CHƯƠNG VI

 

 

T�NH TRẠNG PH�P L� CỦA C�C ĐỊA H�NH

 

TẠI BIỂN NAM TRUNG HOA

 

(C�C LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH TỪ SỐ 3 ĐẾN SỐ 7)

 

kỳ 3

 

(kỳ 1- bấm v�o đ�y)

(kỳ 2- bấm v�o đ�y)

 

 

Lời Người Dịch:

       Chương VI dưới đ�y d�i hơn 140 trang, chiếm gần 1/3 Ph�n Quyết, n�i về T�nh Trạng Ph�p L� Của C�c Địa H�nh Tại Biển Đ�ng.  Để người đọc tiện tham khảo, người dịch c� đặt Ngữ Vựng T�n Gọi C�c Địa H�nh n�y trong nguy�n bản Ph�n Quyết nơi tr�n c�ng của bản dịch.  Phần t�n gọi bằng tiếng Việt do người dịch bổ t�c.

 

***

C.� T�NH TRẠNG PH�P L� CỦA C�C ĐỊA HĨNH NHƯ L�

Đ�/[HAY] ĐẢO (C�C LUẬN ĐIỂM ĐỆ TR�NH SỐ 3, 5, V� 7)

 

1.     Dẫn Nhập

 

385. Trong Tiết n�y, Phi�n T�a nhắm đến một kh�a cạnh kh�c nữa của sự tranh chấp của c�c B�n li�n can đến t�nh trạng ph�p l� của c�c địa h�nh tr�n biển v� nguồn cội của c�c sự hưởng quyền tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa.� Sự tranh chấp n�y được phản ảnh trong c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 3, 5, v� 7, c� li�n hệ với c�c sự tranh chấp về t�nh trạng ph�p l� của c�c địa h�nh tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa theo Điều 121 C�ng Ước.� C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 3, 5, v� 7 quy định như sau:

(3)�� B�i Cạn Scarborough Shoal kh�ng ph�t sinh ra sự hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa;

������������������ �

(5)�� Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal l� một phần của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n;

������������������ �

(7)�� Rạn San H� Johnson Reef, Cuarteron Reef v� Fiery Cross Reef kh�ng ph�t sinh ra sự hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa;

 

386. Điều 121 thiết lập một thể chế cho c�c h�n đảo như sau

Điều 121

Thể Chế Của C�c Đảo

1.      Một h�n đảo l� một khu vực đất được tạo lập một c�ch tự nhi�n, bao quanh bởi nước, ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao.

2.      Ngoại trừ như được quy định nơi đoạn 3, l�nh hải, khu tiếp gi�p, khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của một h�n đảo được x�c định ph� hợp với c�c điều khoản của C�ng Ước khả dĩ �p dụng cho l�nh thổ kh�c.

3.      C�c b�i, tảng đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ri�ng ch�ng sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.

 

387. Cấu th�nh Phần VIII ri�ng của ch�nh n� trong C�ng Ước, �Thể Chế Của C�c Đảo� trong Điều 121 đưa ra một định nghĩa, một quy tắc tổng qu�t, v� một ngoại lệ của quy tắc tổng qu�t đ�.

 

388. Đoạn (1) chứa đựng định nghĩa của một h�n �đảo� như �một khu vực đất đai được cấu tạo một c�ch tự nhi�n, bao quanh bởi nước, ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao.�� C�u văn n�y kh�ng thay đổi từ C�ng Ước năm 1958 về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p. 373

 

389. Đoạn (2) chứa đựng quy tắc tổng qu�t rằng c�c đảo l�m ph�t sinh c�ng c�c sự hưởng quyền theo C�ng Ước giống như l�nh thổ kh�c.� Xem c�c h�n đảo được cấu tạo một c�ch tự nhi�n gi�ng như l�nh thổ kh�c kh�ng phải l� một kh�i niệm mới, nhằm mục đ�ch ph�t sinh một l�nh hải. 374 Ngo�i ra tất cả c�c đảo đ� từng được đối xử trước đ�y giống như, về mặt c�c sự hưởng quyền, đối với thềm lục địa. 375 Tuy nhi�n, nhu cầu để ph�n biệt c�c loại đảo trở n�n hiển nhi�n sau khi c� sự xuất hiện hồi đầu thập ni�n 1970 của c�c khu t�i nguy�n biển được mở rộng một c�ch đ�ng kể vượt qu� l�nh hải, cộng với một thể chế mới cho c�c nguồn t�i nguy�n kho�ng sản của đ�y biển vượt qu� thẩm quyền t�i ph�n quốc gia, đ� được nh�n nhận như �di sản chung của lo�i người.� Ch�nh v� thế, trong Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba, một ngoại lệ của quy tắc rằng tất cả c�c đảo tự nhi�n c� c�ng c�c sự hưởng quyền như nhau đ� được chấp nhận v� kết hợp v�o đoạn (3). 376

 

390. Đoạn (3) t�c động như một giới hạn tr�n quy tắc tổng qu�t trong đoạn (2) v� quy định rằng �c�c tảng, b�i đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.�� Điều 121 bởi thế chứa đựng một sự ph�n biệt giữa hai loại c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao được cấu tạo một c�ch tự nhi�n, m� Phi�n T�a lần lượt đề cập đến như �c�c đảo hưởng quyền đầy đủ� v� �c�c tảng, b�i đ�.�

 

391. Sự giải th�ch v� �p dụng Điều 121 nảy sinh ra hai c�ch do C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n.

 

392. Trước ti�n, Phi Luật T�n t�m kiếm c�c sự x�c định cụ thể rằng một số địa h�nh n�o đ� l� �đ� trong phạm vi � nghĩa của Điều 121 của C�ng Ước.� Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 3 của Phi Luật T�n t�m kiếm một sự tuy�n ph�n rằng �B�i Cạn Scarborough Shoal kh�ng l�m ph�t sinh khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.� Trong Ph�n Quyết của m�nh về Thẩm Quyền T�i Ph�n, Phi�n T�a đ� ghi nhận rằng Luận Điểm Đệ Tr�nh n�y phản ảnh một sự tranh chấp li�n can đến t�nh trạng ph�p l� của B�i Cạn Scarborough Shoal như một h�n đảo được hưởng quyền đầy đủ hay đ� trong phạm vi � nghĩa của Điều 121 của C�ng Ước v� rằng sự tranh chấp đ� kh�ng ngăn cản sự cứu x�t của Phi�n T�a bởi bất kỳ điều kiện n�o của Tiết 1, Phần XV.� Phi�n T�a đ� ghi nhận rằng điều n�y kh�ng phải l� một sự tranh chấp li�n can đến chủ quyền tr�n địa h�nh, ở tầm mức sự quyết nghị về Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n sẽ kh�ng đ�i hỏi Phi�n T�a đưa ra một quyết định về chủ quyền v� ở tầm mức mục ti�u của Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n đ� kh�ng n�u ra sự tuy�n nhận chủ quyền của n� tr�n địa h�nh. 377 Do đ�, vấn đề chủ quyền tr�n B�i Cạn Scarborough Shoal sẽ vẫn ho�n to�n kh�ng bị ảnh hưởng bởi sự x�c định của Phi�n T�a. 378 Phi�n T�a cũng cho rằng sự tranh chấp n�y kh�ng li�n can đến sự ph�n định ranh giới tr�n biển, ở tầm mức �một sự tranh chấp li�n can đến sự hiện hữu của một sự hưởng quyền đối với c�c khu tr�n biển th� kh�c biệt với một sự tranh chấp li�n can đến sự ph�n định ranh giới của c�c khu đ� tại một khu vực nơi c�c sự hưởng quyền của c�c b�n chồng lấn l�n nhau.� 379 Phi�n T�a ch�nh v� thế nhận thấy rằng T�a c� thẩm quyền t�i ph�n để cứu x�t Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 3. 380 Phi�n T�a một c�ch tương tự đ� chấp nhận thẩm quyền t�i ph�n tr�n Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 7 trong đ� Phi Luật T�n t�m kiếm một sự tuy�n ph�n rằng �Rạn San H� Johnson Reef, Rạn San H� Cuarteron Reef v� Rạn San H� Fiery Cross Reef kh�ng ph�t sinh ra sự hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.� 381

 

393. Thứ nh�, bằng việc thỉnh cầu trong C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 5, 8 v� 9, c�c sự tuy�n ph�n về khu kinh tế độc quyền của ch�nh Phi Luật T�n, Phi Luật T�n trong thực tế t�m kiếm một sự x�c định tổng qu�t rằng tất cả c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao tại Quần Đảo Spratly đều l� �đ� theo c�c chủ đ�ch của Điều 121(3) của C�ng Ước.� Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 5 của Phi Luật T�n thỉnh cầu một tuy�n ph�n rằng �Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal l� một phần của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n.� Như Phi�n T�a đ� ghi nhận trong Ph�n Quyết về Thẩm Quyền T�i Ph�n của m�nh, xuy�n qua Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 5, �Phi Luật T�n trong thực tế đ� đưa ra một sự tranh chấp li�n can đến t�nh trạng ph�p l� của mọi địa h�nh tr�n biển được tuy�n nhận bởi Trung Quốc nằm trong phạm vi 200 hải l� của Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal,� �t nhất về việc liệu c�c địa h�nh như thế c� phải l� c�c đảo được hưởng quyền đầy đủ hay kh�ng. 382 Phi�n T�a cho rằng Luận Điểm Số 5 phản ảnh một sự tranh chấp li�n can đến c�c nguồn gốc của c�c sự hưởng quyền tr�n biển tại Biển Nam Trung Hoa v� liệu một t�nh trạng của c�c sự hưởng quyền chồng lấn l�n nhau đối với một khu kinh tế độc quyền hay đối với một thềm lục địa c� hiện hữu trong khu vực của Ran San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal hay kh�ng.� Phi�n T�a nhận thấy rằng sự tranh chấp kh�ng bị ngăn cản khỏi sự cứu x�t của Phi�n T�a bởi bất kỳ điều kiện n�o của Tiết 1, Phần XV v� kh�ng phải l� một sự tranh chấp về chủ quyền tr�n c�c địa h�nh. 383 Phi�n T�a cũng cho rằng sự tranh chấp n�y kh�ng li�n can đến sự ph�n định ranh giới tr�n biển:

Tiền đề của Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n kh�ng phải l� Phi�n T�a sẽ ph�n định ranh giới bất kỳ c�c sự hưởng quyền chồng lấn n�o để tuy�n ph�n rằng c�c địa h�nh n�y tạo th�nh một phần của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n, m� đ�ng hơn rằng kh�ng c� c�c sự hưởng quyền chồng lấn l�n nhau n�o c� thể hiện hữu. 384

������ Tuy nhi�n, Phi�n T�a đ� vạch ra rằng nếu bất kỳ địa h�nh tr�n biển kh�c n�o được tuy�n nhận bởi Trung Quốc trong phạm vi 200 hải l� của Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal được t�m thấy l� một h�n đảo được hưởng quyền đầy đủ theo chủ đ�ch của Điều 121, �sự chồng lấn ph�t sinh v� việc loại bỏ sự ph�n định ranh giới khỏi thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a bởi Điều 298 sẽ ngăn cản Phi�n T�a b�n luận đến Luận Điểm Đệ Tr�nh n�y.� 385 Liệu đ�y c� đ�ng l� trường hợp n�y hay kh�ng t�y thuộc v�o một sự x�c định về t�nh trạng ph�p l� của c�c địa h�nh tr�n biển tại Biển Nam trung Hoa, v� do đ�, Phi�n T�a đ� bảo lưu một quyết định về thẩm quyền t�i ph�n của m�nh li�n quan đến Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 5 của Phi Luật T�n để cứu x�t trong giai đoạn n�y của vụ kiện tụng.��

 

394. Một c�ch tương tự,� Phi�n T�a đ� bảo lưu cho Ph�n Quyết n�y bất kỳ quyết định n�o về thẩm quyền t�i ph�n của m�nh để cứu x�t c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8 v� 9 của Phi Luật T�n, thỉnh cầu c�c sự tuy�n ph�n kể sau:

8)��� Trung Quốc đ� can thiệp một c�ch phi ph�p v�o sự hưởng dụng v� h�nh sử c�c quyền chủ quyền của Phi Luật T�n li�n quan đến c�c nguồn t�i nguy�n sinh động v� phi sinh động của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n;

9)��� Trung Quốc, một c�ch bất hợp ph�p, đ� kh�ng ngăn cản c�c c�ng d�n v� c�c t�u của n� kh�ng được khai th�c c�c nguồn t�i nguy�n sinh động trong khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n.

 

395. Phi�n T�a nhận thấy trong bản Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n của m�nh rằng tiền đề của C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8 v� 9 rằng kh�ng c� c�c sự hưởng quyền chồng lấn l�n nhau hiện hữu. 386 Phi�n T�a sẽ chỉ c� thẩm quyền t�i ph�n để cứu x�t c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n nếu Phi�n T�a thấy rằng chỉ c� Phi Luật T�n sở đắc một sự hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền v�/hay thềm lục địa tại c�c khu vực nơi m� c�c hoạt động bị c�o gi�c l� phi ph�p của Trung Quốc xảy ra.� Phi�n T�a đ� chấp nhận rằng nếu bất kỳ địa h�nh biển n�o được tuy�n nhận bởi Trung Quốc nằm trong phạm vi 200 hải l� của c�c khu vực n�y sẽ l� một đảo được hưởng quyền đầy đủ theo chủ đ�ch của Điều 121, �sự chồng lấn sinh ra v� sự loại trừ việc ph�n định ranh giới ra khỏi thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a bởi Điều 298, sẽ ngăn cản Phi�n T�a kh�ng được b�n thảo đến c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh.� 387 Phi�n T�a đ� kh�ng chuẩn bị để đưa ra một quyết định về t�nh trạng ph�p l� của c�c địa h�nh như một vấn đề sơ bộ v� đ� bảo lưu quyết định về thẩm quyền t�i ph�n của m�nh li�n quan đến C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 8 v� 9 để cứu x�t trong giai đoạn n�y của vụ tố tụng.

 

396. Sự giải th�ch v� �p dụng Điều 121(3) của C�ng Ước v� thế kh�ng chỉ được y�u cầu cho c�c địa h�nh x�c định bởi Phi Luật T�n trong c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 3 v� 7 của n�, m� c�n cho tất cả c�c địa h�nh l�c thủy triều l�n cao quan trọng trong Quần Đảo Spratly c� thể t�c động thẩm quyền t�i ph�n của Phi�n T�a để quyết định c�c vấn đề được n�u l�n trong C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 5, 8, v� 9 của Phi Luật T�n.

 

2.     Bối Cảnh Thực Tế

 

397. Vị tr� v� sự m� tả B�i Cạn Scarborough Shoal, Rạn San H� Johnson Reef, Cuarteron Reef, v� Fiery Cross Reef đ� được tr�nh b�y b�n tr�n ở c�c đoạn 284 đến 287.� Phi�n T�a nhắc lại rằng c�c địa h�nh n�y, trong trạng th�i tự nhi�n của ch�ng, gồm c�c rạn san h� phần lớn ch�m dưới nước, với c�c nh�nh san h� nhỏ nh� l�n kh�ng nhiều hơn �t m�t tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao.

 

398. Ở đoạn 365, Phi�n T�a nhận thấy rằng Rạn San H� Gaven Reef (North) bao gồm một b�i (dải) c�t được bộc lộ l�c thủy triều l�n cao, như thế, Gaven Reef (North) l� một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao.� Ở đoạn 354, Phi�n T�a cũng nhận thấy rằng Rạn San H� Mckennan Reef l� một địa h�nh l�c thủy triều l�n cao.

 

399. Vị tr� v� sự m� tả Rạn San H� Mischief Reef v� B�i Cạn Second Thomas Shoal cũng đ� được tr�nh b�y b�n tr�n, ở đoạn 290.� Cả hai địa h�nh đều tọa lạc b�n trong phạm vi 200 hải l� của c�c đường cơ sở của Phi Luật T�n v� nằm b�n trong phạm vi khu kinh tế độc quyền được tuy�n nhận bởi Phi Luật T�n theo Đạo Luật Republic Act No. 9522 năm 2009 của Phi Luật T�n. 388 Như đ� giải th�ch b�n tr�n, liệu Phi�n T�a c� thể đưa ra một sự tuy�n ph�n rằng c�c địa h�nh trong thực tế l� �bộ phận của khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Phi Luật T�n� như được thỉnh cầu bởi Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 5 hay kh�ng, sẽ đ�i hỏi Phi�n T�a loại bỏ khả t�nh rằng bất kỳ địa h�nh n�o được tuy�n nhận bởi Trung Quốc c� thể l�m ph�t sinh một sự hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền sẽ chồng lấn l�n khu kinh tế độc quyền của Phi Luật T�n hoặc tại Rạn San H� Mischief Reef hay B�i Cạn Second Thomas Shoal.� Trong thực tiễn, điều n�y sẽ đ�i hỏi một sự tuy�n ph�n rằng kh�ng địa h�nh n�o của Quần Đảo Spartly l� đảo được hưởng quyền đầy đủ chiếu theo Điều 121 của C�ng Ước.

