gi� o

Tết Em M�o 2011

 

Jack A. Yeager

University of New Hampshire - Durham

 

VĂN CHƯƠNG TIẾNG PH�P CỦA NGƯỜI VIỆT --

SẢN PHẨM VĂN H�A

TRONG MỘT KHUNG CẢNH THUỘC ĐỊA

 

Ng� Bắc dịch

 

 

 

Sự hiện diện ch�nh thức của Ph�p tại Việt Nam (từ thập ni�n 1860 đến 1954) được đi k�m bởi sự du nhập, kh�ng ch�nh thức lẫn theo định chế, ng�n ngữ Ph�p, phương tiện kh�ng thể thiếu cho c�c t�c giả Việt Nam viết tiếng Ph�p.� Trong b�i viết �Situation du franҫais dans les trois �tats d�Indochine� 1 (T�nh trạng tiếng Ph�p tại ba nước Đ�ng Dương), t�c giả Pierre Bandon t�m tắt sự phổ biến ng�n ngữ Ph�p tại Đ�ng Dương xuy�n qua c�c định chế t�n gi�o v� gi�o dục trong khi vạch ra lịch sử l�u d�i của sự biển đổi ch�nh trị trong quyền lực ở v�ng đ� v� trong c�c sự ph�n nh�nh ngữ học của ch�ng.

������ Trong thi�n ni�n kỷ dưới sự đ� hộ của người Trung Hoa (111 trước C�ng Nguy�n � 939 sau C�ng Nguy�n), H�n tự đ� l� ng�n ngữ ch�nh thức tại v�ng thời đ� l� một tỉnh của Trung Hoa trong khi tiếng Việt chỉ l� ng�n ngữ n�i m� kh�ng c� h�nh th�i văn tự viết.� Ngay sau khi độc lập, tiếng H�n vẫn giữ vị thế si�u đẳng của n� trong c�c giới quan chức.� Một sự tinh th�ng tiếng H�n cho ph�p sự bi�n soạn thi ca theo thể cố định th� thiết yếu để đỗ c�c kỳ thi tuyển phục vụ c�ng vụ bắt buộc đối với c�c kẻ �m mộng l�m quan.� Ng�n ngữ Việt Nam vẫn c�n bị giới hạn trong sự truyền miệng, �t nhất cho tới khi c� sự ph�t minh ra chữ n�m [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch], một hệ thống viết chữ sử dụng c�c chữ H�n một m�nh hay trong sự phối hợp để biểu thị c�c từ n�i Việt Nam. 2� V�o khoảng 1600, c�c gi�o sĩ C�ng Gi�o từ �u Ch�u đ� ph�t minh ra một c�ch k� tự bằng mẫu tự La M� tiếng Việt.� Được ho�n thiện bởi một gi�o sĩ người Ph�p, Alexandre de Rhodes, trong thế kỷ thứ 17, hệ thống n�y (được gọi l� quốc ngữ [tiếng Việt trong nguy�n bản, ch� của người dịch]) l� thứ văn tự được d�ng ng�y nay.

������ Trong thế kỷ thứ mười ch�n, c�c phần tử tiến bộ đ� nh�n quốc ngữ l� kh�ng thể thiếu được cho sự ph�t triển kỹ thuật v� khoa học v� cho sự giải ph�ng Việt Nam ra khỏi qu� khứ của n�.� Văn h�a cổ truyền đ� thất bại trong việc bảo vệ người Việt Nam chống lại sự ưu việt về kỹ thuật của người Ph�p trong cuộc chinh phục.� Giờ đ�y quốc ngữ sẽ phục vụ để đẩy nhanh sự tiến h�a của ng�n ngữ v� văn h�a Việt Nam m� n� biểu thị, 3 tạo dễ d�ng cho sự tiếp thu c�c từ ngữ v� � tưởng mới. 4 �Như đ� xẩy ra, cả khối ngữ vựng mới n�y đ� được k� �m từ tiếng Ph�p, một tiến tr�nh đ� khởi sự ngay từ đầu thế kỷ thứ mười ch�n.� Khi c�c người trẻ tuổi được đ�o tạo tại c�c trường dạy tiếng Ph�p/Quốc ngữ, n�i hay viết tiếng Việt Nam, họ tự động d�ng c�c từ ngữ của Ph�p khi ngữ vựng Việt Nam bị thiếu s�t. 5

������ Vượt qu� c�c hạng từ trong ngữ vựng, t�c giả Pierre Bandon tr�ch dẫn B�i Xu�n B�o l� người m� tả c�c hiệu ứng rộng r�i hơn của ng�n ngữ Ph�p � v� bởi sự nối d�i c�ch nghĩ bằng tiếng Ph�p � tr�n ng�n ngữ Việt Nam:� � � la structure de la phrase, au contact de la langue franҫaise, acquiert plus de vigeur logique, s�incorpore des articulations � la fois plus souples et plus rationnelles6 ( �sau khi tiếp x�c với ng�n ngữ Ph�p, cấu tr�c c�u văn tiếp thụ văn kh� hợp l� luận hơn v� s�p nhập c�c sự diễn đạt tức thời c� t�nh chất linh động hơn v� hữu l� hơn).

������ C�c sự ph�t triển quan trọng nhất trong sự tiến h�a của ng�n ngữ Việt Nam diễn ra trong cuối thế kỷ thứ mười ch�n.� C�c quan lại biết ba thứ tiếng được giao c�ng t�c phi�n dịch c�c văn kiện ch�nh thức.� Như t�c giả Bandon giải th�ch, c�c quan lại n�y đ� phải trui r�n �c�c dụng cụ� ngữ học mới trong tiếng Việt để phi�n dịch một c�ch hữu hiệu, c�c kh� cụ ph�t sinh từ H�n tự hay vay mượn từ Ph�p ngữ.� Do đ�, �� dans le cadre linguistique et id�ologique constitu� par le franҫais et le chinois, � la langue vietnamienne contemporaine s�est d�velopp�e.� L�essor de la francophonie a donc accompagn� celui de la langue vietnamienne au lieu de la contrecarrer: situation originale � beaucoup d��gards7 (� �ng�n ngữ Việt Nam đương đại đ� ph�t triển � trong khu�n khổ � thức hệ v� ngữ học được tạo lập bởi tiếng Ph�p v� tiếng H�n.� Sự tăng trưởng mau ch�ng của việc đối thoại bằng tiếng Ph�p ch�nh v� thế đi k�m theo sự tăng trưởng mau ch�ng của ng�n ngữ Việt thay v� đối kh�ng n� � một t�nh trạng t�n kỳ trong nhiều kh�a cạnh�).� V�o năm 1912, một phần Ph�p ngữ v� một phần tiếng Việt đ� được bổ t�c v�o c�c kỳ khảo hạch tuyển dụng vi�n chức cổ điển m� m�i đến khi đ�, vẫn ho�n to�n chỉ bằng H�n tự. 8

������ Sự phổ biến tiếng Ph�p qua định chế c� thể truy t�m ngược lại từ những bước khởi đầu của ch�nh quyền thực d�n tại Nam Kỳ nơi m� c�c th�ng dịch vi�n, c�c thư k� v� nh�n vi�n trợ t� Việt Nam được cần đến bởi cả ch�nh quyền thuộc địa lẫn c�c doanh nghiệp Ph�p.� Yếu tố n�y được li�n kết với sự th�nh lập dần dần hệ thống trường học Việt-Ph�p vốn l� c�ng cụ trong việc đ�o tạo lực lượng lao động cần thiết v� trong việc phổ biến sự sử dụng tiếng Ph�p khắp thuộc địa. 9� Hệ thống được thiết kế kh�ng phải để loại trừ văn h�a v� ng�n ngữ bản xứ; ở tr�nh độ khởi đầu tiếng Việt l� phương tiện gi�o dục.� Ở c�c tr�nh độ kế tiếp tiếng Ph�p được d�ng với tần số gia tăng.

������ Tiếng Ph�p v� tiếng Việt được sử dụng ngang nhau trong lớp học, �t nhất tr�n l� thuyết.� Hệ thống n�y c� sự hỗ trợ bổ t�c trong sự huấn luyện c�c thầy gi�o địa phương [ma�tres locaux, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch], c�c thầy gi�o người Việt được đ�o tạo tại c�c trường sư phạm của Việt Nam v� c� khả năng giảng dạy bằng cả hai ng�n ngữ.� Sự ấn h�nh c�c s�ch gi�o khoa, c�c tờ b�o, v� c�c ấn phẩm định kỳ kh�c bằng tiếng Ph�p bởi c�c nh� xuất bản tại Việt Nam đ� g�p phần v�o nỗ lực gi�o dục.� Trong thực tế, như t�c giả Gail Paradise Kelly đ� vạch ra trong cuộc nghi�n cứu th�m s�u về c�c trường Ph�p-Việt trong thời kỳ giữa chiến tranh, tầm mức theo đ� tiếng Ph�p được sử dụng tại lớp học v� được gồm trong học tr�nh thay đổi nhiều, từ trường n�y sang trường kh�c.� Một c�ch tổng qu�t, c�c sự kh�c biệt n�y đ� phản ảnh v� gia cố cho c�c đường r�nh ph�n c�ch giai cấp v� địa dư; tầng lớp thượng lưu kinh tế th�nh thị c� sự giao tiếp với tiếng Ph�p � v� với c�c th�i độ chống tiếng Việt � nhiều hơn lớp d�n ngh�o kh� ở n�ng th�n. 10

������ Hệ thống trường học Ph�p-Việt được dự tưởng với sự lọc lựa nội tại chỉ ở mức 10% số học sinh ở một tr�nh độ được n�ng l�n tr�nh độ kế tiếp, ch�nh từ đ� tạo lập ra giới tinh hoa bản xứ được tuyển dụng bởi người Ph�p để giữ c�c chức vụ c�ng quyền v� h�nh ch�nh cấp dưới.� Mặt kh�c, c�c trường Ph�p cho ph�p 90% số học tr� của ch�ng ho�n tất bậc tiểu học được tiếp tục l�n học tại trường trung học [lyc�e, tiếng Ph�p trong nguy�n bản, ch� của người dịch].� Trong những năm giữa chiến tranh, chỉ c� một tỷ lệ nhỏ c�c học sinh tại c�c trường Ph�p n�y l� người Việt Nam.

