Zhang Chi 1 & Hsiao-chun Hung 2

 

SỰ XUẤT HIỆN CỦA N�NG NGHIỆP

TẠI MIỀN NAM TRUNG HOA

 

Ng� Bắc dịch

Lời Người Dịch:

������ C� �t điều cần ghi nhớ trong đầu khi đọc b�i văn được dịch dưới đ�y:

������ 1. Miền Nam Trung Hoa được n�i tới trong b�i kh�ng phải l� l�nh thổ thuộc Trung Hoa từ nguy�n thủy hay trong phần lớn c�c thời thượng cổ được khảo s�t trong b�i viết.

������ 2. D�n cư miền nam Trung Hoa khi đ� l� c�c d�n tộc phi H�n, ch�nh yếu l� c�c giống B�ch Việt hay giống người Th�i, được ph�t hiện l� c�c kẻ đ� ph�t minh ra c�ch thức trồng l�a nước đầu ti�n tr�n thế giới, tại c�c thung lũng thuộc trung v� hạ lưu s�ng Dương Tử.� C�c chứng liệu khoa học cho thấy d�n cư Trung Hoa ng�y nay hợp th�nh bởi hai luồng di d�n, một từ ph�a bắc đổ xu�ng, luồng kia từ ph�a nam đi l�n c� ni�n đại xưa hơn c�c sắc d�n miền bắc (Xem Bản Đồ Di D�n & Định Cư �Của Con Người Hiện Đại, Phụ Lục 1 của người dịch).

������ 3. Người H�n thời đ� chỉ l� một chủng tộc nhỏ, ở phương bắc s�ng Ho�ng H�, nơi c� nhiều đồng cỏ v� sa mạc m�nh m�ng, sống theo lối du mục, săn bắn, v� chỉ trồng được c�c loại c�y �t cần nước như hạt k� �� Người H�n v� thế kh�ng thể n�o tự nhận m�nh l� kẻ đ� ph�t minh ra c�ch thức trồng l�a nước, vốn đ�i hỏi một lối sống định cư, với một hệ thống tưới ti�u bằng nguồn nước dồi d�o, v� một tổ chức kinh tế - x� hội cần nhiều nh�n lực cho việc sản xuất v� ph�n phối. Người H�n dĩ nhi�n lại c�ng kh�ng phải l� c�c kẻ đ� truyền b� sự canh t�c l�a nước xu�ng v�ng Đ�ng Nam � trong đ� c� Việt Nam v� Th�i Lan.

*****

 

 

������ C�c t�c giả mang lại cho ch�ng ta một bản tường tr�nh dựa tr�n t�i liệu mới về sự lan truyền n�ng nghiệp, v� đặc biệt sự canh t�c l�a gạo, v�o miền nam Trung Hoa v� xa hơn thế.� Từ miền trung v� đ�ng Dương Tử, n� được truyền b� trong hai mũi tiến � theo hướng đ�ng v�o Quảng Đ�ng, Đ�i Loan v� v�ng Đ�ng Nam � hải đảo v� theo hướng nam v�o Quảng T�y v� Việt Nam.

DẪN NHẬP

������ Thung lũng s�ng Dương Tử tại miền trung Trung Hoa được nh�n một c�ch rộng r�i bởi c�c nh� khảo cổ, cổ thực vật v� di truyền thảo mộc như vị tr� của sự canh t�c sớm nhất l�a gạo � Ch�u (Oryza sativa var. japonica) (Crawford & Chen 1998; Higham & Lu 1998; Zhao 1998; Bellwood 2005: 111; Jiang & Liu 2006; Londo et al. 2006; Fuller et al. 2007, 2009).� Một b�i viết trước đ�y (Zhang & Hung 2008a) c� ph�c thảo c�c sự ph�t triển văn h�a Thời Đại T�n Thạch li�n quan đến việc thiết lập sự sản xuất thực phẩm tại Trung v� Hạ Lưu Thung Lũng s�ng Dương Tử từ năm 10000 đến 2000 Trước Thi�n Ch�a (14 C-calibrated chronology: ni�n biểu ph�n định C14).� Lần lượt c�c giai đoạn Pengtoushan-Zaoshi v� Shangshan-Kuahuqiao (8000 � 5000 Trước Thi�n Ch�a) đ� cung cấp bằng chứng cho sự sản xuất l�a gạo trước khi chăn nu�i gia s�c rất sớm, c� thể l� chăn nu�i heo (lợn) (Yuan v� c�c t�c giả kh�c 2008), v� c�c b�n quay với con suốt l�m đồ gốm (pottery spindle whorl) �m chỉ sự sử dụng c�c thớ sợi thảo mộc.� C�c số lượng đ�ng kể vỏ trấu v� hạt gạo được thu hồi từ c�c địa điểm n�y.� Sau năm 5000 Trước Thi�n Ch�a, c�c khu định cư canh t�c đi liền với trục c�c quần thể Daxi, Shinianshan, Beiyinyangin-Xuejiagang, Hemudu, v� Majiabang (5000 � 3000 Trước Thi�n Ch�a) dần dần lan tỏa khắp Trung v� Hạ Lưu Thung Lũng s�ng Dương Tử.� C�c c�nh đồng l�a kh�p kin được ph�t lộ tại một số địa điểm ở Majiabang-Songze thuộc Hạ Lưu s�ng Dương Tử, chẳng hạn như Caoxieshan (Zou v� c�c t�c giả kh�c 2000: 97-113).� Về sau n�y, hai phức hợp tại địa điểm thuộc giai đoạn Longshan được đại diện lần lượt bởi Qugialing � Shijiahe v� Liangzhu (3000 � 2300 Trước Thi�n Ch�a), trong v�ng Trung v� Hạ Lưu Thung Lũng s�ng Dương Tử, đ� chứng kiến sự thiết lập việc canh t�c l�a nước ở một quy m� rộng lớn (Fuller v� c�c t�c giả kh�c 2007).

������ Điều được n�u l�n rằng sự t�n ph�t theo hướng nam sự canh t�c l�a gạo từ thung lũng s�ng Dương Tử c� lẽ li�n hệ đến sự b�nh trướng của c�c d�n tộc n�i tiếng Austroasiatic v� Austronesian lần lượt v�o v�ng Đ�ng Nam � Lục Địa v� Đ�ng Nam � Hải Đảo (th� dụ, Higham & Lu 1998; Higham 2002; Diamond & Bellwood 2003; Bellwood 2005: 222).� Nếu đ�ng thế, khi đ� miền nam Trung Hoa v� miền bắc Đ�ng Nam � Lục Địa hẳn đ� đ�ng một vai tr� quan trọng trong việc phổ biến sự canh t�c l�a gạo.� Tuy nhi�n, bởi c� sự khan hiếm c�c di chỉ l�a gạo được b�o c�o v� c�c ni�n đại theo x�t nghiệm C14 đ�ng tin cậy, vấn đề ph�t triển n�ng nghiệp tại phần miền nam Trung Hoa ch�nh danh, ph�a nam Lưu Vực s�ng Dương Tử, h�y c�n được hiểu biết sơ s�i.� Ch�ng t�i c� n�u � kiến trước đ�y (Zhang & Hung 2008a) rằng tiến tr�nh phổ biến n�ng nghiệp tại Trung Hoa kh�ng phải l� một biến cố đơn độc.� Để minh chứng điều n�y, ch�ng t�i đặt ti�u hướng nơi đ�y v�o c�c sự kh�m ph� gần đ�y từ c�c v�ng Lĩnh Nam-Ph�c Kiến-Đ�i Loan (Lĩnh Nam bao gồm c�c tỉnh Quảng T�y v� Quảng Đ�ng) v� t�y nam Trung Hoa (c�c tỉnh Tứ Xuy�n, V�n Nam v� Qu� Ch�u).

 

Duy�n Hải Đ�ng Nam Trung Hoa v� Đ�i Loan

������ Bằng chứng mới về sự canh t�c l�a gạo cổ thời được b�o c�o từ miền đ�ng nam Trung Hoa, với c�c địa điểm cổ xưa nhất tại Ph�c Kiến (Fujian), Đ�i Loan, v� Quảng Đ�ng (H�nh 1).� Ở đ�y, di t�ch l�a gạo c� thể được ấn định ni�n đại một c�ch chắc chắn l� 3000 BC (Trước Thi�n Ch�a, trong khi c�c ni�n đại của nhiều địa điểm kh�c quy tụ quanh năm 2500 Trước Thi�n Ch�a.

Quảng Đ�ng (H�nh1, c�c địa điểm 5, 6, 7, v� 8)

������ Trong thập ni�n 1970, một số lượng lớn c�c hạt gạo v� th�n c�y l�a từ c�c địa tầng giữa v� b�n dưới tại Shixia, miền bắc Quảng Đ�ng (khoảng 2600 � 2300 Ttrước Thi�n Ch�a) được tuy�n bố l� gạo được canh t�c (Yang 1978; Zhang et al. 2006).� Gần đ�y hơn, bốn sự kh�m ph� mới về c�c di t�ch gạo l�u đời hơn diễn ra tại Quảng Đ�ng.� C�c kh�m ph� n�y thuộc giai đoạn tiền Shixia tại ngay ch�nh Shixia (Yang 1998; Xiang 2005), từ Shaxia tại Hồng K�ng, từ Guye ở Gaoming thuộc Lower Xi River [Hạ Lưu T�y Giang?], v� từ Xinghuahe tại Upper Xi Revier [Thượng Lưu T�y Giang?].