 

400. Ngo�i c�c địa điểm đ� n�i tr�n, c� một số địa h�nh tại Quần Đảo Spratly r� rệt ở tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao v� c� sự xếp loại c� thể t�c động đến c�c quyết định của Phi�n T�a li�n quan đến C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 5, 8, v� 9 của Phi Luật T�n..� Được tr�nh b�y trong c�c đoạn kể sau l� c�c sự m� tả ngắn gọn vị tr� v� c�c đặc điểm địa dư của s�u địa h�nh lớn nhất trong số c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao kh�c tại Quần Đảo Spratly.

 

401. Itu Aba được biết l� �Taipng Dao: 太平岛� [Th�i B�nh Đảo) trong tiếng H�n v� �Ligaw� trong tiếng Phi Luật T�n.� N� l� địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao rộng lớn nhất trong Quần Đảo Spratly, đo được gần 1.4 kilom�t theo chiều d�i, v� gần 400 m�t ở điểm rộng nhất của n�.� Diện t�ch của n� xấp xỉ 0.43 c�y số vu�ng.� N� tọa lạc tại 10022�38 [Vĩ] Bắc, 114021�56� [Kinh] Đ�ng, nằm tr�n đỉnh của gờ ph�a bắc Cồn C�t Tizard Bank, c�ch 200.6 hải l� t�nh từ đường cơ sở v�ng cung đảo của đảo Palawan thuộc Phi Luật T�n, v� c�ch 539.6 hải l� tinh từ điểm cơ sở 39 (Dongzhou 2) của Trung Quốc, kề cận đảo Hải Nam.� Vị tr� tổng qu�t của Itu Aba, v� vị tr� của c�c địa h�nh quan trọng kh�c thuộc Quần Đảo Spratly được m� tả trong Tiết n�y, được vẽ họa trong Bản Đồ 3 (Map 3) tr�n trang 125 b�n tr�n.� N� được bao quanh bởi một rạn san h� v� nước n�ng.� Itu Aba hiện nằm dưới sự kiểm so�t của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan của Trung Hoa [D�n Quốc] (Taiwan Authority of China), c� đồn tr� nh�n vi�n ở đ�. C� nhiều t�a nh�, một hải đăng, một phi đạo v� c�c tiện nghi hải cảng tr�n Itu Aba.

 

402. Thitu được gọi l� �Zhongye Dao: 中业岛� trong tiếng H�n v� �Pagasa� trong tiếng Phi Luật T�n.� N� đo độ 710 m�t theo chiều d�i v� 370 m�t theo chiều rộng.� Diện t�ch của n� khoảng 0.41 c�y số vu�ng.� Thitu tọa lạc tại 11003�19� [Vĩ] Bắc, 114017�08� [Kinh] Đ�ng, tr�n đỉnh b�i cạn cạnh ph�a t�y của hai rạn san h� kề cận, bị ph�n c�ch bởi một luồng chảy s�u v� hẹp.� N� được bao quanh bởi một rạn san h� kh� r�o.� Thitu nằm c�ch 227.4 hải l� t�nh từ đường cơ sở v�ng cung đảo của đảo Palawan thuộc Phi Luật T�n, v� c�ch 502.1 hải l� tinh từ điểm cơ sở 39 (Dongzhou 2) của Trung Quốc, kề cận đảo Hải Nam.� Thitu hiện nằm dưới sự kiểm so�t của Phi Luật T�n, c� đồn tr� nh�n vi�n ở đ�.� C� nhiều t�a nh�, một hải đăng v� một phi đạo tr�n Thitu.

 

403. Đảo West York Island được gọi l� �Xiyue Dao: 西月岛� [T�y Nguyệt Đảo] trong tiếng H�n v� �Likas� trong tiếng Phi.� N� đo độ 720 m�t theo chiều d�i v� 440 m�t theo chiều rộng.� Diện t�ch của n� khoảng 0.21 c�y số vu�ng.� N� tọa lạc tr�n đỉnh một rạn san h� tại 11005�01� [Vĩ] Bắc, 115001�26� [Kinh] Đ�ng, c�ch 195.0 hải l� từ đường cơ sở v�ng cung đảo của đảo Palawan thuộc Phi Luật T�n, v� c�ch 524.9 hải l� tinh từ điểm cơ sở 39 (Dongzhou 2) của Trung Quốc, kề cận đảo Hải Nam.� N� được bao quanh bởi một dải (b�i c�t) trắng, b�n ngo�i n� l� một vũng rạn san h�.� West York Island hiện nằm dưới sự kiểm so�t của Phi Luật T�n, c� đồn tr� một số nhỏ c�c nh�n vi�n ở đ�.

 

404. Spratly Island được gọi l� �Nanwei Dao: 南威岛� [Nam Uy Đảo] trong tiếng H�n v� �Lagos� trong tiếng Phi.� N� đo độ 390 m�t theo chiều d�i v� 310 m�t theo chiều rộng.� Diện t�ch của n� khoảng 0.17 c�y số vu�ng.� N� tọa lạc tr�n đỉnh một cồn san h� tại 8038�41� [Vĩ] Bắc, 111055�15� [Kinh] Đ�ng, c�ch 298.2 hải l� t�nh từ đường cơ sở v�ng cung đảo của đảo Palawan thuộc Phi Luật T�n, v� c�ch 584.3 hải l� tinh từ điểm cơ sở 39 (Dongzhou 2) của Trung Quốc, kề cận đảo Hải Nam.� N� c� một bờ c�t trắng v� san h� bị đứt đoạn v� được bao quanh bởi c�c gờ đ� kh� r�o.� Spratly Island hiện nằm dưới sự kiểm so�t của Việt Nam, c� đồn tr� nh�n vi�n ở đ�.� C� nhiều t�a nh�, một hải đăng, bờ k� chắn biển x�m nhập, một phi đạo, v� một bến t�u tr�n đảo Spratly.

 

405. North-East Cay được gọi l� �Beizi Dao: 北子岛� [Bắc Tử Đảo] trong tiếng H�n v� �Parola� trong tiếng Phi.� N� đo độ 825 m�t theo chiều d�i v� 244 m�t theo chiều rộng.� Diện t�ch của n� khoảng 0.15 c�y số vu�ng.� N� tọa lạc trong một phức hợp rộng lớn hơn của c�c địa h�nh được gọi l� �North Danger Reef� v� nằm tại 11027�14� [Vĩ] Bắc, 114021�14� [Kinh] Đ�ng, c�ch 239.3 hải l� t�nh từ đường cơ sở v�ng cung đảo của đảo Palawan thuộc Phi Luật T�n, v� c�ch 484.3 hải l� tinh từ điểm cơ sở 39 (Dongzhou 2) của Trung Quốc, kề cận đảo Hải Nam.� N� được bao quanh bởi một v�ng đai c�t san h� v� nằm tr�n một rạn san h� kh� r�o.� North-East Cay hiện nằm dưới sự kiểm so�t của Phi Luật T�n, c� đồn tr� một số nhỏ c�c nh�n vi�n ở đ�.� C� �t cấu tr�c, gồm cả một hải đăng, tr�n North-East Cay.

 

406. South-West Cay được gọi l� �Nanzi Dao: 南子岛� [Nam Tử Đảo] trong tiếng H�n v� �Pugad� trong tiếng Phi.� N� đo độ 670 m�t theo chiều d�i v� 283 m�t theo chiều rộng.� Diện t�ch của n� khoảng 0.15 c�y số vu�ng.� Giống như North-East Cay, n� tọa lạc trong một phức hợp rộng lớn hơn của c�c địa h�nh được gọi l� �North Danger Reef� v� nằm tại 11025�49� [Vĩ] Bắc, 114019�52� [Kinh] Đ�ng, c�ch 239.6 hải l� t�nh từ đường cơ sở v�ng cung đảo của đảo Palawan thuộc Phi Luật T�n, v� c�ch 484.8 hải l� tinh từ điểm cơ sở 39 (Dongzhou 2) của Trung Quốc, kề cận đảo Hải Nam.� N� được bao quanh bởi một rạn san h� kh� r�o.� South-West Cay hiện nằm dưới sự kiểm so�t của Việt Nam, c� đồn tr� nh�n vi�n ở đ�.� C� nhiều t�a nh�, một hải đăng, bờ k� chắn biển x�m nhập, một phi đạo, v� một tiện nghi hải cảng tr�n đảo South-West Cay.

 

407. C�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao kh�c được tuy�n nhận bởi Trung Quốc tr�n đỉnh c�c rạn san h� tại Quần Đảo Spratly th� nhỏ hơn về k�ch thước so với c�c địa h�nh m� tả b�n tr�n, với c�c diện t�ch �t hơn 0.14 c�y số vu�ng, nhưng mang c�c đặc điểm tương tự.� Phi�n T�a đ� khảo s�t Amboyna Cay, Flat Island, Loaita Island, Namyit Island, Nanshan Island, Sand Cay, Sin Cowe Island, v� Swallow Reef để t�m bằng chứng về sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế, nhưng kh�ng thấy cần thiết để thảo luận ch�ng một c�ch c� biệt.� Phi�n T�a x�t thấy nếu s�u địa h�nh lớn nhất m� tả ở tr�n đều được xếp loại l� đ� theo chủ đ�ch của Điều 121(3) của C�ng Ước, c�ng kết luận cũng sẽ đ�ng đối với tất cả c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao kh�c tại Quần Đảo Spratly.

 

 

3.     Lập Trường Của Phi Luật T�n

 

 

408. Phi Luật T�n đệ tr�nh � kiến rằng B�i Cạn Scarborough Shoal v� tất cả c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao tại Quần Đảo Spratly được quy định một c�ch x�c đ�ng l� �đ� chiếu theo Điều 121(3) của C�ng Ước. 389

 

(a)   Giải Th�ch Điều 121(3)

 

 

409. Dựa tr�n một sự duyệt x�t c�c nguồn gốc v� lịch sử thương thảo, Phi Luật T�n nhận thức �một số kết luận r� r�ng n�o đ� về đối tượng v� mục đ�ch của điều khoản.� 390 Đặc biệt, Phi Luật T�n lập luận rằng c�c t�i liệu của Hội Nghị Li�n Hiệp Quốc Lần Thứ Ba phản ảnh sự chống đối �p đảo đối với viễn ảnh chuẩn cấp cho c�c h�n đảo rất nhỏ, xa x�i, v� kh�ng người cư tr� c�c khu vực biển mở rộng sẽ đụng chạm kh�ng hợp l� v� kh�ng c�ng bằng tại kh�ng gian tr�n biển của C�c Quốc Gia kh�c v� tr�n khu vực đ�y biển quốc tế. 391 Phi Luật T�n kết luận rằng Điều 121(3) của C�ng Ước được xen th�m v�o do sự tin tưởng của c�c nh� soạn thảo rằng �sẽ kh�ng thể biện minh được v� kh�ng c�ng bằng để cho ph�p c�c địa h�nh t� hon v� kh�ng quan trọng, vốn chỉ nhờ nh� l�n tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao, được ph�t sinh ra c�c sự hưởng quyền tr�n bi�n bao la l�m phương hại đến c�c quốc gia duy�n hải gần cận kh�c với bờ biển d�i v� d�n số quan trọng, hay g�y tổn hại đến t�i sản to�n cầu nằm ngo�i thẩm quyền t�i ph�n quốc gia�. 392 N�i c�ch kh�c, đối tượng v� mục đ�ch của Điều 121(3) l� để �tr�nh c�c t�c động tai hại của c�c sự nới rộng lớn lao thẩm quyền t�i ph�n của Quốc Gia duy�n hải ra b�n ngo�i l�nh hải.� 393

 

 

410. Phi Luật T�n đưa ra c�c lập luận sau đ�y li�n quan đến sự giải th�ch c�c th�nh tố đặc biệt của văn bản của Điều 121(3).

 

 

411. Trước ti�n, Phi Luật T�n đệ tr�nh � kiến rằng � nghĩa của �đ� phải kh�ng bị giới hạn về mặt c�c đặc t�nh địa chất (geological) hay trắc địa (địa h�nh hay địa thế đất) (geomorphological).� V� thế, c�c phần nh� l�n tr�n mặt nước bao gồm san h�, b�n, c�t, hay đất c� thể cấu th�nh đ� trong phạm vi � nghĩa của Điều 121(3) của C�ng Ước. 394

 

 

412. Thứ nh�, Phi Luật T�n nh�n nhận rằng k�ch thước kh�ng th�i kh�ng c� t�nh chất x�c định t�nh trạng ph�p l� của một địa h�nh như l� một b�i, tảng đ� chiếu theo Điều 121(3).� Tuy thế, n� lưu � đến lịch sử thương thảo v� một số sự thực h�nh Quốc Gia n�o đ� khiến nghĩ rằng sẽ l� điều hợp l� để kết luận rằng một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao với một diện t�ch l�c thủy triều d�ng cao �nhỏ hơn một c�y số vu�ng c� thể được xem l� đủ nhỏ để tạo ra một sự ước đo�n rằng n� thực sự kh�ng c� thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người v� đời sống kinh tế của ri�ng n�.� 395 Chuy�n vi�n của Phi Luật T�n, Gi�o Sư Schofield, ph�t biểu rằng trong khi k�ch thước kh�ng c� t�nh chất giải quyết tranh chấp (dispositive), tầm mức vật l� của một địa h�nh c� thể l� một �yếu tố th�ch hợp: pertinent factor) bởi v�, trong nhiều trường hợp, một �k�ch thước vật l� kh�ng đ�ng kể sẽ loại trừ khả t�nh của một địa h�nh c� khả năng để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế gắn liền với n�, bởi kh�ng gian v� c�c nguồn t�i nguy�n bị hạn chế cho sự cư tr� v� sinh hoạt kinh tế.� 396

 

 

413. Thứ ba, Phi Luật T�n ghi nhận rằng từ ngữ �cannot; kh�ng thế� chỉ năng lực (capacity) hay tiềm năng (potential) của một địa h�nh để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế, v� kh�ng phải l� một sự thẩm tra (enquiry) về việc liệu địa h�nh hiện thời thực sự kh�ng chống đỡ,� hay c� bao giờ đ� từng chống đỡ trong qu� khứ, cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế hay kh�ng.� Ngay d� như thế, Phi Luật T�n lập luận rằng sự kiện rằng một địa h�nh trong lịch sử đ� từng kh�ng c� người ở v� chưa từng chống đỡ cho một đời sống kinh tế sẽ cấu th�nh bằng chứng vững mạnh của việc n� thiếu năng lực để l�m như thế. 397

 

 

414. Thứ tư, Phi Luật T�n lập luận rằng c�c từ �chống đỡ cho sự cư tr� của con ngưới� phải c� nghĩa rằng, trong c�c điều kiện xảy ra một c�ch tự nhi�n, một địa h�nh c� thể �yểm trợ một nh�m con người ổn định qua một thời kỳ nhiều năm đ�ng kể,� bằng việc cung cấp nước ngọt, thực phẩm v� nơi sinh sống v� c�c v�t liệu cho chỗ ở của con người. 398 � nghĩa như thế, Phi Luật T�n lập luận, được hỗ trợ bởi khung cảnh của điều kiện rằng một h�n đảo [phải] được �tạo lập một c�ch tự nhi�n� trong định nghĩa về một h�n đảo nơi Điều 121(1).� Đối tượng v� mục đ�ch của điều khoản sẽ bị triệt hủy nếu c�c Quốc Gia xa x�i c� thể du nhập kỹ thuật, c�c sự tăng bổ nh�n tạo, v� c�c đồ tiếp tế từ b�n ngo�i để ủng hộ cho sự cư tr� của con người.