������ C�c hệ thống trường học n�y vẫn y nguyền cho đến năm 1955 v� đ�ng vai tr� quan trọng trong việc tạo lập v� t�n trợ ch�nh s�ch song ngữ tại Đ�ng Dương cho d� ch�nh s�ch song ngữ bị hạn chế ch�nh yếu trong giới c�ng chức v� c�c nh�n vi�n của c�c doanh nghiệp thương mại.� Tất cả điều n�y lại c�ng đ�ng ghi nhận hơn, t�c giả Bandon vạch ra, bởi tỷ số thấp của người Ph�p đối với người Việt � trong năm 1936, ba mươi ngh�n tr�n mười hai triệu.� V�o thời điểm đ� ước lượng đ� c� một trong mười người Việt Nam l� song ngữ. 11

����� Ch�nh s�ch song ngữ n�y được tạo lập ch�nh yếu bởi c�c trường học Ph�p-Việt, sự huấn luyện c�c gi�o chức Việt Nam cho c�c trường học đ�, v� một số lượng to lớn c�c ấn phẩm tiếng Ph�p được cung ứng.� Nhưng như t�c giả Bandon n�u � kiến, tất cả điều n�y sẽ l� v� hiệu quả nếu kh�ng c� một ch�nh s�ch ch�nh trị chặt chẽ, bất chấp ch�nh s�ch loại trừ v� chủ nghĩa tinh hoa của trường học, về ph�a người Ph�p v� sự ưng chịu của một th�nh phần trong d�n số bản xứ.� C�c mục đ�ch của hệ thống � sự khai th�c kinh tế v�ng thuộc địa, sự ph�t triển h�nh ch�nh xuy�n qua sự cải thiện tr�nh độ văn h�a của quần ch�ng, v� sự đ�o tạo c�c c�ng chức � minh chứng cho sự cấu kết chặt chẽ n�y.� Đối với người Việt Nam, tầng lớp trung lưu đ� c� thể gửi con c�i của họ theo học c�c trường lyc�e để đ�nh đổi cho l�ng trung th�nh của họ, trong khi c�c người kh�c nh�n c�c trường học Ph�p-Việt như một phương tiện để leo l�n bậc thang x� hội.� T�c giả Bandon kết luận:

La solidarit� �conomique et sociale entre l�administration colonial et la bourgeoisie indigene a permis en definitive d�assurer le success de la diffusion du franҫais en Indochine.� Il fallait bien que le pacte soit solide pour que cette situation demeure inchang�e jusqu�en 1950, m�me au Nord Viet-Nam, maigr� les bouleversements intervenes � partir de 1945. 12 (Sự li�n đới kinh tế v� x� hội giữa ch�nh quyền thực d�n v� giới tư sản bản xứ đ� cho ph�p sau hết sự th�nh c�ng của việc phổ biến tiếng Ph�p tại Đ�ng Dương.� Thỏa ước n�y hẳn đ� phải vững chắc bởi t�nh trạng n�y vẫn giữ nguy�n kh�ng thay đổi m�i cho đến 1950, ngay cả ở Bắc Việt, bất kể c�c vụ nổi dậy đ� được khởi sự từ năm 1945.)

������ Sự tinh th�ng của người Việt Nam trong sự vận dụng ng�n ngữ Ph�p đ� l�t đường cho sự xuất hiện của văn chương bằng tiếng Ph�p của người Việt. 13� Trong b�i giới thiệu d�i t�m trang cho phần về Việt Nam trong quyển Litt�ratures de langue franҫaise hors de France của m�nh, [Gi�o Sư] B�i Xu�n B�o 14 tuy�n bố:

Les oeuvres �crites en franҫais par des Vietnamiens constituent par leur nombre et leur qualit� une litt�rature qui a sa raison d��tre au sein de la communaut� nationale et ses titres de noblesse au sein de la litt�rature universelle.� R�alit� vietnamienne dans laquelle entrent en jeu le destin et la libert�, le movement irreversible de l�histoire et les motivations de l�acte cr�ateur, la litt�rature vietnamienne d�expression franҫaise �volue dans le contexts de l�histoire du Vietnam15 (Bởi số lượng v� phẩm chất của ch�ng, c�c t�c phẩm viết bằng tiếng Ph�p bởi người Việt Nam tạo th�nh một văn chương của những kẻ m� l� do hiện hữu (raison d��tre) nằm trong cộng đồng d�n tộc v� của những kẻ với uy t�n cho ph�p n� c� một chỗ đứng trong văn chương thế giới.� Ch�nh một thực tại Việt Nam trong đ� định mệnh v� sự tự do, phong tr�o bất khả đảo ngược của lịch sử, v� c�c động lực của h�nh vi s�ng tạo, đều c� li�n hệ đến.� Nền văn chương bằng tiếng Ph�p n�y tiến h�a trong khung cảnh lịch sử của Việt Nam.)

������ Theo đ�, �ng ph�n chia lịch sử văn chương tiếng Ph�p th�nh bốn thời kỳ, mỗi thời kỳ li�n hệ đến c�c biến cố trong lịch sử ch�nh trị.

������ Trước ti�n, một giai đoạn chuẩn bị, bắt đầu với sự du nhập ng�n ngữ Ph�p v�o Việt Nam hồi giữa thế kỷ thứ mười ch�n v� chấm dứt v�o năm 1913 khi văn chương s�ng t�c bằng tiếng Ph�p bởi c�c t�c giả Việt Nam được ấn h�nh lần đầu ti�n.� �ng B�o cho hay rằng sự quan t�m đến ng�nh Ph�p học l� nguy�n do xa x�i của văn chương viết bằng tiếng Ph�p của người Việt Nam; trước thời kỳ thực d�n, Triều Đ�nh Huế v� một số học giả d�nh một sự ch� � đạc biệt đến tiếng Ph�p như một ng�n ngữ văn học v� ngoại giao.� Trong năm 1862, c�c nh� chức tr�ch thực d�n đ� tuy�n bố tiếng Ph�p l� phương tiện ngữ học của hệ thống gi�o dục mới, kh�ch lệ một sự ch� � song h�nh đến ch�nh bản th�n tiếng Ph�p cũng như chữ quốc ngữ, hệ thống viết chữ theo mầu tự La M� của tiếng Việt đ� n�u l�n trước đ�y.� Đối với một số người, tiếng Ph�p đại diện cho văn chương hiện đại v� do đ� nhận được sự cứu x�t nhiều hơn nữa từ c�c kẻ muốn ph�t huy c�c h�nh thức v� sự diễn đạt văn học cải c�ch.� Hai t�c giả được biết đến như trong số c�c người Việt Nam sớm nhất đ� viết rất nhiều bằng chữ quốc ngữ, c�c �ng Trương Vĩnh K� v� Huỳnh Tịnh Của, cũng ở trong số c�c t�c giả Việt Nam đầu ti�n sử dụng tiếng Ph�p.� C�c t�c phẩm s�ng t�c đầu ti�n bằng tiếng Ph�p xuất hiện trong năm 1913: một tuyển tập thi ca, Mes heures perdues của Nguyễn Văn Xi�m v� quyển Contes et legends du pays d�Annam của L� Văn Ph�t. 16

������ Tiếp theo l� một thời kỳ ph�t triển văn học trong một khung cảnh thực d�n k�o d�i m�i cho đến năm 1940, khởi điểm cho giai đoạn v� l�nh đạo (interregnum) thời Nhật Bản.� Phần lớn c�c t�c giả viết cả hai ng�n ngữ v� xem sứ mệnh của họ như c�c nh� văn l� c�c người bảo tồn v� ph�t triển văn h�a d�n tộc.� T�c phẩm s�ng tạo thuộc mọi thể loại xuất hiện trong thời kỳ n�y.� C�c b�i khảo luận v� ph� b�nh phơi b�y một sự uy�n b�c v� gi� giặn về tr� thức m� �ng B�o x�c quyết l� tranh đua với �science et � originalite� des �rudits franҫais17 (�kiến thức � v� sự s�ng tạo � của c�c học giả Ph�p�).� Phạm Quỳnh ấn h�nh c�c khảo luận về văn chương v� văn h�a; Nguyễn Mạnh Tường v� Trần Văn T�ng mang lại c�i nh�n thấu triệt v�o c�c � nghĩ của thế hệ n�y trong rất nhiều b�i viết của họ về c�c phản ứng của họ tr�n việc sống ở v� quay về từ nước Ph�p.� Tự truyện v� văn chương du lịch đ� xuất hiện, cũng như một trong những quyển tiểu thuyết đầu ti�n, Le Roman de Mademoiselle Lys, của Nguyễn Phan Long, năm 1921.� C�ng t�c giả đ� đi theo sự khởi xướng của L� Văn Ph�t với c�c chuyện s�ng t�c của �ng trong quyển Cannibales par persuasion.� Trương Đ�nh Tri cộng t�c với Albert de Teneuille trong tiểu thuyết B� Đầm được ấn h�nh năm 1930.� Nguyễn Tiến L�ng đ� bộc lộ c�c t�i năng của �ng trong c�c b�i khảo luận, k� sự v� phi�n dịch. 18

