CHƯƠNG VI

 

 

T�NH TRẠNG PH�P L� CỦA C�C ĐỊA H�NH

 

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA

 

(C�C LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH TỪ SỐ 3 ĐẾN SỐ 7)

 

kỳ 4

 

(kỳ 1- bấm v�o đ�y)

(kỳ 2- bấm v�o đ�y)

 (kỳ 3- bấm v�o đ�y)

 

Lời Người Dịch:

       Chương VI dưới đ�y d�i hơn 140 trang, chiếm gần 1/3 Ph�n Quyết, n�i về T�nh Trạng Ph�p L� Của C�c Địa H�nh Tại Biển Đ�ng.  Để người đọc tiện tham khảo, người dịch c� đặt Ngữ Vựng T�n Gọi C�c Địa H�nh n�y trong nguy�n bản Ph�n Quyết nơi tr�n c�ng của bản dịch.  Phần t�n gọi bằng tiếng Việt do người dịch bổ t�c.

 

***

 

(tiếp theo Kỳ 3)

 

1.     C�c Sự Cứu X�t Của Phi�n T�a

 

473. Phi�n T�a phải giải th�ch v� �p dụng Điều 121 của C�ng Ước để đưa ra c�c quyết định li�n hệ đến C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 3, 5, v� 7 của Phi Luật T�n, cũng như để x�c định thẩm quyền t�i ph�n của m�nh đối với C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8 v� 9 của Phi Luật T�n.

 

 

474. Điều 121 trước đ�y chưa l� chủ đề của sự cứu x�t quan trọng bởi c�c t�a �n v� c�c phi�n t�a trọng t�i 518 v� đ� d�nh được một loạt rộng r�i c�c sự giải th�ch kh�c nhau trong văn liệu uy�n th�m. 519 Như đ� hiển hiện trong diễn tiến của c�c sự tố tụng n�y, khu�n khổ của sự �p dụng khoản (3) của n� kh�ng được thiết định một c�ch r� r�ng.� Do đ�, Phi�n T�a sẽ cứu x�t sự giải th�ch của sự dự liệu n�y trước khi hướng đến sự �p dụng của n� đối với c�c địa h�nh tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa.

 

(a)   Giải Th�ch Điều 121 Của C�ng Ước

 

 

475. Th�nh tố trọng yếu của Điều 121 đối với Phi�n T�a l� khoản (3) của n�, quy định rằng �c�c b�i, tảng đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ri�ng ch�nh ch�ng sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.�

 

 

476. Để giải th�ch sự dự liệu n�y, Phi�n T�a phải �p dụng c�c sự dự liệu của C�ng Ước Vienna về Luật C�c Hiệp Ước: Vienna Convention on the Law of Treaties. 520 Quy tắc tổng qu�t của sự giải th�ch đ� được n�u ra trong Điều 31 của C�ng Ước Vienna v� quy định rằng một hiệp ước �sẽ phải được giải th�ch một c�ch ch�nh trực ph� hợp với � ngh�a th�ng thường sẽ được g�n cho c�c từ ngữ của hiệp ước trong khung cảnh của ch�ng v� cứu x�t đến đối tượng v� mục đ�ch của n�.� 521 Hơn nữa, �bất kỳ sự thực h�nh theo sau trong sự �p dụng bản hiệp ước thiết lập sự thỏa thuận của c�c b�n kết ước về sự giải th�ch của n� sẽ được cứu x�t đến.� Theo Điều 32 của C�ng Ước Vienna, như một phương thức bổ t�c của sự giải th�ch, c� thể phải viện dẫn đến c�ng t�c chuẩn bị của hiệp ước để khẳng định � nghĩa của n�, hay x�c định � nghĩa khi n�, một c�ch n�o kh�c, th� mơ hồ, tối nghĩa, hay dẫn đến một kết quả kh�ng hợp l� hay phi l� một c�ch hiển nhi�n. 522

 

 

477. Trong khi tiến tới sự giải th�ch Điều 121, Phi�n T�a sẽ duyệt x�t một c�ch t�ch biệt văn bản, khung cảnh của n�, đối tượng v� mục đ�ch của C�ng Ước, v� c�c c�ng t�c chuẩn bị [travaux pr�paratoires, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch] trước khi đưa ra c�c kết luận, m� trong quan điểm của Phi�n T�a, đ�ng theo � nghĩa của sự dự liệu.

 

 

i.                    Văn Bản Của Điều Khoản 121(3)

 

 

478. Điều khoản 121(3) chứa đựng v�i phần tử nguy�n bản đ�ng cứu x�t, bao gồm c�c từ ngữ (a) �đ�; rocks�, (b) �kh�ng thể; cannot�, (c) �chống đỡ; sustain�, (d) �sự cư tr� của con người: human habitation�, (e) �hay: or�, v� (f) �đời sống kinh tế� của ri�ng, ch�nh chung: economic life of their own�.� C�c kh�a cạnh kh�c của � nghĩa của Điều khoản 121(3) nảy sinh từ khung cảnh của n� trong C�ng Ước v� được thảo luận sau n�y (xem c�c đoạn 507 đến 520 b�n dưới).

 

 

(a)   �Đ�: Rocks�

 

 

479. Sự sử dụng trong Điều Khoản 121(3) từ ngữ �đ�: rocks� n�u l�n c�u hỏi rằng liệu c� bất kỳ ti�u chuẩn n�o về địa chất học hay địa thế học được chủ định hay kh�ng.� N�i c�ch kh�c, Điều Khoản 121(3) c� chủ định để chỉ �p dụng đối với c�c địa h�nh được cấu th�nh bởi đ� thuần nhất hay một c�ch n�o kh�c giống như đ� trong bản chất?

 

 

480. Trong quan điểm của Phi�n T�a, kh�ng sự hạn chế n�o như thế nhất thiết theo sau sự sử dụng từ ngữ trong Điều khoản 121(3).� � nghĩa trong từ điển về �đ�: rock� kh�ng hạn chế từ ngữ một c�ch nghi�m ngặt đến thế, v� c�c đ� c� thể �bao gồm c�c hỗn hợp của c�c kho�ng sản � v� đ�i khi cũng gồm cả chất hữu cơ �Ch�ng thay đổi trong độ rắn, v� gồm cả c�c chất liệu mềm chẳng hạn như đất s�t.� 523 Đ�y cũng l� kết luận đạt tới bởi T�a C�ng L� Quốc Tế (International Court of Justice) trong vụ Tranh Chấp Biển v� L�nh Thổ (Nicaragua kiện Colombia) khi n� cho rằng địa điểm Quitasueno của Colombia, một nh�nh san h� �nhỏ x�u� nh� l�n cao, l� đ� theo Điều Khoản 121(3):

 

Luật quốc tế định nghĩa một đảo bằng sự tham chiếu l� liệu n� c� �được tạo lập một c�ch tự nhi�n� v� liệu n� c� ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao hay kh�ng, chứ kh�ng tham khảo đến th�nh phần địa chất của n� � Sự kiện rằng địa h�nh được hợp th�nh bởi san h� th� kh�ng li�n hợp (irrelevant). 524

 

 

481. Hơn nữa, bất kỳ sự giải th�ch tr�i ngược n�o �p đặt một ti�u chuẩn địa chất tr�n Điều Khoản 121(3) sẽ dẫn đến một hậu quả phi l�.� Trong phạm vi Điều 121, đ� l� một loại đảo.� Một đảo được định nghĩa như một khu vực đất đai được cấu tạo một c�ch tự nhi�n�, kh�ng c� bất kỳ điều kiện địa chất hay địa thế n�o.� Du nhập một điều kiện địa chất v�o Khoản (3) sẽ c� nghĩa rằng bất kỳ địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao n�o cấu tạo bởi c�t, b�n, sỏi, hay san h� � kh�ng kể đến c�c t�nh chất kh�c của ch�ng � sẽ lu�n lu�n l�m ph�t sinh c�c sự hưởng quyền tr�n biển nới d�i, ngay d� ch�ng kh�ng c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ri�ng ch�ng.� C�c địa h�nh như thế th� ph� du hơn một đ� địa chất v� c� thể thay đổi vị tr� hay xuất hiện hoặc biến khỏi b�n tr�n mặt nước d�ng cao như một kết quả của c�c điều kiện qua thời gian.� Một ti�u chuẩn địa chất ch�nh v� thế sẽ chuẩn cấp c�c sự hưởng quyền lớn hơn cho c�c địa h�nh �t ổn định v� �t thường trực hơn.� Đ�y kh�ng thể l� chủ định của Điều n�y.�

 

 

482. Hậu quả của sự giải th�ch n�y rằng �đ� theo c�c chủ đ�ch của Điều Khoản 121(3) sẽ kh�ng nhất thiết được hợp th�nh bởi đ�.� Phi�n T�a nh�n cơ hội để ghi nhận rằng t�n gọi một địa h�nh, một c�ch tương tự, sẽ kh�ng li�n quan đến việc liệu n� c� hội đủ diều kiện như một đ� theo c�c chủ đ�ch của Điều Khoản 121(3) hay kh�ng.� Một địa h�nh c� thể c� từ �Đảo: Island� hay �Đ�: Rock� trong t�n gọi của n� v� tuy thế vẫn ho�n to�n bị ch�m ngập dưới nước.� Ngược lại một địa h�nh với �Rạn San H�: Reef� hay �B�i Cạn: Shoal� trong t�n gọi của n� c� thể c� c�c nh�nh nh� l�n vẫn được bộc lộ l�c thủy triều d�ng cao.� Trong bất kỳ trường hợp n�o, t�n gọi của một địa h�nh kh�ng mang lại một sự chỉ dẫn rằng liệu n� c� thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ri�ng n� hay kh�ng.

 

(b)   �kh�ng thể: cannot�

 

483. Sự sử dụng từ �kh�ng thể: cannot� trong Điều Khoản 121(3) cho thấy một kh�i niệm về năng lực.� Một địa h�nh trong h�nh th�i tự nhi�n của n� c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế hay kh�ng?� Nếu kh�ng, n� l� đ�.� Sự thẩm tra n�y kh�ng li�n can đến việc liệu địa h�nh c� thực sự l�m việc chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế.� N� can hệ đến việc liệu, một c�ch kh�ch quan, địa h�nh c� khả năng, c� năng lực, hay c� thể d�ng cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế hay kh�ng. 525 C� nghĩa, sự kiện rằng một địa h�nh hiện thời kh�ng c� người cư tr� kh�ng chứng tỏ rằng n� kh�ng thể ở đ� được.� Sự kiện rằng n� kh�ng c� sinh hoạt kinh tế kh�ng chứng tỏ rằng n� kh�ng thể chống đỡ cho một đời sống kinh tế.

 

 

484. Tuy thế, bằng chứng lịch sử về sự cư tr� của con người v� đời sống kinh tế trong qu� khứ c� thể th�ch đ�ng cho việc thiết lập năng lực của một địa h�nh.� Nếu một địa h�nh hay biết gần cận với một đại lục c� người ở nhưng chưa bao giờ được cư tr� v� chưa bao giờ chống đỡ cho một đời sống kinh tế, điều n�y c� thể nhất qu�n với một sự giải th�ch rằng n� kh�ng thể cư tr� được.� Ngược lại, bằng chứng t�ch cực rằng con người trong lịch sử đ� sống tr�n một địa h�nh hay địa h�nh đ� đ� l� địa điểm của hoạt động kinh tế c� thể cấu th�nh bằng chứng th�ch đ�ng về năng lực của một địa h�nh.

 

(c)    �chống đỡ: sustain�

 

485. � nghĩa th�ng thường của từ �sustain� n�i chung c� nghĩa �ủng hộ, duy tr�, n�ng giữ: support, maintain, uphold�.� Từ điển Anh Ngữ Oxford English Dictionary định nghĩa từ n�y l� �giữ sự hiện hữu, duy tr�; đặc biệt dẫn đến việc giữ li�n tục một t�nh trạng n�o đ� trong một thời kỳ k�o d�i hay kh�ng bị gi�n đoạn; giữ, hay duy tr� ở mực độ, ti�u chuẩn, hay tỷ số th�ch đ�ng; bảo tồn t�nh trạng.� 526

 

 

486. Khi được d�ng li�n quan đến �đất, một địa điểm, v.v� � chống đỡ: sustain c� nghĩa �cung cấp hay l� nguồn thực phẩm, thức uống v.v� cần thiết để giữ (một người) c�n sống v� khỏe mạnh; [nếu li�n quan] đến thực phẩm, thức uống v.v..., c� nghĩa mang lại sự dinh dưỡng thiết yếu cho (một người).� 527 N�i một c�ch kh�c, n� c� nghĩa �yểm trợ hay duy tr� (sự sống) qua việc cung cấp thực phẩm, thức uống, v� c�c nhu yếu phẩm kh�c.� 528 Khi được d�ng li�n quan đến việc chống đỡ cho một con người, sustain c� nghĩa �duy tr�: maintain� �cuộc sống v� sức khỏe; cung cấp thực phẩm, thức uống v� c�c chất liệu kh�c cần thiết cho việc giữ cho sống s�t; nu�i ăn, giữ g�n.� 529 Khi được d�ng c� d�nh l�u tới việc chống đỡ một hoạt động, �sustain� c� nghĩa �giữ sự hiện hữu, duy tr�; đặc biệt dẫn đến việc giữ li�n tục một trạng th�i n�o đ� trong một thời kỳ k�o d�i hay kh�ng c� sự gi�n đoạn.� 530

 

 

487. Phi�n T�a x�t thấy � nghĩa th�ng thường của từ �sustain: chống đỡ� c� ba th�nh tố cấu th�nh.� Trước ti�n l� kh�i niệm về sự hỗ trợ v� sự cung cấp c�c đồ thiết yếu.� Thứ nh� l� một kh�i niệm thời gian: sự ủng hộ v� sự cung cấp phải k�o d�i tr�n một thời kỳ v� kh�ng phải chỉ một lần rồi th�i hay ngắn hạn.� Thứ ba l� một kh�i niệm về phẩm chất, đ�i hỏi �t nhất một �ti�u chuẩn th�ch đ�ng� tối thiểu.� Ch�nh v� thế, li�n quan đến việc chống đỡ cho sự cư tr� của con người, �sustain� c� nghĩa cung cấp những g� cần thiết để giữ con người c�n sống v� khỏe mạnh qua một thời khoảng li�n tục, theo một ti�u chuẩn th�ch đ�ng.� Li�n quan đến một đời sống kinh tế, từ �sustain� c� nghĩa cung cấp những g� cần thiết kh�ng chỉ để khởi sự, m� c�n để kế tục, một hoạt động qua một thời khoảng trong một c�ch c�n sinh tồn được tr�n một căn bản li�n tục.

 

 

(d)   �sự cư tr� của con người: human habitation�

 

 

488. � nghĩa th�ng thường của nh�m từ �sự cư tr� của con người: human habitation� l� �h�nh động tr� ngụ, ở hay cư tr� như một cư sở (place of residence); chiếm ngụ bởi c�c cư d�n� hay �một nơi định cư�. 531 �Cư tr�: Inhabit� được định nghĩa l� �ngụ tại, chiếm ngụ như một nơi ở, để sống một c�ch thường trực hay thường xuy�n (tại một v�ng, một m�i trường v.v�); cư ngụ (tại một nước, thị trấn, nh� ở, v.v�).� 532

 

 

489. Trong quan điểm của Phi�n T�a, sự sử dụng trong Điều Khoản 121(3) �từ ngữ �habitation: sự cư tr�� bao gồm một th�nh tố phẩm chất được phản ảnh một c�ch đặc biệt trong c�c � niệm về sự định cư (settlement) v� cư sở (residence) nội tại trong từ ngữ đ�.� Chỉ c� sự hiện diện của một nh�m nhỏ con người tr�n một địa h�nh kh�ng cấu th�nh cư sở thường trực hay thường xuy�n ở đ� v� kh�ng tương đương với sự cư tr�.� Đ�ng hơn, từ ngữ sự cư tr� h�m � một sự hiện diện kh�ng ngắn ngủi của c�c người đ� lựa chọn ở lại v� cư ngụ tr�n đia h�nh trong một cung c�ch định cư.� Sự cư tr� của con người ch�nh v� thế sẽ đ�i hỏi mọi th�nh tố cần thiết để giữ con người c�n sống tr�n địa h�nh, m� cũng sẽ c�n đ�i hỏi c�c điều kiện c� �ch lợi một c�ch đầy đủ cho đời sống con người v� sự sinh nhai cho con người để cư tr�, chứ kh�ng phải chỉ để sống s�t tr�n địa h�nh.

 

 

490. C�c h�nh thức của sự cư tr� v� sinh nhai của con người th� biến đổi lớn lao, v� trong một văn kiện quốc tế chẳng hạn như C�ng Ước, kh�ng nền văn h�a hay c�ch thức cư tr� đặc th� n�o lại được giả định cho mục đ�ch của Điều Khoản 121(3).� Tuy nhi�n, một số yếu tố n�o đ�, vẫn bất biến bất kể nơi chốn c� li�n can đến sự cư tr� của con người hay kh�ng.� Ở mức tối thiểu, sự cư tr� của con người được chống đỡ sẽ đ�i hỏi rằng một địa h�nh phải c� khả năng để hỗ trợ, duy tr�, v� cung cấp thực phẩm, thức uống v� nơi nương n�u cho một số người để gi�p họ cư ngụ ở đ� một c�ch thường trực hay thường xuy�n qua một thời khoảng k�o d�i.

 

 

491. Trong quan điểm của Phi�n T�a, từ ngữ �sự cư tr�: habitation� cũng h�m � một c�ch tổng qu�t sự cư tr� tr�n địa h�nh bởi một nh�m hay cộng đồng c�c con người.� Kh�ng c� con số ch�nh x�c về con người được n�u chi tiết nơi Điều Khoản, nhưng việc cung cấp c�c nhu yếu phẩm căn bản cho một c� nh�n duy nhất một c�ch điển h�nh sẽ kh�ng nằm trong sự hiểu biết th�ng thường về sự cư tr� của con người: con người cần hợp đo�n v� cộng đồng được chống đỡ qua nhiều thời kỳ.