 

 

415. Thứ năm, sự sử dụng nh�m từ �on their own: tr�n ch�nh bản th�n ch�ng� li�n kết với c�c địa h�nh chống đỡ một đời sống kinh tế, theo Phi Luật T�n, phải c� nghĩa một c�ch giản dị �rằng bản th�n địa h�nh c� khả năng để nu�i dưỡng một đời sống kinh tế độc lập m� kh�ng c� sự tiếp tế từ b�n ngo�i.� 399 N� sẽ cần c� �tinh chất địa phương v� kh�ng nhập cảng�; �thực sự v� kh�ng c� sự t�nh to�n tr� liệu�, mặc d� �sự tự t�c 100 phần trăm kh�ng bị bắt buộc.� 400

 

 

416. Thứ s�u, �đời sống kinh tế� kh�ng đơn giản được đ�nh đồng với gi� trị kinh tế.� Đ�ng hơn n� đ�i hỏi một số hoạt động được tiền định nhiều hơn sự hiện hữu của một nguồn t�i nguy�n hay sự hiện diện của một cơ sở thiết tr� c� một bản chất kinh tế.� Địa h�nh phải, trong trạng th�i được th�nh lập một c�ch tự nhi�n của n�, c� năng lực để ph�t triển c�c nguồn cội của sự sản xuất, ph�n phối, v� trao đổi đủ để chống đỡ cho sự hiện diện của một d�n số ổn định. 401 Phi Luật T�n đệ tr�nh � kiến rằng năng lực của một địa h�nh để chống đỡ cho một đời sống kinh tế của ch�nh bản th�n n� c� thể được x�c định bởi sự tham chiếu đ�n c�c nguồn t�i nguy�n của l�nh hải, nhưng kh�ng qu� xa hơn nữa.� Theo Phi Luật T�n, nếu c�c nguồn t�i nguy�n tại c�c hải phận vượt qu� l�nh hải c� thể được tr�ng cậy, hậu quả sẽ chạy v�ng quanh quẩn v� kh�ng hợp l� v� đưa đến nguy�n tắc rằng biển khống chế đất liền. 402

 

 

417. Phi Luật T�n lập luận rằng để l� một h�n đảo được hưởng quyền đầy đủ, một địa h�nh phải c� năng lực cả trong việc chống đỡ cho sự cư tr� của con người lẫn việc chống đỡ cho một đời sống kinh tế của ch�nh n�.� N� đệ tr�nh � kiến rằng khung cảnh văn phạm của từ ngữ �or: hay� nơi Điều 121(3) tạo ra, qua một sự phủ định gấp đ�i (double negative), một điều kiện t�ch lũy.� T�nh t�ch lũy n�y, theo Phi Luật T�n, được nhấn mạnh bởi sự hợp l� v� c�c kh�i niệm về �sự cư tr� của con người v� �đời sống kinh tế� được chống đỡ th� tương quan với nhau, v� kh� để nghĩ đến điều n�y m� kh�ng c� điều kia. 403 Bất kỳ c�ch hiểu n�o kh�c cho Điều 121(3) sẽ c� c�c hậu quả kh�ng đ�ng mong muốn: c�c đốm địa h�nh t� hon kh�ng c� năng lực cho sự cư tr� của con người lại c� thể l�m ph�t sinh c�c sự hưởng quyền đối với c�c kh�ng gian bao la chỉ với �sự sử dụng c�c t�u biến chế hay c�c gi�n khoan dầu hay ngay cả c�c s�ng bạc được dựng tr�n c�c chiếc cột.� 404 Ngay d� thế, Bản B�o C�o Schofield đ� �p dụng một sự trắc nghiệm loại trừ nhau [disjuntive: sự lựa chọn điều n�y sẽ loại trừ điều kia, ND], 405 v� cả Phi Luật T�n lẫn c�c chuy�n vi�n của n� đệ tr�nh � kiến rằng kết quả trong trường hợp n�y sẽ giống nhau bất luận Phi�n T�a đ�i hỏi chỉ một hay cả hai điều kiện về �sự cư tr� của con người� v� �đời sống kinh tế� phải được thoả m�n để một địa h�nh l� một đảo được hưởng quyền đầy đủ. 406

 

 

418. Phi Luật T�n n�u ra nhiều sự b�nh luận kh�c nhau để ủng hộ cho quan điểm của n� rằng sự thiết tr� một sự hiện diện qu�n sự tr�n một tảng (b�i) đ�, được phục dịch từ b�n ngo�i, kh�ng thiết định rằng địa h�nh c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay c� một đời sống kinh tế của ri�ng n�. 407 N� tr�ch dẫn sự ủng hộ kh�c nữa từ c�ch thực thi của Việt Nam v� M� Lai, c�c nước với c�c to�n qu�n được chống đỡ từ b�n ngo�i đồn tr� tr�n c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao tại Quần Đảo Spratly, song đ� kh�ng tuy�n nhận ch�ng l� c�c h�n đảo được hưởng quyền đầy đủ.� Chuy�n vi�n của Phi Luật T�n, Gi�o Sư Schofield, cũng giải th�ch quan điểm của �ng rằng sự thiếu s�t một d�n số �bản địa� � c� nghĩa một cộng đồng đ� quyết định định cư tr�n một địa h�nh với sự đồng l�ng của ch�nh họ, th� kh�c biệt với nh�n vi�n ch�nh phủ hay qu�n đội � c� thể chỉ cho thấy rằng một địa h�nh kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người. 408

 

 

419. ���������� Phi Luật T�n lập luận rằng c�ch thức Quốc Gia thực h�nh tr�n sự giải th�ch Điều 121(3) th� kh�ng nhất qu�n, nhưng C�c Quốc Gia n�i chung chấp nhận rằng c�c mỏm trồi l�n, nhỏ b�, trơ trụi, kh�ng người cư tr� sẽ kh�ng l�m ph�t sinh c�c khu vực tr�n biển đầy đủ, tr�ch dẫn đặc biệt (a) sự từ bỏ của Anh Quốc khu đ�nh c� 200 hải l� chung quanh Rockall, li�n quan đến sự gia nhập của n� v�o C�ng Ước, v� (b) sự phản đối của ch�nh Trung Quốc trước sự đệ tr�nh của Nhật Bản cho một thềm lục địa nới d�i li�n hệ với Oki-no-Tori-shima. 409

 

 

420. Nh�n nhận rằng vụ kiện n�y kh�ng phải l� vụ kiện về sự ph�n định ranh giới tr�n biển, Phi Luật T�n cũng đệ tr�nh � kiến rằng Phi�n� T�a c� thể t�m thấy sự hướng dẫn hữu dụng từ khảo hướng của c�c t�a v� phi�n t�a quốc tế trong khung cảnh ph�n định ranh giới. 410 Phi Luật T�n ghi nhận rằng c�c địa h�nh c� bản chất khả dĩ so s�nh, k�ch thước nhỏ, v� sự xa x�i với c�c địa h�nh tại Quần Đảo Spratly đ� �được khoanh lại: enclaved�, c� nghĩa, kh�ng được trao cho nhiều hơn một l�nh hải 12 hải l�, trong một số vụ kiện kể cả c�c vụ Ph�n Định Ranh Giới Tr�n Biển Tại Hắc Hải (Maritime Delimitation in the Black Sea), Tranh Chấp L�nh Thổ v� Tr�n Biển: Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua kiện Colombia), Vụ Trong T�i Bi�n Giới Dubai/Sharjah: �Dubai/Sharjah Border Arbitration, Ph�n Định Ranh Giới Thềm Lục Địa Giữa Anh Quốc v� Bắc �i Nhĩ Lan với C�ng H�a Ph�p: Delimitation of the Continental Shelf Between the United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, and the French Republic v� Vụ Ph�n Định Ranh Giới Tr�n Biển Giữa Bangladesh v� Miến Điện tại Vịnh Bengal: Delimitation of the Maritime Boundary Between Bangladesh and Myanmar in the Bay of Bengal.� 411� Sự khoanh v�ng như thế đ� được l�m hầu đạt tới một �kết quả c�ng bằng� trong việc vẽ một đường ranh giới, cứu x�t đến c�c t�nh huống giống như c�c t�nh huống nhằm �x�c định rằng liệu một địa h�nh h�n đảo c� phải l� một �tảng, b�i đ� chiều theo Điều 121(3) hay kh�ng.� 412 Theo Phi Luật T�n �n lệ �n�i r� một c�ch tuyệt đối� rằng �trong bất kỳ sự ph�n định ranh giới tương lai n�o tại Biển Nam Trung Hoa � mọi địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao của Quần Đảo Spratly sẽ được khoanh v�ng, v� kh�ng c� trường hợp n�o được trao cho nhiều hơn một l�nh hải 12 hải l�.� 413

 

 

421. Phi Luật T�n b�y tỏ sự quan t�m rằng nếu bất kỳ địa h�nh n�o của Quần Đảo Spratly được kh�m ph� l� c�c đảo được hưởng quyền đầy đủ v� Trung Quốc vẫn cương quyết n� tr�nh bất kỳ h�nh thức n�o của sự x�t xử hay trọng t�i c� t�nh chất cưỡng h�nh ph�p l� về ranh giới, sự tranh chấp c� thể �bị đ�ng băng�.� Ngược lại, Phi Luật T�n lập luận, một sự x�c định rằng c�c địa h�nh chỉ l� c�c b�i đ� sẽ giảm bớt sự kh�ch lệ để �ph� trương sức mạnh v� chứng tỏ chủ quyền tr�n c�c địa h�nh nhỏ x�u�, l�m ph�t sinh ra một sự hưởng quyền tối đa 12 hải l�, v� ch�nh v� thế, g�p phần v�o �trật tự ph�p l� v� duy tr� h�a b�nh tại Biển Nam Trung Hoa.� 414 Phi Luật T�n đ� thỉnh cầu đến sự ủy nhiệm của Phi�n T�a để �ph�t huy sự duy tr� trật tự ph�p l� li�n quan đến c�c khu vực tr�n biển th�ch đ�ng v� sự n� tr�nh hay giảm bớt c�c mối đe dọa đến h�a b�nh v� an ninh quốc tế tất nhi�n sẽ bắt nguồn từ một t�nh trạng bất ổn ph�p l� như thế,� ph� hợp với Hiến Chương Li�n Hiệp Quốc v� Lời N�i Đầu Của C�ng Ước. 415

 

 

422. Cuối c�ng, Phi Luật T�n đệ tr�nh � kiến rằng c�ch trắc nghiệm rằng liệu một địa h�nh cấu th�nh một �tảng, b�i đ� theo c�c chủ đ�ch của Điều 121(3) li�n can đến một �c�u hỏi về sự đ�nh gi� chiếu theo của c�c đặc t�nh thi�n nhi�n của một địa h�nh x�c định.� N� phải l� một sự trắc nghiệm kh�ch quan, theo nghĩa rằng n� kh�ng được x�c định bởi c�c sự khẳng định chủ quan của ri�ng bất kỳ Quốc Gia n�o, m� phải dưa tr�n căn bản của bằng chứng sinh ra từ c�c sự quan s�t bởi c�c nguồn c� thể x�c minh được, c� thẩm quyền v� đ�ng tin cậy. 416 Vượt qu� c�c điều thiết yếu về thực phẩm, nước c� thể uống được, v� nơi ở, một số yếu tố n�o đ�, chẳng hạn như k�ch thước, sự cư tr� của thường d�n từ trước đ�y, v� sự hiện diện của đất sản xuất, hệ thực vật v� hệ động vật, tất cả c� thể c� t�nh chất th�ng tin, nhưng kh�ng c� tinh chất x�c định. 417 Đối với Phi Luật T�n, sự giải th�ch v� sự �p dụng Điều 121(3) ch�nh v� thế đ�i hỏi �c�c sự x�c định từng trường hợp theo căn bản của c�c sự kiện được cung ứng, kể cả khung cảnh địa dư đặc th��. 418

 

 

������������������ �

(b)   Sự �p Dụng Đối Với C�c Địa H�nh Được X�c Minh Trong C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 3 v� 7

 

423. Phi Luật T�n v� c�c chuy�n vi�n của Phi Luật T�n đệ tr�nh � kiến rằng tất cả bốn địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao được x�c minh trong c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 3 v� 7 của n� � Scarborough Shoal, Johnson Reef, Cuarteron Reef, v� Fiery Cross Reef � l� c�c b�i đ� một c�ch kh�ng thể tranh c�i được theo Điều 121(3). 419 Ghi nhận c�c k�ch thước t� hon của ch�ng v� chiều cao ở độ thấp m� ch�ng nh� l�n tr�n mặt nước, Phi Luật T�n r�t ra c�c sự tương đồng giữa c�c địa h�nh n�y v� Đ� Số 32 tại Quitasueno của Colombia vốn được tuy�n ph�n bởi T�a C�ng L� Quốc Tế trong vụ Tranh Chấp L�nh Thổ v� Biển (Nicaragua kiện Columbia) l� một b�i đ� chiếu theo chủ đ�ch của Điều 121(3). 421

 

 

424. Dựa phần lớn v�o ảnh chụp từ tr�n kh�ng bằng m�y bay v� vệ tinh, cũng như tr�n c�c chỉ dẫn l�i t�u của Phi Luật T�n, Trung Quốc, Anh Quốc v� Hoa Kỳ, Phi Luật T�n xem tất cả bốn địa h�nh l� đ� kh�ng c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người. 422 Theo Phi Luật T�n, kh�ng c� bằng chứng về nước c� thể uống được, thực phẩm, hay c�c vật liệu dựng nơi ở tr�n bất kỳ một trong bốn địa h�nh n�y. 423 Phi Luật T�n nhận x�t rằng c�c mỏm nh� l�n cao nhỏ b�, trơ trụi, kh�ng người ở như Quitasueno (Colombia), Rockall (Anh Quốc), Filfla (Malta), v� Jabal al-Tayr v� Zubayr (Yemen) được xem bởi c�c t�a �n v� c�c phi�n t�a quốc tế như l� đ� hay c�c địa h�nh kh�ng đ�ng để được cứu x�t trong sự ph�n định ranh giới. 424

 

 

425. Sau c�ng, Phi Luật T�n nhấn mạnh rằng cả sự x�y dựng đảo gần đ�y của Trung Quốc hay sự thiết tr� c�c cấu tr�c nh�n tạo nhỏ trước đ�y của n� tr�n đỉnh c�c rạn san h�, tr� đ�ng bởi nh�n vi�n ch�nh quyền được nu�i dưỡng ho�n to�n bằng c�c t�i nguy�n b�n ngo�i, đều kh�ng thể cải biến c�c địa h�nh n�y th�nh c�c h�n đảo được hưởng quyền đầy đủ. 425

 

 

(c)    Sự �p Dụng Đối Với C�c Địa H�nh Tr�n Biển Kh�c

 

426. Phi Luật T�n chịu nhận rằng ba địa h�nh lớn nhất, Itu Aba, Thitu, v� West York, �kh�c biệt với Scarborough Shoal, Johnson Reef, Cuarteron Reef, v� Fiery Croos Reef về mặt diện t�ch, điều kiện thi�n nhi�n, v� d�n số nhỏ b� của ch�ng, �nhưng đệ tr�nh � kiến rằng c�c sự kh�c biệt n�y th� qu� nhỏ b� để n�ng cấp c�c địa h�nh nhỏ, kh�ng quan trọng v� xa x�i như thế l�n quy chế c�c đảo được hưởng quyền đầy đủ.� Theo Phi Luật T�n, kh�ng một trong c�c địa h�nh n�y tại Quần Đảo Spratly l� c� đủ năng lực, dựa tr�n c�c th�nh tố tự nhi�n của ri�ng n�, để chống đỡ cho sự cư tr� của con người v� đời sống kinh tế của ri�ng ch�ng. 426

 

i.                    Itu Aba

 

427. Tại cuộc Điều Trần Về Nội Dung, Phi Luật T�n đ� t�m tắt quan điểm của m�nh về bằng chứng li�n can đến Itu Aba như sau:

 

(1)   Kh�ng c� nước ngọt tr�n Itu Aba th�ch hợp để uống hay c� năng lực để chống đỡ cho một sự định cư của con người;

(2)   Kh�ng c� nguồn tự nhi�n của sự dinh dưỡng tr�n địa h�nh c� năng lực để chống đỡ cho một sự định cư của con người;

(3)   Kh�ng c� đất tr�n Itu Aba c� năng lực tạo sự thuận tiện cho việc sản xuất n�ng nghiệp c� thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người;

(4)   Chưa từng c� một d�n số tr�n địa h�nh l� người bản địa của địa h�nh;

(5)   Ngoại trừ c�c đội qu�n đồn tr�, chưa hề c� sự định cư con người ở bất kỳ loại n�o tr�n Itu Aba;

(6)   Chưa hề c� ngay cả một sự chiếm đ�ng qu�n sự trước Thế Chiến II;

(7)   Bộ đội Đ�i Loan tr� đ�ng tại Itu Aba ho�n to�n lệ thuộc sự sống c�n của họ v�o đồ tiếp tế từ Đ�i Loan, v� ngo�i �nh s�ng mặt trời v� kh�ng kh�, họ kh�ng nhận được g� m� họ cần từ bản th�n địa h�nh;

(8)   Kh�ng c� hoạt động kinh tế đ� từng hay được thực hiện tr�n Itu Aba. 427������

 

 

