P. J. Bennett

Kh�ng Đo�n Trưởng

Kh�ng Lực �c Đại Lợi

 

ĐẠI LƯỢC CUỘC� XUNG ĐỘT

 

TRUNG QUỐC � VIỆT NAM

 

[NĂM 1979]

 

Ng� Bắc dịch

 

 

������ Gi� O �bổ t�c một số b�i nghi�n cứu quan trọng nh�n dịp hồi tưởng 35 năm cuộc chiến tranh x�m lược của Trung Quốc diễn ra tại bi�n giới Trung-Việt hồi Th�ng Hai/Th�ng Ba năm 1979 như sau:

1. Một Số T�i Liệu Li�n Quan Đến Cuộc Chiến Tranh Bi�n Giới Trung-Việt 1979, Ng� Bắc sưu tầm v� ch� giải (đ� đăng).

2. Tường Thuật Cuộc Chiến Tranh Bi�n Giới Trung Việt, c�ng với c�c h�nh ảnh mới nhất khi đ�, Time Magazine, s� ra ng�y 5 Th�ng Ba, 1979 (đ� đăng).

3. Đai Lược Cuộc Xung Đột Trung Quốc � Việt Nam, P. J. Bennett, Defense Force Journal, số 18, Th�ng Ch�n/Th�ng Mười 1979, Canberra, Australia.� B�i viết từ Th�ng Tư 1979, đưa ra một c�i nh�n sớm nhất về cuộc chiến từ �c Đại Lợi

4. Cuộc Chiến Tranh Trung Quốc � Việt Nam năm 1979 � Mới Chỉ L� Hiệp Thứ Nhất?, Masashi Nishihara, Southeast Asian Affairs 1980, Singapore: Institute of Southeast Adian Studies Heinemann Asia, 1980, c�c trang 66-77, giới thiệu một quan điểm rất sớm từ Nhật Bản về cuộc chiến.

5. Cuộc Chiến Tranh Đ�ng Dương Thứ Ba, Carlyle A. Thayer, tham luận đọc tại Hội nghị về �An Ninh v� Kiểm So�t Vũ Kh� tại Bắc Th�i B�nh Dương� được tổ chức tại Canberra, Australia, khảo s�t s�u vụ đụng độ lớn v� sự ph�o k�ch thường xuy�n của Trung Quốc tại c�c tỉnh bi�n giới Cao Bằng, Lạng Sơn, H� Tuy�n của Việt Nam, từ đầu năm 1980 đến đầu năm 1987.

6. Cuộc Chiến Tranh Trung-Việt năm 1979 Nh�n Từ Quan Điểm C�c Quan Hệ Lịch Sử Giữa Hai Nước, Yu Insun, The Journal of Northeast Asian History, Volume 8, Number 1 (Summer 2011), c�c trang 75-121.� Đ�y l� một c�i nh�n trong trường kỳ từ H�n Quốc, 32 năm sau cuộc chiến.

������ C�c b�i viết quan trọng kh�c sẽ tiếp tục được cập nhật.

.

 

 

Lời Người Dịch:

������ Đai Lược Cuộc Xung Đột Trung Quốc � Việt Nam, P. J. Bennett, được đăng tải tr�n Tạp Ch� Defense Force Journal, No. 18, September/October 1979, Canberra, Australia, nhưng theo lời ghi ch� dưới c�ng cho biết Tạp Ch� n�y đ� nhận được b�i viết từ Th�ng Tư 1979.� Như thế b�i viết phải được xem như một cuộc nghi�n cứu sớm nhất về cuộc chi�n tranh bi�n giới Trung � Việt mới xảy ra trong th�ng trước đ�, v� l� một c�i nh�n �n�ng hổi� từ �c Đại Lợi.

������ T�c giả, P. J. Bennet thuộc Kh�ng Lực Ho�ng Gia �c Dại Lợi, l� một qu�n nh�n, n�n r� r�ng kh�ng c� sự hiểu biết thấu đ�o về lịch sử Việt Nam khi �ng đưa ra một chi tiết ngược lại với sự thật v� sự hiểu biết th�ng thường rằng trong trận hải chiến hồi Th�ng Một 1974 tại Quần Đảo Ho�ng Sa, Việt Nam Cộng H�a khi đ� l� b�n đang nắm giữ chủ quyền c�c h�n đảo ở đ� bị hải qu�n Trung Cộng đến đ�nh chiếm, lại bị xem l� b�n đi x�m lược!!!� T�c giả kh�ng viện dẫn bằng chứng n�o cho sự hiểu biết sai lạc n�y.

������ Tuy nhi�n, sự k�m hiểu biết về lịch sử Việt Nam đ� kh�ng c� ảnh hưởng g� đến c�c sự ph�n t�ch v� lượng định trận đ�nh bi�n giới Trung-Việt về mặt qu�n sự, vốn thuộc chức nghiệp chuy�n m�n của t�c giả./-

 

 

***

������ Cuộc c�ng k�ch trừng phạt đ� được ph�ng ra bởi C�ng H�a Nh�n D�n Trung Quốc (CHNDTQ) đ�nh cựu đồng minh của n�, Việt Nam, h�m 17 Th�ng Hai 1979, đ� chỉ k�o d�i trong 17 ng�y, nhưng trong thời gian đ� đ� cung cấp nhiều c�u trả lời đ�ng kể v� đ� n�u l�n nhiều c�u hỏi hơn nữa về c�c kh�a cạnh ch�nh trị v� qu�n sự.� Mặc d� cuộc xung đột đ� được ti�n đo�n, thế giới tuy thế vẫn bị ngạc nhi�n, v� quan ngại, khi n� sau hết đ� b�ng nổ.� Tuy nhi�n, điều sớm trở n�n r� r�ng rằng cuộc xung đột đ� kh�ng phải l� một trận tấn c�ng qu�n sự thả lỏng d�y cương, nhưng thay v�o đ� phần lớn l� một cuộc thao diễn được th�c đẩy v� điều khiển về mặt ch�nh trị, bị khống chế một c�ch chặt chẽ trong mọi l�c.� C�c mục ti�u c� biệt của Trung Quốc đ� được nhận thấy ngay từ l�c khởi sự v�, cộng với sự đ�p ứng kiềm chế của Việt Nam, c� nghĩa hoạt động qu�n sự đ� bị giới hạn một c�ch nghi�m ngặt.� Tuy nhi�n, c�c vết sẹo qu�n sự v� ch�nh trị để lại sẽ c� một hiệu ứng l�u d�i tr�n c�c quan hệ Trung-Việt v� an ninh đối với v�ng � Ch�u.

