Wilhelm G. Solheim II

University of Hawaii-Manoa

 

MỘT CUỘC C�CH MẠNG N�NG NGHIỆP

SỚM HƠN

 

Điều thường được giả định rằng con người đ� nu�i trồng đầu ti�n c�c thực vật v� c�c động vật tại v�ng Trung Đ�ng.� C�c cuộc khai quật tại Đ�ng Nam � giờ đ�y khiến nghĩ rằng ở đ� cuộc c�ch mạng đ� khởi sự sớm hơn khoảng 5,000 năm.

 

 

Ng� Bắc dịch

 

N�ng nghiệp được biết đ� từng được ph�t kiến �t nhất hai lần.� C�c c�y cối v� c�c s�c vật đ� được nu�i trồng trong Thế Giới Cổ v� tiến tr�nh đuợc lập lại một c�ch ho�n to�n độc lập v�o khoảng v�i thi�n ni�n kỷ sau tại Thế Giới Mới.� Bằng chứng về một sự nu�i trồng thứ ba hi�n giờ chưa được kh�m ph�.� Cuộc c�ch mạng n�ng nghiệp, vốn được nghĩ đ� xảy ra đầu ti�n khoảng 10,000 năm trước đ�y trong c�c x� hội xuất hiện v�o Thời Đ� Mới tại v�ng Trung Đ�ng, xem ra đ� được th�nh tựu một c�ch độc lập, c�ch xa h�ng ngh�n dặm tại Đ�ng Nam �.� Cuộc c�ch mạng n�ng nghiệp ri�ng biệt n�y li�n can đến c�c thực vật v� c�c s�c vật phần lớn kh�ng được hay biết tới tại Trung Đ�ng, v� c� thể n� đ� khởi sự sớm hơn đến cả 5,000 năm.

������ Sự kiện rằng một số trong c�c nền văn h�a tiến bộ nhất về mặt kỹ thuật tr�n thế giới trong thời khoảng từ độ 13,000 Trước C�ng Nguy�n (TCN) đến 4,000 TCN đ� ph�t triển kh�ng ở Trung Đ�ng hay v�ng Địa Trung Hải kề cận m� tại c�c nh�nh đất ph�a bắc của v�ng Đ�ng Nam � Lục Địa kh�ng dễ d�ng được chấp nhận.� Tuy thế, c�c vụ khai quật gần đ�y tại Th�i Lan đ� thuyết phục c�c đồng sự của t�i v� ch�nh t�i rằng ở v�i nơi n�o đ� của khu n�i non che phủ bởi rừng r� thuộc miền n�y, c�c nỗ lực thử nghiệm đầu ti�n của con người để khai th�c c�c thực vật v� c�c s�c vật hoang dại đ� mở đường đầu ti�n cho việc l�m vườn v� sau đ� cho n�n n�ng nghiệp v� chăn nu�i s�c vật to�n diện.

������ Về thời tiền lịch sử, cả v�ng Đồng Nam � lục địa lẫn hải đảo gồm chung lại l� v�ng lớn nhất chưa được hay biết tr�n thế giới.� Chỉ trong thập ni�n vừa qua ch�ng mới được thừa nhận l� c�c khu vực đ�ng gi� cho sự điều tra khảo cổ học.� C�ng việc của ch�nh t�i trong miền khởi sự tại Phi Luật T�n trong năm 1949 v� từ đ� bao gồm c�c cuộc điều tra cả c�c khu vực hải đảo lẫn đất liền.� Nhu cầu cho việc khảo cổ vớt v�t trước khi khởi c�ng x�y dựng tại v�ng hạ lưu S�ng Mekong đ� đưa đến c�c sự khai quật tại hai địa điểm thuộc miền bắc Th�i Lan bởi c�c đồng sự của t�i v� t�i trong c�c năm 1965-66.� Địa điểm đầu ti�n trong hai địa điểm n�y, g� đất thời tiền sử gọi l� Non Nok Tha, gần khu vực bị lụt bởi c�c luồng nước của Đập Dự Trừ Nam Phong.� C�ng việc của ch�ng t�i ở đ�, được đồng bảo trợ bởi Bộ Mỹ Thuật Ch�nh Phủ Th�i Lan, Đại Học Otago tại New Zealand (T�n T�y Lan) v� Khoa Khảo Cổ của t�i tại Đại Học University of Hawaii, đ� bắt đầu trong m�a kh� năm 1965-1966 với sự trợ gi�p của Hội Khoa Học Quốc Gia (National Science Foundation).� C�ng l�c, Khoa Khảo Cổ của t�i c� bảo trợ một sự khai quật thứ nh� tại một địa điểm nhiều hứa hẹn ở g�c t�y bắc của Th�i Lan.� Đ�y l� Hang Thần (Spirit Cave), kẻ kh�m ph� v� khai quật n�, Chester F. Gorman, l� một sinh vi�n của t�i tại Đại Học University of Hawaii.

������ G� đất gọi l� Non Nok Tha được c�ng canh t�c bởi một it n�ng d�n thuộc một th�n gần đ�.� Họ đ� che phủ gần hết ngọn đồi bằng việc trồng chuối, hạt ti�u cay, v� c�c bụi d�u nu�i tầm, nhưng c� hai khu vực được khai quang tr�n g�, nơi hạt gạo từ c�c c�nh đồng l�a bao quanh được đập l�a v�o m�a thu hoạch.� Đ�o xuống m�p một nơi trồng d�u tầm, ch�ng t�i t�m thấy lớp tr�n c�ng của g� đất c� chứa một �t dụng cụ bằng sắt v� nhiều di cốt của c�c c� nh�n được thi�u đốt trước khi ch�n.� B�n dưới c�c tầng lớp n�y l� c�c ng�i mộ xưa hơn chứa c�c người chết kh�ng bị thi�u đốt; c�c vật mai t�ng gồm cả c�c đồ t�y t�ng theo mộ.� Trong đ� c� c�c khu�n bằng đ� để đ�c c�c lưỡi r�u bằng đồng, một số c�c chiếc r�u, c�c đồ bằng đồng kh�c v� một số dụng cụ bằng đ� được m�i b�ng.� C�c ng�i mộ cũng chứa đồ gốm được chế tạo một c�ch ho�n hảo nhưng n�i chung thiếu phần trang tr�.� Tại c�c lớp đất thấp nhất của địa điểm, ch�ng t�i c�n t�m thấy nhiều kh� cụ bằng đ� được m�i nhẵn hơn nữa v� một �t mẫu của đồ gốm được trang tr� nhưng kh�ng c� đồ đồng n�o cả.

������ Đ�y l� những kh�m ph� đ�ng kể.� Đầu ti�n, trước đ�y chưa hề c� một địa điểm n�o được t�m thấy tại Đ�ng Nam � c� chứa đựng bằng chứng về thời khoảng ch�nh yếu khi đồ đồng được biết đến, nhưng lại kh�ng hay biết g� về đồ sắt.� Thứ nh�, đồ gốm từ địa tầng thấp nhất bao gồm hai bồn (chậu, b�nh) được trang tr� theo một kiểu mầu m� t�i đ� nh�n thấy đầu ti�n tại Phi Luật T�n v� đ� nhận thấy sau n�y tr�n đồ gốm được khai quật từ c�c nơi kh�c tại Đ�ng Nam �.

