Charles Wheeler

 

 

SUY NGHĨ LẠI VỀ BIỂN

TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM:

X� Hội Duy�n Hải Trong Sự Thống Hợp

Của V�ng Thuận-Quảng, C�c Thế Kỷ Thứ 17 � 18

 

 

Ng� Bắc dịch

 

 

 

Lời Người Dịch:

 

Đ�y l� b�i dịch thứ 5 trong loạt b�i nghi�n cứu về chủ đề S�ng Biển Trong Lich Sử Việt Nam lần lượt được đăng tải tr�n gio-o: 

 

1. Một Vai Tr� Hợp L� Của Biển Đối Với Lịch Sử Việt Nam? X� Hội Duy�n Hải Trong Thế Giới Mậu Dịch Của Hội An, thời khoảng 1550-1830, Charles Wheeler.

2. Sự Trổi Dậy Của Miền Duy�n Hải: Mậu Dịch, Quốc Gia v� Văn H�a Thời Ban Sơ Của Đại Việt, John K. Whitmore.

3. Việc Mua B�n Gạo V� Vận Tải Đường Biển Của Người Hoa Từ Hải Cảng Hải Ph�ng, Bắc Việt, Julia Martinez.

4. Một C�i Nh�n Từ Ngo�i Biển: Viễn Cảnh Về Bờ Biển Bắc V� Trung Phần Việt Nam Li Tana

5. Suy Nghĩ Lại Về Biển Trong Lịch Sử Việt Nam: X� Hội Duy�n Hải Trong Sự Thống Hợp Của Thuận-Quảng, Trong C�c Thế Kỷ 17 � 18, Charles Wheeler.

6. Người Ch�m Trong Hệ Thống H�ng Hải Đ�ng Nam �, Anthony Reid

7. �Đi Về Miền T�y� tại Nam Kỳ, C�c Hoạt Động Bất Hợp Ph�p Của Người Việt v� Người Hoa tại V�ng Transbassac (thời khoảng 1860-1920), Thomas Engelbert.

8. Đại Việt v� Mậu Dịch V�ng Biển Nam Hải từ Thế Kỷ Thư 10 đến Thế kỷ Thứ 15, Momoki Shiro.

9.  Ph� Nam, Ch�n Lạp, Ch�m v� C�c Đền Thờ Thi�n Hậu Trong Họat Động Mậu Dịch Đường Biển V� Sự Xuất Hiện C�c Th�nh Phố Duy�n Hải Tại Đ�ng Nam � (từ thế kỷ thứ 1 cho đến thế kỷ thứ 16, Johannes Widodo

10.  Một Sứ Bộ Đến Ph� Nam, Wang Gungwu.

11. C�c Suy Tưởng, Về � Niệm �Văn Minh S�ng Nước� V� Về Lịch Sử Ch�u Thổ S�ng Cửu Long,Nh�n Qua Một V�i Kh�a Cạnh Của Cuộc Định Cư tại X� S�c Sơn (1920-1945), Pascal Bourdeaux.

V�ng biển Đ�ng Hải với c�c quần đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa l� một chuy�n đề đặc biệt sẽ được giới thiệu ri�ng biệt.

 

 

 

 

 

 

Bản Đồ Biểu thức của Bronson như được �p dụng cho Đ�ng Trong (cochinchina).  Gi�ng sống thống hợp v�ng đất nội địa của n� bao quanh một hải cảng trung t�m ở v�ng hạ lưu.  Mỗi khu vực bị ph�n ranh bởi gi�ng nước tượng trưng cho một tỉnh trong quốc gia của ch�a Nguyễn.  C�c con đường ven biển thống hợp c�c miền song song, v� hoạt động như h�nh lang hay th�ng lộ duy�n hải để li�n kết c�c miền song song n�y.  C�c thủy lộ tr�n biển nối kết c�c hải cảng với c�c thị trường nước ngo�i.  Giống như c�c kẻ tiền nhiệm người Ch�m, c�c ch�a Nguyễn đ� đặt định c�c trung t�m h�nh ch�nh cấp miền của họ hơi l�i về ph�a thương nguồn, tại ch�n c�c ngọn đồi nơi m� c�c phụ lưu trong c�c hệ thống s�ng ng�i ngắn, dốc v� chẩy xiết hợp v�o nhau, trước khi ch�ng mau ch�ng tỏa rộng ngang qua một đồng bằng ph� sa ở cửa s�ng.  Ng�i chợ trung t�m của miền cũng tọa lạc nơi đ�y; trong trường hợp của Hội An, n� nằm đối diện với dinh qu�n trấn.  

 

 

 

 

Ng�i l�ng điển h�nh của Việt Nam được bao bọc trong một lũy tre dầy v� c�c c�y nhiều gai nhọn; người d�n l�ng quen sinh sống Đ�ng sau một loại b�nh phong bằng tre � giống như sống trong chiếc nhẫn kỳ diệu của một c�u chuyện thần ti�n � Paul Mus 1

 

Ra khơi mới biết n�ng s�u,

Ở trong lạch h�i biết đ�u m� d�?

Tục ngữ Việt Nam 2

 

 

���� X� hội Việt Nam v� lịch sử thế giới quan hệ lẫn nhau.� Song, �t sự li�n kết đ� được vạch ra.� C� lẽ biểu hiệu hay được trưng dẫn về lũy tre của Việt Nam gi�p v�o việc soi s�ng l� do tại sao.� Khu�n mẫu về người n�ng d�n v� danh � cần c� l�m việc h�ng ng�y sau con tr�u tr�n thửa ruộng l�a nước, v� khi đ�m đến, r�t về sau lũy tre bảo vệ gia đ�nh v� l�ng mạc khỏi sự thay đổi � được lập đi lập lại trong văn chương b�c học v� b�nh d�n; thị kiến n�y tượng trưng cho Việt Nam ng�y nay v� cho qu� khứ của Việt Nam, bất kể l� x�c thực hay tưởng tượng.� Điều được giả định, thị trường kh�ng c� � nghĩa g� trong thế giới n�ng d�n n�y, bởi n� tọa lạc b�n ngo�i lũy tre � mặc d� người ta c� thể n�i một c�ch quả quyết như thế về c�c c�nh đồng l�a.� Trong h�nh tưởng nhuốm chủ nghĩa d�n tộc, lũy tre l�ng n�y tượng trưng cho một tiểu vũ trụ của h�ng r�o d�n tộc, vốn được vun x�n một phần bởi c�c bi�n cương ch�nh trị tr�n đất liền v� phần kia bởi bờ biển, để giữ lại b�n trong những g� được xem l� li�n hệ với d�n tộc, v� gạt ra b�n ngo�i những g� kh�ng phải [l� như thế].� Sự cấu tạo địa h�nh n�y đ� được cụ thể h�a th�nh một biểu tượng của d�n tộc, c�ng tăng cường hơn nữa t�nh huyền thoại của một x� hội kh�p k�n.

 

���� Song, như b�i khảo cứu n�y sẽ phơi b�y, x� hội Việt Nam dần đầu tư s�u xa hơn với thế giới từ l�u, trước khi c� c�c sự can thiệp của người Ph�p hồi giữa thế kỷ thứ mười ch�n.� Việt Nam đ� l�m như thế v� sự t�c động của ch�nh m�nh.� Sự nhập cuộc đ� mở ra cho cả hai chiều, l�i k�o người Việt Nam v�o x� hội thế giới v� thế giới v�o x� hội Việt Nam.� Kh�ng c� sự kết hợp n�y, Việt Nam như ch�ng ta biết, sẽ kh�ng bao giờ trở n�n như thế.� Trong diễn trường n�o sự li�n lập n�y đ� tăng tiến?� B�n ngo�i lũy tre, b�n cạnh thị trường, gần c�c c�nh đồng l�a v� c�c ao nu�i c�, c� một gi�ng s�ng chảy qua.� Xu�i theo gi�ng s�ng, chỉ c�ch một qu�ng ngắn đối với phần lớn người d�n Việt trong qu� khứ, nơi đ� c� biển cả.� Ở đ�y, người Việt Nam đối mặt với thế giới.

 

���� H�nh thế gi�ng nước đ� l� một diễn trường quan trọng cho c�c sự giao tiếp x� hội giữa c�c kẻ sẽ ảnh hưởng đến lịch sử Việt Nam.� Thuật sống tr�n nước l� kỹ thuật ch�nh của sự du h�nh v� chuyển vận tại c�c x� hội Việt Nam trước khi c�c sự canh cải cận đại được du nhập, v� vẫn c�n l� một cảnh tượng th�ng thường.� Như l� c�c phương c�ch chuy�n chở con người c�ng mọi vật dụng đồng h�nh với họ, sự lưu th�ng tr�n nuớc vận tải tr�o lượng c�c sản phẩm của m�i trường, h�ng h�a v� th�ng tin trong c�c chiều hướng đ� định h�nh tr�n c�c hậu quả cụ thể cho văn h�a của x� hội v� quốc gia tại v�ng Ch�u Thổ s�ng Hồng, nơi m� c�c ch�nh thể Việt Nam đầu ti�n đ� ph�t triển.� N�i c�ch kh�c, bờ biển tượng trưng một c�ch sai lạc c�c giới hạn trong c�c sự tương t�c x� hội của Việt Nam.� Bờ biển đ� l� một phần của thế giới ban sơ n�y, v� ng�y c�ng trở n�n quan trọng hơn khi giới qu�n sự Việt Nam t�nh to�n việc ph�ng chiếu lực lượng thường trực ra b�n ngo�i v�ng ch�u thổ, trong thi�n ni�n kỷ thứ nh� sau C�ng Nguy�n.� Một khi đ� vượt qu� ch�u thổ, họ đ� tiến v�o một gi�ng chảy ven biển h�a nhập v�o một trong những tuyến giao th�ng rộng lớn nhất của sự vận tải đường biển tại � Ch�u. 3 Sự lưu h�nh của cải gi�u c� v� quyền lực trong x� hội v� quốc gia Việt Nam đ� được đa trạng h�a để bao gồm mạch hải h�nh n�y, chạy dọc theo bờ biển.� Xu�i xuống ph�a nam của gi�ng chảy ven biển n�y, họ thu đoạt được một chuỗi c�c vũng cửa s�ng nhỏ; tại c�c vũng cửa s�ng đ�, c�c cảng biển dưới quyền cai trị của Việt Nam thay thế c�c tiền th�n của ch�ng, được gộp v�o c�c cộng đồng đa nguy�n của họ.� Tại m�i trường duy�n hải thực d�n n�y, nhiều th�nh phố ch�nh của Việt Nam ng�y nay đ� khởi lập. 4 Tốc độ v� cường độ của chiều hướng n�y đ� gia tăng một c�ch m�nh liệt trong thế kỷ thứ mười bảy, tr�ng hợp với sự tăng cường của nền thương mại trong nội vi � Ch�u.� V�o khoảng thế kỷ thứ mười ch�n, đường n�t k�o d�i của quốc gia-d�n tộc Việt Nam ng�y n�y đ� c� thể h�nh dung được.� Một c�ch mỉa mai, l�nh thổ quốc gia Việt Nam lại l� sản phẩm của ch�nh sự giao kết h�ng hải n�y m� quan điểm nhuốm chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam của ch�nh n� kh�ng lưu t�m đến. 5

 

���� Trong phương c�ch n�y, xuy�n qua biển, thế giới c� ảnh hưởng đến c�c th�nh quả c� lợi cho Việt Nam.� Nếu biển quan trọng nhiều đến thế đối với d�n Việt Nam, tại sao n� lại vắng b�ng trong lịch sử Việt Nam?� Tập khảo luận n�y tượng trưng cho một nỗ lực để ph� đổ sự tin tưởng phổ qu�t về sự c�ch biệt của x� hội Việt Nam với đại dương, v� để tr�nh b�y rằng người Việt Nam đ� nối kết với c�c luồng rộng lớn hơn của sự lưu th�ng tr�n biển như thế n�o, v� l� do tại sao.� Giải đ�p cho vấn đề n�u sau l� điều bất khả nếu kh�ng giải quyết được c�u hỏi đầu ti�n.� Bởi thế, phần đầu của b�i viết n�y sẽ nhắm v�o c�c giả định rằng h�nh thể địa dư sẽ định h�nh cho lịch sử.� Một sự hỗn hợp của c�c gi� trị nội h�m (ingrained) dựng l�n nhiều h�ng r�o tri thức đ� dẫn ch�ng ta quay trở về với c�ng bản nhạc kịch [libretto, tiếng � trong nguy�n bản, ch� của người dịch] về người n�ng d�n chung chung. Khoa nguy�n thức [tạm dịch từ chữ epistemology trong Anh ngữ, c� nghĩa l� thuyết hay khoa học điều tra nguy�n ủy, bản chất, phương ph�p v� c�c giới hạn của kiến thức, ch� của người dịch] linh động buộc sự nghi�n cứu phải đặt c�c thương nh�n trước c�c c�ng nh�n trong c�c sự ph�n t�ch về sự tiếp x�c v� trao đổi xuy�n văn h�a, xem ngang nhau v�ng đất s�u xa với nội địa, xem nhẹ c�c chức năng phi n�ng nghiệp trong nền kinh tế, v� kh�ng biết đến c�c bộ phận s�ng nước như c�c diễn trường x� hội ch�nh thức.� Tất cả c�c khuynh hướng n�y thực sự x�a bỏ mất c�c cư d�n duy�n hải v� chung sức tăng cuờng một h�nh tưởng địa l� khiến ch�ng ta bị sập bẫy, về mặt tr� thức, v�o một sự t�i chế c�c th�nh kiến l�u đời về x� hội v� v�ng đất. 6

 

���� Với c�c trở ngại đ� được nhận thức v� gỡ bỏ đi n�y, phần tiếp sau sẽ khai triển một địa dư (hay c� lẽ thủy đạo học: hydrography) ấn định v�ng duy�n hải như một kh�ng gian ri�ng biệt, bằng việc m� tả một địa điểm theo thời gian, trong đ� c�c x� hội duy�n hải hoạt động như điểm đầu ti�n của sự tiếp x�c địa phương giữa c�c người đi biển với c�c thương nh�n; giao dịch thương mại với họ; v� trong khi l�m như thế, ph�t triển sự li�n thuộc với họ.� Sau đ� t�i sẽ giới thiệu một nh�m d�n duy�n hải, c�c thần d�n của c�c vị ch�a Việt Nam ở Đ�ng Trong (Cochinchina), một vương quốc Việt Nam độc lập trong thực tế được ghi c�ng với sự b�nh trướng mau ch�ng sự cai trị v� định cư người Việt khắp c�c đồng bằng ven biển của lục địa ph�a đ9�ng Đ�ng Nam � trong suốt giai đọan căng thẳng nhất của n� trong c�c thế kỷ thứ 17 v� 18. 7 Những cư d�n n�y đ� thực hiện c�c chức năng kh�ng thể thiếu được trong sự tạo lập c�c điều kiện thuận lợi cho thương mại duy�n hải v� hải ngoại đ� nối kết c�c chiếc thuyền với c�c hải cảng, c�c h�ng h�a với thị trường v� c�c thị trường với nhau.� Trong khi l�m như thế, x� hội duy�n hải n�y đ� phụ lực cho c�c tham vọng của c�c ch�a Nguyễn để s�p nhập c�c d�n ch�ng mới chinh phục được v�o trong một x� hội bền chặt, tu�n theo c�c quy điều của một quốc gia Việt Nam.

 

���� Để hiểu được di sản trọn vẹn của mối quan hệ của Việt Nam với thế giới b�n ngo�i, ch�ng ta phải rũ bỏ t�n điều về c�c n�ng d�n trường cửu trong thế giới c� độc của họ v� khởi đầu một bước mới, đ�n nhận khối d�n như ch�ng ta bắt gặp họ, v� truy t�m một c�ch c� phương ph�p c�c sự di chuyển v� giao tiếp của họ với c�c khung cảnh bao quanh, c�c tiết điệu v� c�c nhịp độ của họ, với hy vọng nhận thức được h�nh th�i của sự lưu h�nh m� họ đ� thực hiện. 8� C�c vị qu�n vương v� c�c quan lại c� thể đ�nh hơi được sự khinh thị của họ đối với hoạt động thương mại, v� c�c thương nh�n chỉ ghi khắc c�c th�nh quả của ch�nh họ, nhưng b�n dưới nền cao của c�c ng�i đền của họ -- tr�n c�c gi�ng s�ng, c�c hồ nước v� c�c kinh đ�o � một sự lưu th�ng đời thường tr�i chảy.� Trong c�c sự lưu chuyển s�u thẳm hơn n�y của x� hội, l� luận về sự tổng hợp của người Việt Nam đ� được th�nh h�nh.� N� khởi đầu ở đỉnh cao nhất của thủy triều, v� h�a nhập khi n� r�t xuống, cho đến khi c�c luồng s�ng giao thoa của biển xa, duy�n hải v� bờ s�ng hội tụ với nhau, ở đ�u đ� giữa đại dương v� c�c đầm nước.

 

***

 

Tại Sao Kh�ng C� Biển Trong Lịch Sử Việt Nam: Nguy�n Thức Học (Epistemology) Về Một Kh�ng Gian ��

 

Sự h�a hợp giữa người Việt Nam � với c�c điều kiện m�i trường của họ được chứng tỏ s�u thẳm đến nỗi kh�ng một chủng tộc n�o lại c� thẻ kh�ng cự lại sự tiến bước của họ. Paul Mus 9

 

Trong khi chiếm cứ v�ng đất Trung Kỳ (An Nam) v� Nam Kỳ (Cochinchina), [người Việt Nam] đ� tạo ra một d�n tộc rất thống nhất về mặt ng�n ngữ v� đặc t�nh văn minh của m�nh, nhưng cũng đ� thiết lập một l�nh thổ �t cấu kết nhất tr�n thế giới. Pierre Gourou 10

 

���� C�c chuy�n vi�n về Việt Nam kh�ng c� suy nghĩ một c�ch b�nh thường về biển như một diễn trường của sự giao tiếp x� h�i trong lịch sử Việt Nam, hoặc giữa ch�nh c�c người Việt Nam với nhau hay giữa người Việt Nam với c�c nền văn h�a kh�c.� Đ�ng thế, ch�ng ta tr�ch dẫn, một c�ch điển h�nh, t�nh chất trung t�m của nước trong đời sống văn h�a Việt Nam bất kỳ khi n�o ch�ng ta n�i chuyện với c�c học tr� của m�nh.� Ch�ng ta c� thể cũng nhấn mạnh đến tầm quan trọng của biển trong sự sản xuất thực phẩm, bất kể l� hải sản hay muối biển.� Ch�ng ta khởi sự n�i về c�c sự giao tiếp của họ với c�c t�c nh�n từ hải ngoại.� Tuy nhi�n, với �t ngoại lệ, c�c sự kiện như thế chỉ li�n hệ như c�c yếu tố bổ t�c hay phụ lực trong một x� hội n�ng nghiệp, r�ng buộc với đất c�y, kh�p k�n. 11 Ch�ng ta đ� kh�ng theo đuổi lịch sử Việt Nam b�n ngo�i bờ biển, bất kể sự kiện rằng khi ch�ng ta c� mặt ở Việt Nam, ch�ng ta kh�ng bao giờ qu� xa c�ch với biển.� Tại sao lại c� sự thờ ơ n�y đối với biển. �Dưới đ�y t�i sẽ đưa ra một v�i giả thiết tương li�n.

 

M� Thức N�ng Nghiệp

 

���� C�c � niệm cấp miền của Việt Nam một phần b�n rễ, v� được tăng cường nhiều bởi, m� thức n�ng nghiệp được viện dẫn nơi phần dẫn nhập ở tr�n v� tư thế t�n nghi�m của n� trong phần lớn sự ph�n t�ch lịch sử -- chưa kể đến huyền sử c� t�nh c�ch d�n tộc chủ nghĩa, t�n điều của đảng v� ngay c�c ch�nh s�ch thời chiến của c�c phe kh�ng phải l� Việt Nam.� C�c t�c giả Paul Mus v� Pierre Gourou nằm trong số c�c kẻ biện hộ h�ng hồn nhất cho n� tại thế giới T�y phương.� Theo � tưởng x� h�i � lịch sử n�y, sinh th�i văn h�a của n�ng nghiệp đ� sản sinh ra �một sự hợp đồng giữa ch�nh x� hội, với đất v� trời�.� Sự giao kết x� hội thần th�nh n�y đ� tạo ra �một sự lập lại của c�c l�ng x�, kh�p k�n về mặt thương mại v� x� hội, đồng loạt l�m việc vất vả tr�n một c�nh đồng trồng l�a để hỗ trợ cho một tầng lớp thượng lưu cai trị chịu ảnh hưởng Khổng học, khinh thường thương mại. 12 C�c kỹ nghệ phi canh t�c sản xuất c�c h�ng h�a bổ t�c, chứ kh�ng phải l� nền tảng, cho căn bản n�ng nghiệp n�y.� Thị trường, vượt qu� �ranh giới thi�ng li�ng� n�y của lũy tre bao bọc ng�i l�ng, �tượng trưng cho vị thế thấp k�m của thương mại�.� Loại thương mại n�o hiện diện �theo đ� sẽ bao h�m sự t�i trang bị kinh tế, x� hội, v� ch�nh trị của c�c khu l�ng định cư n�y?� Biển kh�ng c� chỗ đứng trong thế giới phong kiến n�y, ngo�i việc l� một sự th�ch đố đối với c�c kỹ sư thủy lợi. 13

 

���� X� hội n�ng nghiệp, kh�p k�n n�y, kết quả, được nghĩ đ� sản sinh ra một sự t�ch biệt về t�m l� với biển, từ đ� n� kh�ng thể n�o thu hồi lại được.� T�c giả Thanh Thế Vỹ [?], trong tập chuy�n khảo đầu ti�n đặc biệt d�nh cho chủ đề ngoại thương thời tiền thuộc địa, lập luận rằng người Việt Nam mang đặc t�nh t�ch rời với cả biển lẫn sự kinh doanh thương mại v� v� thế kh�ng sản xuất ra c�c hạm đội đi biển to lớn như người Anh hay người H�a Lan. 14 L� luận n�y lại tự tăng cường: bởi v� họ kh�ng quan t�m đến biển, họ đ� kh�ng lập ra c�c hạm đội.� Hơn nữa, ti�u chuẩn dẫn chứng của �ng Thanh c�n bị giới hạn bởi nguy�n mẫu (prototypes) của T�y phương, c�c thuyền chuy�n chở cận duy�n tuy nhiều nhưng qua nhỏ b�, tạo ra c�c nền kinh tế ở quy m� lẩn tr�nh sự ph�t hiện của �ng.� Sự tương phản � thức hệ ẩn t�ng giữa phương T�y năng động v� phương Đ�ng tin ở định mệnh chắc chắn kh�ng thể c� việc cứu x�t sự th�ch nghi như một lối đ�p ứng của Việt Nam, �t nhất trước khi c� sự tiếp x�c với T�y phương.� Ở nơi đ�y cũng thế, người n�ng d�n cấy cầy vất vả kh�ng ở qu� xa trong tầm suy nghĩ.� Tại một diễn trường kh�c, c�c sử gia ti�n phong về mậu dịch vận chuyển � Ch�u tại c�c v�ng đất Việt Nam c� nhận thức được tầm quan trọng của việc mua b�n bằng thuyền buồm đi biển (junk trade); c�c sử gia T�y phương v� nam Việt Nam thời thập ni�n 1960 v� 1970 cũng đ� thừa nhận điều n�y. 15 Song họ chưa bao giờ nh�n nhận sự hiện diện của chinh người Việt Nam đ� tham gia v�o c�ng cuộc mậu dịch n�y � ngo�i triều đ�nh vương giả, được n�i vẫn nắm giữ sự kiểm so�t tr�n hoạt động ngoại thương n�y.

 

���� C�c học giả của thập ni�n 1990 khởi sự tra hỏi hay d� t�m luận đề n�y về sự xa c�ch của Việt Nam, trong việc thảo luận về một vai tr� của thương mại đường biển trong nền kinh tế ch�nh trị của Đại Việt, phần lớn trong sự đ�p ứng trước sự thừa nhận về hoạt động thương mại v� vận tải h�ng hải bản địa của � Ch�u n�i chung.� Tuy nhi�n, ngay cả c�c sự x�c quyết về một x� hội cởi mở hơn v� một quốc gia giao kết nhiều hơn ở phương Nam lại x�c nh�n rằng �[trong khi] n�ng nghiệp quyết định quyền lực, mậu dịch đ� t� điểm th�m cho n�. 16 It người đ� lập luận cho định hướng thương mại của c�c chế độ ban đầu của Việt Nam c� khuynh hướng chấp nhận l� tưởng n�ng nghiệp trong đời sống Việt Nam một c�ch mặc nhi�n, như được thấy trong c�c sứ nghi�n cứu m� tả hoạt động mậu dịch hải ngoại như sự kinh doanh chuy�n độc của c�c t�u lớn v� c�c kẻ trung gian nước ngo�i.� Điều n�y tăng cường cho �quan điểm sống tr�n bờ, đất liền: landlubber� của x� hội Việt Nam, l�m giới hạn sự khảo s�t của ch�ng ta về lịch sử Việt Nam v�o đất đai khả dĩ canh t�c được. Điều n�y th�ch nghi với c�c miền Ch�u Thổ s�ng Hồng v� s�ng Cửu Long, nhưng kh�ng ph� hợp với v�ng đất nằm giữa ch�ng, nơi đất đai khả canh th� yếu k�m khi so s�nh với c�c sự tr� ph� m� v�ng n�i v� biển mang lại.

 

���� Th�i độ ngoan cố như thế trong quan điểm kh�ng phải l� điều đ�ng ngạc nhi�n, bởi lịch sử mậu dịch n�i chung c� khuynh hướng mang lại c�c đặc quyền cho vai tr� của c�c thương nh�n v� c�c vị qu�n vương đứng tr�n mọi người n�o kh�c v�, trong thực tế, lại rất hiếm khi cứu x�t đến t�nh chất đa tầng của c�c vai tr� hỗ trợ kinh tế cần thiết phải được điều động, nhằm gi�p cho hoạt động thương mại c� thể tiến h�nh được.� Đ�y ch�nh l� c�c chức năng đ� đặt c�c cư d�n địa phương v�o sự tiếp x�c trực tiếp với c�c thương nh�n v� thủy thủ nước ngo�i, c�c hoạt động nhiều phần đ�ng giữ bởi d�n địa phương n�i (hay kh�ng n�i) tiếng Việt Nam.� Ch�nh v� thế, sự b�c bỏ hay xem nhẹ c�c hoạt động phi n�ng nghiệp bởi c�c sử gia Việt Nam trong thực tế đ� x�a bỏ to�n bộ nh�m người n�y ra khỏi lịch sử.� Điều n�y được tăng cường bởi ti�u điểm thiển cận nhắm v�o c�c thương nh�n, c�c vị qu�n vương v� c�c kẻ điều h�nh t�u vận tải cỡ lớn trong văn chương về mậu dịch đường biển.� Ngay ở nơi ch�ng ta t�m thấy đầy người Việt Nam trong c�c t�u đi biển to lớn, đ�y l� c�c t�u của hải tặc v� ch�nh v� thế đ� từ chối sự nh�n nhận như l� một phạm tr� th�ch đ�ng của sự ph�n t�ch kinh tế. �Hậu quả, kh�i niệm về sự t�ch biệt t�m l� v� vật l� khỏi biển cả vẫn thắng thế.

