Pascal Bourdeaux

 

VĂN MINH S�NG NƯỚC MIỀN NAM *

C�c Suy Tưởng

Về � Niệm �Văn Minh S�ng Nước� V�

Về Lịch Sử Ch�u Thổ S�ng Cửu Long,

Nh�n Qua Một V�i Kh�a Cạnh Của

Cuộc Định Cư tại X� S�c Sơn (1920-1945)

 

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch:

 

Đ�y l� b�i dịch thứ 11 trong loạt b�i nghi�n cứu về chủ đề S�ng Biển Trong Lich Sử Việt Nam lần lượt được đăng tải tr�n gio-o: 

 

1. Một Vai Tr� Hợp L� Của Biển Đối Với Lịch Sử Việt Nam? X� Hội Duy�n Hải Trong Thế Giới Mậu Dịch Của Hội An, thời khoảng 1550-1830, Charles Wheeler.

2. Sự Trổi Dậy Của Miền Duy�n Hải: Mậu Dịch, Quốc Gia v� Văn H�a Thời Ban Sơ Của Đại Việt, John K. Whitmore.

3. Việc Mua B�n Gạo V� Vận Tải Đường Biển Của Người Hoa Từ Hải Cảng Hải Ph�ng, Bắc Việt, Julia Martinez.

4. Một C�i Nh�n Từ Ngo�i Biển: Viễn Cảnh Về Bờ Biển Bắc V� Trung Phần Việt Nam Li Tana

5. Suy Nghĩ Lại Về Biển Trong Lịch Sử Việt Nam: X� Hội Duy�n Hải Trong Sự Thống Hợp Của Thuận-Quảng, Trong C�c Thế Kỷ 17 � 18, Charles Wheeler.

6. Người Ch�m Trong Hệ Thống H�ng Hải Đ�ng Nam �, Anthony Reid

7. �Đi Về Miền T�y� tại Nam Kỳ, C�c Hoạt Động Bất Hợp Ph�p Của Người Việt v� Người Hoa tại V�ng Transbassac (thời khoảng 1860-1920), Thomas Engelbert.

8. Đại Việt v� Mậu Dịch V�ng Biển Nam Hải từ Thế Kỷ Thư 10 đến Thế kỷ Thứ 15, Momoki Shiro.

9.  Ph� Nam, Ch�n Lạp, Ch�m v� C�c Đền Thờ Thi�n Hậu Trong Họat Động Mậu Dịch Đường Biển V� Sự Xuất Hiện C�c Th�nh Phố Duy�n Hải Tại Đ�ng Nam � (từ thế kỷ thứ 1 cho đến thế kỷ thứ 16, Johannes Widodo

10.  Một Sứ Bộ Đến Ph� Nam, Wang Gungwu.

11. C�c Suy Tưởng, Về � Niệm �Văn Minh S�ng Nước� V� Về Lịch Sử Ch�u Thổ S�ng Cửu Long,Nh�n Qua Một V�i Kh�a Cạnh Của Cuộc Định Cư tại X� S�c Sơn (1920-1945), Pascal Bourdeaux.

V�ng biển Đ�ng Hải với c�c quần đảo Ho�ng Sa v� Trường Sa l� một chuy�n đề đặc biệt sẽ được giới thiệu ri�ng biệt.

 

 

 

***

 

T�m Lược:

 

B�i viết n�y l� kết quả của một cuộc nghi�n cứu hiện đang tiến h�nh về sự th�nh lập một khu định cư tại một tỉnh duy�n hải Việt Nam ch�nh yếu, b�n bờ Vịnh Xi�m La.� Chuy�n khảo n�y, thảo luận về vấn đề �l�ng x� tại ch�u thổ s�ng Cửu Long trong thời kỳ thuộc địa, đặt ti�u điểm tr�n sự th�nh lập x� S�c Sơn, được đổi t�n l� Nam Th�i Sơn sau c�c sự t�i x�c định tối hậu về c�c ranh giới h�nh ch�nh (quận H�n Đất, tỉnh Ki�n Giang),

 

T�i sử dụng, trong số nhiều nguồn t�i liệu, c�c buổi phỏng vấn được thực hiện trong c�c cuộc khảo s�t về một số trong c�c cư d�n đầu ti�n định cư b�n bờ con kinh Rạch Gi� � H� Ti�n (được đ�o giữa c�c năm 1926 v� 1930), một c�ch ch�nh x�c hơn, tại đoạn nối v� dọc theo một trong c�c con kinh phụ thuộc của n� (Tri T�n) giữa c�c năm 1927 v� 1942.� Họ đ�ng g�p v�o việc giải th�ch tiến tr�nh th�nh lập (c�c dự �n dẫn nước tưới ti�u; c�c cuộc di d�n c� hoạch định v� tự ph�t; c�c hoạt động khai quang rừng, hệ thống thủy lợi n�ng nghiệp) v� sự h�nh th�nh văn h�a tinh thần v� vật chất trong x� (c�c mạng lưới hỗ tương; văn h�a l�a gạo, sự khai th�c c�c t�i nguy�n rừng, c�c hoạt động tr�n s�ng; c�c t�n ngưỡng d�n gian).

 

Sau một sự tr�nh b�y ngắn gọn về Thủy Lợi như một yếu tố then chốt của sự di d�n v� của c�c đặc t�nh trong tiến tr�nh di d�n n�y � �sự hội tụ đồng thời� của một sự di cư n�ng d�n địa phương (ch�u thổ s�ng Cửu Long) với li�n v�ng (đồng bằng s�ng Hồng) --, b�i nghi�n cứu n�y n�u ra c�c t�nh chất của sự ph�t triển của x� cho đến năm 1945 (sự chuyển giao kỹ thuật n�ng nghiệp; sự th�ch ứng m�i trường, kinh tế địa phương).� N� minh họa cho � niệm �văn minh s�ng nước�, thật ti�u biểu cho x� hội ch�u thổ s�ng Cửu Long, đ� x�c định lịch sử của n� v� sẽ x�c định sự ph�t triển của n�.� Sau c�ng, b�i nghi�n cứu n�y minh định kh�i niệm về văn minh ph� sa tại khu đất mới v� duy�n hải n�y.

 

*****

 

Bản đồ huyện H�n Đất, tỉnh Ki�n Giang (bấm v�o đ�y xem ph�ng ảnh lớn

 

 

Dẫn� nhập

 

Le livre Viet-lun [?] pr�tend que l�eau est l�origine du ciel et de la terre: c�est elle qui les a constitu�s tous deux; c�est elle aussi qui est � l�origine de tout element: d�elle ont �t� form�s le soeil et la lune, ainsi que les �toiles.

(Aubaret G., Histoire et description de la Basse Cochinchine, Traduction de Gia Định Th�nh Th�ng Ch� de Trịnh Ho�i Đức, Paris, Ịmp Imp�rial, 1863, trang 116).

 

 

���� Nước, vốn l� một th�nh tố thiết yếu của thi�n nhi�n, đi trước sự xuất hiện của mọi loại đời sống sinh vật.� Đ�y l� một chứng cớ cũng c� thể �p dụng cho sự xuất hiện của c�c hoạt động ch�nh của con người trong c�c l�nh vực x� hội, kinh tế v� văn h�a.� Từ sự tương t�c giữa thi�n nhi�n v� văn h�a, c�c địa điểm đầu ti�n của đời sống cộng đồng � du canh hay d�n định cư � đ� xuất hiện.� C�c nơi chốn n�y đ� thay đổi v� một số trong ch�ng đ� tạo ra c�c nền văn minh rạng rỡ bảo tồn được sợi d�y lien kết đồng nhất với c�c nguồn nước của n�, đặc biệt l� với c�c con s�ng, v� x�c định l� lịch của ch�ng.� Trong số c�c d�ng s�ng ở Đ�ng Nam �, t�i đặt sự quan t�m của m�nh v�o con s�ng lớn nhất của n�, s�ng Cửu Long (Mekong), để nghi�n cứu về phương c�ch m� n� đ� tạo lập ra tại phần ch�u thổ của n�, mang t�nh c�ch thật thiết yếu tại Việt Nam, 1 một x� hội n�ng nghiệp năng động v� nguy�n thủy, như một văn h�a đa diện nhờ ở c�c sự tiếp x�c v� trao đổi thường lệ trong suốt c�c giai đoạn lich sử, trong thời chiến cũng như thời b�nh.

 

���� C�ch m� ch�ng ta nghĩ về đồng bằng s�ng Cứu Long [Mekong delta, tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], từ một quan điểm cấp miền hay quốc gia, c� thể l�m thay đổi � nghĩa văn h�a, lịch sử v� địa l� của n�.

 

���� Từ một quan điểm Cấp Miền, đồng bằng Hạ Lưu s�ng Cửu Long l� một ng� tư đường nơi người Xi�m La, M� Lai, Trung Hoa, Khmer, Ch�mv� Việt Nam gặp nhau.� Một số c�c người n�y đi xuy�n qu� khu vực n�y bằng việc tấp v�o bờ biển v� lần theo c�c con s�ng tiến s�u v�o đồng bằng.� Những người kh�c định cư tạm thời v� chắc chắn tại c�c th�n ấp v� c�c cảng biển nhỏ tọa lạc tại c�c địa điểm c� lợi thế (ng� tư con s�ng v� kinh đ�o, c�c nơi được bảo vệ chống lại nạn lụt, nơi c� sự thay đổi thủy triều, đất với �t chất nh�m �) hay theo c�c quyết định ch�nh trị của c�c ho�ng đế Việt Nam, kể từ thế kỷ thứ 17, đ� hướng tới sự kiểm so�t khu vực (c�c khu khẩn hoang qu�n sự [đồn điền, ch� của người dịch] hay nh� t� cải tạo, sự quản trị đất đai linh động hơn, đ�o c�c con kinh).

 

���� Từ một quan điểm Quốc Gia, v�ng n�y đ� trở th�nh một �M�p Bi�n� của l�nh địa Căm Bốt v� một bi�n giới đối với d�n tộc Việt Nam.� Bất kể một qu� khứ vinh quang nhưng huyền b� suốt thời vương quốc Ph� Nam, v� mặc d� v�i tụ điểm người d�n Căm Bốt c� tọa lạc tại c�c phần kh�c nhau trong miền, v�ng đồng bằng đ� thực sự cất c�nh nhờ ở c�c người Việt Nam Ti�n Phong năng động, đ� rời bằng c�ch n�y hay c�ch kia c�c tỉnh thuộc ch�nh Trung Phần Việt Nam (Ngũ Quảng) [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] từ thế kỷ thứ 17 để khai hoang đất rừng bị t�n ph� bởi bệnh tật v� ma quỷ, xả nước ra khỏi c�c đồng lầy, thiết lập th�n ấp, v� sau hết kiến tạo một nền kinh tế đa dạng h�a v� một x� hội pha tạp t�ch rời khỏi khu�n mẫu của �truyền thống� Việt Nam.� Như thế họ đ� tạo lập ra một văn h�a ti�n phong, �một văn minh s�ng nước� bằng c�ch th�ch nghi với sinh th�i v� bằng c�ch quản trị n�, bằng việc tự giải ph�ng m�nh khỏi c�c sự kiềm chế x� hội � ch�nh trị ph�t sinh từ Khổng học v� sự tổ chức L�ng X�, v� ngược lại, bằng việc tổng hợp nhiều yếu tố văn h�a ngoại lai kh�c nhau.� Từ hai quan điểm n�y, đồng bằng s�ng Cửu Long, được xem như một m�i trường tự nhi�n v� như một kh�ng gian x� hội đ� được định nghĩa kh�c nhau tr�n thực tế (de facto).

 

���� Để g�p phần v�o sự tranh luận tổng qu�t n�y, t�i sẽ đặt b�i trần thuyết của t�i tr�n một cuộc nghi�n cứu chuy�n đề 2 nhằm viết lịch sử của một ng�i l�ng s�ng lập (Nam Th�i Sơn, t�n cũ l� S�c Sơn) tại tỉnh duy�n hải Rạch Gi� (giờ đ�y l� Ki�n Giang) trong thời kỳ thuộc địa Ph�p (1920-1945).� Trở l�i lại �c�c gốc rễ của l�ng Nam Th�i Sơn� mang lại cho ch�ng ta cơ hội kh�ng chỉ để t�m hiểu c�c quan hệ nh�n quả giữa việc th�nh lập ng�i l�ng v� việc đ�o kinh Rạch Gi� � H� Ti�n v�o năm 1930, m� c�n để th�ng hiểu phương thức m� sự ph�t triển của Nam Th�i Sơn đ� được nối kết một c�ch trực tiếp ng�y nay với sự quản l� c�ng tr�n c�c thủy lợi [phục vụ cho việc] canh t�c. 3 N�i c�ch kh�c, sự quản trị n�y t�y thuộc tr�n hiệu năng của cuộc đấu tranh chống lại nạn lụt tại tứ gi�c Long Xuy�n [Long Xuy�n quadrangle, tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� Bằng việc nghi�n cứu sự th�nh lập ng�i l�ng, ch�ng ta c� thể ph�n t�ch s�u hơn về phương c�ch m� c�c thủy lộ, như trong trường hợp kinh đ�o Tri T�n v� đoạn nối của n� với kinh đ�o Rạch Gi� � H� Ti�n, l� một th�nh tố cấu tr�c cho x� hội địa phương v� cũng l� một mạch truyền tải (vector) thiết yếu cho sự ph�t triển.�

 

 


Bản Đồ Khu Tứ Gi�c Long Xuy�n

 

Nguồn: Map of Research Sites (Long Xuy�n Quadrangle), The Local Politics of Land and Water, Case Studies from the Mekong Delta, trang 66, của Pierre-Yes Le Meur, with Damien Huaswirth, Timoth�e Leurent, and Pascal Lienhard, �tudes et Travaux, s�rie en ligne no 4, �ditions du Gret, www.gret.org, 2005.