 

Địa điểm Non Nok Tha được chứng tỏ c� qu� nhiều sự ch�n cất đến nỗi c�ng việc của ch�ng t�i chậm hơn nhiều so với sự ước định.� Sau rốt ch�ng t�i đ� gh�p lại được hơn 100 bồn bằng gốm cho Bảo T�ng Viện Quốc Gia Th�i Lan, gửi c�c mẫu để ph�n t�ch chất carbon-14 v� đ�ng g�i một số đồ vật kh�m ph� kh�c cho sự nghi�n cứu trong ph�ng th� nghiệm về Hawaii.� Một v�i nơi ch�n cất s�u nhất của địa điểm được giữ nguy�n với � nghĩ để d�nh cho sự khai quật sau n�y.� Ch�ng t�i bị thuyết phục rằng c�c tầng lớp s�u nhất của g� đất th� kh� cổ, c� thể trở l�i đến tận 1,000 TCN, nhưng ch�ng t�i kh�ng thể chắc chắn cho đến khi hay biết c�c kết quả định tuổi bằng phương ph�p x�t nghiệm chất than carbon-14.

������ Khi ch�ng t�i th�o gỡ, l�m sạch sẽ v� khảo s�t c�c mẫu tại Hawaii, ch�ng t�i tiếp tục kh�m ph� ra sự bất ngờ.� Th� dụ, ch�ng t�i t�m thấy trong số c�c mảnh s�nh từ c�c tầng lớp s�u nhất một số c� mang dấu in của c�c hạt ngũ cốc v� c�c vỏ th�c (trấu).� Điều r� r�ng rằng ngũ cốc c� thể l� gạo, v� ch�ng t�i đ� gửi một số mẫu đến một nh�n vật thẩm quyền về c�c hạt ngũ cốc, �ng Hitoshi Kihara của Viện Nghi�n Cứu Sinh Học Kihara (Kihara Institute for Biological Research) tại Nhật Bản.� �ng Kihara đ� kết luận rằng hạt ngũ cốc l� Oryza satica, chủng loại phổ th�ng của gạo được trồng khắp � Ch�u ng�y nay.

������ Ch�ng t�i cũng kh�m ph� ra c�c xương s�c vật tại nhiều nơi ch�n cất ở Non Nok Tha.� Ch�ng mang lại cảm tưởng rằng c�c phần đ� bị cắt từ c�c s�c vật to lớn v� đặt v�o c�c ng�i mộ.� �ng Charles Higham của Đại Học University of Otago n�u � kiến về việc x�c định c�c mẫu xương n�y.� �ng nhận thấy ch�ng kh�ng kh�c g� với xương của giống Bos indicus, chủng loại th�ng thường của con tr�u/b� c� bướu lưng g� từ Ấn Độ.

������ Sau c�ng, ch�ng t�i đ� nhận được c�c kết quả định tuổi theo x�t nghiệm chất carbon-14.� Ch�ng cho thấy rằng g� đất c� tuổi xưa hơn nhiều so với sự dự liệu của ch�ng t�i.� C�c địa tầng s�u nhất m� ch�ng t�i đ� khai quật tại địa điểm đ� trầm t�ch trước năm 3000 TCN, một số trong đ� c� thể trước 4000 năm TCN.� Tuy nhi�n, kh�ng c� địa tầng tr�n c�ng n�o xưa hơn 10,000 năm.

������ Đầu năm 1968, Donn T. Bayard của Đại Học University of Otago đ� c� thể khai quật một khu vực mới tại Non Nok Tha.� �ng đ� khai mở v�i ng�i mộ s�u dưới đất; một ng�i mộ chứa đựng bộ xương sườn con người được bảo tồn rất tốt v�, tr�n phần ngực của bộ xương, một dụng cụ được tra v�o đui (cuống, ổ, c�n) bằng đồng.� Cơ thể n�y hẳn phải được ch�n cất v�o l�c n�o đ� thuộc thi�n ni�n kỷ thứ tư TCN, khiến cho dụng cụ bằng đồng trở th�nh dụng cụ kim loại tra v�o đui xưa nhất được hay biết tr�n thế giới.

 

Hinh 1

Mộ Ch�n Người Chết thuộc thi�n ni�n kỷ thứ tư TCN, được đ�o xới trong năm 1968 tại Non Nok Tha, một địa điểm khảo cổ phong ph� ở miền bắc Th�i Lan, bởi Donn T. Bayard, Đại Học University of Otago, New Zealand.� Ngo�i một bộ xương sườn, ng�i mộ c�n chứa đựng một dụng cụ c� đui tra v�o c�n bằng đồng thau (mũi t�n).� Đồng thau c� mang c�c vết t�ch của thạch t�n (arsenic) v� l�n tinh (phosphorus), khi�n nghĩ rằng, nếu dụng cụ kh�ng thực sự l� một m�n đồ được đ�c, kim loại �t nhất đ� được hơ n�ng bằng việc nung quặng để chuẩn bị cho n� được r�n nguội.� Kho6ng c� dụng cụ c� đui tra c�n xưa hơn được biết tới.

 

H�nh 2

C�c Xương Tay Ch�n Th� Vật (ph�a trước b�n phải) ti�u biểu cho nhiều tập hợp xương th� vật, một số trong ch�ng xưa hơn 5,000 năm, được t�m thấy tại c�c ng�i mộ ở Non Nok Tha.� Ch�ng c� thể l� xương của một chủng loại quen thuộc của giống b�/tr�u lưng g� Ấn Độ, giống Bos indicus.�

������

T�m tắt, c�c sự kh�m ph� tại Non Nok Tha, bao gồm một v�i sự ngạc nhi�n.� Ch�ng cho thấy rằng gạo đ� l� một ngũ cốc được thiết định v� rằng tr�u/b� c� bướu lưng g� l� vật thường t�nh tại v�ng Đ�ng Nam � lục địa c� lẽ ngay từ thi�n ni�n kỷ thứ năm TCN.� Thuật luy�n đồng đ� được ph�t triển trong v�ng trong một thời khoảng kh� l�u trước khi c� sự xuất hiện của sắt, v� một h�nh thức độc đ�o của dụng cụ bằng đồng đ� xuất hiện tại diễn trường c�n sớm hơn thế.� Kh�ng một trong c�c sự ph�t triển n�y đ� xảy ra trong một khoảng trống kh�ng: một số đồ gốm sớm nhất tại phần g�c n�y của lục địa c� mang c�c kiểu thiết kế được t�m thấy ở c�c nơi kh�c thuộc Đ�ng Nam � lục địa v� hải đảo.� Tuy nhi�n, c�c điều g�y ngạc nhi�n lớn hơn nữa nằm ở Hang Thần (Spirit Cave).