 

 

492. Vượt qu� ba đ�i hỏi căn bản n�y � cần thiết để cung cấp lương thực h�ng ng�y v� sự sống c�n của một số người trong một thời gian kh�ng x�c định � Phi�n T�a x�t thấy rằng văn bản của Điều Khoản 121(3) kh�ng chỉ dẫn một c�ch trực tiếp ngưỡng cửa sẽ t�ch biệt sự cư tr� của con người được chống đỡ khỏi sự hiện diện kh�ng th�i của con người.� Văn bản của Điều 121(3) cũng kh�ng n�i r� c�c đặc t�nh vật l� của một đia h�nh sẽ cần thiết để chống đỡ cho c�ch thức định cư nhiều hơn của sự cư tr� của con người, chứ kh�ng chỉ bảo đảm cho sự sống c�n của con người kh�ng th�i.

 

 

(e)    �hay: or�

 

 

493. Điều Khoản 121(3) quy định rằng �đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.� Phi�n T�a phải cứu x�t rằng liệu ti�u chuẩn về năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ri�ng n�, cả hai đều bị bắt bưộc cho một địa h�nh để được hưởng dụng quyền c� một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa, hay liệu chỉ một ti�u chuẩn sẽ đủ rồi.� Phi Luật T�n th�c giục Phi�n T�a h�y chấp nhận sự giải th�ch kể trước, lập luận rằng:

 

Như một vấn đề hợp l�, sự kết hợp của một h�nh thức động từ phủ định (negative verb) với li�n từ ph�n biệt (disjuntive) �hay: or� tạo ra một điều kiện t�ch lũy.� Trong bản chất, đ� l� một sự phủ định k�p (hai lần).� Do đ�, để được hưởng quyền c� được một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa, một h�n đảo phải c� khả năng vừa chống đỡ cho sự cư tr� của con người v� vừa chống đỡ cho một đời sống kinh tế của ch�nh n�. 533

 

 

494. Phi�n T�a đồng � với Phi Luật T�n về tầm quan trọng của sự hợp l� trong sự giải th�ch sự dự liệu n�y, nhưng kh�ng phải với kết luận đưa đưa ra bởi Phi Luật T�n.� �p dụng cho văn bản của Điều Khoản 121(3), sự l� luận ch�nh thức sẽ cho rằng �đ� kh�ng thể chống đỡ cho (sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng)� th� tương đương với �đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người [v� kh�ng thể chống đỡ cho] đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng.� Sự l� luận ch�nh thức v� thế sẽ đ�i hỏi rằng một địa h�nh phải kh�ng thỏa m�n cả hai ti�u chuẩn trước khi n� bị truất quyền hưởng dụng một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa.� Văn bản tạo ra một điều kiện lũy kế, như Phi Luật T�n lập luận, nhưng cấu tr�c tổng thể phủ định của c�u văn c� nghĩa rằng ti�u chuẩn t�ch lũy m� tả c�c t�nh huống trong đ� một địa h�nh sẽ bị từ khước c�c khu biển như thế.� Kết quả hợp l� do đ� l� nếu một địa h�nh c� năng lực để chống đỡ hoặc cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ri�ng n�, n� sẽ hội đủ điều kiện như một h�n đảo hưởng quyền đầy đủ.

 

 

495. Tuy nhi�n, Phi�n T�a nhận thức rằng sự l� luận ch�nh thức kh�ng ph� hợp một c�ch ho�n hảo với c�ch d�ng ng�n ngữ trong t�nh trạng tốt nhất khả hữu, ngay cả giữa c�c nh� soạn thảo luật lệ, v� ngần ngại để ban cấp trọng lượng quyết định cho sự x�y dựng l� luận kh�ng th�i.� Nơi đ�y, điều c� thể được lập luận một c�ch ho�n hảo rằng một c�ch đọc tự nhi�n c�u văn sẽ bao gồm một sự phủ định thứ nh� mặc nhi�n, chỉ bị bỏ đi để l�m giảm bớt sự d�i d�ng của một điều khoản c� phần hơi luộm thuộm: n�i c�ch kh�c, rằng �đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay [kh�ng thể chống đỡ cho] đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.� Tuy nhi�n, trong quan điểm của Phi�n T�a, khả t�nh n�y đ� bị truất b�i bởi phần c�n lại của đoạn văn.� Khoản đầu ti�n của Điều Khoản 121(3) kh�ng phải l� sự phủ định duy nhất của một li�n từ ph�n biệt trong phạm vi sự dự liệu.� C�ng sự x�y dựng được lập lại ở nửa sau của đoạn văn khi n� quy định rằng c�c đ� như thế �kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.� Tuy nhi�n, ở đ�y sự x�y dựng l� luận lại ch�nh x�c một c�ch r� rệt: c�u văn chỉ c� thể được giải th�ch c� nghĩa rằng một đ� kh�ng đ�p ứng được ti�u chuẩn của đoạn văn �sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền [v� sẽ kh�ng c�] thềm lục địa.� Sự giải th�ch c�ch kh�c, trong đ� đ� kh�ng đạt tới ngưỡng cửa của C�ng Ước sẽ l�m ph�t sinh một sự hưởng quyền một trong hai hoặc khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa � nhưng kh�ng cả hai � hiển nhi�n l� phi l� v� tr�i ngược với chủ đ�ch r� r�ng của Điều n�y.

 

 

496. Sự ph�t biểu x�c thực của phần c�n lại của Điều Khoản 121(3) ch�nh v� thế phục vụ cho việc giải quyết bất kỳ sự nghi ngờ n�o về sự giải th�ch c�u văn �đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống k�nh tế của ch�nh ch�ng�.� Phi�n T�a kh�ng cho l� hợp l� rằng c�c nh� soạn thảo bản C�ng Ước đ� sử dụng một c�ch x�y dựng l� luận nghi�m ngặt cho một điều khoản trong một cấu tr�c song h�nh của một c�u văn duy nhất v� lại từ bỏ c�ch x�y dựng như thế cho điều khoản kia.� Do đ�, Phi�n T�a kết luận rằng, giải th�ch một c�ch x�c thực, một đ� sẽ bị truất quyền để c� một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa chỉ khi n�o n� thiếu cả hai năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người lẫn năng lực chống đỡ cho một đời sống kinh tế của ch�nh n�.� Hay diễn đạt một c�ch thẳng thắn v� theo hướng t�ch cực, một h�n đảo c� khả năng để chống đỡ hoặc cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh n� được hưởng quyền đối với cả một khu kinh tế độc quyền lẫn một thềm lục địa (ph� hợp với c�c sự dự liệu của C�ng Ước c� thể �p dụng cho l�nh thổ kh�c).

 

 

497. Tuy nhi�n, Phi�n T�a nhận x�t rằng hoạt động kinh tế được thực hiện bởi con người v� rằng con người hiếm khi n�o sẽ cư ngụ tại c�c khu vực nơi m� hoạt động kinh tế hay sự sinh nhai kh�ng khả hữu.�� Hai kh�i niệm ch�nh v� thế nối kết nhau tr�n phương diện thực h�nh, bất kể cấu tr�c văn phạm của Điều Khoản 121(3).� Tuy thế, văn bản vẫn c�n mở cửa cho khả t�nh rằng một địa h�nh c� thể c� khả năng để chống đỡ cho sự cư tr� của con người nhưng kh�ng mang lại c�c nguồn t�i nguy�n để hỗ trợ cho một đời sống kinh tế, hay một địa h�nh c� thể chống đỡ cho một đời sống kinh tế trong khi lại thiếu c�c điều kiện cần thiết để chống đỡ cho sự cư tr� một c�ch trực tiếp tr�n ch�nh địa h�nh.� Điều n�y đặc biệt c� thể l� trường hợp nơi m� nhiều h�n đảo được d�ng trong sự phối hợp để chống đỡ một lối sống cổ truyền, như được tr�nh b�y bởi ph�i đo�n từ Micronesia trong Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba. 534 Phi Luật T�n n�u � kiến rằng một sự giải th�ch cho ph�p c�c khả t�nh như thế sẽ lấy mất chủ đ�ch của thể chế khu kinh tế độc quyền, ban cấp c�c quyền v� c�c tr�ch nhiệm cho c�c d�n cư của c�c v�ng đất ph�t sinh ra khu [kinh tế độc quyền].� Tuy nhi�n, một rủi ro ngược lại cũng xuất hiện, v� một định nghĩa qu� nghi�m ngặt, được ph�t triển trong khung cảnh c�c h�n đảo đặc biệt, rất c� thể tước đoạt c�c d�n số kh�c, c� sự sử dụng c�c h�n đảo trong một c�ch kh�c biệt, c�c nguồn t�i nguy�n tr�n đ� họ lệ thuộc trong truyền thống.

 

 

(f)    "đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng���

������

 

498. Th�nh tố sau c�ng của văn bản của Điều Khoản 121(3) l� nh�m từ �đời sống kinh tế của ch�nh (ri�ng) ch�ng: economic life of their own.� Trong quan điểm của Phi�n T�a, hai th�nh tố của nh�m từ n�y cần cứu x�t.� Trước ti�n, văn bản c� sử dụng đến từ ngữ đặc th� của �đời sống kinh tế�.� Thứ nh�, văn bản n�i r� rằng c�c địa h�nh phải c� năng lực để chống đỡ kh�ng chỉ �đời sống kinh tế�, m� c�n l� một đời sống kinh tế �của ch�nh ch�ng.��

 

 

499. � nghĩa th�ng thường của �kinh tế� th� �li�n quan đến sự ph�t triển v� quy định c�c nguồn t�i nguy�n vật chất của một cộng đồng� 535 v� c� thể li�n hệ đến một tiến tr�nh hay hệ thống theo đ� c�c h�ng h�a v� dịch vụ được sản xuất, b�n v� mua hay trao đổi.� Từ ngữ �đời sống: life� khiến nghĩ rằng chỉ sự hiện diện kh�ng th�i của c�c nguồn t�i nguy�n sẽ kh�ng đủ v� rằng một số mức độ hoạt động của con người địa phương để khai th�c, ph�t triển, v� ph�n phối c�c nguồn t�i nguy�n đ� sẽ cần c�.� Phi�n T�a cũng nhắc lại rằng �đời sống kinh t� phải được đọc với sự ghi nhớ trong đầu th�nh tố thời gian của �việc chống đỡ�.� Một giao dịch nhất thời hay một sự kinh doanh ngắn ngủi sẽ kh�ng cấu th�nh một đời sống kinh tế được chống đỡ.� Nh�m từ giả định trước hoạt động kinh tế đang diễn ra.� Mặc d� c�c nh� soạn thảo đ� lựa chọn kh�ng du nhập bất kỳ sự đề cập n�o đến �gi� trị: value�, nhu cầu cho hoạt động kinh tế sẽ được chống đỡ qua d�ng thời gian c� giả định trước một mức độ căn bản của sự sống c�n cho hoạt động kinh tế.

 

 

500. Th�nh tố �của ch�nh, ri�ng ch�ng� th� thiết yếu cho sự giải th�ch bởi n� n�i r� rằng bản th�n một địa h�nh (hay nh�m c�c địa h�nh li�n quan) phải c� khả năng để hậu thuẫn cho một đời sống kinh tế độc lập, m� kh�ng nhờ cậy một c�ch một c�ch ưu thắng v�o sự truyền nhập của c�c nguồn t�i nguy�n b�n ngo�i hay phục vụ một c�ch thuần t�y như một đối tượng cho c�c hoạt động chiết xuất, m� kh�ng c� sự can dự của một d�n số địa phương. 536 Trong quan điểm của Phi�n T�a, để hoạt động kinh tế cấu th�nh đời sống kinh tế của một địa h�nh, c�c nguồn t�i nguy�n quanh ch�ng hoạt động kinh tế xoay v�ng phải c� t�nh chất địa phương, kh�ng được nhập nội, như phải l� ph�a hưởng ph�c lợi của hoạt động như thế.� Hoạt động kinh tế chỉ c� thể được thực hiện xuy�n qua sự ti�m truyền li�n tục c�c nguồn t�i nguy�n b�n ngo�i kh�ng nằm trong � nghĩa của �một đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng�.� Hoạt động như thế sẽ kh�ng phải l� đời sống kinh tế của địa h�nh như �của ch�nh n�, m� l� một đời sống kinh tế sau hết lệ thuộc v�o sự hỗ trợ từ b�n ngo�i.� Tương tự, c�c hoạt động kinh tế chiết xuất thuần t�y, kh�ng t�ch lũy lợi lộc cho địa h�nh hay d�n ch�ng của n�, sẽ kh�ng tương đương với một đời sống kinh tế của một địa h�nh như �của ch�nh n�.

 

 

501. Trong kh�a cạnh n�y, Phi�n T�a phải đặc biệt cứu x�t vai tr� của hoạt động kinh tế tập trung tr�n c�c khu vực tr�n biển kề cận với địa h�nh.� N�i c�ch kh�c, liệu hoạt động kinh tế c� ph�t sinh từ một khu kinh tế độc quyền, thềm lục địa hay l�nh hải khả hữu của một địa h�nh đủ để ph� cho n� đời sống kinh tế hay kh�ng?

 

 

502. Trong quan điểm của Phi�n T�a, hoạt động kinh tế ph�t sinh từ một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa khả hữu phải nhất thiết bị loại bỏ.� Điều khoản 121(3) li�n can đến việc x�c định c�c điều kiện theo đ� một địa h�nh sẽ -- hay sẽ kh�ng � được ban cấp cho một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa.� N� sẽ quanh quẩn v� phi l� nếu chỉ c� sự hiện diện của hoạt động kinh tế kh�ng th�i trong khu vực của khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa khả hữu l� đủ để ph� cho một địa h�nh ngay ch�nh c�c khu đ�.

 

 

503. Một ph�p t�ch ph�n kh�c �p dụng kh�a cạnh n�y đối với l�nh hải.� Ở đ�y, kh�ng c� sự lẩn quẩn sinh ra bởi bất kỳ địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao n�o, bất kể t�nh trạng ph�p l� của n� theo Điều Khoản 121(3) ra sao, sẽ đủ để sinh ra một l�nh hải.� Tuy thế, Điều Khoản 121(3) đ�i hỏi rằng đời sống kinh tế phải được nối kết với địa h�nh như của ch�nh n�.� Trong quan điểm của Phi�n T�a, nh�m từ ngữ n�y đ�i hỏi một sự li�n kết giữa đời sống kinh tế v� bản th�n địa h�nh, thay v� chỉ với hải phận kề cận của n�.� Theo đ�, hoạt động kinh tế trong l�nh hải c� thể cấu tạo th�nh một phần của đời sống kinh tế của một địa h�nh, với điều kiện rằng một c�ch n�o đ� n� được nối kết với bản th�n địa h�nh, bất luận xuy�n qua một d�n số địa phương hay c�ch n�o kh�c.� Tuy nhi�n, ngư phủ đường xa khai th�c l�nh hải xung quanh một b�i đ� nhỏ v� kh�ng sử dụng g� của bản th�n địa h�nh, sẽ kh�ng đủ để mang lại cho một địa h�nh một đời sống kinh tế của ch�nh n�.� Hay tương tự như thế nếu một doanh nghiệp chỉ chiết xuất c�c t�i nguy�n kho�ng sản của đ�y biển kề cận với một địa h�nh như thế v� kh�ng sử dụng đến bản th�n địa h�nh.

 

 

 

(g)   C�c Kết Luận R�t Ra Từ Văn Bản Của Điều Khoản 121(3)

 

 

 

504. Bất kể sự phức tạp hiện ra trong Điều Khoản 121(3), Phi�n T�a x�t thấy rằng một số c�c mệnh đề sinh ra từ bản th�n văn bản:

 

(a)    Trước ti�n, sự sử dụng từ ngữ �đ� kh�ng đ�i hỏi rằng một địa h�nh phải được cấu th�nh bởi đ� theo nghĩa địa chất để nằm trong khu�n khổ của sự dự liệu.

 

(b)   Thứ nh�, sử sử dụng từ ngữ �kh�ng thể: cannot� l�m r� r�ng rằng sự dự liệu li�n can đến năng lực kh�ch quan của địa h�nh để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế.� Sự cư tr� hay đời sống kinh tế thực sự ở bất kỳ một thời điểm đặc biệt biệt n�o th� kh�ng quan hệ, ngoại trừ đến tầm mức n� chỉ dẫn về năng lực của địa h�nh.

 

(c)    Thứ ba, sự sử dụng từ ngữ �chống đỡ: sustain� chỉ c�c th�nh tố cả về thời gian lẫn phẩm chất.� Sự cư tr� v� đời sống kinh tế phải c� khả năng để k�o d�i trong một thời khoảng n�o đ� v� xảy ra với một ti�u chuẩn th�ch đ�ng.

 

(d)   Thứ tư, sự giải th�ch hợp l� của sự sử dụng từ ngữ �hay: or� được thảo luận b�n tr�n cho thấy rằng một địa h�nh c� khả năng để chống đỡ hoặc cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh n� sẽ được hưởng quyền c� một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa.

 

 

505. C�ng l�c, Phi�n T�a x�t thấy văn bản kh�ng n�u chi tiết cụ thể về ngưỡng ph�n c�ch sự cư tr� của con người với sự hiện diện đơn giản được k�o d�i của con người.� Một kh�a cạnh định t�nh (qualitative) th� r� r�ng, nhưng văn bản mang lại �t sự hướng dẫn về việc lằn ph�n c�ch được vạch ra ở đ�u.� Tương tự, văn bản kh�ng cho ph�p một sự ph�n biệt dễ d�ng giữa hoạt động kinh tế với đời sống kinh tế, mặc d� nh�m chữ �của ch�nh ch�ng� phục vụ cho việc gạt bỏ một số hoạt động n�o đ� ho�n to�n lệ thuộc v�o c�c nguồn t�i nguy�n b�n ngo�i, được d�nh ri�ng để sử dụng một địa h�nh như một đối tượng cho c�c hoạt động chiết xuất m� kh�ng c� sự can dự của một d�n số địa phương, hay chỉ sử dụng c�c hải phận nằm kề cận một địa h�nh.

 

 

506. Điều 31 của C�ng Ước Vienna đ�i hỏi sự giải th�ch �c�c từ ngữ của hiệp ước trong khung cảnh của ch�ng v� c� cứu x�t đến đối tượng v� mục đ�ch của n�.� Những th�nh tố kể sau l� điều m� Phi�n T�a giờ đ�y hướng đến.

