L�nh Sự Horace Remillard,

S�ig�n, Nam Kỳ (Cochin China)

 

 

Phần Bổ T�c

B�O C�O THƯƠNG MẠI

B�O C�O MẬU DỊCH V� L�NH SỰ H�NG NG�Y

ẤN H�NH BỞI

PH�NG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ V� QUỐC NỘI

BỘ THƯƠNG MẠI HOA KỲ,

WASHINGTON, D. C.

 

Ấn Phẩm Thường Ni�n�������������������������� Số 54a����������������� 10 Th�ng Tư, 1918

 

*****

�(kỳ 3)

 

kỳ 1 - �kỳ 2

 

Ng� Bắc dịch

 

Lời Người Dịch

������ Dưới đ�y l� bản dịch ba Phần Bổ T�c C�c B�o C�o Thương Mại của L�nh Sự Hoa Kỳ tại S�ig�n được ấn h�nh bởi Bộ Thương Mại Hoa Kỳ, trong c�c năm 1915, 1917 v� 1918.� Ba văn bản n�y mang lại c�c con số thống k� ch�nh x�c v� hữu �ch, phản ảnh c�c l�nh vực hoạt động kinh tế v� ngoại thương ch�nh yếu của Việt Nam gần 100 năm trước đ�y, trong thời Thế Chiến I 1914-1918.

������ Hai bản văn năm 1915 v� 1917 được soạn thảo bởi Lawrence Palmer Briggs, L�nh Sự của Hoa Kỳ tại S�ig�n trong thời gian đ�, v� bản văn năm 1918 được soạn thảo bởi Horace Remillard, người kế nhiệm l�m L�nh Sự Hoa Kỳ tại S�ig�n từ năm 1917 đến 1919.� Tiểu sử ngắn gọn về hai t�c giả n�y được ghi lại trước b�i viết li�n hệ.

***

Remillard, Horace -- Sinh tại Roxbury (nay l� một phần của th�nh phố Boston, Quận Suffolk, tiểu bang Massachusetts ng�y 5 Th�ng T�m, 1885.� �ng tốt nghiệp Harvard University (Cử Nh�n), 1909; đ� từng l� bi�n tập quyển hướng dẫn nghỉ h� của Harvard University v� phi�n dịch quyển �le Nouveau Cyn�e�.� �ng đ� được bổ nhi�m, sau kỳ khảo th� (5 Th�ng Năm 1909), l�m Học Vi�n Th�ng Dịch tại Trung Hoa 2 Th�ng S�u, 1909; Phụ t� Tổng L�nh Sự tại H�n Khẩu 10 Th�ng Một, 1912; cũng được bổ l�m Th�ng Dịch Vi�n, 15 Th�ng Mười, 1912; Ph� v� Phụ T� Tổng L�nh Sự tại H�n Khẩu, 21 Th�ng Bảy, 1913; Ph� v� Phụ T� Tổng L�nh Sự v� Th�ng Dịch Vi�n tại Thi�n T�n, 17 Th�ng Ba, 1914; Ph� v� Phụ T� Tổng L�nh Sự v� Th�ng Dịch Vi�n tại H�n Khẩu, 6 Th�ng Hai, 1915; Ph� L�nh Sự v� Th�ng Dịch Vi�n tại Ph�c Ch�u, 19 Th�ng Bảy, 1916; Ph� L�nh Sự v� Th�ng Dịch Vi�n tại S�n Đầu (Swatow), Quảng Đ�ng, 6 Th�ng Ch�n, 1916; L�nh Sự hạng ch�n, 16 Th�ng Tư, 1917; được bổ nhiệm đến S�ig�n 21 Th�ng Tư, 1917; được thăng trật L�nh Sự hạng t�m ng�y 14 Th�ng ch�n, 1917; đại biện l�m th�i tại Batavia 1919; được thăng L�nh Sự hạng s�u, 5 Th�ng Ch�n, 1919; được bổ nhiệm đến Huelva, 1 Th�ng Bảy, 1920; tại Rome, 1924; Tangier, 1926-29; Port Said, 1931-38.

***

 

http://saigon-vietnam.fr/indochine_10/indochine-francaise.jpg

 

 

 

Đ�NG DƯƠNG THUỘC PH�P

TRUNG KỲ

Soạn Thảo Bởi

L�nh Sự Horace Remillard, S�ig�n, 26 Th�ng Một

 

Hải cảng Đ� Nẵng l� cửa ng� ch�nh yếu cho c�c sản phẩm của Trung Kỳ, mặc d� ba tỉnh ph�a bắc của phần đất bảo hộ n�y xuất cảng từ Hải Ph�ng, v� hậu quả thuộc về Bắc Kỳ về mặt quan thuế.� C�c hải cảng nhỏ kh�c l� Qui Nhơn, Đồng Hới, v� Phan Thiết.

