, c�c khu�n mẫu duy�n hải c�ng với sự tham gia nhiều hơn của Trung Hoa sẽ khởi đầu trong hơn hai thế kỷ cho điều về sau sẽ trở th�nh một sự chuyển h�a quan trọng của Đại Việt.

 

���� Sự chuyển tiếp quyền lực từ nh� L� sang nh� Trần, từ sự kiểm so�t nội địa sang duy�n hải, chưa được nghi�n cứu chi tiết (Thực ra, một c�ch lạ l�ng, c�c kẻ s�ng lập triều đại tại Việt Nam vẫn chưa được khảo s�t như thế, d� ở bất kỳ mức độ n�o).� T�c giả O. W. Wolters đ� ch� mục v�o sự chuyển tiếp L�-Trần n�y trong b�i viết thảo luận c�c sự kh�c biệt giữa c�c ni�n sử của thế kỷ thứ mười ba (được bi�n soạn lại trong thế kỷ 15) với c�c ni�n sử của thế kỷ thứ mười bốn, một bộ sử r� r�ng l� t�c phẩm của một nh� học giả miền duy�n hải. 36� Bất kể c�c sự kh�c biệt đ�ng lưu �, cả hai văn bản n�i chung đều b�nh vực cho gia tộc họ Trần mới, v� đồng � rằng nh� L� c� nhiều kh� khăn, đặc biệt l� chủ nghĩa địa phương v� c�c l�nh tụ địa phương tự x�c định m�nh chống lại kinh đ�.� Nh� L� đ� sẵn tự m�nh nối kết với quyền lực đang l�n của họ Trần tại v�ng Đại Việt ph�a dưới, v� trong phần tư đầu ti�n của thế kỷ thứ mười ba l� c�u chuyện l�m sao c�c sự tranh chấp quyền lực cấp miền khắp ch�u thổ s�ng Hồng đ� được giải quyết.� Khu vực s�ng Hồng gi�p ranh c�c khu trung lưu v� hạ lưu nằm giữa đường từ kinh đ� xuống bờ biển đ� l� một th�nh phần quan trọng trong vấn đề n�y, khi m� c�c l�nh tụ của n�, đặc biệt l� Nguyễn Nộn, đ� đứng l�n chống lại cả quyền lực ở thưuợng nguồn lẫn hạ lưu.� Đ�y kh�ng chỉ l� một vấn đề ch�nh trị kh�ng th�i; c�c sự gi�n đoạn th�ng thương dọc theo c�c thủy lộ của v�ng ch�u thổ đ� ảnh hưởng đến c�c thương nh�n v� c�ng cuộc mậu dịch tr�n s�ng của họ.� Nh� Trần tại bờ biển hẳn nhi�n đ� c� một sự quan t�m mạnh mẽ đến việc duy tr� sự tiếp cận với trung t�m d�n cư ch�nh yếu v� sự gi�u c� nằm tr�n thượng nguồn của họ.� Kết quả l� xuy�n qua c�c t�nh huống v� sự thương thảo v� c�ng căng thẳng với nh� L�, quyền lực duy�n hải n�y đ� thong dong tr�n con đường nắm giữ sự kiểm so�t kinh đ� v� khu vực hạt nh�n nội địa.

 

���� Sử dụng c�c cuộc trao đổi h�n nh�n với gia tộc cầm quyền nh� L� để đặt m�t thanh ni�n từ ch�nh gia đ�nh của họ l�n ng�i tại Thăng Long trong năm 1225, nh� Trần cũng đ� phải giải quyết vấn đề c�c quyền lực cấp miền để chấp nhận sự vươn l�n của họ; đặc biệt, ch�u Hồng ngăn chặn bước đường của họ.� Trong suốt c�c thập ni�n 1210 v� 1220, c�c lực lượng li�n hợp L�/Trần đ� khuất phục được c�c quyền lực địa phương cho đến khi sau rốt ch�u Hồng bị sụp đổ v� � n�i theo ni�n sử thế kỷ thứ mười lăm � �quốc gia trở th�nh một�. 37 Việc n�y thường được đ�n nhận để chỉ cho thấy sự thống nhất th�ng thường của triều đại mới, nhưng t�i muốn n�u � kiến rằng trong trường hợp n�y, n� c�n mang nhiều � nghĩa hơn thế.� Đ�ng ra, nơi đ�y, n� cho thấy sự gỡ bỏ bất kỳ r�o cản n�o giữa Đại Việt hạ lưu với thượng nguồn, v� trong thực tế, lần đầu ti�n hai khu vực n�y đ� được li�n kết thực sự với nhau.� Điều n�y được x�c nhận nơi một sự ghi nhận trong quyển An Nam Ch� Lựợc hồi thế kỷ thứ mười bốn rằng khi nh� Trần nắm giữ quyền h�nh, họ đ� kết hợp qu� hương của họ -- v�ng ch�u thổ hạ lưu (Long Hưng, Thi�n Trường, cũng như Trường An ở bờ biển ph�a dưới) � v�o miền hạt nh�n của Đại Việt thượng nguồn (kinh đ� v� qu� hương họ L�). 38 Trong mọi l�c, họ Trần vẫn duy tr� trung t�m ch�nh trị của ch�nh họ tại Thi�n Trường nằm s�u trong v�ng ch�u thổ v� sinh hoạt nhiều thời giờ ở đ� như l� kinh đ� thứ nh� của họ. 39

 

���� Trong khi nh� Trần v� c�c lực lượng duy�n hải của họ nắm giữ sự kiểm so�t kinh đ�, họ đ� mau ch�ng h�a nhập v�o khu�n khổ lễ nghị hiện c� của miền hạt nh�n nội địa.� Cử h�nh việc cắt m�u ăn thề trung th�nh với nhau năm 1227, nh� Trần đ� thu t�m c�c miền của Đại Việt lại với nhau như nh� L� đ� l�m hai thế kỷ trước đ�, v� họ cũng tiếp tục c�c nghi lễ ho�ng triều thờ phụng Đế Th�ch (Indra) vốn đ� được thiết lập bởi nh� L� hồi giữa thế kỷ thứ mười một. 40 Tuy nhi�n, nh� Trần, hơn thế, c�n tiến h�nh một c�ch mau ch�ng việc thay đổi khu�n mẫu cho ph�p họ đoạt được ng�i vua, c� nghĩa sự d�n xếp quyền lực cấp miền v� sự trao đổi h�n nh�n với c�c quyền lực đ�.� Trong tiến tr�nh, c� vẻ họ đ� hấp thụ văn h�a duy�n hải H�n h�a từ đ� họ vừa mới trồi l�n.� Như t�c giả O. W. Wolters đ� m� tả về n�, nh� Trần đ� thiết lập chế độ phụ hệ v� quyền ng�nh con trưởng l�m c�c quy luật then chốt cho sự thừa kế, c�ng với một � thức mạnh mẽ về gia tộc v� sự kết h�n nghi�m ngặt trong v�ng gia tộc.� Để thực h�nh điều n�y, họ cũng thiết lập định chế th�i thượng ho�ng, nh� vua đ� nhường ng�i nhưng vẫn cai trị trong khi người con trai trưởng c�n trẻ, l�m ho�ng đế, chỉ trị v�.� C�c th�nh vi�n kh�c của gia đ�nh, đ�n �ng v� đ�n b�, đều hỗ trợ cho ngai v�ng.� 41

 

���� Văn h�a duy�n hải c� bao gồm c�c phần tử kh�ng phải Trung Hoa, như ch�ng ta c� thể ước định.� Một lần nữa lấy gia tộc nh� Trần như đại diện của �t nhất một phần của văn h�a phức tạp đ�, ch�ng ta xem x�t c�c phần tử m� người Trung Hoa đương thời v� sau đ� sẽ nh�n như bất thường v� mọi rợ.� Tục x�m h�nh vẽ l�n m�nh nổi bật ra ở đ�y; n� c� vẻ như đ� ăn s�u tại v�ng duy�n hải, với h�nh con rồng l�m họa tiết ch�nh.� C�c sinh vật n�y tượng trưng cho truyền thống chiến sĩ �từ v�ng hạ lưu�, như nh� Trần c�ng nhi�n ph�t biểu, v� gi�p cho họ n� tr�nh c�c con rắn nước v� gi�ng b�o ngo�i biển.� Đối với nh� Trần, tục lệ n�y mang �m hưởng từ những ng�y đi biển của họ lấn s�u v�o v�ng ch�u thổ.� Một th�nh tố quan trọng kh�c l� chế độ nội h�n (endogamy: đồng tộc kết h�n) v� c�c tập tục t�nh dục của n�, đ� bị kết tội một c�ch mạnh mẽ trong nhiều thế kỷ sau n�y.� Tầm quan trọng của một vị vua l� cung cấp một con trai kế ng�i đứng h�ng đầu v� đ� miễn chấp nhiều chuyện trong nỗ lực để ho�n th�nh việc đ�.� Ngay trong thập ni�n 1230, n� đ� dẫn đến sự tr�o đổi một v� c�ng ch�a đ� c� thai giữa hai anh em để khiến cho việc n�y xảy ra.� (Hơn một thế kỷ sau, một phương thuốc t�nh dục [như thế] sẽ lại diễn ra với c�ng l� do.) Để giải quyết sự căng thẳng ph�t sinh từ sự tr�o đổi, cũng như để bảo đảm rằng kh�ng c� quyền lực địa phương n�o kh�c đ�ng giữ được một vai tr� g� (như nh� L� đ� cho ph�p họ Trần l�m như thế), chi ho�ng tộc n�y sẽ kết h�n với nh�nh kh�c trong d�ng tộc (anh chị em họ c�ng thế hệ: parallel cousins).� Trong khi r� r�ng kh�ng mang t�nh chất Trung Hoa, sự kiện n�y phải chăng đ� l� một sự lựa chọn thực tiễn? Hay n� cũng c� nguồn gốc từ sự sinh hoạt đa văn h�a (c� lẽ mang t�nh chất Austronesian (Nam �) của miền ch�u thổ b�n dưới?� Hay cả hai? 42

