CHƯƠNG VI

 

 

T�NH TRẠNG PH�P L� CỦA C�C ĐỊA H�NH

 

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA

 

(C�C LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH TỪ SỐ 3 ĐẾN SỐ 7)

 

kỳ 5 v� hết Chương 6

 

(kỳ 1- bấm v�o đ�y)

(kỳ 2- bấm v�o đ�y)

 (kỳ 3- bấm v�o đ�y)

 (kỳ 4- bấm v�o đ�y)

 

 

Lời Người Dịch:

       Chương VI dưới đ�y d�i hơn 140 trang, chiếm gần 1/3 Ph�n Quyết, n�i về T�nh Trạng Ph�p L� Của C�c Địa H�nh Tại Biển Đ�ng.  Để người đọc tiện tham khảo, người dịch c� đặt Ngữ Vựng T�n Gọi C�c Địa H�nh n�y trong nguy�n bản Ph�n Quyết nơi tr�n c�ng của bản dịch.  Phần t�n gọi bằng tiếng Việt do người dịch bổ t�c.

 

***

(tiếp theo Kỳ 4)

 

 

 

(d).     Sự �p Dụng Điều 121 Đối Với C�c Địa H�nh L�c Thủy Triều D�ng Cao Kh�c Tại Quần Đảo Spratly  

 

                                          i.            C�c Kh�m Ph� Sự Kiện Thực Tế Li�n Can Đến C�c Địa H�nh L�c Thủy Triều D�ng Cao Tại Quần Đảo Spratly



577.    Phi�n T�a đ� duyệt x�t một khối lượng lớn lao bằng chứng li�n can đến c�c điều kiện tr�n c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao quan trọng hơn tại Quần Đảo Spratly.  Khối lượng n�y bao gồm bằng chứng được xuất tr�nh bởi Phi Luật T�n, cũng như bằng chứng trong c�c nguồn t�i liệu khả cung c�ng khai kh�c v� c�c t�i liệu thu nhận được bởi Phi�n T�a từ c�c văn khố của Văn Ph�ng Thủy Văn Vương Quốc Th�ng Nhất [Anh quốc], v� Thư Vi�n Quốc Gia của Nước Ph�p (Biblioth�que Nationale de France) v� C�c Văn Khố Quốc Gia Hải Ngoại (Archives Nationales d�Outre-Mer) của Ph�p Quốc.

 

578.    Kh�ng c� g� để tra hỏi rằng tất cả c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao quan trọng tại Quần Đảo Spratly hiện bị kiểm so�t bởi một Quốc Gia duy�n hải n�y hay kia, đ� x�y dựng c�c cơ sở v� đồn tr� nh�n vi�n.  Tuy nhi�n, sự hiện diện n�y r� rệt c� t�nh chất qu�n sự hay ch�nh quyền trong bản chất v� d�nh l�u đến sự tiếp tế từ b�n  ngo�i đ�ng kể.  Hơn nữa, nhiều địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao đ� bị sửa đổi một c�ch đ�ng kể kh�c với điều kiện tự nhi�n của ch�ng.  Ngo�i ra, c�c sự tường thuật về c�c điều kiện hiện thời v� sự cư tr� của con người tr�n c�c địa h�nh c� thể phản ảnh c�c mưu t�nh cố � để t� m�u sự m� tả trong một c�ch thế n�o nhằm n�ng cao hay giảm thiểu x�c suất của địa h�nh được cứu x�t để ph�t sinh ra một khu kinh tế độc quyền, t�y thuộc v�o c�c quyền lợi của Quốc Gia trong nội vụ.  Do đ�, Phi�n T�a cứu x�t bằng chứng lịch sử của c�c điều kiện tr�n c�c địa h�nh � trước khi c� sự tiến triển của khu kinh tế độc quyền như một kh�i niệm hay sự khởi sự của sự sửa đổi đ�ng kể của con người � hầu tr�nh b�y một sự hướng dẫn đ�ng tin cậy hơn về năng lực của c�c địa h�nh trong việc chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế.

 

579.    Phi�n T�a sẽ lần lượt duyệt x�t c�c kh�a cạnh kh�c nhau của c�c điều kiện tr�n c�c địa h�nh.

 

a.       Sự Hiện Diện Của Nước Ngọt Uống Được

 

580.    C� c�c b�o c�o nhất qu�n, khắp trong hồ sơ, về c�c giếng nhỏ tọa lạc tr�n một số địa h�nh tại Quần Đảo Spratly.   Ấn bản năm 1868 của tập Chỉ Dẫn Biển Trung Hoa (China Sea Directory), phản ảnh c�c sự quan s�t thu lượm được trong diễn tiến c�ng t�c khảo s�t khu vực của chiếc t�u HMS Rifleman, ghi nhận sự hiện diện của c�c giếng nhỏ tr�n Itu Aba, Thitu, v� North-East Cay, nhận định về Itu Aba rằng �nước giếng tr�n đảo đ� th� tốt hơn c�c nơi kh�c.� 600 T�u HMS Rambler đ� b�o c�o một giếng nước nhỏ tương tự tr�n đảo Namyit trong năm 1888; 601 T�u HMS Iroquois c� m� tả hai giếng nước tr�n South-West Cay hồi năm 1926; 602 v� t�u HMS Herald c� b�o c�o một giếng nước tr�n Đảo Spratly Island (Đảo Trường Sa) trong năm 1936. 603 Sau c�ng, Tập Chỉ Dẫn L�i T�u Cho V�ng Nguy Hiểm (Sailing Directions for the Dangerous Ground) của Anh Quốc năm 1944 m� tả hai giếng nước tr�n Đảo Nanshan Island. 604

 

581.    Trong khi phẩm chất nước được ghi nhận, c�c kết quả xem ra biến đổi nhiều.  Ngo�i nhận x�t được ghi nhận trước đ�y rằng nước tại Itu Aba th� �tốt hơn c�c nơi kh�c�, 605 nước tr�n đảo Thitu được m� tả như �nước lợ nhưng uống được� hồi năm 1937, 606 nước tr�n South-West Cay được ghi nhận �hơi bẩn; slightly tainted� đến mức n� �phải được sử dụng với sự thận trọng: should be used with caution� trong năm 1926, 607 v� nước tr�n đảo Spratly Island được xem l� �hơi lợ: slightly brackish�. 608 C�c giếng tr�n đảo Nanshan Island được m� tả l� �nước lợ�. 609

 

582.    C�ng thời, một b�o c�o khảo s�t của Nhật Bản về đảo Itu Aba từ năm 1939, r� r�ng được tiến h�nh cho mục đ�ch thương mại, m� tả c�c khối lượng nước ngọt đ�ng kể trong lời lẽ như sau:

 

V�o l�c đ�, đ� c� bốn giếng nước, nhưng chỉ c� hai trong ch�ng được sử dụng.  Một trong hai giếng c� đường k�nh một m�t, v� s�u khoảng năm m�t.  C� khối lượng lớn nước tr�o ra khỏi giếng, v� theo kết quả một cuộc khảo s�t, nước th� th�ch hợp để uống v� người d�n tr� tại đ� cũng d�ng nước để uống.

 

Ngay d� nếu họ thu thập khoảng 10 tấn nước mỗi ng�y từ giếng nước, t�nh trạng của giếng kh�ng thay đổi g� cả.  Bởi họ chưa hề thu thập hơn 10 tấn nước mỗi ng�y, kh�ng thể giải th�ch một c�ch ch�nh x�c khối lượng nước m� giếng c� thể cung cấp.  Tuy nhi�n, điều được thừa nhận rằng giếng c� khả năng cung cấp khối lượng nước đ�ng kể.

 

Ngo�i giếng được n�i đến ở tr�n, giếng kia c� k�ch thước tương tự được d�ng cho c�c mục đ�ch kh�c nhau, v� tất cả c�ng việc cần đến nước đều được l�m với sử sử dụng giếng n�y.  Hai giếng kh�c kh�ng được sử dụng v�o l�c đ� v� kh�ng được canh g�c, mặc d� được n�i rằng nước c� tr�o ra theo cung c�ch đ� giải th�ch b�n tr�n tại c�c giếng n�y. 610

 

583.    Một sự tường thuật kh�c của Nhật Bản về một cuộc thăm viếng đảo Itu Aba măm 1919 cho hay một c�ch tương tự rằng �phẩm chất của nước th� tốt, v� khối lượng th� tr�n đầy.� 611 C�c sự tường thuật gần đ�y hơn về phẩm chất của nước th� hỗn tạp.  Một cuộc nghi�n cứu bởi c�c nh� thực vật học Đ�i Loan năm 1994 cho hay rằng �nước dưới đất th� mặn v� kh�ng thể được d�ng để uống.� 612 Một cuộc nghi�n cứu kh�c trong c�ng năm cho hay rằng �Tr�n tổng thể, hai địa điểm nước ngọt thực sự c� phẩm chất nước tốt hơn [nước] tại c�c con s�ng hay hồ nước th�ng thường� v� rằng �c�c t�i nguy�n nước ngọt của h�n đảo vẫn c�n trong điều kiện tốt.� 613 Sự tường thuật của giới truyền th�ng về c�c cuộc thăm viếng gần đ�y đến Itu Aba bởi c�c vi�n chức v� quan kh�ch của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan của Trung Hoa D�n Quốc cũng nhấn mạnh rằng nước giếng ở đ� th� uống được.

 

584.    Trong quan điểm của Phi�n T�a, hồ sơ n�y th� nhất qu�n về sự hiện diện, trong d�ng lịch sử, c�c t�i (thấu k�nh) nước ngọt nhỏ nằm dưới địa h�nh đ�ng kể nhất trong c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao đ�ng kể tại quần Đảo Spratly.  Phẩm chất của nước n�y sẽ kh�ng nhất thiết tương ứng với c�c ti�u chuẩn của nước uống hiện đại v� c� thể biến đổi qua thời gian, với vũ lượng, với sự sử dụng v� ngay cả với c�c điều kiện thủy triều ảnh hưởng đến độ muối mặn.  Tổng quan, c�c nguồn nước tốt nhất r� r�ng hiện hữu tại Itu Aba v� South-West Cay.  Phi�n t�a ghi nhận bằng chứng chuy�n vi�n được đệ tr�nh bởi Phi Luật T�n về năng lực hạn chế được ước định của c�c thấu k�nh (t�i) nước ngọt ở Itu Aba, nhưng cũng ghi nhận rằng c�c kết luận n�y đ� được khẳng đinh một phần tr�n sự kiện rằng sự x�y dựng phi đạo tr�n địa h�nh sẽ l�m giảm năng lực của đất để hấp thụ nước mưa v� t�i sinh c�c t�i nước ngọt. 614 Sau c�ng, Phi�n T�a ghi nhận rằng c�c nguồn t�i nguy�n nước ngọt của c�c địa h�nh n�y, được giả định c�ng với sự thu thập nước mưa, hiển nhi�n đ� trợ gi�p cho một số nhỏ con người trong qu� khứ (xem đoạn 601 b�n dưới) v� kết luận rằng do đ� ch�ng c� khả năng l�m như thế trong điều kiện tự nhi�n của ch�ng, bất luận t�nh trạng hiện nay ra sao.

 

b.      C�y Cỏ v� Sinh Học

 

585.    Hồ sơ, một c�ch tương tự, cho thấy rằng c�c địa h�nh lớn hơn tại Quần Đảo Spratly trong lịch sử c� mọc c�y cối.  Ấn bản năm 1868 của Anh Quốc, tập China Sea Directory m� tả Itu Aba như �được bao phủ bởi c�c c�y nhỏ v� c�c bụi cao� v� ghi nhận sự hiện diện của �hai hay ba c�y dừa (cocoa-nut) v� một �t c�y chuối l� (plantain) gần một giếng nước nhỏ, nhưng đối tượng hiển hiện nhất l� l� một c�y bụi (clump tree: c�y c� t�n l� xum xu� như bụi, ND) m�u đen duy nhất.� 615 Đảo Thitu được m� tả tương tự khi c� �một c�y bụi m�u sẫm�, cũng như �một số bụi c�y thấp v� hai c�y dừa nước cằn cỗi, gần đ� l� một giếng nước nhỏ v� một �t c�y chuối l�.� 616 Đảo Namyit được m� tả trong năm 1888 l� �được bao phủ rậm rạp bởi c�c c�y nhỏ v� c�c c�y bụi (shrubs),� 617 Đảo Loaita �được bao phủ bởi c�c bụi c�y (bushes)�, 618 v� cả hai b�i c�t nhỏ tr�n Rạn San H� North Danger Reef đều �được bao phủ bởi cỏ l� th� r�p.� 619 Tuy nhi�n, trong c�ng thời kỳ, Đảo Spratly Island được ghi nhận như l� �kh�ng c� một bụi c�y v� ngay cả một cọng cỏ.� 620 Thủy thủ đo�n của t�u HMS Rifleman cũng được ghi nhận l� đ� trồng c�c c�y dừa tr�n Đảo Spratly Island v� B�i C�t Amboyna Cay trong năm 1864, nhằm l�m gia tăng độ hiển thị của c�c địa h�nh. 621

 

586.    Qua thời gian, mức độ c�y cỏ tr�n  c�c địa h�nh r� r�ng đ� gia tăng, với c�c sự ch� � về thương mại của Nhật Bản (được thảo luận tại c�c đoạn 610 đến 611 b�n dưới) đ� thực hiện một nỗ lực phối hợp để du nhập c�y ăn tr�i v�o Itu Aba.  Một sự tường thuật từ năm 1919 ghi nhận rằng � [một] số lượng khổng lồ c�c c�y chuối mọc rậm rạp mọi nơi tr�n đảo.  Cũng thế, c�c con chuột hoang chạy tr�n c�c c�y mọi nơi khắp đảo, v� hầu như tất cả c�c quả chuối ch�n đều đ� trở th�nh thức ăn cho c�c con chuột.  Trong thực tế, h�n đảo bị chế ngự bởi giống chuột.� 622 V�o năm 1933, Itu Aba được m� tả l� c� �một rừng rậm c�y đu đủ.  C�c c�y đu đủ nguy�n thủy được trồng bởi người Nhật Bản đ� gieo c�c hạt giống của ch�ng, v� ph�t triển mạnh [trong nguy�n bản viết thrifted: tiết kiệm, tằn tiện�, nhiều phần đ�nh m�y sai, phải l� �thrived: nảy nở, sinh s�i mạnh mẽ�, mới đ�ng nghĩa của c�u văn, ch� của người dịch] tr�n to�n thể h�n đảo.  Ngo�i ra, c�n c� c�c b�i dừa ngon, c�c b�i dứa v� c�c b�i c�y m�a.� 623

 

587.    Ngược lại,  Ban Thực Vật Học Viện Nghi�n Cứu N�ng Nghiệp Đ�ng Dương (Division Botanique � l�Institut des Recherches Agronomiques de l�Indochine) đ� ghi ch�p một mức độ �t hơn của c�y cỏ tr�n Đảo Namyit Island v� B�i C�t Sand Cay.  C�y cỏ tr�n đảo Namyit Island được m� tả như l� �k�m phẩm chất hơn c�y cỏ tr�n Itu Aba.� 624 B�o C�o ghi nhận rằng một số c�y n�o đ� hiện hữu �kh� phong ph�� nhưng trong đ� chỉ c� v�o khoảng 15 c�y dừa �l� c�c c�y duy nhất tr�n đảo.� 625 Bản B�o C�o c�n ghi nhận th�m rằng B�i C�t Sand Cay kh�ng c� c�y, v� m� tả thực vật l� �thuộc dạng cỏ: herbaceous�, nhưng ���o uột; sickly�. 626

 

588.    Nguồn gốc c�c hoa m�u thu hoạch ghi nhận tr�n đảo Itu Aba được n�i r� từ một bản tường thuật năm 1939 về c�c hoạt động thương mại trong thời kỳ c� sự hiện diện của Nhật Bản c� ghi lại như sau:

   

C�ng ty đ� thực hiện một nỗ lực để ph�t triển h�n đảo cho sự định cư, v� đ� nghi�n cứu việc chiết trồng c�c c�y dừa, trồng trọt c�c c�y đu đủ, dứa v� chuối, �p c�i dừa, sử dụng đu đủ, biến chế dứa v.v�v� c�ng ty đ� trồng rau để cung cấp thức ăn.

 

Đu đủ mọc l�n một c�ch mạnh mẽ khắp nơi tr�n Đảo Long Island, v� h�n đảo cũng được gọi l� Đảo Đu Đủ (Island of Papayas). 627

 

589.    Một sự tường thuật của Nhật Bản kh�c năm 1939 ghi ch�p rằng:

 

Về c�c loại c�y, ngo�i những c�y thấp độ hai hay ba m�t, c� 131 c�y dừa cao từ 7 đến 10 m�t, sinh ra nhiều quả h�ng năm.  Ngo�i ra, c� 31 c�y gỗ cứng, c� đường k�nh hai m�t v� cao độ 15 m�t.  Hơn nữa, c� 80 c�y gỗ mềm, đường k�nh 1 m�t v� cao khoảng 10 m�t.  Ngo�i ra, c� nhiều c�y, đường k�nh 20 cm v� cao khoảng 3 m�t mọc rậm rạp.  Ngo�i c�c c�y n�y, c� một số c�y đu đủ v� chuối.

 

Một phần đ�ng kể đất trống đề cập b�n tr�n đ� bắt đầu được sử dụng l�m c�nh đồng canh t�c, cải T�u (napa) v� củ cải được trồng ở đ�.

 

    Về s�c vật, nhiều g� v� lợn (heo) được nu�i �628

 

590.    Sự tường thuật của Nhật Bản được x�c nhận bởi người Ph�p, trong một b�o c�o năm 1936 bởi Ban Thực Vật, Viện Nghi�n Cứu Canh N�ng Đ�ng Dương, mang lại sự tường thuật lịch sử chi tiết nhất về c�y cỏ tr�n Itu Aba:

 

Như ước định, thực vật tr�n đảo th� rất k�m về chủng loại.  Ngo�i c�c c�y du nhập: một trăm c�y dừa (xấp th�nh h�ng ngay ngắn tr�n một phần ph�a nam của h�n đảo v� sẵn được ph�t triển đủ tốt đến nay từ một thời điểm trước đ�y), c�c c�y dầu thầu dầu (castor oil) v� đu đủ rải r�c quanh h�n đảo, hai mươi chủng loại đ� được x�c định.

 

Cạnh ph�a đ�ng v� nam của h�n đảo, được bảo vệ tốt hơn khi c� gi� m�a, được bao phủ bằng c�y cỏ tươi đẹp, loại tươi tốt hơn được t�m thấy nơi khu đất gi�u chất phốt ph�t.  Ngược lại, ph�a bắc v� ph�a t�y mặc d� cũng c� c�ng chủng loại thực vật, được bao phủ bằng c�c c�y cối cong queo, bị tuốt l�, v� với nhiều c�y bị chết.

 

C�c c�y tốt nhất l� Gordia [nhiều phần sắp chữ sai, phải l� Cordia, ch� của người dịch] subcordata (Boragin�es), cao hơn 20 m�t, th�n c� đường k�nh 2 m�t.  Ch�ng c� kh� nhiều v� rải r�c mọi nơi tr�n đảo, đặc biệt quy hướng về trung t�m.

 

Hai c�y thuộc chủng loại Erythrima indica, cũng ở trung t�m của h�n đảo, cao 20 m�t với th�n c�y c� đường k�nh 1 m�t.

 

Từ trung t�m v� ở ph�a đ�ng, c� một khu mọc c�c c�y hạnh nh�n nhiệt đới c�n non (Terminalia Catappa) cao từ 5 đến 6 m�t, phần lớn trong ch�ng l� c�c chồi của c�c c�y hạnh nh�n nhiệt đới cổ xưa, kh�ng c� g� nghi ngờ đ� được sử dụng bởi c�c kẻ khai th�c phốt ph�t.  Từ giống c�y n�y, chỉ c� c�y Calophyllurn inophyllum duy nhất, rất tươi tốt, vươn cao khoảng 5-6 m�t.

 

Ở ph�a đ�ng bắc, hai mươi c�y Macaranga, c� chủng loại kh�ng thể được x�c định bởi kh�ng c� hoa v� quả, vươn cao từ 15 đến 20 m�t.  Ch�ng chen vai với một số c�y Ochrosta borbonica cao 10 m�t sinh ra c�c tr�i h�nh quả trứng rỉ ra chất nhựa m�u trắng.

 

Đ�y l� c�c giống c�y duy nhất tr�n đảo.  Một số chủng loại bụi c�y cũng mọc l�n ở đ�.  Một trong ch�ng, Scaevola Kocniaii (Goode niac�e), cao 5 đến 6 m�t, tạo th�nh một v�ng đai c�y cối chung quanh h�n đảo, kh�ng c� g� kh�c nữa, ngo�i c�c b�i biển c�t trắng.  Nhưng trong khi c�c bụi c�y n�y tươi tốt, rất xanh v� bao phủ với quả m�u trắng của ch�ng tại ph�a nam � ch�ng bị chết tại ph�a bắc, v� tạo th�nh kh�ng g� kh�c hơn một h�ng r�o của c�c c�nh c�y.

 

Tại trung t�m của h�n đảo, một số c�y Guettarda speciose cao từ 2 đến 4 m�t lẫn lộn c�ng với c�c c�y Morinda citrifolia ( loại bracteata) rất tươi tốt v� nhiều quả.

 

Tại phần t�y nam của h�n đảo, c�c giống c�y Umlaut volutina (Urticaceae) của Gapsicum fructicosum (Solanaceae) với quả m�u đỏ, giống Clitoria macrophylla (Papilionaceae) được truyền tải một phần bởi giống Capparis pumila, th� lẫn lộn với c�y thầu dầu c� lẽ được du nhập bởi c�c thợ mỏ phốt ph�t.  Mọi nơi, cũng thế, c� c�y đu đủ, c� lẽ cũng được du nhập v�o.

 

Phần bao phủ sinh động được cung cấp bởi v�i loại cỏ.  Một loại dương xỉ (fern) cao hơn 1 m�t, Blechnum sp., tạo th�nh một cụm hầu như kh�ng thể xuy�n thấu được tr�n phần lớn h�n đảo.  Một số c�y l�ch (sedges), Mariscus albescens, mọc dưới ch�n c�y Cordia v� xem ra phải chịu đựng sự kh� hạn.  Một số Cỏ: giống Thuaria sarmentosa v� Ischoemum sp. gặp nhau ở chỗ n�y hay chỗ kia dọc theo b�i biển.  Sau c�ng, ở ph�a nam v� trung t�m h�n đảo, c� thể l� nơi m� c�y cỏ nguy�n thủy đ� bị hủy hoại để khai th�c phốt ph�t, c� một tấm thảm v� tận giống Ipomoea biloba được bao phủ với hoa m�u t�m hay m�u trắng v� c�c quả.  Tại ph�a Bắc, giống cỏ tr�n mặt đất gồm c� một loại d�y leo Tilliac�e, Triumfetta radicans, tọa lạc tr�n b�i biển v� trong nội địa của h�n đảo.