 

http://saigon-vietnam.fr/indochine_3/Tourane-courbet.jpg

Hải Cảng Đ� Nẵng

 

Ngoại Thương Của An Nam �

Mậu Dịch Duy�n Hải

������ C�c t�nh trạng thương mại tại Trung Kỳ, theo c�c thống k� mới được cung cấp gần đ�y, tiếp tục bất lợi: c�c cơ sở hải vận kh�ng th�ch đ�ng, gi� biểu chuy�n chở cao một c�ch bất thường; gi� cả sản phẩm l�n cao ở hải ngoại, mậu dịch nhập cảng đương nhi�n nhỏ hơn về khối lượng, mặc d� c� l�n cao đ�i ch�t về trị gi�, v� c�c số xuất cảng ch�nh yếu của Trung Kỳ phải chịu một gi� thấp tr�n thị trường ngoại quốc với gi� biểu kim loại bạc l�n cao, khiến n� kh� t�m được kh�ch mua.� C�c trị gi� gộp v� thuần (tịnh) của mậu dịch vẫn tiếp tục thấp k�m so với c�c trị gi� thời trước chiến tranh.

������ C�c số nhập cảng sụt giảm từ $1,102,440 trong năm 1914 xuống $721,123 năm 1915, nhưng gia tăng ch�t �t năm 1916, l�n đến $811,643.� C�c số xuất cảng c� trị gi� l� $2,148,306 năm 1914, $1,967,696 năm 1915, v� $1,985,922 năm 1916.

������ Sự gia tăng $90,520 trong trị gi� h�ng nhập cảng nằm trong phạm vi tương ứngvới gi� cả h�ng h�a cao hơn khắp thế giới.� Trị gi� c�c số xuất cảng trong năm 1916 c� độ c�ng trị gi� của năm 1915.� Tổng số trọng lượng c�c h�ng nhập cảng độ 10,033,973 c�n Anh (pounds) v� của số xuất cảng l� 31,157,366 c�n Anh.� Trong số nhập cảng, c� 1,628,421 c�n Ạnh, trị gi� $323,541, l� nhận từ Ph�p v� 8,375,522 c�n Anh, trị gi� $488,102, từ c�c nước kh�c; trong số xuất cảng, c� 11,285,519 c�n Anh, trị gi� $1,248,502, đến c�c nước ngo�i.

������ Trong khi thương mại của Đ� Nẵng phần lớn l� c�c sản phẩm cồng kềnh chỉ c� �t gi� trị so s�nh với khối lượng của ch�ng, v� trong khi �t t�u cập bến cảng n�y, phần lớn mậu dịch diễn ra dọc theo duy�n hải.� Trị gi� h�ng h�a nhập cảng từ c�c miền kh�c nhau của Đ�ng Dương l�n tới $3,095,181, như sau: từ Nam Kỳ, $105,654; từ Bắc Kỳ, $849,316, v� từ c�c hải cảng kh�c của Trung Kỳ, $2,140,211.� C�c sản phẩm n�y bao gồm gạo, th�c, di�m, vải b�ng, v� c�c mặt h�ng kh�c trong được liệt k� ri�ng biệt trong c�c tờ khai quan thuế tại Đ� Nẵng.� Trị gi� h�ng h�a xuất cảng đến c�c phần kh�c của Đ�ng Dương l�n toi=� $1,544,560, ph�n chia như sau; từ [? đến] Bắc Kỳ, $357,117; từ [?đ�n] Nam Kỳ, $384,113, v� từ [?đến] c�c hải cảng kh�c của Trung Kỳ, $803,330.� C�c chuyến h�ng n�y bao gồm ch�nh yếu c�c hạt cau, đường m�a bản xứ, quế, than đ�, lụa sống, v� da sống.

 

C�c Mặt H�ng H�ng Đầu Của Số Nhập Cảng

������ Bảng dưới đ�y đưa ra trị gi� của một số c�c mặt h�ng ch�nh yếu được nhập cảng v�o Trung Kỳ từ mọi nước trong c�c năm 1915 v� 1916:

Mặt H�ng������������������������� 1915��������������������������� 1916

Dầu hỏa����������������������������� $100,172�������������������� $130,930

Giấy v� sản phẩm từ giấy�� � 104,464�������������������� ��� 63,664

Cuộn vải b�ng������������������� 105,715���������������������� ��� 62,850

Đồ gốm v� đồ sứ��������������� ��� 30,198�������������������� ��� 26,845

Dược phẩm����������������������� 18,908����������������������� ��� 10,860

Ph�o���������������������������������������������������������������������� ���� �8,213

Trࠠ����������������������������������������������������������������������� ����� 7,554

Hương (nhang)������������������������������������������������������ ����� 5,213

 

������ Dầu hỏa l� mặt h�ng đơn độc lớn nhất đ� tiếp nhận v� c� trị gi� tới $130,930, gia tăng $30,218 tr�n ngạch số năm 1915.� Tr�n 50 phần trăm số dầu hỏa được b�n ra l� của Mỹ.� Nhu cầu c� tỷ lệ lớn so với d�n số, l� v� sự kiện rằng kerosene (dầu lửa, dầu h�i) l� phương tiện thắp s�ng c�c trung t�m ch�nh yếu của Trung Kỳ, tr�i với sự sử dụng điện lực tại Bắc Kỳ v� Nam Kỳ.� Giấy, được nhập cảng tới $63,664, đến ch�nh yếu từ Trung Hoa, v� phần lớn được d�ng trong sự thờ phụng.� Trong sự li�n kết n�y, n�n nhớ trong đầu rằng tại Hội An v� c�c nơi kh�c, c� c�c khu định cư của người Trung Hoa.� Vải b�ng cuộn được nhập cảng tới trị gi� $62,850, ch�nh yếu từ Ấn Độ.� Số nhập cảng c�c sản phẩm b�ng vải, vốn sụt giảm trong c�c năm gần đ�y, kh�ng được liệt k� th�nh một mục khoản ri�ng biệt trong c�c tờ khai quan thuế.