������ C� nhiều � kiến kh�c biệt về ni�n đại của c�c di t�ch l�a gạo l�u đời nhất tại Shixia.� Viện Khảo Cổ Quảng Đ�ng (IA, Guangdong 2000) đề nghị một ni�n đại đồng thời với giai đoạn TangJiagamh � Daxi tại Miền Trung Lưu S�ng Dương Tử, khoảng 4800 Trước Thi�n Ch�a, v� với giai đoạn Xiantouling sớm nhất, khoảng 5,000 � 3500/3000 Trước Thi�n Ch�a, tại Vũng Cửa S�ng Ch�u (Zhu) (Tr�n Ch�u: Pearl).� Nhưng giai đoạn tiền-Shixia thiếu mất đồ gốm vẽ tay điển h�nh của giai đoạn Xiantouling ban sơ, v� như thế c� thể đồng thời với giai đoạn 1 Caotangwan tại Quảng Đ�ng v� Tầng F ở Shenwan (Layer F Shenwan) (Sham Wan) tr�n đảo Lamma tại Hồng K�ng (Meacham 1978); Zhuhai Museum et al. 1991; Zhu 2001).� Tầng F Shenwan đ� được ấn định ni�n đại bởi Meacham (1978: 126) v�o khoảng 3500 đến 2200 Trước Thi�n Ch�a.� Địa điểm Shaxia tại Hong Kong đ� sản xuất c�c khối lượng gạo v� c�c loai bầu b� h�a thạch thuộc họ Cucurbitacease (Cucurbitacease phytoliths) (Lu et al.� 2005) từ một khung cảnh c� li�n hệ đến giai đoạn Shixia, khoảng 2500 Trước Thi�n Ch�a (AMO & 1A 2004).� C�c di chỉ từ Guye v� Xinghuahe được đề nghị l� c� c�c ni�n đại tương tự (Xiang & Yao 2006; Relics from the South 2007).

 

H�nh 1: Vị tr� của c�c địa điểm then chốt được đề cập trong b�i: 1) Liangzhu, 2) Qujialing, 3) Sjijiahe, 4) Fanchengdui, 5) Shixia, 6) Shaxia, 7) Guye, 8) Xinghuahe, 9) Tanshishan, 10) Huangguashan, 11) Nanshan, 12) Namguanli & Nanguanlidong (Đ�i Loan), 13) Dingsishan, 14) Xiaojin, 15) Gantuoyan, 16) Baoduncun, 17) Jigongshan, 18) Haidong, 19) Baiyangcun, 20) Karuo, 21) Phung Nguy�n, 22) Non Nok Tha, 23) Ban Chiang, 24) Non Kai Noi, 25) Ban Lum Khao, 26) Andarayan.

 

Ph�c Kiến v� Đ�i Loan (H�nh 1, c�c địa điểm 9, 10, 11 v� 12).

������ Tại Ph�c Kiến, c�c di t�ch l�a gạo cổ xưa nhất được t�m thấy tại Tanshishan v� �được ấn định ni�n đại qua x�t nghiệm Carbon từ 2870 � 2340 cal [calibrated years: năm đ� được định chuẩn, ch� của người dịch] Trước Thi�n Ch�a (BC) (Yan 1989; Z. S. Chen, pers. comm..: personal communication: th�ng tin c� nh�n, ch� của người dịch).� C�c di t�ch kh�c được b�o c�o từ c�c địa điểm mới hơn như Huangguashan v� Nanshan (Chen, Z. S., 2006).� C�c hạt l�a gạo đ� carbon-h�a sớm nhất tại Đ�i Loan đến từ c�c địa điểm thuộc giai đoạn về sau của v�ng Dabenkeng (Đại Phần Khanh) tại Nanguanli v� Nanguanlidong, tọa lạc tại C�ng Vi�n Khoa Học Đ�i Loan (Taiwan Science Park) miền nam Đ�i Loan (Tsang et al. 2006).� C�c di chỉ n�y c� ni�n đại từ 2700 � 2200 cal BC (năm định chuẩn Trước Thi�n Ch�a) v� được t�m thấy nơi đ�y c�ng với c�y k� đu�i chồn (foxtail millet?) v� c�c hạt đậu của chủng loại chưa được hay biết.� Hai địa điểm n�y tượng trưng một giai đoạn hậu kỳ của văn h�a Dabenkeng về mặt thể loại chế t�c phẩm (Nhớ kỹ [NB: viết tắt của Nota bene trong nguy�n bản, ch� của người dịch], Dabenkeng l� c�ch phi�n đ�ng của Pinyin, nhưng được biết đến nhiều hơn dưới dạng Tapenkeng (TPK), theo Chang, 1969), v� chưa c� c�c di t�ch l�a gạo được b�o c�o từ c�c sưu tập T�n Thạch cổ xưa nhất tr�n h�n đảo n�y.� Sau năm 2200 Trước Thi�n Ch�a, gạo carbon-h�a v� c� dấu in hạt gao tr�n đồ gốm được b�o c�o từ nhiều khu định cư Thời Đại T�n Thạch Trung Kỳ� tại Đ�i Loan, chẳng hạn như Chikan B. tr�n đảo B�nh Hồ (Penghu Island) (Tsang 1999), Kending tại mỏm ph�a nam của Đ�i Loan (Li 1985), Youxianfang tại Đ�i Loan (Tsang et al. 2006), Zhishanyan tại Đ�i Bắc (Taipei) (Huang 1984) v� Changguang tại ph�a đ�ng Đ�i Loan (Chao 1994).

 

T�y Nam Trung Hoa

Quảng T�y (H�nh 1, c�c địa điểm 13, 14, v� 15)

������ Gạo h�a thạch (rice phytoliths) từ giai đoạn 4 Dingsishan (tầng tr�n c�ng tại địa điểm), ở ph�a nam Quảng T�y, hiện được xem l� sớm nhất từ c�c khung cảnh khảo cổ tại miền n�y (Zhao et al. 2005).� Bất kể sự tuy�n x�c của Zhao (2006) rằng giai đoạn 4 Dingsishan c� ni�n đại từ 4500 Trước Thi�n Ch�a, đồ gốm giai đoạn 4 th� kh�c biệt với đồ gốm của c�c giai đoạn trước tại địa điểm v� tương tự như đồ gốm của giai đoạn Longshan tại Wuming (ATGZ et al. 2006), được tin c� ni�n đại từ 2500 � 2000 Trước Thi�n Ch�a (Li & Yang 2006).� Chưa c� l�a gạo được t�m thấy trong giai đoạn sớm hơn từ 1 đến 3 tại Dingsishan (8000 � 4000/3500 Trước Thi�n Ch�a) (Guangxi Team et al. 1998).

������ Xiaojin, tại miền bắc Quảng T�y, cũng c� t�m thấy c�c di t�ch l�a gạo.� Địa điểm n�y c� ba giai đoạn văn h�a, kh�ng c� bằng chứng n�ng nghiệp từ giai đoạn xưa nhất (giai đoạn 1), nhưng một số lượng lớn lao c�c hạt gạo từ giai đoạn 2 (ATGZ & Cultural Committee (Ủy Ban Di T�ch Văn H�a) của Ziyuan 2004).� C� một loạt c�c ni�n đại 14C lộn xộn nhất: giai đoạn 1, 2900 � 2000, 2500 -1600 v� 2900 � 1950 cal BC (năm định chuẩn Trước Thi�n Ch�a); v� giai đoạn 2, 2750 � 1900, 2150- 1400, 2900 � 2200, 5300 � 1400 v� 4000 � 2000 cal BC.� C�c ni�n đại n�y kh�ng ph� hợp với kết tầng địa chất nhưng, theo c�c sự so s�nh kiểu thức của ch�ng t�i về c�c điểm nh� ra của đ� m�i (ground stone), c�c mẫu h�nh tam gi�c của giai đoạn 2 Xiaojin được ấn định ni�n đại sau văn h�a Shijiahe tại V�ng Trung Lưu Thung Lũng Dương Tử v� ch�nh v� thế c� ni�n đại trong khoảng 2500 � 2000 Trước Thi�n Ch�a.

������ Gantuoyan, tại miền t�y của Quảng T�y, c� t�m được c�c hạt k� v� l�a gạo h�a than từ một l�c cuối của giai đoạn 2 tại một chuỗi địa điểm (ATGZ & Napo Museum 2003).� Hai ni�n đại AMS 14C trực tiếp l� 1920 � 1660 cal BC (năm định chuẩn Trước C�ng Nguy�n), v� một tr�n hạt k� l� 1510 � 1290 cal BC (năm định chuẩn Trước C�ng Nguy�n).� Xuy�n qua một cuộc nghi�n cứu đối chiếu đồ gốm, c�c nh� khai quật cho rằng giai đoạn 2 Gantuoyan đồng thời với l�c cuối nh� Thương.