Địa điểm của Gorman nằm tr�n cao tr�n bề mặt của một dốc đ� v�i nh�n xuống một d�ng suối nhỏ kh�ng xa bi�n giới giữa Th�i Lan v� Miến Điện.� Hang n�y được chiếm ngụ sau c�ng v�o khoảng 5000 TCN, theo sự kh�m ph� của Gorman.� C�c địa tầng nằm dưới tầng tr�n c�ng k�o d�i hơn 4000 năm v� tầng xưa nhất được tạo lập khoảng 10000 TCN.� C�c chế t�c phẩm từ tất cả c�c tầng chiếm ngụ n�y (ngoại trừ c�c đồ vật tại c�c địa tầng thuộc khoảng 1300 năm vừa qua) đ� chứng tỏ rất đồng nhất; c�c dụng cụ bằng đ� đơn giản đại diện cho một nền văn h�a của c�c kẻ săn bắn v� thu h�i Đ�ng Nam �.� Văn h�a n�y được gọi l� Văn H�a H�a B�nh bởi c�c địa điểm hang động nơi c�c chế t�c phẩm đơn giản của n� được đ�o l�n đầu ti�n trong thập ni�n 1920 thuộc c�c n�i đồi gần thị trấn H�a B�nh, Bắc Việt Nam.� Kể từ sự kh�m ph� mở đầu, nhiều địa điểm kh�c chứa đựng c�c chế t�c phẩm văn h�a H�a B�nh đ� được t�m thấy tại c�c địa thế n�i non ở miền bắc Đ�ng Nam �, gần như lu�n lu�n tại c�c hang động nhỏ kh�ng xa c�c d�ng suối.� Thoạt nh�n, hang động của Gorman tr�ng giống như một kh�m ph� th�m nữa của văn h�a H�a B�nh, chỉ đ�ng kể nhất l� xa hơn về hướng t�y so với bất kỳ địa điểm n�o đ� được kh�m ph� trước đ�y.

������ Hai sự kh�m ph� đ� sớm chứng tỏ tầm quan trọng của Hang Thần �(Spirit Cave).� Trước ti�n l� kết quả của sự t�m kiếm kỹ lưỡng của Gorman về chất liệu thực vật. Bằng việc s�ng lọc tất cả phần đất khi n� được xới ra khỏi c�c đường h�o thử nghiệm, Gorman đ� thu hồi được c�c mảnh vụn s�t lại của 10 chủng loại thực vật kh�c biệt, trong đ� c� hột ti�u, b� v�ng (butternut), hạnh nh�n, hạnh đ�o [?] (candlenut), v� hạt cau.� Quan trọng hơn nữa l� bằng chứng về một chủng loại dưa chuột (cucumber), một loại tr�i bầu h�nh chai (b�nh, lọ), củ ấu (water chesnut) Trung Hoa v� một số loại rau n�o đ�: hạt đậu th�ng thường dễ b�c vỏ (pea Pisum), hoặc l� hạt đỗ (bean) hay đậu tấm [?] (broad bean, chủng loại Phaseolus hay Vicia), v� cũng c� thể l� hạt đậu n�nh: soybean (Glycine).� Một số c�c phần s�t lại của c�c thực vật n�y hiện diện tại tất cả c�c địa tầng của địa điểm.

������ Xem ra c� thể rằng v�i loại thực vật đ� được trồng trọt bởi c�c cư d�n của Hang Thần (Spirit Cave).� Tuy nhi�n, số lượng tương đối nhỏ c�c mẫu m� Gorman thu hồi được trong năm 1966 khiến kh�ng thể r�t ra một kết luận dứt kho�t về điểm trọng yếu n�y.� Trong năm qua, Gorman đ� khai quật hơn nữa tại Hang Thần v� đ� thu hồi th�m được c�c mẫu kh�m ph�.� Ch�ng giờ đ�y đang được ph�n t�ch bởi Douglas Yen, thuộc Bảo T�ng Viện Bernice P. Bishop Museum tại Honolulu, sao cho c�u hỏi c� thể sớm được giải quyết.

 

H�nh 3

C�c Địa Điểm Ban Sơ Ch�nh Y�u tại Đ�ng Nam � bao gồm H�a B�nh, Bắc Việt Nam, nơi m� c�c di chỉ của một nền văn h�a của c�c kẻ săn bắn v� c�c kẻ thu h�i được kh�m ph� trong thập ni�n 1930, v� một địa điểm thuộc Văn H�a H�a B�nh kh�c, Hang Thần tại Th�i Lan, nơi bằng chứng xưa nhất được hay biết về việc canh t�c c� thể đ� được kh�m ph�.� Đồ gốm tại Hang Thần, trong số c�c đồ gốm xưa nhất của thế giới, tr�ng giống như c�c đồ gốm sau n�y được kh�m ph� tại Đ�i Loan (Formosa).� Một địa điểm thứ nh� tại Th�i Lan, Non Nok Tha, đ� kh�ng chỉ thu thập được một loại dụng cụ kim loại ban sơ độc nhất m� c�n chứa c�c chậu (binh) với c�c họa tiết giống như c�c họa tiết được t�m thấy tr�n đồ gốm M� Lai v� Phi Luật T�n.� C�c mặt biển thấp hơn trong qu� khứ l�m gia tăng rất nhiều diện t�ch đất liền; phần t� m�u xanh chỉ khu vực ước lượng diện t�ch gia tăng. �

 

������ Ch�ng ta h�y thử giả định chỉ với mục đ�ch thảo luận thuần t�y, rằng kh�m ph� của Yen sẽ c� t�nh chất ti�u cực v� rằng c�c thực vật được đ�o xới l�n tại Hang Thần chỉ l� c�c chủng loại hoang dại được thu lượm từ v�ng th�n qu� chung quanh nhằm bổ t�c cho sự dinh dưỡng của c�c kẻ săn bắn.� Khi đ� ch�ng ta sẽ phải kết luận ra sao?� Một sự kh�m ph� như thế sẽ l� bằng chứng của một giai đoạn ti�n tiến trong sự sử dụng c�c thực vật hoang dại tại Đ�ng Nam �, một giai đoạn theo � kiến của t�i �t nhất cũng sớm như bất kỳ giai đoạn tương đương n�o được hay biết tại Trung Đ�ng.� Mặt kh�c, nếu kh�m ph� của �ng Yen c� tinh chất t�ch cực, khi đ� sẽ l� g�?� Đ�y sẽ l� bằng chứng rằng c�c cư d�n của Hang Thần đ� tham gia v�o việc l�m vườn �t nhất 2000 năm trước ni�n đại đ� được đề xướng cho sự nu�i trồng đầu ti�n c�c thực vật tại v�ng Trung Đ�ng.

Sự kh�m ph� quan trọng kế đ� của Gorman l� bằng chứng cho thấy rằng một ảnh hưởng r� r�ng kh�ng phải Văn H�a H�a B�nh đ� vươn tới Hang Thần độ 6,000 năm TCN.� Điều n�y được chỉ cho thấy bởi sự hiện diện của c�c chế t�c phẩm mới v� kh�c biệt trong số c�c dụng cụ đơn giản của văn minh H�a B�nh, gồm c�c lưỡi r�u v�m bằng đ� h�nh chữ nhật với c�c bề mặt được đ�nh b�ng một phần, v� c�c con dao được chế tạo bằng việc m�i cả hai b�n của một phiến đ� dẹt l�m th�nh một cạnh sắc để cắt c� h�nh dạng c�i n�m.� C�c dụng cụ như c�c thứ n�y kh�ng được biết tới tại bất kỳ nơi n�o tr�n Đ�ng Nam � lục địa ở một ni�n đại sớm sủa như thế.