 

BỐI CẢNH

������ C�c căng thẳng Trung-Việt c� thể được truy t�m trong lịch sử xuy�n qua một số thế kỷ.� C�c căng thẳng gần hơn c� thể quy kết cho cuộc xung đột vũ trang đ� tiến h�a một c�ch kh�ng ngừng v� đ� mở rộng để bao gồm c�c sự phức tạp của c�c quan hệ quốc tế.

������ Một dấu hiệu sớm sủa của sự căng thẳng cố hữu xảy ra trong Th�ng Một 1974 khi Nam Việt Nam l�c đ� x�m lăng Quần Đảo Paracel do Trung Quốc chiếm đ�ng [sic, điều n�y tr�i với thực tế v� đ�y l� một lập luận đi ngược với gần như mọi � kiến kh�c, v� thực sự c�c h�n đảo thuộc Ho�ng Sa từ l�u vẫn thuộc chủ quyền của Việt Nam Cộng H�a cho đến khi đ�, ch� của người dịch] tại Biển Nam Trung Hoa.� Mặc d� Cộng H�a Nh�n D�n Trung Quốc [CHNDTQ] duy tr� sự kiểm so�t c�c h�n đảo, Bắc Việt đ� im lặng một c�ch r� r�ng, kh�ng kết �n h�nh động của Nam Việt cũng như kh�ng ca ngợi chiến thắng của Trung Quốc.� Kh�ng l�u sau sự thiết lập Cộng H�a Việt Nam [? Cộng H�a X� Hội Chủ Nghĩa Việt Nam] mới, c�c sự tố c�o về c�c sự tuy�n x�c chủ quyền của Trung Quốc đối với quần đảo Paracel v� c�c nh�m đảo kh�c tại Biển nam Trung Quốc đ� trở n�n thường xuy�n.

������ C�c quan hệ đ� tồi tệ đi một c�ch đều đặn bất kể sự viện trợ li�n tục của Trung Quốc cho Việt Nam vốn được nh�n như một nỗ lực để c�n đối ảnh hưở:ng S� Viết gia tăng.� C�c sự kh�c biệt � thức hệ hiển hiện r� r�ng.� Về mặt văn h�a, sự ngược đ�i người gốc Hoa sinh sống tại Việt Nam đ� tạo th�m sự bất h�a.� Sự căng thẳng d�ng cao trong năm 1978 khi Việt Nam loan b�o sự trục xuất 200,000 người gốc Hoa.� Sau đ�, trong Th�ng Bảy, việc đi ngang qua Hữu Nghị Quan [người Việt quen gọi l� Ải Nam Quan, ch� của người dịch] giữa hai nước đ� bị đ�ng cửa, l�m mắc kẹt c�c người gốc Hoa bị tống xuất.� C�c cuộc chạm s�ng nhỏ ở bi�n giới li�n tục gia tăng sau đ�.

������ Tren mặt trận quốc tế, CHNDTQ từ l�u đ� biết r� về một sự đe dọa gia tăng từ LBSV (Li�n Bang S� Viết) v� lấy l�m lo �u về sự gia tăng ảnh hưởng của n�, đặc biệt tại Việt Nam.� C�c sự lo sợ đ� thể hiện khi LBSV v� Việt Nam k� kết một hiệp ước hữu nghị trong Th�ng Mười Một 1978.� Tuy nhi�n, CHNDTQ đ� c� thể l�m ngu�i bớt phần n�o nỗi lo sợ n�y khi n� k� kết một hiệp ước của ch�nh n� với Nhật Bản, sau đ� kh�ng l�u được tiếp nối với sự thừa nhận ngoại giao của Hoa Kỳ.� Sự bực dọc của S� Viết về c�c chuyển động n�y đ� tr�ng hợp với c�c sự căng thẳng địa phương h�a gia tăng giữa Việt Nam v� Trung Quốc.

������ Sau c�ng, h�m 25 Th�ng Mười Hai, Việt Nam đ� x�m lăng Căm Bốt.� Theo sau một chiến dịch qu�n sự chớp nho�ng, chế độ Pol Pot do Trung Quốc hậu thuẫn đ� bị thay thế bởi một chế độ ho�n to�n c� cảm t�nh với H� Nội.� Sự thất trận nhục nh� n�y đ� th�ch độ một c�ch nghi�m trọng vị thế của Trung Quốc như một kẻ l�nh đạo trong số c�c nước cộng sản v� năng lực của Trung Quốc để bảo vệ một nước chư hầu.� Hơn nữa, với Việt Nam, L�o v� giờ đ�y Kampuchea th�n S� Viết v� do đ� đối nghịch, ở sườn ph�a nam của n�, Trung Quốc đ� nhận thức về một sư bao v�y đang tiến tới, điều đ� đạt được bởi Hoa Kỳ trong thời kỳ 1950/1960.� Một t�nh h�nh như thế kh�ng thể chịu đựng được.

