Hội An 1911, ảnh: belleindochine.free.fr/images/annamcolonial/408PontFaifo.jpg

 

Charles Wheeler

 

 

Một Vai Tr� Hợp L�

Của Biển Đối Với Lịch Sử Việt Nam?

X� Hội Duy�n Hải Trong Thế Giới Mậu Dịch

Của Hội An, thời khoảng 1550-1830

 

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch:

 

Đ�y l� b�i dịch thứ nhất trong loạt b�i nghi�n cứu về chủ đề S�ng Biển Trong Lich Sử Việt Nam lần lượt được đăng tải tr�n gio-o: 

 

1. Một Vai Tr� Hợp L� Của Biển Đối Với Lịch Sử Việt Nam? X� Hội Duy�n Hải Trong Thế Giới Mậu Dịch Của Hội An, thời khoảng 1550-1830, Charles Wheeler.

2. Sự Trổi Dậy Của Miền Duy�n Hải: Mậu Dịch, Quốc Gia v� Văn H�a Thời Ban Sơ Của Đại Việt, John K. Whitmore.

3. Việc Mua B�n Gạo V� Vận Tải Đường Biển Của Người Hoa Từ Hải Cảng Hải Ph�ng, Bắc Việt, Julia Martinez.

4. Một C�i Nh�n Từ Ngo�i Biển: Viễn Cảnh Về Bờ Biển Bắc V� Trung Phần Việt Nam Li Tana

5. Suy Nghĩ Lại Về Biển Trong Lịch Sử Việt Nam: X� Hội Duy�n Hải Trong Sự Thống Hợp Của Thuận-Quảng, Trong C�c Thế Kỷ 17 � 18, Charles Wheeler.

6. Người Ch�m Trong Hệ Thống H�ng Hải Đ�ng Nam �, Anthony Reid

7. �Đi Về Miền T�y� tại Nam Kỳ, C�c Hoạt Động Bất Hợp Ph�p Của Người Việt v� Người Hoa tại V�ng Transbassac (thời khoảng 1860-1920), Thomas Engelbert.

8. Đại Việt v� Mậu Dịch V�ng Biển Nam Hải từ Thế Kỷ Thư 10 đến Thế kỷ Thứ 15, Momoki Shiro.

9.  Ph� Nam, Ch�n Lạp, Ch�m v� C�c Đền Thờ Thi�n Hậu Trong Họat Động Mậu Dịch Đường Biển V� Sự Xuất Hiện C�c Th�nh Phố Duy�n Hải Tại Đ�ng Nam � (từ thế kỷ thứ 1 cho đến thế kỷ thứ 16, Johannes Widodo

10.  Một Sứ Bộ Đến Ph� Nam, Wang Gungwu.

11. C�c Suy Tưởng, Về � Niệm �Văn Minh S�ng Nước� V� Về Lịch Sử Ch�u Thổ S�ng Cửu Long,Nh�n Qua Một V�i Kh�a Cạnh Của Cuộc Định Cư tại X� S�c Sơn (1920-1945), Pascal Bourdeaux.

V�ng biển Đ�ng Hải với c�c quần đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa l� một chuy�n đề đặc biệt sẽ được giới thiệu ri�ng biệt.

 

 

 

I. Dẫn nhập

 

���� Liệu c� điều như l� một �văn h�a duy�n hải� trong lịch sử Việt Nam hay kh�ng? Ngay d� để bắt đầu trả lời c�u hỏi n�y, ch�ng ta phải cứu x�t trước ti�n l� liệu Việt Nam c� một lịch sử h�ng hải n�o hay kh�ng, bởi đ� kh�ng c� th�i quen cho c�c sử gia để nghĩ biển như một diễn trường ch�nh yếu của sự giao t�ep giữa người Việt Nam hay với c�c người b�n ngo�i bờ biển của họ.� Thực ra, nhiều học giả đ� nhận thức được t�nh trung t�m của nước trong đời sống Việt Nam.� Nhiều điều đ� được n�i về sự kiện rằng từ ngữ nước [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] c� nghĩa �nước uống: water� cũng c� nghĩa l� �nh� nước, quốc gia: state�.� Nước được tr�nh b�y trong một số văn bản như l� một ẩn dụ trung t�m trong văn h�a Việt Nam. 1 Tuy nhi�n, kh�ng một� trong sự th�a nhận n�y dẫn đến một sự t�m kiếm nghi�m chỉnh về c�c loại ảnh hưởng m� một �căn bản văn h�a biến hay một m�i trường biển c� thể t�c động tr�n c�c x� hội, kinh tế hay hệ thống ch�nh trị c� thể tự x�c định l� thuộc Việt Nam, xuy�n qua kh�ng v� thời gian, nằm trong hay vượt qu� c�c bi�n giới hiện thời của quốc gia � d�n tộc Việt Nam.

 

���� Việt Nam n�i chung bị nh�n l� �[c� địa h�nh] thất lợi theo đ� l�nh thổ k�o d�i của n� thiếu mất một mạch s�ng trung t�m�, một đặc điểm cho ph�p d�n ch�ng định cư dọc theo c�c hệ thống s�ng Chao Praya v� Irrawady cấu tạo th�nh c�c cốt l�i h�nh ch�nh v� kinh tế của Th�i Lan v� Miến Điện ng�y nay. 2 Khả t�nh rằng biển kề cận c� thể t�c động phần lớn theo c�ng cung c�ch m� c�c gi�ng s�ng lớn đ� l�m tại c�c nước kh�c đ� kh�ng được cứu x�t, bởi v� Việt Nam kh�ng tạo ra c�c đo�n t�u mậu dịch đường biển khổng lồ như nước Anh hay H�a Lan, một sự kiện đ� được ph�n đo�n do kết quả của sự t�ch biệt của Việt Nam với biển, một hệ quả của sự kh�ng quan t�m tự căn bản đến ngoại thương. 3 Tuy nhi�n ngay cả khi l�m nổi bật l�n c�c sự ph�t biểu như thế n�y, t�i c� thể đưa ra mộr cảm tưởng sai lạc về một n�n văn học coi trọng sự ph�n t�ch s�u xa.� Trong thực tế, c�c học giả về Việt Nam hiếm c� khi n�o cứu x�t về biển, bất kể sự kiện l�, khi ch�ng ta ở Việt Nam, ch�ng ta kh�ng bao giờ qu� xa c�ch với biển.

 

���� Kh� lạ l�ng, tại một xứ sở nơi hầu như mọi người n�i tiếng Việt trong lịch sử đ� sống gần biển (cho m�i đến hồi g�n đ�y), sự khảo s�t về mối tương quan giữa m�i trường v� sự thống nhất ch�nh trị x� hội đ� ch� t�m v�o địa b�n của c�c rặng n�i phủ ch�m l�n nhau, ph�n chia Việt Nam th�nh từng kh�c.� Kh�ng c� một con s�ng lớn thống hợp, c�c r�o cản bằng n�i n�y chia cắt Việt Nam th�nh c�c khoảnh đất từng miền kh�c nhau.� Sự kiện n�y, trong thực tế, đ� tạo ra một �l�nh thổ �t c� t�nh cấu kết nhất tr�n thế giới�, một sự đặc trưng h�a địa l� được g�n cho l� của nh� địa dư học người Ph�p, Pierre Gourou, v� xuất hiện từ khoảng thập ni�n 1930. 4 Những người viện dẫn nhận định của Gourou đ� l�m như thế nhằm khuyến kh�ch sự thừa nhận c�c sự kh�c biệt cấp miền từ l�u kh�ng được biết đến giữa người Việt Nam.� Thay v� kh�ng gian kh�ng dị biệt chiếm ngụ bởi một nền độc canh (monoculture) kh�ng biến đổi, ch�ng ta lại thấy một số miền m�u sắc kh�c nhau, mỗi miền đều c� n�t độc đ�o trọng sự biểu lộ của n� hay �thể hiện t�nh chất Việt Nam�. 5 Sự ph�n cắt th�nh từng kh�c của n�i đồi v� sự �vắng b�ng� của bất kỳ sợi d�y nối kết trực tiếp� bằng đường thủy đ� ngăn trở c�c khuynh hướng thuần nhất h�a, m� lại c�n tăng cường cho một sự xa c�ch về địa l� tự nhi�n, ch�nh trị, v� văn h�a [c� t�c dụng] duy tr� c�c sự biểu lộ cấp miền ri�ng biệt. 6

 

���� Tất cả c�c điểm n�y c� vẻ kh� hợp l�, nhưng điều đ�ng l�m l� h�y bước ra ngo�i một l�t để cứu x�t đến bối cảnh của lời ph�t biểu của Gourou.� L�m như thế để ph�t hiện rằng sự ph�n đo�n của Gourou c� thể đ� ph�t sinh phần lớn kh�ng phải từ sự thực nghiệm m� l� từ � thức hệ.� Ở một t�c phẩm kh�c, �ng tuy�n bố:

 

H�nh dạng của Đ�ng Dương thuộc Ph�p sẽ kh�ng c� vẻ d�nh cho một xứ sở để thống hớp địa h�nh �khiến cho việc th�ng thương gặp kh� khăn giữa miền đ�ng với miền t�y, v� giữa miền bắc với miền nam.� V� thế, điều kh�ng lấy l�m ngạc nhi�n rằng, m�i cho đến khi c� sự can thiệp của Ph�p, miền đ�ng Đ�ng Dương chưa bao giờ hợp th�nh một đơn vị ch�nh trị�.

 

���� �ng c�n n�i tiếp, �Đ�ng Dương thuộc Ph�p l� một sự tạo lập hợp l� của Ph�p. �Sự th�ng nhất ch�nh trị t�n trợ cho sự khai sinh c�c quan hệ kinh tế, l� điều lại tăng cường ngược lại cho n� [cho sự th�ng nhất �ch�nh trị]�. 7 N�i c�ch kh�c, kh�ng c� c�c sự �p đặt của Ph�p, khung sườn để thống nhất �cơ cấu địa dư� của Việt Nam sẽ kh�ng bao giờ được th�nh h�nh; � ch� của Ph�p đ� họp l� h�a đất đai v� như thế đ� mang lại sự thống nhất cho người Việt Nam đ�n nơi r� r�ng chưa từng hiện hữu trước đ�y.� Khi đ�, ch�ng ta c� thể xem � niệm về sự ph�n kh�c của Gourou kh�ng g� kh�c hơn một sự nối d�i của sự biện minh thường được sử dụng cho chủ nghĩa thực d�n Ph�p tại Việt Nam hay kh�ng? 8� Ảnh hưởng c�ch biệt của n�i đồi chắc chắn c� thực, nhưng điều r� r�ng l� một sự tin tưởng kh�ng ph� ph�n nơi �m vang của c�c sự kết luận c� t�nh c�ch chủ nghĩa đế quốc của Gourou đ� gạt bỏ, một c�ch giả tạo, sang một b�n c�c vấn đề về mối tương quan giữa m�i trường v� lịch sử.

 

���� Ch�ng ta cũng kh�ng n�n b�c bỏ � tưởng về một mạch nước ph� sa thống hợp.� L� do th� giản dị: t�u thuyền c� mặt ở khắp mọi nơi đối với Việt Nam, ngay d� trong thời đại của xe hỏa, m�y bay v� xe hơi.� Trước thế kỷ thứ hai mươi, đường thủy được ưa d�ng hơn v� thường l� phương tiện lưu th�ng độc nhất.� Đo�n t�u nhỏ chạy tr�n s�ng v� kinh đ�o đ� nối liền c�c trung t�m của miền với c�c v�ng nội địa của ch�ng, trong khi h�ng hải ven biển đ� nối liền miền n�y với miền kia. 9 Nhưng t�i sẽ tr�nh b�y trong b�i khảo luận n�y, khi đối diện với một bức tường n�i đ�ng gh� sợ, người Việt Nam, một d�n tộc duy�n hải, chỉ đơn giản đi v�ng quanh n�, bằng c�c chiếc thuyền, do đ�, lật đổ bất kỳ giới hạn n�o m� c�c n�i đồi c� th� �p đặt l�n từ ban đầu.� Sự lưu th�ng ven biển n�y cũng đ� h�a nhập với một trong những đường giao th�ng rộng lớn nhất trong việc vận tải đại dương tại � Ch�u; v� thế, ch�ng ta cũng phải t�i cứu x�t đến điều được cho l� sự xa c�ch của người Việt Nam với biển v� nền thương mại của n�.� Bất kể sự vắng b�ng của c�c đo�n t�u mậu dịch đường biển to lớn, tại miền duy�n hải viền quanh l�nh thổ của quốc gia-d�n tộc ng�y nay, c�c dấu hiệu của sự giao kết tr�n biển th� đầy rẫy.� Trong số c�c dấu hiệu n�y, người ta c� thể t�m thấy một m� thức, v� trong m� thức đ� bờ biển hiện ra như �sợi d�y li�n kết trực tiếp� bị thất tung m� người ta d�ng (một c�ch v� � thức hay kh�ng) để c�c bộ phận r� r�ng bị ph�n t�n v�o một to�n thể ch�ng ta nh�n nhận ng�y nay l� Việt Nam.� Ch�nh ở sự khảo s�t khu vực duy�n hải n�y, chứ kh�ng phải về một con s�ng to lớn, m� ch�ng ta c� thể bắt đầu hiểu được c�c sự li�n can cho biết về c�c cơ cấu của c�c quốc gia v� x� hội Việt Nam theo d�ng thời gian.� Để hiểu được lịch sử Việt Nam, như thế, ch�ng ta phải nh�n đến biển cả.