 

Để ho�n th�nh sự duyệt x�t n�y về c�y cỏ, tại phần t�y nam của h�n đảo, một �t giống Pandamus trĩu nặng c�c quả to lớn.

 

T�m tắt, như đ� được ước định v� ngo�i phần c�y cối được du nhập, thực vật th� rất k�m bởi n� được r�t xuống c�n hai mươi loại.

 

H�n đảo giờ n�y ho�n to�n bị bỏ hoang v� c�c khu vực trống trải c� lẽ sẽ c� rừng t�i sinh với c�ng c�c chủng loại của c�c giống c�y cỏ hiện hữu. 629

 

591.    V�o năm 1947, sau chiến tranh, Itu Aba đ� được m� tả trong lời lẽ như sau:

 

    C� nhiều c�y nhiệt đới mọc l�n ở đ�y -- đất được bao phủ bởi hoa b�m b�m [c� nơi gọi l� hoa b�m bịp (?), ND] (morning glories) m�u t�m nhạt v� m�u đỏ đẹp một c�ch kh�c biệt, vốn thường gặp tr�n c�c b�i biển của Đ�i Loan.  Hoa b�m b�m l� một bộ phận của họ Verbenaceae (Lippia Nodiflora (L) L. C. Rich) v� t�n trong tiếng H�n của n� l� Guojiangteng (Quwucao).  C� nhiều c�y hạt Barbados (họ Nyctaginaceae (Pisoniaalda Spanoghe), t�n gọi trong tiếng H�n l� Bishuang) v� Yinye Zidan (Tournefortia Argenfeal, F., họ Boriginaceae) (thường mọc tr�n c�t cạnh b�i biển (AG-12) v� c�c c�y n�y mọc rất dầy.  C�y Hạt Barbados tăng trưởng rất nhanh, nhưng gỗ của n� kh�ng đặc; th�n c�y c� đường k�nh hơn mười centim�t, vốn thường c� thể bị nhổ bật gốc bởi một người.  N� kh�ng thể được sử dụng cho việc g� kh�c hơn l�m củi đốt.  C�c đảo cũng c� dừa v� chuối, c� vị ngon, nhưng kh�ng nhiều.  C�y đu đủ v� c�y thầu dầu cũng mọc rất tốt, hai loại n�y c� thể được trồng với khối lượng lớn.  C�c người l�nh đồn tr� tr�n đảo đ� khai hoang đất để trồng rau, c� thể mọc l�n, nhưng gặp sự hư hại rất nhiều v� s�u rầy.  C�c Loại [đất] của Đảo Taiping c� thể trồng trọt để cung cấp tr�i c�y v� rau cho c�c binh sĩ tr� đ�ng m� kh�ng c� vấn đề g�, nhưng sẽ v� nghĩa l� để trồng l�a gạo cho sự ti�u d�ng. 630

 

592.    C�c ảnh chụp đảo Itu Aba từ năm 1951 cũng cho thấy n� c� c�y cối rậm rạp. 631

 

593.    Phi�n T�a cứu x�t hồ sơ để chỉ cho thấy rằng Itu Aba v� Thitu l� c�c địa h�nh c� rừng rậm rạp nhất trong điều kiện tự nhi�n của ch�ng, với c�c địa h�nh kh�c được bao phủ bởi c�c bụi c�y thấp, cỏ, v� bụi rậm rạp.  Hơn nữa, �t nhất Itu Aba c� vẻ dễ th�ch nghi với sự du nhập v� canh t�c c�c c�y đu đủ v� chuối, ngay d� c�c chủng loại như thế kh�ng c� vẻ nhất thiết đ� diễn ra một c�ch tự nhi�n.  C�c địa h�nh cũng xem ra phải g�nh chịu c�c sự bất c�n đối thường gặp bởi c�c đảo nhỏ đối diện với c�c chủng loại du nhập, đưa đến c�c sự biến đổi nhanh ch�ng trong hệ  thực vật v� hệ động vật.

 

(c)      Chất Đất v� Tiềm Năng Canh N�ng

 

594.    T�i liệu lịch sử đệ tr�nh trước Phi�n T�a chứa đựng �t th�ng tin li�n can đến phẩm chất đất đai tr�n c�c địa h�nh tại Quần Đảo Spratly, v� c�c chi tiết như thế thường kh�ng được ghi ch�p trong c�c b�i viết về lịch sử.  T�u HMS Rambler đ� ghi nhận hồi năm 1988 rằng tr�n đảo Namyit, �đất của đảo c� m�u n�u rất đậm v� nhiều đất tr�n bề mặt, nhưng b�n dưới l� lớp đ� trứng c� (oolitic) rời.� 632 Ban Thực Vật Viện Nghi�n Cứu Canh N�ng Đ�ng Dương đến thăm Itu Aba hồi năm 1936 đ� ghi nhận sự hiện diện của c�t san h�, phốt ph�t tự nhi�n, v� ph�n chim.  Ban n�y cũng đ� ph�n t�ch một mẫu đất b�nh thường  v� x�c định rằng 87% của n� chứa đựng c�t. 633 Hơn nữa, một sự m� tả của Nhật Bản về Itu Aba hồi năm 1939 ghi nhận rằng n� �được bao phủ bởi lớp đất m�u đen.� 634 Kh�ng một trong c�c nhận x�t n�y c� t�nh chất qu�n triệt đặc biệt về tiềm năng canh n�ng của địa h�nh.

 

595.    Bằng chứng khoa học gần đ�y đ� biến đổi.  Một cuộc nghi�n cứu của Trung Hoa hồi năm 1949 thảo luận về hai loại đất tr�n Itu Aba v� kết luận rằng phần đất ph� nhi�u hơn th� �sum su� với hoa b�m b�m; c�c c�y dừa v� chuối tăng trưởng tốt, nhưng kh�ng c� nhiều c�y được trồng; c�y dầu thầu dầu tăng trưởng rất tốt v� ph�t triển một c�ch kh�c thường.� 635 C�ng cuộc nghi�n cứu ghi nhận rằng �khoảng 250 m�t ph�a đ�ng trạm thu ph�t thanh v� hơi nghi�ng về ph�a bắc, trong c�c bụi c�y hạt Barbados, c� một khoảnh đất trồng rau nhỏ, rộng hơn 2 mu [mẫu ta, ND] một ch�t [1,333 m�t vu�ng]; rau lớn mạnh một c�ch đường ho�ng, nhưng bị hư hại v� s�u rầy.� 636 Một sự m� tả kh�c hồi năm 1994, r� r�ng r�t ra từ c�c b�i viết khoa học, tr�nh b�y thổ nhưỡng tr�n Itu Aba trong c�c lời lẽ như sau:

 

C�c lớp c�t được t�ch lũy tại khu vực trung t�m của h�n đảo.  C�c lớp ph�n chim dầy đến 30 centim�t.  C�c tầng lớp s�u hơn l� ph�n chim h�a thạch.  Đặc biệt tại khu vực ph�a t�y của đảo, c�c lớp ph�n chim dầy tới 1 m�t.  Trong nhiều trường hợp, c� đất m�n b�n tr�n c�c lớp n�y, v� ch�nh v� thế người ta c� thể canh t�c được c�c loại hoa m�u. 637

 

596.    Phi�n T�a cũng ghi nhận sự cảnh gi�c của Phi Luật T�n rằng canh n�ng ng�y nay c� thể li�n can đến sự sử dụng đất được du nhập, 638 cũng nhu bằng chứng của chuy�n vi�n được cung cấp bởi Phi Luật T�n rằng năng lực của đất tr�n Itu Aba để chống đỡ cho sự canh t�c s�u rộng th� thấp, giống như sản lượng của sự canh t�c như thế. 639 Sau c�ng, Phi�n T�a cứu x�t bằng chứng c� t�nh chất giảng huấn nhiều nhất l� sự chỉ dẫn r� r�ng rằng quả v� c�c thứ rau được trồng tr�n Itu Aba trong thời kỳ c� hoạt động thương mại của Nhật Bản (xem đoạn 589 b�n tr�n v� c�c đoạn 610 đến 611 b�n dưới).  Phi�n T�a thấy kh�ng c� bằng chứng rằng điều n�y c� li�n can đến sự du nhập đất v� kết luận rằng n� c� nhiều x�c xuất nhất để phản ảnh năng lực của địa h�nh trong điều kiện tự nhi�n của n�.  C�ng l�c, Phi�n T�a chấp nhận luận điểm rằng năng lực cho sự canh t�c như thế sẽ bị hạn chế v� rằng canh n�ng tr�n Itu Aba sẽ kh�ng đủ, tr�n ch�nh bản th�n n�, để hậu thuẫn cho một d�n số đ�ng kể.  Phi�n T�a cũng x�t rằng năng lực của c�c địa h�nh kh�c tr�n quần Đảo Spratly sẽ c�n bị hạn chế hơn nữa v� rằng sự canh t�c đ�ng kể sẽ gặp kh� khăn hơn so với c�c địa h�nh rộng lớn hơn v� c� c�y cỏ nhiều hơn của Itu Aba v� Thitu.

 

(d)    Sự Hiện diện của C�c Ngư Phủ

 

597.    T�i liệu đệ tr�nh trước Phi�n T�a cho thấy sự hiện diện nhất qu�n của một số lượng nhỏ c�c ngư phủ, hầu hết từ đảo Hải Nam, tr�n c�c địa h�nh ch�nh của Quần Đảo Spratly.  Một cước ch� k�m theo sự m� tả Cồn C�t Tizard Bank trong ấn bản năm 1868 của tập China Sea Directory viết như sau:

 

Ngư phủ Hải Nam, c�c kẻ sinh sống bằng việc thu lượm con hải s�m (trepang) v� mai r�a, được t�m thấy tr�n phần lớn c�c đảo n�y, một số người trong họ ở lại nhiều năm giữa c�c rạn san h�.  C�c thuyền buồm từ đảo Hải Nam h�ng năm đi thăm c�c đảo v� c�c rạn san h� của Biển Trung Hoa (China Sea) với c�c khoản tiếp tế về gạo v� c�c nhu yếu phẩm kh�c, tr�n đ� c�c ngư phủ đem hải s�m v� c�c vật phẩm kh�c đ�nh đổi, v� chuyển c�c doanh lợi của họ về cho gia đ�nh; c�c thuyền buồm rời đảo Hải Nam trong Th�ng Mười Hai hay Th�ng Một, v� quay về với đợt gi� m�a S.W. (T�y Nam) đầu ti�n.  C�c ngư phủ tr�n đảo Itu Aba c� đời sống ổn định thoải m�i hơn c�c kẻ kh�c � 640

 

598.    C�ng tập s�ch, một c�ch tương tự, cho thấy rằng c�c b�i c�t nhỏ tr�n Rạn San H� North Danger Reef �thường được thăm viếng bởi c�c ngư phủ Trung Hoa từ đảo Hải Nam, c�c kẻ thu lượm hải s�m [b�che-de-mer, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch], mai r�a, v.v� v� tự cung cấp nước từ mo6t. giếng tại trung t�m b�i c�t ở ph�a đ�ng bắc.� 641 T�u HMS Rambler đ� tường thuật c�c sự đối thoại với �d�n bản địa (Trung Hoa)� tr�n đảo Namyit trong năm 1888, v� trong năm 1926 tr�n Rạn San H� North Danger Reef t�u HMS Iroquois đ� m� tả �bốn ngư phủ bản địa, r� r�ng đến từ đảo Hải Nam, cư tr� tr�n c�c đảo t� hon, sống trong một t�p lều tr�n b�i c�t Đ�ng Bắc N. E. Cay v� đi thăm B�i C�t T�y Nam S. W. Cay định kỳ để lấy nước.  Nghề của họ l� đi c�u c�c con hải s�m tr�n c�c rạn san h�.  Một thuyền buồm từ đảo Hải Nam trải qua một tuần lễ đi c�u c�c con hải s�m tr�n Rạn San H� North Reef trong thời kỳ n�y.� 642 Tập China Sea Pilot năm 1951 tường thuật tương tự rằng �đảo Thitu được cư tr� bởi 5 người Trung Hoa trong năm 1933.� 643

 

599.    Một sự tường thuật về sự đến nơi của người Ph�p tr�n Itu Aba trong năm 1933 ghi ch�p �Người Trung Hoa từ đảo Hải Nam t�m c�ch sống s�t tr�n c�c b�i c�t nhỏ (c�c đảo đ� nhỏ bao quanh bởi c�c rạn san h� bằng việc đi c�u r�a v� c�c con hải s�m (sea cucumber), cũng như một khu vực nhỏ trồng c�c c�y dừa v� chuối v� khoai.� 644 Một cuộc thăm viếng sau n�y trong năm 1936 bởi Ban Thực Vật Vi�n Nghi�n Cứu Canh N�ng Đ�ng Dương c� ghi ch�p rằng �c�c người duy nhất tr�n đảo hiện tại dường như l� c�c ngư phủ Trung Hoa v� Nhật Bản m� c�c thuye6`n buồm đi biển đ� thả v� đ�n họ trong diễn tiến của c�c h�nh tr�nh theo m�a của ch�ng từ Trung Hoa - Singapore v� từ Nhật Bản - Singapore v� quay trỏ lại.� 645 Sau c�ng, một b�o c�o của Ch�nh Quyền Ph�p từ năm 1939, m� tả Quần Đảo Spratly, đ� ghi nhận rằng �kh�ng c� g� để nghi ngờ rằng từ thuở xa xưa, c�c đảo n�y thường được thăm viếng v� ngay cả cư tr� tạm thời bởi c�c ngư phủ Trung Hoa, M� lai, v� An Nam [Việt Nam] lui tới c�c phần đất n�y.� 646

 

600.    Trong năm 1951, t�u HMS Dampier đ� b�o c�o một cuộc thăm viếng Itu Aba v� đ� m� tả sự gặp gỡ một số đ�ng kể người Phi Luật T�n, cũng như c�c c� nh�n r� r�ng đến từ đảo Hải Nam, mặc d� mục đ�ch của họ để hiện diện tại Itu Aba th� kh�ng r� r�ng v� kh�ng c� dụng cụ đ�nh c� được nh�n thấy. 647

 

601.    Nh�n tổng thể, Phi�n T�a kết luận rằng Quần Đảo Spratly trong lịch sử đ� được sử dụng bởi c�c nh�m nhỏ c�c ngư phủ.  Dựa v�o sự tham khảo r� r�ng từ năm 1868, Phi�n T�a cũng chấp nhận rằng một số c�c c� nh�n n�y đ� hiện diện tại quần Đảo Spratly trong một thời khoảng tương đối d�i hạn, với một mạng lưới được thiết lập cho sự mậu dịch v� tiếp tế.  C�ng l�c, con số tổng gộp của c�c c� nh�n tham gia v�o c�ch sinh nhai n�y r� r�ng bị kiềm chế một c�ch đ�ng kể.

 

        (e)    C�c hoạt động thương mại

 

602.    Ấn bản năm 1941 của tập Pilot for Taiwan and the Southwest Islands của Nhật Bản, cung cấp c�c sự chỉ dẫn lai dắt t�u cho Biển Nam Trung Hoa, bao gồm một phần giới thiệu tổng qu�t, tường thuật c�c hoạt động thương mại của Nhật Bản trong khu vực trong thời gian từ 1917 đến 1939 bằng c�c lời lẽ như sau:

 

Nh�m [đảo, ND] được khai ph� đầu ti�n bởi MATSUJI HIRADA trong Th�ng S�u 1917; kế đ� l� RASASHIMA Phosphate Co. (b�y giờ l� RASASHIMA WORKS Co.) đ� thực hiện 3 cuộcviễn th�m giữa c�c năm 1918 v� 1923 v� mặc d� c�c sự khai quật c� được hoạch định [tại Itu Aba v� Northeast v� Southwest Cay], c�c hoạt động đ� bị đ�nh chỉ trong năm 1929 bởi sự kinh doanh bị tan r� v� tất cả nh�n vi�n được r�t về.  Sau đ�, trong năm 1937 C�ng Ty Kaiyo Kogyo Kabushiki Kaisha (Ocean Exploration Industrial Co., Ltd.) đ� khởi sự một cuộc điều tra về c�c t�i nguy�n kỹ nghệ của c�c đảo n�y v� c�ng l�c cung cấp một ph�c lợi c�ng cộng một c�ch tổng qu�t qua c�c b�o c�o thời tiết th�ng tin cho c�c t�u đ�nh c�, t�i tiếp tế, v� trợ gi�p c�c vụ đắm t�u v.v� Gần nhất, C�ng Ty Nanyo Kohatsu Kabushiki Kaisha (Southern Ocean Enterprise Co., Ltd.) đ� bắt đầu c�c kế hoạch để khai th�c phốt ph�t v� C�ng ty Hakuyo Suisan Kabushiki Kaisha (Ocean Exploration Marine Products Co., Ltd.) về hải sản; kể từ khi đ� nh�n vi�n của cả hai c�ng ty cư tr� một c�ch li�n tục [tại Itu Aba], tổng số nh�n vi�n v�o khoảng 130 người, kể cả c�c vi�n chức.

 

Tr�n căn bản lịch sử n�y, Ch�nh Quyền Đế Quốc [Nhật Bản] đ� ch�nh thức tuy�n c�o sự sở hữu nh�m [đảo] n�y h�m 30 Th�ng Ba, 1939.  Tuy thế, Ch�nh Phủ Ph�p trong Th�ng Bảy, 1933, dựa tr�n sự kh�m ph� c�c đảo v� đảo t� hon mới tại Biển Nam Trung Hoa kề cận đ� tuy�n bố sự sở hữu (V�ng Cung Đảo Ph�a Nam: Southern Archipelago); v�o thời điểm hiện tại, gần mũi ph�a E. [East: Đ�ng] [của Itu Aba], đang c� khoảng 20 người tr� ngụ thường trực l� những kẻ được n�i thuộc Đội Đăng K� Đ�ng Dương Thuộc Ph�p (French Indo-China Registered Company). 648

 

603.    Trong quan điểm của Phi�n T�a, sự t�m tắt n�y r� r�ng tương ứng với bằng chứng kh�c trong hồ sơ li�n can đến c�c hoạt động c�ng nghiệp v� thương mại của Nhật Bản tr�n Itu Aba v� South-West Cay.  Bản b�o c�o năm 1926 của t�u HMS Iroquois về South West Cay x�c nhận sự hiện diện của việc khai th�c ph�n chim đ�ng kể:

 

Đảo nhỏ x�u l� một địa điểm sinh đẻ cho c�c con chim biển, v� được bao phủ bởi ph�n chim, sự xuất cảng n� c� l�c đ� được thực hiện tr�n một quy m� đ�ng kể.  Li�n hệ đến việc n�y, một số c�c l�n bằng gỗ thấp v� c�c t�a nh� đ� được dựng l�n tại bờ ph�a nam của h�n đảo, nhưng trong Th�ng Năm 1926, r� r�ng ch�ng đ� kh�ng được sử dụng trong một thời gian.  Một đường xe go�ng chạy từ mỏ ph�n chim ở giữa h�n đảo đến một đầu cầu ở bờ ph�a nam.