 

Sự Ph�n H�a Cấp Miền

 

���� Một nguồn gốc � thức hệ kh�c về sự xa c�ch của Việt Nam với bỉển l� to�n bộ c�c kh�i niệm địa dư của ch�ng ta về Việt Nam

 

M� h�nh lưỡng cực

 

���� M� h�nh n�y h�nh dung một loại biện chứng giữa một trung t�m ở miền Bắc cứng ngắc, đặt tại v�ng l�n cận H� Nội, v� một đối cực ở miền Nam li�n hệ.� Theo c�i nh�n n�y, phương �Bắc� [(Bắc bộ hay miền Bắc) tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], thiết định trong v�ng Ch�u Thổ s�ng Hồng, h�nh động như trung t�m định chuẩn � n�i c�ch kh�c, như �c�i n�i của văn minh Việt Nam�. 17 Ở đ�y, x� hội l�ng mạc bất khả th�m nhập v� đơn sắc của Mus tự m�nh nh�n l�n.� C�c sự ngờ vực l� thuyết th�ng thường xuất hiện: �sự lệ thuộc của c� nh�n đối với kỷ luật tập thể của gia đ�nh v� l�ng x�. 18 Ngược lại, người Việt Nam rời bỏ miền Bắc xuống phương �Nam� [(Nam bộ hay miền Nam), tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] đ� tạo ra một sinh th�i văn h�a �cởi mở� hơn c�c tiền nh�n miền Bắc của họ, di động một c�ch dễ d�ng với c�c tiết điệu �dễ ti�n đo�n v� đại lượng hơn� của s�ng Cửu Long, cho ph�p �t sự kết đo�n hơn, �[c� th�i độ] dung chấp hơn đối với s�ng kiến c� nh�n v� t�nh cảnh tr�i ngược với truyền thống văn h�a�.� Hậu quả, �c�c phương c�ch mới của con người Việt Nam đ� được biểu lộ. 19

 

���� X� hội Việt Nam bởi thế đ� được ph�c họa nhưng bị ph�n cực giữa Bắc v� Nam, v� một lần nữa lũy tre lại biểu trưng cho sự đối nghịch văn h�a mới n�y � bởi sự hiện diện của n� tại miền Bắc v� sự vắng mặt của n� tại miền Nam.� M� h�nh n�y tiếp tục kh�ng chế việc suy tưởng địa dư về Việt Nam.� Ngay c�c nỗ lực gần đ�y nhằm g�y kh� khăn cho chủ nghi� địa phương của Việt Nam viện dẫn biện chứng Bắc-Nam n�y � một trận chiến giữa một phương Bắc thuộc Đ�ng � bất động v� một phương nam thuộc Đ�ng Nam � năng động.� T�y thuộc v�o thời kỳ bạn lựa chọn, t�nh trạng lưỡng cực n�y sản sinh ra một số phận mạo hiểm hay �một giới n�ng d�n bất an v� bật rễ� sẽ ph� hủy mối li�n kết x� hội li�n hệ đến miền Bắc.� T�c giả Mus ưa th�ch lựa chọn điều kể sau, giống như c�c kẻ theo M�c-x�t đặt căn cứ ở H� Nội, trong khi c�c thế hệ học giả gần đ�y nghi�ng về điều n�u ra trước. 20 D� thế, b�n dưới thế giới lưỡng cực Việt Nam n�y, căn bản kinh tế n�ng nghiệp đang chế ngự.

 

Điều l�i cuốn nhất của m� h�nh n�y l� miền Nam l� một kh�i niệm tương đối, chứ kh�ng tuyệt đối, kh�ng giống với miền Bắc.� Khi c�c người Việt Nam tiền phong di chuyển tr�n đường nam tiến, khu vực của những g� cấu th�nh �miền Nam� di chuyển c�ng với họ.� D� ch�ng ta nối kết c�c điều tốt (hay điều xấu, t�y theo thế hệ của bạn) của miền Nam đương đại với v�ng Ch�u Thổ s�ng Cửu Long, trong thực tế vị tr� địa dư của đ�u cực ph�a Nam n�y đ� chuyển đổi theo lịch sử, v� tọa lạc tại những m�i trường ho�n to�n kh�ng giống với v�ng ch�u thổ.� Đổi từ �Nam� sang �T�y�, v� người ta gần như sẽ tin rằng ch�nh Frederick Turner [c� lẽ l� một c�ch d�ng th�nh ngữ của t�c giả, để chỉ loại người hay thay đổi, chứ kh�ng phải l� người thực, ch� của người dịch] đ� bi�n soạn ra kịch bản n�y.� Trong nhiều thế kỷ trước khi c� sự s�p nhập s�ng Cửu Long, lu�n l� n�y tự n� thể hiện ra tr�n giải đồng bằng duy�n hải nhỏ hẹp, bị kẹp giữa c�c bức tương n�i non v� vực s�u đại dương; song bất luận chiếm ngụ c�c b�i biển đầy c�t hay c�c đồng bằng ph� sa m�u mỡ, miền Nam đ� h�nh động trong tinh thần đồng nhất. 21 Điều n�y hẳn phải dẫn tới c�c c�u hỏi về vai tr� nổi tiếng của m�i trường trong việc định h�nh văn h�a, nhưng sự việc kh�ng phải như thế.� Một khi trụ cột ch�nh của miền Nam đ� được cắm một c�ch thường trực ở Gia Định (S�ig�n v�o cuối thế kỷ thứ 17), l�nh thổ kh�ng mấy th�ch hợp hoặc với �miền Nam� hay �miền Bắc� đ�i hỏi một v�c d�ng mới cho cơ thể địa l� Việt Nam.� Từ đ�, Miền Trung Việt Nam [(Trung bộ, Trung kỳ hay miền Trung), tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] đ� được sinh ra.

 

M� H�nh Ba Miền�� �������

 

���� Vấn đề ph�n chia địa phương n�y c� tầm quan trọng đối với sự cứu x�t của ch�ng ta về biển, bởi n� c� t�c động trực tiếp đến sự ph�c họa ch�n dung của ph� sản của miền Nam, di chuyển theo hướng Nam tiến n�y: c� nghĩa, miền �Trung�, miền c� địa dư mang lại khả t�nh lớn nhất cho sự giao kết đường biển.� Miền Trung Việt Nam l� một miền kh�ng xuất hiện cho đến khi �miền Nam� định cư một c�ch thường trực tại v�ng l�n cận S�ig�n.� Một c�ch điển h�nh, n� chi được d�ng trong c�c cuộc thảo luận về Việt Nam thời hậu T�y Sơn (sau khi c� sự ph�n chia l�u d�i giữa miền Bắc của ch�a Trịnh v� miền Nam của ch�a Nguyễn), nhưng c�c giả định về miền n�y được ph�ng chiếu l�i về qu� khứ trong nhiều đường hướng. 22 N� l� một trong c�c kh�i niệm địa phương g�y nhiều rắc rối nhất, song phần lớn c�c sử gia xem ra ưa th�ch sự ph�n chia ba miền Việt Nam cổ điển n�y th�nh miền Bắc, Trung, Nam � được h�nh dung một c�ch ẩn dụ như �hai th�ng gạo tr�n một chiếc đ�n g�nh� � để m� tả miền Bắc v� Nam với canh n�ng tr� ph� được nối kết lại với nhau bởi miền Trung ngh�o k�m nhưng cần c�.

 

���� N�i, c�t v� biển chỉ để lại �t kh�ng gian cho việc trồng l�a tại miền Trung v� c�c lưu vực �bủn xin� để tưới ruộng; từ sự kiện địa dư n�y, c�c sử gia đ� giả định rằng miền n�y chỉ c� �t điều để t�n thưởng về n�, bất kể đến c�c nỗ lực của Việt Nam trong nhiều thế kỷ để chinh ohục, chế ngự v� ổn định n�.� Kết quả, �phần lớn hoạt động văn h�a, ch�nh trị v� kinh tế nằm ở [sic] hai khu vực n�ng cốt�, tức c�c Ch�u Thổ s�ng Hồng v� s�ng Cửu Long gần gủi người n�ng d�n của ch�ng ta hơn. 23 C�i nh�n lưỡng cực, bắt rễ từ n�ng nghiệp trước đ�y, đ� sẵn x�c định hậu quả hợp l�.� Người ta gần như sẽ kết luận từ m� h�nh n�y rằng người Việt Nam đ� t�m thấy miền Trung chỉ như một đầu cầu xuống phương Nam, như thể được th�c đẩy bởi một cảm thức về sự tiền định.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, một khi miền nam chuyển động, c�c miền n�y đ� trở th�nh một phần của miền Trung đ�i k�m, ngh�o khổ bởi n� c� qu� �t đất đai c�y cấy được.� Mặt kh�c, miền Bắc v� miền Nam vẫn c�n l� c�c t�c nh�n của lịch sử v� c�c nh� trọng t�i của l� lịch văn h�a Việt Nam.� Ch�ng ta đang quay trở lại một thế giới lưỡng cực, lọt thỏm giữa đất liền.

 

M� H�nh Quần Đảo

 

���� Ngay c�c sử gia gần đ�y chống lại t�nh chất của gi�o điều trước đ�y về một n�ng nghiệp độc canh b�m v�o đất, giả định theo lối diễn dịch về ảnh hưởng cấm cản của biển tr�n t�c phong Việt Nam.� Trong những năm gần đ�y, c�c sử gia T�y Phương đ� thừa nhận một lược đồ thay thế thường được sử dụng ngay cả ở Việt Nam, nhấn mạnh đến c�c miền lịch sử được tạo ra bởi sự đan ch�o của c�c rặng n�i chồng l�n nhau, đ� ph�n t�n x� hội Việt Nam th�nh nhiều t�i đất kh�c nhau.� Trong lược đồ n�y, địa l� cụ thể đ� tạo ra, trong thực tế, �l�nh thổ rời rạc nhất tr�n thế giới�, một sự biểu trưng địa dư được quy cho nh� địa l� học người Ph�p, �ng Pierre Gourou, v� c� nhật kỳ từ thập ni�n 1930. 24 Những người viện dẫn nhận định của Gourou đ� l�m như thế để ph�t huy sự thừa nhận rất cần thiết về t�nh đa trạng lớn hơn, nhưng kh�ng được biết đến từ l�u trong người d�n Việt Nam, xuy�n qua kh�ng, thời gian, hầu giải tho�t việc viết sử k� Việt Nam �ra khỏi nỗi �m ảnh nghẹt thở về căn cước v� sự li�n tục vốn được ủy th�c bởi một niềm t�n nhuốm m�u sắc d�n tộc chủ nghĩa, đ� thực sự kh�ch động mọi sử gia thế kỷ thứ 20 viết về Việt Nam, như t�c giả Keith Taylor đ� diễn đạt một c�ch x�c đ�ng biết bao. 25 Kh�i niệm n�y về địa dư x� hội � văn h�a ph�n h�a tuy thế đ� c� kh�a cạnh kinh tế - ch�nh trị ti�u cực của n�; c�ng với t�nh đa dạng l� sự ph�n chia.� T�c giả Victor Lieberman x�c nhận rằng Việt Nam bị �thất lợi v� l�nh thổ k�o d�i của n� thiếu mất một mạch s�ng trung t�m�, một đặc điểm cho ph�p d�n ch�ng định cư dọc theo c�c hệ th�ng s�ng Chao Phraya v� Irrawaddy để tạo th�nh c�c khu vực n�ng cốt về h�nh ch�nh v� kinh tế của Th�i Lan v� Miến Điện ng�y nay. 26 Như thế, m�i trường đ� kh�ng trợ lực cho sự thống nhất ch�nh trị hay văn h�a � x� hội Việt Nam, như n� đ� l�m cho c�c nước l�ng giềng của Việt Nam.

 

���� Theo m� h�nh n�y, sự ph�n h�a địa dư chế ngự sự li�n kết, khuy�n kh�ch sự khuếch t�n văn h�a.� Sự ngăn c�ch bởi n�i cao b�p chết c�c khuynh hướng đồng nhất h�a, trong khi một sự �thiếu s�t, đ� được nhận thấy, bất kỳ mối li�n kết trực tiếp n�o� bởi gi�ng nước sẽ ngăn cấm sự hội tụ văn h�a, ch�nh trị v� địa dư.� Hiệu ứng �quần đảo� n�y nổi bật nhất tại Miền Trung Việt Nam, nơi m� n�i đồi chia cắt miền Trung th�nh c�c sự biểu lộ địa phương tự tại của bản thể hay t�c phong của con người Việt Nam.� Ẩn dụ th�ng gạo v� đ�n g�nh biến đi mất, thay v�o đ�, địa dư quần đảo tạo ra một loại lịch sử c� lớp lang ph�n đoạn (episodic history). 27 Tuy nhi�n, trong lược đồ n�y, Miền Bắc v� Miền nam phần lớn c�n nguy�n vẹn như Đ�ng Kinh v� Nam Bộ, v� chỉ c� c�c mảnh rời của Miền Trung trước đấy trở th�nh nhiều �ốc đảo�, tăng cường cho c�c sự tin tưởng về hai đối cực h�ng mạnh được nối kết một c�ch yếu ớt.� Trong chuỗi c�c đồng bằng ph� sa nằm giữa miền Bắc v� miền Nam, m�i trường đ� hạn chế chứ kh�ng trợ lực cho sức mạnh của Việt Nam.� C�c đường lộ đấu tranh chống lại c�c n�i đồi đ�m ngang chia cắt c�c địa phương kh�ng đủ mạnh để gồm thu c�c �h�n đảo� trong v�ng qu�n đảo Việt Nam n�y.� T�nh đa trạng văn h�a � hay n�i đ�ng hơn �c�c phương c�ch mới để hiện th�nh người Việt Nam � ph�t sinh. 28 C�c học giả kh�c sử dụng m� h�nh n�y nh�n văn h�a cung cấp sự r�ng buộc bền bỉ sẽ kết hợp những g� m� m�i trường ph� vỡ ra.� T�c giả Lieberman, trong cuộc nghi�n cứu của �ng về sự kết hợp x� h�i ch�nh trị tại Việt Nam thời sơ kỳ hiện đại, m� tả c�ch thức l�m sao m� văn h�a Việt Nam (đ�ng hơn, văn h�a Hoa-Việt) đ� chiến đấu chống lại c�c địa phương t�ch rời: �c�c nội h�m kết hợp của văn h�a Trung Hoa � tăng cường cho một cảm thức, bị giới hạn khung cảnh, của kh�i đ�ng b�nh d�n vẫn th�ch đố một m�i trường vật l� ph�n đ�i kh�c thường�. 29� D� nh�n theo c�ch n�o, biển mang lại một trở ngại m� người Việt Nam phải khắc phục.�

 

���� Tất cả c�c điều n�y đều c� t�nh chất thuyết phục, nhưng cũng đ�ng để bước ra ngo�i trong gi�y l�t để cứu x�t khung cảnh của lời ph�t biểu nguy�n thủy của Gourou về �l�nh thổ �t cấu kết nhất tr�n thế giới�, được viện dẫn rất thường xuy�n trong �t năm qua.� L�m như thế để ph�t hiện rằng nhận định của Gourou c� thể đ� ph�t sinh kh�ng phải từ sự thực nghiệm cho bằng từ � thức hệ.� Trong một c�ng tr�nh nghi�n cứu kh�c, �ng tuy�n bố rằng �h�nh thể của Đ�ng Dương thuộc Ph�p sẽ kh�ng c� vẻ phải l� một xứ sở để thống nhất; địa thế � khiến cho sự th�ng thương trở n�n kh� khăn giữa đ�ng v� t�y, v� giữa nam v� bắc.� Ch�nh v� thế, kh�ng c� g� đ�ng ngạc nhi�n rằng, cho đến khi c� sự can thiệp của Ph�p, miền đ�ng của Đ�ng Dương chưa hề tạo n�n một đơn vị ch�nh trị �� �ng tiếp tục n�i rằng �Đ�ng Dương thuộc Ph�p l� một sự tạo lập hữu l� của Ph�p � Sự th�ng nhất ch�nh trị tạo điều kiện thuận lợi cho sự khai sinh c�c quan hệ kinh tế, l� điều tăng cường [ngược lại] cho sự thống nhất ch�nh trị�. 30 N�i c�ch kh�c, kh�ng c� c�c sự �p đặt của Ph�p, bộ xương tuần hợp nhất �cơ thể địa l�� Việt Nam sẽ kh�ng bao giờ được tạo th�nh; quyết ch� của Ph�p đ� hợp l� h�a mặt đất v� như thế đ� mang sự thống hợp lại cho người Việt Nam đến mức c� vẻ chưa từng hiện hữu trước đ�.� Khi đ�, liệu ch�ng ta c� thể xem kh�i niệm của Gourou về sự manh m�ng l� bất kỳ điều g� kh�c hơn một sự biện minh thường được sử dụng cho chủ nghĩa thực d�n Ph�p tại Việt Nam hay kh�ng? 31 � đồ của �ng gặp kh� khăn khi đ�, v� vẫn c�n gặp trở ngại b�y giờ, bất kỳ khi n�o chủ thuyết ngoại lệ về văn h�a mang lại c�c phương tiện duy nhất cho sự kết hợp x� hội � ch�nh trị, bất luận văn h�a đ� l� của Ph�p hay Việt Nam.� Ảnh hưởng chia c�ch của n�i hiển nhi�n l� c� thực, nhưng sự tin cậy trọn vẹn nơi c�c �m vang của c�c kết luận c� t�nh chất đế quốc chủ nghĩa đ� v� t�nh gạt sang một b�n c�c c�u hỏi quan trọng về mối tương quan giữa m�i trường v� lịch sử.� ������������������

����

���� C�c quần đảo c� thể dễ d�ng được xem như c�c mấu đốt của sự giao tiếp hay như c�c t�i đất c�ch xa nhau.� Song, tất cả những g� c�n lại l� hai v�ng ch�u thổ s�ng ng�i rộng lớn � c� khả năng tự m�nh kết hợp, ngăn c�ch bởi nhiều �h�n đảo� của quần đảo Miền Trung, năng động v� h�ng mạnh trong tời khoảng ngắn khi được nh�n như một bộ phận của �Miền Nam� lưu động, nhưng sau đ� bị bỏ rơi bởi Lịch Sử để m�n mỏi trong sự c� đơn, bị mắc kẹt giữa sự nguyền rủa hai ph�a từ c�c h�ng r�o n�i non v� sự trống kh�ng của biển cả. (Ước g� họ c� một chiếc t�u).� Nhấn mạnh đến tầm quan trọng của biển đối với lịch sử Việt Nam đ�i hỏi một sự đ�i lọc lại luận đề quần đảo n�y, kh�ng phải l� một sự b�c bỏ n�.� N� cũng kh�ng đề nghị một sự cự tuyệt luận đề [nghi�ng về] n�ng nghiệp, m� đ�ng hơn, tra hỏi những giới hạn của m� h�nh n�ng nghiệp trong việc cung cấp một biểu trưng cho việc tổng qu�t h�a x� hội v� quốc gia Việt Nam xuy�n qua lịch sử.

 

���� Điều n�y trở n�n r� r�ng khi ch�ng ta chuyển hướng sự ch� � của ch�ng ta đến lớp người quan trọng nhất cho sự hợp nhất của một x� hội Việt Nam v�o địa l� nh�n văn hiện đại của n�, người d�n v�ng duy�n hải.� L� những kẻ n�i tiếng Việt Nam (�t nhất l� b�y giờ), họ đ� nhập v�o một x� hội n�ng nghiệp lớn hơn, bất kể văn h�a lưỡng cư thủy lục vừa cạn vừa nước (amphibious) của họ.� Biển c� t�nh c�ch sinh tử cho sự sống c�n của x� hội ven biển n�y, bởi n� cung cấp một �t�i nguy�n� thuộc quyền sỡ hữu của ch�nh n�. 32� Giống như mọi người d�n duy�n hải, việc đ�nh bắt nu�i trồng thủy sản đ� l� chủ đạo, v� bờ biển đ�nh dấu mức khởi h�nh, chứ kh�ng phải l� điểm tận c�ng, m�i trường sinh sống của họ.� Canh n�ng bổ t�c cho ngư nghiệp, giống như một loạt c�c hoạt động đ�nh ph�, cướp b�c, v� thương mại kh�c.� Đầm nước, v�ng duy�n hả, biển cả v� c�c h�n đảo ngo�i khơi đ� cung cấp một căn bản ngư nghiệp kh�c biệt với ng�nh trồng l�a anh em ở thượng nguồn gi�ng s�ng, cổ vũ sự li�n thuộc c� lẽ được minh họa hay nhất bằng hai thức ăn nổi tiếng l� c� v� gạo. 33 Hơn nữa, x� hội duy�n hải v� c�c nh� mậu dịch hải ngoại c�n li�n hệ nhau để cộng sinh.

 

���� Một l�ng hướng về biển như thế kh�ng c�ch n�o c� thể ph� hợp với l�i sống n�ng d�n hay bắt chước l�ng n�ng d�n cổ điển (d� kh�ng thiếu c�c nỗ lực của nh� nước l�m như thế).� Nếu c� vẻ th�ch nghi, đ� chỉ v� c�ch ph�n loại của n�o trạng n�ng d�n đ�i hỏi như thế.� T�nh trạng n�y được �p dụng một c�ch đ�ng kể nhất cho phần được gọi l� Miền Trung, chiếc �đ�n g�nh�, nơi m� sự canh t�c l�a gạo th� yếu k�m v� c�c nguồn t�i nguy�n của cả khu vực duy�n hải v� v�ng đất n�i đồi s�u xa đều gi�u c� hon nhiều khi so s�nh (về mặt lich sử).� Trong thực tế, c� l�c c�c t�i nguy�n v� người d�n phi n�ng nghiệp n�y đ� cung cấp căn bản kinh tế gi�p cho, trong trường kỳ, sự tạo lập x� hội, quốc gia v� �cơ cấu địa dư Việt Nam tiến triển kể từ khi bước sang thế kỷ thứ 19.� Xuy�n qua khu vực kinh tế duy�n hải n�y v� x� hội của n�, người Việt Nam đ� nối kết tới biển, v� xuy�n qua biển, ra tới thế giới b�n ngo�i.

 

���� Trong phần kế tiếp, t�i sẽ khảo s�t thế giới của c�c cư d�n duy�n hải l� c�c kẻ đ� đầu tư s�u đậm v�o mậu dịch đường biển, trong c�c c�ch thức ti�u biểu của một văn h�a duy�n hải.� Trong phần kết luận, t�i sẽ lập luận rằng c�c hoạt động của họ điển h�nh cho một định hướng lưỡng cư thủy lục [vừa tr�n cạn, vừa dưới nước] th�ng thường đối với mọi cư d�n duy�n hải Việt Nam, một chiều hướng đ� hỗn hợp c�c thế giới b�m v�o đất v� l�nh đ�nh tr�n biển v�o nhau.� Khu duy�n hải n�y cấu tạo ra địa hạt kinh tế của ch�nh n�, v� hoạt động trong một v�i đường hướng giống như một v�ng đất nội địa s�u xa, trong mối quan hệ với c�c trung t�m thương mại v� ch�nh trị được thiết lập tại c�c vũng cửa s�ng v� tr�n c�c đồng bằng ph� sa.� Những người d�n n�y đ� kh�ng chỉ cung cấp cho c�c trung t�m thương mại v� bảo vệ trung t�m ch�nh trị; họ cũng c�n phục vụ như sợi d�y li�n kết thiết yếu giữa c�c cảng ở hạ lưu gi�ng s�ng với c�c thương nh�n � người đi biển thuộc c�c chiếc t�u lớn của họ.� C�c sự d�p ứng của họ với c�c nh�m l�ng giềng hay người ngoại quốc đ� ảnh hưởng đến c�c động lực cấp miền.� Một chức năng như thế chứng minh c�ch thức l�m sao m� người Việt Nam kh�ng cần đến việc ph�i người đi theo c�c chiếc t�u lớn hầu nắm giữ một vai tr� then chốt trong mậu dịch đại dương (mặc d� họ c� ph�i người di theo t�u), hay điều h�nh c�c kho thương mại quy m� hầu sẽ được uốn nắn, từ cơ bản, bởi hoạt động mậu dịch đ�.� Tuy nhi�n, để chấm định được c�c người d�n n�y, ch�ng ta trước ti�n phải x�c định diễn trường của c�c hoạt động của họ.

 

 

Kh�i qu�t hệ thống thủy đạo của v�ng Thuận Quảng 34

 

���� Để chấm định được x� hội duy�n hải n�y, ch�ng ta trước ti�n phải chấm định được ch�nh v�ng duy�n hải, c� nghĩa, �khu chuyển tiếp giữa biển v� dất� v� �m�i trường sống� (habitat) của n� vượt xa khỏi c�c giới hạn [vật l�]�. 35 Để l�m điều đ�, ch�ng ta sẽ bắt đầu với c�c yếu tố quen thuộc hơn của địa l� �quần đảo� v� th�ch ứng ch�ng để phản ảnh một c�ch ch�nh x�c hơn c�c đặc t�nh m�i sinh ảnh hưởng nhiều nhất đến sự di chuyển của con người, hầu ph�t hiện được c�c v�nh đai bao quanh của c�c sự lưu h�nh x� hội l�m li�n tưởng đến c�c miền địa phương.� Việc n�y sẽ được l�m trong một c�i nh�n theo hệ thống thủy đạo, �l�m đảo lộn c�i trừng mắt� của địa l� si�u h�nh của c�c kẻ quen sống tr�n cạn trong ch�ng ta, bằng việc nhấn mạnh đ�n c�c sự nối kết đặt nước l�n tr�n đất.� Mục đ�ch kh�ng phải l� để x�a bỏ đất liền đi, nhưng để t�m kiếm sự bổ t�c của biển cho n� [đất liền], tạo dễ d�ng hơn cho việc chấm định v�ng duy�n hải v� x� hội của v�ng duy�n hải n�y, chủ yếu mang t�nh chất lưỡng cư thủy lục trong sự vận h�nh của n�.