������ Quan trọng hơn nữa l� sự hiện diện tại lớp đất b�n tr�n c�c mảnh gốm vỡ cho thấy một loạt c�c lớp men phủ b�n ngo�i.� Phần lớn c�c mảnh gốm c� mang dấu in c� thể đ� được tạo ra bởi việc ấn v�o đất s�t mềm một que c� quấn d�y thừng trước khi chiếc ấm (b�nh, chậu, lọ �) được nung.� C�c mảnh gốm kh�c cho thấy bằng chứng của việc đ�nh b�ng, c�n c� c�c mảnh gốm kh�c được chạm khắc qua việc cắt đất s�t mềm bằng một dụng cụ giống như c�i lược, v� một �t được phủ bằng chất liệu r� r�ng l� một lớp men bằng nhựa.� Ngoại trừ một số th� dụ cực kỳ sớm sủa của đồ gốm được đ�o xới từ Nhật Bản, c�c mảnh gốm n�y từ Hang Thần l� đồ gốm cổ xưa nhất tr�n thế giới.� Hơn nữa, h�ng loạt sự trang tr� v� lớp men phủ ngo�i m� ch�ng ph� b�y chứng minh cho sự hiện diện của một truyền thống nh� sản xuất đồ gốm tinh xảo với một lịch sử l�u d�i.

������ Ngo�i việc thu thập chất liệu thực vật nhiều hơn nữa trong năm qua, Gorman đ� t�m thấy c�c th� dụ của một loại mới c�c chế t�c phẩm để bổ t�c v�o bản tổng k� của Hang Thần.� �C�c chế t�c phẩm n�y l� c�c vi�n đất s�t nung nhỏ b�.� Trong khi khai quật Non Nok Tha ch�ng t�i đ� t�m thấy c�c vi�n đất tương tự c� ni�n đại gần cận hơn.� C�c c�ng nh�n của ch�ng t�i n�u � kiến rằng ch�ng l� c�c vi�n đạn để d�ng với một �n� bắn đạn�, một vũ kh� m� trẻ con tại miền bắc Th�i Lan vẫn c�n d�ng để săn chim.� Dụng cụ tr�ng giống như một cung (n�) quy ước, ngoại trừ một t�i (bao) gi�ng như c�i n� d�nh chứa vi�n đạn được buộc v�o d�y cung.� Điều đặc th� của khảo cổ học Đ�ng Nam � rằng c�c mũi t�n (gi�o, m�c, lao) bằng đ� nhọn (stone projectile points), vốn nằm trong c�c chế t�c phẩm phong ph� nhất ở c�c nơi kh�c tr�n thế giới, lại hiếm khi được t�m thấy trong v�ng n�y.� L� do được giả định rằng c�c người săn bắn ban sơ tại khu vực đ� chế tạo c�c vi�n đạn bằng gỗ, như c�c người Đ�ng Nam � đi săn bằng cung t�n vẫn c�n l�m; c�c đồ vật bằng gỗ, dĩ nhi�n, mục n�t một c�ch mau ch�ng v� kh�ng để lại dấu vết trong hồ sơ khảo cổ.� Nếu c�c vi�n đất s�t tại Hang Thần trong thực tế được sản xuất cho c�c c�y cung bắn đạn, khi đ� c�c vũ kh� như thế v� c� lẽ cung v� t�n quy ước đ� c� thể được sử dụng tại đ� từ 9,000 năm trước đ�y hay l�u hơn nữa.

H�nh 4

Hang Thần tọa lạc gần bi�n giơi Miến Điện tại miền t�y bắc Th�i Lan, được khai quật bởi Chester F. Gorman, Đại Học University of Hawaii.� Từ khởi đầu, trong c�c năm 1965-1966, Gorman đ� t�m thấy c�c di chỉ của nhiều loại c�y ăn được, gồm c�c hạt đậu, củ ấu, một chủng loại dưa chuột v� hai hay ba loại rau.� Một số vật liệu xưa tới 12,000 năm.� Nếu được ương trồng v� kh�ng phải loại hoang dại thu lượm được, c�c c�y n�y đại diện cho nỗ lực canh t�c xưa nhất của con người.����������

 

H�nh 5

C�c Mảnh Đồ Gốm từ Hang Thần, một số xưa gần 9,000 năm, được trang tr� với c�c họa tiết chạm khắc tinh tế (a, b), khiến nghĩ rằng nghệ thuật của nh� sản xuất đồ gốm đ� tiến h�a từ một ni�n đại c�n sớm hơn nữa ở nơi n�o kh�c tại Đ�ng Nam �.� C�c họa tiết trong giống như một số họa tiết tr�n đồ gốm xưa hơn 4,000 năm (c, d), được t�m thấy tr�n đảo Đ�i Loan (Formosa) năm 1964 bởi Kwang-chih Chang (Trương Quang Trực), Đại Học Yale University.

 

Cứu x�t đến cả c�c ni�n đại theo x�t nghiệm chất carbon-14 lẫn bảng k� khai phong ph� c�c di vật được đ�o l�n tại Hang Thần v� Non Nok Tha, điều r� r�ng rằng một sự t�i duyệt triệt để th� cần thiết trong c�c kh�i niệm của ch�ng ta về thời tiền lịch sử của Đ�ng Nam �.� Sự phục chế của t�i c� t�nh chất giả thuyết, n� sẽ cần được chứng nghiệm bởi sự khai quật hơn nữa ở cả c�c khu vực lục địa lẫn hải đảo.� Phần lớn được dựa tr�n c�c sự kh�m ph� tại hai địa điểm Th�i Lan, nhưng t�i đ� gồm cả c�c dữ liệu bổ t�c từ c�ng việc của ri�ng t�i v� c�ng việc của c�c người kh�c trong miền.� Bởi v� sự ph�c họa sử dụng một số từ ngữ kh�ng quen thuộc, t�i phải trước ti�n duyệt x�t một c�ch ngắn gọn thuật ngữ học quy ước của thời tiền lịch sử hầu đặt c�c từ ngữ mới n�y v�o trong tầm nh�n.