 

Đầu cầu.  Một đầu cầu bằng gỗ, d�i 330 bộ Anh (feet) theo hướng đ�ng nam, v� với một đ� s�u �t nhất 1 bộ Anh (0.3 m�t) ở mực nước thấp tại mũi v�nh ngo�i, tọa lạc gần trung t�m của ph�a đ�ng nam của h�n đảo nhỏ x�u.  N� vận chuyển đường xe go�ng được n�i ở đoạn trước, v� trong Th�ng Năm 1926, ở v�o một t�nh trạng sửa chữa tồi t�n. 649

 

604.    C�ng hạ tầng cơ sở n�y được nh�n thấy một c�ch r� r�ng trong hải đồ trung thực năm 1926 của Rạn San H� North Danger Reef, được in lại dưới đ�y th�nh H�nh 11 tr�n trang 248 [số đ�nh trong nguy�n bản, ND]

 




H�nh 11: Khảo S�t South West Cay bởi T�u HMS Iroquois, 1926

 

605.    Mặc d� t�u HMS Iroquois đ� m� tả cơ sơ kh�ng c�n hoạt động, một bản tường tr�nh của Anh Quốc từ năm kế đ� đ� ghi nhận rằng:

 

Trong Th�ng Bảy, 1927, t�u HMS Caradoc đ� thăm viếng rạn san h� v� nhận thấy một t�u hai buồm (schooner) nhỏ của Nhật Bản nằm s�t đầu cầu; c� v�o khoảng 8 người tr�n t�u v� �t nhất 12 người sống tr�n bờ.  Ph�a Nhật Bản n�i từ 3,000 đến 5,000 tấn ph�n chim được xuất cảng h�ng năm, một t�u hơi nước vận chuyển khối h�ng h�a n�y một ln mỗi năm. 650

 

606.    Một hoạt động khai mỏ tương tự được thiết lập tr�n Itu Aba trong năm 1921 v� sau n�y được m� tả như sau:

 

Việc khai mỏ quặng phốt ph�t đ� khởi sự hoạt động trong năm 1921 với to�n c�ng suất.  Tr�n Đảo Long Island, nơi l� căn cứ cho việc khai mỏ, nhiều cơ sở kh�c nhau cho c�ng t�c khai mỏ sau c�ng đ� được chuẩn bị: th� dụ, ph�ng ngủ, nh� kho, văn ph�ng, một bệnh x�, một ph�ng ph�n t�ch, một trạm kh� tượng., v.v. đ� được x�y cất; một đầu cầu d�i 84 KEN [đơn vị chiều d�i của Nhật Bản?, ND] để chuyển sản phẩm l�n t�u đ� được x�y dựng tr�n biển; v� c�c đường rầy đ� được thực hiện trong khu vực khai mỏ.  V�o thời gian đ�, khoảng 200 người Nhật Bản sống ở đ�, v� được n�i rằng con số đ� l�n tới khoảng 600 người v�o năm 1927.  Trong thời kỳ n�y, c�ng ty đ� khai th�c 25,900 tấn ph�n chim,. v� trị gi� của n� v�o khoảng 727,000 yen [đơn vị tiền tệ Nhật Bản, ND]. 651

 

607.    Một sự tường thuật kh�c từ c�ng năm đ� ghi ch�p rằng:

 

Đảo Itu Aba, được gọi l� Đảo D�i (Long Island) v� c� gi� trị kinh tế.  Đảo l� đảo lớn nhất tại V�ng Cung Đảo Mới Ph�a Nam (New Southern Archipelago), v� C�ng Ty Rasa Island Phosphate Ore, Ltd. của Bộ Đại Dương Ph�a Nam (Ministry of Southern Ocean) đ� khai th�c quặng phốt ph�t ở đ� từ 1924 đến 1926.  C�c văn ph�ng, ph�ng ngủ, v� c�c đầu cầu đ� được x�y dựng tr�n đảo, v� khoảng 200 c�ng nh�n tham gia v�o việc đ�o mỏ. 652

 

608.    Tuy nhi�n, v�o năm 1933, c�c hoạt động khai mỏ r� r�ng đ� ngưng lại.  Khi người Ph�p chiếm cứ ngắn ngủi Itu Aba v�o năm đ�, n� bị bỏ trống, v� được m� tả như sau:

 

H�n đảo bị bỏ trống, nhưng hai kẻ cư ngụ đ� để lại dấu vết của họ: c�c giếng bằng xi-măng, c�c di t�ch của một đầu cầu bằng sắt, c�c đường rầy xe lửa rỉ s�t nơi chất h�ng l�n t�u, v� một đống c�c chất phốt ph�t bị bỏ lại l�m chứng cho một x� nghiệp Nhật Bản c� ni�n kỳ l�i lại đến năm 1925; kế đ� một t�p lều dựng bằng tranh, một khu trồng khoai được bảo dưỡng kỹ lưỡng, một b�n thờ nhỏ với một ngọn nến thấp uống tr� v� b�nh hương thờ c�c thần Lar của c�c ngư phủ Trung Hoa.  Một tấm bảng treo tr�n một t�p lều, c� ghi c�c chữ c� thể được dịch đại kh�i � T�i, Ti Mung, Thuyền Trưởng Thuyền Buồm, đến đ�y trong th�ng Ba �m lịch đủ, để mang thực phẩm đ�n c�c bạn.  T�i kh�ng thấy một người n�o, t�i để lại gạo tại nh� chứa đ� v� t�i rời đi.� 653

 

609.    Một sự tường thuật của Nhật Bản từ c�ng năm đ� ghi ch�p c�c t�n t�ch của hoạt động khai mỏ:

 

Hơn 10,000 tấn quặng phốt ph�t được cất giữ nơi đ�y tr�ng giống như một bức tường t�a l�u đ�i.  Một bờ k� bảo vệ kiểu Nhật Bản đ� được x�y tr�n bờ biển, v� c�c d�n khung của một bồn chứa nước to lớn bị bỏ rơi một c�ch đi�u t�n: điều được n�i rằng c�c tấm sắt bị lấy đi bởi c�c hải tặc.  Tất cả c�c t�a nh� đều bị ph� hủy, v� khu vực hoang vắng đ� trở th�nh một rừng c�y đu đủ.  Hầu hết gỗ xẻ đ� bị di chuyển đến c�c nơi kh�c, v� chỉ c� c�c phiến đ� mỏng rắn chắc của c�c bồn chứa nước l� c�n s�t lại, n� đ� được x�y dựng trong một cung c�ch chu đ�o hơn c�ch c�c con ch� s�i đ�i kh�t ngấu nghiến con mồi của ch�ng.  M�y c�n, tọa lạc tại nơi thường l� một ph�ng ph�n t�ch, l� m�n đồ khoa học Nhật Bản bảo vệ duy nhất được lan truyền xuống phương nam. 654

 

610.    Tuy nhi�n, v�o năm 1937, một sự hiện diện thương mại mới của Nhật Bản đ� được thiết lập tr�n Itu Aba dưới h�nh thức C�ng Ty Kaiyo Kogyo Company, tham gia v�o ng�nh đ�nh c�.  Điều n�y được x�c nhận trong bản tường thuật cuộc thăm viếng của t�u HMS Herald đến khu vực trong năm đ�, bao gồm một sự m� tả:

 

Mộ c�ng ty đ�nh c� cũng sống tr�n đảo v� tham gia v�o ng�nh bắt r�a.  C� v�o khoảng 40 người đ�n �ng n�y, phần lớn l� người gốc Formosa (Đ�i Loan) theo diện mạo, c�c kẻ sống trong c�c t�p l�u bằng gỗ to lớn.  Quản l� c�ng ty, kẻ chỉ hiểu �t chữ Anh, �ng Sadae Chiya, của Kaiyikogyo Co., Ltd., Takao Formosa.  �ng ta sống trong một t�p lều nhỏ hai ph�ng tr�ng l�i cuốn.

 

Tr�n đảo cũng c� một m�y ph�t điện, v� dụng cụ tr�ng giống như một bộ m�y truyền v� nhận tin tức nhỏ, kh�ng d�y.� 655

 

611.    Một sự tường thuật của Nhật Bản từ năm 1939 x�c nhận c�ng c�c sự kiện:

 

L�c ban sơ Ni�n Hiệu Showa [Chi�u H�a], khu vực chung quanh h�n đảo đ� trở th�nh c�c địa điểm quan trọng đ�nh c� thu (tuna) v� t�m cua s� hến (shellfish) đặt trụ sở tại Th�nh Phố Kaohsiung [Cao H�ng, thuộc Đ�i Loan ng�y nay, ch� của người dịch], v� người Nhật Bản t�ch cực ở đ�.  Họ lấy nước tại Đảo D�i (Long Island) (đảo Itu Aba) v� North Danger (được gọi l� Danger Island).  N�i c�ch kh�c, v�o l�c đ�, địa điểm đ� được ph�t triển đ�ng kể như một căn cứ tiền phong đ�nh c� của Kaohsiung, v� ch�nh v� thế c�c ngư phủ của Kaohsiung cảm thấy kỳ lạ để ch�nh phủ loan b�o rằng địa điểm sẽ được s�p nhập v�o Kaohsiung sau tất cả những năm th�ng n�y.  Sau đ�, C�ng Ty Kaiyo Kogyo đ� được th�nh lập như đề nghị bởi �ng Sueharu Hirata, kẻ l� một cư d�n của Th�nh Phố Kaohsiung City trong năm 1935.  C�c mục đ�ch của c�ng ty l� đ�nh c� v� khai th�c quặng phốt ph�t.  C�ng ty đặt cơ sở tại Đảo Long Island c� c�c c�ng nh�n ở đ� v� đ� hoạt động kinh doanh cho đến nay. 656

 

612.    Trong thời chiến tranh, Itu Aba đ� được sử dụng như một căn cứ cho c�c hoạt động bởi c�c lực lượng Nhật Bản v� bị bỏ bom bởi m�y bay của Hải Qu�n Hoa Kỳ trong Th�ng Năm 1945. 657 Sự tường tr�nh của t�u HMS Dampier về một cuộc thăm viếng đến h�n đảo trong năm 1951 ghi ch�p �c�c di t�ch của một h�ng hẳn từng c� thời l� một c�ng ty ph�t đạt, trước khi n� bị ph� hủy bởi đạn ph�o k�nh v�/hay bị bỏ bom.� 658 C�c ảnh được chụp trong cuộc thăm viếng cũng ph� b�y một số t�a nh� đổ b� t�ng to lớn, mặc d� liệu đ�y c� phải l� sự x�y dứng của qu�n đội hay c�c di t�ch của c�c cơ sở được x�y dựng bởi C�ng Ty Kaiyo Kogyo Company, hay một h�ng thương mại n�o kh�c, th� kh�ng được biết r�.

 

613.    Theo sau cuộc chiến, một cuộc khảo s�t của Trung Quốc về Itu Aba đ� ghi nhận chất lượng kho�ng sản k�m của ph�n chim được tr�ch xuất từ quần Đảo Spratly -- một vấn đề c� thể giải th�ch phần n�o r� r�ng về sự thất bại trong c�c hoạt động của C�ng Ty Phốt Ph�t Rasashima Phosphate Company hồi thập ni�n 1920 -- v� x�c định việc đ�nh c� như sự sử dụng thương mại c� nhiều tiềm năng nhất của h�n đảo:

 

Trữ lượng ph�n chim phốt ph�t được ước lượng sẽ hơn 70,000 tấn.  Tuy nhi�n, h�m lượng của chất �t-x�t phốt pho-r�t cung ứng th� qu� thấp v� kh�ng thể được �p dụng một c�ch trực tiếp.  C� một sự biến thi�n lớn hơn về h�m lượng v� phẩm chất kh�ng đều nhau, ch�nh v� thế, kh�ng th�ch hợp l�m nguy�n liệu để sản xuất v�i phốt ph�t (phosphoric lime).  Hơn nữa, �t-x�t sulfuric th� đắt tiền, sẽ l�m gia tăng c�c ph� tổn chế tạo đến mức phi kinh tế.  Ngo�i ra, Quần Đảo Nansha c�ch Hải Cảng Yulin [Tam �, mũi ph�a nam của đảo Hải Nam, ch� của người dịch] hơn 600 hải l�.  Sự chuy�n chở th� bất tiện v� kh�ng hiệu năng kinh tế, v� ph�n chim phosphoric tại Quần Đảo Spratly kh�ng c� gi� trị cao.  Tuy nhi�n, c� thể chuy�n chở ph�n chim trở lại Quảng Đ�ng khi c�c t�u tiếp tế cho h�n đảo quay trở về.  Ch�ng ta dự định tham gia v�o sự nghi�n cứu về sự sử dụng ph�n chim c� chất phốt ph�t; nếu c� thể cải thiện c�ng hiệu ph�n b�n của n�, khi đ� n� sẽ đ�p ứng được nhu cầu của c�c v�ng đất miền nam Trung Quốc, vốn đang thiếu ph�n b�n c� chất phốt ph�t.

 

Ch�ng ta tin tưởng rằng tại Quần Đảo Nansha, ng�nh c� c�c viễn ảnh tốt đẹp nhất l� ngư nghiệp.  Hồ nước mặn th� �m ả v� l� một nơi tốt để đ�nh c�.  Khu vực c� nhiều c� thu loại thường d�ng để đ�ng hộp (skipjack tuna), b�o ngư, c� x�m [pale fish: loại c� c� phần giữa m�u xanh, b�n ngo�i m�u trắng, ND], c� mập (shark), hải s�m (sea cucumber), lo�i hải mi�n [sponge: sinh vật biển c� nhiều tế b�o h�nh ống hay gi�ng như bọt biển, ch� của người dịch], v� rong biển [kelp: hải tảo hay rong biển].  C� gi� trị nhiều nhất l� c�c con đồi mồi (tortoises) to lớn v� r�a biển (sea turtles), nặng từ năm đến s�u trăm jin (c�n) [300 đến 360 k� l� gram)].  Ch�ng đẻ trứng tr�n b�i biển trong những đ�m s�ng trăng v�o m�a xu�n v� m�a hạ; đ�y l� thời điểm dễ d�ng nhất để bắt ch�ng.  Thịt ch�ng c� thể ăn được, c� vị như thịt b�, v� c� chất dinh dưỡng cao.  Trứng của ch�ng c� thể được sử dụng để chế tạo được phẩm c� trị gi� cao.  Bởi người Nhật Bản c� x�y dựng một s�n phơi c� kh� rộng 30 m�t vu�ng v� c�c cơ sở đ�ng lạnh tr�n h�n đảo, c� c�c kỳ vọng lớn lao cho ngư nghiệp  tại khu vực n�y. 659

 

614.    Tuy nhi�n, kh�ng c� bằng chứng về bất kỳ hoạt động đ�nh c� thương mại n�o đ� từng được thiết lập tại Quần Đảo Spratly từ 1945.   Cũng thế, dưới �nh s�ng của c�c sự tiến triển trong kỹ thuật đ�ng t�u v� đ�nh c� kể từ ni�n kỳ đ�, Phi�n T�a kh�ng nh�n thấy rằng một căn cứ của c�c hoạt động tr�n một địa h�nh nhỏ b�, biệt lập như Itu Aba lại sẽ cần thiết về mặt kinh tế, hay ngay cả c� lợi nhuận.  Đ�ng ra, t�i liệu lịch sử cho thấy một thời kỳ hoạt động ngắn ngủi duy nhất bởi �ng Thomas Cloma của Phi Luật T�n v� c�c cộng sự vi�n của �ng ta (c�c kẻ rất c� thể l� những người Phi Luật T�n gặp gỡ tr�n Itu Aba hồi năm 1951 bởi thủy thủ đo�n t�u HMS Dampier), vốn l� c�c kẻ t�m c�ch sắp đặt một dự �n thương mại cho h�n đảo. 660 Tuy nhi�n, kh�ng c� bằng chứng rằng �ng Cloma hay c�c cộng sự vi�n của �ng đ� từng chọn cư sở tại quần Đảo Spratly hay đ� th�nh c�ng trong việc thu lượm lợi lộc kinh tế tối thiểu từ ch�ng.  M� Lai cũng đ� thiết lập khu an dưỡng nhỏ v� kinh doanh ng�nh lặn dưới biển c� trang bị b�nh dưỡng kh� (scuba diving) tại Rạn San H� Swallow Reef, nhưng hoạt động n�y chỉ khả dĩ nhờ c�c hoạt động cải tạo đất đai đ�ng kể, mở rộng b�i đ� nhỏ l�c thủy triều d�ng cao tr�n rạn san h�; n� kh�ng dại diện cho năng lực tự nhi�n của địa h�nh.  Mặt kh�c, hoạt động của con người tr�n Quần Đảo Spratly r� r�ng ho�n to�n c� t�nh chất ch�nh quyền trong bản chất.

 

ii.    Sự �p Dụng Điều 121 v� C�c Kết Luận Của Phi�n T�a Về T�nh Trạng Ph�p L� Của C�c Địa H�nh         

 

615.    Tr�n căn bản bằng chứng trong hồ sơ, điều r� r�ng đối với Phi�n T�a rằng c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao ch�nh yếu tại Quần Đảo Spratly c� khả năng gi�p cho sự sống c�n của c�c nh�m người nhỏ b�.  C� bằng chứng lịch sử về nước c� thể uống được, mặc d� với phẩm chất thay đổi, vốn c� thể kết hợp với sự thu thập v� tồn trữ nước mưa.  Cũng c� c�y cỏ mọc tư nhi�n c� năng lực cung cấp nơi tr� n�u v� khả t�nh cho �t nhất một n�ng nghiệp hạn chế để bổ t�c c�c nguồn t�i nguy�n thực phẩm của c�c hải phận bao quanh.  Hồ sơ cho thấy rằng c�c số nhỏ c�c ngư phủ, ch�nh yếu từ đảo Hải Nam trong lịch sử, đ� từng hiện diện tr�n Itu Aba v� c�c địa h�nh kh�c đ�ng kể hơn v� xem ra đ� tồn tại chủ yếu tr�n căn bản c�c nguồn t�i nguy�n trong tay (bất kể c�c sự quy chiếu dến c�c vụ chuyển giao h�ng năm về gạo v� c�c thứ linh tinh kh�c.)

 

616.    C�c địa h�nh ch�nh yếu của quần Đảo Spratly kh�ng phải l� c�c b�i đ� hay b�i c�t trơ trụi, kh�ng c� nước ngọt, c� thể bị b�c bỏ l� kh�ng thể cư tr� được tr�n căn bản c�c t�nh chất vật l� kh�ng th�i.  C�ng l�c, c�c địa h�nh kh�ng phải c� thể cư tr� được một c�ch hiển nhi�n, v� năng lực của ch�ng ngay cả để gi�p cho sự sống c�n của con người r� r�ng bị hạn chế một c�ch nổi bật.  Trong c�c t�nh huống n�y, v� với c�c địa h�nh ở gần s�t lằn ranh về mặt năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người, Phi�n T�a x�t thấy rằng c�c t�nh chất vật l� của c�c địa h�nh kh�ng chỉ dẫn một c�ch x�c định năng lực của c�c địa h�nh.  Do đ�, Phi�n T�a thấy cần phải cứu x�t bằng chứng lịch sử của sự cư tr� của con người v� đời sống kinh tế tr�n Quần Đảo Spratly v� c�c h�m � của bằng chứng như thế cho năng lực tự nhi�n của c�c địa h�nh.

 

617.    Ngo�i sự hiện diện của c�c ngư phủ đ� được ghi nhận b�n tr�n, Itu Aba v� South-West Cay l� c�c địa điểm của c�c hoạt động khai mỏ v� đ�nh c� của Nhật Bản trong c�c thập ni�n 1920 v� 1930.  quần Đảo Spratly cũng l� địa điểm của c�c hoạt động phần n�o phi�u lưu hơn của Thomas Cloma v� c�c cộng sự vi�n của �ng ta trong thập ni�n 1950.  Gần đ�y hơn, nhiều địa h�nh đ� bị biến thể bởi c�c nỗ lực x�y dựng đ�ng kể v� giờ đ�y l� địa điểm của c�c cơ sở thiết tr� đ�n nhận c�c số lượng đ�ng kể c�c nh�n vi�n, thường c� một bản chất hoạt động ch�nh quyền.  C�u hỏi đầu ti�n d�nh cho Phi�n T�a l� liệu bất kỳ một trong c�c h�nh động n�y c� cấu th�nh �sự cư tr� của con người� hay một �đời sống kinh tế của ch�nh n� theo c�c chủ đ�ch của Điều Khoản 121(3) hay kh�ng.  C�u hỏi thứ nh� l� liệu c� bằng chứng để nghĩ rằng t�i liệu lịch sử về hoạt động của con người tr�n Quần Đảo Spratly kh�ng phải l� chứng cớ của năng lực tự nhi�n của c�c địa h�nh hay kh�ng.

 

618.    Đối với Phi�n T�a, ti�u chuẩn về sự cư tr� của con người kh�ng được thỏa m�n bởi sự cư tr� tạm thời của Quần Đảo Spratly bởi c�c ngư phủ, ngay d� trong c�c thời kỳ k�o d�i.  Như đ� thảo luận b�n tr�n ở đoạn 542, Phi�n T�a xem sự cư tr� của con người đ�i hỏi sự cư ngụ phi tạm thời của một địa h�nh bởi một cộng đồng con người ổn định m� với họ địa h�nh tạo th�nh một nh� ở v� tr�n đ� họ c� thể ở lại.  Ti�u chuẩn n�y kh�ng được đ�p ứng bởi sự hiện diện trong lịch sử c�c ngư phủ xuất hiện trong hồ sơ tr�nh trước Phi�n T�a.  Trong thực tế, ngay ch�nh sự kiện rằng c�c ngư phủ được ghi ch�p một c�ch nhất qu�n l� đến �từ đảo Hải Nam� , hay từ nơi kh�c, l� bằng chứng đối với Phi�n T�a rằng họ kh�ng đại diện cho d�n ch�ng tự nhi�n của Quần Đảo Spratly.  Kh�ng c� sự tham chiếu đến nơi n�o kh�c về c�c ngư phủ �của Itu Aba�, �của Thitu�, hay �của North Danger Reef�, cũng như kh�ng c� bất kỳ � nghĩa n�o n�i rằng c�c ngư phủ được đi k�m bởi gia đ�nh của họ.  Cũng kh�ng c� bất kỳ sự m� tả n�o về c�c điều kiện tr�n c�c địa h�nh khiến nghĩ đến sự tạo lập nơi tr� n�u v� c�c cơ sở tiện nghi m� Phi�n T�a sẽ kỳ vọng cho một d�n số c� � định cư ngụ thường trực giữa c�c đảo.  Thay v�o d�, hồ sơ cho thấy sự cư tr� tạm thời tre6n c�c địa h�nh v� mục đ�ch kinh tế, với c�c ngư phủ hồi chuyển c�c lợi nhuận của họ, v� sau hết quay trở về đất liền của họ.

 

619.    C�ng kết luận cũng đ�ng về c�c hoạt động thương mại của Nhật Bản tr�n Itu Aba v� South-West Cay.  Một đo�n c�ng nh�n Đ�i Loan, được chở tới quần Đảo Spratly để khai th�c ph�n chim hay bắt r�a biển, c� bản chất tạm thời cố hữu: mục ti�u của họ l� khai tr�ch c�c t�i nguy�n kinh tế của quần Đảo Spratly để l�m lợi cho d�n ch�ng của Đ�i Loan v� Nhật Bản l� nơi họ sẽ quay về.  N� kh�ng được d�ng để tạo một đời sống mới cho ch�nh họ tr�n c�c h�n đảo.  Dĩ nhi�n, c� thể, v� thường xảy ra, rằng những g� khởi thủy l� một tiền đồn xa x�i của một kỹ nghệ tr�ch xuất sẽ ph�t triển qua thời gian th�nh một cộng đồng định cư.  Tuy nhi�n, điều n�y đ� kh�ng xảy ra trong trường hợp của Itu Aba hay South-West Cay.  Sự hiện diện tạm thời của những người n�y tr�n c�c địa h�nh trong �t năm ngắn ngủi kh�ng đủ để thiết lập một cộng đồng định cư trong � nghĩa về �sự cư tr� của con người� trong Điều khoản 121(3).

 

620.    Sau c�ng, Phi�n T�a kh�ng x�t rằng c�c nh�n vi�n qu�n sự hay ch�nh quyền n�o kh�c đồn rr� tr�n c�c địa h�nh tại quần Đảo Spratly bởi một Quốc Gia duy�n hải n�y hay kia đủ để cấu th�nh �sự cư tr� của con người� chiếu theo c�c chủ đ�ch của Điều khoản 121(3).  C�c nh�m n�y lệ thuộc nặng nề v�o sự tiếp tế từ b�n ngo�i, v� kh� để nh�n thấy l�m sao sự hiện diện của họ tr�n bất kỳ một trong c�c địa h�nh Biển Nam Trung Hoa c� thể được n�i một c�ch trung thực l� sẽ được chống đỡ bởi bản th�n địa h�nh, m� đ�ng hơn nhờ một mạch nu�i sống li�n tục của tiếp liệu v� sự truyền th�ng từ đất liền.  Nh�n vi�n qu�n sự hay cơ quan ch�nh phủ n�o kh�c được bố tr� đến quần Đảo Spratly trong một nỗ lực để hồ trợ cho c�c sự tuy�n nhận kh�c nhau về chủ quyền đ� được đưa ra.  Kh�ng c� bằng chứng rằng họ lựa chọn để cư ngụ tại đ� theo � muốn của ch�nh họ, cũng như kh�ng thể kỳ vọng rằng bất kỳ kẻ n�o sẽ ở lại nếu nhu cầu ch�nh thức cho sự hiện diện của họ bị tan biến.  Ngay cả khi sự hiện diện hiện thời của con người tại quần Đảo Spratly bao gồm c�c thường d�n, như trong trường hợp �t nhất tr�n đảo Thitu v� (rất gần đ�y) tr�n Itu Aba, Phi�n T�a x�t thấy sự hiện diện của họ ở đ� được th�c đẩy bởi c�c sự cứu x�t ch�nh thức v� sẽ chỉ xảy ra bởi c� c�c sự tuy�n nhận tranh chấp nhau về chủ quyền tr�n c�c địa h�nh đ�.