 

���� Ch�ng ta sẽ khởi đầu với một cụm quan trọng của �c�c h�n đảo� nằm trong quần đảo bao gồm c�c đồng bằng duy�n hải được gọi l� v�ng Thuận Quảng. 36 Thuận-Quảng l� t�n gọi tắt của Thuận H�a v� Quảng Nam, hai l�nh địa bi�n cương ph�a nam thuộc đế quốc nh� L� (1428-1788); ch�ng tạo th�nh căn cứ nguy�n thủy cho quyền lực của tổng trấn-chữa trị-th�nh-sứ qu�n Nguyễn Ho�ng (trị v� từ 1558-1613).� Ch�a Nguyễn Ho�ng đ� thiết lập ra một chế độ thương mại-qu�n sự tự trị thường được gọi l� Đ�ng Trong� (cũng được biết l� Cochinchina) sẽ chủ tr� tr�n một giai đọan x�m chiếm nhất trong cuộc b�nh trướng nh�n khẩu v� ch�nh trị của người Việt Nam về ph�a nam, một biến cố được huyền thoại h�a l� cuộc Nam Tiến [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], cuộc �di chuển xuống phương Nam�. 37 N� đ�nh dấu sự kết th�c một thời kỳ l�u d�i khi sự cai trị của Việt Nam s�p nhập c�c cảng biển do người Ch�m cai quản trước đ�y với nhiều thế kỷ kinh nghiệm giao tiếp với c�c thương nh�n đi biển.� Quyền h�nh ch�nh trị được thiết lập tại Thuận H�a v� sau rốt được tập trung tại Ph� Xu�n (li�n hệ với Huế ng�y nay), trong khi sức mạnh thương mại nằm ở Quảng Nam, nơi hoạt động mậu dịch đ� hướng đến cảng biển hạ lưu được gọi l� Hội An.

 

���� T�i đ� chọn Thuận-Quảng như một đơn vị cho sự ph�n t�ch v� ba l� do.� Trước ti�n, n� l� một c�ng cụ thực tiễn cho sự ph�n t�ch một kh�ng gian nằm trong miền Trung cổ điển, trước khi miền sau n�y tự m�nh biểu lộ một c�ch trọn vẹn như một tham chiếu địa dư hồi đầu thế kỷ thứ 19.� Thứ nh�, như đ� ph�t biểu ở tr�n, t�i tin rằng m� h�nh quần đảo cung cấp phương tiện tốt nhất đến n�y để t�m hiểu �c�c diện địa� (surfaces) biến đổi trong lịch sử Việt Nam, v� cần phải được khai triển s�u xa hơn. 38 Tuy nhi�n, m� h�nh c�n c� khả năng xa hơn việc cung cấp c�c phương c�ch t�n kỳ để xem x�t một sự ph�n cực Bắc-Nam đang chuyển động.� Ch�ng ta c� thể nghi�n cứu c�c miền lịch sử như Thuận-Quảng một c�ch độc lập với miền Bắc, miền Nam hay bất kỳ đơn vị địa phương Việt Nam n�o kh�c, bất kể được nhận thức ra sao.� Khi l�m như thế, ch�ng ta c� thể khởi sự c�ng việc bằng c�ch ph�t hiện c�c kh�ng gian n�y trong m�i trường sinh sống của c�c kẻ n�i tiếng Việt Nam, c� c�c tiền lệ x� hội, văn h�a, ch�nh trị, kinh tế v� ngay cả về chủng tộc được ph�t triển một c�ch đặc biệt của người Việt Nam (như trong trường hợp của Thuận-Quảng) hay những kẻ c� sinh th�i văn h�a xem ra kh�ng th�ch hợp với bất kỳ quan điểm Việt Nam n�o (như với x� hội duy�n hải).� Sau c�ng, như trung t�m của Miền Trung, Thuận-Quảng cho ph�p ch�ng ta ph�n t�ch một phần của miền �đ�n g�nh bằng tre� cổ điển nhằm trắc nghiệm sự tuy�n x�c rằng c�c m� h�nh n�y đ� l�m sai lạc sự hiểu biết của ch�ng ta về x� hội tr�n l�nh thổ v� vị tr� của n� trong kinh tế chinh trị của c�c quốc gia Việt Nam trong qu� khứ.� Ch�nh bởi thế, Thuận-Quảng mang lại một đơn vị hữu dụng cho sự ph�n t�ch. ���

 

���� V� c�c mục đ�ch ph�n t�ch, với nghị tr�nh x� hội � kinh tế của ch�ng ta, ch�ng ta sẽ xem Hội An như trung t�m của Thuận-Quảng.� Hội An tạo th�nh đầu mối của một mạng lưới thương mại v� mậu dịch trải rộng, biến n� th�nh một trong c�c thị trường xuất cảng v� trung chuyển quan trọng nhất tại v�ng Biển Nam Hải.� Hải cảng x�c t�c sự ph�t triển kinh tế, củng cố ch�nh trị, t�i tổ chức x� hội v� chuyển h�a văn h�a tại Thuận-Quảng, v� li�n hợp quần đảo c�c đồng bằng ph� sa của Đ�ng Trong dọc theo một trục được x�c định bởi một gi�ng chảy ven biển.� Xu�i xuống v�ng hạ lưu từ c�c trung t�m h�nh ch�nh nội địa của Thuận- Quảng, tại một khi nơi m� đất v� biển h�a với nhau, v�ng duy�n hải xuất hiện.� Tại đ�y, trong v�ng duy�n hải v� tuyến giao th�ng của cửa s�ng, c�c đầm nước, c�c đảo ngo�i khơi v� gi�ng chảy ven biển nằm giữa, sự rời rạc l�nh thổ của Gourou biến h�a th�nh một hợp nhất lưỡng cư, ổn định. 39

 

���� Thuận-Quảng gần như nằm ch�nh giữa một chuỗi d�i c�c đồng bằng của c�c con s�ng song song, nhỏ, uốn kh�c quanh một trục Bắc-Nam giữa hai đại ch�u thổ của s�ng Hồng v� s�ng Cửu Long.� Tả lại quang cản từ chiếc thuyền ven biển của m�nh, t�c giả L� Qu� Đ�n ghi nhận: �Suốt theo đường ch�n trời chỉ to�n l� n�i v� nước�.� C�c n�i non, �ng lấy l�m kinh ngạc, tr�ng giống như một bức trường th�nh�. 40 Nh� truyền gi�o Benigne Vachet đ� viết về cuộc thăm viếng của �ng đến kinh đ� nh� Nguyễn tại Ph� Xu�n năm 1674 như sau: �Nh� của người d�n Đ�ng Trong (Cochinchinese) � mọc l�n từ bờ biển đến c�c n�i đồi, nơi tr�n một khỏang kh�ng gian chừng một dặm, một chuỗi c�c đụn c�t lớn v� c�c lớp đất ba tầng được trang điểm với c�c h�ng r�o bằng tre đ�ng y�u�. 41 Đối với nhiều sử gia, đặc điểm n�i non của Thuận-Quảng hỗ trợ cho quan điểm ti�u chuẩn h�a về Việt Nam như �l�nh thổ �t cấu kết nhất tr�n thế giới,� nơi lịch sử Việt Nam bị giới hạn v�o �một giải ph� sa nhỏ hẹp� tr�n đ� c�c n�ng d�n duy tr� sự hiện hữu của họ một c�ch bấp b�nh, bị dồn dựa lưng v�o v�ch tường n�i v� nh�n xuống vực biển s�u. 42

����

Tuy nhi�n, những g� n�i non chia cắt, gi�ng nước hợp nhất lại.� Một th� dụ đ�ng kể về phương c�ch m� một khảo hướng tập trung v�o đất ảnh hưởng đến quan điểm l� h�y xem c�ng một v�ng đất được nhận thức như thế n�o bởi c�c loại sử gia kh�c nhau.� Giới học thuật về Việt Nam nh�n v�o n�i v� đồng bằng khả canh nhỏ v� ph�n đ�an Thuận-Quảng như c�c �h�n đảo� biệt lập� trong một đơn vị lỏng lẻo;� giới học thuật về Ch�m nh�n v�o gi�ng nước khả dĩ hải h�nh v� nhận định c�c miền được nối kết một c�ch mật thiết với nhau v� với thế giới b�n ngo�i. 43 Trong sự ph�n t�ch của họ về địa dư, c�c học giả Đ�ng Nam � v�ng kẻ biển đ� sử dụng m� h�nh thượng nguồn � hạ lưu, được tr�nh b�y đầu ti�n bởi Bennet Bronson, để giải th�ch sự trao đổi kinh tế v� nền kinh tế ch�nh trị tại thế giới hải đảo của họ. 44 Dọc theo bờ biển l� một chuỗi r�nh ph�n nước song song, ph�n c�ch bởi c�c dẫy n�i băng ngang v� chảy theo c�c độ dốc lớn, với m�i trường sống định cư dọc theo luồng nước li�n tục từ thượng nguồn xuống hạ lưu, nhưng tập trung ở c�c đồng bằng ph� sa gần c�c cửa s�ng.� C�c sử gia về Ch�m đ� du nhập m� h�nh của Bronson v�o c�c lược đồ ph�n t�ch của ch�nh họ, nhằm lập ra l� thuết về sự tương đồng giữa c�c m�i trường �c�c cụm đảo� của Ch�m với thế giới hải đảo của M� Lai. 45 C�c giả định về biển như một m�i trường trung gian (chứ kh�ng phải l� một khoảng trống kh�ng) đ� th�c đẩy c�c sử gia về c�c miền đất của Ch�m truy t�m c�c dấu hiệu của hoạt động hải ngoại v�, ngược lại, c�c dấu hiệu về c�c sự giao tiếp nước ngo�i trong phạm vi l�nh địa Ch�m.� Ch�nh v� thế, c�c miền đất như Thuận-Quảng, kh�ng c�n l� qu�i tượng lục địa m� như một �hải đảo� điển h�nh trong khu vực Đ�ng Nam � kẻ biển, được so s�nh một c�ch hữu dụng với c�c m�i trường của �khu kh� hạn tương tự� tại miền Đ�ng v� Đ�ng Nam � kẻ biển. 48

 

���� Sự kết hợp s�ng nước đ� l� một sự ghi nhận quen thuộc trong c�c sự quan s�t hồi thế kỷ thứ 17 về Thuận-Quảng.� C�c sự nối kết được thực hiện xuy�n qua s�ng ng�i, đầm nước v� c�c gi�ng nước ven biển v� đại dương cắt nhau tại c�c hải cảng ở vũng cửa s�ng; sự du h�nh bằng thuyền li�n kết tất cả ch�ng với nhau.� Sự liệt k� cẩn thận của t�c giả L� Qu� Đ�n về c�c thủy lộ va đường bộ tại Thuận H�a năm 1776 cho thấy một sự ưu thắng của sự lưu th�ng đường nước tr�n s�ng, bờ biển, v� biển cả. 47 Nh� sư Trung Hoa, Th�ch Đại S�n, đến viếng thăm Thuận-Quảng trong năm 1695, đ� m� tả một c�ch th�ch đ�ng về chức năng chủ yếu của nước trong sự vận tải: �Kh�ng c�ch n�o đi lại giữa hai huyện [bằng đường bộ].� H�y đi tới cảng biển, v� đ� l� huyện lỵ.� Nếu bạn muốn đi đến một huyện lỵ kh�c, bạn phải đi thuyền từ một hải cảng ra biển v�, dọc theo n�i non, tiến đến hải cảng kh�c�. 48 Hơn nữa, thương mại, qu�n sự, v� h�nh ch�nh đều dựa tr�n c�ng c�ch thức lưu th�ng đường nước n�y, đ� tụ hội tại giao lộ của c�c tuyến đường tr�n s�ng, duy�n hải v� đại dương. 49� C�c bản đồ v� lộ tr�nh Việt Nam từ c�c thế kỷ thứ 18 v� 19 x�c nhận sự tương đồng về phẩm chất của c�c lộ tr�nh đường bộ, đường s�ng v� duy�n hải. 50 Song một v�i c�ch thức vận tải hữu dụng hơn c�c c�ch thức kh�c; th� dụ, trong c�c trận lụt th�ng Mười Một � Mười Hai, �xứ sở chỉ c� thể qua lại bằng thuyền�.� Đều n�y �tạo ra sự thuận lợi đ�ng kể � bởi v� to�n thể đất nước đều hải h�nh được � c�c sản vật rất dễ d�ng được vận chuyển từ th�nh phố n�y đến th�nh phố kh�c�. 51 �����

 

���� Nh� truyền gi�o Alexandre de Rhodes nhận x�t rằng Thuận-Quảng �được tưới bởi hai mươi bốn con s�ng tươi đẹp, gi�p cho việc lưu th�ng dề d�ng một c�ch tuyệt vời, tạo thuận tiện cho cả nền thương mại lẫn sự vận tải�. 52 Khi t�c giả L� Qu� Đ�n tổng k� bờ biển Thuận H�a cho b�o c�o năm 1776, �ng đ� m� tả chức năng của c�c con s�ng kề cận theo c�c c�ch m� đối với ch�ng ta tương tự như biểu đồ h�nh c�y (dendritic) của Bronson � c� nghĩa, c�c phụ lưu chảy tr�n c�c tuần dốc, ngắn, hợp nhất ngắn ngủi ở ch�n n�i v� tỏa rộng như nan quạt khắp đồng bằng để đổ v�o c�c cửa s�ng lấn s�u v�o trong đất liền hay c�c vịnh.� Trong thực tế, c�c thủy lộ của Thuận-Quảng thường cung cấp lối chuy�n chở quanh năm cho c�c con t�u di h�nh giữa v�ng thượng nguồn v� cửa s�ng b�n dưới.� C�c chiếc b� di h�nh tr�n c�c nh�nh vươn l�n thượng nguồn của c�c chi lưu n�p m�nh tại c�c cao nguy�n rừng rậm, thu gom c�c sản phẩm từ c�c thị trường địa phương nơi m� lộ tr�nh của ch�ng cắt ngang c�c đường lộ v� c�c đường m�n.� Từ đ�, c�c sản phẩm đổ xuống v�ng đồng bằng ph� sa xuy�n qua một mạng lưới c�c chợ địa phương. 53 Ở nơi m� c�c phụ lưu hội tụ v� thượng du trở th�nh v�ng đất thấp, h�nh tr�nh của ch�ng kết th�c tại c�c chợ cấp miền, nơi m� c�c nh� mậu dịch địa phương bị ngăn cấm xuống c�c cảng v�ng hạ lưu c� thể trao đổi c�c sản phẩm của họ lấy đồ d�ng v�ng đất thấp, v�ng duy�n hải v� h�ng h�a ngoại quốc.� (Thường, ng�i chợ cấp miền ch�nh yếu nằm đối diện với qu�n trấn của tỉnh, như trong trường hợp Hội An)� C�c sản phẩm v�ng thượng du sau đ� sẽ được chuyển tiếp tr�n c�c t�u chở h�ng đường s�ng giăng mắc c�c con s�ng, c�c lạch nhỏ, c�c đầm, c�c hồ, x�e nh�nh khắp đồng bằng ph� sa. Tại bất kỳ số lượng n�o của c�c ng�i chợ địa phương nằm trong m� lộ s�ng nước n�y, c�c con t�u đ� tiếp nhận c�c sản phẩm n�ng nghiệp v� chế tạo phẩm của c�c khu định cư v�ng đất thấp.� Một số c�c sản phẩm n�y được d�nh cho c�c thị trường địa phương, một số được chở xuống c�c hải cảng hạ lưu của Thuận-Quảng. 54 Từ đ�, c�c t�u cận duy�n c� thể chuyển tiếp lần nữa c�c vật phẩm tới Hội An; c�c sản phẩm n�y sẽ được t�i chuyển tiếp, hoặc cho sự ph�n ph�i nội địa tr�n c�c con t�u cận duy�n hay để xuất cảng tr�n c�c con t�u ngoại quốc. 55 Tiến tr�nh n�y minh họa cho phương thức l�m sao m� c�c tuyến duy�n hải, c�c con s�ng, c�c đầm, v� c�c kinh rạch len lỏi xuy�n qua c�c đuờng lộ v� đan kết c�c ng�i chợ, c�c đồn trại v� khu định cư lại với nhau trong ba khu kinh tế của miền để tạo th�nh một đơn vị kinh tế li�n kết chặt chẽ.� C�c ph�n miền của Thuận-Quảng theo đ�ng m� h�nh M� Lai của t�c giả Bronson.

 

���� Một yếu tố m� biểu đồ của Bronson đ� bỏ s�t, v� l� một yếu tố thiết yếu để hiểu được Thuận-Quảng, l� h�nh lang duy�n hải.� Bằng chứng cho một khu duy�n hải bị ph�n c�ch của sự lưu th�ng tr�n nước chỉ c� thể được t�m thấy qua việc nh�n v�o biển từ c�c bờ biển của Việt Nam, bởi ch�nh số lượng v� c�c loại thuyền c� kỹ thuật được ph�t triển một c�ch đặc biệt nhằm tối đa h�a sự du h�nh cận duy�n. 56� C�c nguồn t�i liệu thu thập về Thuận-Quảng trong thời cực thịnh của Hội An bao gồm nhiều sự tham chiếu đến sư lưu th�ng ven biển n�y cũng �như về kỹ thuật.� Nh� sư Th�ch Đại S�n m� tả h�nh tr�nh của �ng từ kinh đ� ch�a Nguyễn xuống Hội An trong năm 1695 tr�n một chiếc t�u cận duy�n của hải qu�n.� Nh� truyền gi�o Vachet thuật lại cuộc du h�nh năm 1686 của �ng từ Ayudhya [Th�i Lan] đến Nha Trang tr�n con thuyền �Sinja� � một thuyền gia [? tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], thuyền kiểu prau ti�u chuẩn [kiểu M� Lai, chỉ thuyền bầu ở xứ Ch�m trước đ�, ch� của người dịch] hiện diện tại bờ biển Đ�ng Trong. 57 V�o thế kỷ thứ 19, c�c quan s�t vi�n ngoại quốc thường xuy�n b�nh luận rằng �nhiều t�u nhỏ đi lại thường trực� ở duy�n hải. 58 C�c sự di chuyển qu�n sự Việt Nam đi theo gi�ng chảy n�y nhiều lần kể từ thế kỷ thứ 10. 59 Việc tuần tra h�nh lang duy�n hải giữa c�c vũng v� c�c đảo l� một tr�ch nhiệm ch�nh yếu.� Ngay cuộc khởi h�nh của ch�a Nguyễn Ho�ng xuống bi�n cương phương Nam năm 1600, dẫn dắt đến sự tạo lập xứ Đ�ng Trong, xẩy ra tr�n một chiếc t�u cận duy�n. 60

 

���� C�c sử k� nh� nước c�ng c�c ph�p chế tương tự chứng minh tầm quan trọng của sự gi�m s�t đường biển.� L� luận duy�n hải n�y c� thể được ph�t hiện trong c�c s�ch về địa dư, c�c tập chỉ dẫn hải h�nh, c�c s�ch về du lịch c� xuất xứ từ T�y phương, Trung Hoa v� Việt Nam. 61 Cuộc khảo s�t của L� Qu� Đ�n về c�c văn khố của Đ�ng Trong bao gồm nhiều sự tham chiếu đến sự lưu th�ng cận duy�n của vương quốc, v� c� khi c�n đi xa hơn ch�t �t: th� dụ, một hải tr�nh l�i thuyền từ Sơn Nam (tỉnh Nam Định ở miền Bắc ng�y nay) xu�i nam; c�c sự m� tả s�ng, t�u cận duy�n v� t�u đi biển, c�ng với c�c t�u đ�y bằng ch�o tay của ho�ng triều; v� c�c danh s�ch c�c trạm trung chuyển ven biển, c�c cửa s�ng, c�c vịnh, c�c đầm v� c�c hồ, ao nước nhỏ.� Tất cả những điều n�y được gồm trong một chương của bộ s�ch khảo s�t s�u tập, d�nh ri�ng cho địa dư, với c�c th�nh tố cơ cấu gồm nước đầu nguồn, giang lộ, c�c kinh đ�o, c�c bến đỗ, c�c con ph�, c�c cửa s�ng, c�c h�n đảo, c�c đầm, v� c�c đường lộ bổ t�c cho ch�ng. 62 Nhiều t�i liệu Việt ngữ kh�c c�n tồn tại đến nay � c�c c�ng tr�nh vẽ bản đồ, c�c địa phương ch� của triều đ�nh, c�c ph�p chế h�nh ch�nh, c�c sắc dụ ho�ng triều, c�c c�u chuyện về địa dư � chứng liệu cho trục duy�n hải đ� kết hợp c�c tỉnh tập trung nơi cửa s�ng nằm giữa c�c Ch�u Thổ s�ng Hồng v� s�ng Cửu Long.� Nh� nước lệ thuộc v�o sự vận tải duy�n hải để duy tr� d�n số của n� tại miền bắc l�nh thổ, c�c kẻ v�o khoảng đầu thế kỷ thứ 18 đ� được nu�i dưỡng bởi sự t�i ph�n phối gạo từ Trung Hoa, Xi�m La v� người Việt Nam mới ở �miền Nam�, S�ig�n.

 

���� Khu duy�n hải n�y quan trọng v� bốn l� do.� Trước ti�n, thương mại đất liền v� đường biển phải đi xuy�n qua n� để c� được sự tiếp cận với miền kh�c.� Sự kiện n�y đặt c�c cộng đồng duy�n hải v�o một vị thế trung gian giữa c�c x� hội đất liền v� kẻ biển, một sự kiện quan trọng m� ảnh hưởng sẽ được thảo luận s�u xa dưới đ�y.� Thứ� nh�, to�n bộ gi�ng chảy duy�n hải ph�a nam C� lao C�m h�a nhập với lối th�ng h�nh ch�nh yếu nối liền Trung Hoa với Ấn Độ Dương để tạo th�nh một tuyến duy nhất, trước khi c�c kỹ thuật hải h�nh cho ph�p c�c chiếc t�u băng ngang khu biển nằm giữa đầy nguy hiểm. 63 Song song với bờ biển của Đ�ng Trong, c�c quần đảo Ho�ng Sa (Paracel) v� Trường sa (Spratley) tạo th�nh hai trong ba cụm c�c h�n đảo, b�i c�t v� đ� ngầm d�n trải khắp phạm vi biển Nam Hải v� đặt ra sự nguy hiểm nghi�m trọng cho bất cứ ai c� can đảm đi ngang qua ch�ng. 63 Gần như tất cả c�c đảo n�y bị bỏ hoang vu.� Đ� ngầm v� kể nằm rải r�c, phần lớn trong ch�ng ch�m dưới nước như c�c quả m�n khắp v�ng giữa biển.� Thật bất hạnh cho thuyền n�o bị tr�i giạt v�o �giải đ� ngầm bất ngờ n�y � bị che phủ bởi lớp c�t�, th� v� cư�ng như sắt.� Đối với một chiếc thuyền, một cạnh sắc [của đ�] sẽ đ�m v� x� n�t con thuyền th�nh từng mảnh�. 65

 

���� C�c luồng chảy về ph�a đ�ng dữ dội c� nghĩa mối nguy hiểm tăng cao đến độ chết người bất kỳ khi n�o m� gi� m�a ngừng thổi.� Để tr�nh đại họa n�y, c�c t�u c� năng lực lớn trương buồm giữa Trung Hoa v� Ấn Độ Dương đ� b�m s�t lấy bờ biển Đ�ng Trong giữa c�c h�n đảo từ C� Lao Ch�m đến C�n Sơn (Pulo Condor).� C�c đ� ngầm tr�n biển đ� thực sự đẩy c�c con t�u men theo một hải lộ duy nhất dọc theo bờ biển đ�.� Ch�nh v� thế, khỏang m�u xanh trải rộng tr�n c�c bản đồ quy ước phủ nhận sự kiện rằng, trong thời đại� l�i buồm, giải duy�n hải n�y t�c động như l� một eo biển hơn l� như một đại dương.� Sự am hiểu đường biển của miền n�y đ� khai th�c n�t chặn lưu th�ng n�y để thu chiến lợi phẩm từ hoạt động mậu dịch, đột cướp hay cả hai.� Hậu quả, gi�ng chảy duy�n hải Đ�ng Trong mang lại sức mạnh tiềm t�ng lớn lao cho nh� cai trị n�o c� thể kỉểm so�t hữu hiệu c�c kẻ cướp b�c địa phương v� cung cấp nơi tr� ẩn an to�n cho c�c người đi� biển bị bắt buộc phải l�i đến đ� (bởi đ� l� l� do cho việc đặt t�n Hội An (chỗ tr� n�u an to�n). 66 Sự việc n�y mang lại một yếu tố kh�c để bổ t�c v�o l� luận ch�nh trị của sự b�nh trướng ch�nh trị v� qu�n sự của nh� Nguyễn trong suốt c�c thế kỷ thứ 17 v� 18.�

 

���� Một l� do thứ ba l� luồng chảy cận duy�n cũng l� một phần của tuyến li�n tục của c�c chiếc t�u duy�n hải vượt qu� miền Thuận-Quảng.� C�c học giả đ� kh�ng đếm xỉa đến nền thương mại duy�n hải li�n quốc gia n�y , để nghi�ng về ph�a c�c t�u lớn, nhưng c�c chiếc t�u của Th�i, Trung Hoa v� Việt Nam qua lại bờ biển �t nhất đến tận c�c hải cảng ở nam Trung Hoa v� Xi�m La, bộ t�c th�m một yếu tố mới cho sự hiểu biết của ch�ng ta về sự trao đổi quốc ngoại trong nền kinh tế của Thuận-Quảng.� N� kh�ng chỉ l�m gia tăng số xuất nhập cảng vượt qu� mậu dịch hải ngoại, m� quan trọng hơn, đ� duy tr� thương mại v� giao th�ng giữa hai l�nh địa cạnh tranh nhau của ch�a Nguyễn v� ch�a Trịnh.� D�n ch�ng của Thuận-Quảng, tọa lạc tại yết hầu của một sự ho�n đổi đường biển thuộc [đ�ng] b�n cầu, kh�ng l�m g� kh�c hơn l� được nối kết với c�c luồng thương mại lớn hơn, kh�ng chỉ l� nối kết với nhau.