 

http://saigon-vietnam.fr/indochine/tourane-gare.jpg

Nh� Ga Xe Hỏa Đ� Nẵng

Trị Gi� C�c Mặt H�ng Ch�nh Xuất Cảng Từ Trung Kỳ.

������ C�c thống k� sau đ�y đưa ra trị gi� c�c số xuất cảng ch�nh yếu đ�n mọi nước từ An Nam trong c�c năm 1915 v� 1916;

Mặt H�ng������������������������� 1915��������������������������� 1916

Quế������������������������������������ $472,586�������������������� $751,979

Đường m�a������������������������ � 247,708�������������������� � 428,580

Trࠠ����������������������������������� � 289,073�������������������� � 314,212

Da sống����������������������������� ��� 98,529�������������������� ��� 86,234

Lụa������������������������������������ $115,399�������������������� � $69,662

M�y����������������������������������� ��� 48,180�������������������� ��� 26,661

L�ng đỏ trứng������������������� ��� 24,436�������������������� ��� 13,762

Chất albumen (ph�i nhũ)��� ��� 10,000�������������������� ����� 8,942

 

������ Quế, sản phẩm ch�nh của Trung Kỳ về mặt thương mại, chủ yếu nằm trong tay c�c nh� bu�n Trung Hoa, chở sang Trung Hoa v� Hồng K�ng.� Trong năm 1916, 854,206 c�n Anh đ� được chở đi, trong đ� 144,353 c�n Anh l� vỏ quế loại lớn v� 709,853 c�n Anh thuộc loại nhỏ. Trị gi� được ước lượng l� $751,979, hay $379,118 cho loại lớn v� $372,861 cho vỏ quế loại nhỏ.� Sản phẩm n�y c� được từ miền trung v� miền bắc Trung Kỳ.� Đặc biệt tại Trung Hoa, loại vỏ lớn được t�n thưởng cho mục đ�ch y khoa; tuy nhi�n, �u Ch�u vẫn tiếp tục ưu ti�n sử dụng sản phẩm của T�ch Lan (Ceylon).

������ Trong năm 1916, 15,560,630 c�n Anh đường m�a đ� được xuất cảng ra hải ngoại từ Đ� Nẵng, 8,230,221 c�n Anh sang Ph�p quốc v� 7,330,409 c�n Anh đến c�c nước ngo�i kh�c.� Số xuất cảng sang Ph�p c� trị gi� $235,956; v� số xuất cảng sang c�c nước kh�c c� trị gi� $192,624, l�m th�nh trị gi� tổng cộng l� $428,580.� C�c chuyến h�ng sang Ph�p bao gồm 3,707,908 c�n đường n�u v� 4,520,424 c�n đường trắng; gần như mọi chuyến h�ng đến c�c nước kh�c đều l� đường n�u.� Số thu hoạch m�a năm 1916 th� tuyệt hảo, v� gi� cả c� được th� cao.� Ng�nh n�y tập trung ch�nh yếu quanh Quảng Ng�i [nguy�n bản ghi l� Quang-Nghae, ch� của người dịch], tại Trung Kỳ.

������ Tr� thường được chở sang Ph�p hay đến c�c hải cảng kh�c của Đ�ng Dương.� Trong năm 1916, 1,794,591 c�n Anh được xuất cảng sang mẫu quốc, gia tăng 25,139 c�n Anh tr�n số lượng của năm 1915.� C� vẻ l� nhu cầu n�y sẽ kh�ng sụt giảm trong tương lai gần, bởi tr� n�y được y�u cầu bởi người gốc Đ�ng Dương c� mặt tại Ph�p.� V�ng Tam Kỳ tại miền trung Trung Kỳ l� địa hạt sản xuất ch�nh.� V�ng n�y, c�ng với Bắc Kỳ, phải thỏa m�n một nhu cầu lớn ở hải ngoại v� chắc chắn sẽ l�m được như thế khi c�c cơ xưởng của n� được thiết tr� bằng m�y m�c hiện đại để chế biến tr�.

 

BẮC KỲ

������ Hải Ph�ng, tọa lạc tại cửa s�ng Hồng, cửa ngỏ cho to�n thể thương mại của Bắc Kỳ, một ph�n hạt gi�u c� về n�ng nghiệp v� c�c t�i nguy�n kho�ng sản.� Năm 1916 đặc biệt thỏa m�n theo quan điểm của doanh nh�n địa phương, kẻ, mặc d� b�n ra �t hơn, nhưng lại thu được nhiều tiền hơn c�c năm trước, nhờ ở c�c gi� cả bị thổi phồng.� Sản lượng n�i chung �t hơn trừ một �t trường hợp đặc biệt, chẳng hạn như c�c ng�nh hầm mỏ v� b�ng vải, vốn được k�ch th�ch bởi chiến tranh �u Ch�u.� Hơn nữa, sự gia tăng sản lượng ng� v� một số n�ng phẩm kh�c giảm xuống tới mức tối thiểu, bởi c�c gi� biểu chuy�n chở l�n cao khiến cho việc xuất cảng kh�ng sinh lợi.� Điều đang xảy ra tại Bắc Kỳ v�o l�c n�y l� một sự t�i điều chỉnh theo đ� một số mặt h�ng v� sản phẩm n�o đ� đang bị loại bỏ hầu tập trung v�o c�c sản vật được y�u cầu.