������ Trong thập ni�n 1930, nhiều nh� thơ đ� c� c�c t�c phẩm của họ được ấn h�nh: Nguyễn Vỹ, Premi�res poesies v� Bạch-nga; Nguyễn Văn Y�m, Chansons pour elle; Phạm Văn K�, Une Voix sur la voie; v� nh�n vật nổi tiếng Pierre Đỗ Đ�nh, với b�i trường thi Le Grand Tranquille (1937), tr�nh b�y cuộc tranh luận nội t�m của một người Việt Nam cải đạo theo C�ng Gi�o.� Vi Huyền Đắc, vốn đ� nổi tiếng nhờ c�c vở kịch tiếng Việt của �ng, đ� ấn h�nh tập �ternels regrets trong năm 1938, gi�p �ng đoạt giải Thượng Hạng Với Lời Khen Tặng (Premier Grand Dipl�me d�honneur avec felicitations) từ ban gi�m khảo tại cuộc Thi M�a Đ�ng (Concours d�hiver) 1936-37 của H�n L�m Viện Acad�mie des Jeux Floraux de Nice tại Nice.� C�c kh�c biệt trong sự đ�o luyện thế hệ v� gi�o dục v� c�c sự căng thẳng ph�t sinh được ph�c họa trong c�c ấn phẩm tập thể năm 1939 bởi Nh�m �Responsible� (�Tr�ch Nhiệm�) v� b�o trước c�c tranh chấp c�ng khai của thời kỳ tiếp theo. 19

������ Thời kỳ thứ ba, 1940 đến 1954, được đ�nh dấu bởi sự nổi dậy về ch�nh trị v� xung đột vũ trang.� Trong Thế Chiến II, Việt Nam chịu g�nh nặng của phe đế quốc chủ nghĩa Nhật Bản cai trị xuy�n qua c�c cơ cấu h�nh ch�nh của c�c thực d�n Ph�p, tạo ra, n�i vắn tắt, một loại chế độ thực d�n �hai tr�ng� (�double�).� Sau chiến tranh, phe cộng sản l�o l�i cuộc đấu tranh gi�nh độc lập d�n tộc [sic], giai đoạn đầu ti�n được kết th�c với sự thất trận của người Ph�p tại Điện Bi�n Phủ năm 1954 v� với sự ph�n chia đất nước.� Mặc d� Việt Nam nằm trong t�nh trạng bị bao v�y trong suốt thời gian n�y, sản lượng văn học phần lớn đ� kh�ng phản ảnh kh�a cạnh dễ tiếp cận nhất n�y trong c�c đề t�i. 20

������ Trong thời chiếm đ�ng Ph�p-Nhật, hai chiến dịch tuy�n truyền đ� được thực hiện.� Nước Ph�p dự kiến Việt Nam như một phần của Li�n Hiệp Ph�p (Union Francaise) trong khi Nhật Bản muốn tất cả c�c nước tại Viễn Đ�ng thống nhất dưới sức mạnh của họ để đối kh�ng với T�y Phương.� C�c t�nh huống n�y tạo ra chủ nghĩa d�n tộc ph�i thai tại Việt Nam để tự biểu lộ như một sự quay về c�c nguồn cội, nhắm đến kh�ng chỉ người người Việt Nam tại Việt Nam m� c�n cả với những kẻ tự lưu vong tại Ph�p.� Đi theo c�c chiều hướng n�y c�c b�i khảo luận v� nghi�n cứu về văn h�a v� lịch sử Việt Nam chẳng hạn như quyển La Civilisation annamite v� Le Culte des immortelles en Annam của Nguyễn Văn Huy�n, cả hai được ấn h�nh trong năm 1944, c� tầm quan trọng ch�nh yếu.� Sau đ�, kh�ng c� g� đ�ng ngạc nhi�n, l� sự xuất hiện c�c tuyển tập c�c truyền thuyết v� chuyện d�n gian Việt Nam: Trịnh Th�c [? Thục] Oanh với sự cộng t�c của Marguerite Triaire, La Tortue d�or; Trần Văn T�ng, Le Coeur de diamant; v� Phạm Duy Khi�m, L�gendes des terres sereines v� La Jeune Femme de Nam Xương (1942).� Quyển L�gendes des terres sereines mang lại cho t�c giả của n� giải thưởng Prix d�Indochine.� �ng Khi�m cũng viết c�c b�i được tiểu thuyết h�a về sự t�nh nguyện đi qu�n dịch của ch�nh �ng trong tập De Hanoi � La Courtine sau n�y được ấn h�nh tại Ph�p với nhan đề La Place d�un homme.� C�c t�i năng thi ca của Trần Văn T�ng v� Phạm Văn K� được x�c định lần lượt qua c�c tập Muses de Paris v� Fleur de jade.� Ho�ng Xu�n Nhị cũng tăng cường việc về nguồn với c�c tập Plaintes d�une Chinh phu v� Thuy Ki�ou, hai bản bằng tiếng Ph�p phỏng theo c�c văn bản Việt Nam cổ điển. 21

������ Cuộc chiến tranh thứ nhất gi�nh độc lập, 1946-1954, 22 đ� kh�ng ngăn trở sự ấn h�nh văn chương tiếng Ph�p.� Nguyễn Tiến L�ng kết �n c�c phương ph�p cộng sản trong khi t�i x�c định chủ nghĩa d�n tộc của ch�nh �ng trong quyển Nous avons choisi l�amour, một tiểu thuyết đăng nhiều kỳ tr�n tờ France-Asie (1952) v� sau n�y được tu sửa v� ấn h�nh dưới nhan đề Les Chemins de la r�volte.� Phạm Văn K� tiếp tục tiền lệ của c�c văn sĩ đi trước với tuyển tập của �ng về c�c truyền thuyết, L�Homme de mulle part (1946); quyển tiểu thuyết đầu ti�n của �ng, Fr�res de sang, được ấn h�nh trong năm kế tiếp.� Trần Văn T�ng tiếp tục viết về văn h�a Việt Nam trong khi nh� thơ Pierre Đỗ Đ�nh quay sang l�nh vực ph� b�nh trong tuyển tập Les Plus Beaux �crits de l�Union Franҫaise et du Maghreb.� �ng B�i Xu�n B�o ph�t biểu rằng động lực th�c đẩy đ�ng sau văn chương của thời kỳ n�y l� một chủ nghĩa y�u nước nồng nhiệt n�i chung kh�ng đếm xỉa đến c�c thực tế ch�nh trị, một cảm t�nh được diễn tả trong tập thơ �Le Mot� của Cung Giũ Nguy�n được ấn h�nh tr�n tờ France-Asie năm 1948. 23

������ Với sự ph�n chia Việt Nam trong năm 1954, đ� xẩy ra sự củng cố c�c lực lượng ch�nh trị tả ph�i tại Việt Nam D�n Chủ Cộng H�a ở miền bắc v� của phe d�n tộc chủ nghĩa �n h�a tại Việt Nam Cộng H�a ở miền nam.� Sự chấm dứt thời kỳ thực d�n Ph�p, tuy thế, đ� kh�ng triệt hạ tầm quan trọng của ng�n ngữ Ph�p, bởi n� tiếp tục đứng h�ng thứ nh� sau tiếng Việt như l� một phương tiện diễn tả văn học v� như một �dụng cụ của sự tiến bộ�. 24

������ �ng B�o giải th�ch rằng văn chương của thời kỳ thứ tư n�y l� �� la recherch� de sa double vocation nationaliste et universaliste25 (�sự t�m kiếm lời k�u gọi song đ�i của n� � phe d�n tộc chủ nghĩa v� phe đại đồng chủ nghĩa�).� Hai trong c�c t�c giả nổi bật nhất trong thời kỳ n�y l� Phạm Duy Khi�m v� Phạm Văn K�.� Quyển tiểu thuyết của �ng Khi�m, Nam et Sylvie (1957) đ� mang lại cho �ng Giải Prix Louis Barthou của H�n L�m Viện Ph�p Quốc (Acad�mie Franҫaise).� C�c tiểu thuyết của �ng K� � Les Yeux courrouc�s (1958), Les Contemporains (1959) v� quyển đoạt giải thưởng của �ng, Perdre la demeure (1961) � minh họa cho sự to�n cầu h�a của �ng về sự xung đột Đ�ng-T�y được nh�n thấy trước ti�n trong quyển Fr�res de sang.