����

���� Sau c�ng, tất cả c�c điểm tr�n chỉ tổng gộp tầm quan trọng của chức năng của luồng chảy cận duy�n như một loại s�ng lớn, tống hợp, trong cung c�ch m� c�c trung t�m đ� thị, h�nh ch�nh, qu�n sự, v� thương mại đều hội tụ ở c�ng cửa s�ng đầu mối nối kết c�c gi�ng chảy đại dương, duy�n hải v� s�ng ng�i.� Giống y� như c�c con s�ng Irrawaddy v� Chao Phraya được n�i đ� cung cấp một động mạch trung t�m cho việc thống hợp c�c x� hội v� tạo lập c�c quốc gia tập trung h�a, luồng chảy duy�n hải n�y đ� cung cấp một phương ti�n tr�n nước cho sự kết hợp c�c số d�n được xem l� bị ph�n t�n.

 

���� Hai th�nh phần n�ng cao hơn nữa [gi� trị của] gi�ng chảy cận duy�n, v� một lần nữa tu chỉnh biểu đồ của Bronson.� Một th�nh tố l� c�c đầm (lagoons).� C�c giải c�t duy�n hải k�o d�i từng c� l�c bảo vệ c�c đầm v� hồ nước d�i kh�ng k�m, nhiều đầm hồ c� thể đi thuyền, song được bảo vệ t�ch biệt khỏi biển.� Một số tạo th�nh c�c nơi neo t�u l� tưởng.� Đầm c� chứng liệu đầy dủ nhất l� đầm Cổ C�, một luồng nước chảy giữa Cửa Đại Chi�m của Hội An v� Cửa H�n của Đ� Nẵng. 67 Một đầm kh�c, cạn hơn, nối Hội An bằng thuyền nhỏ với Tam Kỳ ở ph�a Nam.� C�c đầm n�y bổ t�c cho mạng lưới c�c chi lưu v�ng ch�u thổ v� c�c kinh đ�o phục vụ rất hữu hiệu cho đồng bằng ph� sa của Hội An.� C�c đầm đ� cung cấp lối th�ng h�nh v� nơi thả neo cho c�c t�u cận duy�n v� biển s�u, trong khi mang lại sự kết hợp rộng lớn hơn cho c�c luồng lưu th�ng giữa nội địa v� v�ng duy�n hải / đại dương.

 

���� C�c h�n đảo ngo�i khơi cũng thay đổi biểu đồ Bronson �p dụng cho Thuận-Quảng, bởi ch�ng đ�ng một vai tr� quan trọng trong sự kếp hợp c�c luồng lưu th�ng đại dương v� duy�n hải.� H�ng ng�n c�c đảo nhỏ tọa lạc quanh bờ Biển Nam Hải, nằm rải r�c giữa c�c đảo lớn của Quần Đảo Nam Dương v� ngo�i khơi bờ bỉển thuộc lục địa � Ch�u (chỉ ri�ng tỉnh Quảng Đ�ng của Trung Hoa c� hơn 700 đảo nhỏ).� C�c đảo ngo�i khơi n�y cung cấp c�c dấu hiệu hướng dần hải h�nh thuận tiện, v� những đảo như C� lao Ch�m, với c�c nguồn nước ngọt, đ� được sử dụng cho việc tu sửa v� t�i tiếp tế c�c t�u thuyền trong �t nhất một ngh�n năm trước khi sự cai trị của Việt Nam cập bến.� Ch�ng cho ph�p c�c t�u thuyền đến nương n�u, tu bổ, v� ngay cả việc thực hiện ch�t it hoạt động mậu dịch m� kh�ng cần thả neo ở ngo�i biển.� Tuy nhi�n, kh�ng giống như Trung Hoa, con số c�c h�n đảo đủ nhỏ để ch�ng c� thể được kiểm so�t một c�ch dễ d�ng hơn, khước từ sự an to�n v� cứu hộ qu�n hải tặc.� C�c cư d�n tr�n đảo v� c�c l�ng giềng duy�n hải của họ hưởng lợi trong việc phục vụ c�c thủy thủ, v� bảo vệ h�n đảo cho vị ch�a tể Việt Nam của họ.� Ch�nh v� thế, ch�a Nguyễn đ� hưởng lợi từ gi� trị chiến lược của c�c h�n đảo. 68

 

���� Thủy đạo học c� tr�nh b�y c�c khả t�nh m�i sinh vốn đ� kh�ch lệ sự trao đổi đầu ti�n xuy�n qua c�c khu sinh th�i (thượng nguồn � hạ lưu gi�ng s�ng) v� sau đ� sự lưu h�nh thương mại (hợp ph�p hay kh�ng) xuy�n qua Hội An v� c�c hải cảng thứ yếu của n� dọc theo h�nh lang cận duy�n của Thuận-Quảng.� Tuy nhi�n, điều n�y kh�ng n�i rằng sự giao th�ng đường bộ l� kh�ng quan trọng hay kh�ng li�n hệ.� C�c dữ kiện địa dư chứng liệu cho tầm quan trọng của sự du h�nh đường bộ cũng như sự vận tải bằng ngựa v� voi khiến ta nghĩ rằng c�c mạng lưới tr�n đất liền v� thủy lộ đ� bổ t�c lẫn nhau, v� tại nơi ch�ng giao nhau, c�c thị trường được thiết lập.� Trong v�ng s�ng nước dầy đặc n�y, chỉ c� �t c�c chiếc cầu; c�c thớt voi, nếu c�, c� thể lội qua phần lớn c�c gi�ng nước nội địa.� C�c chiếc ph� c� mặt khắp nơi (v� c� lẽ rẻ hơn đối với phần lớn), v� kh�ng cuộc h�nh tr�nh đường xa tr�n đất liền n�o lại c� thể đi xa m� kh�ng sử dụng voi. 69 Giống như sự vận tải tr�n nước chiếm ưu thế khi ta đi xu�i xuống hạ lưu, sự vận tải đường bộ chế ngự khi ta đi l�n c�c v�ng cao nguy�n.� Ở đầu m�t n�o đi nữa, c�c nh� mậu dịch ngoại quốc tụ tập v� c�c cư d�n địa phương đến giao tiếp với họ.� Sự chuyển vận đường bộ v� đường thủy cộng t�c với nhau theo c�ng phương c�ch m� thượng nguồn cộng t�c với hạ lưu hay n�i rừng cộng t�c với đồng bằng l�a gạo v� khu duy�n hải. Tất cả đều bổ t�c cho nhau.� Song, tối hậu, thời biểu gi� m�a ấn định cho c�c tiết điệu của thương mại.� Sự kiện n�y đ� điều hướng x� hội Đ�ng Trong � một c�ch gi�n tiếp hay trực tiếp, to�n thể hay từng phần � hướng ra biển.

 

���� Biểu đồ của Broson được tu chỉnh của ch�ng ta cho v�ng Thuận-Quảng giờ đ�y đ� ho�n tất.� Con s�ng đ� thống nhất c�c v�ng nội địa s�u xa của n� quanh một cảng ch�nh yếu ở v�ng hạ lưu, được lập tr�n gi�ng chảy lớn nhất của ch�u thổ.� Mồi hải cảng được đi k�m bởi một trấn [chỉ đồn đ�ng qu�n, c� bộ chỉ huy qu�n sự ph�ng thủ v�ng đ�, ch� của người dịch].� Thường c�c cảng v� trấn thứ yếu được thiết lập tại c�c cửa s�ng nhỏ hơn, đảm nhận c�c thuyền cận duy�n nhỏ hơn.� Mỗi v�ng chia c�ch nước (watershed) đ�ng vai tr� như một tỉnh thuộc quốc gia ch�a Nguyễn.� Giống như c�c tiền nhiệm người Ch�m, c�c vị ch�a Nguyễn cho đ�ng c�c trung t�m h�nh ch�nh địa phương hơi x�ch l�n ph�a thượng nguồn một ch�t, ở c�c ch�n n�i nơi m� c�c phụ lưu trong c�c hệ thống s�ng ng�i ngắn, dốc v� chảy xiết n�y hội tụ nhau trước khi mau ch�ng x�e ra như c�nh quạt, chảy khắp một đồng bằng ch�u thổ.� Chợ [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] cấp miền trung ương, cũng tọa lạc ở đ�y; đ�i khi, như trong trường hợp của Hội An, n� nằm đối diện với bộ chỉ huy qu�n đồn tr� của tinh [dinh, tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] .� C�c trạm đầu nguồn [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] bảo vệ cho c�c chợ, nơi c�c nh� mậu dịch hạ lưu c� giấy ph�p gặp gỡ với người kh�ng phải d�n Việt Nam sống ở v�ng thựợng lưu.� C�c lối th�ng h�nh nội địa đ� dẫn dắt về ph�a t�y vượt qu� c�c x� hội s�ng Cửu Long, v� l�n ph�a Bắc, đến Đ�ng Ngo�i (Tonkin) v� Trung Hoa.� Sự lưu h�nh thương mại v� hải qu�n đi theo tr�o lưu mạch ch�nh của bờ biển đ� kết hợp c�c miền song song xuy�n qua c�c hải cảng cửa s�ng.� C�c đầm khắp nơi n�ng cao hơn nữa sự kết hợp nội địa � duy�n hải bằng việc cung cấp lối th�ng h�nh được bảo vệ chạy song song với bờ biển cũng như nhiều nơi thả neo.� Sự lưu th�ng đại dương h�a nhập với duy�n hải l� do c�c sự hiểm ngheo của v�ng biển nằm giữa.� Xuy�n qua c�c cửa s�ng, c�c đầm, v� c�c đảo ngo�i khơi, c�c gi�ng chảy thương mại duy�n hải / hải ngoại đ� nối liền c�c miền s�ng ng�i của Thuận-Quảng với c�c hải cảng v� thị trường nước ngo�i.

 

���� Một c�ch th� vị, c�c đặc t�nh địa dư n�y kh�ng bị giới hạn v�o v�ng Đ�ng Nam �.� Khi c�c kh�ch tạm tr� v� định cư gốc Trung Hoa chiếm đa số tại Hội An � đặc biệt l� người Hokkien (Ph�c Kiến) � vươn tới v�ng đất mới lạ, [cảnh tr�] Thuận-Quảng hẳn cũng đ� được thấy l� kh� quen thuộc.� Ảnh hưởng của n�i v� biển của Ph�c Kiến tr�n sự ph�t triển của n� đ� thu h�t từ l�u c�c sự ch� � của c�c sử gia kinh tế Trung Hoa v� c�c nh� nh�n chủng học.� C�c sự m� tả địa dư miền Trung Việt Nam trong c�c kh�a cạnh nền tảng của n� kh�ng mấy kh�c biệt với địa dư của phần lớn c�c miền biển ở miền nam Trung Hoa � đặc biệt l� Ph�c Kiến. 70 Trong thực tế, ngoại trừ c�c gi�ng s�ng Ch�u Giang (Pearl), s�ng Hồng, s�ng Cửu Long v� s�ng Chao Phraya, bờ biển v�ng lục địa � Ch�u từ s�ng Dương Tử đến Eo Biển Melaka ph� hợp với m� h�nh quần đảo của Bronson.� Dĩ nhi�n, trong một khung cảnh đối ch�ếu rộng lớn như thế, c�c điểm tương đồng sớm bị tan vỡ dưới sức nặng của c�c điểm đặc th� như kh� hậu, m�i trường sống v.v� Bờ biển của Thuận-Quảng c� nhiều c�t hơn, bờ biển Ph�c Kiến gồ gề hiểm trở hơn, v� Quần Đảo bao gồm qu� nhi�u h�n đảo, nhưng c�c sự tương đồng địa dư căn bản l� thực.� Biển thẩm nhập l�m nhẹ bớt sự c� lập trong thế giới c�c thung lũng nh� l�n cao n�y.

 

���� Từ c�i nh�n thuỷ đạo học n�y, Hội An kh�ng ti�u biểu cho thế giới Đ�ng hay Đ�ng Nam �, m� đ�ng hơn l� một thế giới của biển Nam Hải.� Trong biểu đồ n�y, c�c con s�ng vĩ đại l� ngoại lệ, chứ kh�ng phải l� ti�u chuẩn.� Hay đ�ng ra, v�ng duy�n hải thường tước đoạt quyền lực của c�c con s�ng vĩ đại trong việc tạo tập c�c khu ch�nh trị v� thương mại n�ng cốt.� Nơi m� c�c học giả về Đ�ng Nam � lục địa c� thể nh�n như sự ph�t t�n v� sự vắng mặt của một gi�ng s�ng thống nhất như s�ng Cửu Long hay s�ng Irrawaddy, hay sự c� lập chung trong c�c n�i non xuy�n ngang, c�c học giả về Đ�ng Nam � hải đảo nhận thấy một sự thống hợp khả dĩ thực hiện được nhờ c�c chiếc t�u cận duy�n.� T�nh chất n�y được tăng cường với sự hội tụ của lưu th�ng duy�n hải v� đại dương dọc theo bờ biển Thuận-Quảng.� Miền duy�n hải, khi đ�, đ� sắm một vai tr� trung t�m như một tuyến giao th�ng thống hợp trong c�c sinh hoạt kinh tế của người d�n Đ�ng Trong, thi h�nh một chức năng trong bản chất giống như chức năng của c�c con s�ng vĩ đại của v�ng lục địa.� Đường n�t n�y kh�ng gạt bỏ c�c sự chia cắt tạo ra bởi c�c n�i non, m� đ�ng hơn để đối trọng với ch�ng.� Động lực duy�n hải, nơi m� n�i v� biển bổ t�c cho nhau xuy�n qua một con đường huyết mạch duy�n hải, x�c định cơ cấu căn bản trong đ� c�c nền kinh tế, c�c ch�nh thể v� c�c x� hội đ� ph�t triển trong một thế giới Biển Nam H�i, v� ch�nh trong khung cảnh duy�n hải n�y ch�ng ta phải l� giải � nghĩa của Thuận-Quảng, Đ�ng Trong v� Miền Trung cổ điển.

 

 

Định Vị X� Hội Duy�n Hải

 

���� C�c học giả người Ph�p thế kỷ thứ 20 nghi�n cứu về Việt Nam, bất kể thi�n kiến n�ng nghiệp của họ, đ� lưu � đến văn h�a s�ng nước bao quanh họ v� m�i trường duy�n hải của Việt Nam.� �Bờ biển tự th�n d�nh liu đến đời sống của biển�, Gourou c� viết.� Bất cứ nơi đ�u biển cắt c�c khoảng l�m s�u v�o đất liền, �v� số nơi ẩn n�u giữa cảnh tr� thi�n nhi�n� đ� cung cấp c�c nơi chốn m� �c�c thuyền đ�nh c� ven biển với trọng tải đ�ng kể c� thể t�m thấy c�c chỗ ẩn tr� v� hạn định, nhưng ch�ng cũng c� thể sử dụng c�c bến đ�u an to�n bao gồm c�c cửa s�ng tại c�c khu đất bồi � v� c�c đầm, m� sự tiếp cận vốn thường được cung cấp bởi c�c con lạch đủ s�u cho c�c thuyền đ�nh c�. 71 Tuy nhi�n, người d�n đ�nh c� bị nh�n như một thế giới kh�c biệt, nếu như họ c� được ng� ng�ng đến ch�t n�o.� �Họ đ� trở th�nh hai nh�nh ri�ng biệt của c�ng một chủng tộc, nh�nh trồng l�a � thương mại v� nh�nh d�n đ�nh c�, như t�c giả J. Y. Claeys đ� viết nơi một trong số �t c�c cuộc nghi�n cứu đ� từng được thực hiện về mối quan hệ của Việt Nam với biển, dựa tr�n c�ng tr�nh của c�c học giả người Ph�p trước đ�y. 72 Trong một sự chụp giựt kh�ng cần biết đến phản ứng, d�n đ�nh c� bị t�ch ra khỏi hoạt động thương mại v� v�ng nội địa; t�nh chuy�n độc của m� h�nh n�ng d�n một lần� nữa được bảo tồn.

 

���� Song văn chương về Thuận-Quảng cho thấy rằng người d�n của v�ng duy�n hải đ� giao kết ngoại sinh với c�c l�ng giềng nội địa của họ, với c�c vị ch�a Nguyễn của họ, v� với ch�nh hoạt động thương mại v�ng biển.� C�c khu định cư duy�n hải mang lại c�c lợi �ch ch�nh trị v� kinh tế ph�t sinh từ m�i trường sống của ch�ng, kể cả sự gần cận với c�c sự trao đổi tr�n biển v� đất liền quan trọng, tiếp cận với c�c t�i nguy�n ven biển v� kiến thức kỹ thuật để khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n n�y.� Ngược lại, c�c khu định cư n�y hưởng được sự tiếp cận với c�c sản phẩm thựong nguồn v� hải ngoại, v� lấp đầy c�c lỗ hổng then chốt trong việc phục vụ thương mại v� nh� nước, l�m kế sinh nhai trong ngư nghiệp của m�nh.� Ch�ng cũng gi�nh giựt về thương mại, v� ph� vỡ c�c chỉ ti�u nh� nước, thật giản tiện như thể c�c quy chuẩn n�y phục vụ cho ch�ng.� T�nh trạng li�n thuộc n�y giữa x� hội duy�n hải của Thuận-Quảng, khu l�ng giềng thượng nguồn, giới thượng lưu ch�nh trị tr�n đất liền v� c�c nh� mậu dịch phương xa, kh�ng c� g� mới mẻ trong thế kỷ thứ 17; sự hội nhập như thế v�o c�c mạng lưới ngoại thương v� mậu dịch cấp miền phức tạp đ� hiện hữu trước đ�.� Bằng chứng khảo cổ học khiến ta nghĩ rằng c�c cư d�n duy�n hải đ� ph�t triển c�c mối quan hệ đổi ch�c với c�c l�ng giềng thượng nguồn v�o khoảng thế kỷ thứ 6 trước C�ng Nguy�n, v� c�c bằng chứng ngữ học c�n khiến ta li�n tưởng đến c�c sự giao tiếp sớm hơn nữa.� Trong thực t�, th�i quen trao đổi trong x� hội duy�n hải Thuận-Quảng đ� c� từ l�u, trước ng�y c� sự tham dự của n� trong mậu dịch hải ngoại, mang t�nh c�ch điển h�nh của c�c x� hội ven biển khắp thế giới. 73

 

Luồng Nước Thượng v� Hạ Nguồn Trong Sự Tạo Th�nh X� Hội Duy�n Hải

 

���� C�c khả năng sản xuất của ri�ng v�ng duy�n hải Thuận-Quảng đ� thu h�t c�c nh� mậu dịch đường biển v� đia phương v�o c�c mối quan hệ trao đổi thương mại trường kỳ.� C�c nguồn t�i liệu về chủng tộc học cung cấp đủ dữ liệu để x�c nhận một loạt c�c hoạt động hướng về thưong mại, c�c kỹ thuật v� kỹ thuật học về sự sản xuất của họ, c�ng đầu mối trong sự trao đổi của ch�ng.� Việc đ�nh c� đ� cung cấp một th� dụ hiển nhi�n.� Trong m�a đ�nh c�, c�c ngư phủ cận duy�n bắt được c� lẻ loi (offish), s� ốc, rong biển v� c�c thực phẩm kh�c để b�n tại c�c ng�i chợ địa phương.� Phần lớn trong đ� được biến cải th�nh nước mắm [tiếng Việt trong nguy�n� bản, ch� của người dịch] , loại nước chấm dinh dưỡng l�m bằng c�; phần c�n lại được phơi kh� để đem tiếp thị ở đia phương, tr�n đất liền v� hải ngoại.� Hai sự quan s�t �u ch�u mang lại cho ch�ng ta một v�i cảm nhận về k�ch thước của sự sản xuất n�y.� Christoforo Borri, một gi�o sĩ D�ng T�n sống tại Đ�ng Trong trong thập ni�n 1610, nhận x�t rằng �qu� nhiều thuyền đi đ�nh c� � Thật đ�ng nhớ khi tr�ng thấy c�c dẫy d�i người d�n mang c� từ bờ biển l�n v�ng đồi n�i; c�ng việc được l�m đ�ng giờ, mọi ng�y, bốn tiếng trước khi mặt trời l�n�. 74 Hai thế kỷ sau đ�, tr�n đường giữa Hội An v� Huế, một vi�n thuyền trưởng người Ph�p đ� nhận x�t: �Buổi tối ch�ng t�i tr� ở ch�n ngọn đ�o lớn � Dọc suốt theo ch�n c�c ngọn đồi l� một đầm nước bao la, c�ch biệt với biển bởi một bờ c�t tự nhi�n, c� chiều rộng v�o khoảng 100 sải (fathom: tương đương 1.82 m�t, ch� của người dịch] v� d�i mười s�u dậm � Đầm hay hồ muối đầy c�, tạo ra c�c lợi nhuận to lớn cho nhiều ng�i l�ng tr�n bờ�. 75 C�c nhận x�t n�y v� nhiều sự quan s�t tương tự kh�c x�c nhận sự nhận định của Gourou về c�c đăng c� v� thuyền đ�nh c� tr�n c�c hải phận duy�n hải, cửa s�ng v� đầm nước. 76 Tr�n đất liền, việc sản xuất muối cung cấp một sản vật sinh tử cho t�an miền, bởi gi� trị dự trữ của n� ngo�i c�c c�ch sử dụng kh�c.77 C�c nguồn t�i liệu Việt ngữ quan trọng cho c�c thế kỷ thứ 16 đến thế kỷ thứ 19 x�c nhận c�c ng�nh kinh doanh ngư nghiệp n�y cho v�ng Thuận-Quảng. 78 Nhận định từ c�c t�i liệu thuế kh�a cho c�c năm 1768-73, khối lượng giao dịch c�c sản phẩm n�y khiến ta nghĩ [chung] tạo th�nh một bộ phận li�n tục v� lớn lao trong nền kinh tế Đ�ng Trong; theo c�c t�i liệu n�y, triều đ�nh nh� Nguyễn thu được 14 phần trăm tổng số thuế từ ngư nghiệp, khiến ta nghĩ nh� nước lệ thuộc kh�ng �t v�o ngư nghiệp.� Con số n�y nhỏ hơn nhiều so với c�c số thu từ l�m sản (47% ) � nguồn lợi tức phong ph� nhất của vương quốc � nhưng lớn hơn nhiều so với số thu từ việc hải vận hải ngoại v� nội địa (lần lượt l� 4.2% v� 4.3%).� Nếu ch�ng ta cộng th�m c�c sắc thuế tr�n muối, c�c đầm v� thuế li�n hệ đến duy�n hải kh�c v�o trong bảng liệt k� n�y, tỷ lệ phần thu sẽ c�n lớn hơn nữa. 79 Đ�y l� điều g�y ngạc nhi�n, khi đối chiếu với sự x�c định ước lệ rằng c�c s� thu thuế quan từ mậu dịch trung chuyển hay chuyển t�u ra hải ngoại tạo th�nh căn bản kinh tế của vương quốc c�a Nguyễn.

 

���� C�c t�i li�u Việt ngữ cũng cung cấp c�c chi tiết về nơi m� c�c c�c hải sản được tiếp thị.� C�c t�i li�u cho ch�ng ta thấy rằng c�c sản vật n�y di chuyển cả trong nước lẫn hải ngoại.� C�c nh� bu�n lẻ thượng nguồn xuống c�c chợ cửa s�ng để mua c� kh�, rong biển, s� ốc, nước mắm v� muối, m� họ sẽ chở l�n thượng nguồn để b�n tại c�c chợ v�ng đồng bằng v� cao nguy�n, di chuyển theo đường bộ hay đường s�ng.� C�c sản phẩm duy�n hải n�y th�m nhập v�o s�u trong nội địa.� C�c hải sản c� t�nh c�ch điển h�nh cho c�c hải cảng hạ nguồn của Thuận-Quảng. 80 Tại chợ Hội An, nơi �d�n ch�ng mua v� b�n c�c loại rau, c�, hoa quả, v� c�c loại s� ốc cả ng�y�, c�c bảng liệt k� ghi c�c vật phẩm h�ng ng�y nay c�ng một loạt c�c t�i nguy�n miền biển khả dĩ tiếp thị: mai r�a, vi c�, b�o ngư, ngọc trai, ốc, t�m, v� c�c loại s� ốc kh�c, c� sấu, s�n biển, lươn, c�c loại nhuyễn thể c� vỏ cứng (mollusks), cua đỏ, rong biển v� một loạt c�c động v� thực vật kh�c từ biển, ngo�i c�c đồ biển phơi kh� v� nước mắm loại tốt.� Tất cả c�c h�ng n�y đều l� c�c sản phẩm ti�u chuẩn tại c�c chợ Trung Hoa nơi m� phần lớn c�c sản phẩm n�y đ� đi đến.� C�c bảng liệt k� như thế thường c� trong c�c bản văn được viết trong thời khoảng từ thế kỷ thứ 16 đến thế kỷ thứ 19. 81 Sự sản xuất của v�ng duy�n hải, như thế, đ� vươn tới hai loại thị trường rất kh�c biệt: thị trường thứ nhất cung cấp c�c nhu yếu phẩm của m�i trường sinh sống cho c�c l�ng giềng v�ng rừng n�i v� v�ng đất thấp của ch�ng, trong khi thị trường thứ nh� cung cấp c�c cao lương mỹ vị cho c�c chợ của Trung Hoa hay ngoại quốc kh�c.� Thị trường thứ nhất được ph�t sinh trong nội địa, �t co d�n v� nằm tầng dưới trong hoạt động mậu dich quốc tế của Hội An, trong khi thị trường thứ nh�, hướng về xuất cảng, phần lớn t�y thuộc v�o c�c nhu cầu b�n ngo�i.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, sự thu hoạch từ biển th� quan trọng đối với c�c x� hội duy�n hải nhờ trị gi� thị trường của n�, vốn đ� l�m gi�u cho c�c x� hội đ� qua việc mang lại một th�nh tố thương mại trong c�c chiến lược kinh tế của ch�ng.