 

Hải Cảng Hải Ph�ng

������ C�c thống k� sau đ�y r�t ra tờ c�c Tờ Khai Quan thuế H�ng Hải Đ�ng Dương mang lại số lượng v� trị gi� c�c số nhập cảng v�o Bắc Kỳ trong năm 1916: từ Ph�p v� c�c thuộc địa, 11,033 tấn v� $3,958,430; từ c�c nước kh�c, 40,808 tấn v� $8,926,636: tổng cộng, 51,841 tấn v� $12,885,066.� C�c số xuất cảng được ph�n phối như sau; đến Ph�p v� c�c thuộc địa, 10,915 tấn v� $3,052,102; đến c�c nước kh�c, 242,379 tấn v� $9,084,703: tổng cộng, 253,294 tấn v� $12,136,805.

 

 

C�c Mặt H�ng Nhập Cảng H�ng Đầu

Cho Thấy Sự Gia Tăng Về Số Lượng

������ Mậu dịch nhập cảng trong năm 1915 g�nh chịu ảnh hưởng nặng nề cuộc chiến tranh tại �u Ch�u, nhưng trong năm 1916 đ� c� một sự cải thiện tổng qu�t trong t�nh h�nh.� Gần như tất cả c�c sản phẩm ch�nh yếu mua từ hải ngoại đ� gia tăng về số lượng, như được nh�n thấy trong bảng dưới đ�y:

Mặt h�ng�������������������������� 1915��������������������������� 1916

������������������������������������������ C�n Anh��������������������� C�n Anh

Vũ kh� v� đạn dược���������� 657,412���������������������� 1,178,920

Bao (bị, t�i) đay���������������� 4,016,781������������������� 4,392,225

Thuốc điếu v� thuốc lᠠ���� �� 268,741� ����������������� ���322,753

Sản phẩm b�ng vải

������ Tấm vải���������������������� �� 972,449������������������� 2,567,698

������ Cuộn b�ng ���������������� 6,951,765������������������� 6,045,451

Bột l�a m젠������������������������ 3,050,946������������������� 3,630,756

Sắt v� th�p������������������������ 5,262,380������������������� 7,209,444

M�y m�c��������������������������� �� 363,539������������������� �� 528,990

Thịt v� thịt đ�ng hộp��������� 14,320������������ ���� ������ ������19,824

Thuốc phiện����������������������� 75,397������������ ���� ������ ������88,181

Giấy v� sản phẩm giấy������ 2,542,786������������������� 2,997,371

Sản phẩm lụa��������������������� 60,406����������������������� ���� 59,265

Rượu vang [a* (gallons)]�� �� 595,031������������������� �� 461,002������� � ��������������������� �

a*: 1 gallon = 3.78 l�t

Thuốc điếu v� thuốc l� nhập tự nhiều nguồn kh�c nhau.� Trong năm 1916, 20,946 c�n Anh thuốc l� từ Algeria v� 41,442 c�n Anh từ Trung Hoa đ� t�m đường đến thị trường địa phương.� Thuốc điếu ch�nh yếu đến từ Algeria, 56,259 c�n Anh được nhập cảng.� Một số lượng nhỏ thuốc l� của Anh Quốc v� Mỳ được nhập cảng từ Hồng K�ng v� Phi Luật T�n, v� x� g� H�a Lan n�i ch�ng được ưa th�ch.

������ Mặt h�ng vải tấm cấu th�nh một loại h�ng nhập cảng quan trọng v�o Bắc Kỳ, phần lớn trong đ� đến từ nước Ph�p.

������ Về số nhập cảng sắt v� th�p, hơn ba phần tư, hay 5,554,710 c�n Anh đến từ c�c nước kh�c.� C�c chuyến h�ng n�y trước đ�y đến từ nước Ph�p, nhưng bởi chiến tranh �u Ch�u, c�c nh� kinh doanh Đ�ng Dương đ� hướng đến c�c thương nghiệp Mỹ tại Trung Hoa để t�m mua c�c sản phẩm sắt v� th�p.�

������ Nhu cầu về mọi loại m�y m�c gia tăng với sự ph�t triển kinh tế của Đ�ng Dương.� Số nhập cảng năm 1916 tổng cộng 598,990 c�n Anh, bao gồm đầu m�y xe hỏa, dụng cụ, m�y may, m�y điện, m�y n�ng nghiệp, m�y in v� m�y dệt.

������ Giấy v� c�c sản phẩm từ giấy được nhập cảng l�n tới 2,997,374 c�n Anh trong năm 1916, trong đ� 454,588 c�n Anh vượt qu� trọng lượng của năm trước.� Lu�n lu�n c� một nhu cầu lớn về c�c sản phẩm n�y tại Bắc Kỳ, bởi c�c cơ sở ấn lo�t to lớn tọa lạc tại H� Nội, thủ phủ của Ch�nh Quyền Đ�ng Dương.� Gần như tất cả giấy đều xuất ph�t từ Ph�p.