 

���� Nắm giữ được triều đ�nh, nh� Trần đặc biệt đ� tuyển chọn c�c phần tử Trung Hoa để phụ t� trong việc cai trị quốc gia, những phần tử n�y chắc chắn cũng đến từ văn h�a duy�n hải của họ.� Một� sự khảo th� nghi�m ngặt hơn về Trung Hoa cổ điển đ� dần dần thay chỗ kỳ thi Tam Gi�o được tổ chức kh�ng định kỳ dưới thời nh� L�, với nội dung bao gồm c�c sự giảng dạy về Khổng học, Đạo Phật v� L�o (Đạo) Gi�o. 43 Cho đến giữa thế kỷ tứ mười ba, nh� Trần đ� h�nh động để đẩy sự kiểm so�t trung ương đến c�c khu vực cấp miền, bởi lần đầu ti�n đ� tuyển dụng c�c học giả từ c�c cuộc khảo th� để điền khuyết một số trong c�c chức vụ n�y.� Tiếp theo sau, c� vẻ từ một m� thức n�ng nghiệp Trung Hoa tổng qu�t, họ đ� khai triển c�c sổ đăng tịch d�n số v� đ� l�m việc để thu gọn c�c hệ thống đ� điều tr�n cả s�ng Hồng lẫn s�ng M� (con s�ng sau n�y ở Thanh H�a). 44

 

���� Căn bản cho c�c sự thay đổi h�nh ch�nh giữa thế kỷ n�y (vẫn chưa được khảo s�t một c�ch cặn kẽ g� cả) l� do giới văn nh�n tr� thức bắt đầu ngoi l�n xuy�n qua c�c cuộc khảo th�.� Trong suốt thế kỷ thứ mười ba cho đến khi bước sang thế kỷ thứ mười bốn, c�c học giả về Trung Hoa cổ điển n�y hầu như ho�n to�n đến từ khu duy�n hải, ở ph�a Đ�ng v� ph�a Nam kinh đ�.� Cao tr�o tr� thức n�y xuất hiện từ miền Đại Việt hạ lưu, trải xuống ph�a nam đến Thanh H�a, khu chuyển tiếp về thương mại v� văn h�a đ� được cấu th�nh trong thế kỷ trước.� X�t bề ngo�i, như Fan Chengda đ� lớn tiếng, c�c gia đ�nh người Hoa d�ng d�i tr� thức đ� đi theo d�ng chảy dọc duy�n hải xuống miền ch�u thổ ph�a dưới để t�m kiếm cơ hội ở đ� v� đ� khởi sự mang theo học thức của họ đến với cư d�n địa phương kh�c. 45 Ch�nh v� thế, c� vẻ rằng t�c động ch�nh yếu của mậu dịch nh� Tống tr�n Đại Việt l� việc th�nh lập khu vực n�y v� dẫn đến sự truyền b� kết sinh nền văn h�a của n� đến kinh đ� v� ch�nh quyền tại Thăng Long.

 

���� C�c cuộc khảo th� mới � bắt đầu trong c�c năm 1232, 1239 v� 1247 � đ� sản sinh ra c�c người tr�ng tuyển gần như chỉ từ khu duy�n hải, miền c� c�c tỉnh ph�a đ�ng v� nam như Hải Dương, Sơn Nam, v� Thanh H�a.� Dần dần, c�c học giả duy�n hải n�y đảm nhận c�c chức vụ h�nh ch�nh cả ở kinh đ� lẫn ở c�c tỉnh, v� dần d� cho đến hết thế kỷ, họ đ� d�nh được tầm quan trọng lớn hơn, bởi ni�n sử năm 1323 c� liệt k� 13 nh�n vật ảnh hưởng k�o d�i từ cuối thế kỷ thứ mười ba cho đến giữa thế kỷ tứ mười bốn. 46� C�c học giả n�y đến từ khu duy�n hải, v� một số trong họ đ� th�ch thức trực tiếp khuynh hướng Phật Gi�o của v�ng hạt nh�n nội địa cũ.� Điều đ� ph�t sinh l� một sự ph�n chia văn h�a giữa khu vực hạt nh�n n�y bao quanh kinh đ� c�ng cơ sở Phật Gi�o mạnh mẽ của n� với v�ng duy�n hải mang c�c tin điều Trung Hoa cổ điển của m�nh.� Ngo�i ra, c� vẻ như đ� c� một sự tương li�n giữa văn h�a tr� thức duy�n hải n�y với sự xuất hiện của văn chương chữ N�m trong c�ng c�c năm n�y; nền văn chương n�y, sử dụng H�n tự để biểu lộ ng�n ngữ Việt Nam, xem ra đ� nối kết với tỉnh Hải Dương ở ph�a Đ�ng. 47

 

���� Trong năm 1253, nh� Trần đ� thiết lập một Trường Đại Học Quốc Gia (Quốc Học Viện / Quốc Tử Viện [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] với c�c ảnh tượng của Khổng Tử, Chu C�ng (Duke of Zhou), Mạnh Tử v� 72 vị th�nh hiền, c�c học giả được lệnh hướng đến c�c kinh s�ch Trung Hoa cổ điển. 48 V�o khoảng năm 1272, họ ra lệnh cho một học giả miền duy�n hải, �ng L� Văn Hưu người tỉnh Thanh H�a, bi�n soạn bộ ni�n sử ch�nh thức nhan đề Đại Việt Sử K�, bao tr�m gần hết 1500 năm lịch sử của xứ sở.� Trong bộ sử n�y, �ng Hưu � cũng l� th�y dạy học cho một �ng ho�ng họ Trần quan trọng (Quang Khải) � đ� mang lại một cảm thức mạnh mẽ về tư tưởng v�ng duy�n hải; thuật phong thủy l� một phần trong đ�, v� sự sử dụng lịch sử để n�u y kiến chỉ tr�ch người kh�c.� Trong khi khảo s�t qu� khứ, �ng Hưu đ� l�n tiếng chống lại văn h�a nội địa, nh�n n� như l� thiếu mất phong thể trie6`u đ�nh v� hệ cấp, kh�ng đếm xỉa đến t�c phong th�ch đ�ng v� đặt ra một gương xấu cho d�n ch�ng.� Tục đa thế, thiếu l�ng hiếu k�nh với b�n phụ hệ, thời gian để tang qu� ngắn đối với sự băng h� của nh� vua � cũng như c�c tập tục văn h�a kh�c � �ng nh�n như l� c�c vấn đề dị biệt.� �ng Hưu đ� khởi đầu quyển sử của �ng từ thế kỷ thứ ba trước C�ng Nguy�n với Triệu Đ� (Zhao Tuo), đ�nh dấu một giai đoạn quan trọng trong sự ph�t triển chế độ qu�n chủ Việt Nam.� Đ�y l� một nh�n vật kiểm so�t khu duy�n hải, bắc cũng như nam, l� tinh tuy H�n-Việt, bảo vệ phương Nam chống lại phương Bắc; v� l� người m� �ng Hưu xếp v�o c�ng khung bậc với c�c vị minh qu�n của Trung Hoa.� Nh�n vật then chốt kế đ� l� Đinh Bộ Lĩnh (với người giao tiếp thuộc v�ng duy�n hải của �ng, Trần L�m), l� kẻ đối với �ng Hưu, c�n quan trọng hơn cả họ Ng� v� họ L� của v�ng hạt nh�n nội địa. 49

 