 

SỰ TĂNG CƯỜNG

������ Sự giao tranh bi�n giới đ� tăng cường độ tiếp theo sự x�m lăng Kampuchea v� Trung Quốc đ� bắt đầu gia tăng sự hiện diện qu�n sự của n� tại c�c v�ng bi�n giới.� C�c sự tố c�o về c�c vụ khi�u kh�ch bi�n giới c� vũ trang v� c�c sự tổn thất của thường d�n v� qu�n đội đ� được trao đổi tự do giữa hai đối thủ.� Việt Nam đ� tố c�o Trung Quốc về việc b�i bỏ thỏa ước bi�n giới được t�i khẳng định bởi hai ch�nh phủ cộng sản trong năm 1957, trong những g� đ� h�nh th�nh ra một sự tranh chấp bi�n giới. ���

������ Trung Quốc được ti�ng về việc sử dụng v� lực trong c�c cuộc tranh chấp bi�n giới v� v� thế kh�ng c� mấy sự ngạc nhi�n khi Trung Quốc khởi sự một cuộc tăng cường qu�n sự đ�ng kể.� Ngo�i t�m sư đo�n địa phương tại c�c qu�n khu Quảng Ch�u v� C�n Minh, Trung Quốc được tường thuật đ� di chuyển hai qu�n đo�n bổ sung tổng cộng hơn 60,000 l�nh nữa từ lực lượng chủ lực qu�n chiến lược v�o trong v�ng. 1 Tổng số tập trung binh sĩ tại hai qu�n khu đ� được tăng l�n tới 300,000 l�nh. 2 Sự bố tr� c�c qu�n đo�n bổ t�c bao gồm sự gia tăng đ�ng kể về ph�o binh, c�ng với sự gia tăng trong lục lượng cơ kh� đến 1200 xe tăng v� xe APC [viết tắt của c�c chữ Armoured Personnel Carrier: tức xe chở binh sĩ giao chiến c� bọc sắt, ch� của người dịch]|.� Kh�ng lực chiến thuật nằm c� tầm tấn k�ch Việt Nam được khoe l�n tới một tổng số hơn 700 phi cơ.� Hơn 15 kh�ng đo�n m�y bay chiến đấu, kể cả chiến đấu cơ tấn c�ng diện địa F-9 được thiết kế tại bản địa, c�c chiến đấu cơ MiG-17 v� MiG-19 v� c�c oanh tạc cơ hạng trung IL-28 đ� được điều động đến v�ng bi�n giới. 3

������ Việt Nam, mặt kh�c, đ� giao tranh nặng nề tại Kampuchea nơi n� được cho c� hơn 100,000 qu�n thuộc c�c sư đo�n chiến đấu chủ lực của n�, c�ng với thiết gi�p, đ� tham gia v�o c�c cuộc h�nh qu�n.� V�ng bi�n giới được bảo vệ bởi tới 100,000 binh sĩ lực lượng địa phương v� kh�ng ch�nh quy, kể cả c�c d�n qu�n k�m huấn luyện.� Chỉ c� 300 xe bọc sắt được ước lượng l� khả dụng.� M�y bay chiến đấu c� khả năng tham chiến bao gồm c�c Mig-21 của S� Viết v� c�c chiến đấu cơ F-5 của Hoa Kỳ, nhưng số lượng chỉ c� 300 chiếc.� Tuy nhi�n, bất kể sự tăng cường của Trung Quốc, kh�ng c� c�c sự huy động hay bố tr� lực lượng n�o được tường thuật trong c�c tuần lễ trước khi c� cuộc x�m lăng, c� thể một phần v� ph�a Việt Nam kh�ng hay biết về k�ch thước của lực lượng� của Trung Quốc.� Ph�ng kh�ng của H� Nội được biết l� trải rộng v� sự hiện diện của một to�n hải qu�n biệt ph�i, gồm cả một tuần dương hạm trang bị hỏa tiễn được hướng dẫn Kresta II v� một khu trục hạm trang bị hỏa tiễn được hướng dẫn Krivak tại Biển Nam Trung Hoa, c� thể đ� mang lại cho Việt Nam một cảm nghĩ về an ninh chống lại sự tấn c�ng.

������ Sự hiện diện tiếp tục của Việt Nam tại Kampuchea v� sự ủng hộ kh�ng hạn chế của S� Viết đ� k�ch động sự l�n �n v� c�c lời đe doa từ CHNDTQ.� Chỉ �t ng�y trước cuộc x�m lăng, Ph� Thủ Tướng Đặng Tiểu B�nh đ� cảnh c�o rằng Việt Nam �phải bị trừng phạt�.� Với việc Trung Quốc đang sẵn s�ng để ph�ng ra một cuộc tấn k�ch l� hiển nhi�n, nhưng một số quan s�t vi�n đ� tin tưởng rằng v� sự k�u la om s�m đ� hủy diệt mất yếu tố cần thiết của sự bất ngờ, cho thấy sẽ �kh�ng c� cuộc tấn c�ng vũ trang n�o sẽ xảy ra.

 

GIAI ĐOẠN I �-- CUỘC X�M LĂNG

������ C�c ảo tưởng như thế đ� bị tan t�nh với cuộc x�m lăng rạng s�ng h�m 17 Th�ng Hai.� C�c d�n trọng ph�o 130 ly đ� duy tr� một h�ng r�o tập trung v�o c�c địa điểm dọc bi�n giới như một kh�c mở đầu cho cuộc tấn c�ng của QĐNDGPTQ.� Tiếp theo đợt ph�o k�ch n�y, c�c sự chọc thủng ph�ng tuyến sau đ� đ� được thực hiện tại 26 địa điểm kh�c nhau dọc bi�n giới.� Chiến thuật n�y hiển nhi�n được thiết kế để g�y hoang mang cho Việt Nam về trục chủ yếu của cuộc tấn c�ng.� Nơi m� địa h�nh cho ph�p, h�ng trăm xe tăng băng ngang bi�n giới, trước c�c xe bọc sắt v� bộ binh.� Tại c�c khu vực n�i non, đặc biệt c� sự tiếp cận bị giới hạn, kỵ binh cưỡi ngựa v� bộ binh cung cấp c�c m�i tấn c�ng ch�nh yếu.� Ph�a Việt Nam tuy�n bố rằng trong suốt đợt mở đường n�y, c�c m�y bay tấn c�ng, kể cả c�c Mig-19 v� F-9, đ� thực hiện c�c cuộc tấn c�ng trước ti�n.� Thay v� cung cấp sự yểm trợ kh�ng lực s�t cận, c�c cuộc kh�ng k�ch đ� nhắm v�o c�c mục ti�u chiến lược gồm cả c�c trung t�m truyền tin, c�c nh� m�y ph�t điện, v� c�c địa điểm đặt radar v� hỏa tiễn trong một toan t�nh phủ đầu nhằm ph� vỡ sự ph�ng thủ của Việt Nam.� Đ� kh�ng c� c�c b�o c�o về c�c vụ kh�ng chiến v� xem ra Kh�ng Lực QĐNDGPTQ đ� đạt được ưu thế kh�ng qu�n ban đầu.