 

���� Biển lu�n lu�n l� phần tử quyết đo�n cho người d�n cư tr� tr�n c�c bờ� biển của n�.� C�c nh� l�nh đạo Việt Nam hiểu được điều đ�.� N� l� một địa điểm quan trọng của sự giao tiếp h�ng ng�y, ngay cả trong thời kỳ khi m� sự định cư của người Việt Nam c�n được tập trung tại v�ng Đ�ng Bằng s�ng H�ng.� Mực độ to lớn của sự quan trọng của biển đối với mối quan hệ n�y đ� gia tăng khi m� c�c nh� chinh phục v� thực d�n Việt Nam mở rộng c�c l�nh địa của Việt Nam về ph�a nam, dọc theo bờ biển, một khuynh hướng được huyền thoại h�a ng�y nay l� cuộc nam tiến [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], (�Advance South�).� Tầm quan trọng của biển tăng trưởng một c�ch m�nh liệt trong suốt c�c thế kỷ thứ mười bảy v� mười t�m, thời kỳ �tiến bước� ngang qua phần m� giờ đ�y l� ph�n nửa ph�a nam của Việt Nam.� Ở nơi đ�, người Việt Nam đ� định cư quanh c�c thủy lộ nơi m� người Ch�m v� Khmer (Căm Bốt) đ� sinh sống v� c�c nh� bu�n b�n đường biển hay lai v�ng trong nhiều thế kỷ. 10 Sự gia tăng giao tiếp về biển n�y đ� xảy ra trong suốt giai đọan m� giờ đ�y được gọi l� thời ban đầu của kỷ nguy�n hiện đai, một thời kỳ được tượng trưng bởi sự tăng trưởng của mậu dịch li�n-� Ch�u, sự thương mại h�a c�c nền kinh tế trong miền, v� sự b�nh trướng l�nh thổ, tập trung h�a h�nh ch�nh, quy định về x� hội, v� hội nhập văn h�a của c�c quốc gia.11 C�c sự thay đổi n�y cũng xảy ra tại Việt Nam.� V�ng duy�n hải c� t�nh chất quan yếu trong c�c tiến tr�nh n�y, v� thế bất kỳ sự hiểu biết th�ng suốt n�o về sự chuyển h�a thời ban đầu của kỷ nguy�n hiện đại của Việt Nam đều phải nh�n đến biển.

 

���� Gần như tất cả c�c th�nh phố của Việt Nam đều kết hợp với c�c cảng biển.� Mỗi cảng biển đ� từng c� thời phục vụ như một đầu mối li�n lạc cho sự giao th�ng tr�n biển, duy�n hải, s�ng ng�i, v� tr�n đất liền, đ� thống hợp c�c miền của Việt Nam v� nối liền Việt Nam với phần � Ch�u tr�n biển.� Song, kh�ng một trong số c�c th�nh phố cảng n�y đ� được nghi�n cứu một c�ch th�ch đ�ng về tầm quan trọng của ch�ng đối với lịch sử của Việt nam, ngay cả Saigon, bất kể l� ngu�n cung cấp t�i liệu c� sẵn gi�p cho việc viết lại c�c lịch sử địa phương l� điều khả dĩ.

 

Mục đ�ch của b�i viết n�y l� để vạch ra t�nh chất trung t�m của biển đối với lịch sử Việt Nam.� T�i sẽ l�m việc n�y bằng c�ch tr�nh b�y một thời điểm v� địa điểm đặc biệt trong lịch sử Việt Nam, một thời kỳ lập quốc được gắn liền với c�c ch�a Nguyễn (1558 � 1777), những kẻ đ� cai trị tr�n một l�nh thổ chiếm giữ bằng c�ch gặm nhắm từng phần từ c�c xứ l�ng giềng Ch�m v� Khmer.� Ch�nh trong thời kỳ n�y phần lớn c�c cảng biển của Việt Nam được ph�t triển, thay thế cho c�c cảng biển cai quản bởi ng Ch�m trước đ�y vốn đ� c� nhiều thế kỷ kinh nghiệm với c�c thương nh�n đường biển.� T�i sẽ ph�c họa sơ lược hải cảng quan trọng nhất trong số c�c cảng biển n�y, được gọi l� Hội An phố [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], �b�i cập bến của một cảng an to�n�.� Hội An tạo th�nh đầu mối của một mạng lưới thương mại v� mậu dịch đ� x�c t�c sự tổng gộp của một hỗn hợp linh hoạt gồm c�c thổ d�n c�n sống s�t, c�c thực d�n nhập cư, v� c�c kh�ch đi biển tạm tr� dưới sự cai trị của một quốc gia Việt Nam chủ trương b�nh trướng, v� đ�ng một vai tr� then chốt trong tiến tr�nh th�nh lập quốc gia trong thời kỳ được gọi l� thủa ban đầu của kỷ nguy�n hiện đại.� T�i sẽ ph�c họa c�c đường viền căn bản của hệ thống mậu dịch của Hội An, v� cung cấp một v�i minh họa về c�c cư d�n duy�n hải l� c�c kẻ đ� đầu tư s�u đậm v�o hoạt động mậu dịch h�ng hải của Hội An, trong c�c cung c�ch c� t�nh c�ch đặc trưng của một nền văn h�a duy�n hải.� Trong phần kết luận, t�i sẽ lập luận rằng c�c hoạt động của họ ti�u biểu cho một định hướng tr�ng ra biển th�ng thương đối với mọi cư d�n ven biển của Việt Nam.� Hơn nữa, ch�ng c�n chứng minh rằng một người kh�ng nhất thiết phải tham dự trực tiếp v�o c�ng cuộc mậu dịch biển mới bị định h�nh tự căn bản bởi n�.

 

 

II. Miền, Hải Cảng, V�ng Nội Địa v� Mậu Dịch của Hệ Thống Hội An 12

 

���� Cả miền đ� đặt trọng t�m ở Hội An, cảng biển c� ph� sa bồi đắp trải d�i.� Nằm ngay ph�a nam của Đ� Nẵng trong tỉnh Quảng Nam ng�y nay, Hội An tọa lạc ở cửa s�ng Thu Bồn, v�o khoảng 3 km đi ngược l�n từ biển Đ�ng Hải (tiếng Việt, tức Eastern Sea), c�n đựoc gọi l� biển Nam Hải (South China Sea) (xem Bản Đồ 1). 13 Được biết bởi người �u Ch�u l� Faifo, th�nh phố trong thời cực thịnh của n� suốt trong c�c thế kỷ thứ mười bảy v� mười t�m đuợc d�ng như một địa điểm xuất cảng v� chuyển t�u quan trọng, phục vụ cho mậu dịch đường biển của � Ch�u, đầu mối thương mại ch�nh yếu nằm trong quốc gia của� ch�a Nguyễn tại Cochinchina (Đ�ng Trong) vốn đ� cai trị phần đất giờ đ�y l� miền trung v� miền nam Việt Nam trong suốt c�c thế kỷ thứ mười bẩy v� mười t�m.

 

 

Bản Đồ 1: Hải cảng Đ� Nẵng cấu th�nh vịnh lớn ph�a bắc Hộị An, nằm ngay ph�a nam đ�o Hải V�n.� Từ eo biển ở mỏm ph�a nam cuối vịnh, c�c thuyền đ�nh c� đ� k�o c�c t�u đi biển xu�i nam, dọc theo đầm Cổ C� (Co Co Lagoon) đến Cửa Đại Chi�m (Cham Estuary).

 

 

���� Đ�ng kể nhất, c�c thương nh�n của Hội An đ� khai th�c vị tr� chiến lược của hải cảng trong trong mạng lưới chuyển vận hải ngoại đề cạnh tranh th�nh c�ng trước c�c hải cảng � Ch�u kh�c, đặc biệt l� Macau, trong việc thu t�m mậu dịch tam gi�c ngấm ngầm giữa Trung Hoa v� Nhật Bản, đ� đoạn tuyệt về mặt ngoại giao nhưng vẫn giao tiếp tr�n một căn bản kh�ng ch�nh thức, xuy�n qua c�c thương nh�n đường biển l� c�c kẻ đ� trao đổi c�c h�ng lụa, bạc, đồng, v� c�c sản phẩm kh�c từ cả hai nước ở những thị trường �ngo�i khơi� b� mật như Hội An. 14 C�c nh� kho của Hội An cũng chất chứa c�c h�ng h�a từ nhiều nguồn kh�c nhau khắp miền Đ�ng Nam � lục địa v� hải đảo để t�i chuyển vận ra nước ngo�i.� C�c thương nh�n của thị trấn, đ�ng đảo nhất l� người Hoa gốc Hokkien (v� người Nhật trước năm 1639), thu gom c�c h�ng h�a địa phương được vận tải bởi phu khu�n v�c, s�c vật v� thuyền từ v�ng n�i, c�c đồng bằng ph� sa, v� v�ng duy�n hải, để xuất cảng ra nước ngo�i.� Giữa hai m�a gi� bắc v� nam � trong khoảng từ th�ng Hai đến th�ng Bẩy � d�n cư ước lượng 5,000 người của thị trấn đ� gia tăng gấp đ�i, khi người ta chen ch�c quanh c�c kho h�ng, tại ng�i chợ của thị trấn, v� tại nhiều �chợ nổi� dọc theo bến t�u.� C�c khi luồng gi� m�a th�ng T�m thổi đến, c�c người đi biển chuyển vận c�c h�ng h�a trung chuyển của họ, c�ng với kim loại, đ�, thực vật, v� động vật bản xứ đến c�c thị trường tại Trung Hoa v� Nhật Bản.� Trong c�c th�ng kế tiếp, c�c chiếc thuyền cập bến c�ng với c�c luồng gi� phương nam, từ miền Nam � v� Đ�ng Nam �.� C�ng với đầu năm mới �m lịch, c�c thuyền quay trở lại Hội An chất đầy c�c sản phẩm l�c n�o cũng c� một số cầu cao, bởi ch�ng thỏa m�n một loạt c�c nhu cầu xa xỉ v� thực tế của sự sử dụng về dược phẩm, c�ng lễ, nấu ăn, may mặc v� v�n v�n� Như ng�i chợ trung t�m cho Đ�ng Trong, Hội An phục vụ như điểm thu gom v� ph�n phối cho c�c v�ng l�n cận trong miền của n�, kể cả một chuỗi c�c cảng biển ở cửa s�ng tọa lạc dọc theo bờ biển Đ�ng Trong.� N� cũng cung cấp một trạm then chốt trong c�ng cuộc mậu dịch duy�n hải v� tr�n đất liền b� mật giữa c�c l�nh địa miền bắc của ch�a Trịnh v� miền nam của ch�a Nguyễn nằm trong đế quốc tr�n l� thuyết của vua L�, ph�n c�ch nhau trong suốt c�c thế kỷ thứ mười bẩy v� mười t�m bởi sự cạnh tranh về ch�nh trị. 15

 

���� Sư. ph�t triển của Hội An đ� đ�ng một vai tr� quan trọng trong c�ng cuộc mậu dịch � Chấu thủa ban sơ của thời hiện đại, nhưng quan trọng hơn, nền thương mại của n� đ� ảnh hưởng đến sự th�nh lập một quốc gia Việt Nam tại c�c l�nh thổ trước đ�y của người Ch�m v� người Khmer (Căm Bốt) v� sự t�i định hướng ph�t sinh trong sự đồng nhất h�a ch�nh trị x� hội trong phạm vi c�c phần đất n�y, để tiến đến một ti�u chuẩn văn h�a Việt Nam. 16

 

 

Hội An như một ph�n miền của Biển Nam Hải

 

 