 

 

ii.                  Khung Cảnh Của Điều Khoản 121(3) v� Đối Tượng C�ng Mục Đ�ch Của C�ng Ước

 

 

507. Trong quan điểm của Phi�n T�a, hai kh�a cạnh trong khung cảnh của Điều Khoản 121(3) cần cứu x�t.� Trước ti�n, c�c b�i đ� v� c�c đảo được hưởng quyền đầy đủ hiện hữu trong khung cảnh một hệ thống xếp loại c�c địa h�nh kể cả c�c h�n đảo hưởng quyền đầy đủ, c�c b�i đ�, c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp v� c�c địa h�nh bị ch�m ngập dưới nước.� Do đ� Điều Khoản 121(3) phải được giải th�ch c�ng với c�c đoạn kh�c của Điều 121 v� c�ng với Điều 13 li�n can đến c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp.� Thứ nh�, bởi Điều Khoản 121(3) li�n can đến c�c t�nh huống trong đ� một địa h�nh sẽ bị từ khước kh�ng được c� c�c sự hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa, n� phải được giải th�ch trong khung cảnh của c�c khu vực tr�n biển đ� v� chiếu theo chủ đ�ch của sự du nhập khu kinh tế độc quyền.

 

 

(a)   Khung Cảnh Của C�c Đảo, Đ�, v� Cao Điểm L�c Thủy Triều Xuống Thấp

 

 

508. Như đ� thảo luận b�n tr�n c�ng với t�nh trạng ph�p l� của c�c địa h�nh khi ở tr�n hay dưới mặt nước (xem c�c đoạn 305 đến 306), Điều 13 v� Điều 121 đều �p dụng cho một �khu vực đất đai được cấu tạo một c�ch tự nhi�n.� Ch�nh bởi một cao điểm l�c thủy triều xuống thấp hay một khu vực đ�y biển kh�ng thể n�o được biến thể tr�n mặt ph�p l� th�nh một h�n đảo xuy�n qua c�c nỗ lực của con người, Phi�n T�a x�t thấy rằng một b�i đ� kh�ng thể n�o được biến thể th�nh một h�n đảo hưởng quyền đầy đủ xuy�n qua sự bồi đắp đai đai.� T�nh trạng ph�p l� của một địa h�nh phải được gi�m định tr�n căn bản t�nh trạng tự nhi�n của n�.

 

 

509. Ngo�i việc duy tr� cấu tr�c hiển hiện xuy�n qua Điều 13 v� Điều 121, sự giải th�ch n�y nhất qu�n với đối tượng v� mục đ�ch của Điều Khoản 121(3).� Nếu C�c Quốc Gia được ph�p để cải biến bất kỳ b�i đ� n�o kh�ng c� khả năng để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế th�nh một h�n đảo được hưởng quyền đầy đủ đơn giản bằng sự du nhập kỹ thuật v� c�c vật liệu b�n ngo�i, khi đ� mục đ�ch của Điều Khoản 121(3) như một sự dự liệu sự giới hạn sẽ bị v� hiệu h�a.� N� kh�ng c�n c� thể được sử dụng như một sự kiềm chế thực tiễn để ngăn cản C�c Quốc gia khỏi việc tuy�n nhận cho ch�nh m�nh kh�ng gian tr�n biển c� tiềm năng bao la.� Trong kh�a cạnh n�y, Phi�n T�a đồng � với Phi Luật T�n rằng �một quy tắc ngược lại sẽ tạo ra c�c sự kh�ch lệ đối nghịch để C�c Quốc Gia tiến h�nh c�c h�nh động như thế hầu mở rộng c�c khu tr�n biển của ch�ng l�m phương hại đến C�c Quốc Gia duy�n hải kh�c v�/hay di sản chung của nh�n loại.� 537 Một khi năng lực chống đỡ của một địa h�nh được cho ph�p sẽ được thiết lập bằng c�c sự n�ng cấp kỹ thuật, khi đ� �mọi địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao, bất kể �. c�c điều kiện tự nhi�n của n� ra sao, đều c� thể cải biến th�nh một h�n đảo l�m ph�t sinh một sự hưởng quyền rộng 200 hải l� nếu Quốc Gia tuy�n nhận n� sẵn l�ng để dồn sức v� tiếp tế một c�ch thường xuy�n c�c t�i nguy�n cần thiết nhằm chống đỡ cho một sự định cư của con người.� 538

 

 

510. Do đ�, Phi�n T�a hiểu nh�m từ �kh�ng thể chống đỡ: cannot sustain� c� nghĩa �kh�ng thể, nếu kh�ng c� sự bổ trợ nh�n tạo, chống đỡ: cannot, without artificial addition, sustain�.� Sự giải th�ch n�y th� nhất qu�n với điều kiện �được cấu tạo một c�ch tự nhi�n� của định nghĩa về �đảo� v� c�c từ �của ch�nh ch�ng� định t�nh cho �một đời sống kinh tế.�

 

 

511. Như đ� ghi nhận b�n tr�n li�n quan đến c�c cao điểm l�c thủy triều xuống thấp, nhiều địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao tại Quần Đảo Spratly đ� phải chịu c�c sự sửa đổi đ�ng kể của con người khi c�c cơ sở thiết tr� to lớn v� c�c phi đạo được x�y dựng tr�n ch�ng.� C�c cơ sở lọc muối đ� được thiết lập v� đất c� thể canh t�c được du nhập.� Trong một số trường hợp, giờ đ�y kh� quan s�t một c�ch trực tiếp t�nh trạng nguy�n thủy của địa h�nh trong trạng th�i tự nhi�n của n�.� Trong c�c t�nh huống như thế, Phi�n T�a x�t thấy rằng C�ng Ước đ�i hỏi rằng t�nh trạng ph�p l� của một địa h�nh phải được chứng nhận tr�n căn bản t�nh trạng tự nhi�n, sớm hơn của n�, trước khi bắt đầu c� sự sửa đổi đ�ng kể của con người, cứu x�t đến bằng chứng khả cung tốt nhất của t�nh trạng trước đ�y của c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao, trước khi c� sự sửa đổi s�u rộng.

 

(b)   Sự Li�n Kết Giữa Điều Khoản 121(3) v� Mục Đ�ch Của Khu Kinh Tế Độc Quyền

 

 

512. Như đ� ghi nhận b�n tr�n, Phi�n T�a x�t thấy rằng một sự ph�n t�ch cặn kẽ văn bản của Điều Khoản 121(3) chiếu rọi một v�i �nh s�ng v�o điều sẽ -- hay sẽ kh�ng � đủ cho c�c mục đ�ch của sự dự liệu đ�.� Tuy nhi�n, sau hết, Phi�n T�a thấy rằng văn bản đơn giản của c�c từ �sự cư tr� của con ngưới v� �một đời sống kinh tế của ch�nh n� đưa ra sự hướng dẫn hạn chế về t�nh chất hay quy m� của hoạt động sẽ thỏa m�n c�c điều kiện của Điều n�y.� Ở đ�y, � nghĩa của văn bản của Điều Khoản 121(3) được định h�nh bởi khung cảnh của n� trong phạm vi C�ng Ước v� mối li�n hệ cơ hữu giữa sự dự liệu n�y với kh�i niệm về khu kinh tế độc quyền.� Chiếu theo C�ng Ước Geneva 1958, c�c quyền hạn v� thẩm quyền t�i ph�n của C�c Quốc Gia bị giới hạn đến l�nh hải v� thềm lục địa v� kh�ng c� điều g� na n� với Điều Khoản 121(3) được quy định.� Căn nguy�n của Điều đ� được li�n kết một c�ch kh�ng thể th�o gỡ với sự mở rộng thẩm quyền t�i ph�n của Quốc Gia duy�n hải xuy�n qua khu kinh tế độc quyền.

 

 

513. Như đ� sẵn được thảo luận c�ng với sự cứu x�t của Phi�n T�a về c�c quyền lịch sử tại Biển Nam Trung Hoa, mục đ�ch của khu kinh tế độc quyền xuất hiện từ lịch sử của C�ng Ước (xem c�c đoạn 248 đến 254 b�n tr�n) nhằm nới rộng thẩm quyền t�i ph�n của C�c Quốc Gia tr�n c�c hải phận kề cận với bờ biển của ch�ng v� để bảo tồn c�c nguồn t�i nguy�n của c�c hải phận đ� cho ph�c lợi của người d�n của Quốc Gia duy�n hải.

 

 

514. C�c mục ti�u n�y th� r� r�ng trong c�c lời tuy�n bố cấp v�ng kh�c nhau trước khi c� Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba bởi C�c Quốc Gia l� c�c nước ủng hộ ch�nh yếu thẩm quyền t�i ph�n của Quốc Gia duy�n hải được mở rộng:

 

(a)    Trong v�ng Mỹ Ch�u La Tinh, Tuy�n Bố Santiago năm 1952 bởi Chile, Ecuador, v� Peru đ� li�n kết sự mở rộng c�c khu biển với c�c nghĩa vụ của c�c ch�nh phủ �để bảo đảm cho người d�n của ch�ng c�c điều kiện cần thiết của sự sống c�n, v� để cung cấp cho họ c�c nguồn t�i nguy�n để ph�t triển kinh tế.� 539

 

(b)   Một c�ch tương tự, C�c Tuy�n Bố Motevideo v� Lima năm 1970 đ� nhấn mạnh �rằng c�c quan hệ c� bản chất địa dư, kinh tế v� x� hội r�ng buộc biển, đất, v� con người cư tr� tr�n đ�, từ đ� ph�t sinh ra một sự ưu ti�n ch�nh đ�ng nghi�ng về ph�a c�c d�n tộc duy�n hải được hưởng lợi lộc từ c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n mang lại cho họ bởi m�i trường biển của ch�ng.� 540

 

(c)    Tại Phi Ch�u, c�c kết luận được chấp nhận tại Cuộc Hội Thảo Cấp V�ng Của C�c Quốc Gia Phi Ch�u về Luật Biển, được tổ chức tại Yaound� từ ng�y 20 đến 30 Th�ng S�u 1972, nhấn mạnh rằng �C�c Quốc Gia Phi Ch�u c� quyền ngang bằng để thiết lập vượt qu� l�nh hải một Khu Kinh Tế tr�n đ� ch�ng sẽ c� một thẩm quyền t�i ph�n chuy�n độc cho mục đ�ch quy định sự kiểm so�t v� khai th�c quốc gia c�c nguồn t�i nguy�n sinh động của Biển v� sự bảo lưu của ch�ng cho ph�c lợi ch�nh yếu của người d�n v� nền kinh tế li�n hệ của ch�ng �� 541

 

(d)   Sau c�ng, trong năm 1973, Tổ Chức Phi Ch�u Thống Nhất đ� chấp nhận bản Tuy�n Bố Addis Ababa, tr�nh b�y c�c điều khoản dự thảo cho nhiều kh�a cạnh kh�c nhau của luật biển v� ghi ch�p sự tin tưởng của n� �rằng c�c nước Phi Ch�u c� một quyền để khai th�c c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n chung quanh lục địa Phi Ch�u cho ph�c lợi kinh tế của người d�n Phi Ch�u.� 542

 

 

515. C�c mục ti�u n�y cũng r� r�ng trong c�c lập trường của C�c Quốc Gia duy�n hải đang ph�t triển xuy�n qua c�c sự thương thảo của Ủy Ban Đ�y Biển (Seabed Committee) v� Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba, v� đ� được nhấn mạnh kh�ng k�m bởi một s� C�c Quốc Gia đ� ph�t triển n�o đ� c� một sự lệ thuộc đặc th� v�o việc đ�nh c�. 543 Sau hết, c�c điều của C�ng Ước li�n can đến khu kinh tế độc quyền (cũng như với phần lớn bản C�ng Ước) đ� l� một sự thỏa hiệp v� c� chủ định l�m c�n bằng c�c quyền lợi của d�n ch�ng của C�c Nước duy�n hải đang ph�t triển với c�c quyền lợi của C�c Quốc Gia đi biển truyền thống v� c�c quyền lợi của C�c Quốc Gia c� c�c kỹ nghệ đ�nh c� đường trường vốn chống đối sự mở rộng thẩm quyền t�i ph�n của Quốc Gia duy�n hải.� Tuy nhi�n, lực th�c đẩy chủ yếu cho việc mở rộng thẩm quyền t�i ph�n như thế trong trường hợp thứ nhất, được li�n kết một c�ch dứt kho�t với quyền lợi của C�c Quốc Gia duy�n hải trong việc bảo tồn c�c t�i nguy�n biển cho ph�c lợi của người d�n của ch�ng.� Một sự nhấn mạnh đặc biệt về nhu cầu của C�c Quốc Gia cũng được ghi lại trong Lời Mở Đầu của C�ng Ước, ghi nhận rằng th�nh quả của một trật tự tr�n c�c đại dương qua bản C�ng Ước sẽ �g�p phần v�o sự thực hiện một trật tự kinh tế quốc tế ch�nh đ�ng v� c�ng bằng, c� cứu x�t đến c�c quyền lợi v� c�c nhu cầu của nh�n loại như một tổng thể v�, n�i ri�ng, c�c quyền lợi v� c�c nhu cầu đặc biệt của c�c nước đang ph�t triển, bất luận l� duy�n hải hay trong nội địa.�

 

 

516. Như một phản biện đối với thẩm quyền t�i ph�n mở rộng của khu kinh tế độc quyền, Điều Khoản 121(3) d�ng để ngăn cản sự b�nh trướng như thế kh�ng đi qu� xa.� N� d�ng để v� hiệu h�a c�c địa h�nh t� hon khỏi việc sinh ra một c�ch kh�ng hợp l� v� kh�ng c�ng bằng c�c sự hưởng quyền khổng lồ đối với kh�ng gian biển sẽ kh�ng phục vụ cho ph�c lợi của d�n ch�ng địa phương, m� lại ban thưởng một qu� biếu cho Quốc Gia (c� tiềm năng xa x�i) đ� duy tr� một sự tuy�n nhận tr�n một địa h�nh như thế.� Với khung cảnh n�y, � nghĩa được quy kết cho c�c từ ngữ của Điều Khoản 121(3) phải d�ng để tăng cường, chứ kh�ng chống lại, c�c mục đ�ch m� khu kinh tế độc quyền v� Điều Khoản 121(3) lần lượt nhắm tới để phục vụ.

 

 

517. Trong quan điểm của Phi�n T�a, điều n�y được ho�n tất tốt đẹp nhất bằng việc thừa nhận sự li�n hệ giữa ti�u chuẩn �sự cư tr� của con người� với d�n ch�ng của Quốc Gia duy�n hải về ph�c lợi của những kẻ m� c�c nguồn t�i nguy�n của khu kinh tế độc quyền sẽ được bảo tồn.� Điều n�y kh�ng n�u � ki�n rằng mục đ�ch của việc ban cấp cho một h�n đảo c� người cư tr� một khu kinh tế độc lập sẽ được chủ định một c�ch chật hẹp để bảo tồn c�c nguồn t�i nguy�n của khu vực cho d�n ch�ng của đảo đ�.� Đ�ng hơn, n� c� nghĩa rằng kh�ng c� sự cư tr� của con người (hay một đời sống kinh tế), sợi d�y li�n kết giữa một địa h�nh tr�n biển với d�n ch�ng của Quốc Gia duy�n hải c�ng trở n�n mong manh hơn.

 

 

518. C�ng sự li�n hệ được nh�n nhận trong thời khoảng của Ủy Ban Đ�y Biển v� c� thể được nhận thấy trong c�c sự nhận x�t của đại diện Peru, kẻ đ� ghi nhận rằng:

 

Điều hiển nhi�n rằng giới hạn 200 dặm l� giới hạn tối đa v� kh�ng phải l� giới hạn duy nhất, bởi c� những v�ng nơi m� n� kh�ng thể �p dụng được; n� cũng kh�ng n�n được �p dụng cho c�c đảo �t nhiều kh�ng c� con người cư tr�, bởi sự biện minh ch�nh yếu của n� kh�ng nằm ở sự hiện hữu của một l�nh thổ m� ở sự hiện diện của d�n ch�ng cư tr� tr�n đ�, những kẻ m� c�c nhu cầu phải được thỏa m�n xuy�n qua sự sử dụng c�c nguồn t�i nguy�n cung ứng trong m�i trường của n�. 544

 

 

519. Điềm n�y đ� được lập lại trong Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba bởi Đại Sứ Koh của Singapore, kẻ sau n�y đảm nhận chức vụ Chủ Tịch Hội Nghị, khi �ng nhận x�t rằng:

 

L� luận cho đề nghị rằng C�c Quốc Gia duy�n hải phải c� quyền để thiết lập một khu kinh tế độc quyền trong thực chất được đặt tr�n c�c quyền lợi của d�n ch�ng v� ước muốn sắp xếp c�c nguồn t�i nguy�n của kh�ng gian đại dương cho sự ph�t triển của ch�ng �Tuy nhi�n, sẽ kh�ng ch�nh đ�ng, v� di sản chung của nh�n loại sẽ bị cắt giảm hơn nữa, nếu mọi h�n đảo, bất kể c�c đặc điểm của n�, đương nhi�n được hưởng quyền để tuy�n nhận một khu kinh tế giống nhau.� Một chiều hướng như thế sẽ trao c�c ph�c lợi kh�ng c�ng bằng cho C�c Quốc Gia duy�n hải c� c�c đảo nhỏ hay kh�ng người cư tr� nằm rải r�c tr�n một giải rộng lớn của đại dương.� Khu kinh tế của một tảng đ� trơ trụi sẽ lớn hơn l�nh thổ của nhiều Quốc Gia v� lớn hơn c�c khu kinh tế của nhiều Quốc Gia duy�n hải. 545

 

������ Một quan điểm tương tự được b�y tỏ v�o l�c bế mạc Hội Nghị bởi đại diện của Colombia khi �ng đ� ghi nhận rằng �C�c b�i đ� chỉ được hưởng một l�nh hải kh�ng th�i bởi ch�ng kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng.� Điều n�y th� hợp l�.� N� l� một �kiện h�ng trọn g�i� ph�t sinh từ quan điểm rằng c�c kh�ng gian biển n�y được chuẩn cấp để l�m lợi cho c�c cư d�n, với một kh�i niệm kinh tế.� 546

 

 

520. Trong khung cảnh n�y, Phi�n T�a x�t thấy rằng sự cư tr� của con người m� c�c nh� soạn thảo Điều Khoản 121(3) quan t�m đến l� sự cư tr� của một bộ phận của d�n ch�ng l� những kẻ được hưởng ph�c lợi khi khu kinh tế độc quyền đ� được du nhập v�o.� Gộp chung với c�c � niệm về sự định cư v� cư sở c�ng kh�a cạnh phẩm chất cơ hữu trong từ ngữ cư tr�, điều phải được hiểu để đề cập đến sự cư tr� tr�n một địa h�nh bởi một nh�m hay cộng đồng định cư đối với họ địa h�nh l� một nơi chốn tr� th�n.