 

 

���� Mối quan t�m thứ nh� của cuộc nghi�n cứu n�y l� ng�i l�ng đ� được tạo lập bởi sự định cư c�c di d�n Bắc Việt đến đ� v�o năm 1942.� Ngo�i c�c sự tường thuật được đưa ra bởi c�c n�ng d�n miền nam đến từ nhiều phần kh�c nhau của đồng bằng s�ng Cửu Long, t�i đ� lập chứng c�c c�u chuyện của c�c gia đ�nh đến từ đồng bằng s�ng Hồng [tức Red River, tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� Nhờ ở c�c cuộc phỏng vấn n�y, ch�ng ta c� thể ph�n t�ch c�c kh�a cạnh nguy�n thủy của phong tr�o di d�n, v� tr�n hết, ghi lại chi tiết sự tạo lập hệ thống mương r�nh thủy lợi, sự th�ch nghi của c�c di d�n n�y với một x� hội n�ng nghiệp mới v�, ngược lại, sự đ�ng g�p của c�c di d�n n�y v�o văn h�a vật chất v� tinh thần của người d�n Việt miền nam.

 

���� T�i sẽ chỉ đặt ti�u hướng v�o ba điểm kh�c nhau: trước ti�n, t�i sẽ xem thủy lợi canh t�c như một mũi t�n truyền tải của sự di d�n, sau đ� t�i sẽ tr�nh b�y kinh Tri T�n như một điểm gặp gỡ v� trao đổi giữa c�c người ti�n phong đến từ c�c miền kh�c nhau.� Sau c�ng, t�i sẽ tr�nh b�y c�c đường hướng kh�c nhau dể định nghĩa đồng bằng s�ng Cửu Long như một kh�ng gian thi�n nhi�n v� một kh�ng gian x� hội.

 

 

Thủy Lợi Canh T�c, Một Lực Truyền Tải Di D�n 4

 

���� Trước ti�n, xin nhắc lại c�c bước tiến li�n tiếp v� c�c l� do đ� đưa đến việc hoạch định thủy lợi của đồng bằng s�ng Cửu Long hầu hiểu được l�m sao m� việc đ�o kinh l� một lực th�c đẩy đ�ng sau sự ph�t triển qu�n ph�n đất ruộng, sự b�nh trướng d�n số v� sự x�c quyết c�c t�nh chất x� hội � văn h�a địa phương.

 

���� Trong suốt c�c thế kỷ thứ 18 v� 198, đồng bằng ch�u thổ phải g�nh chịu rất nhiều kh� khăn.� C�c biến cố giải th�ch l�m sao m� sự ph�t triển v� th�nh phần đa chủng tộc của miền n�y đ� được định hướng.� Sự cạnh tranh giữa c�c triều đ�nh Xi�m La v� Việt Nam dẫn đến c�c sự x�m nhập qu�n sự mới v� c�c cuộc giao tranh trong miền cũng như đ� khuấy động c�c sự bất m�n trong ho�ng gia Căm Bốt.� Nh�n thấy sự suy giảm thẩm quyền của m�nh tại c�c v�ng ven bi�n n�y, c�c ch�a Nguyễn đ� chấp nhận c�ng một l�c sự định cư c�c n�ng d�n ti�n phong v� một ch�nh s�ch li�n minh với c�c cộng đồng người Trung Hoa lưu vong ẩn n�u tại Đ�ng Trong.� Ch�nh v� thế, nh� Nguyễn đ� cho ph�p một người trong họ (Mạc Cửu hay Mo Jiu) đến định cư ở v�ng S�u M�i Ph�a Nam (Deep South), để lập th�nh một hầu quốc (principality) tự trị quanh H� Ti�n, nhằm để kiểm so�t, xuy�n qua tiền đồn, n�y c�ng cuộc �t�y tiến�. 5 T�nh h�nh nội bộ lại trở n�n suy đồi trong suốt cuộc nổi dậy của T�y Sơn cho đến khi Nguyễn �nh l�n ng�i, thiết lập triều đại nh� Nguyễn mới v� bảo đảm cho sự ổn định của xứ sở.� Một điều nghịch l� l� trong suốt cuộc nội chiến n�y phần lớn khu vực miền nam đ� được kết hợp v�o Đế Quốc, về mặt h�nh ch�nh v� biểu trưng. 6

 

���� Từ đ� trở đi, triều đ�nh Huế đ� theo đuổi một dự �n nhiều tham vọng nhằm biến đổi c�c phần đầm lầy của Gia Định Th�nh [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] bằng c�ch ph�t triển c�c th�n ấp thực d�n mới v� c�c th�nh� lũy, 7 bằng việc đ�o một mạng lưới thủy lợi c� mục đ�ch thương mại v� tr�n hết, với c�c mục đ�ch chiến lược.� Kinh Thoại H� nối Long Xuy�n với Rạch Gi� (1818) v� kinh Vĩnh Tế nối Ch�u Đốc với H� Ti�n (1824) cho ph�p kiểm so�t khu tứ gi�c Long Xuy�n, để đồn tr� binh sĩ dọc theo bi�n giới thẳng đường n�y.� Nhưng nếu c�c con kinh n�y chạy cạnh c�nh đồng lầy, ch�ng kh�ng thể th�o nước ra, ch�ng kh�ng thể dẫn nước v�o, 8 v� ch�ng kh�ng thể cho ph�p một nền n�ng nghiệp với hệ thống tưới ti�u nước ngoại trừ tr�n g� cao (giồng), v� dọc theo c�c bờ s�ng, rạch, v�m (arroyos) v� c�c kinh đ�o mới 9 [c�c chữ giồng, rạch, v�m, l� tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch].

 

���� X� S�c Sơn tọa lạc b�n trong khu tứ gi�c, c�ch xa vịnh Xi�m La 15 c�y số.� V�o l�c khởi đầu thế kỷ thứ 19, v�i ngh�n cư d�n đ� định cư trong khu vực.� Bởi c�y l�a gạo chỉ được trồng tr�n v�ng đất cao, phần lớn c�c hoạt động đều t�y thuộc v�o biển (đ�nh c�, vận tại cận duy�n) v� từ việc thu h�i c�c sản phẩm thi�n nhi�n của rừng.� Trong năm 1821, trong cuộc du h�nh d�i của m�nh tại đồng bằng s�ng Cửu Long, Trịnh Ho�i Đức đ� nhận thấy ngay khi vừa rời khỏi v�ng duy�n hải khuynh hướng sống lang thang của người d�n địa phương. 10 C�c cư d�n l� một hỗn hợp d�n Trung Hoa th�nh lập 7 x� duy�n hải. 11 Người Căm Bốt sống tr�n sườn đồi v� người Việt Nam định cư sau c�c cuộc x�m nhập của Xi�m La v� khởi sự điều khiển cuộc tiến bước qu�n sự n�y.� Nhưng quận H�n Đất 12 h�y c�n l� một khu đầm lầy được bao phủ bởi c�c c�y tr�m [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] v� c�c c�y l�c [c�i l�m chiếu, ch� của người dịch] v� �t ngọn đồi (bẩy ngọn n�i hay Thất Sơn, c�c ngọn n�i dọc bờ biển nằm giữa H� Ti�n v� H�n Đất).� T�nh toan chua (acidity) của đất, c�c bịnh truyền nhiễm, c�c t�n ngưỡng về ma quỷ, sự thiếu vắng c�c thủy lộ thi�n nhi�n, giải th�ch l� do tại sao v�ng n�y cũng bị gh� sợ như Đồng Th�p Mười (Junk Plain) v�o c�ng l�c đ�. 13

 

���� V�o l�c c� sự khởi đầu cuộc chinh phục của Ph�p, sự khai hoang rừng �t c� sự tiến bộ.� Tại Rạch Gi�, d�n số tăng gấp ba trong 30 năm (từ 35,000 l�n 90,000) ri�ng trong th�nh phố hải cảng v� c�c l�ng bao quanh. 14 Trong năm 1921, cuộc thống k� d�n số chứng minh một sự gia tăng theo lũy thừa. 15 Sự tăng trưởng n�y nằm ở phần ph�a đ�ng của tỉnh bởi c� sự tăng cường việc quy hoạch thủy lợi tại c�c tỉnh Cần Thơ v� S�c Trăng.� K�ch động bởi c�c l� do thương mại, việc đ�o c�c con kinh v� khai quang đất hoang th�c đẩy sự xuất hiện của hệ thống độc canh bằng c�ch tuyển mộ c�c n�ng d�n ngh�o (t� điền) [cấy thu�] tại c�c khu vực trồng l�a rộng lớn. 16

 

���� Tại tổng Ki�n Hảo, sự cất c�nh đ� xảy ra với việc thăm d� cho c�ng t�c đ�o kinh Rạch Gi� � H� Ti�n trong năm 1924.� Dự �n đ� được chấp thuận trong năm 1926 v� con kinh (bao gồm 4 kinh tho�t nước v� 4 ống dẫn nước 17) được kh�nh th�nh v�o ng�y 15 th�ng Ch�n năm 1930. �Lực đẩy cụ thể đ� được mang lại v� tổng thực sự bắt đầu thu h�t c�c cuộc định cư mới. 18

 

���� Sau đ�, sự tổ chức c� phương ph�p �c�c m�ng thủy lợi� tại khu từ gi�c Long Xuy�n khởi sự trong năm 1934.� Hai m�ng giới định tại tổng Ki�n Hảo phơi b�y hai đặc điểm: trước ti�n, mỗi m�ng trong ch�ng c�ng đ�ng khu vực của một l�ng (Thổ Sơn hay S�c Sơn cũng hội đủ điều kiện được xem l� c�c �l�ng khẩn hoang� (colinization villages) 19; thứ nh�, �m�ng [mương, r�nh ?] (rack) bao h�m một định nghĩa kỹ thuật v� c�ng l�c một khu đất để d�nh cho cuộc thử nghiệm di cư n�ng d�n 20; m�ng �thủy lợi� được thay thế bằng danh xưng m�ng �Bắc K�� (Tonkinese) tại S�c Sơn 21 v� m�ng �dự trữ� (reserve) tại Thổ Sơn.

 

���� Nhưng c�c nh� chức tr�ch thực d�n Ph�p phải cứu x�t đến c�c khuynh hương di d�n c� nh�n v� tự ph�t từ c�c n�ng d�n Nam Kỳ l� c�c kẻ quyết định rời c�c tỉnh miền đ�ng để đi đ�o kinh, l�m đường, v� định cư �theo c�c đường nạo v�t s�ng� tại c�c khu đất tự do mới ở Transbassac (c�c phu thợ khai hoang c�c đầm lầy cũ trong m�a kh�, thợ nhặt củi v� l�m than khai th�c rừng tr�m, ngư phủ v� n�ng d�n định cư b�n bờ kinh đ�o v� s�ng). 22 Trong thập ni�n 1920, sự tăng trưởng d�n số lớn nhất trong to�n c�i Nam Kỳ diễn ra tại tỉnh Rạch Gi�, chỉ đứng sau Bạc Li�u. 23 Khuynh hướng n�y, được đặc biệt nhận thấy giữa c�c năm 1926 v� 1929, đ� được x�c nhận sau n�y. 24

 

���� Ch�nh v� thế, ch�nh quyền tỉnh cần c� mặt để định cư d�n số n�y, để quy định việc khai khẩn đất hoang hay, ngược lại, để ngăn cản sự chiếm ngụ bất hợp ph�p dọc theo c�c kinh Tri T�n v� Ba Th�. 25 Để t�m kiếm một giải ph�p cho vấn đề nhức nhối n�y, 26 ch�nh m�ng S�c Sơn được giữ ri�ng nhằm phục vụ cho c�c gia đ�nh gốc bắc bởi v� n� �t được khai quang v� chiếm cứ hơn. Hậu quả, bờ b�n phải của kinh Tri T�n được trang bị [đầy đủ] (hoạch định việc đ�o kinh phụ thuộc, ph�n chia đất, thiết lập một trung t�m h�nh ch�nh).� V�o cuối năm 1942, 750 gia đ�nh (khoảng 3,000 người trong đ� một nửa l� trẻ em) đ� rời hai tỉnh Nam Định v� Th�i B�nh. 27 * �Họ đi đến S�ig�n bằng xe hỏa v� sau đ� tiếp tục cuộc h�nh tr�nh bằng thuyền buồm dọc s�ng Cửu Long v� c�c kinh đ�o kh�c đến S�c Sơn.� Như nh� văn Nguyễn Hiến L� l� người cũng rời Miền Bắc (Tonkin) trong năm 1935 (Sơn T�y) để đi l�m tại Long Xuy�n như một c�n sự kỹ thuật thủy lợi, c�c gia đ�nh n�y chắc chắn cũng phải thấy x�c động bởi mạng lưới chằng chịt của c�c con s�ng, kinh đ�o, rạch [ti�ng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] v� c�c c�y cầu. 28� Một khi đ� đến nơi, mỗi gia đ�nh sống tại nơi ở tạm thời được dựng l�n tại mỗi khu đất, v� nhận được [perceived trong nguy�n bản, nhiều phần phải l� received, ch� của người dịch] trước ti�n c�c nhu yếu phẩm v� dụng củ để ho�n tất việc đ�o c�c kinh phụ thuộc (k�nh, mương) [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch].