Bản Đồ 2 Biểu thức của Bronson như được �p dụng cho Đ�ng Trong (cochinchina).� Gi�ng sống thống hợp v�ng đất nội địa của n� bao quanh một hải cảng trung t�m ở v�ng hạ lưu.� Mỗi khu vực bị ph�n ranh bởi gi�ng nước tượng trưng cho một tỉnh trong quốc gia của ch�a Nguyễn.� C�c con đường ven biển thống hợp c�c miền song song, v� hoạt động như h�nh lang hay th�ng lộ duy�n hải để li�n kết c�c miền song song n�y.� C�c thủy lộ tr�n biển nối kết c�c hải cảng với c�c thị trường nước ngo�i.� Giống như c�c kẻ tiền nhiệm người Ch�m, c�c ch�a Nguyễn đ� đặt định c�c trung t�m h�nh ch�nh cấp miền của họ hơi l�i về ph�a thương nguồn, tại ch�n c�c ngọn đồi nơi m� c�c phụ lưu trong c�c hệ thống s�ng ng�i ngắn, dốc v� chẩy xiết hợp v�o nhau, trước khi ch�ng mau ch�ng tỏa rộng ngang qua một đồng bằng ph� sa ở cửa s�ng.� Ng�i chợ trung t�m của miền cũng tọa lạc nơi đ�y; trong trường hợp của Hội An, n� nằm đối diện với dinh qu�n trấn. �

 

 

���� Hội An nằm gần như ngay giữa một giải nhiều đồng bằng của c�c con s�ng nhỏ, chạy song song trườn d�i theo một trục bắc nam giữa hai v�ng ch�u thổ to lớn của s�ng Hồng v� s�ng Cửu Long (xem c�c Bản Đồ 1 v� 2).� N�i v� biển l� c�c đặc t�nh chế ngự của l�nh thổ n�y, ng�y nay thường được gọi l� Miền Trung Việt Nam.� Về ph�a t�y, n�i non b�m s�t bờ biển Việt Nam uốn kh�c hơn khi n� tiến xuống �ph�a nam.� Hiện tượng n�y ngoạn mục nhất tại v�ng l�n cận của Hội An.� Ở đ�, rặng n�i bắc nam gọi l� Trường Sơn chuyển hướng đến s�t biển nhất.� N�i v� biển ghim �c�c thị trấn [Việt Nam] lưng dựa v�o n�i mặt quay ra biển�, như một du kh�ch hồi thế kỷ thứ mười bẩy đ� ghi nhận. 17 Từ c�c rặng cao nguy�n sa thạch v� n�i non bị xoi m�n theo hướng bắc nam n�y, c�c nh�nh cao của c�c đỉnh đ� hoa cương v� đ� v�i xuy�n ngang ra biển v� tạo th�nh c�c h�n đảo ngo�i khơi.� C�c ngọn nụi khi đ�, đ� thực sự đ�ng khung c�c cư d�n Trung Phần Việt Nam v�o �c�c ốc đảo� nơi c�c đồng bằng ph� sa nhỏ được tưới bởi c�c luồng nước ngắn, chảy dốc.� Đối với c�c sử gia, đặc t�nh về n�i non n�y hồ trợ cho quan điểm đ� được ti�u chuẩn h�a về Việt Nam như �v�ng đất �t cố kết nhất trong thế giới�. 18

 

���� Nhưng, những g� m� n�i non chia cắt, lại được thống hợp lại bằng c�c gi�ng nước.� Điều n�y c� thể được nhận thấy khi ch�ng ta chuyển quan điểm của minh theo nh�n quan của c�c sử gia c� � thức r� về c�c r�o cản của Việt Nam sang c�i nh�n về xứ Ch�m.� �Ch�m� được m� tả tổng qu�t� như c�c người n�i tiếng M� Lai đ� từng cư ngụ ở c�c đồng bằng duy�n hải của Trung Phần Việt Nam v� lập ra một loạt c�c ch�nh thể mang vẻ Phật Gi�o Ấn Độ hơn một ngh�n năm trước khi Hội An ph�t đạt. 19� Trong c�c sự ph�n t�ch về địa dư của họ, c�c học giả cả về xứ Ch�m v� Đ�ng Nam � thuộc biển c� nhấn mạnh một c�ch tổng qu�t một sự tương đồng căn bản giữa Trung Phần Việt nam với c�c v�ng đất được cư ngụ bởi c�c nh�m d�n M� Lai thuộc v�ng Đ�ng Nam � hải đảo.� Sự ch� � đến c�c điểm tương đồng n�y được khi�u gợi bởi yếu tố địa dư nhiều như bởi văn h�a hay ng�n ngữ.� Trong phần lớn thế giới M� Lai, ch�ng ta t�m thấy c�ng loại thủy thổ, sinh ra c�ng c�c hậu quả: Nhiều loại luồng nước s�ng nhỏ, chảy tr�n triền dốc đứng, ngăn c�ch bởi n�i non, d�n số của ch�ng tập trung lại c�c đồng bằng đất ph� sa gần c�c cửa s�ng.� M� thức n�y, được m� tả đầu ti�n bởi t�c giả Bennet Bronson, nhấn mạnh đến t�nh x�c quyết của m�i sinh tr�n c�ng cuộc mậu dịch v� sự th�nh h�nh thể chế ch�nh trị tại v�ng Đ�ng Nam � hải đảo.� (xem Bản Đồ 2).� C�c học giả về Ch�m đ� du nhập m� thức quần đảo n�y trong một số cuộc nghi�n cứu, v� đ� sử dụng n� để giải th�ch v� l� thuyết h�a một loạt bao qu�t nhiều đề t�i, n�u � kiến về một t�c động s�u xa của m�i trường v� sinh th�i tr�n c�c khu�n m�u ch�nh trị, văn h�a, v� x� hội đ� định h�nh nền thương mại v� c�ng cuộc m�ụ dịch của miền.� Th� dụ, đ�ng lực m�i trường n�y c�n giải th�ch cả cho tập tục đ�nh ph� của người Ch�m � hay hoạt động hải tặc, t�y theo vị tr� quan s�t của bạn � như một �chức năng trung t�m trong kinh tế v� ch�nh trị của xứ Ch�m.� C�c giả định về biển như một m�i trường trung gian (chứ kh�ng phải như một khoảng trống kh�ng, như c�c sử giả người Việt đ� nghĩ) đ� th�c đẩy c�c sử gia về c�c miền thuộc Ch�m truy t�m c�c dấu hiệu về c�c hoạt động ở hải ngoại, v� ngược lại, c�c dấu hiệu của sự tương t�c hải ngoại b�n trong c�c l�nh địa của Ch�m.� C�c miền như Hội An, kh�ng c�n l� một h�nh trạng qu�i dị của đất liền m� l� một �hải đảo� điển h�nh, được đem ra so s�nh một c�ch hữu dụng với c�c m�i trường tương tự như ở Sumatra, B�n Đảo M� Lai, Borneo hay Phi Luật T�n. 20

 

���� Sự m�u thuẫn n�y trong c�c quan điểm học thuật về Ch�m v� Việt Nam l� điều đ�ng để t�m đến.� Li�n quan đến c�ng biển cả, từ c�ng địa thế, c�c học giả Việt Nam chỉ nh�n thấy một khoảng trống kh�ng� tăng cường cho sự c� lập; ngược lại c�c học giả về Ch�m lại nh�n thấy một m�i trường linh hoạt hỗ trợ cho sự di động v� m�c nối.� Một b�n nh�n thấy học thuyết x�c quyết của m�i trường, b�n kia về t�nh năng động của sinh th�i, khi con nguời điều giải thế giới của họ giữa biện chứng về n�i v� biển.� N� biểu lộ tầm mức tr�n đ� c�c yếu tố x�c định về địa l� m� ch�ng ta dựa v�o đ� đưọc nhận thức một c�ch chủ quan.

 

���� C�c học giả về Ch�m v� v�ng nội địa Đ�ng Nam � đ� nhấn mạnh đến vai tr� thống nhất được đ�ng giữ bởi c�c thủy lộ; một c�ch mỉa mai, bằng chứng về c�c thủy lộ n�y th� dễ t�m thấy hơn nhiều trong văn chương lịch sử d�nh liền với Việt Nam.� Th� dụ, hồi tưởng cuộc thăm viếng của �ng ta v�o năm 1695 tại Đ�ng Trong, một nh� sư Trung Hoa đ� m� tả chức năng chủ yếu của s�ng biển trong sự giao th�ng:

 

Kh�ng c� c�ch n�o để đi lại giữa hai huyện [bằng đường bộ].� Khi một người đi đến một cảng biển, tức c� nghĩa một huyện lỵ.� Nếu muốn đi đến một huyện kh�c, người ta phải trương buồm từ một hải cảng đi ra biển, v� men theo rặng n�i, đi đến một hải cảng kh�c. 21

 

���� Thuyền đ� l� một phương thức chuyển vận ch�nh tại Đ�ng Trong, v� thủy lộ ven biển đ� nối kết c�c cửa s�ng lại với nhau. (Sụ ph�t biểu của vị sư kh�ng ho�n to�n đ�ng.� C�c con đường bộ c� hiện hữu, song song với bờ biển, mặc d� c�c kh�ch du h�nh của ch�ng phải đối diện với c�c chướng ngại vật dựng đứng dọc con đường).� Điều n�y khiến cho người ta c� l� hơn khi cứu x�t, n�i chung, rằng đi bằng đường biển nhanh hơn đường bộ nhiều.� 22 Lưu th�ng ngo�i khơi dọc theo bờ biển, khi đ�, h�nh th�nh một th�n cột li�n kết người Việt Nam lại với nhau, r�ng buộc họ v�o một khu�n �mảnh mai đ� đ�c kết một c�ch chủ � về ch�nh trị v�o c�c li�n bang Ch�m kh�c nhau của họ, v�o quốc gia Việt Nam ở Đ�ng Trong, v� gần đ�y hơn, th�nh quốc gia � d�n tộc Việt Nam.� Vai tr� hợp l� của biển n�y đ� được phản ảnh trong địa dư h�nh ch�nh tại Việt Nam thủa ban sơ, trong đ� c�c đơn vị địa phương tập trung tại cửa s�ng ph� hợp một c�ch kh�t khao với biểu thức về Đ�ng Nam � của t�c giả Bronson. 23� Một số sự di chuyển trong lịch sử Việt Nam cũng lu�n lưu theo c�c gi�ng nước biển, từ c�c cuộc chinh phục thần t�ch của vua L� Th�nh T�ng đến cuộc ra đi của Nguyễn Ho�ng để mở mang bi�n giới phia nam những năm 1600. 24 Phần lớn đ�n bằng thuyền, dọc theo h�nh lang duy�n hải.� Nhập v�o tuyến bắc nam n�y kh�ng chỉ c� h�ng h�a, m� c�n cả c�c di d�n, đ�ng vai tr� quan trọng nhất trong lịch sử của Hội An (v� Việt Nam n�i chung), c�c người d�n Việt từ l�nh thổ lịch sử của họ bao quanh ch�u thổ s�ng Hồng, đ� l�m biến đổi bộ mặt của c�c phần đất của d�n Ch�m v� d�n Khmer trước đ�y.

 

���� Một c�ch kỳ th�, c�c sự tương đồng đia dư n�y kh�ng bị giới hạn ở ri�ng Đ�ng Nam �.� Khi họ đến v�ng đất mới, xa lạ c�a m�nh, Trung Phần Việt Nam hẳn cũng tr�ng h�an t�an quen thuộc đối với kh�ch tạm tr� hay d�n định cư gốc Trung Hoa chiếm đa số tại Hội An, đặc biệt sắc d�n Hokkien thuộc tỉnh Ph�c Kiến.� Ảnh hưởng của n�i v� biển Ph�c Kiến tr�n sự ph�t triển của n� từ l�u đ� l�i k�o được c�c sự ch� � của c�c sử gia kinh tế v� c�c nh� nh�n chủng học Trung Hoa.� Trong c�c kh�a cạnh nền tảng của n�, c�c sự m� tả đia dư Trung Phần Việt Nam kh�ng mấy kh�c biệt với sự tr�nh b�y về phần lớn c�c miền biển thuộc phia nam Trung Hoa, đặc biệt của tỉnh Ph�c Kiến, nơi ph�t sinh của phần lớn c�c thương nh�n ở Hội An. 25 Trong thực tế, trừ c�c ngoại lệ của c�c con s�ng Pearl [Trung Hoa], s�ng Hồng, s�ng Cửu Long v� s�ng Chao Praya [Th�i Lan], bờ biển � Ch�u lục địa từ s�ng Dương Tử đến eo biển Melakan ph� hợp với m� thức quần đảo của t�c giả Bronson.