������ Sử dụng chiến thuật trong chiến tranh Triều Ti�n của c�c cuộc tấn c�ng biển người li�n can đến c�c số lượng đ�ng đảo l�nh bộ binh, QĐNDGPTQ đ� mau ch�ng tr�n ngập c�c vị tr� bi�n giới của Việt Nam.� Trong v�ng ba ng�y đầu ti�n của cuộc tấn c�ng, QĐNDGPTQ đ� kiểm so�t phần lớn bi�n giới tới một độ s�u đến 10 c�y số.� V�o ng�y 19 Th�ng Hai (Ng�y 3), mặt trận trải rộng của c�c cuộc tấn c�ng được thu gọn th�nh hai mũi tấn c�ng c�n lại � xuống v�ng Thung Lũng S�ng Hồng tới tỉnh lỵ L�o Cai, một đầu mối đường hỏa xa v� đường bộ quan trọng kiểm so�t lối tiếp cận với H� Nội; v� xuy�n qua Hữu Nghị Quan tiến tới tỉnh lỵ của Lạng Sơn, một thị trấn chiến lược kh�c với sự tiếp cận tới H� Nội.� Cuộc giao tranh dữ dội gi�nh L�o Cai được tường thuật trong Ng�y 3, v� v�o Ng�y 5 th�nh phố rơi v�o tay Trung Quốc.� Trong sự theo đuổi mục ti�u thứ nh�, QĐGPNTQ đ� chiếm cứ Đồng Đăng v�o Ng�y 4, nơi cuộc tiến qu�n được ngừng lại.� Trong giai đoạn tấn c�ng sơ khởi n�y, c�c trung t�m quan trọng kh�c đ� thất thủ l� Mường Hong [?], Tr� Lĩnh, Cao Bằng, v� M�ng C�i (xem Bản Đồ 1).

������ Bất kể sự khả dụng của hơn 700 phi cơ chiến đấu, Kh�ng Lực QĐNGPTQ được tường thuật đ� chỉ bay 500 phi vụ yểm trợ c�c mũi tấn c�ng n�y, với �t hay kh�ng c� sự chống đối của Kh�ng Lực Việt Nam. 4 �C�c cuộc kh�ng k�ch n�y r� r�ng c� hiệu quả, tạo ra sự ph� vỡ đ�ng kể c�c sự truyền tin v� cung cấp điện lực.� Bảy địa điểm đặt hỏa tiễn SAM địa-kh�ng v� một số c�c vị tr� ph�o ph�ng kh�ng (AAA: anti-aircraft artillery) được tuy�n bố l� đ� bị ph� hủy hay thiệt hại. 5 Tuy nhi�n, c�c số tổn thất m�y bay của Trung Quốc đ� kh�ng được tiết lộ.

������ V�o cuối Ng�y 5, c�c phần tử của bốn qu�n đo�n QĐGPNDTQ tổng cộng 125,000 qu�n được ước lượng đ� tham chiến tại Việt Nam, v� được tập trung tr�n hai mặt trận ch�nh: mặt trận ph�a đ�ng (Hữu Nghị Quan) dưới sự chỉ huy của Qu�n Khu Quảng Ch�u v� mặt trận ph�a t�y (L�o Cai) từ Qu�n Khu C�n Minh. 6

������ Mặt kh�c, sự đ�p ứng của Việt Nam ở mức tối thiểu.� Nhiều lực lượng bi�n ph�ng dường như đ� r�t lui trước khi c� c�c cuộc tấn c�ng ồ ạt của Trung Quốc, mặc d� Việt Nam c� tuy�n bố đ� g�y ra số tổn thất 5000 l�nh v� ph� hủy 60 xe tăng t�nh đến Ng�y 5.� Ph�o binh Việt Nam r� r�ng đ� kh�ng c� khả năng để trấn �p nhịp độ tiến qu�n của QĐGPNDTQ.� Kh�ng c� c�c sự tăng ph�i được di chuyển đến mặt trận v� ph�a Trung Quốc đối đầu với �t sự chống đối c� phối hợp tại phần đất chiếm giữ.� Kh�ng Lực Việt Nam được giữ gần như ho�n to�n b�n ngo�i sự giao chiến, hoặc bởi c� một ước muốn kh�ng leo thang cuộc xung đột hay bởi c�c điều kiện cho một cuộc chiến tranh tr�n kh�ng kh�ng th�ch hợp.

 

GIAI ĐOẠN II � CỦNG CỐ

������ V�o h�m Thứ Năm, 22 Th�ng Hai (Ng�y 6), cuộc ti�n qu�n của Trung Qupốc đ㠠� ngừng lại, v� tiếp nối l� một thời kỳ củng cố v� tăng cường l�nh thổ chiếm đ�ng giờ đ�y đ� thọc s�u đến 20 c�y số b�n trong Việt Nam.� Kh�ng c� c�c mặt trận mới quan trọng n�o được thiết lập, mặc d� v� số c�c vụ chạm s�ng nhỏ vẫn tiếp tục.� Một sự tường thuật rằng v�o Ng�y 7 ph�a Việt Nam đ� đẩy lui một sư đo�n Trung Quốc ra khỏi tỉnh duy�n hải Quảng Ninh đ� được chứng thực, v� c�c sự tường thật sau đ� cho thấy rằng Trung Quốc vẫn c�n kiểm so�t v�ng bi�n giới của tỉnh n�y.