 

621.    Phi�n T�a kh�ng nh�n thấy dấu hiệu n�o rằng bất kỳ sự tương tự trung thực với một cộng đồng con người ổn định đ� từng được tạo lập tr�n quần Đảo Spratly.  Đ�ng hơn, c�c đảo đ� l� một nơi tr� n�u tạm thời v� một căn cứ của c�c hoạt động cho c�c ngư phủ v� một nơi cư ngụ ngắn hạn cho c�c c�ng nh�n tham gia v�o việc khai mỏ v� đ�nh c�.  Sự du nhập khu kinh tế độc quyền kh�ng c� chủ định chuẩn cấp c�c sự hưởng quyền tr�n biển rộng lớn cho c�c địa h�nh nhỏ b� c� sự đ�ng g�p lịch sử v�o sự định cư của con người nhỏ nhoi như thế.  Khu kinh tế độc quyền cũng kh�ng c� chủ đ�ch nhằm khuyến kh�ch C�c Quốc Gia thiết lập c�c d�n số giả tạo với hy vọng đưa ra c�c sự tuy�n nhận rộng lớn, đ�ch x�c như những g� đang xảy ra tại Biển Nam Trung Hoa.  Ngược lại, Điều khoản 121(3) c� chủ đ�ch nhằm ngăn cản c�c sự ph�t triển như thế v� nhằm chặn đ�n trước một nỗ lực khi�u kh�ch v� phản t�c dụng để chế tạo ra c�c sự hưởng quyền.

 

622.    Phi�n T�a kh�ng thấy c� bằng chứng khiến nghĩ rằng sự vắng mặt trong lịch sử của sự cư tr� của con người tr�n quần Đảo Spratly l� kết quả của c�c lực lượng can thiệp hay c�ch n�o kh�c kh�ng phản ảnh năng lực hạn chế của bản th�n c�c địa h�nh.  Do đ�, Phi�n T�a kết luận rằng Itu Aba, Thitu, West York, Spratly Island, South-West Cay, v� North-East Cay kh�ng c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người trong khu�n khổ � nghĩa của Điều khoản 121(3).  Phi�n T�a cũng đ� cứu x�t, v� đạt tới c�ng kết luận đối với c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao kh�c, �t quan trọng hơn, tại quần Đảo Spratly, vốn c�n k�m năng lực hơn nữa trong việc chống đỡ cho sự cư tr� của con người, nhưng x�t thấy kh�ng cần thiết để liệt k� ch�ng một c�ch ri�ng rẽ.

 

(b)    Đời Sống Kinh Tế Trong Lịch Sử Của Ch�nh C�c Địa H�nh Tại Quần Đảo             Spratly

 

623.    Trong quan điểm của Phi�n T�a, tất cả hoạt động kinh tế tại quần Đảo Spratly xuất hiện trong t�i liệu lịch sử thực sự c� t�nh chất tr�ch xuất trong bản chất (c� nghĩa, khai mỏ ph�n chim, thu lượm vỏ [đồi mồi, r�a biển �], v� đ�nh c�), ở mức độ lớn hay nhỏ, nhằm sử dụng c�c t�i nguy�n của Quần Đảo Spratly, tạo lợi lộc cho d�n ch�ng của đảo Hải Nam, Đ�i Loan, Nhật Bản, Phi Luật T�n, Việt Nam, hay nơi n�o kh�c nữa.  Như đ� n�u ra ở tr�n nơi đoạn 543, Phi�n T�a x�t thấy rằng, để cấu th�nh đời sống kinh tế của địa h�nh, hoạt động kinh tế phải được định hướng xoay quanh bản th�n địa h�nh v� kh�ng được chỉ nhắm đến l�nh hải bao quanh hay ho�n to�n lệ thuộc v�o c�c t�i nguy�n b�n ngo�i.  Phi�n T�a cũng x�t thấy rằng hoạt động kinh tế tr�ch xuất, kh�ng c� sự hiện diện của một cộng đồng địa phương ổn định, nhất thiết kh�ng đủ để cấu th�nh đời sống kinh tế của địa h�nh.

 

624.    �p dụng ti�u chuẩn n�y, lịch sử của hoạt động kinh tế tr�ch xuất kh�ng cấu th�nh, đối với c�c địa h�nh của Quần Đảo Spratly, bằng chứng của đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng.  Tuy nhi�n, trong khi đạt tới kết luận n�y, Phi�n T�a r�ng sức để nhấn mạnh rằng hiệu lực của Điều khoản 121(3) kh�ng cự tuyệt C�c Quốc Gia lợi lộc của c�c t�i nguy�n kinh tế của c�c b�i đ� v� c�c địa h�nh tr�n biển nhỏ b�.  C�c địa h�nh như thế vẫn khả dĩ tuy�n nhận chủ quyền l�nh thổ v� sẽ ph�t sinh một l�nh hải rộng 12 hải l�, với điều kiện ch�ng vẫn ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao.  Đ�ng ra, hiệu lực của Điều khoản 121(3) l� nhằm ngăn cản c�c địa h�nh như thế -- m� lợi lộc kinh tế, nếu c�, cho Quốc Gia kiểm so�t ch�ng chỉ v� c�c t�i nguy�n kh�ng th�i -- kh�ng được ph�t sinh ra một sự hưởng quyền xa hơn của một khu kinh tế độc quyền rộng 200 hải l� v� thềm lục địa sẽ vi phạm v�o c�c sự hưởng quyền được ph�t sinh bởi l�nh thổ c� người cư tr� hay v�o một khu vực được d�nh cho di sản chung của nh�n loại.

 

625.    Phi�n T�a kết luận rằng Itu Aba, Thitu, West York, Spratly Island, South-West Cay, v� North-East Cay kh�ng c� khả năng để chống đỡ cho một đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng trong khu�n khổ � nghĩa của Điều khoản 121(3).  Phi�n T�a cũng đ� cứu x�t, v� đạt tới c�ng kết luận đối với c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao kh�c, k�m quan trọng hơn, tại Quần Đảo Spratly, vốn c�n k�m năng lực hơn nữa trong việc chống đỡ cho đời sống kinh tế, nhưng x�t thấy kh�ng cần thiết để liệt k� ch�ng một c�ch ri�ng rẽ.

 

*

 

626.    Phi�n T�a đ� kết luận rằng kh�ng một trong c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao tại Quần Đảo Spratly l� c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng, hiệu lực của Điều khoản 121(3) l� c�c địa h�nh như thế sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.

 

(e)    Quyết Định Về Thẩm Quyền T�i Ph�n của Phi�n T�a Đối Với Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 5

 

627.    Đ� b�n thảo xong về t�nh trạng ph�p l� của c�c địa h�nh tại quần Đảo Spratly, Phi�n T�a giờ đ�y c� thể hướng đến vấn đề thẩm quyền t�i ph�n của m�nh đối với Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 5 của Phi Luật T�n, thỉnh cầu Phi�n T�a tuy�n ph�n rằng �Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal l� một phần của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n.�  Phi�n T�a sẽ cứu x�t thẩm quyền t�i ph�n của m�nh cả về ngoại lệ nơi Điều 298 cho c�c sự tranh chấp li�n can đến sự ph�n định ranh giới tr�n biển lẫn về hiệu lực của C�c Quốc Gia kh�ng phải l� C�c B�n Tụng Phương trong vụ tố tụng n�y.

 

    i.    Sự Ph�n Định Ranh Giới Tr�n Biển V� Thẩm Quyền T�i Ph�n của Phi�n T�a

 

628.    Trong Ph�n Quyết về Thẩm Quyền T�i Ph�n của m�nh, Phi�n T�a đ� triển ho�n việc lấy quyết định về kh�a cạnh n�y trong thầm quyền t�i ph�n của m�nh, ghi nhận rằng điều n�y t�y thuộc v�o một sự x�c định t�nh trạng ph�p l� của địa h�nh tr�n biển m� Phi�n T�a đ� kh�ng dự bị như một vấn đề sơ bộ.  Trong ph�n quyết đ�, Phi�n T�a đ� ghi nhận như sau:

 

Thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a để quyết định về nội dung của một số trong c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n c� thể t�y thuộc v�o t�nh trạng ph�p l� của một số địa h�nh tr�n biển n�o đ� tại Biển Nam Trung Hoa.  Một c�ch ri�ng biệt, nếu (tr�i với lập trường của Phi Luật T�n) bất kỳ địa h�nh tr�n biển n�o tại quần Đảo Spratly cấu th�nh một �đảo� trong khu�n khổ � nghĩa của Điều 121 của C�ng Ước, l�m ph�t sinh ra một sự hưởng quyền tr�n một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa, trường hợp c� thể xảy ra rằng Phi Luật T�n v� Trung Quốc sở hữu c�c sự hưởng quyền chồng lấn l�n nhau đối với c�c khu tr�n biển tại c�c khu vực li�n quan của Biển Nam Trung Hoa.  Trong trường hợp đ�, Phi�n T�a kh�ng thể x�t tới c�c nội dung của một số Luận Điểm Đệ Tr�nh n�o đ� của Phi Luật T�n (C�c Số 5, 8 v� 9) m� kh�ng ph�n định ranh giới trước ti�n c�c sự hưởng quyền chồng lấn l�n nhau của C�c B�n Đối Tụng, một c�ng việc m� Phi�n T�a kh�ng thể l�m được chiếu theo Điều 298 v� sự tuy�n bố của Trung Quốc. 661

 

629.    C�ng l�c, Phi�n T�a đ� nhấn mạnh rằng Luận Điểm Đệ tr�nh Số 5 của Phi Luật T�n tự bản th�n kh�ng y�u cầu Phi�n T�a quyết định một sự tranh chấp li�n can đến sự ph�n định ranh giới tr�n biển: �tiền đề của Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n kh�ng phải rằng Phi�n T�a sẽ ph�n định ranh giới bất kỳ sự hưởng quyền chồng lấn n�o hầu tuy�n ph�n rằng c�c địa h�nh n�y tạo th�nh một phần của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n, m� đ�ng hơn rằng kh�ng c� c�c sự hưởng quyền chồng lấn n�o c� thể hiện hữu.� 662 N�i c�ch kh�c, kh�ng c� điều n�o trong C�ng Ước ngăn cản một Phi�n T�a khỏi việc nh�n nhận sự hiện hữu của một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa, hay của việc n�i đến hậu quả ph�p l� của c�c khu như thế, tại một khu vực nơi m� c�c sự hưởng quyền của Quốc Gia tuy�n nhận một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa kh�ng bị chồng lấn bởi c�c sự hưởng quyền của bất kỳ Quốc Gia n�o kh�c.  L�m như thế kh�ng �m thị sự ph�n định c�c ranh giới tr�n biển hay sự loại trừ ra khỏi thẩm quyền t�i ph�n nơi Điều khoản 298(1)(a)(i).  Trong sự vắng mặt của bất kỳ sự chồng lấn khả hữu n�o, điều ho�n to�n đ�ng l� kh�ng c� g� để ph�n định.

 

630.    Tuy nhi�n, Phi�n T�a tiếp tục ghi nhận rằng:

 

Tuy nhi�n, nếu địa h�nh tr�n biển n�o kh�c được tuy�n nhận bởi Trung Quốc nằm trong phạm vi 200 hải l� của Rạn San H� Mischief Reef hay B�i Cạn Second Thomas Shoal sẽ l� một �đảo� theo c�c chủ đ�ch của Điều 121, c� khả năng l�m ph�t sinh một sự hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa, sự chồng lấn nảy sinh v� sự loại trừ việc ph�n định ranh giới ra khỏi thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a bởi Điều 298 sẽ ngăn cản Phi�n T�a kh�ng được b�n thảo đến Luận Điểm Đệ Tr�nh n�y. 663

 

631.    Phi�n T�a đ� sẵn cho rằng (xem đoạn 277 đến 278 b�n tr�n) kh�ng c� căn bản ph�p l� cho bất kỳ quyền lịch sử n�o, hay c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n n�o của Trung Quốc vượt qu� những điều được quy định trong C�ng Ước, tại c�c hải phận của Biển Nam Trung Hoa được bao quanh bởi �đường ch�n đoạn�.   Phi�n T�a kh�ng thấy bằng chứng n�o, trước khi c� C�ng Ước, rằng Trung Quốc đ� từng thiết lập một quyền lịch sử cho sự sử dụng chuy�n độc c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động của c�c hải phận thuộc Biển Nam Trung Hoa, bất kỳ sự sử dụng n�o m� n� c� thể đ� đưa ra trong lịch sử đối với bản th�n Quần Đảo Spratly.  Trong bất kỳ trường hợp n�o, bất kỳ quyền n�o như thế đều sẽ đều bị b�i bỏ bởi sự chấp nhận C�ng Ước v� sự tạo lập hợp ph�p khu kinh tế độc quyền.  Ch�nh v� thế, �đường ch�n đoạn� kh�ng thể cung cấp một căn bản cho bất kỳ sự hưởng quyền n�o bởi Trung Quốc đối với c�c khu tr�n biển tại khu vực của Rạn San H� Mischief hay B�i Cạn Second Thomas Shoal sẽ chồng lấn l�n sự hưởng quyền của Phi Luật T�n đối với một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa được ph�t sinh từ c�c đường cơ sở tr�n đảo Palawan.

 

632.    Phi�n T�a giờ đ�y cho rằng (xem c�c đoạn 378 v� 381 b�n tr�n) Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal l� c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp v� như thế, kh�ng l�m ph�t sinh sự hưởng quyền n�o đối với c�c khu tr�n biển của ch�nh ch�ng.  Phi�n T�a giờ đ�y cũng cho rằng (xem đoạn 626 b�n tr�n) Itu Aba, cũng như bất kỳ địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao n�o kh�c tại quần Đảo Spratly, kh�ng phải l� một đảo hưởng quyền đầy đủ theo c�c chủ đ�ch của Điều 121 của C�ng Ước.  Như thế, chiếu theo sự điều h�nh của Điều khoản 121(3) của C�ng Ước, c�c địa h�nh n�y được xem về mặt ph�p l�, l� c�c �h�n đ� v� kh�ng ph�t sinh ra khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.  Phi�n T�a cũng ghi nhận rằng kh�ng c� địa h�nh tr�n biển n�o ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao trong điều kiện tự nhi�n của n� v� tọa lạc trong phạm vi 12 hải l� của hoặc Rạn San H� Mischief Reef hay B�i Cạn Second Thomas Shoal.

 

633.    Từ c�c kết luận n�y, điều theo sau rằng kh�ng c� căn bản ph�p l� cho bất kỳ sự hưởng quyền n�o bởi Trung Quốc đối với c�c khu tr�n biển tại khu vực của Rạn San H� Mischief Reef hay B�i Cạn Second Thomas Shoal.  Do đ�, kh�ng c� t�nh trạng c�c sự hưởng quyền chồng lấn sẽ đ�i hỏi đến sự �p dụng C�c Điều 15, 74 hay 83 để ph�n dịnh ranh giới sự chồng lấn.  Bởi v� kh�ng cần đến sự ph�n định ranh giới -- hay, trong thực tế, ngay d� khả hữu -- kh�ng c� căn bản khả dĩ n�o cho sự �p dụng ngoại lệ đối với thẩm quyền t�i ph�n nơi Điều khoản 298(1)(a)(i)\.

 

ii. C�c B�n Thứ Ba v� Thẩm Quyền T�i Ph�n của Phi�n T�a

 

634.    Trong Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n của m�nh, Phi�n T�a đ� cứu x�t liệu c� bất kỳ b�n thứ ba n�o kh�ng thể kh�ng c� mặt trong vụ tố tụng, đ� nhắc lại c�c vụ kiện trong đ� một t�a �n hay phi�n t�a quốc tế đ� từ chối tiến h�nh bởi c� sự vắng mặt của một b�n thiết yếu, v� đ� kết luận rằng �sự vắng mặt của C�c Quốc Gia kh�c như c�c tụng phương trong vụ trọng t�i kh�ng đặt ra c�c trở ngại.� 664 Phi�n T�a t�i x�c định v� kết hợp với quyết định đ� (xem c�c đoạn 157 v� 168 b�n tr�n).  Tuy nhi�n, bởi c� Th�ng Tri (Communication) của Malaysia gửi đến Phi�n T�a h�m 23 Th�ng S�u, 2016, Phi�n T�a x�t thấy c� lợi �ch để khai triển th�m về � nghĩa của c�c b�n thứ ba v� căn bản cho thẩm quyền t�i ph�n của m�nh để đạt tới c�c kết luận n�u ra trong Ph�n Quyết n�y.

 

635.    Trong Th�ng Tri của n�, M� Lai nhắc lại rằng M� Lai tuy�n nhận chủ quyền tr�n một số c�c địa h�nh tại Biển Nam Trung Hoa v� �cũng c� thể c� c�c sự hưởng quyền tr�n biển chồng lấn (kể cả một thềm lục địa nới d�i) trong c�c khu vực của một số trong c�c địa h�nh m� Phi�n T�a Trọng T�i đ� được y�u cầu xếp loại.� 665 M� Lai viện dẫn vụ �n Tiền V�ng Được Di Chuyển Khỏi Rome năm 1943: Monetary Gold Removed from Rome in 1943, cũng như c�c vụ kiện kh�c nơi m� c�c t�a �n v� c�c phi�n t�a đ� t�m c�ch hạn chế c�c hiệu lực của sự ph�n định ranh giới tr�n biển đối với c�c b�n thứ ba, v� lập luận rằng:

 

Phi�n T�a Trọng T�i phải bảo đảm rằng, trong việc x�c định liệu một số địa h�nh tr�n biển n�o đ� tại Biển Nam Trung Hoa được hưởng quyền đối với c�c khu biển ri�ng biệt chiếu theo C�ng Ước UNCLOS 1982, n� kh�ng b�y tỏ bất kỳ lập trường n�o c� thể ảnh hưởng một c�ch trực tiếp hay gi�n tiếp đến c�c quyền v� c�c quyền lợi của M� Lai.  Phi�n T�a Trọng T�i ch�nh v� thế kh�ng thể chủ định để ph�n quyết về c�c sự hưởng quyền tr�n biển chiếu theo c�c Điều 13 v� 121 của C�ng Ước 1982 của bất kỳ địa h�nh n�o nằm trong phạm vi Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa của M� Lai như được ấn h�nh trong Bản Đồ Năm 1979 của M� Lai. 666

 

636.    Phi�n T�a nhận x�t rằng M� Lại đ� c� quy chế quan s�t vi�n trong vụ tố tụng n�y kể từ 25 Th�ng S�u 2015 v�, do đ�, đ� tham dự cuộc Điều Trần về Thẩm Quyền T�i Ph�n v� cuộc Điều Trần Về Nội Dung v� đ� nhận được c�c bản sao của to�n thể c�c luận điểm đệ tr�nh của vụ kiện.  Tuy nhi�n, n� đ� n�u l�n c�c sự quan t�m của m�nh đến Phi�n T�a lần đầu ti�n hồi Th�ng S�u 2016.  Tuy thế, Phi�n T�a đ� t�m kiếm � kiến của C�c B�n Tụng Phương về Th�ng Tri của M� Lai v�, như được tr�nh b�y b�n dưới, đ� ghi nhận c�c sự quan t�m của M� Lai.

 

637.    Phi�n T�a ghi nhận rằng M� Lai kh�ng phải l� một b�n tụng phương của vụ trọng t�i n�y v� đ� kh�ng nạp đơm để can thiệp v�o c�c sự tố tụng n�y.  Như Th�ng Tri của M� Lai ghi nhận một c�ch ch�nh x�c, với tư c�ch một b�n kh�ng phải tụng phương , �M� Lai kh�ng bị r�ng buộc bởi kết quả của vụ kiện trọng t�i hay bất kỳ lời c�ng bố n�o về sự kiện hay luật ph�p sẽ được đưa ra bởi Phi�n T�a Trọng T�i.� 667 Điều n�y tu�n theo một c�ch tổng qu�t nguy�n tắc rằng hiệu lực ph�p l� của một ph�n quyết tư ph�p hay trọng t�i được giới hạn v�o C�c B�n Tụng Phương v� từ Điều khoản 296(2) của C�ng Ước, quy định một c�ch c�ng khai rằng �bất kỳ quyết định n�o như thế sẽ kh�ng c� hiệu lực cưỡng h�nh ngoại trừ giữa c�c b�n tụng phương v� li�n quan đến vụ tranh chấp c� biệt đ�.�

 

638.    Phi�n T�a ghi nhận th�m rằng kh�ng một trong c�c địa h�nh được x�c định một c�ch ri�ng biệt trong C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n nằm trong giới hạn thềm lục địa được tuy�n nhận bởi M� Lai trong bản đồ năm 1979 của n� v� rằng M� Lai đ� kh�ng khẳng định lập trường rằng bất kỳ địa h�nh tr�n biển n�o tại Quần Đảo Spratly cấu th�nh một h�n đảo hưởng quyền đầy đủ theo c�c chủ đ�ch của Điều khoản 121(3) của C�ng Ước.  Ngược lại, hồ sơ đệ tr�nh chung của M� Lai (c�ng với Việt Nam) l�n Ủy Hội CLCS c� đưa ra c�c tọa độ ch�nh thức cho giới hạn v�nh ngo�i của sự tuy�n nhận thềm lục địa rộng 200 hải l� của M� Lai, được vẽ một c�ch r� rệt từ c�c điểm cơ sở kề cận với bờ biển của Borneo, chứ kh�ng phải từ bất kỳ địa h�nh n�o tại Quần Đảo Spratly.