 

���� Yếu tố duy nhất vắng mặt trong biểu thức n�y l� c�c h�n đảo ngo�i khơi, bởi ch�ng cũng đ�ng một vai tr� quan trọng trong sự ph�t triển mậu dịch tại thế giới quần đảo n�y.� Bản chất của biển kh� ổn định nhưng vẫn đặt ra một mối đe dọa với người đi biển.� C�c t�u thuyền c� thể đột nhi�n bị đ�nh đắm bởi c�c cơn b�o dữ dội qu�t ngang v�ng Biển Nam Hải trong c�c trận mưa lớn của m�a được gọi gi� nồm m�a đ�ng, hay xuất hiện v� kh�ng c� dấu hiệu ti�n b�o.� Song thi�n nhi�n đ� can thiệp chống lại cơn giận dữ của thần Neptune [vị thần biển cả, theo thần thoại của La M�, ch� của người dịch]: h�ng ng�n c�c đảo nhỏ mọc l�n quanh đường viền biển Nam Hải, rải r�c giữa khoảng từ c�c đảo lớn thuộc quần đảo Nam Dương v� ngo�i khơi v�ng � Ch�u lục địa (Quảng Đ�ng kh�ng th�i đ� c� đến hơn 700 h�n đảo ở ngo�i khơi của n�). 26 C�c h�n đảo ngo�i khơi n�y cung cấp c�c bảng hiệu hải h�nh tiện lợi, v� c�c đảo như C� lao Ch�m, với c�c nguồn nước ngọt, trở n�n hữu dụng cho việc t�n trang v� t�i tiếp liệu c�c t�u thuyền.� Thực vậy, c�c đảo n�y c� thể chứng tỏ vừa l� một mối l�m nhức đầu cũng như vừa l� một bến ản n�u, bởi ch�ng cung cấp c�ng sự an to�n v� cứu t� cho qu�n hải tặc, v� đ� g�p phần v�o việc bảo đảm cho sự hi�n hữu thường trực của ch�ng.� Điều n�y l�m gia tăng sự lo ngại của c�c thương nh�n v� thủy thủ, v� đặc biệt g�y bối rối cho c�c quốc gia kh�ng b�o giờ c� thể h�nh sử thẩm quyền khả t�n tr�n c�c h�n đảo.� C�c chuyển vượt biển kh�ng phải l� kh�ng c� c�c kh� khăn; nhưng c�c luồng gi� ti�n đ�an được v� sự đ�ng đảo của c�c h�n đảo ẩn n�u khiến cho sư du h�nh duy�n hải trở n�n tương đối dễ d�ng, v� đ� bảo đảm sự lưu h�nh thường lệ của nền thương mại hợp ph�p hay kh�ng hợp ph�p khắp c�c x� hội v�ng Biển Nam Hải. 27

 

���� H�i An, khi đ�, ti�u biểu kh�ng chỉ cho một thế giới M� Lai, nhưng một c�ch rộng r�i hơn, một thế giới Biển Nam Hải to lớn hơn.� Trong biểu thức n�y, c�c con s�ng lớn l� ngoại lệ, hơn l� ti�u chuẩn th�ng thường.� Dạo quanh v�ng duy�n hải cấu th�nh �trung t�m của n�, người ta nhận thấy một loạt c�c con s�ng song song bị ngăn c�ch bởi c�c mũi đ� tạo ra c�c đồng bằng ph� sa nhỏ, khi con s�ng đổ ra biển.� Tương tư, c�c vịnh v� vũng nhỏ n�p m�nh v�o bờ biển n�y, v� nhiều h�n đảo ven biển phun nước [ngọt] ngo�i khơi, mang lại một lối th�ng h�nh an to�n từ một miền duy�n hải n�y đến miền duy�n hải kh�c.� Dĩ nhi�n, trong một khung cảnh tương đối rộng lớn như thế, c�c điểm tương đồng sớm bị đ� bẹp bởi trọng lượng của c�c n�t đặc th�, chẳng hạn như kh� hậu, m�i trường sinh sống, v�n v�n...� Bờ biển Trung Phần Việt Nam c� nhiều c�t hơn, bờ biển Trung Hoa gồ ghề hơn, v� quần đảo c� qu� nhiều đảo nhỏ hơn.� Nhưng c�c n�t tương đồng về địa dư nền tảng c� thực.� Biển c� thể len lỏi được l�m giảm bớt sự c� lập tại thế giới của c�c thung lũng nhấp nh� tr�n đầu s�ng n�y.

 

���� Nơi m� c�c học giả về miền Đ�ng Nam � lục đia c� thể xem l� sự ph�n t�n với sự vắng b�ng trong v�ng một con s�ng thống hợp như s�ng Cứu Long hay s�ng Irrawady [Miến Điện], hay sự c� lập giống nhau nơi c�c ngọn n�i cắt ngang, c�c nh� nghi�n cứu v�ng Đ�ng Nam � hải đảo lại nh�n thấy một sự hợp nhất đ� c� thể được thực hiện nhờ ở c�c con t�u ven biển.� Bờ biển, khi đ�, đ� phục vụ trong một vai tr� trung ương như một đường giao th�ng thống hợp trong đời sống kinh tế của của d�n miền trung Việt Nam, thi h�nh chức năng trong bản chất giống y như chức năng của c�c con s�ng lớn tr�n đất liền.� T�nh chất n�y kh�ng loại bỏ c�c sự ph�n chia tạo ra bởi c�c ngọn n�i, m� đ�ng hơn, l� c�c đối lực chống lại ch�ng. ��Động lực duy�n hải n�y, nơi m� n�i v� biển bổ t�c lẫn nhau xuy�n qua một đại mạch ven biển, đ� x�c định cơ cấu căn bản trong đ� c�c nền kinh tế, c�c thể chế ch�nh trị v� c�c x� hội đ� ph�t triển trong một thế giới Biển Nam Hải, v� ch�nh trong khung cảnh duy�n hải n�y, ch�ng ta phải t�m hiểu về Hội An v� v�ng đất nội địa của n�.

 

 

III. Sự Li�n Thuộc Của C�c X� Hội Duy�n Hải v� C�ng Cuộc Mậu Dịch Đường Biển tại Hội An

 

���� Trong suốt c�c thế kỷ thứ mười bẩy v� mười t�m, kinh tế của Hội An v� v�ng đất nội địa của n� đ� được thương mại h�a.� Bằng chứng của sự thương mại h�a n�y tự hiển hiện trong c�c sản phẩm mậu dịch, v� trong sử k� của n�, đặc biệt trong văn chương của c�c người đi biển v� c�c thương nh�n, v� trong sự b�o c�o h�nh ch�nh tr�nh b�y về c�c thị trường độc quyền, c�c khu khai th�c hầm mỏ, thuế kh�a, v�n v�n �� C�c dữ liệu tổng hợp của ch�ng đủ gi�p ch�ng ta li�n tưởng đến người d�n khắp v�ng nội địa đ� tham gia v�o hoạt động thương mại hướng tới Hội An, bất luận l� c�c người thu h�i tr�n v�ng cao nguy�n, c�c kẻ cấy c�y lấy c�ng tại v�ng đất thấp hay c�ng nh�n đồn điền, hay c�c người đ�nh c� ven biển. 28 Nhiều người trong v�ng l�n cận của Hội An đ� tham gia to�n thời gian trong hoạt động sản xuất, chuyển vận v� mậu dịch n�y, tuy nhi�n, c�c cư d�n đia phương n�y chỉ tham gia v�o nền kinh tế thương mại trong một số thời khoảng n�o đ� trong năm, bổ t�c cho lao động �kiếm sống� r� r�ng hơn của họ.� Vai tr� của họ trong c�ng cuộc mậu dịch của Hội An tuy thế kh�ng chỉ mang t�nh c�ch ngoại vi.� C� đủ c�c dữ liệu hiện hữu để ph�c thảo một t�c phẩm về c�c phần tử �t được ch� � n�y trong c�ng cuộc mậu dịch của Hội An, đủ để cho ch�ng ta thấy rằng Hội An kh�ng thể hoạt động m� kh�ng c� c�c cư d�n địa phương n�y, v� c�c dịch vụ v� sản phẩm m� họ đ� cung cấp.

 

���� Điều n�y đặc biệt đ�ng đối với c�c cư d�n ven biển của Hội An.� Sau hết, c�c t�u đi biển của v�ng Biển Nam Hải kh�ng phải l� loại c� thể tự lực ch�t n�o.� Ch�ng đ�i hỏi một sự trợ gi�p địa phương lớn lao dọc h�nh tr�nh.� Chuyến du h�nh của một nh� sư cung cấp một th� dụ cho sự việc n�y.� Th�ch Đại S�n, một nh� sư từ Quảng Ch�u, du h�nh đến Đ�ng Trong trong năm 1695, v� sống ở đ� trong một năm, theo ch�n một d�ng c�c nh� sư Trung Hoa tạm tr� v� định cư �l� c�c kẻ đ� gia nhập l�n s�ng c�c đồng hương di d�n sang l�nh địa Việt Nam n�y.� Khi nh� sư Đại S�n v� 500 kh�ch đồng h�nh bước l�n chiếc thuyền đi biển (yangchuan: dương thuyền) cuả họ tại bến Ho�ng Phố (Whampoa), th�nh phố Quảng Ch�u, c�c thuyền đ�nh c� địa phương đ� sẵn t�c trực để k�o chiếc t�u vĩ đại xuy�n qua c�c chỗ nước n�ng của ch�u thổ s�ng Pearl cho đến khi họ ra tới biển cả tại cửa Hổ M�n (Humen: Lion�s Gate).� Ở đ�, khi một chiếc thuyền nhỏ từ Sở Hải Quan Yuehai tiến đến để �thu c�c bi�n lai thuế�, nh� sư Đại S�n đ� nh�n thấy �hai chiếc t�u nhỏ dẫn đường cho ch�ng t�i khi đ� đ� rời đi, trong khi c�c thuyền nhỏ, ch�o tay chất nước ngọt l�n thuyền của ch�ng ta�.� Bốn ng�y sau, chiếc thuyền tiến gần đến bờ biển của Đảo Hải Nam (Hainan), nửa đường đến Đ�ng Trong.� Khi họ tiến gần đến một hải cảng, c�c ngư phủ địa phương s�p gần lại chiếc thuyền vĩ đại, nhận gia c�ng để tu bổ chiếc thuyền cho chặng cuối đi đến Đ�ng Trong.� Với nước ngọt v� lương thực mới được chất l�n t�u, chiếc thuyền tiếp tục l�n đường.� Ba ng�y sau, thuyền đến đảo gọi l� C� Lao Ch�m, đối diện với Hội An (xem Bản Đồ 1). 29

 

���� Khi c�c chiếc t�u gần đến bờ biển Đ�ng Trong, ch�ng thường được hướng dẫn đến một h�n đảo ngo�i khơi [c� lao, tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] d�nh cho c�c thuyền đi biển.� Tại đ�, c�c đại diện của c�c ng�i l�ng ven biển sẽ di chuyển đến c�c chiếc t�u, đề nghị c�c dịch vụ như chuyển tin, th�ng dịch hay cung cấp đồ tiếp liệu.� Thomas Bowyear, người cũng du h�nh đến Đ�ng Trong v�o c�ng thời với nh� sư Đại S�n, trong c�c năm 1695-96, nhớ lại khi con t�u của �ng đến ngo�i khơi bờ biển C� Lao Ch�m như sau:

 

V�o ng�y 20 [th�ng T�m năm 1695], với l� cờ của ch�ng ta được trương ra, để mời c�c Ngư Phủ l�n t�u, nh�n thấy nhiều người, nhưng kh�ng ai tự nguyện đến gần ch�ng t�i, v�o buổi chiều, t�i đ� ph�i Vi�n Chức Phụ Tr�ch Chi Thu - Kế T�an (Purser) l�n bờ, l�m quen vơi D�n Ch�ng tr�n đảo, rằng ch�ng t�i muốn cập bến, v� mong muốn c�c chiếc thuyền ra gi�p ch�ng t�i.� Ng�y 21, trước buổi trưa, �ng ta v� Surang [?] được chở ra, trong hai chiếc thuyền, với hai vi�n chức cấp thấp, thuộc [ch�nh quyền] của h�n đảo, v� mười chiếc thuyền kh�c đi c�ng với họ, to�n l� c�c Ngư Phủ, m� họ n�i với ch�ng t�i, phải gi�p cho chiếc T�u tiến v�o trong. 30

 

���� Trong �t ng�y, chiếc thuyền của Bowyear đ� nhận được giấy ph�p th�ng qu� từ c�c quan chức nh� Nguyễn rằng t�u c� thể tiến v�o hải cảng Đ� Nẵng (Cửa H�n, tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] l� nơi m� nh� nước hạn chế c�c thương nh�n �u Ch�u v� c�c thuyền c� sống t�u s�u của họ (xem Bản Đồ 1). 31 Chiều h�m đ�, �chiếc t�u thả neo trước Văn Ph�ng Hải Quan, được k�o ngược gi�ng S�ng, bởi c�c Ngư Phủ�. 32

 

���� C�c đại diện của nh� nước cũng đ� sẵn hiện diện.� V�o đầu thế kỷ thứ 18, nh� Nguyễn đ� cử hơn 170 c� nh�n với c�c tr�ch nhiệm ch�nh thức lo việc thuế quan ở Hội An. 33� Ngay c�c đảo ngo�i khơi như c�c đảo n�y cũng c� một hay hai ph�n quan.� Một khi t�u chở �ng đ� thả neo xong, nh� sư Đại S�n nhớ lại c� c�c thuyền tiến s�t đến h�ng t�u:

 

T�i nh�n chăm chăm xuống m�i t�c rối bời của họ, khăn quấn quanh bụng v� răng nhuộm đen.� Một số người kh�ng d�m l�n t�u.� Hai nh� sư mọi rợ [người Ch�m], c�c thanh tra của nh� vua [Ch�a Nguyễn], đến v� n�i chuyện [với thuyền trưởng].� Sau c�ng, họ tuy�n bố theo nghi lễ rằng c�c d�y thừng của ch�ng t�i c� thể thả xuống c�c chiếc thuyền, v� [họ] c� thể b�o c�o một c�ch mau lẹ l�n nh� vua.