 

 

iii.                C�c C�ng T�c Chuẩn Bị (Travaux Preparatoires) của Điều Khoản 121(3)

 

 

521. Phi�n T�a x�t thấy rằng sự khảo s�t hơn nữa về c�c t�nh huống đ� dẫn đến sự chấp nhận Điều 121 th� cần thiết v� �nh s�ng n� chiếu rọi v�o mục đ�ch của bản th�n sự dự liệu.

 

 

(a)   Lịch Sử Điều Khoản 121(3)

 

 

522. Một định nghĩa c� trước sớm sủa về �đảo� được giới thiệu tại Hội Nghị Đế Quốc (Imperal Conference) năm 1923 để dung h�a ch�nh s�ch biển khắp Đế Quốc Anh.� Nghị Quyết số 4 của Hội Nghị n�i r� rằng l�nh hải sẽ k�o d�i ba hải l� từ bờ biển của �lục địa cũng như bờ biển của c�c h�n đảo�.� Từ ngữ �c�c h�n đảo� bao gồm tất cả c�c phần l�nh thổ thường trực nằm tr�n mặt nước trong c�c t�nh huống b�nh thường v� c� khả năng d�nh cho sự sử dụng hay cư tr�.� 547 Một văn thư giải th�ch đi k�m Nghị Quyết c� n�i rằng nh�m từ �c� khả năng cho sự sử dụng: capable of use� đ� được chấp nhận như một sự thỏa hiệp, nhưng c� chủ định mang � nghĩ �c� năng lực, kh�ng c� sự tăng bổ nh�n tạo, để được sử dụng mọi m�a cho một số mục đ�ch thương mại hay ph�ng thủ x�c định,� v� � c� năng lực cho sự cư tr�� phải c� nghĩa �c� năng lực, kh�ng c� sự tăng bổ nh�n tạo, cho sự cư tr� của con người một c�ch thường trực.�� Văn thư giải th�ch đ� thừa nhận rằng �c�c ti�u chuẩn n�y trong nhiều trường hợp sẽ thu nhận sự tranh luận, nhưng kh�ng c� điều g� c� t�nh x�c quyết hơn c� thể đạt tới� v� kh�ng c� c�c ti�u chuẩn c� thể được tuyển chọn m� kh�ng bị �mở ngỏ cho một số h�nh thức của sự chỉ tr�ch.� 548

 

 

523. Vương Quốc Thống Nhất Anh đ� t�m c�ch giới thiệu c�c ti�u chuẩn tương tự cho c�c đảo tại Hội Nghị Điển Chế Luật Lệ Tại Hague của Hội Quốc Li�n năm 1930 (1930 League of Nations Hague Codification Conference), khi n� đề nghị giới hạn loại c�c địa h�nh được hưởng quyền c� một l�nh hải v�o c�c mảnh �l�nh thổ được bao quanh bởi nước biển v� trong c�c t�nh huống b�nh thường thường trực ở tr�n mặt nước.� N� kh�ng bao gồm một mảnh l�nh thổ kh�ng c� năng lực cho sự chiếm cứ v� sử dụng.� 549 Một nh�m C�c Quốc Gia kh�c thay v�o đ� đ� đề nghị rằng một h�n đảo l� bất kỳ bộ phận n�o được cấu tạo một c�ch tự nhi�n của mặt tr�i đất nằm tr�n mặt nước l�c thủy triều xuống thấp, m� kh�ng c� điều kiện về năng lực cho sự sử dụng hay chiếm cứ.� Sự dung h�a được đề nghị bởi ủy ban chuẩn bị l�n hội nghị (mặc d� kh�ng bao giờ được chấp nhận trong bất kỳ văn kiện ch�nh thức n�o, l� �cho ph�p [ ] một đảo (c� nghĩa một h�n đảo biệt lập) c� được l�nh hải ri�ng của ch�nh n� chỉ khi n�o n� ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao,� nhưng �sẽ cứu x�t đến mực nơi h�n đảo ở tr�n mực nước xuống thấp khi x�c định đường cơ sở cho c�c hải phận của đảo kh�c hay đất liền, nếu c�c đảo như thế nằm trong phạm vi c�c hải phận đ�.�
550

 

 

524. Ủy Hội Luật Quốc Tế đ� chấp nhận một định nghĩa tương tự trong C�c Điều Khoản Li�n Can Đến Luật Biển năm 1956 (1956 Articles Concerning the Law of the Sea) của n�, quy định rằng �mọi đảo c� l�nh hải của ch�nh n� v� đ� định nghĩa một h�n đảo như �một khu vực đất đai được bao quanh bởi nước, m� trong c�c t�nh huống b�nh thường, thường trực ở tr�n mực nước d�ng cao.� 551 Một đề nghị của Anh Quốc để ghi th�m rằng một h�n đảo phải �c� năng lực cho sự chiếm cứ v� kiểm so�t hữu hiệu� bị b�c bỏ trong diễn tiến c�c của thảo luận của Ủy Hội Luật Quốc Tế, bởi c� c�c sự lo ngại rằng bất kỳ địa h�nh n�o cũng c� thể được biến thể th�nh một đảo một c�ch đơn giản bằng việc thiết tr� một trạm truyền tin hay một trạm quan s�t thời tiết. 552

 

 

535. Một phi�n bản sửa đổi của văn bản của Ủy Hội ILC đ� được gộp v�o Điều 10 của C�ng Ước năm 1958 về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p, c� thừa nhận một l�nh hải từ bất cứ đảo n�o, được định nghĩa như �một khu vực đất đai được cấu tạo một c�ch tự nhi�n, được bao quanh bởi nước biển, ở tr�n mặt nước l�c thủy triều l�n cao.� 553 Trong việc m� tả c�c đảo như �được cấu tạo một c�ch tự nhi�n�, c�c nh� soạn thảo r� r�ng đ� loại bỏ khả t�nh của C�c Quốc Gia thu nhận một l�nh hải xuy�n qua sự tạo lập c�c h�n đảo nh�n tạo.

 

 

526. Trước thập ni�n 1970, vấn đề c�c địa h�nh rất nhỏ b� l�c thủy triều d�ng cao ph�t sinh c�c thềm lục địa rộng lớn chưa trở n�n khẩn thiết, với cả c�c sự bất định chung quanh định nghĩa về giới hạn của thềm lục địa trong C�ng Ước Thềm Lục Địa năm 1958 lẫn năng lực kỹ thuật bị hạn chế của C�c Quốc Gia để khai th�c đ�y biển dưới s�u.� Tuy nhi�n, từ 1971, định nghĩa về đảo v� c�c sự hưởng quyền về biển của ch�ng đ� c� tầm quan hệ mới trong khung cảnh của thể chế ph�t sinh của c�c sự hưởng quyền tr�n biển được mở rộng.� Tại phi�n họp của Ủy Ban Đ�y Biển năm 1971, trước khi mở Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba, Đại Sứ Arvid Pardo của Malta đ� tr�nh b�y c�c sự quan t�m kể sau về viễn ảnh chuẩn cấp c�c sự hưởng quyền như thế cho tất cả c�c h�n đảo m� kh�ng c� sự ph�n biệt;

 

Nếu một giới hạn 200 dặm của thẩm quyền t�i ph�n c� thể được đặt nền tảng tr�n sự sở hữu c�c h�n đảo kh�ng người cư tr�, xa x�i hay rất nhỏ b�, hiệu năng của sự quản trị quốc tế về kh�ng gian biển vượt qu� một thẩm quyền t�i ph�n quốc gia sẽ bị tổn hại một c�ch nghi�m trọng. 554

 

 

527. Trong c�c phi�n họp của Ủy Ban Đ�y Biển, một số C�c Quốc Gia ưa th�ch việc giữ lại quy tắc rằng mọi h�n đảo đều ph�t sinh c�ng c�c sự hưởng quyền v� đ� cảnh c�o về �c�c sự nguy hiểm cơ hữu trong việc vạch ra bất kỳ sự ph�n biệt giữa c�c h�n đảo theo k�ch thước, vị tr�, d�n số của ch�ng.� 555 Tuy nhi�n, nhiều Quốc Gia đ� đệ tr�nh c�c văn bản ph�n biệt giữa c�c sự hưởng quyền của c�c loại kh�c nhau của c�c đảo tr�n căn bản của ch�nh c�c ti�u chuẩn n�y. 556

 

 

528. C�c sự thương thảo s�u rộng nhất về sự dự liệu đ� trở th�nh Điều Khoản 121(3) diễn ra trong Kh�a Họp Thứ Nh� của Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba tại Caracas trong năm 1974. 557 Đại điện nước Roumania đ� b�y tỏ c�c sự quan ngại kể sau:

������

Vấn đề về c�c h�n đảo phải được cứu x�t trong phạm vị c�c chu vi mới của l�nh hải mở rộng 12 hải l�, khu kinh tế 200 hải l�, v� kh�i niệm về di sản chung của nh�n loiạ.� Thể chế được thiết lập cho c�c h�n đảo sẽ l� một yếu tố trợ lục trong việc x�c định tầm mức của khu vực quốc tế trong đ� c�c Quốc Gia duy�n hải v� C�c Quốc Gia nằm gọn trong nội địa c� một quyền lợi ngang nhau.� Sự kh�c biệt lớn lao giữa c�c h�n đảo về k�ch thước, t�nh trạng địa dư, v� tầm quan trọng kinh tế v� x� hội mang lại một số � tưởng về sự phức tạp của vấn đề tr�n đ� c�c giải ph�p tổng qu�t h�a theo c�c đường hướng được chấp nhận tại Hội Nghị Geneva 1958 sẽ kh�ng c�n th�ch đ�ng. 558

 

 

529. Ch�nh trong kh�a họp n�y của Hội Nghị, Đại Sứ Koh đ� nối kết thể chế của c�c h�n đảo v� nhu cầu c�c hạn chế tr�n c�c địa h�nh sẽ ph�t sinh ra một khu kinh tế độc quyền với sự ph�t triển v� di sản chung của nh�n loại (xem đoạn 518 b�n tr�n).

 

530. Một s� Quốc Gia đ� chống lai sự du nhập c�c sự ph�n biệt đặc biệt bởi họ tin rằng việc đạt tới một c�ng thức khả thi l� �điều bất khả trong thực tiễn�. 559 Đai diện của Vương Quốc Thống Nhất Anh đ� n�u ra nhiều kh� khăn thực tiễn kh�c nhau với việc ph�n biệt c�c sự hưởng quyền được dựa tr�n k�ch thước, d�n số, hay sự xa x�i hay sự gần cận về địa dư của một địa h�nh li�n quan đến C�c Quốc Gia duy�n hải hay C�c Quốc Gia kh�c. 560� Đại diện của Mexico đồng � sẽ �kh� khăn, nếu kh�ng phải l� bất khả thi�, để soạn thảo c�c quy định chi tiết bao h�m �sự đa trạng bao lao về c�c t�nh trạng của đảo� v�, do đ� đ� n�u � kiến rằng �ti�u chuẩn căn bản phải phản ảnh rằng � kh�ng gian biển của một h�n đảo phải được đo lường ph� hợp với c�ng c�c sự dự liệu như khi c� thể được �p dụng với l�nh thổ kh�c.� Tuy nhi�n, c�c ngoại lệ đặt căn bản tr�n nguy�n tắc c�ng bằng c� thể được chấp nhận.� 561

 

 

531. Rốt cuộc, tại Kh�a Họp Thứ Ba của Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba tại Geneva năm 1975, vấn đề được chuyển tới một nh�m tham vấn kh�ng ch�nh thức đ� soạn thảo, kh�ng để lại c�c t�i liệu, �Văn Bản Thương Thảo Duy Nhất Kh�ng Ch�nh Thức: Informal Single Negotiating Text� đ� đưa ra ngoại lệ đối với �c�c b�i đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng� trong một sự dự liệu giống hệt như những g� đ� trở th�nh Điều Khoản 121(3) của C�ng Ước. 562

 

 

532. Văn Bản Thương Thảo Duy Nhất Kh�ng Ch�nh Thức đ� phản ảnh một sự �thỏa hiệp�. 563 Văn bản thảo luận đ� nhận được sự ủng hộ từ một số Quốc Gia, 564 nhưng c�c nỗ lực ki�n quyết bởi c�c nước kh�c, kể cả Nhật Bản, Hy Lạp, v� Vương Quốc Th�ng Nhất, để loại bỏ ngoại lệ c�c b�i đ� trong khoản (3). 565 Một số đại biểu n�u � kiến giữ lại khoản (3), nhưng du nhập th�m c�c sự tu chỉnh, chẳng hạn như một sự li�n kết c�ng nhi�n với c�c sự dự liệu về sự ph�n định ranh giới nơi C�c Diều 15, 74, v� 83 566 hay một sự x�c quyết cụ thể về �c�c đảo nhỏ kh�ng người cư tr�.� 567 Kh�ng điều tu chỉnh n�o được chấp nhận.

 

 

533. Ngay trong c�c phi�n họp sau c�ng của Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ ba, trong năm 1982, c�c đề nghị để x�a bỏ khoản (3) đ� được đưa ra v� bị b�c bỏ.� Để bảo vệ sự thỏa hiệp đ� đạt được, đại diện nước Đan Mạch đ� nhấn mạnh rằng kh�ng c� khoản (3) �c�c đạo t� hon v� trơ trụi, bị nh�n trong qu� khứ chỉ l� c�c chướng ngại vật cho sự hải h�nh, sẽ trở th�nh, một c�ch kỳ diệu, c�c ch�a kh�a bằng v�ng cho c�c khu biển m�nh m�ng.� Điều đ� trong thực tế sẽ l� một hậu quả kh�ng đ�ng mong muốn v� kh�ng thể chấp nhận được của luật mới về biển.� 568 Đại diện nước Colombia nhận x�t rằng Điều 121 đ� phản ảnh �một sự c�n bằng tế nhị v� độc đ�o v� sẽ gi�p bảo tồn di sản chung tại c�c đại dương� 569 v�, trong phi�n họp cuối c�ng, đ� nhắc lại sự li�n kết giữa sự thỏa hiệp trọn g�i với mục đ�ch bảo vệ cho người d�n của Quốc Gia duy�n hải c�c ph�c lợi của khu kinh tế độc quyền (xem đoạn 518 b�n tr�n). 570

 

 

(b)   C�c Kết Luận Được R�t Ra Từ C�c C�ng T�c Chuẩn Bị

 

 

534. Phi�n T�a chấp nhận rằng c�c c�ng t�c chuẩn bị (travaux pr�paratoires) của Điều 121 l� một sự hướng dẫn kh�ng ho�n hảo trong việc giải th�ch khoản (3) của Điều đ�.� Đặc biệt, sự thỏa hiệp then chốt đưa đến định thức tối hậu cho văn bản đ� đ� được đạt tới xuy�n qua c�c sự tham khảo kh�ng ch�nh thức trong năm 1975, m� lại kh�ng c� hồ sơ n�o được lưu trữ.� Tuy thế, Phi�n T�a x�t thấy một số c�c kết luận tổng qu�t c� thể được r�t ra từ lịch sử thương thảo.�

 

 

535. Trước ti�n, Điều Khoản 121(3) l� một sự dự liệu về sự giới hạn.� N� �p đặt hai điều kiện c� thể truất b�i c�c địa h�nh l�c thủy triều l�n cao khỏi việc ph�t sinh ra c�c kh�ng gian biển bao la.� C�c điều kiện n�y đ� được du nhập với đối tựợng v� mục đ�ch nhằm ngăn cản sự x�m lấn tr�n đ�y biển quốc tế được bảo lưu cho di sản chung của nh�n loại v� nhằm n� tr�nh sự ph�n phối kh�ng c�ng bằng c�c kh�ng gian biển thuộc thẩm quyền t�i ph�n quốc gia.� Sự giải th�ch n�y về đối tượng v� mục đ�ch của Điều Khoản 121(3) th� nhất qu�n với c�c quan điểm của cả Phi Luật T�n lẫn Trung Quốc như được t�m tắt b�n tr�n ở c�c đoạn 409 đến 422 v� 451 đến 458.

 

 

536. Thứ nh�, c�c định nghĩa nơi Điều Khoản 121(3) đ� kh�ng được thảo luận một c�ch ri�ng biệt, m� thường được thảo luận trong khung cảnh của c�c kh�a cạnh kh�c của C�ng Ước.� C�c kh�a cạnh n�y bao gồm: (a) sự du nhập một khu kinh tế độc quyền, 571 (b) mục đ�ch của khu kinh tế độc quyền trong việc bảo đảm ph�c lợi của c�c nguồn t�i nguy�n biển cho người d�n của Quốc Gia duy�n hải 572 (c) vấn đề c�c h�n đảo dưới sự cai tri nước ngo�i hay lệ thuộc thực d�n, 573 (d) sự du nhập khu vực đ�y biển quốc tế (di sản chung của nh�n loại), 574 (e) sự bảo vệ c�c quyền lợi của C�c Quốc Gia v�ng cung đảo, 575 (f) vai tr� của c�c đảo trong sự ph�n định ranh giới tr�n biển, 576 v� (g) c�c sự quan t�m về tiềm năng của c�c sự thiết tr� nh�n tạo nhằm l�m ph�t sinh c�c khu biển. 577

 

 

537. Thứ ba, c�c nh� soạn thảo đ� chấp nhận rằng c� c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao kh�c nhau: bao la v� t� hon, trơ trụi v� tươi tốt; đ� v� c�t; biệt lập v� s�t cạnh nhau; d�n cư đ�ng đ�c v� thưa thớt, hay kh�ng c� người ở g� cả.� Nhiều Quốc Gia x�t thấy rằng c�c ti�u chuẩn chẳng hạn như diện t�ch bề mặt, k�nh thước d�n số, v� sự gần cận với khu đất kh�c c� thể hữu dụng trong việc quyết định liệu một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao c� phải l� một đảo hưởng quyền đầy đủ hay kh�ng.� Nhưng lịch sử thương thảo chứng minh một c�ch r� r�ng sự kh� khăn trong việc ấn định, tr�n mặt l� thuyết, c�c quy tắc c� đường hướng s�ng rỡ cho mọi trường hợp.� C�c đề nghị để du nhập c�c ti�u chuẩn chi tiết đ� được cứu x�t, nhưng bị b�c bỏ một c�ch nhất qu�n. 578 Chống lại c�c nỗ lực để n�i một c�ch ch�nh x�c như thế, c�c nh� soạn thảo r� r�ng đ� nghi�ng về ng�n ngữ của sự thỏa hiệp được phản ảnh nơi Điều Khoản 121(3).