 

C�c Mặt H�ng Quan Trọng

Của Mậu Dịch Xuất Cảng

������ Dưới đ�y l� số lượng của c�c mặt h�ng h�ng đầu được xuất cảng từ Bắc Kỳ trong c�c năm 1915 v� 1916:

Mặt h�ng�������������������������������������� ���� 1915���������������������������������� ����� 1916

Hạt hồi hương�� c�n Anh��� �� �������� ���164,463������������������������������� �� 143,079

Benzoin ��... như tr�n���� ���������������������������������������������������������� �����16,755

Ximăng, đ� xi măng��� tấn������������� ����38,450������������������������������� ���� 48,939

Than đ� ���.c�n Anh�������������� �� ��477,396����������������������������� �� ��419,110

C� ph� ��.. c�n Anh������������������ �� ���793,215���������������������������� ��� 1,087,530

Vải cuộn, vải lẻ �c�n Anh����������� ���� 5,711,173�������������� ���� ������������6,027,596

C� tươi, ủ muối, hun kh�i, v�

đ�ng hộp �����c�n Anh����� ����������� 5,488,792������������������� ������� 3,221,802

Sơn m�i, que & nhựa � -nt-��������������������� �� 218,035������������������������������� 202,162

Ng� �������tấn������������� ���� ������ �������25,472����������������������������� � �2,810

Dầu

-          Thầu dầu � c�n Anh�������������������� ����������� 1,100,316������������������������������� �� 434,086

-          Sơn m�i ��..-nt-���������������������� ����������� 3,346,362������������������������������� �� 847,889

Gạo �������. tấn������������ �� �������� 285,129���������������������������������� �� 111,129

Tr� ������. c�n Anh��������������������� �� 151,676������������������������������� �� 186,729

Tungsten ����..� tấn�������������� �������� �� �������397���������������������������������� ��������� 424

Kẽm ������.� tấn� ������������ ����������� �������33,335����������������������������� ���� 39,403

������ Tổng số xuất cảng dầu hồi hương trong năm 1916, l�n tới 143,079 c�n Anh, đ� được gửi sang Ph�p, so với 163,812 c�n Anh đến nước đ� trong năm 1915.

������ C�c số xuất cảng c� ph� sang Ph�p năm 1916 l�n tới 1,079,593 c�n Anh, trị gi� $174,060.� C�n c� số lượng bổ t�c 20,728 c�n Anh được chở xuống Trung Kỳ v� Nam Kỳ.� Sự gia tăng số xuất cảng n�y c� thể được quy phần lớn cho quan thuế biểu được �p đặt l�n c� ph� ngoại quốc bởi nước Ph�p, cho ph�p Bắc Kỳ cạnh tranh một c�ch thuận lợi, bất kể c�c gi� biểu chuy�n chở khổng lồ.

������ Số lượng ng� xuất cảng trong năm 1916 chỉ c� 2,810 tấn, �t hơn năm 1915 đến 22,662 tấn.� C�c chuyến h�ng đến c�c nước ngo�i (Hồng K�ng) chỉ hơn năm 1915 một ch�t (2,810 tấn so với 1,310 tấn năm 1915); do đ� số sụt giảm l� trong mậu dịch với Ph�p, giảm mất 93.6 phần trăm.

������ Gạo l� mặt h�ng ch�nh được xuất ra hải ngoại từ bắc Kỳ.� Số xuất cảng năm 1916 về gạo v� c�c ph� sản của n� l�n tới 111,129 tấn, trị gi� $3,161,919, tượng trưng cho 44 phần trăm tổng số xuất cảng của Hải Ph�ng về trọng lượng v� 26 phần trăm về trị gi�.� C�c chuyến h�ng sang Ph�p l� 2,342 tấn, hay 18,534 tấn �t hơn năm 1915.� C�c hải cảng kh�c, kể cả Hồng K�ng, nhận 108,787 tấn, tượng trưng cho 45 phần trăm tổng số giao dịch của Bắc Kỳ với nước ngo�i.

������ Sự gia tăng 35,053 c�n Anh trong số xuất cảng tr� l� do c�c chuyến h�ng gia tăng được chở sang Ph�p cho người gốc bản xứ Đ�ng Dương.

 

Sản Lượng Xi Măng v� Đ� V�i �

C�c Số B�n Gia Tăng của Than Đ�.

������ Bảng dưới đ�y đưa ra một sự t�m lược số b�n tổng gộp của xi-măng v� đ� v�i giữa c�c năm 1907 đến 1916, bởi c�ng ty La Soci�t� des Ciments Portland Artificiels de l�Indochine (một tổ hợp với số vốn 2,000,000 phật lăng), c� nh� m�y tại Hải Ph�ng.

 

http://saigon-vietnam.fr/indochine_8/cimenterie-haiphong.jpg

Nh� M�y Xi-măng Hải Ph�ng

 

 

Năm����������� Ti�u Thụ Địa Phương���� Trung Kỳ & Nam Kỳ��������� Hải Ngoại��������� Tổng Số H�ng Năm

������ ����������� Đ� V�i����������� ������ ���� Ximăng���� Đ� V�i����� Ximăng������ Đ� V�i������ Ximăng���� Đ� V�i���� Ximăng

������ ����������� Tấn����������������� ����������� Tấn����� ���� Tấn������������ Tấn������������� Tấn��������� Tấn� ������ ������Tấn����������� Tấn

1907 ��������� �..����������������� � ��������� 8,564�� ����� �..����������� � 8,825 ������� �..������ 28,690 ����� �..����������� 46,079