 

���� Một khi đ� ho�n tất, c�c vi�n thanh tra đ� ph�i c�c thuyền truyền tin về Đồn Hội An, trong khi đ� chiếc t�u nằm chờ đợi sự quay về của ch�ng với �dấu đ�ng� cho ph�p lưu th�ng đến bờ biển. 34

 

���� Ch�nh nh� sư Đại S�n đ� đi đến kinh đ� của nh� Nguyễn, nhưng chiếc t�u chở �ng, giống như phần lớn c�c thương thuyền, tiếp tục đi đến Hội An.� Khi đến được cửa của hai con s�ng ch�nh đổ nước v�o hệ thống s�ng ng�i của Hội An, c�c thuyền đ�nh c� địa phương đ� k�o chiếc t�u đến chỗ thả neo an to�n b�n trong vũng. Một bức tranh của Nhật Bản được vẽ hồi thập ni�n 1640 minh họa tiến tr�nh n�y từ l�c bắt đầu cho đến khi kết th�c, khi n� ph�c họa một nh�m c�c chiếc thuyền k�o một chiếc t�u Nhật Bản từ cửa H�n (thuộc Hải Cảng Đ� Nẵng ng�y nay), xuống phụ lưu giờ đ�y được mở rộng gọi l� vũng Cổ C� [?] chạy song song với bờ biển, tới Vũng Ch�m thuộc con s�ng Hội An, nơi m� sau hết chiếc t�u đ� thả neo (xem Bản Đồ 1). 35

 

���� Kh�c với việc tu bổ t�u thuyền, c� vẻ như đ� mời gọi sự cạnh tranh từ mọi ph�a, triều đ�nh nh� Nguyễn ch�nh thức chỉ định c�c l�ng đ�nh c� chịu tr�ch nhiệm thực hiện c�c c�ng việc k�o t�u tại một số khu vực x�c định, đổi lại, �Nh� Vua [miễn] cho c�c Ngư Phủ phần Đ�ng G�p [thuế] của họ bởi c�c c�ng việc của họ trong sự trợ gi�p c�c chiếc T�u�. 36 C�c l�ng n�y coi trọng c�c chỉ dụ đặc cấp của họ, v� g�n giữ ch�ng tại c�c ng�i đ�nh l�ng. 37� C�c l�ng kh�c sở đắc c�c chỉ dụ đặc cấp khai th�c c�c tổ yến chim nơi c�c đảo ngo�i khơi, hay trục vớt c�c thuyền bị đắm dọc bờ biển hay hay tại khu vực nguy hiểm được gọi l� Trường Sa [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], tức �B�i C�t D�i Vạn Dặm�� [�Ten Thousand Shoal� l� phần dịch sang tiếng Anh của t�c giả, kh�ng đ�ng nghĩa với danh xưng nguy�n gốc: �Vạn L� Trường Sa�, ch� của người dịch], hay c�n gọi l� Paracel Islands [t�c giả đ� sai lầm khi kh�ng ph�n biệt đưọc hai nh�m quần đảo Trường sa v� Ho�ng Sa (Paracel Islands) v� hiểu lầm l� một, ch� của người dịch] nằm giữa Biển Nam Hải. 38

����

Tại c�c nơi thả neo n�y, c�c cư d�n địa phương đ� b�n rộn tham gia v�o việc chăm s�c con t�u, h�nh kh�ch v� vận tải h�ng h�a.� Nh� sư Đại S�n của ch�ng ta, du h�nh từ triều đ�nh nh� Nguyễn đến Hội An bằng t�u hải qu�n một năm sau đ�, đ� m� tả quang cảnh n�y một c�ch tường tận.� L�n bờ ở bến đ�p thuộc Đồn Hội An, nh� sư Đại S�n đ� quan s�t.� �C�c cư d�n chen ch�c quanh [ch�ng t�i].� Đột nhi�n, một phi�n chợ buổi s�ng tạm bợ được th�nh h�nh.� D�n ch�ng mang đến cau, hải sản, tr�i c�y, tr� v� c�c thực phẩm kh�c, k�nh cẩn d�ng thức ăn để ch�ng t�i d�ng�. (D� sao đi nữa, Đại S�n kh�ng chỉ l� kh�ch của ho�ng gia kh�ng th�i, m� tr�n hết, �ng c�n l� một cao tăng.)� Vị chỉ huy đồn bước ra để đ�n ch�o �ng v� c�c vị sư th�p t�ng, sau đ� đ�i họ một bữa điểm t�m, �vừa được nấu từ c�c nh� tiếp tế tức thời�. 39

 

���� Khi ăn uống, nh� sư quan s�t việc chất v� bốc dỡ h�ng h�a của c�c chiếc t�u nơi thả neo.� �ng nhận thấy một d�ng li�n tục c�c phu khu�n v�c v� c�c s�c vật chất h�ng vận chuyển h�ng h�a đến v� đi ở bến t�u.� �T�i hay biết rằng, dọc theo suốt con đường n�y, c� c�c người tr�ng coi đồ tiếp liệu v� sự chuyển vận [h�ng h�a], đ�ng theo dấu chỉ giờ giấc của nhật khu� [sundial: đồng hồ chỉ giờ dựa theo b�ng của kim đồng hồ do mặt trời chiếu xuống, tr�n một mặt c� c�c vạch ph�n chia để chỉ giờ, ch� của người dịch], với �t sự sai lạc.� T�i lấy l�m thương hại cho sự l�m việc li�n tục của một người đi biển. 40� Những kẻ cần đến họ cũng c� thể thu� mướn c�c �đầy tớ� (coolies) t�y theo nhu cầu c� nh�n, thường li�n can đến sự vận tải tr�n đất liền đến c�c khu vực kh� tiếp cận bằng đường thủy, chẳng hạn như v�ng n�i địa s�u xa hay c�c ngọn đ�o tr�n n�i.� Điều g�y nhiều ngạc nhi�n cho c�c quan s�t vi�n T�y Phương, rằng nhiều hay phần lớn c�c người vận tải đi bộ n�y l� c�c phụ nữ.� C�c s�c vật v� xe chất h�ng cũng được sử dụng cho chuyến h�ng h�a xa hơn hay nặng hơn.� Vận tải bằng voi c� gi� đặc biệt rất đắt. 41

 

���� C�c cảnh tượng như thế c� t�nh c�ch ti�u biểu cho c�c hải cảng ven biển của Đ�ng Trong.� Một quan chức Việt Nam, tuần du c�c hải cảng ven biển n�y hồi giữa thế kỷ thứ mười t�m, đ� nhận x�t: �kh�ng c� bất kỳ thứ g� m� bạn kh�ng thể mua được�.� Tại c�c chợ hải cảng ven biển, c�c cư d�n địa phương trao đổi với c�c người b�n lẻ đến từ v�ng nội địa, c�c nh� mậu dịch ven biển, v� c�c thương nh�n đường biển.� Họ �cũng trao đổi với nhau�.� B�nh luận về một hải cảng nhỏ, �ng đ� viết: �Kh�ng c� l�c n�o m� gi�ng s�ng y�n nghỉ�. 42 C�c nh� mậu dịch ven biển sau đ� đ� chuyển c�c h�ng h�a n�y về c�c nh� kho ở Hội An để xuất cảng, kh�ng chỉ tr�n c�c t�u đi biển khổng lồ m� c�n cả tr�n c�c t�u bu�nnhỏ hơn của Trung Hoa hay Việt Nam, men theo bờ biển đến Th�i Lan hay vượt qua Vịnh Th�i Lan để đến c�c hải cảng s�u hơn ph�a nam.

 

���� C�c cư d�n miền biển n�y, một c�ch điển h�nh, đ� l�m nhiều hơn việc phục vụ cho c�ng cuộc mậu dịch, họ cũng tham gia một c�ch thường xuy�n v�o trong đ�. �Tại bến thả neo của C� Lao Ch�m hay tr�n bờ biển, một chiếc t�u cập bến sẽ nhận thấy một c�i chợ tạm thời được th�nh h�nh một c�ch mau ch�ng quanh n�.� Một năm trước đ�y, trong một nỗ lực bất th�nh để l�i thuyền đi đến Quảng Ch�u, �h�ng t� chiếc thuyền đ�nh c� (dien co [?]) đ� k�o [chiếc t�u của ch�ng t�i] ra ngo�i hải cảng�. 43� Khi chiếc thuyền buồm của �ng nằm tại bến t�u của C� Lao Ch�m, nh� sư Đại S�n lấy l�m ngạc nhi�n về c�c cư d�n tr�n bờ. 44

 

Chiếc thuyền c�n lại c� một vi�n chức b�i t�c, đi ch�n trần, canh chừng li�n tục với �nh s�ng từ chiếc đ�n, để bảo đảm kh�ng c� kẻ n�o rời khỏi [con t�u].� Suốt đ�m, với sự lắc lư v� tiếng ồn �o.� T�i nằm đ�, kh�ng thể ngủ ngon giấc.� Trong giờ khắc sớm sủa của buổi s�ng, c�c con thuyền bao quanh ch�ng t�i như một đ�n kiến.� C�c kẻ mọi rợ x� đẩy tranh d�nh nhiều loại quạt, mũ v� vớ tất khổ d�i, mua m� kh�ng cần mặc cả.� Họ đặc biệt ưa th�ch c�c c�y d�.

 

���� �C�c chợ nổi� n�y, như nh� sư Đại S�n gọi ch�ng, đ� l� một h�nh ảnh th�ng thường đối với cuộc sống h�ng ng�y tại c�c hải cảng thuộc Đ�ng Trong.� C�c cư d�n kết hợp một hay nhiều c�ng việc miền biển n�y, thường ph�n chia c�c tr�ch vụ theo giống ph�i, th� dụ, hay thay đổi c�ng việc t� theo m�a.� Nh� sư Đại S�n ghi nhận rằng �những người tại c�c t�p lều-cửa h�ng đều l� c�c phụ nữ�, nhưng sự kiện n�y cũng đ�ng đối với c�c nh� kho ch�nh, c�c sạp trong chợ, c�c qu�n trọ, nh� h�ng ăn, v� c�c nơi quan trọng kh�c tại Hội An. 45 C�c qu�n trọ v� nh� h�ng ăn chiếm ngụ c�c bờ s�ng hay đường bộ được điều h�nh một c�ch điển h�nh bởi c�c phụ nữ, v� thường chứa đầy �g�i điếm� (public women), một yếu tố kh�c trong nền kinh tế địa phương của Hội An.

 

���� Người Việt Nam c� thể c� thể được nhận thấy trong c�c h�ng ngũ c�c người đi biển chuyển vận h�ng h�a xuy�n qua c�c đại dương. 46 Nh� sư Đại S�n lấy l�m kh�m phục về khả năng của một thủy thủ Việt Nam tr�n chiếc thuyền của �ng, v�o một đ�m trong cơn mưa b�o dữ dội. 47

 

Ch�ng thanh ni�n A bản [?] [aban trong nguy�n bản, ch� của người dịch] l� một người Việt, tuổi chưa đến hai mươi, mạnh khỏe, tr�ng kiện v� linh hoạt.� Tr�n đỉnh mỗi chiếc buồm m� anh ta tr�o l�n, anh buộc một chiếc khăn.� Anh ta thao diễn xuy�n qua c�c sợi d�y buồm như thể anh ta đang đặt ch�n tr�n mặt đất phẳng phiu.