 

 

538. Đặc biệt, c�c mưu t�nh được lập lại nhiều lần trong cuộc Hội Nghị để định nghĩa hay xếp loại c�c đảo hay c�c b�i đ� bằng sự tham chiếu đến k�ch thước đều bị b�c bỏ.� C�c nỗ lực n�y gồm c�c đề nghị để kể th�m �k�ch thước� tr�n một danh s�ch của �c�c yếu tố th�ch đ�ng: relevant factors�; 579 c�c đề nghị xếp loại c�c đảo v� đảo nhỏ t�y thuộc rằng liệu ch�ng l� �bao la� hay �nhỏ hơn; 580 v� c�c đề nghị đưa ra c�c sự ph�n biệt dựa tr�n việc liệu diện t�ch bề mặt của một địa h�nh được đo lớn hơn hay nhỏ hơn một con số đặc định n�o, chẳng hạn như một c�y số vu�ng 581 hay mười c�y số vu�ng. 582 Trong kh�a cạnh n�y, đại diện Vương Quốc Th�ng Nhất Anh nhắc lại rằng �c� những đảo lớn phần lớn hay ho�n to�n kh�ng c� người cư tr� v� c�c đảo nhỏ với c�c d�n số đ�ng đ�c t�y thuộc nhiều v�o biển.� 583 C�c đại diện của C�c quốc Gia đảo quốc nhỏ b�, chẳng hạn như Micronesia, Fiji, Tonga, v� Western Samoa, cũng lập luận rằng kh�ng c�ng bằng nếu tước đoạt khỏi c�c địa h�nh những sự hưởng quyền tr�n biển của ch�ng tr�n căn bản k�ch thước. 584 Phi�n T�a x�t thấy rằng c�c c�ng t�c [chuẩn bị] c� n�i r� rằng � mặc d� k�ch thước c� thể tương quan đến t�nh khả dĩ cung ứng về nước, thực phẩm, kh�ng gian sinh sống, v� c�c t�i nguy�n cho một đời sống kinh tế -- k�ch thước kh�ng thể quyết đo�n về t�nh trạng ph�p l� của một địa h�nh như một h�n đảo hưởng quyền đầy đủ hay l� đ� v� kh�ng phải, tự bản th�n của ch�nh n�, l� một yếu tố th�ch đ�ng.� Như đ� ghi nhận bởi T�a C�ng L� Quốc Tế trong vụ Tranh Chấp Biển v� L�nh Thổ (Nicaragua chống Colombia), �luật quốc tế kh�ng tuy�n ph�n bất kỳ k�ch thước tối thiểu n�o m� một địa h�nh phải sở hữu để được xem l� một h�n đảo.� 585

 

 

iv.                C�c Kết Luận Tr�n Sự Giải Th�ch Điều Khoản 121(3)

 

 

539. R�t tỉa từ sự cứu x�t ở tr�n về văn bản, khung cảnh, đối tượng v� mục đ�ch, v� lịch sử soạn thảo Điều Khoản 121(3), Phi�n T�a đạt tới c�c kết luận kể sau về việc giải th�ch sự dự liệu đ�.

 

 

540. Trước ti�n, v� c�c l� do đ� được tr�nh b�y b�n tr�n, sự sử dụng từ ngữ �đ� kh�ng giới hạn sự dự liệu v�o c�c địa h�nh được cấu th�nh bởi đ� kh�ng th�i.� C�c đặc t�nh địa chất v� địa thế học của một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao th� kh�ng li�n quan đến sự xếp loại của n� chiếu theo Điều Khoản 121(3).

 

 

541. Thứ nh�, t�nh trạng ph�p l� của một địa h�nh sẽ được x�c định tr�n căn bản năng lực tự nhi�n của n�, kh�ng c� c�c sự bổ trợ hay sửa đổi ngoại lai nhằm gia tăng năng lực của n�, để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh n�.

 

 

542, Thứ ba, về sự �cư tr� của con người�, yếu tố trọng yếu l� t�nh chất phi tạm thời (non-transient) của sự cư ngụ, như thế c�c cư d�n c� thể được n�i một c�ch hợp l� l� cấu th�nh d�n số tự nhi�n của địa h�nh, l� c�c kẻ c� ph�c lợi từ c�c nguồn t�i nguy�n của khu kinh tế độc quyền được xem l� xứng đ�ng sự bảo vệ.� Từ ngữ �sự cư tr� của con ngưới� phải được hiểu li�n can đến sự cư tr� tr�n một địa h�nh bởi một cộng đồng con người ổn định l� những kẻ m� địa h�nh cấu th�nh một nơi ở v� tr�n đ� họ c� thể ở lại l�u d�i.� Một cộng đồng như thế kh�ng nhất thiết phải to lớn, v� tại c�c v�ng cung san h� xa x�i một �t c� nh�n hay c�c nh�m gia đ�nh c� thể l� qu� đủ.� Sự cư ngụ từng thời kỳ hay thường xuy�n tr�n một địa h�nh bởi một sắc d�n du mục cũng c� thể cấu th�nh sự cư tr�, v� c�c t�i liệu của Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba ghi ch�p một sự nhạy cảm lớn lao đến sinh kế của c�c d�n ch�ng thuộc c�c đảo quốc nhỏ b�.� Một d�n số bản địa hiển nhi�n l� đủ, nhưng sự cư tr� của người kh�ng phải bản địa cũng c� thể thỏa m�n ti�u chuẩn n�y nếu � định của d�n ch�ng l� thực sự muốn cư ngụ ở đ� v� kiếm sống tr�n c�c h�n đảo được b�n thảo.

 

 

543. Thứ tư, từ ngữ �đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng� được nối kết với điều kiện về sự cư tr� của con người, v� cả hai trong phần lớn c�c trường hợp, song h�nh với nhau.� Điều khoản 121(3) kh�ng n�i một địa h�nh c� gi� trị kinh tế, m� n�i đến việc chống đỡ cho �đời sống kinh tế�.� Phi�n T�a x�t thấy rằng �đời sống kinh tế� đang thảo luận, một c�ch b�nh thường sẽ l� đời sống v� c�c kế sinh nhai của d�n số con người cư tr� v� lập nh� ở� của n� tr�n một địa h�nh tại biển hay một nh�m c�c địa h�nh.� Ngo�i ra, Điều Khoản 121(3) n�i r� rằng đời sống kinh tế được b�n thảo đến phải thuộc về địa h�nh như �của ch�nh n�.� Do đ�, đời sống kinh tế phải được định hướng chung quanh bản th�n địa h�nh v� kh�ng chỉ được nhắm đến hải phận hay đ�y biển của l�nh hải bao quanh.� Hoạt động kinh tế ho�n to�n lệ thuộc v�o c�c t�i nguy�n ngoại lai hay chỉ d�nh để sử dụng một địa h�nh như một đối tượng cho c�c hoạt động chiết xuất kh�ng c� sự can hệ của một d�n ch�ng địa phương cũng sẽ kh�ng hội đủ điều kiện một c�ch cơ hữu về sợi d�y li�n kết cần thiết n�y với bản th�n địa h�nh.� Hoạt động kinh tế tr�ch xuất để thu h�i c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n của một địa h�nh hầu tạo ph�c lợi cho một d�n ch�ng ở một nơi n�o kh�c chắc chắn cấu th�nh sự khai th�c c�c t�i nguy�n cho lợi lộc kinh tế, nhưng n� kh�ng thể được xem, một c�ch hợp l�, l� cấu th�nh đời sống kinh tế của một h�n đảo như của ch�nh n�.

 

 

544. Thứ năm, văn bản của Điều Khoản 121(3) c� t�nh chất biện biệt (disjunctive), như thế khả năng để chống đỡ hoặc cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh n� sẽ đủ để cấp quyền cho một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao được hưởng một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa.� Tuy nhi�n, như một vấn đề thực tiễn, Phi�n T�a x�t thấy rằng một địa h�nh tr�n biển một c�ch b�nh thường sẽ chỉ sở đắc một đời sống kinh tế của ch�nh n� nếu n� cũng được cư tr� bởi một cộng đồng con người ổn định.� Một ngoại lệ của quan điểm đ� cần phải được ghi nhận cho trường hợp c�c d�n ch�ng tự chống đỡ xuy�n qua một mạng lưới của c�c địa h�nh tr�n biển li�n kết nhau.� Phi�n T�a kh�ng tin rằng c�c địa h�nh tr�n biển c� thể hay phải được cứu x�t trong một c�ch thức ph�n chia th�nh phần nhỏ chi li (atomised).� Một d�n số c� thể cư ngụ chỉ tr�n một khu vực bằng việc sử dụng nhiều địa h�nh tr�n biển kh�ng thiếu điều kiện cư tr� tr�n địa h�nh tr�n căn bản rằng sự cư tr� của n� kh�ng được chống đỡ bởi từng c� nh�n địa h�nh duy nhất.� Tương tự, một d�n ch�ng m� sự sinh nhai v� đời sống kinh tế trải d�i khắp một ch�m c�c địa h�nh tr�n biển kh�ng bị truất b�i khỏi việc nh�n nhận rằng c�c địa h�nh như thế sở đắc một đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng chỉ bởi v� kh�ng phải tất cả c�c địa h�nh đ� được cư tr� một c�ch trực tiếp.

 

 

545. Thứ s�u, Điều Khoản 121(3) li�n can đến năng lực của một địa h�nh tr�n biển để chống đỡ cho sư cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh n�, kh�ng li�n can đến việc liệu địa h�nh hiện đang, hay đ� từng, được cư tr� hay l� địa điểm của đời sống kinh tế.� Năng lực của một địa h�nh nhất thiết l� một ti�u chuẩn kh�ch quan.� N� kh�ng li�n quan đến vấn đề chủ quyền tr�n địa h�nh.� V� l� do n�y, sự x�c định năng lực kh�ch quan của một địa h�nh kh�ng lệ thuộc v�o bất kỳ quyết định c� trước n�o về chủ quyền, v� Phi�n T�a kh�ng bị ngăn cản khỏi việc lượng định t�nh trạng ph�p l� của c�c địa h�nh bởi sự kiện rằng n� kh�ng phải v� sẽ kh�ng quyết định vấn đề chủ quyền tr�n ch�ng.

 

 

546. Thứ bảy, năng lực của một địa h�nh để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh n� phải được lượng định tr�n căn bản từng trường hợp một.� C�c nh� soạn thảo C�ng Ước đ� cứu x�t c�c đề nghị với bất kỳ số lượng n�o của c�c sự trắc nghiệm chi tiết v� b�c bỏ ch�ng để nghi�ng theo một định thức tổng qu�t được tr�nh b�y nơi Điều Khoản 121(3).� Phi�n T�a x�t thấy rằng c�c yếu tố ch�nh yếu g�p phần v�o năng lực tự nhi�n của một địa h�nh c� thể được x�c định.� C�c yếu tố n�y sẽ bao gồm sự hiện diện của nước, thực phẩm, v� nơi tr� ẩn với số lượng đầy đủ gi�p cho một nh�m người c� thể sống tr�n địa h�nh trong một thời khoảng v� hạn định (indeterminate).� C�c yếu tố như thế cũng sẽ bao gồm c�c sự cứu x�t li�n quan đến c�c điều kiện cho việc cư tr� v� ph�t triển một đời sống kinh tế tr�n một địa h�nh, kể cả thời tiết thịnh h�nh, sự gần cận của địa h�nh với c�c khu vực cư tr� v� d�n ch�ng kh�c, v� tiềm năng cho sự sinh nhai tr�n v� chung quanh địa h�nh.� Sự đ�ng g�p v� tầm quan trọng tương đối của c�c yếu tố n�y v�o năng lực để chống đờ cho sự cư tr� của con người v� đời sống kinh tế, tuy nhi�n, sẽ biến đổi từ địa h�nh n�y sang địa h�nh kia.� Trong khi c�c địa h�nh nhỏ b�, trơ trụi c� thể hiển nhi�n kh�ng thể cư tr� được (v� c�c địa h�nh rộng lớn, c� d�n cư đ�ng đảo hiển nhi�n c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr�). Phi�n T�a kh�ng x�t thấy rằng một trắc nghiệm l� thuyết về c�c điều kiện kh�ch quan để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế c� thể hay n�n được định th�nh c�ng thức.� Điều n�y đặc biệt đ�ng với vụ �n n�y chiếu theo kết luận của Phi�n T�a rằng sự cư tr� của con người đ�i hỏi nhiều hơn sự sống c�n kh�ng th�i của con người tr�n một địa h�nh v� rằng đời sống kinh tế đ�i hỏi nhiều hơn sự hiện diện của c�c nguồn t�i nguy�n.� Tuy nhi�n, sự vắng mặt của một sự trắc nghiệm l� thuyết c� c�c hậu quả đặc th� (sẽ được thảo luận b�n dưới) cho khảo hướng của Phi�n T�a đi t�m bằng chứng về c�c điều kiện tr�n, v� năng lực của địa h�nh được b�n thảo đến.

 

 

547. Thứ t�m, Phi�n T�a x�t thấy năng lực của một địa h�nh phải được lượng định kỹ lưỡng (with due regard) về tiềm năng cho một nh�m địa h�nh đảo nhỏ để chống đỡ, một c�ch tập thể, cho sự cư tr� của con người v� đời sống kinh tế.� Một mặt, điều kiện trong Điều khoản 121(3) rằng bản th�n địa h�nh chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế loại bỏ một sự lệ thuộc v�o sự tiếp tế từ b�n ngo�i.� Một địa h�nh chỉ c� khả năng để chống đỡ cho sự cư tr� xuy�n qua sự chuyển giao li�n tục đồ tiếp tế từ b�n ngo�i kh�ng hội đủ c�c điều kiện của Điều Khoản 121(3).� Hay hoạt động kinh tế vẫn c�n lệ thuộc ho�n to�n v�o c�c t�i nguy�n ngoại lai hay dồn mỏi nỗ lực v�o việc sử dụng một địa h�nh như một đối tượng cho c�c hoạt động chiết xuất, kh�ng c� sự can dự của một d�n số địa phương, cũng kh�ng cấu th�nh một đời sống kinh tế �ri�ng� của địa h�nh. �C�ng l�c, Phi�n T�a cũng hay biết rằng c�c d�n số ở đảo xa x�i thường sử dụng một số đảo, đ�i khi rải r�c ở c�c khoảng c�ch đ�ng kể, cho sự sống c�n v� c�c kế sinh nhai.� Một sự giải th�ch Điều Khoản 121(3) đ� t�m c�ch lượng gi� từng c� nh�n địa h�nh sẽ kh�ng ph� hợp với c�c thực tế của đời sống tr�n c�c đảo xa x�i hay với sự nhạy cảm của c�c lối sống của c�c người d�n đảo nhỏ c� xuất hiện tại Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba.� Theo đ�, với điều kiện rằng c�c đảo như thế một c�ch tập thể tạo th�nh một phần của một mạng lưới chống đỡ cho sự cư tr� của con người ph� hợp với lối sống cổ truyền của c�c d�n ch�ng trong nội vụ, Phi�n T�a sẽ kh�ng đ�nh đồng vai tr� của c�c đảo đa cấp trong cung c�ch n�y với sự tiếp t� ngoại lai.� Hay sự sử dụng địa phương c�c t�i nguy�n gần kề như một phần của sinh kế của cộng đồng c�ng sẽ kh�ng bị đ�nh đồng với sự đến nơi của c�c quyền lợi kinh tế xa x�i nhắm v�o việc tr�ch xuất c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n.

 

 

548. Thứ ch�n, chiếu theo c�c kết luận của Phi�n T�a về sự giải th�ch Điều Khoản 121(3), bằng chứng của c�c điều kiện kh�ch quan, cụ thể tr�n một địa h�nh c� biệt chỉ c� thể dẫn Phi�n T�a đến mức n�y, trong nhiệm vụ của n�.� Trong quan điểm của Phi�n T�a, bằng chứng về c�c điều kiện cụ thể, một c�ch b�nh thường, sẽ chỉ đủ để xếp loại c�c địa h�nh, một c�ch r� r�ng, thuộc v�o một loại n�y hay loại kia.� Nếu một địa h�nh ho�n to�n trơ trụi c�y cỏ v� thiếu nước c� thể uống được v� thực phẩm cần thiết ngay cả chỉ cho sự sống s�t căn bản, điều sẽ r� r�ng rằng n� cũng thiếu năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người.� Kết luận ngược lại, một c�ch tương tự, cũng c� thể được đạt tới nơi c�c đặc t�nh vật l� của một địa h�nh rộng lớn khiến cho n� c� thể cư tr� được, một c�ch dứt kho�t.� Tuy nhi�n, Phi�n T�a x�t thấy rằng bằng chứng về c�c điều kiện vật l� th� kh�ng đủ cho c�c địa h�nh tiến gần đến định mức.� Sẽ kh� khăn, nếu kh�ng phải l� bất khả, để ấn định từ những đặc điểm vật l� của một địa h�nh kh�ng th�i khi m� năng lực chỉ để giữ cho con người sống s�t kết th�c v� khi m� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� ổn định bởi một cộng đồng con người khởi đầu.� Điều n�y đặc biệt sẽ l� trường hợp n�y khi ngưỡng cửa th�ch đ�ng c� thể kh�c biệt từ một địa h�nh n�y đến địa h�nh kia.