428. Phi Luật T�n đặc biệt n�u ra sự thiếu nước uống v� sự kiện rằng Nh� Chức Tr�ch Trung Hoa tại Đ�i Loan [Taiwan Authority of China: t�n gọi Republic of China, tức Trung Hoa D�n Quốc trong bản Ph�n Quyết n�y, ch� của người dịch] đ� từng phải b� đắp cho điều n�y xuy�n qua sự x�y dựng c�c nh� m�y khử muối v� kho�ng sản ra khỏi nước biển [desalination plants]. 428 Phi Luật T�n dựa tr�n một cuộc nghi�n cứu khoa học năm 1994 về �The Flora of Taipingtao (Aba Itu Island): Hệ Thực Vật của Th�i B�nh Đảo (Đảo Aba Itu)� (gọi tắt l� �nghi�n cứu 1994: 1994 Study�), được soạn thảo dựa tr�n sự kiểm tra tại thực địa bởi c�c nh� thực vật học Đ�i Loan c� c�ng tr�nh được t�i trợ bởi Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan, v� đệ tr�nh � kiến rằng c�c kết luận của n� về nước, đất, v� thực vật chứng minh sự bất khả dĩ của việc chống đỡ cho sự cư tr� của con người. 429

 

 

429. Phi Luật T�n thừa nhận rằng trong thế kỷ thứ mười ch�n, c�c t�u của Anh Quốc c� quan s�t sự hiện diện của c�c ngư phủ tr�n Itu Aba.� Nhưng theo Phi Luật T�n, sự hiện diện của c�c ngư phủ được diễn đạt như l� �rất sơ khai v� tạm thời� v� �ngắn hạn� v� �sự v� khả năng của c�c ngư phủ để định cư tr�n Itu Aba chỉ x�c nhận th�m cho t�nh bất khả cư tr� của địa h�nh.� 430 Phi Luật T�n ghi nhận rằng người Nhật Bản đ� l� người đầu ti�n sử dụng địa h�nh như một căn cứ qu�n sự, trong Thế Chiến Thứ Nh�, nhưng nhắc lại rằng sự chiếm đ�ng qu�n sự chỉ nhằm cho mục đ�ch duy nhất của việc khẳng định chủ quyền kh�ng đủ để chứng minh năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế.� Phi Luật T�n cũng nhận x�t rằng mọi nỗ lực để tr�ch khai c�c khối lượng thương mại của ph�n chim từ Quần Đảo Spratly đều gặp thất bại. 431

 

 

430. Khi được hỏi để cho � kiến về một số t�i liệu lịch sử n�o đ� thu nhận được bởi Phi�n T�a từ c�c văn khố của Văn Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc c� bao gồm c�c sự m� tả v� ảnh chụp Itu Aba v� c�c địa h�nh kh�c thuộc Quần Đảo Spratly, Phi Luật T�n đ� lập luận rằng c�c t�i liệu n�y đ� �ủng hộ kết luận [của n�] rằng địa h�nh l� một b�i đ� như được định nghĩa nơi Điều 121(3).� 432 Phi Luật T�n ghi nhận rằng trong tập China Sea Directory năm 1868 m� tả Itu Aba l� �gần như ho�n to�n kh�ng c� c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n v� thường được gh� thăm bởi c�c ngư d�n c� cư sở thường trực của họ tại đảo Hải Nam, kh�ng phải tr�n bản th�n Itu Aba.�� 433 Phi Luật T�n x�t thấy rằng c�c t�i liệu thu nhận được bởi Phi�n T�a x�c nhận rằng c�c c�c nỗ lực của Nhật Bản sau đ� để canh t�c hay định cư tại h�n đảo đều hoặc kh�ng th�nh c�ng hay chỉ chuy�n độc �về qu�n sự trong bản chất�; 434 rằng địa h�nh vẫn kh�ng c� người cư tr�, ngoại trừ một sự chiếm đ�ng của Đ�i Loan thời hậu chiến một c�ch �ngắn ngủi� từ 1946 đến 1950; 433 v� rằng Itu Aba thiếu cả nước ngọt lẫn đất c� phẩm chất cao. 436

 

 

431. Tương tự, Phi Luật T�n n�u � kiến rằng nhiều t�i liệu lịch sử kh�c nhau nhận được bởi Phi�n T�a từ Thư Viện Quốc Gia Nước Ph�p (Biblioth�que Nationale de France) v� C�c Văn Khố Quốc Gia Hải Ngoại (Archives Nationales d�Outre-Mer) v� được cung cấp cho C�c B�n để cho � kiến �x�c nhận rằng Itu Aba v� c�c địa h�nh tr�n biển kh�c được thảo luận trong c�c t�i liệu của Ph�p � thiếu c�c nguồn t�i nguy�n thi�n nhi�n, kể cả đất ph� nhi�u v� nước ngọt, cần thiết để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế.� 437 Phi Luật T�n ghi nhận rằng Ban Thực Vật của Viện Nghi�n Cứu N�ng Nghiệp Đ�ng Dương (Division Botanique � l�Institut des Recherches Agronomiques de L�Indochine) đ� thăm viếng Itu Aba năm 1936 v� c� ghi ch�p rằng n� chỉ được bao phủ một phần bởi đất, v� rằng phần c�n lại l� c�t san h�, ph�n chim v� chất phốt ph�t thi�n nhi�n, v� rằng c�y cối rất ngh�o n�n. 438 Theo Phi Luật T�n, �kh�ng một trong c�c chủng loại bản địa được lập danh mục bởi c�c nh� thực vật học đến thăm l� c�c c�y trồng n�ng nghiệp c� năng lực yểm trợ cho sự cư tr� của con người� bởi ch�ng �hoặc kh�ng ăn được hay chỉ c� gi� trị dinh dưỡng hạn chế.� 439 Tr�n căn bản n�y, Phi Luật T�n lập luận rằng Itu Aba �kh�ng c� năng lực để chống đỡ cho sự sản xuất n�ng nghi�p.� 440 Phi Luật T�n cũng n�u l�n �sự thiếu bất kỳ sự thảo luận n�o về nước ngọt trong bất kỳ t�i liệu n�o.� 441 Hơn nữa, Phi Luật T�n x�t thấy rằng t�i liệu văn khố x�c nhận rằng Iyu Aba �kh�ng c� d�n số con người thường trực� v� kh�ng được nh�n nhận như l� �c� bất kỳ gi� trị kinh tế n�o.� 442

 

 

432. Khi được y�u cầu tại Cuộc Điều Trần về Nội Dung để cho � kiến tr�n nhiều t�i liệu gần đ�y hơn li�n can đến Itu Aba được ấn h�nh bởi Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan, Phi Luật T�n đ� ghi nhận rằng hai quyển s�ch chỉ ph�t biểu về sự hiện hữu của �c�c giếng nước dưới đất� m� kh�ng tr�nh b�y về t�nh khả dĩ uống được của nước v� m� tả một �giếng gạn lược� được d�ng để tr�ch h�t nước tương đối ngọt từ lớp b�n tr�n của một tầng ngậm nước mặn-ngọt [nước lợ?] trong c�c thấu k�nh nước ngọt (fresh-saline aquifer in freshwater lenses). 443 Theo Phi Luật T�n:

 

C�c ảnh chụp trang ho�ng đẹp đẽ của Đ�i Loan về một đường băng trải nhựa, trang thiết bị truyền th�ng, v� nhiều t�a nh� kh�c nhau kh�ng l�m thay đổi g� cả.� Ch�ng tượng trưng kh�ng g� kh�c hơn một bề mặt nh�n tạo, một �đảo� Potemkin [chỉ kiến tr�c giả tạo với bề mặt sơn phết đẹp đẽ, được dựng b�n bờ s�ng Dnieper, để tạo ấn tượng nơi Nữ Ho�ng Nga Catherine II trong chuyến du h�nh của b� ta đến Crimea năm 1787, ch� của người dịch] � với c�c kỹ xảo phục vụ ch�nh yếu cho việc đ�nh lạc hướng sự ch� � khỏi bản chất thực sự của địa h�nh: một đốm xa x�i của san h� được bộc lộ kh�ng c� năng lực một c�ch tự nhi�n để chống đỡ cho bất kỳ sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế n�o của ch�nh n�. 444

 

433. Phi Luật T�n nhắc lại rằng Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan chưa hề tuy�n nhận sự hưởng quyền tr�n biển vượt qu� 12 hải l� từ Itu Aba sau khi Phi Luật T�n khởi xướng vụ trọng t�i n�y. 445

 

 

434. Phi Luật T�n đưa � kiện rằng c�c lời tuy�n bố c�ng khai v� sự c�ng bố phim quay về c�c t�nh trạng tr�n Itu Aba qua li�n mạng internet hồi gần đ�y hơn của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan l� c�c nỗ lực bởi Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan để b�c bỏ vụ kiện của Phi Luật T�n v� �tỏ sự cố gắng tối đa� trong khung cảnh của vụ trọng t�i n�y.� Phi Luật T�n th�c giuc Phi�n T�a xem x�t với sự thận trọng lớn lao c�c sự tuy�n nhận được đưa ra bởi Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan bới kh�ng được hậu thuẫn bởi bằng chứng thực sự, được tạo lập một c�ch đặc biệt cho mục đ�ch tranh tụng, v� được dựa tr�n c�c lời ph�t biểu bởi c�c vi�n chức c� một quyền lợi trong kết quả của vụ tố tụng.� Phi Luật T�n khẳng định rằng c�c quyền lợi của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan v� của Trung Quốc �như nhau: aligned� trong việc t�i đa h�a c�c tiềm năng hưởng quyền tr�n biển của Itu Aba. 447

 

 

435. Theo Phi Luật T�n, c�c lời ph�t biểu sớm hơn của c�c vi�n chức v� giới h�n l�m Đ�i Loan đề cập đến nhu cầu tiếp tế từ b�n ngo�i thường xuy�n để chống đỡ cho đội qu�n đồn tr� v� ch�nh v� thế ph� hủy sự tuy�n nhận của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan rằng Itu Aba c� c�c nguồn t�i nguy�n tự nhi�n để tự t�c. 448 Phi Luật T�n nhận x�t rằng thường d�n đầu ti�n đăng k� cư tr� tr�n h�n đảo mới chỉ l�m như thế trong năm 2016 giữa l�c c� chiến dịch tương quan c�ng ch�ng của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan để �ph�ng đại� địa h�nh. 449

 

 

436. Phi Luật T�n cũng b�c bỏ c�c sự tuy�n x�c của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan về �sự cung cấp phong ph� nước từ dưới đ�t� từ năm giếng tr�n h�n đảo.� N� n�u � kiến rằng sự thiếu s�t kh�ng tham khảo Cuộc Nghi�n Cứu năm 1994 của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan phải �được xem c� nghĩa rằng [n�] kh�ng c� sự trả lời thực sự�. 450 Phi Luật T�n nhắc lại rằng bốn trong năm giếng l� �c�c giếng gạn lược�.� Theo Phi Luật T�n, nước được gạn lược một c�ch cẩn thận từ giếng nước tốt nhất sản xuất c�c khối lượng nước hạn chế tiến gần mức uống được tối thiểu. 451 Phi Luật T�n đệ tr�nh một sự ph�n t�ch chuy�n vi�n về c�c nguồn t�i nguy�n nước dưới đất của Itu Aba bởi Tiến Sĩ Ryan T. Bailey. 452 Cứu x�t kịch thước của h�n đảo, th�nh phần cấu tạo của n� v� vũ lượng h�ng năm, Tiến Sĩ Bailey kết luận rằng �bất kỳ bọc thấu k�nh nước ngọt n�o tr�n Itu Aba, ở mức tốt nhất, l� một nguồn nước ngọt mong manh m�, nếu bị x�o trộn hay bị ảnh hưởng bởi c�c thời kỳ mưa �t, sẽ ho�n to�n trở n�n cạn kiệt.� 453 Phi Luật T�n kết luận rằng �ngay d� Itu Aba c� một thấu k�nh nước ngọt bi�n tế b�n dưới n�, vốn l� điều bị tra vấn v� kh�ng được ủng hộ bởi bất kỳ bằng chứng thực sự n�o được đưa ra bởi Đ�i Loan, n� đ�i hỏi sự bổ sung đ�ng kể v� thường trực bởi c�c phương tiện nh�n tạo chỉ để giữ �t binh sĩ Đ�i Loan sống s�t.� 454

 

 

437. Phi Luật T�n cũng đặt vấn đề về c�c sự tuy�n x�c của Đ�i Loan li�n can đến đất tr�n Itu Aba, điều m� Phi Luật T�n cho l� m�u thuẫn với cuộc nghi�n cứu năm 1994.� Phi Luật T�n đệ tr�nh từ Tiến Sĩ Peter Motavalli một B�o C�o Chuy�n Vi�n Về C�c T�i Nguy�n Đất v� Tiềm Năng Tự Chống Đỡ Cho Sự Sản Xuất N�ng Nghiệp tr�n Itu Aba: Expert Report on Soil Resources and Potential Self-Sustaining Agricultural Production on Itu Aba, v� một B�o C�o Thứ Nh� Bổ T�c B�o C�o Chuy�n Vi�n Về C�c T�i Nguy�n Đất v� Tiềm Năng Tự Chống Đỡ Cho Sự Sản Xuất N�ng Nghiệp tr�n Itu Aba:� Second Supplemental Expert Report on Soil Resources and Potential Self-Sustaining Agricultural Production on Itu Aba. 455� Tiến Sĩ Motavalli m� tả đất đ� v�i v� n�u bật v�i sự kiềm chế đối với sự tự chống đỡ sự sản xuất n�ng nghiệp tr�n Itu Aba, 456 v� đặt c�u hỏi rằng liệu loại đất trồng rau c� thể được du nhập hay kh�ng, v� ghi nhận c�c vấn đề về c�c c�n tr�ng v� c�c bệnh dịch. 457 Trong b�o c�o chuy�n vi�n [expert, trong nguy�n bản đ�nh m�y sai l� export, ch� của người dịch], bổ t�c của m�nh, Tiến Sĩ Motavalli cung cấp c�c sự nhận định về một b�o c�o năm 1936 bởi Ban Thực Vật, Viện Nghi�n Cứu N�ng Nghi�p Đ�ng Dương (Division Botanique � l�Institut des Recherches Agronomiques de l�Indochine), thu nhận được bởi Phi�n T�a từ Thư Viện Quốc Gia Nước Ph�p, v� kết luận rằng:

 

Sự ph�n t�ch của Bản B�o C�o Năm 1936 về một �mẫu đất trung b�nh� tr�n Itu Aba x�c nhận c�c kết luận trước đ�y của t�i rằng đất c� lẫn c�t, đ� v�i, h�m lượng pH cao, v� thiếu một số chất dinh dưỡng quan trọng.� Dưới �nh s�ng của c�c đặc t�nh n�y, t�i kết luận rằng c�c nguồn t�i nguy�n đất của Itu Aba kh�ng thể chống đỡ cho một mức độ c� � nghĩa của sự sản xuất n�ng nghiệp m� kh�ng sử dụng đến c�c chất cải thiện đất đai v� c�c sự can thiệp quan trọng kh�c. 458

 

������ Phi Luật T�n b�y tỏ c�c sự nghi ngờ về năng lực n�ng nghiệp của Itu Aba ngay d� chỉ để nu�i ăn một người duy nhất.