 

639.    Phi�n T�a nhận x�t rằng -- tới mức độ li�n can đến c�c địa h�nh kh�ng được tuy�n nhận bởi M� Lai trong bản đồ năm 1979 của n� -- kh�ng một trong c�c điều x�c định của n� về C�c Lu�n Điểm Đệ Tr�nh Số 4, 6 hay 7 của Phi Luật T�n c� li�n quan đến c�c quyền hay c�c quyền lợi m� M� Lai đ� khẳng quyết trong Th�ng Tri của n�.  Về Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 5 của Phi Luật T�n, Phi�n T�a ghi nhận rằng Rạn San H� Mischief v� B�i Cạn Second Thomas Shoal c� nằm trong phạm vi 200 hải l� của c�c địa h�nh được tuy�n nhận bởi M� Lai, mặc d� bản th�n M� Lai kh�ng tuy�n nhận một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa trong khu vực hoặc của Rạn San H� Mischief Reef hay B�i Cạn Second Thomas Shoal.

 

640.    Tuy nhi�n, Phi�n T�a x�t thấy Th�ng Tri của M� Lai n�i qu� đ�ng về nguy�n tắc vụ �n  Monetary Gold khi n� lập luận một c�ch bao qu�t rằng Phi�n T�a phải �tr�nh kh�ng quyết định về bất kỳ c�u hỏi n�o đ�i hỏi n� chấp nhận một quan điểm rằng, một c�ch trực tiếp hay gi�n tiếp, c� thể ảnh hưởng đến c�c quyền v� c�c quyền lợi của M� Lai.� 668 Hiểu một c�ch ch�nh x�c, vụ �n Monetary Gold k�u gọi một t�a �n hay phi�n t�a kiềm chế kh�ng h�nh sử thẩm quyền t�i ph�n của n� khi c�c quyền lợi hợp ph�p [của một Quốc Gia Thứ Ba] sẽ kh�ng chỉ bị ảnh hưởng bởi một ph�n quyết, m� sẽ tạo th�nh ch�nh vấn đề chủ yếu của quyết định.� 669 Tuy nhi�n, c�c t�nh huống của vụ kiện Monetary Gold �tượng trưng cho giới hạn của quyền lực của T�a �n để từ chối kh�ng h�nh sử thẩm quyền t�i ph�n của n�,� 670 v� bất kỳ c�ch hiểu n�o bao qu�t hơn sẽ hạn chế. một c�ch tr�i ph�p, năng lực thực tiễn của c�c t�a �n v� c�c phi�n t�a thực hiện chức năng của ch�ng.  Phi�n T�a x�t thấy rằng, đến mức độ n� khảo s�t một số địa h�nh n�o đ� được tuy�n nhận bởi Trung Quốc (m� cũng được tuy�n nhận bởi M� Lai) với mục đ�ch lượng định c�c sự hưởng quyền khả hữu của Trung Quốc trong c�c khu vực m� M� Lai kh�ng đưa ra c�c sự tuy�n nhận, c�c quyền lợi ph�p l� của M� Lai kh�ng tạo th�nh �ch�nh vấn đề chủ yếu của sự tranh chấp� 671 v� kh�ng được �m chỉ bởi c�c kết luận của Phi�n T�a.

 

641.    Trong c�c t�nh huống n�y, c�c quyền v� c�c quyền lợi của M� Lai được bảo vệ, đến tầm mức ch�ng được mặc thị trong bất kỳ trường hợp n�o, bởi quy chế của n� như một b�n phi tụng phương của vụ tố tụng n�y v� bởi Điều khoản 296(2), v� kh�ng vướng mắc với quy tắc trong vụ kiện Monetary Gold. 672

 

*

 

642.    Với c�c l� do n�u tr�n, Phi�n T�a kết luận rằng n� c� thẩm quyền t�i ph�n li�n quan đến Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 5 của Phi Luật T�n.

 

(f)    Kết Luận

 

643.    Dựa tr�n c�c sự cứu x�t ph�c họa b�n tr�n (xem c�c đoạn 333 đến 334), Phi�n T�a nhận thấy li�n quan đến Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 3 của Phi Luật T�n rằng B�i Cạn Scarborough Shoal chứa đựng, trong khu�n khổ � nghĩa của Điều khoản 121(3) của C�ng Ước, c�c khu vực đất đai được cấu tạo một c�ch tự nhi�n, được bao quanh bởi nước, ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao.  Tuy nhi�n, chiếu theo Điều khoản 121(3) của C�ng Ước, c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao tại B�i Cạn Scarborough Shoal l� đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng v� do đ� sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.

 

644.    Dựa tr�n c�c sự cứu x�t  ph�c họa b�n tr�n (xem c�c đoạn 335 đến 351), Phi�n T�a nhận thấy li�n quan đến Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 7 của Phi Luật T�n rằng Rạn San H� Johnson Reef, Cuarteron Reef, v� Fiery Cross Reef chứa đựng, trong khu�n khổ � nghĩa của Điều khoản 121(3) của C�ng Ước, c�c khu vực đất đai được cấu tạo một c�ch tự nhi�n, được bao quanh bởi nước, ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao.  Tuy nhi�n, theo c�c chủ đ�ch của Điều khoản 121(3) của C�ng Ước, c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao tại Rạn San H� Johnson Reef, Cuarteron Reef, v� Fiery Cross Reef l� đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng v� do đ� sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.

 

645.    Nhận thấy -- tr�i với Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 6 của Phi Luật T�n -- rằng Rạn San H� Gaven Reef (North) v� Rạn San H� McKennan l� c�c khu vực đất đai được cấu tạo một c�ch tự nhi�n, được bao quanh bởi nước, ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao (xem c�c đoạn 354 v� 366 b�n tr�n), Phi�n T�a ph�n quyết rằng theo c�c chủ đ�ch của Điều khoản 121(3) của C�ng Ước, c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao tại Rạn San H� Gaven Reef (North) v� McKennan Reef l� đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng v� do đ�, sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.

 

646.    Dựa tr�n c�c sự cứu x�t ph�c họa b�n tr�n (xem c�c đoạn 374 đến 381), Phi�n T�a kết luận rằng Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal cả hai đều l� c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp, kh�ng ph�t sinh ra c�c khu biển của ch�nh ch�ng.  Phi�n T�a cũng kết luận rằng kh�ng một trong c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao tại quần Đảo Spratly c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng trong khu�n khổ � nghĩa của Điều khoản 121(3) của C�ng Ước.  Tất cả c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao tại Quần Đảo Spratly v� thế l� đ� về mặt ph�p l� theo c�c chủ đ�ch của Điều khoản 121(3) v� kh�ng ph�t sinh ra c�c sự hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.  Do đ�, kh�ng thể n�o c� sự hưởng quyền bởi Trung Quốc đối với bất kỳ khu vực biển n�o nằm trong khu vực của Rạn San H� Mischief Reef hay B�i Cạn Second Thomas Shoal v� kh�ng c� trở ngại về thẩm quyền t�i ph�n cho sự cứu x�t của Phi�n T�a Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 5 của Phi Luật T�n.

 

647.    Về Luận Điểm Đệ tr�nh Số 5 của Phi Luật T�n, Phi�n T�a kết luận rằng cả Rạn San H� Mischief Reef lẫn B�i Cạn Second Thomas Shoal đều nằm trong phạm vi 200 hải l� của bờ biển của đảo Palawan thuộc Phi Luật T�n v� tọa lạc tại một khu vực kh�ng bị chồng lấn bởi c�c sự hưởng quyền được ph�t sinh bởi bất kỳ địa h�nh tr�n biển n�o được tuy�n nhận bởi Trung Quốc.  Do đ� m�, như giữa Phi Luật T�n v� Trung Quốc, Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal tạo th�nh một phần của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n.

 

648.    Phi�n T�a giờ đ�y hướng đến sự cứu x�t C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8 Đến Số 13 của Phi Luật T�n, li�n can đến c�c hoạt động của Trung Quốc tại Biển Nam Trung Hoa.

 

Hết Chương VI

 

***

 

(c�n tiếp)

 

CHƯƠNG VII

 

C�C HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG QUỐC TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA

(C�C LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH SỐ 8 ĐẾN SỐ 13)

 

___

 

CH� TH�CH

 

261.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 401, 403.

 

262.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 401, 403.

 

263.    Mọi t�nh to�n sử dụng c�c tọa độ địa dư được biểu thị bằng c�c dạng thức của Hệ Thống Đo Đạc Thế Giới (World Geodetic System: WGS84), v� c�ch đo khoảng c�ch theo sự đo đạc giữa hai điểm.  C�c sự t�nh to�n đo đạc được thực hiện sử dụng c�ch t�nh nghịch đảo của Vincenty.  Xem T. Vincenty, �Direct and Inverse Solutions on the Ellipsoid with Application of Nested Equations,� Survey Review, Vol. 23, No. 176, trang 88 (1975).

 

264.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 19-20.

 

265.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 20.

266.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 21.

 

267.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 21.

 

268.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 21-22.

 

269.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 22-23.

 

270.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 23.

271.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 25.

 

272.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 25.

 

273.    Th�ng Tư, C�c H�nh 5.6, 5.8, 5.10, 5.12.

 

274.    EOMAP GmbH & Co, Satellite Derived Bathymetry for Selected Features in the South China Sea (18 Th�ng Mười Một 2015) (Phụ Lục 807).

 

275.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 26-32.

 

276.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 25.

277.    U.S. Defense Mapping Agency Chart No. 93043 (Tizard Bank South China Sea) (Phụ Lục NC51).

 

278.    U.S. National Geospatial-Intelligence Agency, Pub. 161 Sailing Directions (Enroute), South China Sea and the Gulf of Thailand (13th ấn bản lần thứ, 2011) ở trang 9 (Phụ Lục 233).

 

279.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), c�c trang 74-76.

 

280.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), c�c trang 76-77.

281.    Geographical Information on Thitu Reefs, c�c trang 5-8 (Phụ Lục 856).

 

282.    Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 24.

 

283.    Department of Foreign Affairs, Republic of the Philippines, Record of Proceedings: 10th Philippines�China Foreign Ministry Consultations (30 Th�ng Bẩy 1998) (Phụ Lục 184). Cũng xem Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Chinese Foreign Ministry Statement Regarding Huangyandao (22 May 1997) (Phụ Lục 106).

 

284.    Gi�c Thư từ T�a Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại Manila gửi Bộ Ngoại Giao, C�ng H�a Phi Luật T�n, Số 15 (PG)-214 (28 Th�ng S�u 2015) (Phụ Lục 689).

 

285.    Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/8/2011 (14 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 201).  Cũng xem Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số /12/2009 (13 Th�ng Tư 2009).

 

286.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 170.

287.    Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624 ở trang 641, đoạn 26.

 

288.    International Hydrographic Organization, Hydrographic Dictionary, trang 144 (ấn bản lần thứ 5, 1994).

 

289.    International Hydrographic Organization, Chart Specifications of the IHO: Medium and Large-scale Charts, Section B-300, trang 4 (2013) cung ứng tại

<www.iho.int/iho_pubs/standard/S-4/S-4_e4.4.0_EN_Sep13.pdf >.

 

290.    International Hydrographic Organization, Chart Specifications of the IHO: Medium and Large-scale Charts, Section B-300, trang 4 (2013) cung ứng tại

<www.iho.int/iho_pubs/standard/S-4/S-4_e4.4.0_EN_Sep13.pdf >.

 

291.    Điều Trần Về Thẩm Quyền T�i Ph�n Tr. (Ng�y 1), trang 85.

 

292    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n cho C�c C�u Hỏi của Phi�n T�a ng�y 13 Th�ng Bẩy 2015 Questions, c�c trang 23-30 (23 Th�ng Bẩy 2015) (từ giờ về sau gọi tắt l� �Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n (23 Th�ng Bẩy 2015)�).

 

293.    Xem, th� dụ, Chart No. 4803 (Scarborough Shoal) (2006) (Phụ Lục NC32); Chart No. 4723 (Kalayaan Island Group) (2008) (Phụ Lục NC33).

 

294.    Xem Thư từ Hội Đồng Nh� Nước Trung Quốc gửi Ph�ng Vẽ Bản Đồ Quốc Gia, 16 Th�ng Năm 1987, cung ứng tại

<www.gov.cn/xxgk/pub/govpublic/mrlm/201103/t20110330_63783.html>;National Bureau of Surveying and Mapping, �State Height� cung ứng tại

<www.sbsm.gov.cn/zszygx/hzzs/chkp/ddcl/201001/t20100115_83615.shtml>.

 

295.    Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, Symbols Identifying Direction Used on Chinese Charts (2006) (Phụ Lục 231).

 

296.    Xem Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, Chart No. 18400 (Zhenghe Qunjiao to Yongshu Jiao) (2005) (Phụ Lục NC17); Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, Chart No. 18600 (Yinqing Qunjiao to Nanwei Tan) (2012) (Phụ Lục NC24); Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, Chart No. 18100 (Shuangzi Qunjiao to Zhenghe Quojiao) (2013) (Phụ Lục NC25); Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, Chart No. 18300 (Yongshu Jiao to Yinqing Qunjiao) (2013) (Phụ Lục NC27).

 

297.    Xem Letter from Commander Ward, HMS Rifleman, to the Hydrographer of the Admiralty (29 Th�ng Bẩy 1864).

 

298.    HMS Iroquois, Sailing Directions to accompany Chart of North Danger Reef.

 

299.    Trong thuật ngữ thủy triều, bi�n độ (amplitude) bằng nửa tầm hạn của phần tử điều h�a (harmonic constituent). Xem International Hydrographic Office, Hydrographic Dictionary, Part I, Vol. I, ở trang 11 (ấ.n bản lần thứ 5, 1994).   Tầm hạn thủy triều (tidal range) l� số sai biệt trong chiều cao giữa thủy triều d�ng cao v� thủy triều xuống thấp.  Bi�n độ thủy triều (tidal amplitude) l� số sai biệt trong chiều cao giữa thủy triều d�ng cao (hay thủy triều xuống thấp) với mức độ của thủy triều trung b�nh.  N�i c�ch kh�c, bi�n độ bằng ph�n nửa tầm hạn thủy triều.

 

300.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 71 (ấn bản lần thứ nhất, 1868); Admiralty Hydrographic Department, China Sea Pilot, Vol. I, trang 120 (ấn bản lần thứ nhất, 1937).

 

301.    Survey fair chart of Spratly Island and Amboyna Cay, UKHO Ref. D7446 (1864).

 

302.    Survey fair chart of North Danger Reef, UKHO Ref. E1207 (1926).

 

303.    Hải đồ đi biển hợp l� cho thấy độ d�ng cao trung b�nh của Thủy Triều D�ng Cao Hơn Nữa (higher High Tide) l� 5 bộ Anh (feet), nhưng c�c sự tham chiếu độ s�u c� số lượng l� 3.5 bộ Anh (feet) dưới mức thủy triều trung b�nh (mean tide level).  Do đ�, bi�n độ giữa Thủy Triều D�n Cao Hơn Nữa với Thủy Triều Xuống Thấp Hơn Nữa sẽ l� 3 bộ Anh (feet).

304.    Xem, th� dụ, Royal Navy Fleet Chart F6064: Reefs in South China Sea (Northern Portion) (1966).

305.    Imperial Japanese Navy, Chart No. 521: North Danger Reef (1938); Imperial Japanese Navy, Chart No. 521: Tizard Bank (1938).

 

306.    C. Schofield, J.R.V. Prescott & R. van der Poll, An Appraisal of the Geographical Characteristics and Status of Certain Insular Features in the South China Sea, trang 7 (Th�ng Ba 2015) (Phụ Lục 513) (từ giờ về sau gọi tắt l� B�o C�o Schofield�). Giới chức tr�ch được trịch dẫn bởi B�o C�o Schofield cho đề xuất n�y c�n n�i th�m, tr�n căn bản c�c dữ liệu thủy triều duy�n hải của Phi Luật T�n v� M� Lai rằng: C�c thủy triều tại Biển Nam Trung Hoa nằm trong số phức tạp nhất của thế giới.  Ngo�i một độ s�u, c�c vũng, vịnh v� eo biển thay đổi, hệ thống lưu h�nh đại dương tại Biển Nam Trung Hoa bang ngang đường x�ch đạo.  C�c t�nh chất kh�c thường n�y đưa đến, tại một số địa điểm, một khu�n mẫu cả ng�y [diurnal: 24 tiếng đồng hồ, ND] v� nửa ng�y thay đổi của chu kỳ thủy triều trong mỗi năm hay ngay cả trong v�ng một th�ng (một chu kỳ mặt trăng) v� kh�ng đồng nhất về mặt đia dư.  Ph�a t�y của lưu vực thường bị khống chế bởi chu kỳ thủy triều nửa ng�y (semidiurnal), trong khi ph�a đ�ng th� hỗn tạp hơn.  Tầm hạn thủy triều cũng biến đổi từ gần như từ số 0 đến số được ti�n đo�n 2 m�t trong suốt thời kỳ thủy triều m�a xu�n tại phần ph�a bắc của Quần Đảo Spratly.  Y. Lyons, �Prospects for Satellite Imagery of Insular Features and Surrounding Marine Habitats in the South China Sea,� Marine Policy, Vol. 45, trang 146 at c�c trang 150-151 (2014).

 

307.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 401, 403.

308.    Xem B�o C�o Schofield, c�c trang 12-13.

 

309.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 25.

 

310.    C�c khả năng kỹ thuật của nhiều loại vệ tinh Landsat kh�c nhau được tr�nh b�y trong tập cẩm nang Landsat 8 Data Users Handbook, trang 3, cung ứng tại

<landsat.usgs.gov/documents/Landsat8DataUsersHandbook.pdf>.

 

311.    C�c khả năng kỹ thuật của c�c vệ tinh Worldview được tr�nh b�y trong tập Digital Globe Standard Imagery Data Sheet, cung ứng tại

<dg-cms-uploads-production.s3.amazonaws.com/uploads/document/file/21/ StandardImagery_DS_10-14_forWeb.pdf>.

 

312.    Th�ng tin địa du về C�c Rạn San H� Thitu Reefs, trang 5 (Phụ Lục 856).

 

313.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), c�c trang 54-55.

314.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 35.

315.    D. Hancox & V. Prescott, �A Geographical Description of the Spratly Islands and an Account of Hydrographic Surveys Amongst Those Islands,� IBRU Maritime Briefing, Vol. 1, No. 6, trang 40 (1995) (Phụ Lục 256); D. Hancox & V. Prescott, Secret Hydrographic Surveys in the Spratly Islands, c�c trang 154-155 (1999).

 

316.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 38.

 

317.    Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624 ở trang 644, đoạn 35.

 

318.    Xem Thư của Tư Lệnh Reed (đang nghỉ dưỡng sức) gửi Nh� Thủy Văn Học của Bộ Hải Qu�n (26 Th�ng Ba 1865); Thư của Tư Lệnh Reed, HMS Rifleman, gửi Nh� Thủy Văn Học của Bộ Hải Qu�n (19 Th�ng S�u 1868).

 

319.    HMS Iroquois, Sailing Directions to accompany Chart of North Danger; HMS Herald, Corrections to Sailing Directions for Spratly Island, Amboyna Cay, and Fiery Cross Reef, UKHO Ref. H3853/1936; HMS Herald, Amendments to Sailing Directions for West York, Nanshan, Flat Island, and Mischief Reef, UKHO Ref. H3911/1938.

 

320.    Xem, th� dụ, Philippines Chart No. 4803 (Scarborough Shoal) (2006) (Phụ Lục NC32); British Admiralty Chart No. 3489 (Manila to Hong Kong) (1998) (Phụ Lục NC46).

 

321.    Philippine National Mapping and Resource Information Agency, Philippine Coast Pilot (ấn bản lần thứ 6, 1995) (Phụ Lục 230); United States National Geospatial-Intelligence Agency, Pub. 161 Sailing Directions (Enroute), South China Sea and the Gulf of Thailand, trang 7 (ấn bản lần thứ 13, 2011) (Phụ Lục 233); United Kingdom Hydrographic Office, Admiralty Sailing Directions: China Sea Pilot (NP31), Vol. 2, trang 68 (ấn bản lần thứ 10, 2012) (Phụ Lục 235).

 

322.    Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, China Sailing Directions: South China Sea (A103), trang 172 (2011) (Phụ Lục 232(bis)).

 

323.    Xem Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 68 (ấn bản lần thứ 1, 1868).

 

324.    China Sea Pilot, Vol. I, trang 123 (ấn bản lần thứ 2, 1951).

 

325.    United Kingdom Hydrographic Office, Admiralty Sailing Directions: China Sea Pilot (NP31), Vol. 2, trang 65 (ấn bản lần thứ 10, 2012) (Phụ Lục 235).

 

326.    United States National Geospatial-Intelligence Agency, Pub. 161 Sailing Directions (Enroute), South China Sea and the Gulf of Thailand, trang 13 (ấn bản lần thứ 13, 2011) (Phụ Lục 233).

 

327.    Japan Coast Guard, Document No. 204: South China Sea and Malacca Strait Pilot trang 26 (Th�ng Ba 2011) (Phụ Lục 234).

 

328.    Philippine National Mapping and Resource Information Agency, Philippine Coast Pilot, trang 16-72 (ấn bản lần thứ 6, 1995) (Phụ Lục 230).

 

329.    Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, China Sailing Directions: South China Sea (A103), trang 178 (2011) (Phụ Lục 232(bis)).

 

330.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 68 (ấn bản lần thứ 1, 1868).

 

331.    HMS Herald, Corrections to Sailing Directions for Spratly Island, Amboyna Cay, and Fiery Cross Reef, UKHO Jacket H3853/1936.

 

332.    China Sea Pilot, Vol. I, c�c trang 123-124 (ấn bản lần thứ 2, 1951).

 

333.    United Kingdom Hydrographic Office, Admiralty Sailing Directions: China Sea Pilot (NP31), Vol. 2, trang 65 (ấn bản lần thứ 10, 2012) (Phụ Lục 235).

 

334.    United States National Geospatial-Intelligence Agency, Pub. 161 Sailing Directions (Enroute), South China Sea and the Gulf of Thailand, trang 13 (13th ấn bản lần thứ 13, 2011) (Phụ Lục 233).

 

335.    Philippine National Mapping and Resource Information Agency, Philippine Coast Pilot, trang 16-72 (ấn bản lần thứ 6, 1995).

 

336.    Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, China Sailing Directions: South China Sea (A103), trang 178 (2011) (Phụ Lục 232(bis)).

 

337.    B�o C�o Schofield, trang 66.

338.    U.S. Navy Hydrographic Office, Notes and Sailing Directions: Dangerous Ground in China Sea, c�c trang 4-5 (1937).

 

339.    United States National Geospatial-Intelligence Agency, Pub. 161 Sailing Directions (Enroute), South China Sea and the Gulf of Thailand, trang 11 (ấn bản lần thứ 13, 2011) (Phụ Lục 233).

 

340.    Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, China Sailing Directions: South China Sea (A103), trang 178 (2011) (Phụ Lục 232(bis)).