 

Tứ Xuy�n, Qu� Ch�u v� V�n Nam (H�nh 1, c�c địa điểm 16, 17, 18 v� 19).

������ Tại v�ng t�y nam Trung Hoa, bằng chứng xưa nhất về n�ng nghiệp đến từ miền t�y bắc Tứ Xuy�n, đi liền với sự b�nh trướng văn h�a Yangshao trong c�c giai đoạn Miaodigou v� Majiayao, khoảng 3000 Trước Thi�n Ch�a (Chen, J. 2007).� C� thể l� sự canh t�c k� tr�n đất kh� đ� được du nhập v�o Tứ Xuy�n bởi c�c nh�m Yangshao n�y, v� c�c hạt k� h�a than Setaria italic (L.) P. Beauv. Từ Karuo tại Quận Changdu, Tibet (H�nh 1, địa điểm 20), được ấn định ni�n đại bởi sự x�c định nhiều lần 14C trong khoảng 3500 đến 2500 BC (Committee of Relics in the Tibet Autonomous Region et al. 1985: 168).� C�c di t�ch l�a gạo cũng được t�m thấy tại khung cảnh Yangshao ở miền đ�ng Cam T�c (Gansu) (Zhang & Wang 2000; Liu 2007) v� Sơn T�y (Shanxi) (Wang 2003), cả hai ở ph�a bắc Tứ Xuy�n.� Đến mức li�n quan với Thung Lũng Trung Lưu Dương Tử tại Tứ Xuy�n, bằng chứng cổ xưa nhất về sự canh t�c l�a gạo đến từ Đồng bằng Chengdu (Th�nh Đ�) trong giai đoạn Baoduncun (2500 � 2000 Trước Thi�n Ch�a).

������ Tại Qu� Ch�u, bằng chứng khai quật xưa nhất cho sự hiện diện của l�a gạo ph�t sinh từ Jigongshan tại Huyện Weining, đồng thời với cuối nh� Thương (IA, Guizhou et al. 2006).� Tại V�n Nam, di t�ch l�a gạo xưa nhất thuộc giai đoạn T�n Thạch Shizhaishan tại v�ng Lake Dian (Điền Tr�), c� ni�n đại từ 3100 � 2450 cal BC (năm định chuẩn Trước Thi�n Ch�a) tại Haidong (Xiao 2001).� C�c di t�ch l�a gạo từ Baiyangcun tại Binch�an c� ni�n đại khoảng từ 2500 � 2000 Trước Thi�n Ch�a (Yunnan Museum 1981; IA. CASS 1991: 234-6), nhưng l�a gạo từ Dadunzi thuộc Huyện Yuanmou c� ni�n đại trẻ hơn (Bảng 1).� V� thế, sự xuất hiện của việc canh t�c l�a gạo tại Quảng T�y, V�n Nam v� Qu� Ch�u r� r�ng c� nhật kỳ sau năm 2500 Trước Thi�n Ch�a.

C�C QUAN HỆ VĂN H�A

GIỮA MIỀN NAM TRUNG HOA

V� THUNG LŨNG S�NG DƯƠNG TỬ (H�nh 2)

Bảng 1: Di chỉ l�a gạo v� k� ban sơ từ miền nam Trung Hoa v� Đ�i Loan

 

[C�c từ ngữ được d�ng trong Bảng: Sites: C�c Địa Điểm; Specimens recovered: C�c Mẫu thu hồi được; Cultural phases & suggested dates: C�c giai đoạn văn h�a & ni�n đại đề nghị; Uncalibrated 14 C determinations: C�c sự x�c định 14 C chưa được định chuẩn; Oscal, 2 sigma dates: Thời khoảng chưa được định chuẩn, nằm giữa ni�n đại sớm nhất v� gần nhất; References: Tham chiếu]

 

H�nh 2: Sự b�nh trướng việc canh t�c l�a gạo từ Thung Lũng s�ng Dương Tử v�o miền nam Trung Hoa v� Đ�ng Nam �, khoảng 3000 � 2000 Trước C�ng Nguy�n.� C�c khu� A, B, v� C l� c�c x� hội n�ng nghiệp ch�nh yếu tại Trung v� Hạ Lưu Thung Lũng s�ng Dương Tử ,đ� mở rộng xuống hướng nam sự canh t�c l�a gạo v�o Ph�c Kiến v� Quảng Đ�ng (H), Đ�i Loan (I) v� Phi Luật T�n (J).� Khu E đại biểu cho x� hội n�ng nghiệp ban sơ của Đồng Bằng Chengdu (Th�nh Đ�), c� lẽ ảnh hưởng bởi khu C cũng như bởi x� hội n�ng nghiệp hạt k� v� l�a gạo của khu D tại miền bắc Tứ Xuy�n.� Sự xuất hiện của việc canh t�c l�a gạo v�o v�ng Quảng T�y đến từ khu C thuộc Trung Lưu Thung Lũng S�ng Dương Tử v� c� thể từ khu E tại Đồng Bằng Th�nh Đ�, sau đ� lan truyền v�o v�ng Đ�ng Nam � Lục Địa.� A) Liangzhu, 3500 � 2500 Trước C�ng Nguy�n; B) Fanchengdui 2600 � 2000 Trước C�ng Nguy�n; C) Qujialing � Shijiahe, 3500 � 2500 Trước C�ng Nguy�n; D) Miaodigou & Majiayao, được giả định với hạt k� v� l�a gạo, khoảng 3000 Trước C�ng Nguy�n; E) Baoduncun, 2500 � 2000 BC; F) Dingsishan giai đoạn 4 v� Xiaojin giai đoạn 2, sau năm 2500 Trước C�ng Nguy�n, G) Ph�ng Nguy�n (Việt Nam) v� c�c cộng đồng n�ng nghiệp ở Th�i Lan, sau 2300 � 2000 Trước C�ng Nguy�n, H) Shixia & Tanshishan, 3000 Trước C�ng Nguy�n; I) Hậu Kỳ Dapenkeng, 2800 Trước C�ng Nguy�n; J) Sơ Kỳ T�n Thạch miền bắc Phi Luật T�n, 2000 Trước C�ng Nguy�n.

������ Trải khắp một v�ng rộng lớn như thế, sự xuất hiện của việc canh t�c l�a gao c� lẽ kh�ng phải l� một biến cố ri�ng lẻ.� C�c ni�n đại từ Ph�c Kiến v� Quảng Đ�ng (H�nh 2, khu H) k�o l�i về năm 3000 Trước Thi�n Ch�a, đồng thời với c�c giai đoạn Qujialing � Sơ Kỳ Shijiahe tại Trung Lưu s�ng Dương Tử, v� Sơ � Trung Kỳ Liangzhu tại Hạ Lưu s�ng Dương Tử (c�c khu C v� A).� Nhưng bằng chứng tại Quảng T�y, V�n Nam v� Qu� Ch�u (khu F) th� trẻ hơn đ�i ch�t, sau 2500 Trước Thi�n Ch�a, v� đồng thời với Trung Kỳ Shijiahe tại Trung Lưu Dương Tử v� Chung Kỳ Liangzhu tại Hạ Lưu s�ng Dương Tử.� Để khảo s�t hơn nữa sự kh�c biệt thời gian tiềm ẩn n�y ch�ng ta giờ đ�y t�i duyệt c�c ph�n cảnh văn h�a v� c�c bối cảnh m�i sinh li�n hệ.

������ Từ sơ kỳ T�n Thạch trở về sau, c�c nh� khảo cổ Trung Hoa ph�n chia c�c sự ph�t triển văn h�a tại miền nam Trung Hoa th�nh hai truyền thống địa phương � Ph�c Kiến với Quảng Đ�ng (kể cả c�c h�n đảo ngo�i khơi ph�a nam) (khu H) v� Quảng T�y với miền bắc Việt Nam (Zhang & Hung 2008b) (khu F).� Trong sơ kỳ v� trung kỳ T�n Thạch, Quảng T�y được cư tr� bởi những kẻ r� r�ng đi săn bắn � thu lượm (trong sự vắng b�ng bất kỳ bằng chứng n�o về sự sản xuất thực phẩm) của văn h�a Dingsishan (c�c giai đoạn 1 v� 3), với đồ gốm v� kỹ thuật đ� m�i m� ở nơi kh�c sẽ được gọi l� thuộc thời đại �T�n Thạch�.� C�c nh� khảo cổ Trung Hoa giả định rằng nền văn h�a n�y c� t�nh chất bản địa trong v�ng, v� dựa v�o việc thu lượm, đ�nh c� nước ngọt v� săn bắn.� Phần lớn c�c địa điểm văn h�a Dingsishan l� c�c g� vỏ s� với c�c thuyền đồ gốm c� m�i ch�o được ấn khắc v� d�y thừng in dấu đơn giản v� c�c kh� cụ bằng đ� được m�i nhẵn (Guangxi Team et al. 1998).