 

���� Khu vực định cư mới n�y, tổng Ki�n Hảo, tăng trưởng dưới ảnh hưởng chung của sự quản l� thủy lợi v� sự điều h�a một sự hội tụ di d�n li�n quan đến c�c n�ng d�n Việt nam đến từ hai ch�u thổ của Việt Nam (Cửu Long, v� s�ng Hồng).

 

���� Sự ph�t triển của khu tứ gi�c Long Xuy�n v� sự định cư tại c�c th�n ấp khẩn hoang mới li�n thuộc nhau đến nỗi thật dễ bị quyến rũ để đặt t�n cho ch�nh s�ch khẩn hoang n�y như một �cuộc di d�n thủy lợi�.

 

 

Kinh Tri T�n, một nơi chốn hội tụ v� trao đổi

 

���� Định cư dọc theo kinh Tri T�n, ch�nh x�c hơn l� dọc theo mười con k�nh khởi sự được đ�o c�ng l�c thẳng g�c v� c�ch nhau từng 500 m�t, c�c gia đ�nh mang c�c của cải đem theo v�o m�i trường mới n�y.� Đời sống ri�ng tư v� c�c hoạt động kinh tế tập thể được tổ chức.� Sau v�i th�ng, đ� c� một số gia đ�nh x�y dựng được một ng�i nh� mới theo kỹ thuật v� phong tục ri�ng của họ. 29 Sau đ�, trong c�c th�ng đầu ti�n, mỗi trưởng gia đ�nh đ� ho�n tất việc đ�o kinh phụ trợ v� nhận được một khoản tiền c�ng cho l�m việc hữu hiệu của m�nh.� Năm sau đ�, họ l�m một con đường ven bờ kinh, đ�o c�c lạch nước nhỏ giữa mỗi l� đất được ph�n chia trong khi c�c phụ nữ trồng c�c đồ gia vị v� c�c loại rau.� Sau c�ng họ đều trồng l�a gạo với c�c hạt giống, kh� cụ v� s�c vật k�o c�y được cung cấp bởi quản đốc của m�ng v� c�c nh� h�nh ch�nh của tỉnh.

 

���� Bao quanh �m�ng Bắc Kỳ�, b�n kia bờ kinh Tri T�n, mọi loại hoạt động đ� ph�t sinh.� Ở giao điểm giữa kinh Rạch Gi� � H� Ti�n v� kinh Tri T�n [(ng� ba Tri T�n), tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], một ấp v� một chợ nổi xuất hiện; ng� ba Tri T�n cũng trở th�nh một trạm tiếp chuyển h�nh ch�nh v� một nơi dừng ch�n cho c�c thuyền buồm v� c�c thuyền kh�c chạy từ H� Ti�n đến Rạch Gi� v� qua đến Long Xuy�n, Cần Thơ v� S�ig�n.� Mậu dịch địa phương cũng xuất hiện dọc theo kinh Tri T�n; ch�nh v� thế n� đ� trở th�nh con đường để x�c tiến c�c sự tiếp x�c kinh tế cũng như cho c�c sự trao đổi văn h�a v� kỹ thuật giữa c�c n�ng d�n Nam Kỳ v� Bắc Kỳ sống cạnh nhau v�, một c�ch �t s�u đậm hơn, với người d�n Căm Bốt định cư tại sườn n�i (H�n Đất, n�i C� T�) v� với �t thương nh�n Trung Hoa lưu động trong đ� c� một số mở tiệm tạp h�a tại giao lộ của con kinh.

 

���� V�o thời điểm n�y, nhiều � tưởng vốn sẵn được nhận thấy, loan truyền về khả năng th�ch ứng của di d�n miền bắc với m�i trường (kh� hậu, thực vật, m�i trường lưỡng cư vừa tr�n nước vừa đất liền) v� do đ� với x� hội qu�n ph�n đất rừng mới n�y; cũng như nhiều điều trước đ� (a priori) tuy�n truyền về l�ng hiếu kh�ch của c�c n�ng d�n địa phương đối với c�c cư d�n mới m�y.� T�ch rời ra khỏi việc giải th�ch một số t�nh chất nổi bật của t�m l� x� hội � vốn lại l� một � niệm c�n nhiều tranh c�i hơn nữa � c�c th�nh kiến n�y biểu lộ trước ti�n sự lo sợ rằng c�c dự �n của nh� chức tr�ch Thuộc Địa (d�n d�n tại c�c tỉnh qu� đ�ng ở Bắc Kỳ v� hợp l� h�a sự khai th�c c�c c�nh đồng trồng l�a gạo tại v�ng Transbassac) sẽ lại bị thất bại.� Phần lớn c�c lập luận n�y n�i chung n�u ra c�c l� do về vệ sinh, x� hội, t�m l� v� t�n gi�o.� Một số nh� h�nh ch�nh nhận định rằng �người Bắc K� từ chối kh�ng chịu th�ch nghi 30; một số người kh�c nghĩ rằng c�c sự kh�c biệt giữa người Bắc Kỳ v� Nam Kỳ qu� quan trọng để ti�n đ�an sự hợp nhất c�c người đ�n �ng v� đ�n b� �kh�ng n�i đ�ch x�c c�ng một ng�n ngữ, những kẻ v�o l�c ban đầu kh�ng hiểu nhau tường tận bởi c�c th�i quen, phong tục v� mức sống kh�c nhau�. 31 C� vẻ l� nếu người d�n Bắc Kỳ, hơn bất kỳ người Việt Nam n�o kh�c, đ� từ khước kh�ng chịu rời bản qu�n (qu� hương) của m�nh trước ti�n bởi v� anh ta kh�ng muốn dứt bỏ c�c sự d�y nối kết sự li�n đới của l�ng mạc, để r�t m�nh ra khỏi hệ thống t�i ph�n chia đất c�ng (c�ng điền) v� sau ch�t, để bảo tồn c�c sự d�y li�n kết về nghi lễ với tổ ti�n của anh ta v� sự thi�ng li�ng của v�ng qu� cha đất tổ. 32

 

���� Nhiều hơn điều được gọi l� �c �, ch�nh c�c sự lựa chọn về kinh tế v� ch�nh trị cũng c� thể giải th�ch sự từ chối v� c�c sai lầm trước đ�y.� C�c chủ điền gi�u c� tạo th�nh phần lớn nhất trong c�ng luận Nam Kỳ, thực sự th� nghịch với sự di d�n c�c người đi khẩn hoang thường yếu đuối về thể chất, c�c n�ng d�n trồng l�a gạo bướng bỉnh, v� ngay cả �c�c kẻ g�y rối v� nổi loạn�. 33 Trong trường hợp n�y, c�c th�nh kiến n�y ph�t hiện c�c nhược điểm của một dự �n di d�n đ� kh�ng h�m chứa sự định cư c�c n�ng d�n ti�n phong v� từ đ� sự vươn đạt tới quyền sở hữu.� Ngược lại, dự �n n�y chỉ khuyến kh�ch người d�n đứng b�n lề [x� hội] rời bỏ đất đai của họ 34 nhằm chống chế cho phương c�ch khai th�c bằng lao động mới m� kh�ng phải lo �u về ảnh hưởng x� hội.

 

���� Đối với c�c n�ng d�n Nam Kỳ, họ đ� h�nh th�nh c�c � tưởng của ch�nh m�nh về c�c năng lực th�ch ứng v� sự đ�ng g�p của c�c di d�n n�y v�o đời sống tinh thần v� vật chất. 35

 

���� Ch�nh v� thế, kinh Tri T�n trở th�nh điểm gặp gỡ cho c�c quan hệ li�n văn h�a giữa c�c n�ng d�n v� c�c người đi khẩn hoang đến từ c�c phần đất kh�c của Việt Nam.� Được khuấy động bởi một �t�m hồn ti�n phong�, họ đ� c�ng nhau tạo lập một x� hội mới trộn lẫn nhiều truyền thống nh� n�ng kh�c nhau.� Ch�ng ta h�y m� tả một c�ch ngắn gọn một v�i th� dụ li�n quan đến sự kiểm so�t v� sự sử dụng nước cho c�c hoạt động gia đ�nh v� kinh tế.

 

���� Đối với mỗi người đi khẩn hoang đến miền t�y Nam Kỳ, yếu tố đầu ti�n m� d�n Bắc Kỳ phải l�m quen l� nước, để điều h�a c�c c�nh đồng l�a c� hệ thống tưới ti�u tr�n c�c l� đất ph�n chia trước khi t�t kh� bằng tay.� Sự ho�n tất mạng lưới thủy lợi tiếp theo sau kế họach trang bị mười năm của Đ�ng Dương được x�c định trong năm 1931.� Tại �m�ng Bắc Kỳ: casier tonkinois�, một sự tổ chức đ� mau ch�ng được thiết lập để đ�o c�c kinh phụ thuộc, 36 hầu nối d�i mười con kinh thẳng g�c với kinh Tri T�n nơi c�c gia đ�nh ( tuyển chọn theo tỉnh qu� qu�n của họ 37) được định cư tạm thời tại cửa kinh.� Họ cũng phải đ�o một con kinh tiếp tế song song với kinh Tri T�n vốn phải c�ch xa 3 c�y số từ con kinh [Tri T�n] n�y (�kinh thực phẩm: canal d�alimentation� n�y được đổi t�n l� k�nh ba ng�n [tiếng Việt trong nguy�n bản, c� lẽ để n�i phải c�ch xa ba ngh�n thước, ND]); sau c�ng họ phải ho�n th�nh mạng lưới bằng c�c mương, mương ph�n (arteriole) giữa mỗi mảnh ruộng.� Trước khi họ đến nơi, một số thanh tra địa ch�nh đ� đ�nh dấu quy hoạch c�c kinh tương lai sao cho người d�n chỉ phải l�m theo c�c dấu mốc.� Với mục ti�u n�y trong đầu, c�c trưởng gia đ�nh được triệu tập c�ng nhau lập th�nh c�c to�n c�ng t�c.� Theo sự hồi tưởng của c�c người cung cấp tin tức cho ch�ng t�i, c�c to�n n�y kh�ng đồng nhất: th�nh phần của ch�ng thay đổi từ 6 đến 30 người (hay �gia đ�nh�) v� con số to�n theo kinh thay đổi từ 2 đến 6. 38

 

���� Tuy nhi�n, họ đều đồng � rằng đo�n gi�m s�t nh�n vi�n chịu tr�ch nhiệm hoặc cho nh�m hay cho việc đ�o kinh như một cơ cấu chung.� 39� C�c gi�m thị n�y, cũng l� c�c di d�n, thường c� học hơn v� một số trong họ n�i được tiếng Ph�p.� Họ thực sự được lựa chọn bởi c�c gia đinh định cư dọc theo một con kinh đ� đảm nhận c�ng việc h�ng ng�y được �p đặt bởi vi�n tổng quản trị m�ng (Belot) [?, c� lẽ l� t�n vi�n đốc c�ng của to�n khu như được n�u ở một đoạn dưới, �ND].� Trong ba năm, c�c người n�y được tổ chức th�nh c�c to�n (teams), chịu tr�ch nhiệm về trật tự v� an ninh cũng như kiểm so�t tiến tr�nh tốt

đẹp của việc đ�o kinh. 40 Họ cũng đảm đương việc ph�n phối trang thiết bị, lương bổng v� đ�i khi thực phẩm (muối, nước mắm �)

 

���� Nếu tại ch�u thổ s�ng Hồng, c�c di d�n n�y quen với việc ngăn chặn d�ng nước, ngược lại tại ch�u thổ s�ng Cửu Long, họ kh�m ph� ra một kỹ thuật thủy lợi mới nhằm xả nước mưa bị đọng lại v� tạo sự thuận lợi cho việc lưu chuyển nước ngọt bằng c�ch sử dụng c�c thuỷ triều l�m lụt v� thủy triều r�t nước xu�ng.