 

 

549. Trong c�c t�nh huống như thế, Phi�n T�a x�t thấy rằng bằng chứng đ�ng tin cậy nhất về năng lực của một địa h�nh thường sẽ l� sự sử dụng trong lịch sử m� n� được đặt để v�o.� Con người đ� biểu lộ kh�ng thiếu t�i tr� trong việc thiết lập c�c cộng đồng tại những v�ng xa x�i của thế giới, thường trong c�c điều kiện cực kỳ kh� khăn.� Nếu t�i liệu lịch sử của một địa h�nh cho thấy kh�ng c� điều g� giống như một cộng đồng ổn định đ� từng được ph�t triển ở đ� bao giờ, kết luận hợp l� nhất sẽ l� c�c điều kiện tự nhi�n đơn giản qu� kh� khăn cho một cộng đồng như thế th�nh h�nh v� rằng địa h�nh kh�ng c� khả năng để chống đỡ cho một sự cư tr� như thế.� Trong c�c t�nh huống như thế, Phi�n T�a phải cứu x�t rằng liệu c� bằng chứng rằng sự cư tr� của con người đ� từng bị ngăn cản hay chấm dứt bởi c�c sức lực t�ch biệt khỏi năng lực nội tại của địa h�nh đ� hay kh�ng.� Chiến tranh, nạn � nhiễm, v� sự hủy hoại m�i trường đều c� thể dẫn đến sự suy giảm d�n số, trong một thời kỳ k�o d�i, của một địa h�nh m�, trong trạng th�i tự nhi�n của n�, c� năng lực chống đỡ cho sự cư tr� của con người.� Tuy nhi�n, trong sự thiếu vắng c�c lực can thiệp như thế, Phi�n T�a c� thể kết luận một c�ch hợp l� rằng một địa h�nh chưa hề trong lịch sử chống đỡ cho một cộng đồng con người, kh�ng c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người.

 

 

550. Ngược lại, nếu một địa h�nh hiện đang c� người cư tr� hay trong lịch sử đ� c� người cư tr�, Phi�n T�a phải cứu x�t rằng liệu c� bằng cớ cho thấy rằng sự cư tr� chỉ c� thể khả dĩ xuy�n qua sự ủng hộ b�n ngo�i hay kh�ng.� Mậu dịch v� c�c sự nối kết với thế giới b�n ngo�i kh�ng l�m mất điều kiện của một đia h�nh đến mực độ ch�ng hướng đến việc cải thiện phẩm chất của đời sống của c�c cư d�n của n�.� Tuy nhi�n, khi sự ủng hộ b�n ngo�i qu� quan trọng đến nỗi n� cấu th�nh một điều kiện cần thiết cho sự cư tr� của một địa h�nh, n� kh�ng c�n l� địa h�nh tự th�n chống đỡ cho sự cư tr� của con người nữa.� Về kh�a cạnh n�y, Phi�n T�a ghi nhận rằng một d�n số chỉ thuần t�y gồm vi�n chức v� qu�n đội, được phục dịch từ b�n ngo�i, kh�ng cấu th�nh bằng chứng rằng một địa h�nh c� năng lực chống đỡ cho sự cư tr� của con người.� Ghi nhớ trong đầu rằng mục đ�ch của Điều khoản 121(3) l� nhằm đặt c�c giới hạn tr�n c�c sự tuy�n nhận th�i qu� v� kh�ng hợp l� bởi C�c Quốc Gia, mục đ�ch đ� sẽ bị triệt ti�u nếu một d�n số được đặt định tr�n một địa h�nh m�, như thế, sẽ kh�ng c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người, một c�ch ch�nh x�c, nhằm khoanh v�ng tuy�n nhận một l�nh thổ v� c�c khu biển ph�t sinh bởi n�.� Kết quả, Phi�n T�a ghi nhận rằng bằng chứng về sự cư tr� của con người c� ni�n kỳ trước thời tạo lập c�c khu kinh tế độc quyền c� thể c� nhiều � nghĩa hơn bằng chứng đương thời, nếu bằng chứng kể sau bị t� t�ch bởi một mưu toan r� r�ng nhằm khẳng định một sự tuy�n nhận tr�n biển.

 

 

551. C�ng phương c�ch ph�n t�ch sẽ được �p dụng đồng đều cho sự hiện hữu trong qu� khứ hay hiện thời của đời sống kinh tế.� Phi�n T�a trước ti�n sẽ cứu x�t bằng chứng về sự sử dụng m� địa h�nh trong lịch sử đ� được đặt định trước khi cứu x�t rằng liệu c� bằng chứng để khiến nghĩ rằng t�i liệu lịch sử đ� kh�ng phản ảnh đầy đủ đời sống kinh tế m� địa h�nh c� thể đ� chống đỡ trong điều kiện tự nhi�n của n� hay kh�ng.

 

 

v.                   Tầm Th�ch Đ�ng Của Sự Thực Thi Quốc Gia Trong Sự Thi H�nh Điều Khoản 121(3)

 

 

552. Sau c�ng, Phi�n T�a nhắc lại rằng Điều khoản 31(3) của C�ng Ước Vienna quy định rằng �bất kỳ sự thực h�nh kế tiếp trong sự �p dụng hiệp ước thiết lập sự thỏa thuận của c�c b�n về sự giải th�ch của n� sẽ phải được cứu x�t c�ng l�c với khung cảnh.� Điều n�y c� nghĩa rằng C�c B�n Kết Ước phải ưng thuận c�ch thực thi như thế sao cho c� thể n�i về một sự thỏa thuận đ� được đạt tới li�n can đến sự giải th�ch sự dự liệu trong nội vụ.� Xem x�t kỹ lưỡng �n lệ của T�a C�ng L� Quốc Tế về vấn đề n�y, đặc biệt �n lệ � Kiến Cố Vấn Li�n Can Đến T�nh Hợp Ph�p Của Sự Sử Dụng Bởi Một Quốc Gia C�c Vũ Kh� Hạch T�m Trong Cuộc Xung Đột Vũ Trang (Advisory Opinion Concerning the Legality of the Use by a State of Nuclear Weapons in Armed Conflict) 586 v� ph�n quyết trong vụ kiện Kasikili/Sedudu Island, 587 cho thấy rằng ngưỡng cửa m� T�a thiết lập cho việc chấp nhận một sự thỏa thuận tr�n sự giải th�ch bởi c�ch thực thi của Quốc Gia th� kh� cao.� Ngưỡng cửa cũng cao tương tự trong �n lệ về Tổ Chức Mậu Dịch Quốc Tế, đ�i hỏi �một chuỗi �h�a hợp, th�ng thường, v� nhất qu�n� của c�c h�nh vi hay c�c sự tuy�n c�o� để thiết lập một khu�n mẫu mặc thị sự thỏa thuận của c�c b�n kết ước về sự giải th�ch một hiệp ước. 588

 

 

553. Tr�n căn bản c�c điều n�u tr�n, Phi�n T�a đi đến kết luận rằng đến mức m� vụ kiện trước khi được quan t�m, kh�ng c� bằng chứng cho một sự thỏa thuận đặt nền tr�n sự thực thi Quốc Gia về sự giải th�ch Điều Khoản 121(3) kh�c biệt với sự giải th�ch của Phi�n T�a như được ph�c họa trong c�c Tiết trước đ�y.

 

 

(b)�� ���������� Sự �p Dụng Điều Khoản 121(3) đối với B�i Can Scarborough Shoal, Rạn San H� Johnson Reef, Rạn San H� Cuarteron Reef, Rạn San H� Fiery Cross Reef, Rạn San H� Gaven Reef (North) v� Rạn San H� McKennan Reef

 

 

i.                    B�i Cạn Scarborough Shoal

 

 

554. Trong quan điểm của Phi�n T�a, Scarborough Shoal l� �đ� theo mục đ�ch của Điều khoản 121(3)

 

 

555. Như đ� thảo luận ở c�c đoạn 333 đến 334 b�n tr�n, Phi�n T�a nhận thấy rằng B�i Cạn Scarborough Shoal bao gồm năm đến bảy tảng đ� được bộc lộ l�c thủy triều d�ng cao v� do đ� l� một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao.� C�c ch�p đỉnh nh� cao đ� được cấu tạo bởi san h� th� kh�ng li�n hệ g� đến sự xếp loại của ch�ng chiếu theo Điều khoản 121(3).

 

 

556. Trong bất kỳ trường hợp n�o, c�c ch�p nh� l�n b�n tr�n thủy triều d�ng cao tại B�i Cạn Scarborough Shoal th� nhỏ x�u.� Điều n�y được x�c nhận bởi c�c ảnh chụp trong hồ sơ. 589��������� � Ch�ng hiển nhi�n kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người trong trạng th�i cấu tạo tự nhi�n của ch�ng; ch�ng kh�ng c� nước ngọt, rau cỏ, hay kh�ng gian sinh sống v� c�ch xa bất kỳ địa h�nh n�o sở đắc c�c đặc t�nh như thế.� B�i Cạn Scarborough Shoal trong truyền thống đ� từng được sử dụng như một v�ng đ�nh c� bởi ngư phủ từ C�c Quốc Gia kh�c nhau, nhưng Phi�n T�a nhắc lại rằng hoạt động kinh tế tại c�c hải phận bao quanh phải c� một số sự li�n kết hữu h�nh với bản th�n địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao trước khi n� c� thể khởi sự đời sống kinh tế của địa h�nh (xem đoạn 503 b�n tr�n).� Kh�ng c� bằng chứng rằng c�c ngư phủ l�m việc tr�n rạn san h� c� sử dụng, hay c� bất kỳ sự li�n kết n�o với, c�c tảng đ� l�c thủy triều d�ng cao của B�i Cạn Scarborough Shoal.� Cũng kh�ng c� bất kỳ bằng chứng n�o về hoạt động kinh tế ngo�i việc đ�nh c�.� Do đ�, kh�ng c� bằng chứng rằng B�i Cạn Scarborough Shoal c� thể, một c�ch độc lập, chống đỡ cho một đời sống kinh tế của ch�nh n�.

 

 

ii.                  Rạn San H� Johnson Reef

 

 

557. Trong quan điểm của Phi�n T�a, Johnson Reef cũng l� một �đ� theo mục đ�ch của Điều Khoản 121(3).

 

 

558. Như đ� thảo luận ở c�c đoạn 344 đến 351 b�n tr�n, Phi�n T�a t�m thấy rằng Rạn San H� Johnson Reef, trong điều kiện tự nhi�n của n�, c� �t nhất một tảng đ� vươn l�n tới 1.2 m�t b�n tr�n Mực Biển Trung B�nh (Mean Sea Level) v� do đ� l� một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao.� Giống như c�c đ� tại B�i Cạn Scarborough Shoal, phần ở tr�n thủy triều d�ng cao của Rạn San H� Johnson Reef thiếu nước uống, c�y cỏ, v� kh�ng gian sinh sống.� N� l� một địa h�nh nhỏ x�u, trơ trụi, hiển nhi�n kh�ng c� năng lực, trong điều kiện tự nhi�n của n�, để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh n�.

 

 

559. Trong khi Trung Quốc đ� x�y dựng một cơ sở v� duy tr� một sự hiện diện ch�nh thức tr�n Rạn San H� Johnson Reef, điều n�y chỉ khả dĩ xuy�n qua sự x�y dựng tr�n phần của nền san h� bị ch�m ngập dưới nước l�c thủy triều d�ng cao. 590 Sự hiện diện của Trung Quốc nhất thiết lệ thuộc v�o c�c sự tiếp tế từ b�n ngo�i, v� kh�ng c� bằng chứng về bất kỳ hoạt động n�o của con người tr�n Rạn San H� Johnson Reef trước khi bắt đầu c� sự hiện diện của Trung Quốc trong năm 1988.� Như đ� thảo luận b�n tr�n (xem c�c đoạn 508 đến 511), t�nh trạng ph�p l� của một địa h�nh theo chủ đ�ch của Điều Khoản 121(3) sẽ được gi�m định tr�n căn bản điều kiện tự nhi�n của n�, trước khi c� sự sửa đổi của con người.� Sự x�y dựng của Trung Quốc một cơ sở tr�n Rạn San H� Johnson Reef kh�ng thể n�ng cao t�nh trạng của n� từ đ� th�nh h�n đảo được hưởng quyền đầy đủ.

 

 

iii.                Ran San H� Cuarteron Reef

 

 

 

560. Trong quan điểm của Phi�n T�a, Rạn San H� Cuarteron Reef cũng l� một �đ� theo mục đ�ch của Điều khoản 121(3).

 

 

561. Như đ� thảo luận ở c�c đoạn 335 đến 339 b�n tr�n, Phi�n T�a t�m thấy rằng Rạn San H� Cuarteron Reef, trong điều kiện thi�n nhi�n của n�, được chồng chất bởi c�c tảng đ� c�n nh� l�n từ một đến hai m�t b�n tr�n thủy triều d�ng cao v� do đ� l� một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao.� C�c phần nh� tr�n thủy triều d�ng cao của Ran San H� Cuarteron Reef th� nhỏ x�u, trơ trụi, hiển nhi�n kh�ng c� năng lực, trong điều kiện tự nhi�n của n�, để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh n�.

 

 

562. Trong khi Trung Quốc đ� x�y dựng một cơ sở v� tham gia v�o việc bồi đắp đ�ng kể tại Rạn San H� Cuarteron Reef, điều n�y chỉ khả dĩ xuy�n qua việc nạo v�t v� n�ng cao một phần của nền san h� bị ch�m ngập dưới nước l�c thủy triều d�ng cao. 591 Sự hiện diện của Trung Quốc nhất thiết lệ thuộc v�o c�c sự tiếp tế từ b�n ngo�i, v� kh�ng c� bằng chứng về bất kỳ hoạt động n�o của con người tr�n Rạn San H� Johnson Reef trước khi bắt đầu c� sự hiện diện của Trung Quốc trong năm 1988.� Như với c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao kh�c từng l� đối tượng của c�ng t�c bồi đắp v� x�y dựng, t�nh trạng ph�p l� của một địa h�nh theo chủ đ�ch của Điều Khoản 121(3) sẽ được gi�m định tr�n căn bản điều kiện tự nhi�n của n�, trước khi c� sự sửa đổi của con người.� Sự x�y dựng của Trung Quốc tr�n Rạn San H� Cuarteron Reef, cho d� rộng lớn đến đ�u, cũng kh�ng thể n�ng cao t�nh trạng của n� từ đ� th�nh h�n đảo được hưởng quyền đầy đủ.

 

 

iv.                 Rạn San H� Fiery Cross Reef

 

563. Trong quan điểm của Phi�n T�a, Rạn San H� Fiery Cross Reef cũng l� một �đ� theo mục đ�ch của Điều khoản 121(3).

 

 

564. Như đ� thảo luận ở c�c đoạn 340 đến 343 b�n tr�n, Phi�n T�a t�m thấy rằng Rạn San H� Fiery Cross Reef, trong điều kiện thi�n nhi�n của n�, c� một tảng đ� nổi bật c�n nh� l�n cao khoảng một m�t b�n tr�n thủy triều d�ng cao v� do đ� l� một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao.� Theo c�c tập chỉ dẫn l�i t�u của Trung Quốc, bề mặt của tảng đ� bộc lộ l�c thủy triều d�ng cao chỉ v�o khoảng hai m�t vu�ng.� Phần b�n tr�n l�c thủy triều l�n cao của Ran San H� Fiery Cross Reef th� nhỏ x�u, trơ trụi, hiển nhi�n kh�ng c� năng lực, trong điều kiện tự nhi�n của n�, để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh n�.

 

 

565. Trong khi Trung Quốc đ� x�y dựng một cơ sở v� tham gia v�o việc bồi đắp đ�ng kể tại Rạn San H� Fiery Cross Reef, điều n�y chỉ khả dĩ xuy�n qua việc nạo v�t v� n�ng cao một phần của nền san h� bị ch�m ngập dưới nước l�c thủy triều d�ng cao. 592 Sự hiện diện của Trung Quốc nhất thiết lệ thuộc v�o c�c sự tiếp tế từ b�n ngo�i, v� kh�ng c� bằng chứng về bất kỳ hoạt động n�o của con người tr�n Rạn San H� Fiery Cross Reef trước khi bắt đầu c� sự hiện diện của Trung Quốc trong năm 1988.� Như với c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao kh�c từng l� đối tượng của c�ng t�c bồi đắp v� x�y dựng, t�nh trạng ph�p l� của một địa h�nh theo chủ đ�ch của Điều Khoản 121(3) sẽ được gi�m định tr�n căn bản điều kiện tự nhi�n của n�, trước khi c� sự sửa đổi của con người.� Sự x�y dựng của Trung Quốc tr�n Rạn San H� Fiery Cross Reef, cho d� rộng lớn đến đ�u, cũng kh�ng thể n�ng cao t�nh trạng của n� từ đ� th�nh h�n đảo được hưởng quyền đầy đủ.

 

 

v.                   Rạn San H� Gaven Reef (North)

 

 

566. Trong quan điểm của Phi�n T�a, Rạn San H� Gaven Reef (North) cũng l� một �đ� theo mục đ�ch của Điều khoản 121(3).

 

 

567. Như đ� thảo luận ở c�c đoạn 359 đến 366 b�n tr�n, Phi�n T�a t�m thấy rằng Rạn San H� Gaven Reef (North), trong điều kiện thi�n nhi�n của n�, c� một b�i c�t nhỏ tại g�c đ�ng bắc của n� c�n nh� l�n l�c thủy triều d�ng cao v� do đ� l� một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao.� N� l� một địa h�nh nhỏ x�u, trơ trụi, hiển nhi�n kh�ng c� năng lực, trong điều kiện tự nhi�n của n�, để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh n�.

 

 

568. Trong khi Trung Quốc đ� x�y dựng một cơ sở v� tham gia v�o việc bồi đắp đ�ng kể tại Rạn San H� Gaven Reef (North), điều n�y chỉ khả dĩ xuy�n qua việc nạo v�t v� n�ng cao một phần của nền san h� bị ch�m ngập dưới nước l�c thủy triều d�ng cao. 593 Sự hiện diện của Trung Quốc nhất thiết lệ thuộc v�o c�c sự tiếp tế từ b�n ngo�i, v� kh�ng c� bằng chứng về bất kỳ hoạt động n�o của con người tr�n Rạn San H� Gaven Reef (North) trước khi bắt đầu c� sự hiện diện của Trung Quốc trong năm 1988.� Như với c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao kh�c từng l� đối tượng của c�ng t�c bồi đắp v� x�y dựng, t�nh trạng ph�p l� của một địa h�nh theo chủ đ�ch của Điều Khoản 121(3) sẽ được gi�m định tr�n căn bản điều kiện tự nhi�n của n�, trước khi c� sự sửa đổi của con người.� Sự x�y dựng của Trung Quốc tr�n Rạn San H� Gaven Reef (North), cho d� rộng lớn đến đ�u, cũng kh�ng thể n�ng cao t�nh trạng của n� từ đ� th�nh h�n đảo được hưởng quyền đầy đủ.