������ C�c địa điểm li�n quan đến c�c giai đoạn 1 đến 3 văn h�a Dingsishan hiện ra chung quanh Nanning (Nam Ninh) tại miền nam Quảng T�y, phần lớn dọc theo c�c con s�ng Zuo, You, v� Yong.� C�c địa điểm khai quật gồm ngay ch�nh Dingsishan (Guangxi Team et al. 1998), Changtang, Baoxitou (Guangxi Team et al. 2003), Jiangxian v� Ganzao (ATTGZ 1975).� Trong c�c giai đoạn 2 v� 3 văn h�a Dingsishan c�c nh�m n�y hiện diện khắp miền trung v� miền đ�ng Quảng T�y v� miền t�y Quảng Đ�ng, đặc biệt dọc theo c�c con s�ng Yu, Xun, Qian, v� Xi.� C�c địa điểm khai quật gồm Xijin (ATTGZ 1975), Qiujiang (ATGZ & Hengxian Museum 2006), Jiangkou (ATGZ 2000) v� Nanshanwan tại Quảng T�y (ATGZ 2004), v� Lezhukou tại Quảng Đ�ng (IA & Fengkai Museum 1998).� Tại miền bắc Việt Nam, c�c nh�m đ�o sới tương tự cũng hiện diện tại tỉnh Thanh H�a,li�n hệ đặc biệt với văn h�a Đa B�t trong khảo cổ học Việt Nam (Nguy�n 2006).� C�c sự ch�n cất con người của c�c giai đoạn n�y, ở cả Quảng T�y lẫn miền bắc Việt Nam, với c�c vị thế ngồi v� c�i đầu thu người lại.� T�c giả Higham (1996: 78) ghi nhận rằng c�c địa điểm Đa B�t kh�ng c� c�c dấu vết chắc chắn của n�ng nghiệp.

������ Bốn ni�n đại x�t nghiệm 14C từ giai đoạn 1 Nanshanwan được xem l� đại diện cho giới hạn trước ni�n đại [the terminus ante quem, ti�ng La Tinh trong nguy�n bản ch� của người dịch] của văn h�a Dingsishan (c�c giai đoạn từ 1 đến 3).� C�c ni�n đại n�y l� 4800 � 3600, 5350 � 4650 v� 5800 � 5200 cal BC (năm định chuẩn Trước C�ng Nguy�n) tr�n xương s�c vật v� 8250 � 7550 cal BC (năm định chuẩn Trước C�ng Nguy�n) tr�n vỏ s� ốc nước ngọt (ATGZ 2004), l�m li�n tưởng đến một sự kết th�c của văn h�a Dingsishan v�o khoảng 4000 � 3500 BC.� Mặc d� nhiều địa điểm Dingsishan tọa lạc tại c�c khu vực thuận lợi cho việc canh t�c l�a gạo, chẳng hạn như thung lũng s�ng Xi (T�y Giang), kh�ng c� c�c di t�ch vĩ m� của l�a gạo hay c�y h�a đ� được b�o c�o bao giờ. ��

������ Tại Quảng Đ�ng v� Ph�c Kiến, kh�ng giống như ở Quảng T�y, kh�ng c� văn h�a thời tiền canh t�c bản địa (indigenous) c� thể x�c minh được cho đ�n nay li�n hệ với c�c giai đoạn 1 đến 3 của văn h�a Dingsishan.� Sưu tập chứa đựng đồ gốm sớm nhất tại Quảng Đ�ng l� văn h�a x�m nhập Xiantouling (khu H), c� ni�n đại trong khoảng 5000 / 3000 BC (Hung 2008: 42), gồm nhiều đồ đ� v� thể loại đồ gốm phức tạp hơn c�c giai đoạn từ 1 đến 3 của Dingsishan.� Mặc d� khu�n mẫu sinh tồn của Xiantouling kh�ng chắc chắn, phần lớn c�c địa điểm tọa lạc tại c�c đụn c�t dọc theo c�c bờ của Cửa Vịnh Zhu.� Sự kiện n�y l�m li�n tưởng đến một nh�m lục lạo đường biển đ�ng đảo hơn về mặt chiến lược kinh tế (Higham 1996: 79).� Bởi v� sưu tập Xiantouling rất giống sưu tập của Tangjiagang � Daxi tại Hồ Nam đến nỗi nhiều nh� khảo cổ Trung Hoa nh�n Xianyouling như một diện mạo (facies) Lingnan (Lĩnh Nam) của văn h�a Daxi.� Tuy nhi�n Xiantouling kh�ng phải l� hậu duệ trực tiếp của văn h�a Daxi hạt nh�n trồng l�a gạo tọa lạc tại miền Lưỡng Hồ (Two Lakes) của Lưu Vực Trung Lưu s�ng Dương Tử (Bu 1999; Pei 1999), m� đ�ng hơn mang thể diện Gaomiao � Songxikou � Daxi của Rặng N�i Lĩnh Nam ở miền nam Hồ Nam, phần kể t�n sau kh�ng c� bằng chứng cho sự canh t�c l�a gạo.� Ngo�i ra, c�c địa điểm văn h�a Xiantouling tại Quảng Đ�ng v� Hồng K�ng c� một truyền thống cơ cấu nhấn mạnh đến sự sử dụng vải bằng vỏ c�y, được đập mỏng bằng c�c chiệc đập c� r�nh đặc th�, hơn l� bằng c�c thớ sợi dệt như được xe bằng c�c con lăn cọc sợi (spindle whorls) bởi c�c x� hội trồng l�a gạo của miền Trung Lưu s�ng Dương Tử (Bellwood 2005: 126).

������ Cho tới gần đ�y, khoảng 4000 BC, kh�ng c� c�c g�, đụn vỏ s� ốc n�o dọc theo c�c bờ biển của Quảng Đ�ng v� Quảng T�y, chẳng hạn như Fangcheng, Qinzhou, v� Chaoan, c� chứa bất kỳ di t�ch n�o của c�c c�y cối c� thể được trồng trọt.�� Cũng kh�ng c�, cho đến nay, c�c sưu tập T�n Thạch xưa nhất dọc theo c�c bờ biển của Ph�c Kiến v� Đ�i Loan, tức lần lượt l� c�c văn minh Keqiutou v� Dabenkeng sơ kỳ (thời tiền Nanguanli).� C�c sưu tập Keqiutou v� Dabenkeng c�c nhiều sự tương đồng với Xiantouling tại Quảng Đ�ng (Tsang 2007; Hung 2008), v� mặc d� cả hai đều bị ảnh hưởng bởi văn h�a Hemudu tại Chiết Giang (Zhejiang) (Liu & Guo 2005), kh�ng nơi n�o c� vẻ l� c�c hậu duệ trực tiếp của n�.� Để hiểu được c�c nguồn gốc của Keqiutou v� Dabenkeng, ch�ng ta phải chờ đợi c�c sự kh�m ph� tương lai tại miền nam Chiết Giang v� miền bắc Ph�c Kiến.

����� T�m lại, đồ thời đại T�n Thạch sớm nhất tại Quảng Đ�ng v� Ph�c Kiến (khu H) c� thể bắt nguồn từ miền nằm giữa Dẫy N�i Lĩnh Nam v� s�ng Dương Tử, đặc biệt v�ng Gaomiao � Songxikou � Daxi v� c�c ngoại diện phi n�ng nghiệp của Daxi (Exi facies) của miền Trung Lưu s�ng Dương Tử.� C�c diện mạo Gaomiao � Songxikou � Daxi v� Exi đ� ph�t triển từ c�c x� hội n�ng nghiệp khởi thủy tại c�c miền n�y, chẳng hạn như Pengtoushan � Zaoshi v� Chengbeixi.� C� lẽ nhờ ở c�c t�i nguy�n thi�n nhi�n phong ph� v� sự khan hiếm đất trồng trọt thực phẩm tại Dẫy N�i Lĩnh nam, việc săn bắn � thu h�i đ� trở th�nh c�ch sinh nhai quan trọng cho nh�m Gaomiao v� việc canh t�c tạm thời bị tối thiểu h�a (5000 � 3500 BC).� C�c c�y l�a gạo h�a thạch kh�ng được x�c định tại Gaomiao (He & Chen 2007) cho tới giai đoạn Qujialing, sau năm 3500 BC.