 

���� Tr�i với c�c sự trao đổi hải ngoại của n�, c�c sự trao đổi nội địa của v�ng duy�n hải cung cấp c�c nhu yếu phẩm, chứ kh�ng phải c�c sản phẩm bổ t�c.� C�c sản phẩm kỳ lạ của rừng v� c�c dược liệu th�c đẩy thương mại hải ngoại tại Hội An chỉ l�m gia tăng c�c sự trao đổi cao nguy�n � duy�n hải h�ng ng�y của Thuận-Quảng; c�c sự trao đổi n�y kh�ng tạo ra c�c sản phẩm.� Thay v�o đ�, người d�n duy�n hải t�m ở cao nguy�n c�c loại gỗ, nhựa, v� c�c vật liệu l�m thuyền kh�c �c� t�nh chất nền tảng y như c� cho sự sinh tồn trong [cuộc sống] ngư nghiệp của họ. 82 Sau hết, năng suất thuần của một khu định cư ở duy�n hải t�y thuộc trực tiếp v�o phẩm chất của việc đ�ng t�u.� C�c yếu tố như tốc độ, tầm di chuyển, vốn đ� x�c định c�c chiến lược tiếp vận, t�y thuộc nhiều v�o phẩm chất của vật liệu y như l� đối với b� quyết kỹ thuật.� Bởi thực tại n�y, việc đ�ng t�u kh�ng thể n�o tiến h�nh m� kh�ng c� một nguồn cung cấp đ�ng tin cậy về tre, gỗ, d�y thừng v� nhựa, mỗi thứ đều c� một sự ứng dụng chuy�n biệt h�a.� Nhu cầu về sự cung cấp khả t�n cần c� c�c mối quan hệ đ�ng tin cậy với c�c x� hội miền rừng n�i thượng nguồn. 83 Tre đ� được d�ng cho việc đ�ng th�n chiếc ghe bầu [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] địa phương, trong khi c�c người đ�ng th�n t�u bằng gỗ ưa th�ch gỗ ki�n ki�n [? tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], một loại gỗ kh�ng bị mối mọt, cực kỳ hiếm c�. 84 Bất kể loại th�n t�u ra sao, c�c chủng loại gỗ cao nguy�n được chuy�n biệt h�a để đ�p ứng c�c điều kiện kỹ thuật của c�c th�nh phần của t�u, v� mọi chiếc t�u đều cần đến xi v� nhựa.� C�c sản phẩm n�y đến từ v�ng cao nguy�n, sẽ được mua b�n tại tất cả c�c hải cảng hạ lưu của v�ng duy�n hải Thuận-Quảng. 85 Một th� dụ kh�c, dĩ nhi�n, l� gạo miền đất thấp.� Trong c�ch n�y, sự lệ thuộc của nội địa v�o v�ng duy�n hải c� được sự đảo ngược, v� ch�ng ta nh�n thấy một sự li�n thuộc l�u đời giữa ba khu kinh tế đ�i hỏi cần c� mối quan hệ đổi ch�c, hiện hữu từ l�u trước thời cực thịnh về thương mại của Đ�ng Trong.

 

 

 

 

Bản Đồ : Hải cảng Đ� Nẵng cấu th�nh vịnh lớn ph�a bắc Hộị An, nằm ngay ph�a nam đ�o Hải V�n.  Từ eo biển ở mỏm ph�a nam cuối vịnh, c�c thuyền đ�nh c� đ� k�o c�c t�u đi biển xu�i nam, dọc theo đầm Cổ C� (Co Co Lagoon) đến Cửa Đại Chi�m (Cham Estuary).

 

 

 

Sự li�n thuộc của c�c x� hội duy�n hải v� hải h�nh

 

Pierre Gourou đ� viết rằng người Đ�ng Trong c� khuynh hướng b�m s�t bờ biển, để cho người Trung Hoa từ Quảng Đ�ng đến Hải Nam l�m mọi việc đ�nh c� biển s�u. 87 Trong khi điều n�y c� vẻ đ�ng như l� một quy lệ tổng qu�t, d�n Đ�ng Trong ven biển chủ yếu b�m s�t bờ, sự kiểm tra kỹ lưỡng s�ch vở ph�t hiện c�c ngoại lệ.� Th� dụ, người Việt Nam đ� được x�c định nằm trong số c�c thủy thủ của c�c chiếc t�u lớn.� Trong quyển hồi k� du lịch của �ng đến v�ng Thuận-Quảng năm 1695, nh� sư Th�ch Đại S�n nhớ lại khả năng của một thủy thủ Việt Nam tr�n t�u của �ng v�o một buổi tối trong cơn mưa b�o dữ dội: �kẻ lau dọn s�n t�u l� một người Việt, chưa đến hai mươi tuổi, khỏe mạnh, cường tr�ng v� sống động.� Tr�n mỗi c�nh buồm m� anh ta treo m�nh v�o, anh ấy buộc lại một tấm khăn. �Anh ta đ� thao t�c xuy�n qua lớp d�y thừng như thể anh ta đi đứng tr�n mặt đất bằng phẳng�.� T�c giả Jean Chesneaux tuy�n bố rằng �c�c nh�n vi�n người Anh được ph�i sang Việt Nam bởi C�ng Ty Đ�ng Ấn nh�n nhận rằng người Việt Nam l� c�c thủy thủ giỏi nhất tại Viễn Đ�ng�. 88 Nhiều người đi biển Việt Nam đ� phục vụ như c�c l�i t�u.� Th� dụ, t�c giả Alexandre Dalrymple kể về �một người l�i t�u Đ�ng Trong� đ� điều khiển con t�u Amphirite trong năm 1792.� C�c người d�n Đ�ng Trong cũng cống hiến c�c dịch vụ của họ tại c�c nơi như Vọng C�c (Th�i Lan) v� Kampot (Căm Bốt), kh�ng kể đến c�c hải cảng của ch�nh nước họ.� C�c sự tường thuật về c�c kẻ bần c�ng tr�i giạt đến c�c nơi xa như Trung Hoa v� Nhật Bản cũng c� thể được t�m thấy trong s�ch vở T�y Phương, Trung Hoa v� Nhật Bản. 89

C�c sự x�c định l� lịch c�c thủy thủ Việt Nam như thế th� hiếm thấy, c� nghĩa, trong văn chương về mậu dịch hợp ph�p.� Văn chương về nạn hải tặc tại biển Nam Hải khiến ta nghĩ rằng người Việt Nam đ� nổi bật ở ngo�i biển s�u cũng như tr�n c�c luồng nước ven bờ. 90 Họ c� thể cũng kh�ng k�m phần quan trọng trong việc bu�n lậu bằng đường biển.� C�c người d�n Đ�ng Trong �thường đi bằng thuyền đến gặp nhiều thuyền Trung Hoa: ngo�i biển s�u, giữa Thuận-Quảng v� Đảo Hải Nam của Trung Hoa. 91 Liệu họ đ� l�m như thế với tư c�ch thủy thủ hay tư nh�n, ngủ phủ hay kẻ bu�n lậu, bằng chứng về c�c cuộc phi�u lưu biển cả của họ khiến phải suy x�t rằng c�n nhiều điều kh�c cần l�m để d�i t�m hạn định thực sự của c�c m�i sinh duy�n hải nhằm để x�c định tầm mức theo đ� v�ng biển s�u đ� l� một phần của họ.

 

Một tầm [x�c minh] s�u rộng hơn c� vẻ nhiều phần từ một quan điểm cũng về kỹ thuật.� T�c giả John Barrow lấy l�m th�n phục về �sự tuyệt hảo trong kiến tr�c hải qu�n� trong mọi loại thuyền �ng ta nhận thấy tại v� chung quanh Hội An trong thập ni�n 1790, v� �trong mậu dịch ven biển, thuyền đ�nh c�, v� những thuyền đi thu lượm �Trepan� [? sea-slugs: s�n biển] v� c�c tổ yến tại c�c cụm đảo được gọi l� Paracels (Ho�ng Sa)�. 92 C�c người T�y Phương đưa ra sự ca ngợi tương tự trong c�c thế kỷ thứ 17 v� 18.� Khảo s�t bờ biển Thuận-Quảng, Barrow đ� nhận định c�c thuyền địa phương mang hai truyền thống căn bản, �nhiều thuyền trong ch�ng, tr�ng giống như thuyền Tam Bản (sampan) của Trung Hoa � c�c thuyền kh�c, giống như thuyền buồm (proas) [prau] của M� Lai�, mặc d� trong cả hai h�nh th�i, �truyền thống d�ng tre của Đ�ng Trong đều được giữ lại�. 93 Chiếc �ghe bầu� [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] l� chữ phi�n dịch sang Việt ngữ từ prau, vẫn c�n thịnh h�nh dọc bờ biển từ Hội An xu�i nam xuống Phan Thiết. 94 Tuy nhi�n, thay v� �c� kiểu M� Lai, c�c thuyền n�y c� thể truy t�m một c�ch x�c thực hơn nơi c�c nguy�n mẫu của Ch�m, nền văn h�a chế ngự trong miền trước khi người Việt Nam đến đ�.� C�c t�u cận duy�n từ ph�a Bắc, s�t tận bi�n giới với Đ�ng Ngo�i, đ� hoạt động mậu dịch thường lệ, xu�i theo bờ biển đến Gia Định ở bi�n giới phương Nam.� Số ước lượng việc vận tải ven biển h�ng năm l�n tới h�ng trăm, ngay cả đến h�ng ngh�n chiếc t�u. 95 Tuyến giao th�ng duy�n hải n�y nối d�i về phương Bắc lẫn phương Nam, cho đến Trung Hoa v� Xi�m La.� Điều n�y chứng minh cho khối lượng to lớn của sự lưu th�ng ven biển (ngo�i số lượng vốn đ� đ�ng đảo của c�c chiếc t�u đại dương) v� rất nhiều loại t�u ph�t sinh từ c�c sự th�ch nghi địa phương về mặt khả năng, sự bền bỉ, tầm hoạt động v� lưu động t�nh được chuy�n m�n h�a theo c�c y�u cầu lịch sử v� m�i trường địa phương.� Khi đ�, điều kh� hợp l� để tuy�n bố rằng x� hội duy�n hải Thuận-Quảng đ� duy tr� tiền lệ Ch�m đia phương trong c�c truyền thống đ�ng t�u, v� đặt ch�ng v�o c�ng c�c sự sử dụng nhằm tối đa h�a m�i trường sinh sống của họ dọc theo bờ biển v� xuy�n qua biển cả.

 

Lưu động t�nh v� tầm mức của kỹ thuật học về biển đ� gi�p cho d�n ch�ng duy�n hải thu thập được một loạt sinh vật biển c� gi� trị tiềm ẩn, c�c lo�i chim v� đồ vật trục vớt m� họ đ� sở đắc để trao đổi, chứ kh�ng phải cho sự sinh nhai.� Nh� Nguyễn đ� tận dụng c�c năng lực duy�n hải để x�c định độc quyền tr�n cổ phần đ�ng gi� nhất của c�c sản vật n�y bằng việc thiết lập c�c hợp đồng với c�c ng�i l�ng cụ thể v� cấp cho họ c�c đặc quyền chuy�n biệt để th�nh lập c�c �đội� [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] sẽ đi thu thập b�u vật của biển tại c�c khu vực x�c định, đổi lấy phần chia tốt nhất trong c�c phẩm vật thu đoạt được.� Hoạt động sinh lợi nhất trong c�c đội n�y đ� thu thập của cải của n� từ c�c mảnh vở trong tai họa xảy ra cho con người, rải rắc khắp c�c giải đ� ngầm nước n�ng, từ c�c quần đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa cho đến ph�a đ�ng Thuận-Quảng.� Nh� sư Th�ch Đại S�n đ� viết lại những g� �ng nghe được trong năm 1600.� Nếu c�c ngọn gi� đứng im, v� c�c chiếc t�u bị l�n qu� l�u, c�c luồng s�ng biển cuốn ch�ng về ph�a đ�ng cho đến sự chết. �Ngay d� (chiếc t�u của ai đ�] kh�ng bị hư hại, người đ� sẽ kh�ng c� nước hay gạo v� v� thế anh ta trở n�n một con ma đ�i�. Sự kiện n�y, theo lời b�nh luận của một t�i liệu Việt ngữ, để lại �h�ng h�a ở khắp mọi nơi�. 96

 

X� hội duy�n hải n�y đ� biến sự bất hạnh của người đi biển th�nh sự thịnh vượng trong nhiều thế kỷ, v� nh� Nguyễn đ� kh�ng ph� phạm thời giờ để bước v�o sự kinh doanh ngay khi họ tự đặt m�nh l�m ch�a tại Thuận-Quảng.� Th�ch Đại S�n viết rằng �kể từ thời ch�a Nguyễn Ho�ng, c�c cộng đồng đ�nh c� đ� được ph�i mỗi m�a đi thu thập v�ng, bạc, vũ kh� v� c�c đồ vật tr�n c�c chiếc t�u [bị đắm] đ�ng thương�. 97� T�c giả L� Qu� Đ�n đ� giải th�ch c�ch thức tiến h�nh c�ng việc ra sao: �Trong qu� khứ, gia đ�nh nh� Nguyễn đ� thiết lập một đội Ho�ng Sa bao gồm bẩy mươi qu�n sĩ, tuyển dụng từ những người thuộc l�ng Y�n B�nh.� H�ng năm họ thay phi�n nhau ra biển � Đội Ho�ng Sa cấp ph�t cho mọi người khẩu phần ăn trong một th�ng.� Họ ch�o năm thuyền nhỏ ra khơi trong ba ng�y v� ba đ�m trước khi tới c�c đảo [thuộc Ho�ng Sa].� Họ nhận được phần chia tr�n đồ trục vớt, được tự do bắt chim v� c� để ăn, v� [thu lượm được] nhiều đồ vật như kiếm, ngựa bằng đồng, hoa tai bằng bạc, bạc khối, d�y chuyền bằng bạc, đồ đồng, khối thiếc, ch� đen, n�ng s�ng, ng� voi, mật ong, �vải bằng l�ng th��, đồ len v� đồ sứ.� Trong th�ng Ba �m lịch, khi đội trở về, họ đi đến qu�n trấn ở [kinh đ�] Ph� Xu�n để đệ tr�nh c�c đồ vật đ� trục vớt được.� Người ta c�n, khảo s�t v� x�c định thứ hạng của vật phẩm, v� sau đ� [triều đ�nh] mời đội n�y đến b�n c�c loại s� ốc, hải ba [? tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] v� s�n biển.� V�o l�c đ�, đội c� thể nhận được một giấy th�ng h�nh để trở về nh�.� C�c vật phẩm thu v�t nhặt được từ biển qu� nhiều đến nỗi kh�ng c� ngạch số nhỏ n�o được ghi nhận.� Cũng c� những l�c đội ra ngo�i biển v� trở về tay kh�ng�. 98 Ch�nh v� thế, c�c l�ng được tuyển chọn đều nằm dọc theo bờ biển Thuận-Quảng, để dổi lấy vuệc được miễn thuế v� sưu dịch, đ� mạo hiểm ra biển đ�ng đến Ho�ng Sa, để thu v�t sinh vật biển, nhưng ch�nh yếu để thu v�t mảnh vỡ của c�c chiếc t�u bị đắm.� Sự sắp xếp kinh tế n�y qu� quan trọng đến nỗi c�c l�ng lập đội đ� bảo tồn c�c giấy ph�p đặc nhượng của họ trong c�c ng�i đ�nh l�ng cho đến thế kỷ thứ 20. 99

 

Một c�ch kh�c theo đ� nh� Nguyễn đ� sử dụng hợp đồng giữa triều đ�nh v� c�c l�ng th�nh lập đội khai th�c n�y l� qua việc thu gom c�c tổ chim yến, một thức ăn ngon lu�n lu�n b�n được với gi� cao tại c�c thị trường Trung Hoa.� Như với c�c đội Ho�ng Sa v� Bắc Hải, triều đ�nh nh� Nguyễn đ� chuẩn cấp c�c quyền thu gom tổ yến cho c�c l�ng x�c định để đổi lấy độc quyền tr�n số b�n ra của họ.� Th� dụ, tại l�ng Thanh Ch�u huyện Thăng Hoa, s�t ph�a nam Hội An, đội hoạt động trong một số th�ng n�o đ� trong năm, lưu động khắp c�c khu định cư duy�n hải Đ�ng Trong v� c�c đảo ngo�i khơi để tự m�nh đi nhặt tổ yến hay để thu gom tổ yến từ c�c cư d�n địa phương.� Sau khi họ trở về Thanh Ch�u, họ sẽ d�ng c�c tổ yến c� phẩm cất tốt nhất l�n ch�a Nguyễn như cống phẩm h�ng năm.� Triều đ�nh c� thể sau đ� kiếm kh� nhiều đoanh lợi, đem b�n ch�ng tại Trung Hoa v� Nhật Bản, nơi vật trị gi� một s�ch [livre, trong nguy�n bản, kh�ng r� c� phải để chỉ đồng bảng Anh hay kh�ng, ch� của người dịch] thường b�n tới 40 hay 50 s�ch�. Nh� Nguyễn cho ph�p đội được b�n phần c�n lại tr�n thị trường.� Thanh Ch�u cũng được miễn mọi sắc thuế v� s�u dịch�. 100

 

Trong c�c hợp đồng với c�c l�ng duy�n hải kh�c, triều đ�nh nh� Nguyễn ch�nh thức chỉ định c�c l�ng đ�nh c� tuyển chọn c�c quyền đặc nhượng để thực hiện c�ng việc k�o t�u tại c�c khu vực x�c định; đổi lại, �Nh� Vua [miễn] cho c�c ngư phủ n�y phần triều cống của họ v� c�ng việc của họ trong việc trợ gi�p c�c t�u Thuyền�. 101 Khi c�c t�u ngoại quốc c� th�n ch�m s�u [dưới nước] đến gần bờ biển Thuận-Quảng, c�c đội được tuyển chọn n�y được ph�i đến gặp c�c chiếc t�u n�y v� hướng dẫn họ đến h�n đảo ngo�i khơi tức C� Lao Ch�m, d�nh cho c�c t�u đi biển đến mậu dịch tại Hội An.� Khi t�u đ� thả neo, c�c đại diện của nh� nước đ� t�c trực để kiểm tra h�ng h�a; một khi đ� ho�n th�nh, c�c thanh tra n�y ph�i c�c thuyền đưa tin đến qu�n trấn Hội An, nơi chiếc t�u [ngoại quốc] đang chờ đợi sự trở lại của thuyền truyền tin với dấu đ�ng cho ph�p th�ng h�nh đến bờ biển. 102 T�c giả Thomas Bowyear, kẻ đ� du h�nh đến Đ�ng Trong trong năm 1696, nhớ lại sự đến nơi của chiếc t�u của �ng b�n ngo�i bờ biển C� Lao Ch�m: �Ng�y 20 [th�ng T�m năm 1695], với l� Quốc Kỳ của ch�ng ta trương l�n, để mời c�c ngư phủ l�n t�u, như được nh�n thấy nhiều nguời, nhưng kh�ng một ai tỏ vẻ sẽ đến gần ch�ng t�i. Trong buổi chiều, t�i đ� ph�i Sĩ Quan Phụ Tr�ch Binh Lương (Purser) l�n bờ, để l�m quen với d�n ch�ng tr�n đảo, rằng ch�ng t�i muốn đ�p v�o đảo, v� mong muốn c� t�u đến gi�p ch�ng t�i � v�o chiều ng�y 21, Sĩ Quan Binh Lương v� Surang [?, trong nguy�n bản, kh�ng r� chỉ ai, ch� của người dịch] được mang trở ra, trong hai chiếc thuyền, với hai vi�n chức cấp nhỏ, thuộc đảo, v� mười chiếc thuyền kh�c đi c�ng với họ, tất cả đều l� ngư phủ, m� họ n�i với ch�ng t�i để gi�p cho chiếc T�u v�o trong�.� Trong v�i ng�y, t�u của Bowyear nhận được ph�p th�ng quan của c�c vi�n chức nh� Nguyễn để tiến v�o vịnh Đ� Nẵng, nơi m� nh� nước hạn chế chỉ d�nh cho c�c thương nh�n �u Ch�u v� c�c chiếc t�u c� sống t�u ch�m s�u.� Chiều h�m đ� �chiếc thuyền neo đậu ph�a trước cục thuế quan, được k�o ngược gi�ng s�ng, bởi c�c Ngư Phủ�. 103 Một khi tơi nơi m� hai cửa s�ng ch�nh đổ v�o cảng Hội An, c�c t�u được k�o bởi c�c thuyền đ�nh c� địa phương v�o chỗ tha/ neo an to�n b�n trong cửa s�ng v� c�c đầm, được n�ng cao tr�n thủy triều ban ng�y.� Một cuộn tranh Nhật Bản ấn h�nh trong thập ni�n 1640 minh họa tiến tr�nh n�y từ đầu ch� cuối, khi n� mi�u tả một nh�m c�c chiếc thuyền k�o một chiếc t�u Nhật Bản từ Cửa H�n thuộc vịnh Đ� Nằng xuống Đầm Cổ C�, chạy song song với bờ biển v� đến s�ng Họi An, nơi sau hết n� đ� thả neo. 104

 

Mặc d� d�n ch�ng duy�n hải thường ph� hoại c�c quyền lợi của triều đ�nh nh� Nguyễn xuy�n qua c�c hoạt động như cướp biển v� bu�n lậu, họ cũng đ�ng vai giống như tuần cảnh cho nh� nước.� C�c thương nh�n thường được biệt ph�i cho một người bảo vệ l� kẻ đ� chuyển vận họ bằng c�c thuyền buồm duy�n hải hay c�c thuyền d�i ch�o tay với 40 tay ch�o xuy�n qua c�c gi�ng nước duy�n hải v� nội địa.� C�c l�ng n�y được miễn sưu dịch v� được miễn triều cống l�n Vua�. 105 Ch�nh v� thế x� hội duy�n hải của Đ�ng Trong cung cấp nh�n lực cho c�c chiếc thuyền cấu tạo th�nh hải qu�n h�ng mạnh của nh� Nguyễn, qu� quan yếu cho sự bảo vệ, hoạt động v� b�nh trướng quốc gia của nh� Nguyễn.� C�c thuyền đ�y bằng, ch�o tay (galley) c� bộ chỉ huy tại mỗi tỉnh đ� tuần tra bờ biển.� Hội An c� 35 thuyền đ�y bằng, một hạm đội c� k�ch thước lớn thứ nh�, chỉ sau hạm đội của kinh đ� Ph� Xu�n (Huế).� C�c thuyền đ�y bằng n�y đặt bộ chỉ huy tại c�c đồn cửa s�ng, tiếp đ�, được nối kết với c�c mạng lưới cấp miền sẽ li�n th�ng c�c thủy lộ nội địa với nhau v� tống hợp c�c mạng lưới h�nh ch�nh v� trao đổi chung quanh nh� nước, ph� hợp với kiểu mẫu Bronson đ� tu chỉnh. 106 Bởi thế, x� hội duy�n hải đ� g�p phần v�o việc nới d�i tầm với của thương mại v� nh� nước qua việc kết hợp c�c miền của vương quốc v�o một sự thống nhất kinh tế - ch�nh trị c� t�nh li�n thuộc nhau. 107

 

C�c c�ng đồng duy�n hải c� c�c nghĩa vụ kh�c đối với quốc gia.� Với sự ph�t triển v�ng Cửu Long, thuyền duy�n hải được trưng dụng để chở th�c l�a cho d�n ch�ng thiếu gạo của v�ng Thuận Quảng.� C�c đo�n vận tải cận duy�n n�y c� thể l�n tới h�ng trăm hay ngay cả h�ng ngh�n chiếc, v� việc n�y đ� diễn ra b�n ngo�i mậu dịch tư nh�n được dịp ph�t đạt s�t cạnh với n�. 108� C�c sự chuyển vận gạo n�y thường được nh�n như kết quả của một số sự khiếm hụt về ph�a c�c miền phương bắc của Đ�ng Trong v� ch�nh v� thế như một t�nh trạng gay go của ch�nh s�ch đ� thị h�a v� thương mại h�a, nhưng ch�ng rất dễ bị nh�n như hậu quả của ch�nh s�ch khai th�c c�c lợi thế đối chiếu tại c�c miền kh�c nhau của nh� Nguyễn nhằm ph�t huy một chiến lược đa trạng h�a cho sự ph�t triển ch�nh trị, �m lấy n�ng nghiệp tại một miền hầu th�c đẩy sự ph�t triển li�n tục của x� hội thương mại đ� thị tại một miền kh�c.� Từ c�i nh�n n�y, khi đ�, c�c đ�an chuyển vận duy�n hải n�y đ� phụ lực v�o sự thương mại h�a v�ng Thuận-Quảng bằng việc tạo điều kiện thuận tiện cho sự chuy�n m�n h�a cấp miền của n�, hậu quả, l�m gia tăng sự lệ thuộc của cả hai miền nhiều gạo v� thiếu gạo v�o sự duy tr� c�c mẫu mực của nh� nước � tất cả đều c� lợi cho c�c tham vọng ch�nh trị của nh� Nguyễn.

 

 

Một Sự Củng Cố Lưỡng Cư, Ổn Định

 

���� Giống như c�c cư d�n địa phương Thuận-Quảng đ�ng vai tr� quan yếu cho hoạt động của c�c t�u đại dương, họ cũng mang t�nh c�ch sinh tử đối với c�c chức năng mậu dịch đường biển, bất luận xuy�n qua sự sản xuất, vận tải, khuynh đảo, hay bạo động.� Theo t�i nghĩ, họ tượng trưng đ�ng nhất cho vị thế ch�nh yếu của biển trong việc ảnh hưởng đ�n sự tổ chức kinh tế ở địa phương v� cho tầm quan trọng của c�c x� h�i địa phương xem c� vẻ bị t�ch rời, trong c�c chức năng của c�c cuộc kinh doanh to�n cầu.� C�c cư d�n duy�n hải lệ thuộc v�o biển cho cuộc sống của họ, kh�ng chỉ như c�c ngư phủ, m� c�n như c�c thủy thủ, người l�m muối, c�c nh� bu�n nhỏ, c�c kẻ đ�ng t�u, g�i điếm, chủ qu�n trọ, c�ng nh�n, l�i thuyền, tu sửa thuyền v� vận tải; như c�c kẻ cướp b�c v� c�c kẻ bu�n lậu; v� ngay cả như kẻ canh g�c bờ biển cho nh� nước.� Họ t�ch cực t�m c�ch mở rộng biểu mục (repertoire) chiến lược của họ, bất luận c� hoạt động trong khu�n khổ c�c quy ước x� hội v� ch�nh trị, mạo hiểm vượt qu� c�c quy ước, hay di chuyển giữa hai th�i độ đ� � một ng�y chấp nhận vai tr� của một ngư phủ hay kẻ vận tải ven biển, ng�y sau đ� trong vai một kẻ bu�n lậu hay một hải tặc.� Bởi �c�c lực lượng kinh tế chi phối cuộc sống của họ �di chuyển� một c�ch lưỡng cư, từ đất đến biển�, c�c nghề nghiệp của họ cũng biến đổi theo đ�. 109

 

���� C�c sự trao đổi ở thượng nguồn kh�ng phải l� một sự bổ sung; từ cao nguy�n v� đồng bằng mang đến nhiều th�nh tố thuộc nền tảng của văn h�a duy�n hải, khởi đầu l� gỗ v� gạo.� Xuy�n qua c�c cuộc gặp gỡ với d�n v�ng duy�n hải, c�c thương nh�n đường biển hay biết được c�c sự phong ph� của rừng n�i Thuận-Quảng.� D�n ch�ng duy�n hải th�ch ứng với trật tự mới n�y bằng việc t�m kiếm c�c phương c�ch để phục vụ v� ph� hoại c�c chiếc t�u l�i tr�n th�ng lộ ven biển Thuận-Quảng.� Khi một kẻ thuộc giới tinh hoa Việt Nam thiết lập sự thống trị tr�n họ, d�n ch�ng v�ng duy�n hải đ� thay đổi th�i độ của họ để ph� hợp với c�c y�u s�ch của một trật tự ch�nh trị mới.� Họ đ� sử dụng văn h�a duy�n hải của m�nh để hỗ trợ cho nh� nước, thu h�t sự bảo vệ từ nh� nước v� ngay cả việc khuynh đảo n�, để l�m lợi cho m�nh.� Trong khi l�m như thế, họ đ� l� c�c t�c nh�n của một nền mậu dịch thế giới đang tăng trưởng, nhưng cũng để phục vụ cho sự hội nhập ch�nh trị của ch�nh họ.� Tuy nhi�n, bất luận c�c cư d�n duy�n hải n�y đ� l�m g�, c�ch n�o đ�, cuối c�ng tất cả họ đều đ� phục vụ c�c mục ti�u của c�c tham vọng ch�nh trị của nh� Nguyễn nhằm x�y dựng một đế quốc tại miền �Nam�, trước ti�n xuy�n qua sự chinh phục v� sau đ� xuy�n qua sự tạo lập sự thịnh vượng.� Điều n�y sẽ được thực hiện xuy�n qua sự cắm s�u quyền kiểm so�t tr�n số d�n khuất phục, trước ti�n bằng c�c phương tiện kinh tế như c�c hợp đồng v� c�c sắc thuế, v� sau đ� qua c�c phương tiện văn h�a như sự chuẩn chi v� sự ti�u chuẩn h�a c�c điện thờ thi�n hậu [bảo hộ kẻ] đi biển.� Mỗi lần x� hội duy�n hải giao dịch với nh� nước, họ tạo sự thuận tiện cho quyền kiểm s�at gia tăng của nh� nước tr�n cuộc sống của họ, v� cuộc sống của c�c người định cư l�ng giềng tại v�ng thượng nguồn v� dọc theo luồng chảy ven biển.