1908���������� �..����������������� � ��������� 7,052�� ����� �..����������� � 8,907 ������� �..������ 11,149 ����� �..����������� 27,108

1909��� ������ �..����������������� � ��������� 7,000�� ����� �..����������� 10,000 ������� �..������ 18,000 ����� �..����������� 35,000

1910���������� �� 217�������������� � ��������� 6,122�� ����� 2,589�������� � 7,693 ��������� 10������ 27,724 ����� 2,816�������� 41,539

1911���������� �� 658�������������� � ��������� 8,200�� ����� 4,847�������� � 6,774 ����������� 26������ 33,535 ����� 5,531�������� 48,509

1912���������� �� 688�������������� ����������� 10,279 ����� 4,890�������� � 7,114������������ 345������ 26,371������ 5,923�������� 43,764

1913���������� �� 734�������������� � ��������� 6,533�� ����� 4,505�������� � 8,096 ��������� � 32������ 35,488 ��� ��5,271�������� 50,117

1914������ ��� 506����������������� ���������� �6,200������ 3,451��������� 12,627������������ 253������ 32,608 ����� 4,210�������� 51,435

1915���������� �� 655�������������� ���������� �8,880� ����� 2,535�������� 21,649 ��������� � 76������ 38,450 ����� 3,266�������� 68,979

1916���������� 1,390�������������� ����������� 11,556 ����� 2,132�� ����� 14,676 �������� �..������ 48,939 ����� 3,522�������� 75,171

������ Trong năm 1916, c�c chuyến than đ� duy�n hải v� ra hải ngoại của Bắc Kỳ l�n tới 419,110 tấn.� Ngo�i ra, 247,306 tấn được ti�u thụ tại địa phương v� 67,057 tấn cho c�c t�u hơi nước chạy bằng than.� Điều n�y mang tổng số l�n 733,473 tấn, biến năm 1916 th�nh năm than kỷ lục.

 

http://saigon-vietnam.fr/indochine_8/chambre-commerce.jpg

Ph�ng Thương Mại Hải Ph�ng

 

Bảng dưới đ�y được đưa ra trong b�o c�o mậu dịch của Ph�ng Thương Mai Hải Ph�ng cho năm 1916 cho thấy tổng số b�n ra của tất cả c�c c�ng ty khai th�c mỏ than tại Bắc Kỳ kể từ 1907:

Năm���������������������� Than B�nh ����������� Than Vụn��������� ���������� Than Cục������ Tổng Số

������������������ Tấn����������������������������� Tấn����������������� Tấn����������������� Tấn

1907���������������������� � 84,244������������������ � 89,273�������������� 147,886���������� ������ 221,403

1908���������������������� � 86,090������������������ � 97,840�������������� 169,417���������� ������ 353,347

1909���������������������� � 91,966������������������ 126,286�������������� 178,000���������� ������ 296,252

1910���������������������� � 81,684������������������ 143,893�������������� 212,085���������� ������ 437,662

1911���������������������� � 83,884������������������ 146,827�������������� 202,157���������� ������ 432,868

1912���������������������� � 99,150������������������ 163,884�������������� 217,538���������� ������ 480,572

1913���������������������� 121,950������������������ 178,247�������������� 256,782���������� ������ 556,988

1914���������������������� 176,768������������������ 190,343�������������� 233,826���������� ������ 600,937

 

http://saigon-vietnam.fr/indochine_6/charbonnages-tonkin.jpg

C�ng Ty Than Đ� Bắc Kỳ

 

 

 

Sự Tăng Trưởng Của Ng�nh Vải �

C�c Số Xuất Cảng Kho�ng Sản

������ Trong bảng dưới đ�y, điều được ph� b�y l� tầm quan trọng của ng�nh vải m� Bắc Kỳ đ� đ�ng giữ kể từ 1907, chỉ bảy năm sau khi c�c thử nghiệm đầu ti�n trong ng�nh n�y được thực hiện.� Điều c� thể ghi nhận rằng trong c�c số xuất cảng năm 1916 về vải l�n tới 4,558,892 c�n Anh, cho thấy chỉ c� một sự sụt giảm ch�t �t so với số c�c chuyến h�ng chở ra hải ngoại được thực hiện trong năm 1914, một năm kỷ lục.� Nhu cầu của c�c thị trường nước ngo�i về vải cuộn Bắc Kỳ hơi k�m hơn so với mấy năm gần đ�, trong khi thị trường Ph�p cho thấy r� r�ng kh� hơn.� Gần như tất cả số vải lẻ đều được tiếp nhận bởi Ph�p cho c�c mục đ�ch chiến tranh.

Năm���������������������������������� Vải Sợi����������������������������������������������������������� Vải Lẻ, Vụn ���������� ______

������ Đến Ph�p������� Nước Ngo�i��� Tổng Số�������������� Đến Ph�p����� Nước Ngo�i���� Tổng Số_____

Đơn Vị: C�n Anh

1907���������� �� 685,851������� 1,069,451��� 1,755,302���� �� 413,412��������� 661,380������ 1.071,522

1908���������� 1,626,333������� �� 995,597��� 2,621,930���� �� 641,777��������� 219,561��� �� 861,388

1909���������� ���� 16,755������� 2,014,957��� 2.031,712���� �� 742,950������ 2,285,285������ 3.028,235�������

1910���������� ��������� 220������� 2,781,544��� 2,781,764���� �� 391,096������ 1,509,093������ 1,900,189