������ C�c cuộc phản c�ng của Việt Nam đ�nh v�o c�c vị tr� bị chiếm đ�ng l� đặc t�nh của giai đoạn n�y. Sự di chuyển của trọng ph�o Việt Nam đến c�c khu vực L�o Cai v� Cao Bằng đ� khởi sự v�o h�m 23 Th�ng Hai, mặc d� kh�ng c� c�c đơn vị bộ binh ch�nh quy n�o được bố tr�.� C�c sự tường thuật cho thấy một số đơn vị Việt Nam được r�t từ Kampuchea về để trợ lực trong sự ph�ng thủ quốc gia.� Để ngăn chặn c�c cuộc tiến qu�n s�u hơn nữa của Trung Quốc, một v�ng đai ph�ng thủ rộng lớn đ� được thiết lập ở ph�a bắc H� Nội, kể cả c�c địa điểm đặt hỏa tiễn SAM v� S�ng Ph�ng Kh�ng để chống lại sự kh�ng k�ch, ph�o binh, v� xa hơn nữa,� c� lực lượng bộ binh ch�nh quy tại c�c đường h�o ph�ng thủ.� Một cuộc kh�ng k�ch của Trung Quốc được tường thuật tr�n hải cảng duy�n hải của Hải Ph�ng đ�nh v�o c�c thương thuyền S� Viết bốc dỡ h�ng h�a qu�n sự v�o Ng�y 7 đ� được chứng minh, kh�ng mấy ngạc nhi�n, l� kh�ng ch�nh x�c.� Sự sống c�n của Kh�ng Lực QĐNDGPTQ trong bất kỳ trường hợp n�o th� mong manh, v� một h�nh động khi�u kh�ch như thế sẽ c� mối nguy đưa đến sự leo thang nguy hiểm.

������ Tron g thực tế, c�c mục ti�u tổng qu�t của Trung Quốc trong cuộc xung đột đ� trở n�n ho�n to�n r� rệt.� Mục ti�u ch�nh yếu của giai đoạn ti�n khởi l� g�y ra sự sự tổn thất v� tổn hại nặng nề cho sự ph�ng thủ bi�n giới v� c�c trung t�m cấp v�ng của Việt Nam hầu cho ph�p sự kiểm so�t của Trung Quốc tr�n khu vực v� giới hạn sự quấy rối hơn nữa.� Sự chiếm đoạt c�c trung t�m tỉnh lỵ c� chủ đ�ch chứng tỏ hơn nữa năng lực đ�p ứng qu�n sự của Trung Quốc v� phơi b�y nhược điểm của Việt Nam.� Cuộc xung đột cũng được thiết kế để buộc Việt Nam phải nới lỏng sự kiểm so�t qu�n sự của n� tại Kampuchea, hy vọng đến mức độ theo đ� c�c du k�ch qu�n của chế độ Pol Pot bị lật đổ c� thể leo thang c�c hoạt động của ch�ng.� C�c mục ti�u kh�c c� bản chất ch�nh trị, toan t�nh gi�nh lại tư thế đ� mất v� tăng cường một sự tuy�n x�c sự thống trị trong miền.� Trung Quốc đ� kh�ng c� vẻ sẽ giao tranh cho một cuộc chiến tranh k�o d�i, đại quy m� v� do đ� đ� giới hạn cả c�c mục ti�u v� c�c h�nh động của n�.� Việt Nam cũng c� vẻ bằng l�ng để duy tr� cuộc xung đột ở một mức độ thấp, tối thiểu h�a c�c sự tổn thất v� kiểm so�t sự đ�p ứng của n�.

������ Sự tạm lắng đọng hoạt động qu�n sự trong giai đoạn trung gian n�y cho ph�p một sự tăng cường của chiến tranh tuy�n truyền.� Một c�ch đễ ti�n đo�n, đ� c� c�c sự tố c�o kịch liệt tu�n ra từ cả hai b�n.� Li�n Bang S� Viết, xuy�n qua hiệp ước của n� với Việt Nam, đ� toan t�nh thực hiện �p lực đ�ng kể tr�n Trung Quốc, đe dọa sự trừng phạt v� �c�c hậu quả nghi�m trọng� nếu cuộc x�m lăng kh�ng được ngừng lại.� Hoa Kỳ đ� đ�ng một vai tr� c�ng bằng, k�u gọi cả hai b�n h�y triệt tho�i ra khỏi c�c cuộc x�m lăng lần lượt của họ tại Kampuchea v� Việt Nam.� Việt Nam đ� tố c�o sự chấp thuận ngấm ngầm của Hoa Kỳ cuộc x�m lăng của Trung Quốc, mặc d� r� r�ng rằng vị thế của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc ��t nguy hại hơn nhiều so với vị thế của LBSV đối với Việt Nam.� Li�n Hiệp Quốc, diễn đ�n phần lớn cho cuộc chiến tranh tuy�n truyền, một lần nữa chứng tỏ sự bất lực của n�, với Hội Đồng Bảo An bị tr�i buộc bởi c�c sự phủ quyết của Li�n Bang S� Viết hay Trung Quốc.� Mặc d� Việt Nam c� vẻ chiến thắng cuộc chiến tranh tuy�n truyền, cảm t�nh d�nh cho lập trường của Trung Quốc đ� lan rộng.

������ D� thế điều sớm r� rệt rằng, bất kể c�c th�nh c�ng qu�n sự ban đầu, CHNDTQ đ� c� một mục ti�u qu�n sự kh�c nữa.

 

GIAI ĐOẠN III � TRẬN Đ�NH GI�NH LẠNG SƠN

V�o h�m Thứ Hai, 26 Th�ng Hai (Ng�y 10) c�c lực lượng tăng viện của Trung Quốc được tường thuật di chuyển theo c�c xa lộ chạy từ Cao Bằng v� Hữu Nghị Quan tiến tới Đồng Đăng.� Một qu�n số bộ binh đ�ng kể được đi k�m bởi ph�o binh v� c�c xe tăng, v� xem ra Trung Quốc đang tập hợp một số sư đo�n cho một cuộc tấn c�ng lớn v�o Lạng Sơn.� C�c thường d�n của tỉnh lỵ đ� được di tản , v� độ 10,000 qu�n ch�nh quy Việt Nam đ� được di chuyển tới mặt trận, ngo�i số c�c lực lượng kh�ng ch�nh quy đ� sẵn c� mặt trong khu vực.� Ph�o binh Việt Nam cũng được di chuyển đến v� v� được đặt tại c�c sườn� n�i chiến lược.� Sự� tăng cường mạnh mẽ của Việt Nam v� sự� tham chiến của c�c binh sĩ ch�nh quy l� sự kiện đầu ti�n trong cuộc xung đột, v� �đ� cho thấy tầm quan trọng m� cả hai b�n đ� đặt một c�ch hiển nhi�n v�o kết quả của một trận đ�nh gi�nh Lạng Sơn.� Sự ph�o k�ch bởi mỗi b�n đ� khởi sự trong Ng�y 11.