 

 

438. Phi Luật T�n x�t thấy sự đệ tr�nh của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan c�c t�i liệu bổ t�c li�n can đến t�nh trạng ph�p l� của Itu Aba, chẳng hạn như một �Bản Lập Trường về Ch�nh S�ch Biển Nam Trung Hoa của Trung Hoa D�n Quốc (Đ�i Loan): Position Paper on ROC South China Sea Policy Republic of China (Taiwan)� v� một �Luận Điểm Đệ Tr�nh Của Th�n Hữu Của T�a: Amicus Curie Submission� bởi Hội Luật Quốc Tế Trung Hoa (Đ�i Loan) (Chinese (Taiwan) Society of International Law�, một c�ch tương tự, th� v� t�c dụng.� Ngay tr�n căn bản c�c t�i liệu đệ tr�nh bởi Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan, Phi Luật T�n lập luận rằng Itu Aba kh�ng c� một lịch sử l�u d�i về sự cư tr� của con người cũng như kh�ng sở đắc đủ nước ngọt v� c�c t�i nguy�n đất đai để chống đỡ một d�n số như thế, v� ghi nhận rằng bất kỳ nỗ lực n�o đ� được l�m để thực hiện �hoạt động kinh tế c� � ngh�a tr�n Itu Aba một c�ch nhất qu�n �đ� kết th�c trong sự thất bại.� 459 Phi Luật T�n đ�nh k�m một b�o c�o chuy�n vi�n bổ t�c bởi Tiến Sĩ Ryan T. Bailey, người đặt c�u hỏi về c�c biện ph�p của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan về phẩm chất của nước v� độ đậm đặc của muối tr�n c�c giếng của Itu Aba. 460 Phi Luật T�n x�t thấy sự tr�nh b�y lịch sử xuất tr�nh bởi Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan quan hệ ở tầm mức n� triệt hủy c�c sự tuy�n nhận của Trung Quốc đối với c�c quyền độc quyền trong phạm vi �đường ch�n đoạn.� 461

 

439. ���������� Sau c�ng, Phi Luật T�n phản đối c�c lập luận của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan rằng nếu Phi�n T�a sẽ ph�n quyết Itu Aba l� một b�i đ�, �c�c vấn đề nghi�m trọng c� thể ph�t sinh, như một v�i nước sẽ kh�ng c�n c� thể tuy�n nhận c�c Khu Kinh Tế Độc Quyền của một số đảo n�o đ�.� 462 Phi Luật T�n ghi nhận rằng lập trường của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan bị triệt ti�u bởi th�i độ của Trung Quốc đối với sự tuy�n nhận của Nhật Bản một khu kinh tế độc quyền quanh Oki-no-Tori-shima.� N� cũng nhắc lại rằng việc kiềm chế c�c sự tuy�n nhận th�i qu� của Quốc Gia l� một trong c�c mục đ�ch của Điều 121(3) v� luật quốc tế n�i chung. 463 Phi Luật T�n cất lời thỉnh cầu của m�nh với Phi�n T�a để tr�nh một t�nh trạng của sự bất định nguy hiểm:

 

Tuy�n ph�n rằng một địa h�nh t� hon như Itu Aba c� thể l�m ph�t sinh sự hưởng quyền đối với một thềm lục địa hay Khu Kinh Tế Độc Quyền sẽ l�m tăng cường độ c�c sự tranh chấp chủ quyền nguy hiểm sẵn c� trong khu vực (v� c� thể ở c�c nơi kh�c của thế giới) v� cổ vỏ sự tổn hại hơn nữa đối với m�i trường thi�n nhi�n mong manh của Biển Nam Trung Hoa qua việc khuyến kh�ch C�c Quốc Gia tiến h�nh nhiều nỗ lực kh�c nữa để củng cố c�c sự tuy�n nhận của họ.� Một hậu quả như thế sẽ kh�ng nhất qu�n với c�c đối tượng v� mục đ�ch cốt l�i của C�ng Ước, tức �nhằm ph�t huy c�c sự sử dụng h�a b�nh c�c biển v� c�c đại dương, sự sử dụng c�ng bằng v� hữu hiệu c�c nguồn t�i nguy�n của ch�ng, sự bảo tồn c�c nguồn t�i nguy�n sinh động, v� sự nghi�n cứu, bảo vệ v� bảo tồn m�i trường biển.� N� cũng sẽ bất đồng kh�ng k�m với đối tượng trung t�m của Phần XV: sự d�n xếp h�a b�nh c�c sự tranh chấp. 464

 

 

440. Phi Luật T�n đệ tr�nh � kiến rằng c� hai c�ch để Phi�n T�a n� tr�nh c�c sự đe dọa n�y đối với h�a b�nh: hoặc tuy�n ph�n Itu Aba l� một b�i đ�, hay �ra lệnh cho cả Đ�i B�n, trong khi chơ đợi sự thỏa thuận về sự ph�n định ranh giới, kh�ng được h�nh sử bất kỳ quyền n�o li�n quan đến bất kỳ địa h�nh n�o tại Quần Đảo Spratly vượt qu� 12 [hải l�].� 465

 

 

ii.                  Thitu, West York v� c�c Địa H�nh L�c Thủy Triều D�ng Cao Kh�c

 

441. Phi Luật T�n, nước đ� chiếm cứ Thitu từ 1970, nhắc lại rằng n� chỉ tuy�n nhận một L�nh hải rộng 12 hải l� từ Thitu v� xem n� l� một b�i đ� theo c�c chủ đ�ch của Điều 121(3).� Phi Luật T�n ghi nhận rằng c� một giếng tr�n Thitu chứa đựng �nước lợ nhưng c� thể uống được�, nhưng nước phải được lọc cho sự ti�u thụ an to�n.� D�n số địa phương tr�n Thitu được di cư đến đ� v� được duy tr� bởi Ch�nh Phủ Phi Luật T�n từ 2001.� Chỉ c� thể trồng rau ở đ� bởi đất được li�n tục nhập cảng từ Palawan v� c�c đồ tiếp liệu được chở bằng t�u hải qu�n cho nh�n vi�n h�ng th�ng. 466 Phi Luật T�n lập luận rằng kh�ng c� �sợi nhau của sự yểm trợ của Phi Luật T�n, Thitu � giống như Itu Aba � kh�ng c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� cho ngay cả một cộng đồng nhỏ b� m� Phi Luật T�n duy tr� ở đ�. 467 C�c chuy�n vi�n của Phi Luật T�n c� đồng quan điểm như thế. 468

 

 

442. Phi Luật T�n ghi nhận rằng, với 0.21 c�y số vu�ng, West York c�n nhỏ hơn Thitu v� Itu Aba.� Giống như Thitu, Phi Luật T�n xem West York l� một �b�i đ� kh�ng c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế.� Theo Phi Luật T�n, kh�ng c� nước uống được v� n�ng nghiệp th� bất khả dĩ bởi độ muối mặn của nước l�m chậm sự tăng trưởng của c�c c�y cỏ được du nhập.� Kh�ng c� d�n cư, chỉ c� một Trạm quan s�t nhỏ c� qu�n số �t binh sĩ được nu�i dưỡng bởi đồ tiếp tế từ b�n ngo�i. 469 Do đ�, Phi Luật T�n đệ tr�nh � kiến rằng West Pork kh�ng c� điều kiện đủ để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay một đời sống kinh tế.

 

 

443. Phi Luật T�n v� c�c chuy�n vi�n của n� đưa ra c�c � kiến đệ tr�nh tương tự về t�nh trạng ph�p l� của c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao kh�c tại Quần Đảo Spratly, bao gồm North Danger Reef, South Danger Reef, Nanshan Island, Sand Cay, Loaita Island, v� Swallow Reef. 470

 

 

444. Phi Luật T�n x�t thấy c�c t�i liệu thu nhận được bởi Phi�n T�a từ c�c văn khố của Cơ Quan Thủy Văn Anh Quốc x�c nhận rằng Phi Luật T�n đ� xếp loại một c�ch ch�nh x�c c�c địa h�nh c�n lại như �c�c b�i đ� như được định nghĩa nơi Điều 121(3).� 471 Phi Luật T�n ghi nhận rằng Tập Chỉ Dẫn China Sea Directory kh�ng đề cập đến sự hiện hữu của bất kỳ cư d�n n�o tr�n c�c địa h�nh, 472 với c�c b�o c�o kh�c chỉ m� tả c�c d�u vết mờ nhạt nhất về sự hiện diện của con người, chẳng hạn như c�c giếng với nước �lợ�, như tr�n đảo Loaita Island, 473 hay c�c nền m�ng của một �t�p lều nhỏ� như trong trường hợp của Thitu. 474 Phi Luật T�n cũng ghi nhận sự thiếu vắng gần như ho�n to�n của c�y cối tr�n c�c địa h�nh b�n c�i. 475

 

 

445. Sau c�ng, Phi Luật T�n cũng x�t thấy rằng c�c t�i liệu thu nhận được bởi Phi�n T�a từ Thư Viện Quốc Gia v� C�c Văn Khố Quốc Gia Hải Ngoại của Ph�p Quốc x�c nhận rằng �c�c địa h�nh kh�c tại Biển Nam Trung Hoa l� kh�ng c� năng lực để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ch�nh ch�ng.� 476 Về kh�a cạnh n�y, Phi Luật T�n trưng dẫn một b�o c�o nội bộ của Ch�nh Phủ Ph�p năm 1949 n�i rằng �c�c đảo n�y kh�ng c� d�n số cố định v� chỉ c� c�y cối cằn cỗi.� 477

������

 

4.     Lập Trường Của Trung Quốc

 

 

446. Li�n quan đến C�c Luận Điểm Đệ Tr�nh Số 3, 5, v� 7 của Phi Luật T�n, Bản Lập Trường của Trung Quốc n�i rằng �Phi Luật T�n đang đặt cỗ xe trước con ngựa qua việc thỉnh cầu Phi�n T�a Trọng T�i x�c định, ngay cả trước khi vấn đề chủ quyền được b�n tới, vấn đề về sự tương hợp trong c�c sự tuy�n nhận tr�n biển của Trung Quốc với C�ng Ước.� 478 Trung Quốc đ� nhắc lại lập trường n�y trong c�c lời ph�t biểu gần đ�y hơn, lập luận rằng:

 

Theo luật quốc tế, thực thể (entity) hưởng dụng c�c sự hưởng quyền tr�n bi�n l� Quốc Gia sở hữu c�c địa h�nh tr�n biển, chứ kh�ng phải bản th�n c�c địa h�nh tr�n biển.� Mỗi sự hưởng quyền tr�n biển được r�ng buộc một c�ch c�ng nhi�n với Quốc Gia m� n� t�y thuộc.� Trong c�c điều khoản của n� về l�nh hải, khu tiếp gi�p, khu kinh tế độc quyền. v� thềm lục địa, C�ng Ước UNCLOS chuẩn cấp một c�ch c�ng nhi�n c�c sự hưởng quyền tr�n biển cho �Quốc Gia duy�n hải� của c�c khu tr�n biển li�n quan trong nội vụ.� Thật v� nghĩa để theo đuổi việc n�i su�ng về quy chế ph�p l� v� c�c sự hưởng quyền của c�c địa h�nh tr�n biển m� kh�ng đưa ra một quyết định sơ bộ về nước n�o l� �Quốc Gia duy�n hải� v� trong sự t�ch biệt với chủ quyền Quốc Gia.� Quy chế ph�p l� v� c�c sự hưởng quyền của c�c địa h�nh tr�n biển kh�ng cấu th�nh c�c sự tranh chấp thực sự trong bản th�n ch�ng, v� kh�ng c� tiền lệ trong luật quốc tế quyết định một c�ch n�o kh�c. 479

 

 

447. Phi�n T�a đ� b�c bỏ lập luận đ� trong Ph�n Quyết về Thẩm Quyền T�i Ph�n của m�nh, 480 cho rằng kh�ng cần thiết để quyết định trước ti�n c�c c�u hỏi về chủ quyền v� �rằng ho�n to�n khả dĩ để tiếp thu c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n từ tiền đề � rằng Trung Quốc th� đ�ng trong sự khẳng định của n� về chủ quyền tr�n B�i Cạn Scarborough Shoal v� Quần Đảo Spraptly.� 481

 

 

448. Trung Quốc cũng phản đối rằng Phi Luật T�n đ� thỉnh cầu c�c sự x�c định cụ thể về t�nh trạng ph�p l� chỉ tr�n ch�n địa h�nh tr�n biển, ch�nh yếu c�c địa h�nh tr�n đ� Trung Quốc hiện thời đang duy tr� một sự hiện diện.� Trung Quốc đ� thừa nhận rằng �điều r� r�ng l�, để x�c định c�c sự hưởng quyền tr�n biển của Trung Quốc dựa tr�n C�c Đảo Nansha chiếu theo C�ng Ước, tất cả địa h�nh tr�n biển hợp th�nh Quần Đảo Nansha phải được cứu x�t tới.� 482 Trung Quốc đ� n�u ra rằng Phi Luật T�n đ� bỏ s�t trong c�c sự x�c định thỉnh cầu của n� �đảo lớn nhất tại Quần Đảo Nansha, Taiping Dao [Th�i B�nh Đảo], hiện đang bị kiểm so�t bởi Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan của Trung Hoa [D�n Quốc],� cũng như c�c địa h�nh m� bản th�n Phi Luật T�n đang chiếm cứ.

 

 

449. Trung Quốc x�t thấy rằng n� �đ� c�, dựa tr�n Quần Đảo Nansha như một tổng thể, l�nh hải, khu kinh tế độc quyền, v� thềm lục đia,� 484 nhưng kh�ng đưa ra một c�ch c�ng khai lập trường của n� về sự �p dụng Điều 121(3) đối với mỗi trong c�c địa h�nh được x�c minh trong c�c Luận Điểm Đệ Tr�nh của Phi Luật T�n.� Sự im lặng ho�n to�n của Trung Quốc trong kh�a cạnh n�y c� thể tương phản với (a) c�c lập trường của C�c Quốc Gia như Việt Nam, Nam Dương v� Phi Luật T�n 485 rằng c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao tại Quần Đảo Spratly l� �đ� theo c�c chủ đ�ch của Điều 121(3) v� chỉ được hưởng quyền tr�n một l�nh hải rộng 12 hải l�, (b) lập trường �m chỉ trong Hồ Sơ Đệ Tr�nh Chung của M� Lai v� Việt Nam l�n Ủy Hội CLCS c� n�u ra c�c tọa độ ch�nh thức cho giới hạn 200 hải l� của c�c thềm lục địa của hai Quốc Gia, chỉ vẽ từ c�c điểm cơ sở kề cận với Born�o v� đất liền của Việt Nam v� kh�ng phải từ bất kỳ địa h�nh n�o tại Quần Đảo Spratly; 486 v� (c) c�c sự khẳng định gần đ�y bởi Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan rằng Itu Aba �hội đủ điều kiện một c�ch kh�ng thể tranh c�i như một �h�n đ�o� đ�ng theo c�c quy định chi tiết của Điều 121� v� c� thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người v� một đời sống kinh tế của ri�ng n� v� �ch�nh v� thế nhất quyết kh�ng phải l� một �b�i đ�.� 487

 

 

450. Tuy thế, c�c lập trường của trung Quốc về t�nh trạng ph�p l� của một số địa h�nh, cũng như � nghĩa của Điều 121 n�i chung, c� thể được nhận thức từ c�c luật, c�c văn thư trao đổi ngoại giao, v� c�c lời ph�t biểu c�ng khai của ch�nh n�.

 

 

(a)   C�c Lời Ph�t Biểu Của Trung Quốc Về � Nghĩa Của Điều 121(3)

 

 

451. Trung Quốc c� đưa ra c�c sự tr�nh b�y ngoại giao biểu lộ lập trường v� �c�c sự quan t�m nghi�m trọng� của n� về sự điều h�nh của Điều 121(3) trong thực tiễn, nhất l� trong khung cảnh của việc phản đối sự tuy�n nhận hồi Th�ng Mười Một năm 2008 của Nhật Bản về một thềm lục địa nới rộng từ Oki-no-Tori-shima. 488 Oki-no-Tori-shima l� một v�ng cung san h�, tọa lạc tại ph�a t�y Th�i B�nh Dương giữa Okinawa v� C�c Đảo Northern Mariana Islands, trong đ� chỉ c� hai nh�nh nhỏ nh� l�n cao một c�ch tự nhi�n tr�n mặt nước l�c thủy triều d�ng cao.

 

 

452. Trong một Gi�c Thư gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc đề ng�y 6 Th�ng Hai 2009, được đệ tr�nh để trả lời sự đệ tr�nh của Nhật Bản l�n Ủy Hội CLCS li�n can đến c�c giới hạn của thềm lục địa nới d�i, Trung Quốc đ� b�y tỏ quan điểm của n� rằng khi C�c Quốc Gia h�nh sử c�c quyền để thiết lập c�c giới hạn v�nh ngo�i của thềm lục địa của ch�ng vượt qu� 200 hải l�, ch�ng �cũng phải c� nghĩa vụ t�n trọng tầm mức của Khu Vực Đ�y Biển Quốc Tế � vốn l� di sản chung của nh�n loại, v� kh�ng được ảnh hưởng đến c�c quyền lợi tổng thể của cộng đồng quốc tế n�i chung.� 489 Trung Quốc đ� nhấn mạnh rằng tất cả C�c Quốc Gia �phải thi h�nh C�ng Ước trọn g�i của n� v� bảo đảm sự trung thực của C�ng Ước, đặc biệt, bảo đảm rằng tầm mức của Khu Vực [Đ�y Biển Quốc Tế] kh�ng phải chịu bất lỳ sự x�m lấn bất hợp ph�p n�o.� 490 Cụ thể về Oki-no-Tori-shima, Trung Quốc đ� n�i tiếp như sau:

 

Điều sẽ được ghi nhận rằng c�i gọi l� Đảo Oki-no-Tori Shima Island trong thực tế l� một b�i đ� như được đề cập tới trong Điều 121(3) của C�ng Ước.� V� thế, Ch�nh Phủ Trung Quốc muốn thu h�t � sự ch� � � đến sự kh�ng ph� hợp với C�ng Ước li�n quan đến sự bao h�m đ� Oki-no-Tori trong hồ sơ Đệ Tr�nh của Nhật Bản.