1911��� ������������������ 2,737,231��� 2,737,231���� �� 721,129������ 1,020,283������ 1,741,412

1912��� ������ ����������� 3,461,308��� 3,461,308���� �� 557,323�� �� 1,078,269������ 1,635,592

1913���������� ���������� 411������ 3,774,586������� 3,774,997 �.4,9...����� �� 1,58..1..3������ 2,0..6,592 *����

1914��� ����. ����������� 4,748,768������� 4,748,768���� 236,238� �� 343, 351������ �� 579,589

1915���������� ��� 289,223������ 3,559,196��� 3,848,419���� ��������� 220�������� 1,712,074������ 1,712,294

1916���������� 1,910,286������� 2,648,606��� 4,558,892���� 1,193,349� ������ 275,355��� ��1,468,704

* một �t số qu� mờ, kh�ng đọc được, ch� của người dịch

 

������ Ba nh� m�y dệt vải của Bắc Kỳ, tọa lạc tại Nam Định, Hải Ph�ng, v� H� Nội, sử dụng 62,000 con suốt v� 270 m�y dệt, sản xuất ra từ 4,500 đến 5,000 tấn sợi.� Ch�ng cung cấp cho c�c nhu cầu địa phương s�u rộng cũng như cho nhu cầu nước ngo�i to lớn.

������ C�c số xuất cảng khoảng sản kim loại đ� gia tăng một c�ch li�n tục từ 1910, với ngoại lệ của c�c năm 1912 v� 1914.� Năm 1916 được đ�nh dấu bởi một sự gia tăng đ�ng kể hơn 6,000 tấn so vơi năm 1915, bất kể c�c gi� biểu chuy�n chở hạn chế v� th�i qu�.� C�c gi� cả l�n cao nhận được, nhờ c� c�c nhu cầu tạo ra bởi chiến tranh, khiến việc khai th�c c�c h�m mỏ trước đ�y để kh�ng, nay lại sinh lợi

������ Một trong c�c đặc điểm ch�nh yếu của mậu dịch n�y l� sự ph�t triển một thị trường rộng lớn tại Nhật Bản, nơi 30,873 tấn kẽm v� to�n thể sản lượng chất antimony, l�n tới 785 tấn, được b�n ra trong năm 1916.� Hoa Kỳ c� tiếp nhận 4.500 tấn kẽm v� Đại Anh C�t Lợi 4,030 tấn.� Trong to�n thể sản lượng kho�ng sản, Ph�p chỉ tiếp nhận 424 tấn thiếc v� tungsten.

 

C�c Chuyến H�ng Sơn M�i �

Dầu Thầu Dầu v� Dầu Sơn M�i.

������ Số xuất cảng que (b�t) sơn v� nhựa sơn m�i trong năm 1916 tương tự như năm trước, nhưng �t hơn r� rệt so với thời trước chiến tranh.� Điều n�y xảy ra l� v� bị mất thị trường Ph�p v� bởi sự sử dụng c�c sản vật n�y tại địa phương để chế tạo chất nhuộm, đang thay thế cho thuốc nhuộm c� chất aniline của Đức Quốc.� Sự ph�n bố số xuất cảng sơn m�i trong 10 năm từ 1907 đến 1916 như sau:

Năm���������������������� Đến Ph�p�������������� C�c Nước Ngo�i����������� Tổng Số

�������������������������������������������������������������� Đơn vị trọng lượng: C�n Anh

1907���������������������� 643,523������������������ 156,306�������������� 799,829

1908���������������������� 588,849������������������ 326,280�������������� 915,129

1909���������������������� � 59,083������������������ 213,846�������������� 272,929

1910���������������������� 812,174������������������ � 41,226�������������� 853,400

1911���������������������� 399,798������������������ 115,962�������������� 506,760

1912���������������������� 683,426������������������ � 83,774�������������� 767,200

1913���������� �������� 1,090,616������������������ � 65,037������� ���� 1,155,653

1914���������������������� 412,922������������������ 100,971�������������� 513,893

1915���������������������� � 52,029������������������ 166,006�������������� 218,035

1916���������������������� 123,458������������������ � 78,701�������������� 202,162

������ Cả dầu thầu dầu lẫn dầu sơn m�i đều sụt giảm trong c�c số nhập cảng trong năm 1916.� Trong c�c năm 1914 v� 1915 dầu thầu dầu đ� kh�ng được chở đến nước Ph�p, v� trong năm 1916 chỉ c� 33,369 c�n Anh, l� điều kh� hiểu khi x�t tới nhu cầu lớn lao tại Mặt Trận T�y Phương.� Năm 1917 mang lại triển vọng kh� hơn, Ch�nh Phủ Ph�p đ� th�c giục c�c nh� trồng trọt h�y gia tăng sản lượng của họ hầu c�c trạm h�ng kh�ng c� thể được tiếp tế một c�ch đầy đủ.