������ Mặc d� phần lớn văn chương được viết trong c�c cuộc chiến tranh trước đ� kh�ng phản ảnh trực tiếp thực tại ch�nh trị, sự tiếp diễn chiến tranh tại Việt Nam đ� c� một ảnh hưởng s�u xa tr�n việc s�ng t�c của thời kỳ n�y v� đ� được biểu lộ trong nhiều c�ch kh�c nhau.� Quyển tiểu thuyết Les Reflets de nos jours (1955) của Nguyễn Hữu Ch�u than thở về t�nh y�u v� l� tưởng đ� mất.� L� Thu Hồ h�nh dung c�c sự thay đổi trong x� hội Việt Nam g�y ra bởi c�c cuộc chiến trong quyển Printemps inachev� (1962) v� Au Milieu du carrefour (1969).� Trong tập khảo luận Volont�s d�existence của �ng, Cung Giũ Nguy�n cứu x�t đến c�c mối quan hệ Ph�p-Việt trong qu� khứ v� trong tương lai.� Trong c�c tiểu thuyết của �ng, quyển Le Domain maudit (1961) khai ph� hiệu ứng của sự chạm tr�n của c�c � thức hệ ch�nh trị đối chọi nhau tr�n c�c c� nh�n, trong khi quyển Le Fils de la baleine (1956) m� tả cuộc sống cổ truyền tại một l�ng đ�nh c� nhỏ v� nhu cầu cần sự thay đổi x� hội.� Vi Huyền Đắc ph�n t�ch c�c nguy�n do của sự xung đột trong vở kịch của �ng, Gengis-Khan (1972).� V� Long T� đưa ra giải ph�p về lẽ huyền nhiệm của t�nh y�u trong tuyển tập c�c b�i thơ của �ng � Lumi�re dans la nuit (1966), Festin de noces (1966), v� Symphonie orientale (1971).� C�c b�i khảo luận v� ph� b�nh của thời kỳ n�y được nhắm v�o việc đ�o s�u văn h�a Việt Nam. 26 �T�c giả B�i Xu�n B�o kết luận rằng c�c sự ph�t triển của văn chương Việt Nam bằng tiếng Ph�p v� bằng tiếng Việt lệ thuộc lẫn nhau bởi phần lớn c�c t�c giả đều sử dụng cả hai ng�n ngữ, bởi tiếng Ph�p vẫn c�n được sử dụng như một phương tiện để diễn đạt, v� bởi sự sử dụng tiếng Ph�p trong bất kỳ cung c�ch n�o kh�ng phải l� một sự lựa chọn chuy�n độc m� chỉ như một phương tiện để vươn tới một khối quần ch�ng độc giả rộng lớn hơn. 27

������ R� r�ng, việc lựa chọn để viết bằng một ng�n ngữ kh�c với tiếng mẹ đẻ của m�nh c� c�c h�m � quan trọng b�n tr�n v� vướt qu� vấn đề khối quần ch�ng độc giả.� Như t�c giả Serge Gavronoky [? Gavronsky] đ� vạch ra, 28 tiếng Ph�p, như một ng�n ngữ thứ nh�, trở th�nh một m�n lọc cho văn h�a ch�nh yếu của người viết.� C�c quy luật thẩm mỹ học li�n kết với sự sinh hoạt văn học Ph�p x�c định hơn nữa c�ch thức v� những g� một t�c giả sẽ viết v� v.v�� C�c t�c giả n�y khi đ� trải qua, bởi sự cưỡng b�ch hay bởi sự lựa chọn, một sự biến dạng (deformation) văn h�a m� t�nh mơ hồ của người đ� l� điều kh�ng thể phủ nhận được.

������ Một �t người sẽ tranh luận rằng nhiều người n�i tiếng Ph�p hơn tiếng Việt, nhưng một quyết định để viết bằng ng�n ngữ của kẻ thực d�n đ�i hỏi sự cứu x�t đến c�c l� do kh�c bởi c�c hiệu quả vươn xa của một sự lụa chọn như thế.� Chắc chắn uy t�n của một ng�n ngữ li�n kết một c�ch thật chặt chẽ với chứng liệu của văn h�a Ph�p trong sự tiến h�a của tư tưởng v� văn h�a T�y phương đ� đ�ng một vai tr� quan trọng.� C�c cuộc nghi�n cứu về gi�o tr�nh cho thấy hệ thống trường học Ph�p-Việt chắc chắn nhấn mạnh đến sự vĩ đại của nước Ph�p đối với c�c học sinh Việt Nam l� c�c kẻ sau n�y sẽ viết c�c b�i văn s�ng tạo bằng tiếng Ph�p.� T�c giả Gail Kelly đ� ph�n t�ch cặn kẽ ảnh hưởng của gi�o tr�nh tại trường học tại thuộc đia Việt Nam trong những năm giữa c�c cuộc thế chiến (1918-1938) v� đ� x�c định rằng c�c học sinh Việt Nam được dậy dỗ để chối bỏ văn h�a của ch�nh họ như l� kh�ng th�ch hợp với kỹ thuật v� khoa học, với sự tiến bộ v� sự canh t�n h�a.� Thay v�o c�c truyền thống của họ, người Việt Nam được cung cấp kiểu mẫu của Ph�p như ch�a kh�a cho kiến thức, sức mạnh v� tương lai. 29

������ C�ng một l�c, gi� trị truyền thống đặt tr�n học thuật đ� th�c đẩy một số người t�m học nhiều hơn về một văn h�a được nhận thức l� ưu việt.� S�ng tạo c�c văn bản văn học bằng một ng�n ngữ kh�c cũng ph� hợp với truyền thống coi trọng gi�o dục.� Trong nhiều thế kỷ, l�m thơ bằng H�n tự mang lại một lối gia nhập v�o hệ thống h�nh ch�nh c�ng của Việt Nam; sự th�ng thạo tiếng Ph�p như thế cũng c� thể bảo đảm cho một chức vụ trong ch�nh quyền thực d�n.� Sự lựa chọn tiếng Ph�p như một phương c�ch điễn đạt, v� thế, phản ảnh kh�ng chỉ một kh�t vọng cho sự tiến bộ v� một sự khước bỏ một văn h�a cổ truyền đ� thất bại trong việc ph�ng vệ Việt Nam chống lại người Ph�p, m� c�n cho một hệ thống gi� trị bản xứ đ� bền bỉ b�m trụ đối đầu với t�nh ưu việt đ� được nhận thức của m� thức Ph�p.� Kh� nghịch l�, ch�nh niềm tin n�y nơi c�c gi� trị truyền thống chắc chắn đ� dẫn dắt một số người Việt Nam đến việc lựa chọn tiếng Ph�p như một phương tiện để tự ph�ng vệ, để b�y tỏ rằng người Việt Nam cũng c� khả năng về mặt tr� thức.� Sử dụng tiếng Ph�p, c�c người Việt Nam n�y kế đ� sẽ vạch ra gi� trị của nền văn h�a của ch�nh họ.� Trạng th�i y�u-gh�t lẫn lộn (ambivalence) r� r�ng n�y được phản ảnh ngay trong ch�nh vị thế của ng�n ngữ Ph�p tại Việt Nam như t�c giả Trương Vương Riddick đ� nhận x�t: �Symbole de servitude et pourtant outil r�volutionnaire, le franҫais jouit donc d�un statut ambigu qui explique en partie le drame qui vivent les �crivains vietnamiens francophones30 (�Một biểu tượng của sự phục t�ng, song l� một c�ng cụ c�ch mạng, ng�n ngữ Ph�p ch�nh v� thế thụ hưởng một tư thế mơ hồ giải th�ch được phần n�o vở kịch được sinh sống bởi c�c t�c giả Việt Nam viết bằng tiếng Ph�p�).

������ T�c giả Nguyễn Trần Hu�n đồng � rằng một số người Việt Nam lựa chọn để viết bằng tiếng Ph�p nhằm chứng tỏ sự nhạy cảm v� th�ng minh của họ. 31� Ở chỗ kh�c, 32 �ng nhận x�t rằng ước muốn được cảm th�ng bởi người Ph�p cũng đ�ng một vai tr� quan trọng trong việc x�c định sự lựa chọn ng�n ngữ, một � kiến đựợc bổ chứng bởi việc đề tặng của Nguyễn Phan Long quyển tiểu thuyết của �ng, Le Roman de Mademoiselle Lys 33 cho To�n Quyền Đ�ng Dương.� C�c tiểu thuyết bằng tiếng Ph�p được viết bởi c�c t�c giả Việt Nam đưa ra bằng chứng nguy�n bản �p đảo, hậu thuẫn cho quan điểm n�y.

������ C�c t�c giả của c�c văn bản n�y sử dụng nhiều phương ph�p kh�c nhau để giải th�ch v� l�m s�ng tỏ c�c điểm văn h�a cho độc giả kh�ng phải l� người Việt Nam.� Nếu c�c tiểu thuyết n�y của người Việt Nam kh�ng nhắm v�o khối độc giả mặc nhi�n đ�, r� r�ng kh�ng sự giải th�ch n�o sẽ lại c�n cần thiết.

������ C�c từ ngữ v� th�nh ngữ tiếng Việt hiện diện trong c�c sự tường thuật n�y đ�i khi được phi�n dịch ngay trong ch�nh bản văn.� Trong quyển Fr�res de sang 34 của Phạm Văn K�, qua-tai-chua [?] được giải th�ch l� �quả, tr�i c�y chua� (trang 118) (�acidic fruit�) trong khi mia lau được k�m theo bởi nh�m chữ �vari�t� de canne � sucr�e� (trang 31) [một loại c�y m�a đường] trong quyển Printemps Inachev�. 35 �Cả hai sự giải th�ch n�y xuất hiện trong sự tr�nh b�y nằm trong c�c dấu ngoặc (parentheses).� Đ�i khi c�c sự phi�n dịch n�y kh�ng t�ch rời g� cả.� Trong quyển Les Chemins de la r�volte, 36 ch�ng ta t�m thấy �Ho�ng Đế, l�Empereur� (trang 28) v� �un c�ng-t�n, un petit fils de prince� (trang 57) (�một c�ng t�n, ch�u trai của một �ng ho�ng�).� Trong quyển Le Roman de Mademoiselle Lys của Nguyễn Phan Long, huong chu [hương chủ?]được giải th�ch l� �le premier notable du village: nh�n sĩ đứng đầu trong l�ng� (trang 47) (�nh�n sĩ cao nhất trong l�ng�).