���� Trong khi đ�, ho�ng tộc nh� Trần mở rộng căn bản n�ng nghiệp của ch�u thổ ph�a đ�ng trong một quy c�ch rộng lớn khi n� thiết lập c�c điền trang v� tạo ra một hệ thống đ� điều phối hợp v� trải khắp khu hạ lưu.� C�c �ng ho�ng, b� ch�a kiểm so�t v� duy tr� c�c th�i ấp tại c�c giao điểm ven s�ng, tập trung quanh c�c ng�i ch�a Phật Gi�o.� T�c giả Nguyễn Thị Phương Chi chỉ cho ch�ng ta thấy tầm mức lớn lao m� c�c th�i ấp n�y chiếm cứ tại khu duy�n hải; ch�ng tọa lạc tại c�c thủy lộ quan trọng v� sẽ hiện diện tại trung t�m của sự ph�t triển thương mại v� n�ng nghiệp của miền.� Với kỹ thuật s�u rộng hơn (c� lẽ hấp thụ từ miền nam Trung Hoa), nh� Trần đ� gia tốc sự khai khẩn đất đai v�ng ch�u thổ, cả ở nội địa lẫn duy�n hải, v� c�ng với n�, sự gia tăng d�n số, thu h�t d�n ch�ng đ�n từ v�ng ch�u thổ thượng nguồn.� c�c th�i ấp n�y nguy�n thủy được đặt tại c�c địa điểm chiến lược � đặc biệt giữa Thăng Long v� Thi�n Trường, hai kinh đ� � v� được kiểm so�t bởi c�c �ng ho�ng t�i giỏi, một th� dụ then chốt l� Trần Quốc Tu�n, Hưng Đạo Vương, tại phần đ�ng bắc của ch�u thổ.� C�c th�i ấp n�y tự t�c về mặt kinh tế, bao gồm c�c l�ng n�ng nghiệp, đ�nh c�, thủ c�ng mỹ nghệ, v� thương mại.� Ch�ng c� khả năng tự ph�ng vệ v� trong c�c cuộc chiến tranh chống M�ng Cổ, ch�ng đ� hoạt động như c�c căn cứ kh�ng chiến.� Ch�ng phục vụ như c�c nơi cư ngụ ch�nh yếu của ho�ng tộc, c�c nơi m� c�c th�nh vi�n ho�ng tộc sinh sống phần lớn thời giờ ở đ�.� Ch�nh v� thế, c�c khu trang trại của họ đ� l� c�c trung t�m x� hội, kinh tế, ch�nh trị v� văn h�a địa phương.� D�ng tộc cũng thiết lập c�c ng�i ch�a Phật Giao tại c�c th�i ấp. 50

 

���� Gia tộc nh� Trần c� vẻ đ� hấp thụ một h�nh thức Trung Hoa đương thời về Phật Gi�o ((Ph�i Thiền: Dhyana/Can/Son/Zen) được du nhập bởi c�c nh� sư Trung Hoa v�o miền duy�n hải v� đ� giới thiệu n� với v�ng hạt nh�n nội địa với sự nhấn mạnh v�o việc ngộ đạo Phật nơi ch�nh m�nh.� Trong thế kỷ thứ mười ba, đ� c� một sự kết hợp mạnh mẽ học thuyết Phật Giao n�y với tư tương Trung Hoa cổ điển.� Trong thế kỷ thứ mười bốn, vua Trần Nh�n T�ng đ� nối kết với người Ch�m v� c�c địa điểm Phật Gi�o của họ, v� nh� Trần t�m c�ch tổng hợp c�c nh�nh kh�c nhau trong Phật Gi�o Việt Nam bản địa th�nh một ph�i duy nhất tức Ph�i Thiền Tr�c L�m v� căn cứ vũng chắc của n� nằm ở ph�a Đ�ng (N�i Y�n Tử). 51

 

���� C�c �ng ho�ng nh� Trần của thế kỷ thứ mười ba ch�nh v� thế đ� đ�ng giữ một vai tr� sinh động trong nền văn h�a duy�n hải, th�ng thạo ng�n ngữ v� viết một loại thơ kh�c biệt với thi ca của c�c thế kỷ trước.� Trong khi thơ văn nội địa thời L� đặt trọng t�m v�o sự biểu lộ Phật Gi�o, h�nh thức thi ca mới n�y trộn lẫn c�c sự m� tả thi�n nhi�n với một cảm nhận mạnh mẽ về lịch sử xứ sở của họ. 52 Một trong những �ng ho�ng họ Trần, �ch tắc, đ� th�nh lập trường đầu ti�n được hay biết d�nh cho sự học hỏi về Trung Hoa cổ điển tại th�i ấp của �ng ta, nơi ph�t nguy�n của một số c�c học giả Việt Nam nổi tiếng.� C�c học giả n�y, dĩ nhi�n, phần lớn đến từ khu duy�n hải. 53 Song cũng ch�nh �ng ho�ng n�y, Trần �ch tắc, người b�y tỏ một sự trung th�nh cởi mở với khu duy�n hải, một sự trung th�nh kh�ng r�ng buộc trực tiếp với Đại Việt v� kinh đ� nội địa của n� tại Thăng Long.� Hiện diện tại khu hỗn hợp chuyển tiếp n�y, c�c c� nh�n c� thể r�ng buộc l�ng trung th�nh của họ v� theo đuổi c�c quyền lợi của họ theo c�c đường hướng kh�c ngo�i hướng thượng nguồn.� Trần �ch Tắc, lựa chọn đi với c�c lực lượng M�ng Cổ -- kh�ng chỉ, theo t�i nghĩ, v� sự tin tưởng m�nh liệt của �ng nơi tư tưởng Trung Hoa cổ điển, m� c�n v� c�c r�ng buộc của khu duy�n hải với phương bắc.� L�nh đạo một nh�m gia đ�nh, Trần �ch Tắc đ� h�nh động xuy�n qua một thương nh�n ở V�n Đồn để tiếp x�c với c�c nh� cai trị mới gốc M�ng Cổ ở Trung Hoa v� để cổ vũ sự can thiệp của họ tại ph�a nam.� Khi sự can dự n�y bị thất bại, bị ngăn cản bởi th�n nh�n �ng ho�ng, �ng ta mang theo l�ng trung th�nh của m�nh về phương bắc c�ng với c�c lực lượng triệt tho�i.� Một th� dụ kh�c tương tư l� học giả L� Tắc, sau n�y l� t�c giả bộ sử k� Nam Ch� Lược, cũng giống như �ng L� văn Hưu, c� gốc g�c từ Thanh H�a. 54

 

���� C�c cuộc chiến tranh chống qu�n M�ng Cổ n�y trong thập ni�n 1280 đ� dẫn đến sự can dự s�u rộng hơn của c�c �ng ho�ng nh� Trần, c�c th�n nh�n thắng trận của Trần �ch Tắc, trong ch�nh quyền trung ương v� địa phương của Đại Việt.� Sự thử nghiệm h�nh ch�nh hồi giữa thế kỷ thứ mười ba theo đ� được thay thế bởi sự cai trị của c�c ho�ng n�y.� Giới văn nh�n tr� thức, như ch�ng ta đ� ghi nhận, tiếp tục sự vuơn cao của họ, nhưng giờ đầy n�i chung nằm trong nh�m t�y t�ng của c�c nh�n vật thần thế, đặc biệt trong số c�c �ng ho�ng.� V�o khoảng 1300, tiếp theo sau sự th�nh c�ng c� căn cứ tại v�ng duy�n hải của nh� Trần v� sự chiến thắng trong c�c cuộc chiến tranh, sự thống hợp ch�nh trị c�c v�ng Đại Việt hạ lưu với thượng nguồn đ� đạt được.� Những g� c�n lại l� c�c sự kh�c biệt văn h�a giữa hai khu vực.� Thế kỷ kế tiếp sẽ giải quyết vấn đề n�y.

 

 

Sự Kết Hợp Văn H�a

 

���� Với c�c sự bất qu�n bằng cấp miền nằm trong Đại Việt v� c�c �p lực v� c�c sự căng thẳng khắp vương quốc, đ� c� một nhu cầu mạnh mẽ cho Thăng Long để đem c�c phần ri�ng rẽ của xứ sở lại với nhau một c�ch quyết liệt hơn.� Thế kỷ thứ mười bốn chứng kiến hai nỗ lực quan trọng trong chiều hướng n�y, thứ nhất, việc sử dụng một căn bản Phật Gi�o nội địa, v� thứ nh�, l� sự sử dụng căn bản của nền văn h�a duy�n hải mới hướng đến Trung Hoa.� V�o cuối thế kỷ, nỗ lực thứ nhất (Phật Gi�o) sẽ t�n lụi trong khi nỗ lực thứ nh� (Trung Hoa cổ điển) vươn cao, s�p nhập c�c yếu tố của nh�nh thứ nhất nhưng b�c bỏ khu�n mẫu Phật Gi�o.