 

���� C�c sự x�c định như thế th� hiếm c�, trong s�ch vở về mậu dịch ch�nh đ�ng.� Tuy nhi�n, trong c�c ni�n gi�m về hải tặc, Việt Nam được h�nh dung một c�ch cặn kẽ.� Nạn hải tặc xem ra l� một chứng bệnh địa phương triền mi�n đối với biển ngo�i khơi Đ�ng Trong, được quy kết trong phần lớn lịch sử cho người Ch�m, cho c�c kẻ m� hoạt động đ�nh ph� đ� tạo th�nh một phần tử hạt nh�n của nền kinh tế ch�nh trị của họ.� C�c hoạt động của họ tạo th�nh tai tiếng đối với c�c kh�ch du h�nh v�ng Biển Nam Hải.� Cho m�i đến tận năm 1599, c�c kh�ch du h�nh đường biển vẫn c�n ph�n n�n về c�c cuộc đột k�ch của người Ch�m, kh� l�u sau khi c� sự triệt hủy dự liệu chế độ tự trị ch�nh trị của họ. 48 �Cộng v�o c�c sự rối rắm do c�c kẻ cướp b�c gốc Ch�m n�y g�y ra l� c�c hoạt động của c�c qu�n cướp biển.� Trong cuộc khảo s�t của t�c giả về c�c lời th� tội của c�c hải tặc bị bắt giữ bởi c�c giới chức thẩm quyền nh� Thanh hồi thập ni�n 1790, Diane Murray nhận thấy hơn một nửa tự nhận m�nh l� ngư phủ hay thủy thủ. 49 C�c hoạt động của họ một c�ch điển h�nh diễn tiến quanh m�a mậu dịch: �như một quy luật, từ th�ng Hai hay th�ng Ba đến th�ng Ch�n, mọi thuyền tặc khấu đều thực hiện c�c cuộc c�n qu�t của ch�ng�. 50 Trong thực tế, nhiều hải tặc g�y rối c�c bờ biển Trung Hoa l� người Việt Nam.� Trong cuộc khủng hoảng v� nạn hải tặc hồi thập ni�n 1790, c�c giới chức thẩm quyền nh� Thanh đ� liệt k� Trung Phần Việt nam nằm trong số nhiều căn cứ hải tặc đe dọa nền an ninh của Trung Hoa. 51 Phần lớn nạn hải tặc n�y li�n quan đến việc bắt c�c người d�n v� bu�n b�n họ như c�c n� lệ. 52 Nh� nước Việt Nam đ� t�ch cực l�m việc để diệt trừ nạn hải tặc ra khỏi bờ biển của m�nh, mặc d� n� chưa bao giờ th�nh c�ng hơn ch�t n�o, so với c�c đối t�c Trung Hoa v� Đ�ng Nam �.

 

���� Một kh�a cạnh cướp b�c do nh� nước quy định trong nền kinh tế duy�n hải l� hoạt động trục vớt c�c chiếc thuyền bị đắm, m� cư d�n ven biển xem l� quyền của họ.� Thương gia người �, Gemelli Careri đ� ghi nhận:

����

���� Từ Ngọn N�i n�y, cho đến s�u mươi Dặm vượt qu� Pulcatan (C� Lao Canton), l� một dải c�t Bằng Phẳng li�n tục k�o d�i 300 dặm, nơi nhiều chiếc T�u bị đắm mỗi Năm; v� l� do đ� c�c người L�i T�u phải Cảnh Gi�c đế tr�nh xa ch�ng, v� lu�n lu�n giữ, t�nh từ mặt Nước, một độ s�u mười s�u fadom [?, c� lẽ l� fathom, đơn vị đo chiều s�u dưới nước, mỗi fathom tương đương với 6 bộ Anh (feet), ch� của người dịch].� Điều tệ hại nhất, l� nếu c� bất kỳ sự Bất Hạnh n�o xảy ra, C�c Thuyền Đ�y Bằng Của D�n Đ�ng Trong (Cochinchinese, trong nguy�n bản, ch� của người dịch] [sẽ] tịch thu (sp [?]) kh�ng chỉ H�ng H�a, m� c�n cả ch�nh c�c con Thuyền, c� thể mới chỉ mất hay bị bung một Cột Buồm; v� bởi thế Nhiều người trong họ sục sạo Bờ Biển quanh năm, để thu thập C�c T�u Bị Đắm, hay sẽ kh�ng c� bất kỳ hy vọng n�o trốn tho�t khỏi họ khi biển �m Dịu, bởi họ được trang bị đầy đủ, v� Người D�n Đ�ng Trong l� c�c kẻ dũng m�nh với Vũ Kh�. [Đoạn văn tr�ch dẫn c� nhiều lỗi ch�nh tả v� văn phạm, v� tiếng Anh cổ, nhưng vẫn c� thể hiểu được, ch� của người dịch].

 

���� Quyền hạn n�y kh�ng chỉ được d�nh cho hải qu�n ch�a Nguyễn m� c�n cho cả c�c ngư phủ.� Nơi đ�y, nh� nước đ� hợp ph�p h�a một h�nh thức cướp đoạt l�m gia tăng c�c mối nguy hiểm cho việc đi thuyền ngo�i biển khơi.

 

���� Giống như c�c cư d�n Hội An mang t�nh chất thiết yếu cho hoạt động của c�c chiếc t�u đi biển to lớn, họ cũng đ�ng vai tr� then chốt trong c�c chức năng mậu dịch tr�n biển.� Điều n�y l� đ�ng đối với mọi cư d�n ven biển ở D�ng Trong.� Họ ti�u biểu một c�ch x�c thực nhất, theo � kiến của t�i, cho vị thế ch�nh yếu của biển trong việc ảnh hưởng đến sự tố chức kinh tế ở cấp độ địa phương, v� tầm quan trọng của c�c x� hội địa phương xem ra bị t�ch rời khỏi c�c chức năng của c�c cuộc kinh doanh to�n cục.� C�c cư d�n tr�n bờ lệ thuộc v�o biển cho cuộc sinh hoạt của họ kh�ng chỉ như những người đ�nh c�, m� c�n như c�c thủy thủ, thương nh�n, người đ�ng t�u, v� c�c kẻ khu�n v�c lẻ tẻ.� Họ t�ch cực t�m kiếm c�c cơ hội để sinh tồn v� của cải thặng dư cả trong c�c phạm vi của c�c quy ước x� hội v� ch�nh trị lẫn những g� nằm qu� phạm vi đ�, ng�y h�m nay chấp nhận vai tr� như một thương nh�n b�n lẻ hay thợ tu sửa t�u thuyền, ng�y kh�c như một kẻ bu�n lậu hay một hải tặc.� Đối với c�c cư d�n đ� thương mại h�a kh�c định cư tại c�c đồng bằng s�u trong nội địa hay v�ng cao nguy�n, chức nghiệp của họ h�a điệu với nhịp bước của đồng hồ gi� m�a, v� với c�c sự thay đổi bất chợt của nền kinh tế biển.

 

 

IV. Kết Luận

 

���� C� lẽ ch�ng ta g�n qu� nhiều tầm mức quan trọng cho c�c thương nh�n v� c�c hạm đội khổng lồ như c�c dấu hiệu chỉ dẫn cho sự giao kết với biển hay sự hội nhập v�o c�ng cuộc mậu dịch đường biển tr�n quy m� rộng lớn, v� kh�ng quan t�m đ�ng mức đến c�c nh�m cư d�n duy�n hải đ� g�p phần thực hiện c�ng việc bu�n b�n đ�.� Xuy�n qua c�c chức năng trực tiếp của ch�nh họ như c�c đại l� thương mại, hay xuy�n qua sư. hỗ trợ then chốt m� họ đ� cung cấp cho c�c người đi biển v� c�c thương nh�n gh� thăm, c�c cư d�n ven biển Đ�ng Trong đ� may c�c sợi chỉ thương mại của một nền kinh tế [đ�ng] b�n cầu ph�i thai v�o cơ cấu của x� hội v� quốc gia của họ.� Thủy lộ duy�n hải đ� cung cấp khu�n thức qua đ� c�c địa phương n�y c� thể thống hợp �c�c miền hải đ�o của họ�.� Bởi đối với người d�n Đ�ng Trong, biển tượng trưng cho một phương tiện trung gian, chứ kh�ng phải một khoảng trống kh�ng; biển nối kết lại chứ kh�ng l�m t�ch biệt.� C�c người d�n tại v�ng Hội An chứng minh rằng một người kh�ng nhất thiết phải tham dự trực tiếp v�o mậu dịch tr�n biển mới bị uốn nắn tự nền tảng bởi biển cả.� Hay c�c nh� mậu dịch phưong xa độc lập, hay kh�ng bị ảnh hưởng, với c�c m�i trường địa phương trong đ� họ tạm tr� [lại c� thể tho�t khỏi c�ng một sự uốn nắn như thế]./-

 

_____

 

 

CH� TH�CH:

 

1.     Keith Taylor, trong quyển Birth of Vietnam, m� tả một nền văn h�a Việt Nam cổ xưa, nhất thống (unitary) (một � niệm m� t�c giả đ� b�c bỏ từ l�u), ph�t triển từ một �ch�n l� t�m l� căn bản�: rằng �quyền lực ch�a tể� của văn h�a Việt Nam cổ xưa �ph�t sinh từ biển�. The Birth of Vietnam (Berkeley, 1985), trang 6.� Xem sự giải th�ch của t�c giả về �định hướng tr�ng ra biển� nơi phần dẫn nhập của �ng, rải r�c (passim) từ trang 1-41.� Về một tuyển tập c�c sự tr�nh b�y chứng minh t�nh trung t�m của nước trong văn h�a Việt Nam, xem một loạt c�c b�i khảo luận của Huỳnh Sanh Th�ng, trong Vietnam Forum (Hamden, CT)

 

2.     Victor Lieberman, �Transcending East-West� Dichotomies: State and Culture Formation in Six Ostensibly Disparate Areas,� Modern Asian Studies 31.0 (1997): 475.� C�c cuộc nghi�n cứu về ngoại thương tại Việt Nam, rất �t, chỉ thừa nhận cơ sở đại l� của ngoại kiều kh�ng th�i, bất kể đến bằng cớ về sự tham gia của Việt Nam trong c�ng cuộc mậu dịch tr�n đất liền v� ven biển vượt qu� l�nh địa thuộc chủ quyền của họ.� Về một cuộc thảo luận loại b�i viết n�y, xem Charles Wheeler, �Cross-Cultural Trade and Trans-Regional Networks on the Port of Hội An: Maritime Vietnam in the Early Modern Era� (luận �n tiến sĩ, Yale University, 2001), c�c trang 1-27.

 

3.     Xem, th� dụ, Alexander Woodside, Vietnam and the Chinese Model (Cambridge: Harvard University Press, 1971), c�c trang 2761-27.� Trong phần n�y, Woodside m� tả một sự thờ ơ c� t�nh chất trung hoa cổ điển đối với hoạt động ngoại thương, mặc d� �ng kh�ng n�i r� l� liệu th�i độ n�y ph�t sinh từ văn h�a Việt Nam bản địa hay l� sự bắt chước của �Con Rồng Nhỏ: Little Dragon� theo m� thức của con con rồng lớn hơn họ.

 

4.     Gourou, The Peasants of the Tonkin Delta: A Study of Human Goegraphy (New Haven, 1955), 3.� Về nguy�n bản tiếng Ph�p, xem Les paysans du delta tonkinois: etude de g�ographie humaine, (Paris, 1936), 8.

 

5.     Keith Taylor, �Surface Orientations in Vietnam: Beyond Histories of Nation and Region�, Journal of Asian Studies 57.4 (Nov. 1998): 951.� Đ�y l� th� dụ đ�ng nhất của c�c nỗ lực như thế nhằm kh�ch lệ sự kh�c biệt, trong h�nh thức c�c lịch sử �tr�ch đoạn: episodic�.� Xem �Surface Orientations� , c�c trang� 949-97.

 

6.     Li, Tana, Nguyen Cochinchina: Southern Vietnam in the Seventeenth and Eighteenth Centuries (Ithaca, 1998), 18.� T�c giả Li lập luận rằng, khi người Việt Nam di chuyển v�o v�ng bi�n giới ph�a nam, họ đ� tiến tới một mẫu biến h�a ch�nh trị địa dư mới.

 

7.     Pierre Gourou, Land Utilization in French Indochina (bản dịch tập �L�utilisation du sol en Indochine Francaise, New Haven, 1945), c�c trang 6-7.

 

8.     Ngo�i ra, điều g� đ� giữ ngươ� Việt Nam lại với nhau từ khi Ph�p đ� từ bỏ dự �n thực d�n tại Việt Nam?� Sự bắt chước thời hậu thực d�n y như c�c chủ nh�n cũ ư? Sự chiến thắng của � ch� của Việt Nam tr�n thi�n nhi�n ư? C�c sự giải th�ch c� t�nh chất � thức hệ như thế l�m li�n tưởng đến loại giải th�ch nhất thống của x� hội v� lịch sử Việt Nam m� những kẻ viện dẫn Gourou nhắm t�m đ�ch danh để triệt hạ tức thời.

 

9.     Người ta vẫn c� thế t�m thấy một loạt nhiều loại thuyền kh�c nhau, d� l� bằng nh�m, th�p hay nhựa dẻo bổ t�c v�o bảng liệt k� c�c vật liệu x�y dựng c�ng với c�c loại như gỗ, tre v� m�y, lu�n được th�ch ứng với c�c điểm đặc th� của c�c nhu cầu địa phương cấp b�ch.� Về một cuộc khảo s�t gần đ�y về việc đ�ng t�u tại Việt Nam, xem FranDoise Aubaile-Salleave, Bois et Bateaux du Vietnam (Paris, 1987).� Cũng xem, Blue Book of Coastal Vessels, South Vietnam (Washington & Saigon, 1967).