������ Trong hơn một thế kỷ, c�c nh� khảo cổ học đ� đề cập đến ba giai đoạn của Thời Đồ Đ�: Paleolithic (�thời đ� cổ�), Mesolithic (�thời đồ đ� ở giữa hay trung kỳ�) v� Neolithic (�thời đ� mới�).� C�c từ ngữ trước ti�n được định nghĩa để th�ch hợp với th�i tiền lịch sử của �u Ch�u nhưng bởi v� ch�ng đ� được �p dụng qu� phổ th�ng đến nỗi n� thường được giả định kh�ng cần suy ngh� rằng c�c nền văn h�a khắp thế giới đều đ� trải qua ba giai đoạn n�y.� Tuy nhi�n, điều ho�n to�n r� r�ng rằng tại nhiều miền, c�c từ ngữ �u Ch�u kh�ng m� tả một c�ch x�c đ�ng tr�nh tự (sequence) của c�c biến cố; điều n�y đặc biệt đ�ng đối với Đ�ng Nam �.� Sự tiến h�a của c�c nền văn h�a ở đ� đ� kh�c biệt một c�ch r� rệt với sự tiến h�a tại �u Ch�u v� Trung Đ�ng.� V� thế t�i đề nghị sự thay thế bằng c�c từ ngữ mới cho v�ng Đ�ng Nam �.

H�nh 6

H�nh 6

Khu�n Khổ Mới cho thời tiền lịch sử của Đ�ng Nam � đ� được ph�t triển tr�n căn bản c�c sự khai quật gần đ�y.� Sự ph�n chia truyền thống c�c thời đồ đ� v� đồ kim loại của �u Ch�u, kh�ng thể được �p dụng tại Đ�ng Nam �, được tr�nh b�y b�n ph�a tr�i.� B�n cạnh ch�ng l� năm sự ph�n chia mới trong qu� khứ của Đ�ng Nam �, từ thời tiền lịch sử cho đến c�c thời đại lịch sử.� T�n gọi của c�c thời kỳ sớm nhất chỉ loại vật liệu được sử dụng nhiều nhất cho c�c dụng cụ: Lithic (Đ�) để chỉ c�c dụng cụ bằng đ�; Lignic (Gỗ), c�c dụng cụ bằng gỗ.� T�n gọi c�c thời kỳ sau chỉ c�c khuynh hướng ch�nh trong mỗi thời kỳ.� C�c văn h�a địa phương trong v�ng được định h�nh trong Thời Kỳ Kết Tinh (Crystallitic period).� C�c sự biến đổi d�n số quan trọng khỏi c�c nơi cư tr� n�i đồi đ� xảy ra trong Thời Kỳ Nới D�i (Extensionistic period).Thời Kỳ C�c Đế Quốc Xung Đột Conflicting Empires Period) chứng kiến sự trổi dậy của c�c quốc gia sau khi c� sự khởi đầu của Kỷ Nguy�n Thi�n Ch�a.� Nơi kh�c trong biểu đồ chỉ sự quan hệ của năm thời kỳ với c�c địa điểm x�c định v� c�c sự ph�t triển căn bản.

 

Cho thời kỳ sớm nhất tại Đ�ng Nam �, t�i đề nghị từ ngữ Lithic (Đồ Đ�).� Từ ngữ để chỉ sự sử dụng của con người ban sơ thro đ� đ� được đẽo v� cắt th�nh phiến l�m dụng cụ.� Thời kỳ n�y, đại kh�i tương đương với sơ kỳ v� trung kỳ Thời Đ� Cổ (Paleolithic) của �u Ch�u, theo t�i nghĩ, l� giai đoạn duy nhất của ba giai đoạn Thời Đồ Đ� m� to�n thể lo�i người c�ng c� chung với nhau.� Tại Đ�ng Nam �, kỹ thuật đ� đẽo v� l�m th�nh từng phiến được ph�t triển một c�ch chậm chạp v� chưa bao giờ đạt tới tr�nh độ chế t�c cực kỳ tinh xảo được t�m thấy tại nhiều phần nơi của thế giới.� Một nguy�n do khả hữu cho điều xem ra tụt hậu n�y được đề xướng dưới đ�y.� Trong bất kỳ trường hợp n�o t�i đ� ấn định một c�ch chuy�n đo�n sự kết th�c của thời kỳ Đồ Đ� (Lithic) v�o khoảng 40,000 TCN.

������ Cho thời kỳ kế tiếp, t�i đề nghị từ ngữ Lignic, một từ ngữ ph�t sinh từ tiếng La Tinh để chỉ gỗ.� N� l� một phần trong giả thuyết của t�i cho rằng trong thời kỳ n�y c�c dụng cụ được chế tạo bằng gỗ -- đặc biệt c�c dụng cụ được l�m bằng tre � trở n�n quan trọng hơn đối với c�c d�n tộc Đ�ng Nam � so với c�c dụng cụ l�m bằng đ�.� Một sự thay đổi như thế trong vật liệu được ưa th�ch để chế tạo c�c dụng cụ sẽ gi�p v�o việc giải th�ch sự tiến triển chậm chạp trong kỹ thuật chế t�c đ� trong phần lớn thời tiền lịch sử của v�ng n�y.

������ Bởi v� gỗ hiếm khi tồn tại l�u d�i trong nền đất, ch�ng ta kh� c� thể ước vọng khai quật được c�c dụng cụ bằng gỗ cổ thời sẽ chứng minh cho giả thuyết của t�i.� Tuy nhi�n, c� thể khảo s�t c�c dụng cụ bằng đ� để t�m kiếm c�c dấu hiệu của loại vỏ bọc b�n ngo�i (wear) l�m li�n tưởng đến sự chế tạo sản phẩm bằng gỗ.� Gorman đ� l�m điều n�y với c�c dụng cụ văn h�a H�a B�nh từ Hang Thần, v� anh ta đ� t�m thấy một v�i dụng cụ ph� b�y sự trơ m�n lưỡi sắc cho thấy sự sử dụng của ch�ng để đẽo gọt cả c�c mảnh gỗ to lớn lẫn c�c c�nh gỗ c� đường k�nh nhỏ.� Điều c� thể quan trọng trong sự li�n kết n�y rằng một tỷ lệ b�ch ph�n lớn của chất than tại c�c l� bếp ở Hang Thần chứa đựng tre được đốt th�nh than.

������ Thời kỳ khi c�c dụng cụ bằng gỗ lan truyền t�i đ� x�c định một c�ch chuy�n đo�n l� khởi sự qu�ng 40,000 TCN, v� chấm dứt khoảng 20,000 TCN.� Đối với c�c nền văn h�a Đ�ng Nam �, ni�n đại ấn định n�y đặt Thời Đồ Gỗ Lignic giai đoạn tiền lịch sử được hay biết hiện nay c�ng thời khoảng của thời ban sơ của văn h�a H�a B�nh.

������ Đối với thời kỳ thứ ba trong miền, t�i đề nghị t�n gọi l� Thời Kết Tinh Crystallitic.� Từ ngữ kh�ng c� li�n hệ g� đến nguy�n liệu nhưng n� c� chủ định để gợi � rằng trong thời khoảng n�y c�c nền văn h�a địa phương bắt đầu h�nh th�nh, hay kết tinh, tại Đ�ng Nam �.� Trước khi thời kỳ n�y chấm dứt, khoảng độ năm 8,000 TCN, t�i tin tưởng đ� c� việc ph�t triển nhiều th�nh tố của văn h�a vẫn c�n t�m thấy được trong miền ng�y nay.� Về mặt c�c địa điểm tiền lịch sử được hay biết, thời kỳ Kết Tinh h�a tương đương với trung kỳ v� hậu kỳ văn h�a H�a B�nh.