 

341.    Hải đồ đi biển Union Bank từ Bản Đồ số 5657, Văn Ph�ng Thủy Văn Hoa Kỳ được in lại (v� đ�nh số sai l� Bản Đồ 5667) trong s�ch của D. Hancox v� V. Prescott, Secret Hydrographic Surveys in the Spratly Islands, trang 215 (1999).

 

342.    United Kingdom Hydrographic Office, Admiralty Sailing Directions: China Sea Pilot (NP31), Vol. 2, trang 63 (ấn bản lần thứ 10, 2012) (Phụ Lục 235).

 

343.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 30.

344.    Hải đồ đi biển Union Bank từ Bản Đồ số 5657, Văn Ph�ng Thủy Văn Hoa Kỳ được in lại (v� đ�nh số sai l� Bản Đồ 5667) trong s�ch của D. Hancox v� V. Prescott, Secret Hydrographic Surveys in the Spratly Islands, trang 215 (1999).

 

345.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 30.

 

346.    Xem D. Hancox & V. Prescott, Secret Hydrographic Surveys in the Spratly Islands, c�c trang 154-155 (1999).

347.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 71 (ấn bản lần thứ 1, 1868).

 

348.    Admiralty Hydrographic Department, China Sea Pilot, Vol. I, trang 125 (ấn bản lần thứ 2, 1951).

 

349.    Admiralty Hydrographic Department, China Sea Pilot, Vol. I, c�c trang 110-111 (ấn bản lần thứ 3, 1964).

 

350.    Imperial Japanese Navy, Chart No. 523: Tizard Bank (1938).

351.    Bản dịch sang tiếng Anh tập Pilot for Taiwan and the South-West Islands bằng tiếng Nhật, Vol. V, trang 243 (ấn bản Th�ng Ba 1941), �Sailing Directions for Shinnan Guntao,� UKHO Ref. H019893/1944.

 

352.    United States National Geospatial-Intelligence Agency, Pub. 161 Sailing Directions (Enroute), South China Sea and the Gulf of Thailand, trang 9 (ấn bản lần thứ 13, 2011) (Phụ Lục 233).

 

353.    Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, China Sailing Directions: South China Sea (A103), trang 177 (2011) (Phụ Lục 232(bis)).

 

354.    Xem D. Hancox & V. Prescott, Secret Hydrographic Surveys in the Spratly Islands, c�c trang 154-155 (1999).

355.    Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, China Sailing Directions: South China Sea (A103), trang 177 (2011) (Phụ Lục 232(bis)) (bản phi�n dịch đ� được kiểu ch�nh).

 

356.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 72 (ấn bản lần thứ 1, 1868).

 

357.    D. Hancox & V. Prescott, Secret Hydrographic Surveys in the Spratly Islands, trang 38 (1999).

358.    BA Chart 1201 B8 (2000).

 

359.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 62.

 

360.    D. Hancox & V. Prescott, �A Geographical Description of the Spratly Islands and an Account of Hydrographic Surveys Amongst Those Islands,� IBRU Maritime Briefing, Vol. 1, No. 6, trang 40 (1995) (Phụ Lục 256).

 

361.    Philippine National Mapping and Resource Information Agency, Philippine Coast Pilot, trang 16-74 (ấn bản lần thứ 6, 1995) (Phụ Lục 230).

 

362.    Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, China Sailing Directions: South China Sea (A103), trang 176 (2011) (Phụ Lục 232(bis)).

 

363.    United Kingdom Hydrographic Office, Admiralty Sailing Directions: China Sea Pilot (NP31), Vol. 2, trang 66 (ấn bản lần thứ 10, 2012) (Phụ Lục 235).

 

364.    United States National Geospatial-Intelligence Agency, Pub. 161 Sailing Directions (Enroute), South China Sea and the Gulf of Thailand, trang 9 (ấn bản lần thứ 13, 2011) (Phụ Lục 233).

 

365.    HMS Herald, Report of visit to Mischief Reef, UKHO Ref. H3331/1933.

 

366.    Sailing Direction for the Dangerous Ground, UKHO Ref. HD384 (ấn bản năm1944).

 

367.    Sailing Direction for the Dangerous Ground, UKHO Ref. HD384, c�c trang 5-6 (ấn bản năm 1944).

 

368.    Imperial Japanese Navy, Chart No. 525.

 

369.    Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, China Sailing Directions: South China Sea (A103), trang 177 (2011) (Phụ Lục 232(bis)).

 

370.    Xem D. Hancox & V. Prescott, Secret Hydrographic Surveys in the Spratly Islands, trang 61 (1999).

 

371.    Sailing Direction for the Dangerous Ground, UKHO Ref. HD384, trang 6 (ấn bản năm 1944).

372.    Navigation Guarantee Department of the Chinese Navy Headquarters, China Sailing Directions: South China Sea (A103), trang 180 (2011) (Phụ Lục 232(bis)).

 

373.    1958 Convention on the Territorial Sea and the Contiguous Zone, art. 10.

374.    Xem, th� dụ, 1958 Convention on the Territorial Sea and the Contiguous Zone; International Law Commission, Report of the International Law Commission Covering the Work of its Eighth Session, UN Doc. A/3159 (4 Th�ng Bẩy 1956).

 

375.    Xem Convention on the Continental Shelf, art. 1, 25 Th�ng Tư 1958, 499 UNTS 311 (từ giờ về sau gọi tắt l� �1958 Convention on the Continental Shelf.

 

376.    Muốn c� một sự tường thuật chi tiết về lịch sử thương thảo Điều 121 C�ng Ước, xem United Nations, Office for Ocean Affairs and the Law of the Sea, The Law of the Sea: R�gime of Islands: Legislative History of Part VIII (Article 121) of the United Nations Convention on the Law of the Sea (1988).

 

377.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 152-153.

378.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 400.

 

379.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 156; cũng xem Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 155-157.

 

380.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 413(G).

 

381.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 404, 413(G).

 

382.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 172.

 

383.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 402.

 

384.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 402

385.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 402.

 

386.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 405-406.

 

387.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 405-406.

388.    Republic of the Philippines, Republic Act No. 9522, An Act to Amend Certain Provisions of Republic Act No. 3046, as amended by Republic Act No. 5446, to Define the Archipelagic Baseline of the Philippines and for Other Purposes (10 Th�ng Ba 2009) (Phụ Lục 60).

 

389.    Th�ng Tư, c�c đoạn 5.1-5.114.

 

390.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 62; cũng xem Văn Thư, đoạn 5.26.

391.    Th�ng Tư, c�c đoạn 5.16-5.26; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 62-65.

 

392.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 11.

 

393.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 3), c�c trang 92-93; Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 108 (11 Th�ng Ba 2016).

 

394.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 67-69.

 

395.    Th�ng Tư, đoạn 5.26.

 

396.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 44; cũng xem B�o C�o Schofield, trang 18.

397.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 69-70.

 

398.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 73-75, 88; Văn Thư, đoạn 5.37.

 

399.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 78.

 

400.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 81.

 

401.    Th�ng Tư, đoạn 5.56.

 

402.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 82.

403.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 85.

 

404.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 87.

 

405.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 45; C. Schofield, v� c�c t�c giả kh�c, An Appraisal of the Geographical Characteristics and Status of Certain Insular Features in the South China Sea (Th�ng Ba 2015) (Phụ Lục 513).

 

406.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), c�c trang 8-9, trang 45.

 

407.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 77; (Day 4), c�c trang 36-37; Th�ng Tư, đoạn 5.106; D. Anderson, �Islands and Rocks in the Modern Law of the Sea,� in United Nations Convention on the Law of the Sea 1982: A Commentary, Vol. II, trang 313 (M. Nordquist, et. al. eds., 2002); R. Platz�der, Third United Nations Conference on the Law of the Sea: Documents, Vol. IV, trang 222 (1987); United Nations, Office for Ocean Affairs and the Law of the Sea, The Law of the Sea: R�gime of Islands: Legislative History of Part VIII (Article 121) of the United Nations Convention on the Law of the Sea, Part 8, c�c trang 44-45 (1988); C. Schofield, �What�s at Stake in the South China Sea? Geographical and Geopolitical considerations,� trong quyển Beyond Territorial Disputes in the South China Sea, trang 11 ở trang 23 (2013); M. Gjetnes, �The Spratlys: Are They Rocks or Islands?,� Ocean Development and International Law, Vol. 32, No. 2, trang 191 ở trang 200 (2001).

 

408.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 48.

409    Th�ng Tư, c�c đoạn 5.28-5.33; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 58, 89.

 

410.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 124.

 

411. Th�ng Tư, c�c đoạn 5.107-5.114; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 124-127; Maritime Delimitation in the Black Sea (Romania v. Ukraine), Judgment, ICJ Reports 2009, trang 61; Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624; Dubai/Sharjah Border Arbitration, Award of 19 Th�ng Mười 1981, ILR, Vol. 91, trang 543; Delimitation of the Continental Shelf Between the United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, and the French Republic, Decision of 30 Th�ng S�u 1977, RIAA, Vol. XVIII, trang 3; Delimitation of the Maritime Boundary Between Bangladesh and Myanmar in the Bay of Bengal (Bangladesh v. Myanmar), Judgment of 14 Th�ng Ba 2012, ITLOS Reports 2012.

 

412.    Th�ng Tư, c�c đoạn 5.112-5.113.

 

413.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 127; (Day 4), c�c trang 10-11.

 

414.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 129; cũng xem Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, c�c đoạn 109-115 (11 Th�ng Ba 2015).

 

415.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 129.

 

416.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 33.

 

417.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 88.

 

418.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 107 (11 Th�ng Ba 2016).

 

419.    Xem Th�ng Tư, c�c đoạn 5.137, 7.31, 7.145; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 17-18, 30-34; (Day 4), c�c trang 40, 50-52; B�o C�o Schofield, trang 18; Supplemental Written Submission, Vol. II, c�c trang 50, 80, 104, 160.

 

420.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 91-92.

 

421.    Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624.

 

422.    Th�ng Tư, c�c đoạn 5.89-5.95; Supplemental Written Submission, Vol. II, c�c trang 48-51, 78-81, 102-105, 158-161.

423.    Th�ng Tư, đoạn 5.95.

 

424.    Th�ng Tư, c�c đoạn 5.44-5.48.

 

425.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 94.

 

426.    Th�ng Tư, c�c đoạn 5.96-5.114; Supplemental Written Submission, Vol. I, c�c trang 117-118, c�c đoạn 1-4; B�o C�o Schofield, trang 18.

 

427.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), c�c trang 41-42. Cũng xem Th�ng Tư, c�c đoạn 5.96-5.97; Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 45 (11 Th�ng Ba 2016).

 

428.    Th�ng Tư, đoạn 5.97; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 72, 111; (Day 4), c�c trang 28, 47, 50; cũng xem Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n đối với Y�u Cầu Cho � Kiến về C�c T�i Liệu Bổ T�c li�n quan đến t�nh trạng ph�p l� của đảo Itu Aba của Phi�n T�a đề ng�y 1 Th�ng Tư 2016, c�c đoạn 42, 51 (25 Th�ng Tư 2016) (từ giờ về sau gọi tắt l� �Written Responses of the Philippines về đảo Itu Aba (25 Th�ng Tư 2016)�).

 

429.    T.C. Huang, v� c�c t�c giả kh�c, �The Flora of Taipingtao (Itu Aba Island),� Taiwania, Vol. 39, No. 1-2, trang 1 (1994) (Phụ Lục 254).

 

430.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 22; cũng xem Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n đối với Y�u Cầu cho � Kiến đề ng�y 1 Th�ng Tư 2016 của Phi�n T�a, 25 Th�ng Tư 2016, c�c đoạn 18, 24, 33; Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về đảo Itu Aba, c�c đoạn 27, 30 (25 Th�ng Tư 2016); Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, c�c đoạn 10-12 (3 Th�ng S�u 2016).

 

431.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 113; Văn Bản Đệ Tr�nh Bổ T�c (Supplemental Written Submission), Vol. II, trang 177; cũng xem Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về đảo Itu Aba, c�c đoạn 19-20 (25 Th�ng Tư 2016); Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 7 (3 Th�ng S�u 2016).

 

432.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n đối với Y�u Cầu Cho � Kiến về C�c T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc của Phi�n T�a đề ng�y 1 Th�ng Tư 2016, đoạn 26 (28 Th�ng Tư 2016) (từ giờ về sau gọi tắt l� �Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc (28 Th�ng Tư 2016)�).

 

433.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, đoạn 27 (28 Th�ng Tư 2016); China Sea Directory Vol. II (ấn bản lần thứ 1, 1868), c�c trang 70-71.

 

434.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, c�c đoạn 28-29 (28 Th�ng Tư 2016).

 

435.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, đoạn 30 (28 Th�ng Tư 2016).

 

436.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, c�c đoạn 31-32 (28 Th�ng Tư 2016).

 

437.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 2 (3 Th�ng S�u 2016).

 

438.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, c�c đoạn 14-15 (3 Th�ng S�u 2016); Division Botanique � l�Institut des Recherches Agronomiques de l�Indochine, �Visite Botanique au R�cif Tizard,� Bulletin �conomique de l�Indochine, c�c trang 769, 773-774 (Th�ng Ch�n-Th�ng Mười 1936).

 

439.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 18 (3 Th�ng S�u 2016).

 

440.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 13 (3 Th�ng S�u 2016).

 

441.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 20 (3 Th�ng S�u 2016).

442.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, c�c đoạn 5-6, 8-12 (3 Th�ng S�u 2016).

 

443.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 26. Xem Ministry of the Interior of the Republic of China, A Frontier in the South China Sea: Biodiversity of Taiping Island, Nansha Islands (Th�ng Mười Hai 2014); Ministry of the Interior of the Republic of China, Compilation of Historical Archives on the Southern Territories of the Republic of China (Th�ng Bẩy 2015); Ministry of the Interior of the Republic of China, Compilation of Historical Archives on the Southern Territories of the Republic of China, trang 233 (Th�ng Bẩy 2015).

 

444.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 114.

 

445.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), c�c trang 38-40; cũng xem Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 46 (11 Th�ng Ba 2016).

 

446.    Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 25.

 

447.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, c�c đoạn 51-53 (11 Th�ng Ba 2016); Armed Activities on the Territory of the Congo (Democratic Republic of the Congo v. Uganda), Judgment, ICJ Reports 2005, trang 168; Territorial and Maritime Dispute between Nicaragua and Honduras in the Caribbean Sea (Nicaragua v. Honduras), Judgment, ICJ Reports 2007, trang 659; Dispute Concerning Delimitation of the Maritime Boundary Between Bangladesh and Myanmar in the Bay of Bengal (Bangladesh/Myanmar), Judgment of 14 Th�ng Ba 2012, ITLOS Reports 2012.

 

448.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 59 (11 Th�ng Ba 2016).

 

449.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 65 (11 Th�ng Ba 2016).

 

450.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 69 (11 Th�ng Ba 2016).

 

451.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 76 (11 Th�ng Ba 2016).

 

452.    B�o C�o Bailey Thứ Nhất.

 

453.    B�o C�o Bailey Thứ Nhất, trang 10.

 

454.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 86 (11 Th�ng Ba 2016).

 

455.    B�o C�o Motavalli Thứ Nhất; P.P. Motavalli, Second Supplemental Expert Report on Soil Resources and Potential Self-Sustaining Agricultural Production về đảo Itu Aba (2 Th�ng S�u 2016) (Phụ Lục 934) (từ giờ về sau gọi tắt l� B�o C�o Motavalli Thứ Nh��).

 

456.    B�o C�o Motavalli Thứ Nhất, c�c trang 3, 7-10; cũng xem Dr. L. Xi, �Summary of Land of Guangdong Nansha Islands,� Soil Quarterly Vol. 6, No. 3 (1947) (Phụ Lục 885).

 

457.    B�o C�o Motavalli Thứ Nhất, c�c trang 5, 8; cũng xem Dr. L. Xi, �Summary of Land of Guangdong Nansha Islands,� Soil Quarterly Vol. 6, No. 3 (1947) (Phụ Lục 885).

 

458.    B�o C�o Motavalli Thứ Nh�, trang 5.

 

459.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về đảo Itu Aba, đoạn 11 (25 Th�ng Tư 2016); cũng xem Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, đoạn 27 (28 Th�ng Tư 2016); Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, c�c đoạn 2-20 (3 Th�ng S�u 2016).

 

460.    Dr. Ryan T. Bailey, Supplemental Report on Groundwater Resources Analysis of Itu Aba (20 Th�ng Tư 2016) (Phụ Lục 911) (từ giờ về sau gọi tắt l� �B�o C�o Bailey Thứ Nh��).

 

461.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về đảo Itu Aba, đoạn 95 (25 Th�ng Tư 2016).

 

462.    Ministry of Foreign Affairs of the Republic of China (Taiwan), Taiping Island is an Island, not a Rock, and the ROC Possesses Full Rights Associated with an Exclusive Economic Zone and Continental Shelf in accordance with UNCLOS, Press Release No. 023 (23 January 2016) (Phụ Lục 875).

 

463.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 109 (11 Th�ng Ba 2016).

 

464.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 114 (11 Th�ng Ba 2016).

 

465.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 115 (11 Th�ng Ba 2016).

 

466.    Th�ng Tư, đoạn 5.99.

 

467.    Th�ng Tư, đoạn 5.105.

 

468.    B�o C�o Schofield, trang 28.

469.    Th�ng Tư, đoạn 5.101.

 

470.    Văn Bản Đệ Tr�nh Bổ T�c, Vol. I, c�c trang 117-119; Xem generally Supplemental Written Submission, Vol. II; B�o C�o Schofield, c�c trang 18-68; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 3), c�c trang 5-10.

 

471.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, c�c đoạn 39 (Loaita Island), 60 (Nanshan Island), 71 (Sand Cay), 91 (Swallow Reef), 95 (Thitu), 98 (West York) (28 Th�ng Tư 2016).

 

472.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, đoạn 96 (28 Th�ng Tư 2016); China Sea Directory, Vol. II, trang 72 (ấn bản lần thứ 1, 1868).

 

473.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, đoạn 62 (28 Th�ng Tư 2016); HMS Herald, Amendments to Sailing Directions for West York, Nanshan, Flat Island, and Mischief Reef, UKHO Ref. H3911/1938.

 

474.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, đoạn 97 (28 Th�ng Tư 2016); HMS Herald, Report of 1937 Visit to Thitu and Itu Aba, UKHO Ref. H2499/1937.

 

475.    Xem, th� dụ, Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, c�c đoạn 62, 71, 96 (28 Th�ng Tư 2016); China Sea Directory, Vol. II, trang 72 (ấn bản lần thứ 1, 1868); HMS Herald, Amendments to Sailing Directions for West York, Nanshan, Flat Island, and Mischief Reef, UKHO Ref. H3911/1938; Report of the Results of an Examination by the Officers of HMS Rambler of the Slopes and Zoological Condition of Tizard and Macclesfield Banks, UKHO Ref. HD106, trang 17 (1888).

 

476.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 21 (3 Th�ng S�u 2016).

 

477.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 21 (3 Th�ng S�u 2016).

478.    Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 18.

 

479.    Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Briefing on the South China Sea Arbitration Initiated by the Philippines: Xu Hong, Director General of Department of Treaty and Law (19 Th�ng Năm 2016).

 

480.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 400-404.

 

481.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 153.

 

482.    Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 21.

 

483.    Bản Lập Trường của Trung Quốc, c�c đoạn 19, 22.

484.    Thư từ Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại H�a Lan gửi cho từng c� nh�n hội vi�n của Phi�n T�a (3 Th�ng S�u 2016), đ�nh k�m Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Remarks on Relevant Issue about Taiping Dao (3 Th�ng S�u 2016), cung ứng tại

<www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1369189.shtml>; cũng xem Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/8/2011 (14 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 201).

 

485.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 103; Gi�c Thư từ Cộng H�a Indonesia gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số 480/POL-703/VII/10 (8 Th�ng Bẩy 2010) (Phụ Lục 197); Socialist Republic of Viet Nam, Statement of the Ministry of Foreign Affairs of the Socialist Republic of Viet Nam Transmitted to the Arbitral Tribunal in the Proceedings Between the Republic of the Philippines and the People�s Republic of China, trang 5 (14 Th�ng Mười Hai 2014) (Phụ Lục 468).

 

486.    Malaysia and the Socialist Republic of Vietnam, Joint Submission to the Commission on the Limits of the Continental Shelf, in Respect of the Southern Part of the South China Sea (6 May 2009) (Phụ Lục 223); cũng xem Socialist Republic of Vietnam, Submission to the Commission on the Limits of the Continental Shelfpursuant to Article 76, paragraph 8 of the United Nations Convention on the Law of the Sea: Partial Submission in Respect of Vietnam�s Extended Continental Shelf: North Area (VNM-N) (Th�ng Tư 2009) (Phụ Lục 222).

 

487.    Ministry of Foreign Affairs of the Republic of China (Taiwan), Statement on the South China Sea, No. 001, đoạn 3 (7 Th�ng Bẩy 2015) (Phụ Lục 656); Ministry of Foreign Affairs of the Republic of China (Taiwan), ROC Government Reiterates its Position on South China Sea Issues, No. 240, đoạn 3 (31 Th�ng Mười 2015) (Phụ Lục 657); cũng xem Republic of China (Taiwan), Position Paper on ROC South China Sea Policy, 21 Th�ng Ba 2016, cung ứng tại

<www.mofa.gov.tw/Upload/RelFile/1112/156185/12467dfc-3b8c-4392-9096-57f84ff31f1c.pdf >; �Amicus Curiae Submission by the Chinese (Taiwan) Society of International Law� (23 Th�ng Ba 2016), cung ứng tại <csil.org.tw/home/wpcontent/uploads/2016/03/SCSTF-Amicus-Curiae-Brief-final.pdf>; Office of the President, Republic of China (Taiwan), President Ma�s Remarks at International Press Conference regarding Taiping Island in Nansha Islands (23 Th�ng Ba 2016), cung ứng tại

<english.president.gov.tw/Default.aspx? tabid=491&itemid=36980&rmid=2355>.

 

488.    Japan, Submission to the Commission on the Limits of the Continental Shelf pursuant to Article 76, paragraph 8 of the United Nations Convention on the Law of the Sea: Executive Summary, 12 Th�ng Mười Một 2008) (Phụ Lục 228).

 

489.    Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/2/2009 (6 Th�ng Hai 2009) (Phụ Lục 189).

 

490.    Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/2/2009 (6 Th�ng Hai 2009) (Phụ Lục 189).

 

491.    Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/2/2009 (6 Th�ng Hai 2009) (Phụ Lục 189); Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/12/2009 (13 Th�ng Tư 2009).