 

���� Suốt trong một phần ba đầu ti�n của thế kỷ thứ mười ba, c�c vua nh� Trần đ� t�m c�ch kết hợp nhiều th�nh phần Phật Gi�o khắp đất nước v�o một lực lượng độc nhất chống đỡ cho ngai v�ng v� ổn định h�a vương quốc.� Việc n�y đặt nền tảng tr�n ph�i Tr�c L�m (Bamboo Grove), một ph�i Thiền theo Phật Giao.� Được thiết lập bởi th�i thượng ho�ng Trần Nh�n T�ng v�o l�c khởi đầu thế kỷ, gi�o ph�i n�y tiếp tục nằm dưới sự bảo trợ của con v� ch�u �ng, c�c vua Anh T�ng v� Minh T�ng.� Mặc d� li�n kết với một vị tr� tại miền Đại Việt hạ lưu ở ph�a Đ�ng, ph�i n�y xem ra l� một phần của văn h�a nội địa đến từ v�ng kinh đ� nhiều hơn.� Một văn bản quan trọng của nỗ lực n�y, t�i tin, l� quyển Việt Điện U Linh Tập (Secret Poers of Việt) từ năm 1329, kể lại c�c c�u chuyện về c�c thần linh si�u nhi�n đ� được triệu tập để bảo vệ ngai v�ng v� cơ sở Phật Gi�o, v� điều đ� tượng trưng cho v�ng nội địa trung lưu.� B�i viết của t�c giả Keith Taylor về quyển s�ch n�y cho thấy l� sự thờ c�ng c�c thần linh n�y li�n hệ mạnh mẽ hơn nhiều với vương quốc nội địa của nh� L� v� trong thực tế đ� được t�n vinh một c�ch cụ thể về sự trợ gi�p của c�c vị thần linh trong việc đ�nh bại c�c nỗ lực duy�n hải th�n M�ng Cổ; Triệu Đ� kh�ng c�ch chi hiện diện nơi đ�y. 55

 

���� Song v�o khoảng thập ni�n 1330, �p lực v� sự căng thẳng gia tăng khắp vương quốc tỏ dấu hiệu cho thấy nỗ lực n�y để hội nhập v�ng đất �p dụng � thức hệ Phật Gi�o nội địa kh�ng hữu hiệu.� Ở l�c n�y, vua Trần Minh T�ng đ� hướng đến nền văn h�a duy�n hải tr� thức để t�m c�c c�u trả lời mới.� Bằng việc lựa chọn học giả Chu Văn An v� việc mời �ng từ ng�i trường qu� nổi tiếng của �ng ph�a nam kinh đ� đến ho�ng cung, vị vua n�y, lần đầu ti�n, đ� chọn lựa một � thức hệ dựa tr�n tư tưởng Trung Hoa cổ điển.� �ng Chu Văn An (thuộc d�ng d�i Trung Hoa duy�n hải), c�c đồng sự v� học tr� của �ng đ� hướng đến Thời Xa Xưa Cổ Điển (tại Trung Hoa) để t�m kiếm c�c c�u trả lời của c�c vấn đề hiện tại.� Thi ca của họ phản ảnh một sự quan t�m mạnh mẽ đến c�c vấn đề n�y.� Họ đ� ph�t ng�n một c�ch m�nh liệt để chống lại cơ sở Phật Gi�o nội địa v� đ� t�m c�ch đễ dẫn dắt � thức hệ duy�n hải nhập v�o quốc gia Đại Việt. 56 Suốt từ giữa cho đến cuối thế kỷ thứ mười bốn, khi Đại Việt bị ch�m s�u hơn bao giờ hết v�o c�c kh� khăn, loại tư tưởng n�y vươn s�u hơn nữa v�o trong triều đ�nh v� quyền lực nổi dậy từ một nh�n vật duy�n hải kh�c.� Vị thượng thư đại thần L� (Hồ) Qu� Ly, cũng thuộc d�ng d�i Trung Hoa duy�n hải từ Thanh H�a, đ� x�y dựng quyền lực của m�nh trong suốt thập ni�n 1370 v� 1380, xuy�n qua c�c năm tai họa của c�c cuộc x�m lăng bởi xứ Ch�m (với sự hỗ trợ của ri�ng n� tại khu bờ biển), sau hết, đ� chiếm đoạt ngai vua v�o năm 1400.� � thức hệ về quyền lực của �ng sẽ l� đỉnh cao nhất của tư tưởng Trung Hoa cổ điển được khai triển bởi giới văn nh�n tr� thức duy�n hải. 57

 

���� Nỗ lực thứ nh� của sự tổng hợp văn h�a sẽ th�nh c�ng nơi m� c�nh Phật Gi�o nội địa tiền nhiệm đ� thất bại.� V�o khoảng cuối thế kỷ thứ mười bốn, c�c học giả khởi sự trổi l�n từ miền hạt nh�n nội địa, l�n đến ph�a Bắc v� ph�a T�y kinh đ� (v� sự chiếm đ�ng của nh� Minh sớm diễn ra sẽ x�c tiến tiến tr�nh n�y). 58 Sử s�ch từ thập ni�n x�o trộn 1380 cho thấy sự t�i định h�nh đ� xảy ra trong huyền thoại v� văn h�a Đại Việt.� Cuộc khủng hoảng lớn lao n�y sau hết dẫn đến sự hỗn hợp c�c nền văn h�a nội địa v� duy�n hải, li�n kết với tư tưởng Trung Hoa cổ điển v� được nh�n như gi�ng xuống từ c�c nh�n vật của huyền thoại v� thần thoại cổ xưa ở phương bắc.� Quyển Việt Sử Lược, đ� được n�i đến b�n tr�n, đ� thiết lập diễn trường cho sự kiện n�y với phả hệ của c�c vị vua trong huyền thoại, nhưng ch�nh quyển Lĩnh Nam Ch�nh Qu�i (Wonders plucked from the dust south of the Passes) �mới l� t�c phẩm quan trọng nhất cho cuộc thảo luận của ch�ng ta. 59 Tuyển tập c�c c�u chuyện n�y c� một chiếu k�ch duy�n hải bị thiếu mất trong quyển Việt Đi�n U Linh Tập vốn mang m�u sắc Phật Gi�o nội địa khoảng nửa thế kỷ trước đ�.� Giống y như một nam nh�n họ Trần miền duy�n hải kết h�n với một c� c�ng ch�a nh� L� miền nội địa để khởi đầu một triều đại v� sự hội nhập của l�nh thổ mới hơn 150 năm trư�c đ�y, hai c�u chuyện nổi tiếng từ tuyển tập n�y phản ảnh c�ng chủ điểm đ�.� C�u chuyện nổi tiếng nhất li�n can đến Lạc Long Qu�n (Dragon King Lạc) từ miền biển v� cuộc th�nh h�n của �ng với �u Cơ, c� c�ng ch�a từ miền n�i � được xem như huyền thoại về nguồn gốc của d�n tộc Việt Nam.� C�u chuyện n�y kể lại ho�n to�n c�ng khai về một người nam duy�n hải v� một phụ nữ miền nội địa, quan hệ quyền lực giữa hai người v� sự quan hệ của họ với c�c nh�n vật huyền thoại của Trung Hoa.� C�u chuyện thứ nh�, �Nhất Dạ Trạch� (One Night Marsh), cũng li�n can đến một người nam v�ng duy�n hải v� một c�ng ch�a nội địa, li�n kết với c�c thương nh�n hảỉ ngoại, c�ng cuộc mậu dịch v� Phật Gi�o, n� phản ảnh bản chất của khu hỗn hợp duy�n hải. 60 C�c sự thờ c�ng h�y c�n hiện diện tại khu vực n�y trong thế kỷ thứ mười ch�n xem ra x�c nhận điều n�y: tỉnh Hưng Y�n, nằm s�u trong v�ng ch�u thổ, bao gồm c�c tập tục thờ phượng Lạc Long Qu�n v� Nhất Dạ Trạch. 61

 

���� Thế kỷ thứ mười bốn ch�nh v� thế chứng kiến một sự thay đổi văn h�a ngọa mục, một �r�nh ph�n đ�i gi�ng nước�, d�ng theo từ ngữ của t�c giả O. W. Wolters, trong sự ph�t triển nền văn minh của Việt Nam. 62 Dần dần, hạt nh�n cũ của Đại Việt tại miền trung lưu trở n�n hợp nhất với miền duy�n hải hạ lưu, v� c�c lực lượng văn h�a của mỗi miền h�a nhập v�o.� V�o khoảng 1400, một nền tảng huyền thoại mới đ� nảy sinh cho nền văn minh Việt Nam.� Tất cả điều n�y đ� khởi đầu với cao tr�o mậu dịch của nh� Tống v� sự th�nh h�nh kết sinh của khu hỗn hợp duy�n hải.� Thế kỷ thứ mười hai chứng kiến sự hội nhập kinh tế gia tăng của miền duy�n hải với nội địa, miền Đại Việt b�n dưới với Đại Việt b�n tr�n.� Từ sự tăng trưởng kinh tế n�y đ� đưa đến sự hợp nhất ch�nh trị của hai miền dưới sự cai trị của nh� Trần trong thế kỷ thứ mười ba v� sự b�nh trướng kết sinh của văn h�a duy�n hải tr� thức.� Sau c�ng, thế kỷ thứ mười bốn mang lại sự hội nhập của Đại Việt duy�n hải với Đại Việt nội địa, với tư tưởng tr� thức của v�ng duy�n hải sau rốt thay thế cho cơ sở Phật Gi�o của miền nội địa.