 

���� Một khi sự điều h�a hệ thống dẫn nước đ� được giải quyết, họ sẽ phả sắp xếp việc cung cấp v� dự trữ nước uống cho m�a kh�.� T�c giả Trịnh Ho�i Đức đ� từng đề cập rằng việc đ�o giếng kh�ng phải l� một giải ph�p th�ch hợp bởi biển gần nhất l�m cho nước kh�ng thể d�ng để nấu ăn v� uống được.� Hậu quả, �mồi năm, từ th�ng 10 �m lịch l� l�c kết th�c m�a mưa, đến th�ng 4 khi c�c cơn mưa chưa bắt đầu đổ, một c�ng t�c rất phức tạp l� chất đầy c�c thuyền (được rửa rất sạch trước đ�) với nước ngọt v� sau đ� chở nước đến c�c l�ng thiếu nước�. 41 Bởi v� nước của c�c con kinh l� nước lợ v� chứa chất sắt, c�c cư d�n đ� phải đ�o ao tr�n c�c mảnh đất c� nh�n hay đ� phải t�m kiếm c�c ao tự nhi�n trong rừng v� sau đ� dự trữ nước uống n�y trong c�c chum (vại) bằng đất nung địa phương. 42

 

���� Sau c�ng, ch�ng ta h�y ph�c họa sự xuất hiện của c�c hoạt động kinh tế chung quanh kinh Tri T�n.� C�c n�ng d�n Nam Kỳ tiếp tục trồng l�a với c�c dụng cụ v� phương ph�p th� sơ: họ gieo [?sew (sewing) trong nguy�n bản, nhiều phần phải l� sow(sowing) mới đ�ng, ND] c�c khoảnh bỏ hooang v� đất trống v� định h�nh trong c�c rừng tr�m.� Để b�n ph�n cho đất, mỗi năm họ đ� đốt cỏ, rạ, v� c�c gốc c�y; lớp tro phủ c�ng dầy, vụ thu hoạch c�ng nhiều th�nh quả hơn. 43 C�c n�ng d�n đi thu lượm củi h�a than để đem b�n, san bằng mặt đất v� chỉ việc giao l�a giống.� Chỉ c�c n�ng d�n gi�u c� nhất mới c� tr�u hay b� mới d�ng cho việc c�y bừa ruộng.� Họ hay biết theo kinh nghiệm rằng một trận lụt lớn được lập lại từng ba năm một; năm nay, họ gieo một loại l�a nổi (nằng t�y?) được b�n tại Rạch Gi�.� C�c năm kh�c, họ gieo c�c loại l�a thường lệ kh�c.� Trong m�a gặt, lực lượng lao động đổ tới, đặc biệt từ Long Xuy�n, Nhờ đ�, họ thu được từ 25 đến 30 giạ (khoảng 40 l�t) tr�n mỗi c�ng [1000 m�t vu�ng, ND] m� kh�ng d�ng đến ph�n chuồng hay ph�n h�a học. 44

 

���� Tại m�ng Bắc Kỳ, c�c c�nh đồng canh t�c thực sự bắt đầu xảy ra trong năm 1944.� Trước ti�n, c�c gia đ�nh nhận được c�c hạt giống v� dụng cụ c�y bừa theo từng gia định một, v� c�c sức vật k�o c�y chung, để c�y mảnh đất hai mẫu ri�ng của m�nh.� Để gi�p c�c di d�n mới n�y canh t�c theo c�c c�ch thức địa phương, vi�n tổng quản đốc Belot đ� y�u cầu một số người d�n Nam Kỳ đến m�ng v� chỉ c�ch gieo hạt như thế n�o, để giải th�ch c�c đặc điểm cụ thể của c�c hạt giống kh�c nhau (đặc biệt về loại l�a nổi chưa hay biết), v� để tr�nh b�y chu kỳ canh t�c.� Bất kể c�c sự khuyến c�o n�y, một số d�n ch�ng, cần c� hơn v� b�m lấy c�c kỹ thuật ở miền bắc vẫn tiếp tục l�m cỏ, ủ ph�n, v� tr�n hết, trồng l�a tại nơi m� n� kh�ng tăng trưởng được. 45

 

���� Ngo�i ra, họ đ� phải d�ng c�i c�y của miền nam được k�o bởi một cặp tr�u hay b�.� Một số di d�n đ� cải biến n� trong việc chỉ d�ng một s�c vật v� theo đ� đ� th�nh c�ng trong việc cải tiến n�.� Dề điều khiển hơn, c�i c�y th� th�ch hợp hơn cho loại đất xốp.� Nhờ thế, c�c số thu hoạch cao nhất nằm ở c�c thửa đất của d�n Bắc Kỳ, như c�c l�ng giềng đều chỉ cho thấy.

 

���� Một số c�c n�ng d�n kh�ng sở hữu bất kỳ mảnh đất n�o sau c�ng đ� cung cấp dịch vụ của họ như c�c thợ ăn c�ng h�ng ng�y để gặt v� xay th�c tại m�ng Bắc Kỳ.� Di d�n miền Bắc nhận thấy rằng c�c c�ng nh�n n�ng nghiệp n�y (c�c n�ng d�n miền nam) đ� kh�ng d�ng liềm (sickle) v� d�ng một loại lưỡi h�i (wishbone) hữu hiệu hơn nhiều đến nỗi họ cũng chấp nhận n� sau n�y.� Về việc xay th�c, họ cũng chấp nhận c�i ch�y tay v� cối gi� bằng gỗ th� th�ch dụng hơn c�i ch�y đạp ch�n v� c�i cối gi� bằng đ� hay đất s�t của miền bắc.

 

���� Ngo�i một v�i th� dụ n�y về sự th�ch nghi với văn h�a l�a gạo địa phương, c�c di d�n c�ng nhau đa dạng h�a c�c hoạt động bằng việc tu�n theo c�c phong tục địa phương.� Trong một kỳ thanh tra tại v�ng Transbassac v�o th�ng Hai năm 1944, To�n Quyền Decoux đ� ghi nhận:

 

� Rạch Gi�, au casier tonkinois, j�ai constat� que l�experience enterprise se poursuit d�une mani�re enti�rement satisfaisantee � stop- le d�frichement des peuplements de �tr�m� et le creusement du r�seau d�irrigation sont pratiquement achieves � stop � En attendant que les terres alun�es aient �t� lav�es et ainsi pr�par�es � porter des rizi�res, les familles tonkinoises ont entrepris les premi�res cultures vivri�res. Et mis en train plusieurs activit�s artisanales �(Đến Rạch Gi�, tại �m�ng Bắc Kỳ�, t�i nhận thấy rằng sự th� nghiệm đang tiến triển mang lại cho ch�ng ta sự thỏa m�n � chấm � việc khai quang c�c c�y tr�m v� đ�o mạng lưới dẫn nước tưới ti�u trong thực tế đ� ho�n tất � chấm � trong khi đ�, đất đ� được rửa [ph�n] v� đủ tốt để trồng l�a, c�c gia đ�nh Bắc Kỳ đ� trồng c�c ngũ cốc sinh nhai đầu ti�n v� khởi sự một số c�c hoạt động thủ c�ng nghệ). 46

 

���� Trong thực tế, Rạch Gi� kh�ng chỉ nổi tiếng với sự khai th�c c�c t�i nguy�n l�m nghiệp, thu tr�ch mật ong v� s�p 47 m� c�n về việc săn bắn (rắn, chim c� l�ng qu�), v� nhiều hoạt động đ�nh c� kh�c nhau.� L�m muối, chế tạo nước mắm, c�c đồn điền hạt ti�u một lần nữa xuất hiện tại quanh n�i H�n Đất (thực sự l� một đồi đất), cũng như sản xuất đồ bằng gai v� đồ gốm (đất nung) bằng tay. 48

 

���� Trong m�a kh� hay giữa l�c gieo hạt v� thu gặt, c�c cư d�n đ� l�m c�c hoạt động bổ t�c n�y.� Họ đ� tiến h�nh c�ng việc thu gom gỗ x�y dựng (hoạt động n�y được gọi l� l�m c�y) v� b� củi đốt (l�m củi).� C�c người miền bắc bắt đầu c�ng việc n�y tr�n mảnh đất của họ v� sau đ� quanh m�ng.� Nhưng nếu người miền nam t�m c�ch để b�n 49 gỗ n�y cho lớp trung gian đến từ Ch�u Đốc, Long Xuy�n hay Cần Thơ với việc qua mặt c�c quy định nh� cầm quyền thuộc địa, c�c cư d�n tại m�ng đ� kh�ng c� khả t�nh n�o kh�c ngo�i việc b�n n� cho vi�n tổng quản đốc.� D� sao họ cũng thu được c�c sự trợ cấp đầy đủ.

 

���� Bởi kinh đ�o v� ruộng l�a c� đầy c� (c� bống, c� r� �), việc đ�nh c� với lưới giăng hay c�u c� l� hoạt động quan trọng kh�c.� Một kỹ thuật địa phương l� đ�o c�c ao lớn trong rừng v� bắt c� v�o cuối m�a kh� khi phần lớn nước đ� bốc hơi.� C�c di d�n cũng học hỏi từ người miền nam c�c phương c�ch mới để bảo tồn v� chế biến c�.� Họ bắt đầu l�m dầu bằng c�ch nghiền c�c bộ l�ng c� (c� bống, c� sặt) để ch�m v�o đền dầu.� Hơn l� chỉ phơi kh�, họ tr�n hết kh�m ph� ra mắm, một sản phẩm nấu nướng chưa được biết m� ban đầu họ gọi l� c� ng�m (soaking fish).� Họ học c�ch l�m sao để bảo tồn c� trộn với muối trong c�c hũ đất v� học c�ch thưởng thức c�c hương vị mới. 50

 

���� Nhờ c�c người n�ng d�n miền nam, họ cũng học được c�ch thu h�t mật ong, c�ch x�y l� để nung đồ gốm v� c�ch x�c định c�c loại rau ăn được v� c�c c�y l�m thuốc.� Mặt kh�c, họ đ� ph�t triển v� đa dạng h�a thị trường sản phẩm trồng trong vườn (nổi bật nhất l� khoai lang, c�c loại đậu, b� ng�) m� n�ng d�n Nam Kỳ đ� bỏ lơ cho đến giờ.� Tất cả c�c hoạt động v� phương ph�p canh n�ng n�y cho ph�p sự mở rộng một n�n mậu dịch v� kinh tế địa phương ph�t đạt dọc theo kinh Tri T�n v� giao lộ của n�.

 

 

C�c � Kiến Ngắn Về Sự Kh� Khăn

Trong Việc X�c Định Kh�ng Gian X� Hội v�

M�i Trường Của Ch�u Thổ S�ng Cửu Long

 

���� Sau c�ng, ch�ng ta h�y cố gắng để x�c định sự đ�ng g�p của b�i chuy�n khảo n�y về kiến thức lịch sử v� văn h�a của một miền phơi b�y c�c n�t đặc th� hiển hiện kh� c� thể xếp loại với c�c ti�u chuẩn khoa học.� Trước hết, th�nh ngữ ch�u thổ s�ng M� K�ng (Mekong delta) c� � nghĩa g�?� Danh xưng th�ng thường n�y trong thực tế th� phức tạp bởi n� c� t�nh c�ch tổng qu�t v� đa nghĩa (polysemous).� Th�nh ngữ n�y c� thể được giải th�ch như một kh�ng gian địa dư xuy�n quốc gia được x�c định bởi m�i trường vật thể, tự nhi�n hay n�ng nghiệp (hệ thống s�ng ng�i, khi hậu, thủy văn, trắc diện (relief) �, c�c rừng tr�m, đầm c�y đước (mangrove) �; c�c vườn c�y ăn tr�i, c�c văn h�a c�ng nghiệp �) hay một c�ch cụ thể hơn, văn h�a l�a ngập nước bởi nhiều c�ch: văn h�a l�a gạo, vốn l� hoạt động ch�nh v� phần n�o độc đ�o về mặt văn h�a, lệ thuộc trực tiếp v�o c�c hệ thống v� mạng lưới thủy văn. 51 Trong trường hợp n�y, ch�u thổ s�ng M� Kong được định nghĩa bởi n�ng nghiệp.� N� cũng c� thể được cứu x�t từ nhiều g�c cạnh kh�c nhau về chủng tộc, c�c ranh giới h�nh ch�nh gần đ�y v� qu� khứ, c�c đức tin t�n gi�o v� c�c sự h�nh đạo, c�c biến cố lịch sử, c�ch sống v.v� N�i về ch�u thổ s�ng M� K�ng l� n�i về tất cả c�c kh�a cạnh n�y c�ng một l�c.� Kh�c xa với một đồng bằng buồn b� v� đơn điệu, ch�u thổ s�ng M� K�ng ngược lại l� một kh�ng gian thực sự biến h�a. 52

 

���� C�c c�ch gọi t�n kh�c c� từ thời kỳ thuộc địa Ph�p kh�ng mang lại nhiều sự giải th�ch hơn về vấn đề ngữ nghĩa học n�y.� C�c th�nh ngữ h�nh ch�nh mới c� vẻ đ� định nghĩa lại l�nh thổ Nam Kỳ thời thuộc địa.� Khi n�i về ch�u thổ s�ng M� K�ng, c�c nh� h�nh ch�nh thường đề cập đến Miền Dưới Của Nam Kỳ (Low Cochinchina hay Basse Cochinchine�, �Miền T�y Nam Kỳ: Western Cochinchina hay Cochinchine occidentale), Miền Qu� S�ng Bassac (Transbassac), Miền Chưa Tới S�ng Bassac (Cisbassac), hay để n�i về địa hạt một tỉnh, họ hay d�ng t�n gọi của c�c trung t�m h�nh ch�nh (Cần Thơ, Bạc Li�u �)

 

���� Đối với c�c th�nh ngữ bằng tiếng Việt, họ đề cập tới c�c � niệm kh�ng gian kh�c.� Nếu nh�m từ đồng bằng s�ng Cửu Long được nhất loạt sử dụng để n�i về ch�u thổ s�ng M� K�ng, nguồn gốc v� sự phổ th�ng h�a của n� vẫn chỉ được biết r�. 53 Từ ngữ kh�c được d�ng bởi Người Nam (Southerners) l� miền t�y nam bộ (southwestern region) hay n�i cho gọn, miền t�y. 54 Về c�c cư d�n của ch�u thổ s�ng M� K�ng, họ d�ng rất nhiều th�nh ngữ địa phương kh�c nhau chứng minh một c�ch ch�nh x�c t�nh biến đổi của miền hay trong kh�i niệm về đất đai của họ.� Ch�nh v� thế ch�ng ta c� thể nghe trong c�c cuộc thảo luận c�c từ ngữ Lục Tỉnh (từ ngữ lịch sử của s�u tỉnh dưới thời vương triều), Hậu Giang (t�n chỉ con S�ng Đ�ng Sau (Posterior River) gọi s�ng Bassac trong qu� khứ), miệt dưới (miền ph�a dưới), hay miệt tr�n (miền ph�a tr�n) để x�c định miền ở b�n n�y hay b�n kia con S�ng Đ�ng Trước (Anterior River) (tức Tiền Giang), miệt vườn để nới về miền c� vườn c�y ăn tr�i.� C�c th� dụ dĩ nhi�n c�ng tăng khi ch�ng ta cứu x�t đến c�c định nghĩa phổ th�ng địa phương thường tham chiếu đến t�n của c�c con kinh hay con s�ng.� C�c c�ch n�i v� c�c th�nh ngữ địa phương n�y � đ�i khi � cho ph�p x�c định kh�ng gian ch�u thổ với c�c dấu hiệu ranh giới biểu trưng, ph�t sinh từ một văn h�a b�nh d�n sống động.