T�i n�u � kiến rằng ch�nh trong thời Kết Tinh kỹ thuật định h�nh c�c dụng cụ bằng đ� bằng c�ch m�i v� đ�nh b�ng được ph�t triển lần đầu.� Ở l�c khởi sự, phương ph�p n�y chỉ được ứng dụng với lưỡi cắt của một dụng cụ, về sau, n� đ� mở rộng một c�ch tiệm tiến đến to�n thể mặt đ�.� C�c dụng cụ bằng đ� đ� được m�i v� đ�nh b�ng thay v� được đẽo v� cắt th�nh từng phiến ti�u biểu cho giai đoạn Đ� Mới của Thời Đồ Đ� tại �u Ch�u v� Trung Đ�ng.� T�i tin tưởng rằng c�ng kỹ thuật đ� được khai triển tại Đ�ng Nam � sớm hơn nhiều.

Thời kỳ Kết Tinh cũng l� thời khoảng khi c�c c�y được ương trồng [trong Anh ngừ, từ ngữ domestication c� nghĩa thuần h�a s�c vật hay phục thủy thổ đối với thực vật, ch� của người dịch].� T�i nghĩ rằng điều được gọi l� Trung Kỳ H�a B�nh l� một hay nhiều văn h�a c� c�c kẻ tu�n h�nh t�m c�ch thử nghiệm với nhiều loại c�y hoang dại kh�c nhau v� nhiều l� do kh�c nhau.� Ở một� số thời điểm, c� lẽ v�o khoảng 13,000 TCN, tại một số nơi n�o đ� thuộc c�c nh�nh ph�a bắc của Đ�ng Nam �, c�c sự thử nghiệm như thế đ� l�n đến cực điểm trong sự thuần h�a một số trong c�c c�y n�y v� sự xuất hiện hệ quả của thuật l�m vườn như một phương tiện mới cho sự cung cấp thực phẩm.. ��

������ Một khi đ� tiến xa tới mức độ n�y trong thời kỳ Kết Tinh, ch�ng t�i đ� tiếp x�c sau hết với một số bằng chứng mới được t�m thấy của ch�ng ta: nội dung của c�c địa tầng thấp nhất tại Hang Thần.� T�i đ� n�u � kiến rằng ch�nh thời cuối của Văn H�a H�a B�nh, như được biểu tượng tại c�c địa tầng n�y, đ� th�nh đạt được sự chuyển h�a từ việc l�m vườn sang việc tổng qu�t h�a c�c thực vật v� sự thuần h�a s�c vật v� cũng đ� th�nh đạt được sự s�ng chế ra đồ gốm.� Tại c�c phần kh�c nhau trong miền, c�c loại c�y kh�c nhau sẽ được tuyển chọn để trồng trọt.� Điều đ� c� lẽ c�ng đ�ng với c�c s�c vật: c�c con lợn (heo), g�, v� c� thể cả với ch�.� Tất cả những th�nh tố kh�c biệt n�y của thời cuối Văn H�a H�a B�nh được phổ biến v� t�ch lũy khi d�ng thời gian tr�i qua.� Khi c�c địa tầng thấp nhất tại Hang Thần được cấu th�nh, v�o khoảng 10,000 TCN, người d�n ở đ� r� r�ng đ� sở đắc c�c th�nh tố như thế của thời cuối Văn H�a H�a B�nh như một kiến thức ti�n tiến về c�ch l�m vườn v� c� lẽ về c�c con lợn đ� được thuần h�a.� Tuy nhi�n, họ kh�ng c� đồ gốm hay sẽ chưa thụ đắc được bất kỳ đồ gốm n�o cho tới khi một loạt to�n diện c�c sản phẩm tinh tế� đến được Hang Thần từ một số nơi n�o kh�c tại Đ�ng Nam � qu�ng ba thi�n ni�n kỷ sau n�y.

 

Về thời kỳ thứ tư tại Đ�ng Nam �, t�i đề nghị t�n gọi l� Extensionistic (Thời Khuếch Trương hay Nới D�i).� Từ ngữ n�y để chỉ khuynh hương ch�nh yếu trong thời khoảng n�y: sự di chuyển của d�n ch�ng ra khỏi c�c n�i non nơi m� họ đ� sống trước đ�y.� Khuynh hướng Nới D�i, khởi sự khoảng 8,000 TCN v� kết th�c v�o độ c� sự bắt đầu của Kỷ Nguy�n Thi�n Ch�a, đ� dẫn dắt d�n ch�ng miền n�i đến kh�ng những chỉ nhiều m�i trường sinh sống th�n thiện kh�c của đại lục m� c�n vượt qu� c�c m�i sinh đ�; người d�n miền n�i đ� du h�nh bằng đường bộ hay bằng đường thủy thực sự tỏa ra mọi hướng.� T�i tin tưởng sự điều tra tương lai sẽ cho thấy rằng c�c văn h�a địa phương kh�c biệt một c�ch r� rệt với thời cuối Văn H�a H�a B�nh đ� tiến h�a v�o l�c khởi đầu thời kỳ n�y.

������ Hiện thời ứng vi�n duy nhất hay biết được cho một trong c�c nền văn h�a mới tiến h�a n�y l� một phức hợp của c�c đường n�t đ� xuất hiện tại c�c địa tầng b�n tr�n của Hang Thần, với c�c lười r�u h�nh chữ nhật, c�c con dao lưỡi l� phiến đ� to [slate knives: dao phay] v� đồ gốm in dấu bằng d�y thừng tinh tế của n�.� Tuy nhi�n, phức hợp đ� kh�ng đủ điều kiện tạo th�nh một quy chế như một nền văn h�a độc lập; người ta kh�ng thể t�ch biệt c�c th�nh tố của n� ra khỏi c�c sự li�n kết với thời cuối Văn H�a H�a B�nh.� Liệu c� một phức hợp tương tự ở nơi n�o kh�c kh�ng d�nh l�u g� đến khu�n mầu Văn H�a H�a B�nh hay kh�ng?

 

H�nh 7

Dụng Cụ Bằng Đồng Thau (Copper) Đơn Giản, c� lẽ được sử dụng như một r�u lưỡi v�m (adxe) hay một c�i r�u th�ng thường (axe), l� dụng cụ được t�m thấy năm 1968 tại một nơi mai t�ng s�u dưới đất ở Non Nok Tha.� Ổ (đui) để tra c�n ở một đầu (xem h�nh mặt cắt ngang (tiết diện đồ) (section) khiến dụng cụ c� t�nh chất độc nhất.

 

H�nh 8


Sản phẩm Bằng Đồng Thiếc (Bronze) tại Non Nok Tha bao gồm c�c đầu r�u được đ�c trong c�c khu�n bằng đ�.� H�nh tr�nh b�y hai ph�n nửa của một khu�n v� đầu r�u tương ứng (a, �, b), v� h�nh tr�ng nghi�ng v� từ tr�n xuống dưới của ba loại r�u điển h�nh, cho thấy c�c đui (ổ) để đ�t c�c c�n r�u bằng gỗ.