������ V� thế, di vật T�n Thạch sớm nhất tại Quảng Đ�ng v� Ph�c Kiến (khu H) c� t�nh chất �ngoại lai� (exotic) nhưng ngược lại c�c di vật T�n Thạch sớm nhất tại Quảng T�y (khu F) xem ra c� t�nh chất �bản địa� (indigenous), được ph�t triển trực tiếp từ c�c phức hợp kh� cụ h�nh phiến v� đ� sỏi thuộc sơ kỳ Holocene tại địa phương Zengpiyan v� Dayan.� Sinh nhai bằng săn bắn v� thu h�i tiếp tục tại Ph�c Kiến � Quảng Đ�ng cho tới 3500 � 3000 BC, v� tại Quảng T�y cho tới 4000 � 3500 BC.� Cũng c� ảnh hưởng quan trọng l� sự suy giảm kế đ� tại miền nam Trung Hoa thời đại T�n Thạch của c�ch sinh nhai bằng săn bắn � thu h�i, về mặt c�c tần số s�t giảm của c�c xương s�c vật v� vỏ s�, ốc.� Tại Ph�c Kiến, sự s�t giảm n�y tiếp theo sau giai đoạn Keqiutou.� Một sự sụt giảm tương tự xảy ra tại duy�n hải Quảng Đ�ng (Nishitani 1997) v� cũng ở c�c v�ng của c�c con s�ng Yuan River v� Xia-Jiang dọc s�ng Dương Tử.� Một khả t�nh l� sự sụt giảm n�y đ� phản ảnh một sự biến thi�n về kh� hậu (Zheng et al. 2004), nhưng ch�ng ta kh�ng thể quả quyết bởi điều n�y cũng c� thể phản ảnh sự sử dụng gia tăng c�c t�i nguy�n nu�i trồng thuần h�a để sinh tồn.

������ Sau năm 8000 BC, c�c số lượng đ�ng kể về l�a gạo đ� hiện diện tại nhiều khu định cư tại Thung Lũng Trung v� Hạ Lưu s�ng Dương Tử (Zhang & Hung 2008a).� Tại sao việc canh t�c l�a gạo kh�ng vươn tới v�ng Lĩnh Nam � Ph�c Kiến m�i cho đến năm 3000 BC? Để trả lời c�u hỏi n�y, ch�ng ta phải cứu x�t sự ph�t triển n�ng nghiệp tại ngay ch�nh Lưu Vực s�ng Dương Tử, v� t�i duyệt bối cảnh văn h�a địa phương tại miền nam Trung Hoa.� Trong c�c giai đoạn sớm hơn của n�ng nghiệp tại v�ng Trung v� Hạ Lưu s�ng Dương Tử, l�a gạo kh�ng chiếm một tỷ lệ cao trong sản lượng, v� việc nu�i trồng đầy đủ h�nh thức chưa xảy ra cho m�i đến sau năm 5000 BC (Fuller et al. 2007).� Trong một số trường hợp, chẳng hạn như Gaomiao, c�n xuất hiện cả một sự biến thi�n giữa săn bắn � thu h�i v� canh n�ng.� Như ch�ng t�i đ� tr�nh b�y trước đ�y (Zhang & Hung 2008a), c�c n�ng d�n dần dần mở rộng c�c khu định cư của họ v�o c�c khu vực chưa canh t�c dọc theo c�c phụ lưu của s�ng Dương Tử.� Nhưng v�o khoảng 3000 BC, sự canh t�c giống l�a gạo thuần h�a đ� trở n�n một hoạt động sinh nhai quan trọng, v� sự canh t�c tr�n đất cầy đ� xuất hiện tại c�c địa điểm Liangzhu (khu A).� C�c mật độ d�n cư đ� gia tăng trong c�c giai đoạn Trung v� Hậu Kỳ Liangzhu v� Sơ v� Trung Kỳ Shijiahe.� C�ng l�c, c�c văn h�a Zhangsidun v� Fanchengdui (khu B) nằm giữa Trung v� Hạ Lưu s�ng Dương Tử đ� bắt đầu b�nh trướng về hướng nam.� Cả hai văn h�a Tanshishan tại Ph�c Kiến v� Shixia tại Quảng Đ�ng (khu H) đều chứa đựng nhiều đường n�t văn h�a Liangzhu v� Fanchengdui, chẳng hạn như đồ gốm ding [? phi�n �m tiếng H�n trong nguy�n bản, kh�ng r� nghĩa, ch� của người dịch] c� h�nh b�n ch�n tr�ng như vi c�, hu [phi�n �m tiếng H�n trong nguy�n bản, kh�ng r� nghĩa, ch� của người dịch], v� cong v� yue [? phi�n �m tiếng H�n trong nguy�n bản, kh�ng r� nghĩa, ch� của người dịch] bằng ngọc thạch.� Đ�y l� giai đoạn sớm nhất của văn h�a l�a gạo tại Ph�c Kiến v� Quảng Đ�ng.

������ Sự xuất hiện của văn h�a l�a gạo tại Quảng T�y đưa đến một sự ph�t t�n vế hướng nam s�u hơn v�o nội địa v� c�ch biệt từ văn h�a Quijialing (khu C) tại Thung Lũng Trung Lưu s�ng Dương Tử, xuy�n qua trung lưu s�ng Yuan v� c�c v�ng Xiajiang với c�c nh�m người đi lục so�t của ch�ng.� Sự canh t�c l�a gạo ch�nh v� thế đ� được truyền b� từ Quijialing v�o Quảng T�y v� Tứ Xuy�n kh�ng mấy l�u trong thời gian sau khi v�o v�ng Ph�c Kiến � Quảng Đ�ng.

 

Từ Miền Nam Trung Hoa v�o Đ�ng Nam �

������ N�ng nghiệp thời đại T�n Thạch tại miền nam Trung Hoa lệ thuộc v�o nhiều thứ hơn l� chỉ v�o việc canh t�c l�a gạo.� C�c loại c�y c� củ (tubers) c� thể c�ng c� tầm quan trọng (Tong 2004: 88-107).� Kh�ng may, bằng chứng cung cấp duy nhất cho một sự hiện diện l� c�c củ h�a than chưa được x�c minh (c� thể thuộc loại Dioscorea sp. v� Colocasia sp.) đến từ Zengpiyanb tại Quảng T�y (IA. CASS et al. 2003: 343).� Gần đ�y, l�a k� giai đoạn Daxi được t�m thấy tại Chengtoushan tại Thung Lũng Trung Lưu s�ng Dương Tử (Nasu et al. 2007a & b), nhưng trạng th�i thuần h�a của sự kh�m ph� n�y th� kh�ng chắc chắn.� Như đ� đề cập, c�c n�ng d�n Yangshao (khu D) đ� giới thiệu sự trồng trọt l�a k� v�o miền bắc Tứ Xuy�n khoảng 3000 BC (Chen. J. 2007) v� sự trồng trọt l�a k� tại miền đ�ng T�y Tạng c� thể được truy t�m ngược về tới khoảng 2500 BC, nhưng c�y k� đu�i chồn tại miền nam Trung Hoa cho đến nay chỉ thấy được b�o c�o từ Gantuoyan tại miền t�y Quảng T�y (ATGZ & Napo Museum 2003), v� từ Nangualidong v� Youxianfang tại miền nam Đ�i Loan (Tsang et al. 2006).� Tuy nhi�n, c�c sự kh�m ph� n�y đ� đủ để cho thấy rằng sự trồng trọt c�y k� cũng l� một phần của sự b�nh trướng canh n�ng v�o miền nam Trung Hoa.

������ Ch�ng t�i tin rằng n�ng nghiệp đ� đến một c�ch nhanh ch�ng v�o v�ng Lĩnh Nam � Ph�c Kiến v� t�y nam Trung Hoa, đ� sẵn được ph�t triển cao độ với c�c chủng loại được thuần h�a trọn vẹn c� thể được di chuyển một c�ch th�nh c�ng v�o c�c m�i trường mới v� biến đổi.� Một khi được du nhập, c�c sự ph�t triển văn h�a hơn nữa v� sự gia tăng d�n số đ� diễn ra một c�ch mau ch�ng.� Sau 2500 BC, văn h�a Huangguashan đ� ph�t triển tại v�ng Lĩnh Nam � Ph�c Kiến (Lin 2005) v� một loạt c�c văn h�a �In Dấu Bằng D�y Thừng Nhỏ� (Fine Cord Marked) li�n hệ tại Đ�i Loan, văn h�a kể sau c� lẽ li�n can đến một số ảnh hưởng văn h�a thứ yếu hay sự di d�n từ Ph�c Kiến �p đặt l�n tr�n sơ kỳ T�n Thạch Dabenkeng (Chang 1969).� Tại Quảng Đ�ng, c�c văn h�a đồ gốm c� in h�nh kỷ h� được li�n kết với một sự gia tăng r� rệt trong số c�c địa điểm lớn (Zhao 1999).� C�c sưu tập Dalongtan (điều được gọi l� văn h�a �Xẻng Lớn� (Large Shovel) được phổ biến rộng r�i khắp Quảng T�y, miền t�y Quảng Đ�ng v� Việt Nam ng�y nay (Chen, Y. Z. 2006).� So s�nh với c�c sưu tập d�n lục so�t trước đ�y, c�c sự ph�t triển văn h�a trong giai đoạn n�y c� k�ch cỡ chưa từng thấy.