 

���� Một người của ch�u thổ s�ng M� K�ng đ� tận tụy cho nền văn h�a b�nh d�n n�y v� cho tất cả c�c loại truyền thống truyền khẩu đến nỗi �ng đ� quyết định muốn bảo tồn ch�ng bằng c�ch viếi lại về ch�ng, sự việc trở th�nh trọng t�m trong sự nghiệp s�ng t�c văn chương của �ng.� Nh� văn Sơn Nam, d�n gốc Ki�n Giang, sinh ra từ một địa phương được gọi l� miệt thứ (�Miền kinh số 4, gần rừng U Minh) đ� cố gắng v� đ� th�nh c�ng trong việc tr�nh b�y v� hiểu được �hồn phổ biến [?]: popular soul� (từ ngữ của ch�nh �ng) của miền v� của cư d�n của n�. 55 Ch�nh v� thế, h�ng t� t�c phẩm của �ng mang lại cho người đọc một c�i nh�n s�u xa v� ch�nh x�c về lịch sử v� x� hội địa phương v�, c�ng một l�c, một� c�i nh�n tổng hợp về sinh qu�n của �ng, Hậu Giang 56, một c�ch tổng qu�t hơn, về ch�u thổ s�ng M� K�ng (đồng bằng s�ng Cửu Long) v� về Miền Nam Việt Nam.� Th� dụ, ch�nh một trong những quyển s�ch của �ng đ� phổ cập h�a th�nh ngữ miệt vườn v� đ� tạo ra từ ngữ mới (neologism) �văn minh miệt vườn: Orchard civilization� 57 để n�i về c�c đặc điểm ph�n bổ n�ng nghiệp của Vĩnh Long v� Bến Tre.

����

�ngcũng đề nghị gọi ch�u thổ s�ng M� Kong l� �văn minh s�ng nước: riverine cvivilisation� để m� tả chức năng trung t�m của c�c thủy lộ (s�ng, kinh đ�o, biển duy�n hải) trong đời sống h�ng ng�y, trong kinh tế v� trong c�c t�n ngưỡng b�nh d�n, những cũng c� quan hệ v� trao đổi với c�c miền kh�c của Việt Nam v� với c�c nước Đ�ng Nam � (Căm Bốt, Th�i Lan, M� Lai, Singapore).� Th�nh ngữ n�y cho ph�p t�c giả của n� biện biệt trong một cung c�ch đầy m�u sắc c�c miền văn h�a to lớn của Việt Nam: theo kh�i niệm của �ng, miền bắc Việt Nam, cho đến Thanh H�a, l� một nền văn minh đại lục; sau đ� từ Hội An (Miền Trung), Việt Nam hướng ra biển, kế đ�, từ S�ig�n Việt Nam thuộc v�o miền biển Địa Trung Hải � Ch�u�. 58

 

���� Nhưng năm gần đ�y, giao sư L� Quốc Sử c� ấn h�nh một cuộc nghi�n cứu tập trung v�o c�c kh�a cạnh kinh tế của miền m� �ng ưa gọi l� �văn minh k�nh rạch: canal civilization��. 59� Ngo�i cảm nghĩ c� nh�n của �ng, t�c giả c� đề c�p đến c�c th� dụ kh�c để định nghĩa miền v� đề nghị một sự thử xếp loại đầu ti�n. 60 Nhưng một v�i kh�a cạnh cần phải được l�m ch�nh x�c hơn hầu c� thể x�c định được kh�ng gian ch�u thổ với c�c ti�u chuẩn l� thuyết v� ngữ học x� hội.

 

���� Tiếp nối quan điểm kinh tế (văn minh k�nh rạch) hay tổng qu�t hơn, quan điểm văn h�a (văn minh s�ng nước), cuộc khảo s�t l�ng S�c Sơn, v� phần mở rộng, đến kinh Tri T�n, c� khuynh hướng chứng minh cho gi� trị của hai định nghĩa n�y.� Trong thực tế, kinh Tri T�n l� một gốc rễ của c�c th�n ấp v� tiến tr�nh th�nh lập x�; n� cũng l� một địa điểm c� nền kinh tế ph�t đạt.� Sau c�ng, n� đ� trở th�nh một khu vực trao đổi văn h�a giữa c�c n�ng d�n Nam Kỳ v� Bắc Kỳ.

 

 

Kết Luận

 

���� Ch�nh v� thế, xem ra cuộc sống đan kết nhau tr�n con kinh v� tinh thần ti�n phong c�ng chia sẻ của d�n số kh�c biệt n�y đ� t�m thấy một nơi hỗn hợp của x� hội s�ng nước đồng bằng Cửu Long Giang v�, một c�ch tổng qu�t hơn, của một nền văn h�a phổ th�ng.� C�c cuộc nghi�n cứu về sự th�nh lập gần đ�y l�ng Nam Th�i Sơn (t�n cũ l� S�c Sơn) cũng ph�t lộ c�c tương t�c giữa sự quản trị thủy lực của một v�ng k�m ph�t triển trong một thời gian l�u d�i với c�c sự định cư của con người dọc theo c�c kinh đ�o mới, như trong trường hợp n�y được tượng trưng bởi phong tr�o di d�n c� hoạch định tr�ng hợp với di d�n tự ph�t.� Ở tận c�c căn nguy�n của sự cất c�nh kinh tế địa phương, kinh đ�o cũng l� phương tiện cho ph�p sự lu�n lưu v� nối kết nhau giữa c�c truyền thống văn h�a kh�c nhau.� Nếu v�o l�c khởi đầu c�c di d�n Bắc Kỳ chỉ l� �một mảnh r�p mới của bức tranh gh�p đ� sẵn được tạo h�nh� (une nouvelle pi�ce de la mosaique d�j� dessin�e� ) 61, h�ng trăm gia đ�nh n�y đ� th�ch nghi với m�i trường v� d�n ch�ng của �mặt trận ti�n phong biến đổi mỗi di d�n mới th�nh một đo�n vi�n to�n diện của cộng đồng�. 62 Kh�ng c� g� nghi ngờ rằng loại tiếp nhận - h�a nhập n�y đ� c� hiệu quả v� n� c� thể được giải th�ch một c�ch đặc biệt bởi kinh nghiệm chung về sự khai khẩn rừng hoang v� quản trị mạng lưới thủy lợi.� Trong năm 1924, một văn gia người Ph�p, Albert Vivi�s c� viết trong một giọng điệu rất kh�u gợi rằng �B�n Đảo Đ�ng Dương c� h�nh dạng của một bầu v� đẹp đẽ v� rằng Miệt Dưới Nam Kỳ sẽ l� n�m v� phong ph� của n�.� C�c mạch sữa của n� chứa đầy một cuộc sống sung t�c�. 63 Ẩn dụ c� nh�n n�y l� sự b�y tỏ hay nhất cho l�ng cảm ơn của một d�n ch�ng cần c� đối với mảnh đất nu�i dưỡng m�nh cũng như cho sức sống của to�n miền thường xuy�n được t�i tạo bởi d�ng nước./- �

 

*** ����

 

Sơ lược về t�c giả: Pascal Brocheux, tốt nghiệp bằng Tiến Sĩ về Lịch Sử, tại �cole Pratique des Hautes �tudes, Paris, Sorbonne, đ� thực hiện c�c cuộc nghi�n cứu tại Việt Nam v� Căm Bốt v� l� t�c giả nhiều thi�n khảo luận về Việt Nam.

_____

 

 

C�C CHỮ VIẾT TẮT CHỈ NGUỒN T�I LIỆU:

 

ANVN-I�� Archives Nationales du Vietnam, centre no 1 (Hanoi)

ANVN-II� Archives Nationales du Vietnam, centre no 2 (S�ig�n)

art.cit.������������������ Articulum citatum

CAOM����������������� Centre des Archives d�Outre-Mer (Aix-en-Provence, France)

Dom�������������������� Domains (fonds d�archives, ANVN-II)

EFEO������������������� �cole Francaise d�Extr�me-Orient

GCD�������������������� Gouvernement de Cochinchine Divers (fonds d�archives ANVN-II)

GGI��������������������� Gouvernement G�n�ral de l�Indochine (fonds d�archives)

GGI-SE���� Gouvernement G�n�ral de l�Indochine, services �conomiques

HCI-CS���� Haut Commissariat en Indochine, conseiller social (fonds d�archives)

IDEO������������������� Imprimerie d�Extr�me-Orient

Imp���������������������� Imprimerie

INF���������������������� Indochine Nouveau Fonds (fonds d�archives CAOM)

JSEAS������������������ Journal of Southeast Asian Studies

MEP�������������������� Missions �trang�res de Paris (services des archives)

NCLS������������������� Nghi�n Cứu Lịch Sử (Historical Studies, Review)

Nxb��������������������� Nh� xuất bản (Publishing House)

Nxbkhxh� Nh� xuất bản Khoa học x� hội (Social Sciences Publishing House)

OIR��������� ����������� Office Indochinois du Riz

ONS�������������������� Ouvriers Non Sp�cialis�s

ọp. cit.����������������� Opus citatum

RND�������������������� R�sidence de Nam Định (fonds d�archives)

RST��������������������� R�sidence Sup�rieure du Tonkin (fonds d�archives)

RSTNF���������������� R�sidence Sup�rieure du Tonkin, nouveau fonds (archives CAOM)

SHM�������������������� Service Historique de la Marine (fonds d�archives, Vincennes, France)���������

SL������������ Services Locaux (fonds d�archives ANVN-II)

TpHCM��� Th�nh Phố Hồ Ch� Minh (S�ig�n)

TĐBCPNV���������� T�a Đại Biểu Ch�nh Phủ Nam Việt (fonds des repr�sentants du gouvernement au

���������������� Sud Vietnam, fonds d�archives ANVN-II)

 

 

***

 

CH� TH�CH:

 

1. Theo c�c nh� địa l� học, �đồng bằng miền nam to lớn� được cấu th�nh bởi một c�nh đồng ngập nước trải rộng tr�n Căm Bốt v� Việt Nam, từ Kompong Cham cho đến Bi�n H�a nếu ch�ng ta bao gồm đồng bằng Đồng Nai v�o đ�ng bằng s�ng Cửu Long theo đ�ng nghĩa nghi�m ngặt (strict sensu) (Koninck de, R., L�Asie du Sud-Est, Paris, Masson, c�c trang 283-283.

 

2. Trong c�c cuộc nghi�n cứu k�o d�i ba tuần (Th�ng Năm 2004 � Th�ng Hai 2005) tại Nam Th�i Sơn v� c�c x� bao quanh, t�i đ� thu thập khoảng 30 cuộc phỏng vấn c�ng với L� Văn Nam, nh� nghi�n cứu của Viện Khoa Học X� Hội tại th�nh phố S�ig�n.

 

3. Quyết định của Ch�nh Phủ số 99/TTg năm 1998 (L� Quốc Sử, Những Kh�a Cạnh Kinh Tế của Văn Minh K�nh Rạch Nam Bộ, Nxb KHXH, H� Nội, 1999, c�c trang 296-321).

 

4. Muốn c� th�m chi tiết, xem: �Study of a migratory confluence in the Mekong delta during the colonial period (1920-1945): First steps towards the History of Thổ Sơn and S�c Sơn villages (H�n Đất district, Ki�n Giang Province� (b�i tham luận tr�nh b�y tại Kỳ Hội Thảo Quốc Tế Thứ Nh� về Việt Nam Học, th�nh phố S�ig�n, July 14-16, 2004, sẽ được xuất bản).