 

 

Kết Luận

 

���� Ch�ng ta cần c�c sự lựa chọn mới, đặt nền tr�n nh�n bản cho việc suy nghĩ về kh�ng gian v� nơi chốn trong lịch sử Việt Nam.� B�i viết n�y l� một nỗ lực để khởi sự l�m việc đ�, bởi việc chấm định c�c kẻ bị thất tung của v�ng duy�n hải v� cố gắng đi theo c�c sự vận h�nh trong cuộc sống của họ, với hy vọng rằng ch�ng sẽ l�m li�n tưởng đến c�c c�ch suy nghĩ mới về địa dư nằm đ�ng sau lịch sử của một giới cấu th�nh x� hội Việt Nam [sic].� Trong b�i viết n�y, t�i đ� tr�nh b�y c�c hậu quả của tinh thần địa dư thiếu suy x�t của ch�ng ta, bằng việc giới thiệu một nh�m d�n kh�ng c� lịch sử �kiểu � a Eric Wolf�.� T�nh v� h�nh của họ ph�t sinh trực tiếp từ h�nh tưởng địa dư �m chỉ rằng họ kh�ng c� g� đ�ng kể hay họ đ� kh�ng hiện hữu.� Song, r� r�ng từ cuộc khảo cứu n�y, v�ng duy�n hải k�o d�i của Việt Nam trong thực tế rất quan trọng v� đ� cấu tạo khu sinh th�i ri�ng biệt của ch�nh n� � v� với n�, c�c biến số kinh tế v� ch�nh trị địa phương của ch�nh n� khiến bất kỳ kẻ x�y dựng đế quốc n�o như nh� Nguyễn cầm quyền kh� c� thể l�m ngơ.� Miền Trung ngh�o khổ, cần c�, đứng b�n lề được m� tả trong phần đầu của b�i khảo luận n�y biến th�nh, ở một thời điểm x�c định, một miền Trung gi�u c�, cần c�, ở ngay trung t�m, cả về mặt kinh tế v� ch�nh trị (v� về mặt văn h�a nữa, mặc d� kh�ng được tr�nh b�y nơi đ�y).� Phần thứ nh� v� thứ ba của b�i viết cho thấy điều n�y bằng việc nhắm đến một miền ti�u biểu của m�i trường miền Trung chẳng hạn như v�ng Thuận-Quảng.� N�i c�ch kh�c, Miền Trung Việt Nam đ� lu�n lu�n kh�ng ph� hợp với th�nh kiến về �đ�n g�nh bằng tre� của n�.� Tuy nhi�n điều n�y đ� ho�n to�n thay đổi trong thế kỷ thứ 19, v� sự tan biến rất thực của Miền Trung phải l� một trong những c�u hỏi trọng t�m của lịch sử Việt Nam thời sơ kỳ hiện đại, nếu kh�ng phải l� cho to�n bộ l�nh vực.

 

���� Về việc chấm định x� hội duy�n hải nằm trong sự nghi�n cứu kinh tế ch�nh trị Việt Nam, c�c khuynh hướng tiến tới c�c sự tổng qu�t h�a c� t�nh c�ch d�n tộc chủ ngh�a hay c�c chủ nghĩa chuy�n chế đ� x�a bỏ hơn nữa c�c vết t�ch của x� hội l�u đời n�y, bởi việc nhấn mạnh v�o sự �p dụng định nghĩa n�ng nghiệp của nền kinh tế ch�nh trị Việt Nam bằng một đường qu�t lớn phủ ch�m l�n to�n thể x� hội Việt Nam.� Song ch�nh c�c quốc gia hiếm khi n�o được được lập một c�ch đơn phương như thế.� Ch�ng ta giờ đ�y chấp nhận chung rằng nền kinh tế ch�nh trị tại c�c quốc gia Việt Nam trong qu� khứ dựa v�o cả c�c nguồn t�i nguy�n bản xứ v� ngoại lại.� Tương tự, c�c nh� nước n�y cũng t�y thuộc tr�n một sự hợp th�nh phức tạp của c�c nền kinh tế cấp miền hay địa phương, đ�i l�c c� phản ảnh c�c l� tưởng n�ng nghiệp của ch�ng (nếu ch�ng c� �m lấy c�c l� tưởng n�y), nhưng thực ra thường kh�ng [phải như thế].� C�c sự gi�u c� cung cấp nhi�n liệu cho sự b�nh trướng v� ch�nh s�ch thực d�n dưới ngọn cờ ch�a Nguyễn trong c�c thế kỷ thứ 17 v� 18 đến từ rừng n�i v� biển cả nhiều hơn l� từ c�c c�nh đồng l�a.� Quyền lực ch�nh trị, khi đ�, t�y thuộc v�o hoạt động thương mại ph�t sinh trong c�c miền như Thuận-Quảng, giữa v�ng thượng nguồn v� hạ lưu, dọc theo gi�ng chảy ven biển v� băng qua đại dương.� Tuy nhi�n, một c�ch mỉa mai, miền trung của Đ�ng Trong tự thấy m�nh ở v�o một t�nh thế rất kh�c biệt v� c� lẽ kh� khăn sau khi n� được thống nhất với hai ch�u thổ s�ng Hồng v� s�ng Cửu Long gi�u c� về n�ng nghiệp trong năm 1802.�� Sự mất đi c�ng việc vận tải quốc tế cho v�ng Ch�u Thổ s�ng Cửu Long l�m trầm trọng th�m t�nh trạng kh� khăn của Thuận-Quảng.� 110 Tai họa về d�n số hồi cuối thế kỷ thứ 18 v� sự kiệt quệ m�i trường trong thế kỷ thứ 19 hẳn đ� khiến n� bị suy yếu th�m.� 111 Hậu quả, sự nổi bật của kinh tế v�ng Thuận-Quảng (hay ngay cả Miền Trung) trong nền kinh tế ch�nh trị Việt Nam rộng lớn hơn đ� suy sụp một c�ch mạnh mẽ.� Kinh t� ch�nh trị lich sử Việt Nam khi đ� phải được nh�n như một phương tr�nh năng động, phức tạp.

 

���� Sau hết, bởi sự thờ ơ của ch�ng ta đối với c�c th�nh tố phụ thuộc của c�c x� hội hải cảng, được biểu lộ qua c�c sự biểu trưng h�a c�c hải cảng Đ�ng Nam � �cổ điển� kh�ng g� kh�c hơn ph� sản của c�c thương nh�n v� c�c vị qu�n vương, ch�ng ta ho�n to�n qu�n mất sự khởi nguy�n v� sự bền bỉ của c�c nền kinh tế hải cảng nhờ ở c�c mối quan hệ trao đổi được ph�t triển từ c�c nh�m địa phương � trong trường hợp n�y, c�c mối quan hệ trao đổi được r�n luyện giữa khu cao nguy�n rừng n�i, đồng bằng l�a gạo v� duy�n hải � c� đầu mối nối kết của ch�ng xuy�n qua c�c cư d�n duy�n hải.� Ch�ng ta l�m lơ về giới lao động cần thiết của hải cảng, bởi cẩm nang về nguy�n ủy kiến thức học của ch�ng ta nhấn mạnh đến c�c đại thương gia tr�n c�c t�u to lớn, du h�nh tr�n c�c quảng đường xa.� Sự ph�n t�ch c�c nguồn t�i liệu cho thấy rằng một sự lưu h�nh quan trọng c�c sản phẩm xuy�n qua c�c t�u chuy�n chở cận duy�n, vốn chắc chắn đ� c� một t�c động lớn tr�n đời sống của c�c cư d�n nội địa, hơn l� c�c chiếc t�u lớn. �Sau hết, ch�nh c�c chiếc thuyền cận duy�n n�y đ� kh�ng chỉ thu gom h�ng xuất cảng m� c�n t�i ph�n ph�i c�c h�ng nhập cảng từ hải ngoại, v� c�ng c�c nguồn t�i liệu n�y cho thấy rằng nhiều thứ trong c�c h�ng h�a đ� kh�ng chỉ l� c�c xa xỉ phẩm vượt qu� phương tiện của phần lớn cư d�n, m� cũng c�n c� một loạt bao qu�t c�c vật dụng thường nhật.� Trong trường hợp Thuận-Quảng, mậu dịch đường biển v� duy�n hải đ� tạo th�nh một hợp tố sinh tử của một sự d�n trải c�c chiến lược theo m�a của x� hội duy�n hải nhằm bảo đảm cho một m�i sinh khả chấp.

 

���� C�c người d�n n�y bị bỏ lơ bởi v�, cũng giống như khi ch�ng ta kh�ng đ�m xỉa đến sự sản xuất x� hội của hoạt động thương mại, ch�ng ta cũng l�m ngơ trước sự sản xuất x� hội của nh� nước.� C�c vị Ch�a Việt Nam tại Đ�ng Trong t�y thuộc v�o c�c cư d�n duy�n hải để bảo đảm sự sản xuất, trao đổi v� hội nhập tr�n nhiều mức độ kh�c nhau.� Kh�ng c� c�c cư d�n duy�n hải n�y, khi đ�, tiến tr�nh phức tạp sau rốt đ� sản sinh ra điều m� giờ n�y ch�ng ta thừa nhận như �Việt Nam� tự th�n bộc lộ.� Một c�ch mỉa mai, kh�ng c� v�ng duy�n hải l�m đầu mối nối kết n�y, Việt Nam n�ng nghiệp kh�ng bao giờ c� thể th�nh hinh./-�� �������

������ �����������������������������������������������������������������������������������

_____

 

 

CH� TH�CH:� �����������

 

1.       John T. McAlister v� Paul Mus, The Vietnamese and Their Revolution, New York: Harper and Row, 1970, trang 46.

 

2.       Phỏng theo một lời tr�ch dẫn của t�c giả Huỳnh Sanh Th�ng, �Nước, Nước mọi nơi� (Water, water everywhere), Vietnam Review, 2 (1997): 95.� Trừ khi được ghi ch� một c�ch n�o kh�c, mọi sự phi�n dịch l� của ch�nh t�i [t�c giả].

 

3.       T�c giả Momoki Siro nh�n sự mậu dịch đường biển c� t�nh chất bản xứ của nền kinh tế Việt Nam �t nhất từ kỷ nguy�n dưới sự cai trị của người Trung Hoa, song đ� biến đổi đi như hậu quả của sự độc lập hồi thế kỷ thứ mười một, đe dọa sẽ cắt giảm sự bu�n b�n đ� v� từ đ� cổ vũ cho sự b�nh trướng tr�n đất liền.� T�c giả Li Tana v� t�i thay v� thế đ� lập luận rằng một nền kinh tế c� t�nh c�ch qu�n sự - thương mại đ� xuất hiện sau n�y l� do ảnh hưởng của c�c m�i trường người Ch�m địa phương.� Xem, Momoki Shiro, �Đại Việt and the South China Sea Trade, from the 10th to the 15th Century�, Crossroads 12, 1 (1998): 1-34; Li Tana, Nguyễn Cochinchina: Southern Vietnam in the seventeenth and eighteenth Centuries (Ithaca: Cornell University Southeast Asia Program, 1998); Charles Wheeler, �Cross-cultural Trade and Trans-regional Networks in the Port of Hội An: Maritime Vietnam in the Early Modern Era� (luận �n tiến sĩ, Yale University, 2001), chương 2.� Sự thực c� lẽ li�n hệ đến một sự tương t�c phức tạp hơn giữa cả hai tiến tr�nh.

 

4.       T�i chia sẻ quan điểm của t�c giả Nola Cooke rằng �c� thể hữu �ch để nhận thức rằng sự cại trị của nh� Nguyễn tại Đ�ng Trong thủa ban sơ như một h�nh thức của chủ nghĩa thực d�n�; Cooke, �Regionalism and the Nature of Nguyễn Rule in Seventeenth Century Đ�ng Trong�, Journal of Southeast Asian Studies [từ giờ trở đị viết tắt l� JSEAS], 29, 1 (1988): 123.

 

5.       Tiến tr�nh m� tả trong đoạn n�y đ� được khai triển rộng r�i trong b�i viết kh�c của Wheeler, �Cross-cultural trade�.� Điều cần n�i ở đ�y l�, bất kể c�c sự ph� b�nh nhắm trực tiếp đến một số điểm cụ thể đ� được đưa ra bởi c�c học giả n�y, c�c tư tưởng Đ�ng sau b�i viết n�y khai triển ch�nh yếu từ quan điểm h�ng hải của Anthony Reid, c�c m� thức của Victor Lieberman về sự th�nh lập quốc gia Đ�ng Nam � v� lịch sử đối chiếu to�n cầu, v� đặc biệt c�c thị kiến của Keith Taylor v� Li Tana về nhiều c�ch tr�nh b�y khả hữu về văn h�a Việt Nam.

 

6.       C�c � tưởng tr�nh b�y trong b�i viết n�y vay mượn nhiều từ c�c t�c giả Martin W. Lewis v� Karen Wigen, The Myth of Continents: A Critique of metageography (Berkeley: University of California Press, 1997); �Oceans Connect�, số đặc biệt của tạp ch� Geographical Review, 89, 2 (1999); Philip Ẹ Steinberg, �Navigating to Multiple Horizons: Towards a Geography of Oceanspace�, Professional Geographer, 51, 3 (1999): 366-75; v� Steinberg, The Social Construction of the Ocean (Cambridge: Cambridge University Press, 2001).

 

7.       T�i d�ng từ �Cochinchina� trong � nghĩa nguy�n thủy của n� như một trong c�c danh xưng của người �u Ch�u để chỉ l�nh địa của Đ�ng Trong, chứ kh�ng phải như từ ngữ thời thuộc địa Ph�p để chỉ v�ng Ch�u Th� s�ng Cửu Long m� người Việt Nam gọi l� �Nam Tập�.

 

8.       �Qua sư lưu h�nh (by circulation)�, t�i d�ng th�nh ngữ n�y để n�i điều g� đ� �nhiều hơn sự di chuyển qua lại của người v� vật�, hay ngay cả c�c tư tưởng.� Thay v�o đ�, t�i hiểu sự lưu h�nh như một tiến tr�nh chuyển h�a, theo đ� �đồ vật, con người v� c�c � niệm�, trong tiến tr�nh lưu h�nh xuy�n qua kh�ng gian, �tự biến h�a m�nh� giống như c�c thực thể kh�c.� Người d�n duy�n hải m� t�i thảo luận b�n dưới, kh�ng kể đến c�c đối t�c thương gia của họ, chứng minh cho kh�i niệm n�y một c�ch to�n hảo.� C�c phần tr�ch dẫn n�y lấy từ phần Dẫn Nhập, trong quyển Society and Circulation: Mobile People and Itinerant Cultures in South Asia, 1750-1950, bi�n tập bởi Claude Markovits v� Sanjay Subrahmanyam (Delhi: Permanent Black: 2003), c�c trang 2-3.

 

9.       McAlister v� Mus, Vietnamese and Their Revolution, trang 47.

 

10.   Pierre Gourou, Les Paysans du Delta Tonkinois: �tude de Geographie Humaine (Paris: Mouton, in lại năm 1965), trang 8.

 

11.   T�c giả Keith Taylor c� dự b�o một �nền văn h�a hướng về biển� trong quyển The Birth of Vietnam (Berkeley: University of California Press, 1983), c�c trang 1-6, nhưng đ� kh�ng khai triển xa hơn � một c�ch th�ng cảm được � sự tuy�n x�c của �ng trong c�c chiếu hướng l�m li�n tưởng đến c�c khả t�nh kinh tế - ch�nh trị.

 

12.   Đ� c� nhiều sự tr�nh b�y kh�i niệm n�y trong c�c văn bản bằng Việt, Ph�p v� Anh ngữ; một t�c phẩm c� ảnh hưởng tr�n sự suy nghĩ về x� hội Việt Nam b�n ngo�i nước Việt l� quyển của t�c giả Nguyễn Khắc Viện, Tradition and Revolution in Vietnam (Berkeley: Indochina Resource Center, 1974), c�c trang 17-20.� Sự tr�ch dẫn �t�m lược� lấy từ McAlister and Mus, Vietnamese and Their Revolution, trang 46.

 

13.   C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 52 (ranh giới thi�ng li�ng), v� 46-7 (t�i trang bị); � kiến về �tư thế thấp k�m của thương mại� lấy từ Neil Jamieson, Understanding Vietnam (Berkeley: University of California Press, 1993), trang 34.� Cũng xem Pierre Gourou, The Peasants of the Tonkin Delta: A Study of Human Geography (New Haven: HRAF, 1955), c�c trang 105-7; đ�y l� bản dịch nguy�n t�c bằng tiếng Ph�p của �ng, Les Paysans du Delta Tonkinois: ��.

 

14.   Thanh Thế Vỹ, Ngoại Thương Việt Nam Hồi Th� Kỷ XVII, XVIII v� Đầu XIX (H� Nội: Sử Học, 1961), c�c trang 23-8.

 

15.   Ch�en Ching-ho (Trần K�nh H�a), Fujiwara Riichiro v� Yamamoto Tatsuro l� c�c th� dụ nổi bật nhất. �Văn chương n�y được thảo luận đầy đủ hơn bởi Wheeler, trong b�i �Cross-cultural Trade�, c�c trang 11-19.� Về một th� dụ của miền Nam Việt Nam, xem Phan Khoang, Việt Sử: Xứ Đ�ng Trong, 1558-1777 (Saigon: Khai Tr�, 1970).� Một cuộc khảo cứu của T�y Phương c� dự b�o tầm quan trọng của mậu dịch bằng thuyền buồm đi biển đối với nền kinh tế Việt Nam l� của t�c giả Alexander Woodside, Vietnam and the Chinese Model (Cambridge, MA.: Harvard University Press, 1971); về mậu dich bằng thuyền buồm, xem c�c trang 261-76 v� 321.

 

16.   Kenneth R. Hall, �The Economic History of Early Southeast Asia�, trong quyển The Cambridge History of Southeast Asia, bi�n tập bởi Nicholas Tarling, tập 1, phần 1(Cambridge: Cambridge University Press, 1999), c�c trang 262-9; Keith W. Taylor, �The Early Kingdoms: Vietnam�, trong c�ng tập n�i tr�n, trang 145 (l� nơi m� tr�ch dẫn về canh n�ng v� mậu dịch được r�t ra); v� John K. Whitmore, �Literati Culture and Integration in Đại Việt c.1430 � c.1840�, trong quyển Beyond Binary Histories: Re-imaging Eurasia to c.1830, bi�n tập bởi Victor Lieberman (Ann Arbor: University of Michigan Press, 1999), c�c trang 226-7.� Một lập luận ban đầu cho sự t� điểm thương mại n�y c� thể t�m thấy nơi t�c giả Thanh Nh� Nguyễn, Tableau Economique du Vietnam aux XVIIe and XVIIIe Si�cles (Paris: Editions Cujas, 1970).� Giới học thuật Việt Nam kể từ thập ni�n 1980 c� vẻ như đ� theo đuổi một nghị tr�nh nhắm v�o �việc ph� b�y �c�c mối hữu nghị� lịch sử giữa Việt Nam với c�c nước c� tầm quan trọng đối với Việt Nam ng�y nay, một phương c�ch để ph�t huy ch�nh s�ch Đổi Mới [? Dai Mơi trong nguy�n bản, ch� của người dịch] xuy�n qua lịch sử�; về điểm n�y v� muốn c� th�m c�c sự tham khảo, xem Wheeler, �Cross-cultural Trade�, c�c trang 22-3.

 

17.   Nguyễn Khắc Viện, Tradition and Revolution, trang 20.

 

18.   Jamieson, Understanding Vietnam, trang 5.� Muốn c� một sự t�m tắt c�c quan điểm ti�u chuẩn về m� thức l�ng kh�p k�n cho Việt Nam, xem Michael Adas, �The Village and State in Vietnam and Burma: An Open and Shut Case?�, trong quyển State, Market and Peasant in Colonial South and Southeast Asia (Aldershot: Variorum, 1998), c�c trang 1-22.

 

19.   Li, Nguyễn Cochinchina, trang 12; Li Tana, �An Alternative Viet Nam? The Nguyễn Kingdom in the Seventeenth and Eighteenth Centuries�, JSEAS, 29, 1 (1998): 118.� C�c � kiến về c�c sự tương phản Bắc-Nam được lấy từ Jamieson, Understanding Vietnam, c�c trang 3-5.

 

20.   Muốn c� một sự m� tả t�o bạo, xem c�ng nơi dẫn tr�n, trang 5; một quan điểm thay thế kh�c l� từ McAlister and Mus, trong quyển Vietnamese and Their Revolution, c�c trang 82-3.

 

21.   C�u hỏi l� �Phương Bắc� v� �Phương Nam� đứng ở đ�u trước thế kỷ thứ 10 sẽ được đặt sang một b�n, nhưng giữ đ�ng theo biểu đồ tinh thần n�y, �Phương Bắc� bảo thủ sẽ phải l� đế quốc Trung Hoa v� �Phương nam� năng động sẽ l� v�ng Ch�u Thổ s�ng Hồng.� Nếu l� luận n�y l� x�c thực, khi đ� Bắc cực đ� cắm neo tại v�ng ch�u thổ với sự xuất hiện của Đại Việt sau thế kỷ thứ 10, trong khi đối cực phương Nam di chuyển cho đến khi n� định cư tại v�ng Ch�u Thổ s�ng Cửu Long hồi gần cuối thế kỷ thứ mười bẩy.

 

22.   Nola Cooke (th�ng tin c� nh�n) n�u ra rằng Ho�ng Đế Minh Mạng đ� đưa ra � tưởng về Trung Kỳ (từ ngữ để chỉ miền trung Việt Nam) trong c�c sự cải c�ch h�nh ch�nh của �ng hồi thập ni�n 1820.� � tưởng ch�nh thức h�a n�y về sự ph�n chia ba miền trong l�nh thổ Việt Nam, điều m� người Ph�p đ� duy tr� khi họ lập ra Đ�ng Kinh (Tonkin: Bắc Kỳ), An Nam (Trung Kỳ) v� Cochinchine (Nam Kỳ).� Tuy nhi�n, � tưởng n�y đ� c� trước thời Minh Mạng. T�c giả Cooke ghi nhận rằng sự ph�c họa l�nh thổ xứ Trung Kỳ của nh� vua ph� hợp gần như ch�nh x�c với xứ Đ�ng Trong nguy�n thủy của c�c ti�n ch�a ban đầu, bao gồm v�ng Thanh Nghệ xa hơn về phia bắc trước khi c� c�c cuộc chiến tranh hai họ Trịnh-Nguyễn l�m bi�n giới bị đẩy l�i xuống ph�a nam, đ�n Đồng Hới.� Vị Ho�ng Đế c� thể đ� hiểu rằng, c�c kh�i niệm của T�y Phương về ba miền được gọi l� Đ�ng Kinh (Tonkin: Bắc Kỳ), �Cochinchine Thượng�, �Cochinchine Hạ� c� nhật kỳ muộn nhất v�o khoảng giữa thế kỷ thứ 18, cũng đ� g�p phần v�o sự ph�n chia ba miền Bắc-Trung-Nam của Ph�p, được tạo ra trong thế kỷ thứ 19.

 

23.   Jamieson, Understanding Vietnam, trang 3; về c�c t�nh trạng yếu k�m về n�ng nghiệp của miền Trung, xem Nguyễn, Tableau Economique, trang 181.

 

24.   Gourou, Peasants of the Tonkin Delta, trang 3; trong nguy�n bản bằng tiếng Ph�p, xem Paysans du delta Tonkinois, trang 8.� Quan điểm về sự ph�n� h�a lịch sử được t�m tắt hay nhất bởi Keith Taylor, trong b�i �Surface Orientations in Vietnam: Beyond Histories of Nation and Region�, Journal of Asian Studies, 57, 4 (1998): 949-78; cũng xem Victor Lieberman, chương �The Least Coherent Territory In The World: Vietnam and The Eastern Mainland�, trong Lieberman, Strange Parallels: Southeast Asia In Global Context, c. 800-1830 (Cambridge: Cambridge University Press, 2003), c�c trang 338-460, đặc biệt c�c trang 338-44.

 

25.   Keith W. Taylor, �Lời Đề Tựa�, trong quyển Essays from Vietnamese Pasts, bi�n tập bởi Taylor v� John K. Whitmore (Ithaca: Cornell Southeast Asia Program, 1995), trang 6.� T�c phẩm đầu ti�n dứt bỏ ra khỏi lối tường thuật độc thoại l� quyển Nguyễn Cochinchina của Li Tana.

 

26.   Victor Lieberman, �Transcending East-West Dichotomies: State and Culture Formation in Six Ostensibly Disparate Areas�, trong quyển bi�n tập bởi Lieberman, Beyond Binary Histories, trang 31; cũng xem, Lieberman, Strange Parallels, c�c trang 338-460.