������ Sự ngăn chận bằng kh�ng qu�n đ� kh�ng được sử dụng bỡi b�n n�o trong thời khoảng chuẩn bị n�y.� Ch�nh v� thế, mỗi b�n đều đ� c� thể chuẩn bị cho trận đ�nh m� kh�ng c� sự tổn thất thực sự.� Ph�a Trung Quốc c� thể tấn c�ng c�c đội qu�n bộ binh v� ph�o binh di chuyển về hướng Lạng Sơn, nhưng đ� kh�ng l�m như thế.� Sự ức đo�n theo sau rằng mỗi b�n đ� muốn trận đ�nh sẽ l� một cuộc đối đầu lớn, li�n can đến c�c lực lượng ch�nh quy, sao cho kết quả sẽ được nh�n như c� t�nh chất quyết định cho kẻ chiến thắng.� Một c�ch mỉa mai, giữa sự tăng cường ồ ạt, Trung Quốc đ� khai hỏa một ph�t s�ng tuy�n truyền bằng việc tố c�o Việt Nam c�c�c sự khi�u kh�ch vũ trang� qua việc từ chối kh�ng chịu �thương thảo� một giải ph�p cho cuộc xung đột.

������ Ph�a Trung Quốc đ� ph�t động chiến dịch của họ gi�nh Lạng Sơn h�m 28 Th�ng Hai (Ng�y 12).� Một lần nữa, ph�o binh đ� cung cấp một h�ng r�o dữ dội trước c�c cuộc tấn c�ng của bộ binh, bắn v�o th�nh phố v� c�c ngọn n�i, trong khi Việt Nam phản ph�o.� Di chuyển từ ba mặt, c�c sư đo�n QĐGPNDTQ được ước lượng với 60,000 binh sĩ, khi đ� tr�n tới ph�a trước với chiến thuật biển người.� Một số cuộc kh�ng k�ch của Kh�ng Lực QĐGPNDTQ trước khi c� sự tấn c�ng của Trung Quốc đ� được tường thuật, v� c� thể đ� bay để đ�nh ph� c�c vị tr� ph�o binh v� c�c mục ti�u chiến thuật kh�c.� Tuy nhi�n, sự tham chiến của kh�ng qu�n kh�ng s�u rộng, v� kh�ng c� sự trả đũa của kh�ng qu�n Việt Nam được ph�ng ra.� Sự giao tranh cực kỳ kịch liệt được tường thuật trong hai ng�y đầu ti�n của cuộc tấn c�ng, v� Việt Nam đ� tuy�n bố đ� g�y ra c�c sự tổn thất nặng nề.� Sự kh�ng cự của Việt Nam được tập trung b�n trong th�nh phố v�o ban đầu, nhưng c�c lực lượng dần dần r�t lui v� ẩn n�u tại c�c ngọn đồi chung quanh trong khi địch qu�n tiến tới.

������ Trong một chiến thuật c� thể l�m lạc hướng, c�c chiếc t�u hải qu�n S� Viết được giả định bố tr� tại v�ng l�n cận với Quần Đảo Paracel Islands (Ho�ng Sa).� Để đ�p ứng, Hải Qu�n QĐGPNDTQ đ� ph�i một số t�u đến để ngăn ngừa bất kỳ mưu toan n�o của Việt Nam muốn đ�nh chiếm c�c h�n đảo dưới một b�nh phong che chở của Hải Qu�n S� Viết.� Kh�ng h�nh động n�o như thế c� vẻ đ� diễn ra v� một số sự nghi ngờ hiện hữu về t�nh x�c thực của c�c sự tường thuật n�y.� X�t đến sự hiện diện của hai h�ng kh�ng mẫu hạm của Hải Qu�n Hoa Kỳ, Midway v� Constellation tại Biển Nam Trung Hoa, bất kỳ h�nh động n�o của hải qu�n S� Viết chống lại Trung Quốc c� thể l�m kh�ch động th�m đ�m ch�y.

������ �p lực của S� Viết được �p dụng nhiều hơn nữa trong Ng�y 13 khi �c�c ch� nguyện qu�n� được tường thuật sẵn s�ng được gửi đi từ LBSV, c�c th�nh vi�n khối Warsaw Pact, v� Cuba để trợ gi�p ch�nh nghĩa của Việt Nam.� Sự lập lại tối hậu thư đ�i r�t qu�n hay đối diện với c�c hậu quả cũng đ� được đưa ra.

������ Tuy nhi�n, v�o h�m 2 Th�ng Ba (Ng�y 14), Lạng Sơn đ� rơi v�o tay Trung Quốc, mang cho họ sự kiểm so�t tất cả c�c tỉnh lỵ quan trọng tại khu vực bi�n giới, kể cả mọi đường lộ v� c�c trung t�m xe hỏa miền bắc [Việt Nam], v� sự chi�m cứ một khu vực đ�ng kể (Bản Đồ 2).� QĐGPNDTQ đ� đạt được mục ti�u qu�n sự cuối c�ng của n�, v� �t nhất một số uy t�n ch�nh trị đ� được t�i lập.