 

5. Boudet, P., �La conqu�te de la Cochinchine par les Nguyễn et le role des �migr�s chinois�, BEFEO XLII, 1942, c�c trang 115-132; Li Tana: Nguyễn Cochinchina, Southeren Vietnam in the seventeenth and eighteenth�s century, SEAP, Cornell University, 1998; Sellers, N., The Prince of H� Ti�n (1682-1867), �tudes Orientales no 11, Thanh Long, Bruxelles, 1983.

 

6. �Le Sud fut pour les Nguyễn une base de reconqu�te du pouvoir face aux T�y Sơn dans le dernier quart du XVIIIe si�cle (1771-1802).� La victoire finale de Nguyễn �nh et son accession au tr�ne en 1802 avait sacralis� l�espace�. (Miền Nam đối với ch�a Nguyễn l� một căn cứ cho thế lực t�i chinh phục chống lại nh� T�y Sơn trong phần tư cuối c�ng của thế kỷ thứ 18 (1771-1802).� Cuộc chiến thắng tối hậu của Nguyễn �nh v� việc l�n ng�i vua của �ng năm 1802 đ� biến v�ng n�y trở th�nh thi�ng li�ng). (Thanh T�m Langlet, �Situations de guerre et de paix dans le Sud du Vietnam actuel au XIX�me si�cle�, trong: Nguyễn Thế Anh v� Alain Forest (đồng bi�n tập), Guerre et Paix en Asie du Sud-Est, l�Harmattan, Paris, 1998, trang 262.

 

7. Kresser P., La commune annamite en Cochinchine, Domat Montchrestien, 1935.

 

8. Xin lưu � đ�n c�ch thức m� c�c nh� truyền đạo C�ng Gi�o đ� cố gắng tiền v�o Nam Kỳ từ Kampot v� đi ngang qua miền n�y: �J�esp�re cependant lui faire passer la douane dans une barque charge de cotton et si je ne puis le suivre de pr�s, j�attendrai la saison du d�brodement du fleuve en voyageant � travers la for�t� (Hy vọng rằng t�i sẽ c� thể gi�p �ng ta băng ngang bi�n giới trong một chiếc thuyền chất đầy b�ng vải; nếu t�i kh�ng c� thể k�m s�t theo �ng, t�i sẽ chờ m�a nước s�ng d�ng cao bằng c�ch du h�nh xuy�n qua khu rừng) [Thư của Miche gửi Albrand ng�y 24 th�ng Ba năm 1849, no 45 (MEP, vol. 755)].

 

9. Nguyễn Văn Hầu, Thoại Ngọc Hầu, v� Những Cuộc Khai Ph� Miền Hậu Giang, TpHCM, Nxb Trẻ, 1999; Sơn Nam, Lịch Sử An Giang, Long Xuy�n, Nxb An Giang, 1986; muốn biết sự giải th�ch của Căm Bốt về việc đ�o kinh Vĩnh Tế, xem: Khinh Sok, L�annexion du Cambodge par les Vietnamiens au XIX�me si�cle d�apr�s les deux poems du venerable B�tum Baramey Pich, You Feng, Paris, 2002.

 

10. Aubaret G., Histoire et description de la Basse Cochinchine, Traduction de Gia Định Th�nh Th�ng Ch� de Trịnh Ho�i Đức, Paris, Imp. Imp�riale, 1863.

 

11. Sơn Nam, T�m Hiểu Đất Hậu Giang, Ph� Sa, S�ig�n, 1959, trang 36.

 

12. Khi Gia Định Th�nh được chia l�m S�u Tỉnh (Lục Tỉnh), S�c Sơn thuộc v�o huyện Ki�n Giang, tỉnh H� Ti�n.� Dưới nền h�nh ch�nh thực d�n Ph�p (ph�n chia th�nh 21 tỉnh), x� n�y thuộc v�o quận Ch�u Th�nh, tổng Ki�n Hảo (canton), tỉnh Rạch Gi�.� Ng�y nay, S�c Sơn, được cải danh l� Nam Th�i Sơn thuộc huyện H�n Đất, tỉnh Ki�n Giang.� Muốn biết them chi tiết về diễn tiến c�c ranh giới h�nh ch�nh, xem: Langlet Ph., Qu�ch Thanh T�m, Atlas historique des Six provinces du Sud du Vietnam: du milieu du XIXe si�cle au d�but du XXe si�cle, Paris, Les Indes Savantes, 2001; Nguyễn Quang �n, Việt Nam, những thay đổi địa danh v� địa giới c�c đơn vị h�nh ch�nh 1945-1997, H� Nội, Nxb Văn h�a th�ng tin, 1997.

 

13. Br�bion A., Croyances et superstitions cochinchinoises, Revue Indochinoise, Hanoi, 1916; L� B� Thảo, Địa L� đồng bằng s�ng Cửu Long, Nxb tổng hợp Đồng Th�p, 1986; Biggs D., �Problematic Progress: Reading Environment and Social Change in the Mekong Delta�, JSEAS, 34(1), c�c trang 77-96, February 2003.

 

14. Theo Baurac, c� một số đồng l�a trong x� Thổ Sơn nằm dưới ch�n n�i H�n Đất; n� cho thấy c� �t sự tiến h�a kể từ l�c c� cuộc điều nghi�n của Trịnh Ho�i Đức.� La Cochinchine et ses habitants (provinces de l�ouest), Saigon, Imprimerie commercial Rey, Curiol et cie, 1894.

 

15. Chuy�n khảo về tỉnh Rạch Gi�, Le moniteur d�Indochine, no 272-273, 1924.

 

Recensement de la population de la province de rạch Gi� en 1926 (ANVN-II, SL-313)

 

Bảng tổng kết sự gia tăng d�n số tại tỉnh Rạch Gi�:

 

Năm�������������������� D�n Số ����������� Người An Nam kh�ng phải Nam Kỳ (Annames non-Cochinchinese)

 

1878�������������������� � 35,000���������������������������������������������������������� -

1893�������� ����������� � 90,000���������������������������������������������������������� -

1901�������������������� 102,389���������������������������������������������������������� -

1921�������������������� 233,987���������������������������������������������������������� 611

1926�������������������� 244,399���������������������� 273 (195 đ�n �ng v� 31 đ�n b�, 47 trẻ em)���������������� �� ��

 

16. Brocheux, P., The Delta Mekong, Ecology, Economy and Revolution 1860-1960, University of Wisconsin � Madison, 1995; muốn c� một sự tr�nh b�y về t�nh h�nh Căm Bốt, xem: Penny Edwards, Cambodge: The Cultivation of a Nation 1860-1945, PhD, Monash University, Melbourne 1999, 431 trang, Chương 1: Mapping Cambodge, Charting a Khmer Nation through Communication routes, Geography and Cartography (c�c trang 24-60).

 

17. Gouvernement G�n�ral de l�Indochine, Inspection g�n�rale des Travaux Publics, Dragages de Cochinchine, le canal de Rachgia � Hati�n, 1930.

 

C�c dữ liệu kỹ thuật của kinh Rạch Gi� � H� Ti�n:

 

Kinh�������������������������������� Năm��� Chiều d�i theo km����� Chiều s�u������� Chiều rộng����� Khối lượng

���������������������������������������������������������������������������� Theo m�t�������� cửa khẩu�������� đất đ� đ�o

���������������������������������������������������������������������������������������������������� Theo m�t�������� (triệu m3)

 

Rach Gi�-H� Ti�n 1926-�� 49,725 (ở tỉnh)������������ 3,5 � 3,8��������� 26������������������� 7,2

���������������������������� 1930��� 81 (d�i tối đa)

 

Tri T�n���������������������������� Bắt ����� 22,050 (ở tỉnh)������������ 2,5 � 3,1��������� 26������������������� 2,3

Nối Thất Sơn với� đầu����� 31 (d�i tối đa)�������������

Kinh Rạch Gi� -�� 1928

H� Ti�n

 

Ba Thꠠ��������������������������� Bắt������ 13,650 (ở tỉnh)������������ 2,5 � 3,1��������� 26������������������� 2,9

���������������������������� đầu����� 40 (d�i t�i đa)�

���������������������������� 1930

 

Giồng Riềng -������������������ 1930-�� 10,176������������������������ 2,5 � 3,1��������� 26������������������� 7,2 (cả hai

Bến Nhứt������������� 1931��������������������������������������������������������������������������������������� kinh)

 

Kinh số 1������������� 1930-�� 8,000�������������������������� 2,5 � 3,1��������� 26������������������� [gồm tr�n]

Nối c�c kinh Rạch

Gi�-H� Ti�n v�

Kinh Vĩnh Tế

 

Kinh ngang

V�m Răng����������������������� 1927��� 3,650�������������������������� 3,8������������������ 28������������������� 2,7 (4 kinh)

C�y Me���������������������������� 1928��� 8,950�������������������������� 3,8������������������ 28�������������������

V�m Rầy������������� 1930��� 6,400�������������������������� 3,8������������������ 28

Đoạn nối d�i

Quản lộ Canh Điền���������� 1929��� 5,365�������������������������� 3,8

 

(Nguyễn Th�y Dương, Kinh tế H� Ti�n Rạch Gi� thời Ph�p thuộc (1867-1939), Luận �n ph� tiến sĩ khoa học lịch sử, Viện Khoa Học X� Hội tại Th�nh phố Hồ Ch� Minh, 1997).

 

18. C�c quan hệ nh�n quả giữa thủy lợi canh t�c v� di d�n cũng c� thể đảo ngược lại: �En Cochinchine, les questions d�hydraulique agricole, sans avoir �t� compl�tement neglig�es, sont loin d�avoir attaint la m�me importance qu�au Tonkin � C�est seulement depuis quelques ann�es qu�en pr�sence de la lente augmentation de la population, on a song� � la possibilit� de cultiver les �tendues plates de la plaine des joncs et des autres terres de l�ouest cochinchinois� (Tại Nam Kỳ, c�c vấn đề thủy lợi canh t�c kh�ng ho�n to�n bị l�ng qu�n nhưng ch�ng chưa đạt tới tầm mức quan trọng như l� ở Bắc Kỳ� Chỉ mới bắt đầu v�i năm nay, với đ� tiến bộ chậm chạp trong d�n số, ch�ng ta mới bắt đầu nghĩ đến khả năng trồng trọt tại c�c v�ng đất rộng lớn ở Đồng [Rơm] Th�p MườI v� c�c v�ng kh�c tại Miền t�y Nam Kỳ); Delahaye V., La plaine des Joncs et sa mise en valeur, Rennes, Imp. Ouest �clair, 1928.

 

19. Huỳnh Lứa, Lịch sử khai ph� v�ng đất Nam Bộ, NxbTpHCM, 1987, trang 179.

 

20. Để ngăn ngừa c�c sự thất bại mới, từ năm 1930, sự di cư d�n Bắc Kỳ tại Nam Kỳ đ� được x�c định bởi hai nguy�n tắc: sự khẩn hoang c� nh�n n�ng d�n nhắm d�nh cho mỗi di d�n để trở th�nh sở hữu chủ khu đất của m�nh; sự khẩn hoang tập thể bảo đảm được sự th�ch nghi của c�c gia đ�nh n�y v�o một m�i trường x� hội v� thi�n nhi�n mới.� V� thế, c�c di d�n phải l� c�c kẻ khai khẩn, c�c n�ng d�n v� tr�n hết l� c�c kẻ lập ra th�n ấp [di d�n lập ấp, tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch]�������� .

 

21. RST, Inspection du travail, process verbal du 14 octobre 1935 de la Commission d��tude du problem de l�immigration tonkinoise en Cochinchine (ANVN-I, RST 76109).����

 

22.Khi kh�nh th�nh kinh Rạch Gi� � H� Ti�n (15 th�ng Ch�n năm 1930), Thống Đốc Nam Kỳ tuy�n bố: �Le canal Rachgia � Hatien a offert le spectacle impressionnant de cette ru�e vers la terre.� J�ai moi-m�me, l�an dernier, contempl�, sur la limite de la zone de travail, les nombreuses barques indigenes charges de familles annamites, de leurs animaux domestiques et de leur modeste baggage, attendant patiemment l�avancement de la drague pour s�installer imm�diatement sur les lieux, sous un abri pr�caire, afin d�utiliser les resources naturelles de la region auxquelles s�ajoute le rendement de h�tives cultures vivr��res enterprises sur les d�blais m�mes du nouveau canal.� (Kinh Rạch Gi� � H� Ti�n đ� mang lại một cảnh quan đầy ấn tượng của một sự khẩn b�ch tr�n tr�i đất.� Năm ngo�i ch�nh t�i đ� nh�n thấy tr�n c�ng trường, nhiều thuyền buồm bản xứ chất đầy c�c gia đ�nh người An Nam, s�c vật, h�nh l� khi�m nhường, ki�n nhẫn chờ đợi tiến tr�nh nạo v�t để định cư tức thời dưới nơi ẩn n�u tạm bợ hầu khai th�c c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n trong khu vực.� Ngo�i điều đ�, họ đ� canh t�c tr�n mặt bằng mới của ch�nh con kinh c�c loại mễ cốc sinh nhai ngắn ng�y). Gouvernement G�n�ral de l�Indochine, Inspection g�n�rale des Travaux Publics, Dragages de Cochinchine, le canal de Rachgia � Hati�n, 1930; Extrait de livre vert de la Cochinchine 1933, 8p. (CAOM GGI-se 1612); Rapport de Carbon Ferri�re communiqu� aux administrateurs chefs des provinces de Rachgia et de Baclieu, 2 mai 1939: contestations fonc�eres dans le Transbassac (CAOM INF 2502).