 

492.    Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, (21 Th�ng Năm 2009), được in lại trong tập United Nations Convention on the Law of the Sea, Meeting of States Parties, Proposal for the Inclusion of a Supplementary Item in the Agenda of the Nineteenth Meeting of States Parties, UN Doc. SPLOS/196, (22 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 668).

 

493.    Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, (21 Th�ng Năm 2009), được in lại trong tập United Nations Convention on the Law of the Sea, Meeting of States Parties, Proposal for the Inclusion of a Supplementary Item in the Agenda of the Nineteenth Meeting of States Parties, UN Doc. SPLOS/196, (22 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 668).

 

494.    Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, (21 Th�ng Năm 2009), được in lại trong tập United Nations Convention on the Law of the Sea, Meeting of States Parties, Proposal for the Inclusion of a Supplementary Item in the Agenda of the Nineteenth Meeting of States Parties, UN Doc. SPLOS/196, (22 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 668).

 

495.    Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, (21 Th�ng Năm 2009), được in lại trong tập United Nations Convention on the Law of the Sea, Meeting of States Parties, Proposal for the Inclusion of a Supplementary Item in the Agenda of the Nineteenth Meeting of States Parties, UN Doc. SPLOS/196, (22 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 668).

 

496.    Delegation of the People�s Republic of China, Statement at the 15th Session of the International Seabed Authority (Th�ng S�u 2009), được t�m tắt trong International Seabed Authority, Press Release, UN Doc. SB/15/14, trang 3 (4 Th�ng S�u 2009), cung ứng tại

<www.isa.org.jm/sites/default/files/files/documents/sb-15-14.pdf>.

 

497.    Delegation of the People�s Republic of China, Statement at the 15th Session of the International Seabed Authority (Th�ng S�u 2009), được t�m tắt trong International Seabed Authority, Press Release, UN Doc. SB/15/14, trang 3 (4 Th�ng S�u 2009), cung ứng tại

<www.isa.org.jm/sites/default/files/files/documents/sb-15-14.pdf>.

 

498.    Xem Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, (21 Th�ng Năm 2009), Số CML/59/2011 (3 Th�ng T�m 2011) (Phụ Lục 203).

 

499.    Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, (21 Th�ng Năm 2009), Số CML/59/2011 (3 Th�ng T�m 2011) (Phụ Lục 203).  Trung Quốc cũng biểu lộ sự quan t�m rằng, nếu CLCS đưa ra c�c khuyến c�o về sự tuy�n nhận thềm lục địa nới d�i từ Oki-no-Tori trước khi t�nh trạng ph�p l� của n� được l�m s�ng tỏ, sẽ c� �t�c động bất lợi cho việc duy tr� một trật tự cồng bằng v� hợp l� cho c�c đại dương.�

 

500.    Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 6.

501.    People�s Republic of China, Declaration of the Government of the People�s Republic of China on China�s Territorial Sea, đoạn 1 (4 Th�ng Ch�n 1958), reproduced in Collection of the Sea Laws and Regulations of the People�s Republic of China (ấn bản lần thứ 3, 2001).

 

502.    People�s Republic of China, Law on the Territorial Sea and the Contiguous Zone, Article 2 (25 Th�ng Hai 1992) cung ứng tại

<www.npc.gov.cn/englishnpc/Law/2007-12/12/content_1383846.htm>.

 

503.    United Nations, Multilateral Treaties Deposited with the Secretary-General, Vol. III, Part 1, Chapters XXII-XXIX, and Part 2, UN Doc. ST/LEG/SER.E/26, trang 450 (1 Th�ng Tư 2009).

 

504.    People�s Republic of China, Law on the Exclusive Economic Zone and the Continental Shelf, art. 2 (26 Th�ng S�u 1998) cung ứng tại

< www.npc.gov.cn/englishnpc/Law/2007-12/11/content_1383573.htm>.

 

    V�o ng�y 15 Th�ng Năm 1996, Trung Quốc đ� c�ng bố một Bản Tuy�n Bố của Ch�nh Phủ C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về c�c Đường Cơ Sở của l�nh Hải (Declaration of the Government of the People�s Republic of China on the Baselines of the Territorial Sea), đưa ra c�c tọa độ cho c�c đường cơ sở từ đ� l�nh hải của n� sẽ được đo lường, nhưng lời tuy�n bố n�y kh�ng bao gồm c�c đường cơ sở từ l�nh hải của B�i Cạn Scarborough Shooal.  Xem United Nations, Office of Legal Affairs, Division of Ocean Affairs and the Law of the Sea, Law of the Sea Bulletin No. 32, c�c trang 37-40 (1996).  Trung Quốc sau đ� cũng c�ng bố c�c tọa độ cho c�c đường cơ sở từ c�c sự tuy�n nhận của n� đối với một l�nh hải từ Đảo Điếu Ngư (Diaoyu Dao) v� C�c Đảo Li�n Thuộc của n�. Xem United Nations, Office of Legal Affairs, Division of Ocean Affairs and the Law of the Sea, Law of the Sea Bulletin No. 80, c�c trang 30-31 (2013).

 

505.    Tham khảo Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/8/2011 (14 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 201).

 

506.    Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Chinese Foreign Ministry Statement Regarding Huangyandao (22 May 1997) (Phụ Lục 106).

 

507.    Department of Foreign Affairs, Republic of the Philippines, Record of Proceedings: 10th Philippines�China Foreign Ministry Consultations, trang 23 (30 Th�ng Bẩy 1998) (Phụ Lục 184).

 

508.    Bản Ghi Nhớ từ Thứ Trưởng về Ch�nh S�ch, Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Tổng Thống C�ng H�a Phi Luật T�n, trang 4 (27 Th�ng Năm 1997) (Phụ Lục 25).

 

509.    Thư từ Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại H�a Lan gửi cho từng c� nh�n hội vi�n của Phi�n T�a (3 Th�ng S�u 2016), đ�nh k�m Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Remarks on Relevant Issue about Taiping Dao (3 Th�ng S�u 2016), cung ứng tại

www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1369189.shtml.

 

510.    Xem Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Regular Press Conference (24 Th�ng Ba 2016), <www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/

xwfw_665399/s2510_665401/2511_665403/t1350552.shtml>; Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Regular Press Conference (23 Th�ng Ba 2016) cung ứng tại

<http://www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1350212.shtml>; Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Regular Press Conference (28 January 2016), cung ứng tại

<www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1336013.shtml>.

 

511.    Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 19.

 

512.    Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/8/2011 (14 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 201).

 

513    Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/8/2011 (14 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 201).

 

514.    Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 21.

 

515.    Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 2.

516.    Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Chinese Foreign Ministry Statement Regarding Huangyandao (22 Th�ng Năm 1997) (Phụ Lục 106).

 

517.    Thư từ Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại H�a Lan gửi cho từng c� nh�n hội vi�n của Phi�n T�a (3 Th�ng S�u 2016), đ�nh k�m Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Remarks on Relevant Issue about Taiping Dao (3 Th�ng S�u 2016), cung ứng tại

www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1369189.shtml.

 

518.    Xem, th� dụ, Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624.

 

519.    Xem, th� dụ, D.W. Bowett, The Legal Regime of Islands in International Law (1979); E.D. Brown, �Rockall and the Limits of National Jurisdiction of the UK: Part 1,� Marine Policy Vol. 2, trang 181 ở c�c trang 206-207 (1978); J.M. Van Dyke & R.A. Brooks, �Uninhabited Islands: Their Impact on the Ownership of the Oceans� Resources,� Ocean Development and International Law, Vol. 12, Nos. 3-4, trang 265 (1983); R. Kolb, �The Interpretation of Article 121, Paragraph 3 of the United Nations Convention on the Law of the Sea: Rocks Which Cannot Sustain Human Habitation or Economic Life of Their Own,� French Yearbook of International Law, Vol. 40, trang 899 (1994); D. Anderson, �Islands and Rocks in the Modern Law of the Sea,� trong tập United Nations Convention on the Law of the Sea 1982: A Commentary, Vol. VI, c�c trang 307-21 (M. Nordquist, gen. (tổng bi�n tập, ấn bản lần thứ, 2002); J.L. Jesus, �Rocks, New-born Islands, Sea Level Rise, v� Maritime Space,� trong s�ch của  J. Frowein, v� c�c t�c giả kh�c, đồng bi�n tập, Negotiating for Peace, trang 579 (2003).

 

520.    Vienna Convention on the Law of Treaties, art. 31(1).

 

521.    Vienna Convention on the Law of Treaties, art. 31(1).

 

522.    Vienna Convention on the Law of Treaties, art. 32.

 

523.    �Rock,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 818).

524.    Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Merits Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624 ở trang 645, đoạn 37.

 

525.    Theo Phi Luật T�n, �c�c nguy�n bản x�c thực kh�c [của Điều 121] phản ảnh c�ng � nghĩa như từ ngữ tiếng Anh �cannot: kh�ng thể�: Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 70.  Phi Luật T�n ghi nhận rằng �trong tiếng Hoa, �cannot� l� �bu neng: bất năng� c� nghĩa �kh�ng c� khả năng� hay �v� khả năng�.  Cũng thế, th� dụ, văn bản tiếng T�y Ban Nha sử dụng nh�m chữ �no aptas�; một lần nữa, c� nghĩa �kh�ng c� khả năng�, �v� khả năng�.  Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 71.

 

526.    �Sustain,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 819).

 

527.    �Sustain,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 333).

 

528.    �Sustain,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 333).

 

529.    �Sustain,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 819).

 

530.    �Sustain,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 819).

531.    �Habitation,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 815).

 

532.    �Inhabit,� Shorter Oxford English Dictionary (ấn bản lần thứ 5, 2002).

533.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 84.

534.    Ph�i đo�n Micronesian đ� ph�t biểu rằng:

 

C�c đảo nhỏ kh�ng c� c�c nguồn t�i nguy�n đất liền muốn n�i đến sự cần thiết c�c ph�c lợi của một khu kinh tế v� c�c nguồn t�i nguy�n của biển trong phạm vi khu đ� một c�ch tha thiết hơn bất kỳ l�nh thổ n�o kh�c.   Sẽ kh�ng c� sự c�ng b�nh khi b�c bỏ c�c nguồn t�i nguy�n của biển đối với những nơi cần đến ch�ng nhiều nhất.

   

C�c � kiến đề nghị cũng đ� được dưa ra rằng c�c h�n đảo kh�ng người cư tr� sẽ kh�ng được c� một khu kinh tế trọn vẹn.  Gần như tất cả c�c h�n đảo tr�n cao của ch�ng t�i, v� gần như tất cả c�c v�ng cung đảo san h� (atoll) của ch�ng t�i, tạo th�nh c�c đảo thấp, đều c� người cư tr�.  Nhưng một số dảo chỉ được cư tr� một phần thời gian trong năm, trong khi c�c đảo kh�c được sử dụng kh�ng phải l�m nh� ở m� để đ�nh c� hay trong một số phương c�ch hoạt động kh�c hơn l� cho một sự cư tr� thường trực.  Ch�ng đều c� t�nh chất sinh tử như một bộ phận của nền kinh tế v� sự sinh nhai của ch�ng t�i giống như một số đảo c� thể c� c�c nh� ở thường trực tr�n đ�, nhưng c� thể chỉ c� �t hay kh�ng c� c�c nguồn t�i nguy�n ngư sản gần ch�ng.  Ch�ng t�i kh�ng tin rằng ti�u chuẩn về sự cư ngụ hay k�ch thước c� tinh chất thực tiễn hay c�ng bằng.

 

Ph�t biểu của Chủ Tịch Ủy Ban Hỗn Hợp của Quốc Hội Micronesia đệ tr�nh nh�n danh Quốc Hội Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ, UN Doc. A/CONF.62/L.6 (27 Th�ng T�m 1974).

 

535.    �Economic,� Shorter Oxford English Dictionary (ấn bản lần thứ 5, 2002).

 

536.    Theo Phi Luật T�n, �Trong tiếng Hoa, �of its own�, nh�m từ được d�ng l� �qibenshen de jingji shenghuo�, trong đ� nh�m từ �qibenshen� c� nghĩa �it itself: tự bản th�n n�, v� n� đi trước v� bổ nghĩa cho nh�m từ ��economic life� �jingji shenghuo: kinh tế sinh hoạt�.  Do đ�, điều r� r�ng rằng bất kể �sinh hoạt kinh tế� c� nghĩa ra sao, n� phải c� tinh chất đặc th� v� địa phương h�a tr�n ch�nh bản th�n địa h�nh.�  Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 79.

 

537.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 72.

 

538.    Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 73.

539.    Tuy�n Bố Về Khu Vực Tại Biển: Declaration on the Maritime Zone, được k� tại Santiago, 18 Th�ng T�m 1952, 1976 UNTS 326 (Chile, Ecuador v� Peru).

 

540.    Bản Tuy�n Bố Motevideo về Luật Biển: The Declaration of Montevideo on Law of the Sea, được k� kết tại Montevideo, Uruguay, 8 Th�ng Năm 1970 (Argentina, Brazil, Chile, Ecuador, El Salvador, Panama, Peru, Nicaragua, v� Uruguay), được sao chụp lại trong 9 ILM 1081 (1970); cũng xem Declaration of Latin American States on the Law of the Sea, Lima, 4-8 Th�ng T�m 1970 (Argentina, Brazil, Colombia, Chile, the Dominican Republic, Ecuador, El Salvador, Guatemala, Honduras, Panama, Peru, Mexico, Nicaragua, v� Uruguay), được sao chụp lại trong 10 ILM 207 (1971).

 

541.    C�c kết luận trong B�o C�o Tổng Qu�t của Cuộc Hội Thảo Cấp V�ng C�c Quốc Gia Phi Ch�u về Luật Biển, được tổ chức tại Yaound�, 20-30 Th�ng S�u 1972, được sao chụp lại trong 12 ILM 210 (1973).

 

542.    Tuy�n bố của Tổ Chức Th�ng Nhất Phi Ch�u về c�c vấn đề trong Luật Biển: Declaration of the Organization of African Unity on the issues of the Law of the Sea, 1973, được sao chụp lại th�nh UN Doc. A/CONF.62/33.

 

543.    Xem, th� dụ, Committee on the Peaceful Uses of the Sea-Bed and the Ocean Floor Beyond the Limits Of National Jurisdiction, Sub-Committee II, �Summary Record of the Twenty-Seventh Meeting,�, UN Doc. A/AC.138/SC.II/SR.27, trang 25 ở trang 40 (22 Th�ng Ba 1972) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Iceland); Committee on the Peaceful Uses of the Sea-Bed and the Ocean Floor Beyond the Limits Of National Jurisdiction, Sub-Committee II, �Summary Record of the Fortieth Meeting,� 4 Th�ng T�m 1972, UN Doc. A/AC.138/SC.II/SR.40, trang 43 ở trang 44 (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Norway).

 

544.    Committee on the Peaceful Uses of the Seabed and the Ocean Floor beyond the Limits of National Jurisdiction, Sub-Committee II, �Summary Record of the Fifty-first Meeting,� UN Doc. A/AC.138/SC.II/SR.51, trang 43 ở trang 46 (9 Th�ng Ba 1973) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Peru).

 

545.    �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39 ở trang 285, đoạn 72 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Singapore), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

546.    �189th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.189, trang 66 ở trang 83, đoạn 251 (8 Th�ng Mười Hai 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Colombia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

547.    Imperial Conference 1923, Report of Inter-Departmental Committee on the Limits of Territorial Waters (27 Th�ng Ch�n 1923).

 

548.    Imperial Conference 1923, Report of Inter-Departmental Committee on the Limits of Territorial Waters (27 Th�ng Ch�n 1923).

 

549.    League of Nations Conference for the Codification of International Law, Bases of Discussion for the Conference Drawn up by the Preparatory Committee, Vol. II: Territorial Waters, League of Nations Doc. C.74.M.39.1929.V, trang 53 (15 May 1929).

 

550.    League of Nations Conference for the Codification of International Law, Bases of Discussion for the Conference Drawn up by the Preparatory Committee, Vol. II: Territorial Waters, League of Nations Doc. C.74.M.39.1929.V, c�c trang 52-54 (15 May 1929).

 

551.    International Law Commission, Articles concerning the Law of the Sea, art. 10, Yearbook of the International Law Commission, Vol. II, trang 256 ở trang 257 (1956).

 

552.    International Law Commission, �Summary Record of the 260th meeting,� UN Doc. A/CN.4/SR.260, Yearbook of the International Law Commission, Vol. I, ở trang 90 (1954).

 

553.    1958 Convention on the Territorial Sea and the Contiguous Zone, art. 10.

 

554.    Committee on the Peaceful Uses of the Seabed and the Ocean Floor beyond the Limits of National Jurisdiction, �Summary Record of the Fifty-Seventh Meeting,� UN Doc. A/AC.138/SR.57, trang 163 ở trang 167 (23 Th�ng Ba 1971) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Malta).

 

555.    UN Doc. A/8721, ở trang 46, đoạn 186 (1972), Official Records of the UN General Assembly, 27th Session, Supplement No. 21.

 

556.    Th� dụ, Malta đ� đề nghị c�c sự hưởng quyền kh�c nhau về đất lớn hơn hay nhỏ hơn một c�y số vu�ng.   B�o C�o của Ủy Ban về C�c Sự Sử Dụng H�a B�nh Đ�y Biển v� S�n Đại Dương vượt qu� C�c Giới Hạn của Thẩm Quyền T�i Ph�n Quốc Gia, Vol. III, UN General Assembly, Official Records, 28th Session, Supplement No. 21, UN Doc. A/9021, c�c trang 87 ở trang 89 (1973). Tổ Chức Th�ng Nhất Phi Ch�u (The Organization of African Unity) c� đưa ra bản bản Lời Tuy�n Bố Addis Ababa Declaration sẽ ấn định c�c khoảng kh�ng gian tr�n biển của c�c h�n đảo qua việc cứu x�t đến �tất cả c�c yếu tố li�n quan v� c�c t�nh huống đặc biệt�, kể cả k�ch thước, d�n ch�ng hay sự vắng mặt ở đ�, sự tiếp gi�p với l�nh thổ ch�nh yếu, cấu h�nh địa chất, hay c�c quyền lợi đặc biệt của C�c Quốc Gia l� đảo quốc (island States) v� C�c Quốc v�ng cung đảo (archipelago States).  B�o C�o của Ủy Ban về C�c Sự Sử Dụng H�a B�nh Đ�y Biển v� S�n Đại Dương vượt qu� C�c Giới Hạn của Thẩm Quyền T�i Ph�n Quốc Gia, Vol. III, UN Doc. A/9021, c�c trang 35 ở trang 37 (1973), Official Records of the UN General Assembly, 28th Session, Supplement No. 21.

 

557.    Muốn c� sự t�m tắt tổng qu�t về soạn thảo lịch sử Điều 121, xem United Nations, Office for Ocean Affairs and the Law of the Sea, The Law of the Sea: R�gime of Islands: Legislative History of Part VIII (Article 121) of the United Nations Convention on the Law of the Sea (1988).

 

558.    �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39 trang 279 ở trang 281-282, c�c đoạn 29-36 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Romania), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); Cũng xem Romania, �Draft Articles on Definition of and Regime Applicable to Islets and Islands Similar to Islets,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.53 (21 Th�ng T�m 1974).

 

559.    �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 40th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, trang 286 ở trang 286-287, c�c đoạn 6-9 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước France), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

560.    �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 40th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, trang 286 ở trang 288, đoạn 33 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước the United Kingdom), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

561.    �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 40th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, ở trang 289, c�c đoạn 46-47 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Mexico), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

562.    Informal Single Negotiating Text, Part II, UN Doc. A/CONF.62/WTRANG8/PartII ở c�c trang 170-171 (7 Th�ng Năm 1975), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume IV (Summary Records, Plenary, General Committee, First, Second and Third Committees, as well as Documents of the Conference, Third Session).

 

563.    �170th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.170, trang 100 ở trang 102, đoạn 27 (16 Th�ng Tư 1982)(Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước the USSR), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

564.    Xem, th� dụ, �170th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.170, ở trang 105, c�c đoạn 68-69 (16 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Mozambique), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session); �171st Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.171 trang 106 ở trang 106, đoạn 8 (16 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Denmark), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session); �171st Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.171, trang 106 ở trang 108, đoạn 31 (16 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Trinidad and Tobago), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session); �171st Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.171, trang 106 ở trang 109, đoạn 38 (16 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Tunisia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

565.    �168th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.168, trang 87 ở trang 91, đoạn 57 (15 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Vương Quốc Thống Nhất  [Anh Quốc]), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session); United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, �Amendments,� UN Doc. A/CONF.62/L.126 (13 Th�ng Tư 1982).

 

566.    �140th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.140, trang 75 ở trang 79, đoạn 55 (27 Th�ng T�m 1980) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Turkey), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XIV (Summary Records, Plenary, General Committee, First and Third Committees, as well as Documents of the Conference, Resumed Ninth Session).

 

567.    �169th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.169, trang 93 ở trang 97, c�c đoạn 52-53 (15 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Romania), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session); Romania, �Amendment to Article 121,� UN Doc. A/CONF.62/L.118 (13 Th�ng Tư 1982).

 

568.    �171st Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.171, trang 106 ở trang 106, đoạn 8 (16 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Denmark), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

569.    �172nd Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.172, trang 114 ở trang 116, đoạn 29 (16 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Colombia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

570.    �189th Plenary meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.189, trang 66 ở trang 83, đoạn 251 (8 Th�ng Mười Hai 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Colombia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

571.    �Sự li�n kết thực chất� giữa Điều 121(3) C�ng Ước v� sự du nhập khu kinh tế độc quyền được thừa nhận bởi T�a C�ng L� Quốc Tế trong vụ �n   Nicaragua v. Colombia: Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624 ở trang 674, đoạn 139.