 

���� Sự chiếm đ�ng của nh� Minh hồi đầu thế kỷ thứ mười lăm sẽ vừa phơi b�y sự mong manh của l�ng trung th�nh của miền duy�n hải (với gia tộc họ Mạc v� c�c tr� thức kh�c t�ch cực hỗ trợ Trung Hoa) v� khắc s�u hơn t�c động của giới tr� thức khắp v�ng đồng bằng Đại Việt. 63 V�o khoảng thập ni�n 1430, Nguyễn Tr�i v� c�c đồng sự của �ng trong tập Địa Dư Ch� của họ đ� tr�nh b�y điều sẽ trở th�nh đỉnh cao nhấtt của sự kết hợp v� cấu h�nh thời nh� Trần.� Giờ đ�y, c� tỉnh thuộc triều đ�nh [kinh trấn, tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] ở ph�a Đ�ng, T�y, Nam v� Bắc Thăng Long, với trấn đầu ti�n trong bốn tỉnh l� Hải Dương b�n bờ biển, ho�n to�n kh�c biệt với hai trăm năm trước đ�y.V�ng đất ch�u thổ thưa d�n hai thế kỷ trước giờ đ�y trở n�n đất canh t�c v� c�ng hiệu quả, như c�c năng suất của đất đai trong quyển s�ch n�y cho thấy. 64 Cơ cấu h�nh ch�nh bao gồm nơi đ�y sẽ được thay đổi trong c�c thập kỷ sắp đến; giới qu� tộc miền n�i của triều đại mới, nh� L�, c�c chiến sĩ chiến thắng từ c�c cao nguy�n ph�a t�y nam Đồng Bằng s�ng Hồng đ� đ�nh bại qu�n Minh, đ� chuyển hướng v� kinh đ� thứ nh� được dời về qu� nh� của họ tại ph�a t�y Thanh H�a.

 

���� Mặc d� cuộc nghi�n cứu n�y đ� l�m nổi bật tầm quan trọng của mậu dịch v� v�ng bờ biển trong c�c thế kỷ thứ mười hai v� mười ba v� sự đ�m nh�nh của c�c sự thay đổi kết sinh từ Đại Việt b�n dưới, vẫn c� nhu cầu để nhấn mạnh rằng khu hạt nh�n nội địa tiếp tục c�n l� trung t�m v� ti�u điểm của c�c hoạt động của ch�nh thể.� Đối với Đại Việt, một nền n�ng nghiệp nội địa mở rộng đ� được tạo lập tr�n nền tảng của n�, v� điều n�y sẽ tiếp diễn, mang th�m đến một sự bổ sung bằng c�c li�n hệ thương mại.� Trong thực tế, sự tăng trưởng thương mại của c�c thế kỷ n�y sẽ xuất hiện để th�i th�c sự b�nh trướng n�ng nghiệp lớn lao ở v�ng ch�u thổ b�n dưới, khiến cho miền n�y sẽ trở th�nh v�ng th�m canh v� rất đ�ng d�n ng�y nay.

 

���� Như thế, khi Đại Việt ph�t triển trong những thế kỷ ban đầu n�y, n� dần dần tăng trưởng v� thay đổi � về mặt kinh tế, ch�nh trị, v� văn h�a.� Sự tương t�c của khu hạt nh�n n�ng nghiệp nội địa, khu thương mại duy�n hải v� khu n�i đồi ngoại vi với c�c sản phẩm phong ph� ớ đ� đ� dẫn đến một động lực trước ti�n đem ch�ng lại gần nhau về mặt kinh tế trong thế kỷ thứ mười hai, kế đ�, đ� hợp nhất ch�ng về mặt ch�nh trị trong thế kỷ thứ mười ba v� sau hết đ� hỗn hợp ch�ng về mặt văn h�a trong thế kỷ thứ mười bốn.� Mậu dịch quốc tế của cao tr�o nh� Tống hiển hiện một c�ch lớn lao trong bức tranh n�y.� Song, tối hậu, ch�nh h�nh động được thực hiện bởi khu vực hạt nh�n nội địa mới l� yếu tố then chốt.� Trong suốt c�c thế kỷ n�y, khu nằm ở đoạn giữa gi�ng s�ng sẽ vẫn c�n duy tr� một mật độ d�n số cao hơn v� một căn bản n�ng nghiệp vững chắc cũng như c�c trung t�m t�n gi�o đ� được thiết lập l�u đời, c�c ng�i ch�a Phật Gi�o v� c�c ng�i đền thờ c�c thần linh.� Về điểm n�y, t�i đ�ng � với t�c giả Michael Aung-Thwin khi �ng ta n�i về Miến Điện, rằng �một v�ng nội địa n�ng nghiệp c� hiệu năng cao, dễ ti�n đ�an, c� được dẫn nước ho�n hảo, d�n cư đ�ng đ�c vẫn đ�ng vai tr� chế ngự. 65 Tại Đại Việt; nh� Trần, sau hết, đ� lựa chọn việc giữ kinh đ� nơi n� đ� tọa lạc � khu hạt nh�n nằm đoạn giữa gi�ng s�ng � v� ph�t triển hơn nữa tiềm năng n�ng nghiệp của n�. Giờ đ�y ch�ng ta c� một sự hiểu biết kh� hơn về v�ng Đại Việt b�n dưới v� v�ng duy�n hải trong những thế kỷ ban sơ n�y, ch�ng ta cần quay trở lại v�ng Đại Việt b�n tr�n v� khu hạt nh�n nội địa v� t�i khảo s�t bản chất v� yếu t�nh của nền văn minh v� c�c định chế của Đại Việt./-� ��������������������

���� ��������������

 

 

 

CH� TH�CH:

 

1.       Momoki Shiro, �Đại Việt and the South China Sea Trade from the Tenth to the Fifteenth Century�, Crossroads 12, 1 (1998): 1-34

 

2.       Symposium on New Scholarship on Champa (Hội Thảo Về Một Nền Học Thuật Mới Về Xứ Ch�m), Asia Research Institute, National University of Singapore, August 2004.

 

3.       C�ng tr�nh nghi�n cứu mới nhất của Michael Aung-Thwin, The Mists of Ramanna: The Legend That Was Lower Burma (Honolulu: University of Hawaii Press, 2005), cung cấp một th� dụ tuyệt hảo về điều n�y.

 

4.       Sakhurai Yumio, �Land, Water, Rice and Men in Early Vietnam: Agrarian Adaptation and Socio-Political Organization�, chủ bi�n bởi Keith W. Taylor v� phi�n dịch bởi T. A. Stanley (bản thảo chưa được ấn h�nh), chương 2; Keith W. Taylor, �The �Twelve Lords� in Tenth centurt Vietnam�, Journal of Southeast Asian Studies (từ giờ trở đi viết tắt l� JSEAS), 14, 1 (1983): 46-62; Taylor, The Birth of Vietnam (Berkeley: University of California Press, 1983), c�c trang 274-5; Việt Sử Lược, phi�n dịch v� bi�n tập bởi Trần Quốc Vượng (từ giờ trở đi viết tắt l� VSL) (H� Nội: Văn Sử Địa, 1960), c�c trang 44-7.

 

5.       John K. Whitmore, �Colliding Peoples: Tai / Viet Interactions in the 14th and 15th Centuries�, b�i tham luận tr�nh b�y tại Hội Association of Asian Studies, San Diego, 2000.

 

6.       Keith W. Taylor, �The Rise of Đại Việt and the Establishment of Thăng Long�, trong quyển Explorations in Early Southeast Asian History, chủ bi�n bởi Kenneth R. Hall v� John K. Whitmore (Ann Arbor: University of Michigan Center for South and Southeast Asian Studies, 1976), c�c trang 157-70; Henri Maspero, �La Geographie Politique de l�Empire d�Annam Sous Les Ly, les Tran, et Les Ho ([X. sup. e] � XV sup. e]), Bulletin de l��cole Francaise d�Extr�me-Orient [từ giờ trở đi viết tắt l� BEFEO], 16, 1 (1916): 29-30; Li Tana, �A View From the Sea: Perspectives On The Northern and Central Vietnamese Coast�, trong tạp ch� c�ng số n�y.

 

7.       James Anderson, �Political alliances and trade networks along the Sino-Vietnamese frontier from the tenth to the mid-eleventh century�, b�i tham luận tr�nh b�y tại Hội Association of Asian Studies, Chicago, March 2005; c�ng xem, Li, �View from the sea��

 

8.       Anderson, �Political alliances�; Li, �View from the sea�.

 

9.       Taylor, �Rise of Đại Việt�, c�c trang 172-6; Anderson, �Political Alliances�.� Về c�c sự li�n kết với c�c thần linh, xem Keith W. Taylor, �Authority and Legitimacy in Eleventh Century Vietnam�, trong quyển Southeast Asia In the Ninth To Fourteenth Centuries, chủ bi�n bởi David G. Marr v� Anthony C. Milner (Singapore: Institute of Southeast Asian Studies, 1986), c�c trang 139-76.

 

10.   John K. Whitmore, �Elephants Can Actually Swim�, trong s�ch chủ bi�n bởi Marr v� Milner, Southeast Asia, c�c trang 126-7; Taylor, �Rise of Đại Việt�, c�c trang 175-81.

 

11.   Maspero, �Geographie politique�, c�c trang 30-40; Sakhurai, �Land, Water ��; Li, �View from the Sea ��; Anderson, �Political Alliances ��.