������ Do đ�, v�o Ng�y 15, kh�ng mấy ngạc nhi�n để thấy rằng Qu�n Ủy Trung Ương của Đảng Cộng Sản CHNDTQ đ� đồng � một sự ngưng bắn.� Trung Quốc kế đ� loan b�o n� đ� ra lệnh c�c binh sĩ của họ r�t lui ra khỏi mọi phần đất chiếm cứ v�o Ng�y 17.� Liệu Trung Quốc đ� c� � định r�t lui ho�n to�n vượt qu� bi�n giới nguy�n thủy hay kh�ng th� kh�ng r� rệt, nhưng c�c h�nh động qu�n sự ch�nh yếu của cuộc tấn c�ng đ� chấm dứt.

 

Bản Đồ 1: C�c Mũi Tấn C�ng Quan Trọng Ban Đầu Của Cuộc X�m Lăng Của Trung Quốc

 

SỰ LƯỢNG ĐỊNH V� C�C B�I HỌC

������ Mặc d� mỗi b�n đều tuy�n bố một sự chiến thắng �p đảo, sự khảo s�t cặn kẽ hơn th� cần thiết để x�c định c�c lời tuy�n bố n�y.� R� r�ng, cuộc xung đột đ� bị hạn chế một c�ch chặt chẽ, với c�c mục ti�u v� h�nh động được thiết kế nhằm ngăn cản sự leo thang v� k�o d�i.� Trong thực tế, Việt Nam c� thể đ� chủ � giữ lại sự giao chiến đại quy m� của c�c lực lượng ch�nh quy v� kh�ng lực, hay biết c�c mục ti�u của Trung Quốc được giới hạn v� đ� kh�ng li�n can đến bất kỳ điều g� hơn một cuộc tấn c�ng trừng phạt.� Bất kỳ sự phản c�ng đại quy m� n�o của Việt Nam đều c� thể k�o d�i cuộc xung đột v� buộc c� sự h�nh động kh�c nữa bởi Trung Quốc trong sự theo đuổi c�c mục đ�ch của n�, trong khi g�y ra c�c sự tổn thất kh�ng cần thiết.� Bởi c� sự kiềm chế của Việt Nam, v� bất kỳ l� do g�, Trung Quốc đ� sẵn đạt tới ngưỡng của đ�i hỏi của n� cho sự r�t qu�n.

������ C�c sự tuy�n x�c về tổn thất th� kh�c biệt một c�ch lớn lao.� Việt Nam tuy�n bố đ� hạ s�t hay n�i c�ch kh�c �loại ra sự h�nh động� hơn 60,000 l�nh Trung Quốc v� ph� hủy hơn 280 xe tăng v� xe bọc sắt APC. 7 �Tuy nhi�n, Trung Quốc, c�ng bố rằng QĐGPNDTQ đ� g�nh chịu 20,000 sự tổn thất trong khi g�y ra 50,000 số tổn thất cho ph�a Việt Nam. 8 Tầm mức của c�c số tổn thất thừa nhận bởi Trung Quốc được xem l� cực kỳ cao khi x�t đrến mức độ của cuộc xung đột.� Một số lượng kh�ng được c�ng bố c�c t� binh bị bắt giữ bởi cả hai b�n.

������ Bất kể c�c sự đe dọa v� lời lẽ thường trực của Li�n Bang S� Viết, Trung Quốc đ� duy tr� c�c mục ti�u của n�, r� r�ng kh�ng bị khuất phục.� Sự trả đũa của S� Viết c� tiềm năng lớn lao, kể cả sự xung đột tại bi�n giới ph�a bắc của Trung Quốc, nhưng sự ki�n quyết của Trung Quốc khiến li�n tưởng đến một sự hiểu biết về sự khả dĩ chấp nhận của quốc tế, dự liệu rằng cuộc xung đột đ� kh�ng leo thang.� Li�n Bang S� Viết đ� kh�ng đ�ng giữ một vai tr� qu�n sự c�ng khai n�o ngo�i việc t�i tiếp tế cho Việt Nam c�c số dự trữ qu�n sự dồi d�o.

������ Trung Quốc một lần nữa chứng tỏ sự viện dẫn của n� h�nh động qu�n sự để bảo vệ sự ven to�n l�nh thổ (v� ch�nh trị) của n�, như n� đ� l�m trước đ�y tại Triều Ti�n, v� với Đ�i Loan, Ấn Độ v� Nam Việt Nam.� Đặt kh�a cạnh ch�nh trị sang một b�n, h�nh động qu�n sự được thiết kế nhằm bảo to�n v� bảo vệ bi�n giới với Việt Nam.

 

NĂNG LỰC CỦA QĐGPNDTQ

������ Mặc d� � định chứng tỏ sự ưu việt của QĐGPNDTQ tr�n c�c lực lượng của Việt Nam c� thể đ� được thực hiện, nhưng chắc chắn đ� c� c�c sự hạn chế.� Việt Nam đ� n� tr�nh, cho đến trận đ�nh gi�nh Lạng Sơn, một cuộc đối đầu to lớn với Trung Quốc, v� thế QĐGPNDTQ đ� kh�ng bị d�n trải trọn vẹn như một lực lượng giao tranh.� Ngay d� thế, c�c nhược điểm đ� bị phơi b�y.

������ Một sự hiện thực r� r�ng rằng t�nh trạng thiếu s�t sự tinh vi của QĐGPNDTQ như một lực lượng giao tranh hiện đại, với phần lớn sức mạnh của n� nằm nơi một lợi thế về` qu�n số hơn l� về kỹ thuật.� Về mặt giao chiến, đ�y l� cuộc xung đột lớn nhất li�n can đến QĐGPNDTQ kể từ Chiến Tranh Triều Ti�n, song nhiều chiến thuật cho thấy �t sự cải tiến.� Sự lệ thuộc tiếp tục tr�n c�c cuộc tấn c�ng bộ binh biển người minh chứng cho sự thiếu linh động của QĐGPNDTQ để đối ph� với c�c m�i trường chiến tranh kh�c nhau, chẳng hạn như đ� thị, rừng hay n�i.� C�c nhược điểm kỹ thuật c�n hạn chế QĐGPNDTQ hơn nữa.