������ Số lượng dầu thầu dầu v� dầu sơn m�i được chở đến c�c nước ngo�i từ Bắc Kỳ trong thời khoảng 1907 đến 1916 được chỉ trong bảng k�m dưới đ�y:

Năm���������������������� Dầu thầu dầu���������������������������� Dầu Sơn M�i

������������������ Đơn Vị Trọng Lượng: C�n Anh

1907���������������������� 1,102,741������������������������������������ 599,210

1908���������������������� �� 531,529������������������������������������ 763,233

1909���������������������� ���� 53,351������������������������������������ 878,751

1910���������������������� 1,176,368������������������������������������ 790,570

1911���������������������� 1,446,659������������������������������������ 951,592

1912���������������������� �� 867,951������������������������������������ 890,156

1913���������������������� 1,306,887��������������� �������� ���������� 1,086,427

1914���������������������� 1,983,258��������������� �������� ����������� 105,607

1915���������������������� 1,100,316��������������� �������� ����������� 3,346,362

1916���������������������� �� 431,086������������������������������������ 817,889

 

Mậu Dịch Với Hoa Kỳ

������ Mậu dịch với Hoa Kỳ kh�ng thể đo lường bằng c�c thống k� quan thuế, bởi kh�ng c� tuyến h�ng trực tiếp giữa Hoa Kỳ với bất kỳ hải cảng n�o của Đ�ng Dương.� Hậu quả, c�c số nhập cảng từ Hoa Kỳ thường được liệt k� như đến từ Hồng K�ng hay một số hải cảng kh�c xuy�n qua đ� ch�ng đến được Hải Ph�ng.� Tuy nhi�n, c� điều chắc chắn rằng c�c sản phẩm Mỹ đang gi�nh được thị trường từng năm một kể từ khi c� chiến tranh �u Ch�u v� ng�y sẽ c�ng thuận lợi hơn v� c� nhiều nhu cầu hơn, nguy�n do v� c�c nối kết t�u hơi nước bị hạn chế với �u Ch�u v� sự rối loạn của c�c ng�nh chế tạo tại Ph�p: cũng c� sự quen thuộc hơn với c�c mặt h�ng Mỳ, trong những năm trước đ�y bị xem l� kh�ng theo kịp c�c sản phẩm của Ph�p về mặt phẩm chất.

������ Số xuất cảng ch�nh từ Hải Ph�ng đến Hoa Kỳ trong năm 1916 l� kẽm, 4,500 tấn được chở trực tiếp.� Gạo, da sống, thảm, v� c�c mặt h�ng kh�c chắc chắn đ� được chuy�n chở xuy�n qua Hồng K�ng.� C�c h�ng nhập cảng ch�nh yếu từ Mỹ l� dầu hỏa, m�y đ�nh chữ, xe hơi, bột m�, m�y may, đồ kim kh� hạng nặng, v� c�c dụng cụ.

 

Hải Vận Tại Hải Ph�ng

������ Trong những năm gần đ�y, đ� c� một sự s�t giảm trong số c�c t�u cập bến Hải Ph�ng, bởi c� nhu cầu c�c t�u tại c�c hải phận kh�c bởi c�c nước Đồng Minh v� bởi c� sự gi�n đoạn của t�u hải vận Đức Quốc v� của Tuyến Dunkirk [hải cảng tại miền bắc nước Ph�p. ND] - Hải Ph�ng.

������ Mặc d� số t�u Ph�p tiến v�o Hải cảng Hải Ph�ng trong năm 1916 k�m đi 28 chiếc, trọng tải thuần đăng k� lại nhiều hơn năm 1915 đến 72,501 [tấn].� Sự kiện n�y xảy ra bởi một v�i h�ng vận tải h�ng hải �u Ch�u lớn đ� cập bến hải cảng n�y kể từ Th�ng Bảy, 1915.� Trong năm 1916, một t�u Mỳ, trọng tải 2,758 tấn, được đăng k� l� đ� v�o hải cảng n�y.

������ Bảng sau đ�y cho biết quốc tịch, con số, v� trọng tải thuần của c�c t�u đ� cập bến hải cảng Hải Ph�ng trong c�c năm 1915 v� 1916:

Quốc Kỳ��������������������������� 1915��������������������������������������������������� 1916

������������������������������ Số T�u������������ Trọng Tải Tịnh���� Số T�u������� Trọng Tải Tịnh������

Ph�p���������������������������������� 194������������� 230,022�������������� 166����� 311,523

Anh����������������������������������� 135������������� 158,027�������������� � 96����� 113,283

Nhật���������������������������������� � 75����� ��������� 73,211�� ��������� ����21����� � 28,306���������� � ������������������

Na Uy�������������������������������� � 14������������� � 13,022�������������� � 12����� � 11,481

H�a Lan���������������� �� �������� ���7�������������� ��� 5,976�������������� ��� 9����� � 12,068

Bồ Đ�o Nha���������������������� ��� 1������������� ������ 217�������������� ��� 4����� ��� 2,544

Trung Hoa������������� ��� ������� ���3�������������� ��� 2.646�������������� ��� 2����� ��� 1,764

Mỹ �����������������.��������������� ��� 1����� ��� 2,758

Nga������������������������ ��� ������� ���9�������������� ��� 8,946������� ����� ���������

__________________________________________________________________________

Tổng Số���������������� 438����������������� 501,067���������������������� 311����� 483,727

_____�������������������������������� ���� ����������������������������������� ���

Nguồn: Horace Remillard, Supplement to Commerce Reports, Daily Consular and Trade Reports, Issued by The Bureau of Foreign and Domestic Commerce, Department of Commerce, Washington, D.C., Annual Series, No. 54a, April 10, 1918, Washington: Government Printing Office, 1918, 7 trang.��������������

 

 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

14.09.2015

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2015