������ Li�n quan đến sự tăng trưởng mau ch�ng của d�n số tại v�ng Lĩnh Nam � Ph�c Kiến v� miền t�y nam Trung Hoa, sự tăng trưởng nội bộ kh�ng th�i ph�t sinh từ sự du nhập việc canh t�c l�a gạo kh�ng nhất thiết phải l� nguy�n do duy nhất.� Nhiều bằng chứng khiến nghĩ rằng sư di d�n về hướng nam đồng thời xẩy ra từ Trung v� Hạ Lưu s�ng Dương Tử v�o miền nam Trung Hoa, ch�nh v� thế l�m gia tăng d�n số.� Trong c�c giai đoạn Hậu Kỳ Liangzhu v� Trung Kỳ Shijiahe, c�c văn h�a của Thung Lũng Trung v� Hạ Lưu s�ng Dương Tử dần dần suy yếu, v� c�c nh�m xuất hiện đ� di chuyển v�o c�c v�ng n�i nằm giữa s�ng Dương Tử v� miền Lĩnh Nam � Ph�c Kiến.� Ch�nh v� thế, văn h�a Shixia đ� xuất hiện v�o khoảng 2600 BC tại v�ng n�i ph�a bắc của Quảng Đ�ng v� v�ng Wusaoling tại thung lũng s�ng Xi thuộc miền t�y Quảng Đ�ng v� miền đ�ng Quảng T�y.� C�c cuộc nghi�n cứu gần đ�y cho thấy rằng văn h�a Shixia đ� ph�t triển từ văn h�a Fanchengdui tại miền Trung Lưu s�ng Dương Tử - Gan-Bo, v� Wusaoling từ sưu tập Daiziping tại Lưu Vực s�ng Xiang [Tương?] (He 1997).� Ngo�i ra, văn h�a Doupengpo đ� xuất hiện tại thượng lưu c� con s�ng Yuan v� Zi thuộc miền bắc Quảng Đ�ng (He 1997).� C�c văn h�a T�n Thạch n�y tại miền nam Trung Hoa ch�nh v� thế đ� tương li�n trong v� số phương c�ch với c�c văn h�a của Thung Lũng s�ng Dương Tử.

������ Với d�n số gia tăng tại Lĩnh Nam � Ph�c Kiến v� t�y nam Trung Hoa, được hỗ trợ bởi việc canh t�c hỗn hợp ph�t triển tốt đẹp v� hoạt động săn bắn � thu h�i li�n tục, sự ph�t t�n việc canh t�c l�a gạo khởi sự từ miền nam Trung Hoa v�o Đ�ng Nam �.� Bằng chứng sớm nhất về l�a gạo tại Phi Luật T�n đến từ v�ng Andarayan tại miền bắc Luzon, đựoc ấn định ni�n đại trực tiếp bởi AMS khoảng 2050 � 1400 cal BC (năm định chuẩn trước C�ng Nguy�n) (Snow et al. 1986).� Nghi�n cứu bởi t�c giả Hung cho thấy rằng c�c khu định cư sớm nhất thời đại T�n Thạch tại miền bắc Luzon c� thể truy t�m ngược đến Trung Kỳ T�n Thạch của miền đ�ng Đ�i Loan, khoảng 2000 BC.� Đồ gốm theo kiểu Đ�i Loan, đ� nephrite [một loại ngọc thạch, ch� của người dịch] Đ�i Loan, xương của c�c con lợn (heo) nh�, v� c�c di t�ch l�a gạo được t�m thấy thuộc sơ kỳ T�n Thạch của miền bắc Luzon (Hung 2005, 2008; Bellwood & Dizon 2008; Piper et al. 2009).� Ch�ng t�i tin rằng điều n�y đại diện cho sự khởi đầu của cuộc di d�n của người n�i tiếng Austronesian từ Đ�i Loan v�o v�ng Đ�ng Nam � Quần Đảo.� Tại Đ�ng Nam � Lục Địa, nền n�ng nghiệp sớm nhất, được ấn định ni�n đại khoảng 2500 � 2000 BC (Higham 2002).� Tại miền bắc Việt Nam, khoảng 2000 BC, một số địa điểm của văn h�a Ph�ng Nguy�n c� gồm chứa l�a gạo li�n kết với c�c ảnh hưởng văn h�a mạnh mẽ của miền nam Trung Hoa, chẳng hạn như đồ gốm với c�c dải khắc s�u được phủ đầy với c�c dấu in tinh xảo (Rispoli 2007), c�c r�u lưỡi v�m vai xu�i (shouldered adzes), c�c mũi t�n bằng đ�, c�c v�ng đeo tay v� hoa tai bằng ngọc thạch, v� c�c đĩa lăn c� con suốt l�m đồ gốm (Bellwood 2005: 131-2).� L�a gạo sớm nhất của Th�i Lan c� ni�n đại sau 2300 BC (Glover & Higham 1996).� Phần lớn c�c khu định cư n�ng nghiệp tại Th�i Lan c� ni�n đại sau năm 2000 BC, chẳng hạn như Non Nok Tha, Ban Chiang, Non Kao Noi, Ban Non Wat v� Ban Lum Khao (Higham 2004; Higham & Higham 2009).

Kết Luận

������ Việc canh t�c l�a gạo đ� được du nhập v�o miền nam Trung Hoa khoảng 5000 � 2500 BC từ Thung Lũng Trung v� Hạ lưu s�ng Dương Tử, c� thể sớm hơn tại c�c v�ng duy�n hải.� C�c con đường trong nội địa v� duy�n hải c�ch biệt của sự b�nh trướng được nghĩ tiến lần lượt v�o v�ng Ph�c Kiến � Quảng Đ�ng v� Quảng T�y v� nhiều phần l� mỗi v�ng đ� trải qua một tiến tr�nh du nhập ri�ng biệt.� Tại miền t�y nam Trung Hoa, n�ng nghiệp diễn ra tại Tứ Xuy�n, v�o khoảng 3000 Trước Thi�n Ch�a v� sau đ� lan truyền sang Qu� Ch�u v� V�n Nam khoảng 2300 Trước Thi�n Ch�a.� Sự lan truyền của n�ng nghiệp l�a gạo ch�nh v� thế kh�ng phải l� một biến cố đơn độc.� Trong giai đoạn ban sơ, trước 3000 Trước Thi�n Ch�a, sự lan truyền diễn ra chậm chạp, gồm cả c�c sự quay trở về định kỳ c�ch sinh nhai phi n�ng nghiệp với một sự nhấn mạnh đến việc c�u c� v� săn bắn tại c�c khu vực ven bi�n với Lưu Vực ch�nh của s�ng Dương Tử, chẳng hạn như c�c miền Trung Lưu s�ng Yuan v� s�ng Xia-Jiang.� Nhưng một khi c�c hệ thống n�ng nghiệp s�ng Dương Tử đ� trở n�n ph�t triển cao độ với c�c số ngũ cốc thu hoạch v� s�c vật nu�i trồng thuần h�a v� c� thể chuyển vận được, việc canh t�c l�a gạo đ� lan truyền rất mau ch�ng.� Tiến tr�nh lan truyền xuống hướng nam đ� mang theo kh�ng chỉ kiến thức v� kỹ thuật canh t�c l�a gạo, m� c�n cả khối d�n số đ�ng kể.� Bởi sự tăng trưởng ph�t sinh trong d�n số canh t�c tại miền nam Trung Hoa sau năm 2500 Trước Thi�n Ch�a, c�c văn h�a thời đại T�n Thạch của v�ng Lĩnh Nam � Ph�c Kiến v� t�y nam Trung Hoa đ� lan truyền một c�ch mau ch�ng v�o v�ng Đ�ng Nam �./- ���������������

_____

Cảm Tạ

������ Ch�ng t�i cảm tạ c�c Gi�o Sư Peter Bellwood v� Martin Carver v� hai vị thẩm duyệt ẩn danh về việc đ� cho ch�ng t�i c�c sự b�nh luận v� gi� tr�n bản thảo n�y.� Ch�ng t�i cũng xin cảm tạ Tiến Sĩ Qin Ling về việc cung cấp một sự tham chiếu.� T�c giả Zhang Chi muốn b�y tỏ sự c�m ơn đến dự �n Khảo Cứu Nh�n văn v� Khoa Học X� Hội (2009 � 2018) của Đại Học Peking về việc hỗ trợ cho cuộc nghi�n cứu n�y.� T�c giả Hsiao-chun Hung cảm tạ Đại Học Quốc Gia �c Đại Lợi (Australian National University) về việc t�i trợ cho cuộc nghi�n cứu của b� tại Đ�ng � v� Đ�ng Nam �.

 

Abbreviations: C�c Chữ Viết Tắt

IA: Institute of Archaeology: Viện Khảo Cổ

ATGZ: Archaeological Team of the Guangxi Zhuang Autonomous Region: To�n Khảo Cổ V�ng Tự Trị Người Choang tỉnh Quảng T�y.

ATTGZ: Archaeological Training Team of the Guangxi Zhuang Municipality: To�n Huấn Luyện Khảo Cổ Của Thị Trấn Choang tỉnh Quảng T�y.

CASS: Chinese Academy of Social Science: H�n L�m Viện Trung Hoa về Khoa Học X� Hội.

Kaogu: Kaogu (Archaeology): Khảo Cổ

Wenwu: Wenwu (Culture Relic): Di T�ch Văn H�a

Nanfang Wenwu: Nanfang Wenwu (Relics from South): Di T�ch Từ Phương Nam.