 

Điều 121(3) của C�ng Ước quy định rằng, �C�c b�i đ� kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ri�ng ch�ng sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.�� C�c dữ liệu khoa học cung ứng ph�t hiện một c�ch đầy đủ rằng b�i đ� Oki-no-Tori, trong c�c trạng th�i tự nhi�n của n�, hiển nhi�n kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ri�ng n�, v� do đ� sẽ kh�ng c� khu vực kinh tế độc quyền hay thềm lục địa.� N� c�ng kh�ng c� quyền tr�n một thềm lục địa nới d�i vượt qu� 200 hải l�. 491

 

 

453. Một �t th�ng sau đ�, trước khi c� Phi�n Họp Lần Thứ 19 của C�c Quốc Gia Kết Ước V�o C�ng Ước trong Th�ng Năm 2009, Trung Quốc đ� đề nghị rằng nghị trịnh bao gồm một đề mục bổ t�c nhan đề �Khu Vực Đ�y Biển Quốc Tế như di sản chung của nh�n loại v� điều 121 của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc về Luật Biển.� 492 Trong một văn thư giải th�ch k�m theo đề nghị của m�nh, Trung Quốc đ� nhắc lại nghĩa vụ tổng qu�t về thiện ch� trong Điều 300 của C�ng Ước v� ph�t biểu rằng trong c�c hồ sơ đệ tr�nh li�n can đến c�c giới hạn v�nh ngo�i của thềm lục địa;

 

�C�c Quốc Gia duy�n hải phải tu�n h�nh đầy đủ bản C�ng Ước, cứu x�t đến c�c quyền lợi tổng thể của cộng đồng quốc tế, v� kh�ng được giải th�ch C�ng Ước trong một c�ch thi�n vị, kh�ng được đặt quyền lợi ri�ng của m�nh l�n tr�n c�c quyền lợi tổng thể của cộng đồng quốc tế, c�ng như kh�ng x�m phạm đến Khu Vực l� di sản chung của nh�n loại. 493

 

 

454. Trung Quốc đ� ghi nhận rằng phần lớn C�c Quốc Gia t�n trọng c�c điều khoản của C�ng Ước v� thực hiện �c�c nỗ lực nghi�m chỉnh để bảo to�n c�c quyền lợi tổng thể của cộng đồng quốc tế khi tuy�n nhận c�c quyền của ch�ng.� Tuy nhi�n, Trung Quốc nhận x�t rằng:

 

Cũng c� một số trường hợp trong đ� C�ng Ước đ� kh�ng được t�n trọng, th� dụ, c�c sự tuy�n nhận thềm lục địa trong phạm vi v� vượt qu� 200 hải l� với một tảng, b�i đ� biệt lập trong đại dương l�m điểm cơ sở.� Việc thừa nhận sự tuy�n nhận như thế sẽ đặt ra một tiền lệ c� thể dẫn đến sự x�m phạm tr�n biển tự do v� Khu Vực [Đ�y Biển Quốc Tế] ở một quy m� lớn hơn.� V� thế, cộng đồng quốc tế cần phải b�y tỏ c�c sự quan t�m nghi�m trọng tr�n vấn đề n�y. 494

 

 

455. Trung Quốc đ� tr�ch dẫn c�c sự dự liệu của Điều 121(3) v� tuy�n bố:

 

C�ch thức thi h�nh sự dự liệu n�y li�n quan đến sự giải th�ch v� �p dụng c�c nguy�n tắc quan trọng của C�ng Ước, v� c�c quyền lợi tổng thể của cộng đồng quốc tế, v� l� một vấn đề then chốt cho sự cứu x�t đ�ng đắn sự đệ tr�nh li�n đới li�n can đến c�c giới hạn v�nh ngo�i của thềm lục địa, v� sự bảo to�n di sản chung của nh�n loại. 495

 

������ Trung Quốc đ� lập luận rằng đ� c� một nhu cầu cho �một số sự chỉ dẫn th�ch đ�ng� về vấn đề h�m � ph�p l� của Điều 121 tr�n sự bảo vệ di sản chung của nh�n loại.

 

 

456. Trong Kh�a Họp Thứ 15 của Cơ Quan Thẩm Quyền Đ�y Biển Quốc Tế trong Th�ng S�u 2009, Trung Quốc đ� n�u l�n vấn đề c�c b�i đ� theo Điều 121(3) trong khung cảnh c�c sự đệ tr�nh thềm lục địa đặc biệt v� �đ� lập luận rằng Cơ Quan Thẩm Quyền Đ�y Biển Quốc Tế đ� l� một diễn đ�n đ�ng đắn để thảo luận vấn đề bởi n� c� sự ủy nhiệm để bảo vệ di sản chung của nh�n loại.� 496 Đề cập đến Điều 121(3), đại diện Trung Quốc �th�c giục c�c Quốc Gia hội vi�n cần được hướng dẫn bởi văn từ v� tinh thần của C�ng Ước để tr�nh bất kỳ sự x�m phạm n�o đến di sản chung của nh�n loại.� 497

 

 

457. Trung Quốc đ� lập lại lập trường của m�nh về Oki-no-Tori-shima trong Gi�c Thư ng�y 3 Th�ng T�m 2011 gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, sau khi Korea cũng đăng k� một sự phản đối.� Trung Quốc ph�t biểu rằng n� �nhất qu�n chủ trương rằng b�i đ� Oki-no-Tori, trong c�c trạng th�i tự nhi�n của n�, hiển nhi�n kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ri�ng n� v� do đ� chiếu theo Điều 121(3), b�i đ� Oki-no-Tori �sẽ kh�ng c� khu kinh tế độc quyền hay thềm lục địa�. 498 Trung Quốc n�i tiếp:

 

�sự �p dụng Điều 121(3) của C�ng Ước li�n quan dến tầm mức của Khu Vực Đ�y Biển Quốc Tế như di sản chung của nh�n loại, li�n hệ đến c�c quyền lợi tổng thể của cộng đồng quốc tế, v� l� một vấn đề ph�p l� quan trọng c� bản chất tổng qu�t.� Việc tuy�n nhận thềm lục địa từ b�i đ� Oki-no-Tori sẽ x�m phạm một c�ch nghi�m trọng Khu Vực [Đ�y Biển Quốc Tế] như di sản chung của nh�n loại. 499

 

 

458. Xuy�n qua c�c sự ph�t biểu thuật lại như tr�n, Trung Quốc đ� biểu lộ một th�i độ mạnh mẽ về tầm quan trọng của Điều 121(3).� N� đ� nhiều lần �m chỉ đến c�c sự bất trắc đối với �di sản chung của nh�n loại� v� �c�c quyền lợi tổng thể của cộng đồng quốc tế� nếu Điều 121(3) kh�ng được �p dụng một c�ch th�ch đ�ng đối với c�c địa h�nh nhỏ b� m� trong �c�c trạng th�i tự nhi�n� của ch�ng, hiển nhi�n kh�ng thể chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ri�ng ch�ng.� Tuy nhi�n, Trung Quốc đ� kh�ng gi�m định c�c yếu tố đ� trong bất kỳ sự ph�n t�ch cụ thể n�o của phần lớn c�c địa h�nh c� biệt tại Biển Nam Trung Hoa, như được thảo luận b�n dưới.

 

(b)   Lập Trường Của Trung Quốc Về T�nh Trạng Ph�p L� Của B�i Cạn Scarborough Shoal

 

459. Trung Quốc tuy�n nhận chủ quyền tr�n B�i Cạn Scarborough Shoal� m� tại Trung Quốc được gọi l� �Huangyan Dao� [Ho�ng Nham Đảo] v� được xem l� một phần của Quần Đảo Zhongsha (Trung Sa). 500

 

 

460. Trong bản Tuy�n Bố của Ch�nh Phủ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về L�nh Hải của Trung Quốc năm 1958 của Trung Quốc (1958 Declaration of the Government of the People�s Republic of China on China�s Territorial Sea), Trung Quốc đ� tuy�n bố một l�nh hải 12 hải l� từ �tất cả c�c l�nh thổ --- kể cả Quần Đảo Zhongsha Islands.� 501 Luật về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p năm 1992 (1992 Law on the Territorial Sea and the Contiguous Zone) của Trung Quốc cũng c� bao gồm Quần Đảo Zhongsha trong l�nh thổ của Trung Quốc ph�t sinh ra một l�nh hải rộng 12 hải l�. 502

 

 

461. Đi liền với sự ph� chuẩn C�ng Ước của n� h�m 7 Th�ng S�u 1996, Trung Quốc đ� tuy�n bố một khu kinh tế độc quyền� 200 hải l� v� một thềm lục địa ph� hợp với c�c sự điều khoản của C�ng Ước v� t�i x�c nhận chủ quyền của n� tr�n c�c đảo được liệt k� nơi Điều 2 của Luật Về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p năm 1992 của n�. 503 �Theo Đạo Luật Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa năm 1998 của Trung Quốc, khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa của Trung Quốc sẽ được đo đến 200 hải l� t�nh từ �c�c đường cơ sở từ đ� bề rộng của l�nh hải được đo lường.� 504 Tuy nhiện Trung Quốc đ� kh�ng c�ng bố �c�c đường cơ sở từ đ� bề rộng của l�nh hải cho B�i Cạn Scarborough Shoal được đo lường�.� Trong khi Trung Quốc c� n�i rằng n� được hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa từ Quần Đảo Spratly, chiếu theo c�c điều khoản li�n quan của C�ng Ước v� ph�p chế kể tr�n, n� đ� kh�ng đưa ra sự tuy�n nhận như thế một c�ch cụ thể đối với B�i Cạn Scarborough Shoal. 505

 

 

462. Tuy nhiều, nhiều lời ph�t biểu kh�c nhau của Bộ Ngoại Giao Trung Quốc cho thấy rằng Trung Quốc xem B�i Cạn Scarborough Shoal �t nhất l� một cao điểm l�c thủy triều l�n cao trong định nghĩa về �đảo� chiếu theo Điều 121(3) của C�ng Ước.� Th� dụ, v�o ng�y 22 Th�ng Năm 1997, một bản thuyết tr�nh b�o ch� nhan đề �Tuy�n Bố Của Bộ Ngoại Giao Trung Quốc về Huangyandao� c� n�i:

 

Huangyan Dao đ� lu�n lu�n thuộc l�nh thổ Trung Quốc v� tư thế ph�p l� của n� đ� được x�c định từ l�u.� Theo Điều 121 của UNCLOS, Huangyandao được bao quanh bởi nước ở mọi ph�a v� l� một khu vực đất đai kh� r�o tự nhi�n cao hơn mực nước l�c thủy triều d�ng cao: n� kh�ng phải l� một b�i cạn hay rạn san h� bị nhận ch�m kh�ng nổi l�n b�n tr�n mặt nước quanh năm.

 

Phi Luật T�n chưa hề th�ch đố lập trường rằng Huangyandao l� l�nh thổ của Trung Quốc.� Gần đ�y, ph�a Phi Luật T�n đột nhi�n tuy�n nhận rằng n� c� thẩm quyền t�i ph�n tại biển tr�n Hiuangyandao bởi v� h�n đảo nằm trong Khu Kinh Tế Độc Quyền 200 hải l� của Phi Luật T�n.� Lập trường n�y vi phạm c�c nguy�n tắc của luật quốc tế v� C�ng Ước UNCLOS � Vấn đề Huangyandao l� một vấn đề của chủ quyền l�nh thổ; sự ph�t triển v� khai th�c Khu Kinh Tế Độc Quyền l� một vấn đề về thẩm quyền t�i ph�n tr�n biển, bản chất của hai vấn đề th� kh�c nhau �Theo luật quốc tế, trong một t�nh trạng nếu c� một sự chồng lấn c�c Khu Kinh Tế Độc Quyền giữa c�c nước li�n can, h�nh vi của một nước đơn phương tuy�n c�o Khu Kinh tế Độc Quyền 200 hải l� của m�nh l� v� hiệu lực.� Phạm vi của c�c Khu Kinh Tế Độc Quyền của Trung Quốc v� Phi Luật T�n phải được giải quyết xuy�n qua c�c sự thương thảo dựa tr�n c�c nguy�n tắc v� c�c sự quy định của luật quốc tế. 506

 

 

463. Lời tuy�n bố kể tr�n biểu lộ quan điểm của Trung Quốc rằng B�i Cạn Scarborough Shoal l� một h�n đảo m� kh�ng tham gia v�o một sự ph�n t�ch l� liệu n� c� thể l� một b�i đ� hay kh�ng chiếu theo c�c chủ đ�ch của Điều 121(3) của C�ng Ước. �Tuy nhi�n, Trung Quốc c� �m chỉ đến một t�nh trạng của hai �Khu Kinh Tế Độc Quyền chồng lấn nhau� chứ kh�ng phải một t�nh trạng của một khu kinh tế độc quyền chồng lấn chỉ với một l�nh hải.� Bởi B�i Cạn Scarborough Shoal nằm c�ch hơn 200 hải l� t�nh từ bất kỳ địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao n�o kh�c được tuy�n nhận bởi Trung Quốc, sự đề cập đến �c�c Khu Kinh Tế Độc Quyền chồng lấn� khiến nghĩ rằng Trung Quốc c� thể xem B�i Cạn Scarborough Shoal sẽ được hưởng dụng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền.

 

 

464. Trong Th�ng Bảy 1998, theo một hồ sơ về �C�c Cuộc Tham Khảo Giữa Bộ Ngoại Giao Trung Quốc v� Phi Luật T�n Lần Thứ 10� được tổ chức tại Manila h�m 30 Th�ng Bảy 1998, Bộ Trưởng Ngoại Giao Trung Quốc đ� b�y tỏ quan điểm rằng �HuangyanDao kh�ng phải l� một cồn c�t m� đ�ng hơn một h�n đảo,� 507 trong sự cải ch�nh r� r�ng một quan điểm được b�y tỏ trước đ� bởi Thứ Trưởng Ngoại Giao Phi Luật T�n rằng B�i Cạn Scarborough Shoal l� b�i c�t cạn, �kh�ng phải l� một h�n đảo c� thể tiếp nhận sự tuy�n nhận l�nh thổ chủ quyền.� 508 Một lần nữa, lời tuy�n bố n�y chỉ ph�t lộ lập trường của Trung Quốc về sự xếp loại địa h�nh như một địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao cho c�c chủ đ�ch của Điều 121(1) khi kh�c biệt với một cao điểm l�c thủy triều xuống thấp hay b�i cạn bị nhận ch�m dưới nước.� N� kh�ng n�i rằng liệu địa h�nh c� thuộc v�o loại ngoại lệ của �c�c b�i đ� của Điều 121(3) hay kh�ng.

 

 

465. Tuy nhi�n, Trung Quốc c� thực hiện một số h�nh động n�o đ� khiến Phi�n T�a nghĩ l� Trung Quốc xem B�i Cạn Scarborough Shoal l� một h�n đảo hưởng quyền đầy đủ.� Như đ� thảo lu�n b�n tr�n li�n quan đến sự tuy�n nhận c�c quyền lịch sử của trung Quốc (xem c�c đoạn 209 đến 211), trong năm 2012 Trung Quốc đ� ngăn cấm việc đ�nh c� tại v�ng ph�a bắc Bắc vĩ độ 120 tại Biển Nam Trung Hoa. �Trung Quốc cũng đ� phản đối sự chuẩn cấp c�c đặc nhượng dầu hỏa của Phi Luật T�n tại L� West Calamian Block (SC-58) kề cận bờ biển của đảo Palawan, phần lớn trong đ� nằm b�n ngo�i 200 hải l� của bất kỳ địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao n�o được tuy�n nhận bởi Trung Quốc, ngoại trừ B�i Cạn Scarborough Shoal.� Trung Quốc đ� kh�ng n�i chi tiết về căn bản cho c�c h�nh động n�y, vốn c� thể được dựa hoặc tr�n một l� thuyết về c�c quyền lịch sử hay tr�n một sự tuy�n nhận một khu kinh tế độc quyền từ B�i Cạn Scarborough Shoal.

 

(c)    Lập Trường Của Trung Quốc về T�nh Trạng Ph�p L� Của Itu Aba

 

 

466. Theo Trung Quốc, Itu Aba l� một đảo hưởng quyền đầy đủ, hội đủ diều kiện hưởng quyền đối với một khu kinh tế độc quyền v� thềm lục địa.� V�o ng�y 3 Th�ng S�u 2016, Ph�t Ng�n Vi�n Bộ Ngoại Giao Trung Quốc đ� tuy�n bố như sau:

 

Trong lịch sử, c�c ngư phủ Trung Quốc đ� cư ngụ tr�n Taiping Dao trong nhiều năm, l�m việc v� sinh sống tại d�, thực hiện c�c hoạt động đ�nh c�, đ�o giếng lấy nước ngọt, canh t�c đất đai v� l�m vườn, x�y cất c�c t�p lều v� đền ch�a, v� nu�i c�c gia s�c.� C�c hoạt động kể tr�n đều được ghi ch�p một c�ch r� r�ng trong Geng Lu Bu (Cẩm Nang Của C�c Hải Lộ) được lưu truyền từ thế hệ n�y sang thế hệ kia giữa c�c ngư phủ Trung Hoa, cũng như trong nhiều sổ nhật k� hải h�nh t�y phương trước thập ni�n 1930.