 

12.   Nishimura Masanori v� Momoki Shiro, �Nam Định and the Lower Red River Delta in the L�-Trần period, seen from archaeological and historical evidence�, tham luận được tr�nh b�y tại hội nghị về đề t�i C�c Hoạt Động Của N�ng D�n Việt Nam, Một Tương T�c Giữa Văn H�a v� Thi�n Nhi�n (Vietnamese Peasant Activities, an Interaction between Culture and Nature), trong International Institute for Asian Studies, Leiden, 2002; Momoki, �Nam Định trong thời L� Trần, tham luận tr�nh b�y tại kỳ Hội Thảo Bạch Cốc [?], H� Nội, July 2003; Momoki, th�ng tin c� nh�n; Sakhurai, �Land, Rice ��, chương 3.

 

13.   VSL, c�c trang 84, 95-8; Ng� Sĩ Li�n, Đại Việt Sử K� To�n Thư (từ giờ trở đi viết tắt l� TT) (ấn bản năm 1597) (H� Nội: Khoa Học X� Hội, 1998), 2: 25b, 30a, 37a; 3: 17b-25a; Taylor, �Rise of Đại Việt�, c�c trang 176-7; Keith W. Taylor, �Looking behind the Vietnamese Annals�, Vietnam Forum, 7 (1986): 58-9.

 

14.   V� Văn Tường, �Những Ng�i Ch�a Nổi Tiếng Việt Nam� [Vietnam�s Famous Pagodas] (h� Nội: Văn H�a � Th�ng Tin, 1994), c�c trang 74-211; con số 1000 lấy từ b�i của Taylor, �Rise of Đại Việt�, c�c trang 174-5.

 

15.   Victor B. Lieberman, Strange Parrallels (Cambridge: Cambridge University Press, 2003), vo. 1, c�c trang 95-7, 227-8, 358, 362-5; Kenneth R. Hall, Maritime Trade and State Development In Early Southeast Asia (Honolulu: University of Hawaii press, 1985), c�c trang 148-61; Hall, �Economic History of Early Southeast Asia� trong quyển Cambridge History of Southeast As�a chủ bi�n bởi Nicholas Tarling (Cambridge: Cambridge University Press, 1999), vol. I, c�c trang 229-45; Michael Aung-Thwin, Pagan: The Origins of Modern Burma (Honolulu: University of Hawaii Press, 1985), c�c trang 172-82.

 

16.   Li, �View from the Sea ��; James Anderson, The Rebel Den of N�ng Tr� Cao (Seattle: University of Washington Press, sắp xuất bản).

 

17.   Lieberman, �Strange Parallels ��, c�c trang 93-5, 221-3; Hall, �Maritime Trade ��, c�c trang 173-7; Aung-Thwin, Pagan, c�c trang 104-5, 113-4; t�c giả Augn-Thwin mang lại một quan điểm th�ch đ�ng về mối li�n hệ của v�ng trung lưu với v�ng ch�u thổ của Miến Điện v�o thời điểm n�y.

 

18.   Huang Chuyuan, Songdai Haiwai Maoyi [Tống đại hải ngoại mậu dich] (Beijing: Shehuin Kexue Wenxian Chubanshe, 2003).� Cũng xem c�c b�i tham luận tr�nh b�y tại Hội Thảo kỳ IV về Mậu Dịch Tại c�c Biển Ph�a nam Trong Triều Đại Nh� Tống, Hội Nghị Quốc Tế Thứ 50 Về � Ch�u Học (Toho Gakkai), Tokyo, 20 May 2005; Shiba Yoshinobu, �A Comparison of the Song Junk Trade with that of late Imperial Times: Menagerial Aspects In Particular�; Huang Chuyuan, �The prosperity of China�s Maritime Trade and the Development of a Market in Southeast Asia in the Eleventh to Thirteenth Centuries� (bằng Hoa ngữ); Fukami Sumio, �Tambralinga and the �Southeast Asian Commercial Boom�, and Karashima Noboru, �Medieval Commercial Activities in the Indian Ocean as revealed from Chinese cereamic Sherds and South Indian and Sri Lankan Inscriptions�.� Cũng xem, Momoki, �Đại Việt ��; Kenneth R. Hall, �Local and international Trade and Traders in the Straits of Melaka Region, 600-1500�, Journal of Economic and Social History of the Orient [từ giờ trở đi viết tắt l� JESHO), 48, 2 (2005): 213-60; Sufumi So v� Billy K. L. So, �Population Growth and Maritime Prosperity: The case of Ch�uan-chou in Comparative Perspective, 946-1388�, JESHO, 45, 1 (2002): 96-127.

 

19.   Li, �View from the Sea ��.

 

20.   C�ng nơi dẫn tr�n; Momoki Shiro, th�ng tin c� nh�n.

 

21.   TT, 4: 6b, 20a; John K. Whitmore, �Vietnam and the Monetary Flow of Eastern Asia, 13th-18th centuries, trong quyển �Precious Metals in the Later Medieval and Early Modern Worlds�, bi�n tập bởi J. F. Richards (Durham, NC: Carolina Academic Press, 1983), trang 374; Li, �View from the Sea ��; Yamamoto Tatsuro, �V�n Đồn, A Trade Port in Vietnam�, Memoirs of the Research Department of the Toyo Bunko, 39 (1981): 1-28 (nguy�n bản ấn h�nh bằng Nhật ngữ năm 1939); Momoki Shiro, th�ng tin c� nh�n.

 

22.   John K. Whitmore, �The Last Great King of Classical Southeast Asia: �Chế Bồng Nga� and the 14th Century Champa�, tham luận tr�nh b�y tại cuộc Hội Thảo Symposium on New Scholarship on Champa, Singapore, August 2004; Fukami Sumio, �The Long Thirteenth Century of Tambralinga, from Javaka to Siam�, Memoirs of the Research Department of the Toyo Bunko, 62 (2004): 45-79.

 

23.   Whitmore, �Vietnam and the Monetary Flow ��, c�c trang 365-6; Robert S. Wicks, Money, Markets, and Trade in Early Southeast Asia (Ithaca: Cornell University Southeast Asia program, 1992), c�c trang 54-61; Yamamoto, �V�n Đồn ��, c�c trang 19-23; Valerie Hansen, �The Open Empire (New York: Norton, 2000), c�c trang 262-3, 266, 290-1.

 

24.   John S. Guy, �Vietnamese Ceramics and Cultural Identity Evidence from the L� and Trần Dynasties�, trong quyển s�ch chủ bi�n bởi Marr v� Milner, �Southeast Asia ��, c�c trang 256-60; Li, �View from the Sea�; Yamamoto, �V�n Đồn ��, c�c trang 19-20, 23-8; Momoki, �Đại Việt�� trang 20.

 

25.   Nishimura v� Momoki, �Nam Định ��; Momoki, �Nam Định ��

 

26.   Whitmore, �Elephants Can Actually Swim�, c�c trang 119-23, 129-31; Whitmore, �Vietnam and the Monetary Flow ��, c�c trang 374-5; Momoki, �Đai Việt ��, c�c trang 11-16; Li, �View from the Sea ��.

 

27.   Whitmore, �Elephants Can Actually Swim�, trang 121.

 

28.   Trần Quốc Vượng, �Champa�s Cultural Influences In Northern Vietnam From The Eleventh Century to the Sixteenth�, tham luận tr�nh b�y tại Symposium on New Scholarship on Champa, Singapore, August 2004.

 

29.   Ide Seinosuke, �The Question of Identity in Chinese and Korean Paintings Imported to Medieval Japan�, tham luận tr�nh b�y tại Trung T�m Center for Chinese Studies, University of Michigan, 4 November 2004.� T�i xin cảm ơn Gi�o Sư Ide về việc đ� cho ph�p sử dụng b�i tham luận n�y.

 

30.   Li, �View from the Sea ��; Li Tana, Nguyễn Cochinchina (Ithaca: Cornell University Southeast Asia Program, 1998); Hall, �Local and International�.

 

31.   Whitmore, �Elephants can Actually Swim�, c�c trang 130-1; Emile Gaspardone, �Deux Inscriptions du Mus�e de Hanoi�, BEFEO, 32.2 (1932): 475-80; Hall, Maritime Trade ��, c�c trang 173-5, 184; Yamamoto, �V�n Đồn ��, trang 3.

 

32.   TT, 5: 53a-b, như được phi�n dịch bởi Yamamoto trong b�i �V�n Đồn ��, c�c trang 2, 5.� � kiến cho rằng từ ngữ Ma L�i c� thể để n�i đến người Ch�m xuất hiện trong b�i của Trần Quốc Vượng, �Cultural Influences ��.

 

33.   Keith W. Taylor, �Voices Within and Without: Tales from Stone and Paper about Đỗ Anh Vũ (1114-1159), trong quyển Essays into Vietnamese Pasts, chủ bi�n bởi Keith W. Taylor v� John K. Whitmore (Ithaca: Cornell University Southeast Asia program, 1995), c�c trang 59-80; H� Văn Tấn, �Inscriptions from the Tenth to the Fourteenth Centuries Recently Discovered in Vietnam�, trong của quyển s�ch n�u tr�n, c�c trang 53-4.� Về c�c quyển Việt Ch� v� Đại Việt Sử K�, xem Taylor, Birth of Vietnam, trang 351, v� Taylor, �Looking Behind ��, c�c trang 49-50, 60-3.