 

 

vi.                 Rạn San H� McKennan Reef

 

 

569. Trong quan điểm của Phi�n T�a, Rạn San H� McKennan Reef cũng l� một �đ� theo mục đ�ch của Điều khoản 121(3).

 

 

570. Như đ� thảo luận ở c�c đoạn 352 đến 354 b�n tr�n, Phi�n T�a t�m thấy rằng Rạn San H� McKennan Reef, bao gồm một địa h�nh vẫn được bộc lộ l�c thủy triều d�ng cao v� do đ� l� một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao.� Kh�ng c� dấu hiệu chỉ dẫn rằng địa h�nh n�y c� bất kỳ k�ch thước đ�ng kể n�o, v� Phi�n T�a kết luận rằng chiều cao được chỉ dẫn trong hải đồ Triung Quốc gần đ�y c� nhiều x�c xuất nhất để cho thấy một tảng san h� bị đẩy nh� l�n tr�n mực nước d�ng cao bởi t�c động của b�o tố.� Một địa h�nh như thế sẽ hiển nhi�n kh�ng c� năng lực, trong điều kiện tự nhi�n của n�, để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế của ch�nh n�.� Kh�ng c� bằng chứng về bất kỳ hoạt động n�o của con người tr�n Rạn San H� McKennan Reef, cũng như kh�ng c� bất kỳ Quốc Gia n�o thiết lập một sự hiện diện của con người ở đ�.

 

 

(c).� Sự �p Dụng Điều Khoản 121(3) Cho Quần Đảo Spratly Như Một Tổng Thể

 

 

571. Trước khi hướng đến t�nh trạng ph�p l� của c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao đ�ng kể hơn tại Quần Đảo Spratly, Phi�n T�a c� ghi nhận lời tuy�n bố của Trung Quốc rằng �Trung Quốc, dựa tr�n Quần Đảo Nansha như một tổng thể, c� l�nh hải, khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa.� 594 Phi�n T�a cũng nhắc lại rằng trong Bản Lập Trường của n� đề ng�y 7 Th�ng Mười Hai, 2014, Trung Quốc đ� phản đối rằng �về Quần Đảo Nansha, Phi Luật T�n chỉ lựa chọn một �t địa h�nh v� thỉnh cầu Phi�n T�a Trọng T�i quyết định về c�c sự hưởng quyền tại biển của ch�ng.� Điều n�y trong bản chất l� một mưu toan để phủ nhận chủ quyền của Trung Quốc tr�n Quần Đảo Nansha như một tổng thể.� 595

 

 

572. Trong quan điểm của Phi�n T�a, c�c lời tuy�n bố n�y c� thể được hiểu theo hai c�ch kh�c nhau.� Đến tầm mức m� Trung Quốc x�t thấy rằng c�c ti�u chuẩn về sự cư tr� của con người v� đời sống kinh tế phải được gi�m định với � nghĩ trong đầu rằng một d�n số c� thể tự m�nh chống đỡ xuy�n qua sự sử dụng một mạng lưới c�c địa h�nh tr�n biển li�n hệ chặt chẽ với nhau, Phi�n T�a đống �.� Như đ� sẵn được ghi nhận (xem đoạn 547 b�n tr�n), Phi�n T�a cũng � thức rằng d�n ch�ng đảo nhỏ sẽ thường sử dụng một nh�m c�c rạn san h� hay v�ng cung san h� để hỗ trợ cho sự sinh nhai của họ v�, khi l� trường hợp n�y, kh�ng x�t thấy rằng Điều Khoản 121(3) lại c� thể hay phải được �p dụng theo c�ch thức ph�n chia chi li nhất (atomized) một c�ch nghi�m ngặt.� Do đ�, Phi�n T�a đ� kh�ng giới hạn sự cứu x�t của m�nh đến c�c địa h�nh được x�c định một c�ch cụ thể bởi Phi Luật T�n trong c�c luận điểm đệ tr�nh của n�, m� đ� y�u cầu Phi Luật T�n cung cấp th�ng tin chi tiết về tất cả c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao đ�ng kể tại Quần Đảo Spratly. 596 Phi�n T�a đ� �p dụng một khảo hướng bao qu�t tương tự trong c�c nỗ lực của ch�nh m�nh để chứng tỏ rằng c�c khiếu tố của Phi Luật T�n được đặt vững chắc tr�n sự kiện.

 

 

573. Mặt kh�c, c�c lời tuy�n bố của Trung Quốc cũng c� thể được hiểu như một sự khẳng định rằng Quần Đảo Spratly phải được kh�p k�n trong phạm vi một hệ thống của c�c đường cơ sở thẳng h�ng hay v�ng cung đảo, bao quanh c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao của nh�m, v� được ban cấp một sự hưởng quyền tr�n c�c khu biển như một đơn vị duy nhất.� Về điểm n�y, Phi�n T�a kh�ng thể đồng �.� Sự sử dụng c�c đường cơ sở v�ng cung đảo (một đường cơ sở bao quanh một v�ng cung đảo như một tổng th� bị kiểm so�t một c�ch nghi�m ngặt bởi C�ng Ước, khi Điều khoản 47(1) giới hạn sự sử dụng của ch�ng v�o �c�c quốc gia v�ng cung đảo: archipelagic states�. 597� C�c Quốc Gia V�ng Cung Đảo được định nghĩa nơi Điều 46 như C�c Quốc Gia �được cấu th�nh to�n bộ bởi một hay nhiều v�ng cung đảo v� c� thể bao gồm c�c đảo kh�c.� 598 Phi Luật T�n l� một Quốc Gia v�ng cung đảo (được cấu th�nh to�n bộ bởi một v�ng đảo), hội đủ điều kiện để xử dụng c�c đường cơ sở v�ng cung đảo, v� c� l�m như thế khi ban h�nh c�c đường cơ sở cho l�nh hải của n�.� Tuy nhi�n, Trung Quốc, được cấu th�nh ch�nh yếu bởi l�nh thổ tr�n đại lục của � Ch�u v� kh�ng thể đ�p ứng với định nghĩa về một Quốc Gia v�ng cung đảo.

 

 

574. Tuy nhi�n, trong bất kỳ trường hợp n�o, ngay Phi Luật T�n cũng kh�ng thể tuy�n bố c�c đường cơ sở v�ng cung đảo bao quanh Quần Đảo Spratly.� Điều 47 của C�ng Ước giới hạn sự sử dụng c�c đường cơ sở v�ng cung đảo v�o c�c t�nh huống khi �trong phạm vi c�c đường cơ sở như thế c� bao gồm c�c đảo ch�nh v� một khu vực trong đ� tỷ số diện t�ch của biển đối với diện t�ch của đất, kể cả c�c v�ng cung san h�, nằm trong khoảng tỷ số từ 1 tr�n 1 đến 9 tr�n 1.� 599 Tỷ số biển đối với đất liền tại Quần Đảo Spratly sẽ vượt qu� xa tỷ số 9 tr�n 1 dưới bất kỳ hệ thống c� thể nhận thức được của c�c đường cơ sở.

 

 

575. C�ng Ước cũng quy định, nơi Điều 7 của n�, về việc C�c Quốc Gia sử dụng c�c đường cơ sở thẳng h�ng trong một số tinh huống n�o đ�, v� Phi�n T�a cũng hay biết về c�ch thực thi của một số Quốc Gia trong việc sử dụng c�c đường cơ sở thẳng h�ng li�n quan đến c�c v�ng cung đảo ngo�i khơi để phỏng chừng hiệu ứng của c�c đường cơ sở v�ng cung đảo.� Trong quan điểm của Phi�n T�a, bất kỳ sự �p dụng n�o c�c đường cơ sở thẳng h�ng đối với Quần Đảo Spratly trong cung c�ch n�y sẽ đi ngược lại C�ng Ước.� Điều 7 quy định sự �p dụng c�c đường cơ sở thẳng h�ng chỉ �tại c�c địa phương nơi bờ biển bị l�m v� cắt s�u v�o ph�a trong, hay nếu c� một chuỗi đảo dọc bờ biển tại v�ng l�n cận s�t cạnh n�.� C�c điều kiện n�y kh�ng bao gồm t�nh trạng của một v�ng cung đảo ngo�i khơi.� Mặc d� C�ng Ước kh�ng c�ng khai loại bỏ sự sử dụng c�c đường cơ sở thẳng h�ng trong c�c t�nh huống kh�c, Phi�n T�a x�t thấy rằng việc chuẩn cấp sự cho ph�p ở c�c Điều 46 v� 47 cho một số Quốc Gia n�o đ� được vẽ c�c đường cơ sở v�ng cung đảo, loại trừ khả t�nh của việc sử dụng c�c đường cơ sở thẳng h�ng trong c�c t�nh huống kh�c, đặc biệt li�n quan đến c�c v�ng cung đảo ngo�i khơi kh�ng hội đủ ti�u chuẩn cho c�c đường cơ sở v�ng cung đảo.� Bất kỳ sự giải th�ch n�o kh�c trong thực tế sẽ khiến cho c�c điều kiện nơi c�c Điều 7 v� 47 th�nh v� nghĩa.

 

 

576. Bất kể c�ch thực thi của một số Quốc Gia tr�i ngược lại, Phi�n T�a kh�ng nh�n thấy bằng chứng rằng bất kỳ c�c sự trệch hướng n�o từ quy tắc n�y lại tương đương với sự th�nh h�nh một quy tắc mới của th�ng luật quốc tế sẽ cho ph�p một sự t�ch rời khỏi c�c sự dự liệu c�ng nhi�n của C�ng Ước.

 

 

(d). Sự �p Dụng Điều 121 Đối Với C�c Địa H�nh L�c Thủy Triều D�ng Cao Kh�c Tại Quần Đảo Spratly�

 

(c�n tiếp)

������

___

 

CH� TH�CH

518. Xem, th� dụ, Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624.

 

519. Xem, th� dụ, D.W. Bowett, The Legal Regime of Islands in International Law (1979); E.D. Brown, �Rockall and the Limits of National Jurisdiction of the UK: Part 1,� Marine Policy Vol. 2, trang 181 ở c�c trang 206-207 (1978); J.M. Van Dyke & R.A. Brooks, �Uninhabited Islands: Their Impact on the Ownership of the Oceans� Resources,� Ocean Development and International Law, Vol. 12, Nos. 3-4, trang 265 (1983); R. Kolb, �The Interpretation of Article 121, Paragraph 3 of the United Nations Convention on the Law of the Sea: Rocks Which Cannot Sustain Human Habitation or Economic Life of Their Own,� French Yearbook of International Law, Vol. 40, trang 899 (1994); D. Anderson, �Islands and Rocks in the Modern Law of the Sea,� trong tập United Nations Convention on the Law of the Sea 1982: A Commentary, Vol. VI, c�c trang 307-21 (M. Nordquist, gen. (tổng bi�n tập, ấn bản lần thứ, 2002); J.L. Jesus, �Rocks, New-born Islands, Sea Level Rise, v� Maritime Space,� trong s�ch củaJ. Frowein, v� c�c t�c giả kh�c, đồng bi�n tập, Negotiating for Peace, trang 579 (2003).

 

520. Vienna Convention on the Law of Treaties, art. 31(1).

 

521. Vienna Convention on the Law of Treaties, art. 31(1).

 

522. Vienna Convention on the Law of Treaties, art. 32.

 

523. �Rock,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 818).

524. Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Merits Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624 ở trang 645, đoạn 37.

 

525. Theo Phi Luật T�n, �c�c nguy�n bản x�c thực kh�c [của Điều 121] phản ảnh c�ng � nghĩa như từ ngữ tiếng Anh �cannot: kh�ng thể�: Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 70.� Phi Luật T�n ghi nhận rằng �trong tiếng Hoa, �cannot� l� �bu neng: bất năng� c� nghĩa �kh�ng c� khả năng� hay �v� khả năng�.� Cũng thế, th� dụ, văn bản tiếng T�y Ban Nha sử dụng nh�m chữ �no aptas�; một lần nữa, c� nghĩa �kh�ng c� khả năng�, �v� khả năng�.� Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 71.

 

526. �Sustain,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 819).

 

527. �Sustain,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 333).

 

528. �Sustain,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 333).

 

529. �Sustain,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 819).

 

530. �Sustain,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 819).

531. �Habitation,� Oxford English Dictionary (Phụ Lục 815).

 

532. �Inhabit,� Shorter Oxford English Dictionary (ấn bản lần thứ 5, 2002).

533. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 84.

534. Ph�i đo�n Micronesian đ� ph�t biểu rằng:

 

C�c đảo nhỏ kh�ng c� c�c nguồn t�i nguy�n đất liền muốn n�i đến sự cần thiết c�c ph�c lợi của một khu kinh tế v� c�c nguồn t�i nguy�n của biển trong phạm vi khu đ� một c�ch tha thiết hơn bất kỳ l�nh thổ n�o kh�c.�� Sẽ kh�ng c� sự c�ng b�nh khi b�c bỏ c�c nguồn t�i nguy�n của biển đối với những nơi cần đến ch�ng nhiều nhất.

������

C�c � kiến đề nghị cũng đ� được dưa ra rằng c�c h�n đảo kh�ng người cư tr� sẽ kh�ng được c� một khu kinh tế trọn vẹn.� Gần như tất cả c�c h�n đảo tr�n cao của ch�ng t�i, v� gần như tất cả c�c v�ng cung đảo san h� (atoll) của ch�ng t�i, tạo th�nh c�c đảo thấp, đều c� người cư tr�.� Nhưng một số dảo chỉ được cư tr� một phần thời gian trong năm, trong khi c�c đảo kh�c được sử dụng kh�ng phải l�m nh� ở m� để đ�nh c� hay trong một số phương c�ch hoạt động kh�c hơn l� cho một sự cư tr� thường trực.� Ch�ng đều c� t�nh chất sinh tử như một bộ phận của nền kinh tế v� sự sinh nhai của ch�ng t�i giống như một số đảo c� thể c� c�c nh� ở thường trực tr�n đ�, nhưng c� thể chỉ c� �t hay kh�ng c� c�c nguồn t�i nguy�n ngư sản gần ch�ng.� Ch�ng t�i kh�ng tin rằng ti�u chuẩn về sự cư ngụ hay k�ch thước c� tinh chất thực tiễn hay c�ng bằng.

 

Ph�t biểu của Chủ Tịch Ủy Ban Hỗn Hợp của Quốc Hội Micronesia đệ tr�nh nh�n danh Quốc Hội Hợp Ch�ng Quốc Hoa Kỳ, UN Doc. A/CONF.62/L.6 (27 Th�ng T�m 1974).

 

535. �Economic,� Shorter Oxford English Dictionary (ấn bản lần thứ 5, 2002).

 

536. Theo Phi Luật T�n, �Trong tiếng Hoa, �of its own�, nh�m từ được d�ng l� �qibenshen de jingji shenghuo�, trong đ� nh�m từ �qibenshen� c� nghĩa �it itself: tự bản th�n n�, v� n� đi trước v� bổ nghĩa cho nh�m từ ��economic life� �jingji shenghuo: kinh tế sinh hoạt�.� Do đ�, điều r� r�ng rằng bất kể �sinh hoạt kinh tế� c� nghĩa ra sao, n� phải c� tinh chất đặc th� v� địa phương h�a tr�n ch�nh bản th�n địa h�nh.�� Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 79.

 

537. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 72.

 

538. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 73.

539. Tuy�n Bố Về Khu Vực Tại Biển: Declaration on the Maritime Zone, được k� tại Santiago, 18 Th�ng T�m 1952, 1976 UNTS 326 (Chile, Ecuador v� Peru).

 

540. Bản Tuy�n Bố Motevideo về Luật Biển: The Declaration of Montevideo on Law of the Sea, được k� kết tại Montevideo, Uruguay, 8 Th�ng Năm 1970 (Argentina, Brazil, Chile, Ecuador, El Salvador, Panama, Peru, Nicaragua, v� Uruguay), được sao chụp lại trong 9 ILM 1081 (1970); cũng xem Declaration of Latin American States on the Law of the Sea, Lima, 4-8 Th�ng T�m 1970 (Argentina, Brazil, Colombia, Chile, the Dominican Republic, Ecuador, El Salvador, Guatemala, Honduras, Panama, Peru, Mexico, Nicaragua, v� Uruguay), được sao chụp lại trong 10 ILM 207 (1971).

 

541. C�c kết luận trong B�o C�o Tổng Qu�t của Cuộc Hội Thảo Cấp V�ng C�c Quốc Gia Phi Ch�u về Luật Biển, được tổ chức tại Yaound�, 20-30 Th�ng S�u 1972, được sao chụp lại trong 12 ILM 210 (1973).

 

542. Tuy�n bố của Tổ Chức Th�ng Nhất Phi Ch�u về c�c vấn đề trong Luật Biển: Declaration of the Organization of African Unity on the issues of the Law of the Sea, 1973, được sao chụp lại th�nh UN Doc. A/CONF.62/33.

 

543. Xem, th� dụ, Committee on the Peaceful Uses of the Sea-Bed and the Ocean Floor Beyond the Limits Of National Jurisdiction, Sub-Committee II, �Summary Record of the Twenty-Seventh Meeting,�, UN Doc. A/AC.138/SC.II/SR.27, trang 25 ở trang 40 (22 Th�ng Ba 1972) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Iceland); Committee on the Peaceful Uses of the Sea-Bed and the Ocean Floor Beyond the Limits Of National Jurisdiction, Sub-Committee II, �Summary Record of the Fortieth Meeting,� 4 Th�ng T�m 1972, UN Doc. A/AC.138/SC.II/SR.40, trang 43 ở trang 44 (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Norway).

 

544. Committee on the Peaceful Uses of the Seabed and the Ocean Floor beyond the Limits of National Jurisdiction, Sub-Committee II, �Summary Record of the Fifty-first Meeting, UN Doc. A/AC.138/SC.II/SR.51, trang 43 ở trang 46 (9 Th�ng Ba 1973) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Peru).

 

545. �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39 ở trang 285, đoạn 72 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Singapore), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

546. �189th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.189, trang 66 ở trang 83, đoạn 251 (8 Th�ng Mười Hai 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Colombia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

547. Imperial Conference 1923, Report of Inter-Departmental Committee on the Limits of Territorial Waters (27 Th�ng Ch�n 1923).

 

548. Imperial Conference 1923, Report of Inter-Departmental Committee on the Limits of Territorial Waters (27 Th�ng Ch�n 1923).

 

549. League of Nations Conference for the Codification of International Law, Bases of Discussion for the Conference Drawn up by the Preparatory Committee, Vol. II: Territorial Waters, League of Nations Doc. C.74.M.39.1929.V, trang 53 (15 May 1929).