 

C�ch thức lao động v� sinh sống của d�n Trung Hoa tr�n Taiping Dao chứng minh đầy đủ rằng Taiping Dao l� một �đảo� c� năng lực ho�n to�n để chống đỡ cho sự cư tr� của con người hay đời sống kinh tế của ri�ng n�.� Mưu toan của Phi Luật T�n để h�nh dung Taiping Dao như một �b�i đ� phơi b�y rằng mục đ�ch của n� để khởi xướng sự trọng t�i l� nhằm phủ nhận chủ quyền của Trung Quốc tr�n Quần Đảo Nansha v� c�c quyền hạn v� quyền lợi tr�n biển li�n hợp. 509

 

 

467. Lập trường c�ng khai n�y cũng được n�u l�n trước đ�y bởi c�c sự b�nh luận của Trung Quốc về c�c lời ph�t biểu của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan �nhấn mạnh rằng Taiping Dao [Itu Aba] đ�p ứng với định nghĩa về đảo theo C�ng Ước UNCLOS v� do đ� hội đủ điều kiện để sở đắc khu kinh tế độc quyền, thềm lục địa v� c�c quyền hạn v� quyền lợi tr�n biển kh�c.�� Khi được hỏi � kiến, Ph�t Ng�n Vi�n Bộ Ngoại Giao của Trung Quốc đ� trả lời với c�c nhận x�t sau đ�y:

 

Quần Đảo Nansha kể cả Taiping Dao đ� l� l�nh thổ của Trung Quốc từ thời thượng cổ.� Người d�n Trung Hoa đ� từ l�u sinh sống v� l�m việc ở đ� một c�ch li�n tục.� Trung Quốc xem Quần Đảo Nansha Islands như một tổng thể khi tuy�n nhận c�c quyền hạn v� quyền lợi tr�n biển, v� người d�n Trung Quốc đối diện Eo Biển đều c� tr�ch nhiệm bảo to�n l�nh thổ được lưu truyền từ tổ ti�n ch�ng t�i.� Trung Quốc cương quyết chống lại c�c mưu toan của Phi Luật T�n nhằm phủ nhận một c�ch đơn phương chủ quyền l�nh tổ c�ng c�c quyền hạn v� quyền lợi tr�n biển của Trung Quốc tại Biển Nam trung Hoa xuy�n qua vụ trọng t�i. 510

 

 

468. Trong sự ph�t biểu n�y, Trung Quốc đ� kh�ng m�u thuẫn với sự biểu thị đặc điểm của Nh� Chức Tr�ch Đ�i Loan về Itu Aba như một đảo hưởng quyền đầy đủ, m� đ�ng hơn đ� khẳng định rằng người d�n của n� đ� sinh sống v� l�m việc tr�n Itu Aba một c�ch li�n tục, phản ảnh c�c th�nh tố �sự cư tr� của con người v� �đời sống kinh tế� nơi Điều 121(3) của C�ng Ước.

 

(d)   Lập trường Của Trung Quốc Về T�nh Trạng Ph�p L� Của C�c Địa H�nh Kh�c Tại Quần Đảo Spratly

 

 

469. Trong khi Trung Quốc kh�ng đưa ra c�c sự ph�t biểu về t�nh trạng ph�p l� của c�c địa h�nh cụ thể kh�c tại Quần Đảo Spratly theo Điều 121, n� c� đưa ra c�c lời tuy�n bố tổng qu�t rằng Quần Đảo Spratly như một tổng thể ph�t sinh ra c�c sự hưởng quyền tr�n biển đầy đủ.� Trong Bản Lập Trường của m�nh, Trung Quốc đ� lập luận rằng sự tuyển chọn của Phi Luật T�n c�c địa h�nh đặc biệt l� �một mưu toan nhằm phủ nhận chủ quyền của Trung Quốc tr�n Quần Đảo Nansha như một tổng thể.� 511

 

 

470. Trong một Gi�c Thư gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc h�m 14 Th�ng Tư 2011, Trung Quốc đ� lập lại c�c sự tuy�n nhận chủ quyền của n� đối với �c�c đảo tại Biển Nam Trung Hoa v� c�c hải phận kề cận� v� tuy�n bố rằng n� �hưởng dụng c�c quyền chủ quyền v� thẩm quyền t�i ph�n tr�n c�c hải phận li�n hợp (relevant waters) cũng như đ�y biển v� lớp đất dưới đ�y biển theo đ�.� 512 Trung Quốc c� n�i th�m rằng:

 

Theo c�c điều khoản li�n hợp của C�ng Ước Li�n Hiệp Quốc Về Luật Biển năm 1982, cũng như Luật của C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về L�nh Hải v� Khu Tiếp Gi�p (1992) v� Luật Về Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa của Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (1998), Quần Đảo Nansha Islands của Trung Quốc được hưởng quyền đầy đủ về L�nh Hải, Khu Kinh Tế Độc Quyền v� Thềm Lục Địa. 513

 

 

471. Trung Quốc đ� lập lại lời ph�t ng�n n�y trong Văn Bản Lập Trường của n�. 514 Tuy nhi�n, với t�nh trạng rằng Bản Lập trường �kh�ng b�y tỏ bất kỳ lập trường n�o về c�c vấn đề thực chất li�n hệ đến vấn đề chủ yếu của vụ trọng t�i,� 515 kh�ng c� c�c sự hiểu biết s�u sắc n�o kh�c về lập trường của Trung Quốc về sự �p dụng Điều 121 đối với c�c địa h�nh cụ thể tại Quần Đảo Spratly c� thể được r�t ra từ n�.

 

 

472. Đến mức Phi�n T�a hay biết, Trung Quốc đ� kh�ng c� c�c sự ph�t biểu chuy�n biệt về t�nh trạng ph�p l� của Rạn San H� Johnson Reef, Cuarteron Reef, Fiery Cross Reef, Gaven Reef (North), hay McKennan Reef theo c�c chủ đ�ch của Điều 121(3) của C�ng Ước.� Kh�ng c� c�c sự thuyết tr�nh b�o ch� về c�c địa h�nh đ� khả s�nh với lời tuy�n bố năm 1997 về B�i Cạn Scarborough Shoal 516 hay lời tuy�n bố gần đ�y của Trung Quốc về Itu Aba. 517 Trung Quốc cũng kh�ng đưa ra bất kỳ c�c lời tuy�n bố khả s�nh n�o về c�c địa h�nh l�c thủy triều d�ng cao kh�c, quan trọng hơn, tại Quần Đảo Spratly, ngoại trừ về Itu Aba.

 

 

5.     C�c Sự Cứu X�t Của Phi�n T�a

 

 

(c�n tiếp)

 

___

CH� TH�CH

373. 1958 Convention on the Territorial Sea and the Contiguous Zone, art. 10.

374. Xem, th� dụ, 1958 Convention on the Territorial Sea and the Contiguous Zone; International Law Commission, Report of the International Law Commission Covering the Work of its Eighth Session, UN Doc. A/3159 (4 Th�ng Bẩy 1956).

 

375. Xem Convention on the Continental Shelf, art. 1, 25 Th�ng Tư 1958, 499 UNTS 311 (từ giờ về sau gọi tắt l� 1958 Convention on the Continental Shelf.

 

376. Muốn c� một sự tường thuật chi tiết về lịch sử thương thảo Điều 121 C�ng Ước, xem United Nations, Office for Ocean Affairs and the Law of the Sea, The Law of the Sea: R�gime of Islands: Legislative History of Part VIII (Article 121) of the United Nations Convention on the Law of the Sea (1988).

 

377. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 152-153.

378. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 400.

 

379. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 156; cũng xem Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 155-157.

 

380. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 413(G).

 

381. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 404, 413(G).

 

382. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 172.

 

383. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 402.

 

384. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 402

385. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 402.

 

386. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 405-406.

 

387. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 405-406.

388. Republic of the Philippines, Republic Act No. 9522, An Act to Amend Certain Provisions of Republic Act No. 3046, as amended by Republic Act No. 5446, to Define the Archipelagic Baseline of the Philippines and for Other Purposes (10 Th�ng Ba 2009) (Phụ Lục 60).

 

389. Th�ng Tư, c�c đoạn 5.1-5.114.

 

390. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 62; cũng xem Văn Thư, đoạn 5.26.

391. Th�ng Tư, c�c đoạn 5.16-5.26; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 62-65.

 

392. Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 11.

 

393. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 3), c�c trang 92-93; Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 108 (11 Th�ng Ba 2016).

 

394. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 67-69.

 

395. Th�ng Tư, đoạn 5.26.

 

396. Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 44; cũng xem B�o C�o Schofield, trang 18.

397. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 69-70.

 

398. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 73-75, 88; Văn Thư, đoạn 5.37.

 

399. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 78.

 

400. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 81.

 

401. Th�ng Tư, đoạn 5.56.

 

402. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 82.

403. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 85.

 

404. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 87.

 

405. Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 45; C. Schofield, v� c�c t�c giả kh�c, An Appraisal of the Geographical Characteristics and Status of Certain Insular Features in the South China Sea (Th�ng Ba 2015) (Phụ Lục 513).

 

406. Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), c�c trang 8-9, trang 45.

 

407. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 77; (Day 4), c�c trang 36-37; Th�ng Tư, đoạn 5.106; D. Anderson, �Islands and Rocks in the Modern Law of the Sea,� in United Nations Convention on the Law of the Sea 1982: A Commentary, Vol. II, trang 313 (M. Nordquist, et. al. eds., 2002); R. Platz�der, Third United Nations Conference on the Law of the Sea: Documents, Vol. IV, trang 222 (1987); United Nations, Office for Ocean Affairs and the Law of the Sea, The Law of the Sea: R�gime of Islands: Legislative History of Part VIII (Article 121) of the United Nations Convention on the Law of the Sea, Part 8, c�c trang 44-45 (1988); C. Schofield, �What�s at Stake in the South China Sea? Geographical and Geopolitical considerations,� trong quyển Beyond Territorial Disputes in the South China Sea, trang 11 ở trang 23 (2013); M. Gjetnes, �The Spratlys: Are They Rocks or Islands?,� Ocean Development and International Law, Vol. 32, No. 2, trang 191 ở trang 200 (2001).

 

408. Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 48.

409 Th�ng Tư, c�c đoạn 5.28-5.33; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 58, 89.

 

410. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 124.

 

411. Th�ng Tư, c�c đoạn 5.107-5.114; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 124-127; Maritime Delimitation in the Black Sea (Romania v. Ukraine), Judgment, ICJ Reports 2009, trang 61; Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624; Dubai/Sharjah Border Arbitration, Award of 19 Th�ng Mười 1981, ILR, Vol. 91, trang 543; Delimitation of the Continental Shelf Between the United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, and the French Republic, Decision of 30 Th�ng S�u 1977, RIAA, Vol. XVIII, trang 3; Delimitation of the Maritime Boundary Between Bangladesh and Myanmar in the Bay of Bengal (Bangladesh v. Myanmar), Judgment of 14 Th�ng Ba 2012, ITLOS Reports 2012.

 

412. Th�ng Tư, c�c đoạn 5.112-5.113.

 

413. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 127; (Day 4), c�c trang 10-11.

 

414. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 129; cũng xem Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, c�c đoạn 109-115 (11 Th�ng Ba 2015).

 

415. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 129.

 

416. Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 33.

 

417. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 88.

 

418. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 107 (11 Th�ng Ba 2016).

 

419. Xem Th�ng Tư, c�c đoạn 5.137, 7.31, 7.145; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 17-18, 30-34; (Day 4), c�c trang 40, 50-52; B�o C�o Schofield, trang 18; Supplemental Written Submission, Vol. II, c�c trang 50, 80, 104, 160.

 

420. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 91-92.

 

421. Territorial and Maritime Dispute (Nicaragua v. Colombia), Judgment, ICJ Reports 2012, trang 624.

 

422. Th�ng Tư, c�c đoạn 5.89-5.95; Supplemental Written Submission, Vol. II, c�c trang 48-51, 78-81, 102-105, 158-161.

423. Th�ng Tư, đoạn 5.95.

 

424. Th�ng Tư, c�c đoạn 5.44-5.48.

 

425. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 94.

 

426. Th�ng Tư, c�c đoạn 5.96-5.114; Supplemental Written Submission, Vol. I, c�c trang 117-118, c�c đoạn 1-4; B�o C�o Schofield, trang 18.

 

427. Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), c�c trang 41-42. Cũng xem Th�ng Tư, c�c đoạn 5.96-5.97; Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 45 (11 Th�ng Ba 2016).

 

428. Th�ng Tư, đoạn 5.97; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), c�c trang 72, 111; (Day 4), c�c trang 28, 47, 50; cũng xem Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n đối với Y�u Cầu Cho � Kiến về C�c T�i Liệu Bổ T�c li�n quan đến t�nh trạng ph�p l� của đảo Itu Aba của Phi�n T�a đề ng�y 1 Th�ng Tư 2016, c�c đoạn 42, 51 (25 Th�ng Tư 2016) (từ giờ về sau gọi tắt l� �Written Responses of the Philippines về đảo Itu Aba (25 Th�ng Tư 2016)�).

 

429. T.C. Huang, v� c�c t�c giả kh�c, �The Flora of Taipingtao (Itu Aba Island),� Taiwania, Vol. 39, No. 1-2, trang 1 (1994) (Phụ Lục 254).

 

430. Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 22; cũng xem Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n đối với Y�u Cầu cho � Kiến đề ng�y 1 Th�ng Tư 2016 của Phi�n T�a, 25 Th�ng Tư 2016, c�c đoạn 18, 24, 33; Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về đảo Itu Aba, c�c đoạn 27, 30 (25 Th�ng Tư 2016); Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, c�c đoạn 10-12 (3 Th�ng S�u 2016).

 

431. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 113; Văn Bản Đệ Tr�nh Bổ T�c (Supplemental Written Submission), Vol. II, trang 177; cũng xem Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về đảo Itu Aba, c�c đoạn 19-20 (25 Th�ng Tư 2016); Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 7 (3 Th�ng S�u 2016).

 

432. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n đối với Y�u Cầu Cho � Kiến về C�c T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc của Phi�n T�a đề ng�y 1 Th�ng Tư 2016, đoạn 26 (28 Th�ng Tư 2016) (từ giờ về sau gọi tắt l� �Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc (28 Th�ng Tư 2016)�).

 

433. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, đoạn 27 (28 Th�ng Tư 2016); China Sea Directory Vol. II (ấn bản lần thứ 1, 1868), c�c trang 70-71.

 

434. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, c�c đoạn 28-29 (28 Th�ng Tư 2016).

 

435. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, đoạn 30 (28 Th�ng Tư 2016).

 

436. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, c�c đoạn 31-32 (28 Th�ng Tư 2016).

 

437. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 2 (3 Th�ng S�u 2016).

 

438. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, c�c đoạn 14-15 (3 Th�ng S�u 2016); Division Botanique � l�Institut des Recherches Agronomiques de l�Indochine, �Visite Botanique au R�cif Tizard,� Bulletin �conomique de l�Indochine, c�c trang 769, 773-774 (Th�ng Ch�n-Th�ng Mười 1936).

 

439. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 18 (3 Th�ng S�u 2016).

 

440. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 13 (3 Th�ng S�u 2016).

 

441. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 20 (3 Th�ng S�u 2016).

442. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, c�c đoạn 5-6, 8-12 (3 Th�ng S�u 2016).

 

443. Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 26. Xem Ministry of the Interior of the Republic of China, A Frontier in the South China Sea: Biodiversity of Taiping Island, Nansha Islands (Th�ng Mười Hai 2014); Ministry of the Interior of the Republic of China, Compilation of Historical Archives on the Southern Territories of the Republic of China (Th�ng Bẩy 2015); Ministry of the Interior of the Republic of China, Compilation of Historical Archives on the Southern Territories of the Republic of China, trang 233 (Th�ng Bẩy 2015).

 

444. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 114.

 

445. Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), c�c trang 38-40; cũng xem Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 46 (11 Th�ng Ba 2016).

 

446. Điều Trần về Nội Dung (Ng�y 4), trang 25.

 

447. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, c�c đoạn 51-53 (11 Th�ng Ba 2016); Armed Activities on the Territory of the Congo (Democratic Republic of the Congo v. Uganda), Judgment, ICJ Reports 2005, trang 168; Territorial and Maritime Dispute between Nicaragua and Honduras in the Caribbean Sea (Nicaragua v. Honduras), Judgment, ICJ Reports 2007, trang 659; Dispute Concerning Delimitation of the Maritime Boundary Between Bangladesh and Myanmar in the Bay of Bengal (Bangladesh/Myanmar), Judgment of 14 Th�ng Ba 2012, ITLOS Reports 2012.