 

27.   H�nh thức theo lớp lang của lịch sử được đề nghị bởi Taylor, trong b�i �Surface Orientations�.

 

28.   C�ng nơi dẫn tr�n, trang 951.

 

29.   Lieberman, Strange Parallels, trang 342.

 

30.   Pierre Gourou, Land Utilization in French Indochina (bản dịch từ nguy�n bản tiếng Ph�p: L�utilisation du sol en Indochine Francaise) (New York: Institute of Pacific Relations, 1945), c�c trang 6-7; c� bổ t�c phần nhấn mạnh.� Cần n�i r�, t�c giả Gourou nhấn mạnh đến sự ph�n h�a Nam-Bắc trong người Việt Nam nhiều y như �ng đ� l�m về c�c sự kh�c biệt Đ�ng-T�y giữa người Việt Nam v� c�c kẻ kh�ng phải l� Việt Nam.

 

31.   Ngo�i ra, điều g� đ� giữ người Việt Nam gắn b� với nhau kể từ khi nước Ph�p đ� từ bỏ cuộc mạo hiểm thực d�n của n� tại Việt Nam?� Hay đ� l� sự bắt chước thời hậu thuộc địa đ�ng theo c�c chủ nh�n �ng cũ?� Sự chiến thắng của người Việt Nam tr�n thi�n nhi�n chăng?� C�c sự giải th�ch nhuốm m�u sắc � thức hệ như thế l�m li�n tưởng đến loại giải th�ch đơn phương về x� hội v� lịch sử Việt Nam m� c�c kẻ viện dẫn Gourou đương nhi�n phải ưu ti�n t�m c�ch triệt hạ.

 

32.   Donald K. Emmerson, �The Case for a Maritime Perspective on Southeast Asia�, JSEAS, 11, 1 (1980): 142.

 

33.   C�ng nơi dẫn tr�n.

 

34.   Nhiều phần của đoạn n�y tr�ch từ Charles Wheeler, �One Region, Two Histories: Cham Precedents In The History Of The Hội An Region�, trong quyển Vietnam: Borderless Histories, bi�n tập bởi Nhung Trần v� Anthony Reid (Madison: University of Wisconsin Press, sắp ph�t h�nh).

 

35.   David Sopher, The Sea Nomads: A Study of the Maritime Boat People of Southeast Asia (Singapore: National Museum, 1977), trang 4.� Từ ngữ �duy�n hải: littoral� như một phạm tr� x� hội (social category) vẫn c�n được hiểu một c�ch kh� mơ hồ.� Trong một � nghĩa theo hải dương học (oceanography), duy�n hải c� thể được định nghĩa một c�ch chật hẹp như khoảng đất nằm giữa mức thủy triều cao v� thủy triều hạ, hay rộng lớn như giải đất v� biển bị ảnh hưởng bởi sinh vật hay tập đo�n dọc bờ biển.� Michael Pearson cung cấp sự h�nh dung h�a hay nhất cho c�c sử gia kinh tế v� x� hội, lập luận rằng c� ba đặc t�nh ph�n biệt v�ng duy�n hải với c�c khu vực đất liền v� khu vực thuộc biển trong sự tổ chức x� hội.� Thứ nhất l� vị tr�, như m� tả ở tr�n.� Sự chiếm ngụ v� văn h�a, hai đặc t�nh kia, ph�n biệt khu duy�n hải với c�c khu đất liền v� thuộc biển l�n cận của n�, vừa bởi c�c đặc t�nh duy�n hải đặc th� của n� v� vừa bởi một �sự cộng sinh (symbiosis) giữa đất v� biển�.� Xem Pearson, �Littoral Society: The Concepts and The Problems�, tham luận được tr�nh b�y tại hội nghị về �Seascape, Littoral Cultures and Trans-Oceanic Exchanges (Khung Cảnh Đại Dương, C�c văn H�a Duy�n Hải v� C�c sự Trao Đổi Xuy�n Đại Dương), Library of Congress, February 2003.� Cũng xem, Pearson, �Littoral Society: The Case for the Coast�, The Great Circle, 7, 1 (1985): 1-8.

 

36.   T�i d�ng từ �Thuận-Quảng� như được định nghĩa bởi t�c giả Taylor, trong b�i �Surface Orientations�, trang 958, v� được tr�nh b�y bởi t�c giả Đỗ Bang [?], trong quyển Phố cảng Thuận-Quảng thế kỷ 17 v� 18 (Huế: Thuận H�a, 1996).

 

37.   Hai l�nh địa cũng được xem như một tổng hợp của v�i miền nhỏ hơn (liệt k� ở đ�y theo chiều từ Bắc xuống Nam): Quảng B�nh, Quảng Trị, Thừa Thi�n-Huế, Quảng Nam v� Quảng Ng�i (Taylor, �Surface Orientations�, trang 950).

 

38.   �T�i tham chiếu định nghĩa của t�c giả Taylor về �diện địa� như c�c khoảng thời gian v� l�nh địa c� biệt tr�n đ� hoạt động con người xảy ra� (c�ng nơi dẫn tr�n, trang 954).

 

39.   Từ ngữ được vay mượn từ sự đặc trưng của t�c giả Victor Lieberman về Xi�m La như một �l�nh thổ miền biển được củng cố, ổn định�, trong quyển Strange Parallels, c�c trang 212-337.

 

40.   L� Qu� Đ�n, Phủ Bi�n Tạp Lục [Desultory Notes from the Frontier] (từ giờ trở đi viết tắt l� PBTL) (Saigon: Phủ Quốc Vụ Khanh Đặc Tr�ch Văn H�a, 1972-3), tập 1, c�c trang 139, 140. �L� Qu� Đ�n, một quan chức Đ�ng Ngo�i (Đ�ng Kinh), đ� được ph�i v�o để quản trị Thuận H�a sau khi c�c đội qu�n miền bắc đ� chinh phục l�nh địa do ch�a Nguyễn cai trị trong năm 1775.

 

41.   Leopold Cadi�re, �M�moire de Benigne Vachet sur la Cochinchine, 1674�, Bulletin de la Commission Archeologique de l�Indochine (1913): 14.

 

42.   Gourou, Land Utilization, trang 57.

43.   Proceedings of the seminar on Champa: University of Copenhague on May 23, 1987, bi�n tập bởi P. B. Lafont v� phi�n dịch bởi Huỳnh Đ�nh Tế (Rancho Cordova, CA.: 1994); về quan điểm địa l� xứ Ch�m, xem b�i khảo luận của Qu�ch Thanh T�m, c�c trang 21-37.� Tuy nhi�n, c�c học giả về Ch�m trước đ�y c� c�ng sự tin tưởng trong một lối c�ch biệt nhau, về địa dư c� lập, giống như đồng sự Việt Nam của họ; xem Georges Maspero, Royaume de Champa (Paris and Brussels: G. Van Oest, 1928), chương 1.� C�c sự khai ph� gần đ�y đ� th�c đẩy rất nhiều sự hiểu biểt của ch�ng ta về tiền lệ của Ch�m trong c�c khu vực như Thuận-Quảng, của c�c t�c giả gồm cả William A. Southworth, �The Origins of Campa, in Central Vietnam: A Prelominary Review� (Luận �n Tiến Sĩ, University of London, 2001, c�c trang 63-112.� T�c giả Southworth cũng nhấn mạnh đến tầm quan trọng của c�c tuyến đường ven biển dọc theo bờ biển Ch�m (vốn bao gồm cả Thuận-Quảng); xem Southworth, �River Settlement and Coastal Trade�, tham luận tr�nh b�y tại kỳ Hội Thảo The Symposium on New Scholarship on Champa, Asia Research Institute, National University of Singapore, 5-6 August 2004.

 

44.   Bennet Bronson, �Exchange at the upstream and downstream ends: Notes toward a functional model of the coastal state in Southeast Asia�, trong quyển Economic exchange and social interaction in Southeast Asia: Perspectives from prehistory, history and ethnography, bi�n tập bởi Karl Hutterer (Ann Arbor: University of Michigan Center for South and Southeast Asian Studies, 1977), trang 42.

 

45.   Keith W. Taylor, �Early Kingdoms�, trong s�ch do Tarling bi�n tập, Cambridge History.., c�c trang 153-4.� C�c th� dụ nổi bật về c�c c�ng tr�nh nghi�n cứu thiết lập c�c sự li�n kết hay so s�nh giữa c�c x� hội Ch�m v� quần đảo M� Lai bao gồm b�i viết của Kenneth Hall, �The Politics of Plunder in the Cham Realm of early Vietnam�, trong quyển Art and Politics in Southeast Asian History: Six Perspectives, bi�n tập bởi Robert Van Neil (Honolulu: University of Hawaii Center for Southeast Asia Studies, 1989), c�c trang 5-32; tuyển tập nhiều b�i viết trong quyển Le Campa et le Monde Malais: Acres de la Conf�rence Internationale (Paris: Publications du Centre d�Histoire et Civilisations de la Peninsule Indochinoise, 1991); v� của Graham Thurgood, From Ancient Cham to Modern Dialects: Two Thousand Years of language Contact and Change (Honolulu: University of Hawaii Press, 1999), c�c trang 14-15, 31-4.

 

46.   Đặc biệt, xem b�i viết của Momoki Shiro, �A Short Introduction to Champa Studies�, trong quyển The Dry Areas in Southeast Asia: Harsh or Benign Environmẻnt, bi�n tập bởi F. Hayao (Kyoto: Kyoto University Center of Southeast Asian Studies, 1999), c�c trang 65-74.

 

47.   Th� dụ, xem PBTL, tập 1, c�c trang 144-50, 158-89, 202-4, 223-4.

 

48.   Dashan (Th�ch Đại S�n), Haiwai Jishi: Hải Ngoại K� Sự (Taibei: Guangwen Shuju, 1969), trang 92.� Địa l� h�nh ch�nh hướng đến biển n�y c� thể được nhận thấy, th� dụ, trong t�c phẩm của Yang Baoyun, quyển Contribution � l�histoire de la principaut� des Nguyễn au Vietnam meridional (1600-1775) (Geneva: Editions Olizane, 1992), c�c trang 32-41, 195-6.

 

49.   Th� dụ, quyển Thi�n Nam Tứ Chi Lộ Đồ Thư [?] m� tả một hải tr�nh bằng thuyền từ Thăng Long (H� Nội) kinh đ� Đại Việt đến kinh đ� của xứ Ch�m bị chinh phục tại Vijaya; xem Hồng Đức Bản Đồ [Maps of Hồng Đức Era], bi�n tập bởi Trương Bửu L�m v� c�c đồng sự (từ giờ trở đi viết tắt l� HĐBĐ) (Saigon: Tập Quốc Gia Gi�o Dục, 1962), c�c trang 66-149, đặc biệt c�c trang 91-5 về v�ng Thuận Quảng.� Đầu mối nối kết ở vũng cửa s�ng tiếp gi�p với biển n�y được phản ảnh nơi c�c bản đồ thời trước thế kỷ thứ mười ch�n được ph�n t�ch bởi t�c giả John K. Whitmore, nơi b�i �Cartography in Vietnam�, trong quyển The History of Cartography, vol. II, pt. 2: Cartography of the Traditional East and Southeast Asian Societies, bi�n tập bởi J. B. Harley and David Woodward (Chicago: University of Chicago Press, 1994), c�c trang 481-96.

50.   Trong sự ph�n t�ch bản đồ của �ng, t�c giả Whitmore ghi nhận: �Mặc d� bản văn của mỗi phần c� vẻ như n�i về c�c tuyến đường tr�n đất liền, s�ng v� biển [c� nghĩa, c�c h�nh lang duy�n hải], điều đ� c� nghĩa l� bản đồ n�u ra c�c t�nh chất kh�c biệt của cả ba loại khung cảnh, kh�c nhau từ tuyến n�y sang tuyến kia�.� Bời thế, t�c giả đưa ra sự nhấn mạnh ngang nhau đối với �đường bộ -- lữ qu�n v� c�c c�y cầu; đường thủy � c�c s�ng ng�i, kinh rạch v� c�c bến s�ng; đường biển � vũng cửa s�ng, luồng nước, c�c tầm nước n�ng v� s�u�. (�Cartography in Vietnam�, c�c trang 490-1.

 

51.   Christoforo Borri, �An Account of Cochinchina�, trong quyển A Collection of Voyages and Travels, bi�n tập bởi A. Churchill (London: Printed by assignment from Messrs Churchill for Lintot [etc.], 1744-6), tập II, c�c trang 701b-702a.� � kiến về việc du h�nh trong m�a lụt được tr�ch từ quyển Rhodes of Vietnam: The Travels and Missions of Father Alexander de Rhodes in China and other Kingdoms of the Orient, phi�n dịch bởi Solange Hertz (Westminster, MD: Newman Press, 1966), trang 44.

 

52.   C�ng nơi dẫn tr�n.

 

53.   Quyển PBTL cung cấp nhiều th� dụ về hấp lực miền hạ lưu trong c�c nền kinh tế địa phương của Thuận Quảng.� Th� dụ, xem sự m� tả c�c d�ng nước đầu nguồn tại l�nh địa Thuận H�a trong PBTL, tập II, c�c trang 146-50, v� của một số giang lộ tuyển chọn tại Thuận H�a, c�c trang 193-7.� Kh�ng may, s�ng Hội An (hay Thu Bồn) tại Quảng Nam lại kh�ng nằm trong số đ�; tuy nhi�n, xem �Quảng Nam tỉnh lục�, trong s�ch của t�c giả L� Quang Định, Ho�ng Việt Nhất Thống Dư Địa Ch� (từ giờ trở đi viết tắt l� HVNHDĐC) (1806) (Bản thảo số A. 584 tại Viện H�n N�m ở H� Nội, hay vi phim s� A. 67/103 của truờng EFEO.

 

54.   Xem quyển [tập] 2 của PBTL (đặc biệt tập I, c�c trang 144-89, 202-4, 223-4).� C�c hải cảng thứ yếu nổi bật nhất l� Thanh H� [?], phục vụ v�ng Ph� Xu�n, v� Nước Mặn, phục vụ cho Qui Nhơn.� Muốn c� một sự nghi�n cứu tường tận về hệ thống đường thủy chằng chịt n�y, xem c�c thủy tr�nh tập hợp giữa Huế v� c�c tỉnh ngoại vi trong c�c quyển 1-4, tập HVNTDĐC.

 

55.   Gần như tất cả mậu dịch xuất cảng n�y đều nằm trong tay c�c thuyền buồm đi biển (yangchuan: dương thuyền) Trung Hoa đặt căn cứ tại Hội An.� Một phần nhỏ sự vận tải mậu dịch li�n can đến việc chuy�n chở bằng t�u của �u Ch�u (thường từ Macau), b�n ngo�i thị x� Đ� Nẵng.� Cả hai hải cảng đều nằm ở c�c vũng cửa s�ng của c�c phụ lưu trong v�ng ch�u thổ của c�ng hệ thống cấu th�nh s�ng Hội An.

 

56.   Người ta c� thể nhận thấy nhiều loại t�u thuyền, d� l�m bằng nh�m, th�p hay nhựa, bố t�c v�o danh s�ch c�c vật liệu x�y dựng c�ng với c�c thứ như gỗ, tre v� m�y --� lu�n được th�ch nghi với c�c n�t đặc th� của nhu cầu địa phương; Francoise Aubaile-Sallenave, Bois et Bateaux du Vietnam (Paris: SELAF, 1987); S�ch xanh về t�u cận duy�n, Blue Book of Coastal Vessels, South Vietnam (Washington and Saigon: Remote Area Conflict Information Centre, Battelle Memorial Institute, Columbus Laboratories, 1967); v� J. B. Pietri, Voiliers d�Indochine (Saigon: SILI, 1949).

 

57.   Dashan, Haiwai Jishi, c�c trang 101-3; Leopold Cadi�re, �Un Voyage en �Sinja� sur les Cotes de la Cochinchine au XVIIe si�cle�, Bulletin des Amis du Vieux Hue, 8, 1 (1921): 15-29.� Linh Mục De Rhodes hay du h�nh bằng thuyền cận duy�n; Sứ bộ Thomas Bowyear được cấp ph�t hai chiếc �sinja� bởi triều đ�nh nh� Nguyễn khi bu�n b�n ở đ� trong năm 1695, cũng như Pierre Poivre trong năm 1747 (xem cuộc thảo luận về việc k�o t�u b�n dưới).

 

58.   Charles Gutzlaff, �Geography of Cochin-Chinese Empire�, Journal of the Royal Geographical Society of London, 19 (1849): 94.� Hai du kh�ch �u Ch�u đến v�ng Thuận-Quảng trong thập ni�n 1790 c� ghi lại chi tiết sự lưu th�ng ven biển n�y, được ph�t triển ngay giữa l�c c� đại biến cố T�y Sơn; John Barrow, A Voyage to Cochinchina (Kuala Lumpur: Oxford University Press, s�ch in lại năm 1975), trang 319; v� Pierre J. L. de la Bissachere, �tat Actuel du Tunkin, de la Cochinchine, et des Royaumes de Cambodge, Laos, et Lạc Thổ (Paris: Galignali 1812), c�c trang 159-64.� C�c sự m� tả của phương t�y về sự lưu th�ng v� mậu dịch ven biển tường tận hơn nhiều trong c�c t�c phẩm thời thế kỷ thứ mười ch�n.

 

59.   C�c sự tham khảo về sự tổ chức v� c�c hoạt động của hải qu�n trong sử liệu bằng Việt ngữ nhiều đến nỗi ch�ng đ�ng để c� một cuộc nghi�n cứu ri�ng.� Bộ phận hải qu�n n�y trong qu�n sử Việt Nam c� nhật kỳ muộn nhất từ thời kỳ lệ thuộc Trung Hoa, tại nơi m� c�c động lư/c cho sự tranh chấp Việt Nam � Ch�m đ� ph�t sinh.� Ngay khi đ�, c�c trận chiến li�n hệ đến c�c lực lượng hải qu�n tranh d�nh nhau dọc theo luồng nước ven biển, bổ sung một c�ch mật thiết cho c�c lực lượng tr�n đất liền.� Về sự sử dụng c�c lực lượng hải qu�n trong cuộc chinh phục xứ Ch�m hồi thế kỷ thứ 15, xem John K. Whitmore, �Two Great Campaigns of the Hồng Đức Era (1470-97) in Đại Việt�, South-East Asian Research, 12, 1 (2004): 124-30.� Cũng xem c�c th� dụ trong thời Trịnh-Nguyễn ph�n tranh b�n dưới.� Ngay trong thế kỷ thứ 20, c�c t�u men theo bờ biển đ� đ�ng một vai tr� sinh tử trong c�c chiến dịch qu�n sự, như ch�ng đ� l�m trong cuộc c�ch mạng Việt Nam; về sự sử dụng c�c thuyền ven bờ biển của Việt Minh, xem b�i nghi�n cứu l�i cuốn của Christopher Goscha, �The Maritime Nature of the Wars for Vietnam�, tham luận tr�nh b�y tại Hội Thảo The 4th Triennial Vietnam Symposium, Vietnam centre, Texas Tech University, 11-13 April 2002, cung cấp tr�n mạng internet ở địa chỉ:

http://www.vietnam.ttu.edu/vietnamcentre/events/2002_Symposium/2002Papers_files/goscha.htm, tiếp cận ng�y 18 April 2004).� Sức mạnh của hiện tượng n�y được minh họa một c�ch ho�n hảo trong quyển Blue Book of Coastal Vessels.

 

60.   C�c th� dụ về hoạt động hải qu�n thời Trịnh Nguyễn ph�n tranh th� đầy rẫy.� Th� dụ, xem c�c chiến dịch của ch�a Nguyễn Ho�ng đ�nh nh� Mạc trong thập kỷ 1550, cuộc du h�nh lần cuối của �ng xuống miền Nam v� c�c trận giao chiến giữa c�c hậu duệ của �ng với Ch�a Trịnh v� người H�a Lan (trong năm 1644), chưa kể đến c�c chiến dịch của cuộc chiến tranh T�y Sơn, kể cả Trận Đ�nh ở Cẩm Sa giữa T�y Sơn v� c�c lực lượng nh� Trịnh trong c�c th�ng Năm-S�u, năm 1775; Đại Nam Thực Lực Tiền Bi�n (từ giờ trở đi, viết tắt l� ĐNTLTB) (H� Nội: Viện Sử Học, 1962), c�c trang 33-41, 73, 83, 252-3.

 

61.   Quyển � Ch�u Cận Lục trong thế kỷ thứ 16 (khoảng thập ni�n 1550), bộ Kh�m Định Hội Điển Sự Lệ trong thế kỷ thứ 19, v� quyển Đại Nam Nhất Thống Ch� hồi đầu thế kỷ thứ 20 đều chấm định c�c hải cảng v� chợ trung ương gần c�c cửa s�ng.� Đối với c�c văn bản do nh� nước ấn h�nh, tầm quan trọng của v�ng duy�n hải được minh chứng r� nhất trong c�c t�c phẩm hồi thế kỷ thứ 19 chẳng hạn như c�c t�c phẩm vừa được n�u tr�n, trong đ� c�c ph�p chế li�n quan đến sự lưu th�ng bằng t�u thuyền nhiều gấp bội lần c�c ph�p chế về đường bộ v� c�c lực lượng hải qu�n cũng thu h�t sự quan t�m nhiều như đối với c�c lực lượng lục qu�n; xem Kh�m Định Hội Điển Sự Lệ [Collected Statutes of Royal Đai nam] (Huế: Thuận H�a, 1993): c�c trang 48, 50-1, 172-3, 212-15, 217-20, 252, 254, 256.

 

62.   Ngo�i c�c tr�ch dẫn kể tr�n, xem hải tr�nh ven biển cung cấp bởi thương nh�n họ Trần (Chen) trong PBTL, tập II, c�c trang 72-3, cung như trong tập I, c�c trang 180-1.

 

63.   C�c tập hướng dẫn hải h�nh của Trung Hoa cho thời kỳ n�y ghi đường nối với hải đảo của hải lộ b�n ph�a T�y Dương của Trung Hoa, vạch theo viền ph�a t�y của Biển Nam Hải, chạy theo bờ biển Đ�ng Trong từ C� lao Ch�m, xu�i nam xuống đảo Pulo Con Din [? Dor, tức đảo C�n Sơn?].� Điều n�y x�c nhận sự li�n hợp của hải lộ ven biển của Đ�ng Trong với trung t�m chuyển tiếp đại dương ch�nh yếu nối liền Trung Hoa với Ấn Độ Dương.� Xem, th� dụ, Xiang Da, Liang zhong haidao zhenjing [Hai La B�n L�i Thuyền] (Beijing: Zhongua Shuju, 1961), c�c trang 13-99, 101-95.

64.   Thứ ba l� Qizhou (tiếng Việt l� Thất Ch�u).� Một tập giới thiệu bằng Anh ngữ về c�c h�n đảo v� t�n gọi của ch�ng trong cổ sử, kh� hữu �ch, bất kể c�c sự xuy�n tạc v� l�ng y�u nước lộ liễu, l� quyển của t�c giả Lưu Văn Lợi, The Sino-Vietnamese Difference on the Ho�ng Sa and Trường Sa Archipelagos (H� Nội: Thế Giới, 1996), c�c trang 9-17, 31-47.� C�c bản đồ lịch sử v� đương đại về c�c quần đảo n�y được cung ứng tr�n mạng internet ở đia chỉ South China Sea Virtual Library, http://community.middlebury.edu/~scs/maps_images.html.

 

65.   Dashan, Haiwai Jishi, trang 86; cũng xem HĐBĐ, trang 95a.

 

66.   Sự kiểm so�t h�nh lang duy�n hải cũng ngăn cản một c�ch hữu hiệu hải lực của Đ�ng Ngo�i (Tonkin) v� sự tiếp cận thương mại ở vịnh Bắc Việt, bảo vệ cho sự tự trị của ch�a Nguyễn.� �Đ�ng l� người Đ�ng Ngo�i, với c�c t�u đ�y bằng ch�o tay v� c�c t�u kh�c tr�n biển nhiều gần như v� kể, c� thể tiến h�nh đổ xuống c�c tỉnh xa x�i hơn [c� nghĩa Đ�ng Trong: Cochinchina].� Nhưng đ� c� � c�c trở ngại cần phải khắc phục: trước ti�n l� quần đảo Ho�ng Sa (Paracels), vốn l� một giải đ� ngầm trải d�i hai mươi bốn dậm từ bờ của ch�ng v� được ph�n c�ch nhau bởi một khoảng c�ch kh�ng mấy lớn, loại kh�ng gian m� c�c t�u �u Ch�u kh�ng bao giờ đi ngang qua� (Cadi�re, �M�moire de Benigne Vachet�, trang 15).� Sự kiểm so�t h�nh lang ven viển giữa C� Lao Ch�m v� C�n Đảo v� sự diệt trừ hải tặc Ch�m c� lẽ bổ t�c một kh�a cạnh kh�c cho sự b�nh trướng qu�n sự của ch�a Nguyễn xuống phương nam.

 

67.   Mặc d� Cổ C� [?] bị b�n lấp trong thế kỷ thứ 19, c�c dấu hiệu về sự sử dụng n� cho sự chuyển vận nội địa v� địa điểm thả neo đ� được khai quật từ đất c�t.� Một số bản đồ �u Ch�u hồi thế kỷ thứ 18 c� vẽ hồ nước mặn n�y r� r�ng; xem bản in lại trong s�ch của Alastair Lamb, The Mandarin Road to Old Hue, Narratives of Anglo-Vietnamese Diplomacy from the 17th Century to the Eve of the French Conquest (London: Chatto and Windus, 1970), c�c trang 104, 170-1.

 

68.   Sự quan trọng của c�c h�n đảo n�y được khai triển trong b�i viết của Wheeler, �Cross-cultural Trade�, c�c trang 52-3, 117-18.� Tr�n c�c bản đồ hải h�nh, ch�ng tr�ng giống như c�c chấm được nối lại với nhau hơn l� c�c địa h�nh, nhằm chỉ nhấn mạnh đến vai tr� của ch�ng trong sự du h�nh tr�n biển.� T�i cảm ơn về sự quảng đại của �ng Nguyễn Thừa Hy [?], Đại Học Quốc Gia Việt Nam, Khoa Sử Học, về việc đ� giải th�ch cho t�i r� về điểm n�y.� Về c�c h�n đảo ngo�i bờ biển Quảng Đ�ng, xem Dian Murray, Pirates of the South China Coast, 1790-1810 (Berkeley: University of California Press, 1987), trang 9.