 

550. League of Nations Conference for the Codification of International Law, Bases of Discussion for the Conference Drawn up by the Preparatory Committee, Vol. II: Territorial Waters, League of Nations Doc. C.74.M.39.1929.V, c�c trang 52-54 (15 May 1929).

 

551. International Law Commission, Articles concerning the Law of the Sea, art. 10, Yearbook of the International Law Commission, Vol. II, trang 256 ở trang 257 (1956).

 

552. International Law Commission, �Summary Record of the 260th meeting,� UN Doc. A/CN.4/SR.260, Yearbook of the International Law Commission, Vol. I, ở trang 90 (1954).

 

553. 1958 Convention on the Territorial Sea and the Contiguous Zone, art. 10.

 

554. Committee on the Peaceful Uses of the Seabed and the Ocean Floor beyond the Limits of National Jurisdiction, �Summary Record of the Fifty-Seventh Meeting,� UN Doc. A/AC.138/SR.57, trang 163 ở trang 167 (23 Th�ng Ba 1971) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Malta).

 

555. UN Doc. A/8721, ở trang 46, đoạn 186 (1972), Official Records of the UN General Assembly, 27th Session, Supplement No. 21.

 

556. Th� dụ, Malta đ� đề nghị c�c sự hưởng quyền kh�c nhau về đất lớn hơn hay nhỏ hơn một c�y số vu�ng.�� B�o C�o của Ủy Ban về C�c Sự Sử Dụng H�a B�nh Đ�y Biển v� S�n Đại Dương vượt qu� C�c Giới Hạn của Thẩm Quyền T�i Ph�n Quốc Gia, Vol. III, UN General Assembly, Official Records, 28th Session, Supplement No. 21, UN Doc. A/9021, c�c trang 87 ở trang 89 (1973). Tổ Chức Th�ng Nhất Phi Ch�u (The Organization of African Unity) c� đưa ra bản bản Lời Tuy�n Bố Addis Ababa Declaration sẽ ấn định c�c khoảng kh�ng gian tr�n biển của c�c h�n đảo qua việc cứu x�t đến �tất cả c�c yếu tố li�n quan v� c�c t�nh huống đặc biệt�, kể cả k�ch thước, d�n ch�ng hay sự vắng mặt ở đ�, sự tiếp gi�p với l�nh thổ ch�nh yếu, cấu h�nh địa chất, hay c�c quyền lợi đặc biệt của C�c Quốc Gia l� đảo quốc (island States) v� C�c Quốc v�ng cung đảo (archipelago States).� B�o C�o của Ủy Ban về C�c Sự Sử Dụng H�a B�nh Đ�y Biển v� S�n Đại Dương vượt qu� C�c Giới Hạn của Thẩm Quyền T�i Ph�n Quốc Gia, Vol. III, UN Doc. A/9021, c�c trang 35 ở trang 37 (1973), Official Records of the UN General Assembly, 28th Session, Supplement No. 21.

 

557. Muốn c� sự t�m tắt tổng qu�t về soạn thảo lịch sử Điều 121, xem United Nations, Office for Ocean Affairs and the Law of the Sea, The Law of the Sea: R�gime of Islands: Legislative History of Part VIII (Article 121) of the United Nations Convention on the Law of the Sea (1988).

 

558. �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39 trang 279 ở trang 281-282, c�c đoạn 29-36 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Romania), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); Cũng xem Romania, �Draft Articles on Definition of and Regime Applicable to Islets and Islands Similar to Islets,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.53 (21 Th�ng T�m 1974).

 

559. �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 40th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, trang 286 ở trang 286-287, c�c đoạn 6-9 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước France), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

560. �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 40th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, trang 286 ở trang 288, đoạn 33 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước the United Kingdom), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

561. �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 40th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, ở trang 289, c�c đoạn 46-47 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Mexico), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

562. Informal Single Negotiating Text, Part II, UN Doc. A/CONF.62/WTRANG8/PartII ở c�c trang 170-171 (7 Th�ng Năm 1975), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume IV (Summary Records, Plenary, General Committee, First, Second and Third Committees, as well as Documents of the Conference, Third Session).

 

563. �170th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.170, trang 100 ở trang 102, đoạn 27 (16 Th�ng Tư 1982)(Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước the USSR), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

564. Xem, th� dụ, �170th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.170, ở trang 105, c�c đoạn 68-69 (16 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Mozambique), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session); �171st Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.171 trang 106 ở trang 106, đoạn 8 (16 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Denmark), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session); �171st Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.171, trang 106 ở trang 108, đoạn 31 (16 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Trinidad and Tobago), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session); �171st Plenary Meeting, UN Doc. A/CONF.62/SR.171, trang 106 ở trang 109, đoạn 38 (16 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Tunisia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

565. �168th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.168, trang 87 ở trang 91, đoạn 57 (15 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Vương Quốc Thống Nhất� [Anh Quốc]), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session); United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, �Amendments,� UN Doc. A/CONF.62/L.126 (13 Th�ng Tư 1982).

 

566. �140th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.140, trang 75 ở trang 79, đoạn 55 (27 Th�ng T�m 1980) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Turkey), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XIV (Summary Records, Plenary, General Committee, First and Third Committees, as well as Documents of the Conference, Resumed Ninth Session).

 

567. �169th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.169, trang 93 ở trang 97, c�c đoạn 52-53 (15 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Romania), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session); Romania, �Amendment to Article 121,� UN Doc. A/CONF.62/L.118 (13 Th�ng Tư 1982).

 

568. �171st Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.171, trang 106 ở trang 106, đoạn 8 (16 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Denmark), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

569. �172nd Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.172, trang 114 ở trang 116, đoạn 29 (16 Th�ng Tư 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Colombia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

570. �189th Plenary meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.189, trang 66 ở trang 83, đoạn 251 (8 Th�ng Mười Hai 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Colombia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

571. �Sự li�n kết thực chất� giữa Điều 121(3) C�ng Ước v� sự du nhập khu kinh tế độc quyền được thừa nhận bởi T�a C�ng L� Quốc Tế trong vụ �n�� Nicaragua v. Colombia: Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624 ở trang 674, đoạn 139.

 

572. �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 ở trang 285, đoạn 72 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Singapore), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �189th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.189, trang 66 ở trang 83, đoạn 251 (8 Th�ng Mười Hai 1982) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Colombia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XVI (Summary Records, Plenary, First and Second Committees, as well as Documents of the Conference, Eleventh Session).

 

573 Xem Fiji, New Zealand, Tonga and Western Samoa, �Draft Articles on Islands and on Territories under Foreign Domination or Control,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.30 (30 Th�ng Bẩy 1974); Argentina, Bolivia, Brazil, Colombia, Costa Rica, Cuba, Dominican Republic, Ecuador, El Salvador, Guatemala, Honduras, Libyan Arab Republic, Mexico, Morocco, Nicaragua, Panama, Paraguay, Peru, Uruguay, �Draft Article on Islands and Other Territories under Colonial Domination or Foreign Occupation,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.58 (13 Th�ng T�m 1974); �Summary records of meetings of the Second Committee, 38th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.38, trang 273 ở trang 278, đoạn 69 (13 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước New Zeeland), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 24th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.24, trang 187 ở trang 190, đoạn 46 (1 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Tonga), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 at c�c trang 284-285, c�c đoạn 64-71 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Argentina), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

574. Xem �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 ở trang 284, c�c đoạn 62-63 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Turkey), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

575. Xem �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 at c�c trang 285-286, c�c đoạn 79-80 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Greece), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �Summary Records of Meetings of the Second Committee,� 37th Meeting, UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.37, trang 266 ở trang 272, c�c đoạn 73-75 (12 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Tunisia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

576. Xem �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 ở trang 285, đoạn 76 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Greece), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); Summary records of meetings of the Second Committee, 40th meeting, UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, trang 286 ở trang 288, c�c đoạn 26-27 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Tunisia), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �140th Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.140, trang 75 ở trang 79, đoạn 55 (27 Th�ng T�m 1980) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Turkey), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume XIV (Summary Records, Plenary, General Committee, First and Third Committees, as well as Documents of the Conference, Resumed Ninth Session); �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 40th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, ở c�c trang 286-287, đoạn 9 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước France), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); cũng xem Algeria, Dahomey, Guinea, Ivory Coast, Liberia, Madagascar, Mali, Mauritania, Morocco, Sierra Leone, Sudan, Tunisia, Upper Volta and Zambia, �Draft Articles on the Regime of Islands, Draft Art. 3,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.62/Rev.1 (27 Th�ng T�m 1974).

 

577. Xem �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 ở trang 284, đoạn 63 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Turkey), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

578. C�c nỗ lực để bao gồm �cấu h�nh địa chất: geological configuration� hay �cấu tr�c h�nh thế địa dư: geomorphological structure� như c�c yếu tố th�ch đ�ng trong Điều 121 đều thất bại, x�c nhận sự giải th�ch của Phi�n T�a về phần đ� của văn bản.� Xem, th� dụ, Romania, �Draft Articles on Definition of and R�gime Applicable to Islets and Islands Similar to Islets,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.53 (12 Th�ng T�m 1974); Algeria, Dahomey, Guinea, Ivory Coast, Liberia, Madagascar, Mali, Mauritania, Morocco, Sierra Leone, Sudan, Tunisia, Upper Volta and Zambia, �Draft Articles on the Regime of Islands,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.62/Rev. 1 (27 Th�ng T�m 1974); �103rd Plenary Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/SR.103 trang 61 ở trang 64, đoạn 39 (18 May 1978) (Statement of the Representative of Madagascar), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume IX (Summary Records, Plenary, General Committee, First, Second and Third Committees, as well as Documents of the Conference, Seventh and Resumed Seventh Session).

 

579. Algeria, Cameroon, Ghana, Ivory Coast, Kenya, Liberia, Madagascar, Mauritius, Senegal, Sierra Leone, Somalia, Sudan, Tunisia and United Republic of Tanzania, �Draft Articles on Exclusive Economic Zone, Report of the Committee on the Peaceful Uses of the Seabed and the Ocean Floor beyond the Limits of National Jurisdiction,� Vol. III, UN Doc. A/9021, c�c trang 87-89 ở trang 89 (1973), Official Records of the UN General Assembly, 28th Session, Supplement No. 21; Romania, �Draft Articles on Delimitation of Marine and Ocean Space between Adjacent and Opposite Neighbouring States and Various Aspects Involved,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.18 (23 Th�ng Bẩy 1974).

 

580. Algeria, Dahomey, Guinea, Ivory Coast, Liberia, Madagascar, Mali, Mauritania, Morocco, Sierra Leone, Sudan, Tunisia, Upper Volta and Zambia, �Draft Articles on the Regime of Islands,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.62/Rev. 1 (27 Th�ng T�m 1974).

 

581. B�o C�o của Ủy Ban về C�c Sự Sử Dụng H�a B�nh Đ�y Biển v� S�n Đại Dương vượt qu� C�c Giới Hạn của Thẩm Quyền T�i Ph�n Quốc Gia (Report of the Committee on the Peaceful Uses of the Seabed and the Ocean Floor beyond the Limits of National Jurisdiction), Vol. III, UN Doc. A/9021, c�c trang 35-70 ở trang 37 (1973), Official Records of the UN General Assembly, 28th Session, Supplement No. 21; Romania, �Draft Articles on Definition of and Regime Applicable to Islets and Islands Similar to Islets,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/L.53 (12 Th�ng T�m 1974).

 

582. B�o C�o của Ủy Ban về C�c Sự Sử Dụng H�a B�nh Đ�y Biển v� S�n Đại Dương vượt qu� C�c Giới Hạn của Thẩm Quyền T�i Ph�n Quốc Gia (Report of the Committee on the Peaceful Uses of the Seabed and the Ocean Floor beyond the Limits of National Jurisdiction), Vol. III, UN Doc. A/9021, c�c trang 35-70 ở trang 41 (1973), Official Records of the UN General Assembly, 28th Session, Supplement No. 21.

 

583. �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 40th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, trang 286 ở trang 288, đoạn 37 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước the United Kingdom), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

584. Xem �Statement by the Chairman of the Joint Committee of the Congress of Micronesia submitted on behalf of the Congress by the United States of America,� UN Doc. A/CONF.62/L.6 (27 Th�ng T�m 1974); �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 24th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.24, trang 187 ở trang 190, c�c đoạn 40-47 (1 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Tonga), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 ở trang 281, c�c đoạn 22-28 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Western Samoa), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 39th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.39, trang 279 ở trang 283, c�c đoạn 48-51 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Fiji), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session); cũng xem �Summary Records of Meetings of the Second Committee, 40th Meeting,� UN Doc. A/CONF.62/C.2/SR.40, trang 286 ở trang 287, c�c đoạn 13-15 (14 Th�ng T�m 1974) (Ph�t Biểu Của Đại Diện Nước Jamaica), Official Records of the Third United Nations Conference on the Law of the Sea, Volume II (Summary Records of Meetings of the First, Second and Third Committees, Second Session).

 

585. Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624 ở trang 645, đoạn 37.

 

586. Advisory Opinion Concerning the Legality of the Use by a State of Nuclear Weapons in Armed Conflict, ICJ Reports 1996, trang 66 ở trang 75, 81-82, c�c đoạn 19, 27.

 

587. Kasikili/Sedudu Island (Botswana/Namibia), Judgment, ICJ Reports 1999, trang 1045 ở trang 1075-1087, c�c đoạn 48-63.� Ph�n Quyết bao gồm một bản liệt k� chi tiết �n lệ c� trước của T�a về sự thực h�nh sau đ� nơi đoạn 50.

 

588. Japan - Taxes on Alcoholic Beverages, Report of the Appellate Body, AB-1996-2, WT/DS8/AB/R, WT/DS10/AB/R, WT/DS11/AB/R, c�c trang 12-13 (4 Th�ng Mười 1996); Chile - Price Band System and Safeguard Measures relating to Certain Agricultural Products, Report of the Appellate Body, AB-2002-2, WT/DS207/AB/R, c�c đoạn 213-214 (23 Th�ng Ch�n 2002); United States - Measures Affecting the Cross-Border Supply of Gambling and Betting Services, Report of the Appellate Body, AB-2005-1, WT/DS285/AB/R, c�c đoạn 191-195 (7 Th�ng Tư 2005); European Communities - Customs Classification on Frozen Boneless Chicken Cuts, Report of the Appellate Body, AB-2005-5, WT/DS269/AB/R, WT/DS286/AB/R, c�c đoạn 255-276, 304 (12 Th�ng Ch�n 2005).

 

589. Văn Thư, Figure 5.1; Supplemental Written Submission, Vol. II, trang 158.

 

590. C�c ảnh chụp về sự tiến triển của sự thiết tr� cơ sở nguy�n thủy của Trung Quốc tr�n Rạn San H� Johnson Reef được in lại trong s�ch của Qu�n Lực Phi Luật T�n [Armed Forces of the Philippines], Matrix of Events: Johnson (Mabini) Reef (2013) (Phụ Lục 90).

 

Ảnh chụp v� h�nh ảnh của vệ tinh sự x�y dựng v� c�c hoạt động cải tạo gần đ�y hơn tr�n Rạn San H� Johnson Reef được in lại trong quyển Compilation of Images of Johnson Reef (nhiều nguồn t�i liệu kh�c nhau) (bi�n soạn ng�y 13 Th�ng Mười Một 2015) (Phụ Lục 790).

 

591. C�c ảnh chụp về sự tiến triển của sự thiết tr� cơ sở nguy�n thủy của Trung Quốc tr�n Rạn San H� Cuarteron Reef được in lại trong s�ch của Qu�n Lực Phi Luật T�n [Armed Forces of the Philippines], Matrix of Events: Cuarteron (Calderon) Reef (2013) (Phụ Lục 87).

 

Ảnh chụp v� h�nh ảnh của vệ tinh sự x�y dựng v� c�c hoạt động cải tạo gần đ�y hơn tr�n Rạn San H� Cuarteron Reef được in lại trong quyển Compilation of Images of Cuarteron Reef (nhiều nguồn t�i liệu kh�c nhau) (bi�n soạn ng�y 13 Th�ng Mười Một 2015) (Phụ Lục 787).

 

 

592. C�c ảnh chụp về sự tiến triển của sự thiết tr� cơ sở nguy�n thủy của Trung Quốc tr�n Rạn San H� Fiery Cross Reef được in lại trong s�ch của Qu�n Lực Phi Luật T�n [Armed Forces of the Philippines], Matrix of Events: Fiery Cross (Kagitingan) Reef (2013) (Phụ Lục 88).

 

Ảnh chụp v� h�nh ảnh của vệ tinh sự x�y dựng v� c�c hoạt động cải tạo gần đ�y hơn tr�n Rạn San H� Fiery Cross Reef được in lại trong quyển Compilation of Images of Fiery Cross Reef (nhiều nguồn t�i liệu kh�c nhau) (bi�n soạn ng�y 13 Th�ng Mười Một 2015) (Phụ Lục 788).

 

593. C�c ảnh chụp về sự tiến triển của sự thiết tr� cơ sở nguy�n thủy của Trung Quốc tr�n Rạn San H� Gaven Reef (North) được in lại trong s�ch của Qu�n Lực Phi Luật T�n [Armed Forces of the Philippines], Matrix of Events: Gaven (Burgos) Reef (2013) (Phụ Lục 89).

 

Ảnh chụp v� h�nh ảnh của vệ tinh sự x�y dựng v� c�c hoạt động cải tạo gần đ�y hơn tr�n Rạn San H� Gaven Reef (North) được in lại trong quyển Compilation of Images of Gaven Reef (nhiều nguồn t�i liệu kh�c nhau) (bi�n soạn ng�y 13 Th�ng Mười Một 2015) (Phụ Lục 789).

 

594. Thư từ Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại H�a Lan gửi cho từng c� nh�n hội vi�n của Phi�n T�a (3 Th�ng S�u 2016), đ�nh k�m Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Remarks on Relevant Issue about Taiping Dao (3 Th�ng S�u 2016), cung ứng tại

www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1369189.shtml.

 

cũng xem Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/8/2011 (14 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 201).

 

595. Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 19.

 

596. Y�u Cầu Lập Luận Bằng Văn Bản Kh�c Nữa, Y�u Cầu 22.

 

597. C�ng Ước, điều 47(1).

 

598. C�ng Ước, điều 46.

599. C�ng Ước, điều 47(1).