������ C�c phần phi�n dịch c�c từ vựng đ�i khi xuất hiện nơi c�c cước ch�.� Trong quyển B� Đầm của Trương Đ�nh Tri v� Albert de Teneuille, 37Nam Kỳ� được dịch l� �Cochinchine� (trang 51) (�Cochinchina�, ti�ng Anh), �nha qu�� l� �paysan� (trang 58), cả hai ở phần cước ch�.� Trong c�ng c�ch thức n�y, truc [tr�c] được giải th�ch l� �bambou royal� (�ti�ng Anh l� royal bamboo: tre của ho�ng triều�) trong quyển Fr�res de sang (trang 23), hoa mai l� �fleurs d�abricotier sauvage� (trang 137) (�hoa c�y mơ dại�) trong quyển Les Reflets de nos jours 38 của Nguyễn Hữu Ch�u.� Khung cảnh kh�ng th�i đ�i khi sẽ biểu lộ � nghĩa của c�c từ ngữ v� c�u văn.� Trong quyển Vingt Ans 39 của Nguyễn Đức Giang, hai chiếc xe được k�o bởi phu xe cạnh nhau tr�n một con đường; người kể chuyện, một thanh ni�n, đi theo sau một phụ nữ trẻ tuổi đang h� to: �Mau l�n!�� Người thuật chuyện tiếp tục: �Son coolie ob�it plus vite que ne l�aurait fait un cheval et me voici de nouveau d�pass�� (trang 17) (�Mau l�n! Người phu của c� ta v�ng lời nhanh hơn cả một con ngựa c� thể l�m được v� t�i ở đ�, bị qua mặt một lần nữa�).� Trong c�ch viết n�y r� r�ng l� người thiếu nữ đ� n�i với phu xe đi nhanh l�n.

������ Trong một số bản văn, c�c từ ngữ Việt Nam đơn giản được thay thế bởi tiếng Ph�p, do đ� loại trừ bất kỳ nhu cầu phi�n dịch n�o.� Trong quyển Bạch Y�n 40 của Trần Văn T�ng, một kẻ cầu h�n kh�t khao cưới được nh�n vật trong nhan đề được n�i đến l� �M. l�Ing�nieur �Loyaute�� (trang 175) ( ��ng �Trung Th�nh�, Kỹ Sư�).� Trịnh Thục Oanh v� Marguerite Triaire đặt t�n nơi sinh của nh�n vật ch�nh của họ l� �For�t illustre� (trang 2) (�?Danh L�m, Khu Rừng Nổi Tiếng�) trong truyện En s��cartant des anc�tres. 41� Cung Giũ Nguy�n n�i đến �Nouvel An� (�Năm Mới�) thay v� Tết (trang 162) trong quyển Le Fils de la baleine 42 v� �f�te de la mi-automne� (trang 273) (�tết trung thu�) trong quyển Le Domaine maudit. 43

������ C�c cước ch� cũng được d�ng để l�m r� nghĩa c�c sự tham chiếu về văn h�a cho độc giả kh�ng phải l� người Việt Nam.� Một ch� th�ch diễn tả m�n canh sợi b�n gạo phổ th�ng l� phở trong quyển Les Chemins de la r�volte (trang 121) trong khi l� luận đ�ng sau một kiểu đặc biệt của một mảnh trang phục � �la culotte ouverte en demi-lune, en bas� (�quần cộc hở h�nh b�n nguyệt ở dưới đ�t�) được ghi nơi một ch� th�ch trong quyển Fr�res de sang (trang 26).� Trong chuyện Heou-T�m 44 của Ho�ng Xu�n Nhị một ch� th�ch giải th�ch việc mang một miếng vải trắng như một dấu hiệu để tang (trang 41).� Đ�i khi c�c sự giải th�ch n�y hay kh�c r� r�ng cho thấy rằng người đọc mặc nhi�n� l� một người nước ngo�i, xuy�n qua sử sử dụng từ �nous� (�ch�ng t�i�, một đại danh từ d�ng để ph�n biệt người kể chuyện với người đọc. Trong quyển La Place d�un homme 45 của Phạm Duy Khi�m, �nos traditions� (�c�c truyền thống của ch�ng t�i� c� hiệu ứng n�y (trang 17).� Tương tự, trong quyển Nam et Sylvie 45 của �ng Khi�m, người kể chuyện viết về �notre langue� (�ng�n ngữ của ch�ng t�i�) v� �notre versification� (�lối l�m thơ của ch�ng t�i�) (trang 136).� Đ�y chỉ l� hai trong nhiều th� dụ.

������ Tổng qu�t, th�ng tin văn h�a đầy rẫy trong c�c tiểu thuyết n�y.� Trong quyển Au Milieu du Carrefour 47 của L� Thu Hồ, Tết l� �cette f�te du nouvel an lunaire� (trang 180) (�ng�y lễ n�y l� năm mới theo �m lịch�).� Trong quyển Fr�res du sang, ch�ng ta t�m thấy �Il s�assit � la mode orientale, jambs crois�es� (trang 55) (�Anh ta ngồi xuống theo ki�u Đ�ng Phương, ch�n bắt ch�o nhau�) v� �la troisi�me division du jour (14h)� (trang 79) (khắc thứ ba trong ng�y [2:00 trưa]�) l� c�c th� dụ.� Cũng c� c�c sự tham chiếu đến lịch sử v� văn h�a Việt Nam trong c�c tiểu thuyết chẳng hạn như Printemps Inachev�, B� Đầm, Au Milieu du Carrefour v� quyển Des Femmes assesses ҫ� et l� 48 của �ng K�.

������ C�c sự so s�nh đặt tr�n sự quen thuộc với văn h�a phương T�y, th� dụ � �le cerb�re� (trang 79) [theo thần thoại Hy Lạp v� La M�, ch� ba đầu c� đu�i rắn, đứng canh cửa Hỏa Ngục, ch� của người dịch] v� �ombres de Macbeth� (trang 151) [(dưới b�ng của Macbeth), nh�n vật ch�nh trong bi kịch c�ng t�n nổi tiếng của Shakespeare (1606?), bị th�c đẩy bởi người vợ nhiều tham vọng, t�n nhẫn, đ� hạ s�t �ng vua của �ng ta, v� chiếm ng�i, nhưng cuối c�ng bị giết bởi kẻ y�u nước t�n l� Macduff, ch� của người dịch] trong quyển Fr�res de sang hay �ciel de Provence� (trang 253) (�b�u trời v�ng Provence�) trong tập En s��cartan des anc�tres � tăng cường hơn nữa sự nhận thức về người đọc như c�c kẻ kh�c, như kẻ kh�ng phải Việt Nam.� Với mối quan hệ của Ph�p v� Việt Nam v� sự kiện rằng c�c văn bản n�y được viết bằng tiếng Ph�p, c� thể giả định một c�ch an to�n rằng c�c t�c phẩm n�y được nhắm d�nh cho giới độc giả quần ch�ng người Ph�p. 49� Trong thực tế, Phạm Văn K� v� Phạm Duy Khi�m đ� nh�n nhận y như thế. 50 �Bởi sự phong ph� của c�c sự giải th�ch văn h�a, v� bởi việc mở rộng một sự h�a gi� (valorization) ph�t sinh của văn h�a Việt Nam, c�c tiểu thuyết n�y đ� phục vụ cho việc gi�o dục v� sau hết để thuyết phục người đọc gi� trị cơ hữu của một nền văn h�a bị xem một c�ch qu� mau lẹ l� thấp k�m bởi người nước ngo�i.

������ Văn chương tiếng Ph�p của người Việt ph�t sinh từ khung cảnh n�y của sự căng thẳng v� mơ hồ.� Trong cung c�ch của họ một nỗ lực để đặt định t�nh b�nh đẳng của c�c sự kh�c biệt � th� dụ, xuy�n qua một b�i thơ hay một truyện ngắn -- c�c bản văn thu t�m một sự biến đổi quan trọng trong c�c gi� trị, một nỗ lực để h�a giải c�c truyền thống quan trọng với một x� hội trải qua sự tiến h�a s�u xa.� Trong c�c chuyện kể k�o d�i, c�c sự xung đột n�y tự bộc lộ chủ điểm của ch�ng xuy�n qua c�c sự đụng độ của c�c nh�n vật v� sự bao h�m c�c biến cố lịch sử chẳng hạn như cuộc đấu tranh gi�nh độc lập.� Nhưng, ch�nh h�nh vi s�ng tạo cũng phản ảnh c�c sự căng thẳng n�y: c�c người viết Việt Nam sử dụng ng�n ngữ kh�c v� trong trường hợp tiểu thuyết văn xu�i, c�c thể loại mới, để t�m kiếm c�c giải ph�p cho Việt Nam trong thế kỷ thứ hai mươi./-

-----

(B�i viết n�y l� một tr�ch đoạn từ một cuộc nghi�n cứu s�u rộng hơn, The Vietnamese Novel in French: A Literary Response to Colonialism, sắp được ấn h�nh bởi nh� xuất bản University Press of New England).

___

CH� TH�CH:

1. Pierre Bandon, �Situation du franҫais dans les trois �tats d�Indochine�, trong s�ch bi�n tập bởi Albert Valdman, Le Franҫais hors de France (Paris: Champion, 1979), c�c trang 663-8.