 

������ C� một phức hợp tr�n h�n đảo Formosa (Đ�i Loan).� C�c chế t�c phẩm của n� bao gồm c�c lưỡi r�u h�nh chữ nhật, c�c phiến đ� c� mũi được m�i nhọn, sắc (polished slate points), v� đồ gốm in dấu d�y thừng, một số trong đ� được trang tr� với c�c vết khắc răng lược giống như đồ gốm tại Hang Thần.� Phức hợp Formosa n�y đ� được đặt t�n l� Văn H�a Văn Thằng (Corded-Ware Culture) bởi người kh�m ph� ra n�, �ng Kwang-chih Chang (Trương Quang Trực) của Đại Học Yale University.� �t điều được hay biết về n� ngoại trừ, việc tại hai địa điểm ngo�i trời nơi n� được đ�o xới, văn h�a đ� ngừng kh�ng hiện diện l�c n�o đ� trước năm 2,500 TCN.� Cứu x�t đến c�c luồng gi� thay đổi đ�nh dấu thời kỳ Nối D�i, c� hai điểm đ�ng nhấn mạnh nơi đ�y.� Trước ti�n, Formosa c�ch xa Hang Thần.� Thứ nh�, c�c di vật của Văn H�a Văn Thằng tr�n Formosa được t�m thấy kh�ng phải trong một khung cảnh hang động Văn H�a H�a B�nh theo quy ước m� lộ thi�n ngo�i trời.

������ Đ�u l� những hậu quả của c�c sự di chuyển d�n ch�ng trong thời kỳ n�y?� T�i nghĩ rằng c�c sự di chuyển sớm nhất đ� mang d�n ch�ng kh�ng xa v�ng n�i non qu� c�c ch�n đồi.� Tuy nhi�n, ngay sự di chuyển n�y đ� đủ dẫn đến một sự thay đổi m�i trường, khiến cho việc săn bắn c�c th� vật hoang dại v� c�c hoạt động thu h�i c�c thực vật hoang dại giảm mất � nghĩa v� khiến cho việc canh t�c trở n�n quan trọng hơn nhiều.� Sự chuyển tiếp từ sự lệ thuộc c�c nguồn thực phẩm hoang dại sang sự lệ thuộc c�c nguồn thực phẩm nu�i dưỡng dĩ nhi�n c� t�nh chất tiệm tiến.� Trong thực tế, sự chuyển tiếp n�y đ� kh�ng được ho�n tất tại Đ�ng Nam � ngay cả v�o l�c n�y.� D�n ch�ng tại c�c thị trấn v� ngay cả tại c�c th�nh phố vẫn c�n thu h�i sản phẩm hoang dại, v� nhiều sản phẩm như thế được t�m thấy tại c�c ng�i chợ.� C�c th� hoang được săn bắn v� g�i bẫy bất kỳ nơi n�o khả thi, v� tạo th�nh một phần bổ t�c quan trọng cho lượng ti�u thụ c�n hạn chế của con người chất protein.

������ Sự khởi đầu thời kỳ Nới D�i tr�ng hợp với sự kết th�c của kỷ nguy�n Pleistocene [kỷ nguy�n k�o d�i từ độ 2,588,000 đến 11,700 năm trước đ�y, l� thời kỳ trong đ� con người (Homo sapiens) tiến h�a v� phần lớn hệ động vật v� thực vật hi�n đại sống s�t từ kỷ nguy�n n�y; Pleistocene trước đ�y được xem l� Thời Đ�ng Băng nhưng kh�ng mấy ch�nh x�c theo những kh�m ph� mới của khoa học, ch� của người dịch].� Lớp b�n dưới của biển trong c�c thời băng tuyết Pleistocene đ� mang lại cho Đ�ng Nam � khoảng gấp đ�i khu vực đất liền m� n� c� ng�y nay.� Bờ biển chạy dọc theo gờ của v�ng m� ng�y nay l� Thềm Sunda Shelf, v� c�c h�n đảo ph�a t�y Indonesia v� Phi Luật T�n được nối liền với đại lục.� Một �t địa điểm Văn H�a H�a B�nh được t�m thấy nằm kề cận với bờ biển hiện nay; điều xem ra hợp l� để ước định rằng nhiều nơi định cư thời Nới D�i tọa lạc tại c�c thung lũng của c�c con s�ngv� tr�n c�c bờ biển giờ đ�y bị ch�m dưới nước.� Biển d�ng cao một c�ch chậm chạp đi k�m theo sự th�o r�t sau c�ng của c�c thảm băng h� lục địa [continental glaciers, thảm băng h� phủ tr�n c�c đồng bằng hay cao nguy�n, ch� của người dịch) hẳn đ� buộc một số d�n ch�ng r�t lui về đ�t liền v� để lại c�c người kh�c bị bỏ rơi tr�n c�c h�n đảo.� C�c cư d�n của Thềm Lục Địa Sunda Shelf tho�i lui về bờ biển của Nam Trung Hoa v� Bắc Việt Nam c� thể l� tổ ti�n của c�c người đ� sẵn đi ra biển khởi sự v�o khoảng 4,000 TCN v� sau rốt đ� bị đẩy đi xa đến tận Madagascar ngo�i khơi bờ biển Phi Ch�u v� Đảo Easter Island ngo�i khơi bờ biển Nam Mỹ. �

 

H�nh 9

C�c B�nh (Lọ, Chậu) Trang Tr�, kh�ng thường thấy tại Non Nok Tha, được giới hạn ở c�c địa tầng thấp hơn của g� đất, nơi c� c�c vụ mai t�ng xưa khoảng 5,000 năm.� Một chủ đề trang tr�, bao gồm c�c h�nh tam gi�c c� t� m�u với một cuộn (giải) đường cong (tay tr�i), được lập lại trong c�c sự trang tr� chạm khắc tr�n đồ gốm được t�m thấy tại c�c địa điểm ngo�i khơi trong v�ng chẳng hạn như địa điểm hang động Kalamay tr�n đảo Masbate của Phi Luật T�n (tay phải).

 

������ Đ�u l� c�c sự thay đổi vật liệu sẽ hiển hiện khi c�c văn h�a địa phương kh�c nhau tiến h�a trong suốt thời kỳ n�y?� Một lần nữa, vật liệu từ Hang Thần v� Non Nok Tha gi�p ta li�n tưởng.� C�c con dao to bản (slate knives) từ c�c địa tầng b�n tr�n tại Hang Thần rất giống với loại được d�ng ng�y nay để gặt l�a tại c�c phần đất của Indonesia.� C� thể rằng gạo đ� l� một trong c�c thực vật m� c�c cư d�n sau c�ng của Hang Thần đ� thu thập v� c� lẽ đ� canh t�c hay kh�ng?� Ngũ cốc chắc chắn được hay biết tại Non Nok Tha c� lẽ kh�ng muộn hơn 1,500 năm sau đ�, như c�c dấu ấn in tr�n đồ gốm h�nh c�c hạt gạo v� vỏ trấu đ� chứng minh.