AMO, Hong Kong: Antiquities and Monuments Office, Leisure and Cultural Services Department of Hong Kong: Văn Ph�ng Đồ Cổ v� Đền Đ�i Kỷ Niệm, Ban C�c C�ng T�c Văn H�a v� Giải Tr�, Hồng K�ng.

[Received: 27 February 2009; Accepted: 5 May 2009; Revised: 28 May 2009]

***

References: T�i Liệu Tham Khảo:

AMO, Hong Kong & IA, Henan 2004. Excavations at zone C02 and DII02 in Shaxia, Hong Kong. Huaxia Kaogu [Ancient Chinese Archaeology] 4:3-47 (bằng H�n tự).

ATGZ. 2000. Excavations at Jiangkou in Hengxian, Guangxi. Kaogu 1:12-21 (bằng H�n tự).

-- 2004. Excavations at Nanshawan in Xiangzhou, 1999-2000, in ATGZ (ed.) Guangxi Kaogu Wenji [Essays on Guangxi archaeology] 1:176-91. Beijing: Wenwu (bằng H�n tự).

ATGZ & Cultural Relics Committee of Ziyuan. 2004. Excavations at Xiaojin in Ziyuan, Gangxi. Kaogu 3: 7-30 (bằng H�n tự).

ATGZ & Hengxian Museum. 2006. Excavations at Qiujiang in Hengxian, Guangxi, in ATGZ (ed.) Guangxi Kaogu Wenji [Essays on Guangxi archaeology] 2: 144-87. Beijing: Science (bằng H�n tự).

ATGZ & Napo Musuem. 2003. Excavations at Gantuoyan in Napo, Guangxi. Kaogu 10:35-56 (bằng H�n tự).

ATGZ, Nanning Museum & Wuming Institute of Culture and Relics. 2006. Cave burials at Bawang & Nongshan in Wuming, Guangxi, in ATGZ (ed.) Guangxi Kaogu Wenji [Essays on Guangxi archaeology] 2: 206-37. Beijing: Science (bằng H�n tự).

ATTGZ. 1975. Neolithic shell middens in Nanning, Guangxi. Kaogu 5:295-301 (bằng H�n tự).

BELLWOOD, P. 2005. First farmers. Oxford: Blackwell.

BELLWOOD, P. & E. DIZON. 2008 Austronesian cultural origins, in A. Sanchez-Mazas, R. Blench, M.D. Ross, I. Peiros & M. Lin (ed.) Past human migrations in East Asia: 23-39. London: Routledge.

Bu, G. 1999. Chronologies and genealogies of the Late Neolithic at the mouth of the Pearl River. Wenwu 11:48-56 (bằng H�n tự).

CHANG, K.C. 1969. Fengpitou, Tapenkeng and the prehistory of Taiwan. New Haven (CT): Yale University Press.

CHAO, C.Y. 1994. Excavations at Changguang in Taidon. Unpublished MA dissertation, National Taiwan University (bằng H�n tự).

CHEN, J. 2007. Boxi, Yingpanshan and Shawudu--the cultural development of Neolithic cultures in the Upper Min River. Kaogu Yu Wenwu [Archaeology and Cultural Relics] 5:65-70 (bằng H�n tự).

CHEN, Y.Z. 2006. Dalongtan assemblages in southern Guangxi, in IA, CASS (ed.) Prehistoric archaeology of South China and Southeast Asia: 409-20. Beijing: Wenwu (bằng H�n tự).

CHEN, Z.S. 2006. Ten years of discoveries from prehistoric Fujian, 1996-2005. Journal of the Zhejiang Institute of Archaeology 8:275-83 (bằng H�n tự).

Committee of Relics in the Tibet Autonomous Region & Department of History, Sich�an University. 1985. Karuo in Changdu. Beijing: Wenwu (bằng H�n tự).

CRAWFORD, G.W. & S. CHEN. 1998. The origins of rice agriculture: recent progress in East Asia. Antiquity 73: 858-66.

DIAMOND, J. & P. BELLWOOD. 2003. Farmers and their languages: the first expansions. Science 300: 597-603.

FULLER, D., E. HARVEY & L. QIN. 2007. Presumed domestication? Evidence for wild rice cultivation and domestication in the fifth millennium BC of the lower Yangtze region. Antiquity 81 : 316-31.

FULLER, D., L. QIN, Y. ZHENG, Z. ZHAO, X. CHEN, L.A. HOSOYA & G.P. SUN. 2009. The domestication process and domestication rate in rice: spikelet bases from the Lower Yangtze. Science 323: 1607-10.

GLOVER, I. & C. HIGHAM. 1996. New evidence for early rice cultivation, in D. Harris (ed.) The origins and spread of agriculture and pastoralism in Eurasia: 412-41. London: UCL Press.

Guangxi Team, IA, CASS, ATGZ & Nanning Museum. 1998. Excavations at Dingsishan in Yongning, Guangxi. Kaogu 11:11-33 (bằng H�n tự).

Guangxi Team, IA, CASS & ATGZ. 2003. Excavations at Baozitou in Nanning, Guangxi. Kaogu 10:22-34 (bằng H�n tự).

HE, G. 1997. Cultural relations of the middle-late Neolithic between the northern and southern Nanling Mountains, in the Association of Chinese Archaeology (ed.) The Ninth Annual Conference of Chinese Archaeology Association: 175-94. Beijing: Wenwu (bằng H�n tự).

HE, G. & L.W. CHEN. 2007. Gaomiao and its influence and dispersal to other regions. Nanfang Wenwu 2: 51-60 (bằng H�n tự).

HIGHAM, C. 1996. The Bronze Age of Southeast Asia. Cambridge: Cambridge University Press.

-- 2002. Language and farming dispersals: Austroasiatic language and rice cultivation, in E Bellwood & C. Renfrew (ed.) Examining the farming/language dispersal hypothesis: 223-232. Cambridge: Cambridge University Press.

-- 2004. Mainland Southeast Asia from the Neolithic to the Iron Age, in I. Glover & P. Bellwood (ed.) Southeast Asia: from prehistory to history: 41-67. London: Routledge.

HIGHAM, C. & T. HIGHAM. 2009. A new chronological framework for prehistoric Southeast Asia, based on a Bayesian model from Ban Non Wat. Antiquity 83: 125-44.

HIGHAM, C. & T.L.D. LU. 1998. The origin and dispersal of rice cultivation. Antiquity 72: 867-77.

HUANG, S.C. 1984. Excavations at Zhishanyan. Taipei: Taipei Committee of Documents (bằng H�n tự).

HUNG, H.C. 2005. Neolithic interaction between Taiwan and northern Luzon. Journal of Austronesian Studies 1(1): 109-33.

-- 2008. Migration and cultural interaction in southern coastal China, Taiwan and the northern Philippines, 3000 BC to AD 100: the early history of the Austronesian-speaking populations. Unpublished PhD dissertation, Australian National University.

IA of CASS (ed.). 1991. 14C dates from Chinese archaeology, 1965-1991. Beijing: Wenwu (bằng H�n tự).

IA of CASS, ATGZ, Zengpiyan Museum in Guilin, Archaeological Team of Guilin. 2003. Zengpiyan. Beijing: Wenwu (bằng H�n tự).

IA, Guangdong. 2000. A century of Gangdong archaeology. Kaogu 6:1-10 (bằng H�n tự).

IA, Guangdong & Fengkai Museum. 1998. Excavations at Leizhukao, Fengkai in Guangdong. Wenwu 7: 38-41 (bằng H�n tự).

IA, Guizhou, Department of History, Sich�an University & Institute of Relic Preservation and Management, Weining. 2006. Excavations at Jigongshan, Weining, Guizhou in 2004. Kaogu 8: 11-27 (bằng H�n tự).

JIANG, L. & L. LIU. 2006. New evidence for the origins of sedentism and rice domestication in the Lower Yangtzi River, China. Antiquity 80: 355-61.

LI, K.C. 1985. Archaeological investigations in Kenting National Park at the southern tip of Taiwan. Taipei: National Taiwan University (bằng H�n tự).

LI, X.Q., X.Y. ZHOU, H.B. ZHANG, J. ZHOU, X. SHANG & J. DODSON. 2007. 5000 BP rice remains in northwest China. Chinese Science Bulletin 52(6): 673-8 (bằng H�n tự).

LI, Z. & K. YANG. 2006. Cave burials at Longshan and Bawang in Wuming, Guangxi and related problems, in IA of CASS (ed.) Prehistoric archaeology of south China and Southeast Asia: 421-34. Beijing: Wenwu (bằng H�n tự).

LIN, G.W. 2005. The Neolithic in coastal Fujian. Fujian Wenbo 4: 41-50 (in Chinese).

LIU, Y.C. & S.Q. Guo. 2005. The significance of Fukuodun in Jinmen, in J.C.Y. Chen & J.G. Pan (ed.) The archaeology of the southeast coastal islands of China conference: 135-95. Mazu: County Government (bằng H�n tự).