 

10.  Người Việt Nam gọi sự b�nh trướng định cư của người Việt Nam n�y từ Ch�u Thổ S�ng Hồng đến Vịnh Th�i Lan l� Nam Tiến: the Southern Advance (ti�ng Hoa l� nanqian)�. Lịch sử n�y chứa đựng nhiều t�nh chất mang c�ng vẻ huyền thoại như sự b�nh trướng về ph�a t�y trong văn chương lịch sử Hoa Kỳ, v� l� một đề t�i ti�u chuẩn trong phần lớn lịch sử tổng qu�t của Việt Nam.� Cũng giống như trường hợp Hoa Kỳ, huyền thoại n�y che phủ phần lớn c�c � tưởng của ch�ng ta về thời kỳ chuyển biến n�y của lịch sử b�n đảo Đ�ng Nam � trong sự tưởng tượng đến chủ nghĩa d�n tộc.� C� nhiều c�ng tr�nh thảo luận về cuộc di d�n n�y.� Phần lớn c�ng tr�nh n�y hiện đang được kiểm tra lại, hy vọng sẽ khởi sự ph�n biệt được huyền thoại ra khỏi sự việc.

 

11.  Đ�y l� những đường n�t chung m� Victor Lieberman x�c định trong sự so s�nh �u-� của �ng. �Xem, �Transcending East-West Dichotomies�, 463-546.

12.  C�c phần của đọan n�y dựa tr�n một b�i viết kh�c của t�i, nhan đề, �One Region, Two Histories: Cham Precedents in the History of the Hội An Region�.� Cho quyển Vietnam: Borderless Histories, bi�n tập bởi Nhung Tran & Anthony Reid (sắp xuất bản).

 

13.  Để dễ hiểu � v� chỉ để dễ hiểu kh�ng th�i � t�i sẽ d�ng theo từ ngữ quen thuộc nhất đối với c�c độc giả Anh ngữ, biển Nam Hải (South China sea), hơn l� từ ngữ của tiếng Việt, Biển Đ�ng (Eastern Sea).� Trong c�ng gi�ng l� luận n�y, t�i sẽ d�ng danh từ Cochinchina để chỉ l�nh địa miền nam tức Đ�ng Trong, v� danh từ Tonkin để chỉ l�nh địia phia bắc tức Đ�ng Ngo�i.

 

14.  Cả hai t�c giả Ralph L. Innes v� John K. Whitmore đều đ� thực hiện c�c cuộc nghi�n cứu tuyệt hảo về cuộc mậu dịch tam gi�c n�y, đặc biệt li�n quan đến ph�a Nhật bản.� Xem, Innes, �The Door Ajar: Jap�ns Foreign Trade in the Seventeenth Century� (luận �n Tiến Sĩ, Đại học University of Michigan, 1980); Innes, �Trade between Japan and Central Vietnam in the Seventeenth Century: the Domestic Impact (bản thảo chưa được ấn h�nh); Whitmore, �Vietnam and the Monetary Flow of Eastern Asia, Thirteenth to Eighteenth Centuries�, trong quyển Precious Metals in the later Medieval and Early Modern Worlds, bi�n tập bởI J. F. Richards (Durham, 1983), c�c trang 363-396.

 

15.  C�c h�nh tr�nh của c�c nh� sư, thương nh�n, v� c�c vi�n chức, ch�nh yếu từ �u Ch�u hay Trung Hoa gi�p ch�ng ta nghĩ rằng c� nhiều sự giao tiếp duy�n hải kh�ng ch�nh thức giữa Đ�ng Ngo�i với Đ�ng Trong; rất tiếc, chỉ c� rất c�c sự nghi�n cứu được thực hiện về kh�a cạnh n�y.� T�c giả Đỗ Bang [?] l� ngoại lệ duy nhất; xem b�i �Relations between the Port Cities in Đ�ng Trong and Phố Hiến in the Seventeenth-Eighteenth Centuries�, trong tập Phố Hiến; The Centre of International Commerce in the XVIIth � XVIIIth Centuries (Hanoi, 1994), c�c trang 195-203.� Về c�c m�c nối tr�n đất liền, c�c nguồn t�i liệu c� m� tả c�c con đường nối liền Hội An với Nghệ An thuộc Đ�ng Ngo�i.� Th� dụ, t�c giả Wuystoff ghi nhận rằng c�c thương nh�n thần d�n của cả Đ�ng Ngo�i lẫn Đ�ng Trong đ� đến thăm c�ng c�c ng�i chợ ở kh�c giữa s�ng Cứu Long.� Xem, Jean-Claude Lejosne, Le journal de voyage de Gerrit can Wuystoff et de ses assistants au Laos (1641-16420) (Paris, 1993), c�c trang 74, 95, 181, 211.� Một nh� sư Trung Hoa đến thăm Hội An trong năm 1695 đ� m� tả c�c đường bộ bắt đầu từ Hội An sang tới �Vương Quốc Ai Lao�, Căm Bốt, Th�i Lan v� c�c tỉnh trong nội địa Trung Hoa như V�n Nam v� Quảng t�y.� Xem Th�ch Đại S�n, Hải Ngoại K� Sự (Da Shan, Haiwai jishi) (Taibei, 1963), 4: trang 107.� Về c�c con đường bộ nối liền hai vương quốc xuy�n qua L�o, cũng xem Thi�n tải nh�n đ�m [?] (Concerning ideas of a thousand years), Gia Long 19 (1820), Viện H�n N�m, số Ạ 584.� Con đường n�y cũng được phản ảnh trong một số bản đồ của Việt Nam, mặc d� được ấn h�nh trong thế kỷ thứ mười ch�n.� Nghệ An c� vẻ đ� hoạt động như một căn cứ từ đ� chuyển vận h�ng h�a giữa Đ�ng Ngo�i vớI Đ�ng Trong, can hệ đến cả c�c ngư phủ địa phương lẫn c�c thương nh�n Trung Hoa ở cả hai b�n của bi�n giới.� Xem L� Qu� Đ�n, Phủ Bi�n Tạp Lục, Ấn bản tại Saigon, 1971, I; c�c trang 167-168.

 

16.  Đ� c� một cuộc nghi�n cứu tuyệt hảo về t�nh h�nh ch�nh trị, v� quan hệ của n� với c�ng cuộc mậu dịch v� x� hội, của Li Tana, Nguyễn Cochinchina.� Cũng xem, Yang Baoyun, Contribution a histoire de la principaute des Nguyen au Vietnam meridional (1600-1775) (Geneva; Editions Olizane, 1992).

 

17.  Da Shan, 3: 92.

 

18.  Gourou, đ� dẫn tr�n.

19.  P. B. Lafont (bi�n tập), Proceedings of the Seminar on Champa: University of Copenhague on May 23, 1987, phi�n dịch bởi Huỳnh Đ�nh Tế (Rancho Cordova, CA. 1994.� Về c�c quan điểm của họ đối với địa dư xứ Ch�m, xem Qu�ch Thanh T�m, 21-37.

 

20.  Bennet Bronson, �Exchange at the Upstream and Downstream Ends.� Notes toward a Functional Model of the Coastal State in Southeast Asia�, trong quyển s�ch do Karj Hutterer bi�n tập, nhan đề Economic Exchange and Social Interaction in Southeast Asia: perspectives from Prehistory, History, and Ethnography (Ann Arbor, 1977), c�c trang 39-52.� C�c th� dụ về c�c t�c phẩm chịu ảnh hưởng của Bronson bao gồm, Kenneth Hall, Maritime Trade and State Development in Early Southeast Asia (Honolulu, 1985), c�c trang 12-20; v� Robert S. Wicks, Money, Markets and trade in Early Southeast Asia: the Development of Indigenous Monetary Systems to A. D. 1400 (Ithaca, 1992).� T�c giả Kenneth Hall cũng tr�nh b�y c�c ảnh hưởng của m�i trường của thế giới miền biển tr�n c�c th�i tục kinh tế v� ch�nh trị của người Ch�m ( c�c th�i tục chắc hẳn đ� mang lại cho họ tai riếng đ�ng sợ tr�n khắp c�c mặt biển) trong b�i �The Politics of Plunder in the Cham Realm of early Vietnam, trong quyển s�ch do Robert van Neil bi�n tập, nhan đề Art and Politics in Southeast Asian History: Six perspectives (Honolulu, 1989).

 

21.  Da Shan, 3: 92.� C�c sự m� tả như thế cũng c� thể được nhận thấy ở c�c miền kh�c của Việt Nam.

 

22.  T�c giả Nguyễn Thanh Nh� vạch ra rằng, trong khi kh�ch du h�nh bằng đường bộ c� thể đi đuớc 30 c�y số trong một ng�y, một chiếc t�u th�ng thường c� thể chạy được 100 c�y số.� Điều th� vi để ghi nhận rằng đ� cần c�ng thời gian để đi đường bộ đến kinh đ� Đ�ng Trong, bằng với thời gian đi thuyền tới Quảng Ch�u, Trung Hoa.� Xem Tableau Economique du Vietnam aux XVIIe et XVIIIe s�ecles (Paris, 1970), 366n.

 

23.  C� một số bản đồ v� lộ tr�nh thời nh� Nguyễn (v�o khoảng thế kỷ thứ mười ch�n) m� tả hệ thống đồn b�t duy�n hải vơi nhiều chi tiết.� C�c đồn quan trọng lu�n lu�n được đặt ở cửa mỗi con s�ng, dĩ nhi�n, cấu th�nh c�c trung t�m cả về h�nh ch�nh lẫn kinh tế cho c�c v�ng bao quanh ch�ng.� Th� dụ đ�ng lưu � nhất l� một tập bản đồ ho�ng triều, ho�n tất trong năm 1806, cung cấp c�c sự tr�nh b�y chi tiết tr�n phạm vi to�n quốc, c�c con đường bộ, đường s�ng, v� ven biển, c�c đồn l�nh, cũng như c�c khu định cư, chợ b�a, v� c�c nh� trọ dọc theo c�c lối đi n�y.� Do L� Quang Định bi�n tập, Ho�ng Việt nhất thống dư địa ch� (Union atlas of Imperial Vietnam) Gia long 5 (1806), Viện H�n N�m, số A. 584 (cũng xem EFEO, vi phim, A. 67/103).

 

24.  C� nhiều th� du.� Lấy một th� dụ, c�c chiến dịch của ch�a Nguyễn Ho�ng trong thập ni�n 1550, cũng như chuyến du h�nh cuối c�ng của �ng xuống phương nam; Đại Nam Thực Lục Tiền Bi�n (H� Nội, 1962), c�c trang 33-41.

 

25.  Xem Floy Hurlbut, The Fukienese: A Study in Hunan Geography (Muncie, Indiana, 1939); Hugh Clark, Community, Trade and Networks:m Southern Fujian Province from the Third to the Thirteenth Century (Cambridge, England, 1991), c�c trang 3-10; Hans Bielenstein, �The Chinese Colonization of Fukien until the End of the Tan�, trong Studia Serica: Bernhard Karlgren Dedicata, bi�n tập bởi Soren Egorod & Else Glahn (Copenhagen, 1959), c�c trang 98-122.� Song song với sự nghi�n cứu về Việt Nam, t�c giả MauriceFriedman, chuy�n về nh�n chủng học Trung Hoa, đ� nhấn mạnh đến c�c ảnh hưởng giới hạn của n�i non để m� tả tỉnh Ph�c Kiến.

 

 

26.  Diane Murray, Pirates of the Southeast Coast, 1790-1810 (Berkeley, 1987): 9.

 

27.  Nh�n ch�ng tr�n c�c bản đồ hải h�nh, ch�ng trong giống như đường nối c�c điểm chấm hơn l� c�c thế đất, cốt để nhấn mạnh đến vai tr� của ch�ng trong khi du h�nh tr�n biển.� T�i xin cảm ơn sự quảng đại của �ng Nguyễn Thừa Hy, thuộc Khoa Sử Học, Lịch Sử D�n Tộc Việt Nam (Vietnam National History�s Faculty of History [?]) trong việc soi s�ng cho t�i về điểm n�y.

 

28.  T�i gộp v�o c�c cư d�n duy�n hải trong định nghĩa của t�i về �v�ng nội địa�, bởi c�c mối quan hệ của họ v� sự gần cận với ng�i chợ trung t�m c� vẻ tương tự như c�c quan hệ của c�c cư d�n nội địa l�u đời ở v�ng thượng lưu v� thương du.