 

572.    �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 ở trang 285, đoạn 72 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Singapore), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �189th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.189, trang 66 ở trang 83, đoạn 251 (8 Th�ng Mười Hai 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Colombia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

573    Xem Fiji, New Zealand, Tonga and Western Samoa, �Draft Articles on Islands and on Territories under Foreign Domination or Control,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.30 (30 Th�ng Bẩy 1974); Argentina, Bolivia, Brazil, Colombia, Costa Rica, Cuba, Dominican Republic, Ecuador, El Salvador, Guatemala, Honduras, Libyan Arab Republic, Mexico, Morocco, Nicaragua, Panama, Paraguay, Peru, Uruguay, �Draft Article on Islands and Other Territories under Colonial Domination or Foreign Occupation,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.58 (13 Th�ng T�m 1974); �Summary records of meetings of the Second Committee, 38th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.38, trang 273 ở trang 278, đoạn 69 (13 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước New Zeeland), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 24th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.24, trang 187 ở trang 190, đoạn 46 (1 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Tonga), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 at c�c trang 284-285, c�c đoạn 64-71 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Argentina), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

574.    Xem �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 ở trang 284, c�c đoạn 62-63 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Turkey), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

575.    Xem �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 at c�c trang 285-286, c�c đoạn 79-80 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Greece), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �Summary Records of Meetings of the Second Committee,� 37th Meeting, UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.37, trang 266 ở trang 272, c�c đoạn 73-75 (12 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Tunisia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

576.    Xem �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 ở trang 285, đoạn 76 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Greece), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); Summary records of meetings of the Second Committee, 40th meeting, UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, trang 286 ở trang 288, c�c đoạn 26-27 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Tunisia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �140th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.140, trang 75 ở trang 79, đoạn 55 (27 Th�ng T�m 1980) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Turkey), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XIV (Summary Records, Plenary, General Committee, First and Third Committees, as well as Documents of the Conference, Resumed Ninth Session); �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 40th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, ở c�c trang 286-287, đoạn 9 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước France), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); cũng xem Algeria, Dahomey, Guinea, Ivory Coast, Liberia, Madagascar, Mali, Mauritania, Morocco, Sierra Leone, Sudan, Tunisia, Upper Volta and Zambia, �Draft Articles on the Regime of Islands, Draft Art. 3,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.62/Rev.1 (27 Th�ng T�m 1974).

 

577.    Xem �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 ở trang 284, đoạn 63 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Turkey), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

578.    C�c nỗ lực để bao gồm �cấu h�nh địa chất: geological configuration� hay �cấu tr�c h�nh thế địa dư: geomorphological structure� như c�c yếu tố th�ch đ�ng trong Điều 121 đều thất bại, x�c nhận sự giải th�ch của Phi�n T�a về phần đ� của văn bản.  Xem, th� dụ, Romania, �Draft Articles on Definition of and R�gime Applicable to Islets and Islands Similar to Islets,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.53 (12 Th�ng T�m 1974); Algeria, Dahomey, Guinea, Ivory Coast, Liberia, Madagascar, Mali, Mauritania, Morocco, Sierra Leone, Sudan, Tunisia, Upper Volta and Zambia, �Draft Articles on the Regime of Islands,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.62/Rev. 1 (27 Th�ng T�m 1974); �103rd Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.103 trang 61 ở trang 64, đoạn 39 (18 May 1978) (Statement of the Representative of Madagascar), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume IX (Summary Records, Plenary, General Committee, First, Second and Third Committees, as well as Documents of the Conference, Seventh and Resumed Seventh Session).

 

579.    Algeria, Cameroon, Ghana, Ivory Coast, Kenya, Liberia, Madagascar, Mauritius, Senegal, Sierra Leone, Somalia, Sudan, Tunisia and United Republic of Tanzania, �Draft Articles on Exclusive Economic Zone, Report of the Committee on the Peaceful Uses of the Seabed and the Ocean Floor beyond the Limits of National Jurisdiction,� Vol. III, UN Doc. A/9021, c�c trang 87-89 ở trang 89 (1973), Official Records of the UN General Assembly, 28th Session, Supplement No. 21; Romania, �Draft Articles on Delimitation of Marine and Ocean Space between Adjacent and Opposite Neighbouring States and Various Aspects Involved,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.18 (23 Th�ng Bẩy 1974).

 

580.    Algeria, Dahomey, Guinea, Ivory Coast, Liberia, Madagascar, Mali, Mauritania, Morocco, Sierra Leone, Sudan, Tunisia, Upper Volta and Zambia, �Draft Articles on the Regime of Islands,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.62/Rev. 1 (27 Th�ng T�m 1974).

 

581.    B�o C�o của Ủy Ban về C�c Sự Sử Dụng H�a B�nh Đ�y Biển v� S�n Đại Dương vượt qu� C�c Giới Hạn của Thẩm Quyền T�i Ph�n Quốc Gia (Report of the Committee on the Peaceful Uses of the Seabed and the Ocean Floor beyond the Limits of National Jurisdiction), Vol. III, UN Doc. A/9021, c�c trang 35-70 ở trang 37 (1973), Official Records of the UN General Assembly, 28th Session, Supplement No. 21; Romania, �Draft Articles on Definition of and Regime Applicable to Islets and Islands Similar to Islets,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.53 (12 Th�ng T�m 1974).

 

582.    B�o C�o của Ủy Ban về C�c Sự Sử Dụng H�a B�nh Đ�y Biển v� S�n Đại Dương vượt qu� C�c Giới Hạn của Thẩm Quyền T�i Ph�n Quốc Gia (Report of the Committee on the Peaceful Uses of the Seabed and the Ocean Floor beyond the Limits of National Jurisdiction), Vol. III, UN Doc. A/9021, c�c trang 35-70 ở trang 41 (1973), Official Records of the UN General Assembly, 28th Session, Supplement No. 21.

 

583.    �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 40th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, trang 286 ở trang 288, đoạn 37 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước the United Kingdom), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

584.    Xem �Statement by the Chairman of the Joint Committee of the Congress of Micronesia submitted on behalf of the Congress by the United States of America,� UN Doc. A/CONF.62/L.6 (27 Th�ng T�m 1974); �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 24th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.24, trang 187 ở trang 190, c�c đoạn 40-47 (1 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Tonga), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 ở trang 281, c�c đoạn 22-28 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Western Samoa), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 ở trang 283, c�c đoạn 48-51 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Fiji), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); cũng xem �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 40th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, trang 286 ở trang 287, c�c đoạn 13-15 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Jamaica), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

585.    Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624 ở trang 645, đoạn 37.

 

586.    Advisory Opinion Concerning the Legality of the Use by a State of Nuclear Weapons in Armed Conflict, ICJ Reports 1996, trang 66 ở trang 75, 81-82, c�c đoạn 19, 27.

 

587.    Kasikili/Sedudu Island (Botswana/Namibia), Judgment, ICJ Reports 1999, trang 1045 ở trang 1075-1087, c�c đoạn 48-63.  Ph�n Quyết bao gồm một bản liệt k� chi tiết �n lệ c� trước của T�a về sự thực h�nh sau đ� nơi đoạn 50.

 

588.    Japan - Taxes on Alcoholic Beverages, Report of the Appellate Body, AB-1996-2, WT/DS8/AB/R, WT/DS10/AB/R, WT/DS11/AB/R, c�c trang 12-13 (4 Th�ng Mười 1996); Chile - Price Band System and Safeguard Measures relating to Certain Agricultural Products, Report of the Appellate Body, AB-2002-2, WT/DS207/AB/R, c�c đoạn 213-214 (23 Th�ng Ch�n 2002); United States - Measures Affecting the Cross-Border Supply of Gambling and Betting Services, Report of the Appellate Body, AB-2005-1, WT/DS285/AB/R, c�c đoạn 191-195 (7 Th�ng Tư 2005); European Communities - Customs Classification on Frozen Boneless Chicken Cuts, Report of the Appellate Body, AB-2005-5, WT/DS269/AB/R, WT/DS286/AB/R, c�c đoạn 255-276, 304 (12 Th�ng Ch�n 2005).

 

589.    Văn Thư, Figure 5.1; Supplemental Written Submission, Vol. II, trang 158.

 

590.    C�c ảnh chụp về sự tiến triển của sự thiết tr� cơ sở nguy�n thủy của Trung Quốc tr�n Rạn San H� Johnson Reef được in lại trong s�ch của Qu�n Lực Phi Luật T�n [Armed Forces of the Philippines], Matrix of Events: Johnson (Mabini) Reef (2013) (Phụ Lục 90).

 

Ảnh chụp v� h�nh ảnh của vệ tinh sự x�y dựng v� c�c hoạt động cải tạo gần đ�y hơn tr�n Rạn San H� Johnson Reef được in lại trong quyển Compilation of Images of Johnson Reef (nhiều nguồn t�i liệu kh�c nhau) (bi�n soạn ng�y 13 Th�ng Mười Một 2015) (Phụ Lục 790).

 

591.    C�c ảnh chụp về sự tiến triển của sự thiết tr� cơ sở nguy�n thủy của Trung Quốc tr�n Rạn San H� Cuarteron Reef được in lại trong s�ch của Qu�n Lực Phi Luật T�n [Armed Forces of the Philippines], Matrix of Events: Cuarteron (Calderon) Reef (2013) (Phụ Lục 87).

 

Ảnh chụp v� h�nh ảnh của vệ tinh sự x�y dựng v� c�c hoạt động cải tạo gần đ�y hơn tr�n Rạn San H� Cuarteron Reef được in lại trong quyển Compilation of Images of Cuarteron Reef (nhiều nguồn t�i liệu kh�c nhau) (bi�n soạn ng�y 13 Th�ng Mười Một 2015) (Phụ Lục 787).

 

592.    C�c ảnh chụp về sự tiến triển của sự thiết tr� cơ sở nguy�n thủy của Trung Quốc tr�n Rạn San H� Fiery Cross Reef được in lại trong s�ch của Qu�n Lực Phi Luật T�n [Armed Forces of the Philippines], Matrix of Events: Fiery Cross (Kagitingan) Reef (2013) (Phụ Lục 88).

 

Ảnh chụp v� h�nh ảnh của vệ tinh sự x�y dựng v� c�c hoạt động cải tạo gần đ�y hơn tr�n Rạn San H� Fiery Cross Reef được in lại trong quyển Compilation of Images of Fiery Cross Reef (nhiều nguồn t�i liệu kh�c nhau) (bi�n soạn ng�y 13 Th�ng Mười Một 2015) (Phụ Lục 788).

 

593.    C�c ảnh chụp về sự tiến triển của sự thiết tr� cơ sở nguy�n thủy của Trung Quốc tr�n Rạn San H� Gaven Reef (North) được in lại trong s�ch của Qu�n Lực Phi Luật T�n [Armed Forces of the Philippines], Matrix of Events: Gaven (Burgos) Reef (2013) (Phụ Lục 89).

 

Ảnh chụp v� h�nh ảnh của vệ tinh sự x�y dựng v� c�c hoạt động cải tạo gần đ�y hơn tr�n Rạn San H� Gaven Reef (North) được in lại trong quyển Compilation of Images of Gaven Reef (nhiều nguồn t�i liệu kh�c nhau) (bi�n soạn ng�y 13 Th�ng Mười Một 2015) (Phụ Lục 789).

 

594.    Thư từ Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại H�a Lan gửi cho từng c� nh�n hội vi�n của Phi�n T�a (3 Th�ng S�u 2016), đ�nh k�m Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Remarks on Relevant Issue about Taiping Dao (3 Th�ng S�u 2016), cung ứng tại

www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1369189.shtml.

 

cũng xem Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/8/2011 (14 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 201).

 

595.    Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 19.

 

596.    Y�u Cầu Lập Luận Bằng Văn Bản Kh�c Nữa, Y�u Cầu 22.

 

597.    C�ng Ước, điều 47(1).

 

598.    C�ng Ước, điều 46.

599.    C�ng Ước, điều 47(1).

600.    Văn Ph�ng Thủy Văn Bộ Hải Qu�n (Admiralty Hydrographic Office), China Sea Directory, Vol. II, trang 71 (ấn bản lần thứ nhất, 1868); cũng xem Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, c�c trang 72, 74 (ấn bản lần thứ nhất, 1868); Division Botanique � l�Institut des Recherches Agronomiques de l�Indochine, �Visite Botanique au R�cif Tizard,� Bulletin �conomique de l�Indochine (Th�ng Ch�n-Th�ng Mười 1936).

 

601.    Report of the Results of an Examination by the Officers of H.M.S. Rambler of the Slopes and Zoological Condition of Tizard and Macclesfield Banks, UKHO Ref. HD106 ở trang 15 (1888).

 

602.    HMS Iroquois, Sailing Directions to accompany Chart of North Danger (North-East Cay and South-West Cay) ở trang 2 (1926).

 

603.    HMS Herald, Corrections to Sailing Directions for Spratly Island, Amboyna Cay, and Fiery Cross Reef, UKHO Ref. H3853/1936 ở trang 1 (1936).

 

604.    Sailing Direction for the Dangerous Ground, UKHO Ref. HD384 ở trang 7 (ấn bản năm 1944).

605.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 71 (ấn bản lần thứ nhất, 1868); cũng xem Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, c�c trang 72, 74 (ấn bản lần thứ nhất, 1868).

 

606.    HMS Herald, Report of 1937 Visit to Thitu and Itu Aba, UKHO Ref. H2499/1937 ở trang 1 (1937).

 

607.    HMS Iroquois, Sailing Directions to accompany Chart of North Danger (North-East Cay and South-West Cay) ở trang 2 (1926).

 

608.    HMS Herald, Corrections to Sailing Directions for Spratly Island, Amboyna Cay, and Fiery Cross Reef, UKHO Ref. H3853/1936 ở trang 1 (1936).

 

609.    Sailing Direction for the Dangerous Ground, UKHO Ref. HD384 ở trang 7 (ấn bản năm 1944).

 

610.    H. Hiratsuka, �The Extended Base for the Expansion of the Fishery Business to Southern Area: New Southern Archipelago�On-Site Survey Report,� Taiwan Times (May 1939).

 

611.    U. Kokura, The Islands of Storm, c�c trang 188, 194 (1940).

 

612.    T.C. Huang, v� c�c t�c giả kh�c, �The Flora of Taipingtao (Itu Aba Island),� Taiwania, Vol. 39, No. 1-2 (1994) (Phụ Lục 254).

 

613.    I.M. Chen, �Water Quality Survey in South China Sea and Taiping Island Sea Region,� in L. Fang & K. Lee (đồng bi�n tập), Policy Guiding Principles: The Report for the Ecological Environment Survey on South Sea, trang 187 ở trang 194 (1994).

 

614.    Xem tổng qu�t B�o C�o Bailey Thứ Nhất; B�o C�o Bailey Thứ Nh�.

 

615.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 70 (ấn bản lần thứ nhất, 1868).

 

616.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 72 (ấn bản lần thứ nhất, 1868).

 

617.    Report of the Results of an Examination by the Officers of H.M.S. Rambler of the Slopes and Zoological Condition of Tizard and Macclesfield Banks, UKHO Ref. HD106 ở trang 15 (1888).

 

618.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 71 (ấn bản lần thứ nhất, 1868).

619.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 74 (ấn bản lần thứ nhất, 1868).

 

620.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 66 (ấn bản lần thứ nhất, 1868).

 

621.    Thư từ Tư Lệnh Commander Ward, HMS Rifleman, gửi Nh� Thủy Văn Học Bộ Hải Qu�n (29 Th�ng Bẩy 1864).

 

622.    U. Kokura, The Islands of Storm, c�c trang 182-183 (1940).

 

623.    �Look, Japan Made Significant Marks Everywhere,� Osaka Asahi Shimbum (6 Th�ng Ch�n 1933).

 

624.    �Visite Botanique au R�cif Tizard,� Bulletin �conomique de l�Indo-Chine, c�c trang 772 (Th�ng Ch�n-Th�ng Mười 1936) (bản dịch từ nguy�n bản tiếng Ph�p).

 

625.    �Visite Botanique au R�cif Tizard,� Bulletin �conomique de l�Indo-Chine, c�c trang 772 (Th�ng Ch�n-Th�ng Mười 1936) (bản dịch từ nguy�n bản tiếng Ph�p).

 

626.    �Visite Botanique au R�cif Tizard,� Bulletin �conomique de l�Indo-Chine, c�c trang 772 (Th�ng Ch�n-Th�ng Mười 1936) (bản dịch từ nguy�n bản tiếng Ph�p).

 

627.    Y. Yamamoto, �The Brief History of the Sinnan Islands,� Science of Taiwan, Vol. 7, No. 3 (1939).

 

628.    H. Hiratsuka, �The Extended Base for the Expansion of the Fishery Business to Southern Area: New Southern Archipelago�On-Site Survey Report,� Taiwan Times (May 1939).

 

629.    �Visite Botanique au R�cif Tizard,� Bulletin �conomique de l�Indo-Chine, c�c trang 770-771 (Th�ng Ch�n-Th�ng Mười 1936) (bản dịch từ nguy�n bản tiếng Ph�p).

 

630.    L. Xi, �Summary of Land of Guangdong Nansha Islands,� Soil Quarterly, Vol. 6, No. 3, trang 77 ở trang 80 (1947) (Phụ Lục 885).

 

631.    HMS Dampier, Report on Visit to Itu Aba and Spratly Islands, UKHO Ref. H02716/1951 (1951).

632.    Report of the Results of an Examination by the Officers of H.M.S. Rambler of the Slopes and Zoological Condition of Tizard and Macclesfield Banks, UKHO Ref. HD106 ở trang 15 (1888).

 

633.    �Visite Botanique au R�cif Tizard,� Bulletin �conomique de l�Indo-Chine, c�c trang 773-775 (Th�ng Ch�n-Th�ng Mười 1936) (bản dịch từ nguy�n bản tiếng Ph�p).

 

634.    �Determination Regarding Jurisdiction of New Southern Archipelago will be Announced Today,� Osaka Asahi Shimbum (18 Th�ng Tư 1939).

 

635.    L. Xi, �Summary of Land of Guangdong Nansha Islands,� Soil Quarterly, Vol. 6, No. 3, trang 77 ở trang 79 (1947).

 

636.    L. Xi, �Summary of Land of Guangdong Nansha Islands,� Soil Quarterly, Vol. 6, No. 3, trang 77 ở trang 79 (1947).

 

637.    N. Fujishima, �Discussions on the names of islands in the Southern China Sea,� The Hokkaido General Education Review of Komazawa University Vol. 9, trang 56 (1994).

 

638.    Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 98 (11 Th�ng Ba 2016).

 

639.    B�o C�o Motavalli Thứ Nhất.

 

640.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 71 (ấn bản lần thứ nhất, 1868).

 

641.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Directory, Vol. II, trang 74 (ấn bản lần thứ nhất, 1868).

642.    HMS Iroquois, Sailing Directions to accompany Chart of North Danger (North-East Cay and South-West Cay) (1926).

 

643.    Admiralty Hydrographic Office, China Sea Pilot, Vol. I, trang 126 (ấn bản lần thứ nh�, 1951).

 

644.    �French Flag over the Unoccupied Islets,� The Illustration (15 Th�ng Bẩy 1933).

 

645.    �Visite Botanique au R�cif Tizard,� Bulletin �conomique de l�Indo-Chine, trang 771 (Th�ng Ch�n-Th�ng Mười 1936) (bản dịch từ nguy�n bản tiếng Ph�p).

 

646.    �Les Iles Spratly,� Document No. 210, trang 7 (5 Th�ng Tư 1939).

 

647.    HMS Dampier, Report on Visit to Itu Aba and Spratly Islands, UKHO Ref. H02716/1951 (1951).

648.    Bản dịch sang Anh ngữ tập s�ch bằng Nhật ngữ nhan đề Pilot for Taiwan and the South-West Islands, Vol. V, trang 243 (ấn bản Th�ng Ba 1941), �Sailing Directions for Shinnan Guntao,� UKHO Ref. H019893/1944.

 

649.    HMS Iroquois, Sailing Directions to accompany Chart of North Danger (North-East Cay and South-West Cay), trang 1 (1926).

 

650.    Sailing Direction for the Dangerous Ground, UKHO Ref. HD384, trang 4 (ấn bản 1944).

651.    Y. Yamamoto, �The Brief History of the Sinnan Islands,� Science of Taiwan, Vol. 7, No. 3 (1939).

 

652.    �Determination Regarding Jurisdiction of New Southern Archipelago will be Announced Today,� Osaka Asahi Shimbum (18 Th�ng Tư 1939).

 

653.    �French Flag on the Unoccupied Islands,� Illustration (1933).

 

654.    �Look, Japan Made Significant Marks Everywhere,� Osaka Asahi Shimbum (6 Th�ng Ch�n 1933).

 

655.    HMS Herald, Report of 1937 Visit to Thitu and Itu Aba, UKHO Ref. H2499/1937 ở trang 3 (1937).

 

656.    �Determination Regarding Jurisdiction of New Southern Archipelago will be Announced Today,� Osaka Asahi Shimbum (18 Th�ng Tư 1939). Ni�n hiệu Showa (Chi�u H�a), được n�i đến trong phần tr�ch dẫn n�y, bắt đầu trong năm 1926, tương ứng với sự l�n ng�i vua Nhật Bản của Ho�ng Đế Showa (Hirohito).

 

657.    �The Texts of the Day�s Communiques on the Fighting in Various War Zones,� New York Times (4 Th�ng Năm 1945); �Australians Widen Borneo Grip; Americans Crash Way into Davao,� New York Times (4 Th�ng Năm 1945).

 

658.    HMS Dampier, Report on Visit to Itu Aba and Spratly Islands, UKHO Ref. H02716/1951 at đoạn 10 (21 Th�ng Tư 1951).

 

659.    L. Xi, �Summary of Land of Guangdong Nansha Islands,� Soil Quarterly, Vol. 6, No. 3, trang 77 ở trang 80 (1947).

 

660.    Xem một c�ch tổng qu�t B. Hayton, The South China Sea, c�c trang 65-70 (2014).

661.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 394.

 

662.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 402.

 

663.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 402.

664.    Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 188.

665.    Gi�c Thư từ Li�n Bang M� Lai gửi Phi�n T�a, Số PRMC 5/2016 (23 Th�ng S�u 2016), đ�nh k�m Th�ng Tri của Bộ Ngoại Giao M� Lai, trang 6 (23 Th�ng S�u 2016) (từ giờ về sau gọi tắt l� �Malaysia�s Communication�).

 

666.    Malaysia�s Communication, trang 6.

 

667.    Malaysia�s Communication, trang 8.

668.    Malaysia�s Communication, trang 7.

 

669.    Monetary Gold Removed from Rome in 1943 (Preliminary Question), Judgment of 15 Th�ng S�u 1954, ICJ Reports 1954, trang 19 ở trang 32.

 

670.    Military and Paramilitary Activities in and against Nicaragua (Nicaragua v. United States of America), Jurisdiction and Admissibility, Judgment, ICJ Reports 1984, trang 392 ở trang 431, đoạn 88.

 

671.    Monetary Gold Removed from Rome in 1943 (Preliminary Question), Judgment of 15 Th�ng S�u 1954, ICJ Reports 1954, trang 19 ở trang 32.

 

672.    Xem Military and Paramilitary Activities in and against Nicaragua (Nicaragua v. United States of America), Jurisdiction and Admissibility, Judgment, ICJ Reports 1984, trang 392 ở trang 431, đoạn 88.





Ng� Bắc

 

� gio-o.com 2016