������ Sự ph�n t�ch thuật luyện kim dụng cụ bằng đồng thau (copper) m� Bayard đ� đ�o l�n tại Non Nok Tha cho thấy rằng n� chứa đựng c�c dấu vết của c�c chất l�n tinh (phosphorus) v� thạch t�n (arsenic).� Sự kiện n�y khiến ta nghĩ rằng dụng cụ đ� kh�ng chỉ được gi� (đập, nện) n�n h�nh thể đ� từ một cục đồng to lớn m� rằng đồng đ� được nấu chảy hay đun n�ng một c�ch n�o kh�c v� điều đ� h�m � một v�i mức độ của sự tinh xảo về luyện kim trong số c�c cư d�n của địa điểm n�y hồi thi�n ni�n kỷ thứ tư.� Kh�ng l�u sau đ�, người d�n Non Nok Tha đ� đ�c đ�ng thiếc (bronze) th�nh dạng c�c dụng cụ c� đui để tra c�n rất giống như dụng cụ bằng đồng thau trước đ�.� Kh�ng c� vết t�ch về quặng đồng thau, thiếc hay ch� � ba kim loại được d�ng trong v�ng để l�m th�nh đồng thiếc � được t�m thấy c� li�n hệ với trang bị đ�c đồng thiếc tại Non Nok Tha.� Hoặc c�c quặng đ� được nấu chẩy tại một số nơi ở địa điểm hay c�c kim loại đ� được tinh lọc, hay ngay ch�nh hợp kim đồng thiếc, đ� vươn tới Non Nok Tha xuy�n qua c�c luồng mậu dịch.

������ Ch�ng t�i được dẫn dắt tới kết luận rằng thuật luyện kim tương đối ti�n tiến được thực h�nh tại Non Nok Tha trong suốt c�c thi�n ni�n kỷ thứ tư v� thứ ba TCN đ� c� c�c nguồn gốc của n� từ c�c sự ph�t triển thuật luyện kim sớm hơn ở nơi n�o kh�c trong v�ng.� Nếu người ta c�n nhắc một c�ch x�c thực bằng chứng rằng c�c kh� cụ kim loại c� đui để tra c�n kh�ng được hay biết b�n ngo�i v�ng n�y cho đ�n khoảng năm 2,000 TCN, một kết luận xa hơn kh�ng tr�nh khỏi: Sự ph�t triển thuật luyện kim tại Đ�ng Nam � c� lẽ độc lập v� kh�ng li�n quan với sự ph�t triển thuật luyện kim tại Trung Đ�ng.

 

������ Vẫn c�n một điều thắc mắc quan trọng.� Với sự lan truyền sự trồng c�y v� nu�i s�c vật, c�c sự tiến triển trong thuật luyện kim v� trong sự ph�t triển mậu dịch, điều đ�ng ngạc nhi�n rằng to�n thể thời kỳ Nới D�i đ� kh�ng được đ�nh dấu bởi loại tiến h�a x� hội đi k�m theo c�ng c�c biến cố ở Trung Đ�ng.� Ch�ng ta kh�ng t�m thấy sự trổi dậy của c�c th�nh phố hay sự tăng trưởng của quyền lực ch�nh trị tập trung h�a.� Ngay m�i cho đến c�c thi�n ni�n kỷ thứ nh� v� thứ nhất TCN, c�c c�ng sự ki�n cố kh�ng được hay biết ở bất kỳ nơi n�o tại Đ�ng Nam �, khiến li�n tưởng một c�ch mạnh mẽ rằng chiến tranh c� tổ chức cũng kh�ng được biết đến.� Với một ngoại lệ khả hữu, c�c nền văn h�a kh�c biệt trong v�ng dường như c� chia sẻ nhiều c�ng loại căn bản kinh tế v� đ� thụ hưởng sự tiếp x�c với nền văn h�a kh�c nhưng vẫn giữ độc lập về ch�nh trị.� Ngoại lệ l� văn h�a của v�ng ng�y nay l� Bắc Việt Nam v� c�c phần kế cận của Trung Hoa; trong suốt thi�n ni�n kỷ thứ nh� TCN, một thẩm quyền tập trung h�a ho�n to�n độc lập với c�c triều đại đế quốc tại miền bắc Trung Hoa c� thể đ� ph�t sinh tại khu vực n�y.� Tuy nhi�n, nhiều sự điều tra khảo cổ cần được thực hiện trước khi tầm mức thực sự của sự ph�t triển c� thể được x�c định.

������ Những năm đầu ti�n của Kỷ Nguy�n Thi�n Ch�a với sự bắt đầu của thời cận đại nhất tại Đ�ng Nam �, l� thời m� t�i mệnh danh l� Thời Kỳ C�c Đế Quốc Xung Đột (Period of Conflicting Empires).� Ch�nh khi đ�, như một kết quả của c�c ảnh hưởng t�n gi�o v� ch�nh trị của Ấn Độ, c�c quốc gia trung ương tập quyền h�a đầu ti�n sau rốt đ� xuất hiện trong v�ng, giống như ch�ng đ� xuất hiện tại ngay Ấn Độ.� Một khi đ� được thiết lập, một số c�c quốc gia nhỏ b� đ� li�n tiếp ph�t triển trong khoảng 1,500 năm; ch�ng phần lớn sống b�m v�o người d�n trong v�ng.� Bắt đầu trong thế kỷ thứ 16 v� tiếp tục cho đến thế kỷ thứ 20, chủ nghĩa đế quốc �u Ch�u dần dần hất cẳng ch�nh thể bản địa; sự thay đổi lớp l�nh đạo đ� kh�ng tạo ra sự kh�c biệt nhận thức được đối với c�c cư d�n.� Sự chiếm cứ Hang Thần dĩ nhi�n đ� chấm dứt từ l�u trước khi Thời Kỳ C�c Đế Quốc Xung Đột bắt đầu; ngoại trừ sự xuất hiện của đồ sắt v� con tr�u nước, t�i liệu khảo cổ học tại Non Nok Tha hiếm bị ảnh hưởng bởi c�c biến cố của thời kỳ n�y.

������ Theo sau sự triệt tho�i của thực d�n �u Ch�u sau Thế Chiến II, Thời Kỳ C�c Đế Quốc Xung Đột cũng đi đến chỗ kết th�c.� Đ�ng Nam � ng�y nay đang trong thời khoảng của sự t�i điều chỉnh trở n�n phức tạp kh�ng k�m bởi sự sụp đổ của c�c đế quốc v� của c�c triết l�.� Điều �t nhất người ta c� thể hy vọng cho một v�ng nơi con người ban sơ đ� c� qu� nhiều bước tiến đ�ng kể dọc theo con đường tới nền văn minh l� sự trở về khu�n mẫu �h�y để nhau sống theo lối sống th�ch hợp của mỗi người: live-and-let-live� của sự độc lập văn h�a ti�u biểu phần lớn thời tiền lịch sử của n�./-

_____

Nguồn: Wilhelm G. Solheim II, An Earlier Agricultural Revolution, Scientific America, Volume 226, Issue 4, 1972, c�c trang 34-41.

 

 

Ng� Bắc dịch v� phụ ch�

03.08.2015

 

http://www.gio-o.com/NgoBac.html

 

� gio-o.com 2015

 

��� ��