������ Truyền tin đ� ngăn trở sự điều khiển của Trung Quốc c�c hoạt động qu�n sự. 9 Sự ph�n t�n trải rộng của c�c mặt trận v� số lượng c�c th�nh phần giao tranh kh�c nhau của QĐGPNDTQ tham dự, c�ng với sự kiểm so�t ri�ng biệt giữa hai qu�n khu, đ� l�m v� hiệu c�c kh�a cạnh chỉ huy v� kiểm so�t c�c cuộc h�nh qu�n.� C�c chỉ huy tr�n chiến trường đ� bị ngăn trở hơn nữa v� sự truyền th�ng kh�ng th�ch đ�ng, kh�ng c� thể phối hợp một c�ch hiệu quả ph�o binh, thiết gi�p v� bộ binh.� C�c sự truyền tin kh�ng-địa cũng hạn chế sự �p dụng sự yểm trợ của kh�ng qu�n cho c�c cuộc h�nh qu�n tr�n mặt đất.� Tr�i lại, th� dụ, Li�n Bang S� Viết đ� bố tr� một t�u chỉ huy v� kiểm so�t để phối hợp c�c th�nh phần hải v� kh�ng qu�n của n� trong khu vực.� Tuần dưong hạm Hạng Sverdlov Class, chiếc Admiral Senyavin, cũng đ� hoạt động để phối hợp c�c hoạt động thu thập tin t�nh b�o.� Ph�a Trung Quốc chắc chắn cho thấy kh�ng c� năng lực tưong đương.

������ Ngo�i c�c giới hạn bị �p đặt bởi c�c sự cứu x�t ch�nh trị, Kh�ng Lực QĐGPNDTQ cũng phải g�nh chịu sự lỗi thời về kỹ thuật.� Địa h�nh v� kh� hậu đ� ngăn trở c�c cuộc kh�ng k�ch trong giai đoạn bắt đầu, bởi c�c m�y bay như Mig-19 v� F-9 kh�ng c� khả năng trong mọi thời tiết v� một radar n� ttanh địa h�nh hữu hiệu cho ph�p hoạt động ở tầm thấp dưới c�c điều kiện bất lợi.� Ch�nh v� thế, Kh�ng Lực QĐGPNDTQ đ� kh�ng c� thể cung cấp sự yểm trợ trong mọi thời gian khi được y�u cầu.� Sự yểm trợ kh�ng qu�n c�n bị phương hại hơn v� sự truyền tin k�m cỏi.� Mặc d� sức mạnh kh�ng qu�n chiến thuật bao la về mặt s� lượng c� tiềm năng khả dụng, chiến tranh kh�ng qu�n đ� bị hạn chế một c�ch mạnh mẽ.� Tuy nhi�n, nếu nhiều sự tuy�n x�c kh�c nhau l� ch�nh x�c, Kh�ng Lực QĐGPNDTQ xem ra đ� đạt được v� duy tr� ưu thế kh�ng lực trong thời khoảng của cuộc xung đột, mặc d� với sự vắng b�ng của một sự đ�p ứng của Việt Nam, điều n�y c� thể phần n�o l� một dấu hiệu sai lạc về năng lực.

������ Để c� thể tồn tại trong một cuộc chiến tranh quy ước với quy m� rộng lớn hơn, QĐGPNDTQ sẽ cần phải trải qua sự bi�n đổi quyết liệt, nhưng �t nhất giờ n�y n� c� được một kinh nghiệm gần cận để theo đ� xếp đặt c�c sự cải tiến.

 

VIỄN ẢNH

������ Việt Nam v� Trung Quốc vẫn chưa h�a b�nh sau cuộc xung đột, v� c�c sự căng thẳng c� lẽ sẽ tiếp tục v� hạn định.� Một khi c�c t�nh trạng ch�nh trị lại chế ngự, h�nh động vũ trang kh�c c� thể được dự liệu.� Tuy nhi�n, kinh nghiệm n�y khiến ta nghĩ rằng bất kỳ sự xung đột n�o như thế sẽ được khoanh v�ng v� bị hạn chế nghi�m ngặt để ngăn cản sự leo thang.� Sự can thiệp trực tiếp của si�u cường đ� được ngăn chặn trong cuộc xung đột n�y, nhưng tiềm năng c� hiện hữu cho sự can dự nếu c�c sự xung đột nữa sẽ xảy ra.� Nhưng nếu h�nh động của Trung Quốc đ� buộc Việt Nam phải kiềm chế, x�c xuất của sự xung đột vũ trang kh�c nữa sẽ được giảm bớt, v� điều n�y kế đ� c� thể trợ gi�p v�o sự ổn định trong v�ng./-

 

BẢN ĐỒ 2: KHU VỰC PHỎNG CHỪNG BỊ CHIẾM CỨ

BỞI PH�A TRUNG QUỐC V�O L�C KẾT TH�C CUỘC XUNG ĐỘT

 

____

CH� TH�CH

1. The Melbourne Age, 12 Th�ng Hai 1979.

2. Newsweek, 5 Th�ng Ba 1979.

3. Newsweek, 15 Th�ng Một 1979.

4. Newsweek, 5 Th�ng Ba 1979.

5. Time, 5 Th�ng Ba 1979.

6. The Australian, 2 Th�ng Ba 1979.

7. Time, 19 Th�ng Ba 1979.

8. The Canberra Times, 4 Th�ng Năm 1979.

9. Sydney Morning Herald, 22 Th�ng Hai 1979. ���

___

Kh�ng Đo�n Trưởng Bennett đ� từng cộng t�c trước đ�y với Tạp Ch� Defense Force Journal.� B�i viết được trao giải thưởng của �ng, �Air Power of the PLA: Kh�ng Lực Của QĐGPNDTQ� đ� xuất hiện trong số 7 (Th�ng Mười Một/Mười Hai 1977).� �ng hiện phục vụ tại Canberra.

B�i viết n�y nhận được trong Th�ng Tư 1979

_____

Nguồn: P.� J. Bennett, The Sino-Vietnam Conflict � A Synopsis, Defense Force Journal, No. 18, September/October 1979, Canberra, Australia, c�c trang 38-43.�� �

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

24.03.2014

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

� gio-o.com 2014