LONDO, J.P., Y.C. CHIANG, K.H. HUNG, T.Y. CHIANG & B.A. SCHAAL. 2006. Phylogeography of Asian wild rice, Oryza rufipogon, reveals multiple independent domestications of cultivated rice, Oryza sativa. Proceedings of the National Academy of Sciences (USA) 103: 9578-83.

LU, L.D., Z.J. ZHAO & Z. ZHENG. 2005. The prehistoric and historic environments, vegetations and subsistence strategies at Sha Ha, Sai Kung, in AMO, Hong Kong (ed.) The ancient culture of Hong Kong: archaeological discoveries in Sha Ha, Sai Kung: 57-64. Hong Kong: AMO of Hong Kong.

MEACHAM, W. 1978. Shenwan, Lamma Island. Journal of the Hong Kong Archaeological Society 3: 1-293.

NASU, H., A. MOMOHARA & Y. YASUDA. 2007a. Habitats of rice cultivation from plant macrofossil assemblages at Chengtoushan, in J.J. He & Y. Yasuda (ed.) Chengtoushan in Lixian: 90-97. Beijing: Wenwu (bằng H�n tự).

NASU, H., A. MOMOHARA, Y. YASUDA & J. HE. 2007b. The occurrence and identification of Setaria italica (L.) P. Beauv. (foxtail millet) grains from the Chengtoushan site (ca. 5800 cal BP) in central China, with reference to the domestication centre in Asia. Vegetation History and Archaeobotany 16(6): 481-94.

NISHITANI, M. 1997. The Neolithic in coastal southern China. Bulletin of the National Museum of Japanese History 70:1-56 (bằng tiếng Nhật).

NGUYEN, V.T. 2006. Da But in Vietnam, in IA of CASS (ed.) Prehistoric archaeology of South China and Southeast Asia: 341-6. Beijing: Wenwu (bằng H�n tự).

PEI, A.P. 1999. Xiantouling assemblage in the Zhu estuary. Dongnan Kaogu Yanjiu [Study of Southeast Archaeology] 2:117-28 (bằng H�n tự).

PIPER, P., H.C. HUNG, F.Z. CAMPOS, P. BELLWOOD & R. SANTIAGO. 2009. A 4000 year-old introduction of domestic pigs into the Philippine archipelago: implications for understanding routes of human migration through Island Southeast Asia and Wallacea. Antiquity 83: 687-95.

Relics from the South. 2007. New discoveries from the south in 2006. Nanfang Wenwu 4:29 (bằng H�n tự).

RISPOLI, F. 2007. The incised and impressed pottery style of Mainland Southeast Asia: following the paths of Neolithization. East and West 57(1-4): 235-304.

SNOW, B.E., R. SHUTLER, D.E. NELSON, J.S. VOGEL & J.R. SOUTHON 1986. Evidence of early rice cultivation in the Philippines. Philippine Quarterly of Culture and Society 14:3-11.

TONG, E.Z. 2004. Nanfang Wenming [Southern civilization]. Chongqing: Chongqing (bằng H�n tự).

TSANG, C.H. 1999. Archaeology of Taiwan. Taipei: Council for Cultural Affairs (bằng H�n tự).

--2007. Recent archaeological discoveries in Taiwan and northern Luzon, in S. Chiu & C. Sand (ed.) From Southeast Asia to the Pacific: 75-103. Taipei: Academia Sinica.

TSANG, C.H., K.T. LI & C.Y. CHU. 2006. Xian Min Lu Ji [Footprints of our ancestors]. Tainan: County Government (bằng H�n tự).

WANG, W.L. 2003. Banpo and the related problems, in Province Administration of Cultural Heritage in Shanxi, IA in Shanxi & Banpo Museum (ed.) Zhongguo Shiqian Kaoguxu Yanjiu [Archaeological Studies of Chinese Prehistory: Papers in Honour of Professor Shi Xing-bang]: 203. Xian: Sanqin (bằng H�n tự).

XIANG, A.Q. 2005. Archaeological research on prehistoric rice farming in Guangdong. Agricultural Archaeology 2005(1): 149-55 (bằng H�n tự).

XIANG, A.Q. & J.H. YAO. 2006. Cultivated rice in Xinghuahe. Nongye Kaogu [Agricultural Archaeology] 1:33-45 (in Chinese).

XIAO, M.H. 2001. A brief report on Yunnan archaeology. Kaogu 12:3-15 (bằng H�n tự).

YAN, W.M. 1989. Rethinking the origins of rice agriculture. Nongye Kaogu [Agricultural Archaeology] 2:72-83 (bằng H�n tự).

YANG, S.T. 1978. Cultivated rice in Shixia. Wenwu 7: 23-8 (bằng H�n tự).

--1998. The Neolithic cultural relation between Guangdong and its surrounding regions, in S.T. Yang (ed.) Lingnan Wenwu Kaogu Lunji [Lingnan Relic Archaeology Papers]: 271-81. Guangzhou: Guangdong Dim (bằng H�n tự).

YUAN, J., R. FLAD & Y.B. LUO. 2008. Meat--acquisition patterns in the Neolithic Yangzi river valley, China. Antiquity 82: 351-66.

Yunnan Museum. 1981. Baiyangcun in Binch�an, Yunnan. Kaogu Xuebao (Acta Archaeological Sinica) 3:365-6 (bằng H�n tự).

ZHANG, C. & H.-C. HUNG. 2008a. The Neolithic of southern China--origin, development and dispersal. Asian Perspectives 47(2): 299-329.

--2008b. The hunter-gatherer groups in southern China and its adjacent regions during the Neolithic. Kaoguxue Yanjiu [Archaeology Studies] 7: 415-34 (bằng H�n tự).

ZHANG, W.X. & H. WANG. 2000. Ancient rice in Qingyang, Gansu. Nongye Kaogu [Agricultural Archaeology] 3: 80-85 (bằng H�n tự).

ZHANG, W.X., A.Q. XIANG, L.C. QIU & S.T. YANG. 2006. Ancient rice from Shixia ruins at Maba of Qujiang in Guangdong Province. Acta Agronomica Sinica 32(11): 1695-8 (bằng H�n tự).

ZHAO, H. 1999. Geometric impressed pottery in the Pearl River delta, in Z.Y. XU & Z.P. Zhang (ed.) Rethinking cross-century archaeology in China 1: 221-50. Hong Kong: The Commercial Press (bằng H�n tự).

ZHAO, Z.J. 1998. The Middle Yangtze region in China is one place where rice was domesticated: phytolith evidence from the Diaotonghuan Cave, Northern Jiangxi. Antiquity 72: 885-97.

--2006. Rethinking the primary agriculture in southern China, in IA, CASS (ed.) Prehistoric archaeology of South China and Southeast Asia: 145-56. Beijing: Wenwu (bằng H�n tự).

ZHAO, Z.J., T.L.D. LU & X.G. FU. 2005. Phytoliths from Dingsishan, Yungning, Guangxi. Kaogu 11: 76-84 (bằng H�n tự).

ZHENG, Z., Y. DENG, H. ZHANG, R. YU & Z. CHEN. 2004. Holocene environmental changes in the tropical and subtropical areas of the southern China and the relation to human activities. Quaternary Sciences 24(4): 387-93 (bằng H�n tự).

ZHU, ES. 2001. The cultural relation between Shixia and the Zhu River delta, in IA, Guangdong (ed.) Essays of the Tenth Anniversary of the Institute of Archaeology, Guangdong: 24-63. Guangzhou: Lingnan Meishu (bằng H�n tự).

Zhuhai Museum, IA in Guangdong & Guangdong Museum. 1991. Excavation at Caotangwan in Sanzaodao, in Zhuhai Museum (ed.) Archaeological discovery and research in Zhuhai: 22-33. Guangzhou: Guangdong Renmin (bằng H�n tự).

ZOU, H.B., J.X. GU, M.C. D, L.H. TANG, J.L. DING & Q.D. YAO. 2000. Findings in the paddies of Majiabang Culture at Caoxieshan, Jiangsu, in W.M. Yan & Y. Yasuda (ed.) The origins of rice agriculture, pottery and cities: 97-114. Beijing: Wenwu Press (bằng H�n tự).

_____

Zhang Chi (1) & Hsiao-chun (2)

(1) School of Archaeology and Museology, Peking University, Beijing 100871, P. R. China

(2) School of Archaeology and Anthropology, A.D. Hope Building 14, The Australian National University, Canberra, ACT 0200, Australia

_____

Nguồn: Zhang Chi & Hsiao-chun Hung, The Emergence of agriculture in southern China, ANTIQUITY 84 (2010): 11-25.

*****

PHỤ LỤC CỦA NGƯỜI DỊCH:

 

Bản Đồ Di D�n & Định Cư của Con Người Hiện Đại

Nguồn: Brian M. Fagan (University of California, Santa Barbara), World Prehistory, A Brief Introduction, Fifth Edition, Upper Saddle River, New Jersey: Prentice Hall, 2002, trang 99.

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

07.11.2011    

 

 http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2011