 

23. Theo một �sự so s�nh Nam Kỳ trước khi c� sự chinh phục v� trong năm 1930� (ANVN-II GCD 3606, được tr�ch dẫn bởi Nguyễn Th�y Dương, đ� dẫn tr�n, trang 94), d�n số của Rạch Gi� đ� gia tăng khoảng 130,000 trong thời khoảng giữa 1920 v� 1930.

 

24. V�ng bi�n giới n�y kiểm k� được 13,000 người trong năm 1928; trong năm 1936, d�n số tại Ki�n Hảo kiểm k� được 50,864 người; Huỳnh Lứa, đ� dẫn tr�n, trang 179; �Pupolation des cantons, densit� de la population par province, superficie et nombre de subdivisions administrative des provinces de Cochinchine en 1936� (ANVN-II, TĐBCPNV E02-30).

 

25. Trong năm 1935, khoảng 2,000 gia đ�nh đ� định cư dọc theo bờ c�c con kinh Tri T�n v� Ba Th� [RST, Inspection du travail, process verbal de la Commission d��tude du problem de l�immigration tonkinoise en Cochinchine, du 14 octobre 1935 (ANVN-I, RST 76109)].

 

26. Ng� Thanh Tương (chủ bi�n), N�ng d�n Ki�n Giang truyền thống đấu tranh c�ch mạng, Hội n�ng d�n Việt Nam tỉnh Ki�n Giang, Rạch Gi�, 1992.

 

27. B�o c�o thanh tra tỉnh Rạch Gi�, 1-3 th�ng S�u năm 1943 (CAOM GGI 65262); Theo �b�o c�o kinh tế của tỉnh ng�y 29 th�ng bảy 1943� (ANVN-II, TĐBCPNV L4-5), c� 1573 người lớn v� 1515 trẻ em; b�i viết được ấn h�nh tr�n tờ b�o Indochine Hebdomadaire Illustr� (no 147) n�i v�o khoảng 3,450 người.� �t tuần lễ sau đ�, 14 gia đ�nh kh�c (10 từ tỉnh Th�i B�nh, 2 từ Nam Định v� 2 từ Ninh B�nh) đến định cư một c�ch tự nguyện.

 

28. T�c giả cũng dẫn chứng rằng �từ phong cảnh đến con người, mọi thứ xem ra rạng rỡ, hạnh ph�c, dễ chịu.� (Nguyễn Hiến L�, Hồi K�, Nxb Văn Nghệ, TpHCM, 2001, trang 160).

 

29. Mai, từ Nam Th�i Sơn nơi anh ta sinh ra (cha mẹ anh ta nguy�n qu�n ở Tr� Vinh v� Ch�u Đốc) giải th�ch rằng người miền Nam n�n đầm lầy xuống để dựng nh�, sau đ� d�ng c�y tr�m l�m cột.� Người Bắc trước ti�n đắp nền đất cao sau đ� l�m tường bằng hỗn hợp đất, rơm v� rạ (phỏng vấn, ng�y 18 th�ng Năm 2004, tại Nam Th�i Sơn).� L�, người Việt gốc Hoa, sinh tại Tri T�n năm 1933. �ng kết th�c bằng việc giải th�ch rằng người miền nam d�ng dừa (dung ?) để dựng tường v� m�i nh� của họ.� Trong khi họ kh�ng n�ng chiều cao căn nh� l�n, họ đ� l�m s�n nh� bằng gỗ tr�m (phỏng vấn, ng�y 20 th�ng Năm, 2004, tại Thị Trấn H�n Đất).� Sơn, một di d�n từ huyện Giao Thủy (Nam Định) x�c nhận rằng cha của �ng đ� x�y một căn nh� ba gian, dựng tr�n một nền đất đắp cao, với m�i dừa v� tường đất (phỏng vấn, ng�y 20 th�ng Năm, 2004, tại Thị Trấn H�n Đất).� Ng�y nay, ch�ng ta c�n c� thể nh�n thấy dọc c�c bờ kinh một số nh� hẹp được l�m bằng gỗ hay đất chắc chắn được x�y l�n, ở c�c thời kỳ kh�c nhau, bởi người d�n miền bắc Việt Nam.

 

30. �Hors de son pays, de son village, des disciplines qui lui sont famili�res, le Tonkinois perd ses qualit�s natives et, vite attaint de nostalgie, revient vers son foyer natal.� D�ailleurs, les meilleurs restent chez eux�. (C�ch xa qu� hương, l�ng x�, c�c khu�n khổ quen thuộc, người d�n Bắc Kỳ đ�nh mất tất cả c�c t�nh chất bản gốc của m�nh v� bị k�ch động bởi t�nh ho�i hương, anh ta mau ch�ng quay trở về bản qu�n.� Ngo�i ra, những người hay giỏi nhất ở lại qu� qu�n của m�nh�, [RST, Inspection du travail no. 12607, letter du R�sident sup�rieur du Tonkin au Gouverneur general de l�Indochine, 14 aout 1935 (CAOM GGI-se 1614).

 

31. Note du Gouverneur de Cochinchine no. 308 sur la colonization des terres incultes de la cochinchine par la main d�oeuvre tonkinoise, 15 octobre 1907 (ANVN, RND 3175); Note de l�inspecteur general des Travaux Publics, 4 juillet 1935 sur le problem de l�Immigration tonkinoise en Cochinchine (CAOM GGI-se 1614).

 

32. �Le sentiment religieux est � ce point vivace au pays annamite, qu�il a toujours �t� le plus s�rieux obstacle � ce d�placement des populations.� Le sentiment religieux fait pr�f�rer � cette humanit� grouillante, la vie mis�rable sur une terre exigue, � l�abandon pour une existence plus large, de la terre des anc�tres�. (Cảm thức về t�n gi�o thật cốt yếu tại An Nam đến nỗi n� lu�n lu�n l� trở ngại nghi�m trọng nhất cho sự di cư d�n ch�ng.� Cảm thức t�n gi�o n�y khiến cho đ�m người nhung nh�c n�y ưa th�ch một cuộc sống khốn khổ tr�n mảnh đất chật chội hơn l� từ bỏ đất tổ để đổi lấy một cuộc sống thoải m�i hơn.) Grivaz, R., Aspects sociaux et �conomiques du sentiment religieux en pays annamite, Paris, Montchr�tien, 1942, c�c trang 118-124; Kh�rian, G., �Esquisse d�une politique d�mographique en Indochine�, Revue Indochinoises juridique et �conomique, 1937 no. 2, c�c trang 5-44.

 

���� N�i về một nỗ lực di d�n kh�c tại H� Ti�n, Thanh Tra Eutrope đ� viết: �Les difficulties qui ont �t� �prouv�es et les raisons qui ont emp�ch� les Tonkinois de se fixer en Cochinchine relevant enti�rement de leur mentalit� et de leur inaptitude au travail soutenu qui est indispensable chez un colon � Cet �chec ne fait que confirmer l�insucc�s de tentative de m�me nature effectu�s en Cochinchine et qui se sont heurt�es aux difficulties d�adaptation morale et physique des indig�nes du delta tonkinois au climat et aux conditions specials de la mise en valeur des terres en Cochinchine.� (C�c sự kh� khăn m� ch�ng ta gặp phải v� c�c l� do đ� ngăn cản d�n Bắc Kỳ định cư tại Nam Kỳ lại v� t�m tư của họ v� sự kh�ng th�ch hợp của họ trước sự khổ cực phải chịu đựng � Sự thất bại n�y x�c nhận một nỗ lực tương tự kh�c tại Nam Kỳ đ� thất bại v� sự kh�ng th�ch hợp về tinh thần v� vật chất từ người bản gốc ở đồng bằng Bắc Kỳ với kh� hậu Nam Kỳ v� c�c t�nh trạng n�ng nghiệp cụ thể) [Lettre no 1495/it du Gouverneur de Cochinchine au Gouverneur G�n�ral de l�Indochine, Saigon le 9 novembre 1932 (ANVN-I GGI 254)].

 

33. Lettre de Maillard administrateur de Hati�n no. 103 au Gouverneur de Cochinchine, 16 novembre 1931 (ANVN-II dom 7924); Lotzer, L. E. et Wormser, G., La surpopulation du Tonkin et du Nord Annam: ses rapports avec la colonization de la peninsula indochinoise, Hanoi, IDEO, 1941.

 

34. Nhi�u, d�n gốc Phạm X� (Nam Định) giải th�ch rằng trong thập ni�n 1930, một số d�n l�ng đi l�m việc tại miền Nam. �Khi họ trở về, họ n�i rằng rất dễ kiếm việc ở đ�.� Để trồng trọt, người ta chỉ cần sới đất l�n v� gieo hạt giống.� V�o l�c n�y, đời sống tại Nam Định ngược lại thực sự kh� khăn (phỏng vấn, ng�y 20 th�ng Năm 2004, tại Thị Trấn H�n Đất).

 

35. Việc nghi�n cứu c�c đ�nh ch�a n�i chung (đ�nh, miếu, đền, ch�a) [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch] dọc theo kinh Tri T�n chiếu rọi �nh sang v�o mối quan hệ n�y.� Trong thực tế, ch�ng t�i nhận thấy c�c t�n ngưỡng địa phương (th� dụ B� Ch�a Xứ, Nguyễn Trung Trực, c�c ng�i ch�a nhỏ được dựng l�n bởi một số c�c �ng Đạo tu học ở n�i Thất Sơn, sự hiện diện của neak ta [? tiếng Căm Bốt, kh�ng thấy giải nghĩa, ch� của người dịch], c�c t�n ngưỡng du nhập (Đ�nh của d�n di cư từ Nam Định để thờ Trần Hưng Đạo, Đ�nh của d�n di cư từ Th�i B�nh để thờ Đức Th�nh Phụ, di t�ch nh� thờ v� c�c ng�i mộ c�ng gi�o), v� c�c đền miết kh�c tạo ra một t�nh trạng cộng sinh kỳ lạ của mọi t�n ngưỡng n�y.

 

36. T�l�gramme d��tat, cabinet du Gouverneur G�n�ral, Saigon, 29 d�cembre 1942, Gouverneur G�n�ral � Colonies, no. 1556 � 1562 (SHM fonds Decoux).

 

37. C�c gia đ�nh từ Nam Định định cư dọc theo c�c kinh số 1 đến 5, c�c gia đ�nh từ Th�i B�nh từ kinh kế tiếp cho đến kinh thứ 10.� Trung t�m h�nh ch�nh được đặt tại giữa kinh thứ 5 v� thứ 6.

 

38. Thực cho hay rằng to�n của �ng tr�n kinh số 2 bao gồm 12 gia đ�nh, to�n của Tảng tr�n kinh số 4 bao gồm 22 người, to�n của Trường tr�n kinh số 8 c� 6 [gia đ�nh?] v� to�n của Hu�n, tr�n c�ng con kinh, gồm 15 gia đ�nh.

 

39. C�c n�ng d�n Bắc Kỳ gọi hai loại quản đốc kh�c nhau n�y l� �xếp phin� (hay �xếp k�p�) v� �xếp c�p� [?] (hay �xếp rụp�[?]).� Mặc d� một số c�c kẻ cho tin bị nhầm lẫn, c� vẻ l� quản đốc thứ nhất phụ tr�ch một to�n, v� loại quản đốc thứ nh� kiểm so�t việc đ�o một con kinh.� C�c t�n gọi n�y chắc chắn l� sự phi�n �m hai th�nh ngữ của Ph�p, �chef d��quipe� v� �chef de groupe�.

 

40. �ng Hu�n bổ t�c l� con kinh c� đ�y rộng 2 m�t, 4 m�t ở giữa hai bờ kinh, s�u 1,5 m�t.

 

41. Aubaret, đ� dẫn tr�n, trang 94 (trong bản dịch của t�c giả).

 

42. Hai, một cư d�n tại l�ng B�nh Sơn (trước khi x� Thổ Sơn được mở rộng b�n bờ đối diện của kinh Tri T�n) c� bổ t�c rằng v�o m�a kh�, d�n ch�ng v�o trong rừng, đến một địa điểm gọi l� Cờ Trắng, để t�m nước uống.� Một giếng (well) kh�c tọa lạc giữa cầu V�m Rầy v� biển (phỏng vấn, ng�y 19 th�ng Năm, 2004, tại x� B�nh Sơn).

 

43. Đốt cỏ v� gieo hạt dưới hai lớp phủ bằng tro v� đất được gọi l� sạ tro bay [tiếng Việt trong nguy�n bản, ND] (phỏng vấn với �ng T�m, tại x� B�nh Sơn, ng�y 19 th�ng Năm, 2004).