 

34.   Sakhurai, �Land, Water, Rice ��, chương 3.

 

35.   Whitmore, �Last Great King ��.

 

36.   O. W. Wolters, �Narrating the Fall of the L� and the Rise of the Trần Dynasties�, trong tạp ch� Asian Studies Association of Australia Review, 10, 2 (1986): 24-32.� Ni�n sử thế kỷ thừ 13 l� quyển Đại Việt Sử K� của L� Văn Hưu (xem b�n dưới), được bi�n soạn lại trong thế kỷ thứ 15 th�nh bộ Đại Việt Sử K� To�n Thư bởi c�c �ng Phan Ph� Ti�n v� Ng� Sĩ Li�n; ni�n sử thế kỷ thứ 14 l� quyển Việt Sử Lược.� Cũng xem, Sakhurai, �Land, Water, Rice ��, chương 3.

 

37.   TT, 5: 5b; O. W. Wolters, �On Telling A Stoty of Vietnam In the Thirteenth and Fourteenth Centuries�, JSEAS, 26, 1 (1995): 66; Sakhurai, �Land, Water, Rice ��, chương 3.

 

38.   L� Tắc, An Nam Ch� Lược (từ giờ trở đi viết tắt l� ANCL) (Huế: Viện Đại Học Huế, 1961), c�c trang 28-9, 19 (tiếng Hoa).

 

39.   Li, �View from the Sea ��.

 

40.   TT, 5: 4a-b; Whitmore, �Elephants Can Actually Swim�, c�c trang 126-7, 132; ANCL, trang 46; Phan Huy Ch�, Lịch Triều Hiến Chương Loại Ch� (từ giờ trở đi viết tắt l� LTHCLC) (H� Nội: Sử Học, 1961), tập II, trang 206.

 

41.   Wolters, �On Telling ��, c�c trang 63-74; O. W. Wolters, History, Culture, and Region in Southeast Asian Perspectives, ấn bản đ� tu chỉnh (Ithaca: Cornell University Southeast Asia Program, 1999), c�c trang 143-51, 229-37.

 

42.   Shawn Mchale, �Texts and Bodies: Refashioning the Disturbing Past of Tran Vietnam (1225-1400)�, JESHO, 42, 4 (1999): 503-9; Trần Quốc Vượng, �Traditions, Acculturation, Renovation: the Evolution Pattern of Vietnamese Culture�, trong quyển bi�n tập bởi c�c �ng Marr v� Milner, �Southeast Asia ��, trang 274; Momoki Shiro, th�ng tin c� nh�n.

 

43.   LTHCLC, tập II, c�c trang 69, 87; tập III, c�c trang 6-8; TT, 5: 7b, 11b.

 

44.   LTHCLC, tập II, trang 7; tập III, trang 48; TT, 5: 4b-5a, 8a, 11b, 17a, 20a.

 

45.   Hansen, �Open Empire ��, c�c trang 293-6, c� n�i đến sự thăng dư số văn nh�n tr� thức tại Trung Hoa thuộc triều Nam Tống, đặc biệt những kẻ kh�ng c� c�c quan hệ gia đ�nh, v� c�c khả t�nh kh�c về sự tuyển dụng.� T�c giả ghi nhận (trang 297) rằng �người ta di chuyển ng�y c�ng xa hơn ��� Mặc d� t�c giả đ� kh�ng li�n kết giới văn nh�n lạc l�ng n�y với sự di chuyển, khả t�nh xem ra ho�n to�n c� thể xảy ra l� c�c phụ gi�o lang thang n�y hẳn sẽ di chuyển xuống bờ biển ph�a dưới sang v�ng đất của Đại Việt.

 

46.   TT, 6: 41b; Wolters, �On Telling ��, c�c trang 69, 71.� Về c�c cuộc khảo th�, xem LTHCLC, tập III, c�c trang 7-8 v� quyển Đại Việt Lịch Triều Đăng Khoa Lục (từ giờ trở đi viết tắt l� ĐKL) (Saigon: Bộ Quốc Gia Giao Dục, 1962), c�c trang 12-17, 22-4.

 

47.   TT, 5: 30a, 6: 41b; ĐKL, trang 16.� Về c�c học giả n�y, xem LTHCLC, tập I, trang 188 v� TT, 7: 17b-18a, 36a-b.

 

48.   TT, 5: 17a.

49.   O. W. Wolters, �L� Văn Hưu�s Treatment of L� Thần T�n�s Reign (1127-1137), trong quyển Southeast Asian History and Historiography, chủ bi�n bởi C. D. Cowan v� O. W. Wolters (Ithaca: Cornell University Press, 1976), c�c trang 203-26; Wolters, �Historians and Emperors in Vietnam and China: Comments Arising out of L� Văn Hưu�s History, presented to the Trần court in 1272�, trong quyển Perceptions of the Past in Southeast Asia, bi�n tập bởi Anthony Reid v� David Marr (Singapore: Heineman, 1979), c�c trang 69-85; John K. Whitmore, �The Vietnamese Confucian Scholar�s View of His Country�s Early History�, trong quyển s�ch bi�n tập bởi Hall v� Whitmore, �Explorations in Early Southeast Asia�, c�c trang 193-7; Esta S. Ungar, �From Myth To History: Imagined Polities in Fourteenth Century Vietnam�, trong quyển s�ch chủ bi�n bởi Marr v� Milner, �Southeast Asia ��, trang 179; James A. Anderson, �The ANCL as Common Ground: L� Tắc�s Private History and its Sino-Vietnamese Audience�, tham luận tr�nh b�y tại Hội American Historical Association, Boston, 2001.

 

50.   Nguyễn Thị Phương Chi, Th�i Ấp Điền Trang thời Trần [Fiefs and Estates of the Trần Period] (H� Nội: Khoa Học X� Hội, 2002), c�c trang 122-39, 210, 235-43 (c�c vị tr�), 199-212, 236-41 (c�c đặc điểm); Lieberman, Strange Parallels, c�c trang 362-4; Hansen, �Open Empire�, trang 264.� Cũng xem, Nishimura v� momoki, �Nam Định ��, v� Momoki, �Nam Định ��.�

51.   Cường Tự Nguyễn, �Zen In Medieval Vietnam (Honolulu: University of Hawaii Press, 1997), c�c trang 20-1, 49-50, 94, 342 (n. 47-51), 347 (n. 78-9), 359 (n. 148), 437-8 (n. 66); History of Buddhism in Vietnam, chủ bi�n bởi Nguyễn T�i Thu (H� Nội: Social Sciences Publishing House, 1992), c�c trang 171-214; Wolters, �Historians and Emperors ��, trang 84; Li, �View from the Sea ��.

 

52.   Li, �View from the Sea ��; John K. Whitmore, �From Classical Scholarship to Confucian Belief in Đại Việt�, Vietnam Forum, 9 (1987): 50-2; Huỳnh sanh Th�ng, The Heritage of Vietnamese Poetry (New Haven: Yale University Press, 1979), c�c trang 3-5, 116-18.

53.   TT, 5: 31a; LTHCLC, tập IV, trang 64.

 

54.   Anderson, �ANCL as Common Ground: ��; về Trần �ch tắc xem TT, 5: 47b-48a; Yamamoto, �V�n Đồn ��, c�c trang 1-5.

 

55.   Keith W. Taylor, �Notes on the Viet Điện U Linh Tập�, Vietnam Forum, 8 (1986): 26-59; Taylor, Birth of Vietnam, c�c trang 352-4; Ungar, �From Myth ��, c�c trang 179-80; Wolters, �Historians and Emperors ��, trang 77.

 

56.   Whitmore, �From Classical Scholarship ��, c�c trang 53-6; Wolters, �On Telling ��, c�c trang 70-1; John K. Whitmore, �Chu Văn An and the Rise of �Antiquity� in Fourteenth Century Đại Việt�, Vietnam Review, 1 (1996): 50-61, v� O. W. Wolters, �Chu Văn An: An ExemplaryRetirement�, trong c�ng tạp ch� n�u tr�n, trang 88.

 

57.   John K. Whitmore, Vietnam, Hồ Qu� Ly, and the Ming, 1371-1421 (New Haven: Yale University Southeast Asian Studies, 1985), c�c chương 2-4.

 

58.   C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 66-7; ĐKL, c�c trang 17, 20-1, 24-5; LTHCLC, tập I, c�c trang 192, 290, 293.

 

59.   VSL, c�c trang 13-15; về quyển Việt Sử Lược, xem Wolters, �Narrating the Fall ��, trang 28; Taylor, Birth of Vietnam, c�c trang 309-11, 351-2; v� Ungar, �From Myth ��, c�c trang 180-1.

 

60.   Taylor, Birth of Vietnam, c�c trang 5-6, 82-3, 303-5, 354-7; Ungar, �From Myth � �, c�c trang 181-2; Eric Henry, �Chinese and Indigenuos Influences in Vietnamese Verse Romances of the Nineteenth Century�, Crossroads, 15 Suppl. (2001): 13-14.