 

29.  Hải Ngoại K� Sự (Ấn bản Taibei), 11: s.p.

 

30.  Trong Alexandre Dalrymple, Oriental Repertory (London: 1808), 1; 75, 79.

 

31.  Hội An vượt hẳn Đ� Nẵng, cả về mặt k�ch thước của cộng đồng lẫn c�ng cuộc mậu dịch của n�.� Cho đến giữa thế kỷ thứ mười ch�n, c�ng cuộc mậu dịch n�y bị kh�ng chế bởi c�c thương nh�n tư`Macau, vẫn gắng sức bu�n b�n c�c vật dụng tầm thường cho sự sử dụng h�ng ng�y, chẳng hạn như h�ng ăn, dụng cụ v.v�� Xem, th� dụ, tạp ch� do Henri Cordier bi�n tập, �Voyage de Pierre Poivre en Cochinchine (Suite): Journal d�une voyage � la Cochinchine depuis le 29 aout 1749, jour de notre arrive, jusq�au 11 f�vrier 1750�, Revue de l�Extr�me-Orient, tome 3 (1887): 364-510.

 

32.  Dalrymple, Oriental Repertory, 1: 79.

 

33.  Nguyễn Thanh Nh�, 183.� Phần lớn c�c c�ng việc li�n quan đến quan thuế được d�nh ri�ng cho người Minh Hương (tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], �c�c kẻ trung th�nh với nh� Minh: Minh Loyalists�, một nh�m d�n tộc Hoa Việt chuy�n l�m việc h�nh ch�nh � thương mại độc đ�o m� nh� Nguyền đ� hợp thức h�a trong năm 1679, được tạo lập từ c�c thương nh�n hải ngoại định cư v� c�c cựu nh�n vi�n thuộc chế độ họ Trịnh [Th�nh C�ng?] chống lại nh� Thanh, bởi đại bộ phận đặt căn cứ tại Đ�i Loan (Taiwan), đ� kiểm so�t sự vận chuyển bằng t�u của Trung Hoa chạy giữa Hội An v� đảo Nagasaki [Nhật Bản] từ thập ni�n 1640 cho đến nằm 1683 khi chế độ bị sụp đổ.� Trong sự tương phản r� rệt với mọi cộng đồng người Hoa kh�c tại Đ�ng Nam �, chỉ c� rất �t b�i viết về người Minh Hương.� Xem, Ch�en Ching-ho (Trần K�nh H�a), Notes on Hội An (Carbondale, Illinois, 1974).� Một c�ch ngẫu nhi�n, mặc d� Đ� Nẵng vượt xa Hội An ng�y nay, c�c thương nh�n �u Ch�u đ�n đ� đ� m� tả về n�, như Pierre Poivre đ� viết, như một nh�m c�c �t�p lều�.

 

34.  Da Shan, 1: 19.� Tư` ngữ �chop: ấn, triện, con dấu� xuất hiện trong một tập cẩm nang thương mại viết bằng Anh ngữ, bao gồm một sự m� tả kh� ch�nh x�c về c�c thủ tục quan thuế tại Hội Ạn (C�c vi�n chức sẽ trợ gi�p bạn trong c�ng việc thương mại của bạn, kẻ m� sẽ cần trao tặng một m�n qu� nhỏ�. Milburn, Oriental Commerce (London, 1825), 442.

 

35.  Bức tranh của Chaya Shichinorobu, đề năm 1645, vẽ cảnh k�o chiếc thuyền shuinsen của Nhật Bản từ Cửa H�n (Vịnh Đ� nẵng ng�y nay đến Hội An xuy�n qua một trong nhiều thủy lộ chạy song song với bờ biển.� S�ng Cổ C� [?], nối liền Hải Cảng Đ� Nẵng (Cửa H�n) với s�ng Thu Bồn.� Muốn xem bản chụp của bức họa n�y, xem Noil p�ri, �Essai sur relations du Japon et de l�Indochinoise au XVI et XVII s�ecles�, Bulletin de l��cole Francaise d�Extr�me-Orient 23 (1923): s.n.

36.  Darrymple, 1: 75.� Về c�c chỉ dụ của nh� Nguyễn ban cấp đặc nhượng cho c�c l�ng đ�nh c� ven biển, xem L� Qu� Đ�n, 1: 202-211.

 

37.  C�c quyền đặc nhượng n�y, một c�ch điển h�nh, được ghi ch�p trong c�c sổ s�ch giữ ở đ�nh l�ng.� Muốn c� th� dụ, xem b�i nghi�n cứu về x� Cẩm An của John Donaghue, tr�ch dẫn b�n dưới.

 

38.  C�c tổ yến ngo�i biển, một loại cao lương lu�n lu�n được mua với gi� cao tại Trung Hoa, thu gom bởi c�c l�ng được cấp đặc nhượng hay �c�c đội khai th�c thuộc địa�.� Tuy nhi�n, thay v� lập c�c thuộc địa, nh� Nguyễn cho th�nh lập một �to�n, đo�n: brigade� (tiếng Việt gọi l� đội tiếng Hoa: dui), tuyển chọn từ d�n l�ng x� Thanh Ch�u, huyện Thăng Hoa, ngay ph�a nam Hội An. �Đội hoạt động trong một số th�ng n�o đ� trong năm, di chuyển khắp c�c khu định cư ven biển v� c�c h�n đ�o ngo�i khơi của Đ�ng Trong để thu gom c�c tổ yến từ c�c cư d�n địa phương, hay ch�nh họ đi thu nhặt c�c tổ yến.� Sau khi trở về Thanh Ch�u, họ giữ lại c�c tổ yến c� phẩm chất cao nhất để d�ng l�n ch�a Nguyễn l�m vật cống hiến h�ng năm.� Phần c�n lại họ đem b�n tr�n thị trường.� D�n Thanh Ch�u cũng được hưởng sự miễn trừ mọi sắc thuế v� lao động khổ dịch.� Xem, L� Qu� Đ�n, 2: 380.�� Muốn t�m hiểu về lịch sử l�ng Thanh Ch�u bằng Anh ngữ, đọc, John Donaghue, Cẩm An; A Fishing Village in Central Vietnam, Ann Arbor, [1961?].� Đặc nhượng cứu vớt t�u bị đắm đươ.c thảo luận b�n dưới, c�c trang 25-26.

 

39.  Da Shan, 4: 111.

 

40.  Da Shan, 4: 101-102.

 

41.  Pierre Poivre m� tả c�c �đầy tớ� m� �ng ta thu� mướn để vận chuyển �ng v� c�c đồ đạc của �ng tr�o đ�o qua n�i đến kinh đ� nh� Nguyễn.� Cordier, �Voyage�, 372.� Giống như Poivre v� những kẻ kh�c, một thuyền trưởng người Ph�p đ� thu� mướn c�c phu khu�n v�c.� �ng ta, cũng giống như nhiều người T�y Phương kh�c, lấy l�m ngạc nhi�n về con số c�c phu khu�n v�c l� phụ nữ. Xem, L. Rey, �Voyage from France to Cochin-China, in the ship Henry�, trong Schoolcrafts Journals (London, 1821), no. 5, vol. 4: 117.

 

42.  L� Qu� Đ�n, 1: 193, 196-197.

 

43.  Da Shan, 4: 111.

 

44.  Da Shan, 1: 19.

 

45.  Da Shan, 1:20. �C�c người mua v� c�c người b�n tại c�c cửa h�ng đều l� c�c phụ nữ�, nh� sư Đại S�n đ� viết như thế.� Tất cả c�c chợ tại c�c l�ng x� v� thị trấn đều �nằm trong tay c�c phụ nữ�, theo nhận x�t của Pierre Poivre, ngay cả ở Hội An.� Xem, Cordier, �Voyage�, 390.� v� sự việc xảy ra như thế trong suốt hai thế kỷ thịnh đạt của hải cảng trong hoạt động mậu dịch � Ch�u.� C�c thương nh�n ngoại quốc hoạt động tại Hội An đ� kết h�n với c�c phụ nữ địa phương, thủ vai �ph�i c�c b� vợ của họ điều h�nh c�ng việc bu�n b�n, v� kh�ng thể l�m việc m� kh�ng c� c�c b�.� Xem, Da Shan, 3; 107.� H�n nh�n tạm thời l� một định chế th�ng thường tại Hội An, đ� đặt c�c phụ nữ v�o một vị thế thuận lợi như một trung gian m�i giới giữa c�c thương nh�n với mọi thứ kh�c.� C�c phụ nữ địa phương, như Robert Kirsop đ� viết trong năm 1750, �sẽ rất trung th�nh, trong c�ng việc tẻ nhat l� đếm Tiền Mặt cho bạn�, v� �c�c c�ng việc trong nh� sẽ kh�ng bao giờ được quản l� một c�ch đ�ng đắn trừ khi đặt dươi sự tr�ng nom của một trong c�c người trong họ.�� Xem, Kirsop, �Some Account of Cochin-China�, Oriental Repository 1 (1808): 250.� C�c phụ nữ cũng điều h�nh c�c lữ qu�n v� c�c nh� h�ng ăn dọc theo đường bộ v� đường thủy giăng mắc khắp c�c khu n�i rừng của Đ�ng Trong.� Nạn g�i điếm cũng l� sự việc th�ng thường.� Muốn biết th�m về vai tr� của người phụ nữ trong c�ng cuộc mậu dịch của Hội An, xem Wheeler, 143-150.

 

46.  Alexandre Dalrymple n�i về một �l�i t�u người Đ�ng Trong� đ� l�i chiếc t�u Amphirite trong năm 1792.� Xem, Dalrymple, Memoirs and Journals (London, 1786), 2: 1-18.� Người Việt Nam từ Đ�ng Trong cũng c� thể được nhận thấy trong văn chương về c�c chiếc t�u bị đắm.� Xem c�c thư t�n giữa c�c vi�n chức Việt nam v� Th�i Lan thảo luận về việc l�m sao giải quyết c�c thủy thủ Việt Nam bị đắm t�u tại Th�i Lan, trong Phủ Bi�n Tạp Lục (Saigon), 5: 160-168.

 

47.  Da Shan, 1: 18.

 

48.  �Dispositions Regarding the King of Champan [sic]�, v�o khoảng 1599, trong The Philippine Islands, 1493 � 1898, bi�n tập bởi Emma H. Blair v� J. A. Robertson (Cleveland, 1905), 10: 236 � 244.� Điều kh�ng lấy g� l�m ngạc nhi�n nếu thấy sự khuất phục của nh� Nguyễn tr�n vị thủ lĩnh sau c�ng của người Ch�m đ� được thi h�nh với mục đ�ch bảo vệ c�c số thu về quan thuế c� tầm quan trọng ngang bằng với mục đ�ch chinh phục đất đai.

 

49.  Murray, Pirates, 6.

 

50.  Lan Dingyuan (đầu thế kỷ thứ mười t�m), �Lun haiyang mibu daozei shu (Khảo luận về việc bắt giữ c�c hải khấu), trong Huangchao jingshi wenbian, bi�n tập bởi He Changlin (khoảng 1826, s�ch in lại, Beijing, 1992). 11a. Điều n�y được x�c nhận bởi cuộc nghi�n cứu của Robert Antony về chu kỳ theo m�a của c�c cuộc tấn c�ng của hải tặc.� Xem Antony, �Aspects of the Socio-Political Culture of South China�s Water World�, 83.� Cũng xem, Murray, Pirates, 17.

 

51.  T�c giả Susan Naquin t�i xuất tr�nh một cuộc thẩm vấn bởi c�c quan chức thẩm quyền thuộc qu�n trấn Liang Guang [Lưỡng Quảng?].� Kh�ng may, họ đến từ Đ�ng Ngo�i hơn l� Đ�ng Trong.� D� thế, lời th� tội đ�ng lưu � khi đối chiếu với điều m� t�c giả Diane Murray m� tả như bi�n giới kh�ng thể nhận thức được giữa biển của Quảng Đ�ng với Việt Nam (Murray, Pirates, 7).� Xem, Susan Naquin, �True Confessions; Criminal Interregations as Sources for Ch�ing History�, National Palace Museum Bulletin 11.1 (Taibei, 1976): 1-17.

 

52.  Th� dụ, xem John Barrow, A Voyage to Cochinchina, in the Years 1792 and 1793 (London, 1806), 307-308.� �Letter by Jeronimus Wonderaer�, trong quyển Southern Vietnam under the Nguyen, Documents on the Economic History of Cochin China (Đ�ng Trong), 1602-1777 (1993, bi�n tập bởi Tana Li & Anthony Reid (Singapore 1993), 22; G. F. Marini, A New and Interesting Description of the Lao Kingdom (1663), phi�n dịch bởi Walter E. J. Tips & Claudio Bertuccio (Bangkok, 1998): 2.

 

53.  Trong �A Voyage Around the World�, của John Pinkerton, A Collection of Voyages and Travels (London, 1709), 4: 283-284.

 

_____

 

Nguồn: Charles Wheeler, University of California, Irvine, A Maritime Logic in Vietnamese History? Littoral Society in Hội An�s Trading World c. 1550-1830, Conference proceedings,

http: www.historycooperative.org/proceedings/seascapes/wheeler.html ������������

 

���� � ���������������������������

 

 

Ng� Bắc dịch

3/10/2008

 

                                                                                                                                              

C�c bản dịch kh�c của Ng� Bắc tr�n gio-o         

 

                                                                                                                                              

� 2008 gio-o