 

44. Phỏng vấn với L� v� L�n, tại Thị Trấn H�n Đất, th�ng Năm, 2004; với �ng Quang, tại Nam Th�i Sơn, ng�y 18 th�ng 1 năm 2005).

 

45. Hiệu nhớ rằng gi�o vi�n địa phương của họ c� t�n gọi l� Tam [?] Thu.

 

46. T�l�gramme d��tat, cabinet du Gouverneur G�n�ral � Colonies, Saigon, 2 mars 1944, no 10218-10224 (SHM fonds Decoux).

 

47. T�n bằng tiếng Căm Bốt gọi Rạch Gi� l� kr�mu an sa c� nghĩa ch�nh x�c l� �s�p trắng: white wax�; t�n Việt ngữ chỉ một rạch (arroyo) quanh đ� mọc l�n v� số một loại c�y (gi�).

 

48. Baurac, đ� dẫn tr�n; Nguyễn Th�y Dương, đ� dẫn tr�n, trang 33; về đồ gốm đặc biệt của H�n Đất (c� r�ng), xem: Trương Thanh H�ng, �Nghề nắn nồi đất ở H�n Đất, Ki�n Giang�, trong Phan Thị Yến Tuyết (chủ bi�n), X�m nghề thủ c�ng truyền [thống?] Nam Bộ, TpHCM, Nxb Trẻ, 2002, c�c trang 110-118.

 

49. Lến c� n�i rằng gỗ cũng được trao đổi lấy tr�i c�y v� rau được trồng bởi người Khmer b�n sườn đồi.

 

50. Trường, d�n gốc Th�i B�nh, nh�n nhận rằng mắm [tiếng Việt trong nguy�n bản, ND] sản xuất tại m�ng [miệt?] �t c� m�i nặng hơn mắm được sản xuất ở chung quanh (phỏng vấn với Hiệu, tại Thị Trấn H�n Đất, ng�y 18 th�ng năm năm 2004, Trường, tại Nam Th�i Sơn, ng�y 4 th�ng Mười năm 2004).

 

51. Khi xứ sở vẫn c�n bị chia đ�i th�nh hai nước, một cuộc nghi�n cứu về kỹ thuật đ� chia l�nh thổ� Việt Nam C�ng H�a th�nh 5 khu thủy lợi:

 

Khu A: khu trồng l�a một vụ, bao gồm phần lớn c�c tỉnh �cũ� (Gia Định, Long An, Định Tường, Kiến H�a, Vĩnh Bi�n [?B�nh], Ba Xuy�n, An Xuy�n), bị ảnh hưởng bởi nước mặn.

 

Khu B: khu trồng l�a hai vụ, bao gồm c�c tỉnh Vĩnh Long, Sa Đ�c, Cần Thơ, được tiếp x�c bởi t�c động hỗn hợp của thủy triều ở biển v� c�c cơn lụt từ s�ng Cửu Long.

 

Khu C: khu gieo hạt trực tiếp v� l�a nổi (An Giang, Ki�n Giang) bị lụt h�ng năm bởi s�ng Cửu Long.

 

Khu D: c�c tỉnh miền Đ�ng v� Trung Phần Việt Nam, với c�c kh� khăn về việc dẫn nước tưới ti�u v� nạn lụt.

 

Khu E: khu cao nguy�n với c�c kh� khăn về việc dẫn nước tưới ti�u v� bảo dưỡng thổ nhưỡng.

 

(Secr�tariat d��tat � l�agriculture, R�public du Viet Nam, Les travaux d�hydraulique agricole au Viet Nam, Saigon Ấn Qu�n, 1960, trang 9).

 

52. �T�i nhận thấy rằng miền Nam th� kh�ng đồng nhất, đơn điệu, buồn b� như ch�ng ta c� thể tưởng tượng khi nh�n thấy một trang b�i trong một quyển s�ch địa dư � Chỉ ở miền t�y [đồng bằng s�ng Cửu Long] l� nơi c� qu� nhiều sự kh�c biệt từ khu n�y sang khu kia.� (Nguyễn Hiến L�, Hồi K�, Nxb Văn Nghệ TpHCM, TpHCM, 2001, trang 171).

 

53. Sử dụng chữ h�n n�m [ti�ng Việt trong nguy�n bản, ND] để gọi con s�ng (Cửu Long, Nine Dragons) v� ch�u thổ của n� (đồng bằng s�ng Cửu Long, s�t nghĩa l� đồng bằng của con s�ng chin con rồng thay v� ch�u thổ s�ng Cửu Long vốn ch�nh x�c hơn về mặt kỹ thuật) cần c�c sự giải th�ch l�m s�ng tỏ hơn.� Giả thuyết của t�i rằng sự sử dụng chữ h�n n�m tượng trưng cho sự tại x�c định v� thi�ng li�ng h�a khu vực với c�c sự h�m � của Khổng học v� Đạo gi�o. Địa danh học v� địa l� lịch sử h�y c�n cần nhi�u sự nghi�n cứu tu chỉnh hơn.

 

54. Kể từ C�ch Mạng Th�ng T�m (1945), Bắc bộ, Trung bộ v� Nam bộ được d�ng thay cho Bắc Kỳ, Trung Kỳ v� Nam Kỳ để n�i về Miền Bắc, Miền Trung v� Miền Nam Việt Nam.� Miền đ�ng Nam bộ bao gồm v�ng tọa lạc tại ph�a bắc th�nh phố S�ig�n đến Phan Thiết, miền t�y Nam bộ bao gồm tất cả khu vực tọa lạc tại ph�a Nam của th�nh phố S�ig�n, v�ng ch�u thổ s�ng Cửu Long to lớn.

 

55. Sơn Nam l� một t�c giải d�i hơi nổi tiếng v� được t�n thưởng nửa thế kỷ nay bởi phần đ�ng người Việt Nam.� C�c t�c phẩm của �ng được t�i bản nhiều lần v� gần đ�y bởi Nh� xuất bản Trẻ (th�nh phố S�ig�n) trong to�n bộ của ch�ng.� C�c sử gia cũng lượng định c�c t�c phẩm của �ng: �ng Nguyễn Thế Anh đ� m� tả �ng ta như �nh� họa sĩ quen thuộc của đời sống h�ng ng�y [�] tại ch�u thổ s�ng Cửu Long� (�le peintre habituel de la vie quotidienne [�] dans le delta du Mekong�, điểm s�ch Miền Nam đầu thế kỷ XX.� Thi�n Địa Hội v� cuộc Minh T�n, BSEI, 1973-1, trang 761); Pierre Brocheux lượng định kiến thức thực nghiệm rộng lớn của �ng được chống đỡ bởi một sự uy�n b�c phong ph�.(�grande connaissance empirique, soutenue par une riche �rudition� (thư t�n c� nh�n, 2004), �ng Nguyễn Đ�nh Đầu nh�n nhận phẩm chất c�c t�c phẩm của �ng ta dựa kh�ng chỉ tr�n c�c t�i liệu lịch sử m� c�n tr�n �trực gi�c v� cảm gi�c ảnh hưởng đến nhiều người hơn� (�intuitions et des sentiments qui influencent advantage les gens de la soci�t�, phỏng vấn, tại th�nh phố S�ig�n, ng�y 1 th�ng mười hai, năm 2004); Huỳnh Ngọc Trảng, đặc biệt l� chuy�n vi�n về văn chương b�nh d�n giải th�ch rằng Sơn Nam đặt t�c phẩm của �ng ch�nh yếu �tr�n k� ức của �ng được hậu thuẫn bởi t�i liệu.� Sự thẩm định của �ng chứng minh một sự th�ng minh s�ng ch�i, một kiến thức cụ thể về c�c điểm đặc th� của người d�n miền nam.� �ng đề nghị với người đọc một c�ch nh�n c�c sự việc.� Hơn nữa, �ng viết với một văn thể rất nam bộ (a very southern style), trong một c�ch rất hiện thực; �ng đ� tạo ra một lối viết văn rất c� biệt� (phỏng vấn, tại th�nh phố S�ig�n, th�ng Một, năm 2005).

 

56. T�m Hiểu đất Hậu Giang, Ph� sa, S�ig�n, 1959.� Sơn Nam l� s�ng lập vi�n nh� xuất bản n�y (ph� sa c� ngh�a alluvia, đất bồi) đ� ấn h�nh c�c t�c phẩm đầu ti�n với t�n t�c giả l� �ng.

 

57. Đồng bằng s�ng Cửu Long hay l� văn minh miệt vườn, An Ti�m, Saigon, 1970.

 

58. C� vẻ l� Sơn Nam đ� t�m được sự hứng khởi khi �ng đọc v�o giữa thập ni�n 1950 một b�i viết được ấn h�nh trong tạp ch� Ph�p ngữ G�ographia n�i về �văn minh s�ng nước: riverine civilization� tại Amazonia.� Sơn Nam sau đ� đ� phi�n dịch v� th�ch dụng th�nh ngữ n�y v�o s�ng Cửu Long.� Ch�ng t�i đang cố t�m kiếm b�i viết n�y (phỏng vấn với Sơn Nam, tại G� Vấp, th�ng Mười Một, năm 2004 � th�ng Hai, năm 2005).

 

59. L� Quốc Sử, Những kh�a cạnh kinh tế của Văn Minh K�nh Rạch Nam Bộ, Nxb KHXH, H� Nội, 1999.

 

60. T�c giả liệt k�: Văn minh s�ng nước, Văn minh k�nh rạch, Văn minh miệt vườn, Văn minh l�a nước, Văn minh s�ng biển, Văn minh s�ng ng�i, Văn minh s�ng rạch, Văn minh k�nh r�nh, Văn minh k�nh đ�o.

 

61. Gouvernement de la Cochinchine no 308, Saigon, 15 octobre 1917: note sur la colonization des terres incultes de la Cochinchine par la main d�oeuvre tonkinoise (ANVN-I GGI 7706).

 

62. Thanh T�m Langlet, art. cit.: b�i viết đ� dẫn, trang 265.

 

63. �La p�ninsule indochinoise a la forme d�un superbe sein don�t la Basse-Cochinchine serait le g�n�reux bouton.� Ses vaisseaux sont charg�s de� vie magnifiquement riche�, Vivi�s Albert, L��me de la Cochinchine, Saigon, Portail, 1924, p. 16.

 

___

 

Nguồn: Pascal Bourdeaux, Reflections on the notion of the �riverine civilization� and on the History of the Mekong delta seen through some aspects of the settlement of the Village of S�c Sơn (1920-1945), b�i tham luận dọc tại kỳ hội thảo với chủ đề �Water in Mainland Southeast Asia� được tổ chức bởi Center for Khmer Studies (Phnom Penh) and the International Institute for Asian Studies tại Siem Reap, từ 30 th�ng Mười Một đến 2 th�ng Mười Hai, 2005.

 

***

 

 

PHỤ CH� CỦA NGƯỜI DỊCH:

���������������������������������������������������������������������������� � ��

���� Địa danh Nam Th�i Sơn theo t�c giả Tuệ Chương Ho�ng Long Hải, bao gồm c�c di d�n đến từ ba tỉnh Nam Định, Th�i B�nh v� Sơn T�y chứ kh�ng phải chỉ từ hai tỉnh Nam Định v� Th�i B�nh như t�c giả Bourdeaux đ� viết.� Xin giới thiệu đến người đọc loạt b�i viết phong ph� v� sống động về v�ng đất mới cực nam l�nh thổ Việt Nam n�y của t�c giả Tuệ Chương, trong loạt b�i nhan đề �Kể Chuyện Đ�nh Giặc Ở Qu� Hương �ng Nguyễn Tấn Dũng�� (http://vantuyen.net/index.php?view=story&subjectid=19759).

 

 

�Trong năm 1924, một văn gia người Ph�p, Albert Vivi�s c� viết trong một giọng điệu rất kh�u gợi rằng �B�n Đảo Đ�ng Dương c� h�nh dạng của một bầu v� đẹp đẽ v� rằng Miệt Dưới Nam Kỳ sẽ l� n�m v� phong ph� của n�.� C�c mạch sữa của n� chứa đầy một cuộc sống sung t�c�.� Ẩn dụ c� nh�n n�y l� sự b�y tỏ hay nhất cho l�ng cảm ơn của một d�n ch�ng cần c� đối với mảnh đất nu�i dưỡng m�nh cũng như cho sức sống của to�n miền thường xuy�n được t�i tạo bởi d�ng nước.�

 

Tr�n đ�y l� phần kết luận của b�i nghi�n cứu về v�ng đất cực nam của đất nước Việt Nam, sau khi t�c giả đ� ca ngợi nh� văn Sơn Nam như một kẻ ti�n phong khai ph� c�ng cuộc nghi�n cứu của điều m� �ng gọi l� Văn Minh S�ng Nước Miền Nam.�

 

* Người dịch đ� mượn th�nh ngữ lột tả tinh thần của v�ng đất mới n�y l�m nhan đề cho b�i dịch, ngo�i nhan đề của t�c giả./-��

 

 

 

Ng� Bắc dịch

12/2/2009

 

                                                                                                                                              

C�c bản dịch kh�c của Ng� Bắc tr�n gio-o         

 

                                                                                                                                              

� 2009 gio-o.com