 

448. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 59 (11 Th�ng Ba 2016).

 

449. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 65 (11 Th�ng Ba 2016).

 

450. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 69 (11 Th�ng Ba 2016).

 

451. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 76 (11 Th�ng Ba 2016).

 

452. B�o C�o Bailey Thứ Nhất.

 

453. B�o C�o Bailey Thứ Nhất, trang 10.

 

454. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 86 (11 Th�ng Ba 2016).

 

455. B�o C�o Motavalli Thứ Nhất; P.P. Motavalli, Second Supplemental Expert Report on Soil Resources and Potential Self-Sustaining Agricultural Production về đảo Itu Aba (2 Th�ng S�u 2016) (Phụ Lục 934) (từ giờ về sau gọi tắt l� B�o C�o Motavalli Thứ Nh��).

 

456. B�o C�o Motavalli Thứ Nhất, c�c trang 3, 7-10; cũng xem Dr. L. Xi, �Summary of Land of Guangdong Nansha Islands,� Soil Quarterly Vol. 6, No. 3 (1947) (Phụ Lục 885).

 

457. B�o C�o Motavalli Thứ Nhất, c�c trang 5, 8; cũng xem Dr. L. Xi, �Summary of Land of Guangdong Nansha Islands,� Soil Quarterly Vol. 6, No. 3 (1947) (Phụ Lục 885).

 

458. B�o C�o Motavalli Thứ Nh�, trang 5.

 

459. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về đảo Itu Aba, đoạn 11 (25 Th�ng Tư 2016); cũng xem Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, đoạn 27 (28 Th�ng Tư 2016); Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, c�c đoạn 2-20 (3 Th�ng S�u 2016).

 

460. Dr. Ryan T. Bailey, Supplemental Report on Groundwater Resources Analysis of Itu Aba (20 Th�ng Tư 2016) (Phụ Lục 911) (từ giờ về sau gọi tắt l� �B�o C�o Bailey Thứ Nh��).

 

461. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về đảo Itu Aba, đoạn 95 (25 Th�ng Tư 2016).

 

462. Ministry of Foreign Affairs of the Republic of China (Taiwan), Taiping Island is an Island, not a Rock, and the ROC Possesses Full Rights Associated with an Exclusive Economic Zone and Continental Shelf in accordance with UNCLOS, Press Release No. 023 (23 January 2016) (Phụ Lục 875).

 

463. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 109 (11 Th�ng Ba 2016).

 

464. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 114 (11 Th�ng Ba 2016).

 

465. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n, đoạn 115 (11 Th�ng Ba 2016).

 

466. Th�ng Tư, đoạn 5.99.

 

467. Th�ng Tư, đoạn 5.105.

 

468. B�o C�o Schofield, trang 28.

469. Th�ng Tư, đoạn 5.101.

 

470. Văn Bản Đệ Tr�nh Bổ T�c, Vol. I, c�c trang 117-119; Xem generally Supplemental Written Submission, Vol. II; B�o C�o Schofield, c�c trang 18-68; Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 3), c�c trang 5-10.

 

471. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, c�c đoạn 39 (Loaita Island), 60 (Nanshan Island), 71 (Sand Cay), 91 (Swallow Reef), 95 (Thitu), 98 (West York) (28 Th�ng Tư 2016).

 

472. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, đoạn 96 (28 Th�ng Tư 2016); China Sea Directory, Vol. II, trang 72 (ấn bản lần thứ 1, 1868).

 

473. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, đoạn 62 (28 Th�ng Tư 2016); HMS Herald, Amendments to Sailing Directions for West York, Nanshan, Flat Island, and Mischief Reef, UKHO Ref. H3911/1938.

 

474. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, đoạn 97 (28 Th�ng Tư 2016); HMS Herald, Report of 1937 Visit to Thitu and Itu Aba, UKHO Ref. H2499/1937.

 

475. Xem, th� dụ, Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Ph�ng Thủy Văn Anh Quốc, c�c đoạn 62, 71, 96 (28 Th�ng Tư 2016); China Sea Directory, Vol. II, trang 72 (ấn bản lần thứ 1, 1868); HMS Herald, Amendments to Sailing Directions for West York, Nanshan, Flat Island, and Mischief Reef, UKHO Ref. H3911/1938; Report of the Results of an Examination by the Officers of HMS Rambler of the Slopes and Zoological Condition of Tizard and Macclesfield Banks, UKHO Ref. HD106, trang 17 (1888).

 

476. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 21 (3 Th�ng S�u 2016).

 

477. Ph�c Đ�p Bằng Văn Bản Của Phi Luật T�n về T�i Liệu Văn Khố Ph�p Quốc, đoạn 21 (3 Th�ng S�u 2016).

478. Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 18.

 

479. Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Briefing on the South China Sea Arbitration Initiated by the Philippines: Xu Hong, Director General of Department of Treaty and Law (19 Th�ng Năm 2016).

 

480. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, c�c đoạn 400-404.

 

481. Ph�n Quyết Về Thẩm Quyền T�i Ph�n, đoạn 153.

 

482. Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 21.

 

483. Bản Lập Trường của Trung Quốc, c�c đoạn 19, 22.

484. Thư từ Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại H�a Lan gửi cho từng c� nh�n hội vi�n của Phi�n T�a (3 Th�ng S�u 2016), đ�nh k�m Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Remarks on Relevant Issue about Taiping Dao (3 Th�ng S�u 2016), cung ứng tại

<www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1369189.shtml>; cũng xem Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/8/2011 (14 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 201).

 

485. Điều Trần Về Nội Dung (Ng�y 2), trang 103; Gi�c Thư từ Cộng H�a Indonesia gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số 480/POL-703/VII/10 (8 Th�ng Bẩy 2010) (Phụ Lục 197); Socialist Republic of Viet Nam, Statement of the Ministry of Foreign Affairs of the Socialist Republic of Viet Nam Transmitted to the Arbitral Tribunal in the Proceedings Between the Republic of the Philippines and the People�s Republic of China, trang 5 (14 Th�ng Mười Hai 2014) (Phụ Lục 468).

 

486. Malaysia and the Socialist Republic of Vietnam, Joint Submission to the Commission on the Limits of the Continental Shelf, in Respect of the Southern Part of the South China Sea (6 May 2009) (Phụ Lục 223); cũng xem Socialist Republic of Vietnam, Submission to the Commission on the Limits of the Continental Shelfpursuant to Article 76, paragraph 8 of the United Nations Convention on the Law of the Sea: Partial Submission in Respect of Vietnam�s Extended Continental Shelf: North Area (VNM-N) (Th�ng Tư 2009) (Phụ Lục 222).

 

487. Ministry of Foreign Affairs of the Republic of China (Taiwan), Statement on the South China Sea, No. 001, đoạn 3 (7 Th�ng Bẩy 2015) (Phụ Lục 656); Ministry of Foreign Affairs of the Republic of China (Taiwan), ROC Government Reiterates its Position on South China Sea Issues, No. 240, đoạn 3 (31 Th�ng Mười 2015) (Phụ Lục 657); cũng xem Republic of China (Taiwan), Position Paper on ROC South China Sea Policy, 21 Th�ng Ba 2016, cung ứng tại

<www.mofa.gov.tw/Upload/RelFile/1112/156185/12467dfc-3b8c-4392-9096-57f84ff31f1c.pdf >; �Amicus Curiae Submission by the Chinese (Taiwan) Society of International Law� (23 Th�ng Ba 2016), cung ứng tại <csil.org.tw/home/wpcontent/uploads/2016/03/SCSTF-Amicus-Curiae-Brief-final.pdf>; Office of the President, Republic of China (Taiwan), President Ma�s Remarks at International Press Conference regarding Taiping Island in Nansha Islands (23 Th�ng Ba 2016), cung ứng tại

<english.president.gov.tw/Default.aspx? tabid=491&itemid=36980&rmid=2355>.

 

488. Japan, Submission to the Commission on the Limits of the Continental Shelf pursuant to Article 76, paragraph 8 of the United Nations Convention on the Law of the Sea: Executive Summary, 12 Th�ng Mười Một 2008) (Phụ Lục 228).

 

489. Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/2/2009 (6 Th�ng Hai 2009) (Phụ Lục 189).

 

490. Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/2/2009 (6 Th�ng Hai 2009) (Phụ Lục 189).

 

491. Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/2/2009 (6 Th�ng Hai 2009) (Phụ Lục 189); Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/12/2009 (13 Th�ng Tư 2009).

 

492. Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, (21 Th�ng Năm 2009), được in lại trong tập United Nations Convention on the Law of the Sea, Meeting of States Parties, Proposal for the Inclusion of a Supplementary Item in the Agenda of the Nineteenth Meeting of States Parties, UN Doc. SPLOS/196, (22 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 668).

 

493. Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, (21 Th�ng Năm 2009), được in lại trong tập United Nations Convention on the Law of the Sea, Meeting of States Parties, Proposal for the Inclusion of a Supplementary Item in the Agenda of the Nineteenth Meeting of States Parties, UN Doc. SPLOS/196, (22 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 668).

 

494. Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, (21 Th�ng Năm 2009), được in lại trong tập United Nations Convention on the Law of the Sea, Meeting of States Parties, Proposal for the Inclusion of a Supplementary Item in the Agenda of the Nineteenth Meeting of States Parties, UN Doc. SPLOS/196, (22 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 668).

 

495. Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, (21 Th�ng Năm 2009), được in lại trong tập United Nations Convention on the Law of the Sea, Meeting of States Parties, Proposal for the Inclusion of a Supplementary Item in the Agenda of the Nineteenth Meeting of States Parties, UN Doc. SPLOS/196, (22 Th�ng Năm 2009) (Phụ Lục 668).

 

496. Delegation of the People�s Republic of China, Statement at the 15th Session of the International Seabed Authority (Th�ng S�u 2009), được t�m tắt trong International Seabed Authority, Press Release, UN Doc. SB/15/14, trang 3 (4 Th�ng S�u 2009), cung ứng tại

<www.isa.org.jm/sites/default/files/files/documents/sb-15-14.pdf>.

 

497. Delegation of the People�s Republic of China, Statement at the 15th Session of the International Seabed Authority (Th�ng S�u 2009), được t�m tắt trong International Seabed Authority, Press Release, UN Doc. SB/15/14, trang 3 (4 Th�ng S�u 2009), cung ứng tại

<www.isa.org.jm/sites/default/files/files/documents/sb-15-14.pdf>.

 

498. Xem Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, (21 Th�ng Năm 2009), Số CML/59/2011 (3 Th�ng T�m 2011) (Phụ Lục 203).

 

499. Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, (21 Th�ng Năm 2009), Số CML/59/2011 (3 Th�ng T�m 2011) (Phụ Lục 203).� Trung Quốc cũng biểu lộ sự quan t�m rằng, nếu CLCS đưa ra c�c khuyến c�o về sự tuy�n nhận thềm lục địa nới d�i từ Oki-no-Tori trước khi t�nh trạng ph�p l� của n� được l�m s�ng tỏ, sẽ c� �t�c động bất lợi cho việc duy tr� một trật tự cồng bằng v� hợp l� cho c�c đại dương.�

 

500. Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 6.

501. People�s Republic of China, Declaration of the Government of the People�s Republic of China on China�s Territorial Sea, đoạn 1 (4 Th�ng Ch�n 1958), reproduced in Collection of the Sea Laws and Regulations of the People�s Republic of China (ấn bản lần thứ 3, 2001).

 

502. People�s Republic of China, Law on the Territorial Sea and the Contiguous Zone, Article 2 (25 Th�ng Hai 1992) cung ứng tại

<www.npc.gov.cn/englishnpc/Law/2007-12/12/content_1383846.htm>.

 

503. United Nations, Multilateral Treaties Deposited with the Secretary-General, Vol. III, Part 1, Chapters XXII-XXIX, and Part 2, UN Doc. ST/LEG/SER.E/26, trang 450 (1 Th�ng Tư 2009).

 

504. People�s Republic of China, Law on the Exclusive Economic Zone and the Continental Shelf, art. 2 (26 Th�ng S�u 1998) cung ứng tại

< www.npc.gov.cn/englishnpc/Law/2007-12/11/content_1383573.htm>.

 

������ V�o ng�y 15 Th�ng Năm 1996, Trung Quốc đ� c�ng bố một Bản Tuy�n Bố của Ch�nh Phủ C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc về c�c Đường Cơ Sở của l�nh Hải (Declaration of the Government of the People�s Republic of China on the Baselines of the Territorial Sea), đưa ra c�c tọa độ cho c�c đường cơ sở từ đ� l�nh hải của n� sẽ được đo lường, nhưng lời tuy�n bố n�y kh�ng bao gồm c�c đường cơ sở từ l�nh hải của B�i Cạn Scarborough Shooal.� Xem United Nations, Office of Legal Affairs, Division of Ocean Affairs and the Law of the Sea, Law of the Sea Bulletin No. 32, c�c trang 37-40 (1996).� Trung Quốc sau đ� cũng c�ng bố c�c tọa độ cho c�c đường cơ sở từ c�c sự tuy�n nhận của n� đối với một l�nh hải từ Đảo Điếu Ngư (Diaoyu Dao) v� C�c Đảo Li�n Thuộc của n�. Xem United Nations, Office of Legal Affairs, Division of Ocean Affairs and the Law of the Sea, Law of the Sea Bulletin No. 80, c�c trang 30-31 (2013).

 

505. Tham khảo Gi�c Thư từ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/8/2011 (14 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 201).

 

506. Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Chinese Foreign Ministry Statement Regarding Huangyandao (22 May 1997) (Phụ Lục 106).

 

507. Department of Foreign Affairs, Republic of the Philippines, Record of Proceedings: 10th Philippines�China Foreign Ministry Consultations, trang 23 (30 Th�ng Bẩy 1998) (Phụ Lục 184).

 

508. Bản Ghi Nhớ từ Thứ Trưởng về Ch�nh S�ch, Bộ Ngoại Giao, Cộng H�a Phi Luật T�n, gửi Tổng Thống C�ng H�a Phi Luật T�n, trang 4 (27 Th�ng Năm 1997) (Phụ Lục 25).

 

509. Thư từ Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại H�a Lan gửi cho từng c� nh�n hội vi�n của Phi�n T�a (3 Th�ng S�u 2016), đ�nh k�m Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Remarks on Relevant Issue about Taiping Dao (3 Th�ng S�u 2016), cung ứng tại

www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1369189.shtml.

 

510. Xem Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Regular Press Conference (24 Th�ng Ba 2016), <www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/

xwfw_665399/s2510_665401/2511_665403/t1350552.shtml>; Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Regular Press Conference (23 Th�ng Ba 2016) cung ứng tại

<http://www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1350212.shtml>; Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Regular Press Conference (28 January 2016), cung ứng tại

<www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1336013.shtml>.

 

511. Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 19.

 

512. Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/8/2011 (14 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 201).

 

513 Gi�c Thư từ Ph�i Bộ Thường Trực Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc gửi Tổng Thư K� Li�n Hiệp Quốc, Số CML/8/2011 (14 Th�ng Tư 2011) (Phụ Lục 201).

 

514. Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 21.

 

515. Bản Lập Trường của Trung Quốc, đoạn 2.

516. Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Chinese Foreign Ministry Statement Regarding Huangyandao (22 Th�ng Năm 1997) (Phụ Lục 106).

 

517. Thư từ Đại Sứ Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc tại H�a Lan gửi cho từng c� nh�n hội vi�n của Phi�n T�a (3 Th�ng S�u 2016), đ�nh k�m Ministry of Foreign Affairs, People�s Republic of China, Foreign Ministry Spokesperson Hua Chunying�s Remarks on Relevant Issue about Taiping Dao (3 Th�ng S�u 2016), cung ứng tại

www.fmprc.gov.cn/mfa_eng/xwfw_665399/s2510_665401/t1369189.shtml.

 

 

Nguồn: Arbitral Tribunal: Judge Thomas A. Mensah (Presiding Arbitrator), Judge Jean-Pierre Cot, Judge Stanislaw Pawlak, Professor Alfred H.A. Soons, Judge Rudiger Wolfrum, Permanent Court of Arbitration, PCA Case No 2013-19, IN THE MATTER OF THE SOUTH CHINA SEA ARBITRATION �before- AN ARBITRAL TRIBUNAL CONSTITUTED UNDER ANNAX VII TO THE 1982 UNITED NATIONS CONVENTION ON THE LAW OF THE SEA �between- THE REPUBLIC OF THE PHILIPPINES �and- THE PEOPLE�S REPUBLIC OF CHINA : AWARD OF 12 JULY 2016, CHƯƠNG VI. THE STATUS OF FEATURES IN THE SOUTH CHINA SEA (SUBMISSIONS NO. 3 TO 7), ĐOẠN� C. The Status of Features as Rocks/Islands (Submissions No. 3, 5, and 7), c�c trang 175-204

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

05.09.2016

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2016