2. Mặc d� một số người ph�t biểu rằng hệ thống n�y đ� được ph�t kiến ngay từ thế kỷ thứ t�m, kh�ng c� bằng cớ n�o cho thấy n� đ� hiện diện trước khi c� sự xuất hiện bản văn đầu ti�n bằng chữ n�m c� ni�n đại từ năm 1282.� Xem Maurice Durand, �Alexandre, de Rhodes�, Bulletin de la Soci�t� des �tudes indochinoises (Saigon), n.s., 32, , no. 1 (tam c� nguyệt đầu ti�n năm 1957), 22; v� Cao Văn Chi�u, �Pour l�enseignement de la langue vietnamienne dans les universities franҫaises�, France-Asie, 9, no. 83 (avril 1953), 304.

3. Sự tr�nh b�y dưới đ�y chứng nhận cho � kiến n�y: �La langue vi�tnamienne a, en effet, une grammaire tr�s simple: tous les mots sont invariables, � commencer par le verbe, et la phrase se forme par juxtaposition des mots dans un ordre rigoureusement chronologique.� Nous ne pouvons pratiquement pas dire: je reviens du march�, mais je vais au march� and reviens, -- n�ayant pas les prepositions: de, par, pour et autres particules qui foisonnent en franҫais et qui, marquant bien les rapports r�ciproques des mots et, par suite, le sens general de la phrase, permettent le d�placement des mots dans la construction et la violation de la succession des faits dans le temps pour les besoins d�un enchainement logique.� Le pass� et le future peuvent �tre indiqu�s, mais le vi�tnamien n�a pas l�habitude de ces precisions, don�t les marques sont susceptible, d�autre part, de romper l�harmonie et le parallelism de nos phrases.� Le plus-que-parfait, le future ant�rieurm le conditionnel et le subjontif ne pourraient �tre rendus que par des periphrases.� Les conjugaisons, les voix active et passive, les modes, les temps, et leur concordance, surajout�es aux variabilit�s en genre et en nombre et aux accords de participes de verbs se conjuguant avec �tre ou avoir, ont �t� le cauchemar du petit �colier que j��tais, qui ne manquait certainement pas de les maudire.� Mais je m�aperҫois, faisant maintenant, pour mon compte personnel, des traductions du franҫais en vi�tnamien, que le vi�tnamien ne peut indiquer la riche gamme des modalities dans l�action finement marqu�e par le verbe franҫais, et doit, du coup, renoncer dangereusement � l�expression de bien des nuances de pens�e.� (Ng�n ngữ Việt Nam trong thực tế c� một văn phạm hết sức giản dị: khởi đầu với c�c động từ, mọi từ đều kh�ng thay đổi v� c�c c�u được tạo th�nh bởi sự đặt cạnh nhau c�c từ ngữ theo một trật tự thời gian một c�ch nghi�m ngặt.� Trong thực h�nh, ch�ng ta kh�ng thể n�i: T�i đang trở về nh� từ chợ, m� phải l�: t�i đang đi đến chợ v� quay về -- bởi v� ch�ng ta kh�ng c� c�c giới từ (prepositions) như: của (de), bởi (par), hay cho (pour), v� c�c ph�n từ (particles) tr�n ngập trong tiếng Ph�p v� rằng, trong khi r� r�ng chỉ mối quan hệ hỗ ứng (reciprocal) của c�c từ ngữ v� do đ� � nghĩa tổng qu�t của c�u văn, cho ph�p di chuyển c�c từ ngữ trong một kiến tr�c v� vi phạm sự kế tục của c�c biến cố trong thời gian để đ�p ứng c�c nhu cầu của một phối hợp hợp l�.� Qu� khứ v� tương lai c� thể được biểu thị, nhưng người Việt Nam thường kh�ng đưa ra c�c sự ph�n biệt n�y, điều, hơn thế, sẽ chịu tr�ch nhiệm ph� vỡ sự h�a hợp v� đối chiếu của c�c c�u văn của ch�ng ta.� Thời tiền qu� khứ (pluperfect), thời vị lai ho�n tất (future anterior), điều kiện c�ch (the conditional), b�ng th�i c�ch (the subjunctive) chỉ c� thể được diễn tả bằng c�c c�ch n�i v�ng quanh (periphrases).� C�c sự ph�n chia động từ, thể chủ động v� thụ động, c�c c�ch (moods), c�c thời (tenses), v� c�c sự hợp c�ch của ch�ng, ngo�i t�nh biến đổi về giống ph�i v� số lượng v� c�c ph�n từ hợp c�ch của c�c động từ được chia c�ng với động từ �tre (l�) v� avoir (c�), đ� l� cơn �c mộng đối với c�c trẻ em đi học như t�i vốn l� kẻ nắm lấy mọi cơ hội để nguyền rủa ch�ng.� Nhưng giờ đ�y, khi l�m c�ng việc phi�n dịch từ Ph�p sang Việt ngữ cho ch�nh m�nh, t�i nhận x�t thấy rằng tiếng Việt kh�ng thể biểu thị phạm vi rộng lớn của c�c phương c�ch hoạt động được biểu tả một c�ch tinh tế bởi động từ tiếng Ph�p v� hậu quả phải chịu từ bỏ sự diễn đạt nhiều sắc th�i của tư tưởng�.)� Đo�n Quan Tấn, �Le franҫais et le Vi�tnamien dans l�enseignement du Vietnam�, Bulletin de la Soci�t� des �tudes indochinoises, 29 (1954).

4. Nguyễn Hữu, �Notre langue nationale�, France-Asie, 6, No. 53, aout 1950), 370; Tấn, trang 93.� �ng bổ t�c: �comme tous les Orientaux nous r�pugnons � penser par abstraction� (�giống như mọi người d�n Phương Đ�ng, ch�ng t�i miễn cưỡng để suy nghĩ một c�ch trừu tượng�).� Cũng xem: E. Roucoules, �Le Franҫais, le Quốc Ngữ et l�enseignement public en Indochine: R�pnse � M. Aymonier�, Bulletin de la Soci�t� des etudes indochinoises de Saigon (lục c� nguyệt đầu ti�n năm 1890).

5. Roucoules, trang 9.� C�c th� dụ cho thấy rằng c�c từ được đồng h�a, được k� �m lại, thường li�n hệ tới x� hội kỹ nghệ hiện đại, hay văn h�a T�y Phương: cam-nh�ng < camion; �-t� < automobile); cao-su < cauotchouc; bơ < beurre; x�-ph�ng <savon; phim < film; va-li < valise.� C�c từ ngữ v� � niệm kh�c được thu nhận v�o ng�n ngữ bằng việc sử dụng c�c sự kết hợp c�c từ đ� được hay biết đến: xe lửa (vehicle + fire = train); m�y lạnh (machine + cold = air conditioner); bật lửa (start + fire = cigarette lighter).� C�ch thức n�y pha trộn c�i nh�n trước đến một số mức độ n�o đ�.� Mặc d� xem ra quốc ngữ tạo dễ d�ng hơn cho sự hấp thụ c�c từ ngữ mới � bởi n� l� một �m hiệu ph�t �m th�ch hợp cho sự k� tự (transliteration) � bằng chứng vẫn c�n kh�ng vững chắc nếu chỉ bởi v� kh�ng c� sự so s�nh n�o được thực hiện giữa một ng�n ngữ viết theo loại mẫu tự ph�t �m hay La M� h�a với H�n tự vốn chỉ chuy�n được viết bằng c�c n�t chữ biểu trưng (characters).� Trường hợp trắc nghiệm sẽ l� một cuộc nghi�n cứu tiếng Nhật v� tiếng Trung Hoa bởi v� tiếng Nhật sử dụng c�c n�t chữ biểu � của Trung Hoa v� c� c�c mẫu tự (chữ c�i) gồm hai ngữ �m (two-phonetic alphabets).

6. B�i Xu�n B�o, Le Roman vietnamien contemporain (Saigon: Tủ S�ch Nh�n Văn X� Hội, 1972), trang 28.

7. Bandon, trang 664.

8. August Viatte, La Francophonie (Paris: Larousse, 1969), trang 152.

9.� Điều n�y v� phần lớn tin tức theo sau l� từ t�c giả Bandon, c�c trang 664-67.

10. Xem Gail Paradise Kelly, �Franco-Vietnamese Schools, 1918 to 1938�, luận �n Tiến Sĩ, University of Wisconsin � Madison, 1975.� Cũng xem, Philip G. Altbach v� Gail P. Kelly, đồng bi�n tập, Education and Colonialism (New York: Longman, 1978) cũng như quyển Education and the Colonial Experience của họ (New Brunswick, NJ: Transaction Books, 1984).

11. Sự hiện diện đ�ng đảo của người Mỹ trong thập ni�n 1960 v� đầu thập ni�n 1970 đ� kh�ng tạo ra một sự th�ng thạo ph�t sinh về Anh ngữ ở bất kỳ mức độ n�o gần bằng với sự th�ng thạo Ph�p ngữ, cho thấy c�c nguy�n nh�n v� c�c l� do kh�c cho việc học tiếng Ph�p.