 

61.   Đại Nam Nhất Thống Ch� (Huế: Thuận H�a, 1996), Tập III, c�c trang 308-9.

 

62.   Wolters, History, Culture and Region, trang 146.

 

63.   Whitmore, Việt Nam, Hồ Qu� Ly � , chương 6.

 

64.   Nguyễn Tr�i, �Dư Địa Ch��, trong Nguyễn Tr�i T�an Tập, (H� Nội: Khoa Học X� Hội, 1969), c�c trang 194-202.

 

65.   Aung-Thwin, Mists, trang 301.

 

 

John K. Whitmore cộng t�c với Đại Học University of Michigan. B�i viết n�y để k�nh tặng cố học giả O. W. Wolters.� T�i xin cảm ơn c�c t�c giả Li Tana v� Momoki Shiro về c�ng tr�nh tuyệt hảo của họ đ� gi�p rất nhiều cho b�i nghi�n cứu n�y, v� xin cảm ơn Momoki Shiro v� Victor Lieberman về c�c � kiến hỗ trợ nhiều nhất.� B�i viết n�y nguy�n thủy được tr�nh b�y tại Phi�n Họp Kỷ niệm 50 Năm của the Toyo Gakkai, Tokyo, ng�y 20 th�ng Năm 2005. �

-----

 

Nguồn: John K. Whitmore, The Rise of the Coast: Trade, State and Culture in Early Đai Viet, Journal of Southeast Asia Studies, 37.1 (Feb. 2006), c�c trang 103-123.�

 

_____

 

PHỤ CH� CỦA NGƯỜI DỊCH:

 

*a: Thập Nhị Sứ Qu�n:

 

Đại Việt Sử K� To�n Thư, dịch theo bản khắc năm Ch�nh H�a thứ 18 (1697), do Nh� Xuất Bản Khoa Học X� Hội ấn h�nh tại H� Nội, 1998, nơi tập I, c�c trang 205-209 c� ghi như sau:

 

NG� SỨ QU�N

(Phụ: C�C SỨ QU�N)

 

[Bắt đầu tr�ch] Tất cả 2 năm [966-967].

 

Họ Ng�, t�n h�y l� Xương X�, khi Thi�n S�ch Vương l�nh nạn, lấy vợ ở Nam S�ch Giang (theo An Nam Ch� Lược l� t�n lộ thời L�.� Nay l� v�ng đất thuộc c�c huyện Ch� Linh v� Nam Thanh, tỉnh Hải Dương) sinh ra, l� ch�u gọi Nam Tấn Vương bằng ch�.

 

B�nh Dần, năm thứ 16 [966], (Tống C�n Đức năm thứ 4).� Nam Tấn [Vưoơng] mất, c�c h�ng trưởng đua nhau nổi dậy chiếm cứ quận ấp để tự giữ: Ng� Xương X� chiếm B�nh Kiều (nay ở huyện Triệu Sơn, Thanh H�a); Kiều C�ng H�n (xưng l� Kiều tam Ch� chiếm Phong Ch�u (nay l� huyện Bạch Hạc) �(nay thuộc huyện Phong Ch�u, tỉnh Vĩnh Ph�); Nguyễn Khoan (xưng l� Nguyễn Th�i B�nh) chiếm Tam Đ�i (nay ở v�ng huyện Vĩnh Lạc, tỉnh Vĩnh Ph�.� Nay ở X� Minh T�m, huyện Vĩnh Lạc, c� di t�ch th�nh cũ, v� ở x� Vĩnh Mỹ (c�ng huyện c� đền thờ của sứ qu�n Nguyễn Khoan); Ng� Nhật Kh�nh (xưng l� Ng� L�m C�ng) chiếm Đường L�m (nay ở huyện Ba V�, tỉnh H� T�y) (c� s�ch ch�p l� chiếm Giao Thủy (nay ở huyện Xu�n Thủy, tỉnh Nam H�); Đỗ Cảnh Thạc (xưng l� Đỗ cảnh C�ng) chiếm Đỗ Động Giang (Cương Mục ch�: �S�ng Đỗ Động ph�t nguy�n từ c�c đầm lớn ở x� Đ�o Vi�n thuộc huyện Thanh Oai, chảy qua c�c x� Sinh Quả. �c Lỵ đi khuất kh�c đến x� Thượng Cung, huyện Thanh Ph�c th� hợp với s�ng Nhuệ� (CMTB5, 29b). �Ng� Th� Sĩ ghi th�m: �Nay ở l�ng Bảo Đa, huyện Thanh Oai c�n vết cũ của th�nh sứ qu�n� (Việt Sử Ti�u �n).� Đỗ Đ�ng Giang c� thể l� phần đất v�o khoảng huyện Thanh Oai tỉnh H� T�y ng�y nay); L� Khu� (xưng l� L� L�ng C�ng) chiếm Si�u Loại (nay l� đất huyện Thuận Th�nh, tỉnh H� Băc); Nguyễn Thủ Tiệp (xưng l� Nguyễn Lệnh C�ng) chiếm Ti�n Du; Lữ Đường (xưng l� Lữ T� C�ng) chiếm Tế Giang (nay thuộc đất huyện Mỹ V�n, tỉnh Hải Hưng); Nguyễn Si�u (xưng l� Nguyễn Hữu C�ng) chiếm T�y Ph� Liệt (nay ở huyện Thanh Tr�, H� Nội); Kiều Thuận (xưng l� Kiều Lệnh C�ng) chiếm Hồ Hồi (Nay ở x� Trần X� huyện Hoa Kh� vẫn c�n nền th�nh cũ) (Hồ Hồi, Hoa Kh�: Cương Mục ch�: Cẩm Kh� xưa l� Hoa Kh�, ở x� Trương X�, huyện Cẩm Kh� c�n c� vết đất cũ của th�nh sứ qu�n.� Cẩm Kh� nay thuộc đất huyện S�ng Thao, tỉnh Vĩnh Ph�); Phạm Bạch Hổ (xưng l� Phạm Ph�ng �t) chiếm Đằng Ch�u (nay l� đất huyện Kim Thi, tỉnh Hải Hưng, ở x� X�ch Đằng c� đền thờ Phạm sứ qu�n.; Trần L�m (xưng l� Trần Minh C�ng) chiếm Bố Hải Khẩu (nay l� v�ng thị x� Th�i B�nh.� Năm Thi�n Th�nh thứ 3 (1030), L� Th�i T�ng đi c�y ruộng tịch điền ở Bố Hải Khẩu l� nơi n�y (bấy giờ ở đ�y c�n l� cửa biển n�n gọi t�n như vậy); gọi l� 12 sứ qu�n.

 

Đinh M�o, năm thứ 17 (967), (Tống C�n Đức năm thứ 5).� Bấy giờ trong nước kh�ng c� chủ, 12 sứ qu�n tranh nhau l�m trưởng, kh�ng ai chịu thống thuộc v�o ai.� Đinh Bộ Lĩnh nghe tiếng Trần Minh C�ng l� người c� đức m� kh�ng c� con nối, b�n c�ng con l� Liễn đến nương tựa.� Minh C�ng thấy Bộ Lĩnh d�ng mạo kh�i ng� lạ thường, lại c� kh� lượng, mới nu�i l�m con.� Ơn y�u đ�i ng�y c�ng hậu, nh�n đ� giao cho coi qu�n, sai đi đ�nh c�c h�ng trưởng kh�c, đều thắng được cả.� Phạm Ph�ng �t đem qu�n về h�ng (dưới triều nh� Đinh, Ph�ng �t l�m Th�n Vệ tướng qu�n).� Khi Minh C�ng mất, gặp l�c bọn con em của Ng� Ti�n ch�a ở Đỗ Động Giang hơn 500 người đem qu�n đến đ�nh, mới v�o đến đất � Man th� bị người l�ng ấy l� Ng� ph� sứ đ�nh bại phải trở về.� Bộ Lĩnh nghe tin, liền cất qu�n đi đ�nh v�ng s�ng v� động ấy, kh�ng bộ lạc n�o m� kh�ng h�ng phục.� Từ đ� lại d�n ở kinh phủ đều kh�m phục theo về.� Nh� Ng� mất.

 

Sử thần Ng� Sĩ Li�n n�i: vận trời đất, bỉ rồi ắt th�i, Bắc Nam đều c�ng một lẽ ấy.� Thời Ngũ Đại b�n Bắc triều [Trung Quốc] suy loạn rồi Tống Th�i Tổ nổi l�n.� Ở Nam triều [nước ta], 12 sứ qu�n ph�n chia quấy rối, rồi Đinh Ti�n Ho�ng nổi l�n.� Kh�ng phải l� ngẫu nhi�n m� do vận trời vậy [hết tr�ch] ./-

 

 

Ng� Bắc dịch

08/11/2008

 

                                                                                                                                              

C�c bản dịch kh�c của Ng� Bắc tr�n gio-o         

 

                                                                                                                                              

� 2008 gio-o