 

69.   Như được dẫn chứng trong lộ tr�nh của �ng L� Qu� Đ�n tr�n đất liền khắp v�ng bao quanh kinh đ� ch�a Nguyễn tại Ph� Xu�n (PBTL, tập I, c�c trang 171-8).� Tầm quan trọng của c�c con ph� như một nguồn thu thuế chỉ bổ t�c th�m một bằng chứng nhỏ về vị thế của ch�ng trong c�c nền kinh tế cấp miền của Đ�ng Trong; xem PBTL, tập I, c�c trang 161-2, 174-5, 177-8, 206, 240, 372; v� tập II, c�c trang 29-33.

 

70.   Floy Hurlbut, The Fukienese: A Study In Human Geography (Muncie, IN: The author, 1939); Hugh Clark, Community, Trade and Networks: Southern Fujian Province from the Third to the Thirteenth Century (Cambridge: Cambridge University Press, 1991), c�c trang 3-10; Hans Bielenstein, �The Chinese Colonization of Fukien Until The End of The Tang�, trong quyển Studia Serica Bernhard Karlgren dedicata, bi�n tập bởi Soren Egorod v� Else Glahn (Copenhagen: E. Munksgaard, 1959), c�c trangb98-122.� Đối với Ch�m v� miền trung Việt Nam, c�c sử gia �tin rằng địa dư �đ� đ�ng một vai tr� ti�u cực� giống như trong lịch sử của Ph�c Kiến; Evelyn Rawski, Agricultural Change and The Peasant Economy of South China (Cambridge, MA: Harvard University Press, 1972), trang 60.� Tuy nhi�n, tr�i ngược với hai miền n�y, c�c học giả Trung Hoa xem địa dư v�ng biển, n�i đồi, yếu k�m về l�a gạo của tỉnh Ph�c Kiến như lực th�c đẩy � chứ kh�ng như sự kiềm chế -- để ph�t huy văn h�a miền biển, trọng thương mại của tỉnh n�y.

71.   Gourou, Land Utilization, c�c trang 429-30.� Quyển s�ch nổi tiếng của c�c t�c giả Maurice Durand v� Pierre Huard, Connaissance du Vietnam (Paris: Imprimerie Nationale, 1954) chứa đựng nhiều h�nh vẽ về d�n đ�nh c�.

 

72.   J. Y. Claeys, �L�Annamite et La Mer�, Bulletin de l�Institut Indochinois pour l��tude de l�Homme (1942): 19.� Chỉ c� rất �t cuộc nghi�n cứu đ� được thực hiện trong bất kỳ ng�n ngữ n�o; một ấn phẩm viết về đời sống duy�n hải thời cổ xưa l� quyển Biển vơi người Việt cổ, bi�n tập bởi Phạm Đức Dương, v� c�c t�c giả kh�c (H� Nội: Văn H�a Th�ng Tin, 1996).

 

73.   Về bằng chứng ng�n ngữ học v� khảo cổ học, xem b�i viết của Wheeler, �Cross-cultural Trade�, c�c trang 96-7.� C�c nh� nghi�n cứu kh�c về �c�c kẻ bu�n b�n � cướp b�c� cũng nhận hấy rằng việc cướp b�c c� t�nh c�ch thương mại khởi sự với việc mua b�n giữa thượng v� hạ nguồn về c�c thực phẩm c�ng c�c loại sản phẩm kh�c, sau đ� được kết hợp v�o trong c�c mạng lưới mậu dịch rộng lớn hơn.� Việc n�y kế đ� đ� khởi hứng cho c�c sự chuyển đổi trong c�c nền kinh tế địa phương, g�y ảnh hưởng đến kinh tế ch�nh trị của c�c miền như Thuận Quảng.� Xem, th� dụ, Laura Lee Junker, �Long-Term Change and Short-Time Shifting in The Economy of Philippine Forager-Traders�, trong quyển Beyond Foraging and Collecting: Evolutionary Change in Hunter-Gatherer Settlement Systems, bi�n tập bởi Ben Fitzhugh v� Junko Habu (New York: Kluwer Academic/Plenum Publishers, 2002), c�c trang 339-86; v� Forager-Traders in South and Southeast Asia: Long-Term Histories, bi�n tập bởi Kathleen Morrison v� Laura Lee Junker (Cambridge: Cambridge University Press, 2002).� Thuận-Quảng c� vẻ ph� hợp một c�ch trọn vẹn với m� thức n�y.

 

74.   Borri, �Account of Cochin-China�, trang 704a.

 

75.   L. Rey, Voyage from France to Cochin-China: In The Ship Henry (London: Sir Richard Phillips and Co., 1821), trang 121.

 

76.   C�c th� dụ bao gồm Thomas Bowyear, �Voyage to Cochinchina [c. 1695], trong �Oriental Repertory, 1 (1808): 53.� Một bản tường thuật hồi cuối thế kỷ thứ 18 ghi nhận một ngư sản phong ph�, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, v� một kỹ nghệ rộng lớn trong ngư nghiệp, sử dụng c�c c�c thuyền, lưới buộc v�o cọc [? stakenet], d�ng v�n ngăn băt c� giữa d�ng s�ng (weirs) v.v�; John Crawfurd, Journal of an Embassy to the Courts of Siam and Cochinchina (Kuala Lumpur: Oxford University Press, 1967, s�ch in lại), c�c trang 480, 513.� Điều n�y được x�c nhận cho thế kỷ thứ 19, trong c�ng nguồn t�i liệu, c�c trang 480, 490, 513, 520; George Finlayson, The Mission to Siam and Hue, the capital of Cochinchina, in the years 1821-2 (London: J. Murray, 1826), c�c trang 327-8; v� John White, A Voyage to Cochinchina (Kuala Lumpur: Oxford University Press, 1972, s�ch in lại), c�c trang 54-9.

 

77.   C�c sự tham chiếu về việc mua b�n muối th� c� nhiều, nhưng chỉ c� �t sự đề cập đến việc sản xuất.� T�c giả L� Qu� Đ�n ghi nhận rằng �muối được sản xuất tại Vũng Di Lu�n th� rất thuận lợi�. (PBTL, tập I, trang 149).

 

78.   Về việc đ�nh c� tại Thuận H�a, xem c�ng nơi dẫn tr�n, tập I, c�c trang 154, 158, 165, 197-98, 200, 210-13.� Về mậu dịch xem tập I, c�c trang 146, 153, 155-6, 160, 167-8, 174-6, 181-92, 193, 196-7, 206, 208.� C�c thị trường cũng được x�c định xuy�n qua bảng liệt k� c�c sản phẩm trong quyển 6� (tập II, c�c trang 367-449).

 

79.   C�c con số n�y được lấy từ t�c giả Li, trong quyển Nguyễn Cochinchina, trang 122, r�t ra từ c�c dữ liệu về thuế được ghi ch�p trong PBTL, tập I, trang 240.� Xem bằng cớ về c�c hoạt động thị trường tại c�c vũng cửa s�ng qua c�c sắc thuế chợ v� v�ng hồ nước trong PBTL, tập II, c�c trang 24-30.

80.   C�ng nơi dẫn tr�n, tập I, c�c trang 156, 200; tập II, c�c trang 13-18.� Th� dụ, c�c vỏ ốc s� đ� đ�ng một vai tr� quan trọng trong lịch sử tiền tệ của c�c miền nội địa như V�n Nam.� T�c giả Zhang Xie đ� n�u t�n Đ�ng Trong (m� �ng gọi l� Giao Chi như một nguồn cung cấp; Zhang Zie [? Hay Xie], Dongxi yangkao (Beijing: Zhonghua Shuju, 1981), trang 13.� Muốn biết th�m về điều n�y, xem Laichen Sun, �Ming-Southeast Asian Overland Interactions, 1368-1644 (Chian, India, Myanmar)�, (Luận �n Tiến Sĩ, University of Michigan, 2000).� John Barrow, th� dụ, c� ghi nhận c�c sự sử dụng rong biển trong c�c chất dinh dưỡng ở v�ng đất thấp (Voyage to Cochinchina, trang 315).

 

81.   Dương Văn An, � Ch�u Cận Lục, phi�n dịch bởo B�i Lương (Saigon, Văn H�a � C�u, 1961), trang 28; Zhang, Dongxi yangkao, c�c trang 12-19; Borri, �Account of Cochinchina�, c�c trang 703-4; PBTL, tập I, c�c trang 202M; tập II, c�c trang 73-5.� T�c giả Barrow c� ghi lại c�c chợ v� gi� cả c�c loại ốc biển (Voyage to Cochinchina, c�c trang 354-5).� Phần tr�ch dẫn về chợ lấy từ Th�ch Đại S�n, Haiwai Jishi, trang 107.

 

82.   Kenneth M. Ames, �Going By Boat: The Forager-Collector Continuum At Sea�, trong s�ch bi�n tập bởi Fitzhugh v� Habu, Beyond Foraging and Collecting, trang 21.

 

83.   C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 22, 31-32, 39, 45; Junker, �Long-term Change..�, c�c trang 339-40.

 

84.   Aubaile-Salienave, Bois et Bateaux, c�c trang 13, 106-7.

 

85.   Những thứ gỗ n�y được liệt k� rộng r�i trong quyển 6, s�ch PBTL, trong khi quyển 2 cung cấp địa dư của sự sản xuất v� trao đổi c�c loại gỗ ở c�c nơi s�ng ph�n nh�nh.� Cũng xem Jean Koffler, �Description historique de la Cochinchine (1803), Revue Indochinoise, 5 (1911): 459.� Về c�c sự sử dụng gỗ kiền kiền [?, chữ Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] trong việc đ�ng t�u, xem Aubaile-Sallenave, Bois et Bateaux, c�c trang 13, 17, 129, 149, v� c�c sự m� tả về thảo mộc (botanical) của n� nơi c�c trang 106-7.� T�c giả liệt k� c�c động vật [? fauna] được d�ng trong việc kiến tạo c�c chiếc thuyền tại Thuận Quảng � phần lớn trong ch�ng đến từ c�c khu rừng nội địa v� giải th�ch sự khai th�c trong lịch sử c�c t�i nguy�n n�y (c�c trang 37-48).� Borri, giống như nhiều nh� quan s�t �u Ch�u kh�c, thốt l�n về �c�c loại c�y tốt nhất tr�n thế giới ... cao đến tận c�c đ�m m�y, to đến nỗi hai người chưa �m đủ ch�ng� (Account of Cochinchina, trang 705a).

 

86.   Một sự t�i duyệt tuyệt hảo về mậu dịch theo chiều hướng sinh th�i hơn l� văn minh được viết bởi David Christian, �Silk Roads or Steepe Roads? The Silk Road In World History�, Journal of World History, 11, 1 (2000): 1-26.

 

87.   Gourou, Land Utulization, trang 434.

 

88.   Dashan, Haiwai Jishi, trang 18; Jean Chesneaux, The Vietnamese Nation: Contribution To A History, phi�n dịch bởi Malcom Salmon (Sydney: Current Book Distributors, 1966), trang 11.� Liệu tất cả c�c thủy thủ Việt Nam hay thuộc Đ�ng Trong n�y c� nguy�n qu�n ở Thuận Quảng hay kh�ng th� kh�ng thể chứng minh được, nhưng t�i nghĩ c� thể giả định an to�n rằng trong đ� c� một số đến từ Thuận Quảng.

 

89.   Xem PBTL, tập II, c�c trang 160-8.� C�c l�i t�u Đ�ng Trong phục vụ tại c�c nơi kh�c được đề cập đến bởi t�c giả Christopher Goscha, Siam and the Southeast Asian Networks of the Vietnamese Revolution, 1885-1954 (Richmond, Surrey: Curzon Press, 1999), trang 14.� Về một b�i viết về c�c l�i thuyền ở Đ�ng Trong, xem Le Gentil de la Barbinais, Nouveau Voyage Autour du Monde (Paris: Briasson, 1728), trang 8.� Sự nhận x�t của Dalrymple được r�t ra từ s�ch của Alexander Dalrymple, Memoirs and Journals (London: George Bigg, 1786), tập II, c�c trang 1-18.

90.   Ngay trong c�c nghệ thuật khuynh đảo, thuật l�i thuyền tr�n s�ng biển ảnh hưởng đến lịch sử Việt Nam, d� l� được �p dụng bởi c�c kẻ cướp tb�c thời T�y Sơn hay c�c kẻ bu�n lậu thời Việt Minh.� Một số �t c�c t�c phẩm x�c định sự hiện diện của người Việt Nam trong giới hải tặc biển Nam Hải trong thời T�y Sơn khiến ta nghĩ rằng sự kiện đ� đ� giữ một vai tr� đ�ng kể trong kết quả của cuộc chiến; n� chắc chắn đ� t�c động đến bờ biển của Trung Hoa.� Xem c�c th� dụ về c�c vụ �n người Việt Nam được r�t ra từ c�c cuộc thẩm vấn của nh� Thanh b�n Trung Hoa trong t�c phẩm của Robert J. Antony, Like Froth Floating On the Sea: The World of Pirates and Seafarers in Late Imperial South China (Berkeley: Institute of East Asian Studies, 2003), c�c trang 6-7, 38-43; v� Thomas C. S. Chang, �Ts�ai Ch�ien, The Pirate King Who Dominates The Sea: A Study of Coastal Piracy in China, 1795-1810�(Luận �n Tiến Sĩ, University of Arizona, 1983), c�c trang 40-41, 58-9, 99-101, 146-9, 166-7.� Về Việt Minh, xem Goscha, �Maritime Wars�.� Một c�ch kh� hiếu kỳ, trong khi c�c hải tặc người Ch�m biến mất trong văn chương lịch sử trong thế kỷ thứ 16, c�c hải tặc Việt Nam lại xuất hiện dọc theo bờ biển miền Trung.

 

91.   PBTL, tập II, c�c trang 212-13.

 

92.   Barrow, Voyage to Cochinchina, trang 319.� Muốn c� một sự quan s�t đồng thời đại, xem De la Bissachere, �tat Actuel du Tunkin, c�c trang 159-64.

 

93.   Barrow, Voyage to Cochinchina, trang 321; T�c giả Finlayson tr�nh b�y c�c đặc điểm của ch�ng trong c�ng một c�ch y như thế (Mission to Siam, c�c trang 327-8).� C�c người ngoại quốc đ� nối liền thuật đi biển của Hội An với loại thuyền prau của M� Lai, m� người địa phương gọi l� chiếc ghe bầu [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] x�c nhận nguồn gốc Ch�m của c�c chiếc thuyền n�y; ch�ng cũng c�n được gọi l� thuyền gia [?]; Nguyễn Bội Li�n v� c�c t�c giả kh�c, �Ghe Bầu Hội An xứ Quảng, trong Đ� Thị Cổ Hội An, bi�n tập bởi Nguyễn Đức Di�u [?] v� c�c t�c giả kh�c (H� Nội: Khoa Học X� Hội, 1991), c�c trang 141-4.� Một bản phi�n dịch r�t ngắn c� thể được t�m thấy trong s�ch Đ� Thị Cổ Hội An (H� Nội: Thế Giới, 1993), c�c trang 86-9.

 

94.   Blue Book (S�ch xanh), c�c trang 12-14, v� phần về c�c loại thuyền, rải r�c, Aubaile-Sallenave, Bois et Bateaux, c�c trang 6, 13-4, 40, 65, 82, 84, 90, 96, 105, 107; Nguyễn Bội Li�n, �Ghe bầu ��, trang 142.� Về c�c loại b� bằng tre từ Miền Trung Việt Nam, xem Aubaile-Sallenave, c�c trang 6-8.� C�c minh họa kh�c được t�m thấy trong s�ch của Durand v� Huard, Connaissance du Việt Nam, trang 282, v� Pietri, Voillers....

 

95.   PBTL, tập I, c�c trang 167-8.� Halbout, một nh� truyền gi�o người Ph�p sống ở Đ�ng Trong hồi cuối thế kỷ thứ 18, tuy�n x�c rằng h�ng ng�n chiếc thuyền thường xuy�n đi lại dọc bờ biển, ch�nh yếu để tiếp tế cho c�c th�nh phố như Ph� Xu�n v� Hội An l�a gạo từ miền Cửu Long; xem thư của �ng đề th�ng Bảy năm 1775, trong Nouvelles Lettres Edifiantes et Curieuses (Paris: Le Clare, 1818), tập VI, trang 285.� Sự kiện n�y c� thể được kiểm chứng bởi nhiều sự tường thuật được lưu trữ tại văn khố Hội C�c D�ng Truyền Gi�o Hải Ngoại (Soci�t� des Missions �trang�res ở Paris (th�ng tin c� nh�n từ Nola Cooke).

 

96.   Dashan, Haiwai Jishi, trang 86; HĐBĐ, trang 95a.

 

97.   Dashan, Haiwai Jishi, trang 86.

 

98.   PBTL, tập I, trang 210; được lập lại trong ĐNTLTB, trang 222.� Cũng xem HĐBĐ, trang 95a.� Th� dụ, �ng L� Qu� Đ�n b�o c�o: �T�i đ� thẩm x�t một số văn thư của đội trưởng � Trong năm 1702, Đội Ho�ng Sa thu được 30 thoi [ingots] bạc; trong năm 1704, 5000 c�n [catties] thiếc; trong năm 1705, 126 thoi bạc.� Năm 1709, trong suốt một thời kỳ năm th�ng, họ đ� thu được nhiều c�n ốc biển v� mai r�a.� Ngo�i ra, nhiều mảnh thiếc, nhiều b�t bằng �đ� v� hai n�ng đại ph�o bằng đồng� (PBTL, trang 211).� Sau khi d�nh được sự kiểm so�t miền s�ng Cửu Long, triều đ�nh nh� Nguyễn đ� lập ra đội Bắc Hải, một nh�m c�c �thuyền tư� [? tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] v� c�c thuyền đ�nh c� cỡ nhỏ� đi ra v�ng C�n Đảo ngo�i biển, sản xuất c�ng loại c�c sản vật �k� khai để chất v�o c�c kho ch�a Nguyễn, sau đ� đem b�n tại Hội An (c�c trang 211-12).

 

99.   John Donoghue, Cẩm An: A Fishing Village in Central Viet Nam (Washington, D.C.: Agency for International Development, 1961).

 

100.         PBTL, tập I, c�c trang 203-4, 380; tập II, trang 65 (về việc nạp thuế).� Muốn đọc về lịch sử của Đội Thanh Ch�u bằng Anh ngữ, xem Donoghue, Cẩm An�.� Cũng xem Leonard Blusse, �In Praise of Commodities: An Essay on the Crosscuotural Trade in Edible Bird�s-Nest�, trong Emporia, Commodities and Entrepreneurs in Asian Maritime Trade, c. 1400-1750, bi�n tập bởi Roderich Ptak v� Dietmar Rothermund (Stuttgart: Franz Steiner Verlag, 1991), c�c trang 317-38.� Phần tr�ch dẫn về c�c gi� cả được lấy từ Cadi�re, �M�moire de Benigne Vachet�, trang 70; một livre tức một đồng bảng Anh quốc.

 

101.         Bowyear, �Voyage to Cochinchina�, tập I, trang 75.

 

102.         Dashan, Haiwai Jishi, trang 19.

 

103.         Bowyear, �Voyage to Cochinchina�, tập I, trang 75 (tr�ch dẫn d�i) v� trang 79 (về việc neo t�u).

 

104.         Dashan (Th�ch Đại S�n) cũng m� tả �việc h�ng t� thuyền đ�nh c� đ� k�o [chiếc t�u của ch�ng t�i] ra ngo�i hải cảng như thế n�o� (Haiwai Jishi, trang 111).�� Thủy triều n�ng cao mực nước của vũng Đại Chi�m một c�ch đ�ng kể, tạo sự thuận lợi cho sự th�ng h�nh; Vũ văn Ph�i [?] v� Đặng Văn Bo [?], �Đặc Điểm Địa Mạo Khu Vực H�i An v� L�n Cận� [Geomorphological Features of Hoi An and Its Vicinity], trong s�ch Đ� Thị Cổ Hội An, c�c trang 89-90 (Phi�n bản Anh ngữ cuộc Hội Thảo về Hội An, c�c trang 56-7).� Đ�i khi, c�c t�u c� thả neo tại Cổ C�; tuy nhi�n, phần lớn c� vẻ đ� thả neo tại vũng Tr� Nhi�u [?] đối diện con s�ng từ Hội An, c� thể �chứa được c�c t�u mậu dịch băng ngang biển cả đến từ nhiều nước� (HĐBĐ, trang 92b).� Bức tranh của Nhật Bản được in lai trong b�i của Noel Peri, �Essai sur les relations du Japon et de l�Indochine au XVIe et XVII e si�cles�, Bulletin de l��cole Francaise d�Extr�me-Orient, 23 (1923): 1-13.

 

105.         Henri Cordier, �Voyage de Pierre Poivre en Cochinchine (suite): Journal d�une voyage � la Cochinchine depuis le 29 Aout 1749, jour de n�tre arrive, jusqu�au 11 F�vrier 1750�, Revue d�Extr�me-Orient, 3 (1887): 366 (tr�ch dẫn) v� 370.� Dashan (Đại S�n) cung cấp c�c chi tiết sống động nhất; trong một cơn b�o, �ng tỏ ra kinh sợ bởi c�c m�i ch�o được lắp r�p giống như c�c ngọn gi�o � T�i nhớ chiếc t�u sơn đỏ cắt ngang mặt nước, v� sức mạnh m�nh liệt của thủy thủ của t�u.� Mặc d� c�c luồng s�ng lớn cuốn mạnh, họ c� khả năng trấn �p được m�nh lực của s�ng v� giữ vững [con t�u]� (Haiwai Jishi, c�c trang 101-3).� Nh� truyền gi�o Vachet cũng m� tả một chiếc t�u đ�y bằng ch�o tay của Đ�ng Trong (Cadi�re, �Memoire de Benigne Vachet�, c�c trang 19-20).

 

106.         Trấn [tiếng Việt trong nguy�n bản, đuoc dich ra Anh ngữ l� Forts: chỉ chỗ c� đồn qu�n đội, ch� cua người dịch] l� một đường n�t ti�u biểu của lối ra v�o nơi cửa s�ng, dẫn đến ph�n miền tập trung duy�n hải Thuận Quảng, v� đến c�c tỉnh miền Trung Việt Nam n�i chung; sự kiện n�y được phản ảnh nơi b�i viết của Whitmore, �Cartography in Viet Nam�.� Muốn biết về thời ch�a Nguyễn, xem ĐNTLTB, c�c trang 156-7; một sự m� tả c�c đồn, trấn gần Hội An được ghi nơi c�c trang 68-69, v� c�c trạm tr�n đất liền v� tr�n s�ng được ghi nơi trang 17.

 

107.         Đặng Phương Nghi, Les Institutions Publiques du Vietnam au XVIIIe si�cle (Paris: �cole Francaise d�Extr�me-Orient, 1969), c�c trang 128-30.� Sự tuần cảnh canh g�c đường thủy được m� tả trong ĐNTLTB, trang 122 v� c�c binh thuyền [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] nơi c�c trang 34-7.� Về lực lượng hỗn hợp hại qu�n ch�a Nguyễn, xem Li, Nguyễn Cochinchina, c�c trang 41-2 v� Yang, Contribution � l�Histoire, c�c trang 105-7.

 

108.         ĐNTLTB, c�c trang 178-9.� Xem c�c bản phi�n dịch v� ph�n t�ch c�c sự vận tải l�a gạo n�y trong b�i viết của t�c giả Li Tana, �The Nguyễn Chronicle up to 1777�, trong quyển Southern Vietnam under the Nguyễn Documents on the Economic History of Cochin-China (Đ�ng Trong), 1602-1777, bi�n tập bởi Li Tana v� Anthony Reid (Singapore: ISEAS, 1993), trang 128.

 

109.         Pearson, �Littoral Society�, trang 7.

 

110.         Wheeler, �Cross-cultural Trade�, c�c trang 207-11.� C�c kỹ thuật hải h�nh v� l�i t�u mới trong c�c thế kỷ thứ 18 v� 19 dần dần đ� giải ph�ng c�c chiếc t�u đi biển s�u khỏi việc b�m s�t bờ biển miền Trung Việt Nam, ph� vỡ sự kết hợp l�u đời c�c tuyến đường đại đương v� duy�n hải vốn l�m gi�u cho c�c vương quốc Ch�m v� Việt Nam trong nhiều thế kỷ.

 

111.         Đại biến động T�y Sơn l�m s�t giảm d�n số tại c�c miền như Thuận Quảng.� C�c nh� truyền gi�o tuy�n bố rằng c� đến một nửa d�n số Đ�ng Trong đ� bị hủy diệt (Wheeler, �Cross-cultural Trade�, c�c trang 190-6).� Cảm ơn t�c giả Nola Cooke về việc n�u ra tầm quan trọng của đại họa n�y tr�n sự suy giảm t�an miền trong trường kỳ.� Sự suy sụp m�i trường chưa được khảo chứng, nhưng ph�n lớn c�c sản phẩm v�ng cao nguy�n v� duy�n hải c� thời từng l�m gi�u những miền như Thuận Quảng đ� bị triệt ti�u hay gần như thế.

 

***

 

T�c giả Charles Wheeler l� Ph� Gi�o Sư về Lịch Sử tại Đai Học University of California, Irvine.� Địa chỉ email của �ng l�: cwheeler@uci.edu.� Trong ni�n kh�a 2005-6, �ng được mời l�m Chuy�n Vi�n Nghi�n Cứu tại Viện Nghi�n Cứu � Ch�u, Đại Học Quốc Gia Singapore (Asia Research Institute (ARI), National University of Singapore, nơi �ng đ� ho�n tất b�i viết n�y.� T�c giả muốn b�y tỏ l�ng cảm ơn đến �ng Anthony Reid v� c�c đồng sự tại ARI về việc đ� cung cấp một m�i trường kh�ch lệ to lớn cho việc suy tưởng về Đ�ng Nam �.� Cũng xin cảm ơn Nir Avieli, Jerry Bentley, Nola Cooke, George Dutton, Jacob Ramsey, Karen Wigen, v� hai độc giả ẩn danh đ� đưa ra c�c sự ph� b�nh hữu �ch biết bao, v� đến b� Danielle McClellan về lời cố vấn bi�n tập.� �����

�� ����������������

������ �

 

_____

 

Nguồn: Charles Wheeler, Re-thinking the Sea in Vietnamese History: Littoral Society in the Integration of Thuận-Quảng, Seventeenth-Eighteenth Centuries, Journal of Southeast Asian Studies, 37.1 (Feb. 2006): từ trang 123 đến trang 154.

 

 

 

Ng� Bắc dịch

3/1/2009

 

                                                                                                                                              

C�c bản dịch kh�c của Ng� Bắc tr�n gio-o         

 

                                                                                                                                              

� 2009 gio-o