12. Bandon, trang 667.

13. Phần n�y về văn chương tiếng Ph�p của Việt Nam, sử dụng như c�c nguồn t�i liệu chủ yếu của: B�i Xu�n B�o, �Introduction historique�, trong quyển Litt�ratures de langue Franҫaise hors de France: Anthologie didactique (S�vres [France]: F�d�ration Internationale des Professeurs de Franҫais (1976), c�c trang 633-40.� Từ giờ trở về sau, được gọi tắt l� Litt�ratures.� Phần giới thiệu n�y của B�i Xu�n B�o cho đến nay l� bao qu�t nhất tr�n chủ đề v� đề cập đến mọi thể loại, trong thực tế, mọi văn bản được viết bằng tiếng Ph�p bởi c�c t�c giả Việt Nam.� (Một c�ch tổng qu�t hơn, sự xuất hiện của tuyển tập n�y tượng trưng cho sự đa trạng của văn chương tiếng Ph�p thực sự đ� l� một biến cố đ�ng ghi nhớ.� Xem c�c b�i điểm s�ch ca ngợi kể sau: Albert Ayguesparse, [�Compte-Rendu�], Marginales, 31, No. 172 (nov.- d�c. 1976), 55-56; Claude Bonnefoy, �Francophones de tous les pays�, Les Nouvelles litt�raires, No. 2538 (24 juin 1976), 7; Albert Doppagne, �Un Ev�nement dans la francophonie�, L�Ethnie franҫaise, Nos. 3 / 4 (sept. 1976), 127-29; G. Lurquin, [�Compte-Rendu�], Le Langage et l�homme, No. 34 (mai 1977), 71; Jean Servais, [�Compte-Rendu�], La Vie wallonne, 50 (1976), 110-13.� C�c nguồn sau đ�y, cũng đ�ng lưu t�m bổ t�c, được tham khảo cho phần n�y: ��crivains vi�tnamiens de langue franҫaise�, Culture franҫaise, 6, No. 4 (oct. 1957), 31-35; Ley Hian, �L�Asie francophone�, Vie et langage, 14, no. 165 (1965); Antoine Naaman v� Louis Painchaud, đồng bi�n tập, Le Roman contemporain d�expression franҫaise, introd. Par des Propos sur la Francophonie, Actes du Colloque organize � l�Universit� de Sherbrooke du 8 au 10 octobre 1970 (Sherbrooke, Qu�bec: Facult� des Arts, Universit� de Sherbrooke, 1972) (Xem đặc biệt Th�i Văn Kiểm, �Mes Souvenirs avec quelques romanciers et p�etes vietnamiens d�expression franҫaise�, c�c trang 100-110); Nguyễn Trần Hu�n, �Difficult�s de l��crivain francophone au Vi�tnam actuel�, Culture franҫaise, 24, Nos. 3/4 (automne/hiver 1975), 77-78; Nguyễn Trần Hu�n, �La literature francophone au Sud Est Asiatique: Une effervescence m�connue�, Les Nouvelles litt�ratures, 52, No. 2410 (3 d�c. 1973), 12-13; Nguyễn Trần Hu�n, �La Litt�rature vietnamienne de langue franҫaise �, Comptes-Rendus trimestriels des s�ances de l�Acad�mie des Sciences d�Outre-Mer, 34, No. 3 (1974), 437-59; Nguyễn Trần Hu�n, �La Litt�rature vietnamienne de langue franҫaise �, Culture franҫaise, 2, no. 1 (printemps 1973), 6-23; Emile Saillens, Esquisse des literatures de langue d�expression franҫaise (Paris: Didier, 1940); G�rard Tougas, Les �crivains d�expression franҫaise et la France (Paris: Denoel, 1973); Trần Tuy�n, �Rapport sur l��tat de la literature d�expression franҫaise�, Colloque international des �crivains d�expression franҫaise (Paris, 1958), 49-51.

14.� V�o l�c ấn h�nh, GS B�i Xu�n B�o l� Khoa Trưởng Đại Học Văn Khoa S�ig�n.

15. Litt�ratures, trang 633.

16.� C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 633-34.

17.� C�ng nơi dẫn tr�n, trang 634.

18.� C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 634-35

19.� C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 635-36.

20.� C�ng nơi dẫn tr�n, trang 636.

21.� C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 636-37.

22. Cuộc chiến tranh thứ nhất gi�nh độc lập được ph�t động chống lại Ph�p từ 1946 đến 1954; cuộc chiến tranh thứ nh�, đặc biệt để chống lại người Mỹ, k�o d�i m�i cho tới 1975.

23. Litt�ratures, c�c trang 637-38; France-Asie, 3, No. 28 (1948), 803.

24. Litt�ratures, trang 638.

25.� C�ng nơi dẫn tr�n.

26.� C�ng nơi dẫn tr�n, c�c trang 639-40.

27.� C�ng nơi dẫn tr�n, trang 640.

28. Serge Gavronsky, �Linguistic Aspects of Francophone Literature�, French Review, 51, No. 6 (May 1978), 843-52.� Cuộc thảo luận về ng�n ngữ v� khối độc giả theo sau tương tự với cuộc thảo luận trong b�i viết của t�i, trong �Notebooks in Cultural Analysis, 3 (1986).

29. Kelly, c�c trang 193-94.� Xem cuộc thảo luận của b� về gi�o tr�nh v� sự x� hội h�a, c�c Chương 3 v� 4.

30. Thương [? hay Trương] Vương � Riddick, �Le Drame de l�occidentalisation dans quelques romans de Phạm Văn K��, Pr�sence francophone, no. 16 (printemps 1978), trang 141.

31. Phỏng vấn c� nh�n với �ng Nguyễn Trần Hu�n, 24 July 1979, Paris.� �ng thực sự n�i rằng người Việt Nam viết bằng tiếng Ph�p để kh�ng mang vẻ �ngu si: stupide� trong mắt nh�n của người Ph�p.

32. Hu�n, Comptes-Rendu, trang 448.

33. Nguyễn Phan Long, Le Roman de Mademoiselle Lys (Hanoi: Imprimerie tonkinoise, 1921).� Từ giờ trở đi được đề cập trong phạm vi bản văn.� Trong một số c�c bản văn tiếng Ph�p n�y, c�c nh� bi�n tập đ� cố gắng để gồm cả c�c dấu nhấn giọng tr�n từ ngữ Việt Nam, nhưng c�c từ ngữ thường bị đ�nh vần sai, th�ng thường nhất l� do ph�p phải biết bỏ cho đ�ng cac dấu nhấn giọng nhỏ nhặt m� trong Việt ngữ rất quan trọng để x�c định c�c sự kh�c biệt trong giọng điệu v� nguy�n �m ph�t �m ra.� T�i đ� kh�ng chọn để n�u ra c�c sự sai lầm n�y ở đ�y bởi ch�ng xẩy ra qu� nhiều. (C�c từ ngữ Việt Nam n�y chỉ đ�i khi được in nghi�ng, do đ� thiếu sự nhất qu�n xuy�n qua c�c bản văn.)

34. Phạm Văn K�, Fr�res de sang (Paris: �ditions du Seuil, 1947).

35. L� Thu Hồ, Printemps inachev� (Paris: J. Peyronnet, 1952).

36. Nguyễn Tiến L�ng, Les Vietnamiens I: Les Chemins de la r�volte (Paris: Amiot-Dumont, 1953) (v� �Nous avons choisi l�amour�, France-Asie, 7/8, Nos. 68-78 (janvier-nov. 1952).

37. Albert de Teneuille v� Trương Đ�nh Tri, B� Đầm (Paris: Fasquelle, 1930).

38. Nguyễn Hữu Ch�u, Les Reflets de nos jours (Paris: R. Julliard, 1955).

39. Nguyễn Đức Giang, Vingt Ans, 2e �d. (Vinh: Les �ditions de la Nouvelle Revue Indochinoise, 1942).� Quyển tiểu thuyết n�y xuất hiện trước ti�n theo từng kỳ tr�n tạp ch� La Nouvelle Revue Indochinoise.

40. Trần Văn T�ng, Bạch Yến ou la fille au Coeur fid�le (Paris: J. Susse, 1946).

41.� Trịnh Thục Oanh v� Marguerite Triaire, En s��cartant des anc�tres (Hanoi: Imprimerie d�Extr�me � Orient, 1939).

42. Cung Giũ Nguy�n, Le Fils de la baleine, 2nd. Ed. (Sherbrooke: �ditions Naaman, 1978).� Ấn bản đầu ti�n được ấn h�nh tại Paris bởi nh� xuất bản A. Fayard trong năm 1956.

43. Cung Giũ Nguy�n, Le Domaine maudit (Paris: A. Fayard, 1961).

44. Ho�ng Xu�n Nhị, Heou-T�m (Paris: Mercure de France, 1942).

45. Phạm Duy Khi�m, La Place d�un homme: De Hanoi � la Courtine (Paris: Plon, 1958).

46. Phạm Duy Khi�m, Nam et Sylvie (Paris: Plon, 1957).

47. L� Thu Hồ, Au Milieu du Carrefour (Paris: J. Peyronnet, 1969).

48. Phạm Văn K�, Des Femmes assises ҫ� et l� (Paris: Gallimard, 1964).

49. Tại Hội Nghị Hội Ng�n Ngữ Hiện Đại (Modern Language Association Convention) tại New York, trong buổi họp nh�m do b� chủ tọa, t�c giả Clarisse Zimra đ� vạch ra rằng � bất kể bằng chứng theo văn bản � theo sự hiểu biết của b�, ch�nh người Việt Nam l� kẻ đọc loại văn chương n�y, �t nhất tại Paris, th�nh phố nơi m� phần lớn c�c tiểu thuyết n�y đ� được xuất bản.� Mặt kh�c, c�c hồ sơ b�o ch� đồ sộ tại c�c nh� xuất bản Gallimard, Le Seuil, Grasset v� Mercure de France chứa bằng chứng về một khối độc giả c�ng ch�ng người Ph�p.

50. Phạm Văn K� ph�t biểu trong một cuộc phỏng vấn với Adrien Jans: �Quand je veux m�adresser au public franҫais, vos maitres l�emportent sur les n�tres, puisque je choisis votre langue pour m�exprimer� (Khi t�i muốn n�i với khối quần ch�ng đọc tiếng Ph�p, c�c độc giả th�n chủ của qu� �ng đ� vượt qu� c�c th�n chủ của ch�nh ch�ng t�i, bởi v� t�i đ� chọn ng�n ngữ của c�c �ng để diễn đạt m�nh�.).� Xem Andrien Jans, �Paris aux reflects du monde: III, -- D�Angkor � Hanoi�, Le Soir de Bruxelles, 24 mai 1954, trong hồ sơ b�o ch� về Phạm Văn K� tại nh� xuất bản Grasset, Paris.� Trong một cuộc phỏng vấn về quyển L�gendes des terres sereines, Maurice Marcus đ� viết: �Il [Phạm Duy Khi�m] a y toujours esp�r� qu�il serait un jour imprim� et lu � Paris, cette capitale de lecteurs de qualit�(��ng [Phạm Duy Khi�m] lu�n lu�n hy vọng rằng một ng�y n�o s�ch của �ng sẽ được xuất bản v� được đọc tại Paris, thủ đ� của giới độc giả thượng lưu�).� Xem Maurice Marcus, �M. Phạm Duy Khi�m et les �L�gendes des Terres Sereines�, France Asie, 6, Nos. 61/62 (juin-juillet 1951), 120. /-

_____

Nguồn: Jack A. Yeager, Vietnamese Francophone Literature � Cultural Production In A Colonial Context, The Vietnam Forum, A Review of Vietnamese Culture and Society, No. 9, Winter-Spring 1987, Yale University, New Haven, CT., c�c trang 92-110.���

_____

PHỤ LỤC CỦA NGƯỜI DỊCH:

1. Tiểu Sử �ng Phạm Duy Khi�m, nguồn: http://phamduy.com/PDFamily/pdkhiem/pdkhiem.html

Một Ch�t Tiểu Sử
Theo B�o B�CH KHOA - Saigon, 12-1974

Phạm Duy Khi�m sinh năm 1908 tại H� Nội. Nhờ một học bổng của tư nh�n, �ng theo học tại trường Lyc�e Albert Sarraut ở H� Nội. Do học lực xuất sắc, nhất l� về cổ ngữ La Tinh, Hy Lạp n�n �ng lại được học bổng sang Ph�p học tại trường Louis Le Grand, rồi trường Ecole Normale Sup�rieure, đồng kh�a với Ren� Billi�res, Thierry Maulnier, Georges Pompidou, L�opold Senghor... đậu thạc sĩ Văn Phạm năm 27 tuổi.

 

Về nước, �ng l�m gi�o sư tại trường Bưởi rồi trường Albert Sarraut. Từ 9/1939 đến 6-1940, �ng tự nguyện t�ng qu�n trong qu�n đội Ph�p v� sau đ� lại trở về dạy học tại trường Albert Sarraut cho tới 1945. �ng l�m Bộ Trưởng đặc nhiệm tại Phủ Thủ Tướng (Ch�nh phủ Ng� ��nh Diệm) từ th�ng 7-1954 trong 5 th�ng rồi Cao Ủy v� �ại Sứ VNCH tại Paris cho tới hết năm 1957. (Ng�y 5-11-1957, �ng nhận bằng Tiến Sĩ Danh Dự tại trường �ại Học Toulouse Ph�p).

�ng ở lu�n b�n Ph�p dạy học, gi�p việc cho nh� xuất bản v.v..., chỉ về nước một lần sau Tết Mậu Th�n v� chết ng�y 2-12-1974 tại một n�ng trại ở miền qu� nước Ph�p.

C�c t�c phẩm của �ng gồm c� : Việt Nam Văn Phạm - Grammaire Annamite, soạn chung với Trần Trọng Kim v� B�i Kỷ (1941); Back Street, t�y b�t viết theo một truyện phim (1940); De Hanoi � La Courtine (1941); De Courtine � Vichy (viết xong năm 1942, bị cấm xuất bản); M�langes (1942) L�gendes Des Terres Sereines (1942); La Jeunes Femme De Nam Xuong (1944); Nam Et Sylvie (k� b�t danh Nam Kim - 1957); La Place D'un Homme (t�i bản De Hanoi � La Courtine - 1958); La M�re (cuốn n�y theo nhạc sĩ Phạm Duy l� em ruột �ng Khi�m, viết về th�n mẫu �ng v� chưa xuất bản).

�ng đ� được giải đầu của Prix Litt�raire D'Indochine (Giải Văn Chương ��ng Dương) trao tặng cho cuốn L�gendes Des Terres Sereines v� Giải Thưởng Louis Barthou của Viện H�n L�m Ph�p trao tặng cho cuốn Nam Et Sylvie.

Về năm sinh 1908 ghi tr�n, th� theo �ng Nguyễn Do�n Vượng l� bạn th�n của �ng Khi�m cho biết : �ng Khi�m sinh ra ng�y 12 giờ Hợi năm �inh M�i tức l� năm 1907 mới đ�ng.

Tiểu sử tr�n đ�y ch�ng t�i (B�CH KHOA) viết theo t�i liệu do �ng V� Long T� cung cấp v� theo cuốn Tiểu Truyện C�c T�c Giả Hiện �ại của �ng Trần Phong Giao sắp ấn h�nh v� theo lời chỉ dẫn của một v�i vị quen biết �ng Khi�m.

 

2. Tiểu Sử �ng Phạm văn K�

������ Phần tiểu sử �ng Phạm văn K� n�y được.trich từ tờ Truyền Th�ng Communications, M�a thu 2004 Số 13 Automne 2004 No 13, Chủ đề: D�ng văn học Ph�p ngữ trong văn học Việt Nam, http://www.truyen-thong.org/so13/so13.html.� Website n�y c�n c� tiểu sử của c�c t�c giả người Việt viết bằng tiếng Ph�p kh�c như Kỳ Đồng, Phạm Quỳnh, Nguyễn Tiến L�ng, Nguyễn Mạnh Tường, Cũng Giũ Nguy�n, v.v� Xin giới thiệu với độc giả quan t�m đến chủ đề tr�n.

Phạm văn K� sinh năm 1916, gốc miền trung, học ở Saig�n (theo Nguyễn Vỹ) hay H�-nội (theo Yeager), tr�n dưới 20 tuổi đ� được giải-thưởng Premier prix de Po�sie aux Jeux Floraux dIndochine, v� cho xuất-bản tập thơ đầu tay. Sang Ph�p khoảng 1938-39, �ng theo học ban văn-chương ở Sorbonne v� chuy�n th�m về văn-chương H�n-việt ở Viện cao-học h�n-học (?Institut des Hautes Etudes Chinoises). �ng sửa-soạn, nhưng kh�ng ho�n-tất một dự-�n tiến-sĩ về t�ng-gi�o, l�-do v� chiến-tranh (đệ-nhị thế-chiến) v� cũng v� gi�o-sư hướng-dẫn mệnh-một. �ng dậy Ph�p-văn, l�m chủ-b�t, th�nh-vi�n Hội �u-ch�u (nghi�n-cứu) Văn-h�a (? Soci�t� Europ�enne de Culture).

�ng c� nhiều sinh-hoạt văn-h�a kh�c nhau, viết cho đ�i truyền-thanh, viết kịch, truyện v� thơ, tiếng Ph�p, Việt v� Anh. T�c-phẩm đ� được dịch ra tiếng Đức, � v� Anh.

T�c-phẩm đầu đời l� cuốn Une voix sur la voie, rập theo kiểu chơi-chữ (tựa như cấu đối của Đo�n thị Điểm da trắng vỗ b�-bạch) v� nặng ảnh-hưởng cua Thi-ph�i Si�u-thực Ph�p (kể cả c�ch lấy nhan-đề thơ, th�-dụ như Un coup de d�s ne fait pas le hazard của Mallarm� v�o năm 1897 v� được Paul Eluard lập lại như Au Coeur de mon amour v� Mourir de ne pas mourir v�o năm 1926). �ng viết nhiều tập thơ kh�c: Fleur de Jade (1943), Po�mes sur soie (1961), White man, Will I be Your Survival machine? ( un po�me en 1981). �ng viết v�i kịch: Le Rideau de pluie (1974) v� điệu-m�a-thơ (ballet-po�me) Danse avant l'Aube. C�c chuyện gợi chủ-đề Đ�ng-t�y như Fr�res de sang (1947), Celui qui r�gnera (1954), Des femmes assises c� et l� (1964). Cuốn Perdre la demeure (1961) n�i về sự gặp-gỡ Đ�ng-t�y v� sự chuyển-biến của Nhật-bản dưới thời Minh-trị, qua g�c cạnh cổ-truyền v� đổi-mới.

Nhận x�t

Yeager viết rằng Phạm văn K� l� văn-sĩ Việt viết bằng Ph�p-ngữ c� nhiều t�c-phẩm được xuất-bản v� t�n-thưởng v�o hạng nhất. �ng đặt vấn-đề giao-thoa Đ�ng-t�y v� t�n-cựu. Nguyễn Vỹ n�i �ng l� "ti�n-phong v� đại-diện độc-đ�o của Thi-ph�i Si�u-thực (Sur-r�alisme) ảnh-hưởng của Ph�p". Nguyễn Vỹ gọi đ� l� "thơ b�-hiểm". Nguyễn Hồng Nhiệm c� viết một luận-�n về Phạm văn K� v�o năm 1982 tại đại-học Massachusetts.-Amherst. Nhan-đề luận-�n ghi l� L'Echiquier et l'antinomie je / moi comme signe et substance du conflit Occident / Extr�me Orient dans les oeuvres de Pham van Ky.

 


 Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

24/1/2011  
    

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